1

1. Tên đề tài: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GEOGEBRA VÀO VIỆC DẠY
VÀ HỌC CÁC PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG
2. Đặt vấn đề
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhận
thức của học sinh. Hiện nay, các phần mềm phục vụ cho việc dạy và học môn
Toán khá phong phú. Trong đó, GeoGebra là một phần mềm toán học kết
hợp hình học, đại số và vi tích phân. Một đặc điểm quan trọng nhất của phần
mềm GeoGebra là định hướng chiến lược của phần mềm này. GeoGebra
không chỉ là phần mềm hình học động tương tự như nhiều phần mềm khác.
Triết lý của GeoGebra là toán học động. Theo tác giả của phần mềm này
GeoGebra là phần mềm Hình học động, Đại số động và Tính toán động.
Với định hướng này, phần mềm GeoGebra là phần mềm đầu tiên trên thế giới
hướng tới mục tiêu của giáo dục hiện đại: Những gì giáo viên giảng học sinh
phải được nghe và nhìn thấy. Đây là một triết lý mới xuất hiện trong thời
gian gần đây như một định hướng rất lớn cho các phần mềm hỗ trợ giáo dục.
Điểm khác biệt cơ bản nhất của GeoGebra với các phần mềm khác cùng loại:
GeoGebra là phần mềm hoàn toàn miễn phí với mã nguồn mở hỗ trợ
nhiều ngôn ngữ trên thế giới, trong đó có Tiếng Việt. Như vậy GeoGebra
sẽ trở thành một phần mềm giáo dục của cộng đồng cùng phát triển. Đây là
một cơ hội rất tốt cho các công ty phần mềm giáo dục của Việt Nam muốn
tìm hiểu và tham gia vào cùng phát triển phần mềm này hoặc các phần mềm
tương tự. Đặc điểm vừa nêu làm cho phần mềm GeoGebra trở nên rất đặc
biệt. Và trong điều kiện của Việt Nam hiện nay rõ ràng chúng ta rất nên tiếp
cận sử dụng và phát triển phần mềm này.
Với những ưu điểm trên, tôi xin chọn phần mềm này để ứng dụng vào
việc dạy và học bộ môn toán. Vì kiến thức cũng như thời gian có hạn nên tôi
chọn đề tài: “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GEOGEBRA VÀO VIỆC DẠY
VÀ HỌC CÁC PHÉP BIẾN HÌNH TRÊN MẶT PHẲNG”.
3. Cơ sở lý luận
Ngày 07/01/2008 Bộ GD-ĐT thông báo kết luận của Phó Thủ tướng,
Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Công
nghệ thông tin (CNTT), Bộ GD-ĐT. Theo đó, Năm học 2008-2009 là năm
học CNTT, năm học có ý nghĩa thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động CNTT trong
các cơ sở GD-ĐT.
Ngày 01/03/2010 Bộ GD-ĐT đã có thông tư số: 08/2010/TT-BGDĐT
về việc quy định sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở
giáo dục.

phần lớn giáo viên toán ngại ứng dụng CNTT vào dạy học. sau đó nháy chuột vào điểm M và đường thẳng d.Kéo điểm M di chuyển trên mặt phẳng sao cho có hai vị trí là M nằm trên d và M nằm ngoài d . Bên cạnh đó. cụ thể như sau: + Đối với phép đối xứng trục: . 4. Với phần mềm Geogebra. vẽ điểm M . kéo điểm M đến các vị trí khác nhau làm cho điểm M’ di chuyển phụ thuộc vào M. giáo viên chính xác hoá nội dung định nghĩa và tóm tắt ghi lên bảng tương ứng với hình vẽ trên màn hình. ta được điểm M’ . Vì vậy. dạy và học các phép biến hình trong mặt phẳng nói riêng là hết sức đơn giản bởi tính dễ sử dụng với nhiều tính năng nổi bật.2 Ứng dụng CNTT và việc quy định sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục và đào tạo đã được ngành xác định. việc ứng dụng CNTT vào dạy và học toán nói chung. việc ứng dụng CNTT vào việc dạy và học là hết sức khó khăn. 5. đầu tiên ta giới thiệu hình ảnh: phép biến hình đó biến điểm M thành điểm M’. sau đó cho học sinh phát hiện ra định nghĩa (kết hợp sách giáo khoa). đề tài này chỉ ứng dụng một nội dung có tính chất cơ bản như đã nói ở trên. Nội dung nghiên cứu * Để dạy định nghĩa các phép biến hình trong mặt phẳng.Chọn công cụ “đường thẳng qua hai điểm”. Đối với phép biến hình biến một hình thành một hình thì giáo viên giới thiệu thông qua hình vẽ và cho học sinh xem sách giáo khoa. Cơ sở thực tiễn Hiện nay.Chọn công cụ “ đối xứng qua đường thẳng”. không phải do đặc thù bộ môn mà gần như do chưa tìm ra một phần mềm thích hợp. khả năng chinh phục phần mềm còn hạn chế.Chọn công cụ “điểm mới”. vẽ đường thẳng d .

ta tiếp tục dùng công cụ “ đa giác” vẽ tam giác ABC. chỉ khác ở chỗ: thay đường thẳng d bởi một điểm (đối với phép đối xứng tâm). chọn công cụ “ đối xứng qua đường thẳng”. nháy chuột vào tam giác ABC và đường thẳng d.3 . sau đó dùng chuột di chuyển tam giác ABC để ảnh của nó di chuyển theo phụ thuộc vào tam giác ABC + Đối với các phép biến hình khác: Cách làm tương tự như trên. ta được tam giác A’B’C’ là ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng qua đường thẳng d.Sau khi có được định nghĩa. một vectơ (đối với phép tịnh tiến)…và thay “ đối xứng qua đường thẳng” bởi các công cụ tương ứng sau: .

+ Đối với các phép biến hình khác: Cách làm tương tự như trên. ta được đoạn thẳng A’B’ là ảnh của đoạn thẳng AB qua phép đối xứng tâm M. B và đoạn thẳng A’B’ di chuyển theo phụ thuộc đoạn thẳng AB. B di chuyển trên mặt phẳng khi đó điểm A’. vẽ điểm M . khi đó tính chất được giữ nguyên và cho học sinh phát hiện ra tính chất. chỉ khác ở chỗ: thay đường thẳng d bởi một điểm (đối với phép đối xứng tâm). Cho hoc sinh nhận xét khoảng cách giữa A và B so với khoảng cách giữa A’. giáo viên chính xác hoá nội dung tính chất và tóm tắt ghi lên bảng tương ứng với hình vẽ trên màn hình. ta thực hiện lần lượt các tính chất nêu trong tài liệu chuẩn kiến thức bằng cách dựng hình và thay đổi vị trí của hình ban đầu.Kéo điểm A. . B’ di chuyển theo phụ thuộc A. vẽ đoạn thẳng AB . một vectơ (đối với phép tinh .Chọn công cụ “ đối xứng qua điểm”. Các tính chất khác làm tương tự.4 * Để dạy các tính chất. cụ thể như sau: + Đối với phép đối xứng tâm: .Chọn công cụ “đoạn thẳng”.Chọn công cụ “điểm mới”. B’. sau đó nháy chuột vào đoạn thẳng AB và điểm M. Học sinh sẽ phát hiện tính chất: “Bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì”.

cho học sinh nhận xét mối liên hệ giữa toạ độ điểm A’ và toạ độ vectơ BC. đầu tiên ta giới thiệu hình ảnh: phép biến hình đó biến điểm M thành điểm M’. + Đối với các phép biến hình khác: Cách làm tương tự. .Kéo điểm A di chuyển trên mặt phẳng. cho học sinh nhận xét mối liên hệ giữa toạ độ điểm A’ và toạ độ vectơ BC. điểm A. giáo viên chính xác hoá nội dung và tóm tắt ghi lên bảng tương ứng với hình vẽ trên màn hình.5 tiến)…và thay “ đối xứng qua đường thẳng” bởi các công cụ tương ứng sau: * Để dạy biểu thức toạ độ.Kéo điểm C di chuyển trên mặt phẳng để thay đổi vectơ BC. sau đó cho học sinh phát hiện ra biểu thức toạ độ của một số phép biến hình (kết hợp sách giáo khoa). cụ thể như sau: + Đối với phép tịnh tiến: . vẽ vectơ BC .Chọn công cụ “ tịnh tiến theo vectơ”. điểm A. .Chọn công cụ “vectơ qua hai điểm”.Chọn công cụ “điểm mới”. sau đó nháy chuột vào điểm A và vectơ BC. vẽ điểm A . ta được điểm A’ . kéo điểm M đến các vị trí khác nhau làm cho điểm M’ di chuyển phụ thuộc vào M.

mathvn. . Trong khi đó. . Đề nghị . 7. 9. ta cũng đi từ trực quan hình vẽ để kiến tạo hay tái hiện kiến thức trước khi hình thành hay vận dụng… 6.Đã thử nghiệm với 2 lớp 11/1 và 11/4 trong năm học 2010-2011. khi dạy với “phấn trắng. Tài liệu tham khảo Các bài viết từ các website: http://www. đề tài này đã góp phần đẩy mạnh Ứng dụng CNTT và việc sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục và đào tạo. Kết quả nghiên cứu .Đề tài này còn có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu trong thời gian tới. Như vậy. 8. góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao hiệu quả dạy học.Nhà trường cần đưa việc Ứng dụng CNTT và việc sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở vào tiêu chí thi đua của tổ.6 * Để dạy các vấn đề lí thuyết còn lại hay giải bài tập. tạo được sự tự tin. hơn 60% học sinh vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập. tương tác qua lại giữa các công cụ dựng hình cũng như các lệnh. tiếp thu kiến thức mới một cách tự nhiên. bảng đen” thì chỉ nhớ bài tại lớp không quá 50%. Với phần mềm này cả giáo viên và học sinh đều được hỗ trợ: dạy và học nhẹ nhàng hơn do tính trực quan.com . một lớp 11 năm học 2009-2010 với sức học tương đương. kết quả như sau: Hơn 70% học sinh nhớ được tại lớp các định nghĩa và tính chất của nó. Kết luận Việc dạy và học có sử dụng CNTT nói chung và sử dụng phần mềm Geogebra để dạy và học các phép biến hình trong mặt phẳng nói riêng giúp cho học sinh có thêm một cách tư duy nhẹ nhàng hơn và đặc biệt là học sinh tự tin hơn trong quá trình tiếp thu kiến thức mới. cá nhân. đề nghị nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để tiếp tục phát triển đề tài trên quy mô rộng hơn.Đã có một vài giáo viên trong tổ chuyển sang sử dụng phần mềm này. Học sinh có thể tự khám phá kiến thức thông qua các hướng dẫn của giáo viên.

vntoanhoc.7 http://www.com .

Đề nghị 6 9. Tài liệu tham khảo 7 . Tên đề tài 1 2. Cơ sở lý luận 1 4. Kết quả nghiên cứu 6 7. Nội dung nghiên cứu 2 6.Cơ sở thực tiễn 2 5. Đặt vấn đề 1 3. Kết luận 6 8.8 MỤC LỤC Trang 1.

.............................................................................. ...........................................................9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ....... ...........................Tự do ............................................... ................................................................................................................................... ........................................ – 20...................................................... 1...................................................................................................................................................... ... Tổ chuyên môn ………………................................. ........................................................ ............................................................................................................... ........ ................. Họ và tên tác giả: .............. ................. XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học: 20......................................... Đánh giá xếp loại của Tổ chuyên môn .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. .................................. Những người thẩm định: ( ghi rõ họ tên) ................................ thống nhất xếp loại : ....... ............................................................................................................................................................................ Chức vụ: ...................... Tổ: ........................................................................................................ Đánh giá............................................................. .............. .................................. đánh giá đề tài trên.........................................................................Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ.... 5......................... 3..... ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 4................ b) Hạn chế: ........................................................................................... Tên đề tài: …………………. 2.............................. .......................... xếp loại: Sau khi thẩm định.............................................................................................................................................. Nhận xét của Tổ về đề tài: a) Ưu điểm: ..................................................................

................................................................................................................................................... 4............ ghi rõ họ tên) ...................................... đóng dấu............................ . HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam thống nhất xếp loại: .............. 5....... Chức vụ: ......... 3..................... XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học: 20...................................................... Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH (Ký........................... HĐKH Trường : ...... Nhận xét của Chủ tịch HĐKH về đề tài: a) Ưu điểm: ................................................................ Tên đề tài: …………………............................... ......................................... ghi rõ họ tên) ................................................. ghi rõ họ tên) (Ký........................................ đánh giá đề tài trên....................................................... b) Hạn chế: .............................................................................................. ................................................................................ ....................... Họ và tên tác giả: ..................................................... I.. đánh giá đề tài trên........................... Đánh giá......................... Đánh giá xếp loại của HĐKH Trường THPT ....Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ........................................................... ........10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập .............................................................................................................................................. thống nhất xếp loại : ...........................................................................Tự do .................... ........................................................................... ... – 20................ xếp loại của HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam Sau khi thẩm định............................ Đánh giá............ đóng dấu.................. xếp loại: Sau khi thẩm định..... Tổ: ............................. ............................................................................. 2........... 1....... ................................................................................................. II... Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH (Ký................................................................................................................. ................................................................... ghi rõ họ tên) (Ký.... ............. ...........

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful