CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1.

1Giới thiệu chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu: 1.1.1Nội dung,đặc điểm,yêu cầu quản lý kiểm soát vốn bằng tiền: a)Nội dung kế toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá trong các mối quan hệ trao đổi mua bán với doanh nghiệp và các đơn vị cá nhân khác.Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng. Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành -Tiền Việt Nam:được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp -Ngoại tệ:đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như:đồng đô la Mỹ(USD),đồng tiền chung Châu Âu(EURO),đồng yên Nhật(JPY) -Vàng bạc,kim khí quý,đá quý :đây là loại tiền thực chất,tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh khoản cao.Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ.Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh Theo trạng thái tồn tại,vốn bằng tiền bao gồm các khoản sau -Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt -Tiền gửi tại các ngân hàng ,các tổ chức tài chính,kho bạc nhà nước gọi chung là tiền gửi ngân hàng -Tiền đang chuyển. b)Đặc điểm vốn bằng tiền: Trong quá trình sản xuất kinh doanh,vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ.Chính vì vậy,quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao,nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót.Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc,chế độ quản lý thống nhất của Nhà nước chẳng hạn,lượng tiền mặt tại quỹ của

1

doanh nghiệp dùng để chi tiêu hằng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại. Để biết được đặc điểm vốn bằng tiền chúng ta phải tìm hiểu những vấn đề sau: - Nguồn hình thành vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền có được do được cấp từ cấp trên, hoặc được ngân sách cấp.Đối với các doanh nghiệp Nhà Nước nguồn vốn mà doanh nghiệp chủ yếu có được là do cấp trên cấp Vốn bằng tiền có được do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu khi mới thành lập doanh nghiệp như vốn nhận từ cổ đông các bên góp vốn, các thành viên góp vốn,… Vốn bằng tiền cũng sẽ được bổ sung trong quá trình kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau như: bổ sung từ lợi nhuận, từ các quỹ. Ngoài ra vốn bằng tiền có được do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu tặng, viện trợ không hoàn lại. - Qúa trình luân chuyển vốn bằng tiền: - Vốn chi ra cho các hoạt động của doanh nghiệp. Nó thể hiện ở nhiều dạng khác nhau như dưới dạng chi phí, tài sản của doanh nghiệp,… - Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiền có được do bán hàng hóa và dịch vụ, tiền lãi có được do đầu tư tài chính - Nếu cứ hiểu giá trị là tiền thì cũng không hẳn vì trong vốn có vốn bằng tiền. Tuy nhiên, để tiền là vốn phải có những tiêu chuẩn như; phải đến một lượng nhất định, phải luôn vận động sinh lời... - Thứ hai, vốn kinh doanh là biểu hiện toàn bộ giá trị các tài sản nhằm đem lại lợi ích cho DN. Vốn kinh doanh, theo đặc điểm chu chuyển (vận động) chia thành 2 loại: Loại thứ nhất là Vốn lưu động (VLĐ) và thứ hai là Vốn cố định (VCĐ). -Giữa 2 loại vốn này người ta phải phân biệt ra để quản lý. Do đặc điểm chu chuyển khác nhau. VCĐ có đặc điểm chu chuyển lâu dài do thời gian sử dụng của TSCĐ dài, do vậy quá trình thu hồi vốn lâu dài, kết thúc vòng tuần hoàn sau khi TSCĐ hết thời gian sử dụng (hoặc hết khấu hao). Do vậy trong quá trình quản lý cần phải quản lý cả trên 2 mặt hiện vật là các TSCĐ và về mặt giá trị (quỹ khấu hao- những phần đã thu hồi) nhằm đảm bảo thu hồi đầy đủ VCĐ.

2

-VLĐ có đặc điểm tuần hoàn liên tục, kết thúc chu kỳ tuần hoàn (T-H..SX...H'-T'; DN SX) sau mỗi chu kỳ SX và tiêu thụ sản phẩm. Trong quá trình chu chuyển, VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện từ vốn bằng tiền ban đầu, chuyển sang vốn vật tư, hàng hóa, sang sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, sang vốn thành phẩm, kết thúc vòng tuần hoàn quay trở về hình thái ban đầu là vốn bằng tiền. Trong VLĐ có vốn bằng tiền, các khoản phải thu, vốn hàng tồn kho. - Nói đến vốn là nói đến sự vận động của tài sản tồn tại ở nhiều hình thái khác nhau (máy móc, vật tư, hàng tồn kho, tiền...) Tài chính nghiên cứu sự vận động của dòng tiền ra vào. Kế toán ghi nhận phản ánh các TS, nguồn hình thành TS ở những thời kỳ một cách chính xác và trung thực. Người quản lý tài chính quan tâm đến sự vận động của vốn như thế nào? Đầu tư vào đâu, bao nhiêu, dùng nguồn nào, phân chia lợi nhuận ra sao... Đứng trên góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp thì cần phải phân biệt ra giữa vốn và tài sản đơn giản là để quản lý. c)Yêu cầu quản lý kiểm soát vốn bằng tiền: Tổ chức kiểm soát nội bộ tốt sẽ hạn chế đựơc những rủi ro,thất thoát tài sản,đảm bảo cho số liệu của báo cáo tài chính là đáng tin cậy.Với tiền,để thực hiện tốt công tác kiểm soát nội bộ cần phải thực hiện những điều sau: - Trong việc sử dụng con người:con người là yếu tố quyết định trong mọi trường hợp,sử dụng con người trong việc quản lý tiền lại càng trở nên quan trọng vì tiền dễ bị gian lận,nhầm lẫn.Do đó cần phải sử dụng những nhân viên có đức tính cẩn thận,thật thà,liêm chính. - Trong việc phân công công việc:Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm.Nếu phân công một người vừa chịu trách nhiệm kí xét duyệt các khoản thu,chi,vừa giữ tiền,lại vừa ghi sổkế toán thì khả năng xảy ra gian lận là chiếm dụng tiền là rất nhiều.Cần phân công mỗi người một việc trong chu trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nghiệp vụ thu hoặc chi tiền - Trong việc ghi chép sổ sách kế toán:các chứng từ thu,chi đều được ghi chép kịp thời và đầy đủ trên chứng từ gốc hợp lệ.Mỗi khi thu chi tiền đều phải có chữ kí của người xét duyệt.Hạn chế các khoản chi tiêu bằng tiền mặt.Thực hiện việc kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết,giữa sổ quỹ tiền mặt và thực tồn ở quỹ,giữa sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng với ngân hàng.

3

trong đó có các đối tượng chức năng của nhà nước(chủ yếu là cơ quan thuế) phản ánh thuế GTGT chưa được khấu trừ của doanh nghiệp trong kỳ.”Hóa đơn bán hàng “ .đối tượng phải thu cũng như những rủi ro có thể xảy ra. phản ánh số phải thu về cổ phần hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong doanh nghiệp cổ phần hóa Nợ phải thu liên quan đến đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp.biên bản bù trừ công nợ.. 1.phải có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng và phải lập dự phòng cho những khoản có thể không thu hồi được -Chi tiết theo từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán . còn chờ quyết định xử lý) .biên bản giao nhân hàng các chứng từ thanh toán tiền hàng.Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào khoản phải thu khách hàng .như vậy hạn chế được thất thoát.biên bản đối chiếu công nợ.Số tiền thu được nên nộp ngay vào quỹ hoặc gửi ngay vào ngân hàng.hoặc nếu có thì dễ điều tra hơn.nên cần phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ phải thu ngay từ lúc phát sinh các giao dịch có thể phát sinh nợ phải thu .đặc điểm.1.Trong việc quản lý tiền:công ty xây dựng cơ chế quản lý tiền rõ ràng cụ thể.phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại.Phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu thành các loại:có thể trả đúng hạn khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý .biên bản xóa nợ 4 . Nội dung. Phải thu về cổ phần hóa.Mọi khoản thanh toán của khách hàng đều phải được ghi chép phản ánh vào sổ kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan được lập theo đúng phương pháp quy định như “Hóa đơn giá trị gia tăng’’ .yêu cầu quản lý kiểm soát các khoản phải thu: a)Nội dung các khoản phải thu: .Phân loại các khoản phải thu: Các khoản phải thu phát sinh do quan hệ mua bán chịu giữa doanh nghiệp với khách hàng Các khoản phải thu phát sinh trong nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới Các khoản phải thu khác như tài sản thiếu chờ xử lý (tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân .tập trung việc quản lý vào một đầu mối.2. b)Đặc điểm các khoản nợ phải thu: Do tính chất đa dạng về nội dung.

Nên khoản phải thu của khách phải được theo dõi chặt chẽ và chính xác. Ở mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau.c)Yêu cầu quản lý nợ phải thu: Nợ phải thu của khách hàng gắn liền với quá trình bán hàng.khoản phải thu của khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định doanh thu của doanh nghiệp. đó là các khoản nợ không có khả năng thu hồi.theo dõi thời hạn nợ.tuổi nợ.quy mô khác nhau sẽ tổ chức chu trình bán hàng khác nhau.Vì trong trường hợp này nhân viên dễ chiếm dụng luôn phần tiền thu được từ khách hàng mà không ghi vào sổ sách kế toán… -Theo dõi chặt chẽ quá trình thu hồi các khoản nợ: Để thu hồi nợ nhanh chóng chặt chẽ. -Việc theo dõi các khoản nợ phải thu giúp cho doanh nghiệp theo dõi các khoản nợ từng khách hàng.Tuy nhiên có một số nguyên tắc chung mà các doanh nghiệp cần phải thực hiện đúng để tránh những tiêu cực hoặc rủi ro có thể xảy ra: -Xây dựng một chính sách bán hàng rõ ràng.cho khách hàng hưởng chiết khấu khi họ thanh toán nhanh hoặc khi họ mua hàng với khối lượng nhiều -Không phân công một người kiêm nhiệm nhiều chức năng trong khâu chu trình bán hàng như vừa theo dõi công nợ vừa tiến hành thu tiền.bộ phận bán chịu cần liệt kê các khoản nợ phải thu theo tuổi nợ và phân công trách nhiệm đòi nợ cho từng nhân viên.việc kế toán vốn bằng tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tài sản của mình dễ dàng hơn.hạn mức tín dụng của từng khách hàng để có chính sách bán chịu thích hợp.Do đó phải cập nhật được các thông tin về tài chính của khách hàng. Định kì đối chiếu với khách hàng các khoản nợ.Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về quá trình bán hàng chắc chắn sẽ giảm thiểu những rủi ro có thể phát sinh trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng. 5 .cụ thể:Một khó khăn cho doanh nghiệp là muốn tăng doanh số bán bằng cách thực hiện chính sách bán hàng trả chậm nhưng lại muốn giảm thiểu những hậu quả do việc bán trả chậm có thể xảy ra .1.Do tất cả các dạng tài sản của doanh nghiệp đều được định giá một cách thống nhất là đồng Việt Nam.Mặc khác.thông báo cho khách hàng biết trước các khoản nợ đã đến hạn trả để họ chuẩn bị trước và doanh nghiệp có thể thu hồi nợ nhanh chóng 1.3Mục tiêu kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu: -Cuối năm doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính cho cơ quan Thuế.

Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ Theo hình thức sổ Nhật kí chung kế toán sẽ ghi but toán nhật ký vào sổ Nhật kí chung.Sổ quỹ tiền mặt chính là sổ chi tiết theo dõi tiền mặt dùng cho thủ quỹ.dùng để pahanr ánh tình hình thu chi.”Giấy thanh toán tiền tạm ứng”…kế toán lập phiếu thu thành 3 liên rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ .tập trung nguồn tiền vào ngân hàng Nhà Nước nhằm điều hòa tiền tệ trong lưu thông.2)Nội dung cơ bản về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu: 1.1.”Hóa đơn bán hàng”.chế độ và thể lệ của nhà nước đã ban hành.”Hóa đơn GTGT”.Mỗi doanh nghiệp có hoạt động thu chi tiền mặt khác nhau nhưng nhìn chung đều theo một quy trình tương tự nhau Thu tiền mặt: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như:”Biên lai thu tiền”.các tổ chức kinh tế và cơ quan đều phải mở tài khoản tại Ngân hàng để gửi tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng để hoạt động Tiền mặt chủ yếu có hai hoạt động chính đó là quá trình thu chi tiền mặt.trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng hình thức nhật kí đặc biệt thì thay vì ghi vào sổ nhật kí chung thì ghi vào sổ nhật kí thu tiền.phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt thu chi.các doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ thể lệ quản lý tiền mặt của Nhà Nước -Các doanh nghiệp.đóng dấu đã thu tiền và yêu cầu người nộp tiền ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu thu.tồn quỹ tiền mặt bằng Việt Nam của đơn vị.”Hóa đơn giá trị gia tăng” đòi tiền của bên bán.Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi vào sổ quỹ.1Kế toán vốn bằng tiền: a)Kế toán tiền mặt: Chứng từ và lưu chuyển chúng từ: Việc quản lý tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc.1 liên giao cho người nộp tiền và 1 liên lưu ở nơi lập phiếu.đồng thời ghi vào sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt Chi tiền mặt: -Hằng ngày căn cứ các chứng từ gốc đã được duyệt chi bằng tiền mặt như”Giấy đề nghị tạm ứng”.Sau khi người nộp tiền đã nộp dủ cho thủ quỹ.”Hóa đơn bán hàng”.kế 6 .tránh lạm phát và bội chi ngân sách.2.thủ quỹ ghi số tiền thực nhập quỹ vào phiếu thu.kế toán đơn vị phải thực hiện những nguyên tắc sau: -Nhà nước quy định Ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản lý tiền mặt.sau đó căn cứ vào các sổ Nhật kí để ghi vào Sổ cái theo dõi các tài khoản kế toán phù hợp .

khi nhận được chứng từ thủ quỹ chuyển lên.Chỉ sau khi có đủ các chữ kí của những người có trách nhiệm. Kế toán chi tiết tiền mặt: Kế toán theo dõi tỉ mĩ .hoặc ghi vào sổ Nhật Kí Chi Tiền nếu sử dụng Nhật kí đặc biệt.thủ quỹ mới được chi.Một số nguồn chính tạo nên tiền mặt bao gồm : Nhận vốn góp của các chủ sở hữu bằng tiền mặt Các khoản tiền mặt có được do vay ngắn hạn hay dài hạn của các Ngân hàng hay cá nhân Tiền mặt có được trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán theo dõi một cách tỉ mĩ và chi tiết các nguồn hình hình thành nên tiền mặt. đá quý Soå chi tieát tieàn maët ( soå thu chi tieàn maët): do keá toaùn laäp. chi tiết từng loại tiền như: tiền Việt Nam.Phiếu chi được lập 3 liên. vàng bạc kim khí quý đá quý Đối với các khoản tiền ngoại tệ kế toán theo dõi ở từng Ngân hàng cụ thể . theo dõi chi tiết và tỉ mĩ từng loại tiền + Nguồn hình thành nên tiền mặt: Tiền mặt được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. theo dõi từng loại ngoại tệ.sau đó chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để ghi vào các sổ sách có liên quan .Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu. kim khí quý. Tiền ngoại tệ.tùy theo hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.liên2 thủ quỹ dùng để ghi vào Sổ quỹ. ở từng nơi cất trữ… Kế toán tổng hợp tiền mặt: + TK sử dụng : TK 1111 : Tiền Việt Nam TK 112 : Ngoại tệ TK 113 : Vàng bạc.người nhận tiền ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi.Kế toán theo dõi nguồn hình thành Nên tiền mặt .chi tiết từng đối tượng.Ghi chép đầy đủ rõ ràng các khoản mục trên để biết tình hình thu chi tiền mặt tại Doanh Nghiệp + Kế toán theo dõi tỉ mĩ. cập nhật tỉ giá . ghi cheùp vaø theo doõi tình hình thu chi 7 .Sau khi nhận đủ tiền.Hàng ngày hay định kì kế toán ghi vào các Sổ cái có liên quan.đồng thời ghi vào Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt.toán lập Phiếu chi.kế toán ghi vào Sổ Nhật Kí Chung.Với hình thức sổ kế toán Nhật kí chung.

hàng hóa.1 Ghi haøng thaùng: Ñoái chieáu:  Nguyeân taéc haïch toaùn Chæ phaûn aùnh vaøo TK 111 soá tieàn maët.dài hạn Nhập quỹ tiền mặt 511. Khi tieán haønh xuaát nhaäp quyõ tieàn maët phaûi coù phieáu thu phieáu chi vaø coù ñuû chöõ kyù cuûa ngöôøi nhaän.512. ngoaïi teä thöïc nhaäp..… 627. Tröôøng hôïp mua ngoaïi teä nhaäp quyõ tieàn maët. 8 . xuaát . ngöôøi cho pheùp xuaát nhaäp quyõ theo quy ñònh cuûa cheá ñoä chöùng töø keá toaùn.331.21*.thu nhập khác Chi tiền mặt để trả nợ 311. ngöôøi giao.Sô ñoà trình töï ghi cheùp Phieáu thu Phieáu chi THUÛ QUYÕ KEÁ TOAÙN Soå quyõ tieàn maët Soå chi tieát tieàn maët Sô ñoà 1.641. phaûi quy ñoåi ra theo giaù mua hoaëc tyû giaù thanh toaùn + Sơ đồ ghi chép trên tài khoản 411 Nhận vốn góp của các Chủ sở hữu 311.334.642 15*..TSCD.515 Doanh thu.341 Vay ngắn hạn.338 Chi tiền mặt để chi phí 111 Chi tiền mặt mua vật tư.

kho bạc.Vàng bạc kim khí quý đá quý gửi tại ngân hàng.uỷ nhiệm chi. Chứng từ và lưu chuyển chứng từ: Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo Có.phải tiếp tục kiểm tra.Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán tiền gửi Ngân hàng của đơn vị. + Kế toán theo dõi từng loại tiền gửi tại mỗi ngân hàng: Doanh nghiệp có thể gửi vào ngân hàng nhiều loại tiền khác nhau không chi có tiền mặt ngoài ra còn có ngoại tệ. chi tiết + Kế toán theo dõi tiền gửi ở từng ngân hàng: Ở từng ngân hàng kế toán theo dõi tình hình rút tiền. giấy báo Nợ.kế toán theo dõi phẩm chất.hoặc các bản sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc(uỷ nhiệm thu.séc bảo chi) Khi nhận đựoc chứng từ của ngân hàng gửi đến .kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo.séc chuyển khoản.và khoản chênh lệch sẽ được hạch toán vào bên nợ Tài khoản 138(1381)(nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê Ngân hàng) hoặc hạch toán vào bên Có tài khoản 338(3381)(nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng) Sang tháng sau.xác minh và xử lý kịp thời . số lượng.Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt đông tài chính của doanh nghiệp.Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán sẽ ghi sổ theo số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng. gửi tiền và chuyển khoản của doanh nghiệp.số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu. Nắm được số dư vào cuối mỗi kì để có điều chỉnh thích hợp.… Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng: Tài khoản sử dụng: TK 112: tiền gửi ngân hàng 9 . do quan hệ mua bán với nước ngoài.công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt.b)Kế toán tiền gửi ngân hàng: Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng. đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh số liệu đã ghi sổ Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng: Kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng tỉ mĩ .

ủy nhiệm chi . -Số dư bên nợ : số tiền Việt Nam . Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả. đá quý rút ra từ Ngân hàng . vàng bạc . báo có hoặc bản sao kê của Ngân hàng . Nguyên tắc hạch toán: Căn cứ để hạch toán là các giấy báo nợ . đá quý hiện còn gửi tại Ngân hàng.bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng. vàng bạc . kinh doanh (kể cả hoạt động Đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp Sản xuất kinh doanh vừa có hoạt đôngj Đầu tư xây dựng cơ bản) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán bên Có tài khoản 515”Doanh thu hoạt động tài chính”(lãi tỷ giá) . chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái. ngoại tệ các loại) Phải tổ chức hạch toán chi tiết sổ tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu Trường hợp gửi tiền ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Trong giai đoạn sản xuất .ngoại tệ .có thể mở tài khoản chuyên thu. hoặc vào bên Nợ tài khoản 635“Chi phí tài chính” (lỗ 10 . ngoại tệ .Nhập sau xuất trước . séc chuyển khoản) Ở những đơn vị có các tổ chức.Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam . kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm thu . đá quý gửi vào Ngân hàng . Nhập trước xuất trước. đá quý gửi ở ngân hàng Agribank Kết cấu: -Bên Nợ: các khoản tiền Việt Nam .chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch . Trường hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ tì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ gía phản ánh đang phản ánh trên sổ kế toán tài khoản 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền . chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái -Bên Có: các khoản tiền Việt Nam . vàng bạc .Tài khoản cấp 2 Tài khoản 1121AGR : Tiền Việt Nam gửi ở ngân hàng Agribank Tài khoản 1122AGR : Ngoại tệ gửi ở ngân hàng Agribank Tài khoản 1123AGR : Vàng bạc . ngoại tệ . thanh toán. Gía thực tế đích danh.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn Đầu tư xây dựng cơ bản ( giai đoạn trước hoạt động ) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào tài khoản 413”Chênh lệch tỷ giá hối đoái”(4132).642.Sau đây mẫu sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng SOÅ CHI TIEÁT TGNH Soá taøi khoaûn….512.2 +Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng 111 112 111 Rút TGNH về nhập quỹ Gửi tiền mặt vào ngân hàng 411..641.711 Doanh thu thu nhập khác Bằng TGNH 15*.tỷ giá) .311. CHÖÙNG TÖØ NGA SOÁ ØY DIEÃN GIAÛI TK ÑOÁI ÖÙN G NOÄP VAØO RUÙT RA TOÀN Hình 1.341 Nhận vốn góp của các CSH Bằng TGNH 511.21* Chi tiền gửi ngân hàng mua 627.811 Chi TGNH để chi phí c)Kế toán tiền đang chuyển: 11 .515.

Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển: Tài khoản sử dụng: TK 113 – Tiền đang chuyển để phản ánh khoản tiền đang chuyển 12 . Tương tự chỉ ghi giảm nợ phải thu khi nhận được giấy báo có của ngân hàng Doanh nghiệp theo dõi tình hình của các khoản tiền đang chuyển một cách tỉ mĩ và chi tiết.Chứng từ và lưu chuyển chứng từ: Tiền đang chuyển là giá trị của các loại tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng .Báo Có của ngân hàng …để phản ánh tình hình tăng giảm của tiền đang chuyển vào các sổ sách kế toán cần thiết. giấy báo Nợ. kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho Ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê của Ngân Hàng. tiền đang chuyển còn bao gồm các trường hợp : Thu tiền mặt hoặc séc chuyển thẳng cho Ngân hàng Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc Kế toán chi tiết tiền đang chuyển: Kế toán theo dõi tỉ mĩ và chi tiết các khoản tiền đang chuyển Kế toán phải căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt . Tiền đang chuyển thực sự trở thành tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Có của Ngân hàng Doanh nghiệp thực sự trả tiền cho bên bán khi nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng. giấy nộp tiền . Ngoài những nội dung trên .

hoạt động tài chính -Luồng tiền từ họt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính -Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm . xây dựng . tiền đang chuyển trên Báo cáo tài chính: Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu tiền được trình bày trên phần Tài sản .hoạt đông đầu tư. -Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp -Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ người ta đánh giá được các thay đổi trong tài sản thuần . nhượng bán các tào sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.131 Doanh thu bán hàng…hoặc chuyển trả người thụ hưởng cho người bán. khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền .Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ tổng số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáThông tin trình bày trên Báo các lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày luồng tiền trong kỳ theo 3 loại hoạt động:hoạt động kinh doanh.Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển: 111 113 Chi tiền mặt gửi vào Ngân Báo Có 511.tiền gửi Ngân hàng .33311. 331 112 Khi nhận được giấy báo Có của Hàng chưa nhận được giấy NH về khoản tiền đang chuyển 13 . thanh lý .711. thuộc phần tài sản ngắn hạn của Bảng cân đối kế toán. cơ cấu tài chính . Khi nhận được các khoản nợ chuyển cho NH chưa nhận được giấy báo d)Thể hiện các khoản mục tiền mặt.

doanh nghiệp cần phải xem xét khả năng thanh toán của khách hàng trước khi quyết định bán chịu hoặc phải có các biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm thu được khoản phải thu của khách hàng Nguyên tắc hạch toán: Phải chi tiết theo từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thah toán. sản phẩm .… Kế toán chi tiết các khoản phải thu khách hàng: Khoản phải thu khách hàng là giá thanh toán của các loại vật tư.2Kế toán các khoản phải thu: a)Kế toán phải thu khách hàng: Chứng từ và lưu chuyển chứng từ: Chứng từ để kế toán căn cứ ghi chép vào sổ cái tài khoản “Phải thu của khách hàng”các hóa đơn bán hàng kèm theo lệnh bán hàng đã được phê duyệt bởi bộ phận phụ trách bán chịu. Biên bản bù trừ công nợ. đầu năm cho các chỉ tiêu: -Tiền mặt -Tiền gửi ngân hàng -Tiền đang chuyển Từ thông tin trên . so sánh số liệu số đầu năm và số cuối năm để thấy được sự biến động của chúng. Thông thường việc bán hàng việc bán hàng chưa thu tiền chỉ phát sinh trong nghiệp vụ bán buôn hoặc bán qua đại lý của doanh nghiệp. hàng hóa hay dịch vụ…mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp . Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoản thu khách hàng. 14 . Phiếu thu(khi thu tiền hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng).Sau khi hóa đơn đã được lập và hàng hóa đã xuất giao cho khách hàng thì kế toán phải tiếp tục theo dõi các khoản nợ phải thu. 1. Để hạn chế rủi ro trong kinh doanh. người đọc Báo cáo tài chính thấy rõ hơn từng khoản mục tiền . nhưng chưa thanh toán tiền hàng. chỉ tiêu Tiền trên Bảng cân đối kế toán được trình bày chi tiết số cuối năm .2.Ngoài ra còn có các chứng từ khác liên quan : Phiếu chi (trong trường hợp chi hộ khách hàng) .khả nănh thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Thông tin trình bày trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính .

hàng hóa đã giao.”Hóa đơn bán hàng “. Sổ chi tiết thanh toán với người mua(người bán) Đối tượng: Loại tiền : Số dư bên Nợ: 15 .biên bản giao nhận hàng. Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại. các chứng từ thanh toán tiền hàng. biên bản bù trừ công nợ. khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý. phiếu nhập kho bán hàng bán bị trả lại. biên bản xóa nợ… Kế toán tổng hợp khoản phải thu khách hàng: Bên Nợ: -Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm. trả trước của khách hàng Tiền giảm giá cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng khiếu nại . Số tiền chiết khấu thanh toán tính trừ cho người mua.Số tiền trả lại cho khách hàng Bên Có: Số tiền hàng đã trả nợ Số tiền đã nhận ứng trước.- Phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu thành các loại : Có thể trả đúng hạn. Số tiền còn phải thu khách hàng Tài khoản này có thể có số dư bên Có – phản ánh số tiền đã nhận trước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết từng đối tượng cụ thể. - Mọi khoản thanh toán với khách hàng đều phải được ghi chép phản ảnh vào sổ kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan được lập theo đúng phương pháp quy định như”Hóa đơn giá trị gia tăng”. biên bản đối chiếu công nợ. dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ nhưng chưa thu tiền hoặc khách hàng đã ứng trước tiền hàng .

các khoản tiền lãi. lợi nhuận phải thu từ các khoản đầu tư tài chính..Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu Ngày tháng Số đầu kỳ Cộng số phát sinh Số dư dư TK đối ứng Thời hạn được chiết khấu Nợ Có Nợ Có Số phát sinh Số dư cuối kỳ Hình1. Biên bản xử lý tài sản thiếu. phân loại theo đúng một quy cách nhất định Các khoản phải thu khác được phân loại theo đúng bản chất như: tài sản thiếu chờ xử lý .Biên bản kiểm nghiệm. cổ tức.Tài khoản này có 3 TK cấp3 : 16 . các khoản cho mượn có tính chất tạm thời không lấy lãi. phải chờ xử lý. Phiếu chi. kèm theo Phiếu xuất kho. phải thu khác … Kế toán tổng hợp các khoản phải thu: Kế toán sử dụng TK 138 “Phải thu khác” để theo dõi các khoản phải thu khác. Hợp đồng mượn. … Kế toán chi tiết các khoản phải thu Kế toán theo dõi chi tiết . phải thu về cổ phần hóa . Gía trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân. Phiếu thu. tỉ mĩ các khoản phải thu khác Các khoản phải thu khác được phân loại một cách chi tiết .3 b)Kế toán phải thu khác: Chứng từ và lưu chuyển chứng từ: Phải thu khác là các khoản phải thu không mang tinh chất thương mại như: Các khoản phải thu về bồi thường vật chất. Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là Biên bản kiểm kê. các khoản chi hộ.

- Tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý” phản ánh tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân,còn chờ quyết định xử lý - Tài khoản 1385- “Phải thu cổ phần hóa” - Tài khoản 1388 “Phải thu khác” Bên Nợ Gía trị tài sản thiếu chờ xử lý Các khoản phải thu cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị chịu trách nhiệm về vật chất về khoản thiệt hại của doanh nghiệp đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay Bên Có Số dư bên Nợ: Sơ đồ hạch toán: 111,112 mất mát,hao hụt 211 TSCD phát hiện thiếu chờ xử lý 214 Gía trị hàng tồn kho mất mát, hao hụt sau khi trừ phần bồi thường 632 1381 Xử lý tài sản thiếu Tiền giá trị hàng tồn kho Tài sản thiếu chờ xử lý 111,1388,334 Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản có liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý. Số tiền đã thu được thuộc các khoản phải thu khác. Các khoản nợ và tiền lãi phải thu khác

c)Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi: Nguyên tắc hạch toán: Vào cuối niên độ, trước khi lập báo cáo tài chính, nếu doanh nghiệp có những bằng chứng và căn cứ xác định có những khoản thu khó hoặc không thể đòi được thì được lập dự phòng .Khoản lập dự phòng được xác định riêng cho từng khoản nợ phải thu và sau đó tổng hợp thành số cần lập dự phòng. Nếu cuối niên độ trước đã lập dự phòng 17

rồi thì cuối niên độ này sau khi đã xác định được số cần lập dự phòng rồi thì yêu cầu lập dự phòng được thực hiện như sau: -Số cần lập > số của khoản dự phòng lập cuối niên độ trước: doanh nghiệp lập bổ sung khoản chênh lệch Số cần lập < số của khoản dự phòng lập cuối niên độ trước: doanh nghiệp phải hoàn nhập khoản chênh lệch Kế toán sử dụng tài khoản 139 “ Dự phòng phải thu khó đòi” Đối ứng với nó là tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp” d)Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: Thuế giá trị gia tăng đươc khấu trừ chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khoản thuế GTGT mà doanh nghiệp nộp khi được cung cấp các yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được gọi là thuế giá trị gia tăng được khấu trừ. Khi hạch toán thuế GTGT cần chú ý các nguyên tắc sau: Trường hợp1: Số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào, thì chênh lệch cuối tháng là số thuế GTGT đầu ra mà doanh nghiệp phải nộp vào đầu tháng sau cho cơ quan thuế. Trường hợp 2: Số thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn số thuế GTGT đầu vào, thì chênh lệch cuối tháng là số thuế gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết, doanh nghiệp sẽ được khấu trừ vào tháng sau khi tính thuế. Trong trường hợp doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra liên tục trong 3 tháng, thì doanh nghiệp sẽ lập hồ sơ để hoàn thuế đầu vào theo quy định của luật thuế. Tài khoản sử dụng : Để theo dõi thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng tài khoản 133. Bên Nợ: Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Thuế GTGT của hàng hóa mua vào đã trả lại hoặc được giảm giá Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Số dư bên Nợ:

18

-

Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách Nhà nước chưa hoàn trả

Trình bày các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính: Trình bày thông tin trên bảng cân đối kế toán Các khoản phải thu được trình bày trên phần Tài sản mục: “ Các khoản phải thu ngắn hạn” và “ Các khoản phải thu dài hạn”của Bảng cân đối kế toán. Riêng trường hợp người mua trả tiền trước ( thể hiện trên số dư có chi tiết của tài khoản 131- Phải thu của khách hàng) được ghi trên phần Nguồn vốn, mục Nợ phải trả Chỉ tiêu dự phòng phải thu khó đòi được trình bày bên Tài sản nhưng ghi bằng số âm, chi tiết mục “Nợ phải thu ngắn hạn khó đòi” và “Nợ phải thu dài hạn khó đòi”. Số liêu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khoản 139- Dự phòng phải thu khó đòi.

19

Tăng vốn điều lệ từ 11. TP Vũng Tàu về số 30 Hàm Nghi. thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập.456. lâm.000 đồng lên 11.488.1Lịch sử hình thành và phát triển: Căn cứ quyết định số 3191/1999/ QD – BTS ngày 14 tháng 10 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Thủy Sản và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp Nhà nước số 110713 ngày 02 tháng 12 năm 1999do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa.873. thủy hải sản.Vũng Tàu cấp.320. được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật 20 .446 VND lên 46.873. có con dấu riêng. hàng thủ công mỹ nghệ. nhà Chợ Cá. bổ sung ngành nghề kinh doanh sản xuất kinh doanh hàng nông.… Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông được đổi tên thành Công ty Khai Thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông theo quyết định số 266/QĐ – BTS ngày 28/03/2001.440. khai thác cát. Q1. TP HCM Công ty Khai thác và dịch vụ hải sản Biển Đông được chuyển đổi thành công ty TNHH MTV DV Khai thác Hải sản Biển Đông được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần nhất số 4106000127 ngày 13 tháng 01 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp bổ sung ngành nghề kinh doanh Thi công. chuẩn y việc thay đổi trụ sở giao dịch từ lầu 1. phường 11.446 đồng. cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi ngày 31/12/2001. nạo vét luồng lạch.Ngày 22 tháng 02 năm 2000. Cát Lở. hoạt động theo điều lệ công ty và luật doanh nghiệp kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh.1. chuẩn y việc tăng vốn điều lệ từ 4. Công ty khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông được chuyển đổi thành công ty TNHH MTV DV Khai thác Hải sản Biển Đông theo quyết định số 367/QĐ – BNN – ĐMDN ngày16/02/2009. Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông được thành lập.320.1 Giới thiệu khái quát về công ty: 2. phường Bến Nghé.LTD) 2.578 VND Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Khai thác hải sản Biển Đông là doanh nghiệp do Nhà Nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.000.CHƯƠNG2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG TP HỒ CHÍ MINH (ESF CO.

cung ứng các sản phẩm và dịch vụ công ích trên vùng biển TRƯỜNG SA – DK1 . Về giao kế hoạch hàng năm : căn cứ vào chức năng. thực 21 . phối hợp với các lực lượng khai thác của Bộ quốc phòng làm dịch vụ hậu cần và bao tiêu sản phẩm cho tàu khai thác hải sản xa bờ. Dịch vụ du lịch . lương thực. kết hợp khai thác hải sản xa bờ. dịch vụ hậu cần. và các hoặt động khác trình Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Hải Sản Biển Đông duyệt . thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh. Công ty xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể về hoặt động công ích . Chuyển giao kinh nghiệm kỹ thuật khai thác và bảo quản sản phẩm.39207889 Chủ sở hữu công ty:Tổng công ty hải sản Biển Đông Đại diện theo pháp luật: Ông Lương Quốc Vinh Trong quá trình hoạt đông công ty hình thành 2 chi nhánh hạch toán kinh tế phụ thuộc là Chi nhánh công ty TNHH MTV DV Khai thác Haỉ sản Biển Đông tại thành phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh công ty TNHH MTV DV Khai thác hải sản Biển Đông tại thành phố Vũng Tàu 2. phối hợp với các lực lượng khai thác của BỘ QUỐC PHÒNG làm dịch vụ hậu cần là bao tiêu sản phẩm cho tàu khai thác hải sản xa bờ.2 Chức năng và nhiệm vụ: a)Chức năng: Công ty TNHH MTV DV Khai Thác Hải Sản Biển Đông là công ty hoặt động công ích. lương thực. Hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng an ninh mà BỘ THỦY SẢN đã giao . kết hợp khai thác hải sản xa bờ. Cung ứng dịch vụ hậu cần.1. Ngành nghề kinh doanh: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh. cung ứng dịch vụ hậu cần. b)Nhiệm Vụ : Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ công ích. thực phẩm để tạo điều kiện cho ngư dân bám biển lâu ngày … Lĩnh vực hoặt động chủ yếu : Dịch vụ hậu cần nghề cá theo nhiệm vụ sản xuất. nhiệm vụ của mình.Q1 Điện thoại: 0839207885 FAX:08.- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ khai thác hải sản Biển Đông Địa chỉ trụ sở chính:211 Nguyễn Thái Học. Kinh doanh XNK . tạo điều kiện cho tàu thuyền ngư dân bám biển lâu ngày . Kiều hối . phường Phạm Ngũ Lão. chuyển giao kinh nghiệm kỹ thuật khai thác và bảo quản sản phẩm.

1. một xe ôtô . nữ 17 người ) . hóa chất không độc. máy móc thiết bị văn phòng. hàng thủ công mỹ nghệ. nuôi trồng và kinh doanh xuất khẩu . trang tí nội thức. 2. thực phẩm. hàng hóa các loại phục vụ sản xuất và tiêu dùng. 1. các loại nguyên vật liệu(riêng nhiên liệu xăng dầu chỉ hoạt đông khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền). . ngư nghiệp.3Phương hướng phát triển của công ty : Tập trung nguồn lực đẩy mạch và phát triển chuyên sâu hoặt động dịch vụ hậu cần trên biển. Góp phần quan trọng vào chính sách phát triển kinh tế xã hội.3 phạm vi hoạt động : . cho thuê phương tiện. nữ 12 người ). phương tiện giao thông vận tải.phẩm để tạo điều kiện cho ngư dân bám biển lâu ngày. Khu DVHC nghề cá Đảo Đá Tây. 1. cứu nạn trên biển.1 Tài sản của công ty : Tám (08) tàu dịch vụ hậu cần ( DVHC ) .2 Tình hình công nhân lao động : Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 54 người ( nam 37 người . theo các nhiệm vụ công ích được giao . sản xuất kinh doanh hàng nông. giao thông vận tải và dụng cụ y tế. QUY MÔ HOẠT ĐỘNG HIỆN TẠI : 1. hàng lương thực. xây dựng. dệt may. hàng kim khí điện máy. thủy hải sản. vật liệu xây dựng. hàng điện tử. Chú trọng vao các lĩnh vực chuyên ngành thủy sản như khai thác. rau quả tươi và khô. các hợp đồng thương mại với nhiều nước trên thế giới . trang thiết bị cứu sinh. 22 .Đội tàu của công ty làm dịch vụ hậu cần và kết hợp khai thác cá ngừ đại dương trên vùng biển xa bờ Nam Quần Đảo Hoàng Sa đến khu vực Nam Quần Đảo TRƯỜNG SA – DK1 . hệ thống Baret ( Hệ thốn thông tin điều hành ) . tổng đoàn viên là 38 người ( nam 26 người . khai thác cát. mỹ phẩm. sản xuất dịch vụ.1. kết hợp bảo đảm an ninh quốc phòng trên các vung biển. giày da. phương tiện máy móc thiết bị và phụ tùng dây chuyền sản xuất cho các ngành công nông.Chi nhánh công ty tại Thành Phố Hồ Chí Minh thực hiện công tác xuất nhập khẩu. hải đảo thuộc chủ quyền của tổ quốc . lâm. Trong đó . Từ đó đảm bảo sự phát triển cân đối và hiệu quả giữa thực hiện nhiệm vụ công ích và sản xuất kinh doanh. Thi công nạo vét luồng lạch.

2. nhiên liệu. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY Phó Giám Đốc công ty Chủ tịch kiêm Giám Đốc công ty Kiểm soát viên Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán ta Phòng kế hoạch sản xuất Trung tâmvực sản xuất kinhtàu khai thác Khu kinh Đội doanh doanhchi nhánh công ty tạihải sản xa ) ( thương mại TP. giải quyết một cách tối ưu các vấn đề liên quan đến tình hình hoặt động của công ty .HCM bờ Đội tàu dịch vụ Khu vực thực hiện nhiệmTrung tâm vụ công ích 23 (Chi nhánh công ty tại Vũng nghề)cá hậu cần DVHC Tàu Đảo Đá Tây .1 Sơ đồ tổ chức : Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.. Giám Đốc có đực sự tham mưu của các phòng ban chức năng trong việc nghiên cứu. là nơi cung cấp nước đá. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ : 2. vật tư thiết bị… cho đội tàu ngư dân. lương thực thực phẩm. nước ngọt. Với kiểu tổ chức này.Chi nhánh công ty tại Vũng Tàu thực hiện tốt nhiệm vụ hậu cần .

• Phó giám đốc Công Ty kiêm giám đốc chi nhánh tại TPHCM : 24 .2. . .Trực tiếp phụ trách : Phòng tổ chức hành chính. là người chịu trách nhiệm về kết quả hoặt động kinh doanh của công ty . .Quản lý chung : Phòng kế hoạch sản xuất và đội khai thác. phòng kế toán tài vụ. tài chính . hợp đồng.Quản lý điều hành theo luật dịnh . quy hoạch phát triển và đầu tư XDCB.Điều hành mọi hoặt động của công ty . .2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận: • Giám Đốc : . thanh tra bảo vệ chính trị nội bộ.Kế hoạch.

xử lý thông tin.Được giám đốc ủy quyền thay mặt Giám Đốc điều hành công việc khi Giám Đốc đi vắng . Thực hiện và quản lý các hợp đồng lao động theo tinh thần chỉ đạo của giám đốc. giám sát các khoản thu. của công ty đối với cán bộ công nhân viên . chính sách của nhà nước . Giúp giám đốc phụ trách : Lập kế hoạch kinh doanh và phụ trách kinh doanh của toàn công ty. - Phân tích thông tin. . Quản lý công tác hành chính văn phòng . . theo dõi ngày công lao động . theo dõi việc thực hiện các chế độ .Trực tiếp điều hành mọi hoặt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trước giám đốc về kế quả kinh doanh . kế toán. tổng kết theo định kỳ . quản lý và sử dụng đúng trang thiết bị .Giúp giám đốc sắp xếp bộ máy tổ chức của công ty. - Kiểm tra.thanh toán nợ. số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán. phát hiện và ngăn ngừa các hành vi phạm pháp luật về tài chính. chi tài chính. tài sản thuộc văn phòng công ty . đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế. quản lý và điều hành nhân sự toàn công ty. phòng cháy chữa cháy . số liệu kế toán. số liệu kế toán. tài chính của công ty. Đảm bảo thực hiện đúng các chế độ . . - Phân tích thông tin. các nghĩa vụ thu. Xây dựng nội quy làm việc của công ty . chính sách của nhà nước và của công ty đối với cán bộ công nhân viên ( CBCNV ). 25 . tham mưu. sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản.Tổ chức quản lý lao động . Chỉ đạo công tác xuất nhập khẩu . tham mưu. theo chuẩn mực và chế độ kế toán. kiểm tra việc quản lý. đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế. nộp.Tổ chức thực hiện công tác thi đua : sơ kết . • Phòng tổ chức hành chính : . • - Phòng kế toán tài chính : Thu thập. xây dựng quỹ lương .

đoàn kết cố gắng thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao. nhiệm vụ riêng. lao động. kỹ thuật và lập phương án thực hiện kế hoạch dưới sự chỉ đạo của Giám đốc - Xây dựng kế hoạch khai thác.  Đội tàu khai thác hải sản: Đội tàu Công ty làm dịch vụ hậu cần trên vùng biển xa bờ tại quần đảo Trường Sa. sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn cho đội tàu. DK1. tập trung hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của Công ty. Phòng kế hoạch sản xuất: - Tham mưu cho giám đốc về chính sách đổi mới kế hoạch. Phối hợp với các phòng ban chức năng để lập bản cân đối vật tư.  Cơ cấu quản lý ở văn phòng công ty tương đối gọn nhẹ. Mỗi bộ phận đều có người quản lý được trao quyền hạn nhất định và chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình ở bộ phận phụ trách. Mỗi bộ phận có chức năng. sự quan tâm. dịch vụ hậu cần cho đội tàu Công ty. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty a)Thuận lợi: Được sự chỉ đạo sát sao của Tổng công ty hải sản Biển Đông. công ty chỉ thực hiện nhiệm vụ công ích theo kế hoạch của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn giao 26 . - Xây dựng kế hoạch sản xuất. b) Khó khăn: Do ảnh hưởng của cơ chế thị trường và nhất là đặc thù doanh nghiệp hoạt động công ích. không có sự chồng chéo giữa các bộ phận. hạch toán luân chuyển hàng hoá của Công ty. từ tháng 4 năm2009 công ty thực hiện theo mô hình công ty TNHH MTV đội tàu công ty không đi khai thác. tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty.

quản lý chặt chẽ các khoản doanh thu. Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: 27 . Tổ chức. các khoản nợ phải thu.1. xuất quỹ tiền mặt. Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật kế toán.2. tài sản cố định. chi phí. bao gồm: Kế toán trưởng: Thực hiện các quy định của Pháp luật về kế toán và tài chính. công cụ dụng cụ Chịu trách nhiệm quản lý và nhập. Theo dõi công nợ các khoản tạm ứng và các khoản phải thu phải trả Báo cáo thuế hàng thán. Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ. hàng hóa tồn kho.… Kế toán thanh toán: Theo dõi thu chi tiền mặt.5 Đặc điểm tài chính và tổ chức công tác kế toán của công ty: Đăc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty: + Bộ máy tổ chức công tác kế toán Hình thức tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ Kế toán chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí Minh Kế toán chi nhánh công ty tại Vũng Tàu Tổ chức nhân sự phòng Kế Toán Phòng kế toán của Công ty TNHH MTV DV Khai thác Hải sản Biển Đông có tất cả 3 người.

Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại. phiếu chi. xuất tiền mặt phải có phiếu thu.Công ty áp dụng theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ” .- Thủ quỹ phải kiểm kê tiền mặt thực tế và đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt cũng như sổ kế toán tiền mặt. BHYT. Trên chứng từ thu chi phải có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng. mọi chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý - Khi nhập. + Chính sách bộ máy kế toán Hình thức kế toán: Do công việc kế toán xử lý bằng phần mềm là chủ yếu. thẻ. kế toán chi tiết( ở hình thức này công ty phát sinh bao nhiêu tài khoản thì có bấy nhiêu sổ chi tiết) Nội dung trình tự ghi sổ Hằng ngày hoặc định kỳ. cùng kỳ để lập chứng từ ghi sổ. trên cơ sở số liệu của Bảng tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ. kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ. Lập bảng lương. thẻ kế toán chi tiết. sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ trước khi vào sổ cái Các loại sổ kế toán chủ yếu: Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ Cái Các sổ. KPCĐ Thủ quỹ sẽ chịu trách nhiệm về việc mất tiền tai quỹ(nếu có xảy ra). nên việc ghi sổ rất gọn nhẹ và đơn giản. Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ. Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái. số phát sinh Có và tính số dư cuối 28 . rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi sổ và ngày tháng vào chứng từ ghi sổ. BHXH. kế toán căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra phân loại để lập bảng Tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ. Giao dịch Ngân hàng.

1 ty a)Nội dung. góp phần quay vòng nhanh của vốn lưu động. số liệu trên sổ cái được sử dụng lập “Bảng cân đối tài khoản” Đối với các tài khoản phải mở sổ. đặc điểm và yêu cầu quản lý kiểm soát vốn bằng tiền tại công ty: . Trong điều kiện hiện nay công ty cần phải có kế hoạch hóa cao thu. lấy kết quả lập Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ liệu trên sổ Cái của từng tài khoản đó.… 2.Nội dung: Trong quá trình sản xuất kinh doanh. nhớt. + Ngoài ra nguồn tài chính mà doanh nghiệp có được do công ty kinh doanh một số mặt hàng như thực phẩm. dầu. đặc biệt trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài chính thì vốn bằng tiền càng có vị trí quan trọng. Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiêu quả kinh tế cao. Việc thanh toán qua ngân hàng. vốn bằng tiền đến với các doanh nghiệp là loại vốn rất cần thiết không thể thiếu được.tháng của từng tài khoản. Đặc điểm tài chính của công ty + Nguồn tài chính Doanh nghiệp có được chủ yếu do nguồn vốn của Ngân sách cấp + Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn cung cấp của nhà nước để thực hiện nhiệm vụ hậu cần của mình. Sau khi đối chiếu khớp đúng.2 2. thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán . không những đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn tiết kiệm được vốn lưu động. thủy sản. tăng thu nhập cho hoạt động tài chính. thẻ kế toán chi tiết. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Vốn bằng tiền là một loại vốn có tính lưu động nhanh chóng vào mọi khâu trong quá trình sản xuất.chi tiền mặt. Sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính. các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản.2. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công Hải sản Biển Đông: 29 . Cuối tháng tiến hành cộng các sổ. hoàn thành công việc do Nhà Nước giao phó.

Do đó. ngân hàng Techcombank. điều này sẽ giúp hạn chế khả năng thất thoát số tiền thu được -Nộp ngay số tiền thu được trong ngày vào quỹ hay ngân hàng. . chi tiết tiền gửi ngân hàng ở từng nơi cất trữ. . Điều này sẽ ngăn chặn đáng kể việc nhân viên biển thủ tiền thu được từ khách hàng. không cho phép bất cứ cá nhân nào thực hiện các chức năng từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc nghiệp vụ . . có đủ khả năng kiểm soát vốn bằng tiền và đặc biệt nhân viên đảm nhận phần hành phải có tính liêm chính. chỉ cho phép một số ít nhân viên được thu tiền .Tiền gửi ngân hàng trên tài khoản 112. cẩn thận vì không thể kiểm soát nội bộ hữu hiệu khi mà các nhân viên không đủ khả năng.Yêu cầu quản lý kiểm soát vốn bằng tiền tại công ty: .Được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp. hay phải trả khác và xử lý phù hợp. Nguyên tắc xuất phát từ xảy ra gian lận rất cao từ các khoản chi bằng tiền mặt. . nhân viên có khả năng và liêm chính là nhân tố cơ bản nhất để cho kiểm soát nội bộ hữu hiệu. hoặc không liêm chính và cố tình gian lận.… -Đặc điểm:-Tiền là khoản mục quan trọng trong Tài sản ngắn hạn. 30 . số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng trên sổ sách phải bằng với số dư của sổ phụ tại ngân hàng.Cuối mỗi tháng. ghi chép vào sổ sách kế toán. những trường hợp chưa rõ nguyên nhân phải được kết chuyển vào các khoản phải thu khác. hạn chế chi bằng tiền mặt. Vd:TK 1121 “Tiền gửi ở ngân hàng Nông Ngiệp và Phát Triển Nông Thôn”. bảo quản tài sản kiểm kê.ngoài ra doanh nghiệp còn gửi tiền ở các ngân hàng khác như ngân hàng Sacombank.bao gồm các chức năng xét duyệt nghiệp vụ .Số dư các tài khoản vốn bằng tiền được trình bày trong phần Tài sản chi tiết “tài sản ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán Công ty theo doi vốn bằng tiền trên tài khoản 11112 “Tiền Việt Nam CI”.Thực hiện tối đa những khoản chi qua ngân hàng.Nhân viên phải có kiến thức chuyên môn về kế toán.Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp. . thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế.Doanh nghiệp quản lý tiền tại quỹ và gửi tại ngân hàng .Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm. Tài khoản tiền mặt với biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt.Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng. cụ thể là đối chiếu giữa : Sổ Cái và Sổ chi tiết về số dư và số phát sinh tài khoản tiền gửi ngân hàng . đối chiếu các số liệu ghi trên sổ sách kế toán với số liệu thực tế -Hạn chế tối đa số lượng người được giữ tiền .

có chữ ký của thủ trưởng đơn vị.Gửi giấy báo nợ đến khách hàng.Mỗi lần xuất hàng lập phiếu xuất kho căn cứ giấy đề nghị của khách hàng. nhân viên phải cung cấp hóa đơn về cho đơn từ đó làm căn cứ để hoàn ứng hay trích thêm tiền.… Yêu cầu quản lý. các bộ phận có liên quan sẽ xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng. kiểm soát các khoản phải thu tại công ty: .Trần Công Kỳ thuộc đơn vị Quãng Ngãi 90345.Khi thanh toán tạm ứng với nhân viên.Xét duyệt bán chịu: bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng để xét duyệt bán chịu . đặc điểm và yêu cầu quản lý.Nguyễn Đức Thọ thuộc đơn vị 95555.. kế toán trướng trên phiếu chi .Các khâu chi tiền được xét duyệt kỹ càng.Xây dựng các thủ tục xét duyệt các khoản chi.Lập và kiểm tra hóa đơn .Theo dõi thanh toán:Sau khi đã lập hóa đơn đã giao cho khách hàng. .Khi công ty giao các vật dụng cần thiết cho các thuyền trưởng đang làm nhiệm vụ ở biển thì sẽ lập biên bản giao nhận có chữ ký đầy đủ của bên giao và bên nhận b) Nội dung.. . c)Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty: Các khoản phải thu tại công ty là khách hàng mua hàng hóa của doanh nghiệp Mỗi khách hàng được theo dõi chi tiết trên các tài khoản Khoản phải thu của doanh nghiệp ngoài số tiền thu của khách hàng là các khoản thu tiền hoàn ứng. kiểm soát các khoản phải thu tại công ty: Nội dung: Đặc điểm: Khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp là khách hàng Ngô Văn Thang thuộc đơn vị Quãng Ngãi 95726 . các séc chỉ được lập và ký duyệt sau khi đã kiểm tra các chứng từ có liên quan . . chủng loại … để xác định khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị.Nguyễn Tấn Điệpthuộc đơn vị Quãng Ngãi 95384. Thuế Gía trị gia tăng đầu vào… 31 .kế toán vẫn phải tiếp tục theo dõi các khoản nợ phải thu. Liệt kê các khoản nợ phải thu theo từng nhóm tuổi tuổi để theo dõi và phân công đòi nợ.

sửa chữa. Phiếu thu: được lập thành 3 liên Liên 1: kế toán lưu lại Liên 2: đưa cho người nộp tiền Liên 3: thủ quỹ giữ ghi vào sổ Phiếu chi: được lập thành 3 liên Liên1: kế toán lưu lại Liên2: đưa cho người nhận tiền Liên3: thủ quỹ giữ ghi vào sổ Trình tự luân chuyển chứng từ:I Khi phát sinh nghiệp vụ thu chi tiền mặt. kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để lập phiếu thu. .. phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh. đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao. phải gạch bỏ những phần trống. ghi chép phải rõ ràng trung thực.Gíam sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền.Phản ánh chính xác và kịp thời những khoản thu chi và tình hình từng loại vốn bằng tiền. Sau đó chuyển cho thủ 32 . không tẩy xóa. 2. kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền. . việc xóa sổ nợ phải thu khó đoì phải căn cứ theo quy định tài chính hiện hành.2. Kế toán vốn bằng tiền: a) Kế toán tiền mặt: Chứng từ và lưu chuyển chứng từ: Trình tự lưu chuyển chứng từ: Các chứng từ sử dụng Phiếu thu: có tác dụng phản ánh số tiền công ty đã thu vào trên từng tờ phiếu Phiếu chi: có tác dụng phản ánh số tiền công ty đã chi ra trên từng tờ phiếu Phương pháp lập chứng từ: Nguyên tắc lập chứng từ: Chứng từ phải đầy đủ các yếu tố theo quy định. phiếu chi. không được ký khống chứng từ.Hoạch định chi tiết nợ phải thu cho từng đối tượng nợ phải thu và ghi chép theo từng .Các khách hàng thanh toán bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả có sự thỏa thuận giữa hai bên và lập chứng từ bù trừ công nợ. kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn. chuyển cho kế toán trưởng và Gíam đốc ký duyệt.

nhưng trên thực tế ngoài việc theo dõi trên tài khoản 111 .quỹ thực hiện việc xuất nhập quỹ tiền mặt. dùng cho VND .341 11112 15*. kế toán còn theo dõi tiền mặt trên Sổ Tài khoản 111theo hình thức chứng từ ghi sổ .331.512.515.Theo lý luận tiền mặt được theo dõi trên tài khoản 111.334.TSCD Tiền mặt 511. kế toán và thủ quỹ cùng đối chiếu số liệu trên sổ sách. lập bản kê và ghi biên bản.Đến cuối ngày thủ quỹ kiểm tra tiền thực tồn ở quỹ bằng cách phân loại và đếm từng loại tiền mặt.… Phương pháp theo dõi : Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp tiền mặt 311. Sau đó đối chiếu với số liệu đã ghi trên sổ quỹ . liên 2 giao cho người nộp tiền( nhận tiền ) . Định kỳ.641. liên 1 chuyển lại cho kế toán để ghi sổ thu chi tiền mặt .642. Kế toán chi tiết tiền mặt: Kế toán theo dõi chi tiết.thu nhập khác bằng Tiền mặt 131. tỉ mĩ tiền mặt của Công ty +Tiền mặt được theo dõi theo từng nguồn hình thành + Theo dõi trên sổ chi tiết tài khoản 11112 theo phương pháp chứng từ ghi sổ + Tiền mặt được kiểm kê hằng ngày.21* Vay ngắn hạn NH nhập quỹ Mua sắm công cụ .811 1381 33 .141 Thu hồi các khoản nợ ứng trước Bằng tiền mặt 3381 Chi phí bằng tiền mặt 311.138.711 Doanh thu . cùng kiểm kê quỹ tiền mặt. sau đó lưu liên 1 này để ghi vào Nhật kí sổ cái Cuối mỗi tháng. số dư.338 Chi tiền mặt để trả nợ 627. Sau khi kiểm kê kế toán lập bản kiểm kê quỹ.Thể hiện số tiền thu chi trên sổ.dụng cụ. thủ quỹ ký tên đồng thời giữ liên 3 để ghi sổ quỹ. đối chiếu với sổ chi tiết tiền mặt và sổ Cái theo dõi tiền mặt của kế toán để phát hiện những chênh lệch nếu có [ Kế toán tổng hợp tiền mặt .

Thông qua giấy đề nghị của ông Long.HN27 và vệ sinh các tàu nằm bờ 34 .Ông sẽ gửi kèm giấy báo giá và đơn đề nghị của mình lên công ty xét duyệt nguyện vọng của mình Mẫu chứng từ: TỔNG CÔNG TY HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DVKT HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Giấy đề nghị Kính gửi: Gíam đốc Đơn vị công tác: Trực tàu nằm bờ Nội dung đề nghị Theo sự chỉ đạo của giám đốc.000 đồng. có thực sự cần thiế không. Cách xử lý nghiệp trên tại công ty: Đầu tiên.Kiểm kê tiền mặt phát hiện Kiểm kê tiền mặt phát hiện thiếu Thừa Phương pháp kế toán tiền mặt tại quỹ: Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 11112 “ Tiền Việt Nam” Sổ sách sử dụng: Sổ quỹ: do thủ quỹ lập để quản lý tình hình thu chi của quỹ tiền mặt Sổ thu chi tiền chi tiền mặt: do kế toán lập riêng cho tài khoản tiền mặt Sổ nhật ký chung: phần mềm kế toán tự động lập các nghiệp vụ phát sinh trong tháng Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ thực tế tại công ty: Ngày 06/10/2010 Công ty tạm ứng cho nhân viên Thắng tiền mua vật dụng cho các tàu HN 17 – 18 – 27 số tiền tương ứng là 805. có đóng dấu mộc. Để chắc chán khoản tiền đề nghị tạm ứng là hợp lý Ông Long sẽ xin giấy báo giá của nhà cung cấp.HN18. doanh nghiệp sẽ thông qua giấy đề nghị của ông Hoàng Long công tác tại bộ phận trực tàu nằm bờ.Nổ máy các tàu HN 17. Xem có hợp lý không.công ty sẽ tiến hành xet duyệt đơn đề này.

Sau đây là bảng báo giá các loại hàng hóa của cửa hàng chúng tôi cho quý Công ty như sau: Tt 1 2 3 4 5 6 Tên hàng hóa Nước rửa chén Xà bông bột Gỉe lau Nước axit Thái Lan Bàn chải chà rửa Xốp chà rửa Tổng cộng Đơn vị Chai Kg Kg Bình Cái Cái Số lượng 03 05 05 05 03 10 Đơn giá 75000 35000 10000 35000 20000 12000 Thành tiền 225000 175000 50000 175000 60000 120000 805000 TP Hồ Chí Minh.ngày 4 tháng10 năm 2010 Người báo giá 35 . Tp Hồ Chí Minh ngày 29 tháng 9 năm1020 Người đề nghị Hoàng Long Đồng thời giấy báo giá được gửi như sau: BẢNG BÁO GIÁ Kính gửi:CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG Tên cửa hàng: Cửa hàng vật tư tổng hợp THIÊN KIM Địa chỉ : 44 Trịnh Văn Cân Mã số thuế : 0307267638 Điện thoại : 39146800 Chân thành cảm ơn quý công ty đã quan tâm đến cửa hàng chúng tôi.Nên tôi đề nghị đặt một số vật tư để phục trong công việc vệ sinh và nổ máy các tàu như sau: 1) Dầu DO 500 lít 2) Nhớt 5 can 3) Nước rửa chén 3 chai 4) Xà bông bột 5 kg 5) Dẻ lau 5 kg 6) Nước axit 5 bình 7) Bàn chải chà tàu 3 cái 8) Xốp chà tàu 10 cái Nay tôi làm giấy đề nghị kính trình giám đốc xem xét và giải quyết.

P.đồng ý với khoản chi trên kế toán mới được lập phiếu chi. Qúa trình ghi sổ được tiến hành như sau 36 .11 Địa chỉ: 211 Nguyễn Thái Học.Kế toán tiến hành xuất quỹ giao tiền cho ong Hoàng Long. CTY TNHH MTV DV KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG Mẫu số 02 .Chỉ sau khi Gía đốc đồng ý với khoản chi trên kế toán mới được lập phiếu chi.Bảng báo giá.000 Bằng chữ : Tám trăm lẻ năm đồng chẵn Kèm theo: 3 Chứng từ Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng KT thanh toán Thủ quỹ Người nhận Sau khi có đầy đủ chữ ký của các người có liên quan.000 đồng vào phiếu chi. lưu ở đơn vị. phiếu chi thành bộ sơ. KHSX Lý do: Thắng Tạm ứng tiền mua vật dụng dùng cho các tàu HN17 – 18 – 27 Số tiền : 805. TP HCM QĐ 15 / 2006 / QĐ-BTC Mã số thuế : 3500376750 ngày 20-3-2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU CHI Ngaỳ 06/10/2010 Số: 001 TK Nợ:1412 TK Có: 11112 Họ tên người nhận tiền : Vũ Đức Thắng Địa chỉ : P. Kế toán lưu bộ hồ sơ cho nghiệp vụ này gồm 3 chứng từ Gíay Đề Nghị. cùng với chữ ký của trưởng phòng Kế Hoạch Sản Xuất . Phạm Ngũ Lão. và phải ký nhận đủ số tiền là 805.Bộ phận kế toán sẽ chuyển bộ giấy tờ này lên cho thủ trưởng đơn vị xét duyệt .(Ký tên) -Thông qua yêu cầu của ông Hoàng Long. Gíam đốc ký duyệt trên bảng báo giá. Q1.

Số phiếu Thu Chi Diễn giải TK Đối ứng Số tiền Thu Chi Tổng …. …………………… ……… 805. ………………… … …………. Chi Tồn 805.27 ….. ….000 …………… ………. 37 .420 Số thứ tự Diễn giải ……………….000 Số dư cuối kỳ:… Sau khi kế toán ghi vào sổ chi tiết tiền mặt.Sổ sách sử dụng SỔ CHI TIẾT TIỀN MẶT Kỳ phát sinh: Từ 01/10/2010 đến 15/11/2010 Số dư đầu kỳ : 394.434.27 …………….420 Ngày …………… . Chi thanh toán tạm 00 ứng mua vật dụng 1412 1 dùng cho các tàu HN – 17 – 18 . 06/10/2010 ……. Thu …………… ……. ………………… … ……………. Chi thanh toán tạm ứng tiền mua 06/10/2010 vật dụng dùng cho các tàu HN 17 – 18 .434. ………….. thủ quỹ sẽ ghi vào sổ quỹ tiền mặt như sau: SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tồn đầu kỳ: 394.. ………………… ……… ………….

703 Cuối kỳ hoặc cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu số tiền thực còn ở quỹ với thủ quỹ.703 33832. BHTN từ 01/10/10 – 30/11/10 ……………… 2. 38 .BHYT.Chỉ tiêu tiền được trình bày trên phần Tài sản thuộc phần Tài sản ngắn hạn của bảng cân đối kế toán.212. 33892 2.Xử lý tình huống nếu có thừa hay thiếu tiền tại quỹ để có biện pháp xử lý nhanh chóng đề phòng thất thoát tài sản. chỉ tiêu tiền trên bảng cân đối kế toán được trình bày chi tiết số cuối năm.Từ thông tin trên người đọc báo cáo tài chính thấy rõ hơn từng khoản mục tiền.Trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính.27 ……………… 805. đầu năm cho chỉ tiêu tiền mặt.212.000 11112 805.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày luồng tiền trong kỳ theo luồng tiền từ hoạt động kinh doanh . .Tiếp theo kế toán nhập liệu trên phần mềm kế toán: Sổ Nhật Ký Chung Kỳ phát sinh: 01/10/2010 đến 15/11/2010 Đơn vị tính : VND Chứng gốc M H Ngày từ Diễn giải Số ……………… Tài khoản Nợ Có Mã hiệu Phát sinh P 06/10/2010 C 001 Chi thanh toán 1412 tạm ứng tiền mua vật dụng dùng cho các tàu HN 17 – 18 . so sánh số liệu số đầu năm và số cuối năm để thấy được sự biến động của chúng.000 P T 09/12/2010 005 Công ty thu tiền 11112 BHXH. 33842. Thể hiện trên báo cáo tài chính : .

kế toán cần kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Cuối tháng yêu cầu Ngân hàng sao in sổ phụ tiền gửi để đối chiếu giữa số liệu của công ty với Ngân hàng. sau đó ghi vào sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng do công ty lập.b) Kế toán tiền gửi ngân hàng: Chứng từ và lưu chuyển chứng tù Đối tượng tập hợp : Phản ánh số tiền gửi vào. giấy nộp tiền phản ánh số tiền gửi ngân hàng của công ty tăng lên Phương pháp lập chứng từ: Giấy báo Nợ. Trình tự luân chuyển chứng từ: Các chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ. giấy báo Có lệnh chuyển tiền. Trình tự lưu chuyển chứng từ: 39 . xuất có khớp với ngân hàng không để có biện pháp điều chỉnh thích hợp. rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam. Kế toán phải lấy sổ phụ ở các ngân hàng mà doanh nghiệp có tài khoản tiền gửi về công ty để đối chiếu với sổ chi tiết tài khoản 1121 . gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng ở từng ngân hàng cụ thể Cuối tháng . Việc ghi chép vào Tài khoản Tiền gửi Ngân hàng tại công ty và tài khoản tại Ngân hàng được thực hiện đồng thời. Nếu có phát sinh chênh lệch phải báo cho ngân hàng ngay để xử lý kịp thời Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng: Kế toán theo dõi tỉ mĩ chi tiết các khoản tiền gưỉ ngân hàng chi tiết theo từng ngân hàng Theo dõi tình hình rút. lệnh chuyển Có. Xem số dư cuối và tình hình nhập . giấy nộp tiền: do ngân hàng lập Uỷ nhiệm chi. phiếu chi : do công ty lập Khi nhận được chứng từ do ngân hàng chuyển đến. ủy nhiệm chi: phản ánh số tiền gửi ngân hàng của công ty giảm xuống Giấy báo có.

chị Yến lập Giấy đề nghị thanh toán để đưa cho Gíam đốc xem xét. Q. Sổ Nhật ký chung : Phần mềm máy tính tự động vào sổ Nhật Ký Chung để ghi lai tất cả những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ thực tế tại công ty: Ngày 07/10/2010 Chị Yến nộp tiền mặt vào TK ngân hàng Nông Nghiệp Trong nghiệp vụ này đầu tiên. Mẫu giấy đề nghị thanh toán có hình thức như sau: CTY TNHH MTV DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG 211 Nguyễn Thái Học.Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng Phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng: Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản : 1121 D để phản ánh tiền gửi vào Ngân hàng Nông Nghiệp TP Hồ Chí Minh. 1121S Tiền gửi vào ngân hàng Sacombank 1121V Tiền gửi vào ngân hàng Vietcombank Sổ sách sử dụng: Sổ phụ ngân hàng : Do ngân hàng lập và sao in gửi cho công ty thể hiện sự tăng giảm tiền gửi ngân hàng của công ty Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng : do kế toán lập để theo dõi khoản tiền gửi ngân hàng của công ty.1 GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 07 tháng 10 năm 2010 Kính gửi: Gíam đốc công ty Họ và tên : Trịnh Thị Yến Bộ phận : Tài vụ 40 .

xuất quỹ gửi vào ngân hàng. Đây là tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn của doanh nghiệp.000. kế toán tiến hành lập phiếu chi tiền. -Phiếu chi có dạng như sau: CTY TNHH MTV DV KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG Địa chỉ : 211 Nguyễn Thái Học.Phạm Ngũ Lão. P. Do xuất quỹ kế toán sẽ ghi Có tài khoản tiền mặt(TK 11112) gửi vào Ngân hàng nên sẽ tăng khoản mục tiền gửi ngân hàng ghi Nợ tài khoản 1121 chi tiết Tài khoản 1121 D Tiền gửi ở Ngân hàng Nông Nghiệp.Nội dung thanh toán : Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng Nông Nghiệp (170031100100531) Số tiền : 70. Q1. TPHCM Mã số thuế : 3500376750 PHIẾU CHI Ngày 07/10/ 2010 Số : 010 TK Nợ : 1121D TK Có : 11112 Họ tên người nhận tên người nhận tiền: Trịnh Thị Yến Địa chỉ : Phòng kế toán tài vụ Lý do: Yến : Nộp tiền mặt vào Tài khoản Ngân hàng Nông Nghiệp Số tiền : 70.000 đồng Viết bằng chữ: Bảy mươi triệu đồng chẵn (Kèm theo 01 chứng từ gốc) Người đề nghị thanh toán KT Trưởng Gíam đốc -Sau khi có đầy đủ chữ ký của các người có liên quan.000 đồng Bằng chữ: Bảy mươi triệu đồng chẵn Kèm theo : 02 chứng từ Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng KT Thanh toán Thủ quỹ Người nhận 41 .000.

.625.... ... Địa chỉ : 211 Nguyễn Thái Học. 1 Họ tên người nhận : CTY TNHH DV KT HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG CMND số : …………………Ngày cấp ………………Nơi cấp ……………. kế toán sẽ lưu giấy nộp tiền ..... giấy đề nghị thanh toán cùng với phiếu chi lưu thành 1 bộ hồ sơ về nghiệp vụ này ... Tại ngân hàng sau khi nộp tiền nhân viên nhận được giấy nộp tiền do Ngân hàng lập ..000 TK Nợ ………. tháng 10 ........Mẫu phiếu giấy nộp tiền của Ngân hàng Nông Nghiệp TP HCM có dạng sau : NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Chi nhánh.Cộng : SỐ TIỀN 70. 1 Tại ngân hàng : Nông nghiệp và PTNT – chi nhánh TP........000.........Sau khi kế toán lập phiếu chi.. Mã CN.950VNÑ ST Chöùng T töø goác Dieãn giaûi Phaùt sinh TK Ñoái 42 ... Sổ sách sử dụng : SOÅ CHI TIEÁT TAØI KHOAÛN 1121D .000............... GIẤY NỘP TIỀN số…… ký hiệu chứng từ Ký hiệu ND N/vụ Ngày 7 .000 Người Nộp Tiền Trịnh Thị Yến Thủ Quỹ ( Ngân Hàng ) Kế Toán Viên Trưởng Phòng Kế Toán Nhân viên sẽ đem giấy nộp tiền về công ty cho kế toán .HCM NỘI DUNG NỘP Nọp tiền mặt vào TK: 170031100100831 ……………………………………………………………. thủ quỹ tiến hành xuất quỹ. năm 2010 Họ tên người nộp : TRỊNH THỊ YẾN Địa chỉ : 211 Nguyễn Thái Học..............................TIEÀN GÖÛI NH NÔNG NGHIỆP TPHCM – Soá TK: 170031100100831 Kyø PS : Töø 01/10/2010 đến 30/10/2010 Soá dö ñaàu kyø : 208...Q............ Số tiền bằng chữ : Bảy mươi triệu đồng chẵn ……………………………………………….. Nhân viên đem tiền đến nộp ở Ngân hàng ....... …………………………………………………………….. TKCó:170031100100831 70.....Q....

Xuất sổ nhật ký chung có dạng sau : So á ….. 43 .000 11 11 2 5. MH ………. öùn g …… Nôï Coù SOÅ NHAÄT KYÙ CHUNG Kyø PS : Töø 01/10/2010 Ñeán 30/10/2010 Ñôn vò tính: V N Ñ Maõ Phaùt sinh hieäu Taøi Nôï Coù khoaûn Chöùng töø goác MH Ngaøy Soá Dieãn giaûi ……………… 112 Nhân viên Yến nộp 1D tiền mặt vào TK Ngân hàng Nông Nghiệp ……………… 112 Nộp tiền mặt vào 1D TK Ngân hàng Nông Nghiệp 70.Ngaøy ….000.Kế toán nhập liệu nghiệp vụ trên vào phần mềm kế toán của doanh nghiệp . Nếu có phát sinh chênh lệch phải báo cho ngân hàng ngay để xử lý kịp thời. Nộp tiền mặt vào TK 07/10/20 01 1111 70.000 5.00 PC Ngân Hàng Nông Nghiệp 10 0 2 0 TP .000. ta xem xét nghiệp vụ sau : Ngày 15/12/2010 nhân viên Yến rút tiền ở Ngân Hàng Nông Nghiệp TP.Cuối tháng yêu cầu Ngân hàng sao in sổ phụ tiền gửi để đối chiếu giữa số liệu của công ty với Ngân hàng.HCM về nhập quỹ tiền mặt có ký hiệu AJ 1327173 .000 PC 07/10/20 10 011 PC 07/10/20 10 010 …………………… . HCM ………………… .000.  Để minh họa cho trường hợp rút tiền ở Ngân Hàng .00 0 11 11 2 70.. …….000.. để phục vụ cho việc chi tiêu tại đơn vị .000.

chi tiết là quỹ mang số hiệu AJ 1327173.000. Thủ quỹ nhập tiền vào quỹ tiền mặt . ghi vào sổ quỹ tiền mặt .000 Bằng chữ : mười triệu đồng chẵn Kèm theo : 01 chứng từ 44 . dựa vào tập SEC mà Ngân Hàng đã gửi cho doanh nghiệp lúc đầu . Đồng thời kế toán lập phiếu thu để ghi nhận cho nghiệp vụ này . P.KTTV Lý do : Yến : Rút tiền NH Nông Nghiệp nhập quỹ AJ 1327173 Số tiền : 10. Sau khi có đầy đủ chữ ký của những người có thẩm quyền như là Kế Toán Trưởng hoặc giám đốc ký duyệt .  Mẫu phiếu thu có dạng như sau : CTY TNHH MTV KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG Địa chỉ : 211 Nguyễn Thái Học . TPHCM Mã số thuế : 3500376750 PHIẾU THU Ngày : 15/12/2010 TK Nợ : 11112 TK Có : 1121D Họ tên người nộp tiền : TRỊNH THỊ YẾN Địa chỉ : P. nhân viên có thể đem tấm SEC này đến ngân hàng để rút tiền một cách hợp pháp . Số tiền đó đem về nhập quỹ làm cho quỹ đơn vị tăng lên . ghi nợ tài khoản 11112 . Phạm Ngũ Lão . đồng thời có con dấu của công ty .  Do đơn vị rút tiền gửi Ngân Hàng làm cho tài khoản tiền gửi Ngân Hàng giảm xuống .  Ngân Hàng sẽ thu lại tấm SEC này và tiến hành giảm trừ số dư Tài khoản tiên gửi ngân hàng của đơn vị . Khi có nhu cầu rút tiền ở Ngân Hàng . chi tiết là Ngân Hàng Nông Nghiệp TPHCM ghi có tài khoản 1121D .  Nhân viên nhận tiền tại ngân hàng sau đó đem về doanh nghiệp làm thủ tục nhập quỹ . Q 1 .

kế toán lưu phiếu thu kèm với tấm SEC ( bản sao ) lưu thành một bộ chứng từ để theo dõi nghiệp vụ trên .  . Hình 1.Cuối tháng yêu cầu Ngân hàng sao in sổ phụ tiền gửi để đối chiếu giữa số liệu của công ty với Ngân hàng.3 Mặt trước của tấm SEC 45 .Thủ Trưởng đơn vị KT Trưởng KT thanh toán Thủ quỹ Người nộp  Sau khi có chữ ký đầy đủ của các bộ phận có liên quan . Nếu có phát sinh chênh lệch phải báo cho ngân hàng ngay để xử lý kịp thời.

46 .Phieáu xuaát kho : Theå hieän teân haøng . nhaän tieàn öùng tröôùc cuûa khaùch haøng  Trình töï luaân chuyeån chöùng töø Caùc chöùng töø söû duïng: .2.4 Mặt sau của tấm SEC 2. Kế toán phải thu khách hàng :  Ñoái töôïng taäp hôïp: Laø caùc khoaûn nôï phaûi thu vaø tình hình thanh toaùn khoaûn nôï phaûi thu cuûa coâng ty vôùi khaùch haøng veà tieàn baùn dầu DO .Hình 1.soá löôïng haøng .3 Kế toán các khoản phải thu tại công ty : a. Phieáu xuaát kho phaûi coù chöõ kyù cuûa khaùch haøng nhaän haøng .Hoaù ñôn GTGT: theå hieän soá tieàn caàn thu cuûa khaùch haøng.

lieân 3 giao cho thuû kho. lieân 2 giao cho khaùch haøng .Giaáy baùo coù . khi nhaän ñöôïc giaáy baùo coù hoaëc leänh chuyeån coù cuûa ngaân haøng. soá tieàn phaûi thu .Hoaù ñôn GTGT: Do keá toaùn laäp thaønh 3 lieân: Lieân 1 . được mặc định trên phần mềm kế toán cúa công ty Tk 131 TCK : Khách hàng Trần Công Kỳ TK 131 NTD: Khách hàng Nguyễn Tấn Điệp TK 131 NDT:Khách hàng Nguyễn Đức Thọ 47 .Phieáu thu: Do keá toaùn laäp. lieân 4 giao cho keá toaùn . lieân 1 giao cho keá toaùn . lieân 2 giao cho khaùch haøng. Tröôøng hôïp khaùch haøng thanh toaùn baèng chuyeån khoaûn ngaân haøng. leänh chuyeån coù : Do ngaân haøng laäp. Phieáu thu ñöôïc laäp thaønh 3 lieân. lieân 3 löu taïi phoøng keá toaùn coâng ty. lieân 3 giao cho thuû quyõ .. keá toaùn ñoái chieáu vôùi chöùng töø goác.Giaáy baùo coù . lieân 2 giao cho khaùch haøng. thuû quyõ sau khi nhaän phieáu thu seõ ghi nhaän vaøo soå quyõ tieàn maët . Leänh chuyeån coù cuûa ngaân haøng Phöông phaùp laäp chöùng töø: . ghi giaûm nôï phaûi thu chi tieát cho töøng khaùch haøng vaø ghi vaøo soå chi tieát tieàn göûi ngaân haøng. . . ghi giaûm nôï phaûi thu chi tieát cho töøng khaùch haøng ñoàng thôøi ghi nhaän vaøo soå chi tieát tieàn maët. Kế toán chi tiết các khoản phải thu của khách hàng Kế toán theo dõi tỉ mĩ .Phieáu xuaát kho : Do thuû kho laäp . chi tiết các khoản phải thu của khách hàng Mỗi khách hàng được theo dõi chi tiết trên mỗi tài khoản riêng . Trình töï luaân chuyeån chöùng töø: Khi khaùch haøng ñeán thanh toaùn nôï baèng tieàn maët thì keá toaùn phaûi ñoái chieáu chi tieát phieáu xuaát kho vôùi soá hoaù ñôn. Phieáu xuaát kho ñöôïc laäp thaønh 4 lieân: Lieân 1.Phieáu thu : Theå hieän thu tieàn cuûa khaùch haøng . sau ñoù keá toaùn laäp phieáu thu.

000 .949.183.464.818364 .495 Thành tiền 17.Tổng tiền hàng phải thu của khách hàng : 18.Thuế GTGT được khấu trừ(thuế suất 10 %): 1.894 39. Kế toán tổng họp các khoản phải thu khách hàng: Soå saùch vaø taøi khoaûn söû duïng: _ Söû duïng TK 131: taøi khoaûn “phaûi thu khaùch haøng” .Ngoài ra còn có : lệ phí xăng dầu 674. Soå nhaät kyù chung _Soå chi tieát phaûi thu khaùch haøng cho töøng ñoái töôïng phaûi thu .Xác nhận số nợ với các khách hàng vào cuối mỗi tháng để có biện pháp xử lý kịp thời.Caùc taøi khoaûn lieân quan Tk 111.Cuối tháng công ty gửi bản đối chiếu công nợ với các khách hàng.000 48 . Tk 112. Tk 532 Taøi khoaûn phaûi thu khaùch haøng chi tieát cho töøng khaùch haøng ñöôïc coâng quy ñònh nhö sau:Khách hàng Trần Công Kỳ Khách hàng Nguyễn Tấn Điệp Khách hàng Nguyễn Đức Thọ Khách hàng Ngô Văn Thang… _ Soå saùch söû duïng: Soå chi tieát phaûi thu khaùch haøng cho töøng ñoái töôïng phaûi thu .348 lít 18 lít Đơn giá 12.955.Do keá toaùn coâng ty laäp _ Soå toång hôïp phaûi thu khaùch haøng : Phaàn meàm keá toaùn töï ñoäng laäp _Soå nhaät kyù chung : Phaàn meàm keá toaùn töï ñoäng ghi vaøo soå nhaät kyù chung ñeå ghi laïi taát caû nhöõng nghieäp vuï kinh teá phaùt sinh trong thaùng Kế toán một số nghiệp vụ thực tế tại công ty: Ngày 04/10/2010 công ty tiến hành bán dầu DO .636 .685. Tk 511. nhớt cho khách hàng Trần Công Kỳ Số lượng như sau: Mặt hàng Dầu DO Nhớt Số lượng 1.091 . Tk 531. Soå toång hôïp phaûi thu khaùch haøng.000 Lệ phí nhớt 9.Tổng thanh toán cho nghiệp vụ này là : 20.545 719.

Chúng tôi có tiến hành giao nhận Bên giao: Ông Trương Ngọc Lân Tên đơn vị : Tàu Đá Tây 02 Thuộc Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN DVKT HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG Bên nhận : Ông Trần Công Kỳ Tên đơn vị : Quãng Ngãi 90345 Số lượng hàng hóa giao nhận: STT 1 2 TÊN HÀNG ĐVT HÓA Dầu DO Lít Nhớt lít SỐ LƯỢNG 1.818.955.949.Tăng khoản phải thu khách hàng.Hạnh phúc BIÊN BẢN GIAO NHẬN Hôm nay. doanh nghiệp lập biên bản giao nhận để chứng minh hàng đã giao đúng phẩm chất cũng như số lượng Mẫu Biên bản giao nhận có dạng sau: CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do . - Khi hàng đã được giao.364 Doanh nghiệp có thể giao hàng bằng nhiều cách.183. Doanh Nghiệp sẽ lập hóa đơn cho lô hàng trên (Mẫu hóa đơn được lưu ở phía sau phần phụ lục Hóa đơn số 40919) -Hóa đơn gồm 2 liên.thuế GTGT của hàng bán ra được ghi nhận.Khi nghiệp vụ này xảy ra kế toán sẽ ghi nhận doanh thu .545 719. Giao tại nơi đơn vị đề hoặc tại kho của công ty… Hình thức giao hàng tùy thuộc vào sự thỏa thuận của 2 bên. năm 2010. Đây cũng là cơ sở để giải quyết các vấn đề liên quan về sau. tháng 10.495 THÀNH TIỀN 17. 1 liên lưu ở đơn vị và 1 liên giao cho khách hàng .-Sau khi bên mua đồng ý.464.384 18 ĐƠN GIÁ 12. chấp nhận thanh toán về lô hàng này.091 Toàn bộ số lượng hàng hóa trên đã được giao nhận trong tình trạng tốt và đầy đủ. Bút toán được viết như sau Nợ TK 131( chi tiết khách hàng Trần Công Kỳ) 20. ngày 04.000 Có TK 5111 Có TK 333112 18. Bên nhận Trần Công Kỳ Xác nhận của ban chỉ huy đảo Bên giao Trương Ngọc Lân 49 .636 1.Doanh thu được ghi nhận.685.894 39.

Có thể thanh toán một lần.Do khách hàng Trân Công Kỳ là khách hàng thường xuyên của công ty. Trình tự ghi sổ: 50 .thanh toán theo % trên hóa đơn hoặc thanh toán theo số dư nợ của khách hàng.Doanh nghiệp căn cứ vào biên bản này để xử lý. Công ty có chính sách bán chịu cho khách hàng. mọi khiếu nại gì về số lượng cũng như chất lượng hàng hóa.-Đây là biên bản chứng tỏ hàng đã được gửi cho khách hàng. .

54 5 728.nh ớt(18L) 51111 7 HDBH 04/10/10 1.Phải thu khách hàng Kỳ phát sinh tháng 10 năm 2010 STT Chứng từ gốc MH Ngày Số Diễn giải thu Tk đối ứng Phát sinh … 5 … … … HDBH 04/10/10 HDBH 04/10/10 ….SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 1312.818.348L).364 333112 - Kế toán sẽ tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán.348L) Kỳ: doanh thu bán nhớt(18L) Kỳ:doanh thu bán dầu(1.138. Phần mềm tự đông xuất Sổ Nhật Ký Chung có dạng sau: SỔ NHẬT KÝ CHUNG Đơn vị tính : Việt Nam Đồng 51 .091 Có … 6 bán dầu(1. 409 Kỳ:doanh 19 409 19 409 19 … 51111 Nợ … 18.

500 Có TK 156 (Nhớt) 18 * 38.800 đ / lít Nợ TK 632 Có TK 156 ( Dầu DO) 1. Riêng trường hợp người mua trả tiền trước ( thể hiện trên số dư có chi tiết của tài khoản 131.Cuối tháng kế toán khấu trừ thuế GTGT đầu ra với đầu vào theo công thức Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào 52 . Dầu DO có giá vốn 11.000 51111 333112 18.183.685.800 Doanh nghiệp theo dõi khoản phải thu của khách hàng.Trình bày thông tin trên bảng cân đối kế toán Các khoản phải thu được trình bày trên phần Tài sản mục: “ Các khoản phải thu ngắn hạn” và “ Các khoản phải thu dài hạn”của Bảng cân đối kế toán. Khi khách hàng thanh toán thì giảm nợ phải thu của khách hàng ghi Có TK 131. mục Nợ phải trả b) Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ : Chứng từ và lưu chuyển chứng từ: Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Khi mua tài sản dịch vụ.636 1. Có chính sách thu nợ nhanh chóng nhằm thu hồi vốn nhanh cho doanh nghiệp. kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT ( liên 2 – dành cho người mua) để hạch toán thuế GTGT đầu vào Khi bán hàng hóa hoặc dịch vụ. - Thể hiện các khoản phải thu khách hàng trên Báo Cáo Tài Chính .348*11.364 - Ghi nhận giá vốn hàng bán cho nghiệp vụ trên .Phải thu của khách hàng) được ghi trên phần Nguồn vốn.818.500 Đ/LÍT Nhớt có giá vốn là 38. Căn cứ vào hóa đơn ( liên 1 dành cho người bán ) để hạch toán thuế GTGT đầu ra.MH Chứng gốc Ngày từ Diễn giải Số ……………… Mã hiệu Tài khoản Phát sinh Nợ Có HDBH 04/10/10 40919 Khách hàng 131 Trần Công Kỳ mua dầu DO và nhớt ……………… 20. kế toán lập hóa đơn theo mẫu hóa đơn GTGT và ghi rõ thuế GTGT phải nộp trên hóa đơn.

tờ khai quyết toán thuế ( do Kế toán trưởng Công ty lập ) chứng từ này được chuyển cho kế toán thanh toán . Cục Thuế giữ một bản và Công ty giữ một bản Tờ khai quyết toán thuế : Do công ty lập. Doanh nghiệp sẽ được khấu trừ vào kì sau khi tính thuế. Đối với tiền thuế thì công ty sẽ thanh toán tiền ngay sau khi có chứng từ Kế toán chi tiết thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Tài khoản sử dụng: 53 . chênh lệch cuối tháng là số thuế GTGT chưa được khấu trừ . Kế toán thanh toán sẽ biết được số thuế phải nộp. khi đã nộp xong tiền thuế thì công ty giữ lại một liên Trình tự lưu chuyển chứng từ: Khi có được tờ khai thuế GTGT. Kế toán thanh toán ghi giấy nộp Ngân sách Nhà nước thành 3 liên và mang số tiền cần phải nộp đến Kho Bạc Nhà Nước nộp tiền. Trình tự lưu chuyển chứng từ: Các chứng từ sử dụng: Tờ khai thuế GTGT Tờ khai quyết toán thuế Giấy nộp ngân sách Nhà nước Phương pháp lập chứng từ: Tờ khai GTGT : Do Công ty lập . Trong trường hợp số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra liên tục trong 3 tháng thì doanh nghiệp sẽ lập hồ sơ để hoàn thuế đầu vào theo luật thuế. Được dùng để khi công ty đi nộp tiền thuế và Kho Bạc. Nếu số thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn số thuế GTGT đầu vào.Các trường hợp có thể xảy ra: Nếu số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào.Chênh lệch đó doanh nghiệp phải đóng thuế cho Cơ Quan Thuế vào đầu tháng sau. được ghi thành 3 liên. được lập thành 2 bản. được lập thành 2 bản . Cục Thuế giữ một bản và Công ty giữ một bản Giấy nộp Ngân sách Nhà Nước : Mẫu giấy nộp Ngân sách Nhà nước do Cục Thuế cấp.

So sánh biết chênh lệch. sau di đã cấn trừ các số tiền các nghiệp vụ xảy ra bên Có Tài khoản 1331 như nghiệp vụ hàng mua trả lại. Ngược lại. TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ ) Theo dõi thuế GTGT đầu ra : Kế toán mở tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( chi tiết TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra) Vì Doanh Nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.Thông thường thuế suất sử dụng vẫn là 10 %.Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.Căn cứ vào hóa đơn giá tri gia tăng . hoặc giảm giá hàng bán. Doanh nghiệp sẽ tính thuế giá trị gia tăng cho mạt hàng này. mua bán hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hầu như không xảy ra nên Doanh Nghiệp không sử dụng các tài khoản 33312 va TK 3333 Chủ yếu doanh nghiệp sử dụng tài khoản 33311. khi doanh nghiệp xuất hàng để bán. để xác định thuế GTGT đầu vào của hàng hóa được khấu trừ mua trong năm. . Kế toán tổng hợp thuế GTGT được khấu trừ: -Cuối năm kế toán tổng hợp phát sinh bên Nợ TK 133 . khi phát sinh các nghiệp vụ Doanh Nghiệp mua hàng hóa của bên bán. Hằng ngày. Kế toán ghi Có TK 33311. giảm giá hàng mua -Tiếp theo kế toán xác định bên Có tài khoản 33311 thuế GTGT phải nộp của hàng hóa bán ra. Số thuế này được tính dựa vào giá tính thuế GTGT và thuế suất thuế giá tị gia tăng. liên 2 giành cho người mua.Kế toán ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. giành cho người bán kế toán ghi nhận thuế giá trị gia tăng phải nộp.Ta hãy xem xét Sổ Chi Tiết Tài Khoản 133 thực tế ở Công ty 54 .Theo dõi thuế GTGT đầu vào : Kế toán mở tài khoản 133. kế toán tiến hành xử lý Để minh họa cho việc tính thuế GTGT ở đơn vị.Sau khi cấn trừ số tiền phát sinh bên Có TK 33311 như nghiệp vụ hàng bán bị trả lại. Doanh nghiệp xuất hóa đơn thuế GTGT căn cứ vào liên 1. Kế toán sẽ ghi Nợ tài khoản 1331.Mức thuế suất phổ biến là 10% cho các hàng hóa phát sinh trong Doanh Nghiệp.Thuế GTGT được khấu trừ(Chi tiết tài khoản 11331 – thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa và dịch vụ.

791.485.842.611.Tháng này Doanh nghiệp không phải nộp thuế cho Cơ quan Thuế.Doanh nghiệp quyết toán thuế vào cuối năm. 55 .Doang nhiệp sẽ được khấu trừ tiếp trong kỳ sau.THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ Đơn vị tính: VND Chứng từ gốc STT MH Ngày Số Diễn giải TK đối ứng Nợ Phát sinh Có 1 CTGS 14/12/10 10 2 … 10 CTGS 17/12/10 13 … … … CTGS 31/12/10 39 HT chi phí nhiên liệu cung 3312 51.791. .611.693.152 Số dư cuối kỳ : Nợ 1. đây là số Thuế GTGT chưa được khấu trừ của doanh nghiệp.842 phải nộp31/12/10 62. Căn cứ vào hoá đơn mua hàng liên 2 giành cho người mua kế toán xác định Thuế GTGT được khấu trừ phát sinh bên Nợ TK 133 là 62. kế toán ghi bút toán sau: Nợ TK 333112 Có TK 133 223.Do thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra . Số thuế GTGT doanh nghiệp chưa đựơc khấu trừ là số dư cuối kỳ tài khoản 133 là 1.611.336.996 223.Kết chuyển thuế GTGT phải nộp vào ngày 31/12/2010 .324.842 223.152 .611. doanh nghiệp không phải nộp thuế.360 (trà xanh 100 thùng) … Kết chuyển thuế GTGT 3333112 223.996 do đơn vị mua hàng hoá và dịch vụ.485. Tháng này doanh nghiệp vẫn tiếp tục được khấu trừ thuế là 223. Số dư đầu kỳ phát sinh bên Nợ TK 133 là 1.693. sẽ được tiếp tục khấu trừ trong các lần tính thuế tiếp theo.454.CTY TNHH MTV DV KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 133 .842 Tổng Số dư đầu kỳ : Nợ 1.324.545 ứng ngư dân CH Ngọc Hà nhập hàng hoá 3312 1.306.709.306  Nhìn vào Sổ chi tiết tài khoản 133 .842 Tháng này.611.709.

thuế GTGT được khấu trừ. thuế GTGT của hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bất thường . Số thuế GTGT được khấu trừ phát sinh Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi mua hàng hoá . Mục II – thuế GTGT được hoàn lại Số thuế GTGT được hoàn lại vào đầu kỳ(mã số 20 ) Số thuế GTGT được hoàn lại( mã số 21) Số thuế GTGT đã hoàn lại ( mã số 22) 56 . Số thuế GTGT còn được khấu trừ. hoàn lại đầu kỳ ( mã số 10 ) Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ. Thể hiện thuế GTGT trên Báo Cáo Tài Chính: Thuế GTGT thể hiện trên Bảng cân đối kế toán : TK 133 . Thuế GTGT thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu “ Thuế GTGT phải nộp” ( Mã số 11) Chỉ tiêu này để phản ánh số thuế GTGT phải nộp.- Trong trưòng hợp này doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra liên tục trong vòng 2 tháng(tháng 11 . Số liệu để ghi vào chỉ têu này là số dư Nợ TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” vào thời điểm cuối kỳ khi lập Bảng cân đối kế toán.Thuế GTGT được khấu trừ 1. dịch vụ. thuế GTGT được hoàn lại. còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo. bao gồm thuế GTGT của hoạt động kinh doanh tiêu thụ sản phẩm. thuế GTGT được miễn giảm” Thể hiện thuế GTGT ở mục I .tài sản cố định phát sinh trong kỳ ( trong đó bao gồm cả số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nhưng không thể hạch toán riêng) Số liệu được ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 133 trong kỳ báo cáo . dịch vụ. đã nộp. thì Doanh nghiệp có thể lập hồ sơ xin hoàn thuế theo quy định của luật thuế.. Lập phần III “ Thuế GTGT được khấu trừ. thuộc mục III loại A bên Tài sản. còn được hoàn lại kỳ trước chuyển sang Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào cột số dư Nợ đầu kỳ của TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” hoặc căn cứ vào số liệughi ở chỉ tiêu 4 mục I ( mã số 16) của báo cáo này kỳ trước 2. hàng hoá . 12) nếu sang đầu tháng sau số thuế GTGT đầu vào vẫn tiếp tục lớn hơn thuế GTGT đầu ra.

khi trả lãi vay doanh nghiệp hạch toán vào bên Có tài khoản 13881 Để minh họa cho các khoản phải thu khác trong công ty.388.953.388.- Số thuế GTGT còn được hoàn lại cuối kỳ( mã số 23) Số thuế GTGT được miễn giảm đầu kỳ( mã số 30) Số thuế GTGT được miễn giảm (mã số 31) Số thuế GTGT đã được miễn giảm (mã số 32) Số thuế GTGT còn được miễn giảm cuối kỳ (mã số 33) Mục III – Thuế GTGT được miễn giảm c)Kế toán các khoản phải thu khác: Phân loại và đánh giá : Các khoản phải thu của công ty như là khoản tiền trả lãi vay cho Công ty XNK thủy sản .Chúng ta cùng xem xét Sổ chi tiết tài khoản 13881 CTY TNHH MTV DV KHAI THÁC HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 1388 – Phải thu khác(NCI) Kỳ phát sinh: Từ 01/10/2010 đến 15/11/2011 ST T 1 Chứng từ gốc MH Ngày PTNN 01/10/10 Số 001 TK đối Phát sinh ứng Nợ Tổng công ty 1121D chuyển trả lãi vay cho Cty XNK Thủy sản Đ/ chỉnh công nợ 13881 4.136 Số dư đầu kỳ : Nợ 11.388.804 Diễn giải Có 11.332 2 Tổng CTGS 31/12/10 39 4.953.804 16.332 VND Số dư cuối kỳ : Nợ 0 VND Ngày 1/10/10 Doanh nghiệp trả lãi định kỳ cho Cty XNK Thủy sản số tiền là 11.342.332 bằng chuyển khoản Doanh nghiệp lập Uỷ nhiệm chi để thanh toán khoản lãi này Phiếu ủy nhiệm chi có dạng như sau: ỦY NHIỆM CHI Lập ngày 01 tháng 10 năm 2010 57 .804 cty CNK Thủy sản đến 31/12/10 4.953.

Kế toán ghi Nợ TK 1121D 11. Được sự xét duyệt của ngân hàng tiến hành chi trả tiền lãi cho Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu hảo sản. có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng.332 Kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết tài khoản 13881 như trên. Giám Đốc.953.953.ba trăm ba mươi hai đồng Nội dung thanh toán : Trả lãi cho Cty KD XNK Thủy sản (Từ ngày 19/01/06 – 31/03/06 và 01/04/06 – 30/06/06) Đơn vị trả tiền Kế toán trưởng Chủ TK Ngân hàng A Ngân hàng B Sau khi lập ủy nhiệm chi. 58 .Tên đơn vị : Cty TNHH MTV TCT HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG Số tài khoản: 170031100100765 Tại Ngân hàng : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CN TP HCM Tên đơn vị nhận tiền : Cty TNHH MTV DVKT HẢI SẢN BIỂN ĐÔNG Số tài khoản : 170031100100831 Tại ngân hàng : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – CN TP HCM Số tiền bằng chữ: Mười một triệu chín trăm năm mươi ba .332 Có TK 13881 11.

. dễ dàng hơn. Cuối tháng kế toán công nợ và kế toán thanh toán chưa đối chiếu công nợ vói từng khách hàng.Cung cấp nhiên liệu như dầu DO.1 Nhận xét và kiến nghị chung về hoạt động kinh doanh của công ty: Nhận xét: Công ty hoạt động về lĩnh vực hầu cần là chính. Đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu. là đơn vị thực hiện nhiệm vụ mà Bộ Thủy Sản giao cho. nếu trong trường hợp một khách hàng nào đó của công ty bị phá sản ( không thể dự báo trước do hỏa hoạn và thiên tai. tránh tình trạng phần mềm bị lỗi hoặc hệ thống máy bị nhiễm vius Mở rông thị trường phân phối trong nước nhiều hơn nữa đặc biệt là thị trường xuất khẩu ra nước ngoài 59 . tài khoản rõ ràng. Kiến nghị: Nên trích lập dự phòng phải thu khó đòi để tránh tình trạng bị động khi xảy ra trường hợp khách hàng không có khả năng chi trả Thường xuyên kiểm tra hệ thống phần mềm kế toán . nhớt. Công ty không trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi.2 Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán: Nhận xét: Áp dụng hình thức kế toán tập trung nên bộ máy gọn nhẹ đảm bảo được sự tập trung.CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3. Kinh tế đang mở cửa. nhằm thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp 3. dữ liệu bị trùng hay bị thiếu. Kiến nghị: Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới. thống nhất Sử dụng phần mềm kế toán làm cho công tác kế toán trở nên thuận tiện. đây mặc dù có trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp nhưng nó chưa thực sự được mở rộng trong doanh nghiệp. tiết kiệm được thời gian Hệ thống chứng từ.hoặc các yếu tố khách quan khác) công ty có thể rơi vào tình trạng bị động nếu số nợ quá lớn mà khách hàng không còn khả năng chi trả. đúng quy định của Nhà Nước Tuy sử dụng phần mềm kế toán nhưng cũng không tránh khỏi một số sai sót trong việc nhập dữ liệu . Doanh nghiệp cần nhân rộng và mở rộng lĩnh vực này.. thực phẩm … cho các ngư dân ở ngoài khơi. để Việt Nam có thể gia nhập với nền kinh tế Thế giới.

60 . sáng tạo những kỷ thuật tiến bộ. Điều đó cho thấy sự nổ lực của toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty làm cho công ty ngày càng vững mạnh.3. Tuy nhiên đứng trước những cơ hội lớn và khó khăn công ty càng phải nổ lực hơn nữa để phát triển trên đà hội nhập kinh tế thế giới. phát huy hết khả năng đem lại hiệu quả cao nhất Qua các số liệu thực tế của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Khai thác Hải sản Biển Đông cho thấy khả năng quản lý tài chính và tốc độ luân chuyển vốn khá tốt. hòa nhập cùng với sự phát triển chung của đất nước.- Đẩy mạnh công tác tiếp thị dịch vụ sản phẩm 3. Đứng trước những điều đó các doanh nghiệp trong nước không ngừng nổ lực phấn đấu. Với xu thế toàn cầu hóa giai đoạn hiện nay mở ra cho Doanh nghiệp các cơ hội mới và thách thức mới. Nhận xét: Trong sự phát nền triển kinh tế nước ta hiện nay. sử dụng một cách hợp lý nguồn lực và nguồn vốn của mình. Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nổ lực và phát triển. tiếp thu một cách khoa học hợp lý. Công ty vẫn đang trên đà phát triển .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful