Báo cáo thực tập nghề nghiệp II

A.Nôị dung I.T×m hiÓu c¸c d©y chuyÒn s¶n xuÊt vµ c«ng nghÖ xö lý chÊt th¶i cña nhµ m¸y 1.1 Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ trực thuộc tập đoàn HOPACO, được đặt tại phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.Tiền thân là Công ty Giấy Đáp Cầu mà thời kỳ trước đây Pháp đã xây dựng từ năm 1913. Từ ngày 20/8/1945 đến năm 1948, Nhà máy được đổi tên là Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ. Ngày 24/4/2006, sau khi cổ phần hoá Nhà máy đổi tên là Công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ. Công ty mang Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4600100194 - Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Nguyên và giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001-2000/ ISO 9001-2000. Ngành nghề kinh doanh đăng ký bao gồm : - Sản xuất- mua bán các loại giấy bao bì công nghiệp, giấy làm vỏ bao xi măng. - Mua bán hàng lâm sản (gỗ, tranh, tre, nứa , lá) - Mua bán nguyên liệu, thiết bị phụ tùng ngành giấy; - Xuất nhập khẩu giấy, nguyên liệu, thiết bị phụ tùng ngành giấy; Trong đấy, các sản phẩm chính được sản xuất bao gồm: - Giấy F10 - Giấy F33 - Giấy F50 - Giấy giác mẫu ngành may - Giấy giác mẫu vi tính - Giấy bìa - Giấy hòm hộp Carton.

1 Dây chuyền sản xuất Nguyên liệu Chọn lọc nguyên liệu. cát Rác Máy nghiên đĩa Bể chứa tinh Nước Bể chứa Xeo Bể lọc 3 giai đoạn Al2O3. Keo chống thấm Sàng áp lực Xeo lưới: Phun bột giấy Ép Sấy bằng lò hơi QCS : Kiểm tra chất lượng Thuyết minh sơ đồ: . Rác nạp liệu Nước tuần hoàn Nghiền Bể chứa thô Lọc cát thô Sàng: Cho nồng độ bột cô đặc lại Phẩm màu Bể trung gian Rác.1.1.

Sau đó. giá cả thu mua không cao.Nguyên liệu trong quy trình sản xuất giấy bao gói xi măng của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ bao gồm : . tiến hành lọc để loại bỏ cặn cát ra khỏi bột giấy. bột giấy được đưa vào bề chứa thô. . đây là bộ phận xả nước thải nhiều nhất trong quy trình sản xuẩt. Sauk hi phun bột giấy xong sẽ được ép thành tấm. tại đây có them Keo và Al203 để tăng tính dính của bột. sau đó.. kiềm hoá từ Tre. bởi vậy giảm được đáng kể lượng nước sạch tiêu tốn trong quy trình sản xuất.Bột Graff: cũng là bột giấy nấu nhưng được ép thành tấm khô. gim.5%. . bột giấy tiếp tục được đưa vào máy nghiền đĩa để đạt được độ mịn nhất định.Bột nấu: được nấu. Thanh Hoá. Bột giấy tiếp tục được sàng để cho nồng độ cô đặc lại hơn. sấy khô và kiểm tra chất lượng giấy.Kiện : Bìa Carton được nhập từ Hàn Quốc và Liên Bang Nga. chất lượng tốt. dây nhựa … sau đó đưa vào máy nghiền ướt tại đây có bổ sung nước để tăng độ ẩm và kết dính cho bột giấy. loại bỏ những thành phần tạp như đinh.Bột giấy được chuyển sang bề chứa tinh với nồng độ bột ở đây là 4. sẽ được cuộn thành tấm và tuỳ theo từng loại sản phẩm mà có các kích thước khác nhau. Khi giấy đã đạt đủ các tiêu chuẩn yêu cầu. 1. và không sử dụng lại nước tuần hoàn. . gỗ… nhập từ các nàh máy giấy ở Hoà bình. bột giấy được chuyển sang bộ phận Xeo lưới để phun bột giất. Tại bể trung gian. bột giấy được đưa qua bể lọc 3 giai đoạn và sàng áp lực. tuy nhiên lượng nước ở đây ít hơn nước vào máy ngiền ướt. Các nguyên liệu trên sẽ được chọn lọc. Bìa carton này có chất lượng trung bình và không đồng đều. Sau đó. có sự bổ sung phẩm màu để đồng nhất màu sắc của bột giấy. luồng. Sau khi nghiền. nhập khẩu từ Nga với giá thành khá cao. đến bể chứa Xeo có sự bổ sung nước. Nước ở công đoạn này chủ yếu là nước tái sử dụng lại từ hệ thống xử lý nước thải.Lề : bìa carton đã qua sử dụng đựng thu mua từ các địa phương trong nước.1.2 Hệ thống xử lý nước thải .

Xeo lưới bể thu gom tuyển nổi điều hoà Bùn cát bể pha hoá chất Xeo lạnh bể ổn định Bùn hoạt tính bể lắng cát Bùn hoạt tính bể Arotank bể chứa bùn Bùn họat tính lắng hồ sinh học Sông Cầu Thuyết minh sơ đồ: .

bể này có chức năng pha trộn đồng đều tất cả các hoá chất cũng như ổn định môi trường sống của vi sinh ỵât. hàm lượng dinh dưỡng và xenlulozo cao. đây là bể lắng đứng.và bùn hoạt tính từ bể lắng. đi vào bể chứa bùn khi lưu lượng quá lớn và từ tuần hoàn lại bể pha hoá chất trong suốt 24 giờ trong ngày và được kiểm tra thường xuyên. Nước thải được tiếp tục đưa đến bể ổn định. Công việc pha hoá chất được thực hiện thủ công. Tiếp theo đó. Bể điều hoà có chức năng điều hoà các thong số như pH. hiệu suất tận thu tại đây lên tới 60 – 70% lượng bột giấy trong nước thải. nhiệt độ. Nguyên liệu của hệ thống Xeo lạnh bao gồm bùn và bột giấy từ bể điều hoà (bể lắng cát). Sauk hi đã ổn định các thông số cơ bản tại bể điều hoà.Nước thải từ quá trình sản xuất mà chủ yếu là từ hệ thống Xeo lưới được tập trung tại bể thu gom. ngăn đầu tiên là ngăn lắng cát. Bể này cũng được bố trí hệ thống sục khí khá mạnh. Bùn hoạt tính từ bể Arotank khi quá nhiều thì sẽ được chuyển một phần ra bể chứa bùn. ít chứa các chất độc hại do .. Sau bể hoạt tính là bể lắng. Tuy nhiên. sau đó dần sang bể tuyển nổi để tận thu lại bột giấy. Phần bùn cát lắng sẽ được hệ thống cầu nạo chay dọc theo bể thu gom và chuyển vào bộ phận Xeo lạnh. 1. cũng cóc một đường dẫn nước thải từ bể thu gom trực tiếp ra bể lắng cát và vào bể điều hoà mà không qua bể tuyển nổi. Hồ sinh học được thả bèo nhật bản nhằm góp phần xử lý BOD cho nước thải. nước thải sẽ được chuyển lên bể pha hoá chất. nồng độ… ngaòi ra còn làm nhiệm vụ lắng một phần. hàm lượng BOD cao.1. Áp dụng công nghệ sục khí từ dưới lên có ưu điểm là hạn chế đựợc hiện tượng tạo váng. Điều này xay ra khi hệ thống bể tuyển nổi quá tải hoặc lưu lượng xả thải lớn. Tại bể này. Bể điều hoá có cấu tạo 3 ngăn. phần nước phía trên bể lắng được bơm sang hố bơm và sang bể điều hoà. mỗi bể lại bố trí 5 đĩa sục khí ở giữa và 4 góc của bể. sơ sợi để tạo thành sản phẩm. ở giữa bể cũng có hệ thống thu bùn. Hệ thống Xeo lạnh có chức năng tái sử dụng lại bột giấy và bùn hoạt tính thu được trong hệ thống xử lý nước thải trên để tạo thành các sản phẩm giấy bìa cứng. có hệ thống sục khí nhằm đảm bào oxy trong nước thải cũng như pha trộn một số hoá chất được bổ sung thêm như Axit H3PO4. đạm Urê để đảm bảo tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1 cho sinh vật hoạt động.3Tính chất và thành phần nước thải Nước thải của quy trình sản xuất giấy bìa có chứa nhiều sơ sợi. nước vào từ giữa tâm của bể. Nước thải tại bể lắng có nồng độ BOD từ 50 – 70 mg/l. nước thải được chuyển qua bể điều hào. Bùn hoạt tính ở đây được sử dụng để tăng độ kết dính của bột giấy. bọt khí hơn so với biệp pháp khuấy đảo. Bùn hoạt tính được phân phối theo 3 nhánh: đi vào Xeo lạnh. Tiếp sau đó là hệ thống bể Arotank gồm các bể nhỏ. có tác dụng lắng phần bùn cát cũng như bột giấy. sau khi qua hồ sinh học sẽ đạt được giá trị tiệm cận vơi TCVN 2008 (50mg/l). Nước sau khi lắng được chảy tràn ra hệ thống rãnh ngoài cuả bể và chuyển ra hồ sinh học. Hệ thống sục khí được bố trí theo dạng đĩa cũng giúp cho khí được phân bố đều và rộng hơn.

000 VNĐ/ năm . các cơ quan thẩm quyền chỉ tiến hành kiểm định 4 lần / năm đối với nước thải của nhà máy. TSS đạt tiêu chuẩn cho phép. . .Hệ thống xử lý chưa thật sự đảm bảo vệ sinh khi bùn. hoá học để tăng hiệu suất xử lý. pha hoá chất thủ công để tránh một số vấn đề hỏng hóc khi sử dụng hệ thống pha hoá chất tự động.1.Xuất hiện một số hiện tương bất lợi như : lên bùn. . .không có giai đoạn tẩy trắng. yêu cầu ít nhân lực. .1 Dây chuyền sản xuất và xử lý khí thải . lắp đặt máy đo các chỉ tiêu dinh dưỡng để theo dõi thường xuyên.và đã tận thu lại được nguyên liệu và nước.Hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt động của vi sinh vật bằng các biện pháp như làm mái che. Oxy…) . hệ thống xử lý trên tuy còn một vài hạn chế nhưng khá phù hợp với đặc tính dòng thải của nhà máy. phát sinh mùi khó chịu. Bởi vậy.Áp dụng một số công nghệ nổi bật như hệ thống đĩa sục khí. 1. áp dụng biện pháp sinh học để xử lý nước thải của quy trình này là hợp lý. Nhược điểm: . Hiện tại.Xử lý chỉ tiêu BOD và một số chỉ tiêu về màu.3.Lưu lượng xả thải : 400-500 m3/ ngày đêm 1.Dễ vận hành.Phụ thuộc vào thời tiết. nước tái sử dung từ 80 – 90%. hiệu suất xử lý cao. nước thải còn tràn ra ngoài. nhiệt độ ngoài trời và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường sống của vi sinh vật (pH. .Hiệu suất tuần hoàn lại được bột giấy và nước thải cáo : bột giấy là 80% đối với bìa nguyên thuỷ. dinh dưỡng. bọt khí… . Đặc biệt tại khu vực bể chứa bùn còn gây ô nhiễm. mùi.000.1.Cần có các biện pháp phân tích. 1.2 Công ty cổ phần xi măng Qúan triều 1.1 Ưu nhược điểm của hệ thống xử lý: Ưu điểm: .2.Có các biện pháp dự phòng như : 2 hệ thống đĩa sục thay phiên làm việc. đóng váng.Chi phí xử lý thấp: 1.Kết hợp thêm một số biện pháp cơ học.Có các sản phẩm tận dụng từ hệ thống xử lý (bộ phận xeo lạnh sản xuất bìa cứng) .Kết hợp thực vật (bèo tây) để tăng hiệu suất xử lý.2 Đề xuất biện pháp .500. kiểm định chất lượng nước thải đầu ra thường xuyên hơn. bể lắng đứng… . đem lại hiệu suất cao và tiết kiện chi phí.3. Nhìn chung. .

Lựa chọn vị trí đặt trạm quan trắc:  Môi trường không khí: .SO2 . độ xốp.Chất lượng môi trường không khí chủ yếu bị tác động bởi hoạt động giao thông .  Môi trường đất : .  Môi trường nước: .Tỷ trọng.DO .Môi trường nước (sông Cầu )bị ảnh hửong bởi nước thải sinh hoạt của con người và hoạt động khai thác khoáng sản.Phía trên điểm xả thải của nhà máy về phía thượng nguồn nhưng vẫn trong phạm vi thành phố nhằm đảm bảo đo đạc được ảnh hưởng của hoạt động sinh hoạt của người dân đến chất lượng nước. dung trọng.NOX .CO .màu. . mùi  Môi trường đất : .2 Đánh giá tác động đến chất lượng môi trường của các hoạt động sản xuất: .Tại các địa điểm không có bất kỳ một hoạt động sản xuất nào ngoại trừ các hoạt động giao thông và sinh hoạt thông thường của con người.nhiệt độ . 2. Đánh giá. hàm lượng kim loại nặng trong đất.Bụi .Khu vực chưa chịu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than và khu vực nằm trong mỏ than nhưng chưa khai thác.Tiếng ồn  Môi trường nước .Một số điêm vùng ven ngoại thành nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của gia thong đến chất lượng không khí thực tế .pH . kiểm định chất lượng môi trường xung quanh 2.BOD . .1 Đánh giá chất lượng môi trường nền Khảo sát khu vực Thành phố Thái Nguyên (môi trường nền khi chưa xét đến hoạt động sản xuất trên) ta thấy: .TSS .II.Môi trường đất bị ảnh hưởng mạnh nhất của vấn đề bê tông hoá Các thông số cần xác định để đánh giá môi trường nền:  Môi trường không khí : .

Dựa vào khả năng phân huỷ kỵ khí và hiếu khí của vi sinh vật. có đục các lỗ nhỏ so le nhau suốt chiều dài của ống. Nguyên liệu : . bèo.-Các hoạt động sản xuất xét đến ở đây là : sản xuất giấy bao bì của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ. rau củ thừa.Vị trí đặt trạm quan trắc:  Môi trường không khí: . Kích thước từ 3 – 7cm.5 :2.5) . Tỷ lệ rau xanh ở đây thấp hơn so với các nhóm khác.Nilong sáng màu.Phụ gia: chế phẩm vi sinh EMIC Chuẩn bị nguyên liệu : .Đặt các trạm ngoài nhà máy với phạm vi từ gần nhất sau đó tăng khoảng cách dần.  Môi trường đất : . phân gà .Nhóm 2 : Rơm.Nhóm 1 : Các loại lá khô như lá Keo. rau củ quả thối. lá Bạch Đàn. III. đánh giá hiệu quả đống ủ 3. Cơ sở khoa học của phương pháp: . . .Với thùng ủ hiếu khí: Các ống nhựa được xuyên cả 2 đầu qua thành xốp. . thức ăn thừa. bố trí các ống so le với nhau để đảm bảo phân bố đều khí trong thùng. . sản xuất xi măng của Nhà máy xi măng Quán triều và hoạt động khai thác than tại mỏ than Ánh hoá. đang tiến hành khai thác. Ủ chất thải rắn hữu cơ bằng phương pháp ủ sinh học.Lấy mẫu tại khu vực đã khai thác. V = 0. .2.Đặt trạm theo chiều gío thịnh hành và ngược chiều gió thịnh hành.  Môi trường nước: . Lá khô để nguyên .4 ống nhựa PVC dài Ø = 3 cm.Với thùng ủ kỵ khí: đảm bảo độ kín của thùng và nắp thùng.Các nguyên liệu bao gồm rau củ quả. .Các thông số cần xác định : giống các thông số ở mục (1. .(tỷ lệ 2.Bèo được phơi ráo nước trước đó một ngày.Mức độ phân huỷ chất hữu cơ của vi sinh vật khi có sự bổ sung từ chế phầm vi sinh. lá rau xanh.Nhóm 3 : Bèo.045 m3 . . Khảo sát khu vực chịu ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất nhận thấy các hoạt động này có tác động tiêu cực mạnh mẽ đến chất lượng môi trường khu vực xung quanh.1 Quy trình và phương pháp ủ: Dụng cụng: .1) .Đặt trạm tại điểm xả thải và cách điểm xả thải xuôi dần về phía hạ lưu.Thùng xốp có nắp đậy : 30 x 30x 50 cm. lá Thông…Rau củ quả thừa và phân bò. nước bùn. rơm đều được băm nhỏ.

huỷ cuống bèo và rễ bèo vẫn giữ hình dạng ban đầu Ghi chú khác Kỵ khí: .3Kết quả ủ: Sau 12 ngày tiến hành ủ (từ ngày 27/12 đến 09/01/2012). bùn súc Khối lượng ban 6. 3. tiếp tục phủ một lớp nilon phía trên.6 4. . mỗi lớp lại xịt chế phẩm một lần. .Trộn đều các nguyên liệu đã chuẩn bị sẵn.Dùng bình xịt nhỏ để xịt đều hết 2 lít chế phẩm lên đống ủ. . có cho chế phẩm vi sinh.Tiến hành đống ủ đối chứng ở ngoài trời. sau khi cho chế phầm vào.8 10 khi ủ (kg) Màu sắc ban đầu Gĩư nguyên maù giữ nguyên màu Gĩư nguyên màu sắc của nguyên sắc của nguyên sắc của nguyên liệu liệu liệu Màu sắc sau khi ủ Lá có màu nâu Màu đen Màu đen sẫm.5 5 14 đầu (kg) Khối lượng sau 6.30 gam Chế phẩm EMIC pha loãng với 4 lit nước cho 2 thùng ủ. Sau đó xếp từng lớp ủ vào thùng. Đậy nắp thùng và dán kín bằng băng dính. Ta thu được kết quả sau: Hiếu khí : chỉ tiêu Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nguyên liệu Lá khô. thức ăn Bèo. rau có màu vàng Mùi Có mùi hôi Có mùi ủng mục Mùi mục nồng Thể tích sau khi ủ Giảm thể tích giảm nhẹ thể tích giảm còn 0.Với thùng yếm khí có lót nilon ở phía dưới đáy thùng.Tiến hành xác định lại khối lượng của 2 thùng ủ (đã trừ bì). thức ăn Rơm.2 Tiến hành ủ : .3.5 thể tích ban đầu độ ẩm cao Cao Cao Nước rỉ rác có Không có Không có Tình trạng phân Đang phân huỷ. thức ăn thừa thừa và phân gia thừa. . .

nguyên liệu của nhóm 1 có lá cây khô rất khó phân huỷ. Hơn nữa. Nhận xét kết quả: . ủ hiếu khí mang lại hiệu quả cao hơn ủ kỵ khí .Lớp dưới bị phân huỷ tương đối. nguyên lieuẹ của nhóm 3 có tỷ lệ rau xanh quá ít cũng dẫn đến tốc độ phân huỷ chậm. .Ủ kỵ khí (cóphủ nilon): Lớp trên chưa bị phân huỷ.9 Gĩư nguyên mãu sắc ban đầu của các nguyên liệu Màu xám đen Mùi hôi Không có nước rỉ rác Có nấm mốc bắt đầu phân huỷ Nhóm 3 14 13 Gĩư nguyên màu sắc ban đầu của nguyên liệu Màu gần giống với màu nguyên liệu ban đầu Mùi chua thiu giảm 20% Có nước rỉ rác xuất hiện nấm mốc ở lớp trên bắt đầu phân huỷ. độ ẩm cao hơn đống ủ hiếu khí. thể hiện qua: màu sắc thẫm hơn. . ủ kỵ khí giảm 8%. nguyên liệu ủ của nhóm đều là những nguyên liệu dễ phân huỷ. lá cây khô… . màu sắc. .Ủ hiếu khí: lớp trên cùng vẫn giữ nguyên hình dạng. ít có mùi khó chịu và nước rỉ rác hơn. rau úa vàng Mùi thể tích sau khi ủ Nước rỉ rác Nấm mốc Tình trạng phân huỷ Ghi chú khác có mùi của rau củ bị phân huỷ Không giảm Có nước rỉ rác Không có nấm mốc Bắt đầu phân huỷ Mẫu đối chứng (ủ ngoài trời): . có màu nâu đen. màu nâu đen.Trong 3 nhóm. . nguyên liệu bị phân huỷ rõ rệt hơn. Khối lượng của ủ hiếu khí giảm 28. hình dạng nguyên liệu hầu như vần được giữ nguyên Giữ nguyên màu sắc ban đầu của nguyên liệu Màu sắc sau khi ủ Lá ngả nâu sẫm. độ ẩm cao.Điều này được giải thích bởi nhóm 3 có tỷ lệ nguyên liệu chính xác nhất : Bèo: thức ăn thừa = 50:50 . thể tích và khối lượng giảm đáng kể.Chỉ tiêu Khối lượng ban đầu (kg) Khối lượng sau khi ủ(kg) Màu sắc ban đầu Nhóm 1 10. hàm lượng nước lớn. củ.5 10.6 Nhóm 2 10 9. chưa hề bị phân huỷ. độ xơ ít như rau. lớp dưới đang phân huỷ.Qua đó ta thấy. .thì quá trính phân huỷ diễn ra nhanh hơn những chất chứa nhiều xơ như : rơm.Độ ẩm cao và xuất hiện nấm mốc một phần do thời tiết mưa ẩm trong những ngày ủ.5%. tốc độ phân huỷ của đống ủ nhóm 3 là nhanh và rõ nhất. quả…. Nguyên liệu càng chứa nhiều những chất dễ phân huỷ. trong khi đó.Ủ hiếu khi có tốc độ phân huỷ mạnh hơn ủ kỵ khí.

khí hậu. Max = 1 Độ xốp X (thường không vượt quá 0. . Chú ý đến nhiệt độ ngoài trời để có những điều chỉnh thích hợp .Có thể tiến hành ủ phân tại từng hộ gia đình hoặc tập trung cho từng khu phố. tính dựa vào lượng mưa và cường độ mưa trong khu vực - TC. tỷ lệ nguyên liệu và nồng độ chế phẩm . .Tiến hành điều tra tại khu vực Núi Luốt . phát triển việc ủ phân Compost ra khu vực.Bổ sung thêm các lỗ khí cũng như các ống nhựa để điều kiện oxy được đảm bảo hơn . . Đánh giá khả năng bảo vệ nguồn nước.75) được xác định như sau : B A C tagα = BC/ AC .Có thể ủ trong thùng gỗ hoặc đào hố để hạn chế việc sử dụng thùng xốp. Có thiết kế thêm các rãnh để thu nước rỉ rác.Nên tiến hành ủ tại những nơi có mái che nhằm hạn chế tác động của thời tiết. bảo vệ đất chống xói mòn của một mô hình rừng cụ thể .3. điều tra hệ thống 81 điểm.Lập 2 ô tiêu chuẩn 20 x 25m.4 Đề xuất giải pháp và hướng phát triển: . Ưu tiên công nghệ ủ hiếu khí để giảm những ô nhiễm thứ cấp. từ đấy nhân rộng.Tiến hành khép góc theo định lý Pitago. .Khi tiến hành ủ cần chú ý đến thành phần.Trường Đại Học Lâm Nghiệp. Xác định độ xói mòn theo công thức Trong đó: d là cường độ xói mòn (mm/năm) K là chỉ số xói mòn của mưa hay đại lượng phản ánh năng lực gây xói mòn của mưa. .Có các biện pháp phân loại rác hữu cơ/ vô cơ tại nguồn.Tuyên truyền lợi ích từ việc ủ phân Compost cho người dân. . TM. CP. và phân loại rác hữu cơ có độ ẩm cao/không có độ ẩm cao hay nhiều chất xơ/ ít chất xơ… để thuận tiện hơn trong quá trình ủ. IV.

Đẻn gai… Các nhân tố Giá trị trung bình đo được 0. Độ dốc quan sát theo trực quan khá lớn.Tỷ lệ cây bụi và cây thứ sinh cao.Độ dôc không quá lớn.4579 14.309 (mm/năm) Vậy độ xói mòn ở ô tiêu chuẩn 1 là d= 0. thảm mục lá khô chiếm chủ yếu.052 Độ tàn che (TC) 0.309 mm/ năm b.938 11. Đinh thối.Chiều dài AB không đổi Kết quả thu được: a. tuy nhiên đã có sự hình thành dòng chảy.358 0.667 . . Lim xẹt. không hình thành dòng chảy. Ô tiêu chuẩn 2 .Các cây thường gặp : Thông. Sấu và một số cây thứ sinh.402 0.914 0. Ô tiêu chuẩn 1 : chủ yếu là các loài cây trồng như Thông. Thảm tươi cây bụi ít. .4 513. Các nhân tố Giá trị trung bình đo được Độ tàn che (TC) Độ che phủ (CP) Thảm mục (TM) Chiều cao cây (H) Độ xốp (X) Chỉ số xói mòn của mưa (K) Độ dốc α (độ) d = 0.

đánh giá hiệu quả của các mô hình Biogas Địa điểm: Xã Đông Yên . trồng rừng hỗn giao….315 (mm/năm) 0.71 34.cm So sánh độ xói mòn tại 2 ô tiêu chuẩn ta thấy kết quả đo độ xói mòn ở 2 ô tương đương nhau.308 3.Huyện Quốc Oai Hiện nay.4579 9. che phủ thấp hơn.154 3.546 0.168 Độ xói mòn ở ô tiêu chuẩn 2 là d= 0.65 Đường kính ngang ngực (D1. Tuy nhiên ô tiêu chuẩn 2 cao hơn mặc dù có độ dốc thấp là do tại đây độ tàn che.000 13.697 17.315 mm/ năm Cấu trúc lâm phần Chỉ tiêu Chiều cao dưới cành (Hdc)-m Đường kính tán (Dt)-m Đông Tây Nam Bắc Đông tây Nam Bắc OTC1 9.5 OTC2 8. giảm lưu lươngg/ tốc độ dòng cháy bề mặt và diện tích đất bị xói mòn.716 17. v.709 14. Khảo sát.3)-cm Chiều cao trung bình của thảm tươi cây bụi .47 513.175 15.582 3.627 58. xã đang áp dụng hai mô hình là: . Bên canh đó.901 1. độ xốp cao hơn dẫn đến lượng đất bị bào mòn sẽ tăng lên. Ô tiêu chuẩn 1 có hình thành dòng chảy(khe) bởi vậy tập trung phần nào lượng nước mưa rơi xuống tại một khu vực.Độ che phủ (CP) Thảm mục (TM) Chiều cao cây (H) Độ xốp (X) Chỉ số xói mòn của mưa (K) Độ dốc α (độ) d = 0.13 3.Cần thưc hiện các biện pháp phòng chống xói mòn như trồng rừng phòng hộ.

8 14. .Mô hình Biogas Composite. Mô hình này gồm 6 kích cỡ khác nhau tương ứng với từng quy mô chăn nuôi.9 18 >20 Hình: Mô hình hầm biogas xây bằng gạch Ưu điểm: . đến nay đã nhân rộng ra khắp xã với hơn 61 công trình.Nguyên liệu dễ kiếm: xi măng.1 Mô hình Biogas xây bằng gạch Được phát triển tại địa phương bắt đầu từ năm 2007 thông qua chương trình “Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn” . gạch ngói… .8 11.Mô hình Biogas xây bằng gạch do dự án Việt Nam – Hà Lan tài trợ. công nghệ và thiết bị được cung cấp bởi công ty Hưng Việt.Thi công đơn giản. .. Hiện nay tại địa phương đang áp dụng từ cỡ 6 đến cỡ 15 Kích cỡ Thể tích tương ứng (m3) 4 6 9 12 15 18 6 7. 6.

nước thải sau khi qua bể Biogasvẫn được thải trực tiếp ra ngoài nên gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và tạo điều kiện cho bệnh dịch phát triển. nứt đấy xảy ra. Nhược điểm: .Cần bổ sung các công trình như bể sinh học để xử lý nguồn nước thải này trước khi sử dụng làm phân bón. Chỉ có 2 kích cỡ và 2 cỡ này khá nhỏ.gặp hạn chế khi các hiện tượng sụt lún. . hệ thống dẫn khí của một số hộ gia đình vẫn chưa được đảm bảo. dễ di chuyển Khả năng sinh khí cao hơn 2. địa phương đã có những biện pháp sử dụng khí sinh học hợp lý. gọn nhẹ. dẫn đến ăn mòn các thiết bị sử dụng và gây nguy hiểm Nhìn chung. khoa học. dễ lắp đặt. tiêu diệt vi trùng gây bệnh.Có khả năng tự tống cặn bã nên không bị ùn tắc cặn.. . 6.Không di chuyển được.2. Độ an toàn cao do có bộ tự điều áp khí ga không cần van an toàn. gồm 2 kích thước là 7m3 và 9m3 . dẫn bằng ống nhựa và chưa có van an toàn. bong đèn.các nguồn nguyên liệu sản xuất khí sinh học có sẵn.Mức độ sinh khí nhanh.Có kết cấu bền vững. ổn định trong mọi điều kiện thời tiết. Tận dụng diện tích. nên việc áp dụng mô hình Biogas đã giải quyết được vấn đề xử lý phân chuồng. lắp đặt được trong nhiều địa hình khác nhau. Đã áp dụng các thiết bị tiêu thụ khí như máy phát điện. . . Đánh giá hiệu quả và tác động đến môi trường của hệ thống Biogas tại địa phương: Do địa phương chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp. . Tuy nhiên.Không xây dựng được trên nền địa chất yếu. Ưu điểm : Tiện lợi. có khả năng tự phá váng bề mặt. . ít hỏng hóc.Sử dụng được lâu dài. bảo đảm chống dò rỉ nước và khí vì thế tăng khả năng sinh khí. . sản lượng khí cao.Giúp bảo vệ sức khoẻ con người.2Mô hình Biogas bằng nhựa Composite Được lắp đặt sẵn bằng nhựa tổng hợp. Tự động phá váng 100%. tốn diện tích.Cồng kềnh. Khi khí phát sinh quá nhiều thì có thể chứa trong các túi dự trữ hoặc đốt xả. Khí gas vẫn còn bị lần một số tạp chất.5 lần so với bể xây bằng gạch . Nhược điểm: Gía thành lắp đặt cao hơn bể xây bằng gạch. VI. Tuy nhiên. tạo phân bón và tạo nguồn khí đốt.

Phân Compost ủ từ rác tahỉ sinh hoạt cho thấy hiệu quả tốt. khả năng áp dụng. Đem lại nhiều lợi ích về kinh tế cho người dân. xử lý được triệt để các chất ô nhiễm. còn giúp tận dụng các sản phẩm nông nghiệp. .B.Các hệ thống xử lý nước thải và khí thải của 2 nhà máy hoạt động khá hiệu quả. . hiệu súât xử lý cao.Hệ thống Biogas được phát triển tại khu vực xã Đông Yên. Kết luận . .Tiến hành lấy mẫu quan trắc bên trong nhà máy và chất lượng nền xung quanh nhà máy để xác định ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến chất lượng môi trường. . . Do vậy. nhân rộng cao. Hai Hệ thống có sử dụng các thiết bị hiện đại như lọc bụi tĩnh điện hoặc công nghệ đổi mới như bộ phân Xeo lạnh.Hai hệ thống Biogas xây bằng gạch và làm bằng nhựa Composite đều có những ưu điểm.nhược điểm riêng. huyện Quốc Oai . bảo vệ môi trường. ngaòi ra. tuỳ thuộc vào điều kiện của gia đình mà lựa chọn mô hình thích hợp. Tận dụng lại được lượng rác thải và tạo ra nguồn phân bón sạch.

Nước được chảy tràn ra ngoài .Hình 1 : bể điều hoà Hình: bể lắng.

2005 2.Phương pháp khối lượng thủ công. Báo cáo đề tài KHCN cấp Nhà nước.4 triệu tấn/ năm.Hình : Lọc bụi tĩnh điện – Nhà máy xi măng Qúan triều Hình: khỏi thải nàh máy xi măng có màu xám Tài liệu tham khảo 1. Phạm Dao Du. TCVN 5977:2005 Sự phát thải của nguồn tĩnh . . 3. TS. Đồ án xử lý ô nhiễm không khí. Nghiên cứu chế tạo thiết bị phụ tùng thay thế cho công nghiệp xi măng lò quay 1.Xác định giá trị và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí . Th.s Nguyễn Tấn Dũng.

gov.com 7.yeumoitruong.vn 6.4. http: www. http : www. http: www.hopacothainguyen.com.nea. QCVN 23:2009 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng 5.vn .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful