Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2009

MỞ ĐẦU
Từ khi hình thành sự sống, loài người đã phải đối mặt với rất nhiều nguy hiểm đe dọa cuộc sống. Một trong những nguy cơ đó là bệnh tật. Và để có thể chống lại được bệnh tật, từ trước công nguyên, con người đã biết sử dụng các loại cây cỏ để chữa một số loại bệnh. Khi cuộc sống càng ngày phát triển, khoa học công nghệ càng nhiều các phát minh phục vụ cuộc sống con người thì đi kèm theo đó cũng là sự gia tăng của các loại bệnh tật. Vì vậy thuốc là yếu tố không thể thiếu được trong phòng và điều trị các bệnh tật đó ở cả quá khứ, hiện nay và tương lai. Ở nước ta, tuy ngành công nghiệp dược hình thành muộn so với các nước khác trên Thế Giới nhưng cũng đang từng bước phát triển. Hiện nay trên cả nước đã có nhiều công ty sản xuất thuốc ra đời đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. Tuy đại đa số các công ty mới chỉ dừng lại ở giai đoạn bào chế các sản phẩm và chỉ một số ít các công ty có phân xưởng hoá dược nhưng tiến tới ngành công nghiệp dược sẽ phát triển cả công nghệ sản xuất các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất. Đây là đợt thực tập cuối cùng để chuẩn bị hành trang trước khi ra trường của sinh viên lớp Công nghệ Hoá dược và HCBVTV nên rất quan trọng và bổ ích cho chúng em. Đợt thực tập này giúp chúng em có cái nhìn tổng quan hơn nữa về thực tế sản xuất và lý thuyết đã học thông qua quá trình tham quan ở 3 công ty: − Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương I. − Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam – VIPESCO. − Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương Mediplantex.

1

Nguyễn Thị Lê Na

Hóa Dược & HCBVTV_ K49

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2009

Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Tuấn Anh đã tận tình liên hệ và giúp đỡ chúng em trong đợt thực tập này, tuy chỉ là một thời gian thực tập ngắn nhưng em cũng đã thu thập được các thông tin phục vụ cho công việc sau này.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1 MỤC LỤC.................................................................................................................2 PHẦN I: HIỂU BIẾT CHUNG VỀ GMP.................................................................5 I. ĐỊNH NGHĨA...................................................................................................5 2

Nguyễn Thị Lê Na

Hóa Dược & HCBVTV_ K49

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2009

II. NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG CỦA GMP..................................................6 i. Nguyên tắc cơ bản của GMP...........................................................................6 ii. Năm yếu tố quan trọng của GMP...................................................................6 iii. Nội dung chính của GMP..............................................................................7 iv. Chiến lược đảm bảo toàn diện chất lượng.....................................................7 PHẦN II:CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I........................8 I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY .............................................................................8 1. Giới thiệu chung:............................................................................................8 ii. Hoạt động:....................................................................................................10 iii. Cơ cấu tổ chức:............................................................................................10 iv. Sản phẩm và thị trường:..............................................................................12 II. PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC KHÁNG SINH.................................14 1. Sơ đồ phân xưởng.........................................................................................14 2. Thuyết minh sơ đồ.......................................................................................17 PHẦN III: CÔNG TY THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM...................................19 I. GIỚI THIỆU CHUNG......................................................................................19 1. Sản xuất........................................................................................................20 ii. Nghiên cứu và phát triển..............................................................................22 iii. Hợp tác quốc tế............................................................................................23 II. MỘT SỐ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY................................23 1. Dây chuyền sản xuất Đồng oxy clorua.........................................................23 ii. Dây chuyền gia công các sản phẩm thuốc dạng dung dịch hoặc thuốc dạng bột: 25 iii. Hệ thống xử lí khí thải.................................................................................27 PHẦN IV: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MEDIPLANTEX....................30 3

Nguyễn Thị Lê Na

Hóa Dược & HCBVTV_ K49

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2009

I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY............................................................................30 1. Năng lực nhân sự và kỹ thuật:......................................................................30 ii. Năng lực kinh doanh....................................................................................31 iii. Những thành tựu nổi bật gần đây................................................................32 iv. Phạm vi hoạt động ......................................................................................33 v. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................35 II. PHÂN XUỞNG SẢN XUẤT.........................................................................35 1. Yêu cầu về GMP...........................................................................................36 ii. Cơ cấu tổ chức và dây chuyền sản xuất của xưởng GMP............................37 III. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG.........................................................................40 IV. CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ........................................................................41 1.Xử lý nước:...................................................................................................41 2.Điều hòa không khí:.....................................................................................42 3.Xử lý nước thải:............................................................................................42 V. CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY..............................................................43 KẾT LUẬN.............................................................................................................45

4

Nguyễn Thị Lê Na

Hóa Dược & HCBVTV_ K49

Mục tiêu áp dụng của GMP. nhầm lẫn hay lây nhiễm chéo. có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc như tình trạng lộn xộn. Trong quá trình sản xuất thuốc. người kê đơn bị mất uy tín và suy cho cùng thì nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm. . 5 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . .An toàn cho người sử dụng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 PHẦN I: HIỂU BIẾT CHUNG VỀ GMP I. Nếu thuốc có chất lượng kém thì người sử dụng thuốc sẽ bị thiệt thòi hay nguy hiểm đến sức khoẻ.Khả năng của phương pháp hay thiết bị kiểm nghiệm có hạn. Việc kiểm tra chất lượng thuốc có thể bị hạn chế vì: .Đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng kí. đây không chỉ là trách nhiệm của nhà sản xuất thuốc mà còn phụ thuộc vào chủ trương của bộ y tế. . Nhà sản xuất thuốc cần thoả mãn yêu cầu của khách hàng xong phải chấp nhận những qui định vể quản lí dược của bộ y tế.Chỉ kiểm tra một số mẫu đại diện cho lô sản xuất. Do đó mục tiêu áp dụng của GMP là giúp cho các nhà sản xuất thuốc phòng ngừa nguy hại giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất. ĐỊNH NGHĨA Thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP: Good Manufacturing Practices) là hệ thống những quy định chung hay hướng dẫn nhằm đảm bảo các nhà sản xuất có thể cho ra sản phẩm luôn luôn: .

4. 3. 6 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . 6. 10. Thiết bị. Đào tạo thường xuyên và cập nhật. Cảnh giác cao về chất lượng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp II. Nguyên tắc cơ bản của GMP 1. Làm theo những gì đã viết. Thẩm định các quy trình. Con người. 2009 ii. 4. Quy trình. Bảo trì thiết bị theo kế hoạch. NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG CỦA GMP i. Giữ gìn sạch sẽ và ngăn nắp. 2. 5. 8. Môi trường. Sử dụng hợp lí các thiết bị. 9. 2. Kiểm tra sự thực hiện đúng. Viết ra những gì cần làm. Ghi kết quả đã làm vào hồ sơ. Nguyên liệu . 5. 7. 3. Năm yếu tố quan trọng của GMP 1.

6. 4. 10. Tự thanh tra. Xử lí khiếu nại. Nội dung chính của GMP 1. 8. 7 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . 7. thực hành bảo quản thuốc tốt (GSP). thực hành phân phối thuốc tốt (GPP). iv. 3.Báo cáo thực tập tốt nghiệp iii. 2009 Theo quan niệm về chất lượng toàn diện. ngành dược các nước có xu hướng áp dụng đồng bộ thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP).Standard Operating Procedure) là một văn bản trình bày một cách trình tự về các thao tác trong mọi hoạt động của một nhà sản xuất. Chất lượng. kiểm nghiệm hay ấn định ngày sản xuất. làm vệ sinh thiết bị hay nhà xưởng. Nhà xưởng. thí dụ: kiểm định dụng cụ. Thiết bị. Sản xuất. Quy trình thao tác thuốc chuẩn (SOP. 9. bộ y tế Việt Nam đã có các chủ trương và hướng dẫn về GMP. 5. GLP và GSP. lấy mẫu nguyên liệu hay thành phẩm. thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt (GLP). Tài liệu. Chiến lược đảm bảo toàn diện chất lượng. vận hành thiết bị sản xuất. Từ năm 2002. Nhân sự. Vệ sinh. 2. Khái niệm.

Giới thiệu chung: Tên doanh nghiệp: Công ty dược phẩm trung ương I Tên viết tắt hay tên giao dịch: PHARBACO Hình thức: Công ty cổ phần.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Việc áp dụng hệ thống SOP có thể giúp nhà sản xuất ngăn ngừa hay giảm thiểu các tình trạng sai sót. PHẦN II:CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I I. Năm thành lập: 1955 Số giấy phép: 401/ BYT/ QĐ ngày 20/5/1993 Số đăng kí kinh doanh: 108249 Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng.Hà Nội 8 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . lộn xộn và nhiễm chéo.Đống Đa. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1.

Đống Đa.được sát nhập thêm các đơn vị và đổi tên thành Xí Nghiệp I với nhiệm vụ sản xuất thuốc men. Năm 1993. nhu cầu thuốc phục vụ cho kháng chiến ngày càng cao. Từ ngày thành lập đến nay doanh nghiệp luôn là con chim đầu đàn của ngành công nghiệp Dược Việt Nam và công ty đã được nhà nước tặng thưởng nhiều huân huy chương các loại. Do nhiệm vuh sản xuất đa dạng. Xí nghiệp dược phẩm I đổi tên thành Xí nghiệp dược phẩm Trung Ương I. Xí nghiệp được chuyển thành Công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương I – Pharbaco. − Xí nghiệp Dược phẩm III nay là Công ty cổ phần dược phẩm III tại Hải Phòng. nhà nước ta đã quyết định thành lập Viện bào chế Trung Ương với nhiệm vụ sản xuất thuốc phục vụ kháng chiến có cơ sở đặt tại phố Phủ Doãn. − Xí nghiệp Hoá dược: nay là Công ty cổ phần Hoá Dược Hà Nội: sản xuất các hoá chất làm thuốc và một số vật tư y tế. bông băng và các vật tư Y tế phục vụ kháng chiến chống Mỹ cứu nước và phục vụ nhân dân. số lượng mặt hàng nhiều nên để đảm bảo tính chuyên môn năm 1961 Xí Nghiệp I đã tách thành 3 Xí nghiệp: − Xí nghiệp Dược phẩm I: Chuyên sản xuất thuốc Tân dược. Năm 1955 chuyển toàn bộ cơ sở từ phố Phủ Doãn về 160 Tôn Đức Thắng. và năm 2007 theo quyết định số 286/QĐ-BYT ngày 25/01/2007 và quyết định sỗ 2311/QĐ-BYT ngày 27/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Y Tế. Trong thời kì chiến tranh chống Pháp diễn ra ác liệt. Viện được chuyển lên chiến khu Việt Bắc và sau ngày hoà binh lặp lại năm 1954 được chuyển về Hà Nội.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Hiện tại công ty có 2 cơ sở : 9 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 .

Hà Nội: Công ty đang Đầu tư xây dựng và hoàn thiện Nhà máy mới hiện đại. Tư vấn dịch vụ khoa học. đạt các tiêu chuẩn GMP . * Cơ sở 2 tại Sóc Sơn .Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 * Cơ sở 1 tại 160 Tôn Đức Thắng: Công ty hiện có: 03 dây chuyền đạt tiêu chuẩn GMP ASEAN 01 phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP và hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP. dựng quản lý. hoá chất ( Trừ hoá chất Nhà nước cấm). mua bán. Hoạt động: Hiện tại công ty đang hoạt động sản xuất. dây chuyền thiết bị Châu Âu. xuất nhập khẩu nguyên. GSP. Tư vấn đầu tư trong và ngoài nước( Không bao gồm tư vấn pháp luật.WHO. Cơ cấu tổ chức: Tổng Giám Đốc : Đinh Xuân Hãn : Tổng giám đốc . tài chính) iii. vật tư và máy móc thiết bị sản xuất dược phẩm và y tế.Thạc sỹ dược học . Xây.Cử nhân kinh tế Sơ đồ tổ chức 10 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . dược phẩm. phụ liệu làm thuốc. ii. thực phẩm. mỹ phẩm. GLP. chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược. khai thác các công trình công nghiệp và dân dụng.

Với đội ngũ cán bộ trẻ năng. cử nhân có trình độ đại học và trên đại học. trên 100 dược sĩ trung cấp và trên 300 công nhân kĩ sư lành nghề.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Hình 1: Sơ đồ tổ chức Pharbaco Pharbaco có đội ngũ cán bộ công nhân viên với trên 100 dược sĩ. các sản phẩm của 11 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . động sáng tạo và nhiệt tình.

• Dây chuyền sản xuất thuốc bột tiêm chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin. công xuất lớn và hệ thống kiểm soát chất lượng đạt tiêu chuẩn GMP – WHO. viên bao đường (trên 2 tỷ viên/năm). • Dây chuyền sản xuất thuốc bột. các vitamin. Toàn bộ sản phẩm sản xuất trong nhà máy được kiểm nghiệm đầy đủ và chính xác nhờ có một phòng Kiểm nghiệm GLP với đầy đủ các phương tiện trang thiết bị 12 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . viên nén. Đặc biệt Pharbaco có các dây chuyền riêng biệt để sản xuất các loại kháng sinh nhóm β . thuốc hạ sốt giảm đau. thuốc chống tiểu đường… với các dạng bào chế khác nhau: viên nang. chống sốt rét. công nhân: giỏi về chuyên môn. Sản phẩm và thị trường: Pharbaco có đội ngũ Dược sỹ. thuốc chống lao.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 công ty rất phong phú đa dạng với 59 sản phẩm đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá. tâm huyết. Hiện tại Pharbaco sản xuất và lưu hành trên 200 sản phẩm gồm các nhóm thuốc kháng sinh. viên nén. viên bao. viên bao film. Một số thương hiệu đã thành công đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. cốm.10 năm liền đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao. cốm. viên bao.lactam như: • Dây chuyền sản xuất thuốc bột. thuốc tim mạch. thuốc tiêm dung dịch (50 triệu ống/năm) Các sản phẩm thuốc của Pharbaco được sản xuất trên dây truyền máy móc thiết bị hiện đại công nghệ tiên tiến. lành nghề trong lĩnh vực sản xuất và nghiên cứu sản phẩm. viên nén. thuốc bột tiêm (chục triệu lọ/năm). iv. viên nang cứng chứa kháng sinh nhóm penicillin. Do đó Pharbaco luông đứng trong Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam. viên nang cứng chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Đảm bảo hàng hoá đến tay khách hàng đầy đủ nhanh chóng. có 6 Chi nhánh và Đại lý giao dịch trực tiếp 200 khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Pharbaco vẫn đang tiếp tục tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu sang Trung Đông. Somali. Và Pharbaco có các Công ty đại diện phân phối thuốc tại các nước Campuchia. vitamin. thuốc tiêm bột. Hệ thống giá kệ. Campuchia. thuốc tiêm dịch… Sản lượng 13 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Nigeria. Myanmar. có văn phòng đại diện tại Myanmar. Papua New Guinea.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 hiện đại trị giá hàng chục tỷ đồng và đội ngũ kiểm nghiệm viên lành nghề. viên nén. hỗn dịch. thuốc tim mạch. xe nâng hiện đại đáp ứng nhanh chóng việc cấp phát hàng hoá tránh nhầm lẫn. thuốc chống lao… với các dạng bào chế khác nhau như viên nang. Pharbaco sản xuất trên 100 mặt hàng gồm các loại kháng sinh. Tổng kho GSP với dung tích chứa 10000 m3 được trang bị hệ thống điều hoà nhiệt độ có thể kiểm soát tự động nhiệt độ và độ ẩm đảm bảo cho việc bảo quản sản phẩm theo đúng yêu cầu chất lượng. Lào. Sản phẩm của Pharbaco có mặt tại 64/64 tỉnh thành cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi Cà Mau. Ngoài việc cung ứng thuốc cho hệ điều trị trong cả nước bằng các hệ thống chi nhánh.Các sản phẩm thuốc của Pharbaco hiện có mặt tại các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc và nhiều bệnh viện lớn ở trung ương cũng như địa phương. Châu Âu và Châu Phi. thuốc chống sốt rét. đại lý và các Công ty phân phối. Nigeria. viên bao. đồng thời Pharbaco có hợp đồng phân phối sản phẩm thông qua hàng trăm Công ty dược trên toàn quốc. chính xác với chất lượng tốt nhất. Pharbaco còn cung ứng cho cả thị trường ngoài nước. Moldova. thường xuyên được bổ túc nghiệp vụ.Đến nay khoảng 30 sản phẩm của Pharbaco đã có visa xuất khẩu sang một số nước trên thế giới như Moldova. nhiều kinh nghiệm.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 hàng năm của Pharbaco đạt trên 2 tỉ viên. mỗi một phòng có một chức năng riêng. cephalosporin hay kháng sinh Non β lactam ( đang xây dựng ở Sóc Sơn). II. Sơ đồ phân xưởng sản xuất: 14 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Sơ đồ phân xưởng Phân xưởng gồm có 40 phòng nhỏ. Do thời gian thực tập có hạn nên chúng em chỉ có thể tham quan và tìm hiểu được phân xưởng sản xuấ thuốc viên Penicilin. PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC KHÁNG SINH Công ty có các dây chuyền riêng biệt để sản xuất các loại thuốc kháng sinh nhóm β -lactam như kháng sinh họ penicilin. 50 triệu ống thuốc tiêm và hàng chục triệu lọ thuốc tiêm bột các loại. 1.

Phòng IPC 7.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 2: Phân xưởng sản xuất thuốc viên Penicilin Giải thích: 1. 9. 5. Cân nguyên liệu chờ sản xuất Cân sơ chế nguyên liệu 2009 10. 8. Kho để thùng sạch 14. Đóng nang 1 17. 6. Phòng trộn Nhào cao tốc Sấy tầng sôi Nguyên liệu chờ sản xuất Thay bao bì PVC foil casure. Dập viên 2 16. Kho dụng cụ +tủ điện 13. Rửa sấy dụng cụ 11. 4. Dập viên 1 15. 3. 2. Bán thành phẩm chờ dập viên 12. Đóng nang 2 15 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 .

Sản xuất điều kiện đặc biệt 23. Để tư trang 34. Thay quần áo nam 36. Bán thành phẩm chờ ép vỉ.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 18. Văn phòng phân xưởng 33. Ép vỉ 1 24. Sấy lọ 25. Bao film 19. Lau viên nang 22. Đóng gói 30. Thay quần áo nữ 35. Thay quần áo khu vực đóng gói 29. đóng lọ 20. Rửa lọ 32. Đóng viên vào lọ 26. Biệt trữ thành phẩm 31. Lau viên nén 21. Kho thành phẩm chưa đóng gói 28. Máy lạnh 2009 16 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Ép vỉ 2 27.

Sau khi dược chất và tá dược đã được cân đủ lượng thì được trộn đều với nhau ở phòng 7 rồi chờ để nhào tạo hạt.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 37. Nguyên liệu cho từng lô sản xuất được đưa sang phòng 5 để cân sơ chế nguyên liệu. In phun 2. Bao bì đóng gói. Thuyết minh sơ đồ. Tuỳ từng loại nguyên liệu mà sử dụng cách tạo hạt khô hay tạo hạt ướt. đi giày bảo hộ lao động theo quy định. chai lọ. Phụ trợ sấy tầng sôi 39. đội mũ. Khí nén 38. 2009 Đây là phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất thuốc Penicilin dạng viên. 17 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Để sản xuất được một sản phẩm thuốc viên có các công đoạn: Pha chế Dập viên (Đóng nang) Bao Phim Đóng gói Hình 3: Các công đoạn sản xuất thuốc viên Pha chế: Nguyên liệu ban đầu gồm dược chất chính và các tá dược được đưa vào phòng 4 để cân chia lô. Phân xưởng đạt tiêu chuẩn GMP Asean về tiêu chuẩn sản xuất thuốc bột họ β -lactam. chia mẻ sau đó sang phòng chờ để chuyển sang công đoạn tiếp theo. Trong phân xưởng này nguyên liệu cũng như nhân viên đều phải tuân theo những quy trình vệ sinh nhất định trước khi vào phân xưởng sản xuất. Nhân viên phải mặc quần áo. nhãn mác cũng có một đường riêng để vào phân xưởng sản xuất. Nguyên liệu thuốc được đi theo một lối riêng.

nếu không đạt yêu cầu thì lại chuyển về công đoạn trước để pha chế lại. nguyên liệu gồm dược chất. Đóng nang: Với các loại thuốc nang như Amoxifcilin 0. Với các loại thuốc viên thì phải tạo hạt ướt bằng cách đưa nguyên liệu vào máy nhào cao tốc ( 8). Bao phim: 18 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . hạt bé do đó phải đưa vào máy sửa hạt để tạo hạt theo ý muốn rồi được bao trộn để tạo sự đồng nhất lô hoặc bao viên tá dược.15) và chờ bao phim. Cốm được biệt trữ ở kho ( 11).Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Với các loại thuốc nang thì dùng phương pháp tạo hạt khô bằng mát tạo hạt khô. nếu đạt các tiêu chuẩn kiểm nghiệm thì được dán nhãn xanh và chuyển sang vùng xanh chờ công đoạn tiếp theo. Vì sau khi sấy các hạt tạo thành không đồng nhất mà có hạt to. tá dược đã được trộn lẫn với nhau cộng với chất dịch kết dính được nhào trộn với với nhau ở tốc độ cao để tạo thành một hỗn hợp ướt đồng nhất.5g thì bán thành phẩm được đóng vào nang bằng các máy đóng nang rồi cũng được lau nang (21) để lau hết bụi và đưa vào kho biệt trữ 19. Trong kho có hai khu vực riêng biệt là khu vàng (dán nhãn vàng) và khu xanh (dán nhãn xanh). Dập viên: Bán thành phẩm đạt yêu cầu được đưa đi dập viên bằng các máy dập viên ( 14. Sau đó hỗn hợp này được sấy bởi máy sấy tầng sôi (9) để làm khô và tạo cốm. Cốm vừa pha chế xong được đưa vào kho và đặt ở khu xanh sau đó được đưa mẫu đi kiểm nghiệm.

− Đóng gói cấp II: là quá trình xếp vỉ vào hộp.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Với thuốc viên sau khi đập viên còn có một công đoạn hết sức cần thiết đó là bao phim. Còn với các loại thuốc được đựng trong lọ thì thuốc cũng được đưa vào các máy đóng lọ để đóng viên vào lọ. do sự sát nhập và sắp xếp lại các xí nghiệp cùng ngành. Ở giai đoạn này sản phẩm được đóng gói và tiếp xúc trực tiếp với bao bì. quảng bá – Tiếp thị và mạng lưới phân phối tại khắp nơi trong nước. Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam được thành lập năm 1976. Sau đó thuốc được đưa qua công đoạn lau viên (20) để lau hết bụi bám trên viên thuốc rồi đưa vào kho biệt trữ chờ ép vỉ hoặc đóng lọ (19) Đóng gói: Có hai cấp đóng gói là đóng gói cấp I và đóng gói cấp II: − Đóng gói cấp I : bao gồm các công đoạn như ép vỉ hoặc đóng lọ. 19 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . tạo cảm giác dễ uống hoặc để điều chỉnh sự hoà tan của viên thuốc ở dạ dày hay ruột. PHẦN III: CÔNG TY THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM I. Với các loại thuốc vỉ thì viên nén hoặc viên nang được đưa vào các máy ép vỉ để đóng thành các vỉ thuốc. Bình dương đảm bảo sự hoạt động thường xuyên trong toàn quốc. GIỚI THIỆU CHUNG Là một thành viên của Tổng Công ty Hoá chất Việt nam. Ở công đoạn này viên thuốc được đưa vào máy bao phim để bao một lớp phim mỏng khoảng vài micromet. Công ty có văn phòng đại diện ở Hà nội. Huế. Công ty bao gồm cơ sở sản xuất . dán nhãn cho lọ và đóng vào hộp trước khi phân phối.nghiên cứu . Lớp phim mỏng này có vai trò để che giấu mùi vị thật của thuốc. Trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh.triển khai.

kích thích tố thực vật ở dạng bột. − Thuốc trừ sâu: Là nhóm sản phẩm chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số các sản phẩm của VIPESCO. viên trên các dây chuyền công nghệ đã được cải tạo hoặc nhập từ nước ngoài. tập trung vào việc trừ bệnh đạo ôn và bệnh khô vằn cho lúa là hai bệnh phổ biến hơn cả. sáu xí nghiệp gia công từ Bắc vào Nam. Công suất chung: 2000 T/năm.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Sau 25 năm tồn tại và phát triển. Từ những hoạt chất này. Một số sản phẩm được xuất khẩu. Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam có thể sản xuất hàng năm từ 30 đến 40. hột. 41% DD).000 tấn thành phẩm bao gồm các loại thuốc trừ sâu. chúng có thể diệt hầu hết các loại sâu hại những cây lương thực. gây mất mùa trên diện tích rộng. 1. Công ty có nhiều bước chuyển biến quan trọng: Sản phẩm ngày càng đa dạng. Glyphosate (62% DD. trừ bệnh. trừ cỏ dại. Sản xuất Với hai nhà máy sản xuất hoạt chất. nhũ dầu. Với hàng chục chủng loại khác nhau. rau quả và cây công nghiệp. Sản xuất hoạt chất: Được tiến hành tại Công ty Liên doanh Kosvida (Kosvida Agrochemical Companny Ltd. phong phú có hiệu quả cao và hiện là nhà cung cấp có uy tín và quen thuộc nhất với nông dân. nước. có thể gia công thành hàng vạn tấn thành phẩm. Isoprothiolan (96% min). Carbofuran (97% kỹ thuật). Công ty Kosco và Công ty Daewoo với các sản phẩm BPMC (95% min). Về sản lượng. 20 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . bảo quản kho tàng. hiện nay truốc trừ nấm bệnh đứng hàng thứ hai trong số các sản phẩm của VIPESCO.) một liên doanh giữa Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam. đặc biệt là khi phát triển thành dịch. − Thuốc trừ nấm bệnh: Bệnh cây trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gây hại không kém so với sâu bệnh.

dầu. có hiệu quả cao và được sản xuất theo công nghệ của Công ty đi từ nguyên liệu trong nước là FOBEKA và PHOSTOXIN. có khả năng xuất khẩu. Hai mặt hàng quen thuộc. được tín nhiệm cao trong nước nhờ hiệu quả và an toàn. viên phấn… Nhang và bình xịt diệt côn trùng trong nhà nhãn hiệu Mosfly là sản phẩm liên doanh của VIPESCO và MALAYSIA. Thuốc sát trùng gia dụng gồm các sản phẩm diệt côn trùng trong nhà như ruồi. − Thuốc trừ cỏ: Theo dự kiến trong tương lai thuốc trừ cỏ sẽ tăng nhanh trong đó VIPESCO đặt ưu tiên cho thuốc trừ cỏ vào cây lương thực chính là lúa. Bên cạnh thuốc sát trùng nông nghiệp VIPESCO còn sản xuất các loại thuốc bảo vệ kho tàng và thuốc sát trùng gia dụng. đó là: 21 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Ngoài các sản phẩm chủ yếu có sản lượng lớn. Công ty đã triển khai liên doanh sản xuất thuốc trừ nấm bệnh vi sinh Validamycin công suất 3000 tấn/năm. Chất xông hơi trừ mối mọt trong các kho thực phẩm không để lại dư lượng độc trong thực phẩm. gián. Thuốc bảo vệ kho tàng nhằm khống chế những tổn thất sau thu hoạch và bảo quản các kho hàng hoá xuất nhập khẩu. muỗi. VIPESCO còn triển khai một số sản phẩm khác phục vụ việc trồng trọt. gây ra chủ yếu do chuột và côn trùng trong kho. Các loại thuốc này đã từng tham gia dập tắt được dịch chuột phá lúa trong nhiều năm rộ lên ở miền Bắc cũng như miền Nam. Chúng được gia công dưới các dạng thuận tiện cho việc sử dụng như nhang. kiến .Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Để nâng cao tính chọn lọc và giảm tác dụng có hại đối với môi trường.những kẻ trung gian truyền bệnh nguy hiểm. Công ty nâng cao tỷ lệ chất trừ cỏ trong bộ sản phẩm của mình phục vụ cho việc phát triển kinh tế trang trại và trồng cây ăn quả. bình xịt.

qua hệ thống lá cây. những sản phẩm mới nào được thị trường chấp nhận sẽ nhanh chóng được sản xuất trên quy mô lớn. trung tâm cũng đặc biệt chú ý đến việc phát triển sản phẩm mới như chất điều hòa sinh trưởng. chất lượng sản phẩm cao hơn mà còn hạn chế được các bệnh. VIPROM. tỷ lệ thụ phấn (đậu quả) và chất lượng sản phẩm. các mặt hàng như VIPAC 88. Đã nhiều năm qua. phân bón lá. đa dạng hóa sản phẩm không thể thiếu công tác nghiên cứu . − Phân bón lá: Cung cấp các chất dinh dưỡng và đặc biệt các nguyên tố vi lượng dưới dạng dễ hấp thụ. trung tâm đã nghiên cứu các hoạt chất mới. các loại rau . có hiệu qủa cao. các công thức pha chế theo hướng giảm sử dụng các dung môi hữu cơ tác động xấu đến môi trường. với đội ngũ các nhà khoa học trẻ và trang thiết bị tương đối hiện đại. chất hấp dẫn. các phụ gia và chất độn. tác dụng chọn lọc nhưng nhanh chóng phân hủy trong điều kiện tự nhiên. nông dược sinh học. chất xua đuổi. không những làm cho cây phát triển nhanh hơn. không để lại dư lượng độc. Phân bón lá dùng cho lúa. 22 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 .hại cây. cũng như các thiết bị sản xuất quy mô nhỏ. hoa. qua khâu thí nghiệm lớn và quảng bá.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 − Chất điều hoà sinh trưởng cây trồng: có tác dụng đẩy nhanh sự sinh trưởng. Chúng được dùng để sử lý hạt giống cũng như phun lên hoa và tác động rõ rệt đến năng xuất. các dạng gia công thích hợp ít gây ô nhiễm. VIKIPI và VIMOGREEN đã có tín nhiệm với khách hàng. do trung tâm Nghiên cứu sản xuất hoá chất nông dược phẩm. Nghiên cứu và phát triển Để có thể mở rộng và sản xuất . ra rễ.quả có tiềm năng thị trường lớn trong tương lai.triển khai. ii.

Xúc tiến ngoại thương là một trong những ưu tiên của VIPESCO. là yếu tố đưa đến thành công và nâng cao uy tín của Công ty. NIHON NOHYAKU… Sự tin cậy lẫn nhau và cùng có lợi là phương châm của VIPESCO trong quan hệ quốc tế. Trong giai đoạn phát triển đầy hứa hẹn sắp tới VIPESCO sẵn sàng đón nhận mọi sự hợp tác với bất cứ đối tác nước ngoài nào. II. Dây chuyền sản xuất Đồng oxy clorua. Sản phẩm: 23 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới các công nghệ. MỘT SỐ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Công ty chủ yếu là gia công các sản phẩm. Trung quốc. đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm. a. Đài loan…. VIPESCO còn là độc quyền tiêu thụ sản phẩm cho các hãng nước ngoài nổi tiếng như AVENTIS. Hợp tác quốc tế 2009 VIPESCO có mối quan hệ rộng rãi với nhiều đối tác quốc tế.Báo cáo thực tập tốt nghiệp iii. Những mối quan hệ của Công ty không chỉ là quan hệ thương mại mà còn là quan hệ công nghệ. Việc thành lập các Công ty liên doanh như Kosvida với Hàn quốc. CALTEX. 1. Nhiều sản phẩm của Công ty xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á. Hiện nay duy nhất chỉ có dây chuyền sản xuất đồng oxy clorua là hoàn chỉnh do công ty sản xuất. Số khách hàng và doanh số ngoại thương tăng liên tục đạt 15-17 triệu USD/năm. Viguato với Trung quốc. áp dụng các dây chuyền sản xuất tiên tiến. Mosfly Việt nam với Malaysia là dẫn chứng về hiệu quả của việc hợp tác quốc tế. GROWING.

Dây chuyền công nghệ: Nước + Đồng Sunphát +muối ăn Thùng phản ứng (Khuấy trộn + Đá vôi) Bể lắng Phơi khô Trộn với nhũ dầu Máy vẩy ly tâm Nghiền nhỏ Đóng gói 24 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Pseudoperonospora humuli trên rau quả như cà chua. Tính chất hoá lý: Đồng oxyclorua là bột màu xanh da trời. không tan trong nước và dung môi hưu cơ. Hoạt chất có tính ăn mòn kim loại . Hoạt tính sinh học và ứng dụng: Đồng oxyclorua là thuốc trừ nấm có tính phòng hơn là trừ. khoai tây… Ở Việt Nam. Dithan… b. dùng đơn hoặc hỗn hợp với các thuốc trừ nấm khác như Cacbendazim.còn có tên là đồng oxyclorua kiềm hoặc đồng II clorua oxit hyđrat được sử dụng như thuốc trừ nấm bệnh từ những năm 1990 với tên thương mại Cupravit (hang Bayer) hoặc Recop (hãng Sandoz). Thành phần của hoạt chất phụ thuộc vào điều kiện công nghệ sản xuất. thuốc có tác dụng với các nấm Phytophthora infecstans. Zineb.CaCl2.4H2O ]. Thuốc gia công dạng WP. Tuy nhiên do những tính chất ưu việt nên nó vẫn còn được sử dụng đến ngày nay. đồng oxyclorua được sản xuất từ năm 1980. tan trong NH4OH tạo thành phức ion.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Đồng oxyclorua [ CuO. tan trong axít loãng tạo thành muối đồng II.

Sau phản ứng sản phẩm được tháo xuống bể lắng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 4: Dây chuyền sản xuất Đồng oxyclorua c. bật cánh khuấy để trộn đều. Đầu tiên cho khoảng 450ml nước vào thiết bị phản ứng trước sau đó cho dần dần 450kg đồng sunphát và 54kg muối ăn vào. Sau khi trộn trong khoảng 2. Sau khi đã lọc bỏ hết nước.3 tiếng thì từ từ cho 260kg bột CaCO 3 vào để thực hiện phản ứng. PTPƯ: CuSO4 + 2NaCl + CaCO3 +4 H2O CuO. ii. Quá trình trộn nhũ dầu này có mục đích làm tăng độ bám dính trên cây trồng và kết thúc khi tạo được một hỗn hợp đặc quánh rồi được rải ra phơi khô đến khi đạt tiêu chuẩn thì được nghiền và chờ đóng gói. H2O. Lúc này nếu cho bột CaCO 3 vào một lúc thì phản ứng xảy ra mãnh liệt có thể làm trào ra khỏi bể. loại bớt nước. Sơ đồ công nghệ: 25 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . sau đó tiếp tục cho vào máy vẩy li tâm để loại bỏ hết nước trong sản phẩm. NaCl. Dây chuyền gia công các sản phẩm thuốc dạng dung dịch hoặc thuốc dạng bột: a. Thuyết minh dây chuyền công nghệ: 2009 Nguyên liệu ban đầu là CuSO498%.4H2O + Na2SO4 + CO2 Thời gian phản ứng cho mỗi mẻ khoảng 8h. lưu kho. sản phẩm được trộn với SanimanH tạo nhũ dầu trong máy trộn.CaCl2. CaCO3 được chuẩn bị sẵn lượng theo từng mẻ sản phẩm.

Nếu đầy quá hoặc ít quá sẽ được hút ra hoặc bổ sung thêm thuốc. Quá trình đưa thuốc vào chai nhờ một ống dẫn định liều. bật cánh khuấy để trộn đều các nguyên liệu. đến các thùng nhỏ hơn ở mỗi dây chuyền. sau khuấy trộn lấy mẫu ra mang đi kiểm tra nếu đạt yêu cầu thì được chuyển sang giai đoạn tiếp theo là bơm lên bồn chứa.Thuyết minh : Nguyên liệu ban đầu là các thuốc được mua về cho quá trình gia công. nhờ bơm hút chân không tạo sự chênh lệch áp suất dung dịch sẽ được bơm vào chai. Chai được đưa vào máy đóng chai. Nguyên liệu là dạng dung dịch được bơm vào thiết bị phản ứng. 26 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . tuy nhiên mỗi liều thuốc đưa vào chưa đều nên có 1 công nhân sẽ kiểm tra các chai thuốc này. bật cánh khuấy để trộn đều nguyên liệu. Tất cả được đưa vào bồn phối liệu. dạng thuốc được đưa về các dây chuyền đóng gói theo ống dẫn.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Nguyên liệu Bể phối liệu Thùng chứa Dán nhãn và đóng thùng Đóng chai ( Đóng gói) Thùng chứa ở khâu đóng gói Hình 5: Sơ đồ dây chuyền sản xuất gia công thuốc nước b. Từ đây. các thuốc này được trộn theo tỉ lệ nhất định theo công nghệ của công ty.

Máy làm việc theo chu kì. Chai được đưa qua băng tải đến vị trí dán nhãn và đóng nắp. dung dịch hoặc bột đã được pha trộn sẽ cho vào các phễu của máy đóng gói. Sơ đồ hệ thống: 27 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Các sản phẩm gia công của công ty: − Thuốc trừ cỏ dạng dung dịch − Thuốc trừ sâu: o Andoril 50EC với hoạt chất cypermethrin 50g/l o Antaphos 50 EC với hoạt chất là alpha-cymerthrin 50g/l − Thuốc trừ nấm: o Vidoc 30BTN với hoạt chất chính là đồng oxyclorua o Vizines80BTN với các thành phần: Zineb. Trên hệ thống băng truyền cũng có hệ thống hút khí độc. sau đó các túi này sẽ được dán kín bằng nhiệt. phụ gia.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Máy đóng chai có hệ thống hút khí độc đưa ra ngoài xử lí. iii. dung dịch hoặc bột sẽ theo phễu chảy xuống túi. sunfua. Hệ thống xử lí khí thải a. chuyển sang đóng bao và thùng. Đối với sản phẩm đóng gói. dung dịch được định lượng theo chu kì của pittong và được điều chỉnh bằng ốc.

van số 3 mở ra. Hệ thống vận hành. gặp dung dịch từ trên xuống sẽ bị oxi hoá. van số 3 dẫn NaOH và KMnO4 từ ngoài vào được đóng lại. Hệ thống xử lí gồm 1 buồng làm sạch khí có 3 lớp. dung dịch từ bể được hút ra ngoài để thay dịch mới. Khí đi từ dưới lên. ở giữa là một lớp cỏ và than hoạt tính. Khi nồng độ dung dịch trong bể chứa không đủ để làm sạch khí thì van số 1 đóng lại. Bơm chạy hút dung dịch hoá chất từ bể tưới vào các lớp cỏ nhựa.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 qu¹t hót 1 qu¹t hót 3 2 Hình 6: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải b. van số 1 mở ra. Thuyết minh : Khí thải từ các bộ phận sản xuất theo ống dẫn nhờ quạt hút đi vào hệ thống xử lí khí. làm sạch chảy xuống dưới buồng và theo hệ thống ống dẫn trở về bể. 1 bể chứa hoá chất xử lí và hệ thống ống dẫn dung dịch và khí thải. trong đó lớp cỏ nhựa ở dưới cùng. 1 bơm dung dịch. trên cùng là một lớp than hoạt tính. 28 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 .

Không được để các vật dụng như giẻ lau. nếu có tiếng ồn lạ ở quạt hút hoặc trong hệ thống thì dừng máy và báo cáo cho cán bộ quản lý để khắc phục. Tuỳ theo mức độ sản xuất.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Trong quá trình sản xuất công nhân vận hành luôn luôn theo dõi hoạt động của hệ thống. Thực hiện chế độ bảo dưỡng. 29 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . rửa sạch cỏ nhựa và hoạt hóa lại than hoạt tính 3tháng/ 1lần. như vậy sẽ làm tắc đường ống và hỏng quạt khí. hàng ngày kiểm tra độ pH của dung dịch. các đồ vật nhẹ trước cửa miệng ống hút. bơm hút dung dịch và cầu dao tổng. quần áo. Khi dừng hoạt động ngắt điện các quạt hút 1 và 2.

bao bì.Công ty có Xí nghiệp sản xuất thuốc viên đạt tiêu chuẩn GMPASEAN từ năm 2000. công ty có trên 400 cán bộ công nhân viên trong đó có trên 140 cán bộ có trình độ đại học và sau đại học. kho thuốc đạt tiêu chuẩn GSP –ASEAN và đến tháng 6/2007 Công ty đi vào vận hành nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Mê linh – Vĩnh Phúc ngoài ra còn có xưởng chiết xuất các nguyên liệu.MEDIPLANTEX tiền thân là công ty Dược liệu Trung Ương I. công nhân có tay nghề cao. đông dược. phù hợp với nhu cầu điều trị. đạt các tiêu chuẩn dược điển Việt Nam và Quốc tế. dụng cụ y tế. phụ liệu cao cấp cho ngành dược mỹ phẩm. 1. Năng lực nhân sự và kỹ thuật: Hiện nay. Công ty đã được Cục quản lý dược cho phép lưu hành trên 150 sản phẩm có chất lượng cao. các sản phẩm được sản xuất từ dược thảo đều tiêu chuẩn hoá cao. phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP -ASEAN. nguyên liệu hoá dược. xuất nhập khẩu các mặt hàng tân dược. mỹ phẩm. Số còn lại là cán bộ trung cấp kỹ thuật viên. Công ty được phép sản xuất kinh doanh. được cổ phần hóa theo quyết định số 4410/QĐBYT ngày 07/12/2004 của Bộ Y tế. Nguyên liệu sản xuất hoá dược chủ yếu nhập khẩu từ các nhà cung cấp. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY Công ty cổ phần Dược TW . 30 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 .Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 PHẦN IV: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MEDIPLANTEX I. tất cả các sản phẩm sản xuất đều được kiểm tra chất lượng trên hệ thống thiết bị hiện đại. các công ty đa quốc gia có uy tín. sản phẩm dinh dưỡng và các mặt hàng khác. bán tổng hợp các nguyên liệu làm thuốc từ dược liệu trong nước với trang thiết bị máy móc hiện đại.

000 000 USD mỗi năm trên 6 thị trường trọng điểm: Pháp. Úc. Trung Quốc. Anh. . công ty đã thiết lập được mối quan hệ với các Công ty ở trên 20 nước từ châu Âu tới châu Á như: Pháp. an toàn và hiệu quả. hạ sốt.. nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex đã có rất nhiều cố gắng trong việc duy trì bạn hàng cũ và tìm kiếm bạn hàng mới.. Nhật. Hữu nghị. 31 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 .Báo cáo thực tập tốt nghiệp ii. Ấn độ. Và chúng tôi nghĩ rằng doanh số không phải là điều mà chúng tôi mong mỏi. Viện 103.. Ấn độ. thần kinh. Viện Da liễu. Hàn Quốc.. Hiện nay. Đức. tim mạch. điều mà chúng tôi hướng tới là mọi người có nhu cầu thuốc đều được sử dụng thuốc hợp lý. Kim nghạch nhập khẩu của công ty trong các năm gần đây đạt khoảng 16. Đức. Năng lực kinh doanh 2009 Kinh doanh nhập khẩu: Trong những năm qua. thu nộp thuế vào ngân sách nhà nước mỗi năm khoảng 15 tỉ đồng Việt Nam. Áo. Tiệp. Chính từ sự nỗ lực của Ban lãnh đạo công ty cùng sự đoàn kết của tập thể cán bộ công nhân viên – cùng với sự ủng hộ của đông đảo bạn hàng mà tổng doanh số hàng năm đạt trên 500 tỉ đồng Việt Nam. Viện 108. Viện Nhi Thuỵ Điển. Sản phẩm thuốc nhập khẩu có số Visa của Cục quản lý dược với số lượng trên 200 loại thuốc khác nhau với các nhóm đặc thù như: nhóm thuốc kháng sinh. Viện 198. mặc dù có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau. bổ dưỡng. Kinh doanh trong nước:Công ty CP Dược TW Mediplantex đã tham gia cung cấp thuốc cho nhiều chương trình thuốc của nhà nước và của Bộ Y tế cũng như cung cấp thuốc cho các bệnh viện lớn như Bạch Mai. và hầu hết các tỉnh.. thành trên cả nước. đường ruột. Việt Đức.

Tây nguyên và Đông nam bộ.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Công ty có các chi nhánh khu vực : Chi nhánh TPHCM phục vụ thành phố HCM và các tỉnh đồng bằng nam bộ. đông dược. Công ty CP dược TW Mediplantex đã được nhà nước và Chính phủ tặng thưởng: Giải thưởng Huân chương lao động hạng Ba Huân chương lao động hạng Hai Huân chương lao động hạng Hai Bằng khen của Thủ tướng chính phủ Giải thưởng Hồ chí Minh Chứng nhận thương hiệu uy tín Chứng nhận thương hiệu mạnh Năm đạt 1980 1985 2001 2001 2003 2004 2004 32 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . kinh doanh phục vụ thị trường trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như : Nga. Myanma . các loại thành phần tân dược. Ấn Độ Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu. các nước Châu Âu. Campuchia. Những thành tựu nổi bật gần đây Với những thành tích đã đạt được. Lào. thành phẩm thuốc chữa sốt rét được chiết xuất từ Thanh Hao Hoa Vàng. Chi nhánh tại nước Lào. iii. Chi nhánh Thái Bình. tinh dầu. Nhật Bản. Ngoài ra còn có các Chi nhánh Bắc Giang.Mediplantex không chỉ sản xuất . Kinh doanh xuất khẩu:Công ty CP Dược TW. Chi nhánh Đắc Lắc phục vụ các tỉnh miền trung.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Thương hiệu nổi tiếng Sao vàng đất Việt Cúp vàng phát triển bền vững Cúp vàng Uy tín thương mại quốc tế và quản lý thương hiệu toàn cầu 2005 2005 2006 2007 Nhiều bằng khen của Bộ Y tế. đăng ký thay đổi lần 3 ngày 18/10/2007 Công ty CP dược TW Mediplantex được phép kinh doanh và sản xuất trong các lĩnh vực sau: − Kinh doanh dược phẩm. sản phẩm vệ sinh và thực phẩm dưỡng sinh. Phạm vi hoạt động Theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103007436 do Sở kế hoạnh và đầu tư Hà Nội cấp ngày 14 tháng 4 năm 2005. thực phẩm. UBNDTP Hà Nội về thành tích sản xuất. Với những cố gắng và những thành tựu đã ạt được. 33 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . iv. xuất khẩu và nhiều huy chương và bằng khen về chất lượng sản phẩm tại các hội chợ trong nước và quốc tế. Hệ thống phân phối của Công ty đã bao trùm trên lãnh thổ không những trong nước mà cả một số nước bạn đáp ứng mọi nhu cầu của người tiêu dùng với ý thức trách nhiệm cao và phương châm "Vì sức khoẻ và vẻ đẹp con người''. − Kinh doanh mỹ phẩm. kinh doanh. Mediplantex luôn là điểm đến của các khách hàng trong và ngoài nước. Tổng công ty dược Việt Nam. lương thực.

thiết bị y tế.Cho thuê nhà cửa. mỹ phẩm. phụ liệu. dược liệu. − Kinh doanh bất động sản. điện lạnh.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 − Kinh doanh nguyên liệu làm thuốc. môi giới thương mại và ủy thác xuất nhập khẩu. chất màu phục vụ cho dược phẩm. máy móc. thiết bị bao bì phục vụ cho: sản xuất tân dược. điện thoại và thiết bị linh kiện điện tử. − Phòng chẩn trị y học cổ truyền. 34 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . ký gửi hàng hóa. − Dịch vụ môi giới đầu tư. diện thoại. điện lạnh. kho tàng. − Mua bán máy móc. văn phòng. − Đại lý mua. đại lý bán. − Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh. thực phẩm và công nghệ. thực phẩm bổ dưỡng. − Sản xuất. − Trồng cây dược liệu. tinh dầu. hương liệu. mua bán đồ gia dụng. các mặt hàng điện tử. − Kinh doanh vacxin sinh phẩm y tế. mỹ phẩm. thuốc y học cổ truyền. hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm).

Tài chính Kế toán Các văn phòng đại diện tại nước ngoài P. Thị trướng Marketinh Các nhà phân phối Phòng Xuất khẩu P. Cơ cấu tổ chức Đại hội cổ đông 2009 Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phòng kiểm tra chất lượng Các cửa hàng P. Nghiên cứu và phát triển Chi nhánh Đắc Lắc XN SX Thuốc số 1 Chi nhánh Thái Bình Xưởng Hóa Dược Chi nhánh Hồ Chí MInh Hình 7: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương Mediplantex Nhà máy Dược phẩm số 2 II.Báo cáo thực tập tốt nghiệp v. 35 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . PHÂN XUỞNG SẢN XUẤT Công ty hiện đang sản xuất các loại thuốc viên. Đảm bảo chất lượng Phòng kinh doanh dược liệu Phòng tổ chức hành chính Kho vận Chị nhánh Bắc Ninh P. KH sản xuất và nhập khẩu P. do đó các phân xưởng sản xuất cũng định hướng sản xuất thuốc viên với tiêu chí là đạt tiêu chuẩn GMP WHO.

nhiệt tình và quyết tâm (yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất). Yếu tố trang thiết bị nhà xưởng: Có một số yêu cầu cụ thể như diện tích mặt bằng. từng giai đoạn sẽ có những yêu cầu khác nhau.). cuối cùng ghi chép lại những gì đã làm.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Trước đây phân xưởng này là 2 xưởng nhỏ: xưởng sản xuất thuốc viên và xưởng sản xuất đông dược. có năng lực... 36 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . 1. chủng loại thuốc. trần.000 hạt/m3. − Yếu tố về hồ sơ quy trình: Tất cả các quy trình làm việc đều được ghi chép lại đầy đủ. bề mặt nhà xưởng (tường. Mức độ ô nhiễm không khí sau khi ra khỏi xưởng cũng có quy định riêng để không gây ô nhiễm môi trường. − Mức độ thông khí (trao đổi không khí với môi trường bên ngoài) thông thường được quy định phải lớn hơn 20 lần/giờ. sau đó làm theo những gì đã viết. sàn nhà. mức độ phát thải bụi của thiết bị… Yếu tố môi trường: − Môi trường đầu vào: Đối với tuỳ từng loại mặt hàng. Ví dụ đối với phân xưởng này thì mức độ cấp lọc không khí cuối cùng trước khi vào trong xưởng là màng lọc Hepa H-13 tức là các hạt bụi có kích thước lớn hơn 5µ m là nhỏ hơn 100. Yêu cầu về GMP Để đạt được tiêu chuẩn GMP (hiện nay là GMP WHO) thì có rất nhiều yêu cầu nhưng cơ bản nhất là những yếu tố sau: Yếu tố con người: Được đào tạo đúng theo nghề nghiệp. Đầu tiên là viết ra những cái gì mình định sẽ làm. cường độ ánh sáng. độ ồn tối đa cho phép.

điện. vệ sinh công nghiệp . được xử lí và chuẩn bị cho pha chế tạo cốm trước khi dập viên.. tức là khi của này đang mở thì không thể mở được cánh cửa kia. Nguyên liệu tồn tại ở nhiều dạng: dạng bột. Nguyên nhân của việc này là để các loại côn trùng không vào được khu vực sản xuất và làm sạch mọi bụi bẩn trên người trước khi vào làm việc. Chú ý các máy xay không được chế tạo bằng Fe tránh cho nguyên liệu phản ứng khi tiếp xúc với Fe.  Tổ pha chế : Nhiệm vụ chính là cân đong nguyên liệu và pha chế chúng lại theo quy trình của từng loại sản phẩm.. công nhân phải đi qua phòng thay quần áo. dạng hạt… được đưa vào máy xay (B03). Với các nguyên liệu dạng hạt cứng với số lượng nhiều thì chuyển vào máy có hệ thống bánh răng và trục quay li tâm để xay hạt. Nguyên liệu được mua về đưa vào phòng giao nhận nguyên liệu theo một đường đi riêng. Các nguyên liệu nếu đã được kiểm tra đạt tiêu chuẩn sẽ được dán nhãn xanh rồi chuyển vào các thùng để vào nơi tập trung nguyên liệu cho sản xuất. 37 xay qua các lỗ Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . phòng khử trùng. Dây chuyền sản xuất trong xưởng GMP được chia 5 tổ đó là :  Tổ phục vụ : Phụ trách cơ.. Tổ này được liệt vào khu vực kín và được kiểm soát chặt chẽ theo các điều kiện tiêu chuẩn GMP. hạt sau đó chui rây thích hợp để thành hạt phù hợp mục đích yêu cầu. Cơ cấu tổ chức và dây chuyền sản xuất của xưởng GMP Trước khi được vào các phòng sản xuất. hơi đốt.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 ii. Các phòng này được cách biệt nhau bởi các cửa hoạt động theo nguyên tắc chỉ mở được một cửa.

Công suất của máy là 80kg/mẻ. Ban đầu nguyên liệu được trộn khô. một cân là cân số lượng lớn. chuyển vào máy xay của Trung Quốc xay theo nguyên tắc chem. Với các loại thuốc viên nhộng (viên nang) thì dược chất và tá dược không cần phải trộn thành hỗn hợp ướt nên được trộn trong máy trộn bột kép: cốm và tá dược được đưa vào máy trộn hình lập phương và đổ theo nguyên tắc lớp một (dược chất -> tá dược -> dược chất…). Tiếp theo các nguyên liệu được chuyển sang phòng pha chế.3% và đạt kích thước hạt cốm theo yêu cầu rồi lại 38 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . magiestearat. Các cân phải tuyệt đối sạch. Đầu tiên dược chất. bột sắn… Nguyên liệu và tá dược sau khi xử lí như trên sẽ được chuyển qua phòng cân (B07). Ở đây có 2 cân điện tử. tránh bụi và ẩm. Tá dược gồm các loại như bột Talc. Chất kết dính ở đây cũng là một loại tá dược được nấu tại nồi nấu để tạo thành một loại hồ dính. Các tá dược trộn cũng được xử lí bằng máy rung để hạt tá dược rơi xuống các lỗ rây. Sau khi tạo hỗn hợp ướt đạt yêu cầu. một cân cân số lượng nhỏ để cân chia nguyên liệu cho từng mẻ. chia mẻ nguyên liệu được đưa vào phòng B09 để chờ pha chế cho các công đoạn tiếp theo. Hỗn hợp không được trộn quá lâu. Sau khi đã cân chia lô. hạt không cứng quá. hạt để tạo dạng bột mịn. tá dược và chất kết dính được trộn với nhau trong máy nhào cao tốc ( C02) để tạo thành một hỗn hợp ướt. khi cho hồ vào sẽ không đảo đều được khối bột vì vậy trục phụ có nhiệm vụ làm đều hỗn hợp này. Máy nhào cao tốc có 1 cánh quạt quay trộn và 1 trục phụ làm đảo đều khối nguyên liệu.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Với các nguyên liệu ít. hỗn hợp được đem đi sấy khô bằng máy sấy tầng sôi để đạt độ ẩm 1.

Lúc này viên thuốc tiếp xúc trực tiếp với bao bì nên còn được gọi là đóng gói cấp 1  Tổ đóng gói thành phẩm : Nhiệm vụ của tổ này là đóng gói cấp 2 và cấp3. 39 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Ở công đoạn này. Mục đích của việc bao phim là để che giấu mùi vị thật của dược chất hoặc để tạo một lớp vỏ bảo vệ viên thuốc và điều khiển sự tan của thuốc ở trong dạ dày hay trong ruột.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 được trộn đều trong máy trộn lô đồng nhất để đồng nhất trong cả lô. vận chuyển đến tận tay người tiêu dùng. Công suất của máy trộn lô đồng nhất là 300kg/mẻ. Các vỉ sau khi được dập sẽ được đóng gói thành từng hộp (đóng gói cấp 2) rồi thành từng thùng (đóng gói cấp 3) để thuận tiện cho việc lưu kho. sau khi đã được dập viên còn có một công đoạn không thể thiếu là bao phim cho viên. Với các thuốc viên. gồm cả thuốc viên dập thẳng lẫn viên nang. nếu không đạt yêu cầu thì phải đem đi pha chế lại.  Tổ dập viên : Nhiệm vụ là đóng viên cho thuốc bao. Đối với các loại thuốc nang thì cốm được đóng vào nang bằng 2 máy đóng nang. với các loại thuốc viên thì cốm được dập viên bằng 2 máy dập viên siêu tốc với một vòng quay cho 200 viên thuốc. Tổ này cũng thuộc khu vực cần được kiểm soát chặt chẽ theo các tiêu chuẩn GMP nhưng có phần bớt nghiêm ngặt hơn.  Tổ đóng vỉ: Nhiệm vụ của tổ này là đóng vỉ cho các viên thuốc sau khi đã được dập viên hoặc đã được bọc nang. cốm được đưa vào phòng biệt trữ cốm và đưa mẫu qua phòng kiểm tra chất lượng để kiểm tra các chỉ tiêu. Trước khi được đóng thành viên. Nếu đạt các chỉ tiêu theo yêu cầu cốm được đem đi đóng nang hoặc dập viên.

phân tích. phòng kiểm nghiệm vi sinh. Máy ly tâm (thay cho phương pháp lọc).Báo cáo thực tập tốt nghiệp III. Tiếp theo là phòng TLC (H03): đây là phòng sắc kí bản mỏng dùng để kiểm tra dược liệu trong Đông y. mỗi phòng lại có một nhiệm vụ khác nhau. Để kiểm tra chất lượng dược liệu còn dùng đến các chỉ tiêu khác như vi phẫu. kiểm tra các tiêu chuẩn hoá lý của nguyên liệu hay thành phẩm như độ hoà tan. Do đó trong phòng này có các loại máy như: Máy chuẩn độ điện thế. Máy thử độ rã. sau đó dùng sắc kí bản mỏng để kiểm tra định tính các hoạt chất này bằng cách so sánh với chất mẫu chuẩn. kiểm tra thành phẩm xem có đạt yêu cầu hay không trước khi đem ra lưu hành trên thị trường. Máy sắc kí lỏng 40 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Các dược liệu được nghiền nhỏ rồi ngâm vào dung môi để các hoạt chất tách ra khỏi dược liệu vào dung môi. Phòng phân tích hoá lý (H05. phòng phân tích hoá học. H07) có nhiệm vụ đo. Đầu tiên là phòng ghi chép hồ sơ (H01): Các mẫu trước khi đưa đi kiểm tra đều phải được đăng kí tại đây và được phân vào các phòng kiểm tra trực tiếp. Máy đo điểm chảy. độ mài mòn… Để có thể kiểm tra được tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì phải có các loại máy đo. Để có thể kiểm tra một cách hoàn toàn thì mẫu kiểm tra phải được kiểm tra tại các phòng phân tích hoá lý. Máy thử độ hoà tan. độ rã. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 2009 Phòng kiểm tra chất lượng của nhà máy được xây dựng theo tiêu chuẩn GLP ASEAN có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng của nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất. đồng thời còn kiểm tra và đánh giá chất lượng thuốc để đưa ra cách sử dụng cũng như khuyến cáo cho người sử dụng. soi bột bên cạnh cách kiểm tra định tính như trên. Trong phòng kiểm tra chất lượng có các phòng ban nhỏ.

phân tích hoá học được đưa vào phòng này để kiểm tra độ nhiễm khuẩn của sản phẩm hay xác định hoạt lực kháng sinh của thuốc kháng sinh. Phòng thiết bị gia nhiệt (H11).Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 hiệu năng cao. Phòng rửa dụng cụ (H14). Máy quang phổ tử ngoại. Kính hiển vi. Lọc thô Làm mềm Làm mềm Khử mùi Trao đổi ion Thẩm thấu ngược Lọc tinh 41 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . 1. Máy đo độ nhớt. thử tính chất. thử sự tương tác của thuốc đối với các hoạt chất khác. Kho hoá chất (H13). Phòng cân (H10). Đèn tử ngoại. Phòng lưu mẫu (H02). Quy trình phân tích trong phòng phân tích hoá học là: Cân mẫu Pha chế mẫu Đo bằng các dụng cụ đo hay thử với các thuốc thử để xác định. IV. Máy chuẩn độ Karl Fischer ( dùng để xác định hàm lượng nước trong mẫu). CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ. Cuối cùng là phòng kiểm nghiệm vi sinh ( H12): thuốc sau khi đã đạt tiêu chuẩn ở các khâu phân tích hoá lý. Máy phân cực kế. Máy thử độ mài mòn của viên nén.Xử lý nước: Với sản xuất thuốc thì yêu cầu về chất lượng nguồn nước luôn được đặt lên hàng đầu vì vậy công ty có cả một hệ thống xử lý nước. Bên cạnh các phòng kiểm tra chính như trên thì còn có các phòng khác như: Phòng chứa chất đối chiếu ( H08). Bên cạnh phòng phân tích hoá lý là phòng phân tích hoá học (H09). có nhiệm vụ định tính.

Do đó phải có một hệ thống cấp khí vào các phòng sản xuất đạt được các yêu cầu đã đề ra. 2. 42 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . điều chỉnh độ ẩm và lọc khí trước khi đưa vào cũng như xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường.Điều hòa không khí: Với xưởng đạt chuẩn GMP – WHO thì yêu cầu về không khí trong xưởng rất nghiêm ngặt. Để có thể loại bỏ hoàn toàn các tạp chất có trong nước.Xử lý nước thải: Nước thải do hoạt động sản xuất thải ra chứa rất nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường. sau đó nước được dẫn qua một hệ thống khử mùi rồi được lọc tinh để loại bỏ tất cả các hạt phân tán trong nước. 3. nước phải được dẫn qua một cột thẩm thấu ngược và cuối cùng là qua cột trao đổi ion. Lúc này nước đã sạch hoàn toàn và đã có thể đưa vào sản xuất và sinh hoạt. Vì vậy trước khi xả ra môi trường cũng cần phải được xử lý để tránh ô nhiễm Sục vi khuẩn Cắt mạch các hợp chất hữu cơ bằng Ozôn Lắng bùn Đưa ra môi trường Lọc thô . Hệ thống này không chỉ có nhiệm vụ cung cấp không khí mà còn có nhiệm vụ điều hòa nhiệt độ. tạo chênh lệch áp suất giữa các bộ phận.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 8 : Sơ đồ hệ thống xử lý nước 2009 Đầu tiên nguồn nước giếng khoan được bơm vào bể được lọc thô rồi làm mềm 2 lần.

Clinecid. 2. Thuốc kháng sinh: Acyclovir. Lusanti. Các thuốc sốt rét : Artesunate. Clatab. Diclofenac. Tại đây đầu tiên người ta sục vi khuẩn vào bể để vi khuẩn phân hủy một số các chất hữu cơ trong nước. Receptol 480. Tuzamin. Thuốc tác dụng tới hệ thần kinh. Superkan. Bangren. Dexamthason. Medisamin. Vinpocetin. Epfepara codein. Giảm đau thần kinh số 2. Prednisolon. 4. Neazi. gan mật:Melankit. Medicipro. Sau đó nước thải được đưa sang một bể khác và được sục khí Ozon để cắt mạch các chất hữu cơ mạch dài rồi được dẫn vào một bể lắng bùn để lắng bùn thải. 1. Giảm đau thần kinh. A9 Cerebrazel. Paracetamol. 43 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Mediclion. Terpin codein. Ho bổ phế. Antipylo 5. corticoid: Glyabed. Alphachymotrypsin. Rudexen. Lincomycin. Thuốc dùng cho hệ tiêu hóa. CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY. Superkan-F. Lúc này phần nước thải đã tương đối sạch và được lọc thô để loại hết bùn trước khi đưa ra môi trường. 3. Amodianate 2. ATP. nội tiết. V. 2009 Nước thải được dẫn qua các ống dẫn vào bể chứa. Silymax. Rotaforte. Doxmin.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 9: Sơ đồ xử lý nước thải. Thuốc hệ tim mạch và tạo máu: Dumazil. Roxi thromycin. Artesumate. Cloromycetin. Esha. Cotrimoxazol. Uniferon B9. Levical. Meditriam. tetracycline. Thuốc tác dụng tới hệ hô hấp: Comazil. Antesik. Stustu. Doxycyclin. Piracetam. Omeprazol. Medidangen.

6. Deginal. Potardin 10%. Forsek. Silymax. Siro Mediphylamin. Rượu bổ . Severnus. Antesik.Chè thuốc: Càn long ngự tửu. Vitamin B1+B6+B12. Thuốc hệ tiết niệu sinh dục ngoài da: Nystatin. Vitamin C. Omeprazol. 44 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Trà gừng. Glucose. Amivital-F. Magnesi. Melankit. 2009 Vitamin và khoáng chất: Mediphylamin.B6. Antipylo. Mediroten. 7.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 5. Bentanzyme. Rượu bổ Hải Linh. Biotin. Bequantene. Chè Vằng.

giúp đỡ cho em thêm những kinh nghiệm thực tế vô cùng quý giá. Tuy nhiên việc sản xuất thuốc ở nước ta đa số chỉ là bào chế (nhập nguyên liệu từ nước ngoài. kính mong các thầy cô giúp đỡ để báo cáo của em được hoàn thiện hơn. các cô chú ở các công ty đã tận tình chỉ bảo. Do đó Nhà nước vẫn đã và đang đầu tư vào phát triển ngành này và hiện nay bước đầu đã có các công ty với dây chuyền sản xuất GMP đạt WHO. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tuấn Anh. Qua đó em thấy rằng để sản xuất được ra một sản phẩm thuốc phải trải qua rất nhiều công đoạn và đòi hỏi rất nhiều yêu cầu khắt khe.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 KẾT LUẬN Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã được trực tiếp quan sát một số quá trình sản xuất thuốc. Tuy nhiên do thời gian thực tập ngắn và có nhiều yếu tố khách quan nên báo cáo của em chắc chắn còn nhiều sai sót. cách tổ chức cũng như vận hành của các dây chuyền sản xuất. sau đó trộn thêm các tá dược cần thiết). em đã tìm hiểu được phần nào mối liên hệ giữa lí thuyết học và thực tế sản xuất. Sinh viên : Nguyễn Thị Lê Na 45 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Qua đợt thực tập này.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful