CÂU 1

Wednesday, 26. March 2008, 16:03 Địa lý Việt Nam ĐỊA LÝ KINH TẾ NÓI CHUNG VÀ ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM NÓI RIÊNG NGHIÊN CỨU CÁI GÌ, ĐỂ LÀM GÌ VÀ BẰNG NHỮNG PHƯƠNG PHÁP NÀO ? Trả lời: * ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Thời gian và không gian là hai hình thức tồn tại cơ bản của vật chất. Mọi quá trình, mọi hiện tượng đều diễn biến theo thời gian và trong một không gian nhất định. Các quá trình, hiện tượng kinh tế xã hội cũng vậy. Chúng hình thành, tồn tại và phát triển dưới hai hình thức cơ bản nói trên. Các quá trình kinh tế xã hội được biểu diễn dưới hình thức không gian bằng các hệ thống lãnh thổ kinh tế, xã hội rất đa dạng, ngày càng phức tạp. Tuỳ theo chức năng hoạt động phát triển của con người, hình thành và hoạt động các hệ thống lãnh thổ các ngành sản xuất và kinh doanh, các hệ thống lãnh thổ các ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế xã hội, các hệ thống quần cư (phân bố dân cư), hệ thống đô thị, hệ thống các trung tâm, đầu mối và vùng công nghiệp, hệ thống các vùng kinh tế. Mỗi một hệ thống như vậy đều có lịch sử hình thành, tiềm năng và nguồn lực bên trong, cơ cấu tổ chức, các mối liên hệ bên trong và bên ngoài của mình, thường có một hạt nhân (trung tâm) và ranh giới nhất định. Địa lý kinh tế là một môn khoa học xã hội, nghiên cứu các hệ thống lãnh thổ kinh tế xã hội nhằm rút ra những đặc điểm và quy luật hình thành và hoạt động của chúng để vận dụng vào tổ chức không gian (lãnh thổ) tối ưu các hoạt động kinh tế xã hội trong thực tiễn. * NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: Địa lý kinh tế là một môn kinh tế mang tính tổng hợp cao, cho nên nghiên cứu địa lý kinh tế có những đóng góp rất quan trọng về mặt lý luận, phương pháp luận, phương pháp cũng như thực tiễn tổ chức không gian kinh tế xã hội. Trong giai đoạn hiện nay Địa lý kinh tế Việt Nam tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp chiến lược cho các vấn đề chủ yếu sau đây: 1. Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển phân công lao động xã hội theo lãnh thổ của Việt Nam, khả năng hội nhập của Việt Nam vào tiến trình phân công lao động khu vực và quốc tế. 2. Hoạch định chính sách và chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế xã hội theo lãnh thổ (theo vùng) nhằm tạo ra những chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ mạnh mẽ và có hiệu quả theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 3. Những đặc điểm và quy luật hình thành và hoạt động các hoàn toàn lãnh thổ chức năng (các ngành và lĩnh vực kinh tế), các hoàn toàn lãnh thổ tổng hợp, đa năng (các vùng kinh tế, các địa bàn kinh tế trọng điểm, các vùng hành chính kinh tế) 4. Phương pháp luận và phương pháp phân vùng và quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội, phân bố lực lượng sản xuất. 5. Những đặc điểm và quy luật hình thành và hoạt động các hình thức tổ chức không gian các loại hình đô thị, các khu công nghiệp tập trung, các khu công nghệ cao, các khu chế xuất, đặc khu kinh tế, khu mậu dịch tự do. 6. Phương pháp luận và phương pháp lựa chọn vùng, địa điểm cụ thể cho phân bố và đầu tư phát triển các loại hình cơ sở sản xuất và kinh doanh. 7. Mối quan hệ giữa nâng cao hiệu quả và bảo đảm công bằng theo chiều ngang (vùng) trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mối quan hệ hữu cơ giữa phát triển kinh tế

xã hội với bảo vệ môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái. 8. Mối quan hệ giữa kế hoạch hoá và quản lý theo ngành với kế hoạch hoá và quản lý theo lãnh thổ giữa quản lý vĩ mô và quản lý vi mô về mặt lãnh thổ.

* PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện có kết quả những nhiệm vụ trên đây, các nhà địa lý kinh tế dụng một tập hợp rộng rãi các quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu truyền thống cũng như hiện đại, các phương pháp nghiên cứu của nhiều môn khoa học liên quan. 1. Quan điểm tiếp cận hệ thống và tổng hợp đối tượng nghiên cứu của địa lý kinh tế khá rộng lớn, liên quan tới nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh có quy mô và bản chất khác nhau nhưng lại tương tác chặt chẽ với nhau. Vì vậy các nhà nghiên cứu Địa lý kinh tế phải sử dụng thường xuyên, nhất quán các quan điểm tiếp cận hệ thống và tổng hợp. 2. Quan điểm động và lịch sử. Quá trình kinh tế và xã hội không ngừng vận động trong không gian và biến thiên theo thời gian. Để định hướng đúng dắn sự phát triển tương lai của chúng, cần phải có quan điểm động và quan điểm lịch sử. 3. Phương pháp phân tích hệ thống, đối tượng nghiên cứu của Địa lý kinh tế là những hệ thống động phức tạp, bao gồm nhiều phần tử có bản chất khác nhau, thường xuyên tác động qua lại mang tính thang cấp rất rõ rệt. Muốn hiểu rõ những đặc điểm và tính quy luật vận động, hành vi của chúng, cần phân tích các mối liên hệ đa dạng, đa chiều bên trong và bên ngoài hệ thống về các mặt số lượng, cường độ, mức độ chặt chẽ. 4. Phương pháp dự báo, giúp cho ta định hướng chiến lược, xác định các mục tiêu và kịch bản phát triển trước mắt và lâu dài của đối tượng nghiên cứu Địa lý kinh tế một cách kết quả, có cơ sở khoa học phù hợp với các điều kiện và xu thế phát triển của hiện thực. 5. Phương pháp cân đối liên ngành, liên vùng được sử dụng rộng rãi trong kế hoạch hoá phát triển vùng nhằm phát hiện ra các mặt yếu và thiếu để tập trung đầu tư các nguồn lực cần thiết, tạo ra các cân đối vĩ mô theo lãnh thổ, bảo đảm sự phát triển bền vững. 6. Phương pháp mô hình hoá toán kinh tế. Cho phép tổng hợp hoá, đơn giản hoá các thông số hoạt động, các mối liên hệ đa dạng phức tạp của các đối tượng nghiên cứu Địa lý kinh tế trong thực tiễn, làm nổi bật các đặc trưng cơ bản, quy luật vận động của đối tượng và điều khiển tối ưu quá trình phát triển của chúng. 7. Hệ thống thông tin Địa lý là một cơ sở dữ liệu trên máy tính hiện đang được sử dụng rộng rãi để lưu giữ, phân tích, xử lý các thông tin về không gian (lãnh thổ) 8. Phương pháp bản đồ là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong địa lý tự nhiên, địa lý nhân văn, địa lý kinh tế và nhiều môn khoa học khác. Các nghiên cứu Địa lý kinh tế được khởi đầu bằng bản đồ và kết thúc bằng bản đồ. 9. Phương pháp khảo sát thực địa cũng la phương pháp truyền thống, đặc trưng của Địa lý kinh tế, sử dụng phương pháp này giúp cho ta tránh được những kết luận, quyết định chủ quan, thiếu cơ sở thực tiễn. 10. Phương pháp viên thám ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều môn khoa học. Nó cho ta một cách nhìn tổng quát nhanh chóng hiện trạng của đối tượng nghiên cứu, phát hiện những hiện tượng, mối liên hệ khó nhìn thấy trong khảo sát (thực địa) 11. Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong trường hợp thiếu thông tin hoặc đối tượng nghiên cứu không thể lượng hoá, nhưng lại cần phải đưa ra các kết luận, các kiến nghị, các quyết định, lựa chọn các phương án. 12. Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích giúp cho các nhà ra quyết định ở mọi cấp đưa ra những quyết định hợp lý về sử dụng bền vững và có hiệu quả các nguồn lực, lựa chọn các chương trình, kế hoạch dự án phát triển trên cơ sở so sánh chi phí với lợi ích.

CÂU 2
Wednesday, 26. March 2008, 16:05 Địa lý Việt Nam HÃY TRÌNH BẦY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VÀ XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI. NÊU VÍ DỤ ĐỂ CHỨNG TỎ RẰNG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ VÀ KHU VỰC HOÁ ĐANG DIỄN RA SÔI ĐỘNG Trả lời: * ĐẶC ĐIỂM VÀ XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI Nền kinh tế thế giới là một thể thống nhất bao gồm các nền kinh tế khu vực và quốc gia rất đa dạng, phát triển không đều, chứa đựng nhiều mâu thuẫn. Từ sau Đại chiến thế giới II đến nay, nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển phức tạp. Với sự hình thành hai cực phát triển đối lập nhau, nền kinh tế thế giới cũng phát triển theo hai hướng khác nhau Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa. Hệ thống kinh tế Xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên cơ sở công hữu hoá tư liệu sản xuất, vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu. Giữa các nước Xã hội chủ nghĩa đã có các mối liên hệ kinh tế và thương mại nhất định, hình thành một tổ chức liên kết kinh tế lớn (Hội đồng tương trợ kinh tế). Hệ thống kinh tế Tư bản chủ nghĩa hoạt động trên nền tảng sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, vận hành theo cơ chế thị trường, bao gồm các nước Tư bản đã phát triển công nghiệp (trên 20 quốc gia) và các nước thuộc địa hoặc nửa thuộc địa (trên 160 quốc gia) Do sự tan rã của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa Đông Âu vào cuối những năm 80 đầu những năm 90 và sự kết thúc của cuộc chiến tranh lạnh, nền chính trị của thế giới đã chuyển từ hai cực sang đa cực, nền kinh tế thế giới với những đặc điểm, tính chất và con đường phát triển khác nhau. Nền kinh tế thế giới vì vậy chứa đựng nhiều mâu thuẫn, mâu thuẫn giữa các nước giầu có và các nước nghèo khó, mâu thuẫn giữa các nước phương Tây phát triển và các nước phương Đông chậm phát triển, mâu thuẫn giữa Liên hiệp Châu Âu và Hoa Kỳ, Nhật Bản, mâu thuẫn trong nội bộ từng khối... Tuy nhiên, đó là những mâu thuẫn tất yếu trong quá trình phát triển, là các mặt đối lập của tổng thể kinh tế thế giới, nền kinh tế của các quốc gia này ngày càng liên quan và phụ thuộc lẫn nhau, biểu hiện sự thống nhất trong đa dạng. Theo trình độ phát triển của lý luận sản xuất và phân công lao động xã hội, có thể phân các nước trên thế giới thành các nhóm như sau: Nhóm 1: Các nước đã phát triển công nghiệp. Nhóm này bao gồm hai nhóm nhỏ: + Các nước đã phát triển công nghiệp vào hàng đầu thế giới: Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, Anh, Ý, Canađa thường được gọi là nhóm G7, chiếm gần 70% GNP của toàn thế giới và 75% tổng sản phẩm công nghiệp của toàn thế giới. Nước đứng thứ 7 trong nhóm là Canađa cũng chiếm 2,5% GNP và trên dưới 3% tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới. Bẩy nước này đều nằm trong 10 quốc gia có quy mô GNP lớn nhất thế giới (từ 500 tỷ $ trở lên) và bình quân GNP theo đầu người cũng thuộc loại cao trên thế giới (từ gần 15 ngàn USD trở lên). Các nước này đều có công nghiệp chế biến hiện đại, phát triển mạnh chiếm xấp xỉ 70% giá trị tổng sản phẩm công nghiệp trở lên, có tốc độ đô thị hoá cao với dân số thành thị chiếm tỷ trọng áp đảo (70% dân số cả nước). Bẩy nước này kết hợp với nhau, chi phối nhiều hoạt động kinh tế, thương mại, chính trị, quân sự trên thế giới. Cũng xếp vào nhóm này có thể kể thêm Liên Xô trước đây nay là Liên bang Nga G7+1 + Các nước đã phát triển công nghiệp khác bao gồm phần lớn các nước Tây Bắc Âu và Đông Âu (hơn 20 nước), cùng với Australia, NiuDilân và Thổ Nhĩ Kỳ. Các nước này đều có công nghiệp khá phát triển, trong đó công nghiệp chiếm tỷ trọng cao hơn nông nghiệp (70-80% giá trị tổng sản lượng công nông nghiệp của mỗi nước). Phần của mỗi nước trong GNP của toàn

Mêhicô). y tế còn thấp. số người biết chữ ở tuổi trưởng thành không quá 80%. tăng cường và củng cố xu hướng hoà dịu. nợ nước ngoài ngày càng tăng và đang là gánh nặng của một số quốc gia. Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế. Châu Á 11 nước. chiếm đa số các nước thuộc nhóm 2. đặc biệt là các nước xuất khẩu dầu mỏ. 1985 Liên hiệp quốc đã ghi nhận có từ 33 đến 36 nước thuộc nhóm này. Đài Loan. Châu Úc 3 nước. Achentina. Các nước này đều là các nước công nông nghiệp hay nông nghiệp lạc hậu đang chuyển lên máy móc hiện đại theo hướng công nghiệp hoá. công nghiệp chế biến chiếm 10% GNP. Các nước đang phát triển chiếm 55% sản lượng lương thực trên thế giới. Đông Nam Á và hai nước khổng lồ về dân số của thế giới (Trung Quốc và Ấn Độ) đều có GNP bình quân theo đầu người dưới mức trung bình thế giới. Khái niệm này bắt đầu thịnh hành vào những năm 19601970. lâm. Đầu thập niên 90 Liên hiệp quốc đã xếp một số nước công nghiệp mới (NIC) vào nhóm này. Nam Phi. nhóm các nước đang phát triển có xu hướng phân hoá và hình thành ba nhóm nhỏ sau: + Các nước công nghiệp mới (NIC) bao gồm các nước mới hoàn thành công nghiệp hoá trong thập kỷ 80 trong số các nước đang phát triển.Mỹ. Bình quân GNP trên đầu người đạt dưới mức trung bình của thế giới. Đã thực hiện công nghiệp hoá song do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đó là các quốc gia có mặt ở mọi châu lục (chủ yếu là ở Châu Á. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại hình thành từ giữa thế kỷv XX đến nay là động lực chính thúc đẩy các cuộc điều chỉnh cơ cấu kinh tế trên phạm vi toàn thế giới. Hàn Quốc). Một số nước có GNP lớn. Các nước khác nằm rải rác ở Bắc Phi. cách mạng khoa học kỹ thuật và công . thuộc nhóm nước này có 42 nước với tổng số dân 340 triệu người. Hàng xuất khẩu chủ yếu là nông. nhiều nước chỉ đạt tới 400USD/người. dân số tăng nhanh. mức sống kém (khẩu phần dưới 2500 calo/người/ngày). song chỉ chiếm 10% GNP của thế giới vào những năm giữa thập kỷ 80.5% và trong giá trị tổng sản phẩm công nghiệp của toàn thế giới không quá 2%. Châu Phi 27 nước. Nhiều nước chưa có những bước tiến đáng kể trên con đường phát triển cũng được xếp vào nhóm nước này. các luồng di cư từ nông thông ra thành thị và ra nước ngoài ngày càng mạnh. Cùng với sự kết thúc của chiến tranh lạnh và sự đối đầu hai cực Xô . chiều sâu và mang sắc thái mới. Châu Mỹ la tinh (Braxin. Trong thập niên 80.thế giới không quá 1. do hoàn cảnh địa lý. Các nước này không chỉ nghèo trên cơ sở hiện có mà còn nghèo cả tiềm năng phát triển gây cản trở cho việc thu hút nguồn đầu tư nước ngoài và ngaỳ càng phụ thuộc vào sự trợ giúp từ bên ngoài. hầu hết các nước này trước chiến tranh thế giới II còn là thuộc địa. Châu Mỹ la tinh). Nhóm 2: Các nước đang phát triển. Các nước này phần lớn nằm trong số 40 quốc gia có quy mô GNP dẫn đầu thế giới và bình quân GNP theo đầu người ở mỗi nước đều nằm ở mức trên trung bình của toàn thế giới. Ở Châu Á có 4 nước gọi là NIC (Singapore. Các nước này chiếm 70% dân số thế giới. có nước đạt mức bình quân GNP theo đầu người vào loại cao trên thế giới. qui mô và tốc độ công nghiệp hoá còn hạn chế. Bình quân GNP đầu người hàng năm không vượt quá 330USD. khoáng sản và một số mặt hàng thủ công truyền thống. giành được độc lập dân tộc từ sau năm 1945 và những năm 1960. lao động dư thừa ngày càng nhiều. + Nhóm các nước đang phát triển có trình độ trung bình. Hiện nay nó đã và đang không ngừng gia tăng tốc độ. hải sản. sắc thái cách mạng thông tin trên thế giới lại đang xuất hiện các cuộc điều chỉnh mới về cơ cấu thúc đẩy nhanh chóng năng suất lao động và tiến bộ xã hội. Tiềm lực kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và khai thác các nguồn tài nguyên tự nhiên. chính trị. Bình quân GNP theo đầu người của nhóm nước này đã vượt 2000USD/người vào giữa thập kỷ 80. các nước có trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp nhất thế giới. Châu Phi. HồngKông. xã hội và các quan hệ quốc tế thay đổi. Châu Mỹ la tinh 1 nước. Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng như văn hoá. giáo dục. lịch sử. Trung Nam Mỹ. chiều rộng. hình thành thế giới đa cực. Sang thập niên 90 phần lớn các nước NIC đã được Liên hiệp quốc xếp vào nhóm các nước đã phát triển công nghiệp. + Các nước chậm phát triển nhất (LDC) bao gồm các nước còn lại.

Chính vì vậy tổ chức này được nhiều nước tham gia. Liên hiệp Châu Âu (EU-15).nghệ hiện đại đang đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế. bình đẳng và có hiệu quả hơn. đóng vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định các nguyên tắc. đầu tư. từng khu vực với tư cách là một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế thế giới thống nhất lựa chọn chiến lược phát triển quốc gia trong những điều kiện mới nhất thiết phải tính đến quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế. đặc biệt là trong phạm vi từng khu vực.Đẩy nhanh hơn sự phân công lao động giữa các khu vực trên thế giới và giữa các quốc gia trong từng khu vực. Hiện nay có 130 nước thành viên chính thức và 34 nước quan sát viên (chủ yếu là các nước đang phát triển) WTO chiếm 98% tổng giá trị thương mại toàn cầu. Sự ra đời của nó đã và đang góp phần to lớn vào quá trình thiết lập một hệ thống mậu dịch thế giới cởi mở. nhưng đồng thời cũng là những thách thức lớn đối với sự phát triển của từng quốc gia. Ngoài ra còn có các tổ chức khác như tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC. thông tin đang tạo ra môi trường thuận lợi thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá toàn bộ hoạt đoọng phát triển nói chung và hoạt động kinh tế nói riêng.Thái Bình Dương (APEC) Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) được hình thành năm 1961. Toàn cầu hoá và khu vực là những quá trình khách quan không đảo nghịch. quy tắc và các định chế chung trong thương mại quốc tế. . thương mại. Trong đó có những hình thức tổ chức kinh tế và thương mại quốc tế và các tổ chức liên kết kinh tế và thương mại đặc thù theo khu vực. . Ví dụ: Tổ chức thương mại quan trọng (WTO) được thành lập do kết quả của Hội nghị hiệp định chung về thuế quan và thương mại. Đến nay trên thế giới đã có đến hàng trăm hình thức tổ chức liên chính phủ và hàng nghìn hình thức tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế và thương mại. WTO ra đời ngày 1/1/1995. Chúng tạo ra những cơ hội lớn chưa từng có trong lịch sử. Quá trình tự do hoá kinh tế.Tăng cường xu hướng hợp tác và nhất thể hoá kinh tế thế giới. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á . tự do. chiếm 80% kim ngạch xuất nhập khẩu trên thị trường thế giới hiện nay và chiếm 75% GNP của toàn thế giới. khoa học và công nghiệp. văn hoá và xã hội. tập hợp xung quanh Mỹ các các quốc gia Tư bản giầu mạnh nhất OECD là nguồn đầu tư to lớn sang các nước đang phát triển và giữa vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế thương mại thế giới. Việt nam là một trong 28 nước đang trong quá trình đàm phán xin gia nhập WTO. Quá trình đó được thể hiện ở hai mặt chủ yếu sau: .

quy mô và hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại. Ấn Độ. March 2008. đồng thời là đối tượng đầu tư của Tư bản nước ngoài. Việt nam ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương gần trung tâm Đông Nam Á.CÂU 3: Wednesday.Việt nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng. Đường lối đổi mới toàn dân do Đảng ta đề xướng và lãnh đạo đã mang lại những kết quả bước đầu rất quan trọng. Nhìn chung các nước ASEAN đang ngày càng chiếm vị trí cao hơn trong nền kinh tế của khu vực Châu Á . Vị trí đó cho phép nước ta có thể dễ dàng phát triển các quan hệ kinh tế. Vị trí địa lý thuận lợi của nước ta được thể hiện ở các mặt chủ yếu sau: .Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. văn hoá và khoa học kỹ thuật với các nước trong khu vực và trên thế giới. đường hàng không. nằm ở ngã ba đường bộ. trong đó nhiều loại có giá trị kinh tế lớn nhưng chưa được khai thác hoặc mới khai thác ở mức độ thấp. ở ngã tư nơi gặp gỡ của những luồng gió xuất phát từ các trung tâm lớn bao quanh nên tự nhiên Việt Nam phong phú và đa dạng. Đây cũng là đối tượng đầu tư phát triển rất quan trọng của Tư bản nước ngoài.Vị trí địa lý không chỉ giới hạn trong toạ độ địa lý đơn thuần. việc sử dụng cũng chưa thật hợp lý. thậm chí không có địa tô chênh lệch. Singapore đã trở thành "4 con Rồng" Châu Á cũng đang có những chuyển động mới đáng kể trong phát triển kinh tế. Hàn Quốc. đặc điểm này có tác động sâu sắc đến cơ cấu. Vị trí địa lý thuận lợi cho phép thu được địa tô chênh lệch cao và ngược lại. thương mại. Việt Nam sớm có quan hệ với các nước phương Tây. 16:07 Địa lý Việt Nam VIỆT NAM CẦN PHÁT HUY NHỮNG LỢI THẾ CĂN BẢN NÀO ĐỂ THAM GIA TÍCH CỰC VÀO PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ ?. d. c. Đó là những nguồn lực bên trong để phát triển kinh tế. có vùng biển chủ quyền rộng lớn và giầu tiềm năng. Vị trí địa lý thuận lợi chính là "lợi thế so sánh". Mặt khác. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ? Trả lời: Việt nam có những lợi thế cơ bản: a. Việt Nam là một thị trường tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ rộng lớn. Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) là một bước ngoặt lớn trong đời sống kinh tế và chính trị . Việt nam là một trong những nơi xuất hiện loài người. Đây là tiền đề và yếu tố kích thích thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.Là một nước đang phát triển đông dân. Tuy nhiên nguồn tài nguyên quý giá này chưa được động viên và khai thác đầy đủ để phát triển kinh tế xã hội. 26. Việt nam nằm trong khu vực đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động nhất thế giới trước ngưỡng cửa của thée kỷ XXI.Tài nguyên nhân văn phong phú bao gồm bản thân con người và hệ thống giá trị do con người tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử cuả dân tộc. tạo ra môi trường thuận lợi cho Việt Nam tham gia ngày càng tích cực vào phân công lao động quốc tế. sớm xuất hiện nền văn minh và vốn có quan hệ lâu đời với các quốc gia có nền văn minh sớm như Trung Hoa.Thái Bình Dương cũng như của thế giới. nhanh chóng hội nhập vào khu vực quốc tế. nước ta trở thành một đầu mối giao thông quan trọng đi từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương và Châu Úc Đại Dương hoặc ngược lại. Bản chất kinh tế của vị trí địa lý là địa tô chênh lệch. vị trí địa lý không thuận lợi chỉ đem lại địa tô chênh lệch thấp. b. Đài Loan. Hồng Kông. đường hàng hải quốc tế.

. Sự nghiệp giáo dục. lâm. Giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo có tiến bộ. khả năng và cơ hội để tiếp tục phát triển. . phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. quan hệ sản xuất tiến bộ. qua hai năm thực hiện kế hoạch năm 1996-2000. Trong bối cảnh vừa có những thuận lợi và thời cơ lớn.) tăng nhiều so với trước. dầu khí. Công cuộc đổi mới trong hơn 10 năm qua đã thu được những thành tựu to lớn. xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.. Chúng ta có thêm thế và lực. than. đại hội đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện các mặt hoạt động của xã hội. vị thế quốc tế của nước ta được nâng cao. nhưng nước ta đã rút ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội. dân giàu nước mạnh. Đại hội lần thứ VIII của Đảng (1996) đánh dấu bước ngoặt chuyển đất nước ta sang thời kỳ phát triển mới. giá cả ổn định. phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp trong vài ba chục năm tới. quốc phòng an ninh được bảo đảm. Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng (điện. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ phát triển mới. thời kỳ đẩy nhanh công nghiệp hoá.Quan hệ đối ngoại được mở rộng. y tế và việc thực hiện các chính sách xã hội có bước phát triển mới. xã hội công bằng văn minh. cơ cấu kinh tế hợp lý.của nước ta. Đời sống số đông nhân dân được cải thiện. quốc phòng an ninh vững chắc. vật liệu xây dựng. nền kinh tế nước ta tiếp tục phát triển và đạt mức tăng trưởng khá (GNP tăng 9%). Tuy còn một số mặt chưa vững chắc. Đại hội lần thứ VII của Đảng (1991) phát triển và cụ thể hoá đường lối đổi mới do Đại hội VI đề ra thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội và chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000. đời sống vật chất tinh thần cao. Nông. ngư nghiệp phát triển ổn định và tương đối toàn diện. Nhập siêu giảm. Con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được xác định rõ hơn. có ý nghĩa rất quan trọng. vừa đứng trước những khó khăn và thách thức. hiện đại hoá. ổn định chính trị được giữ vững.

giáo dục. 26. chưa dồn sức cho đầu tư phát triển. đất nước nghèo nhưng còn tiêu dùng quá khả năng làm ra.Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Nâng cao ý chí tự lực tự cường. Việc làm và nhiều vấn đề xã hội đặt ra gay gắt. còn nhiều yếu tố chưa bảo đảm tăng trưởng cao và bền vững. Nhập siêu và bội chi ngân sách lớn. hiện đại hoá. giữ vững bản sắc dân tộc trong tiến trình hội nhập quốc tế. tốc độ thu hút đầu tư mới của nước ngoài chậm lại. 16:09 Địa lý Việt Nam PHÂN TÍCH NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC TRÊN CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ. March 2008. xây dựng Đảng ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ mới. đầu tư dàn trải. . làm giảm nhịp độ tăng trưởng. . nhanh chóng hội nhập vào khu vực và thế giới. Dân chủ Xã hội chủ nghĩa có mặt còn bị hạn chế. Chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng và thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có xu hướng ngày càng mở rộng. phát triển và quản lý có hiệu quả các loại hình doanh nghiệp . thực hành triệt để tiết kiệm. thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội. chưa ngăn chặn được những thủ đoạn làm giàu bất chính.Quan điểm Để khắc phục những khó khăn.Giải pháp .Tích cực giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo. đồng thời tiềm ẩn những nguy cơ mất ổn định kinh tế .Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thống tài chính . công nghệ lạc hậu. Cơ cấu kinh tế chậm thay đổi. sử dụng lãng phí ngân sách và tài sản công phổ biến và nghiêm trọng. Tệ quan liêu. ra sức cần kiệm để đẩy mạnh công nghiệp hoá. quốc phòng vững chắc. Những vấn đề đó ảnh hướng xấu tới môi trường kinh tế. Tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ thấp. tham nhũng.xã hội với cải cách bộ máy Nhà nước và hệ thống hành chính. thất thoát lớn.CÂU 4 Wednesday. sức cạnh tranh của nền kinh tế. ĐỂ KHẮC PHỤC CHÚNG CẦN PHẢI DỰA TRÊN NHỮNG QUAN ĐIỂM GÌ VÀ THỰC THI CÁC GIẢI PHÁP NÀO ? Trả lời: * NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. kết hợp chặt chẽ với phát triển văn hoá. dự trữ quốc gia mỏng. Kết hợp chặt chẽ đổi mới kinh tế . nợ nước ngoài cao. trong những năm trước mắt Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới. giá thành cao. Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất đi đôi với xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến chưa phát triển.Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá. nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế. khơi dậy và pháthuy tối đa nội lực. vượt qua những thách thức. Điều hành nền kinh tế thị trường còn lúng túng. Bảo đảm an ninh. dân chủ hoá. Trong sản xuất.tiền tệ. Việc xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất theo định hướng Xã hội chủ nghĩa bị buông lỏng.xã hội đã đề ra. . b.xã hội. nâng cao hiệu quả. * QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP a. xây dựng và tiêu dùng còn lãng phí lớn.Đẩy mạnh đổi mới. Phương hướng và cơ cấu đầu tư chưa hợp lý. Năng suất lao động thấp. hoàn thành những mục tiêu kinh tế . hiện đại hoá và hợp tác hoá. hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. . sự phát triển của nền kinh tế còn chưa vững chắc. Phân phối trong xã hội còn nhiều bất hợp lý.

. quản lý của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân về kinh tế .Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng..xã hội.

đồng thời có những nét riêng biệt. vừa ưa ẩm như cao su.Vị trí địa lý của nước ta được thể hiện ở hai nét chủ yếu sau đây: a. dừa. Nước ta vừa có biên giới lục địa vừa có hải giới rộng. chiếm phần lớn diện tích của bán đảo này là nằm ở vị trí gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. độc đáo. do ảnh hưởng của vận động kiến tạo Himalaya nên lãnh thổ của Việt Nam đã hình thành các vết nứt nẻ. 26. * Việt nam là một nước nhiệt đới gió mùa Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu và nằm đúng vào khu vực gió mùa Đông Nam Á. thâm canh tăng năng suất. đặc biệt là các mỏ kim loại màu. cà phê. BIỂN). Do đó nước ta mang nhiều đặc điểm chung về những điều kiện tự nhiên. Vị trí ấy còn có ý nghĩa chính trị quan trọng đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhiều nước ở Đông Nam Á. Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa là nhiều nắng. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM (NHIÊN LIỆU. dân cư. thổ nhưỡng. thuỷ sản. Việt nam là một gốc của lục địa Châu Á.CÂU 5 Wednesday. thực vật. Việt Nam nằm trên vòng đai địa hoá Thái Bình Dương cho nên giàu các mỏ kim loại. văn hoá với nhiều nước ở Châu Á một cách thuận lợi. văn hoá và lịch sử của Đông Nam Á. Đặc điểm này khiến cho nước ta trở thành cửa ngõ đi ra Thái Bình Dương của một số nước ở vùng Đông Nam Á. có thể xây dựng những trục giao thông có ý nghĩa quốc tế. RỪNG. NƯỚC. Lượng mưa trung bình hàng năm hầu khắp các vùng trong nước từ 1500-2000mm khiến cho độ ẩm trung bình cao (85%). Biên giới lục địa phần ôn không phải là biên giới tự nhiên nên rất thuận lợi cho nước ta có thể phát triển toàn diện ngành giao thông vận tải. gần trung tâm Đông Nam Á Lãnh thổ nước ta kéo dài suốt sườn Đông và sườn Nam của bán đảo Đông Dương. phát triển đường liên vận quốc tế. Lượng nhiệt trung bình cao lại kết hợp với ẩm độ trung bình lớn là một thuận lợi đáng kể cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới vừa ưa nhiệt. khiến cho dung nham trào lên phủ dầy trên nhiều khoảng rộng và phong hoá mau chóng thành các miền đất đỏ màu mỡ như cao nguyên Nam Trung Bộ và một số vùng khác. ĐẤT. lắm mưa ẩm độ trung bình cao. Đặc điểm này gây ảnh hưởng bao trùm lên nhiều yếu tố trong môi trường tự nhiên Việt Nam đặc biệt là các yếu tố khí hậu. gối vụ tăng nhanh vòng quay ruộng đất. Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á khiến cho nước ta có thể liên hệ kinh tế. March 2008. vị trí ấy khiến cho nước ta có sự gặp gỡ của các loài động thực vật từ Trung Hoa xuống. lúa nước. NĂNG LƯỢNG. KHÍ HẬU. mưa nhiệt đới không chỉ cung cấp nước cho đất mà còn có tác dụng điều hoà . là điều kiện rất thuận lợi cho sự sinh trưởng của các loài thực vật là điều kiện tốt để tiến hành xen canh. không đơn điệu nhưng nền móng lãnh thổ lại tương đối ổn định và vững chắc. Đó chính là những khu vực thuận lợi cho việc khai thác hải sản và khoáng sản dưới đáy biển. mía.Nằm trên bán đảo. vừa tiếp nối với bờ Đông vừa tiếp nối với bờ Nam của lục địa. 16:10 Địa lý Việt Nam PHÂN TÍCH NHỮNG ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM. KHOÁNG SẢN. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ ? Trả lời: . đoạn tầng. Trong thời kỳ địa chất gần đây. Sự kiến tạo địa chất của bán đảo Đông Dương còn tạo ra một đặc điểm nữa là các thềm lục địa được mở rộng dưới đáy vịnh Bắc Bộ về phía Hải Nam và dưới đáy biển Nam Bộ về phía Indonexia. Lịch sử kiến tạo địa chất của vùng Đông Nam Á phức tạp nên bề mặt lãnh thổ nước ta nhiều mầu vẻ. từ Ấn Độ sang làm cho lớp động thực vật của nước ta thêm phong phú.

Italia đã khai thác được từ 70%-95% trữ lượng thuỷ năng của họ. Thuỵ Điển. nhiệt năng trong lòng đất. Ngoài than đá. nhiên liệu. nước ta còn có các loại năng lượng khác như năng lượng mặt trời.1%). NaUy. lũ lụt. Các vùng mỏ khai thác chính hiện nay là Bạch Hổ. Rồng và 4 mỏ khác cho dầu trước năm 2000. Quảng Ninh (mỏ Nông Sơn) trữ lượng thăm dò 10 triệu tấn. Việt nam là một trong 14 nước giầu thuỷ năng trên thế giới. chất lượng tốt nên không những tạo thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp nhiên liệu. miền núi có độ dốc cao nên sông nhiều thác. than nâu. năng lượng. tuy nhiên cũng không ít những khó khăn cho nước ta như hạn hán. phức tạp về cấu trúc và sử dụng đồng thời có một số giới hạn về tiềm năng. hồ nước không làm ngập nhiều đất nông nghiệp sẵn nguồn nguyên liệu xây dựng tại chỗ. các kim loại quý hiếm. Ngoài các loại nhiên liệu năng lượng chủ yếu. năng lượng hạt nhân. Sông Đà chiếm 38. Nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú về chủng loại. giá thành công trình rẻ. chế biến. phát sinh sâu bệnh của cây trồng. Lạng Sơn (Na Dương) có trữ lượng thăm dò trên 100 triệu tấn. nhiên liệu . Ở độ sâu 300m đến 900m có trữ lượng dự báo 2 tỷ tấn. năng lượng. năng lượng gió. Với trữ lượng than đá đã thăm dò.5% trữ lượng thuỷ năng của cả nước..năng lượng của nước ta rất đa dạng. Các mỏ này đều nằm ở thềm lục địa phía Nam..5 tỷ tấn chiếm gần 90% trữ lượng than của cả nước. Khoáng sản nước ta có đủ loại (kim loại đen. Đối với nông nghiệp. Mật độ thuỷ năng cao (94kw/km2) gấp 3. Đại Hùng. các địa phương có than như Thái Nguyên (trữ lượng thăm dò 80 triệu tấn). Nếu tính cả trữ lượng của các mỏ than nhỏ ở địa phương thì tổng trữ lượng khoảng trên 6 tỷ tấn trong đó vùng Quảng Ninh có tới 5. sông Đồng Nai (14. nước ta còn có trên 100 điểm có than bùn lớn nhất là ở đồng bằng Sông Cửu Long (400-500 triệu tấn) có thể làm chất đốt dùng trong sinh hoạt hoặc sản xuất vật liệu xây dựng cấp thấp. Trữ lượng thuỷ năng ước tính khoảng gần 300 tỷ Kwh.. ở độ sâu từ 200m đến 2000m. nhất là giao thông đường bộ. đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo nên. mưa mùa với cường độ lớn cộng với địa hình nước ta phức tạp gây nhiều khó khăn cho hoạt động của ngành giao thông vận tải. Lan Đỏ. Tài nguyên. thì nước ta mới khai thác trên 10% tổng dự trữ thuỷ năng của cả nước trong khi các nước Thuỵ Sỹ.6 lần mật độ thuỷ năng bình quân của thế giới. Có những loại trữ lượng tương đối lớn. đa dạng về loại hình.khí hậu và cung cấp cho đất một lượng đạm vô cơ đáng kể. Nước ta tuy có thuận lợi là sông có nhiều nước. trong khi vùng Trung Bộ 15%. Đồng bằng Sông Hồng có nguồn than nâu lớn. vùng Nam Bộ 10%. nhưng nếu kể cả công suất của các nhà máy thuỷ điện hiện đang xây dựng sau khi đã hoàn thành. cũng cần được khai thác khi điều kiện kỹ thuật cho phép. Chưa có khả năng thực hiện khai thác nguồn than này trong 10 đến 15 năm tới. Than của ta chủ yếu là than Ăngtơraxit. vùng Nam Trung Bộ 28%. Nguồn tài nguyên. ưu cường độ lớn theo mùa ảnh hưởng công nghiệp. trữ lượng dự báo hàng chục tỷ tấn. khoáng sản phi kim loại và suối . Song trữ lượng thuỷ năng lại phân bố không đều theo lãnh thổ và trên các dòng sông: vùng Bắc Bộ chiếm 47% trữ lượng thuỷ năng của cả nước. Khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á về cơ bản là thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Pháp. Than của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng Quảng Ninh. Tính đến độ sâu 300m có trữ lượng thăm dò 3. độ ẩm cao. vận chuyển bằng đường ống.5 tỷ tấn. Dầu của nước ta tuy ít lưu huỳnh nhưng hàm lượng Pharaphin cao (18-30%) và đông đặc ở nhiệt độ cao (3435%) nên gây khó khăn cho vấn đề khai thác. có thể đưa sản lượng than khai thác ở nước ta đến đỉnh cao là 25 đến 30 triệu tấn năm nhưng khả năng hiện thực và có hiệu quả chỉ nên khai thác từ 1315 triệu tấn/năm. Dầu mỏ và khí đốt là nguồn năng lượng rất quan trọng của nước ta trữ lượng dự báo địa chất khoảng gần 10 tỷ tấn. Ngoài Quảng Ninh. sông Xẻan (Pôcô) 9. thoả mãn yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong nước mà còn có thể tham gia hợp tác với các nước trong khu vực. năng lượng thuỷ triều. đòi hỏi cần được khắc phục. Lan Tây. kim loại mầu. vật nuôi.. trữ lượng khai thác đạt khoảng 4-5 tỷ tấn dầu quy đổi.8%.

trữ lượng nhỏ chỉ có ý nghĩa địa phương. ở Nam Bộ từ 25-27oC. Tuy đa dạng về chủng loại. ảnh hưởng và nhiều khi gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế và tác động đến môi trường tài nguyên nước bao gồm nước trên mặt đất.khoáng tuyền. Nước của các hệ thống sông của nước ta do mưa cung cấp nên lượng dòng chảy cũng hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ mưa. từ Đông sang Tây. nhưng chưa được thăm dò và định lượng đầy đủ việc tính toán nhu cầu khác nhau của các ngành sản xuất và các vùng kinh tế về khối lượng. cũng có nhiều mỏ nhỏ hoặc những điểm quặng phân bố phân tán.. nước mưa khí quyển. . bảo đảm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim trong nước lâu dài. Song sự khác nhau về khí hậu giữa các miền. Kali trữ lượng rất hạn chế. rải vụ hợp lý trên nhiều vùng của đất nước. nông nghiệp. Cường độ bức xạ. giao thông thuận tiện. giao thông đường thuỷ và bảo đảm việc cung cấp nước cho các nhu cầu dịch vụ và sinh hoạt. Lào Cai. dễ khai thác. chất lượng tốt (hàm lượng 62%). hạn hán. Bắc. ở Trung Bộ từ 17-25oC. trữ lượng tương đối lớn. Hà Tĩnh (Mỏ Thạch Khê mới phát hiện từ những năm đầu thập kỷ 60 trữ lượng thăm dò hàng trăm triệu tấn. Tuy nhiên. chất lượng và nhịp điệu tiêu dùng nước chưa được xác định. theo mùa qua các năm. Ngược lại trong thời kỳ gió mùa xích đạo. đặc điểm này gây nên trở ngại cho việc trị thuỷ. Nước ta có một mạng lưới sông khá dầy. từng vùng có thể phân bố nhiều loại cây trồng và vật nuôi để vừa phát triển chuyên môn hoá. phong phú về số lượng mỏ nhưng phần lớn có quy mô vừa và nhỏ. các tài nguyên khoáng sản lại phân bố tập trung thành từng vùng. thực hiện luân canh. lượng mưa lớn là điều kiện rất thuận lợi để nước ta có thể phát triển một nền nông nghiệp toàn diện.. Các nguồn nước của ta đủ bảo đảm cho việc phát triển các ngành thuỷ điện. Về kim loại đen nước ta có các mỏ sắt ở Thái Nguyên. trừ một số diện tích ở vùng miền núi và Tây Nguyên. phân bố tương đối đồng đều trên lãnh thổ. các loại khoáng sản cần cho công nghiệp hoá. một số loại có chất lượng cao. bên cạnh những mỏ lớn. Tài nguyên của nước ta có đặc điểm chủ yếu là phân bố không đồng đều và dao động rất phức tạp theo thời gian. trong đó hơn 90% chảy ra vịnh Bắc Bộ và Biển Đông. hiện đại hoá không nhiều. Có những loại trữ lượng lớn. xen canh. mưa lũ. Song do tính chất gió mùa quá gay gắt cũng gây cho ta không ít khó khăn. quy mô lớn. khi khai thác cần khắc phục sự xâm nhập của nước biển. Việt nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu và chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á. vừa phát triển tổng hợp. nước ta quanh năm nhận được một lượng nhiệt đới rất lớn của mặt trời (số giờ nắng trung bình trong năm trên 2300 giờ). nhiệt độ cao và phân bố đồng đều trong cả nước. sương muối và rét. đặc biệt là phân bố các loại cây trồng. bão. Nói chung tài nguyên khoáng sản nước ta có nhiều loại. khai thác dòng sông. công nghiệp. từ cao đến thấp điều đó ảnh hưởng đến phân bố nông nghiệp. Biên độ nhiệt trong năm chênh lệch nhiều giữa hai miền Nam. độ ẩm trung bình cao. về mùa đông nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất ở Bắc Bộ dao động từ 13 đến 17oC. gối vụ. Tuy nhiên nhìn chung các nguồn nước ngọt của ta rất dồi dào. Các sông của nước ta chủ yếu đổ ra vịnh Bắc Bộ và Biển Đông. Trong thiên nhiên nước luôn hoạt động và vì vậy sự phân bố nước dễ có những dao động rõ rệt theo lãnh thổ. Độ ẩm tương đối cao thường dao động trong khoảng từ 80-100% ở nhiều địa phương. lại gần các nguồn nhiên liệu động lực lớn nên khai thác đạt hiệu quả kinh tế cao. giữa các khu vực và trong từng khu vực tạo thuận lợi cho nước ta có thể phát triển một nền nông nghiệp đa canh và trong từng miền. nước ngầm. Do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Nhìn chung các nguồn nước ngọt (nước trên mặt và nước ngầm) luân chuyển trên lãnh thổ nước ta rất to lớn. làm cho sản phẩm nông nghiệp của cả nước nói chung và của từng vùng nói riêng đều được phong phú. bệnh của cây trồng và vật nuôi. trong đó một số loại có rất nhiều triển vọng. có khả năng hình thành ở đây một liên hợp luyện kim lớn có công suất hàng triệu tấn thép. Ngược lại một số khoáng sản như thạch cao. Độ ẩm trung bình cao cộng với thời tiết thay đổi thất thường là nguyên nhân gây nên các loại sâu. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1500-2000mm. Khí hậu nước ta còn thay đổi từ Bắc vào Nam. Lượng dòng chảy đổ ra biển hàng năm khoảng 900km2.

Suốt dọc bờ biển nước ta lại có nhiều chỗ có thể xây dựng các điểm trường để khai thác muối. Các tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La. biển là cơ sở tốt cho ngành công nghiệp khai thác và chế biến hải sản. Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp chế biến. Rừng có nhiều tác dụng điều hoà khí hậu. Diện tích đất xấu cần được cải tạo ở nước ta còn chiếm tới 20% diện tích tự nhiên. nước ta lại có những đất dốc. Vịnh Hạ Long.6 ha) trong đó hơn 2/3 diện tích tự nhiên là đất dốc. Khánh Hoà. Đồng thời biển Việt Nam còn có những dòng hải lưu ven biển và những dòng sông lớn từ các vùng sâu trong nội địa chảy ra đem theo nhiều sinh vật trôi nổi làm mồi cho cá. Diện tích rừng và đất rừng lớn (19 triệu ha) do đó tỷ lệ che phủ trung bình của rừng chỉ còn là 23%. Nước biển của Việt Nam có nồng độ muối là 3. Nam Hà và nhiều địa điểm khác ở Trung Bộ và Nam Bộ đều có thể phân bố những xí nghiệp sản xuất các loaị sản phẩm lấy nguyên liệu từ biển. rừngnguyên sinh chỉ còn từng đám nhỏ trên các miền núi cao khó khai thác. đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi rừng Việt Nam chiếm một diện tích rộng lớn. đất xám bạc màu. mưa nhiều. Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nên trong các quá trình trao đổi vật chất xảy ra mạnh mẽ. đất phèn. Ngoài ý nghĩa về tài nguyên động. Biển Việt Nam có nguồn muối lớn . đất đá ong. Bà Rịa. cây lớn xen kẽ cây nhỏ gây khó khăn cho việc khai thác. Rừng chiếm 34% diện tích cả nước. Tài nguyên rừng nước ta thuộc nhóm tài nguyên tái tạo. làm tăng khả năng giữ ẩm cho đất và atưng năng suất mùa màng. bao gồm đất mặn. Vũng Tàu) hàng năm đã thu hút nhiều du khách trong và ngoài .. nhiều bãi tắm rộng và đẹp nổi tiếng (Trà Cổ. Sầm Sơn. Đa số rừng nước ta thuộc loại rừng thứ sinh. chế ngự nguy cơ lũ lụt. Bình Thuận. ngao. làm tăng trữ lượng nước ngầm. nhiệt độ không khí cao nên đất đai của nước ta rất đa dạng và phức tạp về loại hình. đồi mồi. Nha Trang.nguyên liệu quan trọng của công nghiệp hoá chất. Cửa Lò. Ngoài các loại cá có giá trị kinh tế (trên 2000 loài cá trong đó có 100 loài có giá trị kinh tế cao với trữ lượng trên 3 triệu tấn). Ưu điểm của biển nước ta là có thềm cát lục địa mở rộng.Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp. với trữ lượng gỗ trên 550 triệu m3 trong đó trữ lượng gỗ khai thác tương đối thuận lợi chỉ có 300 triệu m3. còn có nhiều loại hải sản khác như tôm (70 loài). nhưng đã bị tàn phá nặng nề do sự khai thác bừa bãi của chế độ cũ và chất độc hoá học trong chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ. Đồ Sơn. Với điều kiện tự nhiên của mỗi vùng nhiệt đới. Theo sự phân bố các vật thể hữu cơ trong biển thì biển Việt Nam có mật độ cá vào loại trung bình trên thế giới và có đủ các loại hải sản chủ yếu của các biển nhiệt đới khác. đất cát. có nhiều khả năng cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. hải sâm. với nhiều cảnh quan biển và hải đảo kỳ thú. Nghệ An. Biển và ven biển nước ta có tiềm năng lớn để phát triển du lịch. khiến cho mật độ các loài hải sản có thể cao hơn so với một số vùng biển nhiệt đới khác. đặc biệt là các tỉnh Thanh Hoá. Biển nước ta là biển nhiệt đới. Một số địa khu duyên hải có mật độ hải sản cao như Quảng Ninh. Lai Châu tỷ lệ che phủ chỉ còn từ 7-10%. được phân chia thành 13 nhóm gồm 64 loại với những đặc điểm phát sinh về nông học khác nhau do đó hướng sử dụng cũng khác nhau. ngăn chặn sự phá huỷ của gió. Quảng Ngãi. Tài nguyên biển. cua. đặc biệt là chế biến thực phẩm. là tài sản quý của mỗi quốc gia. ngọc trai. toàn bộ quỹ đất đai của nước ta có trên 33 triệu ha (đứng thứ 58 trên thế giới) bình quân đất tính theo đầu người rất thấp (khoảng 0. đất đồi núi chỉ còn 1/3 là đất đồng bằng. thực vật rừng còn thể hiện như là một yếu tố địa lý không thể thiếu được trong tổng thể tự nhiên. cung cấp liên tục nguồn nước trong sạch. trữ lượng gỗ kinh tế chỉ 110 triệu m3.5% ngang với các biển có độ mặn trung bình trên thế giới. kèm theo những dãy sơn đảo rất thuận tiện cho việc đánh cá. cũng như trong những năm gần đây do nhiều địa phương khai hoang không đúng kỹ thuật đã làm cho tài nguyên đất bị tàn phá nghiêm trọng. lựa chọn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật.. cùng với tập quán canh tác lạc hậu lâu đời do các chế độ cũ để lại. Bờ biển Việt Nam dài bằng 6/7 biên giới lục địa. Hiện nay rừng nước ta còn rất ít những rừng cây thuần nhất mà phần lớn là những cây rừng mọc xen kẽ từng cụm hoặc rời rạc phân tán trên địa hình phức tạp. sò. chống cát bay.

Dung Quất. bờ biển kéo dài. Cam Ranh. Dọc bờ biển Việt Nam có nhiều vùng vịnh kín gió. bờ biển không có hẽm vực sâu dốc... có nhiều vùng biển kín (Cái Lân. Sơn Trà.nước. tạo dkthuận lợi cho việc mở rộng giao lưu giữa các vùng địa phương trong nước và quốc tế. sửa chữa tầu thuỷ vùng biển rộng. nhiều cửa sông. ít bãi lầy.) có thể xây dựng nhiều hải cảng lớn. có nhiều chỗ thuận tiện cho việc thiết lập các xí nghiệp đóng tầu cá. .

Hai mặt đó tác động qua lại rất phức tạp. vốn. Trong vòng 73 năm gần đây (19211994) dân số nước ta tăng hơn 4 lần (từ 15.. XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở NƯỚC TA NHƯ THẾ NÀO? TRONG NHỮNG NĂM TRƯỚC MẮT. từ giản đơn đến phức tạp. dân số Việt Nam tăng gần 39 lần (từ 1.4%. Dân cư và nguồn lao động không chỉ là lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội.NGUỒN LAO ĐỘNG XÃ HỘI RA SAO? LẤY CÁC VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ Trả lời: Như ta biết. do đó sẽ liên quan đến các vấn đề giá cả sức lao động. thiết bị kỹ thuật. Các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những tỷ lệ kết hợp với các nguồn lực khác (tài nguyên thiên nhiên. CẦN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ .. vì vậy phát triển dân số vừa phải là một trong những nhiệm vụ của chiến lược dân số nói riêng và chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung ở nước ta . giai đoạn 2 (từ 1955-1979) là 3. Ngược lại sự phân bố dân cư và nguồn lao động xã hội lại là tiền đề.1%.Dân cư và dân tộc a. phúc lợi công cộng và an ninh xã hội. Dân cư và các nguồn lao động vốn khó di chuyển đi xa.Dân cư: Việt nam là nước đông dân. động lực quan trọng của sự hình thành và phát triển các quá trình kinh tế-xã hội trong một nước. quy định và chi phối lẫn nhau.8 triệu lên 72 triệu) cũng trong thời gian này. là giai đoạn bùng nổ dân số. 16:12 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM.3 đến 1. ước tính từ đầu công nguyên đến nay. Tình hình phát triển dân số qua các giai đoạn chứng tỏ dân số nước ta tăng khá nhanh. hiện đứng thứ 12 trong số 220 quốc gia và tổ chức lãnh thổ kinh tế-xã hội trên thế giới. vì vậy khi lựa chọn địa điểm sản xuất kinh doanh trước hết cần tận dụng tới mức tối đa nguồn lao động tại chỗ. ảnh hưởng tới môi trường sinh thái. Quá trình phát triển dân số nước ta trong thời kỳ này (từ 1921 đến nay) có thể chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn đầu (1921-1954) tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là 1. Trong nền kinh tế thị trường. March 2008. đòi hỏi phải có sự điều tiết vĩ mô ở cấp trung ương cũng như địa phương. Mật độ dân số trung bình trên 219 người/km2 (năm 1994) Dân số nước ta có một quá trình phát triển nhanh chóng. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ĐÓ CÓ ẢNH HƯỞNG (TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC) ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. một vùng.2%). nguồn lao động là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.5 triệu lên 72 triệu). Như vậy mỗi năm bình quân dân số nước ta tăng từ 1. 26.CÂU 6 Wednesday.) để tăng doanh thu và lợi nhuận. điều đó đã gây nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế xã hội. cho việc cải thiện đời sống nhân dân. dân cư nguồn lao động xã hội và hoạt động kinh tế là hai mặt của quá trình tạo ra của cải xã hội. dân số thế giới chỉ tăng 20 lần (từ 270 triệu lên 5500 triệu). .5 triệu người tương đương với số dân của một tỉnh trung bình. kích thích quá trình tái sản xuất mở rộng của xã hội. tiền lương và thất nghiệp. sau đó mới tính đến việc di chuyển lao động từ các vùng khác tới. giai đoạn 3 từ 1980 đến nay tốc độ tăng dân số bắt đầu có xu hướng giảm dần (bình quân hàng năm là 2. Sự phát triển khuynh hướng xã hội xác định những đặc điểm chủ yếu của sự phân bố dân cư và nguồn lao động xã hội. mà còn là lực lượng tiêu thụ các sản phẩm của xã hội. thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phân công lao động xã hội.

than. các thành phần kinh tế nhất là phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Đẩy mạnh các hình thức liên doanh. đồng thời thực hiện các giải pháp để sử dụng hợp lý nguồn lao động như phát triển kinh tế dưới nhiều hình thức để thu hút nguồn lao động. trách nhiệm của toàn dân. Trong tổng số trên 35 triệu lao động xã hội của nước ta hiện nay thì lực lượng lao động kỹ thuật chỉ chiếm 10%. Gia tăng dân số nhanh. trước tiên cần giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số. đồng thời được phản ánh trong mức sống của nhân dân và khả năng sản xuất của nền kinh tế (khi xét các chỉ tiêu thu nhập quốc dân theo đầu người. Mức độ tập trung dân cư của các dân tộc ít người khá lớn và ranh giới địa bàn cư trú không rõ ràng thường ở xen kẽ người Kinh với các dân tộc khác. giấy. gia tăng dân số khiến cho các vùng đồng bằng quá dư thừa lao động.trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.Tốc độ tăng nguồn lao động cao. thành phố Hồ Chí Minh. có ý nghĩa đặc biệt đối với giải quyết việc làm. xi măng. đất rừng bị phá huỷ làm cho nhiều vùng trở thành hoang mạc. Đòi hỏi phải có những giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta trước mắt và trong tương lai. diện tích rừng. liên kết (phân công hiệp tác lao động giữa các khu vực. thép. đồng thời gây nhiều thiên tai cho các tỉnh miền núi và đống bằng. có khả năng thích ứng nhiều ngành nghề đòi hỏi khéo tay. chiếm 23% diện tích cả nước (năm 1943 có 19 triệu ha rừng). cùng với quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá làm tăng các chất phế thải vào môi trường.. nhiều khu công nghiệp như Hà nội. Tàn phá thảm thực vật rừng. kéo theo các nguồn gen quý giá của các động vật hoang dại cũng bị phá huỷ. cần phát triển kinh tế đối ngoại dưới nhiều hình thức khác nhau. Mặc dù chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày .. sáng tạo. khiến cho diện tích rừng hiện nay chỉ có 7. Thái Nguyên. Việt Trì. các chỉ số về mức độc hại do ô nhiễm đã vượt quá giới hạn cho phép rất nhiều. bình quân đầu người về các sản phẩm cơ bản như điện. Hàng năm có hàng chục vạn ha rừng nước ta bị phá.. Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta rất cao. Để giảm tỷ lệ tăng nguồn lao động và sử dụng hợp lý các nguồn lao động của nước ta hiện nay và thời gian tới. làm ô nhiễm môi trường đất. trong đó các thành phần ngoài quốc doanh sẽ là động lực tiếp nhận phần lớn lao động xã hội. công nghiệp và các ngành dịch vụ. Đầu tư lao động vào các ngành có khả năng thu hút nhiều lao động như lâm ngư nghiệp. cao nguyên để khai hoang... người ta phải có biện pháp ngăn ngừa. và đã sản xuất nhiều mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. tài nguyên nước. còn 90% là không có trình độ chuyên môn kỹ thuật. thịt. Về kinh tế xã hội. chúng ta phải chuyển một bộ phận lớn dân cư lên các vùng miền núi. sữa). Sự tăng nhanh dân số ở nước ta dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Biện pháp tốt nhất là phải coi"kế hoạch hoá gia đình" là quốc sách. Những huỷ hoại trên dẫn đến mất cân bằng sinh thái tự nhiên. Hải Phòng. là nhiệm vụ. Mức độ tăng nguồn lao động ở nước ta rất cao. Trong tổng số lao động kỹ thuật thì số có trình độ trung cấp. môi trường nước và môi trường không khí.. đại học chiếm trên 50% số người có trình độ đại học và cao đẳng trở lên chỉ chiếm 20%. hạn chế tăng dân số quá nhanh. góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại..8 triệu ha. trong khi nền kinh tế chưa phát triển lại mất cân đối nghiêm trọng làm nảy sinh hai vấn đề: tăng năng suất lao động. may dệt. công nghiệp tư liệu sản xuất. tỷ mỉ như thêu đan. nhất là thời kỳ từ 1986 đến nay đã gây nhiều khó khăn cho vấn đề sắp xếp việc làm cho những ngươì trong độ tuổi lao động.. Gia tăng dân số càng nhanh làm giảm sút nhanh những chỉ tiêu bình quân đầu người về tài nguyên cơ bản như đất đai nông nghiệp. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống lao động cần cù. Việt Nam là một quốc gia bao gồm nhiều dân tộc (54) trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số (87% tổng số dân) các dân tộc đều được bình đẳng với nhau. giải quyết việc làm cho những người đến tuổi lao động trở nên hết sức bức thiết. mở ra nhiều triển vọng. làm cạn nguồn nước. Với hậu quả nghiêm trọng trên. Do tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số qua các thời kỳ ở nước ta rất cao khiến cho tốc độ tăng nguồn lao động cũng rất cao. lương thực. Tốc độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế thường xuyên khống chế lẫn nhau. Về môi trường sinh thái. vải.

để phân bố lại lực lượng lao động hợp lý hơn. chưa đạt yêu cầu về số lượng. tạo thêm việc làm để phân bố lại lao động và dân cư. nhiều tiềm năng. cao nguyên cán bộ khoa học kỹ thuật lại càng ít hơn.. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh không những thu hút phần lớn lao động nông-lâm-ngư nghiệp mà còn thu hút ngày càng nhiều lao động công nghiệp và dịch vụ.càng được nâng cao. Từ đó dẫn đến hậu quả là cơ cấu kinh tế không phù hợp với cơ cấu nguồn lao động.. Vì vậy. "kết hợp giữa giải quyết việc làm tại chỗ với phân bố lại lao động theo vùng lãnh thổ. Tình hình trên đòi hỏi phải phân công lại lao động giữa các ngành kinh tế. trong đó lao động trong khu vực sản xuất vật chất chiếm 93. mật độ dân cư còn cao hơn gấp nhiều lần so với các tỉnh ở miền núi. Lực lượng lao động kỹ thuật đã ít nhưng phân bố. đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 44% dân số và nguồn lao động của cả nước trong khi các vùng có tiềm năng lớn. một là thâm canh trên cơ sở đầu tư lao động trên đơn vị diện tích gieo trồng. Phân bố và sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đã và đang có những chuyển biến quan trọng phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần. hai là tăng vụ và mở rộng diện tích. hiện đại hoá đất nước. tạo sức hút dân cư và nguồn lao động từ các vùng đông dân ít tiềm năng. do đó ở giai đoạn này lao động nông.4% lao động xã hội. Các tỉnh ở đồng bằng nhất là đồng bằng sông Hồng. Song phân bố dân cư và sử dụng nguồn lao động giữa các vùng vẫn chưa hợp lý. trước hết là trong các ngành nông-lâm. có thể chia làm hai giai đoạn: giai đoạn đầu sẽ phân bố một phần lao động nông nghiệp bằng con đường công nghiệp hoá nông nghiệp. Thời kỳ tới. Hiện nay sự phân bố chênh lệch dân cư và nguồn lao động giữa các vùng vẫn gia tăng. Phân bố dân cư và sử dụng nguồn lao động theo vùng. giữa miền Bắc và miền Nam. Đông Nam Bộ 12%. miền núi trung du Bắc Bộ gần 16%). Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng đã chỉ rõ "Tiến hành phân công và phân bố hợp lý lao động trên từng vùng và trong phạm vi cả nước". Hiện nay số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân có trên 35 triệu người. chất lượng. Từ sau hoà bình (1954) nhất là từ khi đất nước thống nhất chúng ta đã từng bước cải tạo sự phân bố dân cư và nguồn lao động không hợp lý giữa các vùng trong nước bằng cách phát triển kinh tế xã hội ở những vùng ít dân thiếu lao động.6% lao động xã hội và lao động trong khu vực không sản xuất vật chất chỉ chiếm 6. nhất là giữa đồng bằng và miền núi. hiệu quả. song trước yêu cầu của công cuộc đổi mới về kinh tế xã hội thì lực lượng lao động kỹ thuật trong các ngành kinh tế quốc dân còn ít và yếu. Tình hình trên đòi hỏi việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động ở nước ta để nhằm điều hoà lực lượng lao động và khai thác có hiệu quả tiềm năng của các vùng cần được tiếp tục thực hiện. trung du và cao nguyên. tỷ lệ dân số và nguồn lao động rất thấp (Tây Nguyên gần 4%. lực lượng lao động có kỹ thuật ngày càng tăng.ngư nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá. tập trung quá mức ở các cơ quan trung ương và thành phố. nhiều ngành sản xuất chủ yếu lao động kỹ thuật còn chiếm tỷ trọng thấp. lao động trong ngành nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn khu vực thu hút nhiều lao động hơn. Từ sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng. Nguyên nhân tạo ra tình trạng phân công lao động chưa hợp lý trên chính là do tốc độ phát triển nền sản xuất của nước ta chưa tương ứng với nhịp độ tăng dân số và nguồn lao động. nhất là các tỉnh miền núi. cần sử dụng lao động theo hai hướng. Hướng phân bố và sử dụng lao động cho các ngành chủ yếu và các vùng ở nước ta Trong ngành nông nghiệp. Sự chuyển dịch lao động từ khu vực Nhà nước sang khu vực ngoài quốc doanh đang diễn ra phù hợp với quá trình nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường.". lâm nghiệp vẫn tiếp tục tăng cho tới thời kỳ . thời gian tới (từ nay đến năm 2005-2010) việc phân bố dân cư và sử dụng nguồn lao động nhằm điều hoà sức lao động giữa các vùng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội ở nước ta. sử dụng lại chưa hợp lý. nhiều địa phương có không đầy 1% cán bộ khoa học kỹ thuật của cả nước. chúng ta đã đưa dân đi các vùng kinh tế mới mỗi năm hàng chục vạn dân.

số lao động được sử dụng còn thấp. Lao động trong ngành công nghiệp chiếm khoảng 16. định cư có hiệu quả. Các ngành dịch vụ ở nước ta được phát triển không những ở thành phố. Hướng phân bố lại dân cư và nguồn lao động ở nước ta từ nay đến năm 2010 chủ yếu vẫn là hướng liên vùng và nội vùng. lâm nghiệp để chuyển sang công nghiệp. Việc sử dụng lao động trong ngành lâm nghiệp cần có chính sách nhằm thu hút đồng bào dân tộc định canh. nội tỉnh. tiểu thủ công nghiệp. xây dựng các thị trấn lâm nghiệp ở các huyện miền núi. thị xã. thực hiện sự liên kết sản xuất giữa công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. . kể cả những nước phát triển. Riêng ngành lâm nghiệp. giai đoạn tiếp theo là giảm tuyệt đối lao động nông. thị trấn. dịch vụ du lịch là khu vực thu hút khá nhiều lao động ở nước ta. Dự báo đến năm 2000 lao động trong nghề biển chiếm khoảng 10% lao động xã hội. là ngành có khả năng thu hút nhiều lao động. lâm nghiệp bằng công nghiệp hoá toàn bộ nền kinh tế quốc dân. phục vụ khai thác và chế biến hải sản. đặc biệt lao động nữ. Đây là thời kỳ phân bố lại lao động nông.cuối. các vùng công nghiệp mà cả ở các vùng nông thôn. nhất là ở các tỉnh Tây Nguyên. hướng khai thác chủ yếu tập trung vào các nghề nuôi trồng hải sản. làm nghề rừng cần sớm hình thành các làng lâm nghiệp. Nhiều nước trên thế giới. các nhóm liên hiệp sản xuất nông. dự kiến đến năm 2000 phải chiếm từ 7 đến 15% lao động xã hội. Cần phát triển toàn diện kinh tế biển để thu hút lao động vào nghề biển. cần đầu tư lao động cho khu vực này một cách đúng mức. Ngoài ra vẫn tiếp tục thực hiện các di động khác như trước đây đã tiến hành.5% lao động toàn xã hội vào năm 2000.

đặc biệt là khí hậu. b. Tây Nguyên.đường. Phân bố nông nghiệp phải hết sức chú ý đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm đất đai. Trong thời hạn ấy. tăng vụ.Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn Đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp.. 29. sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn. gối vụ. cà phê.công nghiệp phù hợp với các điều kiện và đặc điểm của từng vùng. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ? Trả lời: A. nâng cao trình độ chuyên môn hoá sản xuất. 2. Nhiều vùng nông nghiệp của nước ta như Đông Nam Bộ. sử dụng lao động nông nghiệp hợp lý hơn. cao su. thời gian lao động ngắn hơn thời gian sản xuất. mía . để giảm tính thời vụ. đồng thời có kế hoạch phòng chống. hạn chế các tác động tiêu cực của môi trường tự nhiên đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp cần đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp. thổ nhưỡng là những tài nguyên tác động mạnh và thường xuyên đến phát triển và phân bố nông nghiệp.Những đặc điểm chung: a. rải vụ hợp lý. có thể hình thành các chu trình nông . giảm bớt tính thời vụ. nguồn nước. d.Những vùng đất hẹp cần phát triển nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ ở mức độ nhất định. .Nông nghiệp I. tạo thành các chu trình sản xuất nông .công nghiệp về sản xuất và chế biến chè.công nghiệp. xen vụ.Những vùng đất có quy mô lớn (vùng đồng bằng châu thổ) cần được tổ chức thành những vùng chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn. vật nuôi hợp lý. kết hợp lao động với thời vụ. Vì vậy muốn phân bố hợp lý nền kinh tế nông nghiệp trong một nước.Nhữngđặc điểm của tổ chức lãnh thổ các ngành nông nghiệp . đồng bằng sông Cửu Long. Vì vậy lao động nông nghiệp thường có những lúc dồn dập. hình thành các hình thức tổ chức. Tính thời vụ là đặc trưng của sản xuất nông nghiệp.Những đặc điểm của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 1. ở đâu có đất đai là ở đấy có thể phát triển và phân bố nông nghiệp.. liên kết nông .. Do đó. March 2008.Sản xuất nông nghiệp cần phải gắn liền với công nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản.Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ. Thời gian lao động bao giờ cũng ngắn hơn thời gian sản xuất.. sinh vật có thể tự phát triển và có những thời đoạn không cần tới sự tác động của con người. khẩn trương và những lúc nhàn rỗi. Trong việc phát triển và phân bố nông nghiệp cần lưu ý: . c. đồng bằng sông Hồng. Các hình thức tổ chức sản xuất này sẽ làm tăng giá trị của các sản phẩm nông nghiệp.CÂU 7 Saturday. cần xác định một cơ cấu cây trồng. thực hiện chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp trong nông nghiệp. 14:26 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM (CHUNG VÀ RIÊNG) ĐỐI VỚI TỪNG NGÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP.Sản xuất nông nghiệp gắn chặt với môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên. một vùng phải nghiên cứu và hiểu rõ những điều kiện tự nhiên để phân bố các loại cây trồng và vật nuôi thích hợp. phát triển các ngành nghề ở nông thôn kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp và ngư nghiệp nhằm đa dạng hoá cơ cấu kinh tế nông thôn. trồng trọt kết hợp với chăn nuôi. Mỗi loại sinh vật đều phát triển theo mùa và đòi hỏi thời hạn sinh trưởng nhất định. thực hiện các biện pháp luân canh.

.Sản phẩm cây công nghiệp rất đa dạng. cói.Ngành chăn nuôi có quan hệ chặt chẽ với trồng trọt.kinh tế tương đối lâu dài. tạo thành các hình thức liên kết nông . gối vụ với cây lương thực.a..Các ngành trồng cây lương thực . khi phân bố cây công nghiệp phải xây dựng đồng bộ các cơ sở chế biến. lương thực. gai. lao động sao cho phù hợp với các điều kiện tự nhiên . nhất là hoa màu. phòng chống dịch bệnh..Sản phẩm cây lương thực thường khó bảo quản và chuyên chở. điều kiện cơ giới hoá cũng khó khăn hơn. đồng thời tuỳ theo các điều kiện sinh thái của từng vùng mà lựa chọn một cơ cấu cây lương thực thích hợp. thích ứng với những điều kiện sinh thái khác nhau.Ngành trồng cây công nghiệp . đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường ngoài. phân bón cho trồng trọt và ngược lại trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi do đó cần được thực . khó chuyên chở và bảo quản. ở các vùng đồng bằng để có thể xen canh. Đối với cây công nghiệp ngắn ngày nên phân bố ở những vùng có độ dốc thấp. gia cầm. có tập quán kinh nghiệm sản xuất và hao phí nhiều lao động trên một đơn vị diện tích so với cây lương thực. vì phần lớn sản phẩm của cây công nghiệp được xuất ra khỏi vùng và sản xuất chủ yếu để xuất khẩu.Phân bố cây công nghiệp phải chú ý tới số lượng và chất lượng nguồn lao động. vì sản xuất cây công nghiệp cần nhân công có kỹ thuật. lạc. vừa không mang tính thời vụ như trồng trọt lại vừa phụ thuộc vào tính chất thời vụ của trồng trọt. Chăn nuôi cung cấp sức kéo. tiêu thụ sản phẩm.. . Vì vậy. nên phân bố thành những vùng chuyên canh rộng lớn trên những diện tích có lớp thổ nhưỡng thích hợp với từng loại. Đối với cây công nghiệp dài ngày. . hạn chế vận chuyển xa tốn kém.công nghiệp đa dạng. các cơ sở phòng chống dịch bệnh. đay. tự nhiên thích hợp nhất. thâm canh tăng vụ. truyền thống nông nghiệp của dân cư. phân bố kết hợp các cơ sở chăn nuôi với các cơ sở trồng và chế biến thức ăn cho gia súc. và cây công nghiệp lâu năm (dài ngày) như chè.Cây lương thực (trừ sắn) đều có thời vụ ngắn nên khi phân bố phải chú ý tới việc xen canh. phải kết hợp với phân bố các cơ sở chăn nuôi gia súc. Do đó trong việc mở rộng diện tích cây công nghiệp phải tính đến việc phân bố lại nguồn lao động và sử dụng hợp lý các nguồn lao động đó theo thời vụ.Cây công nghiệp lâu năm đòi hỏi đầu tư lớn. . Số ngày công lao động trên một đơn vị diện tích trồng cây công nghiệp nói chung gấp 2 đến 3 lần so với trồng cây lương thực. Do đó cần phát triển cây lương thực (lúa và hoa màu lương thực) để một mặt giải quyết nhu cầu lương thực trong nước và mặt khác.. Vì vậy. rút ngắn thời vụ... Cây lương thực có nhiều phụ phẩm có thể phục vụ cho phát triển chăn nuôi.Cây lương thực có địa bàn phân bố rất rộng. phức tạp.Cây công nghiệp bao gồm cây công nghiệp hàng năm (ngắn ngày) như bông. cà phê.. tầng mầu vừa phải và có độ dốc cao hơn độ dốc của đất trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày. trong phân bố phải lựa chọn những vùng có điều kiện kinh tế. .Ngành chăn nuôi . . c. . lâu thu hồi vốn nên khi phân bố cần điều tra. . vốn. chế biến thức ăn đến khâu chăn nuôi.Phân bố cây công nghiệp phải đảm bảo sản lượng hàng hoá cao. mía.Cây công nghiệp có nhiều loại khác nhau. phân bố cây lương thực phải kết hợp với việc phân bố các cơ sở chế biến và bố trí vận chuyển sản phẩm kịp thời. cây lấy dầu. gối vụ. ổn định. gia cầm nhằm tạo ra sự cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi trong từng vùng. tìm loại giống tốt nhất. do vậy khi phân bố cây công nghiệp cần cân nhắc và tận dụng mọi địa bàn thích hợp để sử dụng đất đai có lợi nhất nhằm tạo ra khối lượng và giá trị sản phẩm cao nhất. thường trùng với địa bàn phân bố dân cư. dễ hư hao và giảm phẩm chất đòi hỏi cần được chế biến kịp thời. cao sưu. Tính chất haio mặt đó của ngành chăn nuôi đòi hỏi phải bố trí lực lượng lao động thích đáng và ổn định từ khâu gieo trồng cây thức ăn. tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng lương thực tại chỗ.Hoạt động của ngành chăn nuôi diễn ra liên tục. tính toán tỉ mỉ hiệu quả sử dụng đất. luân canh. Vì vậy. b..

bò thịt. . . phân bố. Hệ thống thuỷ nông đang từng bước được hoàn chỉnh ở các vùng đồng bằng và một bộ phận ở trung du.. Bước đầu thực hiện điện khí hoá nông nghiệp (Hơn 12% sản lượng điện cả nước dành cho sản xuất nông nghiệp). 2. Tuy nhiên cần có những biện pháp để sử dụng hợp lý nguồn nước. Phần lớn đất đai nước ta nằm trên địa hình đồi núi. trứng. . sữa. nên trong sản xuất nông nghiệp cần thực thi các biện pháp chống xói mòn. đặc biệt là khí hậu và thổ nhưỡng là tiền đề để phân bố sản xuất nông nghiệp hợp lý. thức ăn giữa chăn nuôi và trồng trọt. Các vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau có thể đạt năng suất tự nhiên khác nhau đối với một loại nông sản nhất định.) rất cần được chế biến và vận chuyển kịp thời. tăng vụ. Diện tích đất có khả năng kinh doanh nông nghiệp nước ta có thể lên tới gần 13 triệu ha. tổ chức sản xuất và kinh doanh nông nghiệp của Việt Nam. Yêu cầu tiêu dùng nông phẩm của thị trường trong và ngoài nước đang ngày càng tăng đã tạo ra những điều kiện thuận lợi về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. trứng. thịt. Vì vậy.. Ba phần tư diện tích lãnh thổ nước ta là đồi núi nên địa hình và đất đai rất đa dạng. phức tạp. cơ cấu kinh tế nông thôn. qui mô các vật nuôi phù hợp với các điều kiện tự nhiên. nhưng để đảm bảo an toàn chỉ nên sử dụng tối đa là 11 triệu ha. thúc đẩy sự phát triển chuyên môn hoá và đa dạng hoá. Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người của nước ta vào loại thấp nhất thế giới. bơ. * CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP 1. bò sữa).Ngành chăn nuôi có thể tạo ra nhiều giá trị khác nhau sức kéo. kinh tế của từng vùng (ở nước ta. da. thiếu phân bón lại có đồng cỏ nên phân bố loại gia súc lớn có qui mô thích hợp.Những yếu tố kinh tế . những vùng công nghiệp tập trung và các thành phố lớn nên phân bố các cơ sở nuôi gia cầm. Do mưa nhiệt đới nên nguồn nước phong phú. Mức độ cơ giới hoá nông nghiệp ngày càng tăng. lông. vì vậy cần phân bố các cơ sở chăn nuôi gần các khu vực tiêu thụ. Hệ thống giống cây trồng và vật nuôi mới cho năng suất cao đã được áp dụng ở nhiều vùng. nâng cao khối lượng và chất lượng nông sản. Hoá học hoá trong nông nghiệp cũng được chú trọng phát triển.hiện cân đối về sức kéo. số lượng phân hoá học và thuốc trừ sâu phục vụ nông nghiệp đã không ngừng tăng lên do tăng cường sản xuất trong nước và nhập khẩu. đến năng suất lao động nông nghiệp.xã hội Đối với các quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội trong nông nghiệp nước ta đang là yếu tố quyết định để sớm đưa nền nông nghiệp nước ta đi lên nền nông nghiệp hàng hoá lớn hiện đại. Vì vậy đánh giá một cách đầy đủ và khoa học những điều kiện tự nhiên. sữa. đưa nông nghiệp đi lên con đường hiện đại trong cơ chế thị trường. phân bón. Vì vậy cần tuỳ theo nhu cầu của thị trường và tiêu dùng của xã hội mà xác định cơ cấu.Các sản phẩm của ngành chăn nuôi (thịt. tuy nhiên cần nghiên cứu sử dụng hợp lý hơn nguồn lao động này. phân bón. miền núi đã đảm bảo tưới tiêu chủ động trên 50% diện tích gieo trồng. trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ngoài việc mở rộng diện tích cần phải đẩy mạnh thâm canh. rửa trôi để bảo vệ đất. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nông nghiệp đã và đang được tăng cường.Nhóm yếu tố tự nhiên Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á có ảnh hưởng lớn đến phát triển. Nguồn lao động trong nông nghiệp dồi dào (chiếm trên 70% lao động xã hội). khai thác theo chiều sâu tiềm năng đất đai.. da. các cơ sở chế biến hoặc các phương tiện vận chuyển thích đáng.. những vùng thiêú sức kéo. những vùng có khả năng về đồng cỏ tự nhiên và đồng cỏ nhân tạo có thể phát triển đàn bò sữa qui mô vừa và lớn.

CÂU 8
Saturday, 29. March 2008, 14:28 Địa lý Việt Nam ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ? Trả lời: *NGÀNH NÔNG NGHIỆP Đánh giá hiện trạng: - Từ sau hoà bình, nhất là sau khi nước nhà thống nhất, thực hiện phương châm phát triển nông nghiệp toàn diện, lấy sản xuất lương thực làm trọng tâm đồng thời coi trọng phát triển màu, cây công nghiệp, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, cơ cấu lãnh thổ của sản xuất nông nghiệp nước ta cũng hình thành theo hướng tiến bộ. + Cây lương thực không những được phân bố rộng rãi ở các vùng trong nước, mà còn hình thành các vùng chuyên canh lúa và hoa màu lương thực, vùng chuyên canh lúa đồng bằng Bắc Bộ chiếm trên 60% diện tích lúa của miền Bắc, ở miền Nam có các vùng chuyên canh lúa Minh Hải (gần 500 ngàn ha) trong vùng có 7 nông trường vùng chuyên canh lúa Hà Tiên, Đồng Tháp Mười... về hoa màu lương thực đã hình thành các vùng chuyên canh như vùng chuyên canh ngô (Sơn La, Nghệ An, Hà Bắc, Đồng Nai, Sông Bé), vùng chuyên canh khoai lang (Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị), vùng chuyên canh sắn (Vĩnh Phú, Quảng Bình, Quảng Trị, GiaLai-Kontum). Các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày gồm có: Cao su (Đông Nam Bộ, các tỉnh Tây Nguyên), Cà phê gần 80% diện tích trồng cà phê lại ở miền Nam (các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ), Chè (Trung du miền núi Bắc Bộ, Lâm Đồng, Nghệ An), Dừa (90% diện tích dừa phân bố các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ), các vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày như mía (Vạn Điểm, Sông Lam, Việt Trì, Sao Vàng, Đồng Nai, Bến Tre, Hậu Giang. Riêng hai tỉnh Hậu Giang và Bến Tre chiếm 25% diện tích mía cả nước), các tỉnh phía Nam chiếm trên 80% diện tích mía và 85% sản lượng mía cả nước, lạc (Hà Bắc, Nghệ An, Sông Bé, Tây Ninh, Đồng Nai, Long An. Riêng hai tỉnh Tây Ninh và Nghệ An đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng lạc), đậu tương (tỉnh Đồng Nai dẫn đầu về diện tích - hơn 1/4 diện tích đậu tương cả nước). Ngoài ra còn có các vùng chuyên canh đay, cói, thuốc lá, bông... về chăn nuôi đại gia súc gồm có vùng nuôi trâu nhiều (các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Trung Bộ trong đó các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Thanh Hoá là tỉnh nhiều trâu nhất), vùng chăn nuôi nhiều bò (Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên, Khánh Hoà...), các vùng chăn nuôi bò sữa (Mộc Châu, Đức Trọng), các tỉnh phía Bắc chiếm 2/5 đầu lợn của cả nước, tập trung ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Thanh Hoá, Nghệ An. Phương hướng: Trên cơ sở các vùng chuyên canh quy mô lớn, vừa, nhỏ, các nông trường quốc doanh trồng cây lương thực, cây công nghiệp và chăn nuôi đã được hình thành, cần rà soát lại các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội... để điều chỉnh hoàn thiện cơ cấu lãnh thổ trong lĩnh vực nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Cụ thể là: - Mở rộng các vùng chuyên môn hoá sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, các vùng chăn nuôi (lợn, gia cầm) ở các vùng đồng bằng, nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. - Phát triển củng cố các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, các vùng chăn nuôi, nhất là chăn nuôi bò sữa, trâu sữa, những nơi có điều kiện (Mộc Châu, Đức Trọng,

Ba Vì...) * LÂM NGHIỆP - Hiện trạng Trước Cách mạng tháng Tám bọn Tư bản Pháp đã khai thác nhiều tài nguyên rừng, nhất là gỗ với mục đích vơ vét gỗ đạt lợi nhuận nên chúng không tổ chức khai thác hợp lý, bên cạnh đó áp lực dân số tăng rừng càng bị tàn phá nặng nề. Từ sau hoà bình, ta đã chú ý xây dựng, củng cố và phát triển ngành khai thác rừng, quy hoạch 9 vùng lâm nghiệp, tu bổ, cải tạo và trồng lại rừng. Tổ chức xây dựng nhiều lâm trường quốc doanh trung ương, địa phương, trồng rừng và khai thác rừng, hầu hết các lâm trường quốc doanh tập trung ở các vùng núi trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, cao nguyên Nam Trung Bộ. Sản lượng gỗ khai thác năm 1990 trên 3,2 triệu m3 gỗ tròn, trong đó các tỉnh có sản lượng gỗ cao là Hà Tuyên, Đắc Lắc, Lâm Đồng, GiaLai- Kontum. Về trồng rừng từ năm 1986-1990 trồng được 629 ngàn ha, trong đó trung ương 47 ngàn ha, địa phương 582 ngàn ha. Năm 1990 cả nước trồng được gần 94 ngàn ha rừng. - Phương hướng: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI đã nếu "Phát triển kinh tế rừng, trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên rừng, bảo về thiên nhiên và môi trường sinh thái". Thực hiện Nghị quyết Đại hội VI phương hướng phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp đến năm 2000-2005 ở nước ta như sau: Phục hồi nhanh chóng lớp phủ rừng trên toàn bộ đất không còn rừng (lợp xanh đồi trọc trồng rừng phòng hộ) - Trong phát triển và kinh doanh rừng cần áp dụng phương thức nông lâm kết hợp, thực hiện tốt chủ trương giao đất, giao rừng cho địa phương, cho tập thể và cá nhân - Khoanh những vùng rừng để bảo vệ các loại cây và động vật quý hiếm có giá trị kinh tế, lập những khu rừng cấm và vườn quốc gia. - Phấn đấu trong vòng 10-15 năm tới chấm dứt nạn "giáp hạt về gỗ củi". Muốn vậy ngay từ bây giờ phải tiến hành tái tạo rừng một cách có hệ thống với quy mô lớn hơn nhieèu so với quy mô phá rừng hàng năm. Từ phương hướng trên, mục tiêu trong 10 năm, 15 năm tới là: - Khoanh nuôi 4 triệu ha rừng có khả năng tái sinh tự nhiên để sau 20 năm có thể phục hồi giá trị kinh tế. - Trồng 3 vạn ha gỗ trụ mộc, 17 vạn ha gỗ làm nguyên liệu giấy, 43 vạn ha thông nhựa. - Trên diện tích đất trống đồi trọc, đi đôi với chủ trương giao đát, giao rừng cần vận động nhân dân tích cực trồng cây để tăng thêm gỗ củi. Sau 20 năm phấn đấu tăng tỷ lệ che phủ lên mức 30%. * NGƯ NGHIỆP - Hiện trạng Sau khi cả nước hoàn toàn giải phóng, đã tổ chức và khôi phục lại, phát triển nghề cá, hàng năm đánh bắt khoảng 50 đến 60 vạn tấn, trong đó ngư trường Vịnh Bắc Bộ chiếm 1/6 về sản lượng, ngư trường Trung và Nam Bộ chiếm hơn 2/6, ngư trường Đông Nam Bộ chiếm 2/6 và ngư trường Vịnh Thái Lan chiếm 1/6 sản lượng cá biển cả nước. Trong số các tỉnh có nghề cá biển thì tỉnh Kiên Giang có sản lượng cá cao nhất (trên 1000 tấn). Bên cạnh đánh cá còn khai thác các loại hải sản khác. Tôm (Tây Nam Bộ), các vùng biển miền Trung và Bắc Bộ, đồi mồi ở Côn Sơn, trai ngọc, bào ngư ở Vịnh Bắc Bộ, tôm hùm, cá mực phần lớn ở biển Trung Bộ. - Khai thác thuỷ sản nước ngọt và nước lợ chủ yếu được tiến hành trên các sông hồ, ao đầm, ruộng nước. Lưu vực sông Hồng và Thái Bình khai thác khoảng 3 vạn tấn/năm. Các lưu vực sông miền Trung số lượng cá tuy ít nhưng nghề cá nước lợ phát triển mạnh. Lưu vực sông Cửu Long và Đồng Nai nghề cá khai thác phát triển hơn các vùng khác, sản lượng hàng năm trên 10 vạn tấn, chiếm tới 2/3 sản lượng thuỷ sản nước ngọt và nước lợ toàn quốc. Tổng sản lượng tôm năm 1988 khoảng 90 vạn tấn, trong đó 70% là đánh bắt ngoài biển, riêng tôm đạt

30 ngàn tấn trong đó 8 ngàn tấn là tôm nước ngọt. Phần lớn các khu vực đánh bắt cá hiện nay đều ở ven biển có độ sâu 20m. - Việc nuôi trồng thuỷ sản đã trở thành tập quán lâu đời của nhân dân ở nhiều vùng trong nước. trong số gần 100 huyện thuộc 19 tỉnh có biển, nhiều nơi có thể đưa ngành thuỷ sản nước mặn, nước lợ thành ngành chính trong nông nghiệp. -Phương hướng phát triển phân bố ngư nghiệp đến năm 2000 Hướng chiến lược kinh tế xã hội nước ta đến năm 2000 đã được Đại hội lần thứ VII của Đảng thể hiện khai thác tổng hợp kinh tế biển, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ sản, nhất là các loại có khả năng xuất khẩu, gắn liền với chiến lược khai thác và bảo vệ vùng biển của đất nước. Trong những năm tới, nếu đầu tư thích đáng và tổ chức khai thác, kinh doanh khoa học, mỗi năm có thể đánh bắt 1,5 triệu tấn cá tôm biển, 50 vạn tấn cá tôm nước ngọt chưa kể các đặc sản khác. Do đó ngoài đánh bắt cá nước mặn, việc mở rộng quy mô nuôi trồng thuỷ sản là hướng chiến lược quan trọng để giải quyết nhu cầu thực phẩm có ý nghĩa lớn. - Tiềm năng phát triển Vùng biển nước ta có nhiều loài cá và đặc sản quan trọng, trên 1000 loài cá biển, 300 loài cua biển, 40 loài tôm he, gần 300 loài trai ốc biển, trên 300 loài rong biển. Trữ lượng cá và đặc sản + Trữ lượng cá đáy trong vùng biển Việt Nam và lân cận khoảng 1,6 triệu tấn, trữ lượng các nơi khoảng 1,3 triệu tấn. Với trữ lượng trên, hàng năm có thể đánh bắt 1,3 đến 1,4 triệu tấn. + Nhiều loại đặc sản có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao: tôm, cua, sò huyết, đồi mồi... Nhiều loại thực vật biển có giá trị kinh tế: rong, tảo. Vùng biển Việt Nam có trên 30 vạn ha đất bãi triều, hàng vạn ha đầm phá, hàng vạn ha rừng ngập mặn, là cơ sở để phát triển nuôi trồng hải sản. Nước ta có trên 3260 km bờ biển với gần 1 triệu km2 thềm lục địa bao gồm mặt nước trong các vũng, vịnh, ven bờ, ven 3000 đảo và quần đảo. Nhiệt độ vùng biển tương đối ấm và ổn định quanh năm, thích hợp cho các loại thuỷ sản nước mặn và nước lợ phát triển. Có diện tích mặt nước rất lớn: 57 ngàn ha ao, 54 vạn ha vùng ngập nước, 39 vạn ha hồ lớn. Nhiều loài cá nước ngọt có giá trị (gần 200 loài cá nước ngọt). Diện tích nuôi tôm ước tính khoảng 200 ngàn ha, trong đó 25% diện tích có thể kết hợp giữa nuôi với trồng, tôm với lúa, tôm với đước, tôm với sản xuất muối...

. Thông thường.Hoạt động dịch vụ ngày càng có xu hướng cá biệt hoá.CÂU 9 Saturday.. vừa vô hình) như các dịch vụ tin học. hàng không. gắn với các cảnh quan tự nhiên và các cảnh quan văn hoá. hệ thống kho bãi. người cung cấp và người tiêu dùng thường xuyên tiếp cận với nhau. cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân năm của toàn bộ nền kinh tế. hoạt động. vừa mang tính phi vật chất (vừa hữu hình.. thì dịch vụ càng phát triển và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu GDP. . dịch vụ là khu vực kinh tế có năng suất lao động cao nhất và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 9%.Hệ thống giao thông vận tải của Việt Nam đã phát triển toàn diện. Vì vậy các cơ sở dịch vụ chỉ có thể hình thành. mức sống vật chất và tinh thần càng cao. các trung tâm khoa học và công nghệ. .. chất lượng đường.Dịch vụ giao thông vận tải và thông tin . gắn với các ga.Tình hình chung . ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM? Trả lời: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC LÃNH THỔ DỊCH VỤ Nhìn chung. Trong sự đa dạng và ngày càng phức tạp của dịch vụ. b.. laọi phương tiện. làm xuất hiện các điểm dân cư đô thị và kiểu đô thị mới. thiết bị.. bưu chính. các khu vui chơi giải trí. đặc biệt là mạng lưới quần cư đô thị. phân bố dịch vụ gắn liền với phân bố dân cư và lao động. 1. March 2008.Trong hoạt động dịch vụ. nhưng quy mô chưa lớn . các cơ sở dịch vụ thường phát triển và phân bố gắn với sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của số đông dân cư. Điều đó chứng tỏ rằng cơ cấu ngành và lĩnh vực kinh tế đã và đang từng bước chuyển dịch theo hướng dịch vụ .Dịch vụ du lịch gắn với hệ thống giao thông vận tải và thông tin . chiều dài. viễn thông. phối hợp với nhau để cùng tạo ra sản phẩm. vừa mang tính vật chất. 14:29 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ. các trung tâm văn hoá.. * HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DỊCH VỤ Trong 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước. hơn nữa quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ càng diễn ra một lúc nên khó có thể tự động hoá. c. cảng hàng không. gắn ngày càng chặt với công nghiệp siêu vi để tạo ra ngày càng nhiều các sản phẩm hỗn hợp. tiến hành sản xuất đồng loạt. các khu thương mại. nhà ga. đó là các trung tâm kinh tế lớn. các nút giao thông. 29. bến.Dịch vụ thương mại gắn với mạng lưới phân bố dân cư.. các đô thị và chùm đô thị. các trục.liên lạc. ống dẫn). Tỷ trọng của dịch vụ trong cơ cấu GDP đã tăng từ 33% năm 1986 lên 42. các dịch vụ đều có 3 đặc điểm tổ chức lãnh thổ cơ bản sau đây: a.Dịch vụ hiện đại đang có xu hướng phát triển trên cơ sở các kỹ thuật và công nghệ cao.công nghiệp . bộ. gắn với các tuyến. Vì vậy. những nơi tập trung dân cư đông đúc. có người tiêu dùng dịch vụ. cảng biển. . Do đó. tại những khu vực nào có kinh tế càng phát triển. đào tạo. các hoạt động dịch vụ thường được phát triển và phân bố ở những khu vực tập trung các ngành công nghiệp kỹ thuật cao. quy mô. phát triển và phân bố ở những nơi có nhu cầu dịch vụ. cảng sông. cảng.liên lạc a.liên lạc gắn với mạng lưới đướng xá (sắt. lịch sử.Giao thông vận tải và thông tin . các nút giao thông.1% năm 1996. dân cư tập trung càng đông.nông nghiệp. mỗi một loại dịch vụ lại có những đặc điểm tổ chức lãnh thổ riêng biệt. thuỷ. khó có thể tồn kho và vận chuyển đi xa. các điểm du lịch.

4 tỷ đồng năm 1985 tăng lên tới gần 3000 tỷ đồng (1995). Tổng chiều dài đường bộ (1995) 177.000 km. Các cảng biển Việt Nam hiện nay chỉ có tổng khối lượng hàng hoá bốc xếp nhỏ 35 triệu tấn/năm (kể cả các cảng than và dầu) với tổng chiều dài các bến cảng thương mại tổng hợp dưới 8000 m.và chất lượng còn thấp. Việt nam đã nối mạng tuyến cáp biển T . Lao động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ cả nước hiện có 1.8 triệu (1995) trong đó 63% hoạt động ở miền Nam. Các trạm bưu điện mở rộng tới cấp xã với gần 8000 trạm. Số máy điện thoại từ 126. phản ánh mức độ phát triển và tình hình phân bố sản xuất giữa các vùng trong nước.V .Giao thông vận tải Việt Nam tăng trưởng nhanh trong 10 năm gần đây. . Các vùng tập trung nhiều lao động thương mại dịch vụ là đồng bằng sông Hồng 19%. trong đó số cảng có trang bị phương tiện xếp dỡ container chưa nhiều. chiếm 60% dung lượng thị trường cả nước. riêng Đông Nam bộ chiếm 60% thị trường miền Nam.Thương mại và đầu tư Màng lưới thương mại (gồm nội thương và ngoại thương) và đầu tư cho ta thấy mối liên hệ kinh tế giữa các vùng trong nước. Đồng bằng sông Hồng chiếm 55% thị trường phía Bắc.bưu chính viễn thông ở Việt Nam đặc biệt phát triển mạnh trong 10 năm gần đây. a. đường sông.6 lần. Các tuyến đường sắt 85% là đường khổ hẹp 1m với 1700 cầu trong đó có nhiều cầu đi chung với đường bộ. Ở Việt Nam hiện nay đã hình thành một hệ thống giao thông vận tải bao gồm đủ các loại đường: đường bộ.900 km Đường sắt 3. đường hàng không và đường ống. Thị trường các tỉnh phía Nam sầm uất hơn. Quốc lộ chính chỉ dài 15. . Hệ thống đường sông của Việt Nam chủ yếu còn dựa vào các dòng chảy tự nhiên (hơn 70% tổng chiều dài) và hệ thống cảng sông chưa hoàn chỉnh. So sánh 1995/1985 Khối lượng hàng hoá vận chuyển Khối lượng hành khách vận chuyển Khối lượng hành khách luân chuyển Riêng đường biển có khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 2. Sản lượng và doanh thu từ 0.H và hoà nhập với mạng lưới viễn thông quốc tế. Việt Nam có ba cảng hàng không quốc tế và ngành hàng không mới chỉ phát triển chủ yếu trong 5 năm gần đây (1990-1995). đang tiến tới nối mạng với xa lộ thông tin quốc tế Internet.10000 tấn vào xếp dỡ hàng hoá. đủ cho tầu 5000 . đường biển. đường sắt. trong đó tư nhân chiếm hơn 3/4 còn lại thuộc khu vực quốc doanh và tập thể.Ngoại thương Việt Nam trong 5 năm qua (1990-1995) đã tăng 2. Màng lưới bưu điện mở rộng với số trung tâm bưu điện tăng lên 1. 2.3 lần và hàng hoá luân chuyển tăng 2 lần. Các vùng khác sức mua thấp.218 km Cảng biển chính 7 cái Sân bay chính: 3 sân bay quốc tế. đặc biệt là đường biển và đường hàng không. qui mô các sân bay chưa lớn và số lượng các phương tiện bay còn hạn chế. chỉ trên dưới 10% thị trường cả nước. Các tuyến đường bộ chất lượng chưa cao 90% là đường khổ hẹp dưới 8m.Thị trường trong nước thể hiện ở tổng mức bán lẻ hàng hoá xã hội. giữa Việt Nam với các nước trên thế giới và trong khu vực. chưa tráng nhựa hoặc bê tông với 8000 cầu và 150 phà có khả năng thông hành kém. trong 5 năm qua (19901995) đã tăng 6 lần. 13 sân nội địa.5 lần và năm 1996 tổng . chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Đông Nam Bộ 20% và đồng bằng sông Cửu Long 27%.Ngành thông tin liên lạc .300 km Đường sông 40. b.5 ngàn cái (1991) đã tăng lên gấp 6 lần năm 1995 và đã đạt tiêu chuẩn 100 người dân/1máy điện thoại.

545 dự án. làng du lịch 9 cái. Pháp 15%. dân cư và tư nhân 22-23%. hải sản và thủ công mỹ nghệ). Trong tổng số hàng nhập khẩu thì 80% là hàng tư liệu sản xuất.3 tỷ USD thì có 27% là các nguồn vốn đưa vào từ ngoài nước. Số khách nước ngoài tới Việt Nam nhiều nhất từ các nước Đài Loan 30%. trong đó có 642 hộ cá thể và 33 đơn vị có vốn liên doanh với nước ngoài (chủ yếu là Khách sạn). Hàn Quốc 2.2. Nhật 5%. Đến năm 1996. Bà Rịa-Vũng Tầu 1. Mỹ 6%.3. chủ yếu phát triển từ đầu thập niên 90. trong đó gần 1000 dự án đã triển khai với 31% tổng vốn đăng ký. lịch sử. Singapore 2. du lịch truyền thống dân tộc. Nhật Bản 2.8%. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã thu hút hơn 15 vạn lao động Việt Nam (trong đó 3/4 là lao động công nghiệp).6. tức 2. công nghiệp nặng chiếm 17.5 tỷ USD (1996).25. Nhật Bản 19%.2%.5 triệu. Dự báo đến năm 2000 số khách nước ngoài có thể lên trên 3 triệu.1.3%. Ngân sách Nhà nước 19-20%. Xây dựng cơ bản 9.2 tỷ hàng hoá xuất khẩu 3. tổng vốn đăng ký hơn 23.4.1. cơ sở lưu trú có đến cuối năm 1994 là: Khách sạn 1032 cái. mạo hiểm thể thao. còn lại là hàng tiêu dùng các loại.6 triệu tấn đạt 1. Tổng doanh số của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu khí) đã đạt 4. Các nước Châu Âu 16% (Liên bang Nga 3%.800 đơn vị.4. văn hoá. Năm 1996 vốn đầu tư của toàn xã hội đạt 6.7. trong đó ngành viễn thông chiếm gần 1/4. Số vốn đầu tư của nhà nước do các địa phương quản lý có xu hướng tăng nhanh ở các vùng phía Nam đặc biệt là ở Đông Nam Bộ. nhà cho thuê 529 cái. Đầu tư nước ngoài đã góp khoảng 13% GDP của Việt Nam và tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo vùng. đến năm 1994-1995 đã có 1.bưu điện 8. du lịch nghỉ ngơi.7 tỷ. công nghiệp dầu khí 5. giao thông vận tải .5. số khách nước ngoài vào Việt Nam đã tăng lên gấp 3 lần: 1. Số lượng các đơn vị kinh doanh du lịch ở Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng.8%).0% giá trị các hoạt động dịch vụ của Việt Nam. các ngành khác 17.giá trị xuất nhập khẩu đã đạt 16 tỷ USD. Các loại hình du lịch ở Việt Nam du lịch sinh thái cảnh quan thiên nhiên và môi trường tài nguyên. lâm. Hà nội 4. nghệ thuật. trong đó có 242 ngàn nhằm mục đích du lịch.6 tỷ USD). công nghiệp thực phẩm 7. du lịch Việt Nam chủ yếu phát triển ở các thành thị lớn và vùng .6 tỷ còn lại là các mặt hàng nông. các ngành công nghiệp khác chiếm gần 1/3. Năm 1995 ngành du lịch chiếm 6.5. Xây dựng khu công nghiệp-khu chế xuất 2. Hồng Kông 2.6. Ngoài du lịch quốc tế. Trong 8 năm qua (1988-1996) đã có 60 quốc gia đầu tư vào Việt Nam với 1. dựa trên cơ cấu nguồn vốn như sau: Tín dụng Nhà nước 13-14% tổng vốn. công nghiệp nặng chiếm gần 1/5. Các nước Châu Mỹ 2. Châu Úc 1. Đài Loan 6%). Các khu vực buôn bán nhiều với các nước Châu Á 75% giá trị xuất nhập khẩu (Singapore 19%. du lịch khảo sát. công nghiệp nhẹ chiếm 11.1. du lịch nội địa cũng được phát triển và có vai trò đáng kể.6. Năm 1993 tổng số người nước ngoài vào Việt Nam trên 600 ngàn. Trong tổng số 6. du lịch Khách sạn 17. chữa bệnh. giải trí. Liên bang Đức 2. Năm nước có số vốn đăng ký vào Việt Nam nhiều nhất là (tỷ USD. các doanh nghiệp Nhà nước 19-20%. du lịch kinh doanh. biệt thự.4.1. Hàn Quốc 9%. Ngành du lịch Việt Nam đặc biệt là du lịch quốc tế. vốn đăng ký) Đài Loan 4.9 tỷ là hàng công nghiệp chiếm 63% (riêng dầu khí xuất 8. trong 8 năm qua vốn đầu tư nước ngoài phân theo ngành ở Việt Nam như sau (% trong tổng số vốn đăng ký 23. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước Việt Nam trong 5 năm qua (1990-1995) đã tăng 2. vốn đăng ký) thành phố Hồ Chí Minh 6.5.1. đầu tư trực tiếp của nước ngoài FDI 23-25%. Pháp 2. Đồng Nai 3.6 tỷ USD.5% GDP của Việt Nam. Năm tỉnh và thành phố thu hút nhiều đầu tư nước ngoài trong 8 năm qua (1988-1996) là (tỷ USD. Số Khách sạn.2 lần. Đầu tư phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam chiếm gần 30% GDP. trong đó nhập khẩu 9. Số khách đến Việt Nam gần 90% bằng con đường hàng không. vui chơi. Về mặt tổ chức lãnh thổ. du lịch tổng hợp nhiều mục đích tuỳ theo nhóm khách.0.2 tỷ và dệt da may đạt 1. Hải Phòng 1.

cơ sở hậ tầng du lịch ở các thành phố lớn và vùng duyên hải phí Đông có nhiều thuận lợi hơn. Phú Quốc) và du lịch sông nước. Các tuyến đường du lịch Việt Nam có thể kết hợp với các tuyến du lịch liên quốc gia khu vực Đông Nam Á. Thành phố Hồ Chí Minh chiếm hơn 60% lượng du khách từ nước ngoài vào Việt Nam hàng năm. môi trường thiên nhiên của biển nhiệt đới Việt Nam và do các phương tiện giao thông. Đà Nẵng.. Ba Bể (Cao Bằng). các tài nguyên du lịch và mục đích. Đồ Sơn (Quảng Ninh .Hải Phòng) Huế. Nha Trang. Trung Bộ Huế. Lao Bảo. vườn trên các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long. Bái Tử Long. Côn Đảo. Hoa Lư. Vĩnh Phú) với Hồ Tây. Đồng Đăng (Lạng Sơn). Lăng Cô. Cần Thơ. Cát Bà. do sự hấp dẫn của cảnh quan. Các tuyến du lịch ở Việt Nam chủ yếu được hình thành trên cơ sở các vùng du lịch.. Tam Cốc. . Bích Động. Pắcbó. thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận. Kiên Giang (Hà Tiên. Vũng Tầu. các tỉnh trung du và miền núi Bắc Bộ Tam Đảo (Vĩnh Phúc). Bà Rịa. Đà Lạt. Hạ Long. Các vùng du lịch chính của Việt Nam: Bắc Bộ (Hà nội. vùng Nam Bộ thành phố Hồ Chí Minh. Nha Trang. Long Hải. Hải Vân. Hải Phòng. Chùa Hương. Các tuyến chính thủ đô Hà Nội và vùng phụ cận (Ninh Bình. Quảng Ninh). Các tỉnh Tiền Giang.đồng bằng Duyên Hải. thuỷ điện Hoà Bình. Đà Nẵng. Hà Tây. Sơn Trà. yêu cầu của khách du lịch. Vũng tầu. Hội An. Biên Hoà.

Tuy nhiên. què quặt đang dần tiến lên phân bố hợp lý hơn với cơ cấu tiến gần đến đa ngành. Hầu hết vốn đầu tư nguyên liệu thiết bị đều phụ thuộc vào tư bản nước ngoài. để các nhà máy xi măng hoặc các nhà máy giấy. thuỷ điện Trị An và đang tiến hành xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô vừa và nhỏ Yaly (Gia Lai). sản xuất thiết bị cho công nghiệp nhẹ. 29. cơ khí ô tô. về thiết bị thay thế cho các cơ sở sản xuất ở Việt Nam. Từ năm 1975 đến nay công nghiệp đi theo hướng xây dựng nền công nghiệp lớn với chủ trương ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu. tỷ trọng công nghiệp khai thác còn lớn và có xu hướng tăng lên. Hàm thuận (Bình Thuận). Từ năm 1955-1975 nền công nghiệp nước ta phát triển theo hai hướng Ở miền Bắc: Từ một nền công nghiệp lạc hậu. tăng chậm. Năm 1979 công nghiệp chỉ chiếm 10% giá trị tổng sản lượng công nghiệp. Cơ cấu của ngành công nghiệp chưa có những chuyển dịch cơ bản. Ở miền Nam: Tuy công nghiệp có phát triển song vẫn giữ vị trí nhỏ bé trong cơ cấu tổng sản phẩm xã hội (trên dưới 10%). Hải Phòng vốn sẵn nguồn nhân công rẻ mạt. giải quyết khó khăn về nguyên liệu. các xí nghiệp có quy mô vừa và nhỏ của một số ngành công nghiệp nhẹ (thuỷ điện xi măng một số ngành địa phương) Nhìn chung cơ cấu các ngành công nghiệp cũng đang được chuyển đổi để thích hợp hơn. March 2008. nhiều cơ sở được mở rộng công suất nhằm đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất đặc biệt các ngành công nghiệp thực phẩm. điều đó không những hạn chế năng suất lao động mà còn ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. chủ yếu là phát triển những ngành công nghiệp nhẹ và đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm. què quặt yếu ớt.. tỷ trọng công nghiệp chế biến còn thấp. thiết bị tương đối hiện đại với các cơ sở có quy mô vừa và nhỏ. xe đạp.CÂU 10 Saturday. Công nghiệp nói chung là do nước ngoài đầu tư là chủ yếu. Về trình độ kỹ thuật đã có bước tiến đáng kể về đổi mới trang thiết bị và xây dựng những ngành sản xuất mới kết họp qui mô lớn. 2. . Sài Gòn. cơ khí. công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trong cơ cấu công . kết hợp nông nghiệp.nông nghiệp hợp lý. đẩy nahnh tốc độ phát triển công nghiệp. Các ngành công nghiệp đầu não ít phát triển. đông lạnh. Cơ cấu ngành công nghiệp có những nét nổi bật như sau: Nhanh chóng phục hồi các cơ sở sản xuất công nghiệp đã có. Trải qua 20 năm chiến tranh. Có thể nói sau 5 năm từ khi thống nhất đất nước các cơ sở sản xuất công nghiệp trên toàn quốc được phục hồi nhanh chóng. . 14:30 Địa lý Việt Nam ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH VÀ CƠ CẤU LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM? Trả lời: * CƠ CẤU NGÀNH Trước Cách mạng tháng Tám nền công nghiệp Việt Nam nhỏ bé.. cơ cấu các ngành công nghiệp vẫn còn tồn tại.Cơ cấu lãnh thổ Trước cách mạng tháng Tám nền công nghiệp Việt Nam phân bố chủ yếu ở một vài tỉnh đồng bằng ven biển tại một vài thành phố như Hà Nội. mục đích sản xuất là phục vụ chiến tranh. nhiệt điện Phả Lại. đặc biệt là các ngành của công nghiệp miền Bắc đã bị tàn phá nhiều. nông nghiệp.Xây dựng một số ngành cơ sở sản xuất mới có quy mô tương đối lớn như nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. công nghiệp nhẹ cơ sở.

luyện kim đồng bằng Bắc Bộ + Vùng thuỷ điện gỗ giấy. cùng với công cuộc đổi mới kinh tế ở nước ta là những cơ sở mang ý nghĩa quyết định để mở rộng địa bàn phân bố công nghiệp và hình thành các lãnh thổ công nghiệp phù hợp với nền kinh tế mới. . vào những vùng chưa phát triển. Trong những năm 1955-1965 đã phân bố hàng nghìn cơ sở công nghiệp nhẹ. khu công nghiệp tập trung. Loại hình điểm công nghiệp Loại hình này bao gồm vài công ty xuất nhập khẩu được phân bố trên cùng một lãnh thổ có quy mô diện tích dưới 5 ha có tổ chức kết cấu hạ tầng chung hoặc có thể biệt lập. Cùng sử dụng nguồn nguyên nhiên liệu động lực hoặc sử dụng phế liệu của nhau. hoá chất. phát triển tổng hợp nền kinh tế đồng thời cải tạo cơ cấu kinh tế xã hội và hiện đại hoá các thành phố cũ như Hà nội. cơ khí hoá chất. cơ khí. công nghiệp miền Nam chưa có mối liên hệ phân công và hợp tác tách rời nhau như những tế bào độc lập trong tổ chức không gian.Hoàn chỉnh các trung tâm công nghiệp cũ. vị trí của các khu công nghiệp cũ tạo sức hút kinh tế. các tỉnh miền Trung. hiệp tác hoá với những mối liên hệ sản xuất ngày càng phong phú và rộng lớn.Cải tạo thành phố ở miền Nam từ chức năng chủ yếu là công nghiệp nay chuyển đổi thành ngành cơ khí hoá chất Trên phạm vi cả nước. Loại hình lãnh thổ công nghiệp cơ sở Loại hình này có những đặc trưng Có một số xí nghiệp cùng nằm trên một lãnh thổ với diện tích từ 1 đến 2 km2 + Cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất và dịch vụ + Sản xuất nhiều loại sản phẩm. Biên Hoà còn các thành phố như Đà Nẵng. vùng dân tộc ít người giầu tiềm năng. Ở miền Nam hơn 90% các cơ sở ở công nghiệp tập trung ở thành phố Sài Gòn.lọc hoá dầu .Phân bố hàng nghìn xí nghiệp với quy mô khác nhau ở những thị trấn thị xã. hình thành sức hút của lãnh thổ. liên hợp hoá. Ở miền Bắc cơ cấu lãnh thổ công nghiệp đã có những chuyển dịch nhất định . chế biến lâm sản Tây Nam Bắc Bộ + Vùng cơ khí khai thác dầu khí . Hải Phòng. Huế chỉ đóng vai trò nhỏ bé. khu công nghiệp kỹ thuật cao. bổ xung các cơ sở sản xuất mới làm thay đổi bộ mặt phân bố của các khu vực công nghiệp đó.chế biến cao sư hoá chất Đông Nam Bộ.Loại hình điểm công nghiệp Loại hình này bao gồm vài xí nghiệp được phân bố trên cùng một lãnh thổ công nghiệp phù hợp với nền kinh tế mới. vật liệu xây dựng để tăng năng lực sản xuất nâng cao vai trò. công nghiệp thực phẩm. trung tâm thành phố công nghiệp với chức năng chuyên môn hoá sản xuất. Giai đoạn từ 1976-1990 Tiếp tục hoàn chỉnh và phát triển những trung tâm khu công nghiệp đã được hoàn thành ở các tỉnh phía Bắc. công nghiệp địa phương được chú trọng phát triển tạo điều kiện kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng. miền núi Bắc Bộ. khu chế xuất cần được hiểu là một đơn vị lãnh thổ tập trung các cơ sở công nghiệp chế biến chuyên sản xuất hàng xuất khẩu. thực hiện cho các dịch vụ hàng xuất khẩu và hoạt . . tạo lập mối quan hệ kinh tế xã hội trên lãnh thổ. thành phố mới phân bố các cơ sở mới vào vùng trung du. Thực hiện tổ chức chuyên môn hoá.Giai đoạn từ 1955 đến 1975 công nghiệp của hai miền đi theo hai hướng phân bố khác nhau. Nam Định. . đã bước đầu hình thành những vùng công nghiệp chuyên môn hoá có ý nghĩa toàn miền hay toàn quốc như: + Vùng than . Giai đoạn từ 1991 đến nay cơ chế thị trường và Luật đầu tư nước ngoài 1988 được ban bố phát huy tác dụng. .nhiệt điện . thực hiện liên hợp hoá và hiệp tác hoá ở mức độ nhất định.Hình thành một số cụm công nghiệp. + Cùng có một cơ chế quản lý hành chính trên lãnh thổ đó. . Phân bố các cơ sở nông nghiệp chế biến đưa cơ sở sản xuất sâu vào nội địa. Loại hình này bao gồm cả các khu chế xuất.

có hải quan riêng. Dưới góc độ tổ chức nền kinh tế xã hội có thể coi khu chế xuất là một dạng đặc biệt của tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp tập trung hình thành do sự của thị trường thế giới.Vũng tầu Các tam giác tăng trưởng này đã tạo ra hai vùng có sự thu hút sự phân bố công nghiệp rất mạnh. sản xuất công nghiệp hướng về xuất khẩu. vừa đảm bảo số lượng vừa đảm bảo chất lượng cao cho hoạt động công nghiệp. bởi vì các vùng này đều có cơ sở vật chất . có đội ngũ lao động có trình độ đáp ứng yêu cầu sản xuất và dịch vụ hàng hoá các xí nghiệp trong khu chế xuất được coi như hàng hoá Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài. loại hình vùng công nghiệp thường có một thành phố hạt nhân công nghiệp đóng vai trò trung tâm của vùng. Hiện nay nước ta đã hình thành hai tam giác tăng trưởng kinh tế + Hà nội . có hàng rào ngăn cách với bên ngoài. . dựa vào những điều kiện thuận lợi của nước chủ nhà dành cho các hoạt động đầu tư như vị trí thuận tiện cho xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu có cơ cấu hạ tầng hoàn hảo chính sách thuế khoá và chính sách chuyển lợi nhuận hợp lý. có mạng lưới kết cấu hạ tầng thuận lợi cho việc thu hút các hoạt động công nghiệp từ nước ngoài vào và thực hiện được sự liên kết giữa các vùng công nghiệp.Biên Hoà . Loại hình hành lang công nghiệp bao gồm vài ba công nghiệp tồn tại trong một vùng kinh tế.kỹ thuật kết cấu hạ tầng và lực lượng lao động. có cơ cấu hạ tầng thuận tiện. Loại hình vùng công nghiệp: Là tập hợp các lãnh thổ công nghiệp cơ sở có nhiều chức năng chuyên môn hoá khác nhau có mối liên hệ chung về đầu tư tài chính.Quảng Ninh + Thành phố Hồ Chí Minh . vốn đầu tư ngày càng lớn.Hải phòng . kết hợp công nghiệp với dịch vụ theo lãnh thổ mang những đặc trưng về vị trí địa điểm xây dựng thuận lợi về quy mô lãnh thổ. các mối liên hệ kinh tế ngày càng mạnh mẽ và phong phú.động xuất khẩu.

CÂU 11 Saturday. 29. 14:33 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ. March 2008. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM? Trả lời: (Giống như câu 9) .

không những đã làm cho các mối liên hệ kinh tế giữa các thị trường dân tộc phát triển mạnh mẽ. mà còn chuyên môn hoá những khu vực đó nữa (sự phân công theo hàng hoá). hoạt động và phát triển có tính quy luật con người có thể và cần phải nhận thức những quy luật vận động của nó để trên cơ sở đó tiến hành cải tạo và xây dựng vùng phát triển một cách hướng đích. Phân công lao động xã hội được biểu hiện dưới hai hình thức cơ bản. vùng kinh tế không hình thành một cách tự phát dưới áp lực của tự do cạnh tranh và lợi nhuận như dưới chế độ Tư bản chủ nghĩa. các vùng kinh tế. Dựa trên cơ sở nhận thức những tính quy luật khách quan của sự hình thành và phát triển vùng kinh tế và trên cơ sở vận dụng một cách sáng tạo các quy luật kinh tế vào hoàn cảnh cụ .xã hội Xã hội chủ nghĩa. chưa có những tiền đề vật chất cần thiết cho sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế. thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phân công lao động theo lãnh thổ. vùng kinh tế hình thành. Nhưng không phải ở tất cả mọi hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử đều tồn tại vùng kinh tế. Mặt khác. đôi khi chuyên làm một loại sản phẩm. Chủ nghĩa Tư bản càng phát triển càng thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ phát triển. phân công lao động xã hội nói chung và phân công lao động theo lãnh thổ nói riêng ngày càng trở nên sâu sắc. Sự phát triển của phân công lao động theo lãnh thổ dẫn đến sự hình thành các không gian kinh tế đặc thù.CÂU 12 Saturday. Như vậy đến thời kỳ công trường thủ công vùng kinh tế mới bắt đầu hình thành. chính Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những mối liên hệ kinh tế có ý nghĩa thế giới và đã tạo ra sự phân công lao động quốc tế rất nhiều vẻ. công trường thủ công không phải chỉ tạo ra từng khu vực rộng lớn. Trong các hình thái kinh tế . Là sản phẩm của quá trình phát triển phân công lao động theo lãnh thổ. Sự phân công lao động quốc tế tác động mạnh mẽ đến sự phân công lao động nói chung cũng như sự phân công lao động theo lãnh thổ ở trong khu vực và từng nước Tư bản chủ nghĩa. Quá độ sang hình thái kinh tế . Thời kỳ công trường thủ công là thời kỳ bắt đầu phát triển mạnh nền sản xuất hàng hoá. với lực lượng sản xuất còn kém phát triển. vùng kinh tế hình thành và hoạt động phù hợp với những đặc trưng cơ bản của một hình thái kinh tế . phân công lao động xhtheo lãnh thổ còn thô sơ. với nền kinh tế tự nhiên là phổ biến. Cũng như bất cứ thực thể kinh tế nào. thị trường được mở rộng và hình thành những vùng sản xuất chuyên môn hoá.xã hội trước Tư bản chủ nghĩa. mà còn thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng thương mại quốc tế và sự bành trướng của thị trường thế giới. những vùng nhất định chuyên sản xuất một bộ phận của sản phẩm được hình thành và ta thấy "có một mối quan hệ chặt chẽ giữa sự phân công nói chung và sự phân công khu vực (tức là những khu vực nhất định chuyên chế tạo một sản phẩm. 29. số lượng các ngành riêng biệt và độc lập tăng lên. Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa. sản xuất hàng hoá ngày càng mang tính phổ biến. Phân công lao động theo ngành và phân công lao động theo lãnh thổ. March 2008. lực lượng sản xuất tiếp tục được phát triển. 14:38 Địa lý Việt Nam PHÂN TÍCH TÍNH CHẤT KHÁCH QUAN VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO VÙNG KINH TẾ. phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa phá vỡ tính chất cô lập của nền kinh tế tự nhiên của chế độ phong kiến. nhiều ngành sản xuất mới xuất hiện. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ ? Trả lời: TÍNH CHẤT KHÁCH QUAN CỦA VÙNG KINH TẾ Lực lượng sản xuất của xã hội phát triển thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội. Dưới chế độ Xã hội chủ nghĩa. thậm chí đôi khi làm một bộ phận nào đó của sản phẩm).xã hội nhất định.

Các yếu tố tạo vùng kinh tế. Mỗi loại tài nguyên khoáng sản có thể đóng nhiều vai trò khác nhau và có thể tác động đến sự hình thành và phát triển vùng kinh tế về nhiều mặt thí dụ : than đá. Yếu tố tự nhiên. Nguồn tài nguyên khoáng sản và năng lượng. về giống loại vật nuôi. Mỗi một phạm vi lãnh thổ có chức năng sản xuất đặc thù. điều kiện khai thác. Do ảnh hưởng của khí hậu mà sản xuất nông nghiệp của mỗi vùng có bộ mặt đặc thù về chủng loại cây trồng. tác động rất mạnh mẽ đến sự hình thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp.thể đất nước mình. Các vùng rừng có trữ lượng gỗ lớn có khả năng hình thành và phát triển các ngành sản xuất chuyên môn hoá gắn liền với tài nguyên rừng. về năng suất nông nghiệp.lớn tớ phương hướng. Phân công lao động theo lãnh thổ được biểu hiện bằng sự tập trung các loại sản xuất riêng biệt trên một lãnh thổ nhất định bằng sự chuyên môn hoá sản xuất của dân cư dựa vào những điều kiện và đặc điểm phát triển sản xuất đặc thù của lãnh thổ đó. mà nên đánh giá một cách tổng hợp đồng thời phải tìm ra ảnh hưởng trội để từ đó có thể xác định khả năng chuyên môn hoá sản xuất của vùng. hình thành các vùng chuyên canh. cần phải xét cả về mặt thổ nhưỡng lẫn diện tích. Điều kiện khí hậu kết hợp với điều kiện thổ nhưỡng là yếu tố tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp.Những yếu tố tự nhiên sau đây có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành vùng kinh tế . Đất đai. Các nguồn tài nguyên rừng. Đánh giá sự ảnh hưởng đó không thể tiến hành một cách riêng lẻ. Nhà nước Xã hội chủ nghĩa không chỉ có khả năng xây dựng những vùng kinh tế mới. khả năng tưới tiêu của các vùng. vừa là động lực của sự hình thành vùng kinh tế. phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.thường xuyên tới quá trình phát triển và phân bổ sản xuất và do đó. * Yếu tố kinh tế Những yếu tố kinh tế chính sau đây tác động đến sự hình thành vùng . mà còn có khả năng cải tạo những vùng kinh tế cũ một cách khoa học phù hợp với chiến lược phát triển quốc gia. Nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ và ở trong vùng nhiệt đới gió mùa. Những yếu tố tạo vùng quan trọng nhất là Phân công lao động theo lãnh thổ vừa là cơ sở. khi nghiên cứu ảnh hưởng tạo vùng của yếu tố đất đai. Cho nên. chất lượng. Nhà nước Xã hội chủ nghĩa tác động có ý thức vào quá trình hình thành và phát triển của vùng kinh tế. sự phân bố. đó là một vùng kinh tế.Khí hậu Khí hậu là một yếu tố tự nhiên quan trọng đối với việc hình thành vùng kinh tế. các nguồn hải sản và nông sản cũng có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành và phát triển vùng kinh tế. Vùng kinh tế hình thành trên cơ sở tác động tổng hợp của nhiều yếu tố. Các vùng kinh tế thông qua các mối liên hệ kinh tế liên kết với nhau trong một hệ thống phân công lao động theo lãnh thổ thống nhất. mức độ sử dụng tài nguyên khoáng sản. Vì vậy việc nghiên cứu yếu tố đất đai và khí hậu phải được đặc biệt chú ý trong quá trình hình thành và phát triển kinh tế.có quan hệ sản xuất. dầu mỏ. môi trường là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp. vừa là nguồn nhiên liệu để chế ra hàng trăm loại sản phẩm hóa chất ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự hình thành và phát triển vùng kinh tế được thể hiện ở các mặt trữ lượng. Khái niệm vùng gắn liền với khái niệm phạm vi nhất định của diện tích đất đai. vùng kinh tế là một phần lãnh thổ quốc gia. c. Do đó cần đánh giá kinh tế thổ nhưỡng của các vùng để tạo ra các vùng chuyên canh phù hợp. hơi tự nhiên.quy mô và cơ cấu sản xuất của vàng kinh tế. Hơn nữa đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông nghiệp. đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp. Cho nên vùng kinh tế là sự biểu hiện cụ thể của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ và sự phân công lao động theo lãnh thổ là yếu tố tạo vùng cơ bản nhất. Tác dụng tạo vùng của thổ nhưỡng không chỉ ở chất đất mà còn ở tính liền dải đối với việc phát triển một loại cây trồng nào đó. có địa hình và khí hậu rất khác nhau giữa các vùng. ngoài ra còn phải xét cả mặt địa hình. Tác dụng tạo vùng của yếu tố đất đai chính là ở thổ nhưỡng.

phải xuất phát từ những thành phố và trung tâm công nghiệp lớn để xác định phạm vi ảnh hưởng không gian của chúng. chè. nhiều tài nguyên khoáng sản mới được phát hiện trữ lượng của nhiều loại khoáng sản được xác định chính xác hơn do đó tạo điều kiện cho nhiều khu công nghiệp mới được hình thành. Thường thường những trung tâm công nghiệp lớn. đặc biệt là nguồn lao động có chất lượng cao ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành vùng kinh tế vùng. Đà Nẵng. cao su.Các cơ sở sản xuất nông. Điều đó đòi hỏi chúng ta phải nhanh chóng xây dựng các vùng chuyên môn hoá rộng lớn và ổn định về sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới. các vùng chuyên canh lúa đều là những hạt nhân tạo vùng. ngư nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm. Đà Nẵng và những trung tâm công nghiệp như Việt Trì. Thí dụ: tiến bộ khoa học và công nghệ của ngành thăm dò địa chất khiến cho bản đồ địa chất có nhiều thay đổi lớn. kỹ thuật và công nhân lành nghề.. thành phố Hồ Chí Minh. có điều kiện thuận lợi để trồng các loại cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt đới như: cam. Thủ đô Hà nội. Những cơ sở giao thông vận tải. dân tộc Nguồn lao động xã hội. Tập quán sản xuất đã hình thành và tích luỹ lâu đời của đna bản địa tạo nên những ngành sản xuất chuyên môn hoá với những sản phẩm hàng hoá độc đáo.. lâm. để xuất khẩu đổi lấy máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. d. đặc biệt là những đầu mối giao thông vận tải quan trọng của quốc gia cũng là yếu tố tạo vùng. Đồng bằng sông Hồng nước ta có nguồn dự trữ nhân công rất lớn. đặc biệt là tập trung rất đông thợ thủ công lành nghề. Thái Nguyên. tạo nên những vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá quan trọng. Tuỳ theo qui mô và loại hình thành phố và trung tâm công nghiệp mà phạm vi và tính chất ảnh hưởng của nó đối với vùng xung quanh cũng rất khác nhau.Trung tâm công nghiệp. khối lượng sản phẩm lớn.Cơ sở giao thông vận tải. thành phố lớn ở nước ta. Khi nghiên cứu vùng kinh tế. tinh vi ở các đô thị. c. Vũng Tầu. thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố khác tập trung một số đông cán bộ khoa học. qui mô và mức độ chuyên môn hoá của các vùng kinh tế. ngư nghiệp quan trọng: Những cơ sở sản xuất nông. Tiến bộ khoa học và công nghệ cũng cho phép cải tạo các vùng hoang mạc hoặc đầm lầy thành những vùng canh tác. lạc. lâm. những xí nghiệp hỗn hợp sản xuất lớn của các nagnhf công nghiệp là những hạt nhân của vùng kinh tế. Ví dụ: nước ta ở vào vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. Những đầu mối giao thông quan trọng như Hà nội.Quan hệ kinh tế đối ngoại. cà phê. * Yếu tố dân cư. Mở rộng các quan hệ kinh tế và thương mại với nước ngoài. có mối liên hệ bên trong và bên ngoài phức tạp đều có tác dụng tạo vùng kinh tế. Việt Trì đều tác động mạnh mẽ đến sự hình thành bộ mặt chuyên môn hoá sản xuất của các thành phố này. thành phố Hồ chí Minh. Tập quán tiêu dùng sẽ kích thích sự phát triển các ngành nghề sản xuất các sản phẩm phù hợp với yêu cầu tiêu dùng của nhân dân địa phương làm cho cơ cấu sản xuất của vùng trở nên phong phú. Nói một cách khác là đẩy mạnh xuất nhập khẩu củng cố ảnh hưởng đến sự hình thành. đã tạo ra xung quanh mình một vùng ảnh hưởng.. Nguồn nhân công này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và phát triển nhiều ngành sản xuất chuyên môn hoá ddòi hỏi một trình độ kỹ nưng kỹ xảo cao hoặc những ngành sản xuất chuyên môn hoá có qui trình công nghệ phức tạp. trong đó mọi sinh hoạt kinh tế hầu như đều do thành phố và trung tâm công nghiệp chi phối. tạo ra một phạm vi ảnh hưởng rộng xung quanh mình. Ví dụ hệ thống các nông trường có qui mô hoạt động rộng lớn đều có thể phát triển nhiều ngành sản xuất chuyên môn hoá. những thành phố lớn như Hà nội. Hòn Gai. Nước ta có 54 dân tộc với những tập quán sản xuất và tập quán tiêu dùng khác nhau. Hải phòng. Hải phòng. chuối. dứa. đa dạng tận dụng hợp lý . dừa. * Yếu tố tiến bộ khoa học và công nghệ Tiến bộ khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tới quá trình hình thành vùng kinh tế nhiều mặt. Các vùng chuyên môn hoá về cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày. b..a.

Những yếu tố tạo vùng nói trên không tác động một cách riêng lẻ. xã hội. văn hoá. không những chỉ phân tích những yếu tố đó trong trạng thái tĩnh. phải phân tích chúng trong trạng thái động. * Yếu tố lịch sử văn hoá Vùng mà chúng ta nghiên cứu hiện nay là kết quả của một quá trình phát triển lâu dài về lịch sử. sâu sắc từng yếu tố mà còn phải phân tích những yếu tố đó trong môí quan hệ giữa chúng với nhau. không những phải phân tích tỷ mỷ. Cho nên khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển vùng kinh tế.tiềm năng mọi mặt của vùng. phải có quan điểm lịch sử đúng đắn trong khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển vùng. . Vì vậy.

Sự chuyên môn hoá nói lên chức năng sản xuất cơ bản và quyết định phương hướng sản xuất chủ yếu của vùng trong một giai đoạn phát triển kinh tế nhất định. 29. khoa học kỹ thuật và công nghệ. văn hoá. Định nghĩa này bao hàm hai nội dung cơ bản của vùng kinh tế chuyên môn hoá sản xuất và phát triển tổng hợp. xã hội. Có thể công thức hoá như sau STV . về mật độ phân bố dân cư. Khối lượng và chất lượng sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng là chỉ tiêu chuyên môn hoá quan trọng nhất của vùng về một ngành sản xuất nào đó. khoa học được tạo ra trong quá trình lịch sử.. 1. hoặc có ý nghĩa đối với thị trường thế giới. Mặt khác. Sự chuyên môn hoá sản xuất của vùng kinh tế chính là sự lợi dụng một cách hợp lý nhất những điều kiện đặc thù đó của vùng nhằm tiết kiệm và tăng năng suất lao động xã hội. lịch sử. 14:39 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NỘI DUNG VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN HOÁ SẢN XUẤT CỦA VÙNG KINH TẾ. Những ưu thế của vùng là những điều kiện đặc thù về tự nhiên. về cơ cấu kinh tế. tham gia tích cực vào các hoạt động kinh tế . vị trí của vùng trong nền kinh tế quốc dân.xã hội giữa các vùng góp phần thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội theo lãnh thổ trên phạm vi cả nước. kinh tế. sự chuyên môn hoá của vùng kinh tế nói lên vai trò và vị trí của vùng trong nền kinh tế quốc dân.. trước hết và quan trọng hơn cả là phải xác định các ngành sản xuất chuyên môn hoá.Tỷ trọng sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng của một ngành nào đó có chiếm trong toàn bộ sản phẩm của ngành đó ở trong vùng. nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Các ngành đó là cơ sở của tổng hợp thể kinh tế vùng. vừa đáp ứng nhu cầu nhất định của nền kinh tế quốc dân. LẤY THÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ? Trả lời: NỘI DUNG CỦA VÙNG KINH TẾ Vùng kinh tế là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân có chuyên môn hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp.Chuyên môn hoá sản xuất (của vùng kinh tế) Vùng kinh tế trước hết phải là một vùng sản xuất chuyên môn hoá. Các vùng không chỉ khác nhau về điều kiện tự nhiên mà còn khác nhau về trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. March 2008. Để phát hiện và đánh giá trình độ chuyên môn hoá của vùng chúng ta cần phải phân tích toàn diện nền kinh tế của vùng do đó nếu chỉ xét một chỉ tiêu về sản phẩm sản xuất ra ngoài vùng. hiệu quả sản xuất kinh doanh để tạo ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá vừa tốt vừa rẻ có sức cạnh tranh vừa thoả mãn nhu cầu của vùng. về nguồn lao động (đặc biệt là nguồn công nhân lành nghề). dân cư. xác định nhiệm vụ kinh tế chủ yếu mà vùng kinh tế phải gánh vác đối với cả nước hay đối với nhiều vùng khác trong một thời gian tương đối dài. mặc dù nó rất quan trọng vẫn chưa đnáh giá được trình độ chuyên môn hoá của vùng mà phải sử dụng một số chỉ tiêu sau đây: a. Chuyên môn hoá sản xuất vùng kinh tế là dựa vào những ưu thế của vùng để phát triển một số ngành có ý nghĩa đối với cả nước. nghĩa là thông qua chuyên môn hoá sản xuất vùng. về cơ sở vật chất kỹ thuật.CÂU 13 Saturday. chúng xác định phương hướng sản xuất chủ yếu của vùng. Nhưng khi xác định sự chuyên môn hoá của vùng.

b. c. . Muốn biết ngành chuyên môn hoá nào có trình độ chuyên môn hoá cao hơn trong các ngành chuyên môn hoá của vùng. và muốn biết ngành nào có trình độ chuyên môn hoá cao hơn về một ngành sản xuất nào đó (hoặc về toàn bộ sản xuất chuyên môn hoá vùng) phải dùng phương pháp so sánh theo hệ số chie tiêu này. Kết hợp tấtcả 4 chỉ tiêu đó với nhau sẽ cho phép phát hiện các ngành sản xuất chuyên môn hoá chủ yếu và trình độ chuyên môn hoá của chúng trong một vùng kinh tế.SIV Trong đó STV: Sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng của ngành sản xuất "I" SIV: Toàn bộ sản phẩm của ngành sản xuất "I" của vùng.Tỷ trọng sản phẩm của một ngành sản xuất nào đó của vùng chiếm trong toàn bộ sản phẩm của ngành đó trong cả nước (tính theo đơn vị tự nhiên và giá trị) SIV và GSIV SINVSIN GSIV : Giá trị sản lượng của ngành sản xuất "I" của vùng VSIN : Giá trị sản lượng của ngành sản xuất "I" của toàn quốc Hoặc tỷ trọng đó về số công nhân và số vốn đầu tư cơ bản. Chỉ tiêu "c" và "d" cho phép xác định vị trí của một ngành nào đó trong nền kinh tế quốc dân của vùng và của toàn quốc. Trong đó Số công nhân của ngành sản xuất "I" của vùng Số vốn đầu tư cơ bản của ngành sản xuất "I" của vùng Số vốn đầu tư cơ bản của ngành sản xuất "I" của toàn quốc Số công nhân của ngành sản xuất "I" của toàn quốc d.Tỷ trọng giá trị sản lượng của một ngành nào đó của vùng chiếm trong tổng giá trị sản lượng của vùng. S'Iv S'IN Trong đó S'Iv: Sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng của ngành sản xuất "I" của vùng.Tỷ trọng sản phẩm xuất ra ngoài vùng của một ngành nào đó chiếm trong toàn bộ sản phẩm trao đổi giữa các vùng của ngành đó trong cả nước. S'IN: Toàn bộ sản phẩm hàng hoá trao đổi giữa các vùng của ngành sản xuất "I" trong toàn quốc. 0 Trong đó Tổng giá trị sản lượng của vùng Giá trị sản lượng của ngành sản xuất "I" của vùng Hoặc tỷ trọng đó về số vốn đầu tư cơ bản 0 Trong đó Tổng số công nhân sản xuất của vùng Tổng số vốn đầu tư cơ bản của vùng Số công nhân của ngành sản xuất "I" của vùng Số vốn đầu tư cơ bản của ngành "I" của vùng Chỉ tiêu "a" và "b" cho phép xác định vị trí của một ngành nào đó trong sự phân công lao động xã hội theo lãnh thổ của vùng và của toàn quốc.

đa lĩnh vực. Sự phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng là một sự phát triển cân đối tối ưu của các ngành kinh tế tồn tại trong vùng. Nó xác định cơ cấu kinh tế hợp lý nhất của vùng. đảm bảo cho vùng một mặt có thể tự túc được phần lớn nhu cầu của mình. Sự cân đối các ngành kinh tế trong nội bộ vùng nhằm hợp lý hoá mối liên hệ trong và ngoài vùng về tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội. trong việc xác định cơ cấu . vật liệu xây dựng cho sản xuất và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong vùng. đóng khung. Tuy nhiên. Giữa các ngành của một tổng hợp thể kinh tế vùng có một sự phụ thuộc với nhau theo một tỷ lệ nhất định khiến chúng phát triển một cách nhịp nhàng cân đối với nhau theo một quy hoạch thống nhất. Sự phát triển của vùng kinh tế không loại trừ việc nhập từ ngoài vào những sản phẩm và dịch vụ cần thiết mà trong vùng không thể sản xuất hoặc không đủ điều kiện để sản xuất với giá thành hạ. cần xác định rõ số lượng ngành kinh tế và cơ cấu kinh tế trong vùng. mặt khác có thể làm tròn trách nhiệm đã được phân công đối với nền kinh tế của cả nước. bên cạnh các ngành sản xuất chuyên môn hoá. March 2008. mà là một sự kết hợp xã hội của sản xuất trong phạm vi một vùng kinh tế. phát triển mạnh mẽ và cân đối với nhau. cục bộ. hợp lý nhất nhu cầu về nhiên liệu. Cho nên. khép kín. chất lượng đảm bảo. mối liên hệ mật thiết giữa các phần tử cơ cấu của vùng kinh tế không phải được hình thành ngay trong một lúc. Số lượng ngành kinh tế và cơ cấu kinh tế của các vùng thường rất khác nhau tuỳ thuộc vào sự chuyên môn hoá và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của vùng. Muốn phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng. Nhưng sự phát triển tổng hợp của vùng kinh tế không phải là một sự phát triển có tính cô lập. đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng có nghĩa là mỗi một vùng kinh tế phải là một tổng thể kinh tế đa ngành. mà còn để tạo ra sự liên hệ và phối hợp tốt nhất giữa các ngành kinh tế khác nhau ở trong vùng và để tạo ra sự liên hệ hợp lý giữa trong vùng với ngoài vùng. Vì vậy.CÂU 14 Saturday. Đó cũng là tính ưu việt của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Sự phát triển cân đối tối ưu của các ngành kinh tế trong vùng không chỉ nhằm phát hiện và khai thác đến mức cao nhất lợi thế so sánh. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN MINH HOẠ? Trả lời: Phát triển tổng hợp là bản chất của nền kinh tế theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển tổng hợp của vùng kinh tế không phải là một sự phát triển của một tập hợp đơn giản của các ngành kinh tế khác nhau chỉ có liên hệ với nhau về mặt cùng chung một lãnh thổ phân bố. Chuyên môn hoá sản xuất kết hợp với phát triển tổng hợp chính là thực hiện sự kết hợp giữa lợi ích của vùng và lợi ichs của cả nước trên nguyên tắc lợi ích cục bộ phục tùng lợi ích toàn cục. Trong mỗi một vùng kinh tế. phản ánh các mối liên hệ kinh tế trong nội bộ vùng. mà hình thành dần dần theo sự phát triển toàn bộ lực lượng sản xuất của vùng trong mối quan hệ liên vùng. Có như vậy mới có sự hỗ trợ nhau tốt nhất trong sản xuất kinh doanh cũng như trong các mặt hoạt động phát triển khác của vùng mới khai thác và sử dụng được hợp lý những nguồn tài nguyên thiên nhiên. năng lượng. 14:41 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CƠ CẤU CỦA TỔNG HỢP THỂ KINH TẾ CỦA VÙNG. những nguồn lao động. mọi nguồn nhân tài vật lực của vùng. có thể chưa hình thành đầy đủ các mối liên hệ kinh tế và công nghệ. trước hết phải đảm bảo cho hướng chuyên môn hoá của vùng phát triển một cách thuận lợi nhất. trong từng giai đoạn phát triển của tổng hợp thể kinh tế vùng. 29. kinh tế nhất. cần phát triển hợp lý một tổng hợp thể các ngành kinh tế khác để tạo ra sản phẩm nhằm thoả mãn đầy đủ nhất. định hướng Xã hội chủ nghĩa.

Thường các ngành sản xuất phụ của vùng gồm: + Các ngành sử dụng phế liệu và phế phẩm của ngành sản xuất chuyên môn hoá của vùng + Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng địa phương + Các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm + Các cơ sở chế tạo và sửa chữa máy móc dùng trong địa phương Ba ngành nói trên liên hệ gắn bó. Giữa ngành sản xuất chuyên môn hoá với các ngành sản xuất bổ trợ và giữa các ngành sản xuất bổ trợ với nhau có một mối liên hệ chặt chẽ về mặt công nghệ. do đó sẽ tiết kiệm được chi phí trong quá trình sản xuất và vận chuyển sản phẩm của tất cả các ngành. làm giàu nguyên liệu cung cấp cho các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng + Các ngành cung cấp thiết bị. vật liệu.Các ngành sản xuất chuyên môn hoá Các ngành sản xuất chuyên môn hoá của vùng bao gồm những ngành sản xuất đóng vai trò chủ yếu trong nền kinh tế vùng. đủ sức cạnh tranh. Tổng hợp thể kinh tế vùng bao gồm ba nhóm ngành chủ yếu sau đây: a. c. Sản phẩm hàng hoá vùng là sản phẩm có chất lượng cao. Sự phát triển tổng hợp của các vùng kinh tế trên cơ sở kết hợp một cách cân đối và nhịp nhàng các ngành kinh tế trong một vùng cho phép loại trừ hoặc giảm bớt những sự vận chuyển không hợp lý. Khối lượng sản phẩm hàng hoá vùng phải góp phần thoả mãn nhu cầu cả nước hay nhu cầu của nhiều vùng khác nhau trong nước sau khi đã thoả mãn nhu cầu của nội bộ vùng về sản phẩm đó. vì những ngành này có thể đáp ứng được một phát hiện quan trọng những nhu cầu có tính chất địa phương.kinh tế của vùng theo nguyên tắc tương lai. phải dự báo được những khả năng biến động để có thể tìm ra các giải pháp nhằm đảm bảo sự phát triển tổng hợp hợp lý của vùng. giá thành hạ. cho phép tối ưu hoá các mối liên hệ kinh tế trong và ngoài vùng. Ngành sản xuất chuyên môn hoá của vùng kinh tế là ngành xuất phần lớn sản phẩm của mình sang các vùng khác và sản phẩm do nó sản xuất ra chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu kinh tế của vùng hoặc của cả nước. Giữa các ngành sản xuất chuyên môn hoá và bổ trợ với các ngành sản xuất phụ của vùng có một sự liên quan cùng . nhưng rất cần thiết cho sự phát triển vùng.Các ngành sản xuất phụ Các ngành sản xuất phụ bao gồm những ngành không có liên quan trực tiếp với các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng. quyết định phương hướng sản xuất chủ yếu của vùng. nguyên liệu.Các ngành sản xuất bổ trợ Các ngành sản xuất bổ trợ bao gồm những ngành chủ yếu phát triển để trực tiếp phục vụ cho các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng. quyết định sự hình thành tổng hợp thể kinh tế vùng và việc tổ chức hợp lý quản lý kinh tế của vùng. Nhưng sự phát triển của các ngành bổ trợ laịo do yêu cầu phát triển của các ngành chuyên môn hoá vùng quy định. Thông thường các ngành sản xuất bổ trợ gồm: + Các ngành khai thác nguyên liệu. b. Những ngành sản xuất phụ phát triển dựa trên cơ sở các nguồn nhiên liệu nhỏ chỉ có ý nghĩa địa phương. quyết định vị trí của vùng trong sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng trong nước. các ngành lại phát sinh hay tồn tại và phát triển theo hướng sản xuất chuyên môn của vùng. Chuyên môn hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng tạo thành tổng hợp thể kinh tế vùng. cấu kết với nhau trong sự phát triển tổng hợp của nền kinh tế. Những ngành này có liên hệ gắn bó với các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng. Những ngành này hình thành và phát triển trên cơ sở những điều kiện thuận lợi nhất của vùng và tạo ra sản phẩm hàng hoá vùng có ý nghĩa quốc gia và quốc tế. tuỳ theo từng vùng. Có thể nói không có các ngành sản xuất bổ trợ thì các ngành sản xuất chuyên môn hoá cũng không thể phát triển được. năng lượng cho các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng + Các ngành có liên hệ chặt chẽ với các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng về qui trình công nghệ. Do đó.

hướng theo định hướng phát triển chung của vùng. . vật. trong việc sử dụng chung các nguồn nhân. tài. lực của vùng.

Nó là một phần tử cơ cấu của nền kinh tế quốc gia.Vùng kinh tế cơ bản: là vùng có diện tích rộng hơn ngành sản xuất chuyên môn hoá nhiều hơn và sự phát triển tổng hợp của vùng cũng phức tạp hơn so với vùng kinh tế hành chính. phân công lao động xã hội càng tỉ mỉ và phân công lao động theo lãnh thổ trong ngành ngày càng sâu sắc sẽ làm cho cơ cấu kinh tế của các vùng kinh tế tổng hợp càng thêm phức tạp. Vùng kinh tế ngành cũng có tính chất tổng hợp của nó. giúp cho việc phân bố hợp lý sản xuất trong cả nước và giữa các vùng giúp cho việc xây dựng tốt hơn mối liên hệ kinh tế giữa các vùng cũng như trong cả nước và giúp cho việc phối hợp tốt nhất giữa các vùng trong vấn đề khai thác một cách có hiệu quả nhâts mọi nguồn tài nguyên.. vùng công nghiệp.. bởi vì sự chuyên môn hoá của vùng phản ánh mối quan hệ của vùng với nền kinh tế của cả nước hoặc với nhiều vùng kinh tế tổng hợp khác. Khi đó. Trong vùng kinh tế ngành không chỉ có các ngành sản xuất chuyên môn hoá mà có cả một cơ cấu phát triển tổng hợp của vùng ngành.. Lực lượng sản xuất càng phát triển. b. là cơ sở để kết hợp kế hoạch hoá và quản lý theo ngành và theo lãnh thổ. Vùng kinh tế tổng hợp gồm có hai loại: Vùng kinh tế cơ bản và vùng kinh tế hành chính a. hầu như không tồn tại các vùng kinh tế của một ngành mà chỉ có các vùng kinh tế đa ngành phứctạp với các sản phẩm phức tạp. lao động. định hướng các chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ tầm vĩ mô. Vùng kinh tế cơ bản chỉ có ý nghĩa và chức năng kinh tế. Sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế ngành cũng là một quá trình phát triển khách quan dựa trên sự phân công lao động xã hội theo lãnh thổ. 29..Vùng kinh tế hành chính là vùng không những có chức năng kinh tế mà còn có chức năng . đen xen lẫn nhau và đến một lúc nào đó.CÂU 15 Saturday. Do đó tác dụng chủ yếu của vùng kinh tế cơ bản là giúp cho việc nghiên cứu lập các chương trình kế hoạch dài hạn về phát triển kinh tế xã hội tầm quốc gia được xác đáng. Số ngành chuyên môn hoá của các vùng kinh tế tổng hợp tăng lên không có nghĩa là trình độ chuyên môn hoá của chúng giảm xuống. Sự chuyên môn hoá của vùng kinh tế tổng hợp được quy định bởi các vùng kinh tế ngành tồn tại trong vùng kinh tế ngành tổng hợp mà sự chuyên môn hoá của chúng có ý nghĩa đối với các ngành kinh tế tổng hợp khác. Lực lượng sản xuất càng phát triển. của đất nước. March 2008. 14:42 Địa lý Việt Nam PHÂN BIỆT CÁC LOẠI VÙNG KINH TẾ ? LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ? Trả lời: * CÁC LOẠI VÙNG KINH TẾ Có hai loại vùng kinh tế Vùng kinh tế ngành Vùng kinh tế ngành là một vùng ở đó phân bố tập trung một ngành sản xuất nhất định. trong đó các ngành sản xuất chuyên môn hoá là cốt lõi của vùng. cơ sở vật chất kỹ thuật. cơ cấu kinh tế càng phức tạp thì vùng kinh tế ngành sẽ chồng chéo lên nhau. sự chuyên môn hoá của các vùng kinh tế tổng hợp trở thành sự chuyên môn hoá của nhiều ngành kinh tế trong vùng. Các vùng kinh tế ngành có ý nghĩa quốc gia là cơ sở hoạch định các chính sách phát triển và phân bố của các ngành. hình thành và điều tiết các cân đối lãnh thổ lớn. ví dụ vùng nông nghiệp. Vùng kinh tế tổng hợp Vùng kinh tế tổng hợp là một vùng kinh tế đa ngành phát triển một cách nhịp nhàng cân đối.

Do ý nghĩa và chức năng hành chính của nó cho nên mỗi vùng kinh tế hành chính cũng là một đơn vị kinh tế trong phân cấp quản lý có bộ máy. Do ý nghĩa và chức năng kinh tế của nó. Vùng kinh tế hành chính là kết quả của sự thống nhất giữa quản lý kinh tế với quản lý hành chính. là những vùng hành chính được xây dựng theo nguyên tắc kinh tế. có ngân sách riêng và có thị trường địa phương. chứ không chỉ phụ thuộc vào yếu tố kinh tế. ranh giới hành chính và kinh tế thống nhất. cho nên vùng kinh tế hành chính cũng có đầy đủ hai nội dung cơ bản của một vùng kinh tế tổng hợp là chuyên môn hoá sản xuất và phát triển kinh tế tổng hợp. Bản thân vùng kinh tế hành chính cũng là một tổng hợp thể kinh tế xã hội. Những cơ quan chính quyền của vùng kinh tế hành chính thi hành chức năng quản lý hành chính đồng thời cùng thực hiện chức năng quản lý kinh tế. Dân số cũng như diện tích của vùng kinh tế .hành chính.hành chính phải tuỳ thuộc vào khả năng và trình độ quản lý kinh tế và hành chính. .

b.VÙNG ĐÔNG BẮC BẮC BỘ 2. Đó là cơ sở đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của vùng.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 4. Khoáng sản kim loại rất đa dạng. Hải Phòng. 29. 14:44 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY TIỀM NĂNG. Cao Bằng. Thái Nguyên. liên kết và có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng sông Hồng.CÂU 16 Saturday. nguyên liệu sản xuất phân bón ở Lào Cai tổng trữ lượng khoảng 1.. Lào Cai. Dân số 10. Bắc Cạn. Vĩnh Phúc. Bắc Giang. phân bố khắp các tỉnh đất sét cao lanh sản xuất gạch không nung ở Quảng Ninh (Giếng Đáy). xi măng trữ lượng hàng tỉ tấn. hải cảng lớn như Hà nội.Vị trí địa lý Vùng Đông Bắc Bắc Bộ có một phần gắn liền với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Ngoài ra than còn có ở một số điểm rải rác như Phấn Mễ. ở Sơn Dương. than Bố Hạ (Hà Bắc) nguồn năng lượng này hiện đang khai thác và sử dụng Các khoáng sản kim loại và không kim loại cũng khá lớn. kẽm ở Trợ Điền (Bắc Cạn) ăngtimoan ở Tuyên Quang. Đồng Đăng. Vì trình độ công nghệ và vốn còn hạn chế nên . * Tiềm năng và hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế . Quảng Ninh. trữ lượng 781 nghìn tấn. vàng ở Bắc Cạn. Bắc Ninh. Lạng Sơn.200 người chiếm 14. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA 1. Lào Cai là điều kiện giao lưu. Tuyên Quang. Hà Giang. Phú Thọ Apatít.6 tỉ tấn.Uông Bí.VÙNG TÂY BẮC 3.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Trả lời: 1. đồng ở Lào Cai. Làng Cẩm (Bắc Thái) trữ lượng khoảng 80 triệu tấn. than lửa dải Nà Dương (Lạng Sơn) với trữ lượng khoảng 100 triệu tấn.. vùng Đông Bắc Bắc Bộ có thế mạnh là có nguồn năng lượng than đá với ba dải lớn là Cẩm Phả. trữ lượng 390 nghìn tấn. Yên Bái.VÙNG ĐÔNG BẮC BẮC BỘ Diện tích tự nhiên 67.xã hội Tiếm năng và hiện trạng phát triển kinh tế xã hội a. Hà Giang. thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng). khoáng sản không kim loại có đá vôi để sản xuất vôi.công nghệ. chì. Lạng Sơn.VÙNG TÂY NGUYÊN 7.Tài nguyên thiên nhiên Nằm trên hệ thống địa hình các cánh cung.006 km2. với nhiều trung tâm đô thị.VÙNG BẮC TRUNG BỘ 5. phần lớn là mỏ vừa và nhỏ như sắt ở Thái Nguyên. titan nằm trong quặng sắt Manhetit ở Thái Nguyên. Yên Bái. Hòn Gai và Mạo Khê . hội nhập khoa học .4 tỉ tấn.37% dân số cả nước (1995) bao gồm các tỉnh Phúc Thọ. bôxit ở Lạng Sơn.VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 6. Yên Bái trữ lượng 1. Đông Bắc Bắc Bộ là vùng tập trung nhiều khoáng sản nhất ở nước ta và có nhiêu cảnh quan thiên nhiên nên hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia phát triển kinh tế xã hội của vùng.485. trữ lượng thăm dò khoáng sản 3.24% diện tích cả nước. chiếm 20.5 triệu tấn. March 2008. Biên giới phía bắc giáp Trung Quốc có 3 cửa khẩu lớn: Móng Cái. trao đổi phát triển kinh tế của vùng với quốc tế trên lục địa.

Vùng này còn là vùng có những di tích cách mạng nổi tiếng như Pắcbó.. hoá chất. nhiệt độ cao. Đó là những di tích với những kiến trúc độc đáo. hát ví. Đất là thế mạnh của sản xuất nông. hàm lượng kim loại cao như thiếc. Dao. còn lại là người Hoa. Mùa hè nóng ẩm. Bắc Ninh. miền giáp đồng bằng. Đông Bắc có nhiều đồng cỏ liền dải trong các thung lũng. phần lớn là rừng thứ sinh. Cao Bằng và sa nhân. cho nguyên liệu giấy. ở trong động nhiều loại sò. phân bố ở đồng bằng và ven sông trong địa bàn có nước thì gieo trồng lúa. luyện kim. . Về tài nguyên biển có vịnh Bái Tử Long và vịnh Hạ Long với trên 3000 đảo. trên các đồi thấp là cơ sở để phát triển các động vật ăn cỏ. thích hợp với cây công nghiệp. ốc. 315. Vùng Đông Bắc có các loại đất chủ yếu sau đây + Đất đỏ đá vôi. rừng xavan. nhiều nhất là Hà Tuyên. phát triển trên sa diệp thạch. Đến năm 1992 đã có 290 xí nghiệp trên 64% là xí nghiệp công nghiệp địa phương. Đông Bắc Bắc Bộ cung cấp 98% than đá. biển nông. mỗi dân tộc đều có nét văn hoá độc đáo riêng. Lạng Sơn.5 ngàn tấn phốt phát.. lâm nghiệp của vùng. cho môi sinh. đảm bảo cân bằng sinh thái. phục vụ cho khu công nghiệp Quảng Ninh. Nhị Thanh. Phú Thọ. phân bố theo các cánh cung. có giá trị khoa học về giáo dục truyền thống.Tài nguyên nhân văn . Đặc biệt nhân dân vùng đảo Cô Tô còn chăn nuôi ngọc trai. Cao Bằng. về truyền bá kiến thức. Bắc Giang thích hợp với cây chè. động Tam Thanh.Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Tiềm năng tự nhiên và kinh tế của vùng được khai thác sớm do mục đích khai thác thuộc địa của Tư bản Pháp 40-52% vốn đầu tư vào Đông Dương đã tập trung vào vùng này để lấy ra 27.. trữ lượng cá không nhiều như các vùng khác. dân tộc thiểu số người Tày. trầu sở Đất phù sa cổ phân bố chủ yếu ở Vĩnh Phúc.7 triệu tấn than. Tân Trào. Bắc Giang. Lào Cai. Các mỏ tuy không lớn nhưng chất lượng quặng khá tốt. Tam Đảo. c. d. táo.Vùng Đông Bắc đã phản ánh bề dầy lịch sử của dân tộc với các di tích văn hoá. Đất phù sa mới. tam thất ở Lào Cai. Còn một số khoáng sản khác tuy quy mô nhỏ nhưng lại có vai trò quan trọng dùng làm chất phụ trong công nghệ chế biến. cây bụi. Đông Bắc có khí hậu lạnh về mùa đông do hướng địa hình cánh cung mở ra ở biên giới đón gió lạnh từ phương Bắc. số xí nghiệp công nghiệp nặng với qui mô lớn chiếm tỷ lệ lớn nhất cả nước như khai thác năng lượng.hiện nay mới khai thác được phần nào thiếc và sắt. bôxit ở Cao Bằng. Sán Chỉ. mật độ dân số của vùng là 95 người/km2 đông nhất là người Việt. cây ăn quả á nhiệt như đào. đỗ tương. Rừng của vùng Đông Bắc còn rất ít. Phú thọ. hơn 60% thép cho cả nước. gần 600 ngàn tấn quặng sắt và mang gan. Cảnh quan văn hoá này kết hợp với những cảnh quan tự nhiên như vịnh Hạ Long. Phân bố chủ yếu ở Thái Nguyên. Nùng có số lượng lớn. Ngoài ra rừng của vùng này có nhiều dược liệu như quế ở Yên Bái. Quảng Ninh. thác Bản Dốc là cơ sở để phát triển ngành du lịch dịch vụ..3 nghìn tấn thiếc. Tuyên Quang. . Vùng Đông Bắc đang khôi phục rừng để bảo vệ tài nguyên. Lạng Sơn nên có giá trị xuất khẩu. những làn điệu dân ca như hát lượn. mận. Hà Giang. hồ Ba Bể. 217. ngô + Đất pheralit đỏ vàng. các di tích còn được bảo tồn.Phong Châu (Phú Thọ) đến năm 1993 có trên 10 triệu người sống trong vùng. núi SaPa. cơ khí. vật liệu xây dựng. Lào Cai rất thích hợp với cây thuốc lá. Lạng Sơn. đảo rêu nuôi khỉ để làm dược liệu và còn là cảnh quan kỳ thú để thu hút khách du lịch. nơi thờ các danh nhân. Cơ cấu ngành công nghiệp đã có nhiều biến đổi. hồ Núi cốc. Cao Lan. ở vùng đất cao trồng cây công nghiệp. kèm theo các lễ hội truyền thống. hồi ở Lạng Sơn. Yên Bái. lê ở Cao Bằng.

Vĩnh Phú. bò) lấy thịt. Sơn Dương.Vấn đề cấp thiết nhất của vùng là khôi phục ưu thế tự nhiên bằng cách khôi phục rừng. du lịch Tân Trào.Xây dựng cơ cấu hạ tầng. liên tỉnh ít. Yên Bái.Phát triển đàn gia súc lớn (trâu.5% so với cả nước. chè Phú Thọ. . không cân đối với trồng rừng. sinh vật vẫn chưa được phục hồi. + Thái Nguyên: Với hai tuyến quốc lộ 3 và liên tỉnh 13 dọc theo sông Cầu trên cơ sở khai thác . trường học ở vùng cao. Cẩm Phả. được trồng nhiều ở Hà Giang.Trang bị công nghệ mới. cây cao. chất lượng tốt. khai thác than Hòn Gia. hiệu quả thấp. chế biến gỗ. hoạt động của tàu thuyền máy. gây ô nhiễm môi sinh như khai thác than. các cơ sở y tế. trong đó lúa là 1.906. gỗ trụ mỏ.Về nông nghiệp đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp như chè Thái Nguyên.Phát triển cây công nghiệp mũi nhọn.694. chủ yếu là khai thác thuỷ sản trong lồng. thuốc lá Lạng Sơn.. cung cấp gỗ trụ mỏ. phát triển cây ăn quả đặc thù như mận. Trong quá trình phát triển kinh tế của vùng. nên GDP bình quân đầu người chỉ đạt 124USD/ người. GDP công nghiệp và xây dựng có tăng nhưng nhỏ. lê. Thái Nguyên. trâu được nuôi nhiều ở Lạng Sơn. b.Kinh tế biển phát triển chậm. táo. đồng bộ cho các khu công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản hiện có đồng thời hợp tác liên doanh với nước ngoài nhằm khai thác khoáng sản với hiệu quả cao để xuất khẩu. Cơ cấu GDP thời kỳ 1991-1995 cho thấy nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. song du lịch miền núi còn nhỏ bé. d. thực hiện định canh. thương nghiệp. chế biến thuỷ sản mang tính chất thủ công.Về cơ cấu lãnh thổ công nghiệp. phân bón Bắc Giang. Vùng có giống lợn Móng Cái nổi tiếng giống cung cấp cho cả nước. Bắc Cạn. Du lịch phát huy được tiềm năng các dịch vụ khác cũng phát triển chậm. Du lịch biển. hoá chất Việt Trì. Về chăn nuôi chủ yếu là nuôi trâu bò. sông Lô trên cơ sở khai thác thuỷ điện Thác Bà. Lâm Thao. bốc dỡ than đã làm ô nhiễm nước biển cần được nghiên cứu và có giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái. kinh tế và xã hội. khai thác Apatit. bình quân lương thực 237 kg/người. giao thông liên vùng. quế để xuất khẩu.900 tấn. rừng dược liệu. định cư triệt để cho đồng bào các dân tộc ít người. e. hình thành những trung tâm công nghiệp chuyên môn hoá như luyện kim đen Thái Nguyên. lạc Bắc Giang. SaPa. trước hết là cây chè. đặc biệt là hệ thống giao thông vận tải. Về lâm nghiệp đã có những cố gắng rất lớn. Các ngành dịch vụ đã chuyển biến theo xu thế mới. một số địa phương đã không chú ý đến bảo vệ môi trường. Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1991-1995 bình quân hàng năm 5. hồi. sản lượng lương thực qui thóc đến năm 1995 đã đạt 2.75% lương thực của vùng. * Định hướng phát triển kinh tế xã hội a. thương mại phát triển khá nhất là ở biên giới. Bắc Giang. GDP dịch vụ không tăng mà có chiều hướng giảm. sông Chảy. Phú Thọ đặc biệt trong vùng có giống chè san. . đào. lễ hội phát triển.9% trong khi đó dân số tăng nhanh..900 tấn chiếm 70. Lào cai. Cao Bằng. xây dựng vùng nguyên liệu giấy. Về mặt lãnh thổ vùng Đông Bắc sẽ phát triển theo các tuyến và các cực sau đây + Việt Trì: Theo hai tuyến sông Thao. mía Vĩnh Phúc. sữa xuất khẩu và tự túc sức kéo. Tổng GDp cả vùng chỉ bằng 7. ở những nơi đã khai thác cần phải phát triển trồng rừng làm nguyên liệu cho sản xuất giâý. đặc biệt là việc trồng rừng. Yên Bái. Tam Đảo. c. thấp so với các vùng khác trong cả nước. nhưng tình trạng khai phá thiếu qui trình kỹ thuật làm cho diện tích rừng giảm nhanh. + Sản xuất lương thực chủ yếu là để tự túc. So với trước đổi mới tình hình kinh tế xã hội của vùng Đông Bắc Bắc Bộ đã khởi sắc song vẫn chưa khai thác hết tiềm năng.

Phía Bắc giáp Trung Quốc có cửa khẩu Lai Vân. Về mùa khô trên các cao nguyên rất hiếm nước cho sản xuất và sinh hoạt. đất bồi tụ trong các thung lũng ven sông. Phía Đông và phía Nam giáp các vùng kinh tế Đông Bắc. hồ Ba Bể. Về nông. phía Tây và Tây Nam giáp Lào có cửa khẩu Điện Biên. Nếu tổ chức tốt về khai thác và chế biến sẽ tạo ra các sản phẩm trao đổi liên vùng và xuất khẩu. * Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Tây Bắc là vùng có giàu tiềm năng. . chế biến chè Thái Nguyên du lịch hồ Núi Cốc.. cơ khí khai mỏ.Rừng có diện tích là 423. chiếm 4. đồng bằng sông Hồng. phong hoá từ đá vôi và các loại sa diệp thạch. Độ cao trung bình trên 1000m. các giống rau ôn đới. 2. Kiếp Bạc. gạch Giếng Đáy và khu du lịch nghỉ dưỡng trọng điểm của miền Bắc Hạ Long. chè cần . chì. Côn Sơn. đặc biệt rừng Tây Bắc có nhiều cánh kiến động vật có nhưng ít hơn so với rừng các tỉnh miền Trung và ngày càng suy giảm nhanh. diện tích trồng rừng có khoảng 90.quặng sắt. Về lâm sản khai thác đã nhiều nhưng do không hợp lý nên đến nay rừng đã cạn kiệt. Sơn La và Hoà Bình. chiếm 2. cơ khí đóng tàu. nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.86% diện tích cả nước. Mai Sơn là điều kiện giao lưu kinh tế với các nước láng giềng. chỉ có một số giá trị như Pơmu. chiếm 10. kẽm. cần đầu tư và để phát triển rừng đặc biệt là rừng quanh lòng sông Đà. kính Đáp Cầu. than.700 người. Cao nguyên và thung lũng còn là địa bàn phát triển chăn nuôi trâu bò quy mô lớn của vùng.000 ha cần tiếp tục mở rộng. Khoáng sản của vùng đa dạng phong phú. Rừng gỗ. trong rừng có nhiều dược liệu quý như sa nhân. Cánh kiến là một trong những mặt chủ lực của vùng cần phát triển thêm để thành hàng hoá chủ lực của vùng. Móng Cái.051. Phía Đông là khối núi Hoàng Liên Sơn cao sừng sững.. Pắcbó. . thông ba lá. lát hoa. lâm nghiệp chủ yếu là chè diện tích sản lượng không bằng chè Đông Bắc. nguồn tài nguyên vùng phần lớn còn ở dạng tiềm năng. Bắc Trung Bộ đó là điều kiện để phát triển thế mạnh kinh tế của Tây Bắc.Nguồn năng lượng và khoáng sản Khác với vùng Đông Bắc. Bái Tử Long với các hải cảng: Cửa Ông. * Tiềm năng phát triển + Vị trí địa lý: Toạ độ địa lý từ 20048' đến 230 Bắc và 102009' đến 102052' phía Đông. có lịch sử khai thác sớm. Tài nguyên nhân văn Tây Bắc là vùng có mật độ dân số thưa chỉ có 58 người/km2 (1995) có các nền văn hoá độc đáo và đa dạng. nhiều sông suối. + Hòn Gai: Dọc theo tuyến đường 18 và đường thuỷ nội địa Hạ Long.Đất: Đất của vùng chủ yếu là đất lâm. tre nứa phần lớn tập trung ở Hoà Bình. Cái Lân trên cơ sở khai thác than. . song có nhiều tồn tại nhiều vấn đề trong quá trình phát triển kinh tế cho xã hội. Sông Công.50% diện tích rừng cả nước. Sông Mã. hiểm trở. Hòn Gai. cơ khí Gia Sàng. nông nghiệp. vùng này có địa hình núi cao.82% dân số cả nước (1994) bao gồm các tỉnh Lai Châu.Khí hậu Gió Đông Bắc lạnh đến muộn cho phép địa phương có thể sản xuất được cây ưa lạnh quanh năm. Dân số 2. thiếc. Trong rừng ít có gỗ quý hiếm. Độ che phủ của rừng chiếm tới 10% rừng nguyên sinh đã hết rừng đầu nguồn nhiều nơi đã trụi gây nhiều tác hại cho môi trường của vùng là đồng bằng Bắc Bộ vậy vấn đề tu bổ và trồng rừng phải đặt ra hết sức cấp bách. thung lũng sâu.9 nghìn ha.955 km2. các loại dược liệu như tam thất.VÙNG TÂY BẮC Diện tích tự nhiên 35. Có hai loại đất chủ yếu là đất Pharalit đỏ vàng. tam thất ở Lai Châu. khí hậu của vùng tây Bắc cũng gây ra những khó khăn lớn. cắt xẻ nhiều. + Tài nguyên thiên nhiên . nhưng quy mô vừa và nhỏ.

Tây Bắc. Ngoài ra đồng bằng sông Hồng đã được khai thác từ lâu đời và có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho hoạt động sản xuất và cư trú của con người. 7. Vấn đề dân số và sự gia tăng dân số đã để lại những dấu ấn đậm nét về kinh tế .xã hội sản xuất nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cho ticvhs luỹ và cải thiện đời sống nhân dân hàng loạt vấn đề cấp thiết như việc làm. sân bay quốc tế Nội Bài là trung tâm kinh tế.xã hội của đất nước. là cửa ngõ của Vịnh Bắc Bộ nên có nhiều điều kiện phát triển kinh tế và khai thác bể trầm tích dầu mỏ phân bố trong phạm vi đồng bằng sông Hồng. chế biến nông sản đáng kể nhất là sữa và đường ngoài ra còn có nghệ nông nghiệp cơ khí thủ công nhìn chung nền công nghiệp còn nhỏ bé chưa phát triển. Về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải chủ yếu là ô tô hệ thống trục đường số 6 và đường liên tỉnh phần lớn là đường mòn hoặc vận tải đường thuỷ trên hồ Hoà Bình đang phát triển. chính trị.2 lần so với đồng bằng sông Cửu Long. nhà ở. xã hội và khoa học công nghệ của Bắc Bộ và cả nước.920MW cung cấp điện cho cả nước. 3. Hiện tại cũng như trong tương lai đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có ý nghĩa then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế .4 lần so với Tây Nguyên. * Tiềm năng. Đồng bằng sông Hồng giáp với vùng kinh tế Đông Bắc. Sơn La là cơ sở chăn nuôi và chế biến sữa lớn của nước ta.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên 12. Hải Phòng. 17. Sự phân bố dân cư quá đông ở đồng bằng sông Hồng liên quan tới nhiều nhân tố nền nông nghiệp thâm canh cao với nghề trồng lúa nước chủ yếu đòi hỏi phải có nhiều lao động trong vùng còn có nhiều trung tâm công nghiệp quan trọng và một mạng lươí các đô thị khá dầy đặc. Ninh Bình và Hà Tây. y tế. Hà Nam. đàn trâu bò của vùng đang có xu hướng tăng ở đây có điều kiện sinh thái rất hợp với việc chăn nuôi bò sưã Mộc Châu. cảng Hải Phòng.284.19% đàn trâu bò của cả nước. * Vấn đề dân số Đồng bằng sông Hồng là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất trong cả nước. Về công nghiệp phát triển tiềm năng lớn là ngành thuỷ điện Hoà Bình 1. Bắc Trung Bộ là những vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản. Gồm các tỉnh và thành phố Hà nội. Đến năm 1995 có đàn trâu bò chiếm tới 10. Số dân của đồng bằng là 14.510 km2. Hưng Yên. dân đông nên phải đẩy mạnh thâm canh. Đất canh tác ít. bình quân mỗi đầu người chỉ đạt 591 m2 đất canh tác (1989) hoặc 2397m2 cho mỗi lao động nông nghiệp (1988).7% diện tích toàn quốc với một vùng biển bao quanh ở phía Đông và Đông Nam.05% lương thực của vùng hoa màu chủ yếu là ngô sắn bình quân 245 kg/người thuộc loại thấp trong nước đòi hỏi phải tăng năng suất lương thực bảo đảm ổn định lương thực của vùng. Ở đồng bằng sông Hồng dân số gia tăng vẫn còn nhanh vì vậy tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế xã hội của đồng bằng.900 tấn. Diện tích canh tác tính theo đầu người của đồng bằng sông Hồng rất thấp so với sức ép quá nặng của dân số ở đây. Hải Dương.600 tấn trong đó lúa chỉ có 328.được tổ chức và chế biến để xuất khẩu có giá trị và ngoài ra vùng có thêm bông (Tô Hiệu) và đậu tương (Sơn La) ở hai vùng những năm gần đây đang có xu hướng để phát triển trồng cà phê ở Tây Bắc trong điều kiện chống được sương muối. Sản xuất lương thực chủ yếu là tự túc sản lượng thóc thực thu 521.6 lần so với khu vực miền núi và trung du phía Bắc. chiếm 3. Việc dân cư quá tập trung ở đồng bằng làm cho mật độ dân số trung bình đã lên tới 784 người/km2 mật độ này cao hơn 4 lần mật độ trung bình của toàn quốc vượt quá 2. hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Đồng bằng sông Hồng có thủ đô Hà nội.000 người (1995) chiếm 19. Thái Bình. tài nguyên lâm nghiệp phía Đông của vùng giáp biển. Nam Định.58% số dân của cả nước. giáo dục chưa phải đã được giải . chiếm 63. Song nếu việc thâm canh không đi đôi với việc hoàn lại đầy đủ các chất dinh dưỡng sẽ làm cho đất đai ở một số nơi bị giảm độ phì nhiêu. văn hoá.

* Vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm phần đất nằm trong phạm vi (thương và hạ châu thổ) và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động đó (đồng bằng phù sa) Vấn đề lương thực. Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý (trong đó cơ cấu nông nghiệp hợp lý) của đồng bằng được coi là biện pháp quan trọng. * Vấn đề lương thực thực phẩm Đồng bằng sông Hồng là nơi có nhiều khả năng để sản xuất lương thực. Tuy nhiên cần thấy được cả mặt trở ngại của nó là sự quá thừa nước trong mùa mưa và sự thiếu nước trong mùa khô. phát triển kinh tế hộ gia đình. từng bước giải quyết việc tại chỗ cho lực lượng lao động thường xuyên tăng lên. duy trì và phát triển các hệ sinh thái đồng bằng.. đó là vốn quý để đẩy mạnh sản xuất. Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta. Đồng thời. tuy vậy độ phì của các loại đất không giống nhau ở khắp mọi nơi đất được bồi đắp hàng năm màu mỡ hơn đất không được bồi đắp hàng năm (đất trong đê). đảm bảo khai thác tài nguyên nông nghiệp hợp lý không làm cho đất nghèo kiệt. Nhìn chung đất đai của đồng bằng sông Hồng được phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp tương đối mãu mỡ.VÙNG BẮC TRUNG BỘ .Giảm tỷ lệ gia tăng dân số xuống dưới 2% để cân đối tốc độ tăng trưởng kinh tế. Sản xuất lương thực. giải quyết việc làm. hàng hoá được phát triển theo hướng thâm canh đa dạng hoá gắn liền với sự nghiệp công nghiệp. thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng nằm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước. trên cơ sở lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý. Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình cùng các nhánh của chúng là nguồn cung cấp nước thường xuyên cho hoạt động nông nghiệp. Ở đồng bằng đất và nước là hai yếu tố đan quyện vào nhau. Loại đất này chiếm phần lớn diện tích châu thổ. thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng. sau đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài số đất đai phục vụ nông nghiệp và các mục đích khác. ven biển. đánh bắt cá biển và chế biến các sản phẩm nông nghiệp sẽ tạo điều kiện tốt để giải quyết nhu cầu thực phẩm và tăng sản phẩm xuất khẩu của đồng bằng này. có biện pháp hữu hiệu để phân bố lại dân cư. Từ bao đời nay người dân đồng bằng sinh sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa. . chiếm khoảng 10% diện tích toàn quốc. Bên cạnh khả năng tự nhiên. trong đó có trên 1 vạn ha diện tích mặt nước. thực phẩm.hiện đại hoá nhằm khai thác đầy đủ tiềm năng và nguồn lực của vùng. thực phẩm trên thực tế đây là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. Đối với đồng bằng sông Hồng.xã hội của vùng. Ngoài ra giải pháp ở đồng bằng sông Hồng là việc triển khai có hiệu quả công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tỷ lệ sinh. quá trình giải quyết vấn đề này liên quan tới hàng loạt các biện pháp kinh tế kỹ thuật. việc phân bố lại dân cư và lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. 4.Trong quá trình phát triển kinh tế . xã hội cũng đóng vai trò đáng kể trong việc phát triển sản xuất lương thực. những nguồn lực về kinh tế. cần chú ý đến việc bảo vệ môi trường.Xây dựng cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá .. ngoài ra sự phát triển của nền kinh tế cùng với hàng loạt chính sách mới cũng góp phần quan trọng cho việc giải quyết vấn đề lương thực.quyết một cách có kết quả. số diện tích đất chưa được sử dụng vẫn còn hơn 45 vạn ha. thực phẩm. tôm nước lợ. đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. với diện tích gần 4 triệu ha. Việc đẩy mạnh chăn nuôi (nhất là lợn. Tại đây có 14.2 triệu người đang sinh sống chiếm khoảng 22% dân số cả nước. * Định hướng phát triển kinh tế xã hội . đã bị biến đổi nhiều do trồng lúa. Số đất đai đã được sử dụng vào hoạt động nông nghiệp ở đây chiếm khoảng 50% tổng diện tích tự nhiên của đồng bằng sông Hồng. tiến tới nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trong vùng. . không sử dụng hoá chất độc hại. đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm. gia cầm) tận dụng mọi khả năng để nuôi cá nước ngọt.

phá là cơ sở nuôi trồng thuỷ sản và xây dựng cảng biển tốt.4% dân số cả nước. hoa màu. gạch công nghiệp. mía. đầm. Về kết cấu hạ tầng cần hoàn thiện hệ thống giao thông liên huyện. Bao gồm Thanh Hoá. Khánh Hoà. * Định hướng phát triển kinh tế Về cơ cấu lãnh thổ cần kết hợp 3 tuyến ven biển. Về cấu tạo... hươu. Hòn Ngư (Nghệ An). Phát huy thế mạnh ngành dịch vụ du lịch.Biển rộng là thế mạnh để phát triển kinh tế biển Bắc trung Bộ là nơi có nhiều bãi cá có giá trị như bãi Hòn Mê. * Tiềm năng và hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Vị trí địa lý Bắc Trung Bộ là lãnh thổ có tính chuyển tiếp giữa các vùng kinh tế phía Nam trải dài từ vĩ tuyến 19 đến vĩ tuyến 16 có các trục giao thông Bắc Nam. đất miền núi và trung du có 3 loại chủ yếu. đồng bằng và trung du miền núi để khai thác thế mạnh của từng tiểu vùng. phát triển đàn vịt lấy trứng và thịt xuất khẩu. Phú Yên. lâm nghiệp 36. Đất lâm nghiệp của vùng là 3. đưa nền kinh tế vùng tiến kịp mức trung bình toàn quốc và tạo điều kiện đi xa hơn nữa vào những năm tiếp theo. Quảng Trị và Thừa Thiên . cà phê và cây ăn quả như cam. các tỉnh Quảng Nam.5% diện tích cả nước. Cần chú ý đến cây công nghiệp hàng năm như lạc. Nâng cấp và mở rộng hệ thống quốc lộ phát triển thông tin liên lạc. dân số 9.860 ha chiếm 18..Diện tích tự nhiên 51. tuyến Trường Sơn.174 km2.4%. cung cấp nguyên vật liệu cho đồng bằng Bắc Bộ và xuất khẩu.305. Hà Tĩnh. Tài nguyên thiên nhiên Đất nông nghiệp chiếm 91% diện tích tự nhiên của vùng hiện mới sử dụng 54.5%.hiện đại hoá nhằm đưa vùng Bắc Trung Bộ ra khỏi tình trạng nghèo và lạc hậu. kết hợp giữa đánh bắt và nuôi trồng ở ven bờ với tổ chức chế biến kịp thời thuỷ hải sản có giá trị để xuất khẩu. dê. Công nghiệp cần đi vào phát triển các ngành mũi nhọn như vật liệu xây dựng. Đẩy mạnh chăn nuôi trâu bò. tổ chức quy mô ra khơi đánh bắt cá với quy mô lớn. Hòn Né. có nhiều bậc thang đây là địa bàn thích hợp cây công nghiệp ngắn ngày. lương thực. đường số 1.xã hội với các vùng trong cả nước. Thềm lục địa còn được báo hiệu có trầm tích dầu mỏ. bao gồm thành phố Đà Nẵng. dâu. Ven bờ có nhiều vũng. một số dienẹ tích bazan ở Nghệ An.4% đất nông nghiệp chiếm 13. xi măng. liên xã.64% dân số cả nước. Về phía Tây giáp Lào tạo điều kiện giao lưu kinh tế với các tỉnh trong nước và quốc tế. xây dựng các điểm và các tuyến du lịch ven biển. Bình Định. là cơ sở để sản xuất. cao su.773 km2. đất chuyên dùng 4. chè. đồng thời phát triển cây công nghiệp lâu năm ở các địa phương có điều kiện sinh thái thích hợp như hồ tiêu. Đất ở đây là đất phù sa sông biển bồi đắp.100 người (1995) chiếm hơn 8. . Quảng Bình.VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Diện tích tự nhiên 33. Rừng của Bắc Trung Bộ đứng thứ hai sau Tây Nguyên. Xét về cơ cấu rừng sản xuất có 1583.5%.726.436. Vùng còn có nhiều đầm. Xây dựng các vùng nông nghiệp tập trung mang tính tổng hợp Đối với lâm nghiệp cần kết hợp chặt chẽ giữa khai thác.600 người chiếm tỷ lệ 13. mở rộng trung tâm du lịch Huế. Quảng Trị là thế mạnh cho rừng phát triển.2% diện tích cả nước. Quảng Ngãi. đường số 15. Nghệ An. Về kinh tế biển.Huế. chiếm gần 19.. đường sắt tạo ra mối liên hệ nhiều về mặt kinh tế . nuôi trồng và chế biến.6 nghìn ha trong đó hiện có 2136 nghìn ha có rừng.6% diện tích tự nhiên và diện tích đất lâm nghiệp. quy mô hẹp. dưa. Định hướng chủ đạo là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá . 5.. nuôi trồng hải sản. cói. .. chiếm 15. Dân số 6.

thú quý mang đặc trưng khu hệ động vật Ấn Độ.. diện tích khoảng 3.3 triệu ha. các mỏ khoáng sản phần lớn qui mô nhỏ. 525 triệu cây tre. những quần đảo lớn như Hoàng Sa. cơ sở trao đổi vật chất khoa học và công nghệ để phát triển kinh tế của vùng.. * Tài nguyên nhân văn Dân cư của vùng thưa hơn các vùng ven biển khác. Rừng gỗ phần lớn ở sườn cao nguyên.6%. Tài nguyên khoáng sản chủ yếu là cát cao lanh. sâm quy. Động vật rừng còn có một số chim quý. nhất là trong các ngành ngư nghiệp. chưa được khai thác hoặc mới chỉ khai thác thủ công. hải sản gồm nhiều loại trong lồng có tôm. Rừng và đất rừng thuộc sườn Đông của dãy Trường Sơn. Có 3 thành phố. nơi cư trú của các ghe. Dãy Trường Sơn Nam nằm sát biển. Tổng lượng dòng chảy toàn vùng 5000km3. có nhiều đồng muối rộng trên biển. nước trong.3 . Mật độ sông suối là 0..* Tiềm năng phát triển Vị trí địa lý Duyên hải Nam Trung Bộ có một bộ phận lớn lãnh thổ thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. cá. đảo còn là nơi nuôi các loài thú quý hiếm đồng thời có những cảnh quan thu hút khách du lịch. tổng nhiệt lượng cao. Nha Trang.700 ha chiếm 11. khai thác được quanh năm ngoài khơi có nhiều loại cá có giá trị theo đánh giá của Viện Thuỷ sản Nha Trang trong động vật biển này có 177 loài thuộc 81 họ trong đó có sản lượng cao nhất là cá xâm. du lịch như Sơn Trà. Trình độ tay nghề của người lao động khá cao. bức xạ lớn. 4 thị xã. Ngoài ra còn có một số khoáng sản như vàng. Tài nguyên thiên nhiên Biển là tiềm năng lớn nhất của vùng với bờ biển dài khoảng 800 km từ Hải Vân đến cực Nam Trung Bộ. Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn.6 triệu m3 gỗ. Mã Lai. Nha Trang. vịnh. than đá. núi xen kẽ đồng bằng vì vậy từ xưa đến nay đã phát triển đất nông nghiệp chủ yếu là phù sa sông biển tạo nên. Khí hậu và nguồn nước của vùng mang đặc trưng khí hậu á xích đạo.3% của cả nước. trong đó có những vịnh rộng và đẹp như Cam Ranh. và ít nhiều có ý thức sản xuất hàng hoá. giao lưu với nước ngoài. eo biển. Qui Nhơn. Trà Bổng. lịch sử . Trường Sa với nhiều đảo ven bờ tạo điều kiện phát triển kinh tế biển. Vùng trên có 15 con sông song phần lớn là ngắn và dốc chảy trong nội tỉnh chỉ có hai con sông tương đối dài là sông Ba và sông La Ngà chảy trên phạm vi nhiều tỉnh. Dọc bờ biển có nhiều cửa sông. thuyền. Vùng có nhiều bãi biển đẹp. 37 thị trấn dân cư đô thị chiếm 23%. rừng trồng 71. Vùng có nhiều di tích văn hoá. đồng thời là nơi xây dựng hải cảng tốt như Đà Nẵng. khí hậu ấm áp thích hợp để phát triển an dưỡng. Nha Trang. sét. cá hồ. hơi khó khai thác. cơ khí.. kỳ nam là những dược liệu quý. cát xây dựng. Phía Tây là dãy Trường Sơn Nam với hệ thống cao nguyên đất đỏ bazan giàu có của vùng Tây Nguyên. nứa. Dung Quất.. Phía Đông là Biển Đông với các cảng nước sâu. trầm hương. Van Phong. có nhiều đảo Trường Sa và quần sa đó là nơi trú ngụ của nhiều tàu thuyền khai thác tiềm năng đảo còn chứa những tài nguyên khoáng sản. Dân tộc ít người chỉ chiếm 5% dân số của vùng.. đất trồng trọt là nơi cư trú của các loài chim..1km/km2.. là vùng có quan hệ chặt chẽ với vùng duyên hải Nam Trung Bộ. tổng sản lượng cá khoảng 42 vạn tấn Đất nông lâm nghiệp là tiềm năng thứ hai của vùng. Non Nước. Rừng còn có một số đặc sản quý như quế ở Trà My. Đó là địa bàn tập trung động vật ven bờ.. thủ công mỹ nghệ. Diện tích rừng năm 1994 hiện có 969. Độ che phủ của rừng chỉ còn là 28.xã hội của vùng. biên độ dao động nhiệt thấp. Sa Huỳnh. Trữ lượng rừng tự nhiên còn khoảng 94. Đại Lãnh. Phía Nam là vùng Đông Nam Bộ. Biển Nam Trung Bộ có nhiều ngư trường tốt như cù lao Thu. vũng. Đó là điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh sự phát triển kinh tế .600 ha. Phần lớn tập trung ở đồng bằng. điểm cuối cùng của dãy Trường Sơn Bắc. Phía Bắc là đèo Hải Vân. bến cảng. Trong đó rừng tự nhiên 897.300 ha. Hội An.. đô thị. Mật độ trung bình năm là 188 người/km2.

468 nghìn lượt khách nội địa.600 người chiếm 3. nhưng việc đầu tư. GDP bình quân đầu người năm 1994 đạt 137. cảng biển có 9 cảng Tuy vậy. cơ khí. Số di tích hiện có khoảng 750 điểm.. * Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Quá trình đổi mới toàn diện đất nước. Đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày. chú trọng trồng rừng và bảo vệ rừng. thiết bị đánh bắt và chế biến hải sản. Nha Trang. sâm quy và vùng nguyên liệu cho sản xuất giấy.20% dân số cả nước (1995). Cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 1991-1994 bước đầu đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng cây công nghiệp và chăn nuôi. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tiến độ giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Đắc Lắc. Bao gồm các tỉnh KonTum.Về kết cấu hạ tầng: Cần củng cố nâng cấp và phát triển các hệ thống giao thông. Năm 1994 đã có 138 nghìn khách quốc tế. tơ tằm. hợp lý nhằm phát huy tối đa tiềm năng của mỗi vùng.. Về kết cấu hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc đã có các tuyến đường sắt và đường bộ liên hệ Bắc .6 USD. tạo ra các hành lang công nghiệp. Nha Trang. chiếm 13. Năm 1995. Gia Lai. Hội An.333. tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá xuất khẩu và cung cấp cho thị trường trong nước.. Các cơ sở chế biến ngày càng được mở rộng và hiện đại hoá.xã hội của vùng đã có những chuyển biến rõ rệt.. Đây là tiềm năng lớn để phát triển ngành kinh tế du lịch. chế biến thực phẩm. .89% so với cả nước. kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế . . Dân số 2. mở rộng diện tích cây lương thực. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp. 6. các dải thành phố dọc theo quốc lộ đường 1A và các tuyến ngang. đồng bằng và biển trong một cơ cấu cân đối.Về nông nghiệp: Cần phát huy thế mạnh nông sản xuất khẩu như lạc. vùng duyên hải Nam Trung Bộ phát huy thế mạnh lao động kỹ thuật. trong những năm đổi mới. bến cảng. Đà Nẵng. * Định hướng phát triển kinh tế xã hội + Xây dựng cơ cấu ngành: Hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn sau đây . giá trị tổng sản lượng toàn ngành công nghiệp chiếm 5. + Hình thành cơ cấu lãnh thổ: Kết hợp khai thác cả 3 vùng miền núi. doanh thu đạt 173 tỷ đồng. Bên cạnh đó cần chú ý tập trung vào xây dựng trọng điểm các hạt nhân tạo vùng như Đà Nẵng. . phát huy lợi thế và nguồn lực của mỗi tỉnh để phát triển ngành sản xuất chuyên môn. may mặc.48% (Cả nước đạt 8%). đồng thời bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả. Dịch vụ du lịch mới được phát triển chủ yếu ở Nha Trang.Nam..48%. các tuyến liên hệ vùng Tây Nguyên.05% so với công nghiệp cả nước. Cảng hàng không có 4 sân bay đang hoạt động. còn các khu vực khác vẫn còn là tiềm năng.VÙNG TÂY NGUYÊN .Diện tích tự nhiên 45. khai thác và tổ chức sản xuất còn chưa tương xứng với tiềm năng.xã hội của vùng. . Quy Nhơn. Kết hợp với kinh tế ven bờ và lưọi dụng các cảnh quan tự nhiên và văn hoá biển để phát triển ngành du lịch dịch vụ.Về lâm nghiệp: Ra sức phát triển diện tích rừng đặc sản như quế. Biển là thế mạnh lớn nhất của vùng. Đồng thời coi trọng thâm canh. Ngư nghiệp chủ yếu là khai thác và chế biến hải sản. Tốc độ tăng trưởng bình quân GDP hàng năm thời kỳ 1991-1994 đạt 7.nổi tiếng như Đà Nẵng.. đưa giá trị tổng sản lượng công nghiệp lên ngang tầm và vượt giá trị tổng sản lượng nông nghiệp. Dung Quất. đẩy mạnh chăn nuôi .. kinh tế . Trong đó nông lâm nghiệp tăng 1. Khách du lịch hàng năm tăng..Kinh tế biển: Để phát triển mạnh ngành kinh tế biển cần phải đầu tư đổi mới quy trình công nghệ.Về công nghiệp: Cần hướng mạnh vào sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu như dệt.982 km2. phát triển các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ.

các nông trường. diện tích cà phên của Tây Nguyên hiện nay có 85 ngàn ha chiếm 3/4 diện tích cà phê cả nước. Cao su được trồng chủ yếu ở phía Nam Tây Nguyên. khối các cao nguyên xếp tầng đồ sộ này nằm sát dải duyên hải Nam Trung Bộ dài mà hẹp...Vấn đè phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên điều kiện tự hiên ở Tây Nguyên thích hợp cho phát triển cây công nghiệp lâu năm. việc phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn trồng cà phê. Bởi vậy Tây Nguyên có tiềm năng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp phong phú và có mối quan hệ chặt chẽ nhiều mặt với vùng duyên hải Nam Trung Bộ cũng như Đông Nam Bộ. Cờ Ho. hợp . Ba na. 1. Cà phê Buôn Ma Thuật nổi tiếng là thơm và ngon và Đắc Lắc là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất cả nước (55 ngàn ha) Chè được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn Lâm Đồng và một phần ở Gia Lai. lại phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc thành lập các nông trường. vì thế việc làm thuỷ lợi gặp khó khăn. Sự phát triển các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên trong những năm tới đòi hỏi phải nâng cấp mạng lưới đường giao thông. ở đây có các cao nguyên đất đỏ bazan. ở Tây Nguyên có thể trồng các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê. hồ tiêu.) và các cây có nguồn gốc cận nhiệt (chè) khá thuận lợi. cao su. giầu chất dinh dưỡng.. Do ảnh hưởng của độ cao. cấu tạo chủ yếu bởi hệ thống đất đỏ bazan của dãy Trường Sơn Nam. các vùng chuyên canh nằm dọc theo các tuyến đường này. Tây Nguyên là địa bàn núi cao. các tuyến đường ngang nối các tỉnh Tây Nguyên với đồng bằng duyên hải (đường 19. Tây Nguyên cũng là vùng trồng cao su lớn thứ hai (sau Đông Nam Bộ).. Khí hậu Tây Nguyên có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi tới 4-5 tháng) về mùa khô mực nước ngầm hạ thấp. lại giáp với miền hạ Lào và Đông Bắc Campuchia. do sức nước ở các sông đổ từ sườn cao nguyên xướng đồng bằng. Chính vì thế Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và xây dựng kinh tế. Mơ Nông) với truyền thống văn hoá độc đáo.* Vị trí địa lý: Cùng nằm trên các vĩ tuyến với vùng duyên hải Nam trung Bộ. thực phẩm cho nhân dân trong vùng để tạo điều kiện ổn định diện tích cây công nghiệp lâu năm. đặc biệt là đường 14 xuyên Tây Nguyên. Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã thu hút về đây hàng vạn lao động từ các vùng khác nhau của đất nước và cùng tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên. nên trong khi ở các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khô nóng thì ở các cao nguyên 1000m khí hậu lại mát mẻ.21) vì hầu hết các vùng kinh tế mới. hồ tiêu. Vì thế.Nhưng mùa khô kéo dài lại là điều kiện thuận lợi để phơi sấy. tại những vùng tránh được gió mạnh. Ê Đê. Việc đảm bảo tốt hơn về lương thực. Tây Nguyên là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển. mở rộng diện tích và nâng cao sản lượng các cây công nghiệp xuất khẩu nêu trên. bảo quản sản phẩm. Gia rai. * Tài nguyên thiên nhiên Đất đai mãu mỡ cộng với sự đa dạng của tài nguyên. Việc đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm cây công nghiệp. Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất nước ta. góp phần tăng tốc độ. Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số 1 của Tây Nguyên. hiệu quả sản xuất. Trữ năng thủy điện khá. đã góp phần sử dụng tốt hơn sức lao động. các đồn điền và vùng chuyên canh quy mô lớn. nhất là diện tích cây mới trồng. Bên cạnh các nông trường quốc doanh. Tây Nguyên không giàu về tài nguyên khoáng sản. đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người (Xu đăng. nâng cao hiệu quả của việc đầu tư. lâm nghiệp mà đến nay chúng ta vẫn chưa hiểu biết cặn kẽ. Đất bazan ở đây có tầng phong hoá sâu. KonTum. khí hậu đem lại cho Tây Nguyên những tiềm năng to lớn về nông nghiệp. chỉ có boxit với trữ lượng hàng tỷ tấn là đáng kể. tốn kém và trở ngại lớn cho sản xuất và sinh hoạt. cùng với việc thu hút đầu tư.

mật. kênh rạch chằng chịt cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông làm cho việc giao thông bằng đường thuỷ trở nên dễ dàng. nghiến. sến) nhiều chim thú quý (voi.568 km2. Có 3 loại đất chủ yếu: Đất phù sa ngọt ven sông là loại đất tốt nhất chảy thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu. Trà Vinh. là sự xâm nhập sâu vào đất liền của nước mặn. Kiến Hoà. bò tót. hợp lý. gấu.062.tác của nước ngoài vào Tây Nguyên là yêu cầu cấp bách. Cà Mau. chè. đi đôi với tu bổ và trồng rừng mới. Cần Thơ). tại đây có16. * Vấn đề phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên Lâm nghiệp là một thế mạnh nổi bật của Tây Nguyên.công nghiệp lớn nhất cả nước. Đất mặn phân bố ở cực Nam Cà Mau và dải đất duyên hải Gò Công. đẩy mạnh chuyên canh các cây công nghiệp như cà phê.) rừng Tây Nguyên chiếm tới 36% diện tích đất rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác trong cả nước. xây dựng các cơ sở y tế . Trong khi rừng ở nhiều vùng của nước ta đang ở tình trạng cạn kiệt thì ở Tây Nguyên còn nhiều rừng gỗ quý (như cẩm lai. Bao gồm các tỉnh Long An. làm tiếp tục hạ thấp mực nước ngầm và xói mòn đất ở Tây Nguyên rất nguy hiểm cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân trong vùng. hệ thống sông ngòi. Phát triển các cơ sở khai thác chế biến lâm sản tại cửa rừng nhằm tận dụng triệt để các loại gỗ. Kiên Giang. vì thế càng cần phải khai thác có kế hoạch. hồ tiêu. khuyến khích chăn nuôi. định cư cho các dân tộc ít người. . * Định hướng phát triển của vùng . Easup. thử nghiệm để phát triển một số cây công nghiệp khác như bông. trắc. Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất. phân bố thành các vùng đất tập trung (Đồng Tháp Mười.Phát triển trường học nội trú. ở Con hà Nực tỉnh (KonTum).08% dân số cả nước (1995). gụ. sự tăng cường độ chua và chua mặn trong đất cũng như tai biến do thời tiết khí hậu đôi khi cũng có thể xảy ra.Quy hoạch khai thác.Tập trung xây dựng các cơ sở hạ tầng. mía. cao su.Củng cố và mở rộng vùng chuyên canh cây cà phê. Sinh vật cũng là nguồn tài nguyên quan trọng của vùng đồng bằng. Tài nguyên biển ở đây hết sức phong phú . Cần Thơ. Cần phải ngăn chặn việc tàn phá rừng vì hậu quả trước hết của việc phá rừng là sự mất cân bằng nước về mùa khô ở Tây Nguyên. 3 triệu m3 củi ở Tây Nguyên có các liên hiệp lâm . Hiện nay hàng năm ở đây khai thác khoảng 700 ngàn m3 gỗ các loại (chiếm 20% sản lượng khai thác gỗ cả nước). chiếm 22. Về động vật có ít. giá trị hơn là cá chim.. đất quá chặt. Bến Tre. tính chất cận xích đạo của khí hậu. Thực hiện triệt để định canh.Nghiên cứu dự án khai thác bôxit và xây dựng cơ sở luyện nhôm. Sóc Trăng. với diện tích tự nhiên 39. 7.Hình thành cơ cấu hợp lý. Tuy nhiên trở ngại lớn nhất là mùa khô kéo dài. Bạc Liêu. . chè. Hà Tiên. thảm thực vật gồm hai thành phẩn chủ yếu là rừng ngập mặn và rừng tràm. Tiền Giang. khó thoát nước. Mở rộng quy mô đàn bò. ... Những trở ngại chính khi canh tác là: đất thiếu dinh dưỡng nhất là thiếu các nguyên tố vi lượng. tu bổ rừng hợp lý. dâu tằm.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta. An Giang. . Mặc dù thổ nhưỡng ở châu thổ là đất phù sa nhưng tính chất của nó rất phức tạp. phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt các địa phương.Xây dựng cơ sở chế biến nông lâm sản với kỹ thuật chế biến hiện đại nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị cao. Vĩnh Long. Gia Nghĩa (Đắc Lắc) rừng tây Nguyên cònkhá giàu.000 người đang sinh sống. chiếm 12% diện tích toàn quốc. Đồng Tháp * Vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm phần đất nằm trong phạm vi tác động của các nhánh sông Cửu Long (thượng và hạ châu thổ) và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động đó (đồng bằng phù sa ở rìa) Thiên nhiên đồng bằng sông Cửu Long rất đa dạng với những tiềm năng và không ít trở ngại Ở đây trên nền nhiệt đới ẩm.

vết tích của chiến tranh vẫn còn tồn tại. hướng chính trong tổ chức lãnh thổ kinh tế là kết hợp mặt biển với đảo. Đồng bằng sông Cửu Long có nhiêu ưu thế hơn về điều kiện tự nhiên so với đồng bằng sông Hồng. thực phẩm ở đây có ý nghĩa không chỉ trong vùng mà cả trong toàn quốc. kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản. hệ số sử dụng ruộng đất ở đây còn thấp. Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên vùng này không tách khỏi hoạt động kinh tế của con người.với hàng trăm bãi cá cùng với nhiều loại hải sản quý. Việc giải quyết vấn đề lương thực. Trên thực tế. thuỷ hải sản. Ruộng hai vụ (64. Diện tích đồng bằng chiếm khoảng 4 triệu ha. Được phù sa sông Cửu Long bồi đắp.2 vạn ha) và nhất là ruộng ba vụ (2. Có thể từng bước cải tạo những diện tích này thành đất canh tác hoặc vùng nuôi thuỷ sản. Nếu giải quyết tốt vấn đề thuỷ lợi diện tích lúa 2-3 vụ sẽ tăng lên. thực phẩm lớn nhất cả nước. việc thăm dò và khai thác dầu khí mặc dù nằmngoài khơi nhưng chắc chắn sẽ có tác động tới nền kinh tế của vùng. Cải tạo dần diện tích đất mặn. thực phẩm hàng hoá lớn hơn nữa trên cơ sở thâm canh. trong đó đất sử dụng vào mục đích ngnb 2.3 vạn ha) còn ít. các loại khoáng sản ở đồng bằng không có nhiều. Hiện tại. Riêng nguồn lợi cá biển ở đây tập trung tới 54% trữ lượng của cả nước. vật liệu xây dựng. nguồn nước ngọt trong các dòng sông và nước dưới đất có ý nghĩa đặc biệt vào mùa khô. vào lâm nghiệp 26 vạn ha. Đối với khu vực rừng ngập mặn phía Tây Nam đồng bằng có thể từng bước tiến hành những bãi nuôi tôm. đồng bằng sông Cửu Long đã tạo ra một khối lượng lương thực. đất phèn thành những phù sa mới để trồng cói. lúa. cách tốt hơn cả có thể là chia những thửa ruộng ở đồng bằng thành các ô nhỏ để có đủ nước thau chua rửa mặn. lại không bị con người can thiệp quá sớm (như đắp đê) đất đai nhìn chung khá màu mỡ đất trồng lúa nhiều gấp 3 lần mức bình quân đầu người so với đồng bằng sông Hồng. Tuy vậy việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở đây lại trở thành một vấn đề cấp bách nhằm biến đồng bằng thành một khu vực kinh tế quan trọng của đất nước. đẩy mạnh việc trồng cây công nghiệp có giá trị cao. khai thác những diện tích còn hoang hoá.53 triệu ha. Để đối phó với sự khô hạn là bốc phèn và bốc mặn. đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản. Diện tích các bãi bồi ven sông. đồng bằng sông Cửu Long nơi còn nhiều tiềm năng chưa được lôi cuốn vào hoạt động sản xuất. trồng sú vẹt. có rất nhiều nước ngọt nhân dân địa phương đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để rửa phèn.5 triệu ha). chủ yếu là than bùn. phần lớn diện tích canh tác là ruộng một vụ (1. một hạn chế đáng kể cho việc sử dụng hợp lý đất đai trong vùng là việc đất bị nhiễm phèn. ven biển và diện tích mặt nước chưa được sử dụng lớn. rửa mặn trong mùa khô. nhiễm mặn vì vậy cần có nước để rửa phèn. những định hướng lớn về sản xuất lương thực. thực phẩm của đồng bằng này tập trung vào việc từng bước biến nơi đây thành vùng lương thực. cây ăn quả. Vì vậy. rửa mặn và đạt được kết quả nhất định. Tình trạng độc canh lúa còn tương đối phổ biến điều đó đòi hỏi việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế. kết hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái. vào các mục đích khác 28 vạn ha và số đất còn chưa khai thác 93 vạn ha. phát triển công nghiệp chế biến đối với vùng biển. phá thế độc canh. quần đảo và đất liên hoàn. nuôi tôm xuất khẩu. Nước là vấn đề hàng đầu ở đồng bằng sông Cửu Long. tăng vụ. Vấn đề lương thực. . thực phẩm của đồng bằng sông Cửu Long liên quan tới nhu cầu của nhiều vùng khác và của xuất khẩu. * Vấn đề lương thực thực phẩm Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của cả nước. trong đó có hơn 10 triệu ha nuôi nước lợ. Với tiềm năng sẵn có. Đồng bằng sông Cửu Long có khoảng nửa triệu ha mặt nước nuôi thuỷ sản. Đồng thời kết hợp với việc tạo ra các giống lúa chịu được phèn hoặc mặn trong điều kiện nước tưới bình thường. đây là địa bàn chiến lược để giải quyết vấn đề ăn cho cả nước và cho xuất khẩu. đước.

.9% xuống 15. Hòn Gai. .3% lao động xã hội.năng lượng. cơ khí chế tạo.7% Xây dựng từ 18. đứng sau vùng kinh tế trọng điểm miền Nam (556USD).6% xuống 4. Phấn đầu đưa nhịp độ tăng GDP hàng năm từ 11.2 và 16. dầu khí.Là vùng có lịch sử hình thành đô thị sớm nhất nước ta như Hà nội. Philipine.912 km2 Thế mạnh chủ yếu Về vị trí địa lý Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc nằm ở phía Đống Bắc đồng bằng sông Hồng và sườn Đông Nam vùng Đông Bắc Bắc Bộ. đảm bảo cho các hoạt động phát triển có hiệu quả. 17 vạn người có trình độ đại học và 6644 người có trình độ trên đại học chiếm 72% tổng số cả nước. March 2008.VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN NAM C. khoáng sản kim loại. Australia. có chất lượng bao gồm cả lao động kỹ thuật. Nhật Bản. Vì vậy vùng có điều kiện quan hệ với các quốc gia và lãnh thổ trên cánh cung Thái Bình Dương như Trung Quốc.3% .VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN BẮC B.Là vùng có nguồn lao động dồi dào. . 14:45 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY TIỀM NĂNG. Diện tích 10.8% Nông lâm từ 6. Ngân hàng. hàng không. có các hải cảng lớn nhất miền Bắc là Hải Phòng và Cái Lân. Hải Phòng và Quảng Ninh. mở rộng các ngành kinh tế giữ vị trí chủ đạo và then chốt như điện. Hàn Quốc. chiếm 29. đường sắt. có biển rộng. bưu chính. có nguồn nước mặt.. Lao động có trình độ phổ thông trung học trở lên chiếm 75%. và theo các trục đường 18.5% Dịch vụ từ 10.5% dân số.CÂU 17 Saturday.4 triệu dân số trong đó thành thị là 2. than. Năm 1994 có 7. nước ngầm phong phú.Là vùng có cơ sở hạ tầng đủ để mở rộng các mối liên hệ đa dạng và đa phương trong và ngoài vùng. Đông Hưng. Hưng Yên. 91 vạn cán bộ khoa học kỹ thuật chiếm 27. phi kim loại. Hải Dương tạo nên sức hút mạnh mẽ các vùng lân cận.VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG Trả lời: * VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN BẮC Bao gồm 5 tỉnh và thành phố Hà nội.5% dân số.0% và 14. Quảng Đông.2 triệu chiếm 70. Hải Dương. Hải Phòng.5% lên 11.2 triệu.9% lên 16. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA A. Hồng Kông.2% (thời kỳ 1991-1994) lên 11. Về vị trí kinh tế xã hội . giầu tài nguyên du lịch.0% và 3.7% (thời kỳ 1995-2000) và 14. tiếp giáp với Vịnh Bắc Bộ.2% (thời kỳ 2001-2010) trong đó: + Về tốc độ (cùng các thời kỳ trên) công nghiệp từ 13.. nông thôn là 5.Là vùng đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP của vùng. Tăng trưởng GDP năm 1994 đạt 303USD (cả nước là 2130USD). 29.3% và 13. phía Nam là đồng bằng sông Hồng tiếp cận vùng Bắc Trung Bộ. Đài Loan. đường 5 mở rộng liên hệ với các vùng kinh tế Đông Bắc và Tây Bắc đi ssâu vài lục địa vươn tới các vùng kinh tế nam Trung Hoa như Vân Nam. là vùng đã và đang củng cố. Quảng Tây.Là vùng có khả năng tiếp cận và hội tụ được nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên để làm nguyên liệu thực hiện công nghiệp hoá như nhiên liệu . vận tải biển. .

mỹ nghệ.7% Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Ở Hà nội . cơ khí chế tạo. Ở Hải Phòng + Khu công nghiệp Đinh Vũ gồm công nghiệp cơ khí. ô tô.Thuộc tả ngạn sông Hồng có các khu công nghiệp + Khu công nghiệp Bắc Thăng Long gồm công nghiệp điện tử. chế biến lương thực. da. may mặc. chế biến thực phẩm.4% lên 25. lắp ráp ô tô. + Khu công nghiệp Nômura ở Vật Cách gồm công nghiệp dệt.9% và 32. Ở Hải Hưng + Khu vực thị xã Hải Dương có 25 xí nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương gồm công nghiệp năng lượng.Việt Trì gồm công nghiệp dệt. cơ khí chính xác + Khu công nghiệp Tiên Sơn (Bắc Ninh) gồm công nghiệp cơ khí. dược phẩm.0% và 3. da. sành sứ. chế biến thực phẩm. 2000 và 2010) Nông nghiệp từ 20.3% Nông lâm từ 15. giày da. giày da.6% Dịch vụ từ 55. chế biến thực phẩm. cơ khí chính xác. chế biến nông sản + Điểm An Lưu gồm công nghiệp chế biến nông sản và các ngành dịch vụ kỹ thuật cho khu . + Khu công nghiệp Vĩnh Yên . may mặc. may mặc. vật liệu xây dựng. chế biến thực phẩm. xe máy. may mặc.Sài Đồng II gồm công nghiệp sạch. thực phẩm. công nghiệp nhẹ + Khu công nghiệp Đông Anh gồm công nghiệp cơ khí. sản phẩm quang học + Khu công nghiệp Sài Đồng I . điện tử. chế biến thực phẩm. dệt.+ Về cơ cấu (cùng các năm 1994. chế biến thực phẩm. vật liệu xây dựng.2% còn 53. xe máy và một số ngành hỗ trợ cho khu công nghiệp Sài Đồng + Điểm Phúc Thành thuộc Kim Môn cách Hải Phòng 21 km gồm công nghiệp lắp ráp và chế tạo máy móc thiết bị. thực phẩm. quang học + Khu công nghiệp Sóc Sơn (cạnh Nội Bài) gồm công nghiệp điện tử. sản xuất hàng cơ khí tiêu dùng. + Khu công nghiệp Mê Linh (Vĩnh Phúc) gồm công nghiệp cơ khí. + Khu công nghiệp Tây Bắc . cơ khí. + Khu công nghiệp Minh Đức với công nghiệp luyện kim. may. chế biến thực phẩm cao cấp. thuỷ tinh.1% lên 11% và 10. cơ khí) + Khu vực Minh Khai.Thuộc hữu ngạn sông Hồng có các khu công nghiệp + Khu công nghiệp Thượng Đình đường Nguyễn Trãi khoảng 30 xí nghiệp quốc doanh và địa phương gồm công nghiệp cơ khí chế tạo. xe máy. dược phẩm. + Các điểm công nghiệp dọc đường 5 + Điểm Như Quỳnh gồm công nghiệp lắp ráp sửa chữa ô tô. giấy. + Khu công nghiệp Hoà Lạc (Hà Tây) với công nghiệp sạch. + Khu công nghiệp Đồ Sơn gồm công nghiệp đồ điện. xe máy. may mặc. lắp ráp ô tô. đồ gỗ. công nghệ cao. hoá chất. + Khu công nghiệp Đa Phúc (Sóc Sơn) gồm công nghiệp cơ khí chính xác. cơ khí. in và công nghiệp khác. chế biến thực phẩm. may mặc. may mặc. Vĩnh Tuy gồm công nghiệp sợi.1% và 53. dệt. vật liệu xây dựng. chế biến gỗ. đồ điện gia dụng. chế biến thực phẩm.3% xuống 10.Tam Đảo gồm công nghiệp lắp ráp cơ khí. cơ khí đóng tàu thuyền. điện tử. điện tử. công nghiệp nhỏ xuất khẩu. công nghiệp kỹ thuật cao (điện tử. hoá chất. + Khu công nghiệp Xuân Mai (Hà Tây) gồm công nghiệp cơ khí chế tạo. điện lạnh.2% Xây dựng từ 9. + Khu vực Nam Thăng Long gồm khu vực công nghiệp công nghệ cao . hoá chất.

Ở Quảng Ninh + Khu vực Mạo Khê . công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.Ở Hải Phòng . điểm Cát Bà. trong đó Ngân hàng công thương có 4 chi nhánh. + Các khu vực du lịch ở các vùng lân cận như Đại Nải. trung tâm thương mại du lịch Bưởi. Đồng Mô. Ao Vua (Hà Tây). Ba Vì. Ngân hàng. chế biến thực phẩm. + Khu vực Phả Lại .Chí Linh . điểm Đồ Sơn và điểm Trà Cổ.Ở Hà nội hình thành trung tâm thương mại: trung tâm thương mại quốc tế Tràng Tiên.Quảng Nình có 4 điểm du lịch là điểm Hạ Long. dài và quốc tế . + Khu công nghiệp Cái Lân (Hoành Bồ) gồm công nghiệp cơ khí chế tạo và lắp ráp máy móc. trung tâm thương mại Sóc Sơn. may mặc.Ở Hải Phòng có 4 Ngân hàng thương mại. Bãi Cháy gồm công nghiệp than. Ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng cổ phần. công nghiệp thực phẩm. Tam Đảo. . phụ tùng. vật liệu xây dựng.Ngân hàng Trên địa bàn có các Ngân hàng thương mại. Bích Động. + Khu công nghiệp Hoành Bồ (nhà máy điện công suất 1200MW. công nghiệp điện. than. trung tâm thương mại Pháp Vân và trung tâm thương mại Bắc Thanh Xuân .Cái Lân và trung tâm thương mại Móng Cái . khu phố cổ và khu vực Hồ Tây + Các khu vực du lịch ngoại thành chủ yếu là các di tích gồm 116 cơ sở ở các huyện ngoại thành. tài chính. trung tâm thương mại Hoành Bồ .4% Cơ cấu lãnh thổ thương mại . + Khu vực Cẩm Phả .Chí Linh và Kim Môn.công nghiệp Nhi Chiểu . cơ khí mỏ. chế biến gỗ. đảm bảo nhịp độ tăng trung bình hàng năm từ nay đến năm 2010 khoảng 15. công nghiệp chế biến xuất khẩu.Hòn Gai. Tam Cốc. in.Ở Hải Phòng hình thành 3 trung tâm: trung tâm thương mại chợ Sắt.Cát Bà . giai đoạn đầu 400MW) + Khu công nghiệp Đồng Đăng (gần đường 18 với cảng Cái Lân) gồm công nghiệp chế tạo.Ở Hà nội mạng lưới Ngân hàng được sắp xếp lại Ngân hàng Nhà nước nối 50/61 chi nhánh Ngân hàng công thương nối 35/35 chi nhánh Ngân hàng ngoại thương nối 14/14 chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển nối 54/55 chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp nối 54/55 chi nhánh . ngành cơ khí chế tạo công cụ thiết bị vi tính chính xác về cơ điện tử. Hoa Lư (Ninh Bình) Hà nội hình thành các tuyến du lịch ngắn.Ở Hải Hưng xây dựng một trung tâm thương mại tại thị xã Hải Dương Cơ cấu lãnh thổ du lịch . trung tâm thương mại khu vực Đồ Sơn và trung tâm thương mại khu vực đảo Đình Vũ . thuỷ sản và công nghiệp dịch vụ phục vụ du lịch. thương mại. trung tâm thương mại Nam Hoàn Kiếm. vật liệu xây dựng. Cơ cấu lãnh thổ tài chính .Uông Bí gồm công nghiệp điện. chế biến nông sản. vật liệu xây dựng. chế biến gỗ. cơ khí. .Ở Quảng Nình hình thành 3 trung tâm thương mại: trung tâm thương mại Bãi cháy .Kim Môn gồm hai cụm công nghiệp Phả Lại . nước giải khát cao cấp và các sản phẩm khác. than. chế biến nhựa thông. + Khu vực Hòn Gai. sành sứ thuỷ tinh và giày da. Ngải Sơn.Kim Môn + Điểm Mỹ Văn cách Hà nội 30 km gồm công nghiệp chế biến hàng nông sản. Ngân hàng liên doanh.Dương Huy gồm công nghiệp than. Suối Hai. ngành cơ khí chế tạo và lắp ráp sửa chữa phương tiện giao thông đường thuỷ. công nghiệp nhẹ. hoá chất. Phát triển các ngành du lịch chủ yếu du lịch.Ở Hà nội + Các khu du lịch nội thành bao gồm ba khu vực hồ Hoàn Kiếm.

Cơ cấu kinh tế của vùng đã có sự chuyển dịch nhất định. Diện tích là 4. nông lâm tăng 2. được tôi luyện và hun đúc trong đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh cách mạng nên kiên cường. phủ xanh đất trống ở các vùng đồi tiếp cận. Năm 1994 trong cơ cấu GDP của vùng nông lâm chiếm 31. cần cù lao động. hiện đại hoá công nghiệp và đô thị hoá làm xuất hiện bước đầu các cụm công nghiệp. quật khởi. Dung Quất. chúng đang có xu hướng mở rộng và phát triển. kiên trì chống chịu và ngày nay họ sẵn sàng tiếp thu kỹ thuật để đưa vùng kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá.Ngân hàng nông nghiệp 9 chi nhánh. hiện đại hoá. nhưng quy mô nhỏ. Bình Định.. lạch có độ sâu từ 13m. Khánh Hoà. Dung Quất. đáng kể nhất là cát. nâng cấp sân bay Nội Bài công suất 3 triệu hành khách. phái Đông là một vùng biển rộng.7%. Riêng Ngân hàng nông nghiệp có 4 chi nhánh. Là vùng dân số tương dối đông. Cù Lao Chàm.Cửa Ông). Phú Yên.5%. Quảng Nam.405.Huế. thuỷ sản. nằm trên trục giao thông Bắc Nam. Khánh Hoà. vịnh nước sâu như Cam Ranh. Cù Lao Xanh. dịch vụ 12%. Quảng Ngãi. bảo vệ và trồng rừng ngập mặn ở Hải Phòng. Trên biển có khoảng 50 đảo và quần đảo trong đó có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa và các đảo tương đối lớn như Lý Sơn. Huế. ngoài ra còn có Ngân hàng thương mại cổ phần.9%/năm. Thế mạnh của vùng Đây là một lãnh thổ chạy dài khoảng 5 vĩ tuyến. Đà Nẵng. Bình quân GDP đầu người năm 1994 đạt 179. Ngân hàng hàng hải và 13 hợp tác xã tín dụng.. có một số vũng. đồng thời có nguồn hàng để xuất khẩu. đá các loại. lạch.Ở Quảng Ninh tại Hòn Gai có Ngân hàng tỉnh một chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải và chi nhánh Ngân hàng tỉnh của Ngân hàng quốc doanh thương mại. Zr.7%. xây dựng tăng 21. * VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG Vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Trị.4%. phía tây là hệ thống Trường Sơn. phía Nam liên hệ kinh tế với vùng Đông Nam Bộ. nâng cấp mở rộng các tuyến đường bộ (5.21) các tuyến đường sắt Hà nội. Phát triển vùng nguyên liệu gỗ trụ mỏ ở Quảng Ninh. điểm công nghiệp như Đông Hà. Cơ cấu lãnh thổ giao thông vận tải Mở rộng cảng biển (Hải Phòng . Biển có đường hàng hải quốc tế đi qua.18. Đây là khu vực có nhiều tài nguyên rừng của Đông Trường Sơn và khoáng sản đa dạng. công nghiệp 14. trữ lượng Limenit có gần 5 tỉ tấn.7%. xây dựng 6. lấy hiệu quả làm tiêu chuẩn lựa chọn cơ cấu hàng hoá và sản phẩm. Yên Viên. dịch vụ 44. phân tán. Hòn Gai. Quảng Ngãi. trong đó công nghiệp tăng 9. . Mianma.408 ha. Phát triển nông nghiệp.8%. phía Bắc liên hệ kinh tế với vùng Bắc Trung Bộ. trong đó có 8 cửa sông. cát nặng có chứa Ti. Thừa Thiên . xây dựng cảng Cái Lân. với Thái Lan. tỷ trọng GDP dịch vụ và công nghiệp tăng dần và giảm dần tỷ trọng nông lâm. 4 hợp tác xã tín dụng.10. Quảng Ninh và trồng cây xanh tại các đô thị.7%. thực phẩm của nông dân và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thành phố và khu công nghiệp trong vùng. 2 tấn hàng hoá tiến lên 10 triệu hành khách và 8 vạn tấn hàng hoá vào năm 2010. có bờ biển dài hơn 1000 km với 38 cửa sông. Ngân hàng ngoại thương có 2 chi nhánh. cát trắng duyên hải trữ lượng hàng triệu tấn đang được khai thác ở Đà Nẵng. đó là thế mạnh để phát triển những ngành kinh tế trọng điểm. có trục giao thông nối liền với các nước trên bán đảo Đông Dương. Phú Yên. Hải Phòng. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1991-1994 của vùng là 7. vùng tây Nguyên rộng lớn. Ngân hàng nông nghiệp 9 chi nhánh. Ngân hàng Công thương có 3 chi nhánh. lâm nghiệp Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn trong mối quan hệ chặt chẽ với công nghiệp hoá. sản xuất nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu về lương thực. Dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào vùng trọng điểm từ 8 dự án với 36 triệu USD (1990) lên 74 dự án với 740 .5USD/người.

Cảng số 8. dâu tằm. sông Ba.Huế.triệu USD (năm 1994). may mặc.. siêu thị gắn với việc giải quyết các mối quan hệ giữa các đô thị và nông thôn. hải sản. lắp ráp ô tô.Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Phát triển sản xuất lương thực nhằm chủ yếu là cung cấp tại chỗ lúa ở các đồng bằng có điều kiện tưới tiêu nước. thị xã Quảng Trị chủ yếu là công nghiệp cơ khí. công nghiệp cơ khí sửa chữa lắp ráp xe máy điện tử. vật liệu xây dựng. công nghiệp thuỷ tinh. Xây dựng các tuyến du lịch tổng hợp xuất phát từ trung tâm các cụm du lịch. Ở Quảng trị gồm 4 khu vực công nghiệp: Khu trung tâm tỉnh (Đông Hà. Đà Nẵng và vùng phụ cận. lâm sản. đóng tàu biển. các khu vực này chủ yếu là công nghiệp chế biến hải sản. Nông Sơn. Khu vực Đakrông. gia cầm và hải sản. xây dựng các tuyến du lịch liên vùng. Sơn Tịnh) chủ yếu là công nghiệp lọc dầu. khu chế xuất dài ven biển. khu chế xuất An Đồn. Khánh Hoà. lắp ráp thiết bị điện tử. Lao Bảo chủ yếu là công nghiệp chế biến nông. vùng vịnh. Tổ chức lãnh thổ hải sản: Củng cố mở rộng các cảng cá như Cảng Bến Hải. Cam Lộ với chức năng là chế biến nông. sông Côn. khu vực Phước Đồng. Lalay. lợn. Bình Định. khu công nghiệp An Hoà. Thừa Thiên Huế. Phát triển kinh tế hải đảo kết hợp quốc phòng như Hoàng Sa. xây dựng vùng chuyên canh năng suất cao ở khu vực sông Thu Bồn. Lăng Cô. thuốc lá. Ở Quảng Nam . Cảnh Dương. cao su. luyện thép. xây dựng các tuyến du lịch chuyên để tham quan di tích trong vùng. Cảng Thuận An. khu công nghiệp Chu Lai.. công nghiệp luyện thép. xi măng. chế biến thức ăn gia súc. khu vực Đồng Đế tới Vĩnh Lương.. cà phê. Phát triển cây công nghiệp mía. Dung Quất. Tổ chức lãnh thổ ngành thương mại. khu công nghiệp Điện Ngọc. Ở Khánh Hoà khu vực Bình Tân giáp cảng Nha Trang. Quy Nhơn. Quảng Nam.). Giá trị xuất khẩu từ 99. Khe Sanh.. Phú Yên. công nghiệp chế biến nông. Quy Nhơn và vùng phụ cận. Hình thành trung tâm thương mại quốc tế và trung tâm thông tin thương mại cấp vùng ở Đà Nẵng. lâm ngư nghiệp . Khu vực Triệu Phong. Bạch Mã. ở thành phố Huế phát triển các ngành công nghiệp phục vụ cho tiêu dùng dân cư và phục vụ du lịch.. nước giải khát. Ở Thừa Thiên . Điện Bàn. vật liệu xây dựng. Tổ chức các mạng lưới trung tâm các chợ. Lý Sơn. thuyền. lâm hải sản. Khu vực Vĩnh Linh công nghiệp cơ khí sửa chữa thiết bị nông nghiệp. chất tẩy rửa. Hải Lăng. Cù Lao Chàm . sản xuất vật liệu xây dựng. công nghiệp kỹ thuật cao. hoá dầu. Nha Trang và vùng phụ cận. chế biến hải sản. thông tin. Kỳ Hà. Đà Nẵng.Đà Nẵng khu cảng Liên Chiểu. chế biến gỗ. công nghiệp khai thác. lâm. Cảng sông Hàn. Tổ chức lãnh thổ các ngành dịch vụ chủ yếu Tổ chức lãnh thổ du lịch hình thành 5 cụm du lịch là Huế và vùng lân cận. điều. chế biến vật liệu xây dựng..7 triệu USD năm 1990 lên 180 triệu USD năm 1995 Ngân sách Nhà nước trong vùng đã tăng từ 326 tỷ đồng (1990) lên 1554. khu công nghiệp gắn với cảng thương mại tổng hợp Thuận An và thành phố Chân Mây. mỹ phẩm và công nghiệp dệt. hồ tiêu ở Quảng Ngãi. hoa màu chủ yếu là ngô và sắn. Phát triển chăn nuôi. Cảng Sa Ký Tổ chức chăn nuôi hải sản ven bờ ở 36 đầm. Tổ chức lãnh thổ nông.1 tỷ đồng (1994) Hướng tổ chức lãnh thổ công nghiệp là hoàn chỉnh và đồng bộ hoá các khu vực phân bố công nghiệp đã có và xây dựng mới một số khu vực công nghiệp tập trung. Ở Quảng Ngãi khu công nghiệp Dung Quất (ở Bình Sơn. công nghiệp vật liệu xây dựng. các khu này chủ yếu là công nghiệp cơ khí đóng tàu. Hình thành khu công nghiệp Phú Bài. cơ khí sửa chữa. dừa. phát triển thế mạnh chăn nuôi bò. khu công nghiệp Hoà Khánh. Trung tâm giao nhận kho vận ngoại thương ở Chân Mây. Hòn Cỏ. chế biến thực phẩm. Gio Linh. Trường Sa.

Singapore đó là lợi thế rất quan trọng để vùng xây dựng nền kinh tế mở.Tổ chức lãnh thổ lâm nghiệp theo hướng bảo vệ. gần các trung tâm thương mại quốc tế lớn như Băng Cốc. Bình Dương Thế mạnh của vùng Về mặt địa lý đây là vùng chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long vì thế vùng có điều kiện hội tụ các nguồn tài nguyên để phát triển công nghệ và có cơ sở lương thực. dịch vụ chiếm 51% còn các ngành nông. quy mô tương đối lớn. kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế kỹ thuật. chất lượng nguồn lao động có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đẩy nhanh công nghiệp hoá. với hệ thống giao thông đủ các loại phương tiện. chủ yếu là các ngành công nghiệp nhẹ. trong vùng đã có các xí nghiệp công nghiệp có các trung tâm công nghiệp lớn như thành phố Hồ chí Minh. nhựa và công nghiệp thực phẩm Khu công nghiệp Cát Lái ở huyện Thủ Đức trên sông Đồng Nai hiện có 8 doanh nghiệp chủ yếu là công nghiệp cảng và công nghiệp nhẹ. năm 1995 công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 40%. hải cảng lớn nhất của cả nước. đường. * VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN NAM Vùng kinh tế trọng điểm này gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai. Tân Thuận và Cát Lái có thể thuận lợi cho các hoạt động chuyên ngành đòi hỏi phải giáp mặt với sông nước. khôi phục rừng tự nhiên. phát triển rừng trên đất trống đồi trọc. Hiện nay. Về cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng. Vũng Tầu. Một hệ thống đất đỏ bazan. bờ biển đẹp. trồng rừng. gắn tổ chức sản xuất với tiêu thụ sản phẩm. Dự kiến đến năm 2000 có 70 doanh nghiệp. Trong vùng đã có nhiều tổ hợp sản xuất và chế biến cây công nghiệp như cao su. lâm. Gia Định. tỷ trọng của dịch vụ và công nghiệp tăng. đây cũng là vùng có lịch sử hình thành những điểm đô thị cách đây vài ba thế kỷ như Sài Gòn. có thành phố Hồ Chí Minh đầu mối giao thông lớn nhất các tỉnh phía Nam.Thái Bình Dương. các cơ sở công nghiệp đã có được công nhân bảo vệ để làm bàn đạp cho phát triển công nghiệp hiện đại. hành lang giao thông đường thuỷ sầm uất nhất ở khu vực Châu Á . cho phép mở rộng các mối liên hệ kinh tế với các nước và quốc tế đặc biệt đây là một trong những khu trung tâm hàng không. vùng có nhiều tài nguyên nhiên liệu năng lượng và nguồn hải sản lớn. Phần lớn các thành phố trong vùng trọng điểm ít bị tàn phá. Vùng có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt nhất nước. tỷ trọng của nông lâm ngư nghiệp giảm dần. đồng thời khai thác hợp lý vốn rừng. hình thành Cảng Sài Gòn. hiện đại hoá của vùng. may mặc. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của vùng đạt 15% năm (1990-1994). vùng có mật độ dân cư đô thị đông nhất cả nước và trình độ học vấn tương đối cao. ngư nghiệp chiếm 9% trong cơ câú GDP của vùng. Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ. Khu công nghiệp Tân Quy ở huyện Củ Chi hiện có 3 doanh nghiệp chủ yếu là công nghiệp . cà phê. đặc biệt sông Sài Gòn có mức nước sâu. Biên Hoà. đất xám phân bố rộng lớn trên lãnh thổ của vùng là điều kiện để hình thành các vùng chuyên canh cây cnnhiệt đới đặc trưng. tiếp cận với một vùng biển sâu. Nằm ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai. mía. Về mặt kinh tế xã hội. hiện đại hoá. chống cát bay và rừng cảnh quan ven biển. thực phẩm vững chắc để phát triển công nghiệp. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá. Vùng tiếp giáp với đường biển quốc tế. có hệ thống điện lực của các nhà máy điện chạy bằng dầu. Khu chế xuất Tân Thuận ở huyện Nhà Bè có 42 doanh nghiệp công nghiệp nhẹ gồm dệt. lạc. Bà Rịa. khí tự nhiên. Lịch sử phát triển cũng đã thu hút dân cư vào lao động ngày càng đông từ nhiều địa phương đến và đã hình thành được đội ngũ cán bộ chuyên môn. Khu chế xuất Linh Trung ở huyện Thủ Đức hiện có 9 doanh nghiệp. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 4 khu công nghiệp có thể đi vào hoạt động mà không phương hại đến lợi ích khu kế cận. hàng hải của khu vực Đông Nam Á. Vũng Tàu.

Tổ chức lãnh thổ dịch vụ Là một trong những khu vực kinh tế đã tương đối phát triển ở trong vùng. Phát triển mạnh ngành khai thác hải sản xa bờ và chế biến hải sản. khu công nghiệp Amala.nhẹ. phát triển du lịch. bảo hiểm. khu công nghiệp Sông Mây. tài chính. Mỹ Tho. Tuy nhiên. khu công nghiệp An Phú. Biên Hoà sẽ dần trở thành trung tâm công nghiệp thu hút nhiều lao động vì hơn 50% diện tích đất công nghiệp đều nằm trong 7 khu công nghiệp ưu tiên của tỉnh. Vũng Tầu. cà phê. điều. nuôi trồng thuỷ sản. Phú Mỹ. nâng cấp và phát triển mọi giao thông vận tải (cảng Thị Vải. lâm. Phú Mỹ. khu công nghiệp Nhơn Trạch. Long Thành). chú ý tăng đàn bò sữa. văn hoá. Ba khu công nghiệp là khu công nghiệp Mỹ Xuân. khu công nghiệp Việt Nam . sân bay Tân Sơn Nhất. Phú Mỹ. Đây là yếu tố quan trọng để nâng cao thu nhập và giảm bớt sự nghèo khổ ở nông thôn.Singapore. Đồng Nai. cần mở rộng thương mại để cung cấp nguyên vật liệu.liên lạc. ngư nghiệp Nổi bật nhất của vùng là sản xuất và chế biến các cây công nghiệp nhiệt đới quan trọng như cao su. các khu công nghiệp này chủ yếu là khu công nghiệp chế xuất công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng. Mỹ Xuân và Phú Mỹ là các khu công nghiệp nặng ưu tiên thích hợp cho các nhà máy đòi hỏi diện tích rộng và phương tiện bốc dỡ các nguyên vật liệu đang rời không đóng gói. Các điểm công nghiệp nặng và hoá chất được đặt ở Gò Dầu gần các khu công nghiệp Mỹ Thuận. Tây Ninh. Bà Rịa. khu công nghiệp Gò Dầu. phát triển thông tin . các khu công nghiệp này chủ yếu là công nghiệp nhẹ. Bình Dương 4 khu công nghiệp được xác định ở huyện Thuận An và Phú Mỹ là khu công nghiệp Sóng Thần. khu công nghiệp Long Bình B. mở thêm các đường bộ cao tốc và đường xe lửa Sài Gòn đi Vũng Tàu. Tổ chức lãnh thổ nông. -Hết- . khu công nghiệp Phương Thanh (Vũng Tàu). tổ chức chăn nuôi. khu công nghiệp Biên Hoà 2. 7 khu công nghiệp là khu công nghiệp Biên Hoà 1. Ngân hàng. giáo dục và y tế. khu công nghiệp Bắc Bà Rịa. trung tâm Vũng Tàu là dầu khí và du lịch. khu công nghiệp Tân Định.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful