Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5

)

-1-

Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5)

BÀI TẬP DÀI
MÔN HỌC: KỸ THUẬT TRUYỀN DẪN
BỘ MÔN: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Sinh viên.............................................................................. Lớp……
Ngành: Điện tử viễn thông
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Đào Huy Du
Ngày giao đề: ............................................ Ngày hoàn thành: ……………
Tên đề tài: Thiết kế tuyến truyền dẫn
Từ các
kênh khác

(1)

Biến đổi A /D

(2)

Xử lý t /h băng
gốc

Ghép kênh

Điều chế

(3)

(4)

(5)
Kênh truyền

Biến đổi D /A

Khôi phục t /h
gốc số

Giải ghép
kênh

Giải điều
chế

(10)

(9)

(8)

(7)

(11)

Yêu cầu:
1. Tín hiệu analog đầu vào có phổ tần nằm trong khoảng 100Hz đến 8000Hz.
Dải biên độ tín hiệu 0 mV đến 40mV
2. Biến đổi A/D: sử dụng phương pháp biến đổi PCM. Với 3 mẫu đầu vào liên
tiếp 12mV ; 20mV; 37mV.
3. Xử lý tín hiệu băng gốc: Sử dụng phương pháp mã hóa HDB3 với tín hiệu
đầu vào là kết quả của mã hóa mẫu 1,2,3.

4. Ghép kênh sử dụng phương pháp ghép kênh đồng bộ SDH. Trình bầy
phương pháp ghép luồng 140M lên STM1. Hoạt động con trỏ AU4-PTR.
5. Điều chế sử dụng phương pháp điều chế QPSK. Với luông bit đầu vào là
kết quả của mã hóa mẫu 1,2,3.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)

-2-

(6)

..................... ........................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................................................... .......................... ........................................................................................................................................................................ ............................................................................................ .................................................................................................................................................. .................................... ..........................................................................................................................................................Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) Nhận xét của giáo viên .............. .................................................................................. ................................................................................................................. .............................................. -3- ............................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................ .......................................

Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) Mục lục -4- .

Thông thương phương pháp được sử dụng phổ biến là mã hoá PCM. điều chế delta tự thích nghi (ADM) hoặc mã dự đoán tuyến tính (LPC). Mạch lấy mẫu tạo ra các mẫu điện áp rời rạc từ các quãng thời gian đều nhau của tín hiệu tương tự.Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) Phần I phân tích đề tài thiết kế tuyến truyền dẫn Từ các kênh khác (1) Biến đổi A /D (2) Xử lý t /h băng gốc Ghép kênh Điều chế (3) (4) (5) Kênh truyền Biến đổi D /A Khôi phục t /h gốc số Giải ghép kênh Giải điều chế (10) (9) (8) (7) (11) Trên sơ đồ khối hệ thống thông tin số bao gồm một loạt các khối xử lý dữ liệu cơ bản. Mạch lượng tử làm xấp xỉ các điện áp này nhờ mức gần nhất của tập hợp các mức điện áp (đó là quá trình lượng tử chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số). -5- (6) . điều chế Delta (DM). Mạch mã hoá PCM chuyển đổi từng mức lượng tử thành mộ từ mã nhị phân với từng số 1 và 0 biểu diễn bằng một trong hai mức điện áp.D/A:Biến đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số thuộc bên phát. lượng tử và mã hoá PCM. Mạch lọc chống tạp để giảm thiẻu sự méo có thể xảy ra do kết quả của quá trình lấy mẫu. nó chuyển đổi các xung điện áp trở thành tín hiệu tương tự liên tục Việc mã hóa có thể được thực hiện bởi một trong các phương pháp như sau: Điều xung mã (PCM).các khối này thực hiện các chức năng sau đây:  Khối biến đổi A/D. Nó chuyển đổi tín hiệu tương tự liên tục thành chuỗi các từ mã biểu diễn bằng các xung điện áp nhị phân. điều xung mã vi sai (DPCM). điều xung mã Logarit ( log(PCM)). điều xung mã vi sai tự thích nghi (ADPCM). và thành phần chuyển đổỉ từ số sang tương tự (DAC) trong bộ thu. ADC gồm có một mạch lấy mẫu.

bởi vì kiểu dư thừa. Đây là một ví dụ một nguồn (độ rộng băng) có thể được đổi lấy tài nguyên khác như thế nào (công suất phát). chức năng mã hoá nguồn (bên phát) làm giảm số bit nhị phân dư thừa nhờ vào quá trình tính toán các xác suất xuất hiện của tin tức. mà nó xuất hiện tự nhiên trong thông tin truyền đi không nhất thiết giống với kiểu dùng cho xác định và hiệu chỉnh lỗi ở bên thu. cần phải biến đổi các tín hiệu nhị phân từ thiết bị ghép kênh thành các mã đường để giảm lỗi cho kênh truyền dẫn. Mã mật này có thẻ thuộc dạng bí mật hoặc công khai Phần cuối cùng là mã hoá điều khiển lỗi (còn gọi là mã hoá kênh) để giám sát lỗi (xác định lỗi và sửa). Các thiết bị CODEC làm cho các kỹ thuật xử lý tín hiệu số phức tạp được sử dụng rộng rãi để mã hoá hiệu quả tín hiệu trước khi truyền đi và cũng để giải mã các tín hiệu nhận khi chúng bị hỏng do tạp méo và nhiễu.  Khối xử lý băng gốc : Xử lý tín hiệu gốc để truyền trên kênh thông tin. nhưng nó cũng cần thiết đối với các phương pháp truyền dẫn điều chế cao tần.ở thiết bị lặp cần có bộ lọc. mà nó bổ sung bit dư thừa vào các luồng bit. các xung điện áp nhị phân được chuyển thành các mức điện áp lượng tử nhờ mạch giải mã PCM và sau đó được làm bằng phẳng nhờ mạch lọc thông thấp để tái tạo (ít nhất là xấp xỉ) lại thành tín hiệu tương tự gốc.  Bộ ghép kênh:Tập hợp các tín hiệu băng gốc số và phân chia tín hiệu số từ tín hiệu băng gốc số được thực hiện nhờ bộ ghép kênh và bộ tách kênh. Tiếp đến là mã hoá các tín hiệu bit đó bằng cách sử dụng mã bảo mật nhằm bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng. Đầu tiên. cân bằng và tái sinh. nơi mà tín hiệu cũng được đưa xuống băng gốc tại các trạm lặp. CODEC có thể có 3 chức năng bổ sung.Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) Trong mạch DAC của khối thu. Điều này làm tăng độ phức tạp của thiết bị thu phát nhưng cho phép truyền dẫn hàu như không có lỗi. Sự số hoá tín hiệu thường luôn tăng độ rộng băng tần truyền dẫn tín hiệu nhưng nó cho phép nhận được tỷ lệ tín hiệu/tạp thấp hơn những trường hợp khác. Trong một hệ thống thông tin số. ngược với quá trình mã hoá nguồn (loại bỏ dư thừa). -6- . Tuy nhiên cả hai quá trình này có thể được sử dụng trong cùng một hệ thống. Tuy nhiên để truyền dẫn chúng. Có một cách mã hoá điểu khiển lỗi.Xử lý tín hiệu băng gốc là yêu cầu chủ yếu đối với các kênh thông tin truyền trên cáp đồng trục hoặc cáp đối xứng. Bao gồm:Mã hoá nguồn. Ngoài việc mã hoá và giải mã PCM. có độ chính xác và khả năng lặp cao. mã hoá bảo mật và mã điều khiển lỗi.

Phần tách sóng chuyển đổi tín hiệu dải gốc đã điều chế trở thành dòng ký hiệu nhị phân. điều biên cầu phương M trạng thái (QAM M trạng thái). Điều tần: Khoá dịch pha tần số-tách không kết hợp (FSK tách kết hợp). Trong bộ tách sóng có bộ lọc thích ứng. viẹc tập hợp và phân chia tín hiệu số thường được thực hiện nhờ sử dụng các sơ đồ ghép-tách theo thời gian TDM . kênh tần số vô tuyến…). pha liên tục-khoá dịch tần số-tách không kết hợp (CP-FSK-NCD). khoá đóng mở tách đường bao. Trong hệ thống thông tin số. Đối với hẹ thống mới đầy đủ. đây là một kiểu xử lý tín hiệu trước khi tín hiệu đưa tới xử lý ở mạch quyết định với mục tiêu là cải thiện đặc tính lỗi. Bộ giải điều chế bên thu chuyển đổi từ dạng sóng thông dải thu được thành tín hiệu ở dải gốc. trong một dải tần xác định hay được phân bổ. các tập hợp nhóm. Một số phương pháp điều chế và giải điều chế hiện đang được sử dụng đã được phân loại theo kiểu điều chế chủ yếu. Bộ cân bằng hiệu chỉnh lại méo tín hiệu mà nó có thể xuất hiện trong khi truyền.  Điều chế và giải điều chế: Các Modem (bộ điều chế và giải điều chế) tác động lên các dòng xung nhị phân để thông tin nó mang có thể truyền qua một thiết bị vật lý nào đó. Đặc biệt bộ điều chế cũng sửa dạng xung tín hiệu hay lọc để giới hạn độ rộng băng thông và cần thay đổi phù hợp với băng tần cho phép. Bộ điều chế bên phát có thể thay đổi các mức điện áp riêng lẻ. -7- . ghép kênh để cung cấp các truyền dẫn đồng thời. Pa lien tục-khoá dịch tần số-tách kết hợp (CP-FSK-CD). sợi quang. Vì vậy. đầu vào của bộ điều chế là tín hiệu số ở dải gốc trong khi đầu ra thường là dạng sóng thông dải. Đối với thiết bị FDM. chủ nhóm hoặc 16 siêu nhóm FDM của các kênh âm tần thường cần thiết phải giao tiếp với các hệ thống truyền dãn số. Trong chương 6 sẽ xem xét một vài loại sau đây: Điều biên: Điều biên xung (PAM) . khoá dịch cực tiểu (MSK). thường là ghép kênh theo thời gian (TDM). ở một tốc độ nào đó. Điều này được thực hiện nhờ sử dụng các Codec đặc biệt. các bit.Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) Hiện nay mạng viễn thông tồn tại nhiều hệ thống ghép tách theo tần số (FDM) hoặc theo thời gian (TDM). Nếu việc thông tin theo thời gian thực thì điều này có nghĩa là: Tốc độ bit của tín hiệu được ghép kênh gấp ít nhất N lần so với từng tín hiệu PCM riêng biệt và như vậy yêu cầu dải thông tăng lên Tách kênh là chia dòng bit thu được trở lại thành các tín hiệu PCM thành phần. Các bộ ghép kênh TDM chền hoặc một số từ mã PCM hoặc các số nhị phân PCM để cho phép các tuyến thông tin được truyền đi trên cùng một đường truyền vật lý (như cáp. điều biên xung M mức (PAM M mức). khoá đóng mở (OOD) tách kết hợp. với một độ méo có thể chấp nhận được. siêu nhóm.

khoá dịch pha vi sai (DPSK). khoá dịch pha nhị phan-mã hoá vi sai (DE-BPSK). khoá dịch pha cầu phương (QPSK). Với 3 mẫu đầu vào liên tiếp 12mV . 37mV Cấu hình cơ bản của hệ thống truyền tin PCM -8- . PHẦN II THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN 2.Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) Điều pha: Khoá dịch pha nhị phân (BPSK)-tách kết hợp. khoá dịch pha M trạng thái (M-PSK). 2. Dải biên độ tín hiệu 0 mV đến 40Mv.1:biến đổi A/D  nguyên lý biến đổi A/D : sử dụng phương pháp biến đổi PCM.Tín hiệu analog đầu vào có phổ tần nằm trong khoảng 100Hz đến 8000Hz. 20mV.

Tín hiệu nguyên thuỷ Gía trị mẫu 7∆ /2 ∆ /2 Xấp xỉ 5 3∆ /2  ∆ /2 -∆ /2 -3∆ /2 -5∆ /2 . . . Bước 2: Lấy mẫu tín hiệu thoại là khai triển có chu kỳ tín hiệu để thu được biên độ có giá trị tức thời (tức là lấy giá trị của biên độ tại thời điểm nhất định).7∆ /2 Ví dụ mã hóa 3bit/mẫu -9- .PCM chính quy: Các bước lượng tử cân bằng.PCM không chính quy: Các bước lượng tử không bằng nhau. – Tín hiệu tương tự đầu tiên được lấy mẫu ở tần số lớn hơn tần số Nyquyst sau đó được lượng tử hoá.Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) Định nghĩa PCM: – PCM là quá trình chuyển đổi cơ bản một tín hiệu tương tự sang tín hiệu số mà thông tin chứa đựng trong các mẫu tín hiệu tương tự liên tục được thay thế bằng các bit số nối tiếp. Bước 3: Lượng tử hoá biên độ bằng cách chia biên độ của xung lấy mẫu thành các mức và lấy tròn biên độ xung đến mức gần nhất. Nguyên tắc mã hóa PCM như sau : PCM được thực hiện theo 1 qui trình 4 bước có nguyên tắc như sau: Bước 1: Lọc nhằm hạn chế phổ tần của tín hiệu liên tục cần truyền. Bước 4: Mã hoá là thay thế 1 xung đã được lượng tử thành một dãy bit nhị phân gọi là từ mã.

fmax : tần số lớn nhất của tín hiệu. Ts: gọi là khoảng cách Nyquist và là khoảng cách thời gian dài nhất được dùng để lấy mẫu tín hiệu có băng tần thấp bị hạn chế và vẫn cho phép khôi phục lại tín hiệu mà không bị méo.10 - . Với 3 tín hiệu đề bài ra có fmax=8000hz suy ra tần số lấy mẫu sẽ là 16000hz Quá trình thực hiện lấy mẫu được thực hiện theo giản đồ thời gian bên: . Minh hoạ theo hình: Quá trình lấy mẫu các tín hiệu tương tự Định lý lấy mẫu Nyquist: tín hiệu có băng tần hạn chế có thể được đặc trưng chính xác bởi các trị số lấy mẫu. . được rời rạc hoá nhờ lấy mẫu bằng chuỗi xung nhịpcó tần số f (theo định lý lấy mẫu) để có được các tín hiệu PAM.Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5)  Thực hiện lấy mẫu: Tín hiệu liên tục sau khi lọc. khoảng cách giữa các trị số này không được vượt quá 1 nửa chu kỳ của tần số cao nhất của tín hiệu: : flm ≥ 2fmax (Ts ≤ Tmax/2).

Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) u(t) a: t/h tương tự G(t ) t b: phổ tần t/h Ux(t ) t c: dãy xung điều khiển lấy mẫu t Um(t ) d: t/h đầu ra bộ lấy mẫu e: phổt tần của t/h lấylsaaavamamac ácmâuxahahxkhxk ahxmẫymẫu t Gm(t ) f1 f2 fm-f2 fm-f1 fm fm+f1 fm+f2 2fm Quá trình lấy mẫu tín hiệu tương tự .11 - .

Biên độ của tín hiệu được chia thành các khoảng đều hoặc không đều. . 5∆ / 2 T T ∆ /2 −−∆ /2 Lượng tử hoá −−5∆ /2 5∆ / 2 ∆ /2 −−∆ /2 −−5∆ / 2 . .Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) Tụ tích điện Tín hiệu PAM + Nguồn tương tự C Khuyếch đại trở kháng cao Tạo xung Mạch lấy mẫu và duy trì  Lượng tử hóa: Nội dung của lượng tử hoá là: . .Sau khi đã có các mức lưọng tử thì biên độ các xung lấy mẫu được làm tròn đến mức lượng tử gần nhất.Có hai loại lượng tử hoá biên độ.12 - . lượng tử hoá đều và lượng tử hoá không đều.Mỗi khoảng là 1 bước lượng tử biên độ tín hiệu ứng với đầu hoặc cuối mỗi bước lượng tử gọi là một mức lượng tử.

15625 Ta có chuỗi bit của tín hiệu thứ 2 là:10000000 Mã hóa tín hiệu thứ 3:Q3= 37 =237 mức 0.Xử lý tín hiệu băng gốc là yêu cầu chủ yếu đối với các kênh thông tin truyền trên cáp đồng trục hoặc cáp đối xứng. Trong một hệ thống thông tin số.3.13 - .ở thiết bị lặp cần có bộ lọc. cần phải biến đổi các tín hiệu nhị phân từ thiết bị ghép kênh thành các mã đường để giảm lỗi cho kênh truyền dẫn. Xử lý tín hiệu gốc để truyền trên kênh thông tin. Việc giảm độ rộng băng tần cần thiết của kênh .15625 Bước lượng tử: ∆ = Ta có chuỗi bit nhị phân của tín hiệu thứ nhất là:01001101 Mã hóa tín hiệu thứ 2:Q2= 20 =128 mức 0. cân bằng và tái sinh.Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) Tín hiệu rời rạc theo thời gian tín hiệu số PCM Chọn mã hóa 3 tín hiệu trên theo phương pháp lượng tử hóa đều với số bít là 8 nên Sẽ cóQ= 2^8=256 mức lượng tử : Biên độ theo bài ra là:0 mV đến 40mV 40 =0.15625 Ta có chuỗi bit của tín hiệu thứ 3 là:11101101 Vậy ta có chuỗi bit của 3 tín hiệu trên liên tiếp sau khi mã hóa PCM là :010011011000000011101101 2. nơi mà tín hiệu cũng được đưa xuống băng gốc tại các trạm lặp. nhưng nó cũng cần thiết đối với các phương pháp truyền dẫn điều chế cao tần.2.  Phương pháp mã hóa HDB3 • Ưu điểm của mã HDB3 :  HDB3 sử dụng rộng rãi trong thực tế cho các giao tiếp ghép kênh bậc cao.2 xử lý tín hiệu băng gốc :Sử dụng phương pháp mã hóa HDB3 với tín hiệu đầu vào là kết quả của mã hóa mẫu 1. Tuy nhiên để truyền dẫn chúng.  Loại mã hoá này quan trọng khi truyền số liệu có tốc độ cao trên đôi dây kim loại có dải tần hạn chế.15625 mV 256 12 Mã hóa tín hiệu thứ nhất:Q1= =77 mức 0.

Nó có chứa thành phần một chiều.Mã HDB3 là mã nhị phân mật độ cao có nhiều nhất 3 số " 0" liên tiếp. hoặc cáp đồng trục thì không nên sử dụng luồng bit nhị phân. • Nguyên tắc mã hóa : . c) Các bít 0 thứ 2 và thứ 3 được mã thành ∅ . d) Bít 0 thứ 4 biến đổi thành V e) Dựa trên bipolar-AMI Chuỗi 4 số 0 liên tiếp được thay thế theo quy luật như sau *Nếu trước đó là lẻ bit 1 + 0 0 0 0 .Các dãy 4 số 0 liên tiếp trong tín hiệu nhị phân được mã như sau : a) Bít 0 đầu tiên của dãy được mã bằng ∅ nếu dấu B và dấu V trước đó của dãy mã tam phân có cực tính ngược với nhau b) Bít 0 đầu tiên của dãy được mã bằng B nếu dấu B và dấu V trước đó của dãy mã tam phân cùng cực tính với nhau. 3.  Bảo mật tin tức ở những nơi yêu cầu tính an toàn cao đặc biệt trên các tuyến truyền số liệu của các hệ thống máy tính xử lý số liệu.đường cáp đối xoắn bọc kim. Giả thiết này là hợp lý miễn là các bit thông tin đã được xác định trong một công đoạn nhất định nào đó của thiết bị xử lý và dây nói không được daig quá vài mét.Số 0 nhị phân được mã bằng một trạng thái trống ∅ với số bít 0 liên tiếp không vượt quá 3 bít. Khi truyền một dãy "0" liên tiếp thì không có điểm chuyển tín hiệu.Một bít 1 nhị phân được mã bằng ký hiệu B theo luật lưỡng cực.14 - .Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) hoặc tăng tốc độ bit với một độ rộng băng tần đã cho sẽ làm tăng tỷ số tín hiệu trên tạp âm để đạt được xác suất lỗi cho trước . Nó có các thành phần tần số thấp mức cao. Để mã một tín hiệu nhị phân thành một tín hiệu HDB3 theo các quy tắc sau đây: Quy ước : .Có thể đưa những số " 0" đặc biệt vào các luồng số được mã lưỡng cực bậc cao bị chèn và các luồng số bị chèn. 2. .  Trong quá trình mã hoá PCM như đã trình bày ở trên. tất cả các bit thông tin được ngầm giả thiết là nhị phân đơn cực.lý do là : 1. Với những đường dây nối tương đối dài. hoặc giảm các thành phần cao và thấp của tần số trước lúc lọc. .  Tạo phổ tín hiệu nhằm ứng dụng cho những mục đích đặc biệt như đồng bộ giảm thành phân biên độ tần số không đến 0.

15 - .Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) - 0 0 0 0 được mã hóa thành + 0 0 0 + 0 0 0 * Nếu trước đó là chẵn bit 1 + 0 0 0 0 0 0 0 0 được mã hóa thành +  + 0 0 0 0 được mã hóa thành được mã hóa thành + Thực hiện mã hóa HDB3:chuỗi bit của 3 tín hiệu đã mã hóa :010011011000000011101101 MÃ NHỊ PHÂN 010011011000000011101101 HDB3 .

SDH có thể và sẽ trở thành một tiêu chuẩn công nghiệp cho thông tin sợi quang băng rộng toàn cầu. Một số nét đặc biệt của SDH gồm: • • • • • •  Các tiêu chuẩn SDH STM-1 :155. Trình bầy phương pháp ghép luồng 140M lên STM1.080 Mb/s STM-8 :1214.16 - .24 Mb/s STM-16 :2488.3. 2.52 Mb/s STM-4 :622. Hoạt động con trỏ AU4-PTR. Khi mạng số của quốc gia đã được triển khai một phần thông qua các chuẩn SDH thì các vùng SDH này có thể được kết nối tới những vùng đã được triển khai với các tiêu chuẩn phi SDH (thường được nói tới là các chuẩn cận đồng bộ PDH).16Mb/s STM-12 :1866.32Mb/s STM-64 :9953. SDH thực hiện một họ các tiêu chuẩn (hay giao thức).1 Khái niệm về SDH :phân cấp số đồng bộ là giai đoạn tiếp theo của giai đoạn phân cấp truyền dẫn đồng bộ. Nó có thể và sẽ giao tiếp với các mạng hiện có được xây dựng trên các tiêu chuẩn vùng. Điều này tiết kiệm được thiết bị và tạo ra sự linh hoạt cho quá trình vận hành 2.3 GHÉP KÊNH :sử dụng phương pháp ghép kênh đồng bộ SDH. Mạng thông tin này có thể được bổ sung bởi các hệ thống cáp đồng và/hoặc vô tuyến cho các ứng dụng đường truyền cự ly ngắn và/hoặc tốc độ thấp.Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) 2.2 Ghép từ luồng 140 lên STM-1 .28Mb/s  Cung cấp các phần tử mạng duy nhất để các mạng PDH có thể được kết nối tới hay giao tiếp với các mạng SDH  Cung cấp các khả nang tích hợp OAM&P trong mỗi phần tử mạng NE Các mạng SDH  SDH cung cấp các kênh thông tin số liệu truyền các bản tin OAM&P giữa các Phần tử mạng NE hay giữa các Hệ thống Đièu hành (OS) với NE trong cùng một khung tín hiệu mang tải tin.3.

17 - .bao gồm :các luồng dữ liệu PDH.Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) ×1 STM-1 AUG ×1 AU-4 VC4 C4=139.các bit /byte chèn cố định.các bit/byte chèn động.bổ xung thêm các byte POH để quản lý thông tin từ nơi gửi đến nơi nhận VC .264Mb/s Trong đó : o C4 :khối container vai trò tiếp nhận các tín hiệu PDH.ta có VC4=C4+9 bytePOH Là loại VC bậc cao Các byte poh của C4 ký hiệu là :VC4-POH .khung tín hiệu C4 gồm 9 hàng 260 cột o VC-4 :con ten nơ ảo có vai trò nhận khung tín hiệu từ C4 lên .

18 - .Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) o AU-4 :đơn vị quản lý : AU4=VC4+pointer(9byte) Nó bao gồm một conteno ảo và mọt con trỏ đơn vị quản lý .

19 - .byte I (luồng 14o Mb/s)cung cấp cho khung VC4 trong thời hạn 125 µ s :2176 B.Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5) o AUG :nhóm đơn vị quản lý :là một hoặc nhiều đơn vị quản lý ghép với nhau theo phương thức xen byte tạo thành một nhóm đơn vị quản lý AUG.3 xắp xếp các luồng nhánh 140Mb/s vào khung STM-1 1BYTE POH 1B 12BYTE W 96 I Y 96 I Y 96 I X 96I Y 96I Y 96I Y 96I X 96I Y 96I Y 96I Y 96I X 96I Y 96I Y 96I Y 96I X 96I Y 96I Z 96I Y 96 I X 96 I  sắp xếp 140Mb/s vào VC-4 : .mỗi hàng VC-4 có 260 byte 130 bit độn (R)+10 bit mào đầu (o)+5 bit điều khiển chèn ©+1 bit chèn S +(241byte+6bit )tin .ghép khung VC-4 vào STM-1 RSOH 1 .byte I xắp xếp cố định trong khung VC-A 2175 byte+6bit .3. o STM-N :mô đun chuyển tải đồng bộ 2. .

Bài tập dài kỹ thuật truyền dẫn (nhóm 5)  VC4 cộng thêm byte con trỏ tạo thành AU-4  STM1=AU4+SOH .20 - .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful