Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: ĐỊNH NGHĨA CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI.............................5
1.1. ĐỊNH NGHĨA.....................................................................................................5
1.2. PHÂN TÍCH MỘT SỐ DẠNG WQI...................................................................5
1.3. LỰA CHỌN CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG ĐỂ TÍNH TOÁN WQI.............6
1.4. TÍNH TOÁN CHỈ SỐ WQI.................................................................................6
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG WQI..............................8
2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG WQI TRÊN THẾ GIỚI................8
2.1.1. Chỉ số chất lượng nước của Mỹ......................................................................8
Bảng 2.1. Các thông số đề cử để xem xét, thiết lập chỉ số chất lượng nước của NSF. .10
Hình 2.1: Đồ thị chuyển đổi giá trị đo của thông số lựa chọn (xi) thành chỉ số phụ (qi)
trong mô hình NSF - WQI.............................................................................................12
Bảng 2.2. Trọng số đóng góp của các thông số theo NSF – WQI.................................13
2.1.2. Chỉ số chất lượng của Canada......................................................................13
Bảng 2.3. Giá trị chỉ số sử dụng trong phương pháp BC..............................................14
2.1.3. Chỉ số chất lượng nước của Malaysia...........................................................16
2.1.4. Chỉ số chất lượng nước áp dụng tại một số quốc gia Châu Âu (Universal
Water Quality Index)..............................................................................................17
Bảng 2.4. Các thông số lựa chọn và công thức tính chỉ số phụ.....................................17
2.1.5. Chỉ số chất lượng nước của Bhargava (Ấn Độ)............................................19
Bảng 2.5: Các thông số chất lượng nước lựa chọn cho các mục đích riêng..................20
2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG WQI Ở VIỆT NAM...................21
2.2.1. Sử dụng chỉ số chất lượng nước để phân loại và phân vùng CLN sông
Hương....................................................................................................................21
Bảng 2.6. Các thông số chất lượng nước lựa chọn các mục đích sử dụng riêng...........21
Hình 2.2: “Hàm nhạy” của các thông số lựa chọn đối với các mục đích sử dụng riêng22
Bảng 2.7. Thông số và trọng số tương ứng...................................................................23
2.2.2. Xây dựng chỉ số chất lượng để đánh giá và quản lý chất lượng nước hệ thống
sông Đồng Nai.......................................................................................................23
Bảng 2.8. Các thông số chất lượng nước và trọng số ...................................................23
Bảng 2.9. Phân loại chất lượng nguồn nước mặt..........................................................24
2.2.3. Phân vùng chất lượng nước theo mức độ ô nhiễm – áp dụng hệ thống WQI
phù hợp với TP Hồ Chí Minh 2007 – 2008............................................................25
Hình 2.3: Các đồ thị hàm nhạy (Fi) đối với các thông số CLN khi tính WQIB ...........28
Bảng 2.10. Phân loại chất lượng nước theo WQI ........................................................28
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐỂ
ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG HẬU........................29
3.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.....................................................................29

GVHD: TS. MAI TUẤN ANH

Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG

3.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................29
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................29
Hình 3.1. Các giai đoạn xây dựng chỉ số chất lượng nước...........................................30
Bảng 3.1. Các công thức tập hợp tính WQI [2, 3, 5, 7, 9].............................................30
3.2.3. Phương pháp đánh giá chất lượng nước theo WQI.......................................31
3.3. KẾT QUẢ -THẢO LUẬN.................................................................................31
3.3.1 Kết quả xây dựng chỉ số chất lượng nước.....................................................31
Hình 3.2. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ BOD và chỉ số phụ...................31
Hình 3.3. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ DO và chỉ số phụ......................32
Hình 3.4. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ SS và chỉ số phụ.......................32
Hình 3.5. Đồ thị và hàm số tương quan giữa thông số pH và chỉ số phụ......................32
Hình 3.6. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ COD và chỉ số phụ...................33
Hình 3.7. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ Tổng Coliform và chỉ số phụ....33
Bảng 3.2. Trọng số của các thông số chất lượng nước.................................................34
3.3.2 Đánh giá chất lượng nước hệ thống sông Hậu bằng WQI – Phân vùng chất
lượng nước.............................................................................................................34
Bảng 3.3. Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt..............................................................34
3.3.3. Diễn biến chất lượng hệ thống sông Hậu......................................................34
Hình 3.8. Bản đồ phân vùng chất lượng nước sông Hậu năm 2007..............................36
3.4. KẾT LUẬN –KIẾN NGHỊ ...............................................................................37

GVHD: TS. MAI TUẤN ANH

Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các thông số đề cử để xem xét, thiết lập chỉ số chất lượng nước của NSF. . .10
Bảng 2.2. Trọng số đóng góp của các thông số theo NSF – WQI..................................13
Bảng 2.3. Giá trị chỉ số sử dụng trong phương pháp BC...............................................14
Bảng 2.4. Các thông số lựa chọn và công thức tính chỉ số phụ......................................17
Bảng 2.5: Các thông số chất lượng nước lựa chọn cho các mục đích riêng...................20
Bảng 2.6. Các thông số chất lượng nước lựa chọn các mục đích sử dụng riêng............21
Bảng 2.7. Thông số và trọng số tương ứng....................................................................23
Bảng 2.8. Các thông số chất lượng nước và trọng số ....................................................23
Bảng 2.9. Phân loại chất lượng nguồn nước mặt...........................................................24
Bảng 2.10. Phân loại chất lượng nước theo WQI .........................................................28
Bảng 3.1. Các công thức tập hợp tính WQI [2, 3, 5, 7, 9].............................................30
Bảng 3.2. Trọng số của các thông số chất lượng nước..................................................34
Bảng 3.3. Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt...............................................................34

GVHD: TS. MAI TUẤN ANH

..............5.. Bản đồ phân vùng chất lượng nước sông Hậu năm 2007....................28 Hình 3.....WQI.........................3......2.................8...............................32 Hình 3.........4.... Các giai đoạn xây dựng chỉ số chất lượng nước.1: Đồ thị chuyển đổi giá trị đo của thông số lựa chọn (xi) thành chỉ số phụ (qi) trong mô hình NSF .22 Hình 2............................32 Hình 3...33 Hình 3.............Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.....7....... Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ BOD và chỉ số phụ...6.36 GVHD: TS. MAI TUẤN ANH ........................ Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ DO và chỉ số phụ........31 Hình 3.................2: “Hàm nhạy” của các thông số lựa chọn đối với các mục đích sử dụng riêng..... Đồ thị và hàm số tương quan giữa thông số pH và chỉ số phụ.. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ COD và chỉ số phụ..1..32 Hình 3......12 Hình 2... Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ Tổng Coliform và chỉ số phụ.....................3: Các đồ thị hàm nhạy (Fi) đối với các thông số CLN khi tính WQIB ......33 Hình 3. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ SS và chỉ số phụ....30 Hình 3.....................

2001). thu nhận và tổng hợp ý kiến của một số đông các chuyên gia khắp nước Mỹ để lựa chọn các thông số CLN quyết định sau đó xác lập phần trọng lượng đóng góp của từng thông số (vai trò quan trọng của thông số . Các chỉ số có ít tác dụng đối với các mục tiêu cụ thể! Việc đánh giá chất lượng nước cho các mục tiêu cụ thể phải dựa vào bảng phân tích chất lượng với đầy đủ các chỉ tiêu cần thiết.2. đơn giản hóa các số liệu chất lượng nước. Coliform phân và oxy hòa tan chỉ số biểu thị mức độ yêu cầu đối với nhu cầu sử dụng. Đối với các chỉ tiêu như nhiệt độ. Tuy nhiên. WQI-NSF được xây dựng bằng cách sử dụng kỹ thuật Delphi của tập đoàn Rand. Chỉ số chất lượng nước thông thường là một con số nằm trong khoảng từ 1 – 100. Ứng dụng lớn nhất của chỉ số chất lượng là dùng cho các mục tiêu so sánh (nơi nào có chất lượng nước xấu. Chỉ số tổng hợp tính toán trên cơ sở nhiều chỉ tiêu cho ta một đánh giá tổng quan. WQI của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Mỹ (National Sanitation Foundation-NSF) là một trong các bộ chỉ số chất lượng nước được dùng phổ biến.1. WQI-NSF được xây dựng rất khoa học dựa trên ý kiến số GVHD: TS. trong WQI-CCME. ĐỊNH NGHĨA WQI là là một phương tiện có khả năng tập hợp một lượng lớn các số liệu. MAI TUẤN ANH . F2-tần suất và F3-biên độ của các kết quả không đáp ứng được các mục tiêu CLN. vai trò của các thông số CLN trong WQI được coi như nhau. trong đó đáng chú ý là WQI của Canada (The Canadian Council of Ministers of the Environment. WQI-CCME là một công thức rất định lượng và việc sử dụng hết sức thuận tiện với các thông số cùng các giá trị chuẩn (mục tiêu CLN) của chúng có thể dễ dàng đưa vào WQI-CCME để tính tóan tự động. PHÂN TÍCH MỘT SỐ DẠNG WQI Trên thế giới hiện nay có nhiều dạng WQI đang được sử dụng. WQI-CCME được xây dựng dựa trên rất nhiều số liệu khác nhau sử dụng một quy trình thống kê với tối thiểu 4 thông số và 3 hệ số chính (F1-phạm vi. mặc dù trong thực tế các thành phần CLN có vai trò khác nhau đối với nguồn nước ví dụ như thành phần chất rắn lơ lửng không có ý nghĩa quan trọng đối với CLN nguồn nước như thành phần oxy hòa tan. để cung cấp thông tin dưới dạng dễ hiểu.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG CHƯƠNG I: ĐỊNH NGHĨA CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI 1. Chỉ số chất lượng nước WQI không chỉ dùng để xếp hạng nguồn nước mà giúp cho chúng ta thấy nơi nào có vấn đề đáng lo ngại về chất lượng nguồn nước 1. chỉ số nằm trong khoảng 40 – 80 là ở mức giới hạn và nếu nhỏ hơn 40 là ở mức đáng lo ngại. Đối với các chất dinh dưỡng hay bùn là các chỉ số mà thường không có trong tiêu chuẩn thì chỉ số chất lượng biểu thị điều kiện môi trường tại khu vực.giới hạn chuẩn). đáng lo ngại hơn so với các mục đích sử dụng) và để trả lời câu hỏi của công chúng một cách chung chung (chất lượng nguồn nước ở nơi tôi ở ra sao?). dễ sử dụng cho các cơ quan quản lý tài nguyên nước.wi) và tiến hành xây dựng các đồ thị chuyển đổi từ các giá trị đo được của thông số sang chỉ số phụ (qi). môi trường và công chúng. thông tin về chất lượng nước. nếu con số lớn hơn chứng tỏ chất lượng nước tốt hơn mong đợi. Thông thường chỉ số trên 80 chứng tỏ môi trường nước đạt chất lượng.CCME. pH.

Các hằng số này thay đổi tùy thuộc vào loại nguồn/vị trí đo. pH. MAI TUẤN ANH . oxy hòa tan (DO). BOD. Do bùn lắng liên quan đến hai chỉ tiêu là SS và độ đục. tổng ni tơ (TN). ví dụ SS và độ đục. Coliform phân (FC). Hệ số này tính bằng công thức Hệ số bất lợi = (85 – WQI)/2 Ví dụ chỉ số WQI trung bình tháng 1 là 89 và chỉ tiêu pH có chỉ số là 75. 1. Chỉ tiêu TN sử dụng khi tỷ số TN:TP nhỏ hơn 10 và sử dụng TP khi tỷ số nói trên lớn hơn 20. FC. nền nhiệt độ thường thay đổi rất ít hoặc có thể nói không có thay đổi nên yếu tố nhiệt độ nguồn nước có thể bỏ qua trong WQI. Do vậy. thông thường người ta lựa chọn các chỉ tiêu sau: nhiệt độ (T). có tính đến vai trò (trọng số) của các thông số tham gia trong WQI và so sánh các kết quả với giá trị chuẩn (mục tiêu CLN) qua giản đồ tính chỉ số phụ (qi). GVHD: TS. LỰA CHỌN CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG ĐỂ TÍNH TOÁN WQI Tùy theo mục đích sử dụng có thể lựa chọn các chỉ tiêu giám sát chất lượng để tính toán chỉ số WQI. TÍNH TOÁN CHỈ SỐ WQI Để tính toán và đánh giá chỉ số WQI cần tiến hành 3 bước a.4. Khi đó hệ số bất lợi của pH = (85 – 75)/2 = 5 và chỉ số WQI sẽ là 89 – 5 = 84. Vị trí địa lý thường quyết định tiêu chuẩn cho chỉ tiêu Coliform. c. và độ đục. ví dụ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 1.Công thức tính WQI cho từng chỉ tiêu WQI = a + b1(chỉ tiêu) + b2(chỉ tiêu)2 b.3. tổng phospho (TP). Chỉ số WQI cho các chỉ tiêu khác nhau được kết hợp bằng cách tính trung bình và trừ đi hệ số bất lợi của các tháng có chỉ số nhỏ hơn 80. Áp dụng các nguyên tắc để đánh giá  Sử dụng các giá trị trung bình để kết hợp các chỉ tiêu. Bước 3. tổng chất rắn lơ lửng (SS). Bước 2: Kết hợp các chỉ số: Các chỉ số WQI của nhiều đợt đo trong năm có thể kết hợp thành một chỉ số chất lượng. DO. Cũng có thể dùng tỷ số TN:TP thay cho từng chỉ tiêu riêng rẽ. ví dụ nguồn loại A ở nhiệt độ thấp hơn 18 oC cho chỉ số khoảng 80. Bằng cách đó giảm được số lần đánh giá. BOD công thức tính cho giá trị 80 khi các chỉ tiêu đo đạt chất lượng theo tiêu chuẩn. Tuy nhiên các giá trị trọng số (wi) hoặc giản đồ tính chỉ số phụ (qi) trong WQI-NSF chỉ thích hợp với điều kiện chất lượng nước của Mỹ. Bước 1: Chuyển các số liệu chỉ tiêu chất lượng thành chỉ số có giá trị từ 1 – 100: mỗi chỉ tiêu được quy đổi thành chỉ số theo hàm số bậc 2 với các hằng số được cho trong bảng. Đối với các chỉ tiêu nhiệt độ. pH. cần có các WQI phù hợp với điều kiện của Việt Nam.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG đông các nhà khoa học về chất lượng nước. để sử dụng trong thực tế. do vậy kết hợp chúng lại thành một số x = 2/ [1/SS + 1/độ đục] sử dụng cho tính toán chỉ số WQI chung.

16 pH 0.07 WQI = WQIi × fi Trong đó: WQIi – chỉ số chất lượng tính cho từng chỉ tiêu riêng rẽ.10 TP 0.11 BOD 0.  Hệ số bất lợi lớn nhất (20) sử dụng cho chất dinh dưỡng và bùn lắng khi chỉ số WQI tính toán cho các chỉ tiêu này dưới 80. Chúng ta có thể sử dụng một số đồ thị sau để tính toán WQI.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG  Sử dụng giới hạn chất dinh dưỡng (tỷ lệ TN:TP. hoặc TN hay TP) thay cho việc phải tính toán chỉ số chất lượng cho cả hai chỉ tiêu.11 T 0. GVHD: TS.10 Độ đục 0. tất nhiên là các đường cong này chỉ có tính minh họa và nó sẽ biến đổi tùy thuộc vào điều kiện cụ thể Sau khi tính toán xong các chỉ số đối với từng chỉ tiêu chất lượng. chúng ta tính chỉ số chất lượng WQI chung bằng cách nhân các chỉ số của từng chỉ tiêu riêng lẻ với hệ số tương ứng của chúng Chỉ tiêu Hệ số (fi) DO 0.08 TS 0 .17 FC 0.10 TN (N-NO3-) 0. MAI TUẤN ANH .

T2 – 2.  Lựa chọn các thông số Các thông số sử dụng: nhiệt độ.1.1993) + 8 mg/l < BOD: SIBOD = 10 GVHD: TS. Chỉ số chất lượng nước của Mỹ a) Chỉ số chất lượng nước bang Oregon (OWQI . Đây là phương pháp đơn giản và ngắn gọn nhằm diễn tả thông tin về chất lượng nước sông.10 + 275%< DOs : SIDO = 10 BOD5 + BOD5 ≤ 8 mg/l : SIBOD = 100*eBOD*(-0.5 mg/l ≤ DOc : SIDO = 100 + 100% < DOs ≤ 275%: SIDO = 100e(DOs – 100)*(-1. trong đó một số mô hình chỉ số chất lượng nước (WQI) được áp dụng phổ biến trên thế giới được tóm tắt như sau. DOc – 1. DO. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG WQI 2.3 mg/l < DOc < 10.Oregon Water Quality Index) Chỉ số chất lượng nước của bang Oregon được thiết lập ban đầu vào thập kỷ 70.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG CHƯƠNG 2.10-3T3 + 290C < T : SIT = 10 DO + DO bão hòa (DOs ) ≤ 100% + Nồng độ DO (DOc) ≤ 3.DOc2 + 10.0557.197. T – 0.401.5 mg/l: SIDO = .1.88.  Công thức tính n WQI = n 8 1 ∑ SI i =1 2 i = 1 1 1 1 1 1 1 1 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 2 SI T SI DO SI BOD SI pH SI TS SI N SI P SI FC Trong đó: + n: số lượng các thông số tính toán (8 thông số) + SIi2: là chỉ số phụ của các thông số tính toán + Các chỉ số phụ này được xác định theo các công thức cho từng thông số sau: Nhiệt độ + T ≤ 110 C: SIT = 100 + 110C < T ≤ 290C: SIT = 76. tổng N. mỗi quốc gia mà có nhiều cách tiếp cận và xây dựng mô hình chỉ số chất lượng nước khác nhau. BOD. tổng chất rắn (TS). TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG WQI TRÊN THẾ GIỚI Trên thế giới hiện nay tùy thuộc vào vị trí địa lý.1.3 mg/l : SIDO = 10 + 3. 2.172. điều kiện tự nhiên. hiện trạng chất lượng nước của mỗi vùng.80. MAI TUẤN ANH − 2 ) .29 + 31.1623. tổng P và Fecal Coliform (FC).54 + 4. pH. hồ.

79 80 . họ trả lời bảng câu hỏi về mức độ quan trọng của từng thông số trong số 35 thông số trên theo cách cho điểm. fecal coliform.84 85 .5*P – 0.89 90 . Để xây dựng WQI này.5188)) + 11 < pH: SIpH = 10 Tổng chất rắn (TS): phụ thuộc vào từng lưu vực khác nhau.9178*10 + 1600MPN/100ml < FC: SIFC = 10  − 4 )) Kết quả phân loại theo WQI Số điểm 10 .6e((TS*(-8. BOD5.628*e(pH*0.0. Dựa vào kết quả thu được từ việc trả lời hai câu hỏi trên.10 + 220 mg/l <TS: SITS= 10 − 3 )) Tổng N + N ≤ 3 mg/l: SIN = 100*e((N*(-0. NSF đã xác định 9 thông số quan trọng nhất để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt là: DO.59 60 .Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG pH + pH < 4: SIpH = 10 + 4 ≤ pH < 7 : SIpH = 2.5200) + 7≤ pH ≤ 8: SIpH = 100 + 8 < pH ≤ 11 : SIpH = 100*e((pH – 8)*(. NO3-. các nhà khoa học) cùng tham gia ý kiến.862. độ đục và tổng chất rắn (TS).25mg/l: SIP = 100 – 299. GVHD: TS. Sau đó. dựa theo phương pháp Delphi NSF đã mời 142 chuyên gia có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực quản lý chất lượng nước ở Mỹ (bao gồm các viên chức quản lý.100 Phân loại Rất ô nhiễm Ô nhiễm Trung bình Tốt Rất tốt b) Chỉ số chất lượng của Quỹ Vệ sinh Môi trường Hoa Kỳ (NSF.1384*P2 + 0. pH. MAI TUẤN ANH . + TS ≤ 40 mg/l: SITS = 100 + 40mg/l < TS ≤ 220 mg/l: SITS = 142. Số người này đã trả lời bảng câu hỏi (Bảng 2. nhiệt độ.25 < P : SIP = 10 Fecal Coliform (FC) + FC ≤ 50MPN/100ml: SIFC = 98 + 50MPN/100ml < FC < 1600MPN/100ml: SIFC = 98*e((FC – 50)*(-9.WQI)  Lựa chọn các thông số Chỉ số này được thiết lập vào năm 1970.4605)) + 3mg/l < N: SIN = 10 Tổng P + P ≤ 0. các kỹ sư. Số người này có thể thêm hoặc bớt các thông số nào đó và sắp xếp thứ tự các thông số theo mức độ quan trọng.1) về 35 loại tác nhân ô nhiễm nguồn nước có thể được lựa chọn làm chỉ số chất lượng nước. tổng PO43-.

MAI TUẤN ANH . thiết lập chỉ số chất lượng nước của NSF Oxy hòa tan Fecal coliform pH BOD520 Hóa chất diệt cỏ (herbicides) Nhiệt độ Hóa chất BVTV (pesticides) Phosphat Nitrat Chất rắn hòa tanMangan Hoạt tính phóngFlorua xạ COD Các chất chiết bằng cloroform Amoniac Tổng chất rắn Dầu và mỡ Độ đụcClorua Độ kiềm Sắt Màu Đồng Sulphat Canxi Độ cứng Natri Kali Độ axit Bicacbonat Magiê Nhôm Silic Các phenol  Công thức tính NSF – WQI được tính theo một trong hai công thức: công thức dạng tổng (ký hiệu là WA – WQI) và công thức dạng tích (ký hiệu là WM – WQI). Các thông số đề cử để xem xét. qi nhận giá trị trong khoả ng 0 ÷ 100.WQI: chỉ số chất lượng nước của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Hoa Kỳ 9 wi : trọng số đóng góp của thông số ô nhiễm i có giá trị 0 – 1.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG Bảng 2. điểm WQI sẽ bằng 0 nếu nồng độ của bất kỳ chất độc nào (kim loại nặng xyanua.1.1). giá trị trung bình và khoảng tin cậy 80% được biểu diễn. Công thức toán học của 2 cách tính trên được thể hiện như sau: 9 Công thức tổng: WA-WQI = ∑ w i qi i=1 9 W Công thức tích: WM-WQI = ∏ q i i i=1 Trong đó: NSF . Trên mỗi đồ thị qi = f(xi). phenol và dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật) vượt quá mức cho phép trong Tiêu chuẩn hoặc Quy chuẩn Hoa Kỳ. Theo mô hình NSF-WQI.2) Chỉ số phụ qi được xác định dựa vào các đồ thị qi = f(xi) (xem các đồ thị chỉ số phụ qi = f(xi) ở Hì nh 1. GVHD: TS. ∑w i = 1 (Bảng i=1 1.

MAI TUẤN ANH .Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG GVHD: TS.

Chỉ số chất lượng của Canada Mỗi vùng tại Canada đều sử dụng chỉ số chất lượng nước riêng nhằm để phân vùng chất lượng nước tại vùng đó.2.07 Kết quả phân loại theo NSF-WQI Số điểm 0-25 26-50 51-70 71-90 91 .100 Phân loại Rất ô nhiễm Ô nhiễm Trung bình Tốt Rất tốt 2.16 BOD 0. thể thao giải trí .2.  Phương pháp tính Chỉ số = F12 + F22 + ( F3 2 ) 3 Chỉ số phân loại = Chỉ số/1.10 Tổng P 0. MAI TUẤN ANH 13 .11 pH 0.10 Độ đục 0.Coli 0. a) Các chỉ số chất lượng nước của tỉnh Bristish Columbia (BC Index)  Mô tả chỉ số: Các chỉ số chất lượng nước được tính theo 3 mục đích sử dung khác nhau: + Chỉ số chất lượng nước uống + Chỉ số chất lượng nước cho các hoạt động thể thao dưới nước + Chỉ số chất lượng nước chung: bảo vệ sức khỏe con người.10 NO3- 0.17 F..11 Sự thay đổi nhiệt độ 0..08 Tổng chất rắn (TS) 0. Trọng số đóng góp của các thông số theo NSF – WQI Thông số  Trọng số DO bão hoà 0. Tuy nhiên có 2 phương pháp được sử dụng nhiều nhất là phương pháp Bristish Columbia (Phương pháp BC) và phương pháp của Hội đồng của Bộ Môi trường Canada (CCME)[7]..45 Trong đó: + F1: Được tính bằng số thông số vượt tiêu chuẩn trên tổng số các thông số F1 = (n/N)* 100 GVHD: TS.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG Bảng 2.1. đời sống thủy sinh.

Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG + F2: Được tính bằng số lần đo thông số vượt tiêu chuẩn chia cho tổng số lần đo thông số.3 như sau: Bảng 2. o Stdj : Là giá trị giới hạn có thể chấp nhận được (giá trị tiêu chuẩn) của thông số j trong việc xác định chất lượng nước. trừ các giá trị DO và pH đã sử dụng.  Lựa chọn các thông số: Các thông số lựa chọn để tính toán WQI được chia theo 5 nhóm + Các nguyên tố hóa học vết + Thuốc trừ sâu + PCBs + PAHs + Oxy hòa tan (DO)  Công thức tính CCMEWQI = 100 -  F2 +F2 +F2 1 2 3   1.732      Trong đó: GVHD: TS.Stdj)/XMMi.100 61-100 99.3. Hội đồng Bộ Môi trường của Canada (CCME) cũng đã xây dựng chỉ số chất lượng nước (CCMEWQI) như là một công cụ quan trọng để quản lý nguồn tài nguyên nước[8]. Giá trị chỉ số sử dụng trong phương pháp BC i. F2 = (m/M)*100 + F3: Được tính theo công thức sau: F3 = Max [{(XMMi.j F1 F2 F3 Chỉ số Chỉ số phân loại Rất tốt 0–2 0–1 0-9 0-4 0-3 Tốt 3 – 14 2 -14 10-45 5-25 4 -17 Trung bình 15 – 35 15 – 40 46-96 26-62 18-43 Ô nhiễm 36 – 50 41-60 97-99 63-85 44-50 Rất ô nhiễm 51 .  Kết quả phân loại Kết quả phân loại chất lượng nước theo phương pháp BC Index được thể hiện trong Bảng 2. MAI TUẤN ANH 14 . j .1-100 86-145 60 -100 b) Chỉ số chất lượng nước của Hội đồng Bộ Môi trường Canada (CCME – Canada Council of Ministry of the Environment) Được phát triển từ năm 1991.j}*100] Trong đó: o XMM là giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của thông số thứ j trong mẫu thứ i.

01  Kết quả phân loại Sau khi tính được chỉ số chất lượng nước (CCMEWQI). tức là tỉ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn với tổng số mẫu (xét tất cả các thông số phân tích).Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG + F1 – Tỉ lệ phần trăm giữa số thông số không đạt tiêu chuẩn và tổng số thông số đang xét. MAI TUẤN ANH 15 .1 Tiêu chuẩn - Nếu tiêu chuẩn của thông số i là ngưỡng dưới so với tiêu chuẩn thì: ei = Tiêu chuẩn .1 Giá trị mẫu o Chuẩn hóa tổng độ lệch được tính qua công thức: n ∑e nse = i =1 i Tổng số mẫu o Như vậy F3 được tính bằng công thức: F3 nse = 0. F3 được tính theo 3 bước: o Tính độ lệch ei: là mức độ vượt tiêu chuẩn của từng mẫu không đạt - Nếu tiêu chuẩn của thông số i là ngưỡng trên so với tiêu chuẩn thì: ei = Giá trị mẫu . F2 được tính như sau: F2 = Số mẫu không đạt x100 Tổng số mẫu + F3 – Mức độ không đạt tiêu chuẩn (biên độ). F1 được tính như sau: F1 = Số thông số không đạt x100 Tổng số thông số + F2 – Tần suất không đạt tiêu chuẩn. người ta chia chất lượng nước ra làm 5 loại như sau: Giá trị chỉ số CCMEWQI Chất lượng nước 95 – 100 Rất tốt 80 – 94 Tốt 65 – 79 Trung bình 45 – 64 Trung bình – kém GVHD: TS.01nse +0.

mg/l) + SIAN = 100.1.19 0.59 60 .100 BOD 0 .15 0. mg/l) + SIBOD = 100.4 – 4.16 0.395 +0.3.1 khi x ≤ 20 + SICOD = 103 e-0.055x – 0. N – NH3 và pH.16 0. COD.3 + SIAN = 94 e-0.12 Các chỉ số phụ được xác định theo các công thức cho từng thông số Chỉ số phụ DO (tính theo phần trăm bão hòa x%) + SIDO = 0 khi x ≤ 8 + SIDO = 100 khi x ≥ 92 + SIDO = -0.33x + 99.22 0. Kết quả tính toán và phân loại chất lượng nước theo WQI của Malaysia như sau: Chỉ số Mức độ ô nhiễm Ô nhiễm nặng Ô nhiễm vừa Không ô nhiễm WQI 0 .1.3 < x < 4  Kết quả phân loại Mức độ ô nhiễm nguồn nước sẽ được kết luận dựa vào kết quả chỉ số tính theo công thức hoặc chỉ số phụ của các thông số BOD. BOD.0573x – 5* + SIAN = 0 khi x ≥ 4 x −2 khi 0.23x khi x ≤ 5 + SIBOD = 103 e-0.79 80 .03x2 – 0. N – NH3. Chỉ số chất lượng nước của Malaysia Bộ Môi trường Malaysia cũng xây dựng Chỉ số chất lượng nước mặt với các thông số: DO. SS.04x khi x > 20 Chỉ số phụ của N-NH3: (x: nồng độ.5 – 105x khi x ≤ 0.1x khi x > 5 Chỉ số phụ của COD: (x: nồng độ. mg/l) + SICOD = . SS.80 81 .90 91 .44 Kém 2. MAI TUẤN ANH 16 .0157x – 0.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG 0 .0002x3 khi 8 < x < 92 Chỉ số phụ của BOD: (x: nồng độ.100 GVHD: TS.  Công thức tính WQI: n WQI = ∑ Wi SI i i =1 Trong đó: + Wi: là trọng số của thông số i + SIi là chỉ số phụ của thông số i + Trọng số Wi tương ứng với từng thông số lựa chọn Thông số DO BOD COD N – NH3 SS pH Trọng số 0.

75 76 .Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG N – NH3 0 .1 y=100 y=-1666.70 71 .4.02 0.7X+133. Các thông số lựa chọn và công thức tính chỉ số phụ Thông số Phân loại Chỉ số phụ BOD X<3 3≤X<5 5≤X<7 X≥7 y=100 y=-25X+175 y=-22.5 y= 0 Nitrat X≤5 5<X≤10 10<X≤20 X>20 y=100 y=-10X+150 y=-4.02<X≤0.05 0.1 X>0.100 2.69 70 .05<X≤0.1. MAI TUẤN ANH 17 . Chỉ số chất lượng nước áp dụng tại một số quốc gia Châu Âu (Universal Water Quality Index)  Công thức chung n UWQI = ∑w I i =1 i i Trong đó: + wi là trọng số của thông số i + Ii là chỉ số phụ của thông số i + n: số thông số  Thông số lựa chọn và chỉ số phụ Các thông số lựa chọn để tính toán chỉ số và công thức tính chỉ số phụ Ii được nêu trong Bảng 2.4.100 SS 0 .5X+95 y= 0 Asen X≤0.02 y=100 GVHD: TS.17 y= 0 Tổng Photpho X≤0.91 92 .4 Bảng 2.33 y=-900X+95 y= 0 DO X≥8 8<X≤6 6<X≤3 X<3 y=100 y=25X-100 y=15X-40 y= 0 Flo X≤1 1<X≤2 X>2 y=100 y=-95X+194.5X+162.

01<X≤0.05 0.0001 0.01 0.003<X≤0.02 y=100 y=4500X+95 y= 0 CN- X≤0.47 y=-21.837X+64.694 y= 0 Hg X≤0.6≤X≤9 X<5.65 X>0.16<X≤0.01 0.4 và 8.002 y=100 y=-125000X+112.002 X>0.02<X≤0.5≤X≤6.0005 0.857lnX+142.0005<X≤0.114 3 0.010 X>0.010 y=100 y=-25000X+175 y=-9000X+95 y= 0 Tổng coliform X≤50 50<X≤5000 5000<X≤50000 X>50000 y=100 y=-10.5 and X>9 y=100 y=50 y= 0 Trọng số áp dụng cho từng thông số wi Phạm vi Thông số Gây hại đến sức Tổng coliform khỏe Cadmi GVHD: TS.01<X≤0.1 y=100 y=-1250X+112.1 X>0.5 y=-30000X+65 y= 0 Se X≤0.05<X≤0.086 Selen 3 0.5 5.5 y=-900X+95 y= 0 Cd X≤0.02 X>0.003 0.14X+107.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG 0.086 18 . MAI TUẤN ANH Tầm quan trọng Trọng số 4 0.16 0.0001<X≤0.005 0.14 y=-91.715lnX+284.65 y=-357.086 Thủy ngân 3 0.005<X≤0.086 Xyanua 3 0.5≤X≤8.95 y= 0 pH 6.

086 DO 4 0. Chỉ số chất lượng nước của Bhargava (Ấn Độ)  Công thức tính Theo mô hình Bhargava (1983) WQI cho mỗi mục đích sử dụng nước (chẳng hạn.086 Nitrat-N 3 0. Các đồ thị “hàm nhạy” có dạng tuyến tính và được xây dựng dựa vào Tiêu chuẩn Quốc gia (hoặc quốc tế) quy định về chất lượng nước cho mỗi mục đích sử dụng riêng + n: số thông số CLN lựa chọn (n = 3 ÷ 6.5.029 BOD 2 0. nhận giá trị trong khoảng 0. 1/n  n  WQI = ∏ Fi  x 100 (1)  i=1  Trong đó Fi: + Giá trị "hàm nhạy" Fi của thông số i. cấp nước sinh hoạt.01 ÷ 1 và được xác định từ đồ thị “hàm nhạy” đối với thông số i.114 pH 1 0. nông nghiệp.057 Tổng phospho 2 0.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG Quan trắc Suy giảm Oxy Asen 4 0.057  Kết quả phân loại Sau khi tính được chỉ số chất lượng nước (UWQI). công nghiệp…) được tính toán theo công thức (1) và WQI tổng quát (hay WQI cho đa mục đích sử dụng nước) được tính theo công thức (2). người ta chia chất lượng nước ra làm 5 loại như sau: Giá trị chỉ số UWQI Chất lượng nước 95 – 100 Rất tốt 75 – 94 Tốt 50 – 74 Trung bình 25 – 49 Ô nhiễm 0 .1. MAI TUẤN ANH 19 . tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng nước) GVHD: TS.24 Rất ô nhiễm 2.113 Florue 3 0.

TDS. Cl-. thì WQI = 0) GVHD: TS.ô nhiễm rất nhẹ) II 65 ÷ 89 Tốt (ô nhiễm nhẹ) III 35 ÷ 64 Trung bình (ô nhiễm trung bình) IV 11 ÷ 34 Xấu (ô nhiễm nặng) V 0 ÷ 10 Rất xấu (ô nhiễm rất nặng) (Theo mô hình WQI của Bhargava. DO.5. Có thể đưa vào tử số của công thức (2) các hệ số thể hiện tầm quan trọng khác nhau của mỗi mục đích sử dụng nước. BOD5.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG k WQI = ∑ WQI i i=1 (2) k Trong đó. TC. chỉ số chất lượng nước WQI tổng quát (cho đa mục đích sử dụng) được tính bằng cách lấy trung bình số học các WQI của các mục đích sử dụng riêng với giả thiết tầm quan trọng của các mục đích sử dụng riêng đó là như nhau Kết quả phân loại chất lượng nước theo WQI của Bhargava được thể hiện như sau: Loại Bhargava-WQI Giải thích I 90 ÷ 100 Rất tốt (không ô nhiễm . Bo. BOD5 nước ngọt và tiếp xúc gián tiếp 4  Kết quả phân loại Sau khi tính WQI cho từng mục đích sử dụng. quy chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. SAR 4 4 Công nghiệp Độ đục. TDS. Cl- 5 3 Nông nghiệp Cl-. WQIi là WQI của các mục đích sử dụng nước khác nhau. DO. BOD5.5: Các thông số chất lượng nước lựa chọn cho các mục đích riêng TT Mục đích sử dụng riêng Các thông số lựa chọn n 1 Tiếp xúc trực tiếp Độ đục. amoni. DO 5 2 Cấp nước sinh hoạt Độ đục. Các thông số chất lượng nước lựa chọn cho các mục đích sử dụng riêng theo mô hình Bhargava được trình bày trong Bảng 2. Bảng 2. độ cứng 3 5 Bảo vệ đời sống thủy sinh t0. nếu một trong các chất ô nhiễm có độc tính cao kim loại nặng hoặc dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật ) vượt quá mức cho phép theo tiêu chuẩn. TC. MAI TUẤN ANH 20 . k là số mục đích sử dụng nước.

2.. Các thông số chất lượng nước lựa chọn các mục đích sử dụng riêng TT Mục đích sử dụng riêng Các thông số lựa chọn n 1 Tiếp xúc trực tiếp Độ đục.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG 2. nông nghiệp. bao gồm cấp nước cho sinh hoạt. du lịch. EC 5 3 Nông nghiệp (b) EC. amoni.6.trong mô hình Bharagava. Sông Hương cũng là nơi tiêp nhận lượng lớn nước thải chưa qua xử lý.  Lựa chọn các thông số Để mô hình WQI của Bhargava phù hợp và đơn giản hơn khi áp dụng vào sông Hương. TC. EC cho Cl. Giá trị "hàm nhạy" Fi của thông số lựa chọn trong Bảng 1. Hoàng Thái Long thuộc Khoa Hóa trường Đại học Huế đã tiến hành nghiên cứu phân vùng chất lượng nước sông Hương dựa vào chỉ số CLN WQI. cung cấp 75% khối lượng nước cho mọi hoạt động của đô thị Huế. TC..2 GVHD: TS. DO. MAI TUẤN ANH 21 . COD. tác giả đã tiến hành một số điều chỉnh được nêu trong Bảng 2. BOD5 ngọt và tiếp xúc gián tiếp(d) 4 (a) Đối với mục đích 1: Thay COD cho BOD5. DO 5 2 Cấp nước sinh hoạt (a) Độ đục. như sau: Bảng 2. Thủy Châu Tờ. bỏ TDS và Bo trong mô hình Bharagava (c) Đối với mục đích 4: Thay EC cho TDS trong mô hình Bharagava (d) Đối với mục đích 5: thay độ đục cho nhiệt độ. Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2004 Nguyễn Văn Hợp. nhiễm mặn cũng là những nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng nước sông Hương[8]. EC. BOD5 . Sử dụng chỉ số chất lượng nước để phân loại và phân vùng CLN sông Hương a) Phương pháp Bhargava (Ấn Độ) Sông Hương là một nguồn nước quan trọng. độ cứng 3 5 Bảo vệ đời sống thủy sinh nước Độ đục. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG WQI Ở VIỆT NAM 2.6 trên. các vấn đề như lũ lụt. EC. nhận giá trị trong khoảng 0.6. công nghiệp. SAR 2 4 Công nghiệp(c) Độ đục.2.01 ÷ 1 và được xác định từ đồ thị “hàm nhạy” như trong Hình 1.trong mô hình Bharagava (b) Đối với mục đích 3: Thay EC cho Cl-. EC cho Cl. giao thông thủy.1. DO.

 Phương pháp tính WQI được tính toán từ các thông số chất lượng nước quyết định thông qua một công thức toán học xác định. Trong nghiên cứu này dùng công thức nhân có trọng số. nhận giá trị trong khoảng 0 – 100 và được xác định từ hàm chỉ số phụ của thông số i. MAI TUẤN ANH 22 . - GVHD: TS. WQI được biểu diễn thông qua thang điểm. WQI nhận giá trị từ 1 (CLN xấu nhất) đến 100 (CLN tốt nhất) và được phân thành 5 loại: + Loại I (rất tốt): từ 90 – 100 + Loại II (tốt): từ 65 – 89 + Loại III (trung bình): từ 35 – 64 + Loại IV (xấu): từ 11 – 34 + Loại V (rất xấu): từ 1 – 10 b) Phương pháp của Quỹ Vệ sinh Môi trường Hoa Kỳ (NSF. Mặc khác những đánh giá dựa vào từng thông số CLN riêng biệt cũng được đưa ra nhằm mục đích so sánh với cách đánh giá dựa vào WQI. nhận giá trị trong khoảng 0 – 100. theo công thức: n WQI = ∏q i wi i =1 Trong đó: qi : chỉ số phụ của thông số i.WQI) Các tác giả Nguyễn Văn Hợp. Thủy Châu Tờ ( Đại học Huế) và Nguyễn Hữu Nam (Sở TN & MT Quảng Trị) đã áp dụng hệ thống NSF – WQI để đánh giá biến động CLN sông Hương từ tháng 5/1998 đến 12/2002 với mục đích đánh giá CLN sông Hương một cách đại diện.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG Hình 2.2: “Hàm nhạy” của các thông số lựa chọn đối với các mục đích sử dụng riêng  Đánh giá chất lượng nước Theo mô hình Bhargava.

∑wi = 1 . Các thông số chất lượng nước và trọng số TT Thông số 1 BOD5 1.1 0.12 BOD5 NO3- PO4 0.00 0. các viện nghiên cứu.76 0.18 GVHD: TS.15 0.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG wi trọng lượng đóng góp của thông số i.8 như sau: Bảng 2. n = 9 Thông số lựa chọn và trọng số: Các thông số và trọng số tương ứng trong phương pháp tính này được trình bày trong Bảng 2.23 2 DO 0.08 2. Thông số và trọng số tương ứng - Thống số DO FC pH Trọng số 0.1 0. đợt hai là các câu hỏi để xác định trọng số của các thông số chất lượng nước để xây dựng chỉ số phụ và hàm chất lượng nước.1 T0 Độ đục TDS 0. Xây dựng chỉ số chất lượng để đánh giá và quản lý chất lượng nước hệ thống sông Đồng Nai Trong đề tài “xây dựng cơ sở dữ liệu GIS kết hợp với mô hình toán và chỉ số chất lượng nước phục vụ công tác quản lý và kiểm soát chất lượng nước hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai” từ năm 2003 đến 2005.8. Kết quả có 6 thông số chất lượng nước được lựa chọn là những thông số chất lượng nước quan trọng với các trọng số được trình bày trong Bảng 2. dưới đây Bảng 2.2. các mẫu phỏng vấn được biên soạn và gởi đến 40 chuyên gia chất lượng nước ở các trường đại học.7.2.1 0. Kết quả lấy ý kiến các chuyên gia Theo phương pháp Delphi. nhận giá trị trong khoảng 0 – 1. Các mẫu phỏng vấn được gởi đi hai đợt: đợt một là các câu hỏi để xác định các thông số chất lượng nước quan trọng. tác giả Tôn Thất Lãng đã xây dựng mô hình chỉ số chất lượng nước WQI dựa vào mô hình của NSF-WQI a. trong hệ thống NSF-WQI. Công thức tính: n WQI = ∑I W i i 1 Trong đó Ii.n: Số thông số được chọn để tính WQI. MAI TUẤN ANH Trọng số tạm thời Trọng số cuối cùng 23 . Tác giả đã xây dựng một hệ thống câu hỏi gởi đến cho các chuyên gia chất lượng nước để lựa chọn thông số chất lượng nước quan trọng và đánh giá trọng số biểu thị độ quan trọng của các thông số chất lượng nước. Phương pháp tính Ứng dụng phương pháp Delphi để xây dựng chỉ số chất lượng nước.17 0.08 0. các trung tâm môi trường để lấy ý kiến. Wi lần lượt là các chỉ số phụ và trọng số tương ứng với thông số chất lượng nước i được lựa chọn b.7.

8255  Hàm chất lượng nước với thông số DO y = 0.0862x4 .459  Hàm chất lượng nước với thông số pH y = 0. tác giả đề tài đã xây dựng một đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ và chỉ số phụ.39x-0.756x2 – 102.0. đối với mỗi thông số chất lượng nước. Phân loại chất lượng nguồn nước mặt Loại nguồn nước Ký hiệu màu Chỉ số WQI Đánh giá chất lượng 1 Xanh dương 9<WQI<10 Không ô nhiễm 2 Lam 7<WQI<9 Ô nhiễm rất nhẹ 3 Lục 5<WQI<7 Ô nhiễm nhẹ 4 Vàng 3<WQI<5 Ô nhiễm trung bình 5 Da cam 1<WQI<3 Ô nhiễm nặng 6 Đỏ 9<WQI<10 Ô nhiễm rất nặng GVHD: TS.04x2 – 0. Xây dựng đồ thị tương quan giữa các yếu tố chất lượng nước và chỉ số phụ.23x + 150.15 6 Tổng coliform 0.70 0.1304x + 11.20276x . Các hàm chất lượng nước được biểu thị bằng các phương trình sau: 2  Hàm chất lượng nước với thông số BOD5 y = . Coliform y = 179.0244  Hàm chất lượng nước với thông số T.0003x2 .0.4067 d.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG 3 SS 0.0006x .2.0.0.23  Hàm chất lượng nước với thông số tổng N: y = . xác định hàm chất lượng nước Từ điểm số trung bình do các chuyên gia cho ứng với từng khoảng nồng độ thực tế. Bảng 2. Phân loại chất lượng nguồn nước mặt bằng WQI Để đánh giá chất lượng nước hệ thống sông Đồng Nai.16 4 pH 0.0058  Hàm chất lượng nước với thông số SS y = 0.15 5 Tổng N 0.56 0. dựa vào một số kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả và kinh nghiệm thực tế.0.1752x + 9.4623x3 + 24.0047x2 + 1.9.1491x + 9.13 c.63 0.66 0. MAI TUẤN ANH 24 . tác giả Đề tài đề xuất phân loại nguồn nước mặt theo chỉ số WQI như sau.

pH: 0. DO 1.coli (hoặc T.HCM” (2007 – 2008). Lê Trình và CTV đã xây dựng được hệ thống chỉ số WQI cho các sông. PO4- 6. T. kênh rạch khu vực TP. ∆T 8. F. pH 3. Mô hình 1: Áp dụng công thức WQI của Quỹ Vệ sinh Hoa kỳ (NSF) có điều chỉnh một vài thông số (ký hiệu: NFS –WQI/HCM) Về cơ bản dựa vào mô hình NSF – WQI của Hoa Kỳ với điều chỉnh một vài thông số như sau:  Số thông số được chọn: 9 thông số  Các thông số được chọn Theo NFS .17 2. TDS / SS  Công thức tính: cả 2 dạng tổng (WA-WQI) và dạng tích (WM-WQI) 9 WA-WQI = ∑ w i q i i=1 9 WM-WQI = ∏ q i Wi i=1  Trọng lượng đóng góp (trọng số wi): 1. Tổng chất rắn (TS) 9. Coliform 3.10 GVHD: TS. NO3 (hoặc tổng N trong NFS-WQIH: 0. BOD5 4. Biến thiên nhiệt độ (∆ T) 7.10 5. BOD: 0. DO: 0. Độ đục 8.HCM.Coli 2.coliform trong NFS-WQIH): 0.15 3. Phân vùng chất lượng nước theo mức độ ô nhiễm – áp dụng hệ thống WQI phù hợp với TP Hồ Chí Minh 2007 – 2008 Trong đề tài “Nghiên cứu phân vùng CLN trên cơ sở chỉ số chất lượng nước (WQI) và đánh giá khả năng sử dụng các nguồn nước sông. DO 2.3. BOD5 5. Tổng P 7.WQI Theo NFS – WQI/HCM 1. kênh rạch ở vùng TP. Độ đục 9. NO3- 5. Một số mô hình WQI do tác giả đề xuất được trình bày dưới đây: a. MAI TUẤN ANH 25 . Tổng N 6. F.12 4. pH 4.2.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG 2.

011 pH (y) : y = 0.1089 x + 100. Tổng P Dựa vào thứ tự ưu tiên lựa chọn tác giả của Đề tài đã tính điểm xếp hạng (mi).7855 BOD5 (y) : y = 0. pH 10. b. pH: 0.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG 6. cán bộ quản lý nguồn nước.12 4.04  Các phương trình xác định chỉ số phụ (qi) đối với các thông số lựa chọn như sau: DO (y) : y = .19 2. Mô hình 2: Cải tiến mô hình NSF-WQI phù hợp môi trường nước TP. Tổng N 2. ∆T: 0. Độ đục: 0.08 7.0168 x Tổng N (y): y = 0. DO: 0.coliform 9. Tổng P: 0. DO 6. Áp dụng phương pháp Delphi. BOD5 : 0. công ty cấp thoát nước bản danh mục gồm 40 thông số đề nghị lựa chọn ≤ 10 thông số điển hình và quan trọng nhất để phục vụ quan trắc và đánh giá chất lượng nước sông. T.0. MAI TUẤN ANH 26 .  Các trọng số (wi) của các thông số lựa chọn tương ứng như sau: 1. TS (hoặc TDS + SS trong NFS-WQI): 0.0.318 x + 99.1213 x2 − 8. PO4 (hoặc tổng P trong NFS-WQIH: 0.157 x + 94. Dầu mỡ:0.08. trọng số đóng góp trung gian (wi’).0039 x2 − 1.08. trọng số đóng góp chính (wi). COD: 0. TN: 0. SS: 0.14 3.46 x + 539.10 8.7061 x2 + 17. xây dựng đồ thị tương quan giữa các thông số và lựa chọn chỉ số phụ (qi) của từng thông số.233 COD (y) : y = 0. Tổng coliform: 0.0068 x2 − 2.31 GVHD: TS. SS 8.07 9.609 x3 + 110. Hồ Chí Minh.34 Độ đục (y): y = 105. Hồ Chí Minh (ký hiệu HCM-WQI) Đây là mô hình do Tác giả của đề tài này đề xuất dựa theo cải tiến mô hình NFSWQI của Hoa Kỳ. Dầu mỡ 4.08 9.10 7.15 x2 − 409. Độ đục 3. Kết quả từ 20 ý kiến trả lời 10 thông số được bình chọn nhiều nhất là: 1.179 x + 3. Đề tài này đã gửi 30 nhà khoa học môi trường.416 x4 − 11.73 e. kênh rạch TP.09 6. Độ đục: 0. BOD 7. COD 5.11 5.08 8.

COD 2.146 SS (y) : y = 0. Nguyễn Thế Lộc[14] lựa chọn.C (y) : y = − 8. Sử dụng TCVN 5942-1995 (cột A và cột B) để xây dựng hàm lượng Fi cho 10 thông số (trừ EC).082 Ln(x) + 3. các thông số chọn lọc trong mô hình WQIB-HCM là: pH. Hồ Chí Minh.0011 x2 − 0. BOD5. Như vậy.Thay thông số “tổng N” bằng NO3 hoặc NH4.9124 c. T. EC.  Đồ thị hàm nhạy (Fi) đối với các thông số chất lượng nước khi tính WQIB Đồ thị hàm nhạy (Fi) đối với các thông số chất lượng nước khi tính WQI B được trình bày trong Hình 2.Bổ sung thông số Fe . . pH 6. Việc tính giá trị Fi của thông số i cũng có thể được thực hiện trên máy tính bằng cách lập sẵn các phương trình tuyến tính dạng Fi = a + bxi. kênh rạch vùng TP. Mô hình 3: Áp dụng mô hình Bhargava (Ấn Độ) có điều chỉnh (ký hiệu là WQIB – HCM)  Các thông số được chọn Để đánh giá tổng quát chất lượng nước phục vụ đa mục đích của sông. Dầu mỡ 5. NH4+ (hoặc NO3-).443 Ln(x) + 33.899 Ln(x) + 132.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG T. SS 8. BOD 10.3 dưới đây: GVHD: TS. Độ mặn 9. Fe.36 Dầu mỡ (y): y = − 19. Tổng N 3.Bỏ thông số “tổng P” vì không có trong TCVN 5942-1995. DO 7. SS. Hàm nhạy cho thông số EC được xây dựng dựa theo Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước thuỷ lợi (TCVN 6773-2000). Tổng P 4. 04 Tổng P (y): y = − 14.Dùng thông số độ dẫn (EC) thay cho độ mặn (vì EC và độ mặn quan hệ tuyến tính: độ mặn = EC x k).coliform Tuy nhiên để phù hợp với việc đánh giá chất lượng nước theo Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước mặt (TCVN 5942-1995) và phản ảnh đặc điểm CLN mặt vùng TP Hồ Chí Minh cần có một số điều chỉnh của thông số trên: . 10 thông số sau đây đã được Lê Trình. .6468 x + 101. thu được các hàm nhạy. DO. MAI TUẤN ANH 27 .colifform và dầu mỡ. 9 thông số này trùng với 9 thông số trong mô hình HCM – WQI chỉ thay đổi độ đục bằng độ mặn 1. COD. khi nhập vào các giá trị xi. T. máy tính sẽ cho ngay giá trị Fi. Như vậy.

Phân loại chất lượng nước theo WQI Loại Bhargava-WQI (a) NSF-WQI (b) Giải thích I 90 ÷ 100 91 ÷ 100 Rất tốt (không ô nhiễm .HCM”.3: Các đồ thị hàm nhạy (Fi) đối với các thông số CLN khi tính WQIB  Phân loại chất lượng nước Bảng 2. kênh rạch ở vùng TP. 2008.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG Hình 2.Đề tài “Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo chỉ số chất lượng nước (WQI) và đánh giá khả năng sử dụng các nguồn nước sông. (b) GVHD: TS.10.ô nhiễm rất nhẹ) II 65 ÷ 89 71 ÷ 90 Tốt (ô nhiễm nhẹ) III 35 ÷ 64 51 ÷ 70 Trung bình (ô nhiễm trung bình) IV 11 ÷ 34 26 ÷ 50 Xấu (ô nhiễm nặng) V 0 ÷ 10 0 ÷ 25 Rất xấu (ô nhiễm rất nặng) (a) WQI tổng quát (đa mục đích sử dụng) hoặc WQI cho mục đích sử dụng riêng WQI tổng quát Nguồn: Lê Trình và ctv. MAI TUẤN ANH 28 .

2. Các hệ thống câu hỏi được gởi đến 40 chuyên gia chất lượng nước tại các Viện Nghiên cứu.  Đánh giá và phân vùng chất lượng nước sông Hậu. MAI TUẤN ANH 29 .xã hội toàn vùng Tây Nam bộ. trường Đại học. ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG HẬU Để phục vụ công tác quản lý và kiểm soát chất lượng nước sông Hậu. Việc áp dụng chỉ số chất lượng nước được đánh giá bởi các nhà quản lý là phù hợp. 3. Trung tâm Môi trường v. Nội dung nghiên cứu: bao gồm các nội dung sau:  Thu thập số liệu và tài liệu liên quan đến đề tài. cải thiện và bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố Cần Thơ.v… để xác định yếu tố chất lượng nước quan trọng và trọng số của chúng. các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước dựa vào hệ thống chỉ số được đề xuất.2. chỉ số chất lượng nước được xây dựng dựa vào phương pháp Delphi.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG CHƯƠNG 3. Phân vùng chất lượng nước là nội dung đặc biệt quan trọng không chỉ trong quản lý môi trường mà còn có tầm quan trọng trong quy hoạch sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý và an toàn. Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp thu thập và biên hội số liệu. Nhằm góp phần ngăn chặn các nguy cơ khủng hoảng về nguồn nước cũng như từng bước khắc phục.2. Nó cung cấp một phương pháp đánh giá tổng hợp về chất lượng nước tại lưu vực sông Hậu phục vụ cho công tác qui hoạch. quản lý và kiểm soát chất lượng nước cho lưu vực sông này. Chính vì vậy việc tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ nguồn nước sông Hậu là một nhiệm vụ quan trọng. đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý để giảm thiểu và hạn chế ô nhiễm nguồn nước sông Hậu. bảo vệ môi trường nước. Đồng thời. GVHD: TS. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Sông Hậu có rất nhiều chức năng quan trọng đặc biệt của nguồn nước. cần thiết phải tiến hành nghiên cứu để xây dựng công cụ quản lý thống nhất và tổng hợp tài nguyên nước sông Hậu.1. các chỉ số phụ và các hàm chất lượng nước được xây dựng. để đảm bảo các mục tiêu phát triển hiện tại và phát triển bền vững trong tương lai.  Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.  Xây dựng chỉ số chất lượng nước. xây dựng các biện pháp để kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tốt hơn. 3. là một yêu cầu cấp thiết. Chỉ số chất lượng nước và phân vùng chất lượng nước là công cụ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm từng đoạn sông phục vụ mục đích quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn nước mặt và xây dựng định hướng kiểm soát ô nhiễm. từ đó. đối với phát triển kinh tế . Trên cơ sở đó.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. 3. đây là một vấn đề rất cần thiết và cấp bách.

 Phương pháp xây dựng chỉ số chất lượng nước (CLN) Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index. xác định trọng số của từng thông số Ý kiến chuyên gia Giai đoạn 2: Xây dựng đường cong xác định chỉ số phụ của từng thông số Ý kiến chuyên gia Giai ñoaïn 3: Tính toaùn CSCL vaø öùng dụng để đánh giá chất lượng nước mặt sông Hậu Số liệu đo đạc Hình 3. Các giai đoạn xây dựng chỉ số chất lượng nước Các công thức tính toán chỉ số chất lượng nước: được trình bày trong Bảng 1 sau đây: Bảng 3. Cuối cùng.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG  Các phương pháp lấy mẫu. phân tích chất lượng nước: theo các TCVN tương ứng. Một bảng câu hỏi sẽ được gởi đến các chuyên gia. các thông số thể hiện chất lượng nước tổng thể cũng như tầm quan trọng của từng thông số được lựa chọn dựa trên ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực chất lượng nước. Chỉ số chất lượng nước khu vực hệ thống sông Hậu được xây dựng theo phương pháp Delphi [7]. Theo phương pháp này. Các công thức tập hợp tính WQI [2. Dựa vào ý kiến của các chuyên gia. đường cong phân hạng của từng thông số sẽ được xây dựng để có thể xác định chỉ số phụ. Trong bảng câu hỏi cũng đưa ra các khoảng giá trị của từng thông số để các chuyên gia đánh giá chất lượng nước.1. 9] Dạng tổng Không tính phần 1 n WQIAU= q ∑ trọng lượng đóng n i=1 góp GVHD: TS. chỉ số chất lượng nước sẽ được tính toán để xác định và đánh giá chất lượng nước mặt tổng thể của lưu vực sông Hậu. Các giai đoạn xây dựng chỉ số chất lượng nước được trình bày trong hình sau: Giai đoạn 1: Lựa chọn các thông số CLN. trong đó ghi rõ các thông số thường được sử dụng trong việc đánh giá chất lượng nước để có cơ sở thống nhất cho các chuyên gia lựa chọn. dựa vào các số liệu quan trắc. 5.1. 7. MAI TUẤN ANH Dạng tích Dạng Solway 1 i  n n WQIMU=  ∏ q i   i=1  1 1 n  WQISU= ∑q i 100  n i=1  2 30 .WQI) là một thông số tổ hợp được tính toán từ các thông số CLN xác định thông qua một công thức toán học. 3. WQI dùng để mô tả định lượng về CLN và được biểu diễn qua một thang điểm.

3.3. qi=10) Hình 3. đối với mỗi thông số xây dựng một đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ và chỉ số phụ dựa vào phương pháp thư.609 20 0 0 5 10 15 20 25 30 BOD5 (mg/L) (BOD5 >25mg/L.2.Xác định hàm chất lượng nước .1 Kết quả xây dựng chỉ số chất lượng nước a. với sự trợ giúp của phần mềm xử lý bảng tính Excel.Xây dựng đồ thị tương quan giữa nồng độ và chỉ số phụ Dựa vào ý kiến của các chuyên gia chất lượng nước. Từ điểm số trung bình do các chuyên gia cho ứng với từng khoảng nồng độ thực tế. MAI TUẤN ANH 31 . 3. Đó chính là các hàm chất lượng nước được biểu thị trong các Hình 2 đến Hình 7. KẾT QUẢ -THẢO LUẬN 3. Phương pháp đánh giá chất lượng nước theo WQI Trên cở sở WQI tính được.1. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ BOD và chỉ số phụ GVHD: TS.041x 2 . với giá trị càng cao.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG n Có tính phần trọng WQIA= ∑ q i Wi lượng đóng góp i=1 n WQIM=∏ q i Wi WQIS= i=1 1  n  q i Wi  ∑  100  i=1  2 Theo các nghiên cứu trước đây. người ta phân loại và đánh giá CLN theo các thang điểm WQI từ 0 đến 100.3. Chỉ số số học có trọng số (Water Quality Index weighted Arithmetic) do Brown và các cộng sự thiết lập: n WQIA= ∑ q i Wi (1-1) i=1 Trong đó: Wi: là trọng số (là số biểu thị độ quan trọng của thông số chất lượng nước) qi: là chỉ số phụ của thông số chất lượng nước thứ i 3. các thông số chất lượng nước quan trọng được đánh giá bằng phương pháp cho điểm theo các khoảng giá trị nồng độ của các thông số đó.2. chất lượng nước càng tốt.9269x+ 97. Xây dựng đồ thị tương quan giữa các nồng độ và chỉ số phụ . Điểm số biến thiên từ 1 đến 100 tương ứng với chất lượng nước biến đổi từ xấu đến tốt. cách tính chỉ số chất lượng nước theo công thức chỉ số học có trọng số được lựa chọn để tính toán. 100 qi 80 60 40 y= -0.

Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG 100 80 qi 60 40 2 y= 0.5mg/L.8 80 qi 60 40 20 0 0 2 4 6 pH(pH<5.4. MAI TUẤN ANH 32 .2293x 20 + 14.5. Đồ thị và hàm số tương quan giữa thông số pH và chỉ số phụ GVHD: TS. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ DO và chỉ số phụ 100 80 60 qi y= 99. qi=5) 8 10 12 14 Hình 3.qi=100) 5 6 7 Hình 3.3.195x + 1.648e -0.41x .1684.>9.1945 0 0 1 2 3 4 DO(mg/L) (DO>6.0115x 40 20 0 0 50 100 150 TSS (mg/L) (TSS>200mg/L.qi=5) 200 250 Hình 3.076x + 505. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ SS và chỉ số phụ 100 2 y= -36.

0042x 80 2 . Mức độ chênh lệch giữa trọng số của các thông số không lớn lắm (biến thiên từ 0. sao cho tổng giá trị các trọng số cuối cùng bằng 1.228x+91.1.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG 120 Chæ soáphuï 100 y=0. trọng số của các thông số chất lượng nước được trình bày trong Bảng 2.6.22).4007Ln(x) + 131. GVHD: TS. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ COD và chỉ số phụ 100 80 qi 60 y = -8.C (MPN/100ml) (T. ứng với nồng độ cụ thể ta có thể nhanh chóng tính được chỉ số phụ của các thông số trong chỉ số chất lượng nước. MAI TUẤN ANH 33 . Tính toán chỉ số chất lượng nước Dựa vào ý kiến của các chuyên gia. qi=5) Hình 3.7. Trọng số tạm thời của từng thông số được tính bằng cách lấy trung bình cộng điểm các chuyên gia cho đối với thông số đó. Trọng số cuối cùng của một thông số được tính bằng cách chia trọng số tạm thời của thông số đó với tổng các trọng số tạm thời. Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ Tổng Coliform và chỉ số phụ Nhờ vào các hàm tương quan này. b.502 60 40 20 0 0 50 100 150 200 COD(m g/l) Hình 3.59 40 20 0 0 500000 1000000 1500000 2000000 T.14 đến 0.C>106MPN/100mL.

Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt Loại nguồn nước 1 Ký hiệu màu Chỉ số WQI Đánh giá chất lượng Xanh 90<WQI[ 100 Không ô nhiễm dương Mục đích sử dụng nước Sử dụng cho tất cả các mục đích sử dụng nước mà không cần xử lý 2 Lam 70<WQI[ 9 0 Ô nhiễm rất nhẹ Nuôi trồng thủy hải sản. MAI TUẤN ANH 34 .66 0. 3. 3 Lục 50<WQI[ 7 0 Ô nhiễm nhẹ Giải trí ngoại trừ các môn thể thao tiếp xúc trực tiếp.14 6 COD 51 0. phù hợp với một số loại cá 4 Vàng 30<WQI[ 5 0 Ô nhiễm trung Chỉ phù hợp với sự giải trí tiếp bình xúc gián tiếp với nước.15 5 SS 50 0. GTT 5 Da cam 10<WQI[ 3 0 Ô nhiễm nặng 6 Đỏ WQI[ 10 Ô nhiễm nặng Dùng cho giải trí không tiếp xúc và GTT rất Chỉ sử dụng với GTT. chúng tôi đề xuất phân loại nguồn nước mặt theo chỉ số WQI như sau: Bảng 3.66 0.3. dựa vào một số kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế.00 3.00 0.91 0.67 0. GTT.22 2 DO 36 0.20 3 pH 45 0.2.3.16 4 Tổng Coliform 49 0. Diễn biến CLN hệ thống sông Hậu khu vực Cần Thơ GVHD: TS.3.73 0. Diễn biến chất lượng hệ thống sông Hậu a. Trọng số của các thông số chất lượng nước STT Thông số Mức độ quan trọng Trọng số tạm thời Trọng số cuối cùng 1 BOD5 33 1. nông nghiệp.2 Đánh giá chất lượng nước hệ thống sông Hậu bằng WQI – Phân vùng chất lượng nước Để đánh giá chất lượng nước hệ thống Hậu.14 Tổng cộng 1.3. mục đích giải trí.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG Bảng 3.

Nguyên nhân chủ yếu là do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp gây ra. vượt tiêu chuẩn nước mặt TCVN 5942-1995.136 mg/l.dao động từ 0.05 mg/l). Vì vậy. Trong đó. Nồng độ NH3 dao động trong khoảng 0. loại A (0.01 mg/l). Kết quả phân vùng chất lượng nước sông Hậu được thể hiện trên bản đồ (Hình 8).13 – 2. trên địa bàn tỉnh Cần Thơ đã có 6 khu công nghiệp. chất hữu cơ và vi sinh đều xấp xỉ hoặc vượt tiêu chuẩn cho phép 5942-1995. vượt vượt tiêu chuẩn nước mặt TCVN 5942-1995.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG Nhìn chung.42 mg/l. MAI TUẤN ANH 35 .016 đến 0. Chất lượng nước có xu hướng giảm trong những năm gần đây. loại A. Nồng độ NO2. Hiện nay. Hầu như nước thải công nghiệp chưa qua xử lý mà xả thẳng vào sông Hậu. chất lượng nước sông Hậu đã vị ô nhiễm ở mức từ trung bình đến nhẹ. Các chỉ tiêu SS. nước sông Hậu đã có dấu hiệu ô nhiễm hầu hết các chỉ tiêu. Nồng độ các chất dinh dưỡng tương đối cao. khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2 đã hoạt động nhưng chưa có khu công nghiệp nào có hệ thống xử lý tập trung. GVHD: TS. loại A (0.

1 mg/l. nằm trong vùng từ màu vàng đến màu lục. Tại các kênh rạch trong nội thành thành phố Cần Thơ. chất lượng nước thay đổi từ màu lục (ô nhiễm nhẹ) đến màu lam (ô nhiễm rất nhẹ). Chất lượng nước sông Hậu tại khu vực Cần Thơ và Vĩnh Long cũng giảm hơn so với những năm trước.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG Hình 3. Giá trị oxi hòa tan giảm đến 2. Bản đồ phân vùng chất lượng nước sông Hậu năm 2007 Năm 2007. MAI TUẤN ANH 36 . chất lượng nước sông Hậu khu vực Cần Thơ và Đồng Tháp giảm rõ rệt so với năm 2006.8. GVHD: TS. nồng độ các chất ô nhiễm tăng cao.

chất lượng nước sông Hậu đang giảm thấp qua các năm do sự gia tăng dân số. Theo kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước WQI. Treân cô sôû nghieân cöùu naøy chuùng toâi coù moät vaøi kieán nghò nhö sau: Các cơ quan chức năng cần tập trung thực hiện ngay các biện pháp xử lý nước thải công nghiệp. KẾT LUẬN –KIẾN NGHỊ Bảo vệ môi trường. làng nghề và sinh hoạt. xử lý mạnh các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Nạo vét định kỳ các sông rạch tiếp nhận các nguồn nước thải để tăng khả năng pha loãng và tự làm sạch chất thải. kiểm tra môi trường. hoạt động bảo vệ môi trường. . Tăng cường công tác quản lý. Vì thế các cơ quan quản lý môi trường cần áp dụng nhiều biện pháp quản lý và kỹ thuật để góp phần duy trì chất lượng nước sông Hậu. Đồng thời nâng cao trình độ dân trí. chợ.4. phát triển đô thị và công nghiệp. thay đổi những thói quen không tốt trong việc thải rác và nước thải sinh hoạt tại nhà và nơi công cộng gây ô nhiễm môi trường. đặc biệt là nguồn nước ở lưu vực sông Hậu có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh miền Tây Nam Bộ và có ý nghĩa sống còn đối với hàng triệu người dân đang sinh sống ở vùng lưu vực sông. trung tâm thương mại và khu vực đông dân cư. khai thác khoáng sản. lồng ghép với các chương trình. MAI TUẤN ANH 37 . giám sát và đánh giá chất lượng môi trường nước mặt. Tăng cường công tác thanh. làm cho người dân hiểu được tầm quan trọng của nguồn nước sạch và tác hại khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. nhất là tại các khu vực đông dân cư và các khu công nghiệp xả nước thải vào lưu vực sông Hậu. đảm bảo sự trong lành của dòng sông này.Nâng cao năng lực quản lý môi trường cho cán bộ quản lý môi trường địa phương.Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG 3. Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp. GVHD: TS.

D. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). Linstone. Tôn Thất Lãng và ctv (2008). (1998). 5. L. H. (1984).A and Newsome. Water pollution index. UK. Scotland. Wastewater assessment and water quality impact of the rubber latex industry: a case study in Dong Nai. 7. 1237-1244 GVHD: TS. Hội nghị chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố về bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. (1989).Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 3. Nghiên cứu chỉ số chất lượng nước để đánh giá và phân vùng chất lượng nước sông Hậu. Lohani. M. 6.. Ton That Lang (1996). tháng 12/2005. The application of a water quality Index to river management. Smith. India: South asian publishers Pvt. B. Mass. G. House. (1975).A & Turoff M. Water Science Technology 21: 1149-1159. Environmental Quality Management. 4. 2. Water resource: 24. Canter. Reading. D. đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. Ltd. Vietnam.N. International Seminar on Environmental assessment and Management. The Delphi Method: techniques and applications Addison –Wesley. A beter water quality indexing system for rivers and streams. MAI TUẤN ANH 38 .W (1991).10.H.

Bài tiểu luận: CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI VÀ ỨNG DỤNG GVHD: TS. MAI TUẤN ANH 39 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful