 Sáng kiến kinh nghiệm

Hoá Hữu cơ

PHẦN I
Thuật ngữ hoá hữu cơ theo nghĩa rộng bao gồm tên gọi hợp chất hữu cơ ( danh pháp hoá học hữu cơ) và các cụm từ biểu đạt khái niệm chung về hoá hữu cơ- là một bộ phận của thuật ngữ khoa học nói chung hay nói rộng hơn là của thuật ngữ tiếng Việt. Danh pháp hoá học hữu cơ là một bộ phận lớn nhất bởi số lượng các hợp chất hữu cơ biết được hiện nay đã lên tới khoảng trên mười triệu hợp chất , mỗi hợp chất ít nhất phải có một tên hoá học, mỗi tên hoá học lại chỉ dùng cho một chất. Thế nhưng vấn đề tên gọi hiện nay của các hợp chất hữu cơ vẫn chưa thống nhất trên cả nước. Ở nước ta đều nhất trí dùng danh pháp IUPAC(International Union of Pure and Applied Chemistry) là chính, song còn chưa thống nhất hoàn toàn và đôi khi còn có điều chưa chính xác trong việc áp dụng quy tắc, danh pháp lập thể lại không được đề cập nhiều trong chưong trình phổ thông và đại học. Vấn đề vị trí của chỉ số chỉ vị trí của các nhóm thế, nhóm chức, nối đôi, nối ba vẫn chưa thống nhất. Ngoài vị trí của các chỉ số chỉ vị trí , vấn đề vai trò và vị trí của các dấu phẩy, dấu một chấm, dấu hai chấm, gạch nối , ngoặc đơn, ngoặc vuông, … cũng như trường hợp khoảng trống, chữ in nghiêng, viết thu gọn cũng chưa được quán triệt một cách chặt chẽ. Mặc khác theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên của Bộ Giáo dục đối với giáo viên trung học phổ thông về vấn đề danh pháp hoá hữu cơ – đây là một nội dung cấp bách, bổ ích và quan trọng đối với giáo viên trường trung học phổ thông. Vì thế, để cập nhật những thông tin mới nhất, đồng thời để tìm hiểu vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài: “Một số quy định của IUPAC khi đọc tên hợp chất hữu cơ và bài tập”

GV:Nguyễn Xuân Phong

Trang 1

 Sáng kiến kinh nghiệm
I.

Hoá Hữu cơ

A.

LƯỢC SỬ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Năm 1892 hội nghị quốc tế các nhà hoá học ở Giơnevơ đã qui định một hệ thống danh pháp các chất hữu cơ. Đó là danh pháp quốc tế Giơnevơ, đã được sử dụng rộng rãi trong thời gian dài. Năm 1954 xuất hiện danh pháp quốc tế mới, gọi là danh pháp IUPAC (International Union Pure and Applied Chemistry). Về thực chất danh pháp IUPAC không phải hoàn toàn mới mà nó sửa chữa bổ sung và hoàn thiện thêm những quy tắc của danh pháp Giơnevơ cho phù hợp với tình hình phát triển của hoá học hữu cơ hiện đại. Danh pháp IUPAC ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn danh pháp Giơnevơ. Năm 1979 danh pháp hoá học hữu cơ do Rigaudy (Pháp) và Klesney (Mỹ) biên soạn được coi là đầy đủ nhất. Năm 1993 ra đời thêm tài liệu chỉ dẫn về danh pháp IUPAC. Từ năm 1998 đến nay có sự bổ sung thêm về các nguyên tắc trong danh pháp hoá đặc biệt hai tài liệu quan trọng đó là “Principle of nomenclature-1998” và “IUPAC Provisional Recommendations-2004”. Ở trong nước: Năm 1942 giáo sư Hoàng Xuân Hãn biên soạn cuốn sách danh từ hoá học. Năm 1973 ở miền Nam có tài liệu danh pháp hoá học hữu cơ của Lê Văn Thới. Năm 1998 Trần Quốc Sơn bổ sung thêm về nguyên tắc, quy tắc của danh pháp hoá học hữu cơ. Ngoài ra cũng có các tác giả khác như: Nguyễn Minh Châu, Trần Văn Thạnh, Lê Huy Bắc, … cũng đề cập đến danh pháp của hợp chất hữu cơ. II. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Phạm vi của danh pháp hóa học hữu cơ thì rất đa dạng và phong phú . Tuy nhiên do điều kiện thời gian có hạn nên đề tài này chỉ giới hạn nghiên cứu một số qui định của IUPAC về danh pháp của các hợp chất hữu cơ và cách đọc tên các hidrocacbon. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tổng hợp kiến thức đã được học, các tài liệu về danh pháp các hợp chất hữu cơ tìm hiểu các qui định chung của IUPAC trong cách đọc tên của các hợp chất hữu cơ. Từ đó thống kê các tên gọi được sử dụng đối với từng hợp chất hữu cơ. Đối với mỗi hợp chất riêng, tìm và tổng hợp thành các dạng bài tập khác nhau về danh pháp các hợp chất hữu cơ. III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT. Phân loại danh pháp hữu cơ Một số quy định chung của IUPAC khi đọc tên hợp chất hữu cơ. Danh pháp của một số hợp chất hidrocacbon thông dụng Danh pháp cấu hình B. Bài tập : Các dạng bài tập gọi tên của một chất cho trước Các dạng bài tập viết công thức của chất từ tên gọi

GV:Nguyễn Xuân Phong

Trang 2

 Sáng kiến kinh nghiệm

Hoá Hữu cơ

PHẦN II
A-LÝ THUYẾT
I. PHÂN LOẠI CHUNG. I.1. Danh pháp thường. Danh pháp thường là loại danh pháp có tên gọi được hình thành theo nguồn gốc tìm ra hay theo tính chất lý học (màu sắc, mùi vị, ...), và không có tính hệ thống. Ví dụ: Ure có nguồn gốc từ urine( tiếng Pháp có nghĩa là nước tiểu) vì ure lần đầu tiên được tách từ nước tiểu. I.2. Danh pháp hệ thống. Danh pháp hệ thống là loại danh pháp được cấu tạo từ những từ, những vần, những chữ cái và những chữ số cần thiết, … có tính hệ thống. Ví dụ: C5H11OH: pentanol = penta + an + ol ( ancol)

( tiếng HiLạp chỉ số 5) ( hợp chất no) I.3. Danh pháp nửa hệ thống hay nửa thông thường. Là loại danh pháp trong đó chỉ có một vài yếu tố hệ thống.

Ví dụ: Stiren, glixerol có tận cùng là ‘en’ và ‘ol’ đó là hậu tố của anken và ancol. II. PHÂN LOẠI DANH PHÁP IUPAC. II.1. Tên thay thế. Tên thay thế là tên được tạo ra trên cơ sở thay thế một hay nhiều nguyên tử hidro trong phần nền của hợp chất hữu cơ bằng một hay nhiều nhóm nguyên tử khác. Phần thay thế có thể gọi tên theo tiền tố hoặc hậu tố tùy theo từng chất. Ví dụ:

CH3 CH CH3
Phần nền 2-metylpentan

CH2

CH2 CH3

Nhóm thế

( nhóm –CH3 được gọi dưới dạng tiền tố)

HO

CH2 CH2

CH2 CH2

OH

GV:Nguyễn Xuân Phong

Trang 3

 Sáng kiến kinh nghiệm
Nhóm thế phần nền Butan-1,4-diol ( hai nhóm OH được gọi tên dưới dạng hậu tố) Một tên thay thế đầy đủ bao gồm:

Hoá Hữu cơ Nhóm thế

TIỀN TỐ

PHẦN NỀN

KẾT THÚC

HẬU TỐ

Tiền tố tách ra được

Tiền tố hidro/ dehidro Tiền tố không TÊN PHẦN tách ra được NỀN

Kết thúc an/en/in

Hậu tố nhóm chức

II.2 Tên gốc chức: ( Tên loại chức) Tên gốc chức là tên được tạo thành từ tên nhóm chức và tên gốc trong phân tử. II.2.1 Tên gốc chức sử dụng tên nhóm chức: tên gọi được hình thành bằng cách ghép tên của nhóm chức của hợp chất và phần còn lại của phân tử. Tên của phần còn lại được đặt trước tên của nhóm chức. Ví dụ: CH3-OH metyl ancol CH3CH2COOCH3 metyl propanoat C6H5COCN benzoyl xianua CH3COCl axetyl clorua Khi tên gốc chức có liên quan đến nhóm chức có hai hóa trị tự do thì ta đọc tên của hai nhóm thế nối với nó, đọc riêng từng nhóm và sắp xếp theo a,b,c, … Ví dụ: CH3CH2COCH3 etyl metyl xeton CH3CH2OCH2CH3 dietyl ete II.2.2 Tên gốc chức sử dụng thay đổi nhóm chức: nhiều dẫn xuất của một số nhóm đặc trưng có thể đọc tên bằng cách thay đổi tên của nhóm đặc trưng đó hoặc cộng thêm vào tên dẫn xuất. Phần thay đổi hoặc phần cộng thêm được đặt sau tên của phần nền. Ví dụ: CH3COOCOCH3 anhidrit axetic ( axit được thay bằng anhiđrit) CH3-CH2-CH=N-OH propanal oxim ( oxim được thêm vào tên của hợp chất cacbonyl) CH3CH2CH(OCH3)2 propanal dimetyl axetal ( dimetyl axetat được thêm vào hợp chất cacbonyl) II.3. Tên trao đổi: Tên trao đổi là tên được tạo ra khi có sự trao đổi một nhóm nguyên tử hay một nguyên tử khác hidro cho nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác. Có hai cách trao đổi: GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 4

Tên kết hợp. As. Ga.2.Se}H Axit benzoic Axit Selenobenzoic (Se có thể thay thế cho =O hoặc –O–) CH3 [CH2]4 COOH CH3 [CH2]4 C(S)SH Axit hexanoic Axit hexandithioic 4 OHC 1 COOH SeHC 4 1 COOH Axit 4. B. P.focmylbenzoic Axit 4-metanselenoylbenzoic Hoặc axit 4-(selenofocmyl)benzoic II. N.1.5.6-disilaoctan II. Tên trao đổi ở bộ khung: thường gặp là sự trao đổi xảy ra ở bộ khung cacbon.5. ‘sila’. Ví dụ: CH2OH + CH3OH Xiclohexan + Metanol CH3COOH Xiclohexanmetanol CH2COOH Benzen Axit axetic Axit benzenaxetic II. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ II. ‘seleno’. hoặc Tl.3. Te. Ví dụ: C6H5-COOH C6H5-C{O. Sn.3. ‘teluro’ báo sự thay thế một nguyên tử O bởi S. Các phụ ngữ ‘thio’. Đối với các hợp chất hữu cơ chứa đồng thời một bộ phận mạch hở có nhóm chức chính và một bộ phận mạch vòng.Cộng tiền tố. Si. Cấu trúc mới hình thành được thêm tiền tố ’a’ như: ‘oxa’. Se. người ta có thể dùng thao tác kết hợp tên của bộ phận mạch hở và tên của hệ vòng. ‘aza’. Pb. S.4. Ge. In. Ví dụ: GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 5 . Sb. Al. Se. Tên mới có thể được thêm tiền tố hoặc trung tố. mặc dù để tạo nên hợp chất cần gọi tên ta phải bớt đi một số nguyên tử H ở chỗ nối. khi đọc ta thêm tiền tố đại diện cho phần tử được trao đổi. Bi. Tên cộng: Tên cộng được hình thành bằng cách cộng các hợp phần có trong cấu trúc mà không làm mất đi thành phần hay nhóm chức nào. Các phần tử quan trọng thường dùng trong danh pháp hữu cơ thay thế cho nguyên tử cacbon như: O. II. ‘thia’… Ví dụ: Xiclotetradecan Silaxiclotetradecan CH3-S-SiH2-CH2-CH2-SiH2-O-CH3 2-oxa-7-thia-3. Có thể biểu thị ở vài cách như sau.1. Trao đổi ở nhóm chức: sự trao đổi nguyên tử oxi hoặc nhóm nguyên tử chứa oxi bởi các nguyên tố khác. Te.

2. Tên trừ.1. Ví dụ: CH3Metyl + -OH Ancol + CH3OH Metyl ancol O O + Xiclohexyl Xiclohexyl Xeton dixiclohexyl xeton C6H5-CH2+ -CN C6H5-CH2-CN Benzyl Xianua Benzyl xianua II. Cộng thêm một từ riêng biệt.4 . Metyl CH3 CH3 Etan Ion hidro CH3 CH2 Etanua _ GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 6 .6.3.5. Tên trừ được hình thành từ tên của một chất tương tự đã quen biết bằng cách dùng một tiền tố hoặc một hậu tố để nói lên sự loại bớt một số nguyên tử hay một nhóm nguyên tử.tetrahidronaphtalen + N + NH H + Piridin Piridinium + (hậu tố ‘ium’ xác định cộng một H ) _ _ + BH3 H BH4 Boran Boranua (hậu tố ‘ua’ xác định cộng một H ) II. Ví dụ: CH3C N - CH3C NO Axetonitrin oxit Axetonitrin Cộng theo 2 cấu trúc trở lên. Có hai cách sau: II. Tên trừ được hình thành bằng cách dùng hậu tố trừ. Ví dụ: 1. .5. Sáng kiến kinh nghiệm 1 2 3 4 Hoá Hữu cơ Naphtalen II.6. Ví dụ: CH4 Metan _ H Ion monohidro + _ H .3.Cộng theo tên của một cấu trúc riêng rẽ.2. Cộng hậu tố. CH3 .

Tiền tố ‘de’ thêm trước tên một nhóm hay nguyên tử khác hidro. chẳng hạn sự trao đổi một nhóm cho hidro. Tên trừ được hình thành bằng cách dùng tiền tố trừ sử dụng trong danh pháp cho các hợp chất tự nhiên. CHO OH OH OH CH 2OH CHO H OH OH CH2 OH D-Ribozo D-2-deoxiribozo Tiền tố ‘des’ biểu thị sự loại bỏ một phần còn lại hợp chất hữu cơ có trong protein của một polypeptit với sự nối lại của dây chuyền hay sự loại bỏ một thiết bị đầu hoặc cuối của một cấu trúc nền. Sáng kiến kinh nghiệm CH3CH2CH2CH3 Butan Hoá Hữu cơ _ H _ 2 C6H5 SO2 OH Axit benzensunfonic Ion hidrua + _ H Ion hidro CH3CH2CH CH3 But-2-ylium _ C6H5 SO2 O Axit benzensunfonat 2 1 + 1 CH3CH2CH3 CH3CH CH2 Propan hidro propen II. Tên trừ được hình thành bằng cách dùng tiền tố trừ cho các hợp chất đơn Ví dụ: _ H2 giản. Trong danh pháp các hợp chất thiên nhiên. Ví dụ: 18 CH3 18 17 CH 3 1 A 4 19 CH3 C H H 14 8 H D 19 CH 3 C H H 17 14 8 H D 10 5 H 10 5 B B 5-α-androstan des-A-androstan .3. Sử dụng tiền tố ‘de’ hoặc ‘des’.2.Sử dụng tiền tố ‘anhidro: được sử dụng khi có sự loại bỏ phân tử H2O từ hai nhóm OH trong phân tử monosacarit hay dẫn xuất của monosacarit. biểu thi sự loại bỏ một nhóm hay nguyên tử (khác hidro) và sự thêm vào những nguyên tố hidro cần thiết. Tiền tố ‘anhidro’ được đặt trong tên theo vần của chữ cái. Oxepan 2.6.6.3-didehidrooxepan II. vài tiền tố được sử dụng chỉ sự mất đi một nhóm. Ví dụ: GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 7 .

Các chỉ số chỉ vị trí dùng mô tả cấu trúc hợp thành. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ 2. như vị trí của nguyên tử khác loại được giữ với tên và được bao bên trong những móc ngoặc vuông.5-tri-O-metyl-D-mannitol . Ví dụ: Norcaran Norpinan Norbornan II. c. 2. có một bộ phận được coi là chính và một bộ phận được coi bộ phận ghép. Hoặc bởi việc thêm ‘o’ khi tên thành phần gắn liền không có chữ ‘e’.2’-metylendibenzonitrin Xiclohexan II.5-tri-O-metyl-D-mannitol 3. GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 8 .4.7. oxi Xiclohexan 1. 3.1’-oxidixiclohexan Trong hệ thống đa vòng ngưng tụ. ví dụ như ‘indeno’ từ ‘indene’. tetra…) + tên của cấu trúc nền.8. ví dụ như: ‘pirano’ từ ‘piran’ hoặc cho bởi một tên khác. Ví dụ: các chữ số 1.Sử dụng tiền tố ‘nor’: ( thường được sử dụng trong tên các hợp chất tự nhiên) dùng để chỉ ra sự thay thế tất cả các nhóm CH3 ở cấu trúc vòng bằng các nguyên tử H.6-anhidro-2. các chữ cái a. tri. Việc lựa chọn bộ phận chính dựa vào độ ưu tiên của các bộ phận đó. Tên dung hợp.… để chỉ vị trí các cạnh trong hệ thống vòng. Tên nhân: Tên nhân dùng để đặt tên cho những cấu trúc nền tương tự nhau.…để chỉ vị trí nguyên tử.4. Trình tự của các bộ phận của tên nhân như sau: Tên nhóm đối xứng + tiền tố chỉ độ bội ( di. Tên thành phần gắn liền bằng việc thay thế chữ cuối ‘e’ bằng chữ ‘o’ trong tên hợp thành. Ví dụ: benzonitrin metylen benzonitrin 2. nối với nhau bằng một nhóm đa hóa trị đối xứng. b.

3.5-oxadiazol 1.2-oxazetidin 1. ‘a’ cho vị trí 1. Theo cách gọi tên này. Đối với các dị vòng đơn vòng có một hay nhiều dị tử với số cạnh từ 3 đến 10. Ví dụ: H N Vòng bảo hòa -iran -etan -olan -inan (-an) -epan -ocan -onan -ecan Vòng bảo hòa chứa nitơ -iridin -etidin -olidin NH O N O N O S Aziridin 1. Thí dụ: oxa-. thia-.… Đối với những cấu trúc không phức tạp. Tên dị vòng theo Hantzsch và Widman.1-a]azulen II. aza-. Ví dụ: Azulen ( phần chính) + naphtalen ( phần ghép) naphto[2. 3.Tiền tố ‘a’ dùng để chỉ ra dị nguyên tử trong vòng.9. việc thay thế có thể bỏ qua các chỉ số vị trí. IUPAC áp dụng hệ thống tên theo đề xuất của Hantzsch và Widman. số cạnh Vòng chưa bảo Vòng chưa bảo của hòa hòa chứa nitơ vòng 3 -iren -irin 4 -ete -ete 5 -ole -ole 6 -in -in 7 -epin -epin 8 -ocin -ocin 9 -onin -onin 10 -ecin -ecin Bảng 1: Phần cơ sở và hậu tố dị vòng. … .2.3-oxathiolan Trang 9 GV:Nguyễn Xuân Phong . 2.2. độ chưa bảo hòa.Phần cơ sở tổ hợp với hậu tố dùng để nói lên kích thước của dị vòng. -iran. tên của một dị vòng được cấu thành từ hai thành phần chính : . -ole. Sáng kiến kinh nghiệm Quy ước: Hoá Hữu cơ Đối với vòng chính: các chỉ số chỉ vị trí sử dụng là các chữ cái in thường. ‘b’ cho vị trí 2. dị vòng có chứa nitơ hay không… Thí dụ: -iriđin. … Đối với vòng ghép: các chỉ số chỉ vị trí sử dụng là các chữ số 1.

Ví dụ: N có tên là thiazol thay vì tên hệ thống là 1.. Các nhóm có thể gọi ở dạng tiền tố hoặc hậu tố: gồm axit. etan. neopentan.…) Các tên loại này chia làm 3 nhóm a. Cách chọn nhóm chức chính. Các nhóm chỉ được gọi dưới dạng tiền tố: gồm Br Cl F I -NO -NO2 . amit. isopren III. CÁCH ĐỌC TÊN THEO TRÌNH TỰ CHỮ CÁI TRONG DANH PHÁP THẾ IUPAC. MẠCH CHÍNH. xeton.1. Các nhóm chức được chia làm hai nhóm: III..10. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ Không phải hợp chất dị vòng nào cũng tuân theo quy tắc Hantzsch và Widman ở trên. andehit. benzen. mạch vòng. nitrin. phenol. Nhóm 3 gồm các tên chỉ được đùng khi không có nhóm thế VD: isopentan. dẫn xuất hidroxi.1. ancol. axyl halogenua. nhóm ( hay gốc hidrocacbon. este. Tên thường và tên nửa hệ thống được IUPAC lưu dùng trong hệ thống tên của IPUAC Đó là tên của 1 số hidrocacbon mạch hở. Những tên thông thường thường cho thấy dấu vết của danh pháp hệ thống.2. CÁCH ĐÁNH SỐ. Nhóm 2 gồm các tên được dùng khi không có nhóm thế và khi có nhóm thế ở 1 số vị trí nhất định (thường là ở mạch vòng) VD: toluen c. thiol.1. S có tên là thiophen thay vì tên hệ thống là thiol. III.OR -SR Tên gọi : brom clo flo iot nitrozo nitro R-oxi R-sunfanyl Khi trong phân tử chỉ có những nhóm thế loại này thì tên gọi được đặt trước tên của mạch chính và xếp theo trình tự chữ cái. II. phenol b. Theo danh pháp IUPAC. amin.3-thiazol. Nhóm 1 gồm các tên được dùng khi không có nhóm thế và khi có nhóm thế ở bất kì vị trí nào VD: axetilen.1. Ví dụ: Cl NO2 S 3-Clo-4-nitroxiclohex-1-en III. nhưng không hoàn toàn tuân theo luật lệ. MỘT SỐ QUI ĐỊNH VỀ CÁCH CHỌN NHÓM CHỨC CHÍNH. trong hợp chất tạp chức chứa nhiều nhóm chức trong phân tử thì phải chọn nhóm chính gọi tên dưới dạng hậu tố và nhóm không GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 10 . ete.

 Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ phải nhóm chính gọi tên dưới dạng tiền tố. Ví dụ: OH : Axit 5-hidroxihexanoic COOH . Cation d. Axit ( RCOOH > RSO3H > SO2H ) e. Độ ưu tiên của các nhóm đặc trưng được sắp xếp như sau: a. Se nếu cùng cấu trúc như nhau thì trình tự sẽ giảm dần -OH > -SH > -SeH.Các tiền tố cũng như các hậu tố được sử dụng cho một số nhóm chức quan trọng được thể hiện trong bảng sau theo thứ tự ưu tiên giảm dần: Hậu tố khi Hậu tố khi cacbon của cacbon của Tên của nhóm nhóm chức nhóm chức Nhóm chức Tiền tố chức được tính không được trong mạch tính trong mạch chính chính Axit Axit … -COOH Axit …-oic Cacboxicacboxylic -cacboxylic GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 11 . Hidrazit j. Gốc tự do b. -COOH > CSSH > CSeSeH. Ancol và phenol n. Xeton m. Anhidrit axit f. Amin p. S. Anderhit l. Halogenua axit h. Amit i. Ete Đối với chức chứa O. Anion c. Este g. Imin q. Nitrin k. Hidroxi peoxit o.

Ví dụ: CH3-CH2-CH2-CH2-COOH : Axit pentanoic COOH : Axit xiclohexan cacboxilic III. i. mạch chính là mạch có chỉ số chỉ vị trí thấp nhất cho các liên kết kép. * Theo tài liệu (5) : Trật tự cho thứ tự ưu tiên có sự thay đổi.2. Sáng kiến kinh nghiệm Anhidrit axit este Halogen axit Amit Nitrin -COOR -COX -CONH2 -CN Anhidrit … -oic Ankyl-oat -Oyl halogen -amit -nitrin Anhidrit … -cacboxylic Ankylcacboxylat -cacbonyl halogenua -cacboxamit -cacbonitrin - Hoá Hữu cơ Alkoxicacbon ylHalocacbonyl- CacbamoylXianoOxoAndehit -CHO -al -cacbandehit ( Focmyl-) Xeton -CO-on OxoAncol -OH -ol HidroxiThiol -SH -thiol MecaptoAmin -NH2 -amin AminoImin =NH -imin IminoAnken C=C -en Ankin C C -in Bảng 3: Các tiền tố và hậu tố được sử dụng cho một số nhóm chức quan trọng.2. f. mạch chính là mạch dài nhất d. mạch chính là mạch có chứa nhiều nhóm chức chính nhất b. mạch chính là mạch có chỉ số chỉ vị trí thấp nhất cho nhóm chức chính. mạch chính là mạch chứa tổng số nối đôi và nối ba lớn nhất. g. III. tức là mức độ ưu tiên c được đưa lên trước b và có bổ sung thêm cách chọn mạch chính trong trường hợp mạch xuất hiện dị tố. mạch chính là mạch dài nhất. * Theo tài liệu (4) : Đối với hợp chất mạch hở thì việc chọn mạch chính dựa theo các tiêu chuẩn sau với mức độ ưu tiên giảm dần: a.1. h. mạch chính là mạch có chỉ số chỉ vị trí nhỏ nhất cho các liên kết đôi. mạch chính là mạch có chứa nhiều nối đôi nhất e. mạch chính là mạch có nhóm thế được nêu đầu tiên theo trình tự chữ cái. mạch chính là mạch có chứa nhiều dị tố nhất. Cách chọn mạch chính. mạch chính là mạch có chỉ số chỉ vị trí nhỏ nhất cho mọi nhóm thế ở dạng tiền tố. b. mạch chính là mạch có số lớn nhất các nhóm thế ở dạng tiền tố. mạch dài hơn sẽ ưu tiên hơn mạch có chứa liên kết kép. c. Cách chọn mạch chính đối với hợp chất mạch hở. j. Cụ thể như sau: a. c. mạch chính là mạch chứa số lượng các dị tố là lớn nhất theo thứ tự ưu tiên sau: GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 12 .

5.8. mạch chính là mạch có chỉ số vị trí thấp nhất cho các dị tố xuất hiện theo độ ưu tiên sau: O > S > Se > Te > N > P > As > Sb > Bi > Si > Ge > Sn > Pb > B > Al > Ga > In > Tl.14-pentaoxahexadecan Ví dụ 2: theo qui định b Theo IUPAC 2004 : Theo IUPAC 1998 : Ví dụ 3: theo qui định c 3-metylidenoctan 2-etylhept-1-en 9-(propylsunfanyl)-2. g. j.8. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ O > S > Se > Te > N > P > As > Sb > Bi > Si > Ge > Sn > Pb > B > Al > Ga > In > Tl. mạch chính là mạch có số lớn nhất các nhóm thế ở dạng tiền tố. mạch chính là mạch có nhóm thế được nêu đầu tiên theo trình tự chữ cái. l.11-tetraoxatridecan Ví dụ 4: theo qui định d 3-etyl-4-metylpent-3-en-1-in Ví dụ 5 : theo qui định e HO-CH2-CH2-C C 9 8 7 6 5 4 3 2 1 HO-CH2-CH2-CH CH CH-CH2CH CH-CH2-OH 5-(4-hidroxibut-1-inyl)nona-2. e. mạch chính là mạch chứa tổng số nối đôi và nối ba lớn nhất. m.9-diol Ví dụ 6: theo qui định f GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 13 . h. 6-(pentyloxi)-2. f. mạch chính là mạch có chứa nhiều nối đôi nhất. mạch chính là mạch có chỉ số chỉ vị trí thấp nhất cho các liên kết kép. mạch chính là mạch có chỉ số chỉ vị trí nhỏ nhất cho các liên kết đôi. Ví dụ 1: theo qui định a.5. mạch chính là mạch có chỉ số vị trí thấp nhất cho dị tố. mạch chính là mạch có chỉ số chỉ vị trí thấp nhất cho nhóm chức chính. d. mạch chính là mạch có chỉ số chỉ vị trí nhỏ nhất cho mọi nhóm thế ở dạng tiền tố.11.6-dien-1. k. i.

9. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ 4-(etylsunfanyl)-2-oxa-6.5-dien GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 14 .12-trithiatetradecan Ví dụ 8: theo qui định h 8-clo-5-(3-hiđroxi-1-metylpropyl)octan-1.4-dien-7-in Ví dụ 10: theo qui định j 5-(but-2-en-1-yl)nona-1.7-diol Ví dụ 9: theo qui định i 6-(pent-2-in-1-yl)undeca-2.9.12-trithiatetradecan Ví dụ 7: theo qui định g 4-[(metylsunfanyl)metyl]-2-oxa-6.6-dien Ví dụ 11: theo qui định k 3-etyl-2-metylhexan ( không đọc 3-isopropylhexan) Ví dụ 12: theo qui định l 5-metyl-4-(2-metylprop-1-en-1-yl)hepta-1.

4-brom-2-(2-cloetyl)butan-1-ol không đọc 2-(2-brometyl)-4-clobutan-1-ol Dãy 1: brom.2-diol Ví dụ : Số nhóm chức chính như nhau ta chọn mạch dài hơn làm mạch chính. 1.6diclohexan Do dãy 1: brom. clometyl dãy 2: brom. brom . Ví dụ: CH2CH2CH2CH2CH2CH3 OH CH3 C CH = C CH2 COOH CH2OH Cl Axit 3-clo-6-hidroxi-5-metyl-5-xiclohexylhex-3enoic 2. clo. ta so sánh 2 dãy tên của các nhóm thế xếp theo trình tự abc. III. HO CHCH2CH2CH2CH2OH OH CH3CH2 C CH2 O O 2-hexylxiclohexan-1-ol O 1-(4-hiđroxixiclohexyl)pentan-1. Khi hợp chất có chứa cả mạch vòng và mạch hở thì nhóm chức chính nằm ở mạch nào ta chọn mạch đó làm mạch chính.2-dion 3. 1.2 Cách chọn mạch chính đối với hợp chất mạch vòng. Ví dụ : 1-4-[3-(hidroxipropyl)phenyl]etan-1. cloetyl Dãy 2: brommetyl. có 2 cách đọc tên cho các nhóm thế trong ví dụ sau. GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 15 . Khi hợp chất có hai hoặc hơn 2 mạch cacbon bị ngăn cách bởi 1 vòng hoặc 1 dị nguyên tử thì mạch mang số nhóm chức chính nhiều hơn sẽ được chọn làm mạch chính. clo brom phải xếp trước brommetyl theo trình tự abc. mạch chính là mạch mà tên của nhóm thế tại điểm khác nhau đầu tiên được xếp trước. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ Ví dụ 13 :theo qui định m. Khi nhóm chức chính có mặt ở cả mạch hở và mạch vòng thì mạch chính là mạch nào có nhiều nhóm chính hơn.6-dibrom-1-clo-5-(clometyl)hexan không đọc 1-brom-5-(brommetyl)-1.5-diol 4-(2-oxobutyl)xiclopentan-1.2. Nếu số nhóm chức chính như nhau thì mạch vòng được chọn làm mạch chính. clo. Nếu số nhóm chức như nhau thì thì chọn mạch chính theo nguyên tắc chọn mạch chính đã nêu. clo Do “brom” được xếp trước “brometyl” theo trình tự abc. brommetyl.

Vòng có số lượng liên kết đôi nhiều hơn. Khi hợp chất có chứa cả mạch vòng và mạch hở và không có chứa nhóm chức thì ta dựa vào số nguyên tử cacbon để chọn mạch chính. Ví dụ: > xiclohexan GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 16 . Nếu số nhóm chức chính là như nhau trong cả hai phần của hợp chất thì ta chọn mạch vòng làm mạch chính. 3-(7-oxoheptyl)xiclohexan-1-cacbandehit 5. Ví dụ: CH2CH2CH2CH2CH3 CH2CH2CH2CH2CH2CH3 pentylxiclopentan 1-xiclopentylhexan 6. Ví dụ: benzen > xiclohexen f. Khi nhóm chức chính có mặt ở 2 hệ vòng trong phân tử thì ta chọn hệ vòng nào có độ ưu tiên cao hơn làm mạch chính. Các vòng thơm cacboxilic có độ ưu tiên kém dị vòng Ví dụ: < NH < N d. Khi mức độ hidro hóa của vòng càng lớn thì mức độ ưu tiên càng cao. Số vòng ngưng tụ càng nhiều độ ưu tiên càng cao Ví dụ: HOOC 3 1 1 7 2 COOH Axit 7-(3-cacboxiphenyl)naphtalen-2-cacboxilic b. Ví dụ: O (xiclopentyloxi)benzen e. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ 3-4-[2-(hiđroxietyl)phenyl]propan-1-ol 4. Ví dụ: < c.Nếu số vòng ngưng tụ như nhau thì độ lớn vòng càng cao độ ưu tiên càng cao. Độ ưu tiên của vòng tuân theo qui luật sau: a. Vòng có số lượng liên kết bội nhiều hơn sẽ được ưu tiên hơn.

Vòng có chỉ số vị trí thấp hơn cho những kết thúc hay những tiền tố biểu thị sự thay đổi mức độ hidro hóa. Có số lượng tố đa nhóm thế được trích dẫn là tiền tố.2-dihidronaphtalen > 1. Ví dụ: 1. Ví dụ: 2H-piran > 4H-piran h.2. Có chỉ số vị trí thấp hơn cho nhóm thế được biểu diễn dưới dạng tiền tố. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ 1.2-dibromnaphtalen > 2-clonaphtalen l. Ví dụ: Piridin-2-yl > Piridin-3-yl i. Ví dụ: 1. Ví dụ: 2H-piran-2-on > 4H-piran-4-on j. Vòng có chỉ số vị trí thấp hơn cho các nhóm thế đính vào. Vòng có chỉ số thấp hơn cho nguyên tử hiđro chỉ định bên trong.3.4-tetrahidronaphtalen g. Vòng có chỉ số vị trí thấp hơn cho một nhóm thế được thể hiện dưới dạng hậu tố.4-dihidronaphtalen > 1. GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 17 .4-dihidronaphtalen k.

Cách đánh số trong mạch khi gọi tên hợp chất hữu cơ 1.7 Ví dụ 2 : 1 2 4 1 2 4 4-sec-butyl-1-etyl-2-metylxiclopentan 4-sec-butyl-2-etyl-1-metylxiclopentan (đúng vì 1 được đánh vào etyl xếp trước) (không đúng) Ví dụ 3 : 5 4 CH3 6 1 3 2 CH3 CH3 4 5 3 6 2 1 CH3 1. bộ chỉ số nhỏ nhất là bộ chỉ số có điểm khác nhau đầu tiên nhỏ nhất.7.6. Sáng kiến kinh nghiệm Ví dụ: Hoá Hữu cơ N-metylanilin > 3-metylanilin m.6.7.3.6-dimetylxiclohexen (đúng) GV:Nguyễn Xuân Phong 2.pentametyloctan (đúng) (không đúng) Vì khi so sánh hai bộ chỉ số ta thấy điểm khác nhau đầu tiên là ở hàng thứ hai: 2< 3 nên chọn bộ chỉ số 2.3-dimetylxiclohexen(không đúng) Trang 18 .3.2. Ta đánh số trong mạch chính theo nhiều cách.7-pentametyloctan 2.6.3. Có chỉ số vị trí thấp hơn cho nhóm thế được biểu diễn dưới dạng tiền tố và được trích dẫn đầu tiên. Khi bộ chỉ số theo 2 hướng đánh là như nhau thì phải ưu tiên số nhỏ được đánh vào nhóm được xếp đầu tiên theo trình tự chữ cái.6. Ví dụ: 1-etyl-2-propylnaphtalen > 2-etyl-1-propylnaphtalen III.2. để xác định đánh số theo cách nào ta phải so sánh các bộ chỉ số(trong mỗi bộ được ghi theo thứ tự tăng dần). Ví dụ 1: 2.

2-2H2)butan Không đọc (3-14C)butan không đọc (2-14C.CH2-CH2H-CH3 (2-14C. Ví dụ : 2 nhỏ hơn 2’ 3 nhỏ hơn 3a 8a nhỏ hơn 8b 4’ nhỏ hơn 4a 12 nhỏ hơn 2’ Chữ in nghiêng và chữ cái a.6 và 2.4.3-2H2)butan 14 CH3.6-trien (không đúng) ( đúng ) 2. Nếu có nhiều nguyên tố đồng vị khác nhau thì đánh số sao cho các nguyên tố đồng vị có bộ chỉ số là nhỏ nhất. β.1.2. Chỉ số chỉ vị trí có dấu phẩy tương ứng được đặt sau chỉ số chỉ vị trí không có dấu phẩy tương ứng.4. CH3-14CH2-CH2-CH3 CH3-14CH2-C2H2-CH3 (2-14C)butan (3-14C. Sáng kiến kinh nghiệm 1 2 3 Hoá Hữu cơ Vì so sánh 2 bộ chỉ số : 1.b… nhỏ hơn chữ cái Hy Lạp(α.2-2H1)butan (R)-(1-2H1)propan-2-ol Vì 2H được ưu tiên đánh số nhỏ hơn 4.) và nhỏ hơn chữ số.6” 3.3 thì điểm khác nhau đầu tiên là hàng thứ nhất :1< 2 Ví dụ 4: 2 1 3 5 4 2-metyl-3-vinylxiclopentan (không đúng) Ví dụ 5: 1 3 4 6 1-metyl-5-vinylxiclopentan (đúng) 6 5 3 1 3-etinylhexa-1.3. α. R hơn S.2” nhỏ hơn “1. Khi đồng vị của cùng một nguyên tố thì ta ưu tiên đánh số nhỏ hơn vào đồng vị có điện tích lớn hơn. Khi có nguyên tố đồng vị thì đánh số ưu tiên đồng vị có chỉ số nhỏ hơn.3-2H1)butan không đọc (3-14C. chỉ số chỉ vị trí thấp hơn được ưu tiên đánh vào Z hơn E.3. Khi có sự lựa chọn để đánh số trong các chất có đồng phân lập thể.. chỉ số chỉ vị trí bao gồm số và chữ được đặt sau chỉ số chỉ vị trí bằng số tương ứng với có hoặc không có dấu phẩy và tiếp theo đó là các chỉ số chỉ vị trí có số viết bên trên. Khi bộ chỉ số là như nhau theo các hướng đánh thì ta ưu tiên đánh số nhỏ vào đồng vị nào có điện tích hạt nhân lớn hơn. Ví dụ : “N.2.6-trien 5-etinylhexa-1. GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 19 .

8-tetrasilanonanoic không đọc axit 2.4-dimetylnaphtalen . Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ Axit (2Z. 8 6 4 2 1 CH3 .4. Ví dụ: 13 8 7 5 1 CH3[CH2]4CH2CHCH2CH[CH2]3CH3 CH3CH2 CH CH F F CH2CH3 GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 20 .5-dien (2R. tetra.7.9. tri.4-diflopentan 1-[(2R)-butan-2-yl]-3-[(2S)-butan-2-yl]benzen * Có sự thay đổi so với quy định của danh pháp 1979: Dị tố trong mạch được xem như là một phần của phần nền.Khi nhóm thế phức tạp(nhóm thế có thêm nhóm thế nữa) thì ta xếp theo trình tự chữ cái và tính ngay từ chữ cái đầu tiên. không tính tiền tố chỉ độ bội(đi.6.5. Ví dụ : 1-etyl-4-metylxiclohexan 2..10. III.5Z)-4-etylidenhepta-2. Cách viết tên gọi theo trình tự chữ cái .8-triclo-1.SiH2 .CH2.8-tetrasilanonan-9-oic.SiH2-COOH axit 2.5-diendioic (2Z.6.12-tetraoxapentadecan-15-oic Không đọc axit 4. nên chúng được ưu tiên hơn hậu tố khi đánh số.4E.SiH2.13-tetraoxapentadecanoic.5E)-hepta-2.4S)-2.6.SiH2-CH2.4. Vì chỉ số chỉ dị tố theo 2 cách đánh số là như nhau nên ưu tiên chỉ số chỉ nhóm chức axit nhỏ hơn.Khi nhóm thế đơn giản thì ta xếp theo trình tự chữ cái.CH2.4. Vì hậu tố chỉ nhóm chức axit nhỏ hơn nhưng chỉ số chỉ dị tố sẽ lớn.). Axit 3.

IV. Nguồn gốc của tên gọi propan là từ axit propionic – axit đầu tiên mà đơn giản được tách ra từ chất béo. 7. Ví dụ : CH3 CH3CH2 CH 1 2 3 C(CH3)3 1-sec-butyl-3-tert-butylbenzen . IV. 6.2-diflobutyl)-5-etyltridecan . chữ “n” trong neopentyl.…và hyle là gỗ ( ancol metylic sinh ra trong quá trình chưng khan gỗ) Tên gọi etan có liên quan đến từ HiLạp aithein có nghĩa là cháy bùng. ( proto nghĩa là đầu tiên. Ví dụ: Metan CH4 Etan CH3CH3 Propan CH3CH2CH3 Butan CH3CH2CH2CH3 Tên gọi metan xuất phát từ metyl trong tên gọi ancol metylic.… với hậu tố‘an’.1. Bốn nguyên tử cacbon đầu tiên trong dãy đồng đẳng được sử dụng tên nửa hệ thống.Khi chữ cái La tinh không quyết định được thì chữ cái in nghiêng được xem xét. Đối với ankan không phân nhánh. Chúng đã được đặt hơn một trăm năm trước. mà tiếng La Tinh butyrum có nghĩa là bơ. Ví dụ: 4-tert-butyl-6-isopropylnonan .Khi xếp theo trình tự chữ cái thì lấy chữ cái đầu tiên là “i” trong isobutyl. mạch hở (Ankan).Khi hai tiền tố bao gồm các chữ cái giống nhau. Tuy nhiên đối với những ankan có 5C trở lên thì có tên là sự kết hợp của tiền tố chỉ độ bội của 5.1. vì etan là một trong những chất dễ cháy khi có ngọn lửa. DANH PHÁP IUPAC CHO TỪNG HỢP CHẤT CỤ THỂ. Ví dụ: CH2CH3 Cl CH3 CH ClCH2CH2 6 5 1 4 1 CHCH2CH3 NH 2 CH3CH CH2CH2CH3 6-(1-cloetyl)-5-(2-cloetyl)indol 1-(pentan-2-yl)-4-(pentan-3-yl)benzen IV. Ví dụ: pent(a) +an = pentan CH3-[CH2]3-CH3 GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 21 . pion là chất béo) Butan là tên gọi bắt nguồn từ axit butiric – thành phần gây mùi trong bơ. ta xếp nhóm nào có chỉ số chỉ vị trí thấp nhất tại điểm khác nhau đầu tiên. mà tiếng Hi Lạp metyl có nghĩa là cồn. nhưng chữ “b” trong sec-butyl hoặc tert-butyl. rượu vang. chính thức được công nhận bởi hiệp định Giơnevơ năm 1892 và được sử dụng đến bây giờ. Hiđrocacbon no.1. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ 7-(1.

Ví dụ: CH3 CH3CH2CH2CH2CHCH2CH3 7 6 5 4 3 2 1 3-metylheptan IV.  Lựa chọn các tiền tố chỉ độ bội thích hợp. GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 22 .1. Gốc hiđrocacbon no hóa trị một. 1. IV. Đối với ankan có nhánh: một số sử dụng như: Hoá Hữu cơ Ankan Tritriacontan Pentatriacontan Tetracontan Pentacontan Hexacontan Hectan Henhectan Dohectan Dotriacontahectan Dictan tên nửa hệ thống. Sáng kiến kinh nghiệm n Ankan n Ankan n 1 Metan 11 Undecan 33 2 Etan 12 Dodecan 35 3 Propan 14 Tetradecan 40 4 Butan 16 Hexadecan 50 5 Pentan 18 Octadecan 60 6 Hexan 20 Icosan 100 7 Heptan 21 Henicosan 101 8 Octan 22 Docosan 102 9 Nonan 30 Triacontan 132 10 Decan 31 Hentriacontan 200 Bảng 4: Tên hệ thống của một số ankan.3.  Xác định vị trí của nhánh trên mạch chính và lựa chọn chỉ số vị trí theo các nguyên tắc khi chọn chỉ số vị trí thấp nhất. Tên hệ thống đầy đủ bao gồm: Chỉ số vị trí cho nhánh + tiền tố độ bội + tên nhánh + tên hiđrua nền Việc xây dựng tên thay thế của ankan cũng tuân theo trình tự sau:  Lựa chọn mạch chính. Thêm hậu tố -yl vào tên của ankan kèm theo chỉ số chỉ vị trí cho hóa trị tự do. Đổi hậu tố -an của ankan thành –yl. Tên gốc hiđrocacbon no. nó sẽ được dùng làm hidrua nền. Các nhóm hóa trị một được hình thành bằng cách loại bớt một nguyên tử H ra khỏi phân tử ankan và được gọi chung là ankyl.  Xác định và đọc tên nhánh.2. Có hai cách gọi tên: a. b. Ví dụ: CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 (pentan) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2(a) pentyl hoặc (b) pentan-1-yl.1. ví dụ (CH3)2CH-CH3 (CH3)2CH-CH2-CH3 (CH3)4C isobutan isopentan neopentan Nhưng đa số chúng được gọi theo tên hệ thống theo IUPAC.  Xây dựng tên đầy đủ.

. tức thêm hậu tố -điyl vào tên hiđua nền ( kèm theo chỉ số chỉ vị trí). Các hậu tố của gốc hoá trị ba có thể là: -triyl ( ba hoá trị tự do riêng rẽ).2. Gốc hiđrocacbon no hóa trị hai.1-triyl CH2 CH CH2 CH3 CH2 C propylidin propanylidin propan-1. Ví dụ: -CH2-CH2-CH2-[CH2]3-[CH2]4-[CH2]6Metylen Etylen Trimetylen Tetrametylen Hexametylen 3.3-điyl b) butan-1.Nếu hai hóa trị tự do được dùng để tạo hai liên kết đơn thì áp dụng phương pháp b. … Ví dụ: CH3 CH2 C Propan-1. Ví dụ: CH3-CH= a) etyliden b) etanyliden CH3 -C-CH3 CH3 -C-CH3 a) 1-metyletyliden hoặc isopropyliden b) propan-2-yliden CH3-CH2-CH2-CH= a) butyliden b) butan-1-yliden CH 3-CH-CH 2-CH 2-CH2-CH2-CH2-CH2b) Propan-2. .tên còn được hình thành bằng cách thêm tiền tố chỉ độ bội vào ‘metylen’.3-điyl Đối với các gốc hóa trị hai có công thức chung -[CH2]. Gốc hidrocacbon hóa trị ba và cao hơn.3-triyl GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 23 .2-điyl b) propan-1.1.Nếu hai hóa trị tự do được dùng để tạo liên kết đôi thì áp dụng phương pháp a tức đổi hậu tố -an của hiđrua nền thành –yliđen ( hay thêm –iđen vào tên nhóm hóa trị một tương ứng) hoặc phương pháp b là thêm –yliđen vào tên hiđrua nền. Tên của các gốc hóa trị hai được hình thành về cơ bản theo hai cách tương tự như ở các nhóm hóa trị một đã nêu ở trên. Sáng kiến kinh nghiệm CH3 -CH2 -CH2 -CH-CH3 (a) 1-metylbutyl (b) Pentan-2-yl Hoá Hữu cơ CH 3 -CH2 -CH-CH 2-CH 3 (a) 1-etylpropyl (b) pentan-3-yl IUPAC lưu dùng tên nửa hệ thống cho các nhóm hóa trị một sau đây. -yliđin ( hoá trị tự do dung để tạo liên kết ba) và –ylyliđen ( ba hoá trị tự do dùng để tạo một liên kết đơn và một liên kết đôi). trừ trường hợp n=1 và 2. (CH3)2-CH(CH3)2-CH-CH2(CH3)2-CH-CH2-CH2isopropyl isobutyl isopentyl (CH3)3-C-CH2CH3-CH2-CH(CH3)CH3-CH2-C(CH3)2neopentyl sec-butyl tert-pentyl (CH3)3-Ctert-butyl 2.

IV.2. Ví dụ: (2Z)-but-2-en ( Hoặc cis-but-2-en) .2 Hiđrocacbon không no mạch hở. Sáng kiến kinh nghiệm CH3 CH2 C Hoá Hữu cơ Propan-1-yl-1-yliden propan-2-yl-1-ylidenpropan-1-yl-3-yliden Các hậu tố của gốc hoá trị bốn bao gồm: -tetrayl ( bốn hoá trị tự do riêng rẽ). Ví dụ: 3-metylidenoctan Hexa-1. GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 24 . -atriin ( ba nối ba). Ví dụ: CH3 CH CH CH2 CH2 CH CH2 C CH2 propan-1. Tên của hiđrocacbon chứa một hoặc nhiều liên kết ba cũng xuất phát từ tên của hiđrocacbon no tương ứng chỉ đổi hậu tố -an thành –in ( một nối ba). -điyliđen ( tạo hai liên kết đôi) và –điylyliđen ( tạo hai liên kết đơn và một liên kết đôi).Một số tên được IUPAC lưu dùng tên theo tên nửa hệ thống sau đây: CH2=C=CH2 Anlen ( không hạn chế nhóm thế) CH2=C(CH3)-CH=CH2 isopren ( chỉ dùng khi không có nhóm thế) IV. -ylyliđin ( bốn hoá trị tự do dùng để tạo một liên kết đơn và một liên ba).1. Tuy nhiên khi chọn mạch chính cần ưu tiên mạch dài hơn là chọn mạch chứa liên kết đôi.2.Hiđrocacbon chứa một hay nhiều liên kết đôi: Nguyên tắc để đọc tên của anken về cơ bản là giống như với ankan.3-diyl-2-yliden HC CH2 CH2 CH butan-1.4-dien (không đọc: 2-etylhept-1-en) (Không đọc 1. Hiđrocacbon chứa một hoặc nhiều liên kết ba. cách đánh số mạch cacbon và cách gọi tên nói chung cũng tương tự như đối với hợp chất chứa nối đôi.Trường hợp hiđrocacbon chứa nối đôi có yếu tố lập thể thì theo quy định của IUPAC trước và sau 1998 không thay đổi.… Cách chọn mạch chính. C CH2 CH2 CH Ví dụ: : butan-1-yliden-4-ylidin IV.4-diyliden Các gốc hoá trị tự do cao hơn cũng được gọi tên theo cách tương tự.2.4-hexadien) . ađiin ( hai nối ba).

…mạch chính được chọn là mạch dài nhất chứa tổng số liên kết bội là lớn nhất.2.4-diin (Không đọc 3-metylhexđiin-1. 1 Ví dụ: 2 3 4 5 6 7 Hept-2-en-5-in Tuy nhiên nếu liên kết đôi và liên kết ba không phải ở các vị trí tương đương nhau. Khi được lựa chọn. -đienyl. Sáng kiến kinh nghiệm Ví dụ: 1 2 7 6 5 4 3 Hoá Hữu cơ 4-etyl-6-metylhept-1-in (Không đọc 4-etyl-6-metylheptin-1) 1 2 3 4 4-etinylheptan (không đọc 3-propyl-5-metylhex-1-in) 5 6 3-metylhexa-1.Hợp chất hiđrocacbon chứa đồng thời liên kết đôi và liên kết ba. 1. -ađienin ( hai nối đôi và một nối ba). Ví dụ: CH C GV:Nguyễn Xuân Phong : Etinyl Trang 25 .4. -inyl. Gốc hiđrocacbon không no hoá trị một. Tên của các hiđrocacbon thuộc loại này được hình thành bằng cách đổi hậu tố -an của ankan tương ứng thành –enin ( một nối đôi và một nối ba). 7 Ví dụ: 6 5 4 3 2 1 Hept-4-en-2-in IV. các liên kết đôi có độ ưu tiên cao hơn liên kết ba. Gốc hiđrocacbon không no. Gốc hidrocacbon không no hoá trị một có hậu tố như: -enyl.3. … kèm theo chỉ số chỉ vị trí cho liên kết kép và cho vị trí của hoá trị tự do. -enđinin ( một nối đôi và hai nối ba).4) IV. sự đánh số sẽ ưu tiên sự khác biệt đầu tiên ở hai phía cacbon đầu mạch.2. do đó cacbon ở liên kết đôi sẽ có số thấp hơn cacbon ở liên kết ba.

-enyliden. -dienylen.6-dien-3. Số nguyên tử cacbon là nhiều nhất. -inylen. Hiđrocacbon mạch vòng GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 26 . Số liên kết bội ( liên kết đôi + liên kết ba) tối đa. -entrinyl.3-dien-1-yl CH2 CH CH2 CH2 : But-3-en-1-yl : Pent-2-en-4-in-1-yl CH C CH CH CH2 Khi cần lựa chọn mạch chính cho gốc không no.5-diyl CH2 CH IV. Số nối đôi là nhiều nhất. a. Sáng kiến kinh nghiệm CH C CH2 : Prop-2-in-1-yl : Prop-1-en-1-yl Hoá Hữu cơ CH3 CH CH CH2 CH CH CH : Buta-1. Tên các gốc không no được lưu dùng: - Không hạn chế nhóm thế: CH2=CHVinyl CH2=CH-CH2Anlyl - Không nhóm thế: -CH2=C(CH3)Isopropenyl 2. Dùng các hậu tố tổ hợp như: -endinyl. ta vận dụng các tiêu chuẩn sau đây theo thứ tự giảm dần độ ưu tiên. Dùng các hậu tố tổ hợp như: -enylen. … Ví dụ: CH2 CH CH : Propenylen b. c. Gốc hiđrocacbon đa hoá trị: Cách gọi tên các gốc hiđrocacbon không no đa hoá trị cũng tương tự như cách gọi tên các gốc no. a. b. Ví dụ: C CH2 CH CH C CH CH2 CH CH : Pent-2-endiylidin : Hepta-1.3. -indiyl.

Các nhóm hoá trị một có tên được hình thành bằng cách đổi hậu tố -an của xicloankan thành hậu tố -yl hoặc thêm hậu tố -yl vào tên của xicloankan. Nhóm (gốc) hidrocacbon no đơn vòng.3-dimetylxiclohexan 3. Ví dụ: Xiclopropan xiclohexan xiclotetradecan 2. Hidrocacbon đơn vòng no không nhánh: có tên được hình thành bằng cách thêm tiền tố xiclo. Sáng kiến kinh nghiệm IV. Hidrocacbon đơn vòng no có nhánh: được gọi theo tên thay thế với cách đánh số sao cho tổng chỉ số chỉ vị trí là nhỏ nhất.1 Hiđrocacbon đơn vòng no.3. Ví dụ: CH3 CH3 CH3 CH2CH3 CH3 CH3 CH2CH3 1.4-dimetylxiclohexan 1-etyl-3-metylxiclohexan 2-etyl-1.4-đimetylxiclohexan-1-yl Các nhóm hoá trị hai mà hai hoá trị tự do tập trung ở cùng một nguyên tử cacbon để tạo nối đôi với nguyên tử khác có tên mang hậu tố -yliden.vào tên của ankan không nhánh tương ứng. Hoá Hữu cơ 1. Ví dụ: CH3 CH3 Xiclopropyl Hoặc xiclopropanyl xiclohexyl hoặc xiclohexanyl 2. Ví dụ: GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 27 .4-dimetylxiclohexyl hoặc 2. Trong trường hợp hai hoá trị có mặt ở hai nguyên tử khác nhau thì tên của nhóm được tận cùng bằng –ylen hoặc –diyl ( cùng với chỉ số chỉ vị trí).

3.4-dien-1-yliden IV. cần dùng các hậu tố -en. -atrien. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ Xiclopentyliden xiclopent-1. Hiđrocacbon thơm .1.2-ylen hoặc xiclohexan-1. + Các tên được dùng khi khi không có nhóm thế hoặc có ở bất kỳ vị trí nào. -yliden. -in. …thay cho –an. Hiđrocacbon thơm đơn vòng và đa vòng. -enylen.2-diyl xiclohexa-2.2-diyl IV. a.3-diyl xiclohex-1. Hidrocacbon đơn vòng không no được gọi tên tương tự như hidrocacbon không no mạch hở: ngoài tiền tố xiclo-. Hidrocacbon đơn vòng không no. … Xiclopent-2-en-1-yl xiclohex-3-en-1. GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 28 . IV. tức là cũng có các hậu tố như: -enyl.3. Tên chung của hiđrocacbon đơn vòng và đa vòng có chứa nhân benzen là aren.3-dien Xiclooctin xicloocta-1. CH3 Xiclohexen 3-metylxiclohex-1-en xiclohexa-1.5trien Tên của các nhóm (gốc) hidrocacbon đơn vòng không no cũng được hình thành theo cách tương tự như các nhóm không no mạch hở.2.3-ylen Hoặc xiclopentan-1. -adiin.4.4. Tên thường của nhiều aren được IUPAC hay dùng.

Đối với khung benzen. p-) C6H5-CH-(CH3)2 Cumen CH3 CH3-C6H4-CH(CH3)2 CH3 CH3 Ximen ( 3 đồng phân o-. Sáng kiến kinh nghiệm 8 7 6 5 4 1 2 3 7 6 5 10 4 8 9 1 2 3 7 6 8 Hoá Hữu cơ 9 10 1 2 5 4 1 3 Benzen Naphtalen Antraxen Phenantren + Các tên được dùng khi không có nhóm thế và chỉ khi có nhóm thế ở dạng tiền tố ở trong vòng. m-. việc đánh số các nhóm thế phải tuân theo cách đánh số vị trí của các nguyên tử cacbon ở bộ khung. m-. C6H4(CH3)2 Xilen ( 3 đồng phân o-. Ví dụ: 8 7 6 5 4 1 2 C(CH3)3 CH3 8 7 6 5 9 CH3 1 2 3 3 10 4 GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 29 . việc đánh số sao cho tổng chỉ số vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất. C6H5-CH3 Toluen C6H5-CH=CH2 Styren C6H5-CH=CH-C6H5 Stinben + Các tên chỉ được dùng khi có nhóm thế. p-) b. Đối với các khung đa vòng ngưng tụ. Tên của aren có nhóm thế. Mesitylen Tên của aren có nhóm thế được hình thành theo tên thay thế IUPAC .

 Sáng kiến kinh nghiệm Tert-butylbenzen 2-metylnaphtalen Hoá Hữu cơ 9-metylantraxen CH=CH2 CH3 CH3 CH3 CH2CH2CH2CH3 CH2CH2CH3 CH2CH3 CH=CH2 1.2. + Các tên dùng khi không có hoặc có nhóm thế.4. C6H5-CH2GV:Nguyễn Xuân Phong 2-antryl 2-phenantryl + Các tên được dùng khi không có nhóm thế hoặc chỉ khi có nhóm thế ở C6H5-CH= C6H5-CH2-CH2Trang 30 . 1. Ví dụ: CH2CH3 CH=CH2 CH2CH3 CH3 CH3 CH2CH2CH3 CH2CH3 CH2CH3 o-đimetylbenzen hoặc o-metyltoluen p-etylpropylbenzen m-đietylbenzen p-etylstiren IV. Nhóm ( gốc) có tên thường hay tên nửa hệ thống hay dùng.4.3-.2-. m-. C6H5Phenyl 8 7 6 5 4 1 2 3 7 6 5 8 -C6H4Phenylen (o-. 1. Nhóm hay gốc hiđrocacbon thơm.4-divinylbenzen 1. -p (para) lần lược cho các vị trí 1. a.(ít được sử dụng hơn). p-) 9 1 2 3 10 4 7 6 5 4 3 9 8 10 1 2 2-naphtyl vòng.3-trimetylbenzen 1-butyl-3-etyl-2-propylbenzen Đối với các dẫn xuất hai lần thế của benzen có thể dùng các kí hiệu o(ortho). -m (meta).2.

1.1.C6H5-CH=CH-CH2Stiryl xinamyl (C6H5)2-CHbenzhidryl (C6H5)3Ctrityl + Các tên chỉ được dùng khi không có nhóm thế.DANH PHÁP CẤU HÌNH V. trái lại nếu ở khác phía thì được gọi là trans.trans Theo hệ danh pháp này. . CH3-C6H4Tolyl (o-.và p-) b. những dạng có hai nhóm thế được phân bố ở cùng một phía đối với mặt phẳng của nối đôi hay vòng no thì được gọi là cis.Dẫn xuất của các nhóm có tên thường hoặc tên hệ thống được làm nền trong tên thay thế.4-dipropylphenyl .4. Ví dụ: 8 7 6 5 4 1 2 C6H5 C C6H5CH=CH-CH= Xinamyliden CH3 3 Benzylidin 6-metylnaphtalen-2. Ví dụ: 8 7 6 5 4 1 8 1 2 3 5 4 1 6 5 3 6 2 3 4 2. Đối với anken phức tạp ta chọn mạch dài nhất có chứa liên kết đôi làm mạch chính: GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 31 .1.Tên của các gốc có hoá trị hai hoặc hơn hai cũng được hình thành như tên của các gốc hidrocacbon mạch hở. Sáng kiến kinh nghiệm Benzyl benzyliden Hoá Hữu cơ phenetyl C6H5-CH=CH. m. Hệ danh pháp cis. Các nhóm ( gốc) thơm khác.3-diyl V. Danh pháp đồng phân hình học VII.6-(CH3)3C6H12mesityl 2 7 CH2CH2CH3 CH2CH2CH3 7-(2-naphtyl)-2-naphtyl 2.

H.NH2 > .và –C= N-. Z càng nhỏ độ hơn cấp càng thấp.CH2 – CH2 –CH3 . thì cần xét đến nguyên tử tiếp theo.CH2 – OH > . H) > C(O.anti Hệ danh pháp này thường dùng cho các hợp chất có liên kết –N=N. H) > C(H.OH > . Ví dụ: -Br > .Cơ sở để xác định độ hơn cấp là số thứ tự Z của nguyên tử trực tiếp gắn vào nối đôi. Hệ danh pháp syn. CHO . ví dụ cùng là cacbon.2. H.H.1.H.Nếu hai nguyên tử trực tiếp gắn vào nối đôi là đồng nhất.iotetylen CH3 CH2CH3 1-sec-Butylideninden V.CH2 – CH3 > . Bước 2: Xác định tên cấu hình Z – E Giả sử sau khi xác định độ hơn cấp tương đối thấy a > b và c > d.dibrom-1-clo-2.2. H) > C(C. CH3 C(O.1.O. CH2OH .3. ta xét vị trí không gian của a và c. Đáng chú ý là đối với oxim của anđehit RCH = NOH người ta căn cứ vào vị trí trong không gian của H và OH để gọi cấu hình là syn ( tương tự cis) hay anti ( tương tự trans ).H) > C(O. nếu chúng ở cùng phía ta có dạng Z ( từ tiếng Đức Zusammen có GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 32 . Hệ danh pháp Z – E Hệ danh pháp Z-E bao trùm được cả hai hệ danh pháp trên và có thể áp dụng được vào những trường hợp mà hai hệ trên gặp khó khăn.CH2 – H Do C(Cl. abC = Ccd abC = Nc . Sáng kiến kinh nghiệm CH3CH2 CH2CH2CH3 CH3 trans-4.H) theo thu tu Z giam dân b.etyl-3-metylhept-3-en C=C CH2CH3 Hoá Hữu cơ Việc áp dụng hệ danh pháp này gặp khó khăn trong các trường hợp như ở các thí dụ sau: Cl Br C=C Br I 1.Những nguyên tử ( ở nhóm thế ) mang nối đôi hoặc nối ba được coi như tương đương hai hoặc ba nối đơn với các nguyên tử giả định và được ghi trong dấu ngoặc: Ví du: COOH . H. H) Hoặc -CH2 – CH2 – Cl > -CH2 –CH2. Muốn gọi tên cấu hình của hợp chất có nối đôi cần thực hiện hai bước sau đây: a. Ví dụ:-CH2 –Cl > .H) > C(H.O) > C(O. V.O.H Z: 35 17 9 8 7 6 1 .F > -OH > . CH3 OH H OH C N C N H CH3 Anti-etanal oxim syn-etanal oxim Ngày nay người ta rất ít dùng hệ danh pháp này. Bước 1:So sánh độ hơn cấp của các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử ở nối đôi.CH3 > .Cl > . H.

H)>H nhóm dưới So sánh ta thấy C(Cl.but-2-en C=C I Br (Z).H.H)>H nhóm trên C(O.H.HYDROCACBON NO Bài 1: Hãy gọi tên của các hợp chất sau theo danh pháp thay thế của IUPAC GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 33 . B-CÁC DẠNG BÀI TẬP I.C.H. Sáng kiến kinh nghiệm a c C=C Z d Hoá Hữu cơ nghĩa là” cùng”).H)>C(H.2-dibrom-1-clo-2-iotetilen Cl CH3 C=C C=N OH H (E)-axetandoxim Ví dụ: Cl H C C CH2OH CH(CH3)OH C=N CH(CH3)(CH2Cl) CH(CH2OH)(CHOHCH3) Cl>H C(O.C.C.H) nên nhóm trên lớn hơn nhóm dưới và ta có cấu hình Z.H.H) nên phải xét tiếp C(Cl.H)>C(O.C. trái lại nếu chúng ở khác phía ta có dạng E ( chữ cái đầu của Entgegen có nghĩa là “đối” ) : a b b C=C E H Cl Br CH3 d c Ví dụ: CH3 CH3 H (E).H.1.H)>C(O.H)>C(O.H) Suy ra cấu hình E vì bên phải có cùng C(C.

 Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ 13) 14 CH4 14) CH32H 16) 15) 17) 18) 19) 20) 21) 22) 23) GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 34 .

6-di(propan-2-yl)nonan 13) (14C)metan 14) (2H1)metan 15) 4-Etyl-3.2-dimetylhexan 6) 6-(1.6.7.9.2-dimetylbutyl)-5-etylundecan 7) 3-etyl-4-metylhexan 8) 7-(1-metylbutyl)-9-(2-metylbutyl)pentadecan 9) 5.7-pentametyloctan GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 35 .2-dimetylpentyl)-5-etyltridecan 17) 6-(1-metylbutyl)-8-(2-metylbutyl)tridecan 18) 7.3.2.5-bis(1.7-bis(2.5-dimetylheptan 4) 2.11-trimetyltridecan 19) 2.5-dimetyl-4-(2-metylpropyl)heptan hoặc 4-isobutyl-2.3-dimetylheptan 16) 7-(1.6. Sáng kiến kinh nghiệm 24) 25) Hoá Hữu cơ 26) 27) Đáp án: 1) 3-etyl-7-metyl-5-propylnonan 2) 2.2-dimetylpropyl)nonan 10) 5-tert-butyl-6-isobutyldecan 11) 5-tert-butyl-6-sec-butyldecan 12) 4.5-trimetyl-4-propylheptan 3) 2.8-trimetyldecan 5) 3-etyl-2.6-diisopropylnonan hoặc 4.4-dimetylhexyl)-3-etyl-5.

6-D.7-trietyl-2.5-tetrametylhexan 22) 4-sec-butyl-1-etyl-2-metylxiclopentan hoặc 1-etyl-2-metyl-4-(1-metylpropyl)xiclopentan 23) 3-(1-metylxiclobutyl)pentan 24) 3.8-tetrametylnonan 25) 2-tert-butyl-5-isopropyl-1-metyl-4-xiclopentylxicloheptan 26) 4-etyl-5-isopropyl-3.1.5-trimetylhexan B) 2.3.3-tetrametylxiclopentan 5) 2. c. công thức nào đúng cho những tên gọi theo IUPAC được cho bên dưới: A B C D E F G H I J K L 1) 4-metylheptan 2) 2.3-tetrametylpentan Đáp án: C Bài 4: Hãy viết công thức cho các tên gọi sau: a.2-dimetylhexan 3) 2. 2-F.3.2-dimetylxiclohexan Trang 36 GV:Nguyễn Xuân Phong .4-dimetylhexan 4) 2-etyl-1. 6-isopropyl-2.5-Bis(1.3-dimetylnonan 4-tert-butyl-3-metylheptan 4-isobutyl-1. 4-K. b.4. d.2.1-dimetylxiclohexan Sec-butylxicloheptan cis-1.1-dimetylpropyl)-2-metyldecan 21) 2.1. 5-E.3.4. Sáng kiến kinh nghiệm 20) 5.6-dimetyloctan 27) 3-(2-sec-butylxiclopropyl)-4-etyl-2. e.4.5-dimetylhexan Hoá Hữu cơ Bài 2: Hãy chọn trong số các công thức từ A-L cho trước.5-trimetylhexan C) 2.3.3.6.3-dimetypentan 6) 3-etyl-2-metylpentan Đáp án: 1-H. 3-B. Bài 3: Chọn tên IUPAC cho CH3CH2C(CH3)2CH2CH(CH3)2? A) 3.4-trimetylhexanư D) 1.

2-dimetylxiclohexan trideca-1. CH2 CH CH CH C C C C C C CH CHCH3 GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 37 .11-trien-5. j. k.9-triin 4-isobutyl-3. hoặc b. hoặc d.7. h. hoặc e. hoặc c.2. i.4R)-(4-²H1 . g. Hoá Hữu cơ trans-1. Sáng kiến kinh nghiệm f. f. g.6-dimetylhept-3-en But-2-enylxiclohexan (2S.2-³H1 )pentan (R)-(1-²H1 )propan-2-ol Đáp án: a.

0]heptan Trang 38 GV:Nguyễn Xuân Phong . CH3 CH3 Hoá Hữu cơ i.1.7-dimetylbixiclo[2. Sáng kiến kinh nghiệm h.0]heptan 1-metyl-8-propylbixiclo[4.2.3. 9) 10) 11) 12) 13) 14) 15) 16) CH2 17) CH2 Đáp án: 1) 2) 3) 4) bixiclo[4. Bài 5: Đọc tên theo danh pháp hệ thống của bixiclo và spiro có công thức sau: 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7) 8) .0]nonan 7.1. k. CH3CHCH2CCH2CHCH3 CH3 CH2CH3 j.1]heptan 4-etyl-2-isopropylbixiclo[4.

1. Sáng kiến kinh nghiệm 5) Hoá Hữu cơ 1.1]heptan 7) 2-metylbixiclo[2.4-dimetylidenbixiclo[3.5]octan 14) 2.4.2.6-dimetylspiro[3.2.1]nonan 6) 2.2.6-trimetylbixiclo[3. HYDROCACBON KHÔNG NO Bài 1: Hãy gọi tên của các hợp chất sau theo danh pháp hệ thống của IUPAC 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7) 8) 9) 10) 11) 12) 13) 14) GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 39 .0]hexan 17) 5-isopropylbixiclo[3.6.0]hex-2-en II.5]decan 16) 1-isopropyl-2.1.8-tetrametylspiro[2.6-dimetylspiro[4.9-dimetylbixiclo[4.5]decan 12) 2.1.1.4-dimetylbixiclo[2.2.3]heptan 13) 1.2]octan 9) 1.7-dietylspiro[5.6]dodecan 15) 8-isopropylspiro[4.2]octan 11) 2.0]pentan 8) 2-etyl-3-metylbixiclo[2.2.4-diisopropylbixiclo[2.0]hexan 10) 1.

4-dien 3) 1-xiclobutyl-3-metylbut-1-in 4) 4-vinylhept-1-en-5-in 5) 2.4-dien 2) 2-etyl-3.4-dimetylpenta-1. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ 15) 16) 17) C 18) HC CH3 CCCH CH2 CH3 19) CH3 CH3 CH2 CHC CHCH2CH CCH3 20) 21) 22) 23) 24) 25) Đáp án: 1) 2-etyl-4-metylpenta-1.5-dimetyl-3-propylhex-2-en GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 40 .

6-trien 21) cis-cis-octa-3.5-trimetylpent-1-en C) 2.4.3-dien 8) 6. Một tecpen có tên IUPAC là (3E)-3.5-trien 18) 3.3.3.3-dietyl-4-metylpenta-1. đâu là công thức đúng GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 41 .5-dimetylhex-1-en B) 4.3-dimetylhex-5-en D) 4-metyl-4-isopropylbut-1-en Đáp án: A 2.6-trien.7.3.4E)-3-metylhexa-2.7-dimetylocta-1.Tên IUPAC cho (CH3)2CHCH(CH3)CH2CH=CH2 là gì? A) 4.7-dimetylocta-1.9.5.9-tetrametyldec-3-en 13) (3E)-7-metyloct-3-en Hoá Hữu cơ 14) (2E.4-dietylhexa-1.4-dietylhexa-1.4-dien 11) 2-metylpent-1-en 12) (3Z)-4-butyl-3-clo-6-isopropyl-5.4-dien 15) 4-Etenylidenheptan hoặc vinylidenheptan 16) (E)-(1-2H1)propen 17) (3E)-3.6-dimetylhept-2-in 9) 5-xiclohexylpent-1-en-3-in 10) 6-alylxicloocta-1.5-dien 22) 5-etylhept-3-in 23) (E)-7-isopropylnon-2-en-5-in 24) (3Z)-3.4-dimetylxiclohepten 7) 2. Sáng kiến kinh nghiệm 6) 1-etyl-4.3-dien-5-in 25) 3-metyliden-5-(prop-1-in-1-yl)decan Bài 2: 1.6-trien 20) cis-trans-cis-octa-2.3-dimetylpent-1-en-4-in 19) 3.

Z.3.1. có kèm theo cấu hình: 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7) 8) 9) 10) Đáp án: 1) 2) (E)-3-etyl-2.4-dietylidenxiclobutan 3) 4) 5) 6) 7) 8) 9) 10) Bài 4: Tìm lỗi sai trong tên của các công thức sau đó viết lại tên đúng của công thức theo tên thay thế IUPAC. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ Đáp án: D Bài 3: Gọi tên các chất sau theo danh pháp hệ thống của IUPAC. GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 42 .4-dimetylhex-3-en cis-1-isopropyl-4-vinylxiclohexan (Z.6-trien (Z)-3-metylnon-2-en-7-in (R)-3-etyl-3.Z)-1-metylxicloocta-1.5-dimetylhexen (R)-3-metyl-3-vinylxiclohexen (2S.3-trimetyl-2-vinylxiclohexan trans-1-isopropyl-4-vinylxiclohexan (4S)-4-metylnon-2-in (E)-2.3R)-1.

f. 3-propylpent-1-en CH2CH2CH3 Tên IUPAC đúng: ………………………………………. 2-metylxiclopropen Tên IUPAC đúng :………………………………………. cis-4. e. c.3-đimetyl-1-xiclohexen Tên IUPAC đúng : ………………………………………. b.3-đimetylhex-2-en 3-vinylhexan hay 3-etenylhexan Trang 43 GV:Nguyễn Xuân Phong .5-đimetylhex-4-en Tên IUPAC đúng : ………………………………………. g. 3-metylhex-1-en Metylxiclopropen 2-etyl-1.4-đien Tên IUPAC đúng: ………………………………………. Đáp án: a. CH2CH2CH2CH3 CH3CCH2C CH CH CHCH3 4-butyl-4-metylpent-5-en-1-in Tên IUPAC đúng:………………………………………. 2-etyl-1.3-đimetylxiclohex-1-en 2. Sáng kiến kinh nghiệm 1-propylbut-1-en Hoá Hữu cơ Tên IUPAC đúng : ………………………………………. e. d. CH3 C C H H C C H CH2CH2CH3 H CH3CH2CHCH CH2 trans-cis-oct-2.

4-dien 4-(prop-2-in-1-yl)-4-metyloct-2-en Hoá Hữu cơ III.8-metanoantraxen PHẦN III Qua quá trình nghiên cứu đề tài: “Một số quy định của IUPAC khi đọc tên hợp chất hữu cơ và bài tập” có thể rút ra một số kết luận sau: 1.Nhận rõ danh pháp IUPAC không phải là một danh pháp thuần khiết mà là tổ hợp của nhiều dạng danh pháp khác nhau. HYDROCACBON THƠM Đọc tên theo danh pháp hệ thống IUPAC 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7) 8) 9) Đáp án: 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7) 8) 9) p-clometylbenzen (clometyl)benzen 1-alyl-2-etylbenzen naphtalen o-xilen stiren mesitilen 9. 3. Tuy nhiên sự đổi mới này vẫn chưa được cập nhật trong các sách Hóa hữu cơ bậc Đại học cũng như bậc phổ thông do đó nhìn chung hiện nay giáo viên và học sinh đều áp dụng theo qui định của IUPAC 1998 đó là GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 44 .Danh pháp IUPAC 2004 có một số thay đổi như cách chọn mạch chính và cách đánh số trên mạch chính khi xuất hiện dị tố. Có rất nhiều tên thông thường vẫn được IUPAC lưu dùng. sau đến danh pháp gốc chức và các danh pháp khác.4-etano-5.10-dihidro-9. Sự đổi mới này đã được áp dụng trong chương trình đổi mới sách giáo khoa ở các trường phổ thông . g. Sáng kiến kinh nghiệm f.4-đien hoặc (2E. trong đó quan trọng và phổ biến nhất là danh pháp thay thế. Trans-trans-octa-2. Danh pháp trước và sau năm 1998 có những điểm khác nhau cơ bản sau: Về vị trí chỉ số chỉ vị trí của nhóm chức và độ chưa bão hoà.10-but[2]enoantraxen perhidro-1.4E)-octa-2. 2.

là hành trang để giúp bản thân tôi rất nhiều trong việc học và giảng dạy. cách đánh số. Danh pháp hợp chất hữu cơ-Trần Quốc Sơn(chủ biên). viết công thức. 5.boisestate. Nhưng do hạn chế về chủ quan và khách quan nên tôi chưa trình bày đầy đủ hết danh pháp các hợp chất hữu cơ. giúp ích rất nhiều cho việc đọc tên một hợp chất hữu cơ. Bài tập dưới các dạng khác nhau giúp củng cố. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ mạch chứa liên kết bội được ưu tiên hơn mạch dài hơn và đánh số từ phía nhóm chức được ưu tiên hơn là từ phía dị tố. Giáo trình hóa hữu cơ.http://chemistry. 1979. cách viết tên theo trình tự chữ cái… một cách tổng quát nhất. 7.nhà xuất bản giáo dục. GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 45 . A Guide to IUPAC Nomenclature of Organic Compounds (Recommendations 1993) 8. Sections A. Nomenclature of Organic Chemistry.Nguyễn Hữu Đĩnh( chủ biên)-Đỗ Đình Rãng. Đề tài đã tổng quan được cách chọn mạch chính. 4. C. and H. Pergamon Press. Oxford. Cơ sở hóa học hữu cơ. Theo Principle of nomenclature-1998 5. 3. D.Thái Doãn Tĩnh.edu/people/richardbanks/organic/nomenclature/ organicnomenclature1. Đây là một đề tài hay. E. Mc Graw-Hill-“Dean’s handbook of organic chemistry”. 2.htm. xác định cấu hình. nâng cao kỹ năng đọc tên. F. …của một chất hữu cơ một cách nhanh và chính xác.nhà xuất bản Khoa Học và Kĩ Thuật.Trần Thị Tửu-Nhà xuất bản Giáo dục. Theo IUPAC Provisional Recommendations-2004 6. 4. 9. 1. Vì vậy tôi mong muốn rằng các bạn tiếp tục phát triển thêm những mặt thiếu sót của đề tài để đề tài hoàn chỉnh hơn. Các trang wed hữu cơ: . B.

3 IV. .. ……………………………………………………………. 8 II.Stereocenter Nomenclature Tutorial and Exercises Trang Lời cảm ơn:………………………………………………………………………….scribd.uk/basicorg/conventions/names.http://www.qmul. 2 Tổng quan: ………………………………………………………………………….http://www. PHÂN LOẠI DANH PHÁP IUPAC..4.iupac.. ..chemguide.. 1 Mở đầu:………………………………………………………………………….http://www. Tên trừ: ………………………………………………………………………..html.co.. L ƯỢC SỬ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: …………………………………………….html.mhhe.html. Tên kết hợp. 4 Nội dung: A-LÝ THUYẾT: I.PHÂN LOẠI CHUNG. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:…………………………………………… 3 VI. ..3. 3 VII.6. II.com/doc/14024052/IUPAC-Nomenclature-Exercisesin-Organic-Chemistry.html. 5 II..2 Tên gốc chức: …………………………………………………………………… 6 II.. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: :………………………………………………….uoguelph.. . Tên nhân: ……………………………………………………………………… 8 GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 46 . 6 II.chembio..wikipedia.. . .ca/educmat/chm19104/nomenclature/quize s.org/wiki/IUPAC_nomenclature_of_organic_chemistry. 3 V. .com/iupac/nomenclature/.http://www.ac.acdlabs. ……………………………………………………………………. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ http://www.org/publications/books/author/connelly.http://en. Tên trao đổi: ……………………………………………………………………. 5 II. 7 II.. …………………………………………………………………….7.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:…………………………………………….5. .http://old. Tên thay thế. Tên cộng: ……………………………………………………………………… 7 II.chem..http://www. .uk/iupac/.com/physsci/chemistry/carey5e/nomenclature/tutorialsnew..

2.3.2.8. Nhóm hay gốc hiđrocacbon thơm: .Các nhóm chỉ được gọi dưới dạng tiền tố : …………………………………. Hidrocacbon đơn vòng không no: .4. …………………………………………………37 V.1.4. 34 V. V.3. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ II. ………………………………………………… 20 IV.HIĐROCACBON KHÔNG NO MẠCH HỞ. 12 IV. MẠCH HỞ. …………………………………39 V.21 IV.4.4.Tên gốc hiđrocacbon no: . HIĐROCACBON MẠCH VÒNG V.10.1.2.HIĐROCACBON NO. Tên dung hợp.. Hiđrocacbon kiểu bixiclo: ………………………………………………… 39 V. Hiđrocacbon kiểu spiro: .Cách chọn mạch chính đối với hợp chất mạch hở : . Cách viết tên gọi theo trình tự chữ cái : …………………………………… 31 V. Các nhóm có thể gọi ở dạng tiền tố hoặc hậu tố :……… ………………….Đối với ankan có nhánh: …………………………………………………… 33 V.2.3. DANH PHÁP IUPAC CHO TỪNG HỢP CHẤT CỤ THỂ. V. Cách đánh số trong mạch khi gọi tên hợp chất hữu cơ : …………………… 28 IV. …………………………………………………… 33 V. Tên thường và tên nửa hệ thống được IUPAC lưu dùng trong hệ thống tên của IPUAC………………………………………………………………………….1. MỘT SỐ QUI ĐỊNH VỀ CÁCH CHỌN NHÓM CHỨC CHÍNH.2.3. CÁCH ĐÁNH SỐ. …………………………………………………… 22 IV.1. V.41 VI.1.1. ……………………………………………………39 V.. ………… 35 V. Cách chọn nhóm chức chính.1.3.3. ………………………………………… 38 V..2. ………………………………………….Hợp chất hiđrocacbon chứa đồng thời liên kết đôi và liên kết ba: .2.1.1.Hiđrocacbon chứa một hay nhiều liên kết đôi: …………………………….3. Hiđrocacbon chứa một hoặc nhiều liên kết ba: …………………………… 35 V.2.2. Tên dị vòng theo Hantzsch và Widman. HIĐROCACBON THƠM.2 Cách chọn mạch chính đối với hợp chất mạch vòng: : …………………… 25 IV.4. IV.21 IV. ……………………………………… 11 II. Hiđrocacbon thơm đơn vòng và đa vòng: .2.1.DANH PHÁP CẤU HÌNH GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 47 .2. ……………………… 22 IV. ………………………………………………………………… 9 II. Gốc hiđrocacbon không no: . ……………………………………………… 36 V.1.3.4.Cách chọn mạch chính : .1 Hiđrocacbon đơn vòng no: . V.2.2.1. CÁCH ĐỌC TÊN THEO TRÌNH TỰ CHỮ CÁI TRONG DANH PHÁP THAY THẾ IUPAC.9.3. ………………………………………… 32 V. MẠCH CHÍNH.Đối với ankan không phân nhánh: .

Hydrocacbon thơm: …………………………………………………………… 88 Phần 3: kết luận:……………………………………………………………………………. Hydrocacbon no: …………………………………………………………… 77 II. Danh pháp đồng phân hình học VI.1.1.. Sáng kiến kinh nghiệm Hoá Hữu cơ VI.anti: …………………………………………………… 69 B-CÁC DẠNG BÀI TẬP I.105 GV:Nguyễn Xuân Phong Trang 48 .trans : ………………………………………………… 69 VI. Hệ danh pháp Z – E : ……………………………………………………… 69 VI. Hệ danh pháp syn.1. Hydrocacbon không no: ……………………………………………………… 84 III. Hệ danh pháp cis.1.104 Tài liệu tham khảo: ………………………………………………………………………….3.1.2.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful