ĐỒ ÁN MÔN HỌC Điện tử công suất Nhóm Nhóm trưởng : Trịnh Văn Kiên Thành viên: Phan Đức

Anh Đỗ Văn Đức Vũ Văn Kiệt

Nội dung đồ án: Nghiên cứu, thiết kế (chế tạo) mạch điều khiển động cơ Stepper Motor ở chế độ Full Step, Half Step.

I.
1.

Giới thiệu về động cơ bước:
Khái niệm:

Động cơ bước là một thiết bị cơ điện chuyển đổi các xung điện thành những chuyển động cơ học rời rạc. Động cơ bước là một loại động cơ điện có nguyên lý và ứng dụng khác biệt với đa số các động cơ điện thông thường. Chúng thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc quay hoặc các chuyển động của rôto có khả năng cố định rôto vào các vị trí cần thiết.

2.

Cấu tạo của động cơ bước:

Về cấu tạo, động cơ bước có thể được coi là tổng hợp của hai loại động cơ: động cơ một chiều không tiếp xúc và động cơ đồng bộ giảm tốc công suất nhỏ. Động cơ bước có thể được mô tả như là một động cơ điện không dung chuyển mạch. Cụ thể, các mấu trong động cơ là rô to và stato là các năm châm vĩnh cửu hoăc trong trường hợp của động cơ biến từ trở nó là những khối răng làm bằng vật liệu nhẹ có từ tính, cho phép chúng quaykhá nhanh và với một mộ điều khiển thích hợp cho phép chúng khởi động và dừng lại ở bất kz vị trí nào ta muốn một cách dễ dàng.

tự động hóa. . Vì vậy nó được ứng dụng nhiều trong tự động hóa và điều khiển số Một số ứng dụng như : máy CNC. 5.  Nhược điểm: . Ưu. ổ cứng . nó chấp hành chính xác. nhược điểm:  Ưu điểm: .Hình mẫu một động cơ bước trong thực tế 3. robot. chuyển động êm cho thấy vai trò của động cơ bước rất quan trọng.Thích hợp với các thiết bị điều khiển số. Tổng số góc quay của rôto tương ứng với số lần chuyển mạch. ứng dụng: Động cơ bước có vai trò rất quan trọng trong điều khiển chuyển động kỹ thuật số.… vì nó là cơ cấu chập hành trung thành với những lệnh đưa ra dưới dạng số. Vai trò.với khả năng điều khiển số trực tiếp (động cơ bước trở thành thông dụng trong kĩ thuật robot). chúng quay theo từng bước nên có độ chính xác rất cao về mặt điều khiển học Chúng làm việc nhờ các bộ chuyển mạch điện tử đưa các tín hiệu điều khiển vào stato theo thứ tự và một tần số nhất định. dừng lại ở một vị trí nào đó ta muốn. Ta cớ thể điều khiển nó quay một góc bất kz. ổ đĩa quang.Hầu hết các động cơ bước có thể chuyển động ở tần số âm thanh. máy in. chính xác. . . Hoạt động: Động cơ bước không quay theo cơ chế thông thường. … Rất nhiều ứng dụng đòi hỏi cơ cấu chuyển động có độ chính xác cao.Khi dùng động cơ bước không cần mạch phản hồi cho điều khiển vị trí và vận tốc. cũng như chiều quay và tốc độ quay của rôto phụ thuộc vào thứ tự chuyển đổi và tần số chuyển đổi. 4.Công suất thấp (việc nâng cao công xuất của động cơ bước đang được rất quan tâm hiện nay).

Dựa theo cấu trúc rotor.Động cơ bước đơn cực.6.Động cơ bước lưỡng cực. . . động cơ bước được chia thành hai loại: . .Động cơ bước từ trở biến thiên.Động cơ bước nam châm vĩnh cửu . Dựa theo cách quấn dây trên stator.Động cơ bước lai. động cơ bước được chia thành 3 loại: . Một số loại động cơ bước: Động cơ bước có thể được phân loại dựa theo cấu trúc hoặc cách quấn các cuộn dây trên stator.

II. Hệ thống điều khiển động cơ bước: Khối nguồn Khối chấp Khối cảm biến Khối hành Khối hiển thị xử lý Sơ đồ tổng thể của hệ thống .

Module điều khiển:  Nhận tín hiệu từ cảm biến qua bộ biến đổi ADC của VDK có chức năng chuyển đổi từ tín hiệu analog sang digital. từ đó xuất tín hiệu điều khiển gửi đến khối hiển thị và khối chấp hành theo các chương trình đã lập sẵn. thực hiện các lệnh điều khiển do khối xử l{ đưa ra để tạo ra sự di chuyển của robot. hiển thị các vị trí va chạm tương ứng khi khối cảm biến có tín hiệu tác động. Khối chấp hành: Nhận tín hiệu điều khiển từ khối xử lý.    Khối nguồn: Lấy AC (hoặc DC) đầu vào từ 5 – 15V chỉnh lưu thành nguồn DC cấp cho khối chấp hành đồng thời biến đổi thành nguồn DC 5V cung cấp cho khối điều khiển. 1. Điều khiển. Sơ đồ nguyên lý tổng thể: Sơ đồ mạch nguyên lý tổng thể 2. hiển thị. Khối hiển thị: Nhận tín hiệu từ khối xử lý. cảm biến Khối xử lý: Tiếp nhận thông tin từ khối cảm biến. xử lý rồi đưa tới khối hiển  Nút ấn và điện trở để tạo ra RESET cho AVR  Thạch anh tạo dao dộng và các tụ lọc nhiễu  Thông qua jack mạch nạp để đưa thuật toán điều khiển vào AVR .

Module động cơ: Trong đồ án này nhóm em sử dụng động cơ đơn cực Bảng trạng thái logic đưa vào các đầu dây  Điều khiển cả bước: .3.

với phương pháp điều khiển cả bước để điều khiển động cơ quay theo 1 chiều nhất định B1: 1100 B2: 0110 B3: 0011 B4: 1001 Để động cơ quay được 1 vòng thì ta lặp lại quá trình trên 50 lần vì mỗi bước động cơ quay được 1.Step 0 1 2 3 A 1 0 0 1 B 1 1 0 0 A\ 0 1 1 0 B\ 0 0 1 1  Điều khiển nửa bước: Step 0 1 2 3 4 5 6 7 A 1 0 0 0 0 0 1 1 B 1 1 1 0 0 0 0 0 A\ 0 0 1 1 1 0 0 0 B\ 0 0 0 0 1 1 1 0 Dựa vào bảng trạng thái trên ta đưa vào các đầu dây lần lượt các chuỗi xung có mức logic tương ứng. .8 độ nên ta phải cho động cơ thực hiện 200 bước.

3 bộ định thời/bộ đếm. chương trình mô phỏng/sửa lỗi. dùng chỉnh lưu 12V xoay chiều thành 12V một chiều.7 µF. macro assemblers. Chip ổn áp LM7805 để cho phép xuất ra nguồn 5V.. dung IC 7805 ổn áp để lấy ra điện áp ổn định 5V ở ngõ ra Các linh kiện được sử dụng trong khối nguồn:      2 Jack cắm nguồn vào 12V. 8 kênh ADC 10 bit. Led báo nguồn và trở hạn dòng 330Ω cho Led. giao tiếp nối tiếp 2 dây.4.. kit thử nghiêm. . ATmega16 có các đặc điểm sau: 16KB bộ nhớ Flash với khả năng đọc trong khi ghi. ngắt nội và ngắt ngoại. Lựa chọn linh kiện: 1. 32 đường vào ra chung. ATmega16 có thể đạt được tốc độ 1MIPS trên mỗi MHz (1 triệu lệnh/s/MHz). Module nguồn: Module này tạo ra điện áp xoay chiều 12V. Diode chống dòng ngược. Khối điều khiển: ATmega16 là vi điều khiển 8 bit dựa trên kiến trúc RISC.. tụ ceramic 104. Với khả năng thực hiện mỗi lệnh trong vòng một chu kz xung clock. tụ lọc 4. 1KB bộ nhớ SRAM.. Sơ đồ nguyên lý module nguồn III... USART. Tụ lọc nguồn 1000µF. 512 byte bộ nhớ EEPROM. 32 thanh ghi chức năng chung. ATmega 16 hỗ trợ đầy đủ các chương trình và công cụ phát triển hệ thống như: trình dịch C..

Sơ đồ chân của IC 7805 7805 đóng gói dạng TO-220 gồm có 3 chân: . Dòng IC 78xx có nhiều loại. Khối nguồn: Khối nguồn của mạch sử dụng IC ổn áp LM7805 thuộc dòng 78xx. ổn định nhiều mức điện áp khác nhau. cụ thể ở đây 7805 là dùng để ổn định điện áp đầu ra ở mức 5V. 78xx là loại IC dùng để ổn định điện áp dương với điều kiện điện áp đầu vào luôn luôn lớn hơn đầu ra 3V.Sơ đồ các chân của khối điều khiển ATmega16 2.

- Vin: Chân đầu nguồn vào GND: Chân nối đất Vo: Chân đầu nguồn ra Như chúng ta biết. IC đệm dòng ULN2803: Đây là IC gồm 8 transistor NPN ghép Darlington gắn mạch điện tử trong dãy này của chuổi là một bộ l{ tưởng để giao tiếp với mạch điện dạng số mức logic thấp như: TTL. sơ đồ lắp mạch đơn giản như sau: Sơ đồ mạch ổn áp dùng IC ổn áp 7805 3. Thông qua R và Dz ghim điện áp cố định trên chân E của Tranzitor Q1 Mạch ổn áp dùng trên ổn áp 7805 (78xx nói chung) rất ổn định và hiệu quả nên được sử dụng rộng rãi. mạch ổn áp dùng Diode Zener tuy nhỏ gọn. Để tạo ra một điện áp cố định nhưng dòng điện lớn hơn người ta mắc thêm một Tranzitor để khuếch đại như sơ đồ dưới đây: Sơ đồ cấu tạo IC ổn áp 7805 Đây cũng chính là sơ đồ cấu tạo của IC 7805. CMOS hoặc PMOS/NMOS . đơn giản nhưng có nhược điểm cho dòng điện nhỏ (~20mA).

Sơ đồ khối IC ULN2803 ULN2803 được thiết kế để phù hợp với chuẩn TTL Vài chỉ số kĩ thuật của IC ULN2803: Dòng điện ngõ vào khoảng 25mA Điện áp ngõ vào khoảng 0.5V – 30V Dòng ra tới 500 mA/ 50 V Đệm 8 kênh riêng biệt Đầu ra đảo. Sơ đồ cấu tạo 1 kênh đệm dòng của ULN2803 Hình ảnh thực tế của ULN280 .

Khối hiển thị Đồ án sử dụng LCD hiển thị 16*2 với chuẩn kết nối với vi điều khiển như sau: Sơ đồ khối hiển thị IV. Xây dựng phần mềm: .4. Xây dựng hệ thống: 1.

2. Xây dựng phần cứng:  Sơ đồ mô phỏng .

Hệ thống được mô phỏng bằng phần mềm Proteus 7. Tài liệu tham khảo .5 sp2  Sơ đồ mạch in: Ảnh mạch in cho vào đây.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful