ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Đồng chủ biên: TS Trần Đình Tuấn Th.s Đỗ Thị Thúy Phương

GIÁO TRÌNH KIỂM TOÁN CĂN BẢN

Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên, năm 2008

1

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN 1.1.1. Trên thế giới Với vai trò là một công cụ kiểm tra tài chính, phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, khái niệm “Kiểm toán” (Audit) có nguồn gốc lịch sử hàng ngàn năm . Tuy nhiên, t những hình thức sơ khai ban đầu cho đến nay, hoạt động kiểm ừ toán đã trải qua một quá trình phát triển phức tạp gắn liền với các sự kiện lịch sử trên thế giới và luôn được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế trong từng thời kỳ. Các tài liệu đầu tiên liên quan đến lĩnh vực kiểm toán được tìm thấy trong thư viện của Cục Ngân khố Hoàng gia Anh. Các tài liệu này cho thấy hoạt động kiểm toán đã hình thành ngay từ những năm 1130 - 1200. Từ thế kỷ 15 trở về trước, hoạt động kiểm toán chỉ gắn liền với việc ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của Nhà nước. Hình thức kiểm toán ban đầu chỉ là việc giao cho hai người khác nhau cùng ghi chép một nghiệp vụ kinh tế. Người Ai Cập cổ đại đã quản lý tài chính bằng cách phân công hai quan chức thực hiện việc ghi chép độc lập các hóa đơn thuế của Nhà nước. Nhà nước La Mã c đại lại quy định việc kiểm tra chéo giữa các quan chức thực hiện ổ nhiệm vụ chi tiêu ngân khố với các quan chức phê duyệt chi t iêu. Vào thời kỳ trung đại, hoạt động kiểm toán các thái ấp lớn được thực hiện rộng rãi bởi các kiểm tra viên độc lập và báo cáo cho các quan chức cao cấp của chính quyền địa phương. Cách mạng công nghiệp (1750 – 1850) là chất xúc tác cho sự phát triển kinh tế vĩ đại tại nước Anh, một trong những đặc trưng đó là sự chuyển quyền quản lý tài sản từ người sở hữu sang những nhà quản lý chuyên nghiệp. Do đó, giai đoạn 1850 – 1905, nảy sinh nhu cầu rất lớn về những người kiểm tra độc lập để phát hiện những sai phạm của các nhà quản lý và báo cáo định kỳ về kết quả
2

công việc của họ cho các chủ sở hữu tài sản. Đến năm 1984, nước Anh ban hành Luật Công ty cổ phần - luật công ty cổ phần đầu tiên trên thế giới, cùng với sự xuất hiện khái niệm Kiểm toán viên. Từ đây, hình thức sơ khai về nghề nghiệp kiểm toán bắt đầu xuất hiện. Mặc dù kế toán đã là một công cụ kiểm soát hữu hiệu lúc bấy giờ bằng việc sử dụng phương pháp ghi sổ kép nhưng không thể ngăn được sự hoàn thiện của kiểm toán về mọi mặt. Từ năm 1905 – 1930, chức năng của kiểm toán đã thay đổi mạnh mẽ ở Anh và Mỹ. Ở Mỹ, chức năng của kiểm toán dần thay đổi từ việc phát hiện gian lận và sai sót đến việc cung cấp những báo cáo về mức độ trung thực của các báo cáo tài chính so v thực trạng tài chính của đơn vị vớ i phương pháp kiểm ới toán chủ yếu là tiến hành các thử nghiệm (testing). Tuy nhiên, tại nước Anh, mục tiêu cơ bản của kiểm toán vẫn là phát hiện gian lận và sai sót trong khi các thủ tục kiểm tra chi tiết lại chiếm phần lớn. Mặc dù các kiểm toán viên nhận ra được vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ nhưng sự hoạt động của nó vẫn chưa có những ảnh hưởng lớn đến phạm vi và thời gian của một cuộc kiểm toán. Từ năm 1929 đến năm 1933, loài người phải chứng kiến sự nghiệt ngã của cuộc đại khủng hoảng kinh tế trên quy mô toàn thế giới. Tâm điểm là sự kiện sụp đổ của thị trường chứng khoán phố Wall vào ngày 29-10-1929, còn gọi là “ngày Thứ Ba đen tối”, một trong những cuộc sụp đổ có sức tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nước Mỹ. Sự phá sản của hàng loạt tổ chức tài chính là dấu hiệu chứng minh yếu điểm của kế toán so với yêu cầu quản lý mới. Năm 1934, Ủy ban Chứng khoán quốc gia Hoa Kỳ (SEC – Security and Exchange Commission) đã ban hành Lu trao đổi Chứng khoán trong đó quy ật định các báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập (Independent Public or Certified Accountant). Học viện Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants – AICPA) cũng công bố Chuẩn mực về Báo cáo kiểm toán các tài khoản của công ty. Năm 1941, Học viện Kiểm toán nội bộ (Institute of Internal Audit – IIA) được thành

3

Các thử nghiệm được sử dụng rộng rãi bên cạnh việc kiểm tra chi tiết được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt. mặc dù chưa được áp dụng rộng rãi. có mặt ở hầu hết tất cả các nước trên thế giới. Trong số đó. vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ ngày càng thể hiện rõ như là một nhân tố quan trọng quyết định bản chất. nổi lên một số công ty thật sự là các “đại gia” hàng đầu trong lĩnh vực kiểm toán. Đồng thời. Từ năm 1940 trở đi. có sự thay đổi mạnh mẽ về phương pháp và nội dung kiểm toán. Vào khoảng thập niên 70 của thế kỷ 20. sau một số cuộc sáp nhập giữa các công ty trên cùng với đó là scandal tai tiếng vào tháng 6/2002. KPMG và PricewaterhouseCoopers. Trong lĩnh vực công cộ ng. các chuyên gia về kiểm toán đã chấp nhận mục tiêu cơ bản của kiểm toán là cung cấp những đánh giá về sự trung thực của các báo cáo tài chính chứ không phải chỉ là việc phát hiện ra các gian lận và sai sót như trước đây. Đến năm 1989. hành chính và các xí nghiệp công cộng từ thế kỷ 18 tại các nước châu Âu. Trong khoảng những năm 1972. các phương pháp thống kê cũng được sử dụng để quyết định phạm vi của các thử nghiệm. Năm 1714. Hiện nay trên thế giới có hàng chục vạn công ty kiểm toán đăng ký hoạt động và được công nhận.lập và đến năm 1947 đã ban hành một văn bản nhằm xác định chức năng và nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ. người ta thường nhắc đến (Big Eight) tám Công ty giữ vị trí thống soái về lĩnh vực kiểm toán và tư vấn kế toán. Các kiểm toán viên thường được mời đến dự các phiên toàn xét xử với tư cách là 4 . đã xuất hiện nhiều tổ chức kiểm toán của Chính phủ trong các lĩnh vực quân đội. Big Eight đã chuyển thành Big Four bao ể gồm các công ty: Deloitte & Touche. ở Đức. thuật ngữ rủi ro kiểm toán bắt đầu được nhắc đến. Đồng thời. thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán.Thêm nữa. dưới thời vua Phổ Friedrich Wilhelm I. được biết đến là sự kiện phanh phui “liên minh ma quái” giữa Tập đoàn năng lượng Enron v ới một trong tám “đại gia” – công ty ki m toán Arthur Andersen. sắc lệnh thành lập p hòng Thẩm kế tối cao được ban hành. Ernst & Young.

Thừa hưởng được những thành quả trong sự phát triển của ngành nghề kiểm toán trên thế giới.2. Trong cơ chế quản lý kinh tế mới. bằng biện pháp kinh tế. Năm 1867. Toà Thẩm kế (Cour des ới ế comptes) cũng đã được thành lập.Kiểm toán độc lập: Ngày 13/5/1991. 1994). bằng đòn bẩy và công cụ kinh tế.tài chính phải diễn ra một cách bình đẳng. Nhà nước lãnh đạo và quản lý nền kinh tế không phải bằng biện pháp hành chính mà bằng pháp luật. 1. minh b ạch. Năm 1807. Điều này đã khẳng định lợi ích của kiểm toán trong khu vực phi thương mại cùng với những quan điểm và phương pháp mới để đánh giá hiệu quả của các nghiệp vụ này. Các kiểm toán viên thường được mời đến tham dự các cuộc họp quan trọng trong nội các chính phủ với mục đích lựa chọn trong số nhiều đại biểu những ứng viên xuất sắc cho việc đào tạo kiểm toán viên. Hoạt động kiểm toán hình thành và phát tri n trở thành một nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh ể doanh và nâng cao chất lượng quản lý tài chính. trong danh mục các chức t ước quan trọng nhất có hẳn một chương mục dành để mô tả vị trí kiểm toán viên – những người có hàm vị trong lực lượng quân đội.1. ở Nga. Năm 1972. ngay từ những ngày đầu. . dư thời Hoà ng đ Napoleon I. Cơ quan T ổng Kế toán Hoa Kỳ (General Accounting Office – GAO) đã công b Chuẩn mực Kiểm toán tối cao ( được ố hoàn thiện qua các năm 1981. tại Pháp.người thu thập thông tin chứ hoàn toàn không có quyền phát biểu ý kiến. B Tài chính đã ký quyết định thành lập hai công t y ộ Kiểm toán đầu tiên: Công ty Kiểm toán Việt Nam – VACO (nay là công ty 5 . Kinh tế thị trường cũng đòi hỏi các hoạt động kinh tế . Ở Việt Nam Nếu như thuật ngữ kiểm toán và hoạt động nghề nghiệp kiểm toán đã được biết đến và phát triển từ lâu trên thế giới thì tại Việt Nam kiểm toán mới được chấp nhận từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nền kinh tế thị trường có định hướng của nhà nước. cả ba loại hình kiểm toán: Kiểm toán độc lập. Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán nội bộ đều được chú ý hình thành và phát triển ở Việt Nam. công khai.

Số lượng nhân viên ban đầu chỉ khoảng 15 người và hầu như chưa có chứng chỉ kiểm toán viên là chứng chỉ hành nghề phải có theo quy định. cả nước đã có khoảng 105 công ty kiểm toán.Deloitte Việt Nam) và Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt Nam –AASC (nay là công ty TNHH Tưấn tài chính kế toán và Kiểm v toán). thực hiện việc kiểm toán.Kiểm toán Nhà nước: Kiểm toán Nhà nước được chính thức thành lập bằng việc Chính phủ ban hành Nghị định số 70/CP ngày 11/07/1994. sau khi Chính ph b an hành Ngh định ủ ị 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 về Kiểm toán độc lập (được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005) đã tạo một “luồng gió mới”. 66 công ty trách nhiệm hữu hạn. trong đó có 6 công ty nhà nước. Trải qua hơn 16 năm phát triển. đẩy nhanh quá trình phát triển của ngành kiểm toán Việt Nam. đến năm 2006. cung cấp 20 loại hình nghiệp vụ chuyên môn. có 120 người có chứng chỉ kiểm toán viên quốc tế. Bộ Tài chính đã công nhận và cấp chứng chỉ kiểm toán viên cho 1.234 người. hoạt động kiểm toán độc lập ở nước ta đã có sự phát triển mạnh mẽ cả mặt lượng và chất. Đặc biệt. 868 người đang làm việc tại các công ty kiểm toán. Hoạt động kiểm toán độc lập cũng lần đầu tiên được luật hóa bằng việc Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân được ban hành kèm NĐ 07/CP ngày 29/1/1994. báo cáo quyết toán của các cơ quan Nhà 6 . 12 công ty c phần và 17 công ty h ợp danh. Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 20/3/1996 ũng quy định: “Kiểm toán Nhà c nước là cơ quan thuộc Chính phủ. . chiếm 10% tổng số kiểm toán viên cả nước. xác định tính đúng đắn. 4 công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài. Trong số này. hợp pháp của các số liệu kế toán. Theo thống kê. Hiện 11 công ty được các ổ hãng kiểm toán quốc tế lớn công nhận là thành viên. Đến nay. Nhận thức về vai trò của kiểm toán độc lập và vị thế của kiểm toán ngày càng được khẳng định trong nền kinh tế thị trường Việt Nam.

vị trí pháp lý của Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập. Kiểm toán nhà nước đã phát hiện và kiến nghị tăng thu Ngân sách nhà nước. ngành. yêu cầu đổi mới quản lý kinh tế . ghi thu 7 . ngày 20 tháng 4 năm 2005. Kiểm toán Nhà nước cũng không ngoại lệ trong quy luật đổi mới tất yếu này. kiến nghị xử lý các khoản nợ đọng Ngân sách nhà nước (thu tiền sử dụng đất. thành phố. trong đó. đồng thời triển khai bổ sung một số cuộc kiểm toán phát sinh theo các tho ả thuận quốc tế theo đề nghị của một số đại sứ quán nước ngoài và của Bộ Tài chính. ì ầu Theo kết quả tổng hợp đến hết tháng 12/2006. Ngoài ra. các đơn vị có nhiệm vụ thu. kiến nghị xử lý tăng thu. Quốc hội khóa IX (có hiệu lực thi hành từ ngày t 01/01/2006) đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc xác lập địa vị pháp lý và định hướng phát triển. Theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước. Vì vậy. qua hoạt động kiểm toán đã phát hiện. xử lý về tài chính tổng số tiền hơn 11 nghìn tỷ đồng. giảm chi và xử lý tài chính khác gần bảy nghìn tỷ đồng. chương trnh mục tiêu quốc gia với số đơn vị trực thuộ c là 339 đ mối. phần lớn các quy định về chức năng. thuế) tăng thêm hơn bốn nghìn tỷ đồng. Luật Kiểm toán Nhà nước được thông qua ại kỳ họp thứ 7. Năm 2006 là năm đầu tiên thực hiện Luật Kiểm toán Nhà nước. quyền hạn và điều kiện để Kiểm toán Nhà nước bảo đảm hoạt động đều được xác lập ở mức độ và yêu cầu cao hơn những quy định trước đây rất nhiều. nhiệm vụ. Kiểm toán nhà nước cũng tiến hành kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán năm 2005 tại 24 tỉnh. chi Ngân sách Nhà nư theo quy định của ớc Chính phủ”. Trong xu thế phát triển và hội nhập của đất nước ngày càng mạnh mẽ. Tính riêng 59 báo cáo kiểm toán đã phát hành. bộ.nước.xã hội đặt ra cho các cơ quan qu lý Nhà nước ản phải có những thay đổi nhằm thích ứng được nhiệm vụ trong từng giai đoạn cụ thể. thúc đẩy hoạt động của kiểm toán Nhà nước lên một tầm cao mới. trong đó Kiểm toán nhà nước đã triển khai thực hiện 98 cuộc kiểm toán theo kế hoạch. 13 tổng công ty và 6 dự án.

Sự ra đời và hoạt động của kiểm toán gắn liền với việc kiểm tra tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính nên đ có sự đồng nhất kiểm toán với k iểm toán Báo ã cáo tài chính.2. vượt xa so với hơn 4. hợp lý. . Các doanh nghi p nhà nước có thêm quy định. việc công khai báo cáo kết quả kiểm toán Nhà nước hàng năm đã góp phần khẳng định vai trò của Kiểm toán Nhà nước trong việc minh bạch hóa nền tài chính quốc gia. Hiện nay khung pháp lý cao nhất cho hoạt động kiểm toán nội bộ là Luật Doanh nghiệp (cũ và mới). tính hợp thức và hợp pháp của các báo cáo tài chính.000 tỷ đồng của toàn bộ báo cáo kiểm toán năm 2005.027 tỷ đồng. hoạt động kiểm toán tuy đã xuất hiện từ lâu nhưng cách hiểu và cách vận dụng thuật ngữ này ngày càng được hoàn thiện để đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.ghi chi. hướng dẫ n ệ về kiểm toán nội bộ thông qua Quy chế kiểm toán nội bộ số 832 (28/10/1997). Trong quá trình hoàn thiện đó. 8 . 1. đưa vào quản lý qua ngân sách 5. BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN Như đã đề cập. Quan điểm đồng nhất kiểm toán với kiểm toán Báo cáo tài chính Kiểm toán Báo cáo tài chính là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận xét của kiểm toán viên về tính trung thực.Kiểm toán nội bộ: Nếu như kiểm toán độc lập đã có mặt ở Việt Nam được hơn 10 năm thì cho đến nay khái niệm kiểm toán nội bộ vẫn còn xa lạ với nhiều nhà quản lý.IFAC): “ Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến nhận xét về Báo cáo tài chính”. Bên cạnh việc hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm toán. đã tồn tại các quan điểm khác nhau về kiểm toán. đối tượng trực tiếp và thường xuyên của kiểm toán là các báo cáo tài chính. Theo định nghĩa của Liên đoàn kế toán Quốc tế (International Federation of Accountants . Quan điểm này xuất hiện là bởi ở các nước phát triển.

Sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước bằng kế hoạch.Theo các chuyên gia k toán cũng như các nhà kinh doanh.Không phải tất cả những thông tin tài chính đều được phản ánh đầy đủ trên các tài liệu kế toán. tập thể những người quan tâm đến thông tin tài chính lúc này trở nên đa dạng hơn mà yêu cầu về thông tin của những người sử dụng là phải trung thực. đến việc xét duyệt quyết toán và kể cả thanh tra các vụ việc cụ thể. Quan điểm đồng nhất kiểm toán với kiểm tra kế toán. trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung . Do đó. hoàn thành kế hoạch và kiểm tra tài chính thường xuyên thông qua “Giám sát viênủa Nhà c nước đặt tại xí nghiệp” là kế toán trưởng. thực hiện kế hoạch. khi cơ ch thay đổi. do tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các đơn vị kinh doanh với nhau cũng như đòi hỏi ngày càng cao của các chủ thể quản lý. trong nước. kiểm tra kế toán bắt đầu bộc lộ những hạn chế và tỏ ra không còn phù h nữa. tư nhân…. Nó khôn g đáp ứng được các nhu cầu kiểm tra của ợp quản lý bởi: . Tuy nhiên. 9 . .Giới hạn về phạm vi hoạt động và tính độc lập về quyền lợi của kế toán viên nên thông tin kế toán không tạo được niềm tin cho những người quan tâm. những người ế quan tâm đến thông tin của một đơn vị hay của một thực thể đòi hỏi ngày càng nhiều loại thông tin khác nhau hơn so với các thông tin được cung cấp bởi các Báo cáo tài chính. đa phương hoá các loại hình đầu tư: Trực tiếp. Quan điểm này phù hợp trong điều kiện quản lý chưa phát triển. tập thể. Hơn nữa. nước ngoài…. nên hoạt động kiểm toán đã hướng tới liên kết các dịch vụ kiểm toán đối với cả thông tin tài chính và thông tin phi tài chính cũng như cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu năng công tác quản lý. kiểm tra trực tiếp… không thể thực hiện được đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. hợp lý và đủ sức thuyết phục. Do vậy. gián tiếp. Đó là cơ ch mà Nhà nước thực hiện chức năng ế kiểm tra trực tiếp với mọi thành phần kinh tế – xã hội thông qua nhiều khâu: lập kế hoạch. công tác quản lý ngày càng trở nên phức ế tạp do có sự đa dạng hoá về hình thức sở hữu: Nhà nước.

Ví dụ: Kiểm toán Nhà nước kiểm tra sự tuân thủ chính sách. dịch vụ…Kiểm tra hiệu quả giúp ích trực tiếp cho việc hoạch định chính sách và phương hướng. Kiểm toán hiệu quả (Efficiency Audit): Đối tượng trực tiếp là các yếu tố.. luật pháp của đơn vị kiểm tra trong quá trình hoạt động. sản xuất. Ví dụ: Kiểm toán Báo cáo tài chính: Xác minh và bày ỏ ý kiến về tính t trung thực.Không phải tất cả những người quan tâm tới thông tin tài chính kế toán đều hiểu về kế toán tường tận. Nhà đầu tư sẽ dựa vào báo cáo kiểm toán để quyết định mua hay không mua cổ phiếu của công ty được kiểm toán. Việc tách kiểm toán ra khỏi những hoạt động kế toán và hình thành một khoa học kiểm toán độc lập là một xu hướng phát triển tất yếu của lịch sử. Chính vì những lý do đó mà công tác ki m tra cần được thực hiện rộng ể rãi. hợp lý của các Báo cáo tài chính. giải pháp cho việc hoàn thiện hoặc cải tổ hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán. đa dạng. đủ sức thuyết phục và tạo niềm tin cho mọi người quan tâm. khách quan. 2. 10 . luật lệ của Nhà nước để phục vụ mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô đối với các đơn vị sử dụng kinh phí Nhà nước. trung thực. các nguồn lực trong từng loại nghiệp vụ kinh doanh: mua bán. Kiểm toán nội bộ kiểm tra tính hữu hiệu của hệ thống kế toán phục vụ cho quản trị nội bộ. 3. Kiểm toán về thông tin (Information Audit): đánh giá tính trung thực và hợp pháp của các thông tin làm cơ sở pháp lý cho việc giải quyết các mối quan hệ về kinh tế và tạo niềm tin cho những người quan tâm đến tài liệu kế toán. Quan điểm hiện đại 1. thể lệ. giúp cho những người sử dụng thông tin đưa ra quyết định. Kiểm toán tính quy tắc – tuân thủ (Regularity Audit): đánh giá tình hình thực hiện các chế độ. chế độ.

thuyết phục để tạo niềm tin cho những người quan tâm đến những kết luận kiểm toán. tương xứng với lĩnh vực được kiểm toán. Kiểm toán hiệu năng (Effectiveness Audit): Đánh giá năng lực. các quan niệm khác nhau kể trên không hoàn toàn đối lập nhau mà phản ánh quá trình phát triển của cả thực tiễn và lý luận kiểm toán. Như vậy. kiểm kê. tính hiệu quả. Phương pháp: Kiểm toán có những phương pháp kỹ thuật riêng. Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ: là việc điều tra.Hiệu quả: Quan hệ giữa một bên là các sản phẩm dịch vụ làm ra với một bên là các nguồn lực đã tạo ra chúng với điều kiện có kết quả tối đa với chi phí đầu tư và nguồn lực tối thiểu. tính quy tắc. đối chiếu lôgic. 11 . đối chiếu trực tiếp. trước hết và chủ yếu là thực trạng hoạt động tài chính.” Trong đó: Chức năng: Chức năng cơ bản là xác minh. thực thể được kiểm toán. 4. Những kết luận này có thể hướng vào những mục tiêu cụ thể khác nhau: về tính trung thực của thông tin. thực nghiệm… Đối tượng: Mọi hoạt động cần được kiểm tra. Ví dụ: Phương pháp kiểm toán chứng từ: là việc kiểm toán cân đối. Có thể đưa ra quan điểm chung nhất sau: “Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần đựơc kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực. Hiệu năng l à khả năng hoàn thành các mục tiêu của đơn vị. Đối tượng cần đặc biệt quan tâm ở khu vực công cộng đồng thời cũng cần và có thể ứng dụng đối với toàn bộ doanh nghiệp hoặc với từng bộ phận quản lý của một đơn vị kiểm toán. Khách thể: Đơn vị. công tác quản lý của đơn vị kiểm toán. hiệu năng… Chủ thể: Hoạt động kiểm toán được thực hiện bởi những người có trình độ nghiệp vụ chuyên sâu. quan sát.

Chức năng xác minh Chức năng xác minh nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài liệu. Thuật ngữ kiểm toán có gốc từ La tinh bắt nguồn từ việc kiểm tra độc lập ở xã hội cổ đại La mã vào thế kỷ 3 trước Công nguyên. CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN 1. chúng đều phải thông tin cho người đọc về mức độ tương quan và phù hợp giữa các thông tin đã kiểm tra với các chuẩn mực đã xây dựng. nhưng ngày nay chức năn g này đư thể hiện thông qua “B áo cáo ki m toán” theo mẫu ợc ể chuẩn và thích ứng với từng tình huống khác nhau (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700): Ý kiến chấp nhận toàn bộ. mục đích của cuộc kiểm toán.3. những người kiểm tra độc lập xác nhận về những thông tin tài chính bằng chữ “chứng thực” hay “xác thực”. Xác minh là chức năng cơ bản nhất gắn liền với sự ra đời. Báo cáo kết quả: Giai đoạn cuối cùng của quá trình kiểm toán là báo cáo kiểm toán. + Về hình thức: Thời cổ đại.3. Tuỳ thuộc vào loại hình kiểm toán.1. ý kiến từ 12 . nội dung nhưng trong mọi trường hợp. 1.Đối với kiểm toán Báo cáo tài chính: Chức năng này xuất phát từ yêu cầu về tính trung thực của báo cáo tài chính của rất nhiều sử dụng. cũng có thể là các quy định nội bộ của ngành. của địa phương hay đơn vị. + Nội dung của xác minh: tính trung thực của các con số. Các nội dung này sẽ được làm rõ trong các phần tiếp theo. Thông thường các văn bản pháp quy về các lĩnh vực khác nhau. ý kiến chấp nhận từng phần. tính hợp pháp của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính. các báo cáo có thể khác nhau về bản chất. tồn tại và phát triển của hoạt động kiểm toán. thông tin và tính pháp lý c việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các báo ủa cáo tài chính.Căn cứ thực hiện: Tuỳ thuộc vào từng đối tượng kiểm toán. Chức năng này không ngừng phát triển và được thể hiện khác nhau tuỳ đối tượng của kiểm toán là báo cáo tài chính hay nghiệp vụ cụ thể hoặc toàn bộ tài liệu kế toán: .

Sản phẩm của hoạt động này là những biên bản như biên bản kiểm tra.3. Chức năng này được hiểu là các kết luận về chất lượng thông tin. kiểm toán các nghiệp vụ được giới hạn ở hoạt động tài chính. Tuy nhiên. Chức năng bày tỏ ý kiến về pháp lý và tư vấn kiểm toán lại rất khác nhau. các cá nhân thụ hưởng Ngân sách Nhà nước đều đặt dưới sự kiểm soát của Kiểm toán Nhà nước.Ở khu vực công cộng: Các xí nghiệp công. ở hai m ức: Mức cao: Ở các nước Tây Âu. Cụ thể: . Cách thức thể hiện chức năng bày tỏ ý kiến có sự khác biệt giữa các khách thể kiểm toán và giữa các nước có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau.2. Chức năng bày tỏ ý kiến Chức năng bày tỏ ý kiến là chức năng mở rộng của kiểm toán và được thể hiện rõ nét nhất vào thể kỷ XX. quyết định chỉnh đốn 13 . cơ sở pháp lý khác nhau. các đơn vị sự nghiệp. 1. Kiểm toán nghiệp vụ mới được mở rộng ở lĩnh vực hiệu năng và hiệu quả hoạt động.chối (hợp đồng kiểm toán không thực hiện do điều kiện khách quan mang lại). mệnh lệnh.Đối với kiểm toán nghiệp vụ: Là hoạt động xem xét tính hiệu quả và hiệu năng trong hoạt động của một đơn vị. chức năng “bày tỏ ý kiến” gắn liền với việc kiểm tra nhằm xác minh tính trung thực của các hoạt động với việc xử lý các sai phạm bằng việc đưa ra việc xét xử. ý kiến trái ngược (khi còn có các vấn đề quan trọng chưa thống nhất đối với Ban giám đốc). đó là khoảng cách giữa mong muốn phát hiện ra tất cả các gian lận và vi phạm với khả năng thực tế của tổ chức kiểm toán cũng như quan hệ giữa chi phí và hiệu quả kiểm toán. trong kiểm toán còn có sự “khác biệt kỳ vọng” (expectation gap) giữ kiểm toán và quản lý. Chức năng xác minh có thể được thực hiện nhờ hệ thống nội kiểm hoặc ngoại kiểm. biên bản xử lý vi phạm. và tư vấn qua xác minh. điều chỉnh. Trải qua lịch sử phát triển lâu dài. biên bản kiểm kê… Mãi tới nửa cuối thế kỷ XX. Lúc đầu. . biên bản thanh tra các nghiệp vụ cụ thể.

Ở khu vực tư nhân: chức năng này được thực hiện qua phương thức tư vấn. 1. chức năng “bày tỏ ý kiến” lại được thực hiện bằng phương thức tư vấn: đo là việc đưa ra các lời khuyên.1.Thái Bình Dương). + Khách thể bắt buộc: là những đơn vị. Hoạt động tư vấn trước hết và chủ yếu trong lĩnh vực nguồn thu và sử dụng công quỹ. Ngoài chức năng tư vấn cho quản trị doanh nghiệp. KHÁCH THỂ KIỂM TOÁN Đối tượng của kiểm toán được thể hiện trong một đơn vị cụ thể (một cơ quan.4. tư vấn về thuế… 1. dưới hình thức các lời khuyên hoặc các đề án. một tổ chức. tổ chức. Châu Á . doanh nghiệp…).Theo quan hệ với pháp quy Cách phân loại này dựa trên sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật hiện hành đối với khách th củ a kiểm toán. Từ đó.hoặc quyền phán quyết như các quan toà. ngày nay các công ty kiểm toán chuyên nghiệp coi phát triển chức năng tư vấn trong nhiều lĩnh vực. . Dù muốn hay không các khách thể này cũng vẫn phải kiểm toán. Các loại hình kiểm toán được phân chia theo quan hệ với pháp quy hoặc theo quan hệ với chủ thể kiểm toán. cơ quan được các văn bản pháp quy của Nhà nước quy định phải được kiểm toán hàng năm.4. Đơn vị cụ thể đó trong quan hệ với chủ thể kiểm toán được gọi là khách thể kiểm toán. Báo cáo tài chính hàng năm của những tổ chức sau bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm toán độc lập kiểm toán: 14 . Nếu kết quả xác minh về độ tin cậy của thông tin ở dưới dạng “báo cáo kiểm toán” thì sản phẩm của bày tỏ ý kiến dạng tư vấn là “Thư quản lý”. khuyến nghị cho các đơn vị kiểm toán hoặc các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Ví dụ như Toà Thẩm Kế ở Cộng hoà Pháp. Theo NĐ105/2004/NĐ-CP ngày 30-3-2004. đặc biệt trong lĩnh vực tài chính như tư vấn về đầu tư. Mức thấp: (ở các nước Bắc Mỹ. có hai loại khách thể là: ể khách thể bắt buộc và khách thể tự nguyện.

tổ chức xã hội . 4. cơ quan ngang bộ. 6. quỹ tài chính khác của Nhà nước. Bộ. Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khách ở trung ương. 3. 7. cơ quan khác ở địa ỷ phương. Tổ chức quản lý tài sản quốc gia.4. Kiểm toán Nhà nước: Luật Kiểm toán Nhà nước ban hành hành ngày 14/6/2005 quy định các đơn vị được kiểm toán là: 1. + Khách thể tự nguyện: Không bắt buộc phải kiểm toán mà do bản thân đơn vị có nhu cầu và tự nguyện mời kiểm toán. Doanh nghiệp Nhà nước…. Tổ chức chính trị. 15 . quỹ dự trữ của các ngành. Cơ quan được giao nhiệm vụ thu. Đơn vị quản lý quỹ dự trữ của Nhà nước. chi ngân sách nhà nước các cấp. 5. doanh nghiệp có thể thoả thuận với công ty kiểm toán để mời họ về kiểm toán báo cáo tài chính của mình. ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển Tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm Công ty cổ phần. Chẳng hạn.2.xã hội. U ban nhân dân các cấp. các cấp. tổ chức chính trị . 8. tổ chức chính trị . 2.nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Phân loại trong quan hệ với chủ thể kiểm toán a. Đơn v sự nghiệp được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần hoặc ị toàn bộ kinh phí. Hội đồng nh ân dân. 1.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tổ chức có hoạt động tín dụng. công ty TNHH có tham gia niêm yết và kinh doanh trên thị trường chứng khoán.xã hội nghề nghiệp.

được chia thành: Kiểm toán Nhà nước. bảng kê khai tài sản đặc biệt. kiểm toán hoạt động.9. c ác hoạt động. Phân loại theo đối tượng kiểm toán a. kiểm toán tuân thủ. phổ biến là phân loại theo hai tiêu chí: theo đối tượng kiểm toán và theo chủ thể kiểm toán. c.5.Nếu phân loại theo đối tượng. 16 . 1. (Theo thông tư 22-TC/CĐKT ngày 19-3-1994). . Kiểm toán độc lập: Kiểm toán độc lập có khách thể rất đa dạng.Nếu phân loại theo chủ thể kiểm toán. kể cả các khách thể của Kiểm toán Nhà nước khi có nhu c hoặc khi cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan thuế hoặc cơ ầu quan Nhà nước yêu cầu. chương trình. công ty cổ phần….5. 1. CÁC LOẠI KIỂM TOÁN Kiểm toán có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Doanh nghiệp nhà nước. dự án cụ thể và các cá nhân trong đơn vị. 10. gồm tất cả các doanh nghiệp. b. các hợp tác xã. +Bảng kê khai tài chính có tính pháp lý khác: Bảng kê khai tài sản cá nhân. tổng hội và các tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động. Ban Quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. bản khai tài chính gồm: + Báo cáo tài chính: Là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. . cá nhân có nhu cầu kiểm toán nh ư các doanh nghiệp tư nhân. kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ. Trong đó. liên hiệp hội. được chia thành: Kiểm toán tài chính. Trong đó. Kiểm toán nội bộ: Khách thể là các bộ phận cấu thành. Kiểm toán tài chính (Financial audit) Là sự kiểm tra và trình bày ý ki n nhận xét về những Bản khai tài chính ế của một đơn vị. Hội.1. 11.

tài sản. điều tra. có thể ịnh đưa ra một vài khái niệm về kiểm toán hoạt động như sau: . thực nghiệm.Đối với khu vực công. bảo vệ và sử dụng 17 . Đức. Kiểm toán hoạt động (Performance Audit) Kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán mới được phát triển trên thế giới trong thời gian gần đây. Đến nay. + Tính hợp lý : Thông tin tài chính và tài li kế toán có phản ánh trung ệu thực. hợp lý và hợp pháp của các bảng khai tài chính. Cơ quan ki m toán nhà nước Mỹ (The United ể States General Accounting Office) cho rằng: Kiểm toán hoạt động bao gồm kiểm toán tính kinh tế. thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận. Canada và một vài nước châu Âu như Thụy Điển. + Tính trung thực : Thông tin tài chính và tài li u kế toán phản ánh đúng ệ sự thật nội dung. Sự phát triển này được bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ XX ở khu vực công và sau đó lan sang khu vực tư nhân. + Tính hợp pháp: Báo cáo tài chính có phù hợp với các nguyên tắc. cần thiết và phù hợp về không gian. Ban đầu.Mục tiêu của kiểm toán tài chính nhằm xác định tính trung thực. kiểm toán nghiệp vụ ra đời nhằm đáp ứng sự đòi hỏi những thông tin về tính hiệu quả và hữu hiệu của các khoản chi tiêu công quỹ tại các nước Mỹ. chưa có đ nghĩa thống nhất về kiểm toán hoạt động. b. bao gồm: + Phương pháp chứng từ : Kiểm toán cân đối. đối chiếu lôgic + Phương pháp ki toán ngo ài ch ểm ứng từ: Kiểm kê. tính hiệu quả và kiểm toán chương trình. kiểm đối chiếu trực tiếp. và không gian). Trong đó: + Kiểm toán tính kinh tế và tính hiệu quả bao gồm việc xác định: (1) Đơn vị có được nguồn lực (nhân viên. bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. chuẩn mực kế toán và các yêu cầu của pháp luật hay không Loại hình kiểm toán này sử dụng tương đối bài bản các phương pháp của kiểm toán.

nội dung của các khái niệm này tập trung trình bày ở ba khía cạnh đó là tính kinh tế (Economy). 18 . và tính kinh tế của các hoạt động dưới sự kiểm soát của nhà quản lý và báo cáo cho các cá nhân thích hợp về kết quả của việc đánh giá. Đối tượng của kiểm toán hoạt động là các hoạt động ở bất cứ lĩnh vực nào. Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) đã định nghĩa về kiểm toán hoạt động như sau : “Kiểm toán hoạt động là một quá trình đánh giá có hệ thống về sự hữu hiệu. Do đó. tính hiệu quả. người ta còn gọi loại ết kiểm toán này bằng thuật ngữ đơn giản là kiểm toán 3E. đồng thời đưa ra những kiến nghị để cải tiến” Như vậy. và đơn vị có tuân thủ luật pháp hoặc các quy định có liên quan đến chương trình đó hay không? . một cơ cấu tổ chức… Kết quả kiểm toán hoạt động góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. góp phần bảo vệ tài sản và bảm đảm độ tin cậy của thông tin. chức năng. có thể xem đây là những tiêu chuẩn quan trọng dùng để xem xét k quả của hoạt động được kiểm toán. Sự xuất hiện loại hình kiểm toán hoạt động đã mở rộng phạm vi. chẳng hạn như một phương án sản xuất kinh doanh. Sự hữu hiệu của các tổ chức. Vì vậy. phân tích hoạt động kinh tế và đánh giá việc quản lý. quy mô. một quy trình công nghệ. nhiệm vụ từ chỗ chỉ kiểm tra và xác nhận những thông tin tài chính sang kiểm tra. + Kiểm toán chương trình bao gồm việc xác định: Mức độ hoàn thành theo kết quả mong muốn hoặc lợi ích do các cơ quan lập pháp hay đơn vị có thẩm quyền đề ra. không giới hạn ở lĩnh vực tài chính kế toán. đề ra phương án cải tiến. các chương trình.chúng có tính kinh tế và hiệu quả không . (2) Nguyên nhân của những hoạt động thiếu hiệu quả và không có tính kinh tế. hoạt động kinh tế một cách toàn diện. các hoạt động hoặc chức năng. và (3) Đơn vị có tuân thủ theo pháp luật và các quy đnh liên quan đến những vấn đề về tính kinh tế và s ự hiệu qủa ị không. tính hi u quả (Efficiency) và sự hữu hiệu ệ (Effectiveness).Đối với khu vực tư nhân.

các nguyên tắc. tính tuân thủ các quy trình.… kiểm toán) phù hợp với mục tiêu của cuộc kiểm toán. Đối tượng của kiểm toán tuân thủ có thể được xét theo hai khía cạnh: phạm vi pháp lý và quy trình thực hiện. . quy chế. nội dung.Theo phạm vi pháp lý. rủi ro. chính trên cơ sở đó mới thực hiện được mục tiêu đánh giá khách quan việc sử dụng các nguồn lực tài chính và tài sản tại đơn vị.c. phạm vi. Kiểm toán tuân thủ nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các quy định trong quá trình hoạt động của đơn vị. Kiểm toán tuân thủ có thể được tổ chức thành một cuộc kiểm toán độc lập hoặc có thể được gắn liền với một trong hai cuộc kiểm toán nêu trên hoặc kết hợp cả ba hình thức kiểm toán. phương pháp. + Các quy định của các cấp có thẩm quyền hướng dẫn vận dụng pháp luật phù hợp với các đặc điểm của lĩnh vực. thủ tục do thủ trưởng đơn vị quy định (không trái với pháp luật và các quy định) 19 . đó cũng là một trong những mục tiêu quan trọng của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hoặc cuộc kiểm toán hoạt động. mặt khác. thông qua đó đánh giá tính hợp pháp của các thông tin. thủ tục trong các hoạt động của đơn vị. Kiểm toán tuân thủ là cơ sở quan trọng để xác định mô hình cuộc kiểm toán (trọng yếu. Kiểm toán tuân thủ được hiểu là một loại hình kiểm toán nhằm đánh giá tình hình thực hiện và tuân thủ pháp luật và những quy định của các cấp có thẩm quyền trong quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán. + Những nguyên tắc. Kiểm toán tuân thủ (Compliance Audit) Kiểm toán tuân thủ cũng là sự mở rộng của kiểm toán từ hình thức ban đầu là kiểm toán tài chính. Với tư cách là phương thức chủ yếu để đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. ngành hoạt động của đơn vị. luật pháp và các quy định có thể tồn tại và tác động đến các hoạt động của đơn vị dưới ba hình thức: + Các quy phạm pháp luật có tác động trực tiếp đến các hoạt động của đơn vị.

quy trình. đối tượng của Kiểm toán tuân thủ bao gồm những yếu tố chủ yếu: + Quy trình xây dựng và điều hành hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. 1. . phạm vi kiểm toán tuân thủ với các hoạt động kiểm toán khác. số liệu. Đây là nội dung cơ bản của Kiểm toán tuân thủ bất kể nó nằm trong loại hình kiểm toán nào. Phân loại theo chủ thể kiểm toán 1. Từ các nội dung trên. Như vậy.5. nguyên tắc. Tùy từng cuộc kiểm toán mà nội dung Kiểm toán tuân thủ này có phạm vi khác nhau. Khái niệm. Kiểm toán Nhà nước a.5. có thể thấy rằng rất khó để có thể phân tách một cách rạch ròi các đối tượng.2. quy trình. nội dung của Kiểm toán tuân thủ bao gồm những mặt chủ yếu như sau: . trong thực tiễn. tổ chức quy trình kiểm toán thường kết hợp giữa Kiểm toán tuân thủ với các hoạt động kiểm toán khác trong một cuộc kiểm toán. thủ tục…trong các hoạt động của đơn vị bao gồm các hoạt động tài chính và phi tài chính. tài liệu khác. thủ tục hạch toán kế ủ toán. + Các quy trình.Đánh giá tính tuân th các nguyên tắc xây dựng và quy trình tổ chức ủ hoạt động của hệ thống kiểm soát nộ bộ. nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Kiểm toán Nhà nước là hệ thống bộ máy chuyên môn của Nhà nước bao gồm những công chức Nhà nước thực hiện việc kiểm tra tài chính công và tài 20 .2. hạch toán các tài liệu. thống kê và ghi chép các thông tin. Đây là các yếu tố liên quan đến độ tin cậy của những thông tin cơ bản phục vụ cho mọi hoạt động kiểm toán. thông tin về các hoạt động của đơn vị. + Việc tổ chức thực hiện các quy trình.. thủ tục trong các hoạt động nghiệp vụ phi tài chính đối với loại hình cuộc kiểm toán hoạt động.Đánh giá tính tuân th các nguyên tắc. .Theo khía cạnh quy trình thực hiện pháp luật và các quy định tại đơn vị.1. Do vậy. chuẩn mực trong công tác ghi chép.Đánh giá tính tuân thủ các nguyên tắc.

luật lệ và chế độ của Nhà nước tại các đơn vị có sử dụng kinh phí Nhà nước. ệu ngành nhận Ngân sách Nhà nước thuộc Chính phủ và các Doanh nghiệp Nhà nước. Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ tiến hành các cuộc kiểm toán sau: + Kiểm toán tuân thủ: Xem xét việc chấp hành các chính sách. Báo cáo và tư vấn rút ra từ kết quả kiểm toán cho Quốc hội Liên bang. cho Chính phủ và hội đồng Liên bang. quản lý việc sử dụng các nguồn lực tài chính công. Lịch sử hình thành và phát triển Kiểm toán Nhà nước của nhiều nước cho thấy Kiểm toán Nhà nước được thành lập từ rất sớm. Báo cáo kết quả Kiểm toán cho Uỷ ban thuộc Quốc hội. 21 . nhiệm vụ rất quan trọng và không thể thiếu với Nhà nước nhằm kiểm soát. + Kiểm toán hoạt động: Đánh giá tính hiệu quả và hiệu năng trong hoạt động của các đơn vị nói trên. Tuy nhiên. Kiểm toán Nhà nước là công cụ kiểm tra tài chính công cao nhất của mỗi nước. đảm nhận những chức năng. Tất cả các báo cáo của Văn phòng Kiểm toán Quốc gia sau khi đã gửi lên Quốc hội phải có trách nhiệm công khai hoá. tuỳ theo địa vị pháp lý mà Kiểm toán Nhà nước ở các nước khác nhau có sự khác biệt nhất định về nhiệm vụ cụ thể.sản công. Do vậy. Kiểm toán Nhà nước còn được gọi là cơ quan kiểm toán tối cao (Supreme Audit Institution). Lấy ví dụ một số nước sau: + Ở Đức: Kiểm toán Nhà nước Liên bang kiểm tra các quyết toán cũng như tính tuân thủ và tính kinh tế của công tác quản lý Ngân sách Liên bang. + Ở Anh: Văn ph òng Kiểm toán quốc gia (National Audit Office) kiểm toán Báo cáo tài chính và hi quả hoạt động đối với tất cả các cơ quan Bộ. Dù được tổ chức theo mô hình nào hoặc được thành lập sớm hay muộn thì bất cứ cơ quan Kiểm toán Nhà nước nào cũng có địa vị pháp lý cao và hoạt động theo nguyên tắc độc lập.

hoặc các quy định của pháp luật có được tuân thủ không. Quyền hạn của cơ quan Kiểm toán Nhà nước tuỳ thuộc vào từng quốc gia khác nhau.+ Ở Nga: Kiểm toán Nhà nước xác định tính hiệu quả và tính thiết thực của việc chi tiêu các quỹ Nhà nước hoặc việc sử dụng tài sản của Liên bang. Toà Thẩm kế có quyền xét xử như một quan toà. + Ở Mỹ: Văn phòng Tổng kế toán ( GAO: General Accounting Office) được thành lập theo Luật Ngân sách và Kế toán năm 1921 và thực hiện chức năng kiểm toán cho Quốc hội. có đạt kết quả như mong muốn không? + Ở Cộng Hoà Pháp : Cơ quan Kiểm toán Nhà Nước là Toà thẩm k ế (thành lập từ 1807) có quyền và nghĩa vụ kiểm tra tài khoản và sổ sách kế toán của bộ máy chính quyền trung ương (trừ tài khoản của Tổng thống. các chương trình của chính phủ Liên bang để xác định xem thông tin tài chính của các tổ chức Chính phủ có trình bày đầy đủ. Chẳng hạn. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của Kiểm toán Nhà nước là độc lập. Báo cáo hàng quý cho Quốc hội về tình hình thực hiện Ngân sách Liên bang. Thượng viện và Uỷ ban Tư pháp). Thực hiện kiểm toán các phòng ban. Đối tượng của Kiểm toán Nhà nước ở hầu hết các nước đều xác định là tất cả các cơ quan. Tổ chức bộ máy kiểm toán Nhà nước 22 . các tổ chức xã hội. Quốc hội. Toà thẩm kế ở Pháp được Napoleon đệ nhất thành lập từ 1807 nhưng mãi đến năm 1976 mới được giao nhiệm vụ kiểm toán bộ máy chính quyền trung ương và các đơn vị công. b. hợp lý trước khi trình Quốc hội. các chương trình có được thực hiện một cách kinh tế và hiệu quả không . Văn phòng Tổng kế toán trưởng ở Australia thành lập từ năm 1978 tác biệt hẳn với Chính phủ có quyền báo cáo về bất kỳ người (hay tổ chức) nào có nhận kinh phí của Chính phủ. các công sở và các xí nghiệp công. chỉ tuân theo pháp luật. Toà Thẩm Kế có quyền xét xử như một quan toà. khách quan. tổ chức có quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính Nhà nước và tài sản công. các văn phòng đại diện.

Nhờ đó kiểm toán phát huy được đầy đủ tính độc lập trong việc thực hiện các chức năng của mình. cơ quan kiểm toán nhà nước Liên bang c ũng như của các Bang do Qu hội liên bang hoặc Bang lập ra. có thể gộp thành 3 mô hình chính như sau: . Ví dụ: Kiểm toán nhà nước Cộng hoà liên bang Đức.Mỗi quốc gia có quy định khác nhau về mô hình tổ chức cũng như quan hệ trách nhiệm và vị trí của Kiểm toán Nhà nước trong hệ thống các cơ quan quyền lực Nhà nước.Độc lập với cơ quan lập pháp và hành pháp BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Ban hành luật KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC QUỐC HỘI Duyệt ngân sách giám sát CÁC BỘ CỦA CHÍNH PHỦ CHÍNH PHỦ TOÀ ÁN Bổ nhiệm CÁC BAN CỦA QUỐC HỘI Ghi chú: Liên hệ trong tổ chức Quan hệ đặt hàng kiểm toán Quan hệ kiểm toán Sơ đồ 01: Kiểm toán nhà nước tổ chức độc lập với Quốc hội và Chính phủ Mô hình này được ứng dụng ở hầu hết các nước có nền kiểm toán ph át triển có nhà nước pháp quyền được xây dựng có nề nếp. Kiểm toán 23 . hành pháp và tư pháp. Tuy nhiên. ốc nhưng có vị trí độc lập với cơ quan lập pháp.

ban. Do đó có vị trí khách quan trong việc kiểm tra. giám sát các đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp… Toà thẩm kế của Cộng hoà Pháp cũng là bộ máy kiểm toán nhà nước được tổ chức độc lập.Trực thuộc cơ quan lập pháp (Quốc hội) TOÀN QUYỀN Quốc hội Thủ tướng Nội các Tòa án tối cao Canada Tòa án Liên bang Canada Thượng viện Hạ viện Ban bí thư Hội thảo Liên chính phủ Cơ quan Kiểm toán quốc gia Văn phòng Thủ tướng Văn phòng hội đồng cơ mật Ủy ban Kế toán Nhà nước Các bộ trưởng Các Ủy ban. nhưng có thể yêu cầu kiểm toán tiến ền hành kiểm tra cơ quan nhà nước nào nếu xét thấy cần thiết. Tổ chức kiểm toán nhà nước Canada Mô hình trên là mô hình ki toán nhà nước Canada.Nhà nước do Quốc hội lập ra nhưng không phụ thuộc vào Quốc hội. ngành Nhà nước Chủ tịch Ban Ngân quỹ Các công ty trong các ngành then chốt Sơ đồ 02. trưởng ban Các tổ chức. Ở Mỹ văn phòng ểm kế toán trưởng của Hoa Kỳ (General Accounting Office – GAO) thành lập năm 24 . Quốc hội không có quy ra lệnh cho kiểm toán. .

Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn v lĩnh vực kiểm tra tài ề chính nhà nước do Quốc hội thành lập. . Tại Việt Nam. Nhìn chung. kiểm toán nhà nước trợ giúp đắc lực cho nhà nước không chỉ ở kiểm tra thực hiện pháp luật mà cả trong việc soạn thảo và xây dựng các sắc luật cụ thể. Inđônêxia). kiểm toán nhà nước được tổ chức thành cơ quan hành chính như một Bộ. Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp. Kiểm toán Nhà nước có chức năng kiểm toán báo cáo tài chính. Với mô hình này. Quc hội nước Cộng hoà xã ố hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật Kiểm toán Nhà nước. song có quyền kiểm toán các Bộ khác của Chính phủ (kể cả bộ tài chính). Mô hình này giúp chính phủ điều hành nhanh nhạy quá trình thực hiện ngân sách và các hoạt động khác. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành là đơn vị thực hiện kiểm toán theo chuyên ngành đối với các cơ quan tổ chức ở 25 . ngày 14 tháng 6 năm 2005. tổ chức quản lý. nhiệm vụ. Kiểm toán nhà nước được tổ chức như một cơ quan chuyên môn bên cạnh Nội các (ở Nhật Bản. ở Trung Quốc. sử dụng ngân sách.Trực thuộc cơ quan hành pháp (Chính phủ) Chẳng hạn. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành. Kiểm toán Nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất gồm bộ máy điều hành. là một cơ quan trung lập thuộc hệ thống lập pháp của Liên bang và thực hiện chức năng kiểm toán cho Quốc hội. hoạt đông độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. quyền hạn. tiền và tài sản nhà nước. chức năng.1921. nhưng dù còn muốn đặt Kiểm toán Nhà nước trong cơ quan hành pháp th tất cả các cơ quan này theo ì các mức độ khác nhau đều được pháp luật công nhận quyền độc lập của mình đối với cơ quan hành pháp. quy định rõ địa vị pháp lý. Trong đó. bộ máy tổ chức của Kiểm toán nhà nước. phần lớn cơ quan kiểm toán Nhà nước của các nước trên thế giới được đặt ở vị trí tách biệt khỏi cơ quan hành pháp. kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với cơ quan.

tài khoản và trụ sở riêng… Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước.trung ương.Kiểm toán tuân thủ .Kiểm toán nội bộ . tư vấn thuế.5. 1. Kiểm toán độc lập còn được định nghĩa là “việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu. dịch vụ định giá tài sản. 26 . thực hiện kiểm toán đối với cơ quan. tổ chức ở địa phương trên địa bàn khu vực và các nhiệm vụ kiểm toán khác theo sự phân công của Tổng kiểm toán Nhà nước. . nhiệm vụ. quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. Tổng kiểm toán Nhà nước qu y định cụ thể chức năng. Kiểm toán độc lập thường tiến hành các hoạt động sau: . tổ chức (đơn vị được kiểm toán) khi có yêu cầu của các đơn vị này” (Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 về Kiểm toán độc lập) Như vậy. chiếm tới 45 – 65% t ổng doanh số của các công ty lớn và vừa . có con dấu. Kiểm toán Nhà nước khu vực là đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước.Kiểm toán Báo cáo tài chính: đây lĩnh vực chủ yếu và là mảng chính của kiểm toán độc lập. … Kiểm toán độc lập được tổ chức dưới dạng các công ty Kiểm toán và Văn phòng Kiểm toán tư.Dịch vụ tư vấn tài chính. dịch vụ kế toán.Kiểm toán hoạt động .2. Kiểm toán độc lập (Independent Audit) Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán do các kiểm toán viên độc lập thuộc các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp tiến hành.2. Kiểm toán độc lập là một loại hình dịch vụ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và theo thoả thuận của tổ chức kiểm toán với các đơn vị được kiểm toán. số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp. Ngoài ra. tư vấn quản lý. Kiểm toán nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân.

Ngay ở Mỹ cũng có tới 95% công ty nhỏ từ 1-25 người. Ưu việt cơ bản của loại hình này là phát huy tính năng động cao của bộ máy kiểm toán. Các văn phòng tư (kể cả công ty nhỏ) được tổ chức theo phương thức trực tuyến và loại hình tập trung. Do đó. rất thích ứ ng với nhu cầu kiểm toán và tư vấn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như nhu cầu đại lý thuế (thu nhập) cho nhà nước. ở mô hình này. kiểm toán viên độc lập phải có năng lực khá toàn diện và có trình độ chuyên môn vững. sự hợp tác. người lập văn phòng phải có bằng (chứng chỉ) kiểm toán viên độc lập và có đủ các điều kiện hành nghề khác. các văn phòng chỉ thực hiện giới hạn các dịch vụ và sức cạnh tranh của mỗi tổ chức kiểm toán cũng hạn chế. từng văn phòng cụ thể hoặc văn phòng 27 . Các công ty này thường thực hiện nhiều loại dịch vụ trên địa bàn rộng lớn (có thể hàng trăm dịch vụ cụ thể). Công ty kiểm toán (qui mô lớn) là bộ máy tổ chức kiểm toán độc lập với số lượng lớn các kiểm toán viên độc lập (hàng chục ngàn kiểm toán viên trong một công ty). Do đó được tổ chức theo loại hình phân tán va điều hành theo phương thức chức năng hoặc kết hợp. tự bồi dưỡng kinh nghiệm nghiệp vụ giữa các kiểm toán viên cũng hạn chế. Các công ty đó (đặc biệt là các công ty kiểm toán quốc tế. Đồng thời. khi thành lập văn phòng. đây là những công ty quốc gia hoặc quốc tế. Tất nhiên. Mô hình này được phát triển rất phổ biến ở Cộng hoà Pháp (2500 văn phòng) và ở các nước Tây Âu. ở Trung Quốc có tới 600 văn phòng kiểm toán nhỏ (3-5 người). Đến khi số lượng các văn phòng và công ty nhỏ nhiều đòi hỏi phải tăng cường hoạt động của Hiệp hội kiểm toán viên độc lập. Bên cạnh đó. Tuy nhiên. các văn phòng tư này được thành lập theo các qui định chung cho các văn phòng tư.Văn phòng kiểm toán t ư: Được hình thành bởi một hoặc vài kiểm toán viên độc lập (kế toán viên công chứng) để kinh doanh dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác liên quan. Cụ thể mỗi công ty thường có nhiều văn phòng bố trí ở nhiều vùng trong một nước (công ty quốc gia) hay nhiều văn phòng ở nhiều nước khác nhau (công ty quốc tế).

Tuân thủ pháp luật. luôn luôn có tiềm năng lớn. Ở Việt Nam. doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo hình thức: Công ty h p ợ danh. doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Mỗi văn phòng riêng hoặc văn phòng khu vực cũng kinh doanh nhiều loại dịch vụ và có thể được tổ chức thành các bộ phận chức năng riêng biệt. đòi hỏi khả năng chuyên môn cao và toàn di của kiểm toán viên và lãnh đạo công ty. thực hiện nhiều loại dịch vụ khác nhau trong khoảng thời gian ngắn và có sức cạnh tranh lớn trên thị trường. . Theo pháp luật Việt Nam.Kết quả của cuộc kiểm toán nội bộ được pháp luật bảo hộ. kể từ khi Nghị định 105 (30/03/2004) có hiệu lực và được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005. cơ quan quản lý Nhà nước. kinh nghiệm và tiền vốn… Mỗi công ty khi đã hình thành và tồn tại.Những người thực hiện kiểm toán là những kiểm toán viên độc lập phải đáp ứng được các tiêu chuẩn hết sức chặt chẽ về chuyên môn nghiệp vụ cũng như các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp được quy định theo luật pháp của mỗi nước và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm toán của mình. có giá trị pháp lý cao. phối hợp cao của các nhà quản lý.khu vực) có thể có quyền tự chủ như một công ty con và có thể được hạch toán độc lập. Do qui mô l n phân tán và cơ cấu tổ chức phức t ạp nên các công ty lớn ớ đòi hỏi trình độ tổ chức. . chuẩn mực kiểm toán 28 .Kiểm toán viên độc lập luôn phải đảm bảo tính độc lập của mình đối với đơn vị được kiểm toán.… vì những lý do sau: . Kết quả kiểm toán của kiểm toán độc lập mang lại có độ tin cậy rất lớn với nhiều đối tượng quan tâm như chủ doanh nghiệp. Những doanh nghiệp kiểm toán này mang tính chất độc lập nhưng phải tuân theo pháp luật Việt Nam và chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý chức năng Nhà nước như một doanh nghiệp. người lao động. yêu cầu của kiểm toán viên là: . công ty trách nhiệm hữu hạn. đòi hỏi ện đầu tư lớn cả về chuyên môn. nhà đầu tư.

1. khách quan của hoạt động kiểm toán độc lập. nghiệp vụ. Đây là lo hình kiểm toán truyền thống (Traditional ầy ại Internal Audit). . quy phạm được tuân thủ không. anh ch em ruột là thà nh viên trong ban lãnhđạo hoặc kế toán ị trưởng của đơn vị được kiểm toán. với tư cách là một sự trợ giúp đối với tổ chức đó”.3. Ban đầu. kiểm toán nội bộ đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình. hoạt động kiểm toán nội bộ là công việc do tổ chức và nhân viên của tổ chức tiến hành. vợ chồng. trừ trường hợp đơn vị được kiểm toán đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác. còn có định nghĩa khác về kiểm toán nội bộ: Là loại kiểm toán do các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiến hành. đúng pháp luật. kiểm toán nội bộ chính là người trợ giúp cho chủ sở hữu hoặc nhà quản lý cấp cao khi họ muốn biết liệu tài sản của của đơn vị có được bảo vệ tốt không. Chẳng hạn.Tuân thủ đạo đức nghệ nghiệp kiểm toán .4. mua cổ phần hoặc có bố mẹ. kiểm toán viên không được kiểm toán trong những trường hợp có quan hệ về mặt tài chính với đơn vị được kiểm toán như góp vốn. ban hành tháng 5 năm 1978.. Thuật ngữ “nội bộ” (Internal) là để chỉ ra rằng.Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn. Vì vậy. Kiểm toán nội bộ (Internal Audit) Trong Các chuẩn mực hành nghề kiểm toán nội bộ.Về sau. Kiểm toán nội bộ ra đời nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ trong đơn vị. khác với công việc do kiểm toán viên độc lập hoặc do đối tác khác thực hiện. các quy t c.2. lợi ích và tính trung thực.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả kiểm toán . không còn tập trung vào kế toán 29 . khi hoạt động tại các đơn vị không ngừng tăng về khối lượng và mức độ phức tạp gây nhiều sức ép đối với cấp quản lý. sổ sách tài chính có được ắ ghi chép đ đủ không. có định nghĩa như sau: “Kiểm toán nội bộ là một chức năng thẩm định độc lập được thiết lập bên trong một tổ chức để xem xét và đánh giá các hoạt động của tổ chức đó.Bảo mật các thông tin của đơn vị được kiểm toán.

Vì vậy. báo cáo ủa kiểm toán viên nội bộ được doanh nghiệ p rất tin c tưởng nhưng ít giá trị pháp lý nên chỉ mang tính chất tư vấn. thủ tục quản lý của hệ thống Kiểm soát nội bộ. Kiểm toán nội bộ đem lại rất nhiều lợi ích cho tổ chức. cơ cấu cũng như yêu cầu của các nhà quản lý đơn vị. các chuẩn mực kế toán của hệ thống kế toán. . kinh doanh nhằm đảm bảo sự hợp lý và hiệu quả.Kiểm toán tuân thủ: + Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về nguyên tắc. báo cáo k ế toán quản trị trước khi Giám đốc ký duyệt và công b ố.mà hướng các lĩnh vực kiểm soát kế toán và tài chính và còn mở rộng đến các lĩnh vực phi tài chính. được thiết kế nhằm cải tiến và làm tăng giá trị cho các hoạt động của tổ chức đó. chế độ tài chính. . Viện Kiểm toán Nội bộ: “Kiểm toán nội bộ là hoạt động đánh giá và tư vấn độc lập trong nội bộ tổ chức. báo cáo kết quả quản trị của doanh nghiệp và của các đơn vị thành viên: + Kiểm tra và xác nhận tính tính kịp thời. Phạm vi của Kiểm toán nội bộ rất biến động. chính sách. + Kiểm tra tính tuân thủ nguyên tắc. kế toán. tính tin cậy của Báo cáo tài chính. như một khẳng định của IIA. + Kiểm tra sự chấp hành các nguyên tắc. tuỳ thuộc vào quy mô. Tuy nhiên.Kiểm toán hoạt động: 30 . khách quan.Kiểm toán Báo cáo tài chính. kiểm soát và quản lý rủi ro”. Ban giám đốc. đầy đủ. có thể tăng giá trị cho một tổ chức. + Kiểm tra và đánh giá các Báo cáo tài chính. đưa ra những kiến nghị và tư vấn cần thiết cho hoạt động sản xuất. Kiểm toán nội bộ thường hoạt động trong các lĩnh vực sau: . chế độ quản lý của Nhà nước… của Hội đồng Quản trị. Giúp tổ chức đạt được các mục tiêu bằng việc đánh giá và cải tiến một cách hệ thống và chuẩn tắc tính hiệu lực của quy trình quản trị. quy trình nghiệp vụ. đây được coi là kiểm toán nội bộ hiện tại (Modern Internal Audit).

các ứng viên phải đạt các tiêu chuẩn sau đây: . 1. có bằng cử nhân tài chính. một phẩm chất đạo đức nhất định . t và phải trực ổ thuộc bộ phận có quyền lực cao nhất (Giám đốc. nhưng thông thường các kiểm toán viên nội bộ xuất thân từ các công ty kiểm toán độc lập. kiểm toán và luật kinh doanh. sử dụng một cách tiết kiệm các nguồn lực của doanh nghiệp.Trúng tuyển một kỳ thi quốc gia về các kiến thức kế toán. phân phối và sử dụng thu nhập… Kiểm toán nội bộ có thể được tổ chức theo phò ng. KIỂM TOÁN VIÊN VÀ CÁC HIỆP HỘI NGHỀ NGHIỆP 1. ban. phân phối. 31 .5. kinh doanh. muốn hành nghề kiểm toán. Tại Việt Nam. Tại hầu hết các quốc gia thông thường đều đòi hỏi một kiểm toán viên phải có trình độ chuyên môn.Được đào tạo về kiểm toán ở một trình độ nhất định. . Bộ Tài chính lại ban hành tiếp Thông tư 171 hướng dẫn thực hiện kiểm toán nội bộ tại doanh nghiệp Nhà nước.5.1. . dù không có những tiêu chuẩn ngành về yêu cầ u trình độ nghề nghiệp. + Kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất. Kiểm toán viên (Auditor) Kiểm toán viên là khái ni m chung chỉ những người làm công tác kiểm ệ toán cụ thể.+ Kiểm tra tính tiết kiệm và hiệu quả của việc huy động. Ngày 22/12/1998. Trên thế giới. cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ được chính thức thực hiện là Quyết định số 832 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 28/10/1997 ban hành Quy ch kiểm toán nội bộ và tiếp đó là thông ế tư số 52 ngày 16/4/1998 Hướng dẫn tổ chức bộ máy kiểm toán nộ bộ tại doanh nghiệp Nhà nước.Đã có kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán. luật hay quản trị và chứng chỉ Kiểm toán viên Công chứng (CPA) hay chứng chỉ Kiểm toán nội bộ (CIA). Hội đồng quản trị) và phải độc lập tương đối với bộ phận được kiểm tra. có trình độ nghiệp vụ tương xứng với công việc đó.

.Ở Anh. nhưng thông thường thì sau khi đạt các tiêu chuẩn trên. họ phải có đầy đủ các điều kiện hành nghề như sau: . 32 . các ứng viên sẽ được cấp chứng chỉ quốc gia và đăng ký hành nghề tại một tổ chức kiểm toán. có thể được đào tạo qua trường lớp (như đào tạo kiểm toán viên nội bộ của Mỹ IIA). các quy trình kỹ thuật.Ở Pháp là Chuyên viên kế toán (Expert Comptable – EC).Về nghiệp vụ chuyên môn: Phải có bằng (chứng chỉ) kế toán viên công chứng . các kiểm soát viên chuyên nghiệp trong doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị công cộng (có qui mô lớn) hoặc các chuyên gia được các hội đồng quản trị sử dụng trong uỷ ban kiểm toán. Danh xưng của họ có thể khác nhau tuỳ theo từng quốc gia. Trong nhiều trường hợp. những nhà quản lý có kinh nghiệm. kiểm toán viên độc lập và kiểm toán viên nội bộ..Về phẩm hạnh: Phải là người không có tiền án. Để trở thành kiểm toán viên hành nghề. Kiểm toán viên độc lập Kiểm toán viên độc lập là những người hành nghề kiểm toán trong các doanh nghiệp kiểm toán.Tuy có thể có sự khác biệt. Kiểm toán viên nội bộ Kiểm toán viên nội bộ là những người làm nghề kiểm toán không chuyên nghiệp. Trung Quốc: Kế toán viên công chứng (Certifed Public Accountant – CPA). tiền sự. Trong cả lý luận và thực tế cho thấy khái niệm kiểm toán viên cũng bao hàm cả kiểm toán viên nhà nước.Ở Mỹ.. Scotland: Giám định viên kế toán (Chartered Accountant – CA). họ có thể là những kế toán viên giỏi. Canada. . b. những kỹ thuật viên có hiểu biết về những lĩnh vực có liên quan đến kiểm toán đặc biệt là các loại hình công nghệ. . kiểm toán viên nội bộ cũng có thể là kiểm toán viên chuyên nghiệp như những giám định viên trong hệ thống kiểm toán ở Tây Âu. những người này cũng cần có trình độ nghiệp vụ tương xứng. các định mức… Tuy nhiên. a.Chẳng hạn: .

Đồng thời. Do đó.Kiểm toán viên dự bị . không có quan hệ ruột thịt (thường là 3 đời) với khách thể kiểm toán. họ được xếp vào các ngành bậc chung của công chức (theo tiêu chuẩn cụ thể của từng nước trong từng thời kỳ). ở Việt Nam tại Bộ tài chính). Kiểm toán viên nhà nước thường có 4 chức danh: . Kiểm toán viên độc lập thường có 2 chức danh: . họ sẽ thực hiện các nội dung chi tiết của chương trình kiểm toán do kiểm toán viên chính phân công. quyền hạn cụ thể của từng ngành bậc cũng được quy định cụ thể tuỳ theo từng nước. trực tiếp điều hành cuộc kiểm toán và soạn thảo báo cáo kiểm toán trình cho cấp trên xét duyệt. Kiểm toán viên nhà nước Kiểm toán viên nhà nước là những công chức (viên chức nhà nước) làm nghề kiểm toán. . Trên thực tế.Kiểm toán viên: Thường đã tốt nghiệp đại học và sau bốn năm làm thư ký (hoặc trợ lý) kiểm toán và tốt nghiệp kỳ thi tuyển kiểm toán viên (quốc gia hoặc quốc tế) để lấy bằng (chứng chỉ) kiểm toán viên (CPA). . c. Về chuyên môn họ phải có khả năng tổ chức ỳ một nhóm kiểm toán viên tiến hành những công việc kiểm toán có qui mô lớn.. Những kiểm toán viên độc lập được hành nghề trong một tổ chức (công ty) hoặc với văn phòng tư tuỳ điều kiện cụ thể do pháp luật của từng nước quy định.Về mặt xã hội: Không có chung lợi ích.Về pháp lý: Phải đăng ký hành nghề (tại bộ tư pháp. họ được tuyển chọn và hoạt động do tổ chức kiểm toán nhà nước phân công. Chức năng.Kiểm toán viên chính: Là người đã từng qua kiểm toán viên (thường từ 3–5 năm) và qua k thi nâng bậc. kiểm toán viên chính có quyền lựa chọn trợ lý trong một cuộc kiểm toán. là người được giao trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán.Kiểm toán viên (như của kiểm toán viên độc lập) 33 . phải có khả năng độc lập thực hiện công việc kiểm toán cụ thể. song nói chung vẫn có sự gần gũi giữa các quốc gia và có mối quan hệ tương ứng với các chức danh của kiểm toán viên nhà nước.

hướng tới sự thống nhất trên toàn thế giới về các chuẩn mực này. có trụ sở chính đặt tại New York. Các hiệp hội thường được lập ra độc lập ở các nước hoặc từng vùng và gia nhập hiệp hội quốc tế. Trên thế giới a. Các tổ chức hiệp hội kiểm toán viên Để tăng cường quan hệ hợp tác.5.5 triệu kế toán viên và kiểm toán viên chuyên nghiệp đang làm việc tại các lĩnh vực công cộng.Kiểm toán viên chính (như của kiểm toán viên độc lập). thậm chí trong phán xử như một quan toà… tuỳ quy định cụ thể của từng nước. giám sát nhân viên.Hiệp hội kiểm toán viên của các tổ chức kiểm toán nhà nước. với hơn 160 tổ chức thành viên tại 120 quốc gia đại diện cho hơn 2.2.1.Kiểm toán viên cao cấp: Thường giữ lãnh đạo cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc là những chuyên gia cao cấp có chức năng và quyền hạn lớn trong kiểm toán. công nghiệp và thương mại. những người làm công tác kế toán và kiểm toán đã tự nguyện tập hợp vào các hiệp hội kiểm toán viên khác nhau: .Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ . Liên đoàn Kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant – IFAC) Liên đoàn Kế toán quố c tế (IFAC) là tổ chức quốc tế về nghề nghiệp kế toán và kiểm toán được thành lập năm 1977. dịch vụ quản lý. 1.2..5. ký báo cáo kiểm toán… 1. tư vẫn (kể cả soạn thảo pháp luật). Mọi hoạt động của IFAC nhằm thúc đẩy sự phát triển của nghề nghiệp kế toán và kiểm toán trên toàn thế giới và góp phần vào sự phát triển lớn mạnh của kinh tế thế giới thông qua việc thiết lập và thúc đẩy việc tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp chất lượng cao.Hiệp hội kế toán viên công chứng . 34 . hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ kể cả về nhận thức cũng như kinh nghiệm thực tế. giáo dục. họ có thẩm quyền đại diện công ty kiểm toán để tiếp xúc với khách hàng và giải quyết các bất đồng. .

35 . đ có sự hỗ trợ tốt hơn cho các tổ chức thành viên và các k ể ế toán viên. các tổ chức kế toán khu vực và tiếp thu các ý kiến tham gia của các hội thành viên và cơ quan chính phủ của các nước. xây dựng mối quan hệ hợp tác thân thiện giữa các tổ chức thành viên. Ngoài ra. IFAC đã có sự phối hợp chặt chẽ cùng với các tổ chức thành viên. hoàn thiện các chuẩn mực mới đáp ứng các yêu cầu thực tế của nghề nghiệp. kiểm toán viên chuyên nghiệp. . kiểm toán toàn cầu về các vấn đề của nghề nghiệp phục vụ lợi ích của cộng đồng.Chuẩn mực Giáo dục Quốc tế.Các chuẩn mực Kế toán Quốc tế khu vực Công. về các quốc gia đang phát triển để nghiên cứu. Liên đoàn đã và đang soạn thảo nhiều tài liệu hướng dẫn nhằm hỗ trợ các kế toán viên và kiểm toán viên chuyên nghiệp trong việc nghiên cứu và cập nhật kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ phục vụ tốt hơn trong công vi c của mình.Các Chuẩn mực kế toán về lập và trình bày Báo cáo tài chính. IFAC đã và đang đẩy mạnh việc tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp đã được thế giới công nhận và tiếp tục xây dựng. Đến nay IFAC đã ban hành các chuẩn mực: . . đại diện như cơ quan phát ngôn của nghề nghiệp kế toán.Để đạt được các mục tiêu này. Chức năng của IFAC trong nghề nghiệp kế toán và kiểm toán toàn cầu Liên đoàn Kế toán Quốc tế có 3 chức năng chính: Thiết lập và thúc đẩy mạnh mẽ việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế chất lượng cao. . .Chuẩn mực Quốc tế về kiểm soát chất lượng. Với nhận thức sâu sắc về việc bảo vệ lợi ích cộng đồng thông qua các chuẩn mực nghề nghiệp.Chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp. giải quyết các vấn đề có liên quan bởi vì đây là những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế toàn cầu. thành lập các tổ công tác chuyên ệ trách về các doanh nghiệp và doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ.Các chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế. .

. . .Ban Bổ nhiệm. .Ban Chuẩn mực Đạo đức cho kế toán viên chuyên nghiệp.Ban Doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ. đều là các tổ chức nghề nghiệp kế toán quốc gia và khu vực (Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam – VAA là thành viên chính thức của IFAC từ năm 1999). Đại hội lần đầu tiên của INTOSAI đã tiến hành lần đầu tiên tại Cuba với 36 . ngư sau này là Chủ tịc h cơ quan ki toán Nhà nước ời ểm CuBa.Ban Kiểm toán viên xuyên quốc gia. INTOSAI được thành lập vào năm 1953 theo sáng kiến của Emilio Fernandez Camus. . hoạt động độc lập.Ban Kế toán viên chuyên nghiệp trong kinh doanh.Ban Chuẩn mực Kiểm toán và bảo đảm chất lượng dịch vụ kiểm toán.Ban Chuẩn mực Kế toán khu vực Công. .Ban Chuẩn mực Đào tạo kế toán Quốc tế. Tổ chức quốc tế các Cơ quan Kiểm toán tối cao (INTOSAI – International Organization of Supreme Audit Institutions) INTOSAI là m tổ chức phi chính trị. .Ban Các quốc gia đang phát triển. Tổ chức quốc tế các Cơ quan Kiểm toán tối cao và tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á. . . Hội viên Hội viên của Liên đoàn kế toán quốc tế gồm có hội viên chính thức và hội viên liên kết. đồng thời là ột một tổ chức phi chính phủ được hỗ trợ tư vấn bởi Ủy ban Kinh tế và Xã hội Mỹ (ECOSOC).Tổ chức của IFAC Hiện nay IFAC có Ban Chấp hành gồm các thành viên đại diện cho nhiều khu vực trên thế giới.Ban Tư vấn tuân thủ. b. Ban Chấp hành họp thường niên và đưa ra các quyết định trong chiến lược phát triển chung của IFAC. Giúp việc cho Ban Cchấp hành có nhiều ban chuyên môn: .

Năm 2007. Tôn chỉ hành động của INTOSAI là chia sẻ kinh nghiệm chính là sự bảo đảm cho cho sự phát triển của hoạt động kiểm toán nhà nước trên toàn thế giới. tổ chức kiểm toán ở các khu vực khác trên thế giới trong lĩnh vực kiểm toán Nhà nước. ASOSAI được thành lập vào năm 1978.Thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác lẫn nhau giữa các tổ chức thành viên thông qua vi c trao đổi ý kiến và kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán Nhà ệ nước.Phục vụ như một trung tâm thông tin và đ ồng thời cũng là cầu nối của khu vực với các cơ quan. . cải tiến hoạt động kiểm toán đồng thời tăng cường khả năng chuyên môn của các cơ quan thành viên ở trên toàn thế giới. Mục tiêu hoạt động . Một trong các tổ chức này là Hiệp hội (viện) kiểm toán nhà nước Châu Á. gồm có 23 nước thành viên và được điều hành bởi Ban điều hành gồm có 7 thành viên được bầu 3 năm 1 lần tại đại hội đồng. Trong khoảng hơn 50 năm. Các hiệp hội khu vực cũng đang được thành lập trong INTOSAI. đi hội thường niên lần thứ XIX của INTOSAI đã ạ diễn ra tại Mexico từ ngày 5 đến ngày 10 tháng 11 với số thành viên là 188. . 37 . INTOSAI hoạt động như một tổ chức bảo trợ cho các cơ quan kiểm toán nhà nước trên thế giới. Tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á (ASOSAI – Asian Organizition of Supreme Audit Institution). nó đã cung cấp những cơ sở giúp cho việc thể chế hóa các cơ quan kiểm toán tối cao và thúc đẩy sự phát triển và trao đổi kiến thức.Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo và tiếp tục nâng cao trình độ cho kiểm toán viên Nhà nước để họ nâng cao chất lượng trong công việc thực hiện nhiệm vụ của họ.Tăng cường sự cộng tác chặt chẽ và tình hữu nghị giữa các kiểm toán viên Nhà nước của các tổ chức thành viên và giữa các nhóm khu vực. .34 thành viên.

Hội đồng 2. ASOSAI đang tiế n hành th hiện chương trình nghiên cứu về ực “Kiểm toán các chương trình công cộng và các dự án” và tiếp theo sẽ là “Kiểm toán các khoản phải thu của Chính phủ” 3. Ban điều hành 3. . Cung cấp kỹ thuật kiểm toán trong môi trường sử dụng các dữ liệu điện tử (EDP). T ổ chức các khóa đào tạo bằng quỹ của mình cho các tổ chức t ành viên h 2.Khuyến khích thúc đẩy việc nghiên cứu. 38 .Để đạt được các mục tiêu và chức năng của mình. Ủy ban Kiểm toán Các hoạt động của ASOSAI 1. ASOSAI đã thành lập một nhóm các chuyên gia máy tính vào năm 1993 để tư vấn và trợ giúp các thành viên trong việc phát triển kỹ thuật kiểm toán có sự trợ giúp của máy tính.Tổ chức hội nghị và hội thảo để trao đổi các tài liệu nghiên cứu và các bài báo chuyên ngành trong ĩnh vực kiểm toán và các lĩnh vực khác có liên l quan. phát hành các tài liệu nghiên cứu và các bài báo chuyên ngành.Chức năng của ASOSAI . Ban thư ký 4. Tổ chức của ASOSAI 1. ASOSAI đã tổ chức 4 hội thảo quốc tế và trên 45 khóa đào tạo kể từ năm 1979. các lĩnh vực vực khác có liên quan. Tạp chí này gồm các bài báo nghề nghiệp trong lĩnh vực kiểm toán và các lĩnh vực khác có liên quan. . ASOSAI cũng đã xuất bản tạp chí thường niên mang tên “Tạp chí kiểm toán Nhà nước châu Á” ( Asian Journal of Government Audit). Th hiện các chương trình n ghiên c ực ứu: ASOSAI đã tiến hành 2 chương trình nghiên cứu và đã phát hành hai cuốn sách mang tên “Kiểm toán và kiểm tra các doanh nghiệp Nhà nước” và “ Kiểm toán và quản lý tài chính trong Chính phủ”.

Hội hoạt động với mục đích tập hợp. kiểm toán. mục đích hoạt động Hội Kiểm toán viên hành ngh Việt Nam (VACPA) là tổ chức nghề ề nghiệp của các cá nhân và doanh nghiệp hành nghề kiểm toán độc lập chuyên nghiệp ở Việt Nam. Ban Kiểm tra.Các Ban chuyên môn: Ban Đào tạo. Ban Tư vấn. Ban Đối ngoại . đào tạo. cập nhật chuyên môn. những người hành nghề kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã có một tổ chức nghề nghiệp độc lập. nâng cao trình độ và danh tiếng kiểm toán viên. duy trì. Từ ngày 01/01/2007 VACPA đã triển khai toàn bộ chức năng được giao.Vietnam ội Association of Certified Public Accountants) đã được thành lập tại Hà Nội và chính thức đi vào hoạt động từ 1/1/2006.2. tự cân đối và tự quản riêng. nâng cao 39 . đạo đức nghề nghiệp.1. ngày 15/4/2005. Đây là m lịch sử quan ốc trọng đánh dấu một giai đoạn mới cho nghề nghiệp kiểm toán độc lập ở Việt Nam. Ngày 14/07/2005. theo đề nghị của Bộ Tài chính. trao đổi vướng mắc. kiểm toán ở Việt Nam sánh vai ể với bè bạn trong khu vực và quốc tế. Kể từ đây. gồm: .2. Hội sẽ hỗ trợ. kiểm toán cho VACPA. phát triển nghề nghiệp.Ban Chấp hành Hội . đoàn kết các kiểm toán viên. duy trì và phát tri n nghề nghiệp kế toán.Ban Thường trực Hội . kiểm soát chất lượng dịch vụ. Nguyên tắc tổ chức: Hội được tổ chức theo nguyên tắc tập trung từ Trung ương trực tiếp đến Hội viên. kinh nghiệp góp phần nâng cao chất lượng và uy tín Hội viên.5. tại Quyết định số 47/2005/QĐ-BTC. H Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA . Ở Việt Nam Để tạo dựng Hội nghề nghiệp đảm nhiện chức năng quản lý hành nghề kế toán. được phép của Bộ Nội vụ.Văn phòng Hội Tôn chỉ. B trưởng Bộ Tài chính đã chính th chuyển giao chức ộ ức năng quản lý hành nghề kế toán.

tài chính cho các doanh nghiệp và đất nước. .Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nghề nghiệp kế toán.Quản lý thống nhất danh sách kiểm toán viên hành nghề và danh sách doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của pháp luật. mở rộng quan hệ hợp tác. tổ chức bồi dưỡng. hoạt động kiểm toán và báo cáo với Bộ Tài chính.Xem xét điều kiện và công khai danh sách kiểm toán viên và danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật. kiểm toán. ôn tập truớc khi thi.Thực hiện kiểm tra tuân thủ pháp luật về kế toán.chất lượng dịch vụ kế toán. kiểm toán cho kiểm toán viên và kiểm toán viên hành nghề. kiểm toán. Thực hiện cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định cho kiểm toán viên hành nghề. đánh giá chất lượng dịch vụ và hoạt động nghề nghiệp của kiểm toán viên. chất lượng dịch vụ trong các doanh nghiệp kiểm toán. giữ gìn phẩm chất đạo đức nghề nghiệp nhằm góp phần tăng cường quản lý kinh tế. Hàng năm. 40 . kiểm toán ở các nước trong khu vực và thế giới Nhiệm vụ . thực hiện ới tổng kết. hội nhập với các tổ chức nghề nghiệp kế toán. . Khi phát hiện các sai phạm pháp luật thì báo cáo v cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý.Các công việc cụ thể khác như: Cử đại diện của Hội trong thành phần Hội đồng thi tuyển kiểm toán viên hành nghề cấp Nhà nước. tham gia tổ chức thi tuyển kiểm toán viên như: Phát hành hồ sơ thi theo mẫu của Hội đồng thi. . .

Nghĩa là. Ủy ban đã có sự hợp tác chặt chẽ với Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) là tổ chức ban hành chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISAs) cho khu vực tư.CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN Chuẩn mực kiểm toán là các quy phạm pháp lý. chúng độc lập với nhau và độc lập với INTOSAI. đáng chú ý là Ủy ban tiêu chuẩn kiểm toán INTOSAI (The INTOSAI Auditing Standards Committee – INTOSAI ASC). Tuy nhiên. 2.1.1. Các SAIs này phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của từng nước. tìm ra những cách tổ chức phù hợp và chia sẻ thông tin tới toàn bộ thành viên. được gọi tắt là SAI. Vì vậy. Trong các nhóm và ủy ban này. các chuẩn mực Kiểm toán nhà nước do Tổ chức quốc tế các Cơ quan Ki toán tối cao (INTOSAI ểm Supreme Audit Institutions) ban hành. Các ủy ban và các nhóm này đã nghiên cứu các khía cạnh khác nhau về hoạt động kiểm toán ở các nước. Ủy ban tiêu chuẩn kiểm toán được thành lập vào năm 1984 để lên kế hoạch cho việc thực hiện dự án về ban hành chuẩn mực kiểm toán INTOSAIs.1. Sự kết hợp này đã làm cho hai hệ thống chuẩn mực này có thể 41 – International Organization of . INTOSAI không thể yêu cầu các thành viên của mình phải lựa chọn việc tuân thủ các chuẩn mực của INTOSAI hay chuẩn mực do quốc gia đó ban hành. là thước đo chung về chất lượng công việc kiểm toán và dùng để điều tiết những hành vi của kiểm toán viên và các bên hữu quan theo những mục tiêu xác định. INTOSAI lại có thể tạo điều kiện cho các thành viên (SAIs) cùng hợp tác với nhau để giải quyết những mối quan tâm chung. CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN 2. Để thực hiện được điều này. Mỗi thành viên của INTOSAI là một cơ quan kiểm toán Nhà nước mỗi quốc gia. INTOSAI đã tạo ra rất nhiều các ủy ban và các nhóm hoạt động được điều hành bởi chính các SAIs thành viên. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán INTOSAI Trên thế giới. Chẳng hạn.

Chương 1: Nhóm nguyên tắc cơ bản Là những giả thiết cơ bản. 42 . các quy tắc mang tính lôgic và các tiêu chuẩn giúp cho việc phát triển các chuẩn mực kiểm toán và trợ giúp các kiểm toán viên trong việc đưa ra các quyết định và báo cáo kiểm toán. xã hội. Quy tắc này chỉ bao gồm những quy tắc đạo đức cơ bản do mỗi quốc gia có nền văn hóa. các quy tắc này chỉ là cơ s để các nước nước ở thành viên có thể dựa vào đó để xây dựng cho phù hợp với điều kiện nước mình. Chương 2: Nhóm chuẩn mực chung Chương này quy định những tiêu chuẩn đối với các kiểm toán viên và cơ quan kiểm toán để đảm bảo họ có đủ khả năng thựuc hiện công việc kiểm toán. kết luận và báo cáo. Sự thận trọng: Kiểm toán viên và cơ quan kiểm toán phải thận trọng trong việc lập kế hoạch kiểm toán. các lập luận vững chắc. Chính vì lẽ đó. Mục đích chính của Tuyên bố Lima là kêu gọi các quốc gia tiến tới xây dựng một cơ quan kiểm toán nhà nước độc lập. đặc biệt trong những trường hợp không có một sự chỉ dẫn cụ thể nào. thu thập và đánh giá bằng chứng. Ngoài ra. Chuẩn mực kiểm toán nhà nước do INTOSAI ban hành bao gồm bốn chương. các chuẩn mực kiểm toán của INTOSAIs cũng có sự kế thừa một phần từ Tuyên bố Lima và Quy tắc đạo đức.phát huy ở cả khu vực công và tư. luật pháp khác nhau nên quan niệm về đạo đức cũng sẽ khác nhau. Việc ban hành Quy tắc đạo đức là bước tiến tiếp theo trong quá trình hòa hợp các khái niệm về đạo đức trong các thành viên INTOSAI. Bao gồm: Tính độc lập: Kiểm toán viên và cơ quan kiểm toán phải được bảo đảm tính độc lập trong quá trình kiểm toán. Một cơ quan kiểm toán tối cao không được thực hiện nguyên tắc độc lập thì khó có thể thực hiện các chuẩn mực nghề nghiệp của mình. Năng lực: Kiểm toán viên và cơ quan kiểm toán phải có đủ năng lực. Tuyên bố Lima (Lima Declaration) đư đưa ra tại Đại hội của INTOSAI từ ợc năm 1977 đã xây dựng những nền móng về hoạt động kiểm toán trong khu vực công.

. ông đã ủng hộ một hệ thống chuẩn mực chung và gợi ý thành lập một Ủy ban Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế (International Auditing Standards Committee .IAudSC). và Mỹ. Vài năm sau. thế kỷ 20. . . năm 1973.Bằng chứng kiểm toán. Trong đó có một kiến nghị về việc tạo điều kiện cho các chuẩn mực kiểm toán được xây 43 .2. . Vào những năm cuối thập kỷ 70. . Chương 4: Nhóm chuẩn mực báo cáo : Mục đích của nhóm chuẩn mực này để trợ giúp cho các kiểm toán viên trong việc ra quyết định. Anh.Phân tích báo cáo tài chính. Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) đã thành lập Ủy ban thực hành Kiểm toán quốc tế (IAPC) là một Ủy ban thường trực thuộc Liên đoàn.Giám sát và kiểm tra.Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và quy chế của đơn vị. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán ISAs Ý tưởng về một hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế được hình thành vào năm 1969 khi Nhóm nghiên ứu kế toán quốc tế cho xuất bản những bản c báo cáo về hoạt động kiểm toán quốc tế tại Canada. 2. Vào ngày 19 tháng 7 năm 2001. giám đốc trung tâm nghiên cứu của Viện Kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA) đưa ra trong cun sách “Chuẩn mực kiểm toán quốc tế” ố xuất bản vào năm 1978.Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. Ủy ban Kế toán quốc tế được thành lập đã kêu gọi một số thành viên xây dựng một quy tắc chung về kiểm toán. Qua đó.Lập kế hoạch.Chương 3: Nhóm chuẩn mực thực hành Nhằm thiết lập các tiêu chuẩn cơ bản mà mỗi kiểm toán viên phải thực hiện nhằm có đuợc một chương trình kiểm toán hệ thống và hợp lý và hiệu quả trong việc: .1. IFAC đ xuất bản một ấn phẩm trong đó ã có những ý kiến đóng góp về vai trò của Ủy ban Kiểm toán quốc tế. Một trong những lời kêu gọi là của Maurice Moonitz.

Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán. 220 .Đánh giá về sự trình bày báo cáo tài chính sai lệch phát hiện trong quá trình kiểm toán. 260 .Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận trong kiểm toán báo cáo tài chính. 450 .Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài.Hồ sơ kiểm toán. 210 .Tính trọng yếu trong việc lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán. 320 .Trao đổi với ban lãnh đạo đơn vị kiểm toán. 300 – 499: Đánh giá rủi ro và xử lý rủi ro đã đánh giá 300 . 44 .IAASB) vào gi a năm 2002 để có thể đáp ứng ữ yêu cầu minh bạch hoạt động của nó và việc mở rộng thành viên kể cả những thành viên không hành nghề kiểm toán. Kết quả là. IFAC đã được đổi tên là Ủy ban Chuẩn mực kiểm toán và đảm bảo chất lượng (International Auditing and Assurance Standards Board .Xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá. 240 . 230 . 402 . 315 .Hợp đồng kiểm toán.Nhận diện và đánh giá khả năng báo cáo tài chính bị trình bày sai lệch trọng yếu thông qua việc tìm hiểu về tình hình kinh doanh về đơn vị được kiểm toán. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISAs) qua những lần chỉnh sửa được thể hiện trong sổ tay do IFAC ban hành năm 2007 như sau: 200 – 299: Trách nhiệm và các nguyên tắc cơ bản và trách nhiệm 200 . 330 . 250 .Lập kế hoạch Kiểm toán Báo các tài chính.Xem xét tính tuân th pháp luật và các quy định trong quá trình ủ kiểm toán báo cáo tài chính.dựng và phổ biến một cách công khai.Mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính.

Chỉ dẫn về chức năng của kiểm toán nội bộ. 700 . 530 . 710 .Bằng chứng kiểm toán.599: Bằng chứng kiểm toán 500 . 610 . 570 . 701 .Sử dụng tư liệu của chuyên gia.Báo cáo kiểm toán đối với những hợp đồng đặc biệt.Các bên hữu quan. 600 .Những bản giải trình trên giấy tờ.Số dư đầu kỳ. 520 . 540 . 580 .Các thủ tục phân tích. 545 . IIA làổt chức được 45 .Hợp đồng kiểm toán lần đầu .799 Kết luận và báo cáo kiểm toán 700 .Hoạt động liên tục. 560 .Điều chỉnh báo cáo của kiểm toán viên độc lập. 510 . 620 .Thông tin mang tính so sánh. 800 – 899: Các lĩnh vực chuyên sâu 800 .Kiểm toán các phương pháp tính giá trị hợp lý. 505 .Bằng chứng kiểm toán .Những sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính. bao gồm ước tính giá trị hợp lý và các khai báo liên quan.Kiểm toán các ước tính kế toán. 2.500 . 720 . Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nội bộ Chuẩn mực kiểm toán nội bộ mang tính chất quốc tế được ban hành bởi IIA -Viện Kiểm toán nội bộ (Institute of Internal Audit).3.Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với các bên liên quan.1.Chọn mẫu kiểm toán và các phương pháp kiểm tra khác.Những chỉ dẫn bổ sung đối với một số khoản mục đặc biệt.Sự xác nhận từ bên ngoài. 550 .Sử dụng tư liệu của các kiểm toán viên khác.699 Sử dụng tư liệu của các bên khác 600 .Báo cáo của kiểm toán viên về Báo cáo tài chính. 501 .

. . . IIA đã khẳng định: Chuẩn mực kiểm toán là các tiêu chuẩn để đánh giá và định lượng các nghiệp vụ hoạt động kiểm toán nội bộ. 46 .Thúc đẩy việc cải tiến quá trình vận hành của tổ chức. IIA đã ể thiết lập Ủy ban về Trách nhiệm và Chuẩn mực nghề nghiệp năm 1974 và đã thông qua các chuẩn mực vào tháng 6 năm 1978. Bao gồm: . Mục tiêu của kiểm toán nội bộ là trợ giúp các thành viên để họ thực thi trách nhiệm một cách có hiệu quả.Luật về đạo đức nghề nghiệp.Cung cấp một khuôn khổ cho việc thực hiện các hoạt động kiểm toán. Các chuẩn mực là mẫu mực để hành nghề của hoạt động kiểm toán nội bộ. vào năm 1978 . năm 1968 .Tuyên bố về t rách nhiệm của Kiểm toán nội bộ. Việc thông qua Các chuẩn mực nghề nghiệp là một bước quan trọng trong quá trình phát tri n của kiểm toán nội bộ. đáng chú ý là định nghĩa về kiểm toán nội bộ.Hệ thống chuẩn mực mới có hiệu lực từ 1/1/2002 Hệ thống ban hành năm 1978 (Chuẩn mực cũ) bao gồm: (1) Lời nói đầu. . Để thực hiện được điều này. Trong lời nói đầu.thành lập từ năm 1941 và là tổ chức quốc tế duy nhất vì sự tiến bộ của các kiểm toán viên nội bộ và nghề kiểm toán nội bộ. (2) Lời giới thiệu. xuất bản lần đầu vào năm 1941. có tên là Khuôn khổ cho các Chuẩn mực thực hành của Kiểm toán nội bộ.Chuẩn mực thực hành nghề nghiệp Kiểm toán nội bộ. IIA xuất bản những ấn phẩm chuyên môn định kỳ. trong đó khẳng định kiểm toán nội bộ là một chức năng xác minh độc lập trong một tổ chức. Các chuẩn mực được ban hành nhằm hướng tới các mục tiêu: .Phác họa các quy tắc cơ bản trong thực hành nghiệp vụ kiểm toán nội bộ. (4) Năm chương đề cập đến các lĩnh vực liên quan. (3) Tóm tắt các chuẩn mực chung và riêng.Tạo lập những cơ sở để đánh giá chất lượng kiểm toán. Phần giới thiệu chủ yếu nhằm hai mục đích: Là nền tảng cho các chuẩn mực và các hướng dẫn phải tuân thủ.

thông báo những kết quả và điều tra nghiên cứu kỹ.Khách quan .… Chuẩn mực ứng dụng được chia thành Chuẩn mực đảm bảo và Chuẩn mực tư vấn: 47 .Phạm vi kiểm toán nội bộ phải bao gồm các việc xem xét và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức và chất lượng thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao.Phạm vi công việc . bao gồm các nội dung chính sau: .Chuẩn mực ứng dụng (Implement Standards): Là những Chuẩn mực hướng dẫn việc áp dụng 2 loại chuẩn mực trên vào các hoạt động cụ thể chẳng hạn kiểm toán tuân thủ.Địa vị trong tổ chức của kiểm toán nội bộ phải tương xứng để cho phép hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán.Kiểm toán viên nội bộ phải được đào tạo thành thạo và được bồi dưỡng nghề nghiệp 300 .Quản lý bộ phận kiểm toán nội bộ . .Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải quản lý đúng đắn bộ phận kiểm toán nội bộ.Kiểm tóan viên nội bộ phải độc lập với những hoạt động mà họ kiểm toán 110 .Chuẩn mực thực hành (Performance Standards): Mô tả bản chất của hoạt động Kiểm toán nội bộ và tiêu chuẩn đo lường chất lượng kiểm toán (đánh số từ 2000). xem xét và đánh giá thông tin. 200 .Các chuẩn mực chung và riêng được tóm tắt và trình bày như sau: 100 .Tinh thông nghề nghiệp . 120 .Chuẩn mực thuộc tính (Attribute Standards): Tập trung vào các đặc trưng của hoạt động Kiểm toán nội bộ cũng như Kiểm toán viên nội bộ. 400 . được đánh số từ 1000.Quá trình công vi c kiểm toán – Công việc kiểm toán phải bao ệ gồm vạch kế hoạch kiểm toán. Chuẩn mực mới. được xây dựng vào năm 1999 và có hiệu lực vào năm 2002. 500 . .Tính độc lập .Địa vị trong tổ chức .Kiểm toán viên ph khách quan khi làm các cuộc ải kiểm toán. phát hiện gian lận.

Khách quan đối với cá nhân. kiể m soát và các quá trình quản lý.Quản lý hoạt động kiểm toán. trách nhiệm và quyền hạn của KTNB phải quy định rõ và được phê chuẩn. Bao gồm: 1000.Hợp tác. trách nhiệm và quyền hạn: Mục đích. 48 .Báo cáo cho các nhà quản lý cấp cao. 1200 . + Chuẩn mực tư vấn (Consulting Standards): Tập trung vào các dịch vụ tư vấn. 1130 .+ Chuẩn mực bảo đảm (Assurance standards): Đánh giá một cách khách quan các bằng chứng để có sự đánh giá độc lập về rủi ro trong quản lý. 2010 .Đánh giá chất lượng kiểm toán. 2050 . 2030 . 2020 .Những tình huống làm ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan. tổ chức thực hiện kiểm toán và báo cáo kết quả. 1300 .A1: Kiểm toán nội bộ có quyền tự do quyết định phạm vi kiểm toán. 2040 . 2060 . 1110. Chuẩn mực thực hành 2000 .A1: Chức năng đảm bảo đối với tổ chức phải được quy định rõ.Các chính sách và quy trình. Nội dung của hệ thống chuẩn mực này được mô tả như sau: Chuẩn mực thuộc tính 1000 Mục đích.C1: Chức năng tư vấn đối với tổ chức phải được quy định rõ.Độc lập về tổ chức: Chủ nhiệm kiểm toán nội bộ chỉ có trách nhiệm báo cáo với cấp quản lý có đủ thẩm quyền.Lập kế hoạch. được ký hiệu bằng chữ A sau số của chuẩn mực.Quản lý các nguồn lực.Tính độc lập và khách quan. 1100 .Trình độ chuyên môn thành thạo. được ký hiệu bằng chữ C sau số của chuẩn mực.Trình bày và phê duyệt. 1110 . 1120 . 1000.

1. 2.Quản lý rủi ro 2120 . có xem xét chọn lọc Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán của một số quốc gia trên thế giới như Kiểm toán Nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức. có thể thấy điểm khác biệt quan trọng. Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước năm 1999 được xây dựng dựa trên cơ sở các Chuẩn mực Kiểm toán do INTOSAI ban hành. việc nghiên cứu xây dựng và ban hành các chuẩn mực kiểm toán được xây tiến hành từ những năm đầu hình thành các hệ thống kế toán.Hệ thống kiểm tra 2600 .Các nhiệm vụ 2300 . hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước đã được Kiểm toán Nhà nước ban hành và hiện nay đang trong quá trình nghiên cứu.2100 .Rủi ro quản lý chấp nhận được So với hệ thống chuẩn mực cũ. Mỹ. bao gồm các nhóm sau: 49 .Kiểm soát nội bộ 2130 .2. sửa đổi và b ổ sung để hoàn thiện. Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước Năm 1999. cũng như thực tiễn môi trường hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam tại thời điểm đó.Sự chỉ đạo 2200 .Bản chất của công việc 2110 .Thông tin nhanh chóng 2500 . CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM Ở nước ta.2. Đặc biệt Chuẩn mực mới đã nhấn mạnh rằng kiểm toán nội bộ chính là một hoạt động góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp. cơ bản của chuẩn mực mới là sự khẳng định kiểm toán nội bộ không chỉ là một hoạt động kiểm tra mà còn là một hoạt động tư vấn. 2.Thực hiện các cam kết 2400 . Anh… và các quy định pháp lý về hoạt động của Kiểm toán Nhà nước theo Nghị định 70/CP năm 1994.

Lập kế hoạch kiểm toán 5. Kiểm tra. Hiện tại. Phân tích tình hình kinh tế tài chính 9. Kiểm toán Nhà nước đã có những bước tiến rất 50 . cơ quan Kiểm toán Nhà nước đã nỗ lực triển khai việc sửa đổi. Khả năng và trình độ 3. Báo cáo kiểm toán Từ năm 2005 và sau khi Luật Kiểm toán Nhà nước có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006. d ự án EC cũng như các chuyên gia trong và ngoài nước. Hàng loạt các đề tại được đặt hàng để nghiên cứu về Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước cho đến việc thành lập các bộ phận nghiên cứu. Kiểm tra và soát xét chất lượng kiểm toán 11. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và quy chế của đơn vị được kiểm toán 12.. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán 8. Thận trọng và tối mật . hoàn chỉnh lại Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán của mình.Nhóm chuẩn mực báo cáo 14. được sự hỗ trợ của các dự án GTZ.Nhóm chuẩn mực thực hành 4. Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ 6. phân tích tổng quát các báo cáo tài chính 13.Nhóm chuẩn mực chung 1. Thu thập bằng chứng kiểm toán 7. Kiểm toán trong môi trường xử lý dữ liệu bằng máy tính và thực hành kiểm toán bằng máy tính . Chọn mẫu kiểm toán 10. Độc lập khách quan và chính trực 2. soạn thảo Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước đã cho thấy tầm quan trọng đặc biệt của vấn đề này đối với cơ quan Kiểm toán Nhà nước Việt Nam.

2. sự tin cậy của các báo cáo kiểm toán do Kiểm toán Nhà nước công bố trước công chúng sẽ là thước đo đánh giá niềm tin của công chúng đối với cơ quan Kiểm toán Nhà nước đối với việc quản lý và sử dụng tài chính công của các cơ quan Nhà nước.2.2. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán khu vực tư Ban hành đợt 1 vào ngày 27/9/1999 Chuẩn mực 200 .Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính Chuẩn mực 210 .Hồ sơ kiểm toán Chuẩn mực 700 . phù hợp với quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước và thực tiễn quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường và hội nhập WTO của Việt Nam. Sự quản lý kiểm soát của Kiểm toán Nhà nước đối với hoạt động kiểm toán sẽ có hiệu quả cao hơn. khung Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán (kết cấu và số lượng chuẩn mực). Bước đầu đã thống nhất được quan điểm xây dựng.Hợp đồng kiểm toán Chuẩn mực 230 . Tổ kiểm toán với chất lượng tốt hơn.Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính Ban hành đợt 2 (29/12/2000) Chuẩn mực 250 . Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán đã được điều chỉnh và sửa đổi của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam được ban hành sẽ là cơ sở và điều kiện cho quá trình thực hiện kiểm toán của kiểm toán viên. Dự thảo Hệ thống Chuẩn mực để hội thảo lấy ý kiến của các chuyên gia. các quy định trong ủ kiểm toán báo cáo tài chính. cơ quan Kiểm toán Nhà nước đang nỗ lực mọi mặt cho công việc này. Hy v ọng trong thời gian tới. phù hợp với thông lệ quốc tế. của các Đoàn. Kiểm toán Nhà nước sẽ có Hệ thống Chuẩn mực đã sửa đổi. 51 .Xem xét tính tuân th pháp luật. Chất lượng. điều chỉnh phù hợp với INTOSAI.quan trọng trong việc xây dựng hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước. Nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của Hệ thống Chuẩn mực Hiểm toán đối với hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và đối với niềm tin của công chúng.

Kiểm toán các ước tính kế toán Chuẩn mực 610 .Giải trình của giám đốc Ban hành đợt 3 (21/12/2001) Chuẩn mực 240 . Chuẩn mực 560 .Lập kế hoạch kiểm toán Chuẩn mực 400 .Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước Ban hành đợt 6 (18/01/2005) 52 .Hiểu biết về tình hình kinh doanh Chuẩn mực 500 .Hoạt động liên tục Chuẩn mực 800 .Kiểm toán năm đầu tiên .Thực hiện kiểm toán trong môi trường tin học Chuẩn mực 550 . Chuẩn mực 920 .Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ Chuẩn mực 530 .Sử dụng tư liệu của Kiểm toán viên khác.Tính trọng yếu trong kiểm toán Chuẩn mực 501 .Báo cáo ki ểm toán về những công việc kiểm toán đặc biệt Chuẩn mực 910 .Công tác soát xét báo cáo tài chính.Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt.Các bên liên quan Chuẩn mực 570 .Bằng chứng kiểm toán Chuẩn mực 510 .Sử dụng tư liệu của Kiểm toán viên nội bộ Ban hành đợt 4 (14/3/2003) Chuẩn mực 220 . Chuẩn mực 600 .Chuẩn mực 310 .Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính.Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Chuẩn mực 320 .Quy trình phân tích Chuẩn mực 580 .Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác Chuẩn mực 540 .Số dư đầu năm tài chính Chuẩn mực 520 .Gian lận và sai sót Chuẩn mực 300 . Ban hành đợt 5 (28/11/2003) Chuẩn mực 401 .

Những thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã kiểm toán Chuẩn mực 930 .Sử dụng tư liệu của chuyên gia Chuẩn mực 710 .Chuẩn mực 402 .Kiểm toán việc xác định và trình bày giá trị hợp lý.Trao đổi các vấn đề quan trọng phát sinh khi kiểm toán với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán Chuẩn mực 330 .Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài.Thông tin xác nhận từ bên ngoài Chuẩn mực 545 . 53 .Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Ban hành đợt 7 (29/12/2005) Chuẩn mực 260 .Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính Chuẩn mực 1000 .Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro Chuẩn mực 505 .Thông tin có tính so sánh Chuẩn mực 720 . Chuẩn mực 620 .

ghi giảm thu. + Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật + Cố ý áp dụng sai các các chuẩn mực. GIAN LẬN VÀ SAI SÓT 3. nguyên tắc. + Bỏ sót hoặc hiểu sai. . + Áp dụng sai các chuẩn mực.Gian lận: Là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế.1. mối quan hệ giữa gian lận và sai sót.1. làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. tài chính do một hay nhiều người trong Hội đồng quản trị. a. làm gi chứng từ. Ban Giám đốc. chính sách tài chính + Cố ý tính toán sai về số học. lập dự phòng quá cao. Ví dụ như chữa số tiền ở Phiếu chi từ 4 triệu thành 4.CHƯƠNG 3 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN THUỘC NỘI DUNG KIỂM TOÁN 3. + Biển thủ tài sản + Che dấu hoặc cố ý bỏ sót thông tin. các nghiệp vụ kinh tế. chính sách tài chính nhưng không c ố ý. tài liệu kế toán làm sai lệch Báo cáo tài chính. tạo ra lãi giả bằng cách dấu bớt chi phí. + Xuyên t ạc. phương pháp và chế độ kế toán. tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch Báo cáo Tài chính. tài liệu liên quan đến đến Báo cáo tài chính ả + Sửa đổi chứng từ.5 triệu. 54 . Biểu hiện của gian lận: Tất cả các hành vi này đều bị nghiêm cấm trong Pháp lệnh kế toán và thống kê. Khái niệm gian lận và sai sót (Chuẩn mực số 240–21/12/2001.1.Sai sót: Là những lỗi không cố ý ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính như: + Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai. Khái ni ệm về gian lận và sai sót. nguyên tắc. IAG 11) . Ví dụ như tạo ra lỗ giả bằng cách che dấu doanh thu. phương pháp và chế độ kế toán. làm sai các khoản mục. các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện.

Vì yêu cầu của kế thông tin kế toán là: trung thực. muốn trở nên giàu có nhanh. b. Các yếu tố làm nảy sinh gian lận và sai sót a.b. tính chất. Mức độ tinh vi Tính trọng yếu (tầm quan trọng của thông tin) 3. tần suất. dễ hiểu… + Gian l n và sai sót do ai gây ra thì trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc ậ người quản lý. Độ liêm khiết (Độ trung thực của con người): Thiếu liêm khiết sẽ làm cho sự kết hợp giữa xúi giục và thời cơ biến thành hành động gian lận. Ví dụ như không ai kiểm kê hàng tồn kho. kịp thời. Các yếu tố làm nảy sinh gian lận Sự xúi giục: Loại áp lực có thể từ phía cá nhân người thực hiện hành vi gian lận hoặc bởi một người nào đó.1. hoặc bị ai xúi giục… Cơ hội: Thời cơ thực hiện hành vi gian lận. kiểm tra nào.2. Phó Giám đốc tài chính có thẩm quyền trong các quyết định đầu tư mà không có bất cứ sự giám sát. khách quan. đầy đủ. do năng lực hoặc thiếu cẩn trọng Dễ phát hiện Tuỳ thuộc vào quy mô. che dấu tinh vi nên khó phát hiện Luôn trọng yếu Sai sót Vô ý thức. Các yếu tố làm nảy sinh sai sót 55 . Mối quan hệ giữa gian lận và sai sót: Giống nhau: + Đều là những hành vi sai phạm làm lệch lạc thông tin. Khác nhau: Tiêu thức Ý thức thực hiện Gian lận Cố ý thực hiện vì mục đích tư lợi Tính toán kỹ lưỡng. tiền viện phí. không có chủ ý. két tiền mặt thường xuyên không khoá. Ví dụ như do có nhu c về tiền để trang ầu trải một số khoản như tiền học phí.

Sai phạm lặp đi lặp lại nhiều lần có thể là gian lận.Năng lực xử lý công việc Sức ép: Áp lực về thời gian (cần hoàn thành công việc trong một thời gian ngắn). môi trường làm việc không thoải mái….Ngành nghề kinh doanh đang tàn lụi.1.Liên tục thay đổi kiểm toán viên hoặc nhân sự của công ty.Nhân sự phòng kế toán bị thiếu nhiều trong thời gian dài. Các điều kiện có thể làm gia tăng sai phạm a.Quản lý mang tính độc đoán.Theo nguyên t c chỉ đạo kiểm toán quốc tế (IAG): Trách nhiệm ngăn ắ ngừa và phát hiện sai phạm là của Hệ thống Kiểm soát nội bộ.Các nghiệp vụ bất thường xảy ra…. thiếu thận trọng. .Có sự thay đổi thường xuyên về tư vấn pháp lý hoặc kiểm toán . chuyên quyền: không tin tưởng. .1.Các khoản chi hoa hồng lớn (khoản chi này rất dễ gian lận). Dấu hiệu để phát hiện ra sai phạm . .4. khó khăn gia tăng . Trong quá trình ki m toán. 3. là của các nhà quản lý doanh nghiệp. chèn ép cấp dưới. Các điều kiện làm gia tăng sai phạm .3. . . thiếu ý thức trách nhiệm 3. Lề lối làm việc cẩu thả.Quản lý kém để xảy ra tình trạng khủng hoảng trong công việc .Đánh giá kết quản trên phương diện ngắn hạn. chỉ lấy lợi nhuận làm tiêu chí đánh giá kết quả công việc. Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót . b. Kiểm toán viên phải chứng ể 56 .Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp thấp hơn rất nhiều so với tỷ suất lợi nhuận chung .Những sai phạm diễn ra không mang lại lợi ích gì cho người thực hiện thì có thể là sai sót. .

HỒ SƠ KIỂM TOÁN (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 27/9/1999) Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập. phân loại.2. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trong giấy. xử lý và ngăn ngừa gian lận và sai sót nhưng kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa các gian lận và sai sót ở đơn vị kiểm toán. tuy không phát hiện được sai phạm thì kiểm toán viên không có lỗi.Một cuộc kiểm toán chỉ đảm bảo hợp lý. kiểm toán viên và công ty kiểm toán có trách nhiệm giúp đơn vị phát hiện. và luôn ý thức rằng trong quá trình kiểm toán. 3. phát hiện và xử lý các gian lận và sai sót trong đơn vị thông qua việc xây dựng và duy trì thực hiện thường xuyên hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp. . kiểm toán viên phải vạch kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán phù hợp nhằm phát hiện các sai phạm trọng yếu và báo cáo cho Ban quản lý hoặc những người sử dụng thông tin. trong việc phát hiện các sai phạm trọng yếu trong đối tượng kiểm toán (các đối tượng đã được kiểm toán không còn chứa đựng sai phạm trọng yếu). trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiên lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành.minh rằng đã tuân thủ đúng chuẩn mực nghề nghiệp và luật lệ hiện hành. phim ảnh. Do đó. IAG 11: “Kiểm toán viên phải vạch kế hoạch và thực hiện việc kiểm toán cảu mình với thái độ hoài nghi nghề nghiệp. sự kiện dẫn dắt kiểm toán viên đến một câu hỏi là liệu ở đây có sai sót và gian lận hay không?” . chứ không phải đảm bảo tuyệt đối. sử dụng và lưu trữ. + Trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán: Trong quá trình kiểm toán. có thể sẽ phải đối phó với các tình huống. thu thập. Lúc đó.Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. số 240 (21/12/2004) + Trách nhi m của Giám đốc (người đứng đầu): C hịu trách nhiệm trực ệ tiếp trong việc ngăn ngừa. 57 .

Chức năng: - Lưu trữ những bằng chứng kiểm toán thu được trong quá trình thực hiện kiểm toán, làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên. - Trợ giúp cho việc lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán. -Trợ giúp cho việc kiểm tram soát xét và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán. - Trợ giúp cho việc xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán. - Làm tài liệu tham khảo cho các cuộc kiểm toán sau. Phân loại: - Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng những thông tin về khách thể kiểm toán, liên quan đến hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm với cùng một khách thể kiểm toán. - Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng những thông tin về khách thể kiểm toán chỉ liên quan đến cuộc kiểm toán của năm hiện tại. Nội dung: - Kế hoạch kiểm toán - Việc thực hiện cuộc kiểm toán: Nội dung, chương trình và phạm vi của các thủ tục đã được thực hiện. - Kết quả của các thủ tục đã được thực hiện. - Những kết luận mà kiểm toán viên rút ra từ những bằng chứng kiểm toán thu thập được. Yêu cầu: - Lập theo mẫu biểu và quy trình do công ty kiểm toán quy định. - Lập và sắp xếp phù hợp với từng khách hàng và cho từng hợp đồng kiểm toán tuỳ theo điều kiện và yêu cầu của kiểm toán viên và công ty kiểm toán để dễ tìm, dễ tra cứu. - Mỗi hồ sơ kiểm toán được lập và lưu trữ thành 2 loại. - Hồ sơ kiểm toán phải được lưu giữ bí mật và bảo đảm an toàn.

58

3.3. TRỌNG YẾU Khi kiểm toán viên phát hiện ra một sự sai sót hoặc gian lận, trước tiên kiểm toán viên phải xét đoán nó có quan trọng đến mức ảnh hưởng đến quan điểm của anh ta về báo cáo tài chính của doanh nghiệp hay không. Xuất hiện khái niệm trọng yếu. * Khái niệm: - Theo IAG 25: “Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ, bản chất của sai phạm (kể cả bỏ sót) hoặc là riêng lẻ hoặc từng nhóm, khi mà trong một bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ không chính xác, hoặc sẽ đi đến kết luận sai lầm” - Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320: Tính trọng yếu trọng kiểm toán (14/03/2003): Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của thông tin. Thông tin được coi là trọng yếu nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng Báo cáo tài chính. - Sở dĩ có khái niệm “trọng yếu”, vì: + Không thể kiểm toán được tất cả các thông tin đã thu được và chưa thu được của hoạt động tài chính và các hoạt động khác. + Người sử dụng cũng chỉ quan tâm đến bản chất của thực trạng hoạt động tài chính và hiệu quả hoạt động. + Yêu cầu về giá phí thấp Trong báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên trình bày: “ Theo nhận xét của chúng tôi, Báo cáo tài chính được trình bày trung thực trên mọi khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty vào ngày 31/12/2004”. Như vậy, mục đích của kiểm toán viên là thông báo cho những người sử dụng thông tin là việc diễn đạt ý kiến trong báo cáo c Kiểm toán viên chỉ giới hạn ở thông tin tài chính ủa trọng yếu chứ không đảm bảo Báo cáo tài chính chính xác đến từng xu. Do đó, có thể lược bỏ những vấn đề không cơ bản, không bản chất từ đó không ảnh hưởng đến việc nhận thức đầy đủ và đúng đắn đối tượng kiểm toán.
59

- Chính vì ậy trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 324 v (14/03/2003): Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là để kiểm toán viên đưa ra ý kiến xác nhận xem báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực trên các khía cạnh trọng yếu hay không. - Khái niệm trọng yếu không chỉ áp dụng trong kiểm toán Báo cáo tài chính mà còn áp dụng trong kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động. * Tiêu chuẩn xác định tính trọng yếu: Xét đoán về tính trọng yếu là xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Công việc này thực hiện khi lập kế hoạch kiểm toán. Kiểm toán viên xác định tính trọng yếu khi + Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán. + Đánh giá ảnh hưởng của những sai sót. - Để có thể đánh giá tính trọng yếu, kiểm toán viên cần xem xét trên cả hai mặt định lượng và định tính. Về mặt định lượng: Thông thường một sai phạm được coi là trọng yếu nếu nó vượt qua một giới hạn nhất định. Giới hạn này được biểu hiện ở: + Con số tuyệt đối: bản thân con số của khoản mục, vấn đề xem xét đã nói được tính trọng yếu mà không cần quan tâm đến vấn đề nào khác. Ví dụ như 1triệu USD luôn là con số trọng yếu. Ít khi kiểm toán viên chỉ sử dụng con số tuyệt đối để đánh giá tính trọng yếu vì giả sử 100 triệu VNĐ là trọng yếu với một công ty nhỏ nhưng lại không trọng yếu đối một công ty lớn (Công ty Honda). Mặt khác, tính trọng yếu đối với mỗi khoản mục là khác nhau ví dụ như sai số của của lợi nhuận trước thuế là 100.000 USD là trọng yếu vì lợi nhuận thường được coi là khoản mục then chốt đối với người sử dụng nhưng sai số là 250.000 USD đối với tài sản lưu động mới là trọng yếu. Vì vậy không thể ước lượng mức trọng yếu cho cả lợi nhuận trước thuế và tài sản lưu động.
60

25 . Song nếu kiểm toán viên cộng dồn tất cả các sai phạm sẽ phát hiện thấy có sự liên quan và tính hệ thống của của sai phạm và khi đó phát hiện tính trọng yếu của chúng. Ví dụ: Mức trọng yếu được ấn định 5 -10% Lợi nhuận trước thuế 0. Con số tương đối: Lấy con số của khoản mục so sánh với số gốc. không được quá thấp).0. + Đối với Báo cáo kết quả kinh doanh: Là tổng tài sản cố định.1% Doanh số bán hàng 0. Người ta hay sử dụng con số tương đối hơn là con số tuyệt đối khi xác định quy mô của tính trọng yếu.5 . tổng tài sản + Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Doanh thu thuần. Ví dụ như sai sót trong thủ tục hạch toán cuối tháng có thể trở thành trọng yếu nếu như sai sót đó cứ tiếp tục tái diễn vào mỗi tháng.Không thể có một hướng dẫn nào về giá trị bằng tiền đối với ước lượng về tính trọng yếu cho tất cả các khách hàng được kiểm toán. Số gốc được xác định như sau: + Đối với Bảng cân đối kế toán: Là lợi nhuận trước thuế của những năm gần đây với điều kiện nó phải mang tính chất đại diện (không được quá cao. 61 . Có nhiều sai phạm khi xem xét chúng một cách cô lập thì chúng không đủ trọng yếu do quy mô nhỏ.5% Tổng giá trị tài sản Hoặc: Vị trí của khoản mục Báo cáo K ết quả kinh doanh Không trọng yếu Dưới 5% lãi trước thuế Có thể trọng yếu Từ 5% đến 10% lãi trước thuế Chắc chắn trọng yếu Trên 10% lãi trước thuế + Luỹ kế: Cho phép xác đnh sai phạm lặp đi lặp lại có tính hệ thống ị (cộng dồn các sai phạm).

Các khoản mục thường được xem là trọng yếu bao gồm: + Một số sai sót được coi là trọng yếu bất chấp số lượng là bao nhiêu: Sai sót liên quan đ nhà quản lý dù nhỏ. ản Gồm: Các nghiệp vụ đấu thầu. Nếu khách hàng từ chối sửa báo cáo. Chẳng hạn. sai sót. nghiệp vụ có chứa đựng khả năng gian lận.Về mặt định tính: Xem xét bản chất của khoản mục. giao thầu. anh ta sẽ báo cho khách hàng biết để sửa lại. vấn đề đang được đánh giá. Kiểm toán viên phải tuân thủ các nguyên tắc sau: (1) Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu. * Các nguyên tắc cần quán triệt khi xác định tính trọng yếu: Trách nhiệm của kiểm toán viên là xác định xem Báo cáo tài chính có b ị sai phạm trọng yếu hay không. + Các kho mục. Sai sót nhỏ nhưng có tính chất dây chuyền: thanh toán bất hợp pháp một khoản chi nào sẽ dẫn đến các sai phạm về công nợ. (Lượng tối đa mà kiểm toán viên tin rằng ở mức đó các báo cáo tài chính có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến quan điểm và quyết định của những người sử dụng thông tin) 62 . tài sản và doanh thu. giao dịch không hợp pháp Các nghiệp vụ về thanh lý tài sản Các nghiệp vụ về tiền mặt Các nghiệp vụ mua bán và thanh toán Các nghiệp vụ bất thường …. thu nh ập được báo cáo tăng hàng năm 3% trong vòng 5 năm nhưng trong năm hiện hành lại giảm xuống 1% thì tất có thể sự thay đổi xu hướng này là trọng yếu. Sai sót ảnh hưởng đến thu nhập: Một sai phạm khiến cho một khoản lỗ thành một khoản lãi thì luôn được coi là trọng yếu bất kể quy mô sai phạm là bao nhiêu. vì khiến ta nghĩ đến sự trung ến thực và độ tin cậy của Ban quản trị. Nếu kiểm toán viên xác định có sai phạm trọng yếu. Kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến phù hợp.

000 1.000 Giả sử thông qua kiểm toán mẫu. (3) Ước tính tổng số sai sót (dự kiến) bộ phận (khi kiểm toán.000 50. Bảng cân đối kế toán Tiền mặt Các khoản phải thu Tồn kho Tổng cộng tài sản có Lợi nhuận để lại Số tiền 100. bộ phận).000 34.000 Báo cáo thiếu 1.000 5.000. dựa vào những sai sót phát hiện được trong mẫu để ước tính sai sót cho của toàn bộ khoản mục.000 50. sai sót d kiến của từng khoản mục ự được xác định như sau: + Tiền mặt: Báo cáo thừa là 800USD + Các khoản phải thu (thừa): Sai sót là 12. Ví dụ: Giả sử khách hàng có 4 tài khoản trên bảng cân đối kế toán.000 450. Kiểm toán viên ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là 50.(2) Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận.000 Dựa trên kinh nghiệm kiểm toán viên có thể phân bổ tính trọng yếu như sau: Tài khoản Tiền mặt Các khoản phải thu Tồn kho Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Sai số có thể chấp nhận được Báo cáo thừa 1.000 450.000 44. (4) Ước tính sai số kết hợp (tổng hợp tất cả sai sót dự kiến của tất cả các khoản mục trong báo cáo tài chính) (5) So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu.000 1.000USD 63 .000 15.000.000USD.

+ Hàng t n kho: Kiểm toán viên tìm thấy một sai số thừa trong mẫu ồ 50.000USD của một tổng thể 450.000 56.Kiểm toán viên phải cân nhắc đến mối quan hệ này khi xác định nội dung. có đối tượng và mục tiêu khác nhau.Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại.000 Bảng tổng hợp sai số dự kiến của toàn bộ báo cáo tài chính như sau: Tài khoản Tiền mặt Các khoản phải thu Tồn kho Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Tổng hợp sai sót dự kiến Sai sót có thể bỏ qua (thừa) 1. .Quy mô của các khoản mục. .800 * 450. * Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán .000 USD cao hơn ước lượng sai sót ban đầu là 50.000USD.000 50. . nghiệp vụ không chỉ xét về quy mô bằng con số tuyệt đối mà phải trong tương quan với toàn bộ đối tượng kiểm toán (tỷ lệ các khoản mục.200 Tổng sai sót dự kiến 56.000 43. ủa Kiểm toán viên có thể thực hiện thêm các thử nghiệm đối với hàng tồn kho để xem sai sót có th sự lên đến 43.000 15.000 Sai sót dự kiến 800 12.000 34. phạm vi của các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp. 64 .200 không hoặc cho ý kiến không chấp nhận ực hay chấp nhận từng phần báo cáo tài chính.200 50.Quy mô trọng yếu còn tuỳ thuộc vào từng cuộc kiểm toán. nghiệp vụ so với một cơ sở để tính toán).000USD Sai số dự kiến của khoản mục hàng tồn kho là: 4. báo cáo tài chính c doanh nghiệp là không thể chấp nhận được.000 = 43.

chứ không phải nhằm chứng minh số liệu của báo cáo tài chính là tuyệt đối chính xác. Kiểm toán viên phát hiện ra sai sót là 800USD. Rủi ro kiểm toán luôn tồn tại vì bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng đều có những hạn chế nhất định. các báo cáo tài chính đã được kiểm toán này vẫn còn tồn tại các sai phạm trọng yếu mà kiểm toán viên không phát hiện ra. xuất phát từ các nguyên nhân sau đây: + Kiểm toán viên thường lấy mẫu để kiểm tra. hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu. chứ không kiểm toán toàn bộ.1. tuy nhiên trong thực tế.600 50 Đây chỉ là ước lượng nên có thể xảy ra các rủi ro kết luận của kiểm toán viên dựa trên mẫu khác với kết luận của kiểm toán viên nếu kiểm tra toàn bộ các phần tử của mẫu. Chẳng hạn. kiểm toán viên dùng các đặc trưng của mẫu để rút ra các suy đoán về đặc trưng của tổng thể. Kiểm toán viên đưa ra ý kiến rằng Báo cáo Tài chính đã trình bày trung thực. Khi đó.Ví dụ: Kiểm toán viên có thể xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được thấp thì rủi ro kiểm toán tăng lên. + Các gian lận thường khó phát hiện ra sai sót.4.4. RỦI RO KIỂM TOÁN 3. trong một tổng thể 100 phần tử (phiếu thu). + Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán là do kiểm toán viên cần dựa vào đó để thuyết phục. Ví dụ như sau khi kiểm tra mẫu gồm 50 phần tử. 65 . Khi đó. 3. Rủi ro kiểm toán (Audit Risk – AR) * Khái niệm: (Chuẩn mực 400 : Đánh giá r ro và Kiểm soát nội bộ – ủi 21/12/2001) Rủi ro kiểm toán là khả năng mà kiểm toán viên không đưa ra ý kiến nhận xét xác đáng về đối tượng đựơc kiểm toán. kiểm toán viên sẽ ước lượng cho tổng thể bằng cách tính như sau: 800 * 100 = 1. kiểm toán viên có thể mở rộng thêm các thử nghiệm kiểm soát để giảm rủi ro tiềm tàng hoặc sửa đổi nội dung những thủ tục đã dự kiến.

biên chế và chi phí cần thiết cho một cuộc kiểm toán.Trong quá trình kiểm toán. cần thiết phải phân loại rủi ro. Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk –IR) (Chuẩn mực số 400. rủi ro phát hiện. + Mức độ rủi ro kiểm toán cao hay thấp quyết định khối lượng công việc kiểm toán phải tiến hành.Mức độ rủi ro tiềm tàng là cơ s lựa chọn các thủ tục kiểm toán. Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: Rủi ro tiềm tàng. kể từ khi lập kế hoạch kiểm toán. thì mức độ tác hại trên phạm vi toàn xã hội sẽ càng lớn nếu có một sai sót không được phát hiện trên Báo cáo tài chính.+ Chi phí ki m toán bị giới hạn: Không thể kiểm tra toàn bộ nghiệp vụ. kiểm toán tại một công ty có nhiều cổ đông. xem xét mối quan hệ tác động giữa các loại rủi ro đến khối lượng công việc kiểm toán cần phải tiến hành. Chẳng hạn.4. có nhi khách hàng sắp bị phá sản do các điều kiện kinh tế không ều thuận lợi trong ngành thì cần phải tìm nhiều bằng chứng dự trù. nếu người sử dụng bên ngoài đặt nhiều niềm tin vào các Báo cáo tài chính. xác ở định khối lượng công việc kiểm toán.2. ể khoản mục của đối tượng. .21/12/2001) * Khái niệm: Rủi ro tiềm tàng là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong bản thân các đối tượng kiểm toán mà chưa tính đến sự tác động của bất cứ hoạt động kiểm toán nào. . khi đó kiểm toán viên phải xác định Rủi ro kiểm toán thấp. 66 . 3. .Kiểm toán viên không tạo ra và cũng không kiểm soát rủi ro tiềm tàng mà chỉ có thể đánh giá chúng. Vì vậy. rủi ro kiểm soát. + Rủi ro kiểm toán được xác định tương ứng với từng loại đối tượng kiểm toán. kiểm toán viên luôn phải xét đoán để đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được. Ví dụ như kiểm toán viên kết luận rủi ro cố hữu trong các khoản phải thu cao.

tài sản cố định. môi trường kinh tế . khoản phải thu. chiến lược cạnh tranh. chính sách tiếp thị. những thay đổi về công nghệ tác động đến kinh doanh. phức tạp. cơ cấu vốn. do đó rủi ro tiềm tàng sẽ cao hơn và phải thu thập nhiều bằng chứng hơn đối với những tài khoản có số dư bằng tiền lớn. Thường thì Ban quản trị có một mức độ liêm chính hợp lý nhưng không thể được xem là hoàn toàn trung thực trong mọi cách xử sự. Ví dụ như Kiểm toán viên thường mất nhiều thời gian để kiểm toán hàng tồn kho.  Các nghiệp vụ bất thường. Hầu hế t. + Tính liêm chính của Ban quản trị: Nếu ban quản trị bị khống chế bởi một số ít cá nhân thiếu liêm chính. + Quan hệ với khách hàng: Các kiểm toán viên sẽ thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức về khả năng sai sót sau khi đã kiểm toán một khách hàng trong một vài năm.  Bản chất hệ thống kế toán và thông tin trong đơn vị thường ảnh hưởng đến các tài khoản hàng tồn kho..địa lý  Nhân tố ảnh hưởng đến ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động: điều kiện cạnh tranh. thời gian thanh toán dài.Các yếu tố đánh giá rủi ro tiềm tàng: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng + Bản chất kinh doanh của khách hàng:  Sản phẩm dịch vụ. trộm cắp. khả năng Báo cáo tài chính bị sai phạm nghiêm trọng rất cao. kiểm toán viên xây dựng một mức rủi ro cố hữu cao trong năm đầu và giảm dần trong các năm sau khi họ có kinh nghiệm. Ngoài ra. + Số dư tài khoản: Kiểm toán viên thường cho rằng tài khoản có số dư bằng tiền lớn sai sót nhiều hơn tài khoản có số dư bằng tiền nhỏ. Ví dụ như khoản nợ phải thu ở một công ty cho vay quy mô nhỏ sẽ có khả năng thu hồi thấp hơn ở một Ngân hàng lớn.  Mức độ dễ bị mất mát. 67 . biển thủ tài sản: Phát sinh nhiều nghiệp vụ thu chi tiền mặt. tạm ứng tiền với số lượng lớn. kiểm toán viên còn chú ý đến:  Mức độ phức tạp của các sự kiện quan trọng: kiện tụng.

Ví dụ như nếu kiểm toán viên tìm th sai sót đáng kể trong việc định giá hàng tồn ấy kho.4. Đơn vị quy định mức chuẩn cho hàng hoá.. rủi ro tiềm tàng sẽ có khả năng cao. 3. + Thu thập thông tin về ngành nghề dinh doanh.Phân tích. số lượng). Để đánh giá rủi ro tiềm tàng. đánh giá rủi ro tiềm tàng được thực hiện hàng năm như là một bộ phận của quá trình lập kế hoạch kiểm toán. kiểm toán viên có thể dựa vào các nguồn thông tin khác nhau: + Kết quả của những lần kiểm toán lần trước: Những sai phạm được tìm thấy trong lần kiểm toán năm trước có khả năng cao sẽ xuất hiện trở lại trong lần kiểm toán năm nay. tài t chính kế toán của đơn vị được kiểm toán để đưa ra dự đoán của mình. khoảng trên 50% và có thể là 100%. chính sách kinh ế. . các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm điều hành các hoạt động của đơn vị. số lượng và giá trị khác nhau và thực hiện phân cấp uỷ quyền trong phê duyệt ⇒ Đơn đặt 68 . Ví dụ : Quá trình ki soát nội bộ trong chu kỳ mua vào và thanh ểm toán: 1. thủ kho…) ⇒ Đơn ời kiến nghị mua hàng được phê duyệt (đảm bảo đúng mục đích. Do đó. một kiểm toán viên sẽ bị xem là cẩu thả nếu các kết quả kiểm tra trong năm trước bị bỏ qua trong lần triển khai chương trình kiểm toán năm nay. Điều này vì rất nhiều loại sai phạm có bản chất hệ thống và các tổ chức thường chậm chạp trong việc tiến hành các cải tổ để loại trừ chúng. Mặc dù không có chuẩn mực để đánh giá rủi ro tiềm tàng nhưng Kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro tiềm tàng cao. dịch vụ mua vào theo các tính chất.3. Kiểm toán viên sẽ thực hiện khảo sát rộng rãi để xác định sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ. Xử lý các đơn đặt m ua hàng: Đơn ki nghị mua hàng : Yêu cầu về ến hàng hoá do ngư có trách nhiệm ( quản đốc phân xưởng.Hệ thống kiểm soát nội bộ: Là toàn bộ các chính sách. Rủi ro kiểm soát (Control Risk – CR) * Khái niệm: Rủi ro kiểm soát là khả năng mà hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không phát hiện và ngăn ngừa được các sai phạm trọng yếu.

nhân viên tiếp nhận hàng hoá phải độc lập với thủ kho và nhân viên phòng kế toán. đúng nguyên tắc. Quá trình kiểm soát trong chức năng này là phiếu chi phải do đúng người có trách nhiệm. Khi nhận được hoá đơn của người bán phải so sánh mẫu mã. 4. Các kỹ thuật. số lượng. dịch vụ (là một chứng từ hợp pháp. thủ tục ghi sổ phải cụ thể. bản gốc được gửi cho người ế được thanh toán. Các chứng từ sổ sách phải đầy đủ. Sau đó ghi vào sổ chi tiết các khoản phải trả cho người bán theo đúng đối tượng. dịch vụ: Khi nhận hàng hoá phải kiểm tra mẫu mã. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa người ký phiếu chi với người thực hiện chức năng thanh toán cũng phải được tôn trọng. phương thức thanh toán và chi phí vận chuyển ghi trên hoá đơn với thông tin trên đơn đặt mua hàng và báo cáo nhận hàng. do phòng cung ứng vật tư đảm nhận. Để kiểm soát an toàn và bảo vệ an toàn tài sản phải thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm. số lượng. 3. thường được thực hiện bằng các phiếu chi. giá cả. Sau đó. Phi u chi được lập thành nhiều bản. một bản gửi ải cho thủ kho và một bản khác gửi cho phòng kế toán. Ghi nhận khoản nợ: Phòng kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính đúng đắn của những lần mua vào và ghi chúng vào nhật ký các khoản phải trả cho người bán. phải được đánh số nhất quán và đầy đủ các yếu tố cần thiết). một bản sao được lưu lại trong hồ sơ người cung cấp. thời gian hàng đến và các điều kiện. chế độ. Quá trình kiểm soát nội bộ trong chức năng này là phải thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa nhân viên kế toán tiền mặt với thủ quỹ. dịch vụ. Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua hàng: Việc thanh toán tiền mua hàng hoá. Các phiếu chi phải đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. yếu tố khác. ph lập phiếu nhập và báo cáo nhận hàng. 2. đủ thẩm quyền ký duyệt. Nhận hàng hoá. Khi phiếu chi đã được người bán lĩnh tiền và xoá sổ ở ngân hàng nó được gọi là phiếu chi đ ã thanh toán. Phiếu chi đã được ký trở thành tài sản.mua hàng. 69 . rõ ràng và thích hợp.

* Rủi ro kiểm soát xuất hiện do những hạn chế cố hữu của Hệ thống kiểm soát nội bộ.Kinh nghiệm và sự hiểu biết trước đây của mình về lĩnh vực hoạt động và về hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của đơn vị. + Các thủ tục và biện pháp kiểm soát trở nên lỗi thời. Ví dụ như: Rủi ro kiểm soát ở bộ phận hàng tồn kho sẽ lớn hơn rủi ro kiểm soát đối với các khoản phải thu.Kiểm tra. . xem xét các tài liệu do Hệ thống kiểm soát nội bộ cung cấp. 70 . Họ chỉ có thể đánh giá hệ thống kiểm soát của đơn vị và từ đó đưa ra mức rủi ro kiểm soát dự kiến. Rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp khi: Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành hữu hiệu.Rủi ro kiểm soát phải được xây dựng cho từng bộ phận và có thể khác nhau đối với các tài khoản khác nhau.Kiểm toán viên không tạo ra rủi ro kiểm soát và cũng không kiểm soát được chúng. + Sự áp dụng của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ được xem là không đủ. . * Để hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ. Rủi ro kiểm soát thường được đánh giá cao khi: + Hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp không được áp dụng đúng. với các phòng ban và đối chiếu các tài liệu liên quan.Nội dung và kết quả trao đổi với ban Giám đốc. + Việc kiểm tra có thể bị phá vỡ do có sự thông đồng với bên ngoài hoặc với nhân viên trong đơn vị. . Đó là: +Yêu cầu của quản lý: Chi phí cho kiểm soát phải nhỏ hơn những tổn thất do sai phạm gây ra. + Các thành viên trong Ban lãnhđạo đơn vị có gian lận và vi phạm quy chế. kiểm toán viên phải dựa vào: .

nhất trí bên trong doanh nghiệp làm sai các chính sách và chế độ do ban giám đốc đề ra làm cho Kiểm toán viên không thể phát hiện ra sai sót. . thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm kiểm soát rủi ro phát hiện. CR = 0. Rủi ro phát hiện (Detection Risk – DR) * Khái niệm: Rủi ro phát hiện là khả năng mà hệ thống phương pháp kiểm toán.1.Quan sát các hoạt động của đơn vị: Tổ chức hệ thống kế toán. Ngược lại.04 (4%). quá trình x lý các nghiệp vụ kinh tế. Rủi ro phát hiện xác định bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên có kế hoạch thu thập.8*0. Để rủi ro phát hiện thấp Kiểm toán viên cần thu thập một số lượng bằng chứng đáng kể.Được biểu hiện dưới công thức: AR = IR x CR x DR Hay: DR = IR . IR = 0. Giả sử: IR = 0.1 = 0. các bước kiểm toán không thích hợp.4.5*0.8. giao dịch giữa các bộ phận ử trong đơn vị. 3.Công dụng: + Giúp kiểm toán viên đánh giá liệu kế hoạch kiểm toán có vẻ hợp lý hay không.. lựa chọn các phương pháp. bằng chứng cần thu thập sẽ ít đi. AR x CR 71 . có sự thông đồng. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro * Mô hình rủi ro kiểm toán (thiết lập vào thập niên 80) .4. giám sát việc thực hiện kế hoạch một cách đầy đủ và thận trọng.Kiểm toán viên phải có trách nhiệm lập kế hoạch. thủ tục kiểm toán không phát hiện được các sai phạm trọng yếu Rủi ro phát hiện phát sinh do: Kiểm toán viên không nhận thức được sai sót. nếu kiểm toán viên chấp nhận thêm rủi ro.5. Nếu kiểm toán viên mong muốn rủi ro kiểm toán thích hợp là không thấp hơn 4% thì kế hoạch đó sẽ được chấp nhận. quản lý ngân sách. Rủi ro kiểm toán tính được sẽ là: AR= 0.

05 thì DR = 0.9*0. IR=0.7. CR= 0. (CR=0) + Kiểm toán viên không được coi là thận trọng nghề nghiệp thích đáng nếu rủi ro kiểm soát quá cao * Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán: . phạm vi của các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp. Khi đó. Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát Cao Thấp Thấp Trung bình Trung bình Thấp Trung bình Cao Thấp Trung bình Cao Cao 72 .Kiểm toán viên phải cân nhắc đến mối quan hệ này khi xác định nội dung.9. Ví dụ như Kiểm toán viên có thể xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được thấp thì rủi ro kiểm toán tăng lên.Giả sử.08 Số lượng bằng chứng thích hợp có quan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro phát hiện.Lưu ý: + Kiểm toán viên không thể giả sử rủi ro tiềm tàng bằng không để không cần đến các bước để thu thập bằng chứng kiểm toán. + Kiểm toán viên không thể đặt niềm tin vào tuyệt đối vào hệ thống kiểm soát nội bộ. Muốn cho AR = 0. kiểm toán viên có thể mở rộng thêm các thử nghiệm kiểm soát để giảm rủi ro tiềm tàng hoặc sửa đổi nội dung những thủ tục đã dự kiến. Nhu cầu bằng chứng kiểm toán tăng lên khi rủi ro phát hiện giảm xuống Ma trận về rủi ro phát hiện (IAG 25): Đánh của kiểm toán viên về rủi ro tiềm tàng Cao Trung bình Thấp . .Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại.05/0.7=0.+ Xác đ ịnh rủi ro phát hiện và số lượng bằng chứng thích hợp cần thu thập.

Chứng từ kiểm toán vừa là cơ sở hoạch định nội dung. Vậy bằng chứng kiểm toán là chính là cơ sở hình thành kết luận kiểm toán.2. 3. Bằng chứng kiểm toán (Chuẩn mực 500 – 29/12/2000) Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu.5.3.5.Chứng từ kế toán là các tài liệu khác: + Các tài liệu hạch toán ban đầu (phiếu theo dõi lao động…) + Biên bản xử lý vi phạm hợp đồng và vi phạm khác + Các đơn từ khiếu tố Chứng từ kiểm toán là sự hiện diện của đối tượng kiểm toán với hình thức vật chất cụ thể của thông tin.1. mục tiêu kiểm toán vừa là minh chứng bằng văn bản các hoạt động. liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này. thẩm tra. Các loại bằng chứng kiểm toán . Kiểm toán viên phải xác định số lượng bằng chứng thích hợp cần tập hợp vì chi phí thu thập. bằng ệ cách kiểm kê thực tế.Phân loại theo nguồn gốc: + Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên khai thác và phát hi n.5. Chứng từ kiểm toán Chứng từ kiểm toán là nguồn tư liệu sẵn có cung cấp cho kiểm toán viên * Phân loại: . kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình. đánh giá tất cả các bằng chứng sẵn có rất cao. các nghiệp vụ trong đơn vị. phỏng vấn… 73 .Chứng từ kế toán là các tài liệu kế toán: + Chứng từ kế toán + Các bảng kê và bảng tổng hợp chứng từ gốc + Các sổ tổng hợp và chi tiết kế toán + Các bảng cân đối – tổng hợp kế toán . thông tin do kiểm toán viên thu thập được. CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN VÀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 3.

+ Bằng chứng kiểm toán do khách hàng (đơn vị được kiểm toán) cung cấp như các chứng từ. + Báo cáo tài chính Yêu cầu của Bằng chứng kiểm toán * Tính đầy đủ (Sufficient): Số lượng bằng chứng cần thu thập phải đủ để đưa ra kết luận kiểm toán. * Tính hợp lý (yêu cầu chất lượng): N ói đến chất lượng thông ti n. + Văn bản. xác nhận của nhà cung cấp. hoá đơn bán hàng. + Mức độ rủi ro: Trong trường hợp rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng càng cao thì phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán. hàng hoá. các ghi chép kế toán. Bao gồm: Phiếu thu. độ thuyết phục của thông tin. Báo cáo tài chính… Loại bằng chứng này được sử dụng rộng rãi trong mọi cuộc kiểm toán vì sẵn có. + Tính kinh tế : Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán luôn phải thực hiện trong khoảng thời gian hợp lý với chi phí có thể chấp nhận được. hoá đơn. hoá đơn bên ngoài… . chi phí thu thập thấp.… + Bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba cung cấp: Số liệu thống kê chuyên ngành.Phân loại theo loại hình: + Các chứng từ kế toán + Các ghi chép kế toán và ghi chép khác.Yêu cầu này không đặt ra một số lượng cụ thể mà đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên trong mối quan hệ với các nhân tố: + Tính trọng yếu: Số lượng bằng chứng kiểm toán sẽ phải nhiều lên khi kiểm toán các khoản mục có tính trọng yếu cao. + Tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán thu được có sức thuyết phục cao thì số lượng cần thu thập càng ít. phiếu chi. . + Các tài liệu kiểm kê thực tế: Biên bản kiểm kê tài sản cố định. 74 . chứng từ. báo cáo của bên thứ ba: Bảng sao kê Ngân hàng. khách hàng. Đối với các khoản mục có số dư lớn thì phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán. nguyên vật liệu tồn kho. giấy báo số dư tiền gửi.

kiểm toán viên phải so sánh một mẫu các chứng từ vận chuyển với các hoá đơn bán hàng liên quan. Tính thời điểm của bằng chứng kiểm toán sẽ đặc biệt quan trọng trong việc xác minh các tài sản lưu động. Ví dụ như kiểm toán viên đang nghi ngờ khách hàng quên không tính tiền khách về chi phí vận chuyển (tính đầy đủ). văn bản sẽ tin cậy hơn so với bằng chứng trình bày bằng miệng. Bằng chứng kiểm toán thu thập từ nguồn nội bộ có độ tin cậy cao khi Hệ thống kiểm soát nội bộ có độ hiệu lực. Ví dụ như quá trinh xem xét hàng kim cươngồn kho mà lại do t Kiểm toán viên 75 . Ví dụ như nếu kiểm toán viên đếm hàng tồn kho. + Thời điểm thu thập bằng chứng kiểm toán. Mục tiêu có thể là tính đầy đủ.Những nhân tố ảnh hưởng đến tính hợp lý của bằng chứng kiểm toán. + Nguồn và bản chất của thông tin được thu thập. + Trình độ chuyên môn của cá nhân cung cấp thông tin: Bằng chứng chỉ đáng tin cậy khi cá nhân cung cấp nó đủ trình độ chuyên môn để làm việc đó. đối với các khoản mục trên Báo cáo kết quả kinh doanh. Chẳng hạn. Bằng chứng kiểm toán bằng tài liệu. Hình thức có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản. sự tồn tại. nếu mẫu được lấy trong suốt cả năm sẽ có tính thuyết phục hơn chỉ lấy mẫu trong 6 tháng đâu năm. quyền và nghĩa vụ…. nợ ngắn hạn. Nguồn của bằng chứng kiểm toán có thể từ bên ngoài hoặc bên trong đơn vị. bằng chứng đó sẽ đáng tin cậy hơn nhiều so với con số do Ban quản trị cung cấp. Bằng chứng kiểm toán thu thập được một cách trực tiếp bởi kiểm toán viên sẽ đáng tin cậy hơn so với bằng chứng cung cấp bởi đơn vị. Bằng chứng có thể thích đáng cho mục tiêu này nhưng lại không đối với mục tiêu khác.. + Tính liên đới: Bằng chứng kiểm toán phải liên quan đến mục tiêu kiểm toán. Trong đó: Bằng chứng kiểm toán thu được từ nguồn bên ngoài có độ tin cậy hơn so với bằng chứng kiểm toán thu được từ nguồn bên trong đơn vị.

không đủ trình độ phân biệt kim cương với đá thì sẽ không đem bằng chứng đáng tin cậy.000.Nếu bất kỳ một trong số các cơ sở dẫn liệu trên bị phản ánh sai lệch thì Báo cáo tài chính có thể bị trình bày sai lệch trọng yếu. CƠ SỞ DẪN LIỆU (Assertions) Cơ sở dẫn liệu là sự khẳng định một cách công khai hoặc ngầm định của Ban quản lý về sự trình bày của các bộ phận trên báo cáo tài chính (hoặc cơ sở dẫn liệu là những giải trình của nhà quản lý về những khoản mục trên báo cáo tài chính). Cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính phải có các tiêu chuẩn sau : Có nhiều cơ sở dẫn liệu khác nhau nhưng có thể phân loại thành 3 nhóm chính: 1.Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 – 21/12/2000: Cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính do Giám đc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu trách ố nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán quy định phải được thể hiện rõ ràng hoặc có sơ sở đối với từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. Đó là các nguyên tắc trung thực. Tính đầy đủ: Tất cả tiền mặt đã được báo cáo. dễ hiểu. đ đủ.000 3. Đo lường: Số tiền chính xác $150.6. khách quan. công nợ. có th so sánh được. Sự hiện hữu: Có tiền mặt 2. vốn chủ sở hữu được phản ánh trên báo cáo tài chính thì thật sự tồn tại.Sự tồn tại: Tài sản. Quyền và nghĩa vụ: Tất cả các số tiền đã báo cáo là tiền của đơn vị Như vậy. kịp thời. 76 . Ví d T iền mặt là ầy ể ụ: $150. cơ sở dẫn liệu là cơ sở để doanh nghiệp lập báo cáo tài chính đồng thời cũng là cơ sở để hình thành mục tiêu kiểm toán tổng quát cho mọi khoản mục. Có thật: . . khi đó Ban quản lý đã khẳng định các cơ sở dẫn liệu: 1. 3. . . 4.Cơ sở dẫn liệu xuất phát từ các nguyên tắc kế toán đối với việc ghi chép và báo cáo số liệu trên Báo cáo tài chính.

- Sự phát sinh: Các nghiệp vụ ghi chép thì thực sự xảy ra. - Quyền lợi và nghĩa vụ: Tài sản trên bảng cân đối kế toán thì phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị, các khoản công nợ đang có nghĩa là tồn tại nghĩa vụ phải thanh toán. 2. Đã tính toán và đánh giá - Đo lường: Các nghiệp vụ được ghi chép theo đúng số lượng và số tiền. - Đánh giá: Tài s công nợ, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí phải ản, được đánh giá theo nguyên tắc kế toán. 3. Đã ghi chép và cộng dồn: - Đã ghi chép đầy đủ: Mọi nghiệp vụ, tài sản, công nợ đều được ghi chép đầy đủ. - Đã cộng dồn: Số dư các khoản mục đã được xác định trên đúng số liệu các nghiệp vụ đã ghi chép. - Đúng kỳ: Doanh thu và chi phí được xác định đúng kỳ. Có thể nghiên cứu sự thể hiện của cơ sở dẫn liệu và quan hệ của nó với mục tiêu kiểm toán ở các bộ phận bằng ví dụ sau: Các cơ sở dẫn liệu Bộ phận Có thật Đã tính toán và đánh giá Đúng số lượng Đã đánh giá Đúng số lượng Đã đánh giá Đúng số lượng Đã ghi chép và cộng dồn Đã ghi chép Đã cộng dồn Đã ghi chép Đã cộng dồn Mục tiêu kiểm toán

Tiền

Đang có Đang có Thuộc quyền sở hữu Nghĩa vụ đang tồn tại

Kiểm kê, gửi thư xác nhận Kiểm kê Xem xét các tài liệu pháp lý; giấy nộp thuế, hoá đơn mua Xác nhận của chủ nợ Kiểm tra các tài liệu đối chiếu công nợ, chứng từ gốc về công nợ

Tài sản và trang thiết bị

Phải trả cho người bán

Đã ghi chép Đã cộng dồn

77

Cơ sở dẫn liệu có tác dụng quan trọng đối với cả ba giai đoạn của kiểm toán là: Chuẩn bị kiểm toán, thực hành kiểm toán, kết thúc kiểm toán. + Chuẩn bị kiểm toán: Lựa chọn trình tự kiểm toán + Thực hành kiểm toán: Nhận thức được các quá trình được thực hiện. + Kết thúc kiểm toán: Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu kiểm toán. Tuy nhiên, từng bộ phận khác nhau của báo cáo tài chính, cơ sở dẫn liệu có thể không giống nhau. Kiểm toán viên cần phải lưu tâm vấn đề này khi xác định mục tiêu kiểm toán. 3.7. KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC Theo Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế số 1: “Một doanh nghiệp được coi là đang hoạt động liên tục khi mà nó tiếp tục hoạt động trong một tương lai định trước. Doanh nghiệp không có ý định mà cũng không cần phải giải tán hoặc qúa thu hẹp quy mô hoạt động của mình”. Hoạt động liên tục là một trong các nguyên tắc lập báo cáo tài chính. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập Báo cáo tài chính. Nếu khái niệm hoạt động liên tục không được thực hiện, doanh nghiệp không thể thực hiện tài sản của mình theo mức giá đã ghi chép và có thể phải thay đổi về công nợ phải trả và kỳ hạn trả nợ. Đồng thời tổng trị giá tài sản, công nợ, và việc phân loại tài sản, công nợ trong Báo cáo tài chính phải được điều chỉnh. Biểu hiện có thể làm cho giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm - Về tài chính: + Nợ phải trả lớn hơn tài sản hoặc nợ phải trả ngắn hạn lớn hơn tài sản lưu động. + Đơn vị có các khoản nợ dài hạn sắp đến hạn trả mà không có khả năng trả được nợ…. - Dấu hiệu về hoạt động:
78

+ Đơn vị bị thiếu thành phần lãnh đạo chủ chốt mà không thay thế được. + Đơn vị bị mất một thị trường lớn, mất giấy phép bản quyền hoặc mất một nhà cung cấp quan trọng. - Dấu hiệu khác: + Doanh nghiệp đang bị kiện. + Không đủ vốn pháp định hoặc không thực hiện được các yêu cầu có liên quan theo luật định. + Có sự thay đổi trong chính sách của Chính phủ. Kiểm toán viên phải xác định xem yếu tố hoạt động liên tục có bị vi phạm không để có những kết luận phù hợp. Khi lập báo cáo chấp nhận toàn bộ, kiểm toán viên phải chắc chắn doanh nghiệp còn tồn tại và hoạt động ít nhất một năm nữa. Nếu kiểm toán viên xác định vấn đề hoạt động liên tục không được thực hiện thì phải thể hiện trong báo cáo những biểu hiện làm nảy sinh nghi ngờ của kiểm toán viên. 3.8. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 3.8.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm điều hành các hoạt động của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập nhằm mục đích: - Điều khiển và quản lý kinh doanh một cách có hiệu quả. - Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích. - Đảm bảo cho các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức hiệu quả của các chế độ và các quyết định đó. - Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong kinh doanh. - Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ kinh doanh. - Lập các Báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu pháp định.

79

Cơ cấu tổ chức . Vì vậy. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ Mục đích của kiểm toán viên trong việc nghiên cứu. phong cách điều hành và tư cách c các nhà quản lý cao ủa cấp: Các nhà quản lý cao cấp là người quyết định và điều hành mọi hoạt động của đơn vị. cần nhận thức về các yếu tố cấu thành Hệ thống kiểm soát nội bộ. vận hành và tính hữu hiệu của của kiểm soát nội bộ.8. Vì vậy. 3. Môi trường kiểm soát chung Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế. .1. đường lối quản trị cũng như tư cách của họ là trung tâm trong môi trường kiểm soát. quan điểm. thời gian và phạm vi của các bước kiểm toán cơ bản.3. đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là thiết lập độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ để xác định nội dung.Để chỉ đạo và kiểm soát hoạt động của đơn vị.8. cơ cấu tổ chức đóng một vai trò quan tr ng.2. Quan điểm. Một cơ cấu tổ chức giúp cho quá trình thực hiện sự phân ọ 80 .Có thể đánh giá. tìm hiểu về các nhà quản lý thông qua các câu hỏi: + Họ có tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh hay không? + Họ chỉ chấp nhận rủi ro kinh doanh sau khi đã nghiên cứu kỹ các phương án kinh doanh hay không? + Họ có duy trì mối liên hệ thường xuyên với những người quản lý bộ phận hay không? + Họ có thận trọng trong việc trình bày và công bố báo cáo tài chính hay không? + Hội đồng quản trị có chủ động và độc lập với Ban giám đốc không? có nhận được các thông tin thư ờng xuyên và đầy đủ kh ông? có tổ chức thườ ng xuyên các cuộc họp cần thiết không? 2. Bao gồm các yếu tố sau: 1.2.

tài chính cũng như phương án chiến lược của bộ phận quản lý cao nhất. các công ty cổ phần có quy mô lớn thường thành lập Uỷ ban kiểm toán thuộc Hội đồng quản trị. sự uỷ quyền. . Công tác kế hoạch . đề bạt.Nếu lực lượng này yếu kém về năng lực.Kiểm toán viên cần nghiên cứu nhiều vấn đề: Chính sách về tuyển dụng.Bao gồm một hệ thống kế hoạch sản xuất. .Công tác kế hoạch được tiến hành nghiêm túc và khoa học cũng sẽ trở thành một công cụ kiểm soát hữu hiệu. khen thưởng và kỷ luật các nhân viên. Nhân sự . + Thực hiện sự phân chia ba chức năng: xử lý nghiệp vụ. huấn luyện. không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận. Một đội ngũ cán bộ.công. tinh thần làm việc và đạo đức thì dù đơn vị có thiết kế và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ rất đúng đắn và chặt chẽ thì cũng không thể phát huy hiệu quả. 5. 3. Ủy ban kiểm toán Tại một số quốc gia (Mỹ). phải tuân thủ các nguyên tắc: + Thiết lập được sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của đơn vị. Một chính sách nhân sự đúng đắn là chính sách nhằm tuyển dụng và sử dụng cán bộ.Một cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả. nhân viên tốt sẽ giúp giảm bớt những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ. Chiến lược sản xuất kinh doanh và kế hoạch giúp cho đơn vị hoạt động đúng hướng và có hiệu quả. Uỷ ban này thường gồm 3 81 . đánh giá. nhân viên có năng lực và đạo đức. quá trình xử lý nghi ệp vụ và ghi chép sổ sách được kiểm soát nhằm ngăn ngừa mọi dạng vi phạm. kế toán. . ghi chép sổ sách và bảo quản tài sản.Là nhân tố quan trọng trong kiểm soát nội bộ . + Bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận. phân nhiệm. 4.

82 . sự kiểm soát của Nhà nước. kiểm toán viên độ lập cần có sự cộng tác chặt chẽ với Uỷ ban này. Đồng thời phải được giao quyền hạn tương đối rộng rãi và hoạt động tương đối độc lập với bộ phận được giao kiểm toán. . chất lượng công tác kiểm soát nói chung. 6. + Về nhân sự: Bộ phận kiểm toán nội bộ phải có các nhân viên có khả năng đủ để thực hiện nhiệm vụ. Bộ phận kiểm toán nội bộ Bộ phận kiểm toán nội bộ là nhân tố cơ bản trong môi trường kiểm soát. 7. Vì thế để tạo sự thuận lợi trong công việc.Sự độc lập và hữu hiệu trong hoạt động của Uỷ ban kiểm toán là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát. trong đó có cả hệ thống kiểm soát nội bộ.đến 5 thành viên (không phải là nhân viên của công ty). Bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ phát huy tác dụng tốt nếu: + Về tổ chức: phải trực thuộc một cấp cao đủ để giới hạn phạm vi hoạt động của nó. bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp và có hiệu lực hơn. Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp đơn vị có được những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động nói chung. cung cấp sự đánh giá và giám sát thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị. các chủ nợ… ố không thuộc tầm kiểm soát của đơn vị nhưng có ảnh hưởng đến các nhà quản lý trong sự thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ. chất lượng công tác kiểm soát nói riêng để điều chỉnh. Các nhân tố bên ngoài Đó là các nhân t : Luật pháp. thường có nghĩa vụ và quyền hạn như sau: + Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty + Kiểm tra và giám sát công việc của các kiểm toán viên nội bộ + Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính + Đại diện công ty để mời kiểm toán độc lập và làm việc với họ + Hoà giải những mâu thuẫn (nếu có) giữa kiểm toán viên độc lập với Ban giám đốc.

Nhằm mục đích dễ phát 83 . chúng được thiết kế tuỳ thuộc vào những nét đặc thù của cơ cấu tổ chức.8. Các thủ tục kiểm soát Để thực hiện kiểm soát. phân loại.2. nhằm bảo vệ hữu hiệu và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đơn vị. lưu trữ thông tin một cách hệ thống. + Hệ thống Báo cáo tài chính: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý. Sổ kế toán giúp tổng hợp. phân nhiệm: Công việc và trách nhiệm cần phải được phân chia cho nhiều người trong một bộ phận hoặc nhiều bộ phận trong một tổ chức. Hệ thống kế toán ở một đơn vị gồm: + Hệ thống chứng từ ban đầu và cách vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu: Lập chứng từ là giai đoạn đầu tiên và rất quan trọng vì số liệu kế toán chỉ chính xác nếu chứng từ đầy đủ.2. các nhà quản lý còn phải quy định các thủ tục kiểm soát. hợp lệ. của hoạt động kinh doanh… Được xây dựng theo các nguyên tắc sau: 1. tổn hợp… để chuẩn bị cung cấp các thông tin tổng hợp trên báo cáo. hợp pháp và phản ánh trung thực mọi nghiệp vụ phát sinh. Hệ thống kế toán Hệ thống kế toán là hệ thống dùng để ghi nhận. tổng hợp và lập báo cáo các nghiệp vụ phát sinh. Nguyên tắc phân công. Các thông tin đư thể hiện trên báo cáo tài chính không đơn thuần chỉ là ợc chuyển từ sổ sách kế toán mà nó còn phản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị và phải được trình bày tuân thủ đúng theo chuẩn mực kế toán hiện hành.8.3. tính toán. nhằm tổng hợp các số liệu trên sổ sách kế toán thành những chỉ tiêu trên báo cáo. 7.2. phân loại. kết chuyển vào sổ cái. + Hệ thống tài khoản kế toán. tính toán. Việc lập chứng từ giúp thực hiện chức năng tiền kiểm (kiểm tra trước khi nghiệp vụ xảy ra) trên nhiều điểm quan trọng. bằng việc ghi chép.7. khoa học và đóng vai trò trung gian giữa chứng từ và Báo cáo tài chính nên sổ kế toán là cơ sở để kiểm tra truy cập chứng từ. + Hệ thống sổ kế toán: Là giai đoạn chính trong tiến trình xử lý số liệu kế toán.

mà nếu kiêm nhiệm thì dễ dàng dẫn đến sự lạm dụng và việc ngăn ngừa hay phát hiện gian lận sẽ rất khó khăn. Ví dụ như ban hành danh mục giá bán thống nhất trong toàn bộ đơn vị. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm Xuất phát từ mối quan hệ giữa các nhiệm vụ. Quá trình uỷ quyền được tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn không làm mất tính tập trung của đơn vị. Ví dụ: Hoá đơn bán hàng. + Trách nhiệm bảo quản tài sản và trách nhiệm ghi chép kế toán. Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn Các nhà quản lý giao cho cấp dưới quyết định và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định. gian lận khó xảy ra và tạo sự chuyên môn hoá và giúp cho việc kiểm tra. 2. thúc đẩy lẫn nhau trong công việc. sổ Nhật ký bán hàng…. Một số nguyên tắc đối với chứng từ và sổ sách: + Được đánh số liên tiếp để dễ dàng kiểm soát những chứng từ bị thiếu. + Chức năng kế toán và chức năng tài chính + Chức năng thực hiện và chức năng kiểm soát… 3. 84 . sổ phụ. 4.hiện sai sót. + Được lập ngay vào lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh. + Trách nhiệm xét duyệt và trách nhiệm ghi chép sổ sách. Ví dụ: Uỷ quyền cho ông A được chuẩn y những nghiệp vụ mua hàng có giá trị thấp hơn 5 triệu đồng. Chứng từ và sổ sách phải đầy đủ Chứng từ và sổ sách kế toán là những đồ vật cụ thể mà trên đó các nghiệp vụ kinh tế được phản ánh và tổng hợp. Nguyên tắc này đòi hỏi có sự tách biệt về trách nhiệm đối với các công việc sau: + Trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm ghi chép kế toán. Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định và giải quyết một công việc trong một phạm vi nhất định. đơn đặt hàng . quy định về hạn mức tín dụng áp dụng cho các khách hàng.

thời gian hàng đến và các điều kiện. 6.+ Đơn giản. dịch vụ (l à một chứng từ hợp pháp. thủ kho…lập) ⇒ đơn kiến nghị mua hàng được phê duyệt (đảm bảo đúng mục đích. Kiểm soát độc lập việc thực hiện Ví dụ: Quá trình kiểm soát nội bộ trong chu kỳ mua vào và thanh toán bao gồm một số thủ tục kiểm soát sau: Xử lý các đơn đặt mua hàng: Đơn kiến nghị mua hàng (yêu cầu về hàng hoá do người có trách nhiệm nh ư quản đốc phân xưởng. Sau đó. giá cả. dễ hiểu 5. Sau đó ghi vào sổ chi tiết các khoản phải trả cho người bán theo đúng đối tượng. dịch vụ mua vào theo các tính chất. nhân viên tiếp nhận hàng hoá phải độc lập với thủ kho và nhân viên phòng kế toán. Ví dụ như sử dụng nhà kho đối với hàng tồn kho để đề phòng mất cắp. số lượng và giá trị khác nhau và thực hiện phân cấp uỷ quyền trong phê duyệt ⇒ đơn đặt mua hàng. bảo vệ tiền bằng các két sắt chịu lửa. Khi nhận được hoá đơn của người bán phải so sánh mẫu mã. số lượng. Kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách Biện pháp bảo vệ quan trọng nhất để bảo vệ tài sản và sổ sách là sử dụng những biện pháp đề phòng vật chất. một bản gửi cho thủ kho và một bản khác gửi cho phòng kế toán. số lượng). Quá trình kiểm soát nội 85 . Đơn vị quy định mức chuẩn cho hàng hoá. Ghi nhận khoản nợ : Phòng k toán có trách nhiệm kiểm tra tính đúng ế đắn của những lần mua vào và ghi chúng vào nhật ký các khoản phải trả cho người bán. yếu tố khác. dịch vụ: Khi nhận hàng hoá phải kiểm tra mẫu mã. do phòng cung ứng vật tư đảm nhận. phải được đánh số nhất quán và đầy đủ các yếu tố cần thiết). phương thức thanh toán và chi phí vn chuyển ghi trên hoá đơn với ậ thông tin trên đơn đặt mua hàng và báo cáo nhận hàng. Để kiểm soát an toàn và bảo vệ an toàn tài sản phải thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm. ph ải lập phiếu nhập và báo cáo nhận hàng. Nhận hàng hoá. số lượng.

Khi phiếu chi đã được người bán lĩnh tiền và xoá sổ ở ngân hàng nó được gọi là phiếu chi đ thanh toán. Trách nhiệm của kiểm toán viên: Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp để đánh giá mức rủi ro kiểm soát làm cơ sở cho việc lựa chọn các phương pháp kiểm toán thích hợp. dịch vụ. Phi u chi ã ế được lập thành nhiều bản. Ví dụ như Kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và lao động: Tiếp nhận lao động (Ra quyết định tiếp nhận. Phiếu chi đã được ký trở thành tài sản. Quá trình kiểm soát trong chức năng này là phi u chi phải do đúng người có trách nhiệm. + Việc kiểm tra có thể bị phá vỡ do có sự thông đồng với bên ngoài hoặc với nhân viên trong đơn vị. rõ ràng và thích hợp. phân phối công việc ) và quyết định phê chuẩn mức lương. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa người ký phiếu chi với người thực hiện chức năng thanh toán cũng phải được tôn trọng. thủ tục ghi sổ phải cụ thể. thường được thực hiện bằng các phiếu chi.bộ trong chức năng này là phải thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa nhân viên kế toán tiền mặt với thủ quỹ. phụ cấp. đủ thẩm quyền ký ế duyệt. 86 . Các phiếu chi phải đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. Các kỹ thuật. Các chứng từ sổ sách phải đầy đủ. + Các thủ tục và biện pháp kiểm soát trở nên lỗi thời. một bản sao được lưu lại trong hồ sơ người cung cấp. đúng nguyên tắc. lập hồ sơ cán bộ nhân viên. + Các thành viên trong Ban lãnh đạo đơn vị có gian lận và vi phạm quy chế. Hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ: +Yêu cầu của quản lý: Chi phí cho kiểm soát phải nhỏ hơn những tổn thất do sai phạm gây ra. Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua hàng: Việc thanh toán tiền mua hàng hoá. chế độ. bản gốc được gửi cho người được thanh toán.

1. nhưng đến nay kinh nghiệm tích luỹ đã đủ cho việc khẳng định kiểm toán là một ngành khoa học độc lập trong cả lý luận và thực tiễn. tuy chưa hoàn chỉnh nhưng hệ thống phương pháp kiểm toán khá đa dạng. nhằm thực hiện mục đích kiểm toán đặt ra.1. Trong quan hệ với phương pháp kiểm toán chúng ta cần quan tâm. quán triệt đầy đủ các mối quan hệ và quy luật khách quan sau: . Như vậy khi xác minh. 87 . hiện tượng nào đó phải xem xét nó trong mối quan hệ biện chứng với các mặt. các sự vật hiện tượng khác có liên quan.2.Thứ nhất. quan điểm duy vật biện chứng cho rằng: Các sự vật hiện tượng cũng như các mặt của sự vật hiện tượng đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Khái niệm Phương pháp kiểm toán là các biện phá p. 4. hoạt động thực tế dù chưa nhiều. thủ pháp được sử dụng trong công tác kiểm toán. KHÁI QUÁT VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN 4. kiểm toán cũng có những phương pháp chung đó là cơ ở phương pháp luận và phương pháp kỹ thuật riêng của s mình để hình thành những phương pháp xác minh và bày tỏ ý kiến phù hợp với đối tượng kiểm toán. khoa học và sáng tạo. cách thức.1. tiền mặt trong quỹ giảm xuống. Ví dụ: Khi mua hàng bằng tiền mặt thì hàng tồn kho (cụ thể là hàng hoá) tăng. Từ những kinh nghiệm thực tế đó đã hình thành một hệ thống phương pháp kiểm toán.CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN 4. nhận thức về một mặt hay một sự vật.1. Kiểm toán là một ngành khoa học còn non trẻ. Và cũng như các ngành khoa học khác. Cơ sở phương pháp luận Tất cả các ngành khoa học kể cả kiểm toán đều phải dựa trên cơ sở phương pháp luận chung đó là phép biện chứng duy vật.

chúng ta cần đặc biệt quan tâm tới hai phần riêng biệt: 88 . Ví dụ tài sản thì phải xem xét cả về giá trị và cả về mặt số lượng.. Vì vậy khi nghiên cứu và kết luận bản chất sự vật hiện tượng phải xem xét trên những hình thức biểu hiện khác nhau. 4. phán đoán. đứng im là tương đối.Quan điểm thứ hai: Mọi sự vật và hiện tượng đều vận động. Trong kiểm toán. cả trên sổ sách lẫn trong thực tế. ở tính phổ biến của chúng.3. mối quan hệ này là cơ sở cho phương pháp kiểm tra cân đối về lượng ví dụ tài sản và nguồn vốn. Phương pháp kỹ thuật Cơ sở về mặt kỹ thuật trước hết phải kể đến phương pháp toán học. trực tiếp là các phương pháp chọn mẫu. hay kỳ kế toán trước. Ngoài những quy luật trên kiểm toán viên còn phải thực hiện đúng quy luật vận động của quá trình nhận thức. hiện tượng tại thời điểm kiểm toán phải có phương pháp nghiên cứu chúng trong trạng thái động. vận động là tuyệt đối. . Vì vậy trong kiểm toán khi nghiên cứu và phán xét mọi sự vật. Mặt khác do đối tượng kiểm toán có quan hệ chặt chẽ với đối tượng của kế toán và của phân tích kinh doanh nên kỹ thuật kiểm toán không thể tách rời các phương pháp kỹ thuật của kế toán và phân tích kinh doanh. KTV có thể xem xét và so sánh sự biến động của tiền mặt trong kỳ kiểm toán với niên độ kế toán trước. thu thập bằng chứng thực tế rồi mới phân tích. suy lý … t đó mới đưa ra kết luận của ừ mình. tức là phải xem xét chúng trong cả một khoảng thời gian nào đó hợp lý.Quan điểm thứ ba: Trong nội tại sự vật hiện tượng đều có sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Trong quan hệ với đối tượng kiểm toán. đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.1. từ cảm tính đến lý tính với những bước quan sát.Quan điểm thứ tư: Cho rằng mọi sự vật hiện tượng đều có bản chất riêng và được biểu hiện dưới các hình thức cụ thể. số phát sinh Nợ và số phát sinh Có… . Ví dụ khi xem xét tài khoản tiền mặt.

Dựa vào phép biện chứng duy vật: Trong hàng loạt các mối quan hệ giữa các mặt sự vật hiện tượng xuất hiện mối liên hệ thống nhất và mâu thuẫn giữa hai mặt đối lập. CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN CHỨNG TỪ 4. Kiểm toán cân đối a.. đánh giá. Khái niệm Kiểm toán cân đối là phương pháp dựa trên các cân đối (phương trình) kế toán và các cân đ khác để kiểm toán các quan hệ nội tại của các yếu tố cấu ối thành quan hệ cân đối đó. nhằm đảm bảo tính độc lập. Phân hệ này bao gồm: + Kiểm kê + Điều tra + Thực nghiệm Qua cách phân tích trên. khách quan cho kết luận kiểm toán. 4. các bộ môn khoa học tự nhiên và kinh tế vào quá trình thu thập bằng chứng.2. Phân hệ này bao gồm: + Kiểm toán các cân đối kế toán (kiểm toán cân đối) + Đối chiếu trực tiếp + Đối chiếu lôgic . xác minh.1.2. Trong hoạt động kinh tế tài chính cũng xuất hiện nhiều mối liên hệ như vậy. nhận xét những nội dung kiểm toán được thể hiện qua các thông tin do đối tượng kiểm toán cung cấp và những tài liệu khác có liên quan. Trong kiểm toán trước hết phải xét đến cân đối tổng quát theo các mô hình cân đối khái quát.Phần chưa được phản ánh trong các tài liệu kế toán hình thành nên phân hệ phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ. 89 .Một phần là thực trạng hoạt động tài chính được phản ánh trong các tài liệu kế toán hình thành nên phân hệ phương pháp chứng từ. chúng ta th phương pháp kiểm toán là sự vận ấy dụng phương pháp luận duy vật biện chứng.

do bản thân quy định của chế độ về kinh tế nói chung và về kế toán nói riêng làm cho quan hệ này không cân bằng về lượng. Khi đó phải xem xét lại bản chất riêng của mối quan hệ. Nội dung kiểm toán Kiểm toán các cân đối tổng quát. Kiểm toán cân đối thực chất là kiểm toán dựa trên các quan hệ cân đối trong từng định khoản kế toán. d. Trong thực tế có thể có những trường hợp các mối quan hệ cân bằng này thường xuyên không được duy trì. Vì vậy kiểm toán các cân đối cụ thể là việc kiểm tra và đối chiếu giữa các sổ sách kế toán. bảng kê.Ví dụ: Với bản cân đối tài khoản Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Công nợ Hoặc tổng số tài sản = Tổng số nguồn vốn Cân đối kế toán là phương pháp kiểm toán các kiểm toán viên dựa vào các phương pháp cân đối trong kế toán trong quá trình hình thành kiểm toán. c. b. Đặc điểm của đối tượng kiểm toán Phương pháp cân đ kế toán áp dụng với các đối tượng kiểm toán có ối chứa đựng các mối quan hệ cân đối. Trong quá trình kiểm toán các cân đối cụ thể.Quy mô phản ánh không đúng với thực tế .Phản ánh không phù hợp giữa nội dung kinh tế của nghiệp vụ với quan hệ nghiệp vụ thực tế phát sinh. Trong một số trường hợp. Phương pháp kỹ thuật áp dụng: Phương trình kế toán cơ bản: Tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn. các kiểm toán viên thường phát hiện các lỗi kiểm toán sau đây: . thực chất đây là xem xét các mối quan hệ cân đối tổng quát trong đối tượng kiểm toán. sổ cái. 90 . Trong một số trường hợp khác thiếu cân bằng này hoàn toàn chỉ do lỗi của kế toán. nhật ký.

hay các chỉ tiêu chứng từ kế toán với chỉ tiêu đó trên các sổ kế toán chi tiết… . Điều kiện áp dụng .Đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu trong cùng một thời kỳ nhưng trên các chứng từ khác nhau: Ví dụ như đối chiếu trị số của các chỉ tiêu trên bảng cân đối hay trên các báo cáo với trị số của chính các chỉ tiêu đó nhưng trên các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp…. các khoản chi về mua hàng. nghiên cứu mức độ biến động hoặc so sánh giữa các bộ phận tổng thể (đối chi ếu dọc)để xem xét cơ cấu.Đối chiếu một chỉ tiêu nào đó của kỳ này với chỉ tiêu đó nhưng ở kỳ trước (đối chiếu ngang) để đánh giá.Phương pháp cân đối kế toán được áp dụng với các đối tượng có tồn tại quan hệ tương đối. .Đối chiếu giữa số dự toán. các khoản thu về bán hàng. Nội dung: . 4. Cơ sở : Một chỉ tiêu hay một nội dung được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Đối chiếu trực tiếp Khái niệm: Đối chiếu trực tiếp là so sánh (về mặt lượng) trị số của cùng một chỉ số hay cùng một chỉ tiêu trên các chứng từ kiểm toán. . kế hoạch với số thực tế để đánh giá mức độ phấn đấu thực hiện các mục tiêu thể hiện trên các chỉ tiêu tương ứng. 91 . được thể hiện ở nhiều tài liệu khác nhau. bảo quản ở nhiều nơi khác nhau.Đối chiếu các con số của cùng một chứng từ nhưng được bảo quản. .Đối chiếu trị số của các chỉ tiêu với trị số của các yếu tố cấu thành chỉ tiêu đó. lưu trữ ở các địa điểm khác nhau. Ví dụ: Đối chiếu giữa hoá đơn GTGT mà đơn vị được kiểm toán giữ với hoá đơn GTGT tại cơ quan thuế giữ và hoá đơn GTGT của khách hàng giữ. Loại đối chiếu này được thực hiện phổ biến trong kiểm toán các giao dịch với ngân hàng.e.2. phân bố từng quần thể.2. kiểm toán các cân đối cụ thể vẫn phải đặt ra. Dù quan hệ cân đối tổng quát có tồn tại hay không. định mức.

4. cùng lãnh thổ.3. cùng đơn vị. tiền gửi hoặc các các khoản phải thu tăng. Một số đối chiếu lôgic có thể thực hiện trong quá trình kiểm toán như: . cụ thể là cùng nội dung. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN NGOÀI CHỨNG TỪ Đây là phương pháp ki m toán mà kiểm toán viên chỉ có cơ sở dữ liệu: ể kiểm toán viên phải sử dụng các phương pháp để tìm kiếm nguồn bằng chứng 92 . * Cơ sở: Các đối tượng.Hàng tồn kho giảm có thể dẫn đến tiền mặt. nợ dài hạn tăng hoặc chi phí xây lắp giảm… . các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong đơn vị có mối quan hệ với nhau.Ví dụ: Đối chiếu các yếu tố số lượng.3.2. cùng quy mô … và trong khoảng thời gian có điều kiện tương tự nhau. đơn giá với thành tiền trong các chứng từ gốc. Đối chiếu các khoản mục cấu thành các loại tài sản hoặc nguồn vốn trong bảng cân đối tài sản … .Đối chiếu trị số của các chỉ tiêu của đơn vị được kiểm toán với trị số của các chỉ tiêu tương ứng bình quân trong nghành. 4. Trên cơ sở đó định hướng cho việc kiểm toán các đối tượng cụ thể khi phát hiện những mâu thuẫn và xu hướng biến động của các chỉ tiêu có liên quan. Đối chiếu lôgic * Khái niệm: Đối chiếu lôgic là việc xem xét mức biến động tương ứng về trị số của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp song có thể có mức biến động khác nhau và có thể theo hướng khác nhau. . * Ưu điểm: Dễ làm nên là phương pháp được sử dụng rộng rãi * Nhược điểm : Chỉ sử dụng được trong trường hợp: các chỉ tiêu được hạch toán theo cùng một chuẩn mực.Tài sản cố định tăng có thể dẫn tới tiền vay.Vốn bằng tiền giảm có thể dẫn tới hàng hoá vật tư tăng hoặc các khoản phải trả giảm… Cách đối chiếu này được sử dụng rất phổ biến trong việc xem xét khái quát các mối quan hệ kinh tế – tài chính thuộc đối tượng kiểm toán. cùng phương pháp tính.

trong nh thức phải luôn gắn ch ặt kiểm kê vào quy trình chung của ận kiểm toán đặc biệt là ngoại kiểm.3. thực hành và kết thúc kiểm kê.Bước 1: Chuẩn bị kiểm kê: Là khâu đầu tiên và có ảnh hưởng quan trọng tới kết quả của quá trình kiểm kê. Kiểm kê * Khái niệm : Là phương pháp ki m tra. nội dung và trình tự tiến hành. đo. trong đó các bảng kê sẽ trở thành chứng từ kiểm toán. thời hạn kiểm kê để chuẩn bị các điều kiện về nhân lực và vật lực cho quá trình kiểm kê. 4. ể Do vậy. Thực nghiệm * Khái niệm 93 . quy mô. * Trình tự: Trong mọi trường hợp kiểm kê cần thực hiện theo quy trình chung với ba bước cơ bản: Chuẩn bị. . * Cơ sở hình thành: Dựa vào phương pháp luận mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng. đong.kiểm toán trên cơ sở phương pháp luận và phương pháp kỹ thuật.Bước 3: Kết thúc kiểm kê: Phải lập biên bản kiểm kê trong đó ghi rõ mục tiêu. kiểm kê lại chỗ các loại tài sản. ể Đây là phương pháp ki m tra đơn giản phù hợp với chức năng của kiểm toán. căn cứ vào mục tiêu. đếm (phương pháp đo lường).2. * Phương pháp kĩ thuật: Áp dụng là cân. 4. căn cứ vào quá trình kiểm kê.Bước 2: Thực hành kiểm kê: Phải dược tiến hành theo trình tự xác định và phải lập bảng kê cho từng loại. . thực nghiệm và điều tra. Các phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ bao gồm: Kiểm kê. * Đặc điểm đối tượng: Phương pháp này áp d ụng đối với tài sản vật chất. nêu rõ chênh lệch đã được phát hiện và kiến nghị cách xử lý chênh lệch.3.1. Biên bản kiểm kê cần được đính kèm phiếu kiểm kê (mã cân) và bảng kê chênh lệch về kết quả kiểm kê * Điều kiện để áp dụng phương pháp kiểm kê: Phương pháp này áp dụng đối với những tài sản có hình thái vật chất cụ thể. .

phân tích từng yếu tố cấu thành của một tài sản. Điều tra được sử dụng để: . Ví dụ: Để xác minh lại hao phí hoặc kết quả sản xuấn có thể phải làm thử lại một mẻ hàng để khẳng định rõ những điều nghi vấn như mức hao phí nguyên vật liệu… * Cơ sở hình thành: Dựa vào mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng * Phương pháp kỹ thuật áp dụng: Phương pháp dự báo.Tiếp cận với các bên có liên quan. . dự đoán * Đối tượng kiểm toán: là thực trạng tài sản tài liệu 4. và xác nhận. Điều tra * Khái niệm: Điều tra là phương pháp xác định lại một tài liệu hoặc một thực trạng để đi đến những quyết định hay kết luận kiểm toán.Chọn mẫu hoặc chọn điển hình các đối tượng kiểm toán. 94 . một quá trình đã có.Tìm hiểu khách thể kiểm toán (nói chung) hay làm quen với khách hàng (của kiểm toán độc lập). Điều tra được sử dụng rất rộng rãi trong kiểm toán. đã diễn ra và cần xác minh lại. phỏng vẫn. Đây là bước điều tra sơ bộ nhằm đưa ra quy định chấp nhận hoặc không chấp nhận thư mời kiểm toán của ết khách hàng (đối với kiểm toán độc lập) hoặc lập kế hoạch kiểm toán (đối với kiểm toán nhà nước). loại dần và thu gọn đối tượng xác minh cho những vấn đề kiểm toán. thu lượm và tích luỹ dữ liệu.3.3. .Thực nghiệm là phương pháp kiểm toán nhằm xác minh cho đối tượng kiểm toán bằng cách nghiên cứu. . * Các phương pháp: Quan sát. dò hỏi. xác minh làm rõ các vấn đề cần kiểm toán. phỏng vấn.Xác minh bằng văn bản qua thư xác nhận của các bên có liên quan. Có thể tìm hiểu trực tiếp hoặc qua các kiểm toán viên tiền nhiệm hoặc gửi phiếu điều tra phỏng vấn.

Một câu hỏi phải hỏi 2 người trở lên.Phỏng vấn: Là đưa ra những câu hỏi và thu thập các câu trả lời. phương pháp này ph thuộc nhiều vào trình độ của người thực hiện. . Xác nhận đóng phủ định: Thông tin gửi đi sai mới cần phúc đáp lại (phải có độ tin cậy với người được hỏi). dễ hiểu.Quan sát: Sử dụng để điều tra sự vận hành của hệ thống nội bộ. nếu có mâu thuẫn phải mở rộng phạm vi phỏng vấn. 95 . + Xác nhận đóng: Yêu cầu minh chứng cho thông tin đó là đúng hay sai. chỉ cho kết quả khái quát. . nên sử dụng câu hỏi đóng.Xác nhận: + Xác nhận mở: Yêu cầu cung cấp thông tin mà không cần minh chứng cho thông tin đó. Có hai lo câu hỏi: Đóng và mở.. Câu hỏi ại phải ngắn gọn. Quan sát ụ chỉ sử dụng khi mới tiếp cận với đối tượng kiểm toán. Yêu cầu các câu hỏi phải phù hợp với người được hỏi và phù hợp với nội dung kiểm toán. xúc tích. Có hai lo ại: Xác nhận đóng khẳng định: Thông tin dù đúng hay sai đều phải phúc đáp lại.

Vấn đề trung tâm của chọn mẫu kiểm toán là chọn được mẫu tiêu biểu. khi nào kích cỡ mẫu bằng 100% tổng thể. nghĩa là toàn bộ các phần tử của tổng thể đều được kiểm tra thì mẫu sẽ là đại 96 . Ví dụ: Qua kiểm soát nội bộ xác định chỉ 3% phiếu chi không có chứng từ gốc đính kèm. khi chọn mẫu kiểm toán. * Có 2 khả năng dẫn đến mẫu chọn không tiêu biểu: Hoặc do sai lầm do chọn mẫu hoặc do sai lầm khác không do chọn mẫu. mẫu có những đặc điểm giống với những đặc điểm của quần thể có mẫu được chọn ra. Tổng thể: Là một tập hợp bao gồm các phần tử hoặc đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu. Từ đó dẫn tới 2 loại rủi ro tương ứng: rủi ro chọn mẫu và rủi ro không do chọn mẫu. Ví dụ: Nếu một quần thể chứng từ có tỷ lệ khác biệt là 3% thì kiểm toán viên vẫn có thể chọn một mẫu có chứa ít hơn hoặc nhiều hơn 3%.CHƯƠNG 5 CHỌN MẪU KIỂM TOÁN 5. mỗi đơn vị được lựa chọn ra gọi là đơn vị mẫu. Khả năng này luôn luôn tồn tại do hạn chế vốn có của chọn mẫu. Mỗi phần tử trong tổng thể được gọi là đơn vị tổng thể. Nếu trong hàng ngàn phiếu chi chọn ra 100 phiếu lấy đúng có 3 lần thiếu chứng từ gốc thì mẫu chọn là tiêu biểu. Tập hợp các đơn vị mẫu được gọi là một mẫu. Rủi ro do chọn mẫu (sai lầm chọn mẫu): Là sai lầm vốn có trong chọn mẫu do không khảo sát (trắc nghiệm) toàn bộ chứng từ nghiệp vụ.1. Để giảm bớt rủi ro do chọn mẫu có thể có 2 cách: + Một là: Tăng kích cỡ mẫu. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỂ CHỌN MẪU KIỂM TOÁN Chọn mẫu kiểm toán: Là quá trình chọn các khoản mục hoặc đơn vị (gọi là mẫu) từ một tập hợp các khoản mục hoặc đơn vị lớn (gọi là tổng thể) và sử dụng các đặc trưng của mẫu để suy rộng cho đặc trưng toàn bộ tổng thể.

kiểm toán viên có thể sử dụng thủ tục kiểm toán không phù hợp với mục tiêu kiểm toán hoặc sử dụng đúng thủ tục nhưng không phát hiện ra sai phạm trong mẫu đã chọn do thiếu thận trọng.2. Một vấn đề thực tiễn cần chú ý trong 97 .1. . + Hai là: Lựa chọn phương pháp chọn mẫu thích hợp: Chọn mẫu ngẫu nhiên qua bảng số ngẫu nhiên hoặc chọn mẫu ngẫu nhiên theo hệ thống.diện hiển nhiên cho tổng thể và như vậy rủi ro lấy mẫu sẽ bị triệt tiêu. do vậy vấn đề là phải giải quyết mối quan hệ cân đối giữa rủi ro lấy mẫu và chi phí bỏ ra nếu tiêu dùng một cỡ mẫu lớn . PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT 5.2. 5. Cách chọn này vẫn có thể tồn tại rủi ro là mẫu được chọn không chứa đựng các đặc trưng chủ yếu của tổng thể. Rủi ro không do chọn mẫu: Là loại rủi ro do kiểm toán viên có thể đưa ra những kết luận sai lầm không phải do lỗi chọn mẫu mà do các yếu tố không liên quan trực tiếp đến việc chọn mẫu.Căn cứ vào cơ sở (tính khách quan ) của chọn mẫu có chọn mẫu ngẫu nhiên (xác suất) và chọn mẫu phi ngẫu nhiên (phi xác suất). Tuy nhiên một cỡ mẫu lớn sẽ đòi hỏi nhiều chi phí và thời gian. Chọn mẫu ngẫu nhiên * Các khái niệm Chọn mẫu ngẫu nhiên là cách chọn khách quan theo đúng phương pháp xác định. Các trường hợp dẫn tới rủi ro không do chọn mẫu thường bao gồm: + Đánh giá rủi ro tiềm tàng không đúng + Đánh giá không đúng về rủi ro kiểm soát + Lựa chọn các thủ tục kiểm toán không thích hợp và thực hiện công việc kiểm toán không hợp lý * Phân loại phương pháp chọn mẫu kiểm toán . bảo đảm cho mọi phần tử trong tổng thể đều có cơ hội bằng nhau để được chọn vào mẫu.Căn cứ vào hình thức biểu hiện của kiểm toán (đặc tính đám đông) có thể chọn mẫu theo đơn vị hiện vật và chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ. Chẳng hạn.

“Bảng 105. Các con số được xếp vào dòng và c theo kiểu bàn cờ. mỗi con số này có 5 chữ số. bao gồm các số ngẫu nhiên độc lập được sắp xếp thuận lợi cho việc lựa chọn ngẫu nhiên.000 số ngẫu nhiên thập phân” do Hội đồng thương mại liên quốc gia lập. Bảng số ngẫu nhiên là bảng kê các con số độc lập được xếp ngẫu nhiên phục vụ cho chọn mẫu. Nói cách khác đại diện vật chất của tổng thể không đầy đủ. Bảng này gồm nhiều dòng và cột.chọn mẫu ngẫu nhiên là trường hợp tổng thể được dùng để lấy mẫu không phải là tổng thể thật sự. Sau đây là một ột trang trích trong “Bảng 105.000 số ngẫu nhiên thập phân”. Bảng thường bao gồm nhiều con số được sắp xếp vào một bảng in sẵn. 98 . Dựa vào bảng số ngẫu nhiên Chọn mẫu ngẫu nhiên dựa vào bảng số ngẫu nhiên là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên rất đơn giản dựa trên các bảng số ngẫu nhiên đã được thiết kế sẵn. * Các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên a.

Bảng số ngẫu nhiên Cột Dòng 1000 1001 1002 1003 1004 1005 1006 1007 1008 1009 1010 1011 1012 1013 1014 1015 1016 1017 1018 1019 1020 1021 1022 1023 1024 1025 1026 1027 1028 1029 1 37039 25145 98433 97965 78049 50203 40059 84350 30954 86723 50188 50014 66023 04458 57510 43373 61500 78938 64257 56864 53314 40704 07318 94550 34348 92277 56093 16623 50848 48006 2 97547 84834 54725 63548 67830 25658 67825 67241 51637 36464 22554 00463 21428 61862 36314 58939 12763 71312 93218 21554 39631 48823 44623 23299 81191 57115 58302 17849 93982 58200 3 64673 23009 18864 81545 14624 91478 18934 54031 91500 98305 86160 13906 14742 63119 30452 95848 64433 99705 35793 70445 06937 65963 02843 45557 21027 50789 52236 96701 66451 58367 4 31546 51584 65866 82933 17563 08509 64998 34535 48722 08009 92250 35936 94874 09541 09712 28288 02268 71546 43671 24841 54545 39359 33299 07923 77087 68111 64756 94971 32143 66577 5 99314 66754 76918 93545 25697 23308 49807 04093 60988 00666 14021 71761 13308 01715 37714 60341 57905 42274 64055 04779 04470 12717 59872 75126 10919 75305 50273 94758 05441 68583 6 66854 77785 78825 85959 07734 48130 71126 35062 60029 29255 65859 95755 58533 87901 95482 52174 72347 23915 88729 56774 75463 56201 86774 00808 03676 53289 61566 08845 10399 21108 7 97855 52357 5810 63282 48243 65047 77818 58163 60873 18514 16237 87002 26507 91260 30507 11879 49498 38405 11168 96129 77112 22811 06926 01312 97723 39751 61962 32260 17775 41361 8 99965 25532 76835 61454 94318 77873 56869 14205 37423 41958 72296 71667 11208 03079 68475 18115 21871 18779 60260 73594 77126 24863 12672 46689 34469 45760 93280 59823 74169 20732 99 .

+ Trường hợp 2: Các con ố thứ tự của đối tượng kiểm toán gồm số s lượng chữ số ít hơn 5. 100 . Do đối tượng kiểm toán đã được định lượng bằng các con số cụ thể nên vấn đề đặt ra là lựa chọn các hàng cụ thể trong 5 hàng số tương ứng với 5 chữ số của mỗi số ngẫu nhiên trong bảng. ngẫu nhiên nhưng cần được đặt ra trước và tuân thủ triệt để. Bước 3: Xác định phương hướng sử dụng bảng: Xác định hướng đi của việc chọn các số ngẫu nhiên + Dọc theo cột hay ngang theo hàng + Xuôi từ trên xuống hay ngược từ dưới lên. Khi đó tương quan 1-1 giữa định lượng đối tượng kiẻm toán với các con số ngẫu nhiên tự nó đã được xác lập. hoặc là lấy các chữ số cuối… trong các số ngẫu nhiên . Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa bảng với đối tượng kiểm toán đã định lượng. Trong trường hợp này. Việc xác định này có tính độc đoán. + Trường hợp 3: Các con số thứ tự của đối tượng kiểm toán gồm số lượng chữ số lớn hơn 5.Quá trình chọn mẫu theo bảng gồm 4 bước sau: Bước 1: Định lượng đối tượng kiểm toán bằng hệ thống con số duy nhất (các số thứ tự liên tục và không bị trùng lặp). Trong trường hợp này đòi hỏi kiểm toán viên phải xác định trước các cách hoặc là lấy chữ số đầu hoặc là lấy chữ số giữa (nếu có). Trong trường hợp phải đánh số cũng có thể tận dụng các con số đã có một cách tối đa để đơn giản hoá việc đánh số. từ trái sang phải hay từ phải sang trái. Có 3 trường hợp xảy ra: + Trường hợp 1: Các con số định lượng (thứ tự) của đối tượng kiểm toán cũng gồm 5 chữ số như các con số ngẫu nhiên trong bảng. bản thân các con s ố thứ tự (mã hoá) là các đối tượng chọn mẫu. Thông thường các chứng từ (hoặc tài sản) đã được đánh số (mã hoá) trước bằng con số duy nhất. Khi đó đòi hỏi KTV phải xác định lấy cột nào làm chính và chọn thêm những hàng số ở cột phụ của bảng.

6150. Do đó. 6602. có thể chọn điểm xuất phát bằng cách chấm ngẫu nhiên vào m điểm nào đó và dùng con số ngẫu ột nhiên gần điểm đó nhất làm điểm xuất phát của hành trình. 5018. 5001. Nguyên tắc cơ bản của việc lựa chọn là đảm bảo tính ngẫu nhiên. 6425… Chú ý: Trong quá trình ch n mẫu có thể có những phần tử xuất hiện ọ đến lần thứ 2. các phiếu chi tiếp theo được chọn là ạm 7804. 5020. Trong thực tế. + Chọn mẫu không thay thế (chọn mẫu không lặp lại): Là cách chọn mà mỗi phần tử chỉ được phép xuất hiện một lần trong mẫu chọn. tránh lặp lại thói quen cũ của kiểm toán viên và tránh khả năng phỏng đoán của khách hàng về mẫu chọn. cột 01. Do đó. mặc dù chọn mẫu thay thế vẫn đảm bảo tính ngẫu nhiên song số lượng mẫu thực tế khảo sát sẽ giảm đi và lúc đó độ tin cậy của quần thể mẫu chọn cũng giảm. từ trái sang phải. chọn mẫu thay thế thường ít người sử dụng. Ví dụ: Cần kiểm tra 100 phiếu chi từ các phiếu chi có số thứ tự từ 3156 đến 7856. 4005. giả sử lấy 4 chữ số đầu Như vậy phiếu chi đầu tiên được kiểm toán là: 3703. Bước 4: Điểm xuất phát là dòng 1000. 4337. Tuỳ theo yêu cầu và quy định trước của cuộc kiểm toán người ta có thể chọn một trong hai trường hợp sau: + Chọn mẫu thay thế (chọn mẫu lặp lại): Là cách ch mà một phần tử ọn trong tổng thể có thể được chọn vào mẫu nhiều hơn một lần. Bài giải: Bước 1: Có thể bỏ qua do phiếu chi đã được đánh số trước Bước 2: Cần xác định lấy 4 chữ số nào đó trong 5 chữ số của các Bước 3: Hành trình được xác định xuôi theo cột. hành trình là xuôi theo cột.Bước 4: Chọn điểm xuất phát: Là việc xác định các con số ngẫu nhiên đầu tiên trong hành trình đã định. Giả sử lấy 4 chữ số đầu của các con số trong bảng số ngẫu nhiên. 5751. cột 01 con số ngẫu nhiên. 3 số tiếp theo bị loại do ngoài ph vi đối tượng kiểm toán. từ trái sang phải điểm xuất phát là dòng 1000. 101 .

Chọn mẫu bằng chương trình máy vi tính có thể loại bỏ những con số không thích hợp. Các chương trình chuyên dụng này rất đa dạng nhưng nói chung vẫn tôn trọng 2 bước đầu tiên của chọn mẫu ngẫu nhiên theo Bảng số ngẫu nhiên là lượng hoá đối tượng kiểm toán bằng hệ thống con số duy nhất và xác lập mối quan hệ giữa đối tượng kiểm toán đã định lượng với các số ngẫu nhiên. .Tính khoảng cách mẫu: Tổng số đơn vị tổng thể (N) K= Kích cỡ mẫu (n) . Song ưu điểm nổi bật nhất vẫn là giảm sai sót chủ quan của con người (rủi ro không do chọn mẫu) trong quá trình chọn mẫu.Tìm số ngẫu nhiên: thoả mãn điều kiện: < < +K = +K … = -1 +K ( là phần tử nhỏ nhất) 102 .b. Ở đầu vào của chương trình cần có số nhỏ nhất và số lớn nhất trong dãy số thứ tự của đối tượng kiểm toán. c. quy mô mẫu chọn và có thể cần có một số ngẫu nhiên làm điểm xuất phát. số ngẫu nhiên lại do máy tính tạo ra. Ở đầu ra thường là bảng kê số ngẫu nhiên theo trật tự lựa chọn hoặc theo dãy số tăng dần hoặc cả hai. Tuy nhiên. tự động loại bỏ những phần tử trùng lắp và tự động phản ánh kết quả vào giấy tờ làm việc. Chọn mẫu ngẫu nhiên qua máy tính Hiện nay phần lớn các hãng kiểm toán đã thuê hoặc tự xây dựng các chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên qua máy tính nhằm tiết kiệm thời gian và giảm sai sót trong chọn mẫu. Chọn mẫu ngẫu nhiên theo hệ thống (khoảng cách) Chọn mẫu hệ thống là cách chọn để sao cho chọn được các phần tử trong tổng thể có khoảng cách đều nhau (khoảng cách mẫu).

Do vậy để ứng dụng phương pháp này phải nghiên cứu kỹ quần thể được kê ra để đánh giá khả năng có sai sót hệ thống.6 ≈ 25 (Nên làm tròn xuống để có thể chọn đủ mẫu theo yêu cầu) Giả sử ta chọn ngẫu nhiên được điểm xuất phát = 5 thì đơn vị mẫu tiếp theo sẽ là = 30. Một khi mẫu đầu tiên được chọn thì t nhiên các ự mẫu khác cũng được ấn định. Ví dụ: Nếu tổng thể có kích thước N = 2500 đơn vị và cỡ mẫu cần chọn là: n = 100 thì khoảng cách mẫu K được tính như sau: 2560 K= 100 K = 25.2. Khái niệm Chọn mẫu phi xác suất là cách chọn mẫu theo phán đoán chủ quan và không dựa theo phương pháp máy móc. Nhược điểm: Tính tiêu biểu của mẫu chọn phụ thuộc hoàn toàn vào việc ấn định mẫu chọn đầu tiên. Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên a. 5. khách quan. hoặc chứng từ theo thời gian thành lập). Tất nhiên không có vấn đề gì phát sinh nếu sai sót trọng yếu cũng được phân bổ như vậy. thực tế ít có sự trùng hợp này. dễ làm và đảm bảo phân bổ đều đặn các mẫu chọn vào đối tượng cụ thể (loại khoản mục tài sản. … cho đến khi chọn đủ 100 đơn vị mẫu.Ưu điểm: Đơn giản. = 55. Tuy nhiên phương pháp này cũng có một hạn chế lớn là nó sẽ cho một mẫu bị thiên lệch nếu các phần tử trong tổng thể không được sắp xếp một cách ngẫu nhiên hoàn toàn. Có thể khắc phục điều này bằng cách sử dụng nhiều điểm xuất phát ngẫu nhiên.2. hoặc áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên khác. Dĩ nhiên. 103 . Ưu điểm nổi bật là phương pháp chọn mẫu hệ thống rất dễ dàng trong việc lựa chọn các phần tử của kiểm toán viên không cần thiết phải đánh số lại tổng thể vì chỉ cần căn cứ trên khoảng cách là có thể xác định được phần tử nào được chọn vào mẫu.

tài sản. Ưu điểm: Càng nhiều khối được lựa chọn thì tính đại diện của mẫu càng cao. nếu phần tử đầu tiên trong khối được chọn thì phần tử còn lại cũng được chọn tất yếu. Nhược điểm: Việc chọn mẫu theo khối để kiểm toán các nghiệp vụ. 2. 2.Lựa chọn theo 3 khối: Đầu tháng 1. hoặc khoản mục chỉ được áp dụng khi đã nắm chắc tình hình của đơn vị được kiểm toán và khi có số lượng các khối vừa đủ. rủi ro càng thấp và ngược lại. 3. Các phương pháp chọn mẫu phi xác suất * Chọn mẫu theo khối (lô) Chọn mẫu theo khối là việc chọn một tập hợp các phần tử liên tục trong một dãy nhất định.Lựa chọn theo 6 khối: 5 hoá đơn đầu tháng. Do đó trong việc xác định các mẫu cụ thể cần đặc b iệt chú ý đến các tình hu ống đặc biệt như: T hay đổi nhân sự. Mẫu chọn có thể là một khối hoặc nhiều khối. 3. Điểm cần chú ý khi lựa chọn mẫu theo phương pháp này iểm toán viên muốn thu được một mẫu có tính đại diện phải lưu ý các vẫn đề sau: 104 .Trong phương pháp chọn mẫu phi xác suất các phần tử cử tổng thể không có cơ hội như nhau để được lựa chọn vầo mẫu. Phương pháp chọn mẫu theo khối đòi hỏi KTV phải ấn định chủ quan về khả năng sai sót hoặc phải biết phân vùng sai sót. tính thời vụ của ngành kinh doanh… * Chọn mẫu theo xét đoán Trong nhiều trường hợp. .Lựa chọn 1 khối: 30 hoá đơn đầu tháng 1 hoặc tháng 2. b. 3 đều lựa chọn 10 hoá đơn . 5 hoá đơn cuối tháng của từng tháng 1. kiểm toán viên sẽ sử dụng sự phán đoán nghề nghiệp của mình khi lựa chọn các phần tử của mẫu. 3 . 2. Ví dụ: Lựa chọn 30 phiếu chi của tháng 1. thay đổi hệ thống kế toán và chính sách kinh tế.

có kiểm toán viên thích lựa chọn các khoản mục ở đầu trang. Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng tại các đơn vị mà kiểm toán viên đã tiến hành kiểm toán các niên độ trước và phải do các kiểm toán viên lâu năm có kinh nghiệm thực hiện.. số lượng nghiệp vụ do mỗi người thực hiện phải được kiểm toán. nhỏ khác nhau) thì các khoản mục nghiệp vụ.Theo loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: Nếu có nhiều loại nghiệp vụ cần được kiểm tra. Ví dụ: Khi tiến hành chọn mẫu. tài khoản… có số dư lớn cần được lựa chọn để kiểm toán. 105 . điều này tuỳ thuộc vào thói quen của kiểm toán viên rất nhiều. nếu có thay đổi nhân viên hoặc nếu các nghiệp vụ ở các địa điểm khác nhau sẽ dễ có mẫu chọn không đại diện khi giới hạn phạm vi chọn mẫu. * Chọn mẫu bất kỳ (tình cờ) Đây là phương pháp rất ít được sử dụng. Nhược điểm: Theo cách chọn mẫu này kiểm toán viên rất khó có thể hoàn toàn khách quan khi lựa chọn các phần tử mẫu. phương pháp này được thực hiện bằng cách kiểm toán viên nghiên cứu qua tổng thể và lựa chọn ra các phần tử mẫu mà không chú ý đến quy mô.Theo phần việc do các nhân viên khác nhau phụ trách: Theo đó.Theo quy mô: Khi ch các mẫu có quy mô tiền tệ khác nhau (số tiền ọn lớn. mà qua đó kiểm toán viên ước tính được tỷ lệ xuất hiện của những đặc trưng cụ thể trong tổng thể. nguồn gốc hoặc các đặc điểm phân biệt khác của chúng để cố gắng có được một mẫu kiểm toán khách quan. CHỌN MẪU THUỘC TÍNH Chọn mẫu thuộc tính là một phương pháp chọn mẫu thống kê. có kiểm toán viên thích khoản mục ở cuối trang. . có kiểm toán viên thích chọn những khoản mục có số tiền lớn … 5. . thì cần thiết mỗi loại nghiệp vụ quan trọng trong kỳ phải được lựa chọn.3.

chặt chẽ nhưng lại không được duy trì có hiệu quả. để đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phải xuất phát từ các phân xưởng sản xuất (thể hiện ở các phiếu đề nghị xuất vật tư của phân xưởng đó). Nếu mức rủi ro kiểm soát cao thì đồng nghĩa với hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị thiết lập chưa phù hợp hoặc đã được thiết lập thích hợp. Chẳng hạn. Trong khâu lập kế hoạch. Một trong những hoạt động kiểm soát mà kiểm toán viên quyết định thử nghiệm 106 .Phương pháp chọn mẫu này thường được sử dụng đối với các thử nghiệm kiểm soát. kiểm toán viên đang thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với việc đo lường các nghiệp vụ bán hàng. nhờ thực hiện các thử nghiệm ải kiểm soát mà kiểm toán viên có thể khẳng định mức rủi ro kiểm soát đã đánh giá đó. các số liệu trên sổ sách kế toán phải có các chứng từ gốc. và ngược lại nếu rủi ro kiểm soát thấp thì tức là hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đã được thiết lập đủ mạnh và duy trì hiệu quả. Ví dụ sự hiện diện của các chữ ký của những người có trách nhiệm trên các chứng từ. kiểm toán viên ph đánh giá mức rủi ro kiểm soát. Chọn mẫu thuộc tính đối với thử nghiệm kiểm soát thường thực hiện theo trình tự các bước công việc sau đây: Bước 1: Xem xét các mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát. thủ tục đã được thiết lập tại đơn vị. khoa học. Thông qua chọn mẫu thuộc tính kiểm toán viên sẽ biết được tỷ lệ sai lệch của các hoạt động thực tế với những chính sách. các nghiệp vụ tạm ứng đi công tác phải có giấy đề nghị tạm ứng của người đi công tác và phải có quyết định đi công tác do thủ trưởng đơn vị ký duyệt… Khi mà phần tử mẫu không có một hoặc một vài thuộc tính đó thì phần tử đó được coi là một sai lệch. Mỗi đối tượng kiểm toán cần xem xét đều có những đặc tính (thuộc tính) cụ thể phản ánh những hoạt động kiểm soát thực tế đã được thực hiện. Mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát là thu thập các bằng chứng nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Bước 2: Xác định các thuộc tính và điều kiện sai lệch.

Tổng thể hợp lý để có thể phát hiện sai lệch đó phải là một tổng thể bao hàm tất cả các nghiệp vụ vận chuyển (chẳng hạn như tập hồ sơ lưu các vận đơn).Giá trên hoá đơn không th ống nhất với giá trên bảng giá đã phê chuẩn. . .So sánh số lượng trên mỗi hoá đơn với các chứng từ vận chuyển. Chẳng hạn.So sánh giá trên mỗi hoá đơn với bảng giá đã được phê chuẩn.Số lượng trên hoá đơn không khớp với chứng từ vận chuyển. .Ký lên mỗi hoá đơn để khẳng định hoá đơn đã được kiểm tra. .Kiểm tra tính chính xác số học của mỗi hoá đơn. nếu kiểm toán viên muốn kiểm tra tính hiệu lực của một hoạt động kiểm soát được thiết kế nhằm khẳng định rằng tất cả các vận đơn đã được ghi chép đầy đủ như một khoản doanh thu thì họ sẽ không xác định tổng thể là các doanh thu ghi trong nhật ký bán hàng. . bởi vì tổng thể đó chưa bao hàm đầy đủ các phần tử của đối tượng mà kiểm toán viên cần xem xét. Bước 3: Xác định tổng thể được chọn mẫu Việc xác định đúng tổng thể được chọn mẫu tức là tổng thể đó phải bao hàm tất cả các phần tử của đối tượng cần xem xét (đặc biệt là không được để sót các phần tử của đối tượng) phù hợp với mục tiêu của mỗi thử nghiệm kiểm soát cụ thể.là rà soát l i các hoá đơn bán hàng mà đã được kiểm tra bởi một nhân viên kế ạ toán.Hoá đơn vẫn còn có những lỗi về mặt số học. kiểm toán viên có thể xem một nghiệp vụ là sai lệch nếu có bất cứ một hoặc một số điều kiện sai lệch sau đây: . . Kiểm toán viên cần phải lưu ý là trước khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát thì cần phải xác định rõ các thuộc tính và những điều kiến sai lệch.Bản sao hoá đơn không có chữ ký của nhân viên kế toán. Trong khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát này. Việc kiểm tra của nhân viên kế toán này bao gồm: . 107 . có th có những ể vận đơn chưa được ghi vào nhật ký bán hàng.

Kiểm toán viên xác định tỉ lệ sai lệch cho phép dựa trên: (1) mức rủi ro kiểm soát đã đánh giá theo kế hoạch. Khi mức rủi ro kiểm soát đã đánh giá theo kế hoạch càng thấp (hoặc mức tin cậy dựa vào đánh giá từ kết quả mẫu càng cao) thì tỉ lệ sai lệch cho phép càng thấp. Theo kinh nghiệm của các kiểm toán viên.Bước 4: Xác định tỷ lệ sai lệch cho phép và rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp Xác định tỷ lệ sai lệch cho phép là một nhân tố để xác định kích thước (quy mô mẫu) phù hợp. Rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp là là khả năng mà tỷ lệ sai lệch thực tế lớn hơn so với tỷ lệ sai lệch cho phép.5% 6-10% 11-20% Bỏ qua thử nghiệm 108 . quy mô và thời gian của các thủ tục kiểm toán khác. Làm thế nào để kiểm toán viên xác định được tỷ lệ sai lệch cho phép và rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp? Câu trả lời là bằng nhận định nghề nghiệp. (2) mức độ tin cậy dựa vào kết quả đánh giá từ mẫu.10% 10% 10% Tỉ lệ sai lệch cho phép 2 . Vì kết quả của các thử nghiệm kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nội dung. do vậy kiểm toán viên luôn xác định rõ mức rủi ro phải ở mức thấp từ 5% đến 10%. Nói các khác nếu mức rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp là 5% thì cũng đồng nghĩa với mức 95% tin cậy. tỉ lệ sai lệch cho phép có thể biến đổi như sau: Mức rủi ro kiểm soát đánh giá theo kế hoạch Mức thấp Mức vừa Tương đối cao Cực đại Mức tin cậy mong muốn từ thử nghiệm kiểm soát dựa trên mẫu Cao Thấp hoặc trung bình Thấp Không Rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp 5 . Rủi ro này ảnh hưởng tới tính hiệu lực (hiệu năng) của cuộc kiểm toán.

000 đơn vị thì kích cỡ mẫu từ bảng trên có thể bị điều chỉnh theo các nhân tố sửa chữa giới hạn tổng thể (FPCF) như sau: 109 .000 100.000 5. Dưới đây là minh hoạ về điều này với giả thiết rủi ro chấp nhận khi đánh giá rủi ro kiểm soát là thấp hơn 5%. 1997. Ki toán:Phương pháp tiếp cận hệ thống. Qui mô tổng thể cũng có ảnh hưởng nhỏ hoặc không có ảnh hưởng tới kích cỡ mẫu chọn chỉ khi qui mô tổng thể rất nhỏ. tỷ lệ sai lệch chấp nhận là 5% và tỷ lệ sai lệch tổng thể mong muốn là 1%. Qui mô tổng thể 100 500 1. chúng được lưu trong hồ sơ kiểm toán. hoặc bằng việc kiểm tra thử một mẫu nhỏ. Tỉ lệ sai lệch có thể của tổng thể rất quan trọng vì nó đại diện cho tỉ lệ sai lệch mà kiểm toán viên dự kiến sẽ tìm thấy trong mẫu mà họ chọn ra từ tổng thể. Kiểm toán viên cũng có thể ước đoán tỉ lệ này dựa vào kinh nghiệm của mình với các thử nghiệm tương tự đã thực hiện đối với các cuộc kiểm toán khác. Để ước đoán tỉ lệ sai lệch có thể của tổng thể kiểm toán viên thư ờng sử dụng kết quả mẫu từ năm trước. Messier.000 Kích cỡ mẫu 64 87 90 93 93 (William F. Bước 6: Xác định kích thước (quy mô) mẫu Căn cứ vào ba yếu tố cơ bản là tỉ lệ sai lệch cho phép. NXB ểm McGrowHill.Bước 5: Ước đoán tỷ lệ sai lệch có thể có của tổng thể Bên cạnh tỉ lệ sai lệch cho phép và rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp thì tỉ lệ sai lệch có thể của tổng thể cũng ảnh hưởng tới quy mô mẫu chọn trong chọn mẫu thuộc tính. trang 283) Bảng này chỉ ra rằng khi mà qui mô tổng thể nhỏ hơn 5. rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp và tỉ lệ sai lệch có thể của tổng thể để xác định kích thước mẫu chọn.

Ki m toán: Phương pháp ti cận hệ thống.000.Kích cỡ mẫu 1− n N N . Messier. trang 284) 110 . NXB ể ếp McGrowHill.Size = 93 x 1− 93 1000 = 90 Có thể tóm tắt sự ảnh hưởng của các yếu tố nêu trên đối với qui mô mẫu cần có cho thử nghiệm kiểm soát như sau: Liên hệ với kích cỡ mẫu Ví dụ Sự thay đổi của Ảnh hưởng của các yếu tố cỡ mẫu cần có Thấp hơn Ngược lại Cao hơn Thấp hơn Cao hơn Thấp hơn Cao hơn Tăng Giảm Tăng Giảm Tăng Giảm Yếu tố Rủi ro chấp nhận đối với đánh giá rủi ro kiểm soát là quá thấp Tỷ lệ sai lệch chấp nhận được Tỷ lệ sai lệch tổng thể mong muốn Qui mô tổng thể Ngược lại Cùng hướng Tăng kích cỡ mẫu chỉ khi qui mô tổng thể là nhỏ. Vì vậy qui mô tổng thể thường không ảnh hưởng tới kích cỡ mẫu (William F. 1997.000 thì kích cỡ mẫu có thể được điều chỉnh như sau: Sample . Nếu kích cỡ của tổng thể là 1.FPCF = Trong đó: n .Số lượng đơn vị trong tổng thể Ví dụ như kích cỡ mẫu là 93 kh i tổng thể là 100.

kiểm toán viên có thể bắt gặp những tình huống sau: . Sau khi những khoản mục trong mẫu được lựa chọn. Kiểm toán viên thường sử dụng cách lấy mẫu ngẫu nhiên không giới hạn (không thay thế) trong khi lấy mẫu kiểm toán. Khi kiểm toán viên sử dụng chọn mẫu thuộc tính. một điểm quan trọng là các phần tử mẫu phải được chọn theo cách ngẫu nhiên. Thực hiện các thủ tục kiểm. Những phần tử đó được gọi là những phần tử không hợp lệ. Đôi khi một khoản mục được lựa chọn không phù hợp với việc xác định hoạt động kiểm soát. điều này dường như phụ thuộc vào xét đoán của kiểm toán viên để quyết định chọn khoản mục ấy vào mẫu. . ẫ chúng là những phần tử không mang một thuộc tính cụ thể theo yêu cầu. Với mục tiêu của kiểm toán viên nhất định. kiểm toán viên thực hiện việc chọn mẫu theo trình tự các bước công việc: Chọn ngẫu nhiên các phần tử mẫu. kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán đã được xây dựng. chương trình máy vi tính hoặc chọn mẫu hệ thống.Dựa vào bảng trên kiểm toán viên có thể ứng dụng chọn mẫu thuộc tính mà không cần đến các công thức toán học phức tạp. Trong quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán để kiểm tra hệ thống kiểm soát. phần tử này được loại khỏi “giới hạn lấy mẫu” và không được chọn lần thứ 2. Bước 7: Thực hiện chọn mẫu Sau khi việc áp dụng các kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán đã được xây dựng. khi kiểm toán viên xác định kích cỡ mẫu cho thử nghiệm kiểm soát với mức 5% rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp.Đôi khi kiểm toán viên có thể lựa chọn những phần tử không có giá trị vào trong m u. Thực hiện thủ tục kiểm toán. Mẫu ngẫu nhiên có thể được chọn bằng việc sử dụng Bảng số ngẫu nhiên.Các tài liệu chưa biết hoặc không thể sử dụng được. Phần tử đó nên được thay thế bằng một phần tử khác trong tổng thể. 111 . không thể hiện sự sai lệch. Điều này có nghĩa là một khoản mục được chọn.

Trong khi đánh giá kết 112 .Chẳng hạn. Mỗi phần tử cần được kiểm tra xem nó có bị sai lệch so với thiết kế không. kiểm toán viên kiểm tra các tài liệu để tìm kiếm bằng chứng về hoạt động kiểm soát. kiểm toán viên xem xét đánh giá về kết quả lấy mẫu. kiểm toán viên cần kiểm tra mỗi phần tử mẫu về các thuộc tính mà mình quan tâm. Nếu phát hiện sớm có sự sai lệch là lớn trong việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát. Trong trường hợp như vậy.Các tài liệu bị thất lạc. kiểm toán viên có thể dựa vào các hoạt động kiểm soát nội bộ khác hoặc thiết lập rủi ro kiểm soát ở mức tối đa với các mục tiêu kiểm toán bị ảnh hưởng và xem xét lại những thử nghiệm cơ bản có liên quan. kiểm toán viên phải đánh giá kết quả mẫu chọn. kiểm toán viên sẽ xem xét dừng thử nghiệm này bởi vì các kết quả của thử nghiệm này sẽ không trợ giúp cho mức đánh giá về rủi ro kiểm soát theo kế hoạch. Trong trường hợp như vậy. Sau khi các thủ tục kiểm toán đã hoàn thành. kiểm toán viên có thể xác định một sự sai lệch đối với một nghiệp vụ mua hàng khi hoá đơn của người bán không có sự bổ trợ của báo cáo nhận hàng. Bước 9: Đánh giá kết quả lấy mẫu kiểm toán Sau khi kiểm tra các khoản mục mẫu cũng như tóm tắt các sai lệch so với thiết kế. kiểm toán viên có thể thay thế khoản mục này bằng một khoản mục mua hàng khác. . việc thiếu các chứng từ bổ trợ như báo cáo nhận hàng sẽ không phải là sự sai lệch. Nếu kiểm toán viên lựa chọn một hoá đơn điện thoại hoặc hoá đơn chi phí nhỏ thì những tài liệu này không phải là căn cứ cho kiểm tra nghiệp vụ trên. Đối với hầu hết các thử nghiệm kiểm soát. Bước 8: Tiến hành kiểm tra mẫu Khi kiểm tra mẫu. Nếu kiểm toán viên không thể thực hiện kiểm tra một tài liệu hoặc để sử dụng một thủ tục thay thế phục vụ cho kiểm tra xem hệ thống kiểm soát hoạt động có phù hợp không thì khoản mục (trong mẫu) thể hiện sai lệch đối với mục tiêu đánh giá kết quả mẫu chọn.

Sự sai lệch mà do những hành động cố ý (gian lận) cần được chú ý nhiều hơn so với những sai lệch do năng lực yếu kém. kết luận cuối cùng về rủi ro kiểm soát đối với hệ thống kế toán sẽ được kiểm tra dựa vào những đánh giá mang tính chuyên nghiệp của các kiểm toán viên từ kết quả chọn mẫu và những thử nghiệm kiểm soát có liên quan như thẩm vấn hoặc quan sát. kiểm toán viên so sánh tỷ lệ sai lệch có thể chấp nhận được với tỷ lệ sai lệch cao nhất theo tính toán. hiểu sai hướng dẫn hoặc thiếu thận trọng. Tính tỷ lệ sai lệch: Tính ra tỷ lệ sai lệch trong mẫu bằng cách lấy số sai lệch thực tế quan sát chia cho kích cỡ mẫu. Nếu kiểm toán viên kết luận rằng bằng chứng này củng cố cho mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch thì các thử nghiệm cơ bản không cần có bất cứ sự thay đổi nào. kiểm toán viên không chỉ xem xét số sai lệch thực tế quan sát được mà còn phải đánh giá cả bản chất của các sai lệch đó. Tính tỉ lệ sai lệch trên (giới hạn trên): Kiểm toán viên sẽ sử dụng chương trình máy tính hoặc bảng số để xác định tỷ lệ sai lệch trên (hay còn gọi là giới hạn trên). Nếu tỷ lệ sai lệch cao nhất theo tính toán lớn hơn tỷ lệ sai lệch chấp nhận được. Xem xét bản chất của sai lệch: Bên cạnh việc cân nhắc tỉ lệ sai lệch trong mẫu thì kiểm toán viên sẽ phải xem xét cả bản chất của các sai lệch và từ đó có điều chỉnh gì cần phải thực hiện cho các giai đoạn kiểm toán khác không. kiểm toán viên đưa ra kết luận là có thể tin tưởng vào dựa vào hệ thống kiểm soát. Tuy nhiên. Đưa ra kết luận chung: Trong kết luận về việc ứng dụng lấy mẫu thống kê trong thực hiện thử nghiệm kiểm soát. Tỉ lệ sai lệch này thể hiện tỉ lệ sai lệch lớn nhất của tổng thể mà kiểm toán viên có thể kỳ vọng dựa trên kết quả mẫu. Mặt khác. nếu rủi ro kiểm soát theo kế hoạch không 113 . kiểm toán viên phải kết luận là hệ thống kiểm soát đang hoạt động thấp hơn mức có thể chấp nhận được (không thể dựa vào hệ thống kiểm soát).quả mẫu. Nếu tỷ lệ sai lệch cao nhất theo tính toán thấp hơn tỷ lệ sai lệch chấp nhận được. Việc đánh giá của kiểm toán viên bao gồm các bước sau đây.

kiểm toán viên sẽ không có đủ độ tin 114 . nếu bằng chứng này không bổ sung cho mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch và hệ thống kiểm soát nội bộ là không đáng tin cậy thì một quyết định đúng đắn đã được thực hiện. Nếu bằng chứng không khẳng định mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch và hệ thống kiểm soát nội bộ đáng tin cậy. kiểm toán viên có thể bị kiện ra toà. kiểm toán viên sẽ đánh giá mức rủi ro kiểm soát quá thấp và quá lệ thuộc vào hệ thống kiểm soát nội bộ. Tương tự. Quyết định của kiểm toán viên dựa trên vấn đề về bằng chứng Củng cố mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch Không bổ trợ cho mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch Báo cáo trung thực về hệ thống kiểm soát nội bộ Đáng tin cậy Quyết định đúng đắn Rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá cao Không đáng tin cậy Rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp Quyết định đúng đắn Nếu bằng chứng khẳng định về mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch và hệ thống kiểm soát nội bộ là không đáng tin cậy. Vì vậy. rủi ro đối với kiểm toán viên là khả năng những thông tin sai lệch trọng yếu có thể không được phát hiện sẽ tăng lên trên báo cáo tài chính. hoặc (2) Tăng mức đánh giá rủi ro kiểm soát và có thể thay đổi nội dung. mở rộng hoặc xem xét thời điểm thực hiện các thử nghiệm cơ bản. Bảng sau chỉ ra những rủi ro của kiểm toán viên khi đánh giá bằng chứng chọn mẫu đối với mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch.được bổ trợ từ kết quả chọn mẫu và những thử nghiệm kiểm soát khác thì kiểm toán viên nên: (1) Th hiện các thử nghiệm đối với những thủ tục kiểm soát ực khác. Kết quả này làm cho ki m toán viên dự kiến rủi ro phát hiện quá cáo và dẫn tới quyết ể định thu thập số lượng ít bằng chứng kiểm toán từ các thử nghiệm cơ bản. Nếu bằng chứng này củng cố cho mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch và hệ thống kiểm soát nội bộ là đáng tin cậy thì kiểm toán viên đã thực hiện một quyết định đúng đắn. Nếu điều này xảy ra.

4. Vì vậy. Xác định số luỹ kế.Quần thể mẫu là số tiền cộng dồn (luỹ kế) của đối tượng kiểm toán và đơn vị mẫu là từng đơn vị tiền tệ cụ thể (VNĐ. 5) . USD…) . kiểm toán viên sẽ dẫn chứng tất cả các khía cạnh quan trọng của các bước trước đó trong hồ sơ kiểm toán. chương trình vi tính hoặc phương pháp chọn mẫu hệ thống. . trừ đơn vị mẫu trong trường hợp này là số tiền cộng dồn.Bước 02: Xác định quan hệ (bao nhiêu chữ số: 2 hoặc 3.Bước 03: Xác định lộ trình hay hướng sử dụng bảng . Các phương pháp chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ a. có thể lựa ịnh chọn một trong hai cách theo thông lệ quốc tế: 115 . 5. Bước 10: Dẫn chứng bằng tài liệu về trình tự lấy mẫu kiểm toán Khi kết thúc.Đơn vị mẫu được chuyển hoá từ đơn vị hiện vật (của các khoản mục. 5.4. tài sản các loại…) kể cả đơn vị tự nhiên như VNĐ.Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ cũng sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phổ biến: Bảng số ngẫu nhiên. Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ dựa trên bảng số ngẫu nhiên Bước 01 đến bước 04 giống như chọn mẫu theo đơn vị hiện vật.4. USD… . đặc điểm .cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro phát hiện sẽ được dự kiến ở mức quá thấp.2. Điều này thường dẫn tới vượt quá phạm vi kiểm toán và làm cho cuộc kiểm toán không hiệu quả. các hoá đơn.Bước 01: Định lượng đối tượng kiểm toán + Xác định số tiền cộng dồn luỹ kế + Định dạng các phần tử . CHỌN MẪU THEO ĐƠN VỊ TIỀN TỆ 5. số lượng lớn bằng chứng kiểm toán sẽ được thu thập bằng các thử nghiệm cơ bản. 4. Khái niệm.1.Bước 04: Xác định điểm xuất phát một cách ngẫu nhiên + Lựa chọn số ngẫu nhiên trong bảng số ngẫu nhiên + Xác đ số luỹ kế và số ngẫu nhiên.

4005. 2514. 0445 + Xác định số luỹ kế 116 .Bước 01: Xác định số tiền luỹ kế: 234 đến 4610 triệu đồng .000.Bước 03: Xác định lộ trình: Xuôi từ trên xuống. từ trái sang phải .000 đồng) Số thứ tự Số dư tài khoản (trên sổ) Số tiền cộng dồn Số thứ tự Số dư tài khoản (trên sổ) Số tiền cộng dồn 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 234 16 750 20 280 70 80 50 375 125 234 250 1000 1020 1300 1370 1450 1500 1875 2000 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 214 326 110 417 33 122 518 160 75 635 2214 2540 2650 3067 3100 3222 3740 3900 3975 4610 Bài giải: .Bước 04: Điểm xuất phát là hàng 1000 cột 01 + Lựa chọn số ngẫu nhiên: 3703.Bước 02: Xác định quan hệ: Lấy 4 chữ số đầu trong các con số của bảng số ngẫu nhiên . 3095.Cách 1: Xác định số luỹ kế có giá trị gần hơn tới số ngẫu nhiên Cách 2: Lựa chọn số luỹ kế có giá trị lớn hơn số ngẫu nhiên + Đối chiếu tìm kết quả Ví dụ: Giả sử cần chọn 5 khoản mục để kiểm toán số dư các khoản phải trả của đơn vị X với 20 khoản mục có số dư cụ thể và được cộng dồn trong bảng sau: Bảng 01: Số dư các TK phải trả của đơn vị X được cộng dồn (ĐVT: 1.

b. 3703. 3095. 3095. 4005 Số luỹ kế được chọn: 1000 > 0445 => Chọn 1000 2540 > 2514 => Chọn 2540 3100 > 3095 => Chọn 3100 3740 > 3703 => Chọn 3740 4610 > 4005 => Chọn 4610 Cách 02: Lựa chọn số luỹ kế có giá trị nhỏ hơn số ngẫu nhiên Số ngẫu nhiên: 0445.Cách 01: Lựa chọn số luỹ kế có giá trị lớn hơn số ngẫu nhiên Số ngẫu nhiên: 0445. Chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ 117 . 4005 Số luỹ kế được chọn: 0250 < 0445 => Chọn 250 2214 < 2514 => Chọn 2214 3067 < 3095 => Chọn 3067 3222 < 3703 => Chọn 3222 3975 < 4005 => Chọn 3975 Nếu chọn theo cách 01 các số dư cần kiểm toán sẽ gồm: Số thứ tự 3 12 15 17 20 Số dư TK 750 326 33 518 635 Số tiền luỹ kế 1000 2540 3100 3740 4610 Số ngẫu nhiên 0445 2514 3095 3703 4005 Qua kết quả kiểm toán cho ta thấy các phần tử được chọn vào mẫu thường rơi cào các khoản mục có số tiền lớn. 3703. 2514. 2514.

Tìm số tiền cộng dồn (số tiền luỹ kế) tương ứng với m theo nguyên tắc sau: + Lấy số tiền luỹ kế có khoảng cách gần hơn với m + Lấy số tiền luỹ kế có giá trị lớn hơn m Ví dụ 1.Khoảng cách mẫu: 4610 .Tính khoảng cách mẫu: K = Số tiền cộng dồn max – Số tiền cộng dồn min ( ) Số lượng mẫu chọn (n) .234 K= 5 K= 234 ≤ 875 ≤ 234 + 875 .Tìm số ngẫu nhiên: thoả mãn điều kiện: ≤ ≤ +K = +K = +K … = -1 +K .Chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ cũng có trình tự giống như phương pháp này trong ch mẫu theo đơn vị hiện vật ngoại trừ khoảng cách ọn mẫu cũng được tinh theo tiền tệ .Tìm số ngẫu nhiên thoả mãn điều kiện: Vậy lấy = 250 thì các số ngẫu nhiên tiếp theo lần lượt là: = + K = 250 + 875 = 1125 = + K = 1125 + 875 = 2000 = + K = 2000 + 875 = 2875 = + K = 2875 + 875 = 3750 118 .1: (Tiếp ví dụ 1) .

Nhược điểm: Đối với cách chọn mẫu theo hệ thống thì tính đại diện bị ấn định bởi số đầu tiên. 119 . chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ đã chú ý tới quy mô (một biểu hiện của tính trọng yếu) nên đã khắc phục được nhiều nhược điểm của phương pháp này trong chọn mẫu theo đơn vị hiện vật. trong trường hợp các khoản mục không đồng nhất về tính trọng yếu biểu hiện qua số tiền (Ví dụ: Các khoản mục trong bảng cân đối tài sản…) chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ không phát huy được tính ưu việt nói trên. đặc biệt là trong trường hợp c ó bước nhảy đột biến về mặt lượng (số tiền).. Vì vậy trong trường hợp các khoản mục trong quần thể có tính chất giống nhau (Ví dụ: Tiền mặt. hàng tồn kho. Ngược lại.Xác định số tiền cộng dồn (số tiền luỹ kế) theo cách lấy số tiền cộng dồn (số tiền luỹ kế) lớn hơn gần nhất giá trị m. tiền thu bán hàng…) thì các mẫu chọn có tính đại diện cao đó tập trung vào những khoản mục trọng yếu. trong chọn mẫu phương pháp chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ được ứng dụng khá rộng rãi. Khi đó ta có bảng các số dư cần kiểm toán sẽ gồm: (ĐVT: Triệu đồng) Số thứ tự 3 5 11 14 18 Số dư TK 750 280 214 417 160 Số tiền luỹ kế 1000 1300 2214 3067 3900 Số ngẫu nhiên 250 1125 2000 2875 3750 Ưu điểm: Khác với chọn mẫu theo đơn vị tự nhiên. Kết quả chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ dựa theo bảng số ngẫu nhiên đã cho thấy các mẫu được chọn thường là những khoản mục có số dư lớn. Do vậy.

Ví dụ: Với các nghiệp vụ cụ thể: Kiểm toán phải đi từ cụ thể đến tổng quát. .Các yếu tố kiểm toán: các phương pháp kiểm toán. Cụ thể với một nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước tiên kiểm toán viên có thể xem xét các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó có đầy đủ. Nhưng với các bảng khai tài chính: Kiểm toán thường đi từ tổng quát đến cụ thể. MỤC TIÊU VÀ TRÌNH TỰ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN .1. Bên cạnh đó kiểm toán bao gồm chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến và các yếu tố của xác minh chính là các phương pháp kiểm toán cụ thể. Kể cả sự kết hợp các yếu tố một cách phù hợp với từng loại hình kiểm toán.Mục tiêu: Mục tiêu của tổ chức công tác kiểm toán là hướng tới việc tạo ra mối liên hệ khoa học và nghệ thuật các các yếu tố kiểm to án. liên kết với nhau theo một trình tự nhất định trong mỗi cuộc kiểm toán. Các yếu tố này phải được kết hợp. và điều kiện vật chất. lực lượng kiểm toán. và bảng khai tài chính.CHƯƠNG 6 TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN 6. chính xác trong sổ sách kế toán hay không tiếp theo kiểm toán viên sẽ tiến hành đối chiếu giữa các sổ sách kế toán chi tiết cũng như sổ kế toán tổng hợp. đối tượng kiểm toán cụ thể ở mỗi khách thể kiểm toán xác định là cả một nghệ thuật và từ đó sẽ đem lại hiệu quả kiểm toán khác nhau. Tức là bắt đầu bằng kiểm toán cân đối tổng quát. sau đó đối chiếu các khoản mục trên bảng khai tài chính với các 120 . Như vậy có thể nói đối với các nghiệp vụ kinh tế thì trình tự kiểm toán nói chung là phù hợp với trình tự kế toán. Nên phương th kết hợp các phương pháp kiểm toán thường bắt đầu từ ức đối chiếu điều tra sau đó đến kiểm tra cân đối. hợp lý và hợp lệ hay không tiếp đó kiểm toán viên có thể xem nghiệp vụ kinh tế đó có được phản ánh đầy đủ. các phương pháp kỹ thuật kiểm toán dùng để xác minh và bày tỏ ý kiến về đối tượng kiểm toán.

Trình tự tổ chức công tác kiểm toán Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán Bước 2: Thực hành kiểm toán Bước 3: Kết thúc kiểm toán Để thực hiện qui trình kiểm toán với 3 bước cơ bản nêu trên. có nhiều loại nghiệp vụ kinh tế khác nhau (như nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt.Chủ thể kiểm toán . hay liên quan đến hàng tồn kho.Khách thể kiểm toán . cuộc kiểm toán phải có đầy đủ các yếu tố sau: .Đối tượng kiểm toán . Tuy nhiên dù trình ự của bản thân công tác kiểm toán khác nhau song t trong mọi trường hợp.Mục tiêu và phạm vi kiểm toán .Thời hạn kiểm toán 121 .khoản mục tương ứng đó trên các sổ sách kế toán sau đó có thể điều tra hoặc kiểm kê hay thử nghiệm nếu cần thiết. hay TSCĐ … ) kể cả các bảng khai tài chính trong mỗi lần kiểm toán với khách thể kiểm toán là khác nhau chúng có đ điểm cũng như vị trí khác nhau trong công tác kế toán của ặc đơn vị do vậy phạm vi kiểm toán chung và trình tự kiểm toán cũng như việc sử dụng các phương pháp kiểm toán phải hết sức linh hoạt. Như vậy trình tự kiểm toán báo cáo tài chính ngược với trình tự kế toán. tổ chức kiểm toán đều phải được thực hiện theo một quy trình chung với 3 bước như sau: . kiểm toán độc lập hay kiểm toán nội bộ thì với yêu cầu nhiệm vụ khác nhau do vậy trình tự cũng như việc sử dụng các phương pháp kiểm toán cũng có sự khác nhau. sáng tạo với mục tiêu đảm bảo hiệu quả kiểm toán. Hay với các loại hình kiểm toán nhà nước. Tuy nhiên.Phương pháp áp dụng trong kiểm toán và cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán .

yêu cầu pháp lý khác nhau. CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN . nhiệm vụ cụ thể của công tác quản lý. Theo quan hệ với loại hình kiểm toán: 122 . công việc trước tiên của bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng là phải xác định rõ mục tiêu kiểm toán và phạm vi kiểm toán. Theo quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán: Mục tiêu kiểm toán là khác nhau giữa 3 loại kiểm toán (kiểm toán nhà nước. Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán * Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán: Trước khi lập kế hoạch kiểm toán. kế hoạch kiểm toán cụ thể và điều kiện vật chất cho công tác kiểm toán. Nhưng cùng một chủ thể kiểm toán nhưng mục tiêu kiểm toán có thể khác nhau tuỳ thuộc vào quan hệ giữa khách thể kiểm toán với chủ thể kiểm toán: có thể là khách thể trực tiếp hay gián tiếp. kiểm toán độc lập. Vì vậy. Đây là bước công việc có ý nghĩa quyết định chất lượng cuộc kiểm toán. Mục tiêu chung của kiểm toán phải gắn chặt với mục tiêu.Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán . mục tiêu của kiểm toán phải tuỳ thuộc vào quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán.Lập kế hoạch kiểm toán. kiểm toán nội bộ) cho dù thực hiện ở cùng một khách thể kiểm toán vì chúng có lĩnh vực và phạm vi hoạt động khác nhau. + Mục tiêu kiểm toán là đích cần đạt tới đồng thời là thước đo kết quả kiểm toán cho mỗi cuộc kiểm toán cụ thể.6. tuỳ thuộc vào loại hình kiểm toán. các văn bản pháp lý chưa đầy đủ và phân tán nên phải đặc biệt chú ý đến bước chuẩn bị kiểm toán.Chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả những công việc khác nhau tạo được cơ sở pháp lý. yêu cầu của quản lý. cũ hay mới và có thể tuỳ thuộc vào yêu cầu. Trong bước chuẩn bị kiểm toán có thể chia làm 2 khâu như sau: .2.1. 6.2. Đặc biệt ở Việt Nam công tác kiểm toán còn mới mẻ.

Kiểm toán báo cáo tài chính: Mục tiêu là xác minh tính trung thực và hợp pháp của bảng khai tài chính. Kiểm toán nghiệp vụ: Mục tiêu là bảo vệ tài sản, xác minh nhiệm vụ tài chính kế toán. Kiểm toán tuân thủ: Mục tiêu là đánh giá chấp hành các quy tắc, chế độ lụât pháp. Cũng trong quan hệ với loại hình kiểm toán cần phân biệt mục tiêu kiểm toán trong: Kiểm toán thường xuyên: Mục tiêu là hướng tới tạo lập nề nếp tài chính kế toán. Kiểm toán đột xuất: Thường là gắn với các vụ việc được xử lý hay nghiên cứu, giải đáp một vấn đề cụ thể nào đó. Kiểm toán định kỳ: Với mục tiêu là thường xuyên gắn kết với những kết luận, đánh giá tổng quát các vấn đề theo yêu cầu quản lý chung. Tóm lại: Xác định mục tiêu kiểm toán là xác định kiểm toán cái gì? (báo cáo tài chính, dự toán tài chính, quyết toán xây dựng cơ bản hay việc chấp hành luật thuế…), kiểm toán phục vụ cho ai? (Hội đồng quản trị, ban giám đốc hay bên thứ 3…). Ngoài ra còn có thể xác định thêm mục tiêu phụ (nếu có). Để định hướng và đánh giá được kết quả, mục tiêu của một cuộc kiểm toán phải được cụ thể và chính xác. Đây là yêu cầu đầu tiên đối với công việc chuẩn bị kiểm toán. + Phạm vi kiểm toán: Là sự giới hạn về không gian và thời gian của đối tượng kiểm toán. Phạm vi kiểm toán thường được xác định đồng thời với mục tiêu kiểm toán và là một hướng cụ thể hoá mục tiêu này. Với một khách thể kiểm toán cần xác định rõ phạm vi kiểm toán là một năm tài chính hay nhiều năm tài chính, kiểm toán toàn diện (bảng cân đối tài sản hay toàn bộ các bảng khai tài chính), tất cả các loại nghiệp vụ hay chỉ một số lĩnh vực chuyên biệt (tiền mặt, kho, thù lao hay thanh toán lương…), cùng với việc cụ thể hoá về đối tượng phải cụ thể hoá về khoảng thời gian thuộc phạm vi

123

kiểm toán (tháng, quý, năm nào) có thể phải xem xét phạm vi kiểm toán trong cả quan hệ với thời kỳ trước có liên quan. Như vậy, khâu chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán đã xác định được các yếu tố chính của cuộc kiểm toán đó là: chủ thể kiểm toán, khách thể kiểm toán, mục tiêu và phạm vi của cuộc kiểm toán, cơ sở pháp lý để thực hiện cuộc kiểm toán và thời hạn của cuộc kiểm toán. Đây là điều kiện tiên quyết để tiến hành cuộc kiểm toán. * Bố trí nhân sự của tổ (nhóm) kiểm toán và chuẩn bị các phương tiện làm việc cơ bản Lựa chọn đủ số lượng kiểm toán viên có đủ khả năng kiểm toán, nếu không đủ có thể thuê chuyên gia bên ngoài. Đặc biệt là chỉ định người phụ trách cuộc kiểm toán, phải là người có trình độ tương xứng với mục tiêu, phạm vi và tinh thần của cuộc kiểm toán. Công việc này có thể tiến hành đồng thời với việc xây dựng mục tiêu cụ thể song cần thực hiện trước khi thu thập thông tin, đặc biệt là việc làm quen với đối tượng, khách thể kiểm toán. Tránh thay đổi kiểm toán viên khi đã tiến hành công việc kiểm toán vì sẽ làm giảm tiến độ công việc. Cùng với việc bố trí nhân sự cần chuẩn bị các thiết bị và điều kiện vật chất kèm theo như phương tiện tính toán và kiểm tra thích ứng với đặc điểm tổ chức kế toán, phương tiện kiểm kê thích ứng với từng loại sản phẩm, hàng hoá, vật tư, tài sản… * Thu thập thông tin cơ sở: - Ở bước chuẩn bị kiểm toán thì thu thập thông tin chỉ hướng tới việc đưa ra các bước quyết định về kiểm toán (kể cả lập kế hoạch kiểm toán) mà chưa đặt ra mục đích là thu thập bằng chứng kiểm toán cho kết luận kiểm toán. - Các thông tin cần quan tâm trong bước công việc này bao gồm những vấn đề cơ bản nhất về đặc điểm và tình hình hoạt động của khách thể kiểm toán như: + Quy mô, phạm vi và chức năng hoạt động chủ yếu của đơn vị. + Truyền thống và tín nhiệm của đơn vị.
124

+ Môi trường hoạt động, điều kiện hiện tại và khả năng phát triển của đơn vị. + Tổ chức sản xuất kinh doanh và những quy trình công nghệ chủ yếu của đơn vị. + Tình trạng tài chính và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của đơn vị. + Tổ chức quản lý kinh doanh, trình độ và năng lực của những người điều hành chính của đơn vị. + Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán, tài chính, thống kê. + Tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ. + Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu trong sản xuất kinh doanh, trong qu ản lý và kế toán. + Những chế độ, chuẩn mực có liên quan… - Để thu thập những thông tin trên kiểm toán viên cần phải tiếp xúc với khách hàng, thảo luận trực tiếp với các nhà quản lý và cán bộ nghiệp vụ của đơn vị, và cần tận dụng tối đa nguồn tài liệu đã có như: + Các nghị quyết có liên quan đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán, các quy định nội bộ của đơn vị. + Các chương trình kế hoạch, dự toán, dự báo có liên quan. + Các biên bản của hội nghị ban giám đốc, hội nghị cổ đông, và các hội nghị quan trọng khác. + Các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán nội bộ năm nay và năm trước. + Các báo cáo kiểm toán lần trước, các biên bản kiểm kê hoặc biên bản xử lý các vụ việc đã xảy ra trong kỳ kiểm toán. + Các cơ chế chính sách và tình hình kinh tế xã hội, ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của đơn vị… Các tạp chí chuyên ngành, thông tin từ báo chí và những phương tiện thông tin đại chúng khác. - Trong trường hợp nguồn thông tin chưa đủ cần tiến hành khảo sát điều tra bổ sung, và thu thập thông tin từ các bên có quan hệ với đơn vị được kiểm toán song cũng ở mức khái quát phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán.
125

nội dung trọng tâm và phương pháp 126 . trên cơ sở đó lượng hoá về quy mô từng việc và xác định thời gian kiểm toán tương ứng. 6. Khi lập kế hoạch kiểm toán viên cần dựa vào quy mô và độ phức tạp của cuộc kiểm toán.Những công việc thực hiện trong khâu này. sự hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị được kiểm toán và nguồn lực của mình. . .2.Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể. phạm vi.Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược. * Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược . Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm 3 bộ phận sau: .2. Kế hoạch chiến lược cũng là một căn cứ cho việc lập kế hoạch chi tiết và soạn thảo chương trình kiểm toán. xác định số lượng. Nhiệm vụ của lập kế hoạch kiểm toán là xác định những công việc cụ thể phải làm. cơ cấu.Kế hoạch chiến lược (General Strategy) về kiểm toán có thể hiểu là những định hướng cơ bản cho cuộc kiểm toán (về mục tiêu.Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán: “Kế hoạch chiến lược là định hướng cơ bản. chi phối chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán. nó có ý nghĩa quan trọng. Lập kế hoạch kiểm toán (Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “lập kế hoạch kiểm toán” ban hành theo quyết định số 143/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính) Kế hoạch kiểm toán là quá trình cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực đã có. Ngoài ra còn xác định kinh phí cần thiết cho cuộc kiểm toán. khối lượng công việc và thời gian kiểm toán. đặc biệt là nguồn thông tin thu thập được là cơ sở để kiểm toán viên tiến hành lập kế hoạch kiểm toán.Soạn thảo chương trình kiểm toán.…). phương pháp. chất lượng người và phương tiện tượng ứng với khối lượng công việc đó. kinh nghiệm của kiểm toán viên. .

mời tham dự. + Dự kiến nhóm trưởng nhóm kiểm toán.Kế hoạch kiểm toán tổng thể (Overall Audit Plan) được lập cho mọi cuộc kiểm toán và dựa trên chiến lược kiểm toán (nếu có). Công việc lập kế hoạch chiến lược thường do người phụ trách cuộc kiểm toán đảm nhận (có khi còn gọi là kiểm toán viên chính). tổ chức bộ máy quản lý…). những bộ phận thông tin của đơn vị có khả năng rủi ro chủ yếu và ảnh hưởng của nó đến Báo cáo tài chính (đánh giá sơ bộ về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát).Kế hoạch chiến lược thường bao gồm các nội dung chủ yếu như sau: + Tổng hợp thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng (như: Lĩnh vực hoạt động. . nộp Báo cáo tài chính và quyền hạn của đơn vị. loại hình doanh nghiệp. + Xác định những loại nghiệp vụ.tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán” và phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô. lực lượng nhân sự tham gia. địa bàng rộng hoặc kiểm toán cho nhiều năm” (chứ không phải cho tất cả các cuộc kiểm toán). Cũng có thể công việc này còn được sự hoạch định bởi cấp chỉ đạo cao hơn (chủ nhiệm kiểm toán). xác định nhu cầu về hỗ trợ của các chuyên gia và dự kiến về sự tham khảo. + Tổng hợp các thông tin về những vấn đề quan trọng có liên quan đến Báo cáo tài chính như: Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng. tổ chức hoạt động kinh doanh. + Dự kiến về thời gian thực hiện (thời điểm bắt đầu và thời gian cho cuộc kiểm toán). * Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể . Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải trình bày được phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc 127 . tính chất phức tạp. + Xác đ các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận ịnh kiểm toán. yêu cầu về lập. công nghệ sản xuất.

.Kế hoạch kiểm toán tổng thể là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung. đánh giá về các khía cạnh chủ yếu như: 128 . tính chất phức tạp của công việc kiểm toán.Những vấn đề chủ yếu kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kế hoạch kiểm toán tổng thể gồm: + Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán: Lĩnh vực hoạt động. Kết quả tài chính và nghĩa vụ cung cấp thông tin. điều khoản của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý khác… Trên cơ s những thông tin. Tình hình chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác dụng đến đơn vị được kiểm toán… + Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán: Như các chính sách kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng và những thay đổi trong các chính sách đó. Các nội dung này vừa đầy đủ lại vừa phải chi tiết để làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình kiểm toán cụ thể. những vấn đề đặc biệt cần phải quan tâm như sự hiện hữu của các bên có liên quan.Hình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể cũng thay đổi tuỳ theo quy mô của đơn vị được kiểm toán. phươn pháp và k thuật kiểm toán đặc thù mà kiểm toán viên sẽ sử ỹ dụng. . Tổ chức và hoạt động của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.kiểm toán. Những điểm quan trọng cần được chú ý trong hoạt động của hai hệ thống này… + Các thông tin về các khía cạnh khác có liên quan : Như khả năng liên tục hoạt động của đơn vị. Bộ máy quản lý và năng lực của Ban giám đốc. ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán. kiểm toán viên tiến ở hành phân tích. Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến. lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán. . tài liệu thu thập được.

Việc lập kế hoạch tổng thể cũng bao gồm cả dự kiến về nhân sự. số lượng đơn vị trực thuộc ủa phải kiểm toán. + Xác định các nghiệp vụ và sự kiện kế toán phức tạp. rủi ro kiểm soát liên quan đến từng loại thông tin tài chính. xác đ những vùng kiểm t ịnh toán trọng yếu. như các công ty con. từng bộ phận trên Báo cáo tài chính. cho những cơ sở dẫn liệu gì và trọng tâm vào đâu. Từ kết quả phân tích. sự tham gia của các kiểm toán viên khác trong công việc kiểm toán những đơn vị cấp dưới. kiểm toán viên sẽ hoạch định nội dung.+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng. lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán đối với từng loại thông tin. sai sót phổ biến). Nội dung kiểm toán thể hiện rằng cần phải kiểm toán những bộ phận nào.Chương trình kiểm toán (Audit Program) là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi. + Xét đoán các khả năng có những sai phạm trọng yếu (theo kinh nghiệm từ những lần kiểm toán trước và từ những gian lận. + Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán. bao gồm cả những ước tính kế toán. * Xây dựng chương trình kiểm toán . Các thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên dự định cũng phải được đưa ra cụ thể trong kiểm toán đối với từng bộ phận của Báo cáo tài chính. đánh giá và xét đoán trên. Lịch trình kiểm toán phải chỉ ra thời điểm tiến hành và thời gian hoàn thành các thủ tục kiểm toán cũng như sự phối hợp giữa các thủ tục. kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán tổng thể làm căn cứ cho thực hiện kế hoạch (thực hiện các khảo sát kiểm soát và khảo sát cơ bản). Kế hoạch kiểm toán tổng thể cũng là sơ sở để soạn thảo chương trình kiểm toán cụ thể cho từng tài khoản hay từng thông tin tài chính. kể cả sự tham gia c chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác. ừng bộ phận của Báo cáo tài chính. các công việc kiểm toán. các chi nhánh và các đơn v ị trực thuộc. 129 .

Các cuộc kiểm toán khác nhau có đối tượng kiểm toán. Chương trình kiểm toán đối với từng tài khoản (hay thông tin tài chính) cũng được thể hiện trên văn bản làm căn cứ thực hiện và làm tài liệu lưu vào hồ sơ kiểm toán. nên chương trình kiểm toán được lập ra cho chúng không giống nhau.Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mỗi cuộc kiểm toán. Việc lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán nói chung. thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thành. kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán cần được sửa đổi. kỹ thuật kiểm toán cụ thể cần áp dụng trong từng bước công việc. mục tiêu của kiểm toán khác nhau cho nên ội dung cụ thể về kế hoạch kiểm toán cũng không n giống nhau. chương trình kiểm toán chính là quá trình tiến hành các thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập bằng chứng cho việc xét đoán. thông tin cần thu thập để làm bằng chứng kiểm toán… .3.. đánh giá đối tượng kiểm toán.Mỗi một tài khoản hay thông tin tài chính có vị trí và đặc điểm không giống nhau. sự phối hợp giữa các trợ lý kiểm toán. THỰC HÀNH KIỂM TOÁN * Thực hành kiểm toán là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã ấn định trong kế hoạch. Trong quá trình kiểm toán nếu có những tình huống mới nảy sinh hoặc có những kết quả ngoài dự kiến của các thủ tục kiểm toán. bổ sung cho phù hợp. những tài liệu. Để soạn thảo được chương trình kiểm toán cho từng tài khoản (hay thông tin tài chính). các thủ tục kiểm toán. kiểm toán viên cần thiết tham khảo và trao đổi với các nhà quản lý đơn vị được kiểm toán để cùng có sự hiểu biết và có sự phối hợp cần thiết trong quá trình triển khai công việc kiểm toán. 6. Chương trình kiểm toán được soạn thảo thường bao gồm: Mục tiêu cụ thể kiểm toán đối với từng tài khoản (hay thông tin tài chính). 130 . các chỉ dẫn về các bước công việc. kiểm toán viên được phân công cần thu thập thêm những thông tin chi tiết về tài khoản (hay thông tin tài chính) cần kiểm toán. phạm vi của các thủ tục kiểm toán.

.Thứ ba: Định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán (trên các bảng tổng hợp) để nhận rõ mức độ thực hiện so với khối lượng công việc chung. con số các sự kiện… nhằm tích luỹ bằng chứng. Thực hành kiểm toán diễn ra theo các chu trình nghiệp vụ hoặc các phần hành kiểm toán với các trình tự khác nhau. Thông thường cách tổng hợp rõ nhất là dùng các bảng kê chênh lệch hoặc bảng kê xác minh. Trong mọi trường hợp.Thứ tư: Mọi điều chỉnh về nội dung. trình tự kiểm toán.… đều phải có ý kiến thống nhất của người phụ trách chung công việc kiểm toán (khách hàng) – nếu có.Thứ nhất: Kiểm toán viên phải tuyệt đối tuân thủ chương trình kiểm toán đã được xây dựng. nhận xét ban đầu không chính xác về nghiệp vụ. kiểm toán viên không được tự ý thay đổi chương trình. . nhận định cho những kết luận kiểm toán và loại trừ những ấn tượng. phương pháp áp dụng cụ thể khác 131 . các sự kiện thuộc đối tượng kiểm toán. Bảng kê chênh lệch Chứng từ Số Ngày Diễn giải Số tiền Sổ sách Thực tế Chênh lệch Ghi chú mức độ sai phạm Bảng kê xác minh Chứng từ Số Ngày Diễn giải Số tiền Đối tượng xác minh Trực tiếp Gián tiếp Ghi chú mức độ sai phạm .* Khi th c hành kiểm toán thì kiểm toán viên cần phải t uân thủ các ự nguyên tắc sau: . những nhận định về các nghiệp vụ. Mức độ pháp lý của những điều chỉnh này phải tương ứng với tính pháp lý trong lệnh kiểm toán hoặc hợp đồng kiểm toán.Thứ hai: Trong quá trình kiểm toán. kiểm toán viên phải thường xuyên ghi chép nh ững phát giác. phạm vi.

6. phạm vi kiểm toán đã xác định hoặc điều chỉnh (nếu có). Chẳng hạn. kiểm toán nhà nước hoặc trong từng phần kiểm toán báo cáo tài chính (biên bản kiểm tra tài sản. hợp đồng hay lệnh kiểm toán) + Sự đầy đủ của kết luận là sự bao hàm toàn bộ yêu cầu. kết luận kiểm toán không được dùng các cụm từ “nói chung là” hay “tương đối là”… Báo cáo hoặc biên bản kiểm toán là hình thức biểu hiện các chức năng kiểm toán và thể hiện kết luận kiểm toán. .Giải quyết các phát sinh sau khi đưa ra kết luận kiểm toán. Nội dung và hình th cụ thể của kết luận hay báo cáo kiểm toán rất đa dạng tuỳ ức thuộc vào mục tiêu.4. . .Đưa ra kết luận kiểm toán và lập báo c áo hoặc biên bản kiểm toán. Biên bản kiểm toán thường có những yếu tố cơ bản sau: 132 . * Kết luận kiểm toán là sự khái quát kết quả thực hiện các chức năng kiểm toán trong từng cuộc kiểm toán cụ thể. biên bản xác minh tài liệu hay sự việc…).Yêu cầu về tính pháp lý: Kết luận kiểm toán đòi hỏi những bằng chứng tương xứng theo yêu cầu của các quy chế. tuỳ thuộc vào loại hình kiểm toán tiến hành và đặc điểm của các đối tượng kiểm toán cụ thể (sẽ nghiên cứu rõ hơn trong kiểm toán nghiệp vụ).nhau và hướng tới những mục tiêu không giống nhau tuỳ thuộc vào quan hệ chủ thể – khách thể kiểm toán. kiểm toán viên cần: . chuẩn mực và luật pháp hiện hành. + Sự phù hợp của kết luận kiểm toán là sự nhất quán giữa kết luận nêu ra với mục tiêu kiểm toán (đã nêu trong kế hoạch. đầy đủ. .Biên bản kiểm toán: Thường được sử dụng trong kiểm toán nội bộ. Kết luận kiểm toán phải bảo đảm 2 yêu cầu: . KẾT THÚC KIỂM TOÁN * Nội dung: Để kết thúc kiểm toán.Hoàn thành hồ sơ kiểm toán. phạm vi hay loại hình kiểm toán. đồng thời phải chuẩn xác trong từ ngữ và văn phạm.Yêu cầu về nội dung: Kết luận kiểm toán phải phù hợp.

Ý kiến chấp nhận toàn phần Báo cáo ki m toán đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần được trình bày ể trong trường hợp kiểm toán viên và công ty kiểm toán cho rằng báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài 133 . Nội dung cơ bản của một báo cáo cũng cần có những yếu tố cơ bản: + Nơi gửi. + Kết luận kiểm toán. là văn bản được kiểm toán viên lập để trình bày ý kiến của mình về thực trạng tài chính được kiểm toán. . + Tổng hợp kết quả kiểm toán. + Ghi rõ thời gian lập biên bản. Căn cứ vào kết quả kiểm toán. + Chữ ký của kiểm toán viên. phục vụ yêu cầu của những người quan tâm cụ thể. + Kết luận kiểm toán (kèm theo các bằng chứng kiểm toán) + Nêu kiến nghị. là sản phẩm cuối cùng của công tác xác minh và có vai trò quan trọng. + Nêu cụ thể cơ cấu.Báo cáo kiểm toán: (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 – “Báo cáo kiểm toán”) Báo cáo kiểm toán là hình thức biểu hiện chức năng xác minh. + Tên và chữ ký của những người phụ trách. + Khái quát quá trình ki toán đặc biệt nh ững diễn biến không bình ểm thường.+ Khái quát lý do (mục tiêu) kiểm toán. + Công việc kiểm toán viên đã làm. + Đối tượng kiểm toán. chức trách của những người tham gia. + Nơi lập và ngày lập báo cáo. kiểm toán viên đưa ra một trong các loại ý kiến về báo cáo tài chính phản ánh trong báo cáo kiểm toán tài chính như sau: 1. + Cơ sở thực hiện kiểm toán (chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán được áp dụng).

(Ví dụ khi kiểm toán một công ty mà có nhà kho bị cháy thì 134 . Cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/X. + Cũng có thể là Báo cáo tài chính có những sai sót nhưng đã được kiểm toán viên phát hiện và đơn vị đã điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên. 2. mà có thể có những sai sót nhưng sai sót đó là không trọng yếu. phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan" Lưu ý: + Ý kiến chấp nhận toàn phần không có nghĩa là Báo cáo tài chính được kiểm toán là hoàn toàn đúng.chính của đơn vị được kiểm toán và phù hợp với chuẩn mực chế độ kế toán Việt Nam hiện hành. Phạm vi kiểm toán bị giới hạn: Do khách hàng áp đặt: Trong trường hợp hợp đồng kiểm toán không cho phép kiểm toán viên thực hiện một số thủ tục kiểm toán cần thiết. và những phần không chấp nhận do không đồng ý với khách hàng hoặc do công việc kiểm toán bị giới hạn. Có 2 dạng: + Ý kiến “tuỳ thuộc” được đưa ra khi có các sự kiện có thể xảy ra trong tương lai nằm ngoài sự kiểm soát của kiểm toán viên đòi hỏi người đọc báo cáo tài chính phải lưu ý. Do hoàn cảnh thực tế: Tài liệu không đầy đủ. báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày 31/12/X. Ý kiến chấp nhận từng phần Ý kiến chấp nhận từng phần được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên cho rằng không thể chấp nhận toàn bộ. Ví dụ: Trong báo cáo kiểm toán có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần như sau: "Theo ý kiến của chúng tôi. và các phần này không ảnh hưởng tới các phần đã được kiểm toán và được chấp nhận. kiểm toán viên không thể thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết.

báo cáo tài chính phản ánh không trung thực và không hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu…”. kế toán. Mục đích của thư quản lý là giúp đơn vị được kiểm toán chấn chỉnh công tác quản lý tài chính. chúng tôi không thể đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính…”. hệ thống kiểm 135 . kế toán và hệ thống kế toán. vì các lý do nêu trên. Ý kiến từ chối Được đưa ra trong trường hợp phạm vi kiểm toán bị giới hạn hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục đến mức mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ và thích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể đưa ra ý kiến Ví dụ: “Theo ý kiến của chúng tôi.công ty B hiểm là bên kiểm tra và đưa ra kết quả. nhưng kiểm toán viên ảo không thể chắc chắn được kết quả này là hoàn toàn chính xác) + Ý kiến “ngoại trừ”: Ngoại trừ những ảnh hưởng của những vấn đề không được chấp nhận thì báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu. Nội dung của thư quản lý chủ yếu mô tả về từng sự kiện cụ thể như: thực trạng về công tác quản lý tài chính. 4. Ý kiến trái ngược (hay ý kiến không chấp nhận) Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý ki n trái ngược) được đưa ra trong ế trường hợp các vấn đề không thống nhất với giám đốc là quan trọng liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục đến mức độ mà kiểm toán viên cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của Báo cáo tài chính bằng mẫu câu: “Theo ý kiến của chúng tôi. xây dựng và hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. Ý kiến ngoại trừ chủ yếu là do sự bất đồng với ban giám đốc (khách hàng). Kèm theo báo cáo kiểm toán có thể có thư quản lý gửi cho người quản lý để cung cấp những thông tin và những khuyến cao mà kiểm toán viên thấy cần thiết. 3. ảnh hưởng trọng yếu của những vấn đề nêu trên.

soát nội bộ của đơn vị. * Giải quyết các phát sinh sau khi đưa ra kết luận kiểm toán Các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán (nếu có) sẽ tuân theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560 – Các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính. khả năng rủi ro. 136 . giấy tờ liên quan đến cuộc kiểm toán để hoàn thiện hồ sơ kiểm toán là cơ sở để giải quyết các sự việc phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán (nếu có) . kiến nghị của kiểm toán viên về công tác quản lý đối với đơn vị được kiểm toán. * Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán Sau khi lập được báo cáo kiểm toán và thư quản lý. kiểm toán viên cần sắp xếp các tài liệu.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful