Nhiệt Phân Muối

Bài 1: Dãy các muối amoni nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3? A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3 B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3 C. NH4Cl, NH4NO3, NH4NO2 D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3 Bài 2: “Bột nở hóa học” NH4HCO3 dùng khi làm bánh bao. Sản phẩm nhiệt phân của nó là: A. N2 + CO2 + H2O B. NH3 + CO2 + H2O C. N2 + H2CO3 D. NH3 + H2CO3 Bài 3: Chọn muối đem nhiệt phân tạo thành khí N2 A. NH4NO2 B. NH4NO3 C. NH4HCO3 D. NH4NO2 ,NH4NO3 Bài 4: Thu được chất nào khi đun nhẹ muối amoni nitrit? A. N2; H2O B. N2O; H2O C. N2O; H2O D. H2; N2; H2O

Bài 5: Đun nóng hh rắn X gồm 2 muối là (NH 4)2CO3 và NH4HCO3 thu được 13,44 lít khí NH3 và 11,2lít khí CO2(đktc).Phần trăm theo khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu lần lượt là: A. 50% ,50% B. 76,7%, 23,3% C. 23,3 %, 76,7% D. 70%,30% Bài 6: Ngay ở nhiệt độ thường (NH4)2CO3 đã phân hủy dần thành NH4HCO3. Một hỗn hợp 2 muối này được đun nóng cho NH3 và CO2 thoát ra theo tỉ lệ nNH 3 : nCO2 = 6 : 5. tỉ lệ % số mol của 2 muối trong hỗn hợp lần lượt là: A. 50% ,50% B. 76,7%, 23,3% C. 20 %, 80% D. 70%,30% Bài 7: Nhiệt phân hoàn toàn 1 muối amoni của axit cacbonic sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm vào 50 gam dung dịch H2SO4 19,6% thì đủ tạo một muối trung hoà có nồng độ 23,913%. Công thức và khối lượng của muối ban đầu là: A. (NH4)2CO3; 9,6 gam B. (NH4)2CO3; 11,5 gam C. NH4HCO3; 9,6 gam D. NH4HCO3; 11,5 gam Bài 8: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp 2 muối NH4HCO3; (NH4)2CO3 thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó CO2 chiếm 30% về thể tích. vậy tỉ lệ số mol NH4HCO3; (NH4)2CO3 theo thứ tự là : A. 3:1 B. 1:2 C. 2:1 D. 1:1

Bài 1: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối KNO3 thu được các sản phẩm là: A. KNO2, NO2 , O2 B. KNO2, O2 C. KNO2, NO2 D. K2O ,NO2 , O2 Bài 2: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là: A. Cu(NO2)2, NO2 B. Cu ,NO2 , O2 C. CuO ,NO2 D. CuO ,NO2 , O2 Bài 3: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối AgNO3 thu được các sản phẩm là: A. Ag2O ,NO2 , O2 B. Ag2O ,NO2 C. Ag, NO2 D. Ag ,NO2 , O2 Bài 4: Bài 1: khi nhiệt phân hoàn toàn muối Fe(NO3)2 trong không khí thu được các sản phẩm là: A. FeO ,NO2 , O2 B. Fe2O3 ,NO2 C. Fe2O3 ,NO2, O2 Bài tập Hóa Học D. Fe, NO2 , O2 trang 1

Ca Bài 8: Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian.96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Ba và Zn B. Cu và Fe D. Khối lượng của Cu(NO 3)2 trong hỗn hợp ban đầu là: A. Li D. 0. Na C.65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với Hidro bằng 18. 0. 8. 7.8 gam Bài 7: nhiệt phân hoàn toàn 18. Tìm kim loại M ? A.8g B. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0. 20.60 gam B. hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y.1 gam muối nitrat của kim loại M(thuộc nhóm IA) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.12 lít Bài 6: Nung nóng hoàn toàn 27. 9. 10g và 17.54 gam so với ban đầu.3g C.4 gam một muối nitrat của kim loại R thì sau phản ứng ta thu được 4 gam chất rắn.15 mol và còn lại 11. cho toàn bộ lượng khí thoát ra tác dụng hoàn toàn với 89. Mg và Zn Bài 18: Nhiệt phân hoàn toàn 48. A.7g chất rắn. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi dừng lại.16g Fe2O3 D. Dẫn luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp rắn phản ứng thì thấy khối lượng H 2 phản ứng là 0. Tính khối lượng hỗn hợp chất rắn trong hỗn hợp A.6 mol hỗn hợp khí. Ca và Zn Bài 17: Nhiệt phân hoàn toàn 34. sau một thời gian thu được 4. K B. Ba Bài 16: Nhiệt phân (trong chân không) hoàn toàn 35. khối lượng Cu(NO3 )2 trong hỗn hợp ban đầu là: A. 16g Fe2O3 B. Ba Bài 15: Nhiệt phân 26.2g H2O thì có 1.12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ.25g hỗm hợp KClO3 và Fe(NO3)2 (trong chân không) thì thu được hỗn hợp rắn A và 0. Cu(NO3)2 D. Ba và Zn B. dung dịch Y có pH bằng: A.94 gam C. 1. sau phản ứng thu được chất rắn cân nặng 8. Dẫn luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp rắn sau phản ứng thì thấy lượng H 2 phản ứng là 0. Biết hiệu suất phản ứng đạt 50%. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1. 8. Al C.45g KCl.5g và 18. 0. Al C.92g KClO3.4 gam Bài 9: Nung ở nhiệt độ cao 10. Fe B. Khối lượng của NaNO3 và Cu(NO3)2 trong hỗn hợp lần lượt là: A. 7.5 gam.4g hỗn hợp 2 muối nitrat của 2 kim loại hóa trị 2 (trong chân không).725g KCl. Tìm kim loại M và thể tích khí đo (đktc). 6. 11. 8. Trường hợp khác Bài 14: Nhiệt phân hoàn toàn 18g một muối nitrat của một kim loại M (trong chân không). Xác định công thức phân tử của muối trên. 0.2g chất rắn. 16g FeO Bài tập Hóa Học trang 2 . 16g FeO C. M là kim loại nào: A. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 20.12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng oxi hòa tan không đáng kể). 4 B. 9.475 mol khí và hỗn hợp rắn. Kim loại M là: A.3g D. 11. Zn C.3g và 11g Bài 13: Nhiệt phân hoàn toàn 9. Cu D.88 gam B.725g KCl. 4. Sau khi phản ứng kết thúc thu được. Cu và Mg D.6 lít B.4 gam D.3 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaNO3.8).2g chất rắn. làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm 0. 28. Xác định 2 kim loại.40 gam Bài 11: (ĐH 2009 A) nung 6. Fe B.58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín chứa không khí. 17g và 10. A.28 gam D. 6. A. 2 C. 5. Zn và Fe C. A.3g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 đến khối lượng không đổi.1g một muối nitrat của một kim loại M (trong chân không). 16.2 gam B.45g KCl. Xác định 2 kim loại.92g KClO4. 1. Rb Bài 10 (CĐ 2008) Nhiệt phân hoàn toàn 34.50 gam C.8 gam nuối nitrat của kim loại M thu được 8 gam oxit tương ứng. 3 Bài 12: Nung nóng 27. 18.Nhiệt Phân Muối Bài 5: thể tích khí N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 16 gam NH4NO2 là: A. 1 D.2 lít C.3g hỗn hợp 2 muối nitrat của 2 kim loại hóa trị 2 (không đổi). Cu D. AgNO3 B. khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là: A. Cu D. Mg(NO3)2 C. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8 gam chất rắn.47 gam D. Mg B.1 mol và còn lại 11. 3. 3.6 gam C.5mol khí và hỗn hợp rắn. Zn và Cu C.56 lít D.

16. Al C. 7. Xác định công thức của muối nitrat (Al(NO3)3) b. Mg(NO3)2 C. Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp trên. A là kim loại Cu . Mg C. (hiệu suât phản ứng là 60%).4g hỗn hợp hai muối KNO3 và Cu(NO3)2 thu được một hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với khí hiđrô là 18. Ba D. KNO3.725 gam B. Zn(NO3)3. Viết PTPU khi cho oxit của R tác dụng với dung dịch NaOH. Pb Bài 23: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5. Công thức của muối X là: A.6 lít chứa không khí ở đktc. Al(NO3)3. Mn(NO3)2 Bài 22: Nhiệt phân 63. Hg(NO3)2. Giá trị của m là: A. LiNO3 B.32 D. 2.32 B. Ba Bài 1: Nung muối A(NO3)2 trong một bình kín có V = 11. xác định kim loại M. Cho B rất từ từ qua nước dư thấy còn 0. Bài 4: (Cao đẳng tài chính – hải quan) Nhiệt phân hoàn toàn 8.6 gam oxit của X.04 lít hỗn hợp khí X (đkc).30C) a) Xác định kim loại A và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí chứa trong bình b) Nung một hỗn hợp gồm A(NO3)2 và AgNO3 trong bình có V = 11.32 Bài 21: Dãy các sản phẩm muối nitrat nào dưới đây khi nhiệt phân cho ra sản phẩm khử là oxit kim loại NO2 và O2. Ca B.2 lít (bình khi đầu trống không) cho đến khi phản ứng hoàn toàn còn lại một chất rắn B cân nặng 16 gam. 4. Mg B.3 atm. NaNO3. còn lại là khí nitơ). KNO3. Nhiệt phân hỗn hợp A tới hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B. Ca C.04 gam.2g muối M(NO3)n thành 2 phần bằng nhau. Áp suất trong bình khi đó là 1. Cu(NO3)2 D.1 mol một khí A Phần 2: Nhiệt phân hoàn toàn ở nhiệt độ t20C (t2 > t1) thu được 0. Nung bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 21.1. Zn D. Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. m Cu(NO3)2 = 37. Sr Bài 20: Hỗn hợp A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng số mol. Zn D.91.3 gam. Fe(NO3)3 D. 7.Nhiệt Phân Muối Bài 19: Chia 52.785 gam D. 15. thu được 5. Hỗn hợp khí trong bình tan trong nước tạo ra 0.01 mol khí không bị hấp thụ khối lượng hỗn hợp A ban đầu là: A. thành phần của C và áp suất trong bình sau khi nung và trở về 00C.2 lít (bình khi đầu trống không).7 gam. AgNO3.6 gam chất rắn B và hỗn hợp khí C. Cu(NO3)2.4g muối nitrat kim loại X hóa trị II (duy nhất) vào nước. % O2 = 20% b. Zn(NO3)2 Bài 24: Nhiệt phân m gam Zn(NO3)2 sau một thời gian dừng lại làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm đi 2. Hỗn hợp khí C gồm 0. Đáp án: a.835 gam C.25 mol hỗn hợp khí B Xác định kim loại M: A. Sau khi nung và đưa về 00C thì áp suất trong bình là 1.8 gam Bài 2: cho 34 gam một nitrat kim loại M hóa trị n không đổi vào một bình kín có V = 5. (giả thiết rằng không khí chứa 20% oxi. 0. Ni(NO3)2 C.5 lít dung dịch axit 1M.2mol NO2 . 14. Đáp án: M là kim loại Ag. a. A. tính khối lượng mỗi muối nitrat. dung dịch HCl Bài 5: (ĐH 2006 khối A) Bài tập Hóa Học trang 3 .2mol N2 Bài 3: Nhiệt phân hoàn toàn 95.32 C. Fe(NO3)2 B. m AgNO3 = 10.atm (27.52 gam muối nitrat của một kim loại R có hóa trị không đổi thu được oxit của R có khối lượng 2. 12. sau đó thêm lượng dư Na2CO3 rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi.875 gam Bài 25: Hòa tan 16.9 gam muối nitrat của kim loại M hóa trị n đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí và chất rắn có khối lượng 15. X là kim loại nào? A. Mg B. % NO2 = 80% .6 gam . Phần 1: Nhiệt phân hoàn toàn ở nhiệt độ t10C thu được 0.15mol O2 và 0. Kim loại M là. A.

Chia C thành hai phần có thể tích bằng nhau: • Phần 1: cô cạn cẩn thận rồi đem chất rắn khan thu được nung đến khối lượng không đổi được hỗn hợp khí D • Phần 2: khuấy đều 10 gam bột sắt vào phần 2. CaCO3.B. => d hhD/ N2 = 1.Nhiệt Phân Muối Nung 6. CO2 . sau một thời gian thu được 4. 50. hỏi A. 16% B. Tính tỉ khối của hỗn hợp khí D so với Nitơ Đáp án: a. Tính thể tích khí NO sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn và khối lượng chất rắn B.75g hỗn hợp ACO3 và BCO3 (A và B thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau) sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn và 0. Ca(HCO3)2 Bài 3: cho 100 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3.25% B. Ca(HCO3)2. sau phản ứng thu được dd C. Đun nóng dung dịch C thu được kết tủa B. CO2. sau 1 thời gian. Ca và Zn D.67g muối nitrat ta thu được 2. b.68 gam kim loại A phản ứng với 1 lít dd HNO3 thu được dung dịch B và 1.43g oxit kim loại a) Tìm công thức của muối nitrat b) Cho khí sinh ra vào 200g dung dịch NaOH 16%. A. CaCO3 C.6 gam chất rắn và 2. 69% Bài 4: nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11.C lần lượt là những chất gì? A.2% D.32 lít hỗn hợp khí Y.2M. để trung hòa lượng HN 3 dư cần thêm vào dd B vừa đúng 150ml dd KOH 1. lọc tách được 10. Ca và Ba C. 8. thành phần % khối lượng Na2CO3 trong X là bao nhiêu? A. (pH = 1) Bài 6: (CĐ KT kĩ thuật CN II) Cho 14 gam Fe tác dụng với 400 ml dung dịch HNO3 loãng 0. Bài 10: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Pb(NO 3)2 và AgNO3 thu được 12. Hàm lượng % CaCO3 trong X là: A. thêm nước vào dd nước lọc để được 1 lít dd E.8 gam. Biết thể tích các khí được đo ở đktc. Tính C% dung dịch thu được. CO.792 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. CaCO3.24 lít khí (đktc). 6. A là Cu b. Bài 1: Nhiệt phân 18. kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. 84% C.58 gam Cu(NO3)2 trong một bình kín. mB = 9. 62.12 lít. Xác định kim loại A biết MA< 90 b. Sau khi làm lạnh hỗn hợp Y để hoá lỏng NO 2 thì còn lại một khí với thể tích là 3. mC = 6 gam Bài 7: Dự bị ĐH năm 2004 Cho 7.075 mol. Ca(HCO3)2 B. Viết PT hóa học của các phản ứng xảy ra và tính pH của dung dịch Y.62% C.12 mol. Tính m Đáp án: VNO = 1. Xác định A. CO. Ca(HCO3)2. Sau phản ứng để nguội và đem cân thì thấy khối lượng giảm đi 54g a) Tính khối lượng Cu(NO3)2 đã bị phân hủy b) Tính thể tích khí thoát ra (đktc) Bài 9: Nhiệt phân 5. 31% D.5M. Tính thành phần % khối lượng các muối có trong hỗn hợp X. a.45 Bài 8: Nung một lượng muối Cu(NO3)2. O2 = 0. chất rắn B và khí NO duy nhất. hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước được 300ml dung dịch Y. Hỗn hợp khí D gồm NO2 = 0.36 lít. Ba và Sr Bài 2: nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3 và CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra (khí A) hấp thụ hết bằng dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa B và dung dịch C. và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn.32 g chất rắn.96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cô cạn dung dịch A rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C.1 mol khí CO2 thoát ra. B (giả sử 2 muối nhiệt phân cùng một lúc. a. CaCO3 D. Mg và Ca B.5% Bài tập Hóa Học trang 4 .

NaHCO3 và KHCO3 thu được 3.04g và 0. 4. thu được 6.6 g K2CO3 C. 6. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 1 lít dung dịch Ba(OH)2 x mol/l.52g chất rắn B và khí C. và NaHCO3 tới khối lượng không đổi thu được 15. 3 : 1 Bài 9: một loại đá vôi chứa 80% CaCO3. Mg và Ca C.6 gam hỗn hợp gồm Ca(HCO3)2. 21. 4.03 mol/l D. 10 gam C. thu được 7. 5.6 g K2CO3và 8. 6. Na = 23). Zn B.6 lít CO2 (đktc).2 mol Na2CO3 B.07g và 0. Thành phần % về khối lượng của CaCO3.4 M vừa đủ được dung dịch T. 5. 2 : 1 D. Ca Bài 17.2 mol NaHCO3. 40% B.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là: A. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A.3 g Na2CO3 và 27. Giá trị của m là: A. 6. A. Giá trị của m và x lần lượt là: A. Ca và Sr D.2g B. 1 : 2 B.88g kết tủa. Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8.4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2 thu được 6.8 gam B. Vậy tỉ lệ số mol là: A. 58. 65% D. khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là: A.3 g Na2CO3 và 40 g KHCO3 D. khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1.5 gam C. 43. 8.hiệu suất phân hủy CaCO3 bằng: A. 0.6g H2O và m gam hỗn hợp muối cacbonat. lượng khí X sinh ra hấp thụ vào 75ml dung dịch NaOH 1M.8g Bài 15: Nung 13. 6.84 gam hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0.1 mol Na2CO3 D. 0. 8 gam Bài 8: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp 2 muối NH4HCO3 và (NH4)2CO3 thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó khí cacbonic chiếm 30% thể tích.8 gam Bài 7: nung 4. 50% C. Kim loại trong muối cacbonat trên là: A.2 gam Bài 16: Đem nung 1. hòa tan hoàn toàn Z trong V lít dung dịch HCl 0.Nhiệt Phân Muối Bài 5: nhiệt phân hoàn toàn 11.48 lít CO2 (đktc). 22. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. 21.07g và 0.2 mol NaHCO3. 7. 6 gam B. 0. thu được 268. 0. 78% BÀI 10: nung 19 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3. 43.03 mol/l B.8% C.4 gam hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 thu được 5. dẫn toàn bộ CO2 thu được qua dung dịch KOH dư. tính số mol mỗi muối trong X: A. Mn C.8 gam hỗn hợp X gồm MCO3 và NCO3 được m gam chất rắn Y và 4. Nung nóng hoàn toàn 48.1 mol Na2CO3 C.9 gam chất rắn.1 mol NaHCO3.5 gam C.06mol/l Bài 14: Nung 34.4g NaHCO3 và 40g KHCO3 B.3 gam B. tiếp tục cho thêm CaCl2 dư thì được 10 gam kết tủa. 0. 22. 4. 5. Be và Mg B. Khối lượng mỗi chất sau nung là: A. 0.8g C.8 cm3 khí cacbon đioxit (đktc). 4 gam D.8 gam chất rắn và khí X. O = 16.8g D. giá trị m gam và V lít làn lượt là: Bài tập Hóa Học trang 5 .3 gam Bài 12 (ĐH B 2008). KHCO3 thu được 3. Sr và Ba Bài 6: nung 34. Nung m gam đá một thời gian thu được chất rắn nặng 0. 7.8 gam B.6g hỗn hợp gồm Ca(HCO3)2 NaHCO3.96 lít khí CO2 (đktc). phần còn lại là tạp chất trơ.8 gam chất rắn và khí X. 4.2 gam C.5% B.78m gam.56 lít khí CO2 (đktc). 0.94g kết tủa. 17. Khối lượng của KHCO3 trong hỗn hợp trước khi nung là: A.06 mol/l C. Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo ra 3. Hai kim loại A và B là: A. 0.2 gam D. 5.8 lít CO2 (đktc). Ni D.25 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B thuộc phân nhóm chính nhóm II và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn thu được 2. 1 : 1 C.8 gam D. 84% D.8 gam D.4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2. 92% Bài 13: Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra thu được 3. 62. 27.04g và 0. C = 12.6 gam H2O và m gam hỗn hợp các muối cacbonat.1 mol NaHCO3.4 g NaHCO3 Bài 18: Nung nóng 34.50 gam một muối cacbonat một kim loại cho đến khối lượng không đổi. 17. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn Z và khí CO 2.2 mol Na2CO3 Bài 11: (ĐH B 2007) Nung 13.

5 C. Fe2O3 Bài 2: Sản phẩm của quá trình nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí là A. MgO. CO. CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra (khí A) hấp thụ vừa hết bằng dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa B và dung dịch C.6 Bài 19: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3. Al(NO3)3 thu được một lượng kết tủa. Hỗn hợp rắn B gồm A. Ag. Hỏi A. Đó là các oxit nào? A. MgO. Mg(OH)2 và Fe(OH)2 trong chân không là: A. BaCO3. FeO B. Fe Bài 4: Cho lượng dư dung dịch NaOH 1M tác dụng với hỗn hợp A gồm Mg(NO3)2. NaOH D. A2O3 C. MgO. Na2O. Ba(OH)2. FeO B. Ba(OH)2 và NaOH D. Al2O3. CO2 và O2 B. MgO. 21. MgO.Nhiệt Phân Muối A. MgCO3. NaOH. BaO. CO. BaCO3.Al2O3 được rắn X và khí Y. CO2 c)Dung dịch Z chứa A. Ba(OH)2. CaCO3. BaCO3 B. Nung hỗn hợp A trong không khí đến khi khối lượng chất rắn không đổi thu được hỗn hợp rắn B. HNO3. CO2. Ca(HCO3)2. O2 B. Al(OH)3 và Fe(OH)2 trong không khí thu được hỗn hợp rắn A gồm 3 oxit. Pb(OH)2. NaOH C. BaO. CO Bài 1: Sản phẩm của quá trình nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NaOH. 26 và 1. MgO. A và B D.MgCO3. MgO. Al2O3. Ba(OH)2 và MgCO3 C. Al C. CaCO3 Bài 20: Nhiệt phân hoàn toàn hổn hợp BaCO3. Al(OH)3 B. Al b) Khí Y là A. Fe3O4 D. 21. MgO. Ca(HCO3)2 C.75 D. BaO. 26 và 0. Cu(OH)2.6 lít Bài tập Hóa Học trang 6 . NaOH.5 B. a) Chất rắn X gồm A. Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2 d) Kết tủa F là A. Mg. Fe2O3 C. AgNO3. Ba(OH)2. Al2O3. CO2. Al2O3. Ag Bài 5: Cho hỗn hợp A gồm Fe(OH)3. Mg. Ag B. MgO. Khử hoàn toàn B bằng 5.6 và 1. Ag2O C. Ba(AlO2)2 D. Rửa sạch kết tủa cẩn thận bằng nước rồi đem nung trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn B.6 và 0. Ca(HCO3)2. MgCO3 e) Trong dung dịch G chứa A. MgO. Hoà tan rắn X vào nước thu được kết tủa E và dd Z. Al2O3. Fe(OH)3 Bài 3: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg(OH)2. Al2O3 D. Ca(HCO3)2 B. FeO D. Sục khí Y dư vào dd Z thấy xuất hiện kết tủa F. Fe C. MgO. Fe2O3 C. Ba. MgO. Ba(OH)2 C. MgO. B. NaNO2. C lần lượt là những chất gì? A. Na2O. Al2O3. Ca(OH)2 D. FeO B. CaCO3. NaAlO2 B. Fe2O3 D. hoà tan E vào dd NaOH dư thấy tan một phần được dd G. NaOH và NaAlO2 D.

Fe(NO3)2 = 0. thêm NaOH dư vào dd C.76 gam M trong điều kiện không có không khí (Fe3O4 bị khử thành Fe kim loại).7g Al vào 200ml dd AgNO3 2. 5. a. lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 4. 13.96 lít B. Tính m? b. Cu(OH)2. thêm 500 ml dd NaOH 3M vào dd C thu được kết tuả.31 C. 11. Ba(OH)2 C.03 mol.2 mol CuSO4 và 0. Lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn. dung dịch B và chất rắn C. Al(OH)3. KOH. Fe(OH)3.35% Bài 4: CĐ Kinh tế đối ngoại 2004 Cho hỗn hợp X dạng bột gồm 2. rồi cho sản phẩm đi qua HNO3 đặc nóng dư thấy sinh ra V lít khí A (đktc).04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X.02 mol. 2.1 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe vào 250ml dd CuSO 4. Fe = 82.44 lít D. Khối lượng chất rắn: Fe2O3 = 4 gam Bài 5: cho 5. Fe(OH)2. 2. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch A.04 B.4 gam Al vào dung dịch A chứa 0. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn .92 gam chất rắn khan.6 lít Bài 6: Dãy hỗn hợp gồm các hiđroxit nào sau đây khi nhiệt phân hoàn toàn chỉ cho hỗn hợp oxit A. tính khối lượng chất rắn B Bài 2: (dự bị ĐH năm 2005. thu được dung dịch A và 1. 2. NaOH. tính m (m = 26. lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn B. a. cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH lấy dư. Nung kết tủa trong kk đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn.2M. tìm khối lượng của C Đáp án: mc = mCu + m Al dư = 11. Zn(OH)2. cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y. biết các hiệu suất phản ứng đều đạt 100%. Al(NO3)3 = 0. khi phản ứng kết thúc.768 lít khí hidro và dung dịch C. Nung 17.22 gam Bài 6: cho bột kim loại Cu và Fe tan hết trong dung dịch HNO 3 đặc nóng (HNO3 hết) thu được dung dịch chứa 3 muối và khí B duy nhất. Ba(OH)2 Bài 7: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0. 8. tính thành phần % theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A Đáp án: Mg = 17. Mg(OH)2. A. lọc thu được 6.5 gam chất rắn D. Xác định khối lượng mỗi chất trong dung dịch A và trong chất rắn B b.8g Fe và 2.1 mol b.HCM) Cho m gam bột Cu vào 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 0. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn B. Nung nóng Y trong không khí sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn.12 mol HCl thu được 1.65%.2 lít C. KOH B.1M. sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd A và kim loại rắn B.06 D.27 gam bột nhôm và 2. V A có giá trị bằng: A. Khối lượng của Z. hòa tan hết chất rắn B bằng dd H2SO4 loãng vừa đủ được 12.9 gam chất rắn B và dd C chứa 2 muối. khối B) Hỗn hợp M gồm Al và Fe3O4.55 Bài 1: (cao đẳng KT TP. Đem dd A tác dụng với dd NaOH có dư được kết tủa Y.344 lít khí đktc.Nhiệt Phân Muối H2 (đktc) vừa đủ. Đáp án: a. cho dung dịch A tác dụng với NaOH thu Bài tập Hóa Học trang 7 . nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. dd A gồm Fe(NO3)3 : 0. Pb(OH)2 D. 3.94 gam) Bài 3: (ĐH 2004 B) Cho 5.

FeO C. thu được 3. Xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp muối? Bài 9: Khi nhiệt phân 0.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.464 lít khí B (đkc). Đs: VCO2= 103.52 g chất rắn B và khí C. Fe2O3 B. a = 2b Bài 3: (ĐH B 2009) Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư.5kg đá vôi chứa 92% CaCO 3 thu được bao nhiêu ml khí CO2(đktc). a/ Tính phần trăm khối lượng của BaCO3 trong hỗn hợp ban đầu? b/ Tính khối lượng chất rắn A? c/ Lượng khí thu được dẫn qua 55ml dung dịch Ba(OH)21M thì sau phản ứng có kết tủa sinh ra hay không? Bài 12: Nung nóng 18. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2 lit dd Ba(OH) 2 thu được 7. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng? Bài 11: Nung 14.88g kết tủa. Cô cạn dung dịch B1 và lấy chất rắn nung ở nhiệt độ cao được B2 chỉ có 1 muối.8 gam hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 16.03M Bài 8: Có hỗn hợp 3 muối NH 4HCO3.24 lít(đktc) khí. Fe(OH)2 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi.5b B. đưa bình về nhiệtn độ ban đầu. ĐS: Fe3O4.Tính khối lượng m và nồng độ của dd Ba(OH)2 đã dùng. thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. sau phản ứng thu được chất rắn A và 2. Bài 7: . Cho khí CO2 hấp thụ hết vào dd Ba(OH)2 dư thu được thu được 11. thu được chất rắn là: A.04 ml.04g .8 g một oxit sắt duy nhất và khí CO 2. lưu huỳnh ở mức oxi hóa +4. Đun nóng tiếp tục dd lại thấy tạo thành thêm 3. NaHCO3 và Ca(HCO3)2.2 bã rắn.56g hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16. thể tích các chất rắn là không đáng kể) A. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư Bài tập Hóa Học trang 8 . Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau.94 g kết tủa. Fe3O4 Bài 2: (ĐH B 2008) Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO 3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn.82g kết tủa. a/ Tính % khối lượng mỗi muối hỗn hợp đầu? b/ Khí A được dẫn qua 210g dung dịch NaOH 10% thì thu được dung dịch B. a = 0.88g hỗn hợp gồm BaCO3 và CaCO3 hoàn toàn. Bài 1: (ĐH A 2007) khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO 3)2. Fe D. Chế hóa bã rắn đó với dung dịch axít HCl thu được 2.22g/ml) để hấp thụ hết lượng khí CO2 đó. Tìm công thức của oxit sắt. VNaOH= 754 ml Bài 10: Nhiệt phân 31.8g hỗn hợp hai muối MgCO3 và CaCO3thu được 16. Khi nung 48. a = 4b D. a = b C.4g chất rắn và một chất khí A. cần dùng tối thiểu bao nhiêu lm dung dịch NaOH 20%(d=1. thu được dung dịch X. Nung m g hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra.CM=0. Đs: m=7.Nhiệt Phân Muối được dung dịch B1. mối liên hệ giữa a và b là: (biết sau các phản ứng. Viết các phương trình phản ứng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

NaCl B. Nung hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí. Cu. Chất tạo ra lượng oxi lớn nhất là: A. 7. NH4NO3. Hấp thụ toàn bộ khí X vào 200ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y. FeO B. Kết thúc thì nghiệm thu được 7. AgNO3 Bài tập Hóa Học trang 9 . KNO3 Bài 6: Hòa tan hết 10. 19. KClO3 B. NaNO3 B. CuO. NaNO3 C. KMnO4. KMnO4 C. KNO3 và AgNO3. Cô cạn dung dịch Y rồi cô cạn đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn còn lại là: A. hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3 C. 8. AgNO3 Bài 5: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X và Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng. thấy ngọn lửa có màu vàng. 14. hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3 D. Ag. KMnO4. Fe3O4 D. Sục hỗn hợp 2 khí này vào dung dịch NaOH sau phản ứng thu được dung dịch X. hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO B. NaNO2.0 gam C.0 gam B. Hai muối X. 6. CuO.1g D. Cu(NO3)2. Khối lượng CaCO3 có trong X là: A. Fe2O3. FeO. FeO C.0 gam D. Fe(OH)3. 19. 8. Na2CO3 Bài 8: (ĐH B – 2008) Phản ứng nhiệt phân không đúng là: A. 5. FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi. NaCl. KClO3 D. Chất rắn đó là: A.0 gam Bài 12. 2KNO3  2KNO2 + O2 B. NH4NO2  N2 + 2H2O C. NaCl D. Fe3O4 C. KMnO4. NaNO3. Fe(NO3)2 trong không khí thì chất rắn thu được sau phản ứng là: A. CaCO3. Fe2O3 Bài 10: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm NH4NO3. NaCl. NH4Cl  NH3 + HCl D. Fe Bài 13: Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO 3 (xúc tác MnO2).Nhiệt Phân Muối vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Ag2O B. FeO Bài 11: nung hoàn toàn 10. Y lần lượt là: A.94g B. Làm khô dung dịch Y. NaNO2. KNO3 C. Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là A. KNO3 và AgNO3.Cu(NO3)2. Fe2O3 B. NaNO3 D. CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1 chất rắn duy nhất. thu được một chất rắn là: A. Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2 lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y.4g Bài 7: Cho FeCO3 vào dung dịch HNO3 đặc. Ag C. KNO3 D. Ag D. Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu. Thành phần các chất trong Z là: A. Fe2O3 Bài 4: (ĐH B 2009) Khi nhiệt phân hoàn toàn 100g một chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2). NaNO2. AgNO3. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z là: A.5g C. KMnO4 B. thu được hỗn hợp 2 khí trong đó có 1 khí màu nâu. Na2O. Fe D. NaHCO3  NaOH + CO2 Bài 9: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2. NaOH C.8g Ag vào dung dịch HNO 3 đặc đun nóng thu được khí X (sản phẩm khử duy nhất).0 gam hỗn hợp X gồm CaCO 3 và NaCl. Fe2O3.8 gam chất rắn khan. rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi được chất rắn Z và hỗn hợp khí. NaOH.

A 6. D 16. B 3. D 5. A 3. B 20d. D 12. B Bài tập Hóa Học trang 10 . C 23. D 13. A 8. C 5. A NHIỆT PHÂN MUỐI AMONI 4. D BÀI TẬP TỔNG HỢP 4. C 8. A 2. D 7. D 3. B 20a. B 18. D 13. B 6. D 24. C 10. C 1. A 4. A 17.HIĐROCACBONAT 2. B 3. A 15. B 11.Nhiệt Phân Muối ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM 1. A NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT 4. B 14. B 20c. A NHIỆT PHÂN MUỐI CACBONAT . C 14. B 2. C 9. A 20e. B 12. D 10. C 1. C 1. C 7. A 6. C 13. B 1. A 12. D 9. A 9. C 21. B 3. A 10. C 7. D 20. D 20b. A 11. C 7. B 6. D 17. D 25. A 16. D 8. A 5. B 2. A 5. B 6. A 19. B 18. D 22. C 2. D 11. B 8. C NHIỆT PHÂN HIĐROXIT KIM LOẠI 4. A 19. A 15. B 7. D 5.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful