MỤC LỤC

╠─────────╣
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỦY ĐIỆN TRỊ AN.........................................2
CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG KÍCH TỪ .......................................................................................19
CHƯƠNG 3
SƠ ĐỒ MẠCH LỰC ...........................................................................................38
CHƯƠNG 4
BỘ TẠO XUNG KÍCH THYRISTOR AV..........................................................41
CHƯƠNG 5
BỘ ĐIỀU CHỈNH KÍCH TỪ TỰ ĐỘNG – AVM.............................................48
KHỐI ĐIỀU KHIỂN DỰ PHÒNG – AVN ..............................................................................101
CHƯƠNG 7
CÁC HƯ HỎNG TRONG HỆ THỐNG KÍCH TỪ.........................................105

_____________________________________________________________________________
TRANG 1

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
THỦY ĐIỆN TRỊ AN

_____________________________________________________________________________
TRANG 2

1.1.
1.1.1.

Giới thiệu tổng quan về Công ty ◄
Vị trí hoạt động của Công ty :
Công ty thủy điện Trị An được thiết lập trên sông Đồng Nai thuộc khu
vực Huyện Vĩnh Cửu-Đồng Nai, cách thành phố Hồ Chí Minh 65 km về phía
Đông Bắc, là khu vực đồi núi nhưng thuận tiện về đường bộ và đường sông,
vào tháng 12/1987 Công ty đã đưa vào hoạt động chạy tổ máy phát số 1, với
một diện tích tương đối lớn bao gồm khu vực nhà khối tổ máy phát và nhà làm
việc của cán bộ công nhân viên, trạm phân phối ngoài trời 220 kV và 110kV
cùng các kho vật tư và xưởng sửa chữa lắp ráp. Với 4 tổ máy công suất
4x100MW Công ty thuộc loại thủy điện lớn ở khu vực phía nam Việt Nam, nên
Công ty thủy điện Trị An đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện quốc gia.
Mặt bằng bố trí công trình chính của Công ty như sau:
Tòa nhà Công ty thủy điện,cửa nhận nước, kênh dẫn ra, đập suối Rộp, đập tràn,
kênh nối hồ chính và hồ phụ, đê chắn hồ chính và hồ phụ.

1.1.2.

Công trình chính của Công ty ◄
Sông Đồng Nai bắt nguồn từ bình nguyên Langbiang. Các nhánh của nó là
sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông.Toàn bộ tuyến công
trình được bố trí ở lưu vực sông tại đoạn thác Trị An bậc thang cuối cùng của
sông. Phía dưới chỗ đổ ra sông La Ngà 38Km và cách ngã ba cửa sông 138 km.

1.1.2.1. Hồ chứa
Hồ chứa bao gồm hồ lớn và hồ trung gian với chiều dài đến phía thượng
lưu là 43,5Km chiều rộng trung bình là 7,5Km .Độ sâu lớn nhất là 28m.
Diện tích mặt thoáng hồ chứa chính như sau:
• Mực nước khi bình thường là 323,4Km2 .
• Khi ở mực nước chết là 63,1Km2.
Dung tích của hồ chứa:
• Dung tích toàn phần:2,765Km3
• Dung tích hữu ích: 2,547Km3
• Cột nước tính toán để chọn Turbine :52m
• Cột nước khi lớn nhất là 61,5m, khi nhỏ nhất là 44,4m.
Với lưu lượng nước về và độ dự trữ hàng năm hồ Trị An có số giờ sử dụng
công suất đạt trên 4470 giờ (với năm nhiều nước),cho công suất phát điện đạt từ
1,25tỉ KWh (với năm ít nước) đến 2,29 tỷ KWh/năm (đối với năm nhiều nước).
Lưu lượng nước qua Turbine khi phát hết công suất đặt 400MW là 880m3/s
tương đương 7,92m3 thì được 1KW.
1.1.2.2. Cửa nhận nước
Cửa nhận nước dùng để lấy nước từ hồ chứa phía thượng lưu đưa vào
đường ống áp lực để đến Tuabin .
_____________________________________________________________________________
TRANG 3

Cửa rộng 7m.2m. Nước theo đường ống áp lực vào buồng xoắn qua các cánh hướng đưa nước vào Turbine.3.1. sau đó nước dẫn ra hạ lưu . tiết diện hình chữ nhật : 7m x 6.5m. 1.2.1. Mỗi cửa rộng 9m .1. nâng phần trên trước tạo khe hở 120mm .2.2. Cửa van sửa chữa sự cố : Cửa van sửa chữa sự cố dùng để ngăn nước vào đường ống áp lực khi dừng sự cố cấp 3 hay khi cần sửa chữa đường ống áp lực . khi nước đầy đường ống mới nâng hết cửa van. mỗi khoang rộng 15m với 8 cửa van cung được đóng mở bằng cẩu chân dê 2x 125 tấn Khả năng xả lớn nhất : 18700 m3/ s Phía thượng lưu của đập là nền của kênh dẫn ở cao trình 30m.3. để cách ly nước ở thượng lưu khi kiểm tra sửa chữa hoặc thử nghiệm cửa van sửa chữa sự cố . Cửa van sửa chữa : Cửa van sửa chữa nằm sau lưới chắn rác . Cửa van dạng phẳng . được nâng hạ bằng cẩu chân dê. 1.2. mỗi đường ống có : chiều dài 81.1. Lưới chắn rác : Lưới chắn rác đặt cách cửa chính 13m . Cửa nhận nước gồm : Lưới chắn rác . Đường ống áp lực có khả năng nhận 220m3 /s khi các máy phát chạy với công suất đặt. được gia cố chắc chắn và tạo đường hướng nước khi xả tràn . Có 4 cửa qua 4 đường ống áp lực đến 4 tổ máy .5m .1. Trong thân công trình có các hố khoang giảm áp và một hành lang ở cao trình 27m . Van dạng phẳng có gối trượt hai bên hông cửa .cửa van sửa chữa sự cố. cao 8. cũng như tích trữ nước vào cuối mùa lũ .2.2. 1.2. mỗi khoang rộng 9m và cao 33m .1.2. 1.4. cao 10.mỗi cửa có kích thước 7x7m. 1. Mỗi van gồm 2 thớt nối tiếp nhau bằng liên động cơ khí .4.1.Mỗi tổ máy có 2 khoang cửa ra. gồm 4 khoang .2. Đường ống áp lực Gồm 4 đường ống bằng bê tông cốt thép cho 4 tổ máy . Đập tràn có 8 khoang. được nâng hạ bằng kích thủy lực.5m . Đập tràn Đập tràn có nhiệm vụ điều tiết xả lũ . cao 10. Để nạp nước đường ống . được đóng mở bằng cẩu chân dê.2. Nhịp cửa rộng 7m . cửa van sửa chữa.2. dùng để kiểm tra và đưa nước thấm ra hạ lưu . _____________________________________________________________________________ TRANG 4 .5m .1.

Cuối mùa mưa lấy nước hồ chứa để chạy máy. Sau khi thực hiện đóng – mở dầu được đưa về ngăn giữa thùng dầu xả. Điều chỉnh nước qua Turbine bằng cách điều chỉnh độ mở cánh hướng bằng hệ thống điều tốc. Để nâng cao số giờ chạy máy đạt sản lượng điện phát cao Công ty đã điều tiết hồ chứa theo mùa. là bộ điều tốc điện – thủy lực dùng để tự động điều chỉnh tần số máy phát và điều khiển tua bin ở mọi chế độ khác nhau. nước và khí◄ 1. Thiết bị thủy lực: Để nâng hạ các cửa van như cửa van cửa nhận nước .1.1. dầu từ ngăn giữa đi qua bộ lọc và được khử bọt không khí trước khi đến ngăn sạch để chuẩn bị cho chu kỳ. Vào mùa khô để đảm bảo mực nước phải cho các tổ máy làm việc ít luân phiên nhau và cũng được thực hiện trung . Lưu lượng nước xả ra sẽ được chảy qua dòng chảy tự nhiên đưa về phía hạ lưu của khối tổ máy. Mỗi bộ xilanh pittong thủy lực được trang bị các van điện từ để điều khiển đóng mở các đường dầu áp lực phục vụ cho việc nâng – hạ cửa van . Các thiết bị thủy lực. _____________________________________________________________________________ TRANG 5 . Việc thực hiện điều tiết tốt nhất sẽ đưa đến sản lượng điện lớn nhất. Bộ điều chỉnh mức dầu dùng để tự động nạp bổ sung khí nén vào bình áp lực. giảm bớt sự xói lở phía hạ lưu. phía đáy là sân tiêu năng có công dụng tiêu tán bớt năng lượng dòng nước khi xả tràn .1.3. Trên đường ống dẫn khí áp lực 40 kgf/cm2 nối với bình áp lực MHY có lắp van một chiều. Khí nén từ hệ thống 40kg/cm2 qua van tay van một chiều . Vào mùa mưa cho làm việc hết 4 tổ máy theo lưu lượng về và giữ mực nước bình thường. lưu lượng nước về lớn có thể xã lũ qua 8 cánh cửa van hình cung ở đập tràn. Tích nước vào mùa mưa để dự trữ nước vào mùa khô. đại tu các tổ máy vào mùa này. hệ thống dầu.1. thể tích còn lại được nạp đầy khí nén . bộ lọc khí đến bộ bộ điều chỉnh mức dầu vào bình áp lực .Tuy nhiên phải có sự điều hòa giữa các nhà máy điện và vừa để đảm bảo nguồn nước cho nông nghiệp và giao thông vận tải… Điều tiết tuân theo nguyên tắc: Đảm bảo thực hiện mực nước chết đúng vào cuối mùa khô và đạt được mực nước đầy vào cuối mùa mưa. tại đây có bộ lọc lưới.2. mở nhờ vào các xilanh pittong thủy lực.Phía hạ lưu được gia cố thành mặt nghiêng xuôi xuống cao trình 30m. van này dùng để ngăn không cho không khí thoát ra từ bình áp lực .3.cửa van sửa chữa sự cố sẽ được thực hiện đóng. Dầu áp lực MHY: Áp lực làm việc của dầu trong hệ thống điều chỉnh đóng mở cánh hướng là: (40kg/cm2/4 Máy phát ) Bình áp lực chỉ chứa một lượng dầu vừa đủ để điều khiển hệ thống thủy lực. 1.3. đồng thời dùng để điều chỉnh công suất hữu công tổ máy . 1.

Nước làm mát tổ máy.3. Trạm khí nén chính được dùng cho cho các bộ phận sau: • Bình khí loại 40kgf/cm2 gồm có 3 máy nén cung cấp cho MHY. Nước cứu hỏa.1. Nước làm mát máy biến áp chính được lấy qua đường ống nước cứu hỏa tại ∇ 21. Trên các đoạn đường ống có các vị trí lấy nước cứu hỏa tại chỗ. • Làm mát gió máy phát. Để cứu hỏa cho máy biến áp khi sự cố và hầm cáp.15m hệ thống bơm tạo thêm áp lực cho chữa cháy.9m qua lọc và đưa vào bộ làm mát dầu. • Ổ hướng turbine • Ổ đỡ máy phát. được lấy qua 3 bơm đặt tại cao trình –1.3.1. 1.1.qua hệ thống lọc và van cấp nước kỹ thuật đưa đến bộ làm mát dầu. 1. Trạm khí nén bù được dùng cho chế độ chạy bù máy phát và nạp khí bổ sung qua van cầu.1.2.3.3. _____________________________________________________________________________ TRANG 6 . Hệ thống nước cứu hỏa được lấy từ 2 đường ống áp lực H1 và H4 ở cao trình 39.3. Nước được đưa vào bộ làm mát dầu ngay sau khi máy bơm dầu khởi động. • Bình khí loại 8kgf/cm2 dùng cho đo lường.3.1. Nước làm mát máy biến áp chính.66m qua lọc để chữa cháy cho trạm phân phối OPY.3.kho.3. trạm khí nén. sàn truyền tải. Hệ thống nước làm mát được lấy từ buồng xoắn qua van truyền động điện. phanh hãm . 1.4.3. Khí nén: Để vận hành các thiết bị bằng áp lực khí tại Công ty đã có các hệ thống khí nén như sau: Hệ thống khí nén bao gồm: • Trạm khí nén chính 40 . van giảm áp .1.3. phân xưởng. Khi đóng mạch máy biến thế đồng thời máy bơm dầu tuần hoàn cùng tự động đóng mạch. Hệ thống nước: 1.1. • Ổ hướng máy phát. • Trạm khí nén bù. Các bơm sẽ được tự động làm việc khi bảo vệ chính của máy biến áp làm việc. khí như.

1.đm = 1200 A − Dòng kích thích không tải : Ir. Máy phát điện:G1….40 MVAR − Điện áp định mức stator : Us.loại CB3.0044Ω − Sơ đồ nối dây stator: Hình sao. có góc kích từ 0o đến 150o điện .1. trung tính có đặt biến thế kiểm tra điện áp − Điện dung một pha stator đối với máy phát : 0.93 µF − Dòng điện điện dung khi một pha chạm đất ở stator : 7A − Điện kháng : _____________________________________________________________________________ TRANG 7 . − Điện trở 1 chiều cuộn dây kích từ ở +15oC là : 0.2.85 − Tốc độ quay định mức : nđm = 107.đm = 13.1.8 kV − Dòng điện định mức stator : Is.G4 Công ty có 4 tổ máy phát có công suất mỗi tổ máy là 100MW các tổ máy có thể làm việc ở 2 chế độ.1230/140-56TB4 trục đứng kiểu dù có các thông số kỹ thuật điện sau. 1. − Chế độ máy bù.đm = 4920 A − Điện áp kích thích định mức : Ur. − Chế độ máy phát.2.đm = 340 V − Dòng điện kích thích định mức : Ir.1 v/p − Lồng tốc : nLt = 230v/p − Số cực từ : 56 cực = 50Hz − Hệ thống kích thích : Loại tự kích bằng Thyristor gồm hai bộ chỉnh lưu cầu 3 pha nối song song với nhau.6 MVA − Công suất hữu công :P = 100 MW − Trong chế độ bù đồng bộ : • Qmax = 80 MVAR • Qmin = .1.196 Ω − Điện trở 1 chiều một pha stator ở +15oC là : 0. Máy phát điện Turbine nước do Liên Xô chế tạo.0 = 670A − Tần số : f − Hệ số công suất : Cosϕ = 0.2. Thông số kỹ thuật: − Công suất biểu kiến : S = 117. Thiết bị và kết cấu phần điện chính◄ Các thiết bị điện chính 1.

254. − Điện áp ngắn mạch : Un% = 11 (± 10%) − Dòng điện không tải : I0% = 0.9kV .55 (± 30%) − Tổn hao ngắn mạch : Pn = 380kW (± 10%) − Tổn hao không tải : P0 = 120kW (± 15%) − Máy được làm mát bằng hệ thống dầu –nước loại “Ц” ( làm mát tuần _____________________________________________________________________________ TRANG 8 . • Hạ thế : IđmHT= 5220A.1. − Dòng điện định mức: • Cao thế : IđmCA= 299A . • Hạ thế : UđmHT= 13.8kV. x”q = 19% • Thứ tự nghịch : x2 = 18.6m − Chiều cao lõi từ : 1. − Giới hạn điều chỉnh điện thế :2x2. 3 pha.5% • Thứ tự không : xo = 4. − Tần số − Tổ đấu dây : 50Hz : Y0 /∆-11. − Điện áp định mức : • Cao thế : UđmCA= 242kV.2. x”d = 18% • Ngang trục : xq = 58% .41m 1.8kV lên 220kV để truyền tải và kết nối với hệ thống điện. x’d = 27% .1kV.95kV .• Dọc trục : xd = 87% .m2 − Đường kính trong stator : 11. − Chế độ làm việc của trung tính : Nối đất trực tiếp . Máy biến áp tăng áp:T1…T4 Máy biến áp chính có nhiệm vụ tăng điện áp máy phát từ 13.2. 2 cuộn dây với các thông số kỹ thuật sau.05kV . − Có bộ điều chỉnh điện thế khi máy biến áp không tải . 248. Thông số kỹ thuật : − Công suất biểu kiến định mức : Sđm = 125 000kVA. 235.5% − Điện áp tương ứng với các nấc điều chỉnh: − 229. 242kV .6% − Hệ số quá tải tĩnh : 2.5 − Momen quán tính Rotor máy phát : 35x 107 kg. Máy biến áp loại TЦ-125000/220 T.

115s : > 10s − Áp lực khí ở nhiệt độ 200C : • Áp lực định mức : 0. − Điện áp chịu đựng tần số nguồn : Ud = 60KV.64Mpa (6.1.029÷ 0.1 ÷ 0.015÷ 0.hoàn bằng cưỡng bức dầu và nước). − Nhiệt độ làm mát : < 330C .2kgf/cm2) 1. thông số kỹ thuật như sau: − Máy cắt loại :LTB245E1 − Điện áp định mức :Uđm = 245kV − Dòng điện định mức :Iđm = 4000A − Dòng điện cắt định mức :Icắt đm = 40kA − Tần số 50Hz − Bộ truyền động đóng cắt từng pha.4kgf/cm2) • Áp lực khóa máy cắt : 0. − Thời gian cắt của máy cắt : − Thời gian đóng của máy cắt : − Thời gian tích năng tc = 0.4. − Lượng dầu trong máy biến áp : 38 tấn − Các máy biến thế được đặt sẵn các máy biến dòng ở phía điện áp cao và ở đầu ra trung tính.2.Mpa (7.8KV: 501…. Thông số kỹ thuật: − Máy cắt khí SF6 của hãng AlSTOM loại FKG22S.1. − Dòng điện định mức : Iđm = 6300A − Dòng điện cắt định mức : Icắt đm= 63kA. 1.504 Để đóng cắt. − Điện áp định mức : Uđm = 24kV.62Mpa (6. − Bộ truyền động đóng cắt 3 pha.2. Máy cắt 13. Máy cắt có các thông số kỹ thuật điện sau.019s _____________________________________________________________________________ TRANG 9 . Máy cắt 220kV:231…234 Để kết nối giữa máy biến áp chính và hệ thống thanh cái 220KV thông qua máy cắt SF6 . kết nối và cô lập máy phát với hệ thống được sử dụng máy cắt đầu cực nối giữa máy biến áp chính và máy phát. • Thời gian cắt của máy cắt : tc = 0.5kgf/cm2) • Áp lực báo tín hiệu : 0.3.039s tđ = 0.

3 cuộn dây. Máy có hệ thống làm mát “ДЦ”( dầu tuần hoàn cưỡng bức gió ) các thông số kỹ thuật sau. Thông số kỹ thuật: − Công suất biểu kiến định mức : Sđm = 63000/ 63000/ 32000kVA − Điện áp định mức : • Cao thế : UđmC = 230kV • Trung thế : UđmT = 121kV • Hạ thế : UđmH = 6.7Mpa (7kgf/cm2) − Áp lực khí SF6 thấp báo tín hiệu: 0.• Thời gian đóng của máy cắt: tđ < 0.5. 1. Máy biến áp tự ngẫu: 8T Máy biến áp tự ngẫu do Liên Xô chế tạo loại ATДЦ –63000/220/110/6.62Mpa (6.5.3kV − Dòng điện định mức : • Cao thế : IđmC = 158A • Trung thế : IđmT =268 –301 -342 (A) − Hạ thế : IđmH = 6. Máy biến áp tự ngẫu: Để có cấp điện áp phù hợp với các nguồn phụ tải.1.6 Mpa (6kgf/cm2) 1.8s − Áp lực khí ở nhiệt độ 200C : − Áp lực khí SF6 định mức: 0.2.2. 3 pha .1.3KV − Tần số : f = 50Hz − Tổ đấu dây: Y0/ ∆--11 − Biên độ điều chỉnh điện áp dưới tải: ± 8 x 1.3 –85T.1.5% − Điện áp ngắn mạch :+ UN(C-T) = 11% • UN(T-H) = 22% • UN(C-H) = 36% − Tổn hao: • Tổn hao ngắn mạch Pn =215 kW • Tổn hao không tải P0 = 45 kW _____________________________________________________________________________ TRANG 10 . nhà máy có trạm phân phối ngoài trời OPY 110kV cấp điện áp này được kết nối với trạm phân phối OPY 220KV bằng hai máy biến áp tự ngẫu 8T và 9T.2kgf/cm2) − Áp lực khí SF6 thấp khóa mạch thao tác: 0.

7 – 10.1 − Tổn thất ngắn mạch (kW): • PN(C-T) = 100.7 –10.2. − Dòng điện định mức : • Cao thế : IđmC = 158A • Trung thế : IđmT =268 –301 -342 (A) • Hạ thế : IđmH = 6.58 − Tổn thất không tải (kW) : P0 = 21.76 –179.1.9 –23.3kV − Tần số : f = 50Hz − Điện áp ngắn mạch (%) : • UN(C-T) = 11.2 • UN(C-H) = 31. − Uđm= 230 / 121 / 6.2.8 .2.3 KV.56 • PN(T-H) = 105. − Sđm = 63 000/ 63 000/ 32 000 kVA.11 − Tổ đấu dây: Y0TN / ∆-0-11 .1. loại KTRT 245X46 Thông số kỹ thuật: − Pha.32 –136.28.29 • PN(C-H) = 94. − Bộ điều chỉnh dưới tải : 121± 8x 1.42 –112.6. Máy cắt 220KV: Dùng cho ngăn lộ 9T (MC239) thông số kỹ thuật như sau : − Máy cắt loại LTB245E1 − Điện áp định mức :Uđm = 245kV − Dòng điện định mức :Iđm = 4000A − Dòng điện cắt định mức :Icắt đm = 40kA − Tần số 50Hz _____________________________________________________________________________ TRANG 11 . Máy biến áp tự ngẫu: 9T Máy biến áp do hãng ABB chế tạo.5% 1.3 cuộn dây.28 –115.− Dòng điện không tải :I0 = 0.57 − Dòng điện không tải (%): I0 = 0.7 • UN(T-H) = 20.5.5% − Kiểu hệ thống làm mát: ONAN/ONAF 1.

015÷ 0.2.04s − Áp lực khí ở nhiệt độ 200C : − Áp lực khí SF6 định mức: 0. Trong đó: _____________________________________________________________________________ TRANG 12 .138.085 s ± 10% 1. Trạm OPY 220kV: Trạm phân phối ngoài trời 220kV được thiết kế với 2 hệ thống thanh góp có thanh góp vòng. 1.7Mpa (7kgf/cm2) − Áp lực khí SF6 thấp báo tín hiệu: 0. Trạm có 5 ngăn lộ ra đường dây.019 s • Thời gian đóng của máy cắt: tđ < 0.2.5 kA − fđm = 50/60 HZ − Cơ cấu truyền động đóng cắt 3 pha. • Thời gian cắt: tc = 0.6Mpa (6kgf/cm2) − Thời gian cắt của các máy cắt lộ 171. đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao.100B.62Mpa (6.2.025s • Thời gian đóng: tđ ≤ 0.019 –0.2kgf/cm2) − Áp lực khí SF6 thấp khóa mạch thao tác: 0.1. • Thời gian cắt: tc = 0.1.của hãng ALSTOM loại F1/4031/VR và ABB loại LTB 145D1/B Các thông số kỹ thuật đối với máy cắt này như sau: − Uđm= 123kV.1.2. Sơ đồ nối điện Trạm phân phối ngoài trời 220kV và 110kV. Máy cắt 110kV: Đối với trạm OPY 110kV đều được sử dụng máy cắt khí SF6. Kết cấu phần điện chính ◄ 1.2kgf/cm2) − Áp lực khí SF6 thấp khóa mạch thao tác: 0.1.7Mpa (7kgf/cm2) − Áp lực khí SF6 thấp báo tín hiệu: 0.2.2.04s ± 10% • Thời gian đóng: tđ =0.2. − Iđm = 3150 A − Icắt đm = 31.7.− Bộ truyền động đóng cắt từng pha.6 Mpa (6kgf/cm2) 1.62Mpa (6. • Thời gian cắt của máy cắt : tc = 0.8 s − Áp lực khí ở nhiệt độ 200C : − Áp lực khí SF6 định mức: 0.100A như sau.

8m.1.3.3kV − Iđm SC = 167.3kV kết vối trạm phân phối KPYI -6kV được lắp đặt tại cao trình 9.6A _____________________________________________________________________________ TRANG 13 . nguồn này được lấy từ cuộn hạ áp của máy biến áp tự ngẫu .dùng chủ yếu cung cấp cho tải địa phương. • 1 ngăn là tuyến đường dây Long Bình (271). 1. • 2 ngăn dự phòng (174 và 175). Nguồn xoay chiều Tất cả hệ thống tự dùng của Công ty được lấy từ 3 máy biến áp tự dùng TD1. • 1 ngăn là tuyến đường dây Tân Hòa (173). 2 cuộn dây.1.TD3 được đặt ở cao trình 23m phía thượng lưu cùng với máy biến áp chính. 1. máy cắt kết giàn.3.• 1 ngăn là tuyến đường dây Bình Hòa 1 (273). − Sđm = 4000kVA − Uđm = 13.3A − Iđm TC = 366. 3 pha. Trạm OPY 110KV: Trạm phân phối ngoài trời 110kV được thiết kế với hệ thống hai thanh góp có thanh góp vòng.TD2.2.1.8kV xuống 6. • 2 ngăn đang dự phòng.2.8/6.2.2.2. 1. • 1 ngăn là tuyến đường dây Kiệm Tân (176).6kV: Trạm phân phối trong nhà KPYII -6kV được thiết kế với một hệ thống thanh góp có máy cắt phân đoạn.3. Trạm KPYII. Các ngăn khác của trạm dùng cho khối tổ máy. Các thông số kỹ thuật chính của máy biến áp tự dùng: TD1…TD3 − Máy biến áp loại TMH – 4000/35-TI.2. Hệ thống điện tự dùng 1. Trạm kết nối với hệ thống thanh góp 220kV bằng 2 máy biến áp tự ngẫu 8T và máy biến áp tự ngẫu 9T. Trong đó: • 1 ngăn là tuyến đường dây Phú Giáo (171). • 1 ngăn là tuyến đường dây Bình Hòa 2 (272). Máy biến áp tự dùng có nhiệm vụ hạ điện áp từ 13. • 1 ngăn là tuyến đường dây Thạnh Phú (172). Trạm có 6 ngăn lộ ra đường dây. máy cắt vòng và máy biến áp tự ngẫu.2.

mỗi phân tử có suất điện động 2. máy biến áp TD2 được kết nối tới cả 2 phân đoạn I và II qua 2 máy cắt số 19 và 29. phân thành hai phân đoạn. đập tràn. Hai phân đoạn được kết nối với nhau bằng dao cách ly. máy cắt 0.4kV ở xa như đập tràn và trạm bơm. chiếu sáng khu cư xá. máy cắt 6KV trạm KPY I.8 kV.Dùng cho mạch điều khiển máy cắt .5% − Điện áp ngắn mạch : UN = 7.4kV. máy biến áp TD3 được kết nối tới phân đoạn I qua máy cắt số 7. hệ thống điện một chiều làm việc ở chế độ phụ nạp thường xuyên. Tất cả các phụ tải dùng điện một chiều được lấy từ bảng điện như sau: − Bảng điện DC MΠΥ 220kV: dùng cung cấp cho các phụ tải nguồn động lực thao tác máy cắt 6KV.2.4kV trong Công ty được cung cấp từ 2 máy biến áp 6/0.− f = 50Hz − Tổ đấu dây: Y/ Δ-11 − Giới hạn điều chỉnh điện áp dưới tải: ± 6 x 1. Tổng dung lượng mỗi cụm là 630Ah.0% Trạm KPY I -6kV được thiết kế theo dạng hợp bộ.220kV. Hệ thống điện một chiều Hệ thống điện một chiều của Công ty gồm có hai cụm bình ắc quy loại chì pha nước.4kV bao gồm các trạm sau: Tự dùng 4 tổ máy.mạch tín hiệu và mạch bảo vệ của trạm МПУ 220KV. tự dùng chung.3. suất điện động toàn bộ là 230V DC.4 kV trạm tự _____________________________________________________________________________ TRANG 14 .6kW − Dòng điện không tải :I0 = 1. − Bảng điện DC trung tâm: dùng cung cấp cho các mạch động lực và thao tác máy cắt 13. Mỗi cụm bình ắc qui được kết nối với một hệ thống thanh góp. kho xưởng được truyền tải bằng tuyến đường dây trên không 6kV. Trạm được kết nối với 3 máy biến áp tự dùng 13. 1. trạm khí nén. Các nguồn phụ tải tự dùng 0. sàn lắp ráp.5kW • Tổn hao không tải P0 = 5. Hệ thống ắc quy bao gồm 108 phân tử.15V.2. Máy biến áp TD1 được kết nối tới phân đoạn II qua máy cắt số 41. tòa nhà hành chính. МПУ 110kV KPY-II 6kV.Trên mỗi thanh góp được gắn thiết bị phụ nạp thường xuyên từ bộ chỉnh lưu.5% • Tổn hao: • Tổn hao ngắn mạch Pn =33.máy cắt 110KV và máy cắt 220kV . Một cụm được đặt ở phòng điều hành trung tâm Công ty và một cụm được đặt trong nhà điều khiển MΠΥ . lắp đặt trong nhà với một hệ thống thanh góp có máy cắt phân đoạn.4kV cho 2 phân đoạn. trạm bơm tháo khô. Trên mỗi phân đoạn 6KV có các máy cắt đầu ra được kết nối tới các máy biến áp cung cấp trạm tự dùng 0. Các nguồn phụ tải 0. Các trạm tự dùng 0.8/6 kV thông qua 4 máy cắt 6kV.

Dòng và công suất P. trạm cứu hỏa. Q tất cả các tuyến đường dây.2. Hệ thống điều khiển và tự động◄ 1. bằng phương pháp hòa đồng bộ chính xác. 1. đo dòng phía cao áp máy biến áp chính. máy cắt vòng.2.2..có thu thập thông tin về trạng thái của thiết bị. chiếu sáng tổ máy H3 và H4. Điều khiển các thiết bị phụ trợ Trong Công ty sẽ được thực hiện tự động hóa các thiết bị khác nhau: Trạm khí nén áp lực cao và áp lực thấp . hòa đồng bộ máy phát vào lưới. Ngoài ra còn cung cấp cho các phụ tải chiếu sáng sự cố .thông tin liện lạc . tín hiệu. _____________________________________________________________________________ TRANG 15 . Từ bảng điện trung tâm hệ thống DC được cung cấp cho các tổ máy thông qua 2 khối : − Khối 1 : Dùng cung cấp cho các phụ tải mạch bảo vệ. thiết bị đường ống tiêu thoát nước. 1. − Chuyển tổ máy vào chế độ bù đồng bộ và ngược lại. Trên mỗi thanh cái của mỗi khối đều có đồng hồ kiểm tra cách điện.2. − Dừng sự cố tự động kể cả khi đang chạy chế độ bù.110kV .4.4. đo điện áp và tần số trên mỗi thanh cái . roto. Đo lường và kiểm tra các phần tử thiết bị điện chính trong Công ty như : Đo dòng stato.Q máy phát. công suất P. − Dừng tự động bình thường tổ máy.4.v. − Khối 2 : Dùng cung cấp cho các phụ tải mạch bảo vệ.kiểm tra chế độ làm việc tất cả các phần tử chính và chế độ làm việc của Công ty nói chung. Độ làm việc đảm bảo tin cậy.1. 1. Phát tín hiệu và báo động sự cố đến các tủ điều khiển tại chỗ và truyền tín hiệu sự cố đến trung tâm điều hành.v.3.4. tín hiệu.. đo dòng máy cắt phân đoạn. điều khiển.dùng. Điều khiển và tự động tổ máy Sơ đồ điều khiển đảm bảo tự động hóa hoàn toàn tất cả các chế độ làm việc của tua bin và máy phát được thực hiện như sau: − Kiểm tra thường xuyên sự sẵn sàng làm việc của các tổ máy. điều khiển. chiếu sáng tổ máy H1 và H2.2. − Khởi động tổ máy bình thường. hệ thống thông gió. trạm bơm tháo khô . và điện áp thanh cái. Mức độ tự động hóa cao. Điều khiển tín hiệu và đo lường Từ phòng điều khiển trung tâm thực hiện điều khiển từ xa các tổ máy thủy lực và các máy cắt 220kV .

ở các tủ điều khiển của khối tổ máy ở cao trình 9. máy cắt phân đoạn. Các chống sét van được đặt đầu vào và đầu ra của máy biến áp chính. − Các tuyến đường dây 110kV.4.v..8/220kV.6.v.2. Sơ đồ báo tín hiệu bao gồm các thành phần: − Các máy phát điện và máy biến áp khối.3kV. − Đoạn nối máy biến áp với thanh cái 220kV.8/6.8kV được đặt phía cuộn hạ của máy biến áp chính _____________________________________________________________________________ TRANG 16 . Bao gồm các chống sét van và vị trí lắp đặt như sau: − Chống sét van 13. − Hệ thống thanh cái 110kV. Tín hiệu âm thanh báo sự cố báo động bằng còi và chuông đặt tại phòng điều khiển trung tâm và gian máy.8/6. 1. − Các tuyến đường dây 220kV. − Thiết bị phân phối ngoài trời 220kV-110kV và tự động chống sự cố. − Các thiết bị toàn Công ty.1.2.3kV. máy cắt vòng của trạm 220kV và 110 kV cũng như lộ 9T mới đưa vào đã được thay thế bằng rơle bảo vệ kỹ thuật số . Bảo vệ rơle của các thiết bị điện chính Bảo vệ các thiết bị điện chính trong Công ty. − Máy biến áp tự dùng 13. Tín hiệu trung tâm Hệ thống báo tín hiệu âm thanh và tín hiệu ánh sáng . − Máy phát điện.4.Còn lại các rơle bảo vệ cho thiết bị khác được dùng rơle điện từ. Bảo vệ chống sét và nối đất cho nhà máy 1.4.4. Các khối bảo vệ máy cắt tuyến đường dây. 1.98m.1.2.4kV.3/ 04kV. Chống sét: Bảo vệ chống sét quá điện áp lan truyền bằng các chống sét van. − Các máy biến áp tự dùng 13.2. tự ngẫu.3kV − Các phụ tải máy biến áp 6.4. thanh cái . − Nguồn tự dùng 0. − Hệ thống thanh cái 220kV.6. − Máy biến áp chính tăng áp 13. Ngắt tín hiệu âm thanh có thể thực hiện bằng tay hay tự động có mức duy trì thời gian. − Máy biến áp tự ngẫu 220/110/6.5.

TI nối trên mạng 13. Máy phát cũng có thể phát công suất phản kháng lên lưới tối đa là 80 Mvar/máy tùy theo đặc tính làm việc của máy phát. xà đỡ thanh cái và các cổng vào của các tuyến đường dây. TI nối trên thanh cái. Tổ máy thủy điện bao gồm phần liên kết turbine với máy phát có cùng hệ thống các phần quay. Cuối hồ phụ là các cửa nhận nước đưa nước từ hồ phụ vào đường ống áp lực. Nhiệm vụ của Công ty thủy điện là chuyển thủy năng thành điện năng.cột chiếu sáng sẵn có của trạm phân phối. Quy trình sản xuất điện năng của Công ty được thực hiện như sau: Nước được dự trữ tại hồ chính và dẫn tới hồ phụ thông qua một đoạn kênh đào.2. Ngoài ra để tránh rác nổi và cả rác chìm Công ty còn trang bị thêm lưới chắn rác . Đoạn đầu đường ống có độ nghiêng nhỏ.2. cùng trục đứng và các gối đỡ. 1. Từ cửa nhận nước có 4 đường ống dẫn nước vào turbine tạo thành một kết cấu thống nhất.Các cửa van này nâng hạ được nhờ vào bộ nâng thủy lực. QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG◄ Công ty thủy điện Trị An là nhà máy phát điện với nguồn nguyên liệu chính là nước.chống quá áp cho các thiết bị như máy phát .4.8kV. công suất cung cấp cho nguồn điện quốc gia là 400 MW. đoạn sau độ nghiêng tăng đột ngột làm tăng áp lực nước làm quay cánh turbine dẫn đến làm quay các phần quay của hệ thống tổ máy. − Chống sét van 220kV được đặt phía cuộn cao của máy biến áp chính chống quá áp cho máy biến chính. − Chống sét van 220kV. _____________________________________________________________________________ TRANG 17 . có khả năng nhận công suất phản kháng từ lưới về với giá trị tối đa là 43 Mvar/máy.110kV được đặt phía cuộn cao và cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu 8T và 9T chống quá áp cho máy biến áp. Lúc này máy phát hoạt động ở chế độ động cơ đồng bộ tiêu thụ công suất từ lưới là 2 MW. Các kim và dây thu sét được đặt trên các cột . Chế độ hoạt động của Công ty tuân thủ theo lệnh của Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Nam và trung tâm điều độ quốc gia. Ngoài ra công ty còn có thể hoạt động ở chế độ bù đồng bộ. Các cửa nhận nước được đóng mở bằng các cửa van phẳng.6.3. hồ phụ đóng vai trò kênh dẫn. máy biến áp TE và các thiết bị TV.110kV được đặt trên 2 thanh cái TC1 và TC2 chống quá áp cho các thiết bị TU. máy biến áp tự dùng 13. Bảo vệ sét đánh trực tiếp bằng các kim và dây thu sét. 1.8kV. − Chống sét van 220kV. Nối đất: Được thực hiện nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo: Các hệ thống nối đất của toàn Công ty và trạm biến áp không vượt quá 0.5Ω. Ngoài ra còn có các chống sét van 6kV được đặt đầu vào và trên các phân đoạn.

8 kV. điều khiển.Phú Giáo (171) − Trị An . thiết bị chuyển mạch như máy cắt. thông tin liên lạc… Điện năng ta thu được tại đầu cực máy phát với điện áp 13. Các thiết bị cơ khí: Cửa nhận nước và bộ nâng thủy lực. lưới chắn rác. qua thiết bị chuyển mạch đến máy biến thế tăng áp lên 220 kV và được truyền tới trạm phân phối ngoài trời. Đường dây 110 kV: − Trị An . Các thiết bị thủy lực phụ: Các hệ thống đảm bảo sự làm việc của các tổ máy thủy điện và các thiết bị năng lượng khác: cấp nước kỹ thuật.các hệ thống bảo vệ. tự động.Định Quán (176) − Trị An .Tân Hòa (172).Thạnh Phú (173) − Trị An .Bình Hòa 1 (273) − Trị An . các bộ phận lắp đặt của chúng và các máy khác. _____________________________________________________________________________ TRANG 18 . dao cách ly…. Ngoài ra để cung cấp cho phụ tải địa phương thông qua 2 đường dây 6 kV đến trạm 6/15 kV Hiếu Liêm (trạm 15KV).Các thiết bị chủ yếu phục vụ cho quy trình sản xuất điện năng: Các thiết bị thủy lực chính: Turbine và hệ thống điều tốc. Các thiết bị điện: Các máy biến thế.Long Bình (271) − Trị An . trạm chứa khí nén và các hệ thống khác. kho dầu. Tại đây điện năng này sẽ được hòa vào lưới điện quốc gia.Bình Hòa 2 (272). máy phát và hệ thống kích từ.truyền tải tới các hộ tiêu dùng và sản xuất thông qua các tuyến đường dây: Đường dây 220 kV: − Trị An .

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG KÍCH TỪ _____________________________________________________________________________ TRANG 19 .

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG KÍCH TỪ◄ STT 1 2 3 ĐỊNH MỨC 400 1600 640 4 THÔNG SỐ Điện áp định mức (v) Dòng điện định mức (A) Công suất định mức (kW) Điện áp kích thích giới hạn (v) 5 Dòng điện kích thích giới hạn (A) ≤ 2910 6 Giá trị kích thích theo điện áp. thực hiện quá trình điều chỉnh nhờ bộ điều chỉnh tự động AVM . bộ điều chỉnh dự phòng bằng tay AVN và sơ đồ rơ le. 2. Khi bộ điều chỉnh AVM hư hỏng sẽ chuyển tự động hệ thống điều chỉnh kích thích sang bộ dự phòng AVN và giữ nguyên chế độ kích thích xác lập trước đó.2. để tạo ra dòng một chiều mà điều chỉnh được người ta dùng hai bộ cầu chỉnh lưu ba pha thyristor làm việc song song. đơn vị tương đối khi điện áp cung cấp định mức khi 80% điện áp cung cấp định mức ≥ 2. hệ thống kích từ tạo ra dòng điện một chiều điều chỉnh được để kích thích máy điện đồng bộ. Bảo vệ cho các bộ chỉnh lưu và rotor khỏi quá điện áp nhờ bộ phóng điện FV tác động nhiều lần. nguồn kích từ ban đầu lấy từ tự dùng tổ máy và nguồn một chiều từ hệ thống accu của Công ty Trị an. Sơ đồ nhất thứ và sơ đồ điều khiển được thực hiện sao cho khi cần thiết có thể đưa một bộ chỉnh lưu thyristor ra sửa chữa mà không cần phải cắt hệ thống kích thích.05 50 +2 . Dập từ máy phát trong chế độ sự cố dùng máy cắt dập từ QAE.3 +40 .1.5 ≥ 2. GIỚI THIỆU CHUNG◄ Hệ thống kích từ Trị An là hệ thống kích từ tự kích song song . -10 380 V _____________________________________________________________________________ TRANG 20 .0 7 Giá trị đỉnh theo dòng kích thích. . Để tạo xung kích cho thyristor nhờ các bộ tạo xung AV-1 và AV-2.2. đơn vị tương đối 8 9 Công suất cường hành(kW) Thời gian cường hành kích thích(s) 10 Sự tác động nhanh khi cường hành kích thích(s) 11 Tần số điện áp cung cấp (Hz) Sự thay đổi cho phép của tần số điện áp cung cấp lâu dài (Hz) ngắn hạn không lớn hơn 50s(Hz) Điện áp cung cấp tự dùng tần số 50Hz 12 13 ≤ 910 ≥ 2 2650 ≤ 50 ≤ 0. sơ đồ động lực hệ thống kích từ Trị An như hình 2-1. Cung cấp hai bộ chỉnh lưu thyristor từ biến áp TE nối vào đầu cực stator của máy phát được kích thích.

-20 + 45 +15 220 +10. - Dừng tổ máy trong chế độ bình thường và sự cố.450C 25 Kiểu làm mát Nhiệt độ bình thường của môi trường Công suất tiêu thụ của AVM (VA) 26 Công suất tiêu thụ của AVN (VA) ≤ 5 27 Công suất tiêu thụ của biến dòng đo lường (VA) ≤ 5 ≤ 5 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG KÍCH TỪ ◄ Khởi động. - Chế độ quá độ sự cố như ngắn mạch.66 1 . Ngắn hạn khi mất cường hành kích thích Phạm vi thay đổi góc điều chỉnh ( độ điện) Hiệu suất ( giá trị tính toán) % Độ ồn (dB) +10 .1 ≤ 0. Ngắn hạn khoảng 50s Điện áp tự dùng một chiều(v) Độ thay đổi cho phép của điện áp cung cấp tự dùng từ nguồn một chiều % Công suất tiêu thụ tự dùng khi điện áp định mức (kW) Từ lưới 380V. làm việc theo giới hạn của biểu đồ công suất máy phát cũng như khi quá tải theo đúng tiêu chuẩn (OCT). 50Hz: ở chế độ chỉnh lưu thyristor không tải.42 ≤ 10 ≤ 0.66 ≤ 0. Chế độ làm việc và các thông số của hệ thống kích thích máy phát đầy đủ khi các nhánh làm việc song song và khi hư hỏng một mạch trong nhánh cùng tên bất kỳ của các bộ chỉnh lưu khi chúng làm việc.14 15 16 17 20 21 22 23 24 2. -15 ≤ 0. _____________________________________________________________________________ TRANG 21 .150 97 ≤ 80 tự nhiên Từ 1 . kích thích ban đầu và đóng vào lưới bằng phương pháp hòa chính xác ( tự động hoặc bằng tay ) trong chế độ làm việc bình thường của lưới và bằng phương pháp hòa tự đồng bộ trong chế độ sự cố. Ngắn hạn trong khoảng thời gian 15s khi kích thích ban đầu. ở chế độ chỉnh lưu thyristor có tải. Chế độ không tải và hoạt động của máy phát trong lưới với phụ tải từ không tải đến tải định mức. Độ thay đổi cho phép của điện áp tự dùng 50 Hz(%) lâu dài. Ngắn hạn khoảng 1s. Ngắn hạn khi cường hành kích thích.42 ≤ 0. quá tải và cắt tải. Từ hệ thống DC 220V: Lâu dài.3.

Điều chỉnh dòng kích thích theo độ lệch và đạo hàm điện áp. Hạn chế dòng kích từ ở hai lần định mức và đồng thời hạn chế quá tải dòng kích thích theo đặc tính thời gian phụ thuộc. đạo hàm dòng kích thích. Cắt kích từ và dập từ khi dừng bình thường máy phát bằng cách chuyển bộ chỉnh lưu sang chế độ nghịch lưu. ĐIỀU KHIỂN KÍCH TỪ◄ Nguyên lý hệ thống kích thích: Sơ đồ mạch lực kích từ (hình 2-1) Hệ thống kích thích thực hiện theo sơ đồ tự kích thích song song kiểu một nhóm. Cung cấp cho các bộ chỉnh lưu thyristor V1 và V2 từ biến áp chỉnh lưu TE nối từ đầu ra của máy phát được _____________________________________________________________________________ TRANG 22 . Bộ chỉnh lưu theo sơ đồ cầu 3 pha. kinh tế. độ tin cậy vận hành cao 2. Bộ điều chỉnh tác động nhanh. độ lệch và đạo hàm tần số. 2. - Dập từ trong chế độ sự cố bằng máy cắt dập từ.6. kháng.Cường hành kích thích theo một bội số cho trước và cắt kích từ khi hư hỏng trong lưới. Dòng kích thích khi máy phát làm việc với tải định mức và hệ số cosϕ = 1 trong trường hợp hư hỏng hai mạch song song nhánh cùng tên bất kỳ của các bộ chỉnh lưu được nối song song hoặc là trong trường hợp cắt một bộ chỉnh lưu và bộ chỉnh lưu còn lại còn đầy đủ các mạch song song. đơn giản. có hai bộ chỉnh lưu nối song song.4. Thay đổi tri số đặt điện áp máy phát trong giới hạn từ 80% đến 110 %giá trị định mức. Hoạt động của máy phát trong chế độ điều chỉnh nhóm công suất Thực hiện theo sơ đồ tự kích song song có biến áp chỉnh lưu. Hạn chế dòng kích thích cực tiểu theo trị số đặt phụ thuộc vào trị số công suất thực trong chế độ tiêu thụ công suất kháng từ lưới. ĐẶC TÍNH◄ Gọn nhẹ.5. có khối dự phòng AVN đảm bảo điều chỉnh điện áp khi cắt bộ điều khiển chính Kích từ ban đầu bằng hệ thống một chiều (accu) hoặc xoay chiều từ tự dùng của Công ty. gồm hai bộ biến đổi đổi dùng thyristor Thyristor làm mát tự nhiên Bộ điều chỉnh tự động AVM dùng điều khiển bán dẫn hoạt động điều chỉnh chính. Lúc này phải tự động cấm chế độ cường hành. ĐẶC ĐIỂM CHÍNH◄ - 2.

. Khi UMF >82% UMFđm.2. Sơ đồ mạch lực kích từ và sơ đồ điều khiển được thực hiện sao cho khi cần thiết có thể đưa một bộ chỉnh lưu thyristor ra sửa chữa mà không cần phải cắt hệ thống kích thích. với bộ AVM kích từ cho phép thực hiện theo hai chế độ hòa đồng bộ tự động chính xác hoặc chế độ hòa tự đồng bộ tự _____________________________________________________________________________ TRANG 23 . Kích thích ban đầu cho máy phát nhờ thiết bị kích thích ban đầu YHB được cung cấp từ tự dùng xoay chiều 380V của nhà máy hoặc từ acquy. QS3 và QS2.1. các khối nguồn dự phòng đuợc cắt ra. trị số đặt điện áp tham gia vào quá trình điều chỉnh tự động để giữ điện áp máy phát ổn định. AVM có nhiệm vụ so sánh Ulưới (TV14) và Umáy phát (TV11) phục vụ cho việc hòa tự động chính xác tổ máy vào lưới. rơle KT1 sẽ kiểm tra nguồn tự dùng AC nhờ rơle K23 (ưu tiên nguồn AC). Đóng cắt bộ chỉnh lưu V1 và V2 ở phía xoay chiều và một chiều nhờ các cầu dao tương ứng QS1. Điều khiển tự động và bằng tay. khi không có nguồn AC. TL2 và nguồn dự phòng acquy. nếu UMF ≥ 115% UMFđm thì rơle KT2 sẽ cắt kích từ ban đầu bảo vệ quá áp máy phát. điện tự dùng AC được chỉnh lưu 3 pha không điều khiển đưa vào cuộn dây Rotor. Cấp điện cho AVM lấy từ máy biến áp TL1.6. AVM và БП – 2. tín hiệu được thực hiện nhờ bộ tự động điều chỉnh kích thích AVM. QS4. Hệ thống điều khiển AV1 và AV2 được cấp điện từ các máy biến áp riêng TL1 và TL2 và được đảm bảo bằng nguồn dự phòng acquy. Nếu sau 10s mà UMF <50% UMFđm thì rơ le KT1 sẽ đi cắt kích từ K15 và cắt kích từ ban đầu không thành công. Khi AVM làm việc. 2. bộ điều chỉnh AVM làm việc xác lập điện áp Stator.1. rơle K23 sẽ trở về tác động KM2 để đóng nguồn DC từ accu Công ty vào Rotor để thực hiện kích từ ban đầu với dòng kích từ ban đầu khoảng 55A.Trong quá trình hòa đồng bộ tổ máy. Khi điện áp máy phát UMF ≥ 50%Uđm. Khi đó rơ le K57 sẽ tác động đóng nguồn dự phòng DC cho AV1. rơle KV2 tác động làm KT1 trở về cắt quá trình kích từ ban đầu. máy cắt 13. Điều chỉnh trị số đặt điện áp. 2. bảo vệ. Quá trình kích từ ban đầu Sơ đồ khối kích từ ban đầu như hình 2-2 Quá trình kích từ ban đầu được thực hiện khi tốc độ Rotor nRotor ≥ 95% nđm. Dập từ trong chế độ sự cố nhờ Áptômát dập từ QAE.kích thích.1. AV2.6. bộ điều chỉnh dự phòng AVN và sơ đồ rơle. Trong 3s đầu tiên của quá trình kích từ ban đầu.8 kV đang mở. Khi hư hỏng AVM sẽ chuyển tự động hệ thống điều chỉnh kích thích sang bộ AVN và giữ nguyên chế độ kích thích xác lập trước đó. Bộ bảo vệ chạm đất rotor theo sóng xung vuông tần số 1-3 Hz (64R). Khi đóng kích từ. UMF < 50% Uđmvà có lệnh đóng kích từ tự động hoặc bằng tay.

Tổ máy hoạt động trong lưới với bộ điều chỉnh AVM. Dừng máy Khi dừng bình thường.97 IRđm khi quá nhiệt rotor. . Thực hiện điều chỉnh kích từ theo độ lệch và đạo hàm điện áp.1. đạo hàm dòng kích thích. 2.75IRđm ( trong các chế độ cosφ = 1 của bộ AVM ) đồng thời bộ AVN chỉ thực hiện điều chỉnh kích từ theo độ lệch ΔU so với điện áp đặt.Chế độ OMB: hạn chế dòng kích thích cực tiểu.2.Giảm IR đến khi cosφ= 1 (Q = 0 ). kích từ có thể thực hiện được: Chế độ kích thích cường hành với dòng rotor 2400A khi điện áp giảm dưới 0. Trong lưới Chế độ không tải và hoạt động của máy phát trong lưới với phụ tải từ 0 đến định mức. cắt kích thích khi hư hỏng trong lưới.98Uđm. . với bộ AVN chỉ hòa đồng bộ bằng tay. cũng như khi quá tải theo tiêu chuẩn qui định. . độ lệch và đạo hàm tần số.6. 2. làm việc theo giới hạn của biểu đồ công suất máy phát.1.Chế độ cấm cường hành.85Uđm và trở về khi điện áp tăng đến 0.1. Cắt kích thích hoặc dập từ khi dừng bình thường hoặc sự cố.2. Thay đổi từ xa trị số đặt điện áp máy phát trong giới hạn từ 80% đến 110% Uđm. Khi sử dụng bộ điều chỉnh dự phòng AVN.2. _____________________________________________________________________________ TRANG 24 . Hạn chế dòng rotor tùy các trường hợp hư hỏng khác nhau của hệ thống kích từ bằng các chế độ: .Giảm IR đến 0. chỉ có khả năng thay đổi mức hạn chế dòng rotor đến IR = 0. rơle K15 sẽ tác động đi đặt góc dập từ cho các bộ biến đổi V1 và V2 làm việc ở chế độ nghịch lưu giải phóng năng lượng Rotor ngược về Stator.động (hiện không sử dụng ).6.

K46 nhưng mạch sẽ tự kéo do rơ le K51. . . Giải trừ rơ le K42 tác động bằng cách ấn nút SB2 (GCE5). _____________________________________________________________________________ TRANG 25 .3.Cháy hai cầu chì trong 2 nhánh cùng tên. AVN giảm giá trị đặt của AVM. .Rơ le K42 tác động giảm Q đến khi khối OMB tác động. không cho tăng giảm kích từ. Khi đóng rơle K51 tác động đưa lệnh đến bộ AVM. Chế độ giảm kích thích đến OMB tác động: dùng để hạn chế Q nhận từ lưới về theo trị số cho phép. .1. .6.Cháy 3 cầu chì trong 2 nhánh cùng tên của bộ còn lại.6.Đứt 2 cầu chì trong 2 nhánh cùng tên. Khi đó rơ le K50 sẽ tác động đến mạch cấm tăng cường kích từ trong AVM. trị số đặt điện áp của AVM sẽ được giảm cho đến khi bộ hạn chế kích thích cực tiểu OMB tác động. Khi đó K42 tác động sẽ đi giảm kích từ (K45 tác động ).Mất dẫn 1 nhánh của V1 hoặc V2 . Chế độ này đưa Q về 0. . .Mất dẫn trong một nhánh của V1. OMB tác động hạn chế kích thích cực tiểu.4. Chế độ cosφ = 1.Hư hỏng một bộ V1 hoặc V2. 2. lúc này máy phát thiếu kích thích. Lúc này kích từ đang ở chế độ cấm cường hành (K50).2.1. Khi tăng giảm bằng khóa tác động đến rơ le K45. Xảy ra trong các trường hợp: . . Chế độ cấm cường hành kích từ: Xảy ra khi: .Đứt 1 cầu chì trong bộ còn lại.Mất dẫn 2 nhánh cùng tên của 2 bộ V1 và V2. Khi máy phát nhận Q quá trị số cho phép.2.Mất dẫn trong 1 nhánh của bộ còn lại.Mất dẫn trong một nhánh của V2.Hư hỏng 1 bộ V1 hoặc V2.Hư hỏng 1 bộ biến đổi đồng thời xảy ra 1 trongcác trường hợp sau đây: . Trường hợp này xảy ra khi: . . AVN làm giảm công suất Q đến 0.Đứt 2 cầu chì trong 2 nhánh cùng tên của bộ còn lại. không cho nhận Q nữa.Các chế độ làm việc khi hư hỏng trong bộ biến đổi: 2.

Group Breaker Settings Value Minimum TRIP Command Duration 0. IL2. Replicas w/o Power NO Supply Time Overcurrent with 2 phase OFF prot. BẢO VỆ HỆ THỐNG KÍCH TỪ◄ 2. Group General No. v4. (IE) Storage of th. (for fast sum-iNO monit. Group Power System Settings Value Rated Frequency 50 Hz Phase Sequence L1 L2 L3 Unit of temperature measurement Degree Celsius CT Starpoint towards Line Holmgreen-conn. BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP KÍCH TỪ 7SJ611(F32) Rơle 7SJ611 nhóm 2 (-F32).) CT Connection IL1. IL3. 0210A 0211A 0212 Power System Data 1. Settings Value 1102 Measurement: Full Scale Current 2000 A (100%) 1107 Motor Start Current (BLK OVL. Settings Value 1219A I>>> measurement of Fundamental component 1216A I>>> active Always 1217 I>>> Pickup 6. Start 12. Power System Data 1.00 A 1218 T I>>> Time Delay 0.00 sec Closed Breaker Min.) Group No. Group CT's Settings Value CT Rated Primary Current 2000 A CT Rated Secondary Current 5A IE-CT rated primary current 2000 A IE-CT rated secondary current 5A Power System Data 1. Group DMT Ph No.1 Group No. 0214 0209 0276 0201 0280 0251A 0235A 0250A Group No.7. 1201 1213A 1215A DMT / IDMT Phase/Earth Overcurrent.5 sec 1220A I>> measurement of Fundamental component 1214A I>> active Always Group All All All All A11 A11 All All Group All All All All Group All All All Group A A Group A A A Group A A A A A A _____________________________________________________________________________ TRANG 26 .00 sec Group DMT / IDMT Phase/Earth Overcurrent. 0204 0205 0217 0218 Group No.2.15 sec Maximum Close Command Duration 1.50A Mon.8. Current 0. Group General Settings Value Phase Time Overcurrent ON Manual Close Mode Inactive Dropout Time Delay DMT Phase 0.20 A Threshold Group Power System Data 2. 7SJ6115-5EB90-1FA0-L0S.7.

v4. Replicas w/o Power NO All Supply 0250A Time Overcurrent with 2 phase OFF All prot.7.00 sec Fundamental component 3.30A Kt-FACTOR when motor stops 1. 4202 4203 4204 4205 4207A 4208A Value ON Thermal Overload. (IE) A11 0235A Storage of th. Settings Value 8101 Measurement Supervision ON Group A Group No.Factor 0. Group CT's Settings CT Rated Primary Current CT Rated Secondary Current IE-CT rated primary current IE-CT rated secondary current Group Power System Data Value 400 A 5A 400 A 5A Group All All All All 1.50 BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP KÍCH TỪ 7SJ611 (F31) 2. 0214 0209 0276 0201 0280 Power System Data 1.1202 I>> Pickup 1203 T I>> Time Delay 1221A I> measurement of 1204 1205 6. Group No.66 Time Constant 1.0 Emergency time 100 sec A A A A A Group A Group A A A A A A Group Measurement Supervision.30 A 12. Group General No. IL2.9. Group MeasSupervision Settings Value Current Balance Monitor 2. Group Breaker _____________________________________________________________________________ TRANG 27 . IL3. Group Power System Settings Value Group Rated Frequency 50 Hz All Phase Sequence L1 L2 L3 All Unit of temperature measurement Degree Celsius All CT Starpoint towards Busbar All Holmgreen-conn.50 A Balance Factor for Current Monitor 0. 7SJ6115-5EB90-1FA0-L0S. Group General No. (for fast sum-iNO A11 monit. Group Therm Over Load Settings Value K. 8104 8105 Group A A Measurement Supervision. Rơle 7SJ611 nhóm 1 (-F31).00 sec I> Pickup T I> Time Delay Group Thermal Overload.00 A 0. 0204 0205 0217 0218 Power System Data 1.) 0251A CT Connection IL1.0 min Thermal Alarm Stage 90% Current Overload Alarm Setpoint 3. Settings 4201 Thermal Overload protection Group No.1 Group No.

9.1. Lấy tín hiệu từ biến dòng TA1 (2000/5).9.1. 0210A 0211A 0212 Settings Minimum TRIP Command Duration Maximum Close Command Duration Closed Breaker Min.00 A 1205 T I> Time Delay 0. Settings Value 1102 Measurement: Full Scale Current 400 A (100%) Group A Group DMT / IDMT Phase/Earth Overcurrent.00 sec 1220A I>> measurement of Fundamental component 1214A I>> active Always 1202 I>> Pickup 30. Group General No. Group MeasSupervision Settings Value Current Balance Monitor 2. Measurement Supervision. Current Threshold Value 0.00 sec 1221A I> measurement of Fundamental component 1204 I> Pickup 2.15 sec 1.20 A 1203 T I>> Time Delay 0.00 sec 0.9.50 sec Group A A A A A A A A A A A Group Measurement Supervision. Bảo vệ chống cường hành kích từ kéo dài – 51E1: 2. Settings Value Group 1201 Phase Time Overcurrent 1213A Manual Close Mode 1215A Dropout Time Delay DMT Phase A A A ON I>> instantaneously 0.1. Settings Value 1219A I>>> measurement of Fundamental component 1216A I>>> active Always 1217 I>>> Pickup Oo A 1218 T I>>> Time Delay 0.20 A Group All All All Group Power System Data 2.1.50 A Balance Factor for Current Monitor 0.No. Group DMT Ph No. Nguyên nhân: _____________________________________________________________________________ TRANG 28 .9.50 Bảo vệ kích từ◄ 2. 8104 8105 Group A A 2.2.1.1.00 sec Group DMT / IDMT Phase/Earth Overcurrent. Cấu tạo: Dùng rơle loại PT 40/10. Settings Value 8101 Measurement Supervision ON Group A Group No.1. Group General No. 2.1. Group General No. ký hiệu KA3.

9.9.1.1.2. • Cắt QAE • Dừng sự cố tổ máy 2. 2.9. Trị số tác động: Itđ = 2252A t1 = 0s t2 = 1s. • Cắt kích từ.9. Hướng tác động: Với thời gian t1 = 60s.3.4.1.3.2. Cấu tạo: Dùng rơle loại PT 40/10.2. khởi động YPOB 13.8kV.9. Cấu tạo: .2. • Kéo dài thời gian đến 1s.Do kích thích cường hành kéo dài đến thời gian tác động. 2. Lấy tín hiệu từ biến dòng TA1 (2000/5). khởi động YPOB 13. bảo vệ gởi tín hiệu đến đầu ra K43.9. Nguyên nhân: Do hư hỏng bộ giới hạn cường hành kích từ của bộ điều chỉnh AVM.1.2. • Cắt kích từ.8kV. đưa tín hiệu đi cắt bộ AVM. Do ngắn mạch phía hạ áp máy biến áp kích từ hoặc phía dòng 1 chiều.1.2. bảo vệ gởi tín hiệu đầu ra K43.2.1.4.9.9. rơle K43 có tiếp điểm đưa đến mạch bảo vệ dự phòng máy phát cùng tác động: • Cắt MC 13. Trị số tác động: Itđ = 1700A t1 = 60s t2 = 65s 2.1.9. rơle K43 có tiếp điểm đưa đến mạch bảo vệ dự phòng máy phát cùng tác động: • Cắt MC 13. • Cắt QAE • Dừng sự cố tổ máy 2.Loại: 7UM6225-5EB91-0CG0-LOS v4.1.8kV. Kéo dài đến t2 = 65s.6 (Siemens) _____________________________________________________________________________ TRANG 29 . bảo vệ gởi tín hiệu tới rơle KT10 đi cắt AVM. Hướng tác động: Với thời gian t1 = 0s tiếp điểm tức thời của KT4.1.1.1.1.2. 2.8kV. Bảo vệ chạm đất rotor theo sóng xung vuông tần số 1-3 Hz (64R) : 2. Bảo vệ quá tải Rotor – 51E2: 2. 2. ký hiệu: KA2.

qua bộ điện trở 7XR6004 (hoặc 7XR6003) và cấp trực tiếp tới mạch kích từ của rotor máy phát. với độ lớn phụ thuộc vào điện trở chạm đất (có thể tới 0 Ω) (hình 2-3-1) Việc sử dụng sóng xung vuông tần số thấp để làm giảm ảnh hưởng của thành phần dung dẫn trong mạch rotor và ngăn ngừa các tín hiệu nhiễu từ các thiết bị khác vào hệ thống kích từ.Chức năng: Bảo vệ chạm đất rotor (64R.1.Bộ chia điện áp 7XR6004 2. Dòng điện nạp pha – đất (Ig) từ bộ phát xung 7XT71 chạy vào rotor qua mạch rotor – đất. Dòng điện Ig này là nguyên nhân sinh ra điện áp đo pha – đất UMeas. có tần số thay đổi cực tính đối xứng từ 1 – 4 lần/giây.2. . . và đồng thời được nối tới mạch chổi than . Điện áp Ug được tạo ra từ thiết bị 7XT71.Thiết bị phát xung vuông tần số thấp: 7XT71 (được cấp bằng nguồn 1 chiều 220 VDC).đất (earthing brush – điện áp so với đất) qua một điện kháng nhỏ RM. _____________________________________________________________________________ TRANG 30 . Điện áp điều khiển Ucon tỷ lệ với điện áp xung vuông trực tiếp Ug cả về độ lớn (50V) và tần số. được dùng để so sánh – phát hiện điểm chạm đất.1-3 Hz).9.2. Ngay khi thành phần dung dẫn giữa rotor và đất thay đổi (nghĩa là xuất hiện việc rotor chạm đất). dòng điện nạp Ig giảm xuống. phụ thuộc vào chỉnh định. dòng điện nạp Ig được chạy qua bộ điện trở (7XR6004) tới mạch dung – đất của hệ thống kích từ máy phát. tương ứng với điện áp đo pha–đất UMeas. Nguyên lý: Đây là bảo vệ mới được đưa vào và đã thay cho toàn bộ bốn tổ máy hiện đang vận hành ổn định . Hai điện áp điều khiển Ucon và điện áp đo pha – đất qua điện kháng UMeas được cấp tới rơle 7UM622 thông qua hai bộ tranducer TD1 & TD2.Hình 2-3-2 Tại mỗi thời điểm khi cực tính của điện áp xung vuông trực tiếp Ug đổi. Bảo vệ chạm đất Rotor mới được đưa vào làm việc với điện áp xung vuông trực tiếp (Ug) xấp xỉ 50V..

Khoảng chỉnh định: 6101 Rotor Earth Fault Protection (1-3Hz) ON _____________________________________________________________________________ TRANG 31 . UMeas trong các trường hợp vận hành bình thường (RE=∞) và sự cố RE=5kΩ) .Hình 2-3-2: Hình dạng của điện áp xung vuông Ug và dòng điện Ig.

. Hướng tác động: Bảo vệ đưa tín hiệu đi tác động: • Cắt QAE • Đóng KM1 • Cắt MC 13. các điện trở.00 sec.Giá trị chỉnh định: 6101 Rotor Earth Fault Protection (1-3Hz) ON 6102 Pickup Value of Warning Stage Re< 40. Nguyên nhân: Do chạm đất trong mạch kích từ (bao gồm tất cả các thiết bị từ cuộn thứ cấp của Máy biến áp TE như: đoạn dây dẫn.9.02 mAs 6107A Testing Resistor 3. khởi động YPOB 13. 10. 60.4.0 .0 kOhm 6103 Pickup Value of Tripping Stage Re<< 1.00 .00 sec 6106 Pickup Value of open Rotor Circuit (Qc)0.3 kΩ) thì giá trị điện trở của thiết bị đó cần được đặt trong địa chỉ 6107A TEST RESISTOR.8kV.1.. 1.. tụ điện của mạch RC. Nếu sử dụng thiết bị điện trở khác với bộ 7XR6004 (3. cuộn kích thích..0.80...2.Báo tín hiệu -64R1 t = 30s Ztđ = 5kΩ .9.00 .00 sec 6105 Time Delay of Tripping Stage Re<< 10. các SCR. 60.8kV.) Do hư hỏng cách điện cuộn dây kích thích. 10. cổ góp. ∞ 6106 Pickup Value of open Rotor Circuit (Qc)0. _____________________________________________________________________________ TRANG 32 .0 kOhm 6104 Time Delay of Warning Stage Re< 0.0 kOhm 6103 Pickup Value of Tripping Stage Re<< 5.00 mAs 6107A Testing Resistor 1..2.OFF Block relay 6102 Pickup Value of Warning Stage Re< 5.2.Đi cắt HTKT-64R2 t = 10s 2. đồng hồ đo lường. ∞ 6105 Time Delay of Tripping Stage Re<< 0. RCC.1.5...0 .0 kOhm . thanh dẫn dòng.00 .Lưu ý: Giá trị chỉnh định của giám sát mạch đo (6106 Qc) được đo trong quá trình thử nghiệm và giá trị chỉnh định được lấy bằng một nửa giá trị đo. 2.0 kOhm 6104 Time Delay of Warning Stage Re< 30. RCC.3.00 sec. 2.. Trị số tác động: Ztđ = 40kΩ .9.3 kOhm .1. thanh dẫn dòng.

Trị số tác động: Utđ = 15. ký hiệu KA5.2.2. đứt cuộn kích thích. • Cắt kích từ. ( thường do hư hỏng AVM) 2. rơle K43 có tiếp điểm đưa đến mạch bảo vệ dự phòng máy phát cùng tác động: • Cắt MC 13. Bảo vệ quá áp máy phát khi không tải _ 59E: 2.9.5. 2. • Cắt QAE • Dừng sự cố tổ máy 2.1.2. Lấy tín hiệu từ biến dòng TA1 (2000/5) Phía 13. ký hiệu KA1.2. dòng stator đột ngột tăng lên. Hướng tác động: Rơle K25 sau 0. t = 0.9. 2.9. điện áp máy phát giảm thấp.3.2.9.2.2.4. 2. Cấu tạo: Phía hạ áp dùng rơle PT/40P.15s gửi tín hiệu đến rơle đầu ra K43.9.9. Bảo vệ mất kích từ và không đồng bộ _ 37E: 2.8kV. dòng kích thích đột nhiên giảm xuống 0 hay ≈ 0. 2.9.2. trong khi máy cắt 13.3. 2. Ký hiệu rơle KV1.2.2. dòng và áp đều dao động.8 kV mở mà điện áp đầu cực máy phát tăng cao đến trị số tác động.9.2.3.8kV dùng rơle PT/40P.9. Nguyên lý: Bảo vệ máy phát khi bắt đầu khởi động đến quá trình hòa lưới. Cấu tạo: Dùng rơle loại PH53/200. Trị số tác động: IR = 108A Is = 6640A. còn phía 13. khởi động YPOB 13.2. Nguyên lý: Phía hạ áp.9.2.8kV.8kV. Lấy tín hiệu từ cuộn Y biến điện áp TV12 2.2.15s.3.2.2.1.2.2. Nguyên nhân: Do hở mạch dòng kích thích.• Cắt kích từ Tổ máy chạy không tải không kích từ. Lấy tín hiệu từ biến dòng TA3(8000/5) ở đầu ra máy phát. Do bị ngắn mạch cổ góp dòng điện kích từ dẫn đến cháy các cầu chì cả 2 bộ biến đổi.87kV(115%) _____________________________________________________________________________ TRANG 33 .3.3.

4.t = 0s 2.15Uđm khi không tải. 2.9.9.8kV. cắt kích từ. 2.2. • Cắt kích từ. Bảo vệ tần số giảm thấp 46Hz khi không tải.9.8kV chưa đóng (K14) mà tần số giảm thấp đến trị số tác động. Sự cố cháy máy phát.9. Hướng tác động: Bảo vệ gửi đến rơle trung gian K20.2. Bảo vệ tần số giảm thấp khi máy phát ở ngoài lưới _81E: 2. Trị số tác động: ftđ = 46Hz ftv = 46. K21 đi cắt AVM. Cấu tạo: Sử dụng rơle tần số PЧ – 1 – YЧ. Hướng tác động: Bảo vệ gởi tín hiệu qua rơle trung gian K22 đưa đến rơle đầu ra K43. Lấy tín hiệu từ biến điện áp TV12 .2.4. 2.8kV. • Cắt kích từ.4. khởi động YPOB 13.9. Bảo vệ khi có hư hỏng đồng thời hai bộ V1 và V2: Hình 2-3-3 Khi có hư hỏng đồng thời trong hai bộ V1 và V2. Bảo vệ chạm đất một điểm ở mạch động lực hệ thống kích từ.3.3s 2. 4.2.8kV. ký hiệu KF. 5. khởi động YPOB 13.2. • Cắt QAE • Dừng sự cố tổ máy 2. 2.02Hz ttđ = 0.9. máy cắt 13.4. Bảo vệ điện áp tăng cao 1.4. rơle K43 có tiếp điểm đưa đến mạch bảo vệ dự phòng máy phát cùng tác động: • Cắt MC 13. • Cắt QAE • Dừng sự cố tổ máy Các sự cố đưa đến cắt hệ thống kích từ: 1.5. rơle K43 có tiếp điểm đưa đến mạch bảo vệ dự phòng máy phát cùng tác dộng: • Cắt MC 13. _____________________________________________________________________________ TRANG 34 . kích từ đã đóng.9.8kV. trị số tác động 5kΩ và sau 10s.4.4.2. Nguyên lý: Khi khởi động máy phát đến trước lúc hòa lưới.2.1.3. Từ bảo vệ máy phát phần stator. 3. bảo vệ gởi tín hiệu qua rơle trung gian K29 và K30 khép mạch gởi đến rơle đầu ra K43.2.

hư hỏng AVM. bộ phóng điện bảo vệ quá áp rotor. 2..Bộ chia điện áp 3PP1326: 500/10000 Ω (1:20) .ON/OFF Supervision 3013 Excitation Voltage Superv.. đến cắt kích từ. khi dòng kích từ lớn hơn 2IRđm thì sau 1. Bảo vệ khi dòng cường hành 2IRđm và sau 65s dẫn 11. Quá trình đóng kích từ mà dòng nhỏ hơn 0.35ISđm. Bảo vệ khi hư hỏng bộ hạn chế 2IRđm trong AVM..Đặc tính rơ le: .Khoảng chỉnh định: 3001 Underexcitation Protection ON/OFF 3011 T-Short Time Delay (Char. . 8. xung. Từ bảo vệ máy biến áp kích từ TE.0 V 3002 Susceptance Intersect0. dẫn đến máy phát mất đồng bộ khi dòng Istator lớn hơn 1.00 _____________________________________________________________________________ TRANG 35 . Mất kích từ.50..50 V Pickup 3014AUndervoltage blocking Pickup 10.Chức năng: Kích thích thấp (40) .3.2 I Rđm thì sau 4s đi cắt kích từ.0.1IRđm.6. Khi hư hỏng hai bộ chỉnh lưu hoặc hai bộ tạo 9.60.0.8/√3 kV Điện áp nhị thứ 100/√3 V .25. bảo vệ bộ hạn chế dòng kích từ cực tiểu ở trong AVM.3.Loại: 7UM6225-5EB91-0CG0-LOS v4.0.6 (Siemens) . 10.125.8.Máy biến dòng điện 8000/5 A . &0. 7. Bảo vệ dùng điện áp đầu cực.9.Máy biến điện áp Điện áp nhất thứ 13. Bảo vệ mất kích thích (40) Bảo vệ mất kích thích chống chế độ mất kích thích hoặc kích thích thấp gây quá nhiệt cục bộ trên roto trong trường hợp làm việc sai của hệ thống kích thích.0 s Uexc< 3012 State of Excitation Volt. và các bảo vệ sự mất dẫn của thyristor vv. Ngoài ra còn có các bảo vệ chỉ báo tín hiệu mà không đi cắt kích từ như quá tải rotor 1. dòng điện máy phát và điện áp kích thích để phát hiện chế độ kích thích thấp trên biểu đồ điện dẫn G/B (hình 2-3-3: Đặc tính P-Q)..5s đi cắt kích từ.

8/8000 = 2.2.00..120O 0.05 ×1/Xd×IN/UN×UN. Thông thường 60O ≤ α1≤ 90O.1 = 0. α1= 90O. 80O ≤ α1≤ 110O.00 3 Angle 3 3 Time Delay of50.60.60.05 x 1/0..2 = 0.sec = 1.00 s Intersect0.00 s Intersect0. α2.Characteristic 3003 Inclination Characteristic 3004 Characteristic 3005 Susceptance Characteristic 3006 Inclination Characteristic 3007 Characteristic 3008 Susceptance Characteristic 3009 Inclination Characteristic 3010 Characteristic 1 Angle 1 1 Time Delay of50..8 × 13..3. &1.00 s .8/8000 = 0.05 ×1/Xd.00.OFF Supervision _____________________________________________________________________________ TRANG 36 . Điểm cắt của đặc tính này ở trong khoảng điện kháng dọc trục đồng bộ Xd và điện kháng dọc trục quá độ.25.. 1/xd CHAR.9 × 1/xd CHAR. - 1/Xd’.120O 0.1 = 1.27 × 4920/13. α3 (theo đặc tính PQ).25.75 .Điểm cắt của đặc tính 2 là giá trị giới hạn kích từ tối thiểu khi công suất phát hữu công nhỏ..sec = 1/0.00 2 Angle 2 2 Time Delay of50.00. - Giá trị chỉnh định: 3001 Underexcitation Protection ON 3011 T-Short Time Delay (Char..3.28 Độ nghiêng của các đặc tính 1.87 × 4920/13..Điểm cắt của đặc tính 1: 1/xd CHAR.60.Đặc tính 3 thể hiện giới hạn ổn định của máy phát.8 × 13.Chỉnh định: .67 .50 sec Uexc< 3012 State of Excitation Volt.3 được mô tả với các góc α1.VT/IN. - Thời gian tác động của các bảo vệ kích thích thấp cần đảm bảo đủ để hệ thống kích thích kịp tác động.CT = 1.120O 0.

00 sec 3008 Susceptance Intersect2.50 sec _____________________________________________________________________________ TRANG 37 .00 sec 3005 Susceptance Intersect0.28 Characteristic 3 3009 Inclination Angle of90 ° Characteristic 3 3010 Characteristic 3 Time Delay 0.2.0 V 3002 Susceptance Intersect0.3013 Excitation Voltage Superv.75 Characteristic 1 3003 Inclination Angle of80 ° Characteristic 1 3004 Characteristic 1 Time Delay 10.67 Characteristic 2 3006 Inclination Angle of90 ° Characteristic 2 3007 Characteristic 2 Time Delay 5.00 V Pickup 3014AUndervoltage blocking Pickup 25.

Phúc trình tập sự_______________________________ CHƯƠNG 3 SƠ ĐỒ MẠCH LỰC CHƯƠNG 3 SƠ ĐỒ MẠCH LỰC _____________________________________________________________________________ TRANG 38 .

• Tỷ số biến 13. QS2. _____________________________________________________________________________ TRANG 39 . - L cuộn dây rotor có điện trở một chiều 0. hệ thống kích từ ban đầu được cắt ra khi điện áp máy phát đạt khoảng ≥ 50%Uđm. để bảo vệ quá điện áp cuộn dây rotor đồng thời bảo vệ các thiết bị trong mạch lực một chiều. • Công suất định mức 2000 kVA.Các thiết bị chính và nguồn cung cấp như hình 2-1. cung cấp tín hiệu dòng rotor trong các chế độ làm việc. • Sơ đồ nối dây Y/Δ. RC là bộ lọc nguồn xoay chiều dùng điện trở và tụ điện. dòng kích từ ban đầu khoảng 55A. và bộ điều chỉnh kích từ chính AVM khi máy phát đang làmviệc. dùng trong khi sửa chữa định kỳ hoặc khi sửa chữa sự cố tách một bộ chỉnh lưu thyristor ra khỏi hệ thống kích từ. bộ điều chỉnh kích từ dự phòng AVN. - Máy biến áp TE là máy biến áp chỉnh lưu. thyris tor loại T353-8002800. Bộ phóng điện FV dùng thyristor.786 kV. và mạch chống biến thiên điện áp là điện trở mắc nối tiếp với tụ điện và song song thyristor khi có thay đổi nhanh điện áp đặt trên thyristor. Máy cắt dập từ một chiều QAE.8/ 0. trong đó mỗi nhánh gồm có ba con thyristor mắc song song. QS4 là các cầu dao xoay chiều ba pha và cầu dao một chiều. dùng để nối cuộn dây rotor với Rcc khi sự cố và khi bảo vệ quá áp rotor làm việc. nối tắt cuộn dây rotor trong trường hợp dập từ khi sự cố cũng như trong trường hợp quá điện áp cuộn dây rotor mà bộ bảo vệ quá áp làm việc. T1 và T2 là bộ chỉnh thyristor theo sơ đồ cầu ba pha. tỉ số biến 786/380 (V). QS1. cung cấp nguồn cho bộ tạo xung. TL1 và TL2 biến thế nguồn xoay chiều ba pha. dùng để dập từ trường trong trường hợp cắt kích từ sự cố. hoặc từng bộ riêng biệt trong trường hợp một bộ bị sự cố mà phải tách ra sửa chữa. • Biến áp ba pha. Bộ Rcc là điện trở đồng bộ có giá trị điện trở là 3Ω. QS3. trị số làm việc là 1800V. được lựa chọn giữa nguồn xoay chiều từ tự dùng tổ máy hoặc từ hệ thống nguồn accu nhà máy. Bộ YBH thiết bị nguồn kích từ ban đầu cho máy phát. nhằm lọc các xung điện bảo vệ đầu vào các bộ chỉnh lưu. Công tắc tơ KM1.196Ω (ở nhiệt độ 150C). Biến dòng TA1 là biến dòng điện tỷ số 2000/5. Được dùng trong quá trình hòa tự đồng bộ máy phát. các thyristor được bảo vệ quá dòng bằng cầu chì. Hai bộ chỉnh có thể làm việc song song.

AVM và AVN bộ điều chỉnh tự động chính và dự phòng. đưa tín hiệu dòng stator vào bộ điều chỉnh kích thích. dòng stator. + Bộ chia điện áp 7XR6004 _____________________________________________________________________________ TRANG 40 . TA3 biến dòng điện tỉ số biến 8000/5A. dòng rotor và tần số máy phát. + Thiết bị phát xung vuông tần số thấp: 7XT71 (được cấp bằng nguồn 1 chiều 220 VDC). nhận các tín hiệu để điều khiển là điện áp máy phát. để tạo ra điện áp một chiều thích hợp đưa đến bộ tạo xung.1-3 Hz). (64R) : Bảo vệ chạm đất rotor theo sóng xung vuông tần số 1-3 Hz + Loại: 7UM6225-5EB91-0CG0-LOS v4.6 (Siemens) + Chức năng: Bảo vệ chạm đất rotor (64R.Các khối AV1 và AV2 bộ tạo xung kích cho bộ chỉnh lưu thyristor trong các chế độ làm việc của bộ chỉnh lưu. dùng để điều chỉnh điện áp và công suất tổ máy.

42-0). AV có hai đầu vào điều khiển có tổng trở vào (2000 ±100Ω). (Hình 2) _____________________________________________________________________________ TRANG 41 .CHƯƠNG 4 BỘ TẠO XUNG KÍCH THYRISTOR AV AV tạo ra xung kích thyristor và thay đổi góc kích trong mỗi pha theo điện áp điều khiển ở đầu vào nó. Điện áp điều khiển đưa vào AV từ AVM hoặc AVN (mạch 500.

БΠ và БT. nhờ sự so sánh.Mạch dịch pha thực hiện theo nguyên lý dọc trục. . Trong các biến áp xung điện áp tần số cao được biến áp. . .Khối khuyếch đại và lồng xung.Mạch tạo độ dài xung sẽ điều khiển sự hoạt động của khối khuếch đại cuối của kênh tương ứng.Khối lọc. Bộ tạo xung kích Thyristor gồm các khối: . dùng accu của Công ty.Khối tạo xung điều khiển. Trong mỗi kênh điều khiển các biến áp xung nối song song với nhau.Khối nguồn cung cấp chính . Trong chế độ khởi động máy phát và khi giảm điện áp xoay chiều còn 80% giá trị định mức thì sẽ tự động chuyển sang nguồn một chiều. Chiều dài xung điều khiển. trong phạm vi nhất định. tạo ra nguồn một chiều cung cấp cho các khối trong bộ tạo xung như khối điều khiển hay khối khuyếch đại cuối . xác định bởi mạch tạo độ dài xung và thời điểm đưa vào làm việc của kênh điều khiển pha kế tiếp. chỉnh lưu và cung cấp đến cực khiển thyristor.Khối tạo điện áp đồng bộ. kích thyristor. Trong chế độ bình thường AV được cấp điện từ nguồn xoay chiều. Mạch khuếch đại cuối cung cấp điện áp xung chữ nhật tần số cao(khoảng 20Khz) cho biến áp xung trong khối БT.БΠ . Khối này nhận nguồn từ máy biến áp TL.Khối nguồn điều khiển. . . Mỗi một kênh gồm các mạch dịch pha. Nguồn 12V ÷ 10% cung cấp cho các khối _____________________________________________________________________________ TRANG 42 . chỉnh lưu và lọc.1. có số lượng bằng số các thyristor trong một nhánh của bộ chỉnh lưu.Khối nguồn cung cấp dự phòng. điện áp xoay chiều đồng bộ hình sin với điện áp điều khiển và ghi nhận thời điểm cân bằng các điện áp này. khuếch đại và lồng xung điều khiển. . .AV gồm có 6 kênh điều khiển như nhau có chung nguồn cung cấp và chung nguồn điện áp đồng bộ. tạo xung. Nguồn 65V ÷ 10% cung cấp cho các khối БΠP và khối БY. KHỐI NGUỒN CUNG CẤP CHÍNH . 4.

►Lưu ý: Khối nguồn dự phòng ЪΠP chỉ làm việc trong thời gian ngắn từ 5 – 10s. 4.Khối này tạo pha điều khiển cho sáu kênh. . .ЪΦ Nhiệm vụ của khối này là lọc nguồn xoay chiều.Pha điều khiển cực tiểu là 0o.ЪCH . Khối ЪΠP cung cấp nguồn ban đầu cho AV khi khởi động. KHỐI NGUỒN ĐIỀU KHIỂN .Xác định pha làm việc của xung điều khiển (145.2. chỉnh lưu. . Khi khối nguồn chính bị sự cố hoặc khi điện áp nguồn của khối nguồn chính giảm tới 0. 4.Xác định pha cực tiểu của xung điều khiển ( 147. .5. dao động.649 ).БΠY. tạo ra điện áp sin chuẩn để quá trình tạo xung được chính xác và đồng đều giữa các nhánh. Đồng thời tạo xung chữ nhật tần số cao khoảng 20KHz cung cấp cho khối nguồn dự phòng БΠP để duy trì sự làm việc của БΠP. giảm áp và tạo ra các điện áp chuẩn như sau: . _____________________________________________________________________________ TRANG 43 . giảm điện áp từ 380V và lọc ra điện áp sin 3x150V± 5V đưa đến khối điện áp đồng bộ ЪCH.8Uđm thì khối nguồn dự phòng sẽ nhảy vào làm việc. KHỐI LỌC . Khối БΠY nhận nguồn 65V từ khối nguồn chính БΠ. Để thực hiện quá trình này khối nguồn dự phòng ЪΠP nhận các lệnh khởi động từ các rơle K57 và K27. Nguồn điện áp ± 15V cung cấp cho các vi mạch IC. Khối lọc ЪΦ bao gồm biến áp giảm áp và bộ lọc RLC.645 ). đồng thời nhận nguồn 12V từ khối nguồn chính ЪΠ để xác định có hay không có mức độ của điện áp xoay chiều. lọc và ổn áp tạo ra các nguồn ổn định cung cấp cho mạch điều khiển. KHỐI NGUỒN CUNG CẤP DỰ PHÒNG . sẽ lấy tổng hình học các điện áp liên tiếp nhau kết quả là: .4. .4.3. khi dừng tổ máy cũng như khi sự cố.Pha điều khiển làm việc ban đầu là 90o.ЪΠP. Đầu vào khối ЪΠP nhận nguồn từ ± 220V từ hệ thống điện một chiều của Công ty tạo ra điện áp khoảng 50V đưa vào mạch 85 là mạch cung cấp chung cho khối khuếch đại cuối ЪBY-2.647 ). Nguồn điện áp 24V cung cấp cho các rơle trong mạch điều khiển.Pha điều khiển cực đại là 150o. 4. KHỐI TẠO ĐIỆN ÁP ĐỒNG BỘ .Xác định pha cực đại của xung điều khiển ( 149. Tạo ra các pha điều khiển.

ЪY-2◄ 1-Đo độ dài xung điều khiển ở các đầu ra các tấm Y (XS81-XS0)/ЪY-2 độ dài khoảng 135o điện 2.4.(132ođiện) _____________________________________________________________________________ TRANG 44 . tùy theo lệnh điều từ khối điều chỉnh AVM hoặc AVN. 4. khi dòng roto đạt khoảng (0. Cũng trong khối này có 6 kênh BY là tầng công suất. Các xung này được đưa đến các khối ЪT.Đo các góc điều chỉnh αO – Góc làm việc ban đầu (90ođiện) α. Ngoài ra trong khối ЪY-2 còn có các rơle để thực hiện các lệnh dập từ và xóa xung đưa từ bên ngoài vào. KHỐI TẠO XUNG ĐIỀU KHIỂN . Đầu ra của các ngăn này chính là đầu ra của khối phát xung.Góc dập từ khi không có tín hiệu thiên áp (150o điện) αP .ЪBY-2◄ Khối ЪBY-2 thực hiện việc hạn chế chiều dài xung điều khiển. để thực hiện qúa trình thu ngắn xung. đảm bảo cho quá trình chuyển mạch của bộ chỉnh lưu.Góc cường hành (0ođiện) αO.ЪY-2 Tạo ra xung điều khiển có góc kích thích hợp ở các chế độ.8. 4. từ 1350 điện ban đầu còn khoảng 180 điện. KHỐI KHUYẾCH ĐẠI VÀ LỒNG XUNG .Góc làm việc khi có thiên áp.7. HC tạo phân cực ban đầu cho ЪY-2. biến đổi xung điều khiển thành một dải xung tần số cao và khuếch đại xung này đưa đến khối ЪT. tương ứng với 6 kênh của bộ chỉnh lưu.5÷0.Góc dập từ khi có thiên áp.7) IPH. gồm bộ phát xung tần số cao khoảng 40KHz. tạo ra xung điều khiển thích hợp ở các chế độ làm việc của hệ thống (chế độ làm việc bình thường. Trong khối ЪBY-2 có ngăn O. mạch logic thực hiện việc cho phép một kênh dẫn và khóa các kênh khác. Điện áp đưa đến khối ЪY-2 từ biến dòng roto ЪДTP tỉ lệ với dòng roto. Khối này gồm có thiết bị dịch pha HC và bộ tạo độ dài xung gồm 6 ngăn Y Lệnh điều khiển khối ЪY-2 được đưa đến từ AVM (U50) hoặc AVN (U42). Xung ra có biên độ chừng 60V và xung lồng tần số 40KHz.6. có tấmHC (81ođiện) αP. PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH KHỐI . để giảm bớt công suất làm việc của bộ khuếch đại cuối. dập từ và cường hành). đồng bộ với các điện áp chuẩn. trị số có thể hiệu chỉnh được.

Thay U496 bằng điện áp một chiều chỉnh được. 5/ Kiểm tra mạch xóa xung và dập từ : . .5 ÷ 0. αO Độ không đối xứng khoảng 30 điện.Lấy đặc tính góc α = f (Uđk).Độ rộng xung thu ngắn khoảng 18O điện. α. với Uđk là điện áp điều khiển thay cho U42. K20. . 3.7) IR không tải. 4.. _____________________________________________________________________________ TRANG 45 . rơ le K29 (K30) .Kiểm tra mạch xóa xung từ áptômát SF1.Kiểm tra mạch hạn chế độ rộng xung khi tăng dòng rôto.Kiểm tra mạch dập từ bằng rơ le K15. .Kiểm tra độ không đối xứng các xung điều khiển αO.Khi tăng U496 xảy ra hiện tượng thu ngắn độ rộng xung điều khiển đến giá trị tương ứng với IR = (0.

CHƯƠNG 5 BỘ ĐIỀU CHỈNH KÍCH TỪ TỰ ĐỘNG – AVM 48 .

Sai số trên AVM: Uđm : 1% 49 . Tác động nhanh Thời gian tác động tạo tín hiệu trên đầu ra AVM khi giảm điện áp vào ≤ 0. 5.1.2.1.3.5.2. Nguồn cung cấp Lấy từ tự dùng tổ máy: (từ TL1 hoặc TL2) Điện áp và tần số định mức: 3x380V.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ ĐIỀU CHỈNH TỰ ĐỘNG AVM◄ Chức năng◄ AVM là bộ điều chỉnh tự động hệ thống kích từ. chống dao động của máy phát sau sự cố.1.5 đơn vị tương đối - Theo kênh độ lệch tần số KΔf: - Theo kênh đạo hàm tần số Kf’: - Theo kênh đạo hàm dòng roto KI’E: 2. dùng để duy trì điện áp trên thanh cái của máy phát. Góp phần nâng cao độ ổn định tĩnh và độ ổn định động của hệ thống điện. 50Hz Độ lệch điện áp cho phép: - Lâu dài: - Ngắn hạn: -100÷ 50% -20 ÷ 10% Sự sụt áp khi chuyển đổi: ≤ 50V Nguồn dự phòng: lấy từ hệ thống ắcquy: - Điện áp: ≈ 220V - Độ lệch điện áp cho phép: -20 ÷ 10% 5.2. 50Hz Dòng định mức mạch đo lường. dòng roto: 5A 5. Thông số kỹ thuật◄ 5.1.2.7 đơn vị tương đối 15 đơn vị tương đối 5. nâng cao độ ổn định tĩnh và độ ổn định động của máy phát đồng bộ.1.1. dòng stator: 5A Dòng định mức mạch đo lường. Thông số đầu ra Điện áp ra UA: ± 20V Điện trở tải Rt: 800 Ω Hệ số truyền cực đại: - Theo kênh độ lệch điện áp KU 200 đơn vị tương đối - Theo kênh đạo hàm điện áp KU’: 7. Thông số đầu vào Điện áp định mức và tần số mạch đo lường 3x100V.02s.1.1.4.5.1. 5.1. 5.2.2.

1. Biến dòng: 5.2.2. Tiêu thụ: Tiêu thụ từ biến áp đo lường máy phát ≤ 5VA Tiêu thụ từ biến dòng máy phát ΦB ≤ 5VA Tiêu thụ từ biến dòng đo lường kích từ ≤ 5VA Tiêu thụ từ tự dùng hệ thống kích từ ≤ 5VA Tiêu thụ từ nguồn 1 chiều ≤ 50W 5.9.8. Khi hư hỏng một trong hai bộ chỉnh lưu hoặc khi hư hỏng hai mạch song song ở bất kì 1 nhánh cùng tên.1.10-3 5.9. Cắt kích thích và dập từ khi dừng tổ máy bình thường bằng cách chuyển bộ chỉnh lưu sang chế độ nghịch lưu. Thay đổi từ xa trị số đặt điện áp máy phát trong phạm vi 80 ÷ 110% giá trị định 50 . vẫn đảm bảo máy phát làm việc với tải định mức với cosφ = 1.9.6.2.1.5.1.2. Đồng thời phải tự động cấm chế độ cường hành. Điều chỉnh kích thích theo độ lệch.2.7.3. đạo hàm dòng kích thích. độ lệch và đạo hàm tần số. Biến áp máy phát đồng bộ: Điện áp định mức thứ cấp 100V Công suất định mức 5V.1.1.A Cấp chính xác: 0.1. Dập từ trường trong chế độ sự cố bằng áptômát dập từ trường QAE.2. Hệ số tĩnh: Ở chế độ bổ chỉnh dòng.5% Sự lệch trị số đặt theo thời gian 1h: ≤ 5. Biến điện áp đo lường và biến dòng 5.33% Uđm/s Tần số tác động lệnh điều khiển ≤100 lệnh/ pha Sai số khi hòa đồng bộ: ± 0.5 5.1. Dòng định mức thứ cấp 5A Công suất định mức 5V. đạo hàm điện áp máy phát.A Cấp chính xác: 1 Chế độ điều khiển tự động◄ Cường hành kích thích theo bội số cho trước (2IRđm) và cắt kích thích khi hư hỏng trong hệ thống điện. tức là duy trì điện áp phía cao áp máy biến áp chính: 2 ÷ 5% 5.2. Trị số đặt: Điện áp máy phát: 80 ÷ 110V Tốc độ trung bình thay đổi trị số đặt điện áp: 0.

Thành phần phản kháng dòng stator ở ЪPT1 được đo bằng cách đưa đến điện 51 . Điện áp điều hòa dòng tỉ lệ với thành phần phản kháng dòng máy phát. T3 trong AVM. trên đầu vào ЪH đưa đến các đại lượng. đồng thời hạn chế quá tải theo dòng kích thích theo đặc tuyến thời gian phụ thuộc. OMB: Điện áp từ khối hạn chế kích thích cực tiểu Điện áp đo lường lấy từ các biến điện áp đo lường thông qua các biến áp trung gian T1. ЪPT2 Điện áp bổ chính dòng hoặc điều hòa dòng (chỉ sử dụng khối ЪPT1). 5. để xác định nó theo trị số đặt trước. f’ để chống dao động trong quá trình điện cơ. - Điện áp tựa - Điện áp trị số đặt từ ЪYH Điện áp của thiết bị giảm trị số đặt khi quá nhiệt roto và từ bộ giới hạn quá tải. HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ ĐIỀU CHỈNH AVM ◄ Bộ điều chỉnh AVM thực hiện điều chỉnh kích từ của máy phát đồng bộ theo các đại lượng: - Độ lệch điện áp máy phát: ΔU - Đạo hàm bậc nhất điện áp máy phát U’ - Độ lệch tần số máy phát: Δf - Đạo hàm bậc nhất tần số: f’ - Đạo hàm bậc nhất dòng roto máy phát. T2. Để đo đại lượng độ lệch điện áp máy phát đồng bộ ΔU. I’E Sự điều chỉnh các thông số Δf. thì tín hiệu tổng đưa đến đầu vào khối ЪH tăng lên. Điều đó dẫn đến AVM tác động đến phía sơ cấp biến áp tương ứng với một hệ số tĩnh cho trước. sự tăng thành phần kháng dòng máy phát. Sự tăng hệ số tĩnh đảm bảo tính ổn định trong việc phân bố tải kháng giữa các máy phát. Ở chế độ điều hòa dòng. còn điều chỉnh theo các thông số I’E và U’ để chống dao động trong quá trình điện từ. Hạn chế dòng kích thích ở 2 lần dòng định mức không có thời gian duy trì.2. - Điện áp đo lường: máy phát ЪPT1. Điều đó sẽ nâng cao độ ổn định tĩnh và động của máy phát đồng bộ. Điều chỉnh công suất kháng giữa các tổ máy trong chế độ điều chỉnh nhóm công suất.mức. Hạn chế dòng kích thích cực tiểu theo trị số đặt phụ thuộc vào trị số công suất thực ở chế độ tiêu thụ công suất kháng từ lưới (Q là âm).

Tín hiệu điều chỉnh I’E thực hiện bởi khối ЪT: Các đại lượng ΔU. Điện áp ra OBM: Giảm tín hiệu đầu vào khối ЪH. *Tín hiệu đầu vào: -Tín hiệu dòng kháng IQ từ  /A4. Tại ЪY các tín hiệu được biến đổi. mỗi đoạn có độ dốc khác nhau. -Dòng stator IГ (B/T13). 52 . U’. ЪYH - Thay đổi trị số đặt tác động nhanh Điện áp của tín hiệu giảm trị số đặt khi quá nhiệt roto làm tăng tín hiệu vào khối ЪH.áp tỉ lệ với điện áp máy phát pha A. f’ tạo thành. Ở khối ЪЧ3 có thiết bị bảo vệ khi tăng đồng thời điện áp và tần số máy phát cao hơn giá trị cho trước. -Điện áp máy phát UГ ( B). ví dụ thời điểm cắt ngắn mạch. khuếch đại và lọc. Sự điều chỉnh U’ trong một vài chế độ có thể dẫn đến việc cắt kích từ không mong muốn. Khối ЪЧ3 đo lường sự thay đổi chu kì điện áp. đưa đến ЪY cùng với các tín hiệu khác và được khuếch đại. U’ tạo ra trên ЪH. Δf. Kết quả là dòng kích từ khi xảy ra quá nhiệt sẽ giảm đến định mức. I’E và điện áp ЪΦ được cộng trên khối ЪY. Đầu ra khối OMB đưa đến khối ЪH. đưa đến ЪY. đưa lệnh đi cường hành. Đặc tính này biểu diễn sự phụ thuộc của công suất kháng tiêu thụ cho phép vào công suất thực.C và dòng pha B máy phát. cũng như khi chỉ tăng tần số hoặc điện áp cao hơn một giá trị cho trước. của thiết bị giảm trị số đặt khi quá nhiệt. dẫn đến dòng kích từ trong chế độ kém kích thích sẽ tăng lên và giới hạn công suất kháng tiêu thụ từ trước. Thành phần kháng đưa đến OMB từ khối ЪPT1 Khối OMB giới hạn dòng kích thích cực tiểu không duy trì thời gian. Điện áp ra của ЪYH. Để loại trừ điều này. Khi điện áp máy phát bằng với trị số đặt trước thì ΔU = 0. thực hiện trên ЪЧ3. có khối ЪΦ tác động khi điện áp máy phát giảm thấp. Tín hiệu điều chỉnh tỉ lệ với độ lệch tần số Δf và đạo hàm f’. Độ lệch điện áp ΔU. từ xa) - Từ bộ tự động thay đổi Trị số đặt. của đầu ra OMB làm thay đổi trị số đặt trước của điện áp điều chỉnh: Điện áp ra của ЪYH thay đổi khi có các lệnh : - Thay đổi cưỡng bức (tại chỗ. Khối OBM có dạng đặc tính gấp khúc gồm 3 đoạn. Đầu ra này tác động đến bộ phát xung AV điều khiển thyristor. Δf. Đầu ra ЪY là đầu ra của AVM. ở chế độ tiêu thụ công suất vô công từ lưới. Trên AVM còn có các bộ phận giới hạn: - Khối OBM: Giới hạn kích thích cực tiểu. f’. Trên ЪЧ3 đưa đến điện áp tỷ lệ với điện áp pha A và B máy phát.

9IRđm).kết thúc quá trình điều chỉnh trị số đặt - Khối kiểm tra ЪK/A15 : Khối kiểm tra. Lúc đó tín hiệu quá tải được cắt ra. ΠYH đưa lệnh đến thay đổi trị số đặt ở ΠYH. Nếu quá tải lặp lại không cho phép thì trị số đặt điều chỉnh dòng rotor trở lại trạng thái xuất phát chỉ sau khi rotor được làm nguội hoàn toàn tức là điện áp đầu ra mođun nhiệt bằng “0”. cũng như khi giới hạn dòng rotor đến định mức và 1. sai số ± 0. *Tín hiệu đầu ra : -Điện áp ra OMB → khối điện áp  /A3 -Khi OMB làm việc → rơ le K7/ /A18(hạn chế kích thích cực tiểu) - Bộ giới hạn quá tải máy phát theo dòng rotor: Gồm: Khối đo quá tải ЪИΠ/A6. còn bộ vi phân nhiệt rotor kiểm tra mức đốt nóng. thì sự giảm trị số đặt ngừng lại và trị số đặt trở lại trị số trước đó. báo hư hỏng trong AVM bằng tín hiệu đèn. -Điện áp lưới UC (AB/T10). ЪOP giới hạn quá tải rotor có duy trì thời gian phụ thuộc vào mức độ quá tải và trạng thái nhiệt của rotor.5%. Khối ЪИΠ. ЪK kiểm tra thành phần ban đầu điện áp ra. Khối ЪOP còn giới hạn 2 lần dòng rotor trong chế độ tăng cường.97đm. bộ định vị đốt nóng tính toán trạng thái nhiệt roto từ quá tải trước đó. Tín hiệu “giới hạn” (“lim”) xảy ra khi giới hạn 2 lần dòng roto (được chỉnh 1. ΠYH điều chỉnh điện áp. ΠYH sẽ so sánh Ur – Uc.UC. Khi hiệu số này khác 0. Khi đồng thời nhận được tín hiệu quá nhiệt và từ mođun nhiệt thì bộ tự động sẽ thay đổi trị số đặt điều chỉnh dòng về định mức. bắt đầu quá trình làm nguội rotor bằng cách đóng thiết bị giảm trị số đặt AVM cho đến khi dòng đạt giá trị ≤ 0.93đm.5IRđm. AVM và dấu của điện áp kiểm tra: ΔUC đưa đến từ ЪH. từ /A3 *Tín hiệu đầu ra : -Điện áp →  /A2 để thay đổi trị số đặt U = UГ . *Tín hiệu đầu vào: -Điện áp máy phát UГ (AC/T12). -Độ lệch điện áp máy phát ΔU . khi quá nhiệt rotor. đồng thời mođun nhiệt được nối với bộ định vị đốt nóng. 53 .-Đạo hàm dòng rotor ÍE → /A5. khối hạn chế dòng rotor ЪOP/A7 Tùy thuộc vào sự đặt hoặc tháo thanh nối trên khối ЪOP mà sự quá tải lặp lại là cho phép hoặc không cho phép đến khi nguội hoàn toàn. Nếu sự tích tụ nhiệt dẫn đến quá nhiệt thì bộ định vị quá nhiệt sẽ báo tín hiệu quá nhiệt. Khi hư hỏng AVM dấu của ΔUC và UA ngược nhau. Khi nhận được sự quá tải (khối ЪИΠ). Khi hòa đồng bộ chính xác. Sự thay đổi trị số dặt diễn ra cho đến khi Ur – Uc ≈ 0. - Khối hòa ΠYH/A16: Thực hiện việc thay đổi trị số đặt tự động. Tiếp điểm rơle K4(2-1) //A18. Khi dòng kích từ giảm đến ≤ 0. bộ ghi nhận sẽ báo tín hiệu quá tải.

Nếu ΔUC trên đầu vào AVM (tức ΔUC trên ЪK) ≠ 0, còn điện áp ra UA không
có, thì AVM hư hỏng. Khi hư hỏng ЪΠ, ИΠP hoặc ngắn mạch trong tải ЪK
cũng báo tín hiệu hư hỏng AVM.
Nguồn cho AVM: được cung cấp bởi khối ЪΠ/A1 và ИΠP/A11. Khi vì lý do
nào đó mà khối ЪΠ hư hỏng hoặc điện áp giảm thấp xuống 80%Uđm, nguồn làm
việc chuyển sang cho khối nguồn dự phòng ИΠP/A11.
*Tín hiệu đầu vào:
-Điện áp kiểm tra ΔUk , từ /A3
-Độ lệch điện áp máy phát ΔU , từ /A3
-Điện áp hồi tiếp từ AVM
→ Kiểm tra tín hiệu của AVM
-Điện áp-12,6V từ /A3→  (làm san bằng điện áp+12,6V qua các điện
trở R40,R42).
-Tín hiệu từ khối  /A7 tác động dẫn đến hư hỏng.
*Tín hiệu đầu ra :
-Tiếp điểm thường mở K1(5-6) → rơ le K1//A18.(Báo AVM tốt).
-Tiếp điểm thường mở K1(5-4) → rơ le K3//A18.(Báo AVM hỏng)

54

5.3.
5.3.1.

ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC CỦA CÁC KHỐI TRONG AVM:◄
Khối nguồn cung cấp – ЪΠ/A1 : ◄
Khối ЪΠ cung cấp các nguồn một chiều ổn định cho AVM.
Đầu vào khối nguồn là nguồn xoay chiều 3×380V (300 ÷ 450V), 50Hz từ
tự dùng kích từ tổ máy qua các máy biến thế trung gian T1 ( T3, tạo ra nguồn ổn
áp một chiều ±12,6V cấp cho IC và ±6,5V cấp cho các transistor trường
(transistor có tổng trở đầu vào rất lớn) cung cấp cho các khối trong AVM. Trên
khối có đặt đồng hồ để theo dõi các thông số trong AVM gồm 10 vị trí:
-

“2” Điện áp đặt của khối đặt trước điện áp БYH – U0.
“3” Độ lệch điện áp từ khối điện áp - ΔU.
“4” Dòng rotor - IE.
“5” Độ lệch tần số - Δf.
“6” Điện áp ra của AVM - UA.
“7” Dòng stator - I.
“8” Thành phần dòng kháng stator - IQ.
“9” Thành phần dòng thực stator IP.
“10” Điện áp +12.6V
“11” Điện áp – 12.6V

Giá trị đọc trên đồng hồ ở từng nấc đã được qui đổi.
Mạch 4a – 7b: điện áp 35÷ 53V
Điện áp ra của khối: ± 12.6V (25,2V).
Trong khối có các mạch bảo vệ:
1. Điện áp nguồn vào tăng cao 1.3Uđm.
2. Bảo vệ tăng địên áp nguồn nuôi 30V.
3. Bảo vệ quá tải của khối БП (V10 cắt ± 12.6V ).
Khi một trong các bảo vệ trên tác động: nguồn ± 12.6V; ± 6,5V bị cắt bằng
V32 và đèn HS tắt nhưng vẫn còn nguồn cho mạch 4a – 7b vì nguồn này được
lấy trực tiếp từ đầu ra bộ chỉnh lưu cầu 3 pha. Lệnh cắt sẽ tự giữ nhưng kim
đồng hồ không về “0” là do các tụ trong mạch xả năng luợng. Để giải trừ lệnh
cắt phải cắt nguồn nuôi của БП.
Để kiểm tra Ura của БП, ta bật khóa qua vị trí ± 12.6V lúc đó kim sẽ chỉ
62.5µA. (Vì R32 = 200kΩ; I = U/ R = 12.5/ 200.000Ω = 62.5µA).

5.3.1.1. Thành phần
a. Bộ chỉnh lưu
55

b. Bộ ổn áp xung 25,2V
c. Bộ chia áp tự động
d. Bộ ổn áp ± 6,5V
e. Thiết bị kiểm tra điện áp vào và ra
f. Mạch hạn chế tải
5.3.1.2. Nguyên lý làm việc
5.3.1.2.1. Bộ chỉnh lưu
Bộ chỉnh lưu bao gồm 3 biến áp 1 pha T1, T2, T3 lấy nguồn từ hệ thống kích
từ; Bộ chỉnh lưu cầu 3Φ V1 ÷ V6; Mạch lọc dùng tụ C4.
5.3.1.2.2. Bộ ổn áp xung 25,2V
Bao gồm R15 ÷ R18, Zener V21, vi mạch D1, các trasistor V43, V7, V8, V10,
cuộn cảm L1 và diod V11.
R13, V19, V17, V18 tạo nguồn cấp cho D1.
Quá trình ổn áp dựa trên sự so sánh điện áp trên cầu đo gồm R15 ÷ R18 và V21,
kết quả là:
U10D1 = 0 khi U4D1 > U5D1
U10D1 = + (giới hạn) khi U4 < U5D1
Khi đóng nguồn do ЪΠ: U4 = U5 = 0 ( U10 = 1/2U11(D1)
U10 đánh thủng V23 qua R1 mở V43 làm V7, V8, V10 mở, L1 được nạp năng
lượng, có dòng chạy trong mạch làm U25,2 tăng lên. Lúc này điện áp trên cầu đo
thường xuất hiện. U25,2 tiếp tục tăng cho đến khi U4 > U5 (D1) làm U10D1 bằng
0. Kết quả là V10 khóa. Năng lượng trong L1 chuyển sang tải theo mạch kín
V11. Khi ấy dòng trong mạch giảm cho đến khi U4 < U5 đủ để U10 chuyển sang
(+), tiếp tục quá trình tích năng lượng cho L1.
Trong chế độ làm việc cung cấp cho D1 chuyển qua cho V24. Biến trở R16
dùng để chỉnh điện áp ra của ổn áp. Giá trị chỉnh định là 25,2V.
5.3.1.2.3. Bộ phân áp tự động
Có thể gọi là bộ tạo điểm giữa (điểm O)
Bao gồm vi mạch D2, transistor, V26 ÷ V29 và các điện trở R23, R24.
Bộ phân áp làm việc như sau: Giả sử điểm “O” lệch về phía (+), lúc đó U 4 > U5
(D2) ⇒ U10 (D2) dương, V27, V29 mở, qua V26, V29 điện áp âm đưa đến đầu 4
D2, kéo U10 về 0. Quá trình xảy ra ngược lại khi điểm O lệch về phía (-).
Như vậy, điểm “0” luôn được duy trì và làm điểm chung cung cấp nguồn cho
mạch ± 12,6V.
Độ chính xác của bộ phân áp tùy thuộc vào R23, 24
5.3.1.2.4. Bộ ổn áp ± 6,5V
Bộ ổn áp được so sánh với điểm chung dựa trên các Zener. V30, V31 và các Tr:
V40, V41, V42.
5.3.1.2.5. Thiết bị kiểm tra điện áp vào và ra
56

nguồn này sẽ làm việc khi nguồn cung cấp cho khối nguồn chính giảm tới 0. Ngoài ra trong ЪΠ còn có mạch liên động chống sự làm việc sai của D3. C17 nạp điện. transitor trường V38.8Uđm hoặc khi hư hỏng khối nguồn chính. cũng như khi giảm điện áp của tự dùng hệ thống kích từ nhỏ hơn hoặc bằng 80% U định mức hay khi hư hỏng khối nguồn chính ЪΠ. * Bảo vệ tăng điện áp nguồn vào: Làm việc của bảo vệ này dựa trên Zener V35.* Bảo vệ tăng cao điện áp ra: Gồm: Cầu đo R48 ÷ R50.2 > 30V( trị số đặt bảo vệ) thì U4 < U5 (D3) ⇒ U10 dương. Khi đóng nguồn cho ЪΠ mạch gồm C17. Khối này cũng tạo ra nguồn ổn áp một chiều ±12. R36 bị nối tắt qua V33 làm V32 tắt. và Zener V36 Transistor V32 và V33 Cầu đo được chọn sao cho khi ЪΠ làm việc bình thường hoặc còn nhỏ hơn một giới hạn định trước U25. kéo đầu ra D3 xuống âm tránh tác động sai của D3. Sau đó C17 nạp đầy. bộ ổn áp xung tắt. không ảnh hưởng đến sự làm việc của V32. Khi đóng nguồn. R38. đèn H1 tắt. V39 Vi mạch: D3. còn V37 mở. V33 khóa. nguồn cung cấp cho khối này lấy từ hệ thống accu nhà máy. khi khởi động và dừng.6V và ±6. Khối nguồn dự phòng – ИΠP/A11:◄ Khối ИΠP dùng để cấp điện cho AVM. R40. làm V38 ngắt. là đường dẫn của mạch ổn áp. Khi điện áp vào tăng cao đủ để đánh thủng V35 làm V33 hở và tương tự như trên bộ ổn áp xung cắt. V38 mở và V37 ngắt. 57 .2. Khi U25. Trị số đặt của của bảo vệ này tương ứng với U nguồn vào bằng 1.5V. và transistor V37.3.3Uđm tức 1.3 x 380V = 494V.2V < 30V thì U4 < U5 (D3) ⇒ U10(D3) = 0. đánh thủng V36 làm V33 mở. 5.

VT7 và VT8 thay phiên nhau dẫn. do đó điện áp ra tại D1 = 0 ứng với giá trị U25. Bộ biến đổi điện áp Nhận nguồn một chiều 220V từ hệ thống điện một chiều biến đổi thành điện áp một chiều khoảng 40V. 5. Nguyên lý hoạt động 5.2. 5.1.2 nhỏ hơn.2. VT5.3. Đầu ra mạch ±12.6V mạch ±12.5V 5.5V và mạch hạn chế tải trong ИΠP làm việc 5.3. Với cách mắc như vậy. khuếch đại và truyền tín hiệu đến hệ thống điều khiển Thyristor. Bộ biến đổi điện áp 2. làm cho dòng tải bị hạn chế. Các bộ ổn áp xung bộ phân áp và bộ ổn áp Điện áp ± 6. Bộ phân áp tự động 4. Ổn áp xung 3.1.2. Sau đó theo mạch hồi tiếp qua biến áp T1 (cuộn 9 – 10) và T2.2. VT8 các biến áp T1 và T2.2. làm V13 mở. làm U4(D1) tăng. Qua biến áp T2 và chỉnh lưu VD3.3. Transistor VT7.2. AVM được cấp nguồn từ Ura БПP lúc này đèn H2 của БПP sáng. Cực tính của ЪY phù hợp với cực tính của tín hiệu vào. VD4 tạo ra điện áp một chiều khoảng 35V. Bộ biến đổi gồm bộ phát xung theo kiểu hồi tiếp biến áp gồm: UJT. đến khi đủ để mở V14 và V13.3. tương tự như trên quá trình tích thoát năng lượng trên L1 sẽ diễn ra với dòng phụ tải nhỏ hơn.Khối này luôn làm việc và biến điện áp 220VDC từ hệ thống accu thành điện áp 35VDC. 5. Khi ngắn mạch trong tải. V14 mở do điện áp theo dương R14 và R15. theo mạch V20 và R19. tạo ra xung có tần số khoảng 26kHz.3. Trị số đặt của bảo vệ quá tải là 0. khi Ura БП < Ura БПP cũng như khi БП bị cắt thì 2 diode trên sẽ dẫn.8 ÷ 1A. Mạch hạn chế tải 5. Đầu ra của ЪY chính là đầu ra của AVM. Đầu vào khối khuếch đại gồm: 58 . Thành phần của ИΠP 1.3. Đèn H2 tắt khi điện áp БП phục hồi ở mức bình thường. UJT. Khối khuếch đại ЪY/A8 :◄ Khối ЪY cộng tất cả các tín hiệu điều chỉnh.2.2. Mạch hạn chế tải (5Π) Khi tăng dòng tải.6V của БП qua 2 diode VD31 & VD34.2. Bộ ổn áp ± 6.3.3.2. VT5 dao động tạo xung kích ban đầu cho mạch phát xung khi khởi động. điện áp rơi trên R9 – R56 tăng.

các rơle K1. T1) − Bộ điều biến (V5 – V8) − Bộ khuếch đại điện áp kiểu vi sai − Bộ khuếch đại công suất kiểu đẩy kéo (V14.. 22) − Bộ giải điều chế – tách sóng nhạy pha (V19. 24) − Các biến áp cách ly (T1.Tín hiệu độ lệch tần số từ khối tần số. đảm bảo được độ tuyến tính.Tín hiệu độ lệch điện áp từ khối điện áp. 23. . còn đưa tới khối kiểm tra hư hỏng AVM và khối nguồn để có thể đo điện áp ra của AVM trong quá trình vận hành nhờ đồng hồ gắn trên khối nguồn ЪΠ . các transistor V5 – V8 được điều khiển bởi bộ phát sóng mang.Tín hiệu đạo hàm tần số từ khối tần số. Đầu ra khối khuyếch đại (cũng là đầu ra AVM) đưa tới hệ thống điều khiển thyristor.Tín hiệu đạo hàm dòng rotor từ khối dòng điện. .Tín hiệu đạo hàm điện áp từ khối điện áp. R22. .3. 17. C7.3. C10) là 2 trang điện áp chữ nhật ngược pha 59 . điện áp điều biến từ cuộn 6-7-8 của T1 đưa đến V5 ÷ V8.3.3. Điện áp một chiều ở đầu ra D1 được điều biến thành điện áp chữ nhật. Lọc C19. Tần số điều biến khoảng 5KHz (xác định bởi C7 và R20) Tín hiệu đầu ra bộ điều biến (C8. 22. БH БYH БT БΦ Бy3 БY AV БK БΠ 5. 20.Điện áp ra của khối cường hành. K2 5. Thành phần của ЪY − Bộ lấy tổng D1 − Máy phát sóng mang (V10.1. . . Để thực hiện việc điều biến. V31. được thiết kế sao cho trong khoảng điện áp làm việc ± 20V với tải 800Ω. 18.2. T2). R45. Nguyên lý hoạt động Khối ЪY thực chất là bộ khuếch đại điện áp một chiều. Bộ tổng D1: Cộng tất cả các tín hiệu điều chỉnh và được đảo dấu. 21.

lấy từ bộ phát sóng mang. Tín hiệu ra D4 là nhân đôi. Để đảm bảo độ tuyến tính như đã nêu trên. thực hiện hồi tiếp âm sâu qua R19. Đặc tính của ЪY được cho trên hình 5-4-1. Tín hiệu ra bộ khuếch đại công suất được giải điều chế. bởi bộ tách sóng nhạy pha. K1 dùng để nối tắt đầu ra AVM khi hòa tự đồng bộ. 60 .nhau. đưa tín hiệu vào bộ khuếch đại công suất kiểu đẩy kéo. K2 đóng khi K18 cắt. Điện áp ra ЪY UA được đưa vào ЪΠ để đo đạc. L1. C19 là 1 chiều. Qua D3. điện áp này còn được đưa đến AVN để thực hiện việc theo dõi AVM từ AVN. Do cách mắc của sơ đồ D4. D5 mắc theo kiểu vi sai. đưa vào ЪK để kiểm tra sự làm việc của AVM. K2 dùng để nối tắt đầu vào ЪY (bộ điều biến). hai tín hiệu được lấy tổng ở D4. Tín hiệu ra được lọc bởi C22. Bộ tách sóng cũng được điều khiển bởi 2 xung ngược cực tính nhau.

Khối đặt trước điện áp .ЪYH /A2:◄ 61 .3.K h è i k h u Õc h ®¹ i U ra = f(U v µo ) UX V 3 20 18 16 14 12 10 8 6 4 UX V 4 3 2 1 2 2 1 2 3 4 -2 UX V 2 -4 -6 -8 UX V 3 Hình 5-4-1 : Đặc tính của khối БУ 5.4.

U10 D2 = 0. 62 . tại đầu vào D3 xuất hiện cực tính dương.Lệnh giảm tải vô công máy phát. Nguyên lý hoạt động Ở chế độ ban đầu. Sau khi hở mạch K2. Tức là khi công suất vô công bằng không. .K46. điện áp trên tụ C2 được giữ không đổi cho đến khi có lệch tiếp theo ở đầu vào ЪYH. tín hiệu từ ЪPT1 làm cho đầu ra D6 âm. Khi có lệnh giảm tải vô công. đèn H1.Các đầu vào theo 5A. H2. nối đầu vào ЪYH với tụ nhớ C2. .4. Thành phần của ЪYH Thiết bị thay đổi trị số đặt: Tụ nhớ C2. rơle K2. 5.3.Lệnh thay đổi trị số đặt về phía lớn hơn ở tại chỗ hoặc từ xa. Đây chính là điện áp ra của khối ЪYH. V18. rơle K2 đóng. Giá trị giới hạn của trị số đặt trước được báo bởi H1.3.Ъ. Đầu vào khối đặt trước điện áp gồm: . Khi có lệnh thay đổi trị số đặt. Điện áp ra D2 tương ứng với điện áp trên tụ C2. Tuỳ thuộc vào cực tính của tín hiệu đưa vào tụ C2 mà nó được đặt điện áp âm hoặc dương. Phần tử chính của ЪYH là mạch nhớ lâu Thay đổi trị số đặt là thay đổi điện áp trên tụ nhớ. H2. có rơle K51 là lệnh giảm tải vô công khi cấm tăng cường và rơle K58 lệnh giảm tải vô công khi có lệnh dừng máy. giảm trị số đặt từ xa . khi có các lệnh ở đầu vào khối ЪYH. qua R5 tiếp điểm K2 nối với tụ C2. K45 là khóa tăng. đầu vào đảo D6 nối với ЪPT1. V5. 1. giảm trị số đặt tại chỗ.Khối ЪYH dùng để thay đổi trị số đặt trước của điện áp máy phát. các Transistor trường V4. 5. . Thiết bị thay đổi trị số đặt khi hòa đồng bộ và giảm công suất vô công khi cấm tăng cường và khi dừng máy: vi mạch D6.Lệnh thay đổi trị số đặt về phía nhỏ hơn ở tại chỗ hoặc từ xa.1. . M là khóa tăng. vi mạch D3 và phần tử chống tác động sai của khối khi kích từ ban đầu.Lệnh điều chỉnh định tự động trị số đặt điện áp từ khối hòa đồng bộ.4. Kích thích máy phát giảm cho đến khi tín hiệu đầu ra ЪPT1 = 0. H1 đèn “max” Uy âm cực đại 2. đầu vào của D2 được cân bằng bởi R28.2. Đầu ra của khối đặt trước điện áp đưa đến khối điện áp. Thiết bị báo hiệu: V17. H2 đèn “min” Uy dương cực đại Uy: điện áp trị số đặt . Thay đổi trị số đặt trên tụ C2 được diễn ra cho đến khi không còn tín hiệu ở đầu vào tụ C2. vi mạch D2.

tạo ra tín hiệu độ lệch điện áp máy phát khỏi trị số đặt trước: ΔU và tín hiệu U’ Đầu vào khối điện áp gồm các tín hiệu sau: . được thực hiện dựa trên hiệu UR-UC từ ЪYH. Khối điện áp – ЪH/A3 :◄ Khối ЪH dùng để đo lường điện áp máy phát.Lệnh điều chỉnh trị số đặt khi hòa đồng bộ. xác định điện áp đặt trước của máy phát. Hiệu số này qua R84 vào đầu không đảo D6. 5. Tùy thuộc vào dấu của tín hiệu này mà trị số đặt thay đổi về hướng tăng hay giảm làm tăng hay giảm kích thích máy phát cho đến khi UR-UC = 0.3.Điện áp phân cực (điện áp tựa). 63 .5.

V19. Bộ so sánh tổng D3 Đầu vào D3 đưa đến các tín hiệu như trên hình D3 có hệ số khuếch đại bằng -1.3.2. điện áp lấy từ máy phát qua các máy biến áp trung gian.Khối nguồn để kiểm tra sự hoạt động của khối điện áp. 5.5. Nguyên lý hoạt động 5.. . V13. các khoá bộ nhớ V18. V20.2. Điện áp ra khối điện áp cung cấp cho: . bộ tích phân. 5. Các tín hiệu trên thay đổi về hai phía sẽ làm thay đổi trị số đặt trước của điện áp. Đầu ra D3 được đưa đến kênh đo lường tác động nhanh và kênh quán tính. Kênh đo lường không quán tính.3. V21. Bộ khuếch đại: D12 f. Kênh đo lường có quán tính. . độ lệch điện áp máy phát (đo lường điện áp máy phát) D8. D6. . . . d. Bộ vi phân D11 5. các bộ nhớ C36 ÷ C38.2.3.Điện áp ra của khối dòng kháng.1.5. ứng với 3 pha .Khối cường hành. Bộ cộng D10 e. V24. Bộ lấy tổng điện áp D3 b. D2.Khối khuếch đại để lấy tổng với các tín hiệu khác và khuếch đại.Điện áp máy phát so sánh với điện áp tựa.5.Điện áp ra của khối giới hạn dòng kích thích cực tiểu. đo lường điện máy phát: D1. các bộ lập V22. Thành phần gồm 3 bộ giống nhau.2.3. khối hòa đồng bộ và khối kiểm tra cho sự hoạt động của chúng. Kênh đo lường tác động nhanh Kênh này đo độ lệch của giá trị tức thời đo lường điện áp máy phát với trị số đặt trước cho trước.Điện áp ra của khối trị số đặt điện áp. D9 c.Mỗi bộ gồm các thiết bị theo sơ đồ khối như sau: (hình 5-6-1) 64 .5.1. các Tr V12. V23. Thành phần khối ЪH a.

điện áp ra D3 được lấy tổng với các điện áp trên tụ nhớ qua R55 và bộ lặp V22. R79.Ur § atric ®iÖn ¸p M F BiÕn ®æi sin thµnh vu«ng Tõ bé lÊy tæng TÝch ph©n T¹ o xung r¨ng cua K hãa V 18 --V 21 Bé nhí nhanh Bé lÆp R R 55 Bé tæng Hình 5-6-1 : Sơ đồ khối kênh đo lường tác động nhanh Xét sự làm việc của 1 bộ: (bộ 1) * Đattrit điện áp máy phát: Biến thế T1 nhận tín hiệu điện áp máy phát 100V từ TV11 và giảm áp * Bộ biến đổi D1: tạo xung vuông * Bộ vi phân C7: biến đổi điện áp xung vuông thành răng của 2 cực tính. Khi V12 mở thì V18 tắt. Lúc đó quá trình tích phân sẽ diễn ra cho đến khi nào UR38 = UR55. * Khóa transistor V12: Được mở bởi xung răng cưa cực tính dương 1 lần trong 1 chu kỳ. thông tin không truyền vào bộ nhớ. đưa đến đầu vào bộ cộng D10. Đây chính là ý nghĩa của kênh đo lường tác động nhanh. Đầu ra D4 sẽ có điện áp nếu UR38 ≠ UR55. nên việc xử lý thông tin truyền vào bộ nhớ 3 lần trong một chu kỳ. nhận biết trong một chu kì. * Bộ tích phân D4: Tại đầu vào đảo của D4. Theo kênh này có hệ số khuếch đại bằng: 65 . Điện áp của thiết bị nhớ nhanh từ bộ lặp qua R78. Ứng với 3 pha lệch nhau 1200. Điện áp máy phát được đo lường. phần còn lại V12 tắt. R80 (3 bộ).

hệ số khuyếch đại theo kênh này có thể thay đổi nhờ khóa S1.2. Hệ số tĩnh được xác định bởi vị trí của S3 (KΔU).3. tức là xác định bởi mức độ hồi tiếp.047s = 47ms ≈ 2. Điện áp đầu ra D3 qua bộ lọc RC: R44.47.3. Khối hồi tiếp đưa vào để tạo đặc tính của AVM là tĩnh. D11 và S1 Bộ vi phân tạo ra tín hiệu U’. Đặc tính cho trên (hình 26) 5.4.C18 = 105.20 K =− =− ≈ −1 R 78 // R 79 // R 80 R 78 62 K K = −1 5.2.2.3. Bộ tổng D10 Tại đầu vào D10.3.7.3.K =− R89 3.5.5. cộng các điện áp ra của 2 kênh: thiết bị nhớ nhanh và đo lường quán tính.2. Khối hồi tiếp : Khối gồm R103. C18 đến đầu vào bộ tích phân đảo D9.R 89 3. Bộ vi phân bao gồm các phần tử : C48.5.0. 5.3. 5. R55.10-6 = 0.3. Bộ khuếch đại D12 Khuếch đại cuối của ЪH Hệ số khuếch đại = -R101/R22 = -1.6. Hằng số thời gian của bộ lọc là T = R44.2.5 chu kỳ đáp máy phát Đây chính là đặc điểm của kênh đo lường quán tính 5. khóa S3 và R76. * Khi đưa điện áp máy phát bằng trị số đặt trước thì ΔU = 0 (trị số được chỉnh định là 95V) ΔU được đưa đến ЪY để cộng với các tín hiệu khác và khuếch đại.5. U’ → ЪY Ngoài ra ΔU ЪΠ: Chỉ thị ЪYH ΠYH ЪΦ 66 . Tức là các xáo trộn bên ngoài lập tức được nhận biết bởi thiết bị nhớ nhanh và tác động đến đầu ra ЪH. Điện áp ra D12 là điện áp ra của ЪH (ΔU). để tạo cho đặc tính điều chỉnh của AVM là phi tĩnh. Kênh đo lường quán tính Kênh này đo độ lệch giá trị trung bình điện áp chỉnh lưu 3 pha của máy phát so với giá trị cho trước.5.

Khối đặt trước điện áp để tự động thay đổi trị số đặt. Thành phần ЪPT1 .Bộ so sánh (khuếch đại D1). . Đầu ra của khối dòng kháng đưa tới: . . Khối dòng phản kháng .Điện áp UA.Khối điện áp để bổ chính sụt áp trên máy biến áp chính.3.Bộ tích phân điều khiển được D5 .Khối hạn chế dòng kích thích cực tiểu OMB.3. . .ЪPT1/A4 :◄ Khối ЪPT1 dùng để bổ chính sụt áp trên máy biến thế chính của máy phát và truyền thành phần kháng của dòng điện máy phát vào khối OMB. Lúc đó đổi nối được đặt ở KIQ Đầu vào khối dòng kháng gồm có: . 5. V19. C của TV11.Chỉnh lưu nhạy pha D3 .6. V20.Từ máy biến dòng pha B qua các biến áp trung gian của TA3 (mạch lực kích từ ).Bộ lọc đồng bộ gồm: tụ nhớ nhanh C21. D7 67 .UD 12 V 6 4 2 90 80 100 110 120 U V -2 -4 -6 Hình 5-6-2 : Đặc tính khối ЪH /A3 5.6.1.

- Đattrít xung đồng bộ để điều khiển bộ nhớ: D2
- Đattrít xung đồng bộ để điều khiển bộ tích phân: D4
5.3.6.2. Nguyên lý hoạt động
5.3.6.2.1. Bộ so sánh D1
Nhận điện áp máy phát: UAC từ T4, qua D1 điện áp sin được biến đổi thành
dạng xung chữ nhật.
5.3.6.2.2. Bộ chỉnh lưu nhạy pha
Ở bán kỳ dương của điện áp sin: U10D1<0, V4, V6 mở, nửa dưới của V8 nối
đầu 5 của xuống mass, qua R22. Tín hiệu Ir chỉ được đưa đến đầu 4/D3.
Ở bán kì âm, quá trình diễn ra ngược lại, nửa trên của VS nối Ir vào đầu 5/D3
qua điện trở R21.
Như vậy, D3 khuếch đại Ir ở cả 2 đầu với hệ số khuếch đại khác nhau:
• Đầu đảo: K1 = - R29/R20 = -20K/20K = -1
• Đầu không đảo: K2 = 2R29/R21 = 2.20K/20K = 2
Hai tín hiệu này được cộng lại, kết quả của nó tùy thuộc vào góc pha của phụ
tải máy phát như trên hình 27.
5.3.6.2.3. Bộ tích phân điều khiển
Tín hiệu đầu ra D3 được đưa vào bộ tích phân D5, C20 và được điều
khiển bởi bộ đattrit xung đồng bộ D4 qua V18 và V17.
Dạng sóng ra D3 có dạng răng cưa, lấy trung bình trong 1/2 chu kỳ.
Khi máy phát mang tải cảm Ura D5 > 0
Khi máy phát mang tải dung Ura D5 < 0
5.3.6.2.4. Thiết bị nhớ nhanh D7, C21, V19
Xung răng cưa ở đầu ra D5 được nạp vào thiết bị nhớ nhanh qua khóa V19,
V20 và được điều khiển bởi đattrít xung đồng bộ D2 qua transistor V22.
5.3.6.2.5. Đattrit xung đồng bộ điều khiển bộ nhớ
Tín hiệu ra D1 (xung chữ nhật) qua vi phân C4, V2, R10, tạo thành xung răng
cưa 2 cực tính. Xung dương được đưa vào đầu đảo D2 qua R9, tạo thành xung
gắn cực tính âm có độ rộng xác định bởi C7, R18. V22 bị tắt bởi xung này. Khi
đó V19 mở, tín hiệu từ V5 được đưa vào bộ nhớ C21. Khi đó điện áp đầu ra D7
có giá trị âm bằng với điện áp đầu ra D5 ở thời điểm nhập thông tin.
Như vậy bộ nhớ ghi nhận và giữ điện áp bằng điện áp ngõ ra D5. Giá trị này
được giữ cho đến lần tắt tiếp theo của V22. Lúc đó khi dòng kháng máy phát
thay đổi thì một thông tin mới được nạp vào bộ nhớ.
5.3.6.2.6. Đattrit xung đồng bộ điều khiển của bộ tích phân
Điện áp ra D2 được đưa qua D4. Vi phân C8, V10, R24 tạo tín hiệu răng cưa
cực tính dương. Xung này được đưa qua ngõ đảo D4, tạo xung chữ nhật cực
tính âm. Xung này làm tắt V18 và mở V17, lúc đó C20 được nối tắt phóng điện
qua V17.
68

Như vậy V17, V19 mở 2 lần trong một chu kỳ. Trong đó V19 thông trước để
tìm tín hiệu vào bộ nhớ, sau đó V19 tắt và V17 mở để xoá tín hiệu trên C20,
chuẩn bị cho chu kỳ tích phân mới.
* Đầu ra D7 đưa đến con nối SX1 dùng để bổ chính dòng do sụt áp trên máy
biến thế chính và đưa vào khối điện áp ЪH.
Tín hiệu đưa vào D6 đảo đấu đưa đến khối OBM để thực hiện việc hạn chế kích
thích cực tiểu. Đưa đến khối điện áp ЪH để chỉ thị IQ đưa đến khối đặt trước
điện áp ЪYH để thay đổi trị số đặt khi giảm tải vô công.
UD7
V
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

IQ
A
U27A
V

Hình 5-7-1 : Khối dòng kháng ЪPT1
(Sự phụ thuộc của Ura vào Uvào)

69

UD 2

0

0
UD 4

UD 5

0

0

T

T

T

T

UD 6

0

T

Hình 5-7-2 : Đồ thị điện áp khối ЪPT1

5.3.7.

Khối dòng điện - ЪT /A5:◄

70

T7 qua chỉnh lưu V1÷ V6.Bộ lặp D4 f. V10 và khuếch đại D2.Từ biến dòng điện TA11( sau biến áp kích từ TE) qua các máy biến áp và chỉnh lưu thành dòng một chiều để đưa vào D1. ЪΠ chỉ -5V 71 . .7. Thiết bị đo dòng roto: bộ chỉnh lưu và khuếch đại D1 c.2.Các mức tương ứng với dòng rotor cung cấp cho khối hạn chế dòng cường hành.3. R47 g.2. điện áp ra D1 tỉ lệ với dòng roto và được chỉnh bởi R5.7.2. Nguyên lý hoạt động 5.1. C1 đưa vào D1. Thiết bị đo dòng stator Dòng stator lấy từ biến dòng stator pha B. tạo đạo hàm I' E và tạo điện áp tỉ lệ với dòng roto đưa vào các khối hạn chế quá tải ЪИΠ.Thiết bị đo dòng stator: chỉnh lưu V7. 5.3. Đưa vào ЪΠ để chỉ thị.3V (Vị trí làm việc đặt ở nấc số 9). V10 – được lọc bởi C2.3. tương ứng với dòng stator khi định mức ЪΠ chỉ -5V. Đầu ra khối dòng điện: .qua biến áp T8.Khi IRotor = 1200A thì đầu ra D1 = -5A. lọc bởi R7. D7 5.Từ biến dòng điện stator pha B. C13.3. Đầu ra D1 đưa vào khối vi phân D5. Khi IStator = 4920A thì đầu ra D2 có điện áp là: +5V. Các bộ so sánh điện áp D6. 5. Thiết bị đo dòng rotor Từ các máy biến dòng kích từ qua các biến áp trung gian T5. Điện áp này đưa đến ЪΠ để chỉ thị. b. Trong khối này có khóa KI’E gồm 10 vị trí lệch nhau khoảng 0.Tín hiệu đạo hàm dòng rotor đưa tới khối khuyếch đại. Điện áp ra D2 tỉ lệ với dòng stator. . Khi dòng roto là định mức 200A. đưa vào D2. Bộ khuếch đại điện áp D3 e. Bộ vi phân D5. R6: chỉnh điện áp ra D2.7.Khối ЪT dùng để đo dòng roto và stato máy phát. ЪOP.2. Đầu vào khối dòng điện: . .Tín hiệu dòng stator đưa đến khối hạn chế cường hành.7. T6.Bộ chọn dòng: chỉ chọn dòng ở phía roto d. Thành phần khối ЪT a. khi IRotor tăng nhanh thì D5 Có xu hướng kéo lại kềm hãm sự tăng của IRotor . qua bộ chỉnh lưu V7.1.

Ura D7 = 0 Khi giảm dòng roto (do tác động của ЪOP) đến 0. 5.3.4.7.93IEđm.5. đưa đến ЪИΠ và ЪOP. đầu ra D4 = 0 Điện áp đầu ra D6. và đạt giá trị âm giới hạn khi giảm dòng IE < 0. Đối với D7.5. I'E được nối tắt để loại trừ tác động sai của nó. điện áp này sẽ chuyển bộ tích phân của ЪOP sang chế độ nhớ.3. Khi dòng IE > 0.2. Vi phân D5 Tín hiệu từ D1 qua bộ tích phân gồm C13. Hạn chế tải trong chế độ nguội dần của máy phát khi cấm quá tải lặp lại. R63 nên có giá trị âm. Trị số này được xác định bởi R50.3. Khi tác động đến ЪOP. Ura D7 = 0. Sự làm việc của ЪИΠ đựa trên hàm hyperbol. 72 .2. do đó D3 chỉ đóng vai trò đảo dấu tín hiệu từ D1.2. phụ thuộc vào trạng thái nhiệt của máy phát.9IEđm.8. Khuếch đại điện áp D3 Do không sử dụng bộ chọn dòng nên dòng từ nguồn dòng V17 chảy qua V15.6.3. hạn ché thời gian quá tải.7. R47. Khi IE > IEđm Ura D6. D5 tao thành I'E và qua khoá S1 đưa vào ЪY. V18. R26 sẽ tạo điện áp đầu vào D3 bằng điện áp tại đầu ra D1.7. gần đúng với đặc tính quá tải của máy phát. Bộ lặp D4 D4 đóng vai trò bộ lặp lại điện áp ra D1 để đưa vào các bộ so sánh D6 và D7 5. Khối đo quá tải – ЪИΠ/A6:◄ ЪИΠ dùng để đo quá tải roto của máy phát. 5.97Iđm để điện áp đầu ra D6 đạt giá trị âm giới hạn. D7 được xác định bởi phân lực dương tại đầu vào đảo của nó bởi hồi tiếp âm sau qua R62.2.7.3. 5. Khi chuyển máy phát từ AVM → AVN.3. Các bộ so sánh D6 và D7 Ở chế độ làm việc bình thường của máy phát .

gồm cả quá tải rotor trong chế độ cường hành.Đầu vào của khối đo quá tải là tín hiệu dòng rotor từ khối dòng điện.2. UraD9 có xu 73 .8. Đầu vào mỗi bộ khuếch đại có 2 điện áp: điện áp tỷ lệ với dòng roto (từ ЪT) – và điện áp đặt hay còn gọi là điện áp phân cực. D10 nối theo sơ đồ điod lý tưởng. Nguyên lý hoạt động 5.2. D10 có xu hướng dương và ≈ 0.6Iđm.3A tương ứng với dòng IE = 1. R56 và R3. − Mô hình nhiệt (bộ vi phân và định vị đốt nóng) − Tín hiệu quá tải: D2. K1 5. điện áp đầu ra D1 ≈ 0 và có xu hướng âm. nhằm chỉnh định trị số quá tải. R100.6IEđm. UraD10 = 2V Biến trở R56 đặt ở vị trí sao cho khi U5A = 8V tức IE = 1. D1 dùng để ghi nhận trị số quá tải bé còn D9 dùng ghi nhận trị số quá tải lớn nhất. Biến trở R106 đặt sao cho khi U5A = 8V tức IE = 1. Bảo vệ bằng khối ЪИΠ Trong khối này có: − Khuếch đại D1 ghi nhận quá tải nhỏ và khi quá tải máy phát nó được đưa vào làm việc đầu tiên. Có 2 bảo vệ quá tải Rotor: 1. Các hệ số có thể thay đổi nhờ các biến trở tương ứng R4. 5. Trị số đặt của mỗi bộ có thể chỉnh định. kể cả quá tải trong chế độ cường hành. nhờ các biến trở R5. Đầu ra của khối đo quá tải rotor đưa tới khối hạn chế dòng rotor và báo tín hiệu quá tải rotor thông qua rơ le trung gian.06IEđm. − Khuếch đại D5 mô hình nhiệt lấy tích phân nhiệt ở rotor (stator) máy phát khi quá tải. − Khuếch đại D10 ghi nhận quá tải trung bình − Khuếch đại D9 ghi nhận quá tải lớn nhất. Biến trở R5 được chỉnh định sao cho khi điện áp đưa vào 2A là 5.2IEđm. Thành phần của ЪИΠ − Bộ ghi nhận quá tải: D1.5V tức IE = 1. Biến trở R3 đặt ở vị trí sao cho khi IE = 6V tức IE = 1.1. UraD1 = 10.8. Khi IE = IRđm thì Uvào = -5V. R106.3. kiểm tra mức độ phát nóng của máy phát và khi quá tải cao hơn cho phép nó sẽ đóng bộ ghi nhận phát nóng (D7 và tụ nhớ C21) Tín hiệu vào lấy từ TA1 qui đổi ra điện áp.3.1IEđm. Bằng rơle lấy trực tiếp từ biến dòng (12s tác động) 2.3.1. Bộ ghi nhận quá tải D1. D9. Biến trở R4 chỉnh sao cho IE = 5. D9.8. D10 có các hệ số khuếch đại khác nhau. V12.

K3 tác động. Thời gian đóng K2 được xác định bởi thông số của hồi tiếp mềm R69. so sánh với điện áp tựa cực tính âm trên biến trở R36. Thời gian nối D5 xác định bởi R81. Thay đổi cực tính điện áp đầu ra D4 sẽ tạo tín hiệu khởi động cho bộ đa hài đợi D6. Từ đầu ra D7 đến đầu vào D8 có mạch hồi tiếp âm R18. V13. V26 mở. Mô hình nhiệt Bao gồm: − Bộ tích phân điều khiển D5. Nó được đưa vào làm việc trong chế độ nguội (khi tiếp điểm K1(1-2) đóng và được điều khiển bởi D2. K2 tác động. D6. Tiếp điểm K3(2-3) ngắn mạch nhanh bộ tích phân qua R33. Đầu vào D4 là điện áp ra D5.2. Lúc đó transistor V20 mở. R99. Biến trở R101 được chỉnh sao cho khi cắt các tín hiệu vào 2A. Trên đầu ra D6 xuất hiện xung ngắn cực tính (+). R35 được chỉnh sao cho D4 tác động thay đổi cực tính từ dương sang âm xảy ra khi UraD5 là ± 10V. Biến trở R100 đặt ở vị trí sao cho khi U5A = 10V tương ứng với IE = 2Iđm. Trên đầu vào D5 có transistor trường V13. Đầu ra D8 xuất hiện xung ngắn cực tính dương. (-10V ở chế độ đốt nóng và +10V ở chế độ nguội). C15. Thông tin được truyền vào D7. C38 (làm V26 mở dẫn đến K3 tác động nối tắtbộ tích phân 74 .hướng dương và ≈ 0. Bộ ghi nhận đốt nóng là thiết bị nhớ lâu. D8 − Các rơle K1. UraD5 = 0 5.2. Đầu ra của bộ ghi nhận quá tải nối vào mô hình nhiệt qua các R30. Ở đó có R101 để chỉnh định sự trôi điểm không của bộ ghi nhận quá tải. Sự thay đổi cực tính trên đầu ra D6 từ (+) → (-) tạo tín hiệu khởi động D8. UraD5 = 0. Điều khiển bộ tích phân thực hiện bởi D4. K3 Mạch mô hình nhiệt hoạt động theo nguyên tắc của thiết bị trên các phần tử tương tự. D1 nối vào mô hình qua D3. D8. V14 có cổng cách ly để tăng điện trở trong mạch tự phóng của C15. V14 − Bộ ghi nhận đốt nóng: D7.8. K3. V18 − Bộ so sánh D4 − Bộ đa hài đơn ổn D6. Bộ tích phân kiểm tra mức độ đốt nóng roto khi quá tải trong chế độ đốt nóng và nguội dần. V13. C21. R18 được chọn để thời gian nguội dần của máy phát từ 15 đến 30 phút. 5A. UraD9 = 10V. V14 mắc theo sơ đồ vi sai để giảm ảnh hưởng của nhiệt độ trong sự làm việc của bộ tích phân.3. C23. dùng để kiểm tra trạng thái ban đầu của máy phát khi qua nhiệt và khi nguội dần. R31. rơle K2. tiếp điểm K2(2-3) nối nhanh đầu ra D5 vào bộ đinh vị đốt nóng D7.

V12 mở. Đầu ra D4 nhận được điện áp âm giới hạn. qua tụ C18 tạo xung đưa vào đầu đảo D6. Sau đó như đã nói ở trên. Thời gian 75 . K3 tác động nối tắt bộ tích phân. sau đó K3 cắt UraD3 tăng lên trị số giới hạn nhưng nhỏ hơn trị số trước. Kết quả là điện áp trên tụ C21 và đầu ra D7 tăng lên một giá trị xác định gần bằng 0. Số chu kỳ đốt nóng có thể chỉnh định nhờ biến trở R22. Lúc này nếu quá tải vẫn còn. Khi điện áp xung âm trên đầu đảo D6 giảm thấp hơn trị số đặt. H1 sáng. Quá trình trên lặp lại 93 lần cho đến khi điện áp ra trên D7 giảm đến 0. UraD6 < 0 còn UraD8 > 0. Khi điện áp âm trên đầu đảo D8 giảm thấp hơn trị số đặt UraD8 < 0.Nếu dòng roto tăng đến trị số vượt quá trị số đặt của bộ định vị quá tải bé D1. Độ dẫn V18 thay đổi. tiếp điểm K1(1-2) nối đầu ra D7 đến đầu vào D3 qua R18. nhưng chu kì để điện áp trên D5 tăng đến trị số giới hạn ngày càng lớn lên. K2 tác động nối mô hình nhiệt với bộ định vị đốt nóng. Quá trình đếm thực hiện khoảng N = 93 lần. cho đến khi điện áp trên D7 đạt giá trị khoảng 10V ( tương ứng với sự phát sóng cho phép của roto máy phát. V20 mở. cắt mạch hồi tiếp qua R18. điện áp đầu ra D5 đạt giá trị giới hạn (-10). K2 tác động truyền thông tin vào D7 và C21. nạp cho tụ C15. rơ le K2 tắt. tác động đến cực cổng V13.UraD4 < 0. Lúc đó K2 tác động khối. Điện áp dương trên C21 và D7 tăng còn 0. đặt vào C21 và cực cổng V18. UraD3 < 0. Lúc này ЪИΠ kiểm tra trạng thái nhiệt roto ở chế độ nguội dần. đưa đến C15 và cổng V13. đầu ra D7 có giá trị dương. Lúc đó điện áp ở đầu ra D7 truyền vào ЪOP để thực hiện lệnh hạn chế dòng roto. Tín hiệu quá tải cắt. Ura đảo D7 có giá trị âm. Điều này làm đầu vào đảo D5 có điện áp dương. sau 1 thời gian ngắn K2 cắt. Transistor V18 khóa. UraD6 > 0. điện áp trên bộ tích phân bằng 0. UraD5 vào bộ ghi nhận đốt nóng D7. kết quả là giảm điện áp trên tụ C21 và D7 một giá trị 0. Điện áp dương ở đầu ra D5 đặt vào C21 và V18. D2 điện áp dương. Khi xung trên đầu vào D8 giảm xuống K3 cắt. .D5 qua R33 ). Điện áp dương ở đầu ra D3 tăng lên. UraD3 giảm.1V. . đầu ra D1 xuất hiện điện áp âm. Làm cho điện áp đầu ra D5 là cổng giới hạn (+10V) . hoặc sớm hơn do bộ ghi nhận của ЪOP đã ghi nhận được sự quá nhiệt). tụ C15 phóng điện qua R33. điện áp trên D5 lại tăng lên trị số giới hạn âm. Do UraD7 giảm nên nối tiếp qua R18 giảm. tiếp điểm K2(2-3) hở mạch. UraD1 = 0 (UraD2 thay đổi cực tích từ (+) → (-).1V. rơ le K3 tác động nối tắt bộ tích phân D5.Khi dòng roto giảm đến giá trị cho phép (do tác động của ЪOP. Điện áp âm UraD5 qua tiếp điểm K2(2-3). Mô hình nhiệt làm việc ở chế độ đốt nóng. còn đầu ra D3. K1 tác động.1V. K3 tắt. Rơ le K1 cắt.

76 .Tín hiệu dòng stator từ khối dòng điện tạo ra.6 1.nguội của roto máy phát diễn ra theo hàm mũ. .8 1. .2 1 0.2 0 20 40 6080 120 160 200 240 T S ®Æc t Ýn h g i í i h ¹ n Hình 5-9-1: Đặc tính giới hạn 5. Khối giới hạn dòng roto – ЪOP/A7◄ Khối ЪOP dùng để hạn chế dòng roto máy phát ở chế độ quá độ quá tải.8 0.Tín hiệu dòng rotor từ khối dòng điện tạo ra. rơ le K1. K2.4 0.0 1. K3 cắt. Nếu quá tải lặp lại trước khi máy phát nguội thì mô hình nhiệt lại đưa vào làm việc ở chế độ đốt nóng và bộ định vị đốt nóng sẽ tính toán trạng thái nhiệt ở chế độ trước đó.9.4 1.6 0.3.Tín hiệu cường hành từ khối cường hành. Đầu vào khối hạn chế dòng rotor gồm: .Tín hiệu cấm cường hành không cho vượt quá dòng Irotor định mức từ sơ đồ rơ le bên ngoài. Khi máy phát nguội hoàn toàn thì tín hiệu quá nhiệt trên khối hạn chế dòng rotor ЪOP tắt. IE IE N 2. khi quá nhiệt và để giới hạn 2 lần dòng roto trong chế độ tăng cường 2 lần dòng kích từ. .

* Thiết bị thay đổi trị số đặt dòng roto: Bao gồm D3. Tổng các điện áp này so sánh với điện áp tựa (-)qua R11 ở đầu vào đảo 4 D2. đầu vào thuận của D2 qua điện trở R6 là điện áp đầu ra khuếch đại D1. V9 mở khi có điện áp âm đặt lên bazơ của nó. Đầu ra của khối này đưa tới khối kiểm tra và giới hạn giá trị đầu ra của AVM ở giá trị tính toán. Đầu vào đảo D5 qua tiếp điểm (2-3)K1 và R42 đưa đến điện áp bộ đinh vị quá nhiệt.1. tỷ lệ với quá nhiệt. D6. Như vậy điện áp đầu ra D5 luôn luôn dương.. lúc đó K1 tác động. Nguyên lý hoạt động D1: Bộ so sánh điện áp có hồi tiếp dương cứng R21.3. đầu ra qua R 102 đưa đến ЪH để giảm trị số đặt của AVM. K3 tác động đèn quá nhiệt sáng qua rơle trung gian K4 ở ЪΠP đưa ra ngoài bảng điện cờ hiệu.2. * Thiết bị thay đổi trị số đặt điện áp: Là bộ tích phân D5. R22 trên đầu vào đảo D1 có các tín hiệu: − Qua R1 lệnh hạn chế quá tải – từ (7-5) KT10 (tín hiệu dương) − Qua R2 – điện áp ra D6 của ЪT − Qua R3 – điện áp tỷ lệ đốt nóng roto UraD7 của ЪИΠ (tín hiệu dương) − Qua R8 – điện áp tựa tỷ lệ với giới hạn cho phép của nhiệt độ roto (tín hiệu âm) Điện áp ra D1 >0 nếu các tín hiệu đưa vào nhỏ hơn điện áp tựa và ngược lại. Đầu ra D5 nối vào điod V19. V13. * Thiết bị tín hiệu quá nhiệt: Làm việc nhờ bộ so sánh điện áp D2 có hồi tíep dương cứng R25. đầu vào đảo D2 qua R5 nối với đầu ra ЪИΠ D7 là điện áp tỉ lệ với đốt nóng. 5.9. nối bộ định vị quá nhiệt đến thiết bị thay đổi trị số đặt. Đầu ra D1 nối với bazơ V9 (qua V5. đồng thời đưa tín hiệu ra ngoài qua rơ le trung gian khi khối hạn chế làm việc.9. 5.Tín hiệu quá tải từ khối đo quá tải rotor. D7. Thành phần ЪOP − Bộ ghi nhận quá nhiệt D1 − Thiết bị báo tín hiệu quá nhiệt D2. Khi đó V13 mở. còn qua R57 là điện áp một chiều âm không đổi.3. UraD2 <0 nếu điện áp đưa đến cao hơn điện áp tựa. R20) Trên chân Bazơ của V9 còn có điện áp dương không đổi R100 và điện áp ra từ D7 /ЪT V9 điều khiển sự làm việc của thiết bị thay đổi trị số đặt. D3 có hồi tiếp dương 77 . K3 − Thiết bị thay đổi trị số đặt điện áp D5 − Thiết bị thay đổi trị số đặt dòng roto 2 IEđm − Thiết bị cho phép quá tải trong chế độ nguội khi ngắn mạch D4.

* Khi có quá tải. Điện áp âm đầu ra D2 làm mở V13. UraD5 = 0. không có tín hiệu quá nhiệt. giá trị này lớn hơn trị số đặt D1 ( U10D1 < 0. U10D2. điện trở đầu vào thuận giảm R30 nối song song R31. đầu ra D1 nối với D5. U10D3 < 0. K3 cắt. D5. K1 tác động vào tiếp điểm (2-3)K1 nối tắt. V25. Chế độ của D1 không đổi. cắt thiết bị thay đổi trị số đặt D5 khỏi bộ định vị quá nhiệt. chế độ làm việc của D2 giống D3. Điện áp trên bazơ V9 bằng không (từ D7 của ЪT) V9 mở. Lúc đó V9 mở. V13 cắt. U10D7 = 0 U vào D8 chỉ đưa đến giá trị điện áp âm của nó. Lúc đó: U4D2. V27. Tiếp điểm K1(2-3) nối đầu ra của bộ định vị quá nhiệt vào tích phân D5. U10D1 > 0. K1 tác động. * Khi quá nhiệt máy phát: UraD7 ЪИΠ > 0. K1 cắt. đưa vào đầu đảo của D1. Điện áp âm đưa qua R19 từ БT đến chân bazơ V9 duy trì V9 ở chế độ dẫn. U10D5 = 0. Khi đó đầu vào D1 qua R2 đưa đến điệp áp âm (ЪT). U4D1 > 0. D2. làm thay đổi cực tính D1. K3 tác động đèn quá nhiệt sáng.9EIEđm. Khi tháo con nối quá tải lặp lại là không cho phép. báo hiệu quá nhiệt. V42. D4. Chế độ của D2. U10D1 > 0. U10D2. D3. Tụ C11 được nạp điện. (Tích phân D5 làm việc ở chế độ nhớ. K1 tác động. Đầu vào thuận qua R30 là điện áp ra D1 của định vị quá nhiệt. Quá trình tăng điện áp trên D5 và giảm trị số đặt AVM diễn ra cho đến khi IE < 0. U10D3 >0. Vì vậy U10D8 >0. * Trong chế độ bình thường của máy phát: UraD1 < 0 Do điện áp tựa âm và UraD6 (28A) → UraD1> 0. Trong mạch thuận D3 có diode V8 nối song song với con nối (X6-X7). nhưng không dẫn đến quá nhiệt: U4D1 = 0. Kết quả là trên đầu đảo D5 đưa đến điện áp dương. Khi đặt con nối (cho phép quá tải lặp lại). thay đổi chế độ khuếch đại của D3.R43. cực cổng V16 sẽ có điện áp dương. U10D4. Trong trường hợp này ЪOP cũng không ảnh hưởng đến chế độ làm việc của hệ thống kích từ. Điện áp trên đầu ra D5 và trên tụ C11 xác định trị số đặt của AVM tương ứng với dòng IE = 0.97IEđm.Transistor V16 sẽ giữ không cho C11 phóng điện. Qua R5 U4D5 < 0 nên U10D5 > 0. V40 khóa. Qua R29 điện áp tựa âm không đổi. D3 (17A). UraD3 khi UraD1 <0 sẽ thành giá trị âm không phụ thuộc vào giá trị điện áp tỷ lệ với đốt nóng đưa vào đầu đảo D3 qua R16. ЪOP không ảnh hưởng đến chế độ của hệ thống kích thích. Như vậy điện áp ra D3 giống điện áp vào D2. Điện áp dương ở đầu ra D5 đưa đến đầu vào ЪH qua R102 để giảm trị số đặt AVM. làm tăng độ dẫn của transistor. Vì vậy ЪOP không ảnh hưởng đến trị số đặt của AVM. D6 và D8 cũng không thay đổi. Đầu vào đảo là điện áp tỷ lệ với đốt nóng roto qua R16 (tín hiệu dương khi đốt nóng). máy phát nguội dần ở trị số này) 78 .

* Ở chế độ nguội dần: nếu X6-X7(SX1) cắt ra. bằng cách hạn chế dòng kích thích cực tiểu của máy phát ở chế độ kém kích thích. quá tải lặp lại không cho phép. 79 . Đầu ra khối hạn chế dòng kích thích cực tiểu đưa tới đầu vào khối điện áp.3. V27 sẽ duy trì ở giá trị định mức. Khi máy phát nhận công suất kháng từ lưới ở giá trị nhỏ hơn cho phép thì khối này không ảnh hưởng đến dòng kích thích máy phát.Tín hiệu đạo hàm dòng rotor từ khối dòng điện.Điện áp pha B của stator máy phát. tích phân D6 và bộ nhớ tác động nhanh (C26. Trị số điều chỉnh dòng tự phục hồi ở giá trị quá tải trước đó.1.10. khoá V13. Khối hạn chế kích thích cực tiểu – OMB/A13 :◄ Khối OMB dùng để hạn chế công suất kháng do máy phát lấy từ mạng điện ở trị số cho phép. 5. V26. 5. chỉnh lưu nhạy pha D4. . Khi cắt X6 – X7(SX1).Dòng điện pha B của stator máy phát. Khi đang nguội (máy phát còn nóng) UraD2 < 0 vì vậy K3 còn đóng.Tín hiệu dòng công suất kháng từ khối dòng kháng. vì thế trị số đặt điều chỉnh dòng (trị số đặt D8) sẽ đặt dòng định mức. tùy thuộc vào công suất thực. Đầu vào khối này gồm: . . UraD6 >0. Khi đó điện áp dương được phục hồi. − Các bộ so sánh D3 và D5 để điều khiển khóa V24 của bộ nhớ và khóa V22 của bộ phát dao động phi tuyến. quá tải lặp lại bị loại trừ (tức là dòng roto) bởi bộ điều chỉnh dòng D8. đèn quá nhiệt sẽ tiếp tục sáng cho đến khi máy phát nguội hoàn toàn. . Thành phần OMB − Thiết bị đo thành phần thực: gồm D1.3. loại trừ quá tải trong quá trình ngắn mạch. từ giá trị IE = 2IEđm đến IE = IEđm. thì đầu vào 3A của khối này sẽ đưa đến điện áp âm (đầu ra 16A của ЪΦ) còn 2A đưa đến điện áp của ЪT nên UraD4 > 0 ( UraD6 = 0. tức là ở chế độ ngắn mạch sẽ cho phép tăng dòng roto cao hơn định mức. Điện áp dương trên đầu ra D4 diễn ra cho đến khi điện áp đầu ra D7 tăng đến trị số xác định qua R55 làm giảm đầu ra D4 đến C và duy trì ở giá trị này. A7). UraD3 <0. và đi báo tín hiệu thông qua rơ le trung gian. qua R74 giảm trị số đặt D8. V24.Ngoài ra khi quá nhiệt.10. V25. Nếu quá tải máy phát gây ra bởi sự ngắn mạch. UraD6 >0.

dòng kích từ được tăng lên cho đến khi đầu vào D2 giảm đến 0. Điện áp trên đầu ra D7 tỉ lệ với dòng điện áp B * Biến trở R62 dùng để đặt sao cho khi đầu vào OMB bằng O. Khi kích thích máy phát tiêu thụ công suất kháng từ lưới không qua trị số cho phép. Khi đó công suất kháng tiêu thụ đã giảm. từ (0. Khi tải thực bằng 0. báo hiệu OBM làm việc. làm tăng trị số đặt tổng. ta nối X2 xuống điểm O của nguồn.5 ÷ 1) I đm và cosϕ = 1. K1 và đèn H1 − Khóa chuyển mạch S1 – "KQ" 5. * Biến trở R15 dùng để đặt dòng stato máy phát. Trên đầu ra D9 sẽ có điện áp dương qua ổn áp V35 làm V37 mở. bộ khuếch đại tổng D2. OMB sẽ làm việc giảm tiêu thụ công suất kháng.3. Khối OMB không ảnh hưởng đến dòng kích thích. điện áp vào D4 dương. K1 tác động.5 ÷ 1 khoảng điện áp của khuếch đại D7. Khi OMB làm việc UraD2 < 0. đầu vào D2 có cực tính âm. trường hợp này OMB làm việc ở chế độ giới hạn dòng kích từ nhỏ nhất – tiêu thụ công suất kháng cho phép là lớn nhất. đủ làm cho đầu vào D2 có cực tính dương. Thành phần kháng và thực cộng trên đầu đảo D8. Khi OMB làm việc. − Thiết bị tín hiệu OMB gồm D9. giảm công suất tiêu thụ từ lưới. Điện áp tỉ lệ với thành phần kháng lấy từ ЪPT1 qua (R60) Điện áp tỉ lệ với thành phần thực: đầu ra D7 Qua R55. điện áp âm trên đầu vào D8.2. R57 hoặc R80 phụ thuộc vào giá trị của dòng thực. Đầu ra D2 là đầu ra của OMB được đưa đến ЪH. Nếu máy tiêu thụ công suất kháng từ lưới vượt quá trị số cho phép. kết quả là làm tăng kích từ. tiếp điểm (3-4)K1 làm H1 sáng. UraD2 âm. điện áp đầu ra D8 tỉ lệ dòng kháng. điện áp đầu ra D7 = 0. Điện áp này qua khóa S1 "KQ" đưa đến đầu vào ЪH. điện áp đầu ra D7 tương ứng từ 0. Để thực hiện điều này khi chỉnh công suất máy phát. để loại trừ tác động sai của OMB bằng bộ khóa V40 (transistor trường ). Khi tăng tải thực.− Bộ tạo độ nghiêng đặc tính: gồm bộ so sánh điện áp D2 nối theo sơ đồ diode lý tưởng. * Khi máy phát không kích thích hoặc kích thích ban đầu. Sự khác nhau là ở khối OMB lấy điện áp pha B còn ở ЪPT1 lấy điện áp AC.10. so sánh điện áp cực tính dương lấy từ D8 với điện áp cực tính âm lấy từ biến trở R2. trên đầu vào D2. Nguyên lý hoạt động * Thiết bị đo thành phần thực Sự làm việc của thiết bị đo thành phần thực giống nhau như đo thành phần kháng (mô tả ở khối dòng phản kháng ЪPT1). đầu ra D2 = 0. đồng thời tiếp điểm (2-3)K1 đưa qua rơ le K7/ЪΠP để báo tín hiệu ra ngoài bảng cờ hiệu (KH34/GCE5) của hệ thống kích từ. 80 .

Trên đầu vào đảo D8 từ 25A qua R97 là tín hiệu I' E từ ЪT.8 8 0. 3 có thể thay đổi bởi R92. tăng độ ổn định của hệ thống tự động khi OMB làm việc.6 6 P PN A1 A Q QN U26A V 1 A 2 B2 -0. Khóa S1 dùng để tách OMB ra (vị trí O) và ở các vị trí khác dùng để thay đổi hệ số truyền đạt theo OMB đưa vào ЪH.4 -0. nó được lựa chọn khi hiệu chỉnh OMB. R77 đặt sao cho điện áp trên nó bằng điện áp trên V32 và làm sáng đèn H1.2 -4 -2 0. công suất kháng tương ứng làm đèn H1 tắt. Điểm gãy của đặc tính. giữa đoạn 2. Chỉnh R73 sao cho điện áp trên nó bằng điện áp trên V31 và khi đó H1 sáng. Đặt R92 tại vị trí sao cho công suất thực ở điểm B1. Giảm điện áp trên 26A nhận được toạ độ B2 điểm B (khi H1 tắt) R93 đạt độ nghiêng đoạn 3 R93 đặt sao cho khi điện áp vào 26A = 0 và điện áp trên 27A = 10V làm đèn H1 tắt. Độ nghiêng đoạn 1. R77.4 -0.6 6 0.8 8 0.4 4 0. P PN B1 B U27A V 1 10 0. R93. thay đổi bởi R73. R77 đặt điểm gãy của đặc tính đoạn 3.Độ nghiêng đặc tính đoạn 1.2 -4 U27A V -2 10 0.4 4 0. R73 chỉnh điểm giới hạn làm việc của đoạn 2. 3. điểm A đặt toạ độ A1.2 2 0 0 0 81 . được xác định bởi R65 là không thay đổi. Giảm điện áp trên đầu vào 26A (nhỏ hơn 4V) nhận được tọa độ A2 của A (khi H1 tắt) Biến trở R92 xác định độ nghiêng của đoạn 2. điểm B.2 2 0 0 B1 B 2 A1 A Q QN 1 U26A V 0 D 1 3 2 A 2 B2 -0.

1.3.2. Thiết bị bảo vệ − Bộ so sánh điện áp D2.fMFđm. nhằm tạo sự ổn định trong hệ thống ở các chế độ quá độ.11. D10 − Sơ đồ logic AND D5 − Rơle K 5. tạo đạo hàm f' đưa vào khối khuếch đại ЪY. Nguyên lý hoạt động 5. 5. Thành phần của khối ЪЧ3 5.3. Khối tần số và bảo vệ .1.Hình 5-11-1 :Đặc tuyến khối OMB 5. cũng như khi tăng điện áp hoặc tần số cao hơn giá trị cho trước. C4) − Bộ so sánh D1 − Các bộ vi phân − Đattrit xung đồng bộ − Mạch phát dao động (tích phân D3) − Thiết bị điều khiển bộ tích phân D6 − Các bộ khuếch đại độ lệch tần số và đạo hàm bậc nhất tần số D8 ÷ D13 5.3.2.1.1.11. Bộ lọc và so sánh 82 . Thiết bị tần số − Bộ lọc tín hiệu vào (R1 ÷ R4.ЪЧ3 /A14:◄ Khối ЪЧ3 dùng để tạo tín hiệu tỉ lệ với độ lệch tần số Δf = fMF. C3. Thiết bị tần số a.3. Phần bảo vệ thực hiện việc cắt Δf và f' khi tăng đồng thời điện áp máy phát và tần số cao hơn một giá trị định trước.3.2.1.11.11.11.11.3.

Do tính chất đồng bộ của xung đầu vào D4. Bộ so sánh khuếch đại độ lệch tần số máy phát Tần số máy phát được so sánh với một trị số dặt trước f đm. D13 âm. C18. Tùy thuộc vào tần số máy phát mà tại cực cổng V29 sẽ xuất hiện hiệu điện thế có giá trị: • = 0 khi fMF = fđm • > 0 khi fMF> fđm • < 0 khi fMF < fđm V29 làm việc theo sơ đồ lập lại nên điện thế tại cực nguồn bằng điện áp tại cực cổng. Sau đó điện áp đầu ra D7 vẫn giữ không đổi vì V29 có cổng cách ly. C18 được phóng điện.Điện áp máy phát pha AB qua biến áp đo lường đến biến áp trung gian T11. qua bộ lọc gồm R1 ÷ R4. thông qua khoá V27. U10D3 = 0 Như vậy. làm mở V27. R22) D4 1 xung ngắn cực tính âm. tín hiệu đầu ra D3 là điện áp răng cưa cực tính âm. Đồng thời đầu ra đưa đến đattrit xung đồng bộ D4 và đưa đến D6 tạo xung điều khiển bộ tích phân D3. lúc này thông tin đầu ra A3 truyền vào bộ nhớ. Thiết bị nhớ D7. vào thời điểm truyền thông tin vào tụ C29. C29 và V27 Điện áp đầu ra D3 được truyền vào bộ nhớ C29. Tại đầu vào không đảo D4 qua bộ vi phân (C13. V32 tắt. Điện áp đầu ra A8 là điện áp tỷ lệ với độ lệch tần số máy phát và tần số fn. C4 đến D1. U10D3 < 0 và tăng theo thời gian phụ thuộc vào R23. D12 sẽ dương còn D9. mở V27 tiếp theo. nối tắt tụ C18. c. R28 chỉnh định hệ số truyền của kênh độ lệch tần số Δf. C3. V16 mở. V16 tắt. Việc xử lý thông tin truyền vào bộ nhớ diễn ra một lần trong một chu kỳ điện áp máy phát. D10. d. Khi Ura D7 > 0 các đầu ra D8. Giá trị này được giữ không đổi cho đến lần tắt V18. 83 . Xung này làm tắt V18. D3 ở chế độ tích phân đảo. kết quả là đầu ra D1có tín hiệu xung chữ nhật. * Khi fm < fn Ura D7 > 0 và bằng điện áp Ura D3. D6 với điện áp máy phát mà khi thông tin đã truyền vào bộ nhớ thì V16 mở. Chu kỳ của điện áp máy phát được biến đổi thành điện áp tỷ lệ với nó. Bộ tích phân D3 A3 được điều khiển bởi V16 và V32 Ở 1/2 chu kỳ âm của điện áp – U10D1>0 làm U10D6 có giá trị dương. D11. Ở 1/2 chu kỳ dương của điện áp. Kết quả ngược lại khi fm > fn. trên R53 có trị số dương. làm V32 mở. b. Phần cực tính dương được đưa qua V7 và được ổn áp bởi V8.

V25 – K1 tác động 84 . V30 mở. D11 được đảo dấu ở D13 đưa đến ЪY qua khoá S1. UraD5 dương. U raD2 chuyển từ dương sang âm. f' trong các chế độ không bình thường của máy phát.Đầu ra D8 đưa đến D12 và D9 khuếch đại và lọc đưa vào ЪY.2.  Bảo vệ khi tăng cao điện áp máy phát Được chỉnh khoảng 120 ÷ 125V. Bộ vi phân tạo f' Độ lệch tần số được đưa đến bộ vi phân C47. khi tốc độ tăng dần đủ lớn. UraD8 > 0 làm UraD10 < 0 đủ làm D5 chuyển từ âm sang dương làm rơle K1 tác động. Nếu tần số máy phát cũng tăng đồng thời với điện áp U raD13 âm xuống. e.3. Khóa S2 để chỉnh hệ số khuếch đại của AVM theo kênh Δf. từ biến điện áp qua các biến áp trung gian T1. trị số âm ở D13 đủ làm cho tổng các điện áp đặt vào đầu đảo của D5 âm. R102.2.  Bảo vệ khi tăng tần số Tần số này được chỉnh khoảng 52 ÷ 53Hz. T3 và chỉnh lưu bằng V1 ÷ V6. Δf. Điện áp này so sánh với điện áp trên R11. Kf'. R101.  Bảo vệ khi tăng đồng thời điện áp và tần số Bảo vệ này xảy ra trong trường hợp cắt tải Đầu vào đảo D2 cấp vào điện áp tỷ lệ với điện áp máy phát. 5. để chỉnh hệ số khuếch đại của AVM theo kênh f'. Thiết bị bảo vệ Dùng để nối tắt các đầu ra Δf. Điện áp trên R9 khi đủ lớn đánh thủng V24. nối tắt ngõ ra f'.11. T2. K1 tác động. R11 được chỉnh định sao cho khi Umf ≥ 110V.

Thành phần ΠYH 1. hòa tự đồng bộ. V4 Các điện áp này được đưa vào D2 tạo ra Ur – UC. khi hòa chính xác. Khối điều chỉnh trị số đặt . Bộ so sánh điện áp lưới và máy phát khi hòa chính xác D2 2. 5.11.1.11.5 49 50 f Hz 51 -0. Nguyên lý hoạt động 5. Rơle K3 đóng nguồn ± 12. Các rơ le điện từ và bán dẫn thực hiện quá trình 5.3.6V cho các phần tử trong khối ΠYH.3. Hiệu số này có thể được điều chỉnh bởi biến trở R11. K3 của ЪYH.5 1 0.11.3.5.5 2 1. Ở đây ta chỉ xét quá trình khi hòa đồng bộ chính xác.5 2 2 1. tiếp điểm rơle K49 đóng rơle K2.U V D7 3 1 2. Khi hòa chính xác Khi có lệnh hòa. hoặc khi chuyển kích thích từ bộ AVN sang bộ AVM.5. Bộ khuếch đại độ lệch điện áp D1 3.5 D13 D9 = f(f) = f(f) 1 Hình 5-12-1: Sự phụ thuộc của điện áp ra vào tần số 5.4. Qua tiếp điểm rơle K2(3-2).ΠYH/A16 :◄ Khối ΠYH dùng để phối hợp với ЪYH: làm thay đổi trị số đặt điện áp máy phát. V3 Điện áp lưới lấy từ biến điện áp qua T10 và các diode V2. Điện áp máy phát lấy từ biến điện áp qua T12 và các diode V1.11. U 2.3. U -1 -1.3. hiệu số UR – UC được đưa đến khối ЪYH để thay 85 .

Đầu vào khối cường hành là độ lệch điện áp từ khối điện áp.5.3. cường hành kích thích được cắt với thời gian duy trì khoảng 0. V8.01Uđm. R23. Khi chuyển sang AVM. V27.ЪΦ/A12:◄ Khối ЪΦ dùng để khóa liên động sự điều chỉnh giảm kích từ theo đạo hàm bậc nhất điện áp máy phát vào thời điểm cắt ngắn mạch. mỗi nấc của S1 là 0. R13. theo tiếp điểm K18(10-14). và nối tắt đầu ra bộ điều chỉnh AVM. 86 . . Lệnh hòa chấm dứt khi máy phát được đóng vào lưới 5.11.1. Đồng thời điện thế tại cực C của V13 âm. V28 mở. rơle K5 có điện. khi có ngắn mạch trong lưới.12.3. 5. bộ điều chỉnh AVM vẫn nhận biết và thay đổi thường xuyên trị số đặt.Lúc này điều chỉnh Q bằng khóa điều khiển. Đồng thời tiếp điểm rơle K4(5-4) cắt ΔUK khỏi khối ЪK khi UR – UC = 0 thay đổi trị số đặt chấm dứt. Sau khi cắt ngắn mạch và phục hồi điện áp đến 0. lệnh này được xóa.2s qui định bởi hằng số thời gian do tụ điện và điện trở trong mạch. Khi chuyển từ AVN – AVM Khi bộ AVN làm việc.85). điện áp này đưa tới khối khuyếch đại và đi cường hành kích thích máy phát. tiếp điểm rơle K5 đưa đến thay đổi trị số đặt. Như vậy khi bộ AVN làm việc. C3.98 trị số đặt điện áp.2. Thành phần ЪΦ − Bộ so sánh điện áp D1 − Thiết bị duy trì cắt cường hành (R12.đổi trị số đặt. độ lệch điện áp có giá trị âm lớn vượt giá trị đặt thì đầu ra của nó có giá trị một điện áp (-) không đổi. D2) − Chuyển mạch S1 (KE) để thay đổi trị số khởi động. ΔU được đưa vào D3. làm V22. làm rơle K1 có điện.3. UMF UL БH(∆U) AVN đang làm việc Khi cắt AVM ΠYH ΠYH Bộ hoà MF Nối đất AVM Nạp giá trị Q cho БH 5. Khối cường hành . Trong mạch có 2 khoá: • S1 (KE): có 10 vị trí tương ứng với từng cấp điện áp (+) đưa vào D1 (thường ở vị trí 0. • S2 (KUE): dùng thay đổi hệ số hồi tiếp theo điện áp rotor máy phát.12.

Nếu ΔUC cùng dấu với UA thì AVM cũng hư hỏng 87 .84 0. Khối kiểm tra – ЪK/A15:◄ Khối ЪK dùng để kiểm tra sự hư hỏng của bộ điều chỉnh tự động AVM Để thực hiện kiểm tra.8 0.82 0.Khối cường hành 5.13. 0 0. Nếu ΔUC ≠ 0.3. C3). Nguyên lý hoạt động : Tại đầu vào đảo D1 đưa đến: Điện áp đặt khởi động rơle ЪΦ (điện áp phân cực) có thể thay đổi nhờ S1 - Độ lệch điện áp máy phát ΔU Ở chế độ bình thường máy phát ΔU = 0 → U4D1 >0 → UraD1<0 →U4D2 <0 (Điện áp từ R16) →U10D2 > 0 → U16A = 0 Khi ngắn mạch trong lưới ΔU < 0: giá trị này vượt quá trị số đặt.98 trị số đặt điện áp. Lúc này U16A < 0 và không đổi giá trị này đưa đến ЪY và tạo tín hiệu cường hành kích thích Sau khi cắt ngắn mạch và phục hồi điện áp máy phát đến 0. thời gian duy trì khoảng 0.8 ÷ 0.2s (R23. Khóa S1: thay đổi trị số khởi động trong giới hạn từ 0.880. cường hành kích thích được cắt.2.12.3.5.9 Uđm theo từng cấp 0. UA = 0 thì AVM hư hỏng.98.9 -1 -2 -3 -4 U5A V Hình 5-14 .01Uđm.86 0. dựa trên các yếu tố: điện áp đầu ra AVM và dấu tương ứng của ΔUC và UA. Hệ số trở về của rơle cường hành là 0.

. K1(2-3) đóng → đèn xanh H1 sáng. nhưng thực sự AVM không hư hỏng. khối БK không kiểm tra sự làm việc của AVM do rơle K4 trong khối ΠYH cắt tín hiệu ΔU vào ЪK bằng tiếp điểm K4(4-5) mở.3.8 s . 88 . Do đó tiếp điểm thường đóng K4 (4-5) sẽ loại trừ điều này. ngược lại đèn đỏ H2 sáng và báo hư hỏng AVM trong thời gian khoảng 1s. sử dụng nguồn dự phòng ΔU = 0 Các đại lượng Δf. D3 (NAND) Bộ so sánh (khuếch đại D4 với hồi tiếp dương). của khối БY thay đổi Tín hiệu cấm cường hành từ khối БOP (khóa đầu vào D4). 3. f’ . Nếu có đáp ứng của AVM thì rơle K1 tác động → K1(1-2) mở. U50 ≠ 0 ΔU ≠ 0 Đèn xanh H1 sáng – AVM bình thường U50 ≠ 0 ΔU = 0 U50 = 0 ΔU ≠ 0 Đèn đỏ H2 sáng – AVM hư hỏng . 4. Khối không báo hư hỏng AVM khi: 1.2. 5. . Vì khi hòa lưới ΔU rất lớn & tốc độ đáp ứng của AVM đang trong giai đoạn điều chỉnh cho điều kiện hòa mà thời gian tác động của ЪK < 1s nên sẽ báo tín hiệu hư hỏng AVM. 2.1. Chuyển nguồn.Tín hiệu ΔU/ ЪH và đầu ra của AVM là U50/ ЪY để so sánh sự đáp ứng của AVM khi Umf và Ulưới lệch nhau.13.Độ nhạy khi U50 = 0 vào ΔU ≈ -0.3. Thành phần ЪK: − − − − − Bộ khuếch đại D1 Các phần tử logic D2 (AND). Tích phân D5 Rơle K1 5. Khi chưa hòa lưới.5V -> báo hư hỏng AVM.13.Ttđ ≈ 0. Nguyên lý hoạt động: Đầu ra ΔUC từ ЪH đến ЪK qua ΠYH (tiếp điểm K4 của ΠYH) để liên động trong trường hợp hòa tự đồng bộ.

UA > 0. còn UC = 0. AVM tốt. UraD2 = 0. U4D2. để đưa ra bảng điện báo hư hỏng và cắt AVM. không liên hệ với các ngõ ra ЪΠ. UraD5 < 0. với các mạch điện áp thao tác 220 của hệ thống rơle. D2. V16 khóa. UraD3 < 0. UraD5 > 0 và tăng lên đến khi đánh thủng V13. Nếu kéo ЪH ra khỏi ngăn tủ. Báo AVM tốt. Các tín hiệu đưa ra ngoài từ quá trình xử lý của AVM là: 89 . * Trong chế độ quá tải roto. K1 cắt. UA H1 sáng báo AVM tốt Hoặc khi ΔU < 0. Khi hư hỏng từ ЪΠ hoặc ИΠP (ngắn mạch các ngõ ra) Nguồn cung cấp cho K3 ИΠP lấy từ nguồn ổn định. san bằng điện áp dương lấy từ R42. dẫn đến báo AVM hư hỏng. báo AVM tốt). U4D3 = 0. UA = 0 thì UraD2. báo AVM hư hỏng). V16 mở. * Khu điện áp ngõ vào ЪK bằng 0 . Đồng thời tiếp điểm K1(4-5) đưa đến rơ le K3 khối ЪΠP. * Nếu máy phát được kích thích bình thường. nối tắt đầu ra AVM. Khi UraD5 >0 V14. → U10D5 <0 → V14. điện áp dương từ R42 đưa vào D4. tín hiệu âm từ khối hạn chế dòng rotor ЪOP/A7 qua V8 và R36.14. UraD3 = 0 khi đó U10D4 >0. <0. khi ΔUC> 0 UraD1 < 0. điện áp âm từ khối điện áp ЪH /A3 vào qua điện trở R40. nên ЪK sẽ báo hư hỏng AVM.ΔUC = 0. H2 sáng báo AVM hư hỏng. UraD3 > 0. Điện áp dương tại đầu ra D2 hoặc D3 làm thay đổi cực tính D4 từ dương sang âm. UraD5 < 0. H1 sáng báo AVM tốt. UraD3 = 0.3. D3 Điện áp UA đến: đầu đảo D2 (+) Đầu không đảo D3 (-) Đầu ra D2 và D3 nối đến đầu đảo D4. V16 cắt. UraD3 < 0 nên UraD4 > 0. UraD4 > 0. khi ΔUC < 0 UraD1 > 0. Ở đây điện áp dương được so sánh với phân cực âm (từ R43). Điện áp ra D4 nối với bộ tích phân D5. K1 cắt (H2 sáng. UraD2 < 0. H1 sáng báo AVM tốt. Trong điều kiện vận hành bình thường . 5. UraD2 > 0. tạo ở ngõ ra D5 điện áp âm.Đầu ra D1 nối với D2. U10D1 < 0. D3 hình thành sơ đồ diode lý tưởng: phân cực dương chọn sao cho khi ΔUC. thì khi: ΔU >0. UraD2 < 0. UA = 0. ИΠP. * Nếu AVM hư hỏng: Ngõ vào: ΔUC ≠ 0. K1 đóng. Khối rơle trung gian – ЪΠP/A18:◄ Khối ЪΠP dùng để cách ly về điện các mạch tín hiệu của AVM. Khi UraD5 <0 K1 đóng (H1 sáng.

90 .1Iđm. . kết thúc quá trình điều chỉnh trị số đặt (K4) .Báo quá nhiệt rotor. . .K1.Báo khối hạn chế dòng rotor 2Iđm làm việc.15U đm lúc chưa đóng MC 13. ..K2: Liên hệ với ЪYH.K7: Liên hệ với OBM hạn chế kích thích cực tiểu K1 (2-3) Các rơle được cung cấp nguồn 27V. (2-3) .1IRđm. .Báo hư hỏng AVM.Quá tải rotor kéo dài 10 phút. Trong ЪΠP có 7 rơle .Bật áptômát SF1 trong tủ TV11 (∇ 5m). K3 (2-3) .Báo giới hạn dòng kích thích cực tiểu làm việc. Sơ đồ khối sự cố cắt AVM như hình 5-17. . U >1.K4: Liên hệ với ЪOP. . I = 1. I = 2IRđm.Cường hành kích từ kéo dài 60s. .K6: Liên hệ với ЪOP hạn chế quá tải ЪOP. . khi quá tải K1 (5-6) . khi quá nhiệt. . nguồn này được lấy từ mạch 45V ở Khối nguồn chính ЪΠ hoặc khối nguồn dự phòng ИΠP qua bộ ổn áp từ 45V → 27V 5. BẢO VỆ HỆ THỐNG AVM: ◄ Hệ thống AVM được cắt ra trong các trường hợp sau:: . K3: báo hiệu sự làm việc của AVM tốt hoặc hư hỏng – Liên hệ với ЪK và ЪY .Bật đồng thời 2 áptômát nguồn chính SF7 và SF8 / GCE5.Hư hỏng bên trong khối AVM.Quá điện áp kích thích (khử từ bằng rơle K20 và K21).4.Quá dòng cường hành I > 2IRđm.Báo tín hiệu đã sang bằng điện áp máy phát và điện áp lưới đưa tới bộ hòa đồng bộ chính xác.8kV.K5: Liên hệ với ЪИΠ.Báo quá tải rotor khi 1. .

5A. Trị số điện áp ra khoảng bằng 25. 7b. -12V) nối biến trở 95Ω.5. 6/ Kiểm tra bảo vệ quá tải : Trị số bảo vệ : Itãi max = 1.Trình tự kiểm tra và hiệu chỉnh các khối AVM cần phải thực hiện theo đúng thứ tự các mục ở dưới đây : 5.4A 7/ Kiểm tra sự làm việc của mạch ổn áp : Khi thay đổi U nguồn từ 300 đến 450V với dòng tải Itải = 0. 2.Việc kiểm tra các khối Ъvà  tiến hành khi kéo tất cả các khối ra khỏi ngăn của AVM.5V 5/ Kiểm tra điện áp giữa 4a.0 ÷ 1.2V (chỉnh bằng R16) và đối xứng xo với điểm không.1V. Kiểm tra khối nguồn Ъ◄ 1/ Tháo tất cả các khối trừ Ъ ra khỏi ngăn AVM 2/ Trên đầu ra của Ъ (các điểm đo +12V.1. . PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH CÁC KHỐI CỦA AVM: ◄ • Kiểm tra AVM .5V khi nối tải 1KΩ vào nguồn này. 4/ Kiểm tra nguồn ± 6. 91 . điện áp ra thay đổi với ∆Ura < 0. 3/ Kiểm tra điện áp nguồn ± 12. Trị số đo được khoảng 6 ÷ 6.2A Khi Rtải = 0 thì Itải < 0.5.5A. 8/ Kiểm tra bảo vệ điện áp nguồn tăng cao : Trị số bảo vệ tác động : U nguồn max = 570V (chỉnh bằng V35) Đo trị số bảo vệ trở về.6V khi tải bằng 0.1A. Điện áp này khoảng 45V.Được tiến hành ở bàn thử nghiệm .5.

Nối tải 820Ω vào đầu ra ЪY (1:X21 và 2:X21) . .5V so với 0. U. 2/ Trên đầu ra của Ъ (các điểm đo +12V.1A.5.Đo điện áp ra Ъ với tiêu chuẩn UA ≤ ± 0. 10A.2.Đặt Itải = 0.3A 6/ Kiểm tra sự chuyển mạch nguồn từ Ъ sang  và ngược lại. 2. Ъ. Khi đó đầu ra Ъ bị nối tắt.5V) 4/ Lấy đặc tính tải Ura = f (Itải) 5/ Kiểm tra bảo vệ quá tải : Trị số bảo vệ Itải max = 0. Trị số bảo vệ tác động khoảng 30V (chỉnh bằng R49 hoặc R50) 10/ Chỉnh điện áp ra Ъ bằng 25.Tháo tất cả các khối trừ Ъ.8A Khi Rtải = 0 thì Itải < 0. 4/ Thử liên động AVM Thử mạch tác động K1.9/ Kiểm tra bảo vệ điện áp ra tăng cao : Điều chỉnh điện áp ra bằng R16. trừ Ъ và . tháo ra khỏi ngăn AVM.2V.25V . Đo điện áp ± 6. -12V) nối biến trở 95V. 6A.7 ÷ 0. Kiểm tra khối Ъ◄ 1/ Chỉnh không khối  . (khoảng 6. 3/ Cấp nguồn một chiều 220V cho AVM. Tính hệ số truyền của Ъ theo đầu vào X2. K2/Ъ. 5.3. 92 .Đo độ gợn sóng đỉnh .5. f’. . 7A. Kiểm tra khối  ◄ 1/ Tất cả các khối. I’E. .Nối 5A. 13A đến 1A (điểm 0) . 12A.2V nhờ R16.0 ÷ 6. chỉnh bằng R26) Đo điện áp ± 12. U’.đỉnh của điện áp ra Ъ với tiêu chuẩn <200mV 2/ Lấy đặc tính UAVM = f (U vào) U vào : điện áp đưa vào đầu vào X2 của Ъ. ∆f. 11A.6V so với 0. 5. 3/ Tính hệ số truyền theo các kênh đầu vào ∆U.4V Đo điện áp ra khối nguồn (khoảng 24 ± 0.

5. khoảng bằng 1 ± 0.02V/v (chỉnh bằng R76) 4/ Kiểm tra kênh U’ .5. 2/ Kiểm tra phạm vi điều chỉnh : K∆U = 50 Đặt Uo = 0 .Đặt S2 =10.3V) 3/ Cấp nguồn một chiều bên ngoài vào 17A/. điều chỉnh nguồn cấp ngoài để ∆U = Ω .4 ± 0. .5.Kiểm tra các vị trí khác của khoá S2 : ∆U = f (S2) 93 .Kiểm tra hệ số truyền của D11. Kiểm tra khối Ъ◄ 1/ Đo thời gian trị số đặt chuyển từ cực đại đến cực tiểu bằng nút thay đổi trị số đặt ở . khoảng 0.5V. kiểm tra ∆U = 0 (chỉnh bằng R16) 3/ Lật đặc tính ∆U = f (UMP) Tính hệ số truyền khi UMP từ 90 ÷ 100V. Thời gian này khoảng 50 ÷ 60s. .4. . UMP = 95V. UMP = 110V. 5.05V/v.Cấp nguồn một chiều bên ngoài vào 4A/H qua điện trở bằng R69/ЪPT1.Kiểm tra khoá chuyển mạch S1 “U’”. UMP = 80V.Đo điện áp ra bộ cặp cực nguồn V22. Đo trị số điện áp một chiều này khi bắt đầu làm việc mạch thay đổi trị số đặt và relay K2/ làm việc. V23. Trị số điện áp một chiều đo được khoảng ≤ 0. được điều chỉnh bằng điện trở R28. Kiểm tra khối Ъ ◄ 1/ Kiểm tra kênh tác động nhanh : .Cấp UMP sao cho ∆U = 0. kiểm tra ∆U = 0 (chỉnh bằng R11) Đặt Uo = MAX. kiểm tra ∆U = 0 (chỉnh bằng R16) Đặt Uo = MIN. V24 với độ chênh lệch không quá 2% và khoảng bằng đầu ra D3.Cấp điện áp máy phát từ 30 ÷ 130V . 2/ Đo trị số đặt điện áp khi sáng đèn “MAX” và “MIN” (khoảng 10 ± 0. 5/ Kiểm tra khoá chuyển mạch S2 .5.

D2. Kiểm tra điện áp đầu ra D3.2V 2/ Kiểm tra bộ biến đổi dòng stato : Cấp Istato = 3.1V/V .1)V 4/ Kiểm tra kênh I’E : .Kiểm tra sự làm việc của mạch vi phân C13.7.5.1)V. D4. Kiểm tra Ъ◄ 1/ Cấp UMP và Istato = IQ 2/ Kiểm tra trị số tác động. D5 khi không cấp Istato điện áp ra D3. D3.07A.6.Kiểm tra trị số truyền D5 từ điểm giữa R47 và C13 với tiêu chuẩn 3. nối tắt 5 : X21 và 14: X21. D4 với tiêu chuẩn UD3 = + (5 ± 0. điều chỉnh nguồn ngoài để UD1 = -5V. Kiểm tra Ъ ◄ 1/ Kiểm tra không đầu ra D1. trở về của relay K2 khi thay đổi UMP UMPtđ < UMPtv <50V 3/ Chỉnh không PT1 : Nối tắt đầu vào X2 với 0 Đo UD6 = 0 (Chỉnh bằng R56) 4/ Cấp Istato = Iđm = 3. UD4 = (5 ± 0. D5 tới đầu ra AVM ứng với mỗi vị trí của KI’E 94 . 6/ Kiểm tra dạng sóng tín hiệu của các phần tử trong ЪPT1. D4 không vượt quá 0.Kiểm tra khi UD5 = 5V và khoá KI’E ở vị trí 10 thì điện áp ra kênh I’E (UÂÂ22A) khoảng 2.9 ± 0.07A.Kiểm tra sự làm việc của khoá KI’E . R47. 5.1V . kiểm tra điện áp ra D2 : UD2 = 5V và đồng hồ khối Ъ ở thang đo “I” 3/ Cấp nguồn ngoài một chiều vào đầu vào X/ЪT.5. Kim đồng hồ của Ъ ở thang đo Uo sẽ di chuyển sang phải khi Istato có tính cảm và sang trái khi Istato có tính chung. điện áp ra D6 phải bằng 10V (chỉnh bằng R71) 5/ Kiểm tra mạch giảm Q : Cấp Istato Q .5.9 ± 0.

5 7.0 10. Khi K1 tác động phải sáng đèn I>IN. 2. Kiểm tra Ъ ◄ 1. D9.Đo thời gian nguội : Khoảng 15 đến 30 phút (chỉnh bằng R18) 5.5 -0.5/ Kiểm tra trị số chuyển mạch sang âm hoặc về không của D6.5 7.Kiểm tra hoạt động của mô hình nhiệt. "IE"(V) 5.Lấy đặc tuyến của D3.6 1. . D9. .Kiểm tra giản đồ làm việc (dạng sóng) các phần tử trong mô hình nhiệt.47 -0.80 UD10(V) -0.8.0 10.7 3.0 6.0 9. D10.0 8. D10 = f (IE) theo bảng 2 : Bảng 2 : Đặc tuyến làm việc bộ khuếch đại D3.0 t(s) 960 157 110 88 69 50 37 4.44 0.5V (chỉnh bằng R5).5.5 6.0 8. D7 ứng với dòng rôto (điện áp ra D1) Trị số chuyển mạch D6. 5. 3.5.7 2. R57 tương ứng.4 11.0 5.3 0.Kiểm tra số chu kỳ tích phân khi nung nóng với tiêu chuẩn N = 100 (chỉnh bằng R92).5 -0. D9.Hiệu chỉnh relay K1 : Đo trị số tác động và trở về với tiêu chuẩn “I E” tđ = -5. "IE"(V) 5.80 11.0 6.80 11.80 11.Kiểm tra điện áp tại X3 khi sáng đèn “tO max” khối OP với tiêu chuẩn UX3 = 10V (tác động relay K3 khối ЪOP).9.5 6.Kiểm tra biên độ sóng điện áp răng cưa ở X2 với tiêu chuẩn 8 ÷ 10V (chỉnh bằng R36) trong quá trình nung nóng (K1 tác động) .76 UD9(V) -0. D10 : UD3.69 4.5 -0. Kiểm tra khối Ъ◄ 95 .0 9.80 11. .80 11. D7 được điều chỉnh bằng R50.5 -0.02 1.5 -0.3 -0.91 5.0 UD3(V) 0 1.Lấy đặc tuyến thời gian : t = f (IE) theo bảng 1 : Bảng 1 : Đặc tuyến thời gian khối Ъ.

thì “IB” khoảng -9. Nối tắt X3 . 2. Khi “IE” = -9.Kiểm tra mạch hạn chế dòng rotor khi quá nhiệt : .5V. D3 .Chuyển sang "-" các vi mạch D1.Kiểm tra mạch giới hạn : Khi “IE” = -5V.8V. X4/Ъ.8V Relay K2 tác động khi “IE” khoảng 9.Kiểm tra mạch giới hạn phi tĩnh : Nối V39.5V bằng R70 ở khối Ъ đặt điện áp ra AVM khoảng -3.5V.Kiểm tra mạch hạn chế hai lần dòng roto. Khi “IE”= -(6÷ 10)V bắt đầu làm việc mô hình nhiệt khối Ъ.Kiểm tra hạn chế dòng rotor định mức. 3.Tạo tín hiệu quá nhiệt rotor (đầu ra vi mạch D6 chuyển sang dương).8V. . X4 của Ъ để loại trừ ảnh hưởng của Ъ. . tách R87 và R89.Kiểm tra mạch giới hạn tĩnh : Tách V39 .Cấp nguồn một chiều bên ngoài vào ЪT để tạo IE. . Khi “IE” = -9. Khi “IE” = -9. D2. . điện áp ra AVM phải ở trong khoảng -2V.Tháo nối tắt giữa X3.Tạo giả lệnh hạn chế dòng rotor định mức. 5. 4. điện áp trên hàng kẹp 17A khối Ъ tăng vá khi điện áp U17AЪ (hoặc UX3/Ъ) đủ để tác động bộ xác định quá nhiệt ở khối  thì : . . R89.5 đến 9.5V. kiểm tra điện áp ra AVM khoảng -3. Sơ đồ hạn chế bắt đầu làm việc khi “IE” khoảng -7. điện áp ra AVM phải được hạn chế ở trị số khoảng -3.Kiểm tra phần logic của sơ đồ: a. . Khi bắt đầu làm việc sơ đồ hạn chế (bắt đầu thay đổi UAVM và điện áp ra D8 chuyển từ dương sang âm).8V.Khi làm việc cả 2 mạch giới hạn : Nối R87.2V. . 96 .1.Kiểm tra tương tự mục 3.5V. Mạch giới hạn bắt đầu làm việc khi “IE” khoảng -4.

d. Kiểm tra OMB ◄ 1. Ngưng thay đổi trị số đặt Ъ.Khi U17A = 0. Cấp điện áp máy phát 97 .Sáng đèn “tO max”. e. R10.43 V (khoảng 0. Khi “IE”<5V xảy ra sự giảm điện áp U17A (hoạt động sơ đồ nguội dần ở khối Ъ).5 V (khoảng 0. kiểm tra chuyển sang âm D6 và loại bỏ lệnh cấm cường hành trong khoảng thời gian (0. tác động đi giảm trị số đặt khối Ъ. cắt rơle K3và đèn “tO max”.10. Cho phép cường hành lặp lại khi ngắn mạch: ở trạng thái theo mục a). Khi giảm tiếp tục “IE” đến trị số đặt tác động chuyển sang "-"(0. . Khi giảm “IE” đến trị số đặt tác động sang "-" (0.5 V .Chỉnh không bộ biến đổi công suất P.Kiểm tra ổn áp V1 : Đo điện áp máy phát lúc V1 đi vào chế độ ổn áp (khoảng bằng 80 ÷ 90V) 2. K2.5.chọn bằng R43) chuyển sang "+"D3. tác động đi tăng trị số đặt  (trở về trị số đặt ban đầu). .Khi U17A = 0..5÷ 1)s (chỉnh bằng C22). khi đó ở khối Ъ xảy ra : .5 V .9IEđm). cắt sự làm việc sơ đồ hạn chế dòng roto định mức. D6/Ъ ở khối Ъ sẽ đóng rơle K1 và điện áp đầu ra D5 bắt đầu giảm đến 0. K3. C2/Ъ. ở Ъ xảy ra : .97 IEđm ) D6/Ъ .Cắt K1.Chuyển sang "+" D1. -Khi cắt điện áp UMP (sao cho tạo ra tín hiệu cường hành trên đầu ra  ).chỉnh bằng R25) chuyển sang "+"D2. .Chuyển sang "+" D6. "LIM IE". -Khi tạo giả ngắn mạch bằng cách đưa điện áp +10V đến điểm chung của R8. . 5.Trên đầu ra D5 đắt đầu tăng điện áp dương. . c. chuyển sang "-" D6. b.Tác động rơle K1.

Cấp dòng stator máy phát thuần dung I stator = IQ= IC .9 UMPđm.Nối X2-X3 Kiểm tra điện áp ra D7 : UD7=0 (chỉnh bằng R62) 3.4 -3.75 -2. Điện áp ra D7 và đồng hồ  ở thang đo phải khoảng -10V (chỉnh bằng R15) 4. 7. U5A=f(IQ) Tính hệ số truyền của khối theo dòng IC. Lấy đặc tuyến điện áp ra OMB U5A theo dòng rotor .Tái lập sơ đồ 5. 1. Kiểm tra khối Ъ◄ 1.11. R93 tương ứng với bảng 3. 5.Chỉnh không bộ biến đổi tần số : Khi f= 50Hz thì UD8=UD9=0 Chỉnh không D8 bằng R53.3 -3.1 0 MPđm 6.Kiểm tra tác động của OMB lên ЪH : 9. R73.07A.KQ ở vị trí 10.Chỉnh thang bộ biến đổi công suất P : Cấp điện áp máy phát định mức cấp Istator=IPđm= 3. Cấp điện áp máy phát Cấp Istator = IQ = IC Lấy đặc tuyến IQ = f(Ip) khi OMB tác động (tác động rơle K1 và sáng đèn .5.05 -3 -2.Kiểm tra giản đồ làm việc (dạng sóng) các phần tử của bộ biến đổi tần số. D9 bằng R146.Kiểm tra hệ số truyền của khối theo dòng IC.Qmax) ứng với UMP=0.1 UMPđm chỉnh đặc tuyến bằng R2.Kiểm tra giản đồ làm việc (dạng sóng) các phần tử trong BBĐ công suất P. R92. Tách R43. cấp nguồn một chiều bên ngoài vào X5.15 -3. cấp điện áp máy phát định mức.0 UMPđm+. Đặt khoá .4 -3.KQ 8. 2. R77. 1.2 -3. 98 .Kiểm tra khoá . Bảng 3 : Đặc tuyến OMB . IP=0. "Ip"(V) UMP=U "IQ"(V) 0 -1 -2 -3 -4 -5 -6 -7 -8 -9 -10 -3.Lấy đặc tuyến OMB.1 -3.

Lấp đặc tuyến điện áp ra D8 theo tần số : UD8=f(f) Tính hệ số truyền của bộ biến đổi tần số khi f=50Hz. Hệ số truyền khoảng K=1V/Hz (chỉnh bằng R98) 4.Đầu ra D2 chuyển sang âm và điện áp ra D12 khoảng -1. rơle K2 của Ъ trở về ) ứng với hai trường hợp UMP > UL và UMP < UL theo tiêu chuẩn : Bắt đầu vào vùng kết thúc Bắt đầu ra khỏi vùng kết điều chỉnh trị số đặt thúc điều chỉnh trị số đặt 99 . Kiểm tra relay K1 tác động theo các mạch : .Kiểm tra kênh ∆f và f’ : Xác định hệ số truyền của kênh ∆f và f’ (hệ số truyền của D12.3 ÷ 1. 3. Khi đó rơle K4 trở về. d.6 V để tạo giả lệnh hòa đồng bộ chính xác.UL khi bắt đầu đi vào vùng kết thúc điều chỉnh trị số đặt (K4 trở về. V24. Kiểm tra điện áp đầu ra vi mạch D2 : UD2 = 0 (chỉnh bằng R11). 5. Kiểm tra tụ C46. Kiểm tra khối  ◄ 1. K2 của Ъ tác động) và khi bắt đầu đi ra khỏi vùng kết thúc điều chỉnh trị số đặt ( K4 tác động.5V (chỉnh bằng biến trở R56) 5. Kiểm tra độ sai biệt δU = UMP .Kiểm tra mạch khoá : Kiểm tra đầu ra D2 chuyển sang âm khi UMP tăng cao đến khoảng 110V.Kiểm tra mạch hòa đồng bộ chính xác : a.Đo điện áp đầu ra D13. Cấp điện áp máy phát và lưới : UMP = UL =100V. b. c. Nối mạch 28A với -12. D13 khi các khoá Kf’ và K∆f ở vị trí 10). D9 và D11.12. Kiểm tra sự làm việc của khoá K∆f và Kf’. C47. V25) .Cắt rơle K14 .5. còn rơle K2 của Ъ tác động (vùng kết thúc điều chỉnh trị số đặt ).Đầu ra D2 chuyển sang âm và tần số tăng cao đến khoảng 53 ÷ 54Hz (chỉnh bằng biến trở R36) .Tăng cao điện áp máy phát đến khoảng 125V (chỉnh bằng R9.

. b. 2.15. a.Khi nối 17A/ ЪK/A15 với -12.thời gian duy trì báo hư hỏng (khoảng 0.Kiểm tra đèn “HG” sáng khi : .8s) 3.Kiểm tra thời gian trễ của mạch trở về trạng thái ban đầu khi tăng điện áp máy phát (khoảng 100ms.5. Kiểm tra khối ЪK 1.14.0 δU = UMP . con nối SX1/ЪH/A3 tháo và ∆U=0 .5 1.Sai biệt UMP < UL 0.Khi thay đổi ∆U trong toàn giới hạn có thể và nối SX1/ЪH /A3 .Khối ЪOP/A7 làm việc . 5.Thay đổi UA từ -20 ÷ +20V. . Ъ .2V (chỉnh bằng R1).Kiểm tra mạch theo dõi AVN khi cắt AVM. Thay đổi UMF. chỉnh bằng tụ C3) 5.Khi chuyển nguồn từ Ъ/A1 sang  /A11. Ъ. Kiểm tra khối ЪФ ◄ 1.Kiểm tra điện áp nguồn với tiêu chuẩn Uob-9a= 27÷ 28V . Nối mạch 5A với điện áp -12.5 1. 100 .5.Thử liên động với tín hiệu tác động các khối Ъ.UL (V) UMP > UL 0. Ъ.13.Kiểm tra sự tác động của mạch cường hành khi giảm thấp điện áp máy phát ứng với mỗi vị trí của khóa KE.Kiểm tra sự hoàn hảo mạch tín hiệu ЪK/A15. Trị số này khoảng +0. 2. Kiểm tra khối Ъ ◄ . đo trị số ∆U khi tín hiệu Uo bắt đầu thay đổi.5.6V để tạo giả lệnh cắt AVM.6V 5.Kiểm tra mạch khoá ЪK/A15 khi : .5V) 4.0 2.Kiểm tra cơ khí relay . 5.Độ nhạy của khối theo kênh ∆U (khoảng ± 0.

Phúc trình tập sự ____________________________ Chương 6 KHỐI ĐIỀU KHIỂN DỰ PHÒNG – AVN CHƯƠNG 6 KHỐI ĐIỀU KHIỂN DỰ PHÒNG – AVN 101 .

gần bằng điện áp ra của AVM (U50). Mạch 40 từ đattrit điện áp cung cấp cho KΠ.P: Ngăn điều khiển: so sánh. so sánh với 102 .T2: Đatrit điện áp stator: nhận nguồn từ biến áp TV12 qua SF3. AVN được đưa vào làm việc khi hư hỏng bộ điều chỉnh chính AVM. 6.2. điện áp ra AVM (U50) và mạch hồi tiếp (U8) từ ngăn P. Theo lệnh đóng kích từ AVN tác động nâng điện áp máy phát lên định mức Tham gia điều chỉnh điện áp của hệ thống khi máy phát trong lưới. KΠ có hệ số khuếch đại bằng -1 nên Uđ = -U15 khi tháo dây nối XP1 – XP2. Chế độ theo dõi ◄ Bộ điều chỉnh AVN thực hiện chế độ theo dõi khi rơ le K18 đóng (tức là bộ AVM đóng) Chế độ theo dõi của AVN là chế độ mà nó tạo ra điện áp U42. ổn định ở ± 12. K46.1. . điện áp của máy phát vẫn không thay đổi ở thời điểm chuyển đổi. do có có mạch hồi tiếp U8 từ P qua KΠ. K45. T2 giảm áp đưa vào BM. Khi cắt tải AVN đặt trị số cực tiểu để loại trừ Ustato tăng vọt Các chế độ làm việc: Tùy thuộc vào AVM đóng hay cắt mà AVN ở 2 chế độ theo dõi hoặc điều khiển Sơ đồ khối AVN được vẽ trên hình 14 Trong đó: . .KΠ: Bộ nhớ: KΠ nhận tín hiệu điện áp máy phát từ T2. khuếch đại. Đồng thời KΠ nhận các lệnh logic từ K18. tạo điện áp ra của AVN (U42). Đồng thời ngăn P xác định phạm vi điều chỉnh của bộ AVN.BM: Bộ chỉnh lưu và lọc: Điện áp ra của BM khoảng 13 – 14V khi UP = UFđm.1. U10A1 ngăn P ≈ 0 Khi đưa vào XP1 – XP2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA AVN ◄ Bộ điều khiển dự phòng AVN làm việc ở hai chế độ: theo dõi và điều chỉnh 6. . để khi cần thiết chuyển từ AVM sang AVN.5V cung cấp cho các ngăn KΠ và P. AV2 trong chế độ điều khiển Hệ thống kích từ bằng AVN.2. . _________________________ Chương 6 KHỐI ĐIỀU KHIỂN DỰ PHÒNG – AVN CHỨC NĂNG ◄ Bộ AVN là bộ điều chỉnh điện áp máy phát dự phòng. dùng để điều chỉnh bằng tay từ xa bộ chỉnh lưu thyristor.Phóc tr×nh tËp sù 6.H2: Nguồn ổn áp: H2 nhận nguồn ± 15V từ ЪΠ-2. Trị số này được đưa đến ЪY-2 của AV1. K14 để xác định chế độ làm việc của AVN.

đồng thời tách tụ C12 khỏi đầu ra bộ khuếch đại A1(KΠ). Do U15 = const (hằng số). giảm kích từ: Rơ le K45. mà K14 cắt. Lúc này rơ le K1(KΠ) đóng.85 Uđm Trị số cực đại xác định bởi R2 ngăn KΠ được chỉnh từ 108 ÷ 110% Uđm. * Khi máy cắt 13. Lúc này U42 được đưa về trị số sao cho dòng roto lớn nhất ứng với công suất thực bằng đm và công suất kháng bằng 0. * Tăng. Lúc này K1 trong P đóng U42 đưa đến khối AV để điều khiển thyristor. lúc này điện áp máy phát UMF được kéo về trị số nhỏ xác định bởi VD14. qua A2 (KΠ) đưa đến đầu vào A1(KΠ) làm thay đổi điện áp trên tụ C12. sau đó rơ le K4 được cắt ra. rơle K4(KΠ) đóng tự C12 xả. Chế độ điều khiển ◄ Bộ điều chỉnh AVN thực hiện chế độ điều khiển khi K18 cắt (tức là bộ AVM cắt). đưa vào điện trở R18. sẽ làm tăng hoặc giảm điện áp của máy phát. * Phạm vi điều chỉnh của bộ AVN: Trị số cực tiểu xác định bởi R9 (ngăn P). Khi điện áp vào A1 vượt quá ngưỡng của VD2 – VD6 sẽ đưa R11(63Ω) so với R6(62Ω) giảm nhỏ hệ số khuyếch đại của ngăn P. VD2.Phóc tr×nh tËp sù _________________________ Chương 6 KHỐI ĐIỀU KHIỂN DỰ PHÒNG – AVN U50 của AVM.82 ÷ 0. * Hạn chế IP = 1. * Chế độ cosϕ = 1: Khi K42 hoặc K51 đóng làm K2 đóng (ngăn P). cũng như khi đóng kích từ bằng AVN. 6. KHỐI KIỂM TRA ЪK-2 VÀ KHỐI NGUỒN ЪΠ-2 ◄ 103 . VD6 và R11. 6. khoảng 0. K46 làm đóng K2 hoặc K3 trong KΠ.2.8KV cắt: Khi chuyển kích từ từ bộ AVM sang bộ AVN. U42 được xác định theo U16. Bây giờ bộ AVN tiến hành chế độ điều khiển. U8 sẽ được kéo về bằng U50. đưa diode VD14 vào mạch. Lúc đó qua A1.2. Khi có sự sai lệch giữa U8 và U50. Lúc đó điện áp trên tụ C12 giữ không đổi nên U15 không đổi nên điện áp máy phát giữ nguyên giá trị trước đó. Khi U15 < U16 được lấy từ R9. sẽ làm nạp và xả tụ C12. dẫn đến U15 thay đổi. khi đó ta có thể điều chỉnh AVN bằng K2. A2 của P. Do có tụ C19. VD3 bị nối tắt.3.1IPđm: Xác định bởi VD2. K3. nên điện áp máy phát được điều chỉnh theo U42. cắt đầu ra bộ khuếch đại A2. làm U15 thay đổi. trên A2(KΠ) nên đầu ra ngăn P (U8) ≈ U50.

Ở đây điện áp được so sánh với điện áp tựa để nhận biết độ dẫn của các nhánh ЪK-2 có thể báo mất dẫn một nhánh hoặc hai nhánh cùng tên.3. qua bộ chỉnh lưu cầu 1 pha thành điện áp một chiều vào ngăn KT1. Π1 và YΠ dùng để tạo nguồn từ nguồn một chiều 220V. 6. Để tránh sự báo sai của mạch mất dẫn. Sự mất dần sẽ được các rơle trung gian. hoặc khi điện áp xoay chiều giảm nhỏ hơn 0. Điện áp xoay chiều qua biến áp T. khi khởi động và dừng ở ЪK-2 đưa đến tín hiệu từ biến dòng roto ЪДTP. KIỂM TRA CẦU CHÌ ◄ Khi đứt cầu chì trong các khối ЪT. CT2-2 và CT3 tạo nguồn ổn định điện áp ± 15V và 20V Các ngăn VT1. Theo mạch này.3. KIỂM SOÁT ĐỘ DẪN ◄ Tín hiệu kiểm soát độ dẫn các nhánh được lấy từ biến dòng các nhánh của bộ chỉnh lưu. 104 . các tiếp điểm cầu chì nối nguồn 24V qua các điện trở RL đưa đến ngăn của ЪK-2.2.1. giảm áp đưa vào ngăn Π2 để chỉnh lưu. KT2. Nguồn cung cấp cho ЪK-2 được lấy từ khối ЪΠ-2 6.3. mạch báo mất dẫn chỉ làm việc khi dòng roto ≥ 550A. Y. Mạch đứt cầu chì có thể báo đứt một cầu chì. khi chưa có điện áp xoay chiều. đưa tín hiệu ra sơ đồ bên ngoài.Phóc tr×nh tËp sù _________________________ Chương 6 KHỐI ĐIỀU KHIỂN DỰ PHÒNG – AVN Khối ЪΠ-2 kiểm tra độ dẫn của các nhánh trong 2 bộ chỉnh lưu và sự đứt cầu chì của các khối ЪT 6. Tín hiệu này được báo tại ЪK-2 bằng diod quang nhờ các rơle trung gian đưa tín hiệu ra sơ đồ bên ngoài. 2 hoặc 3 cầu chì ở 2 nhánh cùng tên. Các ngăn CT2-1.8 giá trị điện áp định mức.3. ЪΠ-2 KHỐI NGUỒN ◄ Khối nguồn ЪΠ-2 cung cấp cho khối ЪK-2 và bộ điều chỉnh dự phòng AVN Khối nguồn ЪΠ-2 nhận nguồn xoay chiều 3 pha 380V từ áp tô mát SF9 và nguồn một chiều ± 220V từ áp tô mát SF10. tác động mạch đứt cầu chì.

Phúc trình tập sự ____________________________Chương 7 ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO VỆ HỆ THỒNG KÍCH TỪ CHƯƠNG 7 CÁC HƯ HỎNG TRONG HỆ THỐNG KÍCH TỪ 105 .

đồng thời đã làm cho tất cả các biến áp còn lại H1 Tiếp điểm không tiếp xúc. V2 dao động Khối -.V2 lệch dòng V1(400). các  tác động sai nhánh vẫn bình thường Thay thế tụ điện và điện trở Đồng hồ dòng Rotor GC4 lệch so với GCE4 Cáp 2183 từ GCE4 đến đồng do tiếp xúc giữa cáp và đầu Shunt không tốt hồ dòng Rotor/GC4 Cắt đầu cáp đưa vào Shunt Đồng hồ V1. không khởi động được БПP Tăng cường thêm các tiếp điểm nối //.1. hiệu KH37 do hư hỏng  /AVM  Tấm KT2/ . KH17 báo mất dẫn nhánh V2 GHI CHÚ Diode VD9 chạm vỏ gây ngắn mạch đầu ra H1 Hàn lại mạch H2 Thay thế tụ tốt H2 Thay Zener V31 trên tấm  H2 Thay diode VD3 Đưa đầu cáp vào hàng kẹp nối chung với dây đưa lên đồng hồ dòng Rotor GCE4 Đặt lại vị trí các diode H2 H3 H3 106 .Báo mất dẫn V2. ST T 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRONG HỆ THỐNG KÍCH TỪ : THIẾT BỊ HƯ HỎNG Bộ V1. tháo các khối BT5 xiết lại H1 Thổi khô nước. V2(700) Kzp tác động cắt QAE Khối БФ của bộ AV1 Rơ le K57 NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG Bulông nối nhánh BT5 vào thanh cái tiếp xúc không tốt Nước mưa làm chạm mạch Rotor (Rcc ) BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC Cắt bộ V1. làm sạch bụi điện trở Rcc H1 Mất 01 pha.Phúc trình tập sự CHƯƠNG 7 CÁC HƯ HỎNG TRONG HỆ THỐNG KÍCH TỪ 7. do ngắn mạch qua vỏ biến áp TP1 Lót tấm cách điện dưới biến áp TP1. tăng độ tin cậy cho mạch khởi động БПP H1 -Hư hỏng biến trở R/HC1 -Hư hỏng tụ C1/VT2-2 Không chỉ thị trên đồng Khối / AVM hồ  do đứt mạch Cháy điện trở Tụ điện trong mạch bị bộ lọc RC chập OMB tác động rơi cờ Khối OMB.

398 liên động máy cắt khối 220KV chạm đất BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC Bỏ mạch liên động với máy cắt khối. Sửa chữa lại rơle PB do PB bị kẹt.hư hỏng vi H4 tụ C20 mạch và tụ Điện áp đầu ra máy Thay V1(KT808) bằng phát tăng cao Transistor 2N3055 (15KV) Thay V2(KT602) bằng Do diode V2/ khi làm Transistor H1061 việc phát nóng H2 chạm vào 02 dây V3.Phúc trình tập sự CHƯƠNG 7 CÁC HƯ HỎNG TRONG HỆ THỐNG KÍCH TỪ ST T THIẾT BỊ HƯ HỎNG 12 Mạch điều khiển kích từ 13  14 / AVM 15 /AVM 16  /AVM 17 Cắt AVM qua KV1. gãy H3 chốt Báo quá nhiệt Rotor Thay vi mạch D4/ H4 Báo quá tải Rotor.5V không ổn áp 19 HTKT 20 KV1 (115℅Uđm)tác động cắt K15. V4 – làm V1(KT808) chết dẫn đến các nguồn  chạm nhau Do transistor Thay bằng Transistor C2383 V8(KT608 ) thủng Thay D1 điều chỉnh điện áp kiểu Khố làm điện áp tràn i DF xung qua cuộn dây L bằng V10 Đóng kích từ không Đưa mạch liên động tại tủ tự thành công (do hở động vào hàng kẹp mạch từ điều kiện H3 tốc độ máy phát đạt 95℅Uđm) Do đấu nhầm mạch Đã đấu lại mạch áp TV12 áp TV12 H3 107 .8KV GHI CHÚ H3 Không tác động . K20 18 /AVM Điện áp ra ± 12. thực hiện theo sơ đồ mới chỉ liên động với máy cắt 13.AVM NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG Mạch 397. Thay vi mạch A3/ Vi mạch A3 không H4 ổn định Điện áp rotor dao Thay vi mạch khuếch đại D7 và động .

..........................LỜI CẢM ƠN Trong thời gian tập sự vừa qua................ ................. tháng 05 năm 2009 Người viết Nhận xét của người hướng dẫn: Đỗ Huy Sơn ............. nghiên cứu và tìm hiểu các thiết bị của Công ty Thủy Điện Trị An.......................... Xin được gởi lời tri ân tới anh Bùi Chính Đích........ .......................................... Phân xưởng Điện -Tự Động .... ... Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty.......... Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Anh........................... .. người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành Phúc trình tập sự này.......................... Lãnh đạo Phân xưởng Điện-Tự Động đã quan tâm tạo điều kiện để tôi hoàn thành Phúc trình tập sự trong thời gian qua... các Chị bổ sung thêm những kiến thức qúi báu để tôi được làm việc tốt hơn trong thời gian tới..... .............đặc biệt là Hệ thống kích từ của tổ máy.................................................................. ............................ Trị An................ rất mong sự chỉ bảo của các Anh................................Tự Động đã tạo điều kiện cho tôi được học tập...................................................... .................. hoàn thiện cho những lí thuyết đã được trang bị trong nhà trường và sẽ áp dụng vào thực tế công việc.................. Những người luôn sẵn sàng giải thích những thắc mắc của tôi.... Tuy có những cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót............. Quá trình thời gian tập sự tại Công ty ngoài việc nghiên cứu tài liệu tôi cũng đã học hỏi được rất nhiều từ những anh chị ở Tổ Thí Nghiệm và đặc biệt là các anh trong Nhóm Kích từ... được sự quan tâm của Lãnh đạo Phân xưởng Điện .......................................................... ....... Những kiến thức thực tế quý báu đó là sự bổ sung......................

… .Tự động : ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ………………………………………….*Nhận xét của Tổ Trưởng Tổ Thí nghiệm : ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………… *Nhận xét của Quản đốc Phân xưởng Điện.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful