Đồ

án tốt nghiệp

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ
ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP
1.1. khái quát chung:
Động cơ điện một chiều cho phép điều chỉnh tốc độ quay liên tục trọng một phạm
vi rộng và trong nhiều trường hợp cần có đặc tính cơ đặc biệt, thiết bị đơn giản hơn
và rẻ tiền hơn các thiết bị điều khiển của động cơ ba pha.Vì một số ưu điểm như
vậy cho nên động cơ điện một chiều được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp,
trong giao thông vận tải….
2.1. Phương trình đặc tính cơ:
Để điều khiển được tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập thì ta phải phân
tích, tìm các mối quan hệ giữa tốc độ với các thông số khác của động cơ để từ đó
đưa ra phương pháp điều khiển. Động cơ điện một chiều kích từ độc lập thì dòng
kích từ độc lập với dòng phần ứng. Vì được nuôi bởi hai nguồn một chiều độc lập
với nhau.

I
U

I

u

E

u

C

kt

kt

U

u

R

f

R

kt

Hình 1. Sơ đồ nối dây của động cơ một chiều kích từ độc lập
Theo hình 1 ta viết phương trình cân bằng điện áp của mạch phần ứng
Uư =Eư + ( Rư + Rf)Iư
(1)
Trong đó: Uư : Điện áp đặt lên phần ứng động cơ (V).
Eư : Sức điện động phần ứng (V)
Rư : Điện trở của mạch phần ứng ( Ω )
Rf : Điện trở phụ trong mạch phần ứng
(Ω)
Iư : Dòng điện mạch phần ứng
(Α)
Với Rư = rư + rcf +rb + rct
Trong đó : rư
điện trở cuộn dây phần ứng ( Ω )
rcf : Điện trở cuộn cực từ phụ ( Ω )
rb : Điện trở cuộn bù ( Ω )
rct : Điện trở tiép xúc chổi điện ( Ω )
• Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thưc sau

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

1

kt

Đồ

án tốt nghiệp

Eư =
trong đó :

PN
2πa

φω

κφω

=

(2)

p : Số đôi cực từ chính
N : Số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng
a : Số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng

φ : Từ thông kích từ dưới mỗi cực từ
ω : Tốc độ góc (rad/s)

(wb)

PN
: Hệ số cấu tạo của động cơ
2πa
Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/ phút) thì
Eư = keφ n
( 3)

k=

n
2π n
=
9,55
60
PN φ n
Eư =
60 a

ω=

vì vậy

với ke =
ke =

PN
: Hệ số sức điện động của động cơ
60 a
k
≈ 0,105 k
9,55

Thay (1) vào (2) và biến đổi ta được
ω=

Uu R u + R f
Iư(4)

( Kφ )

Biểu thức (4) là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ.Mặt khác, mômen điện
(5)
từ Mđt = kφ I u
Nếu bỏ qua tổn thất trong các ổ trục, tổn thất tự quạt mát và tổn thất trong thép thì
mômen cơ trên trục của động cơ bằng mômen điện từ, ta ký hiệu là M, tức là Mđt =
Mcơ =M
Vậy phương trình đặc tính cơ của động cơ là
ω=

Uu - R + R
u

(kφ )

2

f

M

(6)

Biểu thức (6) là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc
lập
Nếu không xét đến ảnh hưởng của phản ứng phần ứng ngang trục làm giảm từ
thông φ của động cơ tức là xem φ=const thì quan hệ ω=f(M,I) là tuyến tính.

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

2

Đồ

án tốt nghiệp

ω
ω
ω

0

Δω

dm

0

M I
dm,

dm

M

nm ,

I

M,I
nm

Hình 2 đồ thị đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Từ đồ thị ta có : khi Iư = 0 hoặc M =0 ta có

ω

=

U

=ω0

(7)

ω0 : được gọi là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ , khi ω=ω0 ta có
Iư =

U
=Inm
Ru + R f

(8)

Và M =k φ Inm =Mnm (9)
Inm, Mnm : được gọi là dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch. Mặt khác
phương thình đặc tính (4) và (6) cũng có thể viết dưới dạng
ω=

U

u

-

ω =U u Kφ

vì Iư =

R
Iư =ω0 - Δω (10)

R

(kφ )

2

M = ω0 - Δω (11)

M
ta suy ra từ (5)

trong đó R = Rư + Rf , ω0 = U u

Δω=

R
R
Iư =
M
2

(kφ )

(12)

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

3

R*M∗ • Độ cứng của đặc tính cơ : β= dM = dω (kφ nm) R 2 (15) ∑ • Công suất (năng lượng điện) Từ phương trình lý tưởng : IU =(Eư +IRư)I (16) Ta có Pđiện =Pđt + ΔΡ Trong đó Pđt =IEư công suất điện từ 2 Δ P =I Rư tổn hao công suất cơ trên điện trở phần ứng (17) Thực tế Pđiện =Pđt + ΔPư + ΔP0 Với ΔP0 tổn hao ma sát do sự quay Từ biểu thức (4) hoặc (6) ta thấy ω là một hàm phụ thuộc R. U : 〈ω=f(R. giả thiết rằng : Nếu giữ φ=φđm=const .M∗ = .Φ. ta có thể biểu diễn đặc tính cơ điện và đặc tính cơ trong hệ đơn vị tương đối với điều kiện từ thông là định mức ( φ =φ dm ) Trong đó ω*= R ω I M .Điều khiển từ thông kích từ .Điều khiển điện áp phần ứng Sau đây ta xem xét từng phương pháp điều khiển một 2.U)® do đó để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập có ba phương pháp điều khiển sau : . I* = .Điều khiển điện trở phụ phần ứng . CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP 2. Rư =const thì ω=f(Rf) Muốn thay đổi được giá trị Rf của mạch phần ứng bằng cách nối tiếp một điện trở phụ (Rf) thay đổi được giá trị vào mạch phần ứng. U= Uđm = const.Đồ án tốt nghiệp Δω : được gọi là độ sụt tốc độ ứng với giá trị của M (hay I) .R*I* (13) (14) ω∗ = 1. Lúc này ta có : R = Rư + Rf Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 4 .1 Phương pháp điều khiển bằng điện trở phụ phần ứng (Rf): •Nguyên lý điều chỉnh: Nối thêm điện trở phụ Rf vào mạch phần ứng Ta đã phân tích ở trên nên ta có ω= f〈 Rf . U ®. R* = ω0 I dm M dm Rcb ( Rcb =Uđm/ Iđm được gọi là điện trở cơ bản ) Từ (4) và (6) ta viết đặc tính cơ điện và đặc tính cơ ở đơn vị tương đối ω*=1. φkt . φ .

Nhược điểm : + Độ cứng đặc tính cơ thấp + Tổn thất năng lượng trên điện trở lớn + Phạm vi điều chỉnh hẹp 2. Phương pháp điều chỉnh bằng từ thông kích từ: • Nguyên lý điều chỉnh: Điều chỉnh từ thông kích từ của động cơ điện một chiều là điều chỉnh mô men điện từ của động cơ M = kφIư và sức điện động quay của động cơ Eư=kφω Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 5 .Đồ án tốt nghiệp Từ phương trình đặc tính cơ : ω= U dm Kφ - dm R +R ( Kφ dm) u f 2 M Từ phương trình trên ta thấy : khi tăng giá trị của Rf thì tốc độ của động cơ giảm. khi giảm giá trị của Rf thì tốc độ của động cơ tăng . . dễ thực hiện . Phương pháp này được dùng để hạn chế dòng điện động cơ khi khởi động.Ưu điểm : Đơn giản . Lúc này ta có tốc độ không tải lý tưởng: ω0 = Còn độ cứng của đặc tính cơ : β = ( Kφ U = const (18) dm Kφ dm 2 dm) = var Ru + R f (19) Như vậy khi thay đổi Rf cho ta một họ đặc tính như sau: ω ω R 0 R 0 =0 f f1 R R f2 f3 M dm 2M M dm Hình 1-3 : Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập ở những điện trở phụ khác nhau • Nhận xét: Nếu Rf càng lớn thì tốc độ động cơ càng giảm.2. đồng thời Inm và Mnm cũng giảm.

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 6 . nếu giữ U=Uđm=const và điện trở phần ứng Rư = const (Rf =0 ) lúc này ω= f(φkt).Đồ án tốt nghiệp I I U E C kt kt U kt Hình 1-4 :Sơ đồ nối dây điều chỉnh kích từ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập. • Trong trường hợp này ta có: . khi điều chỉnh φkt ta phải tuân theo điều kiện sau.Độ cứng của đặc tính cơ β= (Kφ ) X R 2 = var u Do cấu tạo của động cơ điện. φkt . nếu muốn tăng Ikt thì φkt cũng không tăng đáng kể nên ta điều chỉnh bằng cách giảm φkt .Tốc độ không tải lý tưởng ω0 = U dm Kφ = var x . Vậy để điều chỉnh φkt ta mắc thêm biến trở Rv vào mạch kích từ. Ta có đồ thị đặc tính cơ với ωx tăng dần và độ cứng của đặc tính giảm dần khi giảm từ thông. Không thể tăng dòng kích từ Ikt lớn hơn dòng định mức của cuộn dây kích từ vì nó phá hỏng cuộn kích từ và khi φkt = φđm đã bảo hồ rồi. thực tế thường điều chỉnh giảm từ thông. còn β sẽ giảm. Để thay đổi được tốc độ ω ta cần thay đổi φkt . mà từ thông kích từ do dòng kích từ sinh ra. Rf ). Nên khi từ thông giảm thì ωx tăng. Từ biểu thức (4) và (6) ta thấy ω= f(U.

Từ đồ thị ta nhận thấy khi từ thông thay đổi vơi φđm > φ1 >φ2 ta có: . 2. Phương pháp điều khiển động cơ điện mợt chiều kích từ độc lập bằng thay đổi điện áp phần ứng: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 7 .Cũng có thể sản xuất những động cơ giới hạn điều chỉnh 1:5 thậm chí đến 1:8 nhưng phải dùng những phương pháp khống chế đặc biệt. Vậy phương pháp điều chỉnh từ thông là phương pháp điều chỉnh trên tốc độ cơ bản.Dòng điện ngắn mạch : Inm = U dm =const R u .Tốc độ không tải lý tưởng ωx = U dm tăng Kφ - Độ cứng đặc tính cơ β = (Kφ ) x R u . do đó cấu tạo và cộng nghệ chế tạo phức tạp khiến cho giá thành của máy tăng lên.Dải điều chỉnh không rộng D = x 2 giảm ω ω max = 1:2 min + Tốc độ nhỏ nhất bị chặn bởi đặc tính tự nhiên (φ=φđm) + Tốc độ lớn nhất ωmax bị giới hạn bởi độ bền cơ khí và điều kiện chuyển mạch của động cơ .Đồ án tốt nghiệp ω ω ω ω φ ω φ ω 2 ω φ ω φ φ 1 2 2 1 1 0 2 1 0 dm φ 0 Ι dm Ι I nm 0 Μ dm Μ nm 2 Μ dm nm 1 Μ Μ nm Hình 1-5 : Đặc tính cơ và cơ điện của động cơ điện một chiều kích từ độc lập khi giảm từ thông. tổn thâùt năng lượng nhỏ .Ưu điểm : Công suất mạch điều chỉnh nhỏ.3.Mô men ngắn mạch : Mnm =kφxInm =var (Mnm > Mnm1 >Mnm2) Từ đồ thị đặc tính ta thấy ω0 <ω1 <ω2 . • Các chỉ tiêu chất lượng khi giảm từ thông φkt .

• Nhận xét : . ω ω ω ω ω ω TN 0 1 2 U U U U U 3 i dm 1 2 3 i 0 M dm .Nhược điểm : + phương pháp điều chỉnh này cần một bộ nguồn có thể thay đổi trơn điện áp ra Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 8 .Tốc độ không tải lý tưởng ω0 = U u = var Kφ .I M .(Rf =0).Độ cứng của đặc tính cơ β = (kφ ) R 2 = const u Như vậy khi thay đổi điện áp phần ứng cho ta một họ các đặc tính sau. M = const.>Ui Hình 1-6 : Đồ thị đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập khi điện áp phần ứng thay đổi Như vậy khi thay đổi điện áp phần ứng động cơ ta được một họ đặc tính cơ song song với đặc tính tự nhiên. Rư =const.I dm Với Uđm >U1>U2>U3>……….Ưu điểm : + không gây ồn + không gây tổn hao phụ trong động cơ + dải điều chỉnh rộng D ≈10 : 1 +độ cứng đặc tính cơ không đổi trong tồn dải điều chỉnh + dễ tự động hố .Đồ án tốt nghiệp R +R (kφ ) Từ phương trình đặc tính cơ (6) ω = U u - u Kφ f 2 M Giả thiết φ = φđm =const. Lúc này ω = f(Uư) Khi thay đổi điện áp phần ứng ta có: .

2.Đồ án tốt nghiệp + điều khiển phức tạp • Kết luận : Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật như hiện nay thì phương pháp này càng được sử dụng phổ biến trong sản xuất cũng như trong các lĩnh vực khác. vì thông thường công suất của bộ bến đổi và động cơ xấp xỉ bằng nhau nên Rbđ cũng có giá trị đáng kể so với Rư của động cơ. Eư = Ubđ – (Rbđ + Rư )Iư (20) Sức điện động của động cơ Eư = kφđmω (21) Từ biểu thức (20) và (21) ta có kφđmω = Ubđ – ( Rbđ + Rư )Iư (22) Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 9 . Từ sơ đồ nguyên lý ta có sơ đồ thay thế R R ud bd E U bd E u Hình 1-8 : Sơ đồ thay thế nguyên lý điều chỉnh động cơ Từ sơ đồ thay thế ta có phương trình cân bằng điện áp. Điện trở trong của bộ biến đổi Rbđ phụ thuộc vào loại thiết bị. điều chỉnh được điện áp đầu ra cấp cho mach phần ứng của động cơ. + BBÑ U∼ U ra = var E C kt − U dk Hình 1-7 : Sơ đồ ngyên lý điều chỉnh động cơ Bộ biến đổi dùng để biến đổi điện áp xoay chiều của lưới điện thành một chiều và điều chỉnh được giá trị điện áp đầu ra theo yêu cầu. ta phải sử dụng một bộ biến đổi. Nuyên lý điều chỉnh: • Đặc tính điều chỉnh : Để điều chỉnh điện áp phần ứng.4.

Tốc độ không tải lý tưởng ω0 = U φ bd dm Độ cứng của đặc tính cơ β= (k φ dm) R +R bd 2 u Ta thấy tốc độ không tải lý tưởng không phụ thuộc vào M. U ω= Kφ R - bd bd + Ru Kφ dm Iư (23) dm Phương trình đặc tính cơ U ω= bd Kφ dm - R +R ( K φ dm) bd u 2 M (24) Với M =kφđmIư Trong đó φđm là từ thông định mức của động cơ. I mà phụ thuộc vào Ubđ .I Hình 1-9 : Đồ thị đặc tính cơ điện khi Ubđ thay đổi Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 10 .Đồ án tốt nghiệp Từ phương trình (22) ta có phương trình đặc tính cơ điện. ω ω ω ω ω 01 02 03 04 ÑT T N U U U U dk 1 dk 2 dk 3 dk 4 0 M. Ubđ = kaUđk Trong đó : ka là hệ số khuyếch đại của bộ biến đổi Uđk là điện áp điều khiển Từ đó suy ra : ω0 = kU a Kφ dk = f(Uđk) dm Từ phương trình (23) và (24) ta có đồ thị đặc tính được biểu diễn như sau. φđm = const.

nếu coi máy phát không bão hồ thì đường đó thẳng nên. . vốn đầu tư lớn nhưng nó là phương pháp tốt hơn so với hai phương pháp trên • Kết luận : Sau khi phân tích ba phương pháp điều khiển nêu trên thì phương pháp điều khiển bằng thay đổi điện áp phần ứng là tốt hơn cả .Tốc độ lớn nhất ωmax = ω0 - M dm β . Cho nên em chọn phương pháp làm phương pháp nguyên cứu cho đề tài của em. đặc tính cơ điều chỉnh tuy mềm hơn đặc tính tự nhiên nhưng cứng hơn phương pháp dùng biến trở và thay đổi φkt . khi Ubđ thay đổi thì ta có những tốc độ không tải lý tưởng khác nhau. kể cả không tải lý tưởng .Điều khiển phước tạp. sức điện động của máy phát Ef = f( Iktf ) theo qui luật đường cong từ hố. 3.Điều chỉnh tốc độ trong bất kỳ vùng tải nào.Sơ đồ nguyên lý: U∼ + F ÑCSC KT F R + Ñ F - KT D - Hình 1-10 : Sơ đồ nguyên lý hệ thống F – Đ Giả thiết ωf = const. CÁC BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP BẰNG THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP PHẦN ỨNG .Tương ứng với việc sử dụng các bộ biến đổi đó ta có các hệ truyền động sau: + Hệ máy phát – động cơ ( F – Đ ) + Hệ điều chỉnh xung áp – động cơ ( XA – Đ ) + Hệ chỉnh lưu Tiristo – động cơ ( T – Đ ) 3. Ef = kfφfωf = kfφfαIktf (25) Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 11 . còn độ cứng đặc tính cơ không đổi và đặc tính điều chỉnh dốc hơn đặc tính tự nhiên.động cơ ( F – Đ ): .Đồ án tốt nghiệp Từ đồ thị ta thấy.1. Hệ thống máy phát .Hiện nay trong công nghiệp người ta thường sư dụng ba loại bộ biến đổi sau: + Bộ biến đổi máy phát điện một chiều + Bộ biến đổi xung áp một chiều + Bộ biến đổi chỉnh lưu có điều khiển . • Nhận xét : .

còn độ cứng của đặc tính cơ thì giữ nguyên.Phương trình đặc tính cơ điện: k kφ ω= f d Ukf d R Iư kφ (26) . Ef = kfUkf . do đó đặc tính cơ điều chỉnh là một họ các đường thẳng song song nhau Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 12 .Phương trình đặc tính cơ: k kφ ω= f d Ukf d R (k d φ d ) 2 M (27) Với R = Rưf + Rưđ Trong đó Rưf : Điện trở phần ứng của máy phát Rưđ : Điện trở phần ứng của động cơ .Đồ án tốt nghiệp Trong đó : kf = PN : Hệ số cấu trúc của máy phát 2π a φf : Từ thông kích từ máy phát Δφ α= f : Hệ số góc của đường đặc tính từ hố ( xem là đường thẳng) Δ I ktf Iktf : Dòng kích từ của máy phát Nếu dây quấn kích từ của máy phát được cấp bởi nguồn áp lý tưởng Ukf thì : U r Ikf = kf kf Như vậy sức điện động lúc này tỷ lệ với điện áp kích thích bởi hệ số hằng số là kf .Tốc độ không tải lý tưởng : ω0 = kU kφ f d - kf = var = f(Uđk) d Độ cứng đặc tính cơ: β= (k d φ d ) R +R uf 2 = const ud Những biểu thức trên chứng toả rằng khi thay đổi dòng điện kích từ của máy thì điều chỉnh được tốc độ không tải của hệ thống. Lúc này có thể coi gần đúng máy phát điện một chiều kích từ độc lập là một bộ khuyếch đại tuyến tính.

3 .Ưu điểm : Hệ truyền động F – Đ có sự chuyển đổi trạng thái làm việc rất linh hoạt.Nhược điểm : Hệ F – Đ dùng nhiều máy điện quay. Vốn đầu tư ban đầu cao 3. Sơ đồ nguyên lý và điện áp : Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 13 . Mặt khác hệ thống cồng kềnh.Trường hợp Ukf =0 thì Ef =0 động cơ làm việc ở chế độ hãm động năng.2.Đồ án tốt nghiệp ω ω § TTN ω K F®m ω ω< 0 Hình 1-11 : Đồ thị đặc tính cơ của hệ F – Đ ứng với Ukf thay đổi Thông thường Rưf ≈ Rưđ nên β = 1 βtn 2 . công suất lắp đặt máy ít nhất gấp ba lần công suất của động cơ chấp hành . . khả năng quá tải lớn.Nếu cho máy phát kích từ nghịch Ukf <0 (đảo kích từ) thì Ef <0 thì đặc tính ở phía trục ω <0 .Nếu cho máy phát kích từ thuận Ukt>0 thì đặc tính ở nửa trục ω>0 . với đề tài của em cho công suất động cơ là 6 kw thì công suất lắp đặ ≥18 kw. phần chủ yếu của nó là bộ nguồn áp và bộ khố điều khiển.Mỗi đặc tính cho ta một tốc độ làm việc . hiệu suất của hệ thống thấp η= P P ra vao = P P +P dc codc mf + Pdckdb = 0. cho phép động cơ làm việc được ở cả 4 góc phần tư của mặt phẳng đặc tính cơ.Hãm tái sinh khi giảm tốc độ hoặc khi đảo chiều dòng kích từ. chiếm nhiều diện tích đặt ( không kinh tế). gây ồn . hãm ngược ở cuối giai đoạn hãm tái sinh khi đảo chiều hoặc khi làm việc ổn định với mô men tải có tính chất thế năng • Nhận xét : . Hệ truyền động điều chỉnh xung áp – động cơ: Bộ biến đổi xung áp là bộ nguồn điện áp dùng để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều. Khó điều chỉnh tốc độ sâu vì máy phát một chiều có từ dư và dặc tính từ hố có từ trễ . chi phí điều khiển nhỏ và điều khiển dễ dàng. .

Khi ở trạng thái dòng liên tục. có thể coi bộ biến đổi xung đẳng trị với nguồn liên tục.Đặc tính cơ : ω= γU Kφ dm R +R ( Kφ dm) u bd 2 M Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 14 . Vì thời gian một chu kỳ đóng cắt khố k rất nhỏ so vơi hằng số thời gian cơ học của hệ truyền động nên ta có thể coi tốc độ và sức điện động phần ứng động cơ là không đổi trong khoảng thời gian T • Đặc tính của hệ điều chỉnh xung áp – động cơ. nghĩa là van có sụt áp thuận ΔU =0 và dòng điện ngược Ing =0 . cắt khố k trên phần ứng động cơ sẽ có điện áp biến đổi theo dạng xung vuông.Đặc tính cơ điện : ω= γU Kφ dm R +R u Kφ bd I dm . Giả thiết van đệm D0 là van lý tưởng. Đối với động cơ công suất lớn thì phải dùng Tiristor. giá trị trung bình của điện áp đặt lên phần ứng của động cơ là : Ud = t 1 1 Udt = t1 U =γU ∫ Τ 0 Τ Trong đó: t1 là thời gian khố k đóng γ = t1 là độ rộng của xung áp Τ Như vậy. có điện áp ra Ud = var bằng cách thay đổi độ rộng của xung áp γ.Đồ án tốt nghiệp U k + d I + D U KT E 0 - - t 0 t 1 t 1 2 t t 2 3 t t 4 t 5 T Hình 1-12 : Sơ đồ nguyên lý và điện áp của hệ xung áp – động cơ Để cải thiện dòng điện phần ứng. khố k có thể là Tiristor hoặc Transistor. người ta mắc thêm van đệm D0 . . Khi đóng.

chắc chắn .(I) 4 γ=0 Hình 1-13: Đồ thị đặc tính cơ của hệ xung áp – động cơ. hệ đơn giản. Vậy đặc tính sẽ không còn đúng khi dòng điện đủ nhỏ. Hệ biến đổi van Tiristor – Động cơ (T – Đ): Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 15 . 3. dễ điều khiển + Độ cứng đặc tính cơ lớn + Khi thay khố k bằng van có điều khiển thì có thể thiết lập hệ tự động vòng kín . hệ sẽ chuyển từ trạng thái dòng liên tục sang trạng thái dòng gián đoạn .2.Ưu điểm: + Bộ nguồn điều áp xung thường cần ít van điều khiển nên vốn đầu tư nhỏ. • Nhận xét: . ω ω Bieân lieân tuïc 0 ω 01 ω 02 ω ω γ=1 γ 1 03 04 0 γ γ γ 2 3 M.Nhược điểm : Vì điện áp dạng xung gây tổn thất phụ khá lớn trong động cơ do thành phần xoay chiều của dòng điện. đồ thị đặc tính cơ gồm bd hai đoạn thẳng ứng với hai chế độ dòng điện liên tục và dòng điện gián đoạn.Đồ án tốt nghiệp Khi thay đổi độ rộng xung γ ta được họ đường thẳng song song với tốc độ không tải γU lý tưởng ω0i = Kφ (K φ dm dm) = var và độ cứng β = R +R u 2 = const. nằm trong dải công suất nhỏ.

Việc điều chỉnh điện áp đầu ra của bộ biến đổi. coi điện trở van Rv =0 • Sơ đồ thay thế của mạch . nó trực tiếp biến đổi dòng xoay chiều thành dòng một chiều. tổ van . kháng lọc. thiết bị bảo vệ và hệ thống điều khiển. Điện áp chỉnh lưu Ud0 (điên áp không tải ở đầu ra) có dạng đập mạch với số lần đập mạch là n trong một chu kỳ 2π của điện áp sơ cấp của máy biến áp lực. được thực hiện bằng cách điều chỉnh góc mở α của van. Sơ đồ thay thế có dạng sau I u VAN ∼ U E 2 LΣ Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội RΣ 16 .Đồ án tốt nghiệp • Sơ đồ nguyên lý : + U∼ + U = va r Ñ KT - ÑK Hình 1-14 : Sơ đồ nguyên lý của hệ T – Đ Bộ biến đổi van Tiristor là một loại nguồn điện áp một chiều. Mợt bộ biến đổi van có thể bao gồm : Máy biến áp lực. Sơ đồ hình tia n=m với m là số pha Sơ đồ hình cầu n=2m Giả sử điện áp cấp cho bộ biến đổi van có dạng U2 = U2msinωt Ta đã biết sau một chu kỳ dòng điện và điện áp lặp lại nên ta chỉ cần xét cho một chu kỳ là đủ.

khả năng quá tải về dòng và áp của van kém. dạng điện áp chỉnh lưu ra có biên độ đập mạch cao. điều đó rất thuận tiện cho việc thiết lập các hệ thống tự động điều chỉnh nhiều vòng để nâng cao chất lương các đặc tính tĩnh và các đặc tính động của hệ thống . khả năng linh hoạt và chuyển trạng thái làm việc không cao. cho nên ta sẽ nghiên cứu về các bộ nguồn chỉnh lưu Tiristor. gây tổn thất phụ và làm sấu điều kiện chuyển mạch trên cổ góp Khắc phục : Thiết kế truyền động van cố gắng làm hẹp vùng dòng gián đoạn bằng cách nối kháng lọc đủ lớn. Tuy hệ này có những nhược điểm nhất định.Ưu điểm : Hệ (T – Đ) tác động nhanh. ta nhận thấy sử dụng hệ điều chỉnh Tiristor – Động cơ là hợp lý nhất. tăng số lần đập mạch.tổn thất năng lượng ít. chất lượng điện áp ra không cao. 4.Nhược điểm : Do các van bán dẫn có tính phi tuyến.1. không gây ồn và dễ tự động hóa do các van bán dẫn có hệ số khuyếch đại lớn. GIỚI THIỆU VỀ CÁC BỘ NGUỒN CHỈNH LƯU VÀ ĐẢO CHIỀU QUAY TIRISTOR ĐẶC TRƯNG 4.Đồ án tốt nghiệp Hình 1-15: Sơ đồ thay thế chỉnh lưu Tiristor – Động cơ một chiều Khi van dẫn ta có phương trình U2 – E = IRΣ + LΣ dI dt (28) RΣ = Rba + Rư + Rkt LΣ = Lba + Lư + Lkt • Nhận xét : . nhưng xét về ưu điểm thì hệ này có nhiều ưu điểm hơn. kích thước và trọng lượng nhỏ. Chỉnh lưu cầu một pha: • Sơ đồ mạch điện: Với Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 17 . nối van đệm • Kết luận : Sau khi phân tích các hệ truyền động .

Đồ

án tốt nghiệp
U

U1∼

Ud
0

T4

T1

π
α

A

UT

I

T3

T2

F

B

L

Rd

E

0
I
0
I

d

IT T
;

1

IT T
;

0

2

t


1

I

d

t
3

t

4

t

Hình 1-16: Sơ đồ nguyên lý và dạng điện áp, dòng điện tải
• Hoạt động của sơ đồ:
Nửa chu kỳ đầu khi A(+), B(-) trên T có phân cực thuận, cấp xung điều khiển cho
T1 và T3 ta có dòng điện chạy từ A →T1→E→Ld→Rd→F→T3 →B. Nửa chu kỳ
sau, khi B(+), A(-) cấp xung điều khiển cho T2 và T4 có dòng chạy từ
B→T2→E→Ld→Rd→F→T4→A. Vậy ta có dòng một chiều chạy qua tải.
- Điện áp trung bình trên tải :
Ud =0,9 U2

1 + cos α
2

- Dòng điện chạy qua van :
Ivtb =

I

d

2

- Điện áp ngược của van :
Unv = 2 U2
- Công suất máy biến áp :
Sba = 1,23IdUd
• Nhận xét : các sơ đồ chỉnh lưu một pha cho ta điện áp với chất lượng chưa cao,
biên độ đập mạch điện áp quá lớn, thành phần sóng hài bậc cao lớn điều này không
đáp ứng được cho nhiều loại tải. Muốn có chất lượng điện áp tốt hơn chúng ta phải
sử dụng các sơ đồ có số pha nhiều hơn
4.2. Chỉnh lưu tia ba pha:
• Sơ đồ mạch điện :

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

18

Đồ

án tốt nghiệp
B

A

U

C

B

A
0

B

A

α2

α1

α

C

α4

α3

T1

T2

T3

t
IT

1

t

0
I

c

b

IT

2

t

0

Ld

I

E

t

Id

0
I

Rd

a

α6

α5

I
F

C

0
I

IT

IT

3

B

A

C

3

A

t
B

C

t

0

UA B
U

T1 U A C

Hình 1-17: Sơ đồ động lực và dạng dòng, điện áp tải, dòng điện qua các van
và điện áp van phải chịu
• Hoạt động : Điện áp pha a, b, c dịch pha nhau một góc 1200 , theo các đường cong
điện áp pha, chúng ta có điện của một pha nào dương hơn hai pha kia trong khoảng
thời gian 1/3 chu kỳ thì van đó dẫn.
Khi anode của một van nào đó dương hơn, ta cấp xung điều khiển cho van đó. Thời
điểm hai điện áp của hai pha giao nhau được coi là góc thông tự nhiên của các van
bán dẫn. Các Tiristor chỉ được mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm giao
nhau của hai điện áp ( góc thông tư nhiên).
Vậy ta sẽ nhận được điện áp tải lớn nhất khi các van mở ở góc thông tự nhiên.
- Trị số điện áp trung bình :
Ud = 1,17 U2f cosα
Với U2f là điện áp pha thứ cấp máy biến áp
- Điện áp ngược mà van phải chịu :
Unv = 6 U2f
- Giá trị dòng điện hiệu dụng chay qua van :
Ivhd =

I

d

3

(với Id = U d )
R

- Công suất máy biến áp :
Sba = 1,35 Ud Id
• Nhận xét :

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

19

Đồ

án tốt nghiệp

- So với chỉnh lưu cầu một pha, thì chỉnh lưu tia ba pha có chất lượng điện áp
một chiều tốt hơn, biên độ điện áp đập mạch thấp hơn, thành phần sóng hài
bậc cao bé hơn, việc điều khiển các van bán dẫn trong trường hợp này cũng
đơn giản hơn.
- Phía thứ cấp máy biến áp tồn tại dòng một chiều, nhờ có biến áp ba pha ba
trụ mà từ thông lõi thép biến áp là từ thông xoay chiều không đối xứng làm
cho công suất máy biến áp phải lớn.
- Phía thứ cấp máy biến áp phải đấu sao có trung tính (Y0) và dây trung tính
phải có tiết diện lớn hơn dây pha . Vì dây trung tính chịu dòng điện tải
4.3. Chỉnh lưu cầu ba pha:
• Sơ đồ mạch điện .
B

A

C

U
A
0
T2

a

b

c

T1

θ1

θ2 θ3

B

C

θ4 θ
5

A

θ6 θ7

B

C

t

θ8 θ9

Ud

F

T4

T3

T6

T5

Rd

E

Ud

t

0

Ld

Hình 1-18: Sơ đồ động lực và đường cong điện áp tải khi góc mở α=300
• Hoạt động : Dòng điện chạy qua tải là dòng điện chạy từ pha này về pha kia, do
đó tại mỗi thời điểm cần mở Tiristor, ta đồng thời cấp hai xung điều khiển ( một
xung ở nhóm anode (+) theo sơ đồ là (T1 ,T3 ,T5 ) còn xung ở nhóm catode (-) theo
sơ đồ là ( T2 ,T4 ,T6 )), thứ tự cấp xung điều khiển phải đúng thứ tự pha. Khi cấp
đúng xung điều khiển dòng điện sẽ chạy từ pha có điện áp dương hơn về pha có
điện áp âm hơn. Khi góc mở van nhỏ hoặc tải điện cảm lớn, trong mỗi khoảng dẫn
của một van của nhóm này (Anode hay Catode ) thì sẽ có hai van của nhóm kia (
Catode hay Anode ) đổi chỗ cho nhau.
- Giá trị điện áp trung bình của chỉnh lưu:
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

20

Cho nên để điều khiển dễ dàng và hiệu quả kinh tế cũng như chi phí cho thiết bị điều khiển hợp lý thì em chọn sơ đồ chỉnh lưu tia ba pha cho đề tài nghiên cứu của em. để thay đổi chiều của mô men ta có thể dùng hai phương pháp sau. . tuy nhiên trên thực tế chỉ được dùng phương pháp đổi chiều dòng điện phần ứng Iư . Đổi chiều quay của động cơ điện lúc đang quay về nguyên tắc cũng có thể thực hiện được bằng cả hai phương pháp trên. • Kết luận : Sau khi đã phân tích các dạng sơ đồ chỉnh lưu như trên.05 Ud Id • Nhận xét : Chỉnh lưu cầu ba pha là sơ đồ có chất lượng điện áp tốt hơn. dùng phương pháp đảo chiều từ thông thì khi từ thông qua trị số không có thể làm tốc dộ tăng quá. Với tải là động cơ điện một chiều kích từ độc lập công suất Pđm = 6 (kw) không đòi hỏi cao về chất lượng điện áp đặt vào động cơ. cụ thể là chiều dòng điện kích từ.Điện áp ngược đặt lên van : Unv = 6 U2f với Uf = U d 3 . Tuy nhiên đây cũng là sơ đồ phức tạp hơn.Đồ án tốt nghiệp Ud = 2. hiệu suất sử dụng máy biến áp cao hơn.4. không tốt. 4.4.34 U2f cosα . gây quá điện áp đánh thủng cách điện của dây quấn kích thích . Ta có đặc tính cơ của động cơ khi đảo chiều quay : Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 21 . CHỈNH LƯU ĐẢO CHIỀU QUAY 4.Giá trị hiệu dụng của dòng điện chạy qua mỗi van : Ivhd = I d 3 . còn phương pháp đổi chiều quay động cơ bằng cách đổi chiều dòng kích từ không được sử dụng vì cuộn kích từ có nhiều vòng dây do đó hệ số tự cảm Lt rất lớn và việc thay đổi chiều dòng điện kích từ dẫn đến sự xuất hiện sức điện động tự cảm rất cao. Khái quát chung: Chiều quay của động cơ điện một chiều phụ thuộc vào chiều của mô men.Đổi chiều quay bằng cách đổi chiều dòng điện trong phần ứng .1.Đổi chiều quay bằng cách đổi chiều từ thông. Ngồi ra.Công suất máy biến áp : Sba = 1.

Đồ án tốt nghiệp ω ω ω0 M 0 -ω0 ω Hình1-19 : Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập khi đảo chiều quay 4. trong thực tế đảo chiều quay của động cơ chỉ được dùng phương pháp đổi chiều dòng điện phần ứng bằng cách ghép hai bộ chỉnh lưu theo sơ đồ mắc song song ngược cực tính. Như đã phân tích ở trên. Sơ đồ nguyên lý bộ chỉnh lưu đảo chiều quay: Các bộ chỉnh lưu đảo chiều quay là các bộ chỉnh lưu dùng cho các động cơ điện một chiều có đảo chiều quay vì hệ truyền động T – Đ đảo chiều có yêu cầu an tồn cao và có lôgíc điều khiển chặt chẽ.2.4. Sơ đồ mạch điện : B A T4 a b C c T1 T5 T2 T6 T3 CK cb2 Ñ CK cb1 Hình 1-20 : Sơ đồ nguyên lý chỉnh lưu đảo chiều mắc song song ngươc Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 22 .

ta có. Phương pháp điều khiển riêng: • Nguyên lý : Trong phương pháp này. .Ưu điểm : Làm việc an tồn. mạch điều khiển đơn giản hơn. mạch điều khiển phức tạp hơn b.Để hạn chế ảnh hưởng của dòng điện này ta phải dùng thêm cuộn kháng cân bằng CKcbI và CKcbII • Kết luận : Sau khi đã phân tích hai phương pháp điều khiển trên. . Phương pháp điều khiển chung: • Nguyên lý : Xung điều khiển được cấp đồng thời cho cả hai bộ chỉnh lưu nhưng phải đảm bảo một bộ làm việc ở chế độ chỉnh lưu.Đồ án tốt nghiệp Vì sơ đồ có sử dụng hai bộ chỉnh lưu Tiristor có điều khiển nên để điều khiển hai bộ chỉnh lưu này.Nhược điểm : Có thời gian trễ khi điều khiển bộ này sang bộ kia do đó dòng điện động cơ bằng không. khi xung điều khiển được cấp cho bộ chỉnh lưu này thì bộ kia không được cấp xung điều khiển . có thể dùng phương pháp điều khiển chung hoặc dùng phương pháp điều khiển riêng. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 23 . a.cosαII hay αI + αII = 1800 = π • Nhận xét : . Sau đây ta nghiên cứu từng phương pháp một. còn bộ kia làm việc ở chế độ nghịch lưu và điện áp chỉnh lưu trung bình của của hai bộ chỉnh lưu là như nhau.Nhược điểm : Có những khoảng thời gian ngắn. Do vậy. trong đó Tiristos của hai nhóm cùng thông dẫn đến ngắn mạch giữa hai pha tương ứng . U0 cosαI = -U0 cosαII Từ đó suy ra quy luật của góc điều khiển của phương pháp điều khiển chung là phải đảm bảo: cosαI = . .Ưu điểm : Tác động nhanh. với các cuộn dây động cơ có tính chất cảm kháng lớn thì dòng điện tải là liên tục. không có dòng điện cân bằng chạy qua các van. không cần thời gian trễ. Vì vậy em chọn phương pháp điều khiển chung làm phương pháp cho đề tài nghiên cứu của em. trong mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng.

điều kiện toả nhiệt.Đồ án tốt nghiệp CHƯƠNG II THIẾT KẾ TÍNH CHỌN MẠCH ĐỘNG LỰC I.Các thông số cơ bản của van động lực được tính như sau: 1. . điện áp làm việc. Điện áp ngược của van được tính: + Điện áp ngược lớn nhất mà Tiristor phải chịu Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 24 . sơ đồ đã chọn. Tính chọn van động lực: . Tính chọn các thông số cơ bản của mạch lực: 1.Các van động lực được chọn dựa vào các yếu tố cơ bản là : Dòng tải. Sơ đồ dược mô tả như sau: B A T4 a b C c T1 T5 T2 T6 T3 CK cb2 Ñ CK cb1 Hình 1-21: Sơ đồ nguyên lý điều khiển đảo chiều quay động cơ một chiều kích từ độc lập II. Chọn mạch động lực: Sau khi đã phân tích và so sánh các mạch điều khiển cũng như các phương pháp điều khiển đã nói ở phần trước thì em chọn mạch động lực là chỉnh lưu tia ba pha mắc song song ngược cực tính và đảo chiều quay động cơ dùng phương pháp điều khiển chung làm sơ đồ nghiên cứu cho đề tài mà em thiết kế.1.

2 3 6 = 2.6 = 18.220 = 460.6 ÷ 2) hệ số dự trữ điện áp .3.18.256 (A) Chọn điều kiện làm việc của van là có cánh toả nhiệt và đầy đủ diện tích toả nhiệt . Chọn Thyristor: Với các thông số Unv = 921.2. Dòng điện làm việc của van được chọn theo dòng điện hiệu dụng: Ilv = Ihd = khd Id Với Id = 32.6 (A) Còn khd là hệ số xác định dòng điện hiệu dụng ( tra bảng 2 ) ta được 1 3 khd = = 0.2 (v) 1. Ku tra bảng 1 ta được knv = 6 .256 = 73 (A) 1.π .58 .Đồ án tốt nghiệp Unmax = knvU2 U K Unmax = knv U K Với U2 = d u Suy ra : d u Trong đó : Ud là điện áp tải.6 (v) 3 + Điện áp ngược của van cần chọn là: Unv = kdt Unmax Trong đó : kdt = ( 1. Ở đây ta chọn Ilv= 25%Iđm ) ta có Iđm = ki Ilv Trong đó ki là hệ số dự trữ dòng điện chọn ki = 4 Ta được : Iđm = 4 Ilv = 4.6 =921. 32.π . ta chọn kdt = 2 Vậy : Unv = kdt Unmax = 2.220.Dòng điện định mức của van : Iđm = 80 (A) . ku = 3 6 2π Thay vào ta được : Unmax = 6 . không có quạt đối lưu không khí.2 (V) Iđm = 73 (A) Theo bảng 5 ta chọn 6 Thyristor loại 36RAC100A do Mỹ sản xuất. có các thông số sau : -Điện áp ngược cực đại của van : Unv = 1000 (V) . U2 là điện áp nguồn xoay chiều Unmax là điện áp ngược lớn nhất mà Tiristor chịu được Knv hệ số điện áp ngược Ku hệ số điện áp tải Knv .Đỉnh xung dòng điện : Ipik = 1000 (A) Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 25 .58 Vậy ta có : Ilv = khd Id = 0.460. với điều kiện đó dòng điện định mức của van cần chọn ( lúc này van cho phép làm việc tới 40%Iđm).

Thời gian chuyển mạch (mở và khố ) : tcm = 30 ( μs ) .Dòng điện rò : Ir = 2 (mA) .Dòng điện tự giữ : Ih = 20 (mA) .Đồ án tốt nghiệp .06.1÷1.2 + 0 = 235. Chọn sơ bộ : ΔUba = 6%Ud = 0.3 : hệ số dự trữ chọn kdt = 1.Sụt áp trên Thyristor lớn nhất ở trạng thái dẫn : ΔU = 2. Công suất tối đa của tải: Pdmax = Ud0 Id = 235.33 (KVA) 5. Tính tốn máy biến áp động lực: .3 ( KVA ) 4.677 = 10.10. Điện áp các cuộn dây: .Dòng điện của xung điều khiển : Ig = 70 (mA) .3 ( V ) . Công suất biến áp nguồn cấp: Sba = ks Pdmax Trong đó : ks là hệ số công suất theo sơ đồ ks = 1.5.5 (V) .Điện áp pha sơ cấp máy biến áp : U1 = 220 (V ) - Điện áp pha thứ cấp máy biến áp : U2 = Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội U K d0 u = 235.7.1.32.Chọn máy biến áp ba pha ba trụ sơ đồ đấu dây Y/Y0 .34 theo bảng 2 Pdmax là công suất cực đại của tải Thay vào ta được Sba = 1. làm mát bằng không khí tự nhiên .5 (V) 2.1 Vậy Stt = 1. Công suất tính tốn máy biến áp: Stt = kdt .Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép : Tmax = 125 ( 0c) III.3 (W) 3.2π ≈ 201 (V) 3 6 26 .6 = 7677.Tốc độ biến thiên điện áp : du = 500 (V/μs ) dt .3 + 13.3 (V) là sụt áp trên Thyristor ΔUdn ≈ 0 (V) sụt áp trên dây nối ΔUba = ΔUr + ΔUx sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp .2 (V) Thay vào ta được Ud0 = 220 + 2. Điện áp chỉnh lưu không tải: Ud0 = Ud + ΔUv + ΔUba + ΔUdn Trong đó : ΔUv = 2.Điện áp của xung điều khiển : Ug = 2.3 = 11.Tính chọn các thông số cơ bản 1.34.5.220 = 13.Sba Trong đó kdt = 1.

915.33.18.8 (cm2 ) Ta chọn vật liệu làm mạch từ bằng tôn cán lạnh.32.3 (A) 220 • Tính sơ bộ mạch từ.5 m : là số trụ của máy biến áp m =3 f : tần số nguồn xoay chiều f = 50 ( Hz ) Thay số vào ta được 3 Tfe = 5.Đồ án tốt nghiệp 6.2 = 1.Chọn sơ bộ : Mật độ tứ cảm trụ : BT = 1. Tiết diện đường tròn ngoại tiếp trụ: Tn = T K fe ld = 47. Đường kính trụ: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 27 . Hệ số lợi dụng lõi sắt: kld = kc kđ = 0.9 = 17. Dòng điện các cuộn dây: - Dòng điện hiệu dụng thứ cấp máy biến áp (tra bảng 2).7 0.35 (mm) .5 11. Tiết diện trụ sắt: S Tfe = k ba m.97 = 0. 10 chọn : Hệ số tăng cường kg = 1.887 ≈ 0.14 (T) 1.10 3.8 = 53. k = 5 ÷ 6 chọn k=5. f Trong đó : k : là hệ số phụ thuộc phương thức làm mát. Từ k2 = I 2 suy ra I2 1 = k2Id = - 3 . mã hiệu 3405 có chiều dày một lá 0.97 8.0.6 = 18.9 (A) với k2 = 1 I d 3 Dòng điện hiệu dụng sơ cấp máy biến áp : I1 = kba I2 = U U 2 I2 = 1 201 .89 (cm2) 11.89 9.50 = 47. 7.05 10.915 Hệ số điền đầy kđ = 0.05 Số bậc trụ là 5 Hệ số ép chặt kc = 0.2 ( T ) Tra bảng 5 . Mật độ từ cảm trong gông: Bg = B k T = g 1.

d Với a =1.75 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 28 .8.8 (A/mm2) 6.16 (mm2) .f. Tiết diện dây dẫn sơ cấp máy biến áp: S1 = I J 1 = 1 17.021 (cm) • Tính tốn dây quấn : 14.5 = 15.5 (cm) 12.Tfe.9 (mm2) 2.9 = 6.173 = 158 (vòng) 220 17. cách điện cấp B.44.273 (V) 15.42 = 6.16 20.15.Đồ án tốt nghiệp 4.8.53.T n dT = = π 4.7 = 8. Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp: Với dây dẫn bằng đồng. máy biến áp khô chọn J1 = J2 =2.273 16.47.10-4 = 4. Điện áp của một vòng dây: Uv = 4. Đường kính trung bình giữa hai dây quấn sơ và thứ cấp: d12 = a.10-4 = 1.50. Tiết diện dây dẫn kể cả cách điện là S1 = 6.8 theo công thức (2 – 41) trang 44 Vậy ta có : d12 = 1.3 = 2. chuẩn hố tiết diện theo tiêu chuẩn S1 = 6.2.w1 = 1 201 . Số vòng dây mỗi pha sơ cấp máy biến áp: w1 = U U = 1 v 220 = 173 (vòng) 1.14 Chuẩn hố đường kính trụ theo tiêu chuẩn : d = 8.BT.75 Chọn dây dẫn tròn. Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn sơ cấp: J1 = I S = 1 1 17.8.1.3 (cm) 13. Chiều cao sơ bộ dây quấn: l= π d 12 β Trong đó β là hệ số hình dáng tra bảng 17b dược β=2 Thay vào ta được : l = π .44.16 + 0.3 (mm2) 2.3 2 = 24. Số vòng dây mỗi pha thứ cấp máy biến áp: w2 = U U 2 .32 (mm2) 19.75 (A/mm2) 18.3 (cm) 3. mã hiệu πB bảng 20 trang 194 . Tiết diện dây dẫn thứ cấp máy biến áp: S2 = I J 2 2 = 18.3 = 6.

0.Đường kính dây quấn thứ cấp : dn2 = d2 + 2δ = 3 + 0.5 + 2. Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn sơ cấp: δ11 = 0.915 = 68. Đường kính trong của cuộn sơ cấp: Dt1 = Dt + 2δ01 = 9.1(cm) 28.1 = 9.4 =3. lớp thứ 3 có 57 (vòng) 26.3 = 0.32 + 0.4 = 3. Đường kính ngồi của cuộn sơ cấp: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 29 . Bề dày cuộn sơ cấp: Bd1 = ( dn1 + δ11)n11 = (0.0.Đường kính dây quấn sơ cấp : dn1 = d1 + 2δ = 2.42 = 7.01).67 (A/mm2) 7.68 ≈ 69 (vòng/lớp) 0.5 (lớp) 69 25. Khoảng cách cách điện từ trụ đến cuộn sơ cấp: a01 = 0. Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp của cuộn sơ cấp: w11 = l kc d n1 Trong đó : kc hệ số ép chặt kc = 0.1 (cm) 30. mã hiệu πB bảng 20 trang 194 .4 – 2. Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dày: δ01 =0.8 + 0.2δ01 = 8. cách điện cấp B.1 (mm) 32.0.0. Tính sơ bộ số lớp ở cuộn sơ cấp: n11 = w w = 1 11 173 = 2.3 (cm) 31.07 (mm2) .32 = 20.99 (cm) 33.07 + 0. Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn thứ cấp: J2 = I S 18.1 = 9.915 dn1 đường kính ngồi kể cả cách điện của dây quấn sơ cấp l chiều cao sơ bộ dây quấn W11 = 24. Đường kính trong của ống cách điện: Dt = dfe + 2a01 .9 = 2.4 (cm) 29.0.32 24.2 (mm) với d1 tra bảng 20 . Chọn số lớp n11 = 3 lớp: Như vậy có 173 vòng chia thành 3 lớp . kích thước dây dẫn kể cả cách điện S2 = 7. chuẩn hố tiết diện theo tiêu chuẩn S2 = 7. Đường kính dây kể cả cách điện: Cách điện hai phía 2δ = 0.23 (mm2) 21. Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp: h1 = wd k 11 c n1 = 58. chọn 2 lớp đầu có 58 (vòng).07 = 2 2 22.4 (mm) với d2 tra bảng 20 • Kết cấu dây quấn : Thực hiện dây quấn kiểu đồng tâm bố trí theo chiều dọc trục 23.1 + 2.915 27.Đồ án tốt nghiệp Chọn dây dẫn tròn.3 (cm) 0.4 (mm) .021 .

18 = 13.14 (m) 48.7 (cm) 0. Chọn số lớp dây quấn thứ cấp: n12 = 3 (lớp).74 (cm) 2 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 30 . Chiều dài dây quấn sơ cấp: l1 = w1. Chiều cao thực tế của cuộn thứ cấp: h2 = w d k 12 n2 = c 53.08 + 2. Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp: δ12 = 0.01).1.3 (cm) 38. chọn 2 lớp đầu mỗi lớp có 53 (vòng).29 2 (cm) 35.18 = 11.4 (cm) Ta quấn dây sơ cấp ở trong .3 0. lớp còn lại có 158 – 2.Đồ án tốt nghiệp Dn1 = Dt1 + 2 Bd1 = 9.3 + 11.28 = 10.29 = 5589.13 = 6514 (cm) = 65. Chọn sơ bộ chiều cao cuộn thứ cấp: h1 = h2 = 20.7 (cm) ≈ 55. Đường kính trung bình của cuộn thứ cấp: Dtb2 = D t2 + Dn 2 2 = 12. Chọn bề dày cách điện giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp: a12 = 0. Bề dày cuộn thứ cấp: Bd2 = ( dn2 + δ12 )n12 = (0.0.0.08 (cm) 43.0.63 (vòng) 0.34 kc = 2 n2 39.13 (cm) 2 47.87 (lớp) 55 40.π. Đường kính trung bình của cuộn sơ cấp: D +D Dtb = t1 = n1 2 9. Tính sơ bộ số lớp dây quấn thứ cấp: w w n12 = = 2 12 158 = 2. Chiều dài dây quấn thứ cấp: l2 = π.89 (m) 36.28 (cm) 34.915 = 54.158.4 = 12.34 +0.3 + 2.13.Dtb1 = π.3 = 1.34 = 19.05 (cm) 45.08 + 14.53 = 52 (vòng) 41.18 (cm) 46.10.w2.1 (mm) 44.3 + 14. Đường kính trung bình các cuộn dây: D12 = D +D t1 2 n2 = 9.173. thứ cấp ở ngồi • Kết cấu dây quấn thứ cấp : 37. Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp: w12 = h d 20.28 + 2.915 42.05 = 14. Đường kính trong của cuộn thứ cấp: Dt2 = Dn1 + 2a12 = 11.99 = 11.Dtb2 = π. Đường kính ngồi của cuộn thư cấp: Dn2 = Dt2 + 2 Bd2 = 12.

0.Dtb1.3.32.6 + 0.3.10-5 = 28.w2.6 (kg) • Tính kích thức mạch từ : 51.6 (cm) .4 + 0. Trọng lượng đồng : Sơ cấp Gcu1 = 28.7.10-5 = 12.Scu2. Tổng chiều dày các bậc thang của trụ: bt = 2 ( 1.13.Đồ án tốt nghiệp 49.10.8 (cm2 ) 53.1 + 6.10-5 với t = 3 là số trụ Gcu1 = 28. ta chọn gông có tiết diện hình chữ nhật có các kích thức sau.13.4 + 4.8 ≈ 49.Dtb2.29.4 ) = 50.Chiều cao của gông bằng chiều rộng tập lá thép thứ nhất của trụ a=8(cm) Tiết diện của gông : Tbg = a.b = 8. .50.w1. Với đường kính trụ d = 8.0. Tiết diện hiệu quả của trụ: TT = kđ Tbt = 0.Chiều dày của gông bằng chiều dày của trụ : bg = bt = 7.8 (cm2 ) 55.6.t. Chọn khoảng cách cách điện giữa hai cuộn thứ cấp là: a22 = 1 (cm).4 + 1 + 0.7.4 ) = 7.97.0.3 (cm2 ) 54. Tồn bộ tiết diện bậc thang của trụ: Theo bảng 41a ta có kích thước các tập lá thép .t. Thứ tự tập Trụ (mm) 1 80 × 14 2 70 × 10 3 60 × 6 4 50 × 4 5 40 × 4 Tbt = 2 (8.23.0.45 (kg) Thứ cấp : Gcu2 = 28.0.0.Scu1.0. Tiết diện hiệu quả của gông: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 31 .1.6 + 5.4 + 7. l0 5 4 3 2 1 w2 w1 a22 a01 Bd 1 Bd 2 Hình 1 : Các bậc thang ghép thành trụ và kết cấu các cuộn dây 52.158.10-5 = 9.173.0.5 (cm): Ta chọn số bậc của trụ là 5 trong nửa tiết diện trụ. chọn khoảng cách cách điện từ cuộn dây đến gông là l0 = 1 (cm) 50.6 = 60.6 (cm) • Để đơn giản trong chế tạo gông từ.

976 56.3 + 2.4 +1.1 = 22.3 = 0.3 (cm) 63.68 (cm) 60.5 = 38.68 + 3.94 ( T) 60.8 = 38.86 (cm) 62.8 = 58.49. Chiều cao của trụ sắt: h = h1 + 2l0 = 20. 49.T = 1 1 T 220 −4 4.10 =1. w .4+0.16. Chiều rộng mạch từ: L = 2C + 3d = 2.44.Đồ án tốt nghiệp Tg = kđ Tbg = 0.35 0.68 + 8.50.3. Tính khoảng cách giữa hai tâm trụ: C’ = C + d = 6. Mật độ từ cảm trong gông: Bg = BT T T T g = 1.35 (cm2 ) (lá thép) 57.8. Tính lại mật độ từ cảm trong trụ: BT = U 4.44. Chiều cao mạch từ: H = h + 2a = 22.6.3 + 2.16 (T) 58.99+0.3 (cm) Ta có sơ đồ kết cấu máy biến áp : Hình 2 : Sơ đồ kết cấu máy biến áp • Tính khối lượng sắt : 64. Thể tích của trụ: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 32 .05)+1=6.173. Số lá thép dùng cho một gông: ng = b 80 = = 229 0. f . Chiều rộng cửa sổ mạch từ: C = 2(a01+Bd1+a12+Bd2)+a22=2(0.60.97.8 59.18 (cm) 61.5 = 15.

09 = 63 (kg) 69.725 (dm3) 66.85 (kg/dm3) Thay số vào ta được : MT = 3.38 (V) 74. 55. B là +750C R1 = ρ l S 1 1 Trong đó: ρ là điện trở suất của dây dẫn ở 750C ρ= 0.6 = 22. 2 65.7.10-7 Trong đó : w2 : Số vòng dây của cuộn thứ cấp biến áp (vòng) r: Bán kính trong của cuộn dây thứ cấp (m) h : Chiều cao dây quấn (m) a12 : Bề dày cách điện giữa các cuộn dây với nhau (m) Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 33 .189 (Ω) 6.45 + 12. mFe Với mFe : Trọng lượng riêng cửa sắt mFe = 7.60.3.23 72.14 = 0.376 (cm3 ) ≈4. Điện trở máy biến áp quy đổi về thứ cấp: Rba = R2 + R1( w2 )2 = 0. mFe = 4.Tg.189( w 1 158 2 ) = 0.Id = 0. Khối lượng đồng là: MCu = MCu1 + MCu2 = 9.TT . 32.Đồ án tốt nghiệp VT = 3 .9 (kg) 67.02135 (Ωmm2/m) với dây đồng.85 = 25.85 = 37.192 (Ω) 7.89 = 0.3. Khối lượng sắt của gông: Mg = Vg .3 = 3298.02135.17 (cm3 ) ≈3.32 71.22. Khối lượng sắt tồn mạch từ: MFe = MT + Mg = 25.725. tổn hao ngắn mạch được quy định về nhiệt độ tính tốn như sau: Đối với tất cả các máy biến áp dầu và khô cách điện cấp A.02135. L = 2.49.38.h = 3.09 (kg) 68.86 = 4725.π2(w2)2[ r h ](a12 + B d1 hq + Bd 2 3 )ω. Điện kháng của máy biến áp quy đổivề thứ cấp: Xba = 8.192 + 0. E. Điện trở của cuộn thứ cấp máy biến áp ở 750C là: R2 = ρ l S 2 = 0.349 .6 = 11.7.9 + 37. Thay số ta có: R1 = 0.349 (Ω) 173 73. Khối lượng sắt của trụ: M = VT . Điện trở của cuộn sơ cấp biến áp ở 750C: Theo tiêu chuẩn quy định.8. Thể tích của gông: Vg = 2. Sụt áp trên điện trở máy biến áp là: ΔUr = Rba .3 (dm3) 65.05 (kg) • Tính các thông số của máy biến áp : 70.

349.942) = 101.349 + 0. Tổn hao ngắn mạch trong máy biến áp: ΔPn = 3RbaI2 = 3.199 = 0.09 100 = 0.349.2 (V) π 77.10-7] = 0.99 + 1. Tổn hao không tải có kể đến 15% tổn hao phụ: P0 = 1.09 = 96 (%) 11330 + 374 + 101.32.I U ba 2 2 100 = 0. Tổn hao ngắn mạch %: Zba = R ba + ΔPn% = Δ Pn S 100 = 374 100 = 3.3 (%) 201 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 34 . trong đó m là số pha Thay số vào ta được : ΔUx = 3.3Pf (MT .96 (V) 78.199.199 (Ω) 0.9 100 = 3.18.2 = 12.9. Điện áp ngắn mạch tác dụng %: Unr% = R .05 -2 )(0.π2.15.09 84.199 = 0.38 + 6.0.1582[( 0. Tổng trở ngắn mạch quy đổi về thứ cấp: 2 2 2 2 X ba = 0.09.162 + 37.BT2 + Mg.3.89 (%) 11330 83.18.63 (H) 314 76.Đồ án tốt nghiệp Bd1 : Bề dày cuộn sơ cấp (m) Bd2 : Bề dày cuộn thứ cấp (m) ω = 314 (rad/s) Thay số vào ta được : Xba = 8. Sụt áp trên máy biến áp: 2 2 ΔUba = ΔU r + ΔU x = 2 2 11.Bg2 ) Trong đó : Pf : Tổn hao phụ lấy khoảng 15% P0 = 1.09 (W) 82.0.0.203 3 75. X ba I d ΔUx = π . Điện cảm của máy biến áp: Lba = X ba ω = 0.4 (Ω) 79.0604 0.3 (%) 11330 81. Tổn hao không tải %: ΔP0% = P0 100 = S 101.6 = 6.00063 (H) = 0. Sụt áp trên điện kháng của máy biến áp: m. Hiệu suất máy biến áp: η=(1- P +P S+P +P ) =1- 0 n n 0 374 + 101.92 = 374 (w) 80.04 + 10 )314.(25.1.1.

I U Unx% = ba 2 0. Không vượt quá 10% giá trị định mực của dòng điện phụ tải Id.32.5 (A) 0.ta có giá trị cực đại của dòng điện tuần hồn.033 0.6 = 3.1 (Ω) 32.201 = 15. Dòng điện ngắn mạch máy biến áp: I2nm = U Z 201 = 502.I2nm(1+ e π .U 2 X suy ra Xct = ct Điện cảm cuộn dây cân bằng cần có là : Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 6 .0187 ) = 714 (A) Imax = 714 (A) < Ipik = 1000 (A) Trong đó : Ipik là đỉnh xung dòng điện cực đại của Tiristor III.5 (1 + e- ) π .u nr u nx Imax = 2 . α2 = 1350 6 .199.1 Từ công thức Iccm = 6 .18.U 2 Ta có Iccm = X : Giá trị cực đại của dòng điện tuần hồn.502. ct Điện cảm Lcb được tính tốn sao cho giá trị trung bình Icc của dòng điện tuần hồn. trong trường hợp tồi tệ nhất.26 = 32. Đặt I*cc = I I : Giá rrị tương đối của dòng điện tuần hồn .87 2 = 3. Điện áp ngắn mạch phản kháng %: X .0. Dòng điện ngắn mạch tức thời cực đại: - Imax = 2 .3 + 1. Tác dụng của cuộn kháng cân bằng: Là để hạn chế dòng điện cân bằng chạy trong hai nhóm của sơ đồ chỉnh lưu Xét trường hợp α1 = 450 .6 (A) 0.1 . cc ccm Lấy Icc =10%Id = 10.87 (%) 201 100 = 2 86.6 35 .26 (A) 100 Tra hình IV.79 (%) 87. Iccm = I I cc * = 3.9 100 = 1. THIẾT KẾ CUỘN KHÁNG CÂN BẰNG : 1. Điện áp ngắn mạch %: 2 Un% = U nr + U nx 2 = 2 3.4 = 2 ba 88.Đồ án tốt nghiệp 85.24 trang 132 (đtcs) ta được I* = 0.U 2 I ccm = 6.

7 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 36 .1 0. Xác định góc mở cực tiểu và cực đại: Dải điều chỉnh của động cơ : D= ω ω = max min ω ω dm min Trong đó : ωđm = ω = 105 (rad/s) Tìm ωmin : 1 ωmin = (Mcmax – Mđm ) β Mcmax = Mđm .m.636 ( 2 – 1 ) 1 = 11.Đồ án tốt nghiệp Từ công thức Xct = ωLcb suy ra Lcb = X ct ω = 15.179 Mô men định mức của động cơ : Mđm = kφđmIư = 1.86.U d 0 .I∼d(1)max Trong đó : LΣ : Điện cảm tổng trong mạch U∼d(1)max : Biên độ thành phần sóng hài bậc nhất của chỉnh lưu m : Số lần đập mạch trong một chu kỳ (m=3) k : Sóng hài (bậc một k =1) ω = 314 (rad/s) I∼d(1)max : Trị hiệu dụng của dòng điện sóng hài bậc một.ω.86 = 0.179 Dải điều chỉnh của động cơ là : D= ω ω dm min = 105 = 8. cos α max 2 k .636 (Nm) Vậy ωmin = Mđm(kqt – 1) 1 β = 60.048 (H) 314 1.32. kqt Giả sử ta cho động cơ làm việc với mô men cản lớn nhất bằng hai lần mô men định mức (kqt = 2) Độ cứng của đặc tính cơ : β= (k φ dm) R u 2 2 1.7 (rad/s) 5.668 = 5.tgα 2 2 2 max 2. thường lấy I∼d(1)max < 10%IđmĐ Với U∼d(1)max = 2. Xác định điện cảm của mạch: Điện cảm tổng của mạch là : LΣ = U∼d(1)max/ 2 .m 2 −1 1 + k .97 ≈ 9 11. m .6 = 60.k.

Đồ án tốt nghiệp Đối với chỉnh lưu tia ba pha.3 Điện cảm của cuộn kháng lọc thành phần sóng hài : Lkl = LΣ .K .2 30.50 =3 1002 Thay số vào ta được : LưĐ =0.3.ωđm = 9.U d 0 .32.105 = 1002 (vòng/phút) Uđm : Điện áp định mức của động cơ (V) Iđm : Dòng điện định mức của động cơ (A) p : Số đôi cực .4 – ( 4. Chọn góc mở cực tiểu αmin = 100 Khi góc mở nhỏ nhất α = αmin thì điện áp trên tải là lớn nhất Udmax=Ud0cosαmin và tương ứng với tốc độ động cơ là lớn nhất ωmax=ωđm . p = 60.1. trị số này cần có để đáp ứng khả năng bù sụt áp khi điện áp nguồn lưới giảm và sụt áp do tăng tải của bộ chỉnh lưu.tgα 2 2 K .ω .2.0504 (H) =50.2 2 . nđm=9.U dm π .8.55.63 + 48 )<0 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 37 . ở chế độ dòng điện và điện áp định mức thường chọn góc điều khiển ban đầu α = 10 ÷ 300 . cos 84 1 .234. I dm .3 + 0.608 (A) Trị số điện cảm tổng của mạch : LΣ = U∼d(1)max/ 2.2 (V) Trị hiệu dụng của dòng điện sóng hài bậc một : I∼d(1)max = 8%IđmĐ = 0.3 − 1 0 = 2 1 + 1 .220 = 0.tg 2 2 2 2 2 2 2 0 84 max = 175.2 : Động cơ có cuộn bù nđm : Tốc độ quay định mức của động cơ (vòng/phút).( LưĐ +Lba +Lcb ) = 50. U = cosα = ω = D U cosα ω Suy ra αmax = arccosα = arccos10 = 840 Từ đó ta có : d max min max d min max min 0 min 9 D Biên độ thành phần sóng hài bậc một của điện áp chỉnh lưu là: U∼d(1)max = 2.3 .4(mH) Điện cảm của mạch phần ứng động cơ được tính : LưĐ = kd 30.32.6 = 2.3 (H) π . Khi góc mở lớn nhất α=αmax thì điện áp trên tải là nhỏ nhất Udmin=Ud0cosαmax và tương ứng với tốc độ động cơ sẽ nhỏ nhất ω=ωmin .6. ndm .608 = 0.08.0043 (mH) = 4. f n dm = 60. I∼d(1)max = 175. cos α max 1 + K + m .314.55.m − 1 2.m.1002.P Trong đó : kd = 0.

25 (W) 2 4.Icc = 15. Điện áp dơi trên cuộn kháng: ΔUck = Zcb.1.3. Tổng trở cuộn kháng cân bằng: Thông thường dây quấn cuộn kháng cân bằng có tiết diện khá lớn.1 (Ω) 2.50 Chuẩn hố tiết diện trụ theo kích thức có sẵn : Chọn QFe=4.m = 50.5 = 80.25 = 4.226.Đồ án tốt nghiệp Vậy không cần cuộn kháng lọc thành phần sóng hài bậc cao.3 = 150 (Hz) với m là số lần đập mạch k : Hệ số phụ thuộc phương thức làm mát.26 = 49.3.Icc = 49. • Kết cấu cuộn kháng cân bằng: 1.26 = 160. Zcb = Xcb = 15.55(cm2) Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 38 . Công suất cuộn kháng: Pck = Uck.38 (cm2) 3.5 (W) Vì cuộn kháng chia về hai bên nên công suất của mỗi bên là P= P ck 2 = 160. Chọn cuộn kháng khô k =6 Thay số vào ta được : QFe = 6 80.226 (V) 3.Vì vậy điện trở thuần của cuộn kháng nhỏ có thể bỏ qua. Tính tốn lõi sắt cuộn kháng cân bằng: QFe = k P f ' Trong đó : QFe : Tiết diện lõi thép (cm2) P : Công suất một cuộn (W) f’ = f.

' f .k dq .55 (cm2) ta có kết cấu mạch từ: a/2 H c h a/2 a b L/2 L 6.50. Vậy tiết diện kể cả cách điện là Scu=3.1=13.44.226 (V) 8.1.B. kdq = 1.w.6 = 13. Chọn mật độ dòng điện: J = 2.3.35 (mm) có các thông số sau: a = 20 (mm) .Q Fe Với B = 1 (T). Gần đúng ta có thể viết Eck=ΔU=49.44.Đồ án tốt nghiệp 5.kdq .45 (mm).28×4.Theo (1 – 45 ) Thay vào ta được Wck = 49. b = 25 (mm) 7. Chọn dây: Với tiết diện dây dẫn là Scu = 13.68 (vòng) ≈ 148 (vòng) 9.44. Khi có thành phần dòng xoay chiều bậc nhất I∼(1) chạy qua cuộn kháng thì trong cuộn kháng xuất hiện một sức điện động tự cảm Eck=4. Tiết diện dây quấn cuộn kháng: Scu = I d J = 32.1.5 11. Số vòng dây cuộn kháng cân bằng: wck = ΔU 4.10 = 147.28×4. Với tiết diện trụ QFe = 4. chọn dây đồng 10.4.Q.B.45(mm) Tính lại mật độ dòng điện : Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 39 .1 .04 (mm2) 2.55. Cuộn kháng cân bằng có tác dụng vừa hạn chế dòng cân bằng vừa hạn chế thành phần sóng hài.04 (mm2).5 (A/mm2). Chọn loại thép có ký hiệu III dày 0.1(mm×mm) với cách điện 0.f’.1.226 −4 4. theo bảng 3 chọn Scu =13(mm2) dây tiết diện hình chữ nhật có kích thước a×b = 3.

04 12.4(cm).π(4 + 40. S cu Q = 0.a = 2.12 = 40.1).12 (mm) 24. Bề dày cuộn dây: Bd = ( ak +δ )n = (3.c + 2.56 (mm) 23.56 + 4 = 44.17 (vòng) lấy bằng 13 (vòng) 4.44 = 4.44 (cm2) 0.6 = 2. S cu Qcs = K = ld 148.56) = 369.45 = 28. Chiều cao mạch từ: H = h + a = 60 + 20 = 80 (mm) 16.38 (lớp) lấy bằng 12 (lớp) n1 = w1 13 20. Tổng bề dày cuộn dây: BdΣ = Bd + a01 = 40.20 = 60 (mm) c= Q cs h = 18.4 = 115.74 (cm) 6 15.28 + 0.507 (A) 13.a = 3. cách điện giữa các lớp δ = 0.84 (mm) 25.4.7 CS 13. Tính số lớp dây quấn: W 148 = = 11. Chọn khoảng cách cách điện giữa dây quấn với trụ: a01 = 0.1 19. Chiều dài của vòng dây ngồi cùng: l2 = 2(a +b) +2π(a01 + bd) = 2(20 + 25) +2.1 (mm) 21.Đồ án tốt nghiệp J= I S d = ck 32.48 (cm) 17. Diện tích cửa sổ mạch từ: W .7 14. Kích thức mạch từ: Qcs = c.56 (mm) 22. Chiều dài của vòng dây trong cùng: l1 = 2(a+b) + 2πa01 = 2(20 + 25) +2. Chọn hệ số lấp đầy: klđ = W.π.3 = 13.13.2 = 13. Chiều dài trung bình của một vòng dây: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 40 . Tính số vòng dây trên một lớp: w1 = h − 2 hg b = k 60 − 2.h . chọn m = h =3 a Suy ra : h = 3.47 + 2. Chiều dài mạch từ: L = 2. Chọn khoảng cách từ gông đến cuộn dây: hg = 3 (mm) 18.

45.b.256 = 29.85 = 1. Tổng khối lượng sắt và đồng của hai cuộn kháng là: Khối lượng sắt : M = 2MFe = 2.48.h + 2 .Icc = 0.18 (V) 28.15 (dm3) 29.7.8.τ Trong đó : ΔP : Tổn hao công suất (W) τ : Độ chênh lệch nhiệt độ so với môi trường Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 41 .26 = 0.mcu =13.10-2 = 0.9 (kg) là trọng lượng riêng của đồng 31.ltb .8).3.48.a.48 (mm) 2 26.mcu =Scu . Khối lượng sắt một cuộn: MFe =VFe . ta phải chọn và thiết kế hệ thống toả nhiệt hợp lý.4.057.18 (kg) Trong đó: mFe là trọng lượng riêng của sắt mFe = 7. Mặt khác van bán dẫn chỉ được phép làm việc dưới nhiệt độ cho phép Tcp nào đó. do đó có tổn hao công suất ΔP . nếu quá nhiệt độ cho phép thì các van bán dẫn sẽ bị phá hỏng.( 2h +L) = 20. Sm = ΔP K m .36 (kg) Khối lượng đồng : M = 2Mcu = 2.10 .148.18 = 2. Điện trở trong của dây quấn ở 750C: R = ρ75 l .w S tb −3 = 0.148 13. không bị chọc thủng về nhiệt. Để van bán dẫn làm việc an tồn.w. Thể tích sắt cuộn kháng: a 2 VFe = 2.15.2 (W) Diện tích bề mặt toả nhiệt.12 + 369.L = a. tổn hao này sinh ra nhiệt đốt nóng van bán dẫn.18.10-4.mFe = 0.1.6 (kg) IV. Khối lượng đồng một cuộn: Mcu =Vcu . • Tính cánh toả nhiệt : Tổn thất công suất trên một Tiristor. ΔP = ΔU. TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ BẢOVỆ: 1. .3 = 8.057 (Ω) 27.85 (kg/dm3) 30.6.9 =4.02135 cu 242. Sụt áp trên điện trở cuộn kháng: ΔUr = r.29(kg) Trong đó : mcu = 8.10-4(2.242.Ilv = 1.10-2. Bảo vệ quá nhiệt cho các van bán dẫn: Khi làm việc với dòng điện chạy trên van có sụt áp.Đồ án tốt nghiệp ltb = l +l 1 = 2 2 115.45 = 0.b.25.84 = 242.b.60 + 134.

5(cm).1I1 =1.17. chọn áptômát có Ingắt=52(A) Dòng quá tải : Iqt = 1.2Imm= 1..3 = 19.17.19 (A). tự động bảo vệ khi quá tải và ngắn mạch Thyristor.2. chọn Km =8 (w/m2 0C) Vậy Sm = ΔP 29.2 = = 0.3 = 51. và chọn các thông số như trên thì ta tính ra được số cánh toả nhiệt x=7 cánh.d=8.3 = 19.17.chọn nhiệt độ trên cánh toả nhiệt là Tlv = 800C vậy ta có độ chênh lệch nhiệt độ là : τ = Tlv – Tmt = 80 – 40 = 400C Km : Hệ số toả nhiệt bằng đối lưu và bức xạ.0913 (m2 ) K m . có dạng như hình vẽ : Trongđó: a=10(cm).1. ngắn mạch đầu ra củabộ biến đổi và ngắn mạch ở thứ cấp máy biến áp Chọn Aptômát ba pha đặt ở sơ cấp máy biến áp có các thông số dược tính như sau Iđm =1. chọn áptômát có dòng quá tải là Iqt=26(A) Chọn cầu dao : Cầu dao để tạo khoảng cách an tồn khi sữa chữa hệ truyền động có các thông số như sau Iđm = 1.h=10(cm).τ 8.6(cm). Bảo vệ quá dòng điện cho van: Aptômát dùng để đóng cắt mạch lực.b=10(cm).95 (A).1I1 = 1.40 Chọn loại toả nhiệt có 7 cánh .Uđm = 220 (V) Chỉnh định dòng ngắt mạch : Ingắt = 1.5.1.17. chọn áptômát có dòng định mức mỗi cực và điện áp định mức mỗi cực là Iđm =20 (A).3 = 25.03 (A) . Bảo vệ quá điện áp cho van: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 42 .5(cm) Từ công thức S=2ab + 2bh + (x – 1)db + 2an + 2xdc.Đồ án tốt nghiệp Chọn nhiệt độ môi trường 400C .5.m=0. n=1. 2.2(cm).2.c=0. Nhiệt độ làm việc cho phép của Tiristor là Tcp = 1250C .03 (A) Chọn cầu dao mã hiệu 5TE7113 có ba cực có các thông số sau Uđm=400(V).Iđm = 25 (A) 1.5I1 = 1.

sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm làm cho quá điện áp giữa anod và catod của Tiristor. công tắc tơ gồm có : Ba tiếp điểm chính có buồng dập hồ quang. các điện tích tích tụ trong các lớp bán dẫn phóng ra ngồi tạo ra dòng điện ngược trong khoảng thời gian ngắn. Khi có mạch R – C mắc song song với Tiristor tạo ra mạch vòng phóng điện tích trong quá trình chuyển mạch nên Tiristor không bị quá điện áp.Đồ án tốt nghiệp Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt các Thyristor được thực hiện bằng cách mắc R – C song song với Tiristor. Theo kinh nghiệm R1=(5 ÷ 30 ) (Ω). trong đó hai tiếp điểm thường mở. C2 = 4 (μF ) Chọn công tắc tơ : Ta dùng một công tắc tơ để mở máy động cơ. R2 C2 R2 R2 C2 C2 Mạch bảo vệ quá điện áp cho van từ lưới R2=(5 ÷ 20 ) (Ω). một tiếp điểm thường đóng Dòng điện định mức của công tắc tơ : Iđm = 25 (A) Điện áp định mức của công tắc tơ : Uđm = 220 (V) Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 43 . R1 C1 T1 Mạch R1 – C1 bảo vệ quá điên áp do chuyển mạch.25 ÷ 4 ) (μF ) Để bảo vệ xung điện áp từ lưới điện. ta mắc mạch R – C như hình vẽ dưới Nhờ có mạch lọc này mà đỉnh xung gần như nằm lại hồn tồn trên điện trở đường dây. C =(0. Khi có sự chuyển mạch. Ba tiếp điểm phụ.

Đồ A án tốt nghiệp S ¬ ® å m ¹ch ® é n g lù c cã c¸ c th iÕt b Þ b ¶o vÖ B C N ® Ìn x an h k D ® Ìn ® á k M k k CD AP k M BA R R2 C2 R2 C2 C R2 C2 R T4 R C R T5 R C C T1 C T2 R C T6 T3 L C B II LCBI Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội § 44 .

ta so sánh điện áp Uđk với điện áp tựa Urc. Cơ sở lý thuyết điều khiển Thyristor: Thyristor chỉ được mở cho dòng điện chạy qua khi có điện áp dương đặt lên cực anode và có xung điện áp dương đặt vào cực điều khiển. tức là điều chỉnh được góc α. sau khi Thyristor đã mở thì xung điều khiển không còn tác dụng nữa. lúc này Thyristor sẽ được mở từ thời điểm phát ( Xđk ) cho đến khi có dòng điện bằng không. với điện áp hình sin. ta có thể điều chỉnh được thời điểm phát xung. tuỳ thuộc vào thời điểm cấp xung điều khiển mà ta có thể khống chế được dòng điện qua Thyristor. người ta thường dùng nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính. Tại thời điểm Uđk = Urc thì phát xung điều khiển Xđk . Nguyên tắc điều khiển nằm ngang. Để thực hiện được các đặc điểm này ta có thể dùng hai nguyên tắc sau . Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 45 . Hiện nay điều khiển Thyristor trong sơ đồ chỉnh lưu. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính. Ta có quan hệ α = f( U dk ) U rc Sơ đồ nguyên lý điều khiển thẳng đứng tuyến tính.Đồ án tốt nghiệp CHƯƠNG III TÍNH CHỌN – THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN I. Do đó. muốn mở lại ta phải cấp xung điều khiển lại. ta cần tạo một điện áp tựa răng cưa Urc trong vùng điện áp dương. nên em sử dụng phương pháp này để thiết kế mạch điều khiển. dòng điện chạy qua Thyristor do thông số của mạch động lực quyết định và Thyristor sẽ khóa khi dòng điện chạy qua nó bằng không. • Nội dung của phương pháp này Khi điện áp xoay chiều hình sin đặt vào cực anode của Thyristor. Dùng điện áp một chiều Uđk có thể điều chỉnh được biên độ. để có thể điều khiển được góc mở α trong điện áp dương anode. Như vậy bằng cách làm thay đổi biên độ Uđk .

gọn nhẹ. Yêu cầu về xung điều khiển : Xung phải có độ rộng đủ để mở van. Các yêu cầu đối với mạch điều khiển: Mạch điều khiển dùng để tạo ra các xung điều khiển có độ rộng thích hợp và thay đổi thời điểm phát xung để mở Thyristor của bộ chỉnh lưu. Bộ điều khiển đơn giản. Cấu trúc mạch điều khiển: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 46 . Sự mất đối xứng của xung điều khiển sẽ gây ra sự mất đối xứng khi làm việc của mạch lực và mất cân bằng giá trị trung bình của dòng qua Thyristor làm động cơ làm việc không ổn định . xung điều khiển có dạng xung kim. nhiễu và điện áp nguồn . Yêu cầu về tính đối xứng : Bộ biến đổi có nhiều pha vì vậy mà độ đối xứng của các xung điều khiển giữa các kênh sẽ quyết định chất lượng và đặc tính của hệ. Do vậy mạch điều khiển quyết định chất lượng và độ tin cậy của bộ chỉnh lưu Thyristor . phải có sườn trước thẳng đứng để đảm bảo chính xác thời điểm mở Thyristor. Dải điều chỉnh phải thích hợp với từng loại bộ chỉnh lưu và yêu cầu của tải. Xung điều khiển không bị ảnh hưởng bởi sự dao động của nhiệt độ. Yêu cầu của dải điều chỉnh : Dải điều chỉnh xác định chế độ làm việc của các bộ biến đổi và đặc tính tải. Thiết bị dễ lắp ráp. dễ vận hành III. thay thế . Yêu cầu chính của mạch điều khiển : Nguồn điều khiển cần có một biên độ điện áp và dòng điện đủ lớn để kích thông một cách tin cậy cho van. Yêu cầu về độ tin cậy và cơ cấu của mạch điều khiển : Hệ thống phải tác động nhanh .Đồ án tốt nghiệp U 0 π 2π 3π U Ur c 0 U Uñk α xung ñieàu khieån 0 U 0 Ud t1 t2 t3 t4 II.

Tr dẫn và tụ C được xả qua Tr. Tụ C được nạp phụ thuộc vào giá trị nguồn E với hằng số thời gian T=R2C. Khâu đồng pha: a. Nửa chu kỳ sau UA<0. Nhiệm vụ của khâu đồng pha: Nhận điện áp từ anode của Thyristor và điện áp tựa trùng pha với điện áp anode của Thyristor. Ñoàn g pha So saùn h taïo xung A Khuyeác ñaïi G K Uñk 1. Bằng cách này ta có điện áp Urc là điện áp tựa trong vùng điện áp A dương và trùng với UAT . điện áp tựa này phải biến thiên liên tục trong vùng anode của Thyristor.Đồ án tốt nghiệp Mạch điều khiển bao gồm các khâu cơ bản sau . Tr phân cực ngược nên Tr khố. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 47 . lúc này D bị phân cực ngược . Điện áp tựa là Urc. Giới thiệu một số sơ đồ đồng pha: Sơ đồ tạo điện áp tựa (Urc) bằng Tranzitor (Tr) và tụ điện (c) ≡ Hoạt động của sơ đồ : Nửa chu kỳ đầu UA>0 có dòng chạy từA→R1→D→ B điện áp đặt lên cực Bazơ của Tranzitor có giá trị dương. b. D khố còn Tr phân cực thuận.

dòng chạy từ A→R1→D0→N. Nữa chu kỳ sau UA<0 . D phân cực thuận có dòng đi từ N→D→R1→A. sơ đồ đơn giản. nên đơn giản trong chế tạo và lắp đặt Nhược điểm của hai sơ đồ trên là : Việc mở. +E U U A≡ UAT R2 A R1 t 0 Gheùp quang D D0 U Tr + C Ur c - N 0 Ur c t M Hoạt động : Nửa chu kỳ đầu UA>0 . D0 phân cực ngược. Sơ đồ tạo điện áp tựa (Urc) bằng bộ ghép quang . Lúc này D0 phát quang chiếu vào mặt ghép nên Tr thông tụ C xả qua Tranzitor quang . Tranzitor không dẫn.Đồ án tốt nghiệp Ưu điểm : Điện áp tựa biến thiên tuyến tính phủ hết nữa chu kỳ điện áp dương anode của Thyristor vì vậy có thể điều khiển trong suốt dải từ 0÷1800. xả tụ trong vùng điện áp lưới gần 0 không được như ý muốn . Ưu điểm : Không phải dùng biến áp đồng pha. khố các Tranzitor trong vùng điện áp lân cận 0 là thiếu chính xác làm cho việc nạp. Sơ đồ tạo điện áp răng cưa bằng khuyếch đại thuật tốn : Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 48 . Diốt phân cực ngược nên khố. do không phát sáng. tụ C được nạp từ +E→R2→C→M thời gian nạp tụ phụ thuộc vào hằng số thời gian T=R2C .

Lệnh mở Thyristor được thể hiện bằng sự thay đổi đột ngột điện áp (xung điện áp). UB âm. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại nên vi mạch dược chế tạo ngày càng nhiều. điện áp dương chữ nhật UB qua diot D1 tới A2 tích phân thành điện áp răng cưa Urc do Tr phân cực ngược bị khố . 2. có sườn răng cưa dốc. c. Giới thiệu một số sơ đồ khâu so sánh: Sơ đồ khâu so sánh thực hiện bằng Tranzitor.Đồ án tốt nghiệp ≡ Hoạt động : Nữa chu kỳ đầu UA>0 trùng pha với điện áp dương anode của Thyristor qua khyếch đại thuật tốn A1 cho ta một chuỗi xung chùm hình chữ nhật trùng pha với điện áp nguồn. độ chính xác cao. D1 khố lúc này Tr làm ngắn mạch A2 và tụ C. kích thước ngày càng gọn . Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 49 . tụ C xả năng lượng qua Tr nên Urc=0 (trong vùng điện áp UB âm) Vậy nên đầu ra của A2 chúng ta có chuỗi điện áp răng cưa Urc gián đoạn Ưu điểm : Tác động nhanh. Ứng dụng các vi mạch vào thiết kế mạch đồng pha cho ta chất lượng điện áp tựa tốt nên em chọn sơ đồ này. Nhiệm vụ: So sánh giữa điện áp tựa răng cưa Urc với điện áp điều khiển Uđk xác định thời điểm hai điện áp này bằng nhau (Uđk=Urc). Khâu so sánh: a. b. chất lượng ngày càng cao. Tại thời điểm Uđk=Urc thì phát lệnh mở Thyristor. Nữa chu kỳ sau UA<0 qua khuyếch đại thuật tốn A1 .

Đồ án tốt nghiệp θ θ θ θ Hoạt động : Từ 0 ÷ θ1→Uđk>Urc→Ub>0 →Tranzitor khố→Ura ≠0 . độ chính xác cao. Từ 0 ÷ θ1 với Uđk>Urc →Ub >0 →Ura =. Vì có một vùng Tranzitor làm việc ở chế độ khuyếch đại nên đường thực là đường 1 →điểm mở Tiristor thiếu chính xác Sơ đồ khâu so sánh dùng khuyếch đại thuật tốn : θ θ θ θ Hoạt động : Điện áp ra Ura sẽ bị đảo dấu so với tín hiệu vào. Từ θ1 ÷ θ2 với Uđk<Urc →Ub <0 →Ura = Unguồn .Unguồn . tín hiệu Urc được so sánh với Uđk tại đầu vào của khuyếch đại thuật tốn . Từ θ1÷θ2 →Uđk<Urc→Ub<0 →Tranzitor dẫn→Ura =0. Khâu khuyếch đại tạo xung: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 50 . Nhược điểm: Tại các điểm θ1 và θ3 điện áp ra không phải là thẳng đứng. Ưu điểm : Vì có hệ số khuyếch đại lớn nên điện áp ra nhảy cấp thẳng đứng. ổn định nên có thể phát xung điều khiển chính xác tại Uđk= Urc. c. 3. Vì ưu điểm là có thể phát xung điều khiển chính xác tại Uđk = Urc nên em chọn sơ đồ này dùng cho khâu so sánh .

Để hạn chế dòng điện trung bình qua Tr2 ta hạn chế khoảng mở của Tr2 bằng cách nối thêm một tụ điện . b. Từ θ1 ÷ θ2 >> tx →sử dụng dư công suất của Tr2 và biến áp xung. xung kim. cần mở Tiristor ở θ1 và θ3 khi có xung vào thì có dòng Ib →có dòng Ic . Cách ly thường dùng biến áp xung. Sơ đồ khuyếch đại tạo xung: Điện áp vào có dạng hình chữ nhật. dạng xung mong muốn là xung chữ nhật. Cách ly giữa mạch điều khiển với mạch động lực. thường tạo ra được là xung kim. Mục đích là để Tiristor mở tức thời.Đồ án tốt nghiệp a. Công suất thì lấy từ công suất của Tranzitor và biến áp Độ rộng xung được chọn bằng số vòng dây biến áp xung Nhược điểm : Tranzitor được mở suốt từ θ1 ÷ θ2 . Iđk . xung để mở Thyristor có yêu cầu : Đủ công suất có nghĩa là đủ Uđk . Dòng Ic là dòng của cuộn điện cảm tăng theo qui luật mũ. Sơ đồ : Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 51 . Dùng xung dương vì xung dương năng lượng được lấy từ nguồn E. Nhiệm vụ: Tạo xung phù hợp để mở Thyristor. năng lượng này nhỏ. điện áp cao. thường gặp là xung chữ nhật. với sự biến thiên của Ic sẽ cảm ứng sang thứ cấp biến áp xung điều khiển. Đủ độ rộng (độ rộng xung điều khiển phải lớn hơn thời gian mở Thyristor) chọn = 3 lần Có sườn trước dốc thẳng đứng. còn xung âm do năng lượng của cuộn dây điện cảm xả ra. Vì mạch điều khiển được cấu tạo từ các linh kiện điện tử công suất bé (điện áp và dòng điện bé) còn mạch lực là các thiết bị điện tử công suất lớn.

trước khi vào tầng khuyếch đại. Vì tín hiệu của khâu so sánh. để giảm công suất cho tầng khuyếch đại và tăng số lượng xung kích mở. Tr chỉ mở cho dòng điện chạy trong khoảng thời gian nạp tụ nên dòng hiệu dụng của Tr bé hơn . Sơ đồ khối: Töø khaâu so saùn h Töø boä phaùt xung chuøm & Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Taàn g khuyeách ñaïi T 52 . Do đó thêm khâu tao xung chùm có tần số cao. c. làm giảm tuổi thọ của Tranzitor. Ta đưa thêm vào mạch cổng AND với tín hiệu vào nhận từ khâu so sánh và từ bộ phát xung chùm. nhằm đảm bảo Tiristor mở một cách chắc chắn. chọn sơ đồ có thêm tụ nối làm khâu khuyếch đại: Nhận xét: Sau khi đã chọn xong ba khâu cơ bản ở trên. Theo sơ đồ này. người ta dùng bộ phát xung chùm cho các thyristor. gửi sang tầng khuyếch đại dạng xung chữ nhật có độ rộng từ thời điểm cần phát xung điều khiển cho đến cuối nửa chu kỳ làm cho Tranzitor dẫn trong thời gian dài và cuộn sơ cấp biến áp xung có dòng chạy qua lâu.Đồ án tốt nghiệp θ θ θ θ Tại θ1 có xung vào →tụ được nạp để có dòng Ib →có Ic . làm toả nhiệt của Tranzitor lớn.

Trong mạch điều khiển. thường sử dụng khuyếch đại thuật tốn. khâu tạo xung chùm ta cũng sử dụng khuyếch đại thuật tốn.Đồ án tốt nghiệp Một số sơ đồ khâu tạo xung : R3 +U R1 R2 C1 8 7 4 5 - Ur a A Ur a + 555 6 R2 2 1 C2 C R1 Vi mạch 555 tạo xung chùm cho ta chất lượng xung khá tốt và sơ đồ cũng tương đối giản. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 53 . với lại sơ đồ này có ưu điểm hơn sơ đồ 555 về mức độ đơn giản hơn. Do đó để đồng dạng về linh kiện.

Đồ án tốt nghiệp SÔ ÑOÀ NGUYEÂN LYÙ MOÄT KEÂNH ÑIEÀU KHIEÅN +E R21 R6 A4 + D6 G R7 T1 BAX D5 D2 R5 C2 - U1 R0 + A1 - R3 B D1 & R18 F R20 Tr R19 3 D4 R8 C D R9 R + A3 - Udk E R16 A5 + + R11 A2 + Tr 2 H R15 Tr 1 C1 R14 A A6 + D3 R2 R1 C3 R17 R4 R13 R12 R10 +E T2 R26 D10 BAX D9 R22 - A7 + & R23 54 R25 Tr 4 Tr5 D7 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội C4 R24 D8 .

Đồ án tốt nghiệp U U ca ≡ U A T t 0 UA -U 0 d t U B t 0 0 t U C U C + U 0 t 0 UE -U d k t + U d k 0 U F 0 0 θ1 θ θ2 θ5 θ 6 3 t θ4 θ7 U F 1 t θ8 U G 0 t U G 1 0 0 0 0 t U G 2 t Xd k 1 t Xd k 2 t GIẢI THÍCH NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH ĐIỀU KHIỂN Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 55 .

Tính tốn máy biến áp xung: Với thời gian chuyển mạch (mở và khố) tcm = 30 (μs). UB>0 qua Diốt D. Tần số của máy biến áp xung là: Thời gian một chu kỳ xung là : Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 56 . Để Thyristor mở và khố chắc chắn ta chọn.Đồ án tốt nghiệp Điện áp vào trùng pha với điện áp UAT của Tiristor. để cho Urc có cả phần 1 2 1 dương và một nửa âm ta có UD=Uc+U0 . Thyristor đã chọn có các thông số sau . Khi UB<0 làm mở thông Tr1 . đồng thời UF và UG trong khoảng θ1 ÷ θ2 và θ3 ÷ θ4 có cùng điện áp dương thì đầu ra của cổng AND có xung ra UH làm mở thông Tr2 và Tr2 mở thông Tr3 . Khi Uđk>0 qua khâu đảo được –Uđk1 còn nhánh kia vẫn còn Uđk>0 đi vào A7 Đối với T1 : Từ 0 ÷ θ1 thì UE>Uđk được UF là âm Từ θ1 ÷ θ2 thì UE<Uđk được UF là dương . Cho ta điện áp ở B (UB) là một chuổi xung chữ nhật đối xứng . Hai tín hiệu UF và UG được đưa vào cổng AND . TÍNH CHỌN MẠCH ĐIỀU KHIỂN: Mạch điều khiển được tính xuất phát từ yêu cầu về xung mở Thyristor nên khi tính mạch điều khiển ta phải tính từ máy biến áp xung ngược tới khâu đồng pha. Điện áp UE được so sánh với điện áp điều khiển tại đầu vào của A6 mắc theo kiểu đảo và UE+Uđk quyết định dấu điện áp đầu ra của A6.1. còn lại tương tự Mạch đa hài A4 tạo xung chùm ở đầu ra G cho ta một chuỗi xung hình chữ nhật tần số cao. ta đưa vào điện áp (-Ud) để so sánh với điện áp ra của chỉnh lưu cầu ta đựơc điện áp UA cho qua điện trởR1 (để giảm dòng) đến khuyếch đại thuật tốn A1 (mắc theo kiểu không đảo ). Đầu ra của A2 ta nhận được chuỗi điện áp răng cưa gián đoạn. tới khâu tích phân gồm tụ C1 và khuyếch đại thuật tốn A2 (mắc theo kiểu đảo) tạo ra điện áp răng cưa Urc ở đầu ra của A2 (Uc).5 (V) Dòng điện điều khiển Thyristor : Ig = 70 (mA) Thời gian chuyển mạch Thyristor : tcm = 30 (μs) 1. Kết quả là cuộn thứ cấp máy biến áp xung có một chuỗi xung nhọn Xđk để đưa tới mở T1 còn T4 ở chế độ chờ sẵn để chuẩn bị làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc IV. Điện áp điều khiển chia làm hai nhánh một nhánh cho qua cổng đảo được Uđk1 . độ rộng xung điều khiển của máy biến áp xung là tx = 100 (μs) và thời gian ngắt là tn = 50 (μs) 1. Điện áp UD= Urc để có biên độ của UD=Urc 2 âm và dương ta cộng thêm điện áp không đổi U0= Urc để kéo Urc lên một nửa ta cho qua khâu khuyếch đại A3 mắc theo kiểu không đảo ta được UE=Urc . Điện áp điều khiển Thyristor : Ug = 2. kết quả là tụ C xả năng lượng hết để chuẩn bị cho lần tiếp theo và khuyếch đại thuật tốn A2 bị ngắn mạch lúc này Uc=0 (Urc=0) trong vùng UB<0. qua chỉnh lưu cầu Diốt.

7 kz). Lõi có dạng hình xuyến.ΔH 4.Đồ án tốt nghiệp Tck = tx + tn = 100 + 50 = 150 (μs) Tần số của máy biến áp xung là : f = 1 Tck = 1 150.10 −7.70 = 84 (mA) Với kdt : hệ số dự trữ (kdt = 1. ΔH =30 (A/m) không có khe hở không khí 9.5 + 1. Dòng điện thứ cấp máy biến áp xung: I2 = kdtIg = 1. ta chọn vật liệu làm lõi sắt Ferít HM.1 = 3.6 (V) 4.2) 5.1 (V) 3. để giảm tổn hao do dòng điện xốy gây ra. Dòng điện sơ cấp biến áp xung: I1 = I2 84 = = 28 ( mA ) m 3 8.2.8 (V) 7. Mật độ từ thẩm trung bình của lõi sắt: μtb = ΔB 0.3. Chọn Diốt loại: chọn tất cả các diốt trong mạch điều khiển loại 1N4004 có UN = 500 (V) I = 1 (A) ΔU = 1.30 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 57 .10−6 = 6. Điện áp thứ cấp máy biến áp xung: U2 = Ug + ΔUD = 2. chọn m = 3 6. Điện áp đặt cuộn sơ cấp máy biến áp xung: U1 = mU2 = 3.7 (kz) ®k 2.π. Theo kinh ngiệm thiết kế máy biến áp xung thường lấy tỉ số biến áp: m = 2 ÷ 3 .3 = = 7962 ( H / m ) μ 0 . Chọn vật liệu làm lõi biến áp xung: Vì xung điều khiển là xung chùm có tần số cao (6.3(T).6 = 10. làm việc trên một phần của đặc tính từ hố có : ΔB=0.

Xác định thể tích lõi Ferít: V = Q.1.10.55 (cm2) d = 23 (mm) a =2. Dòng điện hiệu dụng trong dây quấn sơ cấp: Ihd1 =I1 t x = 28.s.504.100.ΔB 0.t x 10.10−7.645 (cm3) QCS = 2.10−3 = 0.3.U1.0.6. 10.45 = 0.π.I1 ΔB 2 Trong đó : Q : là tiết diện lõi Ferít l : chiều dài trung bình đường sức từ tx : độ rộng xung s : độ xụt biên độ xung : s = 0.100.45 (cm) V = Q.8.15 vậy : V = 7962.Q.Đồ án tốt nghiệp trong đó μ0 = 4.1 (cm2) l = 6.15.π . Tiết diện dây quấn sơ cấp: S1 = I hd 1 chọn mật độ dòng điện ϑ1 =4 (A/mm2) j1 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 58 .5 (mm) b = 4 (mm) D = 28 (mm) 12. dt tx U1.10-7 là mật độ từ thẩm không khí.10−6 ( m3 ) 0. Số vòng dây quấn sơ cấp biến áp xung: Theo định luật cảm ứng điện từ U1 = w1Q dB ΔB = w1.32 11.l = 0.10−4 13. 100 = 0.28.μ 0 .10−6 = = 360 (vòng) Suy ra : w1 = Q.4.l = μtb . Theo bảng 55 ta chọn lõi Ferít hình xuyến băng cuộn loại Qπ-18/23-4 có kích thước là : Q=0.t x .8. 023 ( A) Tck 150 14.10−6.1.0.

1 (mm) Đường kính ngồi : D1=0. 0686 = = 0.17 (mm) 21.52 + 42 + 2.5 = 565. 100 = 0. 023 = 0.15 (mm) r2 = 1.120 = = 0.92 ≈5 (mm) 16. 00575 ( mm 2 ) 4 Tra bảng 3 chọn dây dẫn đồng có các thông số sau.95 (Ω) 18. Scu2 = 0. Chiều dài dây quấn sơ cấp biến áp xung: l1 =πw1Dtb =π. Đường kính trong của cuộn dây: D1 = a 2 + b2 + 2cd cd : Cách điện giữa dây quấn với lõi từ (chọn cd =0.018 (Ω/m) mcu2 = 0.2 (cm) 17.652 = 12.Đồ án tốt nghiệp S1 = 0.360.360 + 0. Tiết diện dây quấn thứ cấp: S2 = I hd 2 j2 Chọn mật độ dòng điện j2 = j1 =4 (A/mm2) S2 = I hd 2 0.291. Scu = 0.1 = 4. 0194 Qcs 2.0785 : tiết diện tính tốn lõi đồng d1 = 0.92 ( mm ) Vì dây dẫn rất nhỏ nên coi Dtb ≈D1 ≈4.w2 0.157 (g/m) dn = 0. Điện trở dây quấn sơ cấp: Rw1 = r1. Kiểm tra hệ số lấp đầy: kld = s1.w1 + s2 . Dòng điện hiệu dụng trong dây quấn thứ cấp: Ihd =I2 t x = 84. Số vòng dây quấn thứ cấp: w2 = w1 360 = = 120 (vòng) kba 3 19.01767 (mm2) d2 = 0.l = 2. 00785.55.12 (mm) Điện trở dây dẫn : r1 =2. 01767. 01715 ( mm 2 ) j2 4 Tra bảng 3 chọn dây đồng mã hiệu π∋π có.291 (Ω/m) Khối lượng đồng : Gcu = 0.10 2 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 59 . 0686 ( A) Tck 150 20.0.1 (mm)) D1 = 2.0698 (g/m) 15.5.

023. Chọn cổng AND loại CMOS4081: Nguồn nuôi VDD = +15 (V) Sở đồ chân: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 60 .10−3 = 0.1. R21 = E − U1 I hd 1 Nguồn cung cấp cho mạch tạo xung chọn E =+15 (V) Vây R21 = 15 − 10. ta chọn loại 2SC1040 do Nhật chế tạo có các thông số sau . Tính khâu khuyếch đại công suất: Điện trở R21 dùng để hạn chế dòng vào sơ cấp biến áp xung. 023 Điện áp rơi trên điện trở R21 ở chế độ bình thường là ΔUR21 = Ihd1R21 =0.023 (A) Dòng điện cấp cho cực Bazơ của Tr3 đủ để mở thông. Điện áp giữa Colector và Bazơ khi Emitor hở mạch : UCB02 =45 (V) Điện áp giữa Emitor và Bazơ khi Colector hở mạch : UEB02 =4 (V) Điện áp giữa Colector và Emitor ở trạng thái khố : UCE2 = 41 (V) Dòng điện lớn nhất mà Colector có thể chịu được : IC2 =300 (mA) Hệ số khuyếch đại : β2 =20 ÷ 200 .10−3 ( A ) Ib2 = = β2 20 Hệ số khuyếch đậi của khâu khuyếch đại là β=β2.53. 00153 = 1.10−3 ( A ) 15 β3 Chọn Tr2 loại NPN. Điện áp giữa Colector và Bazơ khi hở mạch Emitor là : UCB03 =45 (V) Điện áp giữa Emitor và Bazơ khi hở mạch Colector là : UEB03 =5 (V) Điện áp giữa Colector và Emitor ở trạng thái khố là : UCE3 = 41 (V) Dòng điện lớn nhất ở Colector có thể chịu được là : IC3 = 1. 023 = = 300 (lần) I b 2 0.1.8 = 183 (Ω) 0. chọn β2 =20 Dòng điện cấp cho cực Bazơ của Tr2 đủ để mở thông là I b 3 1. chọn loại 2SC651 do Nhật chế tạo có các thông số sau. 023 = = 0.183 = 4. IC3 = Ihd1 = 0. 077.β3 = I hd 1 0.2 (A) Hệ số khuyếch đại : β3 =15 ÷ 200 Dòng làm việc của Colector khi làm việc bình thường là .53. 077.2 (V) Chọn Tranristor Tr3 loại NPN . chọn β3 =15 Ib3 = I C 3 0.10 −3 3.Đồ án tốt nghiệp Như vậy cửa sổ đủ diện tích cần thiết 2.

Tính chọn khâu so sánh và khâu khuyếch đại: Tồn bộ mạch điều khiển ta dùng IC khuyếch đại thuật tốn loại TL084 do hãng TexasInstruments chế tạo Điện áp nguồn nuôi Vcc = ± 18 (V). 441( k Ω ) I b 2 0.Đồ án tốt nghiệp Nhiệt độ làm việc : -400C ÷ 800C Điện áp ứng với mức logíc “1” : 2 ÷ 4.5 (mw/1cổng) • Chọn tụ C3 và R20 Điện trở R20 dùng để hạn chế dòng điện đưa vào Bazơ của tranristor Tr2 chọn R20 thoả mãn điều kiện R20 ≥ U 4. 077. suy ra C3 = tx 100 = = 0. 4 ( K Ω ) C3 0.5 = = 58.R20 = tx = 100 (μs). 0017. suy ra R19 = = = 29. thường chọn dòng vào khoảng 1 (mA) Tốc độ biến thiên điện áp cho phép : du = 13 (V / μs ) dt Ta có sơ đồ chân : Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 61 . 0017 ( μF ) R20 59.1.10−6 C3R19 = Tn .10−6 Chọn R19 = 30 (kΩ) 4.103 Điện trở R19 dùng để xả tụ Tn 50. chọn Vcc = ±15 (V) Hiệu điện thế giữa cổng không đảo và cổng đảo : Ud = ±30 (V) Nhiệt độ làm việc : t = -250C ÷ 850C Công suất tiêu thụ : P = 680 (mw) Tổng trở đầu vào : Rin = 106 (Ω) Dòng điện đầu ra : Ira = 30 (pA) .5 (V) Dòng điện nhỏ hơn 1 (mA) Công suất tiêu thụ : P = 2.10−3 Chọn R20 = 59 (kΩ) Chọn C3.

Đồ án tốt nghiệp Thường chọn R17 = Vcc 15 = = 15 ( K Ω ) = R22 = 15 ( K Ω ) I vao 1.7 (V) Dòng điện lớn nhất ở Colector có thể chịu được là : Ic1 = 100 (mA) Hệ số khuyếch đại : β1 = 250 Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp là : Tcp = 150 0C Dòng điện cực đại của Bazơ là : Ib1 = I c 100 = = 0. Tính khâu đồng pha: Thời gian nạp tụ C1 là : tnạp = R3. R11 = 30 (KΩ) 5.10−6 Ta chọn R3 là biến trở 20 (KΩ). chọn biến trở R0 = 30 (KΩ).10−3 Chọn R18 = R23 = R16 = 5 (KΩ).C1 Để điện áp răng cưa tuyến tính trong ½ chu kỳ điện áp dương anode của Thyristor ta phải chọn tnạp ≥T1/2 chu kỳ với tần số lưới f = 1 ( Hz ) 50 1 1 = = 0. chọn điện trở R=5(KΩ). 02 Thời gian ½ chu kỳ là : T1/2ck = ck = = 0. 4 ( mA ) β 250 Điện trở R2 dùng để hạn chế dòng đi vào Bazơ của Tranristor Tr1 được chọn như sau Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 62 .01 (s) Chọn tụ C1 = 1 (μF) – 16 (V) Vậy R3 = tnap C1 = 0. Chọn Tranristor Tr1 loại PNP mã hiệu A564 có các thông số sau Điện áp giữa C và B khi E hở mạch là : UCB01 = -25 (V) Điện áp giữa E và B khi C hở mạch là : UEB01 = . R13 =R14 =R15 =R21 = 15 (KΩ) Chọn chiết áp R12 = 50 (KΩ). 01 = 10 ( K Ω ) 1. 02 ( s ) f 50 T 0. chiết áp R10 =50 (KΩ) Chọn R8 = R9 = 15 (KΩ).1. 01( s ) 2 2 Thời gian một chu kỳ là : Tck = Chọn thời gian nạp tụ là : tnạp = 0.

9.1.9dt = − 0 13. 2C2 2.10−6 63 . Tính khâu tạo xung chùm: Mạch tạo xung chùm có tần số f= 1 1 = = 5 ( Kz ) 2t x 2.ΔUD = 15 – 1.Đồ án tốt nghiệp Chọn R2 sao cho Ib2 ≤ 0.9 (V) 6.10−6 0.100.9 (V) Thay số vào ta được Urc = - 1 3 10.1.cosαmin = 13.103 Chọn R4 = R5 = 15 (KΩ). thì T = 2.10−3 Chọn R2 = 38 (KΩ) Chọn điện áp xoay chiều đồng pha : U2 = 9 (V) Ta dùng R1 để hạn chế dòng vào khuyếch đại thuật tốn dược tính như sau R1 = U2 9 = = 9 ( KΩ) I v 1.4 (mA).59 (V) và cho qua khuyếch đại A3 mắc theo kiểu không đảo ta được Urcmax = ÷ 13. Vậy R6 = Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 200.cos200 = 13.9 = = 6. 2. Vậy ta có R2 = U N max 15 = = 37.0.C1 tnap ∫U ' B dt 0 Ta biết UB = Vcc = 15 (V) UB’ =UB .1 = 13. 4.9 (V ) 10−2 Uđkmax =Uđkkhi αmin α=18 ÷ 20 Ta lấy α = 200 suy ra Uđkmax < Urcmax ta có Uđkmax = Urcmax.1. Urc =- 1 R3 .9.10−3 Điện áp tựa răng cưa lớn nhất là.5 ( K Ω ) IB 0.01 ∫ 13.2R6C2 = 200 (μs) Chọn tụ C2 = 1 (μF) – 16 (V) .10−6 T = = 91( Ω ) 2.06 (V) Ta điều chỉnh chiết áp R10 để lấy U0 = U rc max 13.10−6 Chu kỳ của xung chùm là : T = 1 1 = = 200 ( μs ) f 5. 01 = 13.10 .59 (V ) 2 2 Để Urc có nửa âm và nửa dương thì U0 = 6.

E = 6. Itải = 1.3. Công suất tiêu thụ cho IC TL084 là: P3 = 6.Iv. cần tạo nguồn cung cấp ±15 (V) ta chọn IC ổn áp loại 7815 có các thông số sau : UVào = 35 (V) .08 (w) Ngồi ra công suất tiêu thụ của cổng AND và các bộ điều chỉnh chiếm khoảng 5% 4.05 ( 27 +0.1. Itải = 1.027 (w) 3. 6 cổng AND dùng 2 IC CMOS4081 .33 = 37 (VA) Trong đó kdt =1.U2 = 3.9 = 0.027 + 4.Pn = 1. chọn điện trở R7 dùng để hạn chế dòng ra của mạch xung chùm có giá trị R7 = 5 (KΩ) Tồn mạch điều khiển dùng 21 khuyếch đại thuật tốn nên ta dùng 6 IC TL084 . Công suất máy biến áp có kể đến hệ số dự trữ trong máy: S = kdt. Công suất của khâu khuyếch đại công suất: P1 =6. 12 Tranristor loại NPN gồm 6 Tranristor mã hiệu 2SC651 và 6 Tranristor mã hiệu 2SC1040 7.10-3.08 )= 33 (w) 5.0. Do đó ta có công suất sử dụng nguồn nuôi: Pn = 1.1. Ura = +15 (V) . Ura = -15 (V) .5 (A) Ta có sơ đồ mạch tạo nguồn nuôi như hình vẽ sau : μ μ 1.15 = 27 (w) 2.68 = 4.1 : Hệ ssó dự trữ của máy 6. Tính chọn nguồn cấp cho mạch điều khiển và biến áp đồng pha: Cuộn thứ cấp của mỗi pha w2 được chia ra làm hai phần bằng nhau có trung tính ở giữa Nguồn nuôi điện áp dùng trong mạch điều khiển là một nguồn điện áp ổn định vì vậy ta phải dùng IC ổn áp Theo bảng IX. Công suất tiêu thụ của mạch đồng pha: P2 = 3.Đồ án tốt nghiệp Chọn điện trở R6 là biến trở 2 (KΩ) để thuận tiện cho việc điều chỉnh khi lắp mạch. 0. dùng 3 Tranristor loại PNP mã hiệu A564 .1.5 (A) và loại 7915 có các thông số sau : Uvào = 40 (V) . Dòng điện thứ cấp máy biến áp: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 64 .3-[8].05 (P1 + P2 + P3 ) = 1.I1max.

5 (A/mm2) 13. 44. f .1.9 7.37 ( A ) 3U 2 3.50.7.91 (cm2) .Đồ án tốt nghiệp I2 = S 37 = = 1. 10.91.1 : Kích thước mạch từ biến áp . 034 ( A ) 3U1 3. f = 50 (Hz) : Tần số điện áp lưới . m = 3 : Số trụ đặt dây quấn máy biến áp .10−4 12.97 ( cm 2 ) 3.35 (mm). chọn lá thép có bề dày 0. Chuẩn tiết diện theo bảng [ 3 ]: QT = 2. Chọn mật độ từ cảm trong trụ: BT = 1 (T) 11. Tiết diện trụ máy biến áp được tính theo công thức kinh nghiệm: QT = ka S 37 = 6.2. 44. Số vòng dây quấn sơ cấp: W1 = U1 380 = = 5882 (vòng) 4.50 m.QT 4. Loại III có a × b =20 × 20 A = 20 (mm) B = 20 (mm) H = 50 (mm) Hệ số ép chặt kc = 0.380 8. f Trong đó ka =6 : Hệ số phụ thuộc vào phương thức làm mát . Tiết diện dây quấn sơ cấp: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 65 .9 Hình 1. 9. Dòng điện sơ cấp máy biến áp: I1 = S 37 = = 0.B. = 2. Chọn mật độ dòng điện: J1 = J2 = 2.

50 Chọn C = 8 (mm). sơ cấp.6 = 2 (mm) dùng cho cách điện lõi.548 ( mm 2 ) J 2 2.14 (mm).162. Chiều rộng cửa sổ mạch từ: π π d n12 w1 + d n 2 2 w2 ) 0. Tiết diện dây quấn thứ cấp: S2 = I 2 1.5 14.16(mm) 15. Đường kính dây quấn thứ cấp: d2 = 4S π = 4.92(mm) 18.5882 + 0. Chọn Diốt chịu được điện áp ngược lớn nhất là: UN = kuUNmax = 2. Chọn Diốt có dòng định mức: Iđm≥ ki. Chiều rộng tồn bộ mạch từ: L = 2C +3a = 2.97 ( A ) 2 2 2.37 = = 0. 7. 20.h 19. 034 = = 0. Chọn hệ số lấp đầy: klđ = 0. thứ cấp . 0136 π = 0. Đường kính dây quấn sơ cấp: 4 S1 d1 = π = 4. Số vòng dây quấn thứ cấp: W2 =W1 U 2 = 5882.5 17.922.Đồ án tốt nghiệp S1 = I1 0.86 (mm). 9 = 140 (vòng) U1 380 16. Điện áp ngược lớn nhất mà Diốt chịu được: UNmax = 6.1316 ( mm ) Chuẩn hố d1 = 0. 0136 ( mm 2 ) J1 2.1 Tính chọn Diốt cho nguồn nuôi: 1.97 = 9.836 ( mm ) Chuẩn hố đường kính d2 =0.140 ) ( ( = 4 = 6 ( mm ) C=4 kld h 0.U 2 = 6.22 = 44 (V) Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 66 .IDhd = 10 .0548 π = 0.20 = 76 (mm) 21.7 π d n12 w1 + d n 2 2 w2 ) ( Với klđ = 4 c.9 = 22 (V ) 3. đường kính kể cả cách điện là dn2=0.0.37 = = 0.7 (A) 4.8 + 3. Dòng điện hiệu dụng qua Diốt: IDhd = I 2 1.0. Chiều cao mạch từ: H = h + 2a = 50 + 2. trong đó 8 . đường kính kể cả cách điện là dn1 = 0.20 = 90 (mm) 8.

ωo = ωđm + M β dc = 105 + 60.199 = 0. 6 = 116.86 Đặc tính cơ không tải của động cơ . 6 ( rad / s ) kφ dm 1.Đồ án tốt nghiệp 5.668 + 0. 7 ( rad / s ) 5.057 (Ω) : Điện trở của cuộn kháng cân bằng m xba : Điện trở đẳng trị do chuyển mạch van 2π 3 Vậy Rbđ = 0.668 (Ω) ω = 105 (rad/s) kφđm = 1.169 (Ω) Độ cứng đặc tính cơ của hệ . 67 ( rad / s ) 9 Tốc độ không tải lý tưởng thấp nhất của hệ . Tính các thông số: Các thông số đã cho U = 200 (V) Iđm = 32. ωmin = ω dm D = 105 = 11.501( Ω ) 2π Rγ = Điện trở tổng của cả mạch là . ωhệ = U d 0 = 235.86 (vs) Điện trở của bộ biến đổi . Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 67 .169 Để tốc độ của hệ đi qua điểm làm việc định mức thì ta có.349 (Ω) : Điện trở của máy biến áp Rk cb = 0.057 + .6 (A) Rư = 0. ( Kφdm ) βCL – Đ = RΣ 2 = 1.501 = 1. dòng hiệu dụng trung bình là Itb = 15 (A) CHƯƠNG IV TÍNH CÁC THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH CỦA HỆ THỐNG HỞ 1.349 + 0.862 =3 1. Rbđ = Rv + Rba + Rkcb + Rγ Trong đó : Rv : Điện trở của van Rv ≈ 0 Rba = 0. RΣ = Rư + Rbđ = 0.5 = 126. Chọn 12 Diốt loại: B – 15 có UN = 100 ÷ 1000 (V).0.179 Đặc tính cơ thấp nhất của hệ hở .

Đồ án tốt nghiệp ω0min = ωmin + M dm β CL − D = 11. 6 = 31. 67 + 60.87 ( rad / s ) 3 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 68 .

64 ( rad / s ) 31. ta thấy đặc tính của hệ mềm hơn đặc tính tự nhiên của động cơ.32. 48 = 0.I f .169 Iu = 32.201.86 Dải điều chỉnh .87 Hiệu suất của hệ hở . Δωhệ = RΣ 1. Đánh giá chất lượng của hệ hở: Từ đồ thị đặc tính cơ.cos 200 lấy ϕ = 200 Hiệu suất của động cơ .ηCL Hiệu suất của chỉnh lưu ở chế độ định mức . ηCL = U d . D= ω dm 105 = =9 ω min 11. 48 ( rad / s ) Kφdm 1. ηhệ =ηĐ.18. ΔωTN = Ru 0. ηĐ = Pra 6. 6 = = 0.103 = = 0. 668 Iu = 32. 67 Sai số cho phép của hệ hở .9.32.Đồ án tốt nghiệp 2. 6 = 11. 6 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 69 . 7 ( rad / s ) Kφdm 1.86 Sụt tốc tĩnh của hệ ứng với tải định mức .84 Pvao 220.I d 220. Scp = Δω he ω 0 min = 20.cos ϕ 3. Đồ thị đặc tính cơ của hệ hở: ω §TTN }ΔωΤΝ } Δω hÖ b® 3. Sụt tốc tĩnh của động cơ khi điện áp nguồn không đổi . 6 = 20. 7 3U f .

Nhưng vì thời gian có hạn với lại thầy không yêu cầu tính mạch vòng phản hồi nên em không tính Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 70 .7.ηCL = 0.59 • Kết luận: Từ đồ thị đặc tính cơ ta thấy đặc tính cơ của hệ Chỉnh lưu – Động cơ mềm hơn đặc tính tự nhiên của động cơ khi chưa có bộ biến đổi.0.84 = 0. Để đặc tính cơ của hệ được cứng hơn ta thiết kế mạch vòng làm phản hồi tốc độ và phản hồi dòng điện. thì khi đó đặc tính cơ của hệ sẽ cứng hơn và phạm vi điều chỉnh sẽ rộng hơn.Đồ án tốt nghiệp Hiệu suất của hệ . ηhệ =ηĐ. Nguyên nhân là vì điện trở của bộ biến đổi gần bằng điện trở của động cơ nên làm cho đặc tính cơ của hệ mêm hơn đặc tính tự nhiên.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful