BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Khoa Tài chính doanh nghiệp

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần Viễn thông điện tử VINACAP
Sinh viên thực tập: Đỗ Thu Trang Lớp CQ 46/11.06
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Tuấn Dương

Hà Nội, 2012

000. xã Yên Viên.JSC Trụ sở: Dốc Vân. với yêu cầu mở rộng ngành nghề kinh doanh Công ty cáp và vật liệu mạng chính thức đổi tên thành Công ty CP Viễn thông Điện tử VINACAP vào ngày 02/11/2010 • Tổng số cổ phần: 15. cáp điện.vinacap. cáp công nghiệp.000. Hệ thống viễn thông. phụ kiện và các thiết bị đầu nối mạng viễn Đỗ Thu Trang – Lớp CQ 46/11. 1. Quá trình hình thành và phát triển công ty Tên gọi: Công ty Công ty Cổ phần Viễn thông điện tử (VINACAP) Tên viết tắt: VINACAP. vật liệu. Ngày 28/06/2007 Công ty CP cáp và vật liệu mạng được thành lập và sau hơn 03 năm hoạt động.000.Báo cáo thực tập Học viện Tài chính Phần 1: Khái quát tình hình đơn vị thực tập.000 cổ phần • Mệnh giá cổ phần: 10. thành phố Hà Nội Điện thoại : (84. Sản xuất.000 đồng • Vốn pháp định: 6. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty • Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các loại dây và cáp.000. phụ tùng và phụ kiện cáp.vn Mã số thuế: 0102306413 Vốn điều lệ: 150.4) 38272312 Website: Fax: (84.vn Email: vinacap@vinacap.000.1. kinh doanh các loại vật tư. huyện Gia Lâm.000 đồng (Một trăm năm mươi tỷ đồng) Lĩnh vực hoạt động của công ty là sản xuất và kinh doanh thương mại • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Viễn thông điện tử VINACAP tiền thân là Công ty liên doanh Vinadaesung – một trong những đơn vị liên doanh đầu tiên của ngành bưu điện và cũng là đơn vị sản xuất cáp viễn thông hàng đầu ở Việt Nam. Tháng 07/2007. cáp thông tin.000 đồng (Sáu tỷ đồng) 1.06 2 ..2. công ty Vinadaesung chấm dứt hoạt động do hết thời hạn liên doanh.4) 38272292 www.

Sản xuất các sản phẩm điện dân dụng.06 Kế toán tiền lương Thủ quỹ 3 . Đại lý dịch vụ viễn thông. Yên Viên.Báo cáo thực tập Học viện Tài chính thông.v • Trụ sở hoạt động của Công ty Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Mạng Địa chỉ: Dốc Vân. Ba Đình. mạng điện lực hay mạng chuyên ngành khác. Hà Nội • Cơ cấu tổ chức của công ty • Tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán: Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán công nợ Kế toán vật tư kiêm TSCĐ Đỗ Thu Trang – Lớp CQ 46/11. Hà Nội Văn phòng tại Hà Nội Địa chỉ: 25/5 Láng Hạ. Đại lý bảo hiểm…v. công nghiệp. Gia Lâm.

01 trung tâm bảo hành được hệ thống hóa. cáp và thiết bị điệt đạt tiêu chuẩn SO 9001:2000. Sản phẩm điện thoại được công ty xây dựng. Cần Thơ. yêu cầu kỹ thuật và đặt sản xuất OEM/ODM tại Trung Quốc nên chịu tác động rủi ro một phần từ nền kinh tế Trung Quốc như đồng Nhân dân tệ. Một trong những loại nguyên liệu quan trọng dùng trong sản xuất dây cáp điện và cáp viễn thông là nhựa PPE. thiết kế. vi tính hóa ở mức độ cao • Tình hình cung cấp vật tư: Giá cả của nguồn nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất dây cáp điện và cáp viễn thông nhập khẩu từ nước ngoài tương đối ổn định và bị ảnh hưởng chủ yếu bởi chính sách thuế nhập khẩu của các nước nhập khẩu.Quy trình sản xuất sản phẩm chủ yếu: Cáp điện • Cơ sở vật chất kỹ thuật: gồm 01 nhà máy sản xuất sản phẩm dây. 01 xưởng sản xuất bóng đèn compact.06 4 . Đà Nẵng. sản xuất vỏ bọc các sợi quang và sợi đồng được mua từ các nhà phân phối trong nước. Tp Hồ Chí Minh. 04 văn phòng đại diện gồm Hà Nội. giá Đỗ Thu Trang – Lớp CQ 46/11. giá nguyên vật liệu.Báo cáo thực tập Học viện Tài chính • Đặc điểm hoạt động kinh doanh: . Với nguồn cung dồi dào và giá cả cạnh tranh là một lợi thế cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp.

Vật tư (Simcard. Mặt hàng thiết bị đầu cuối viễn thông (máy tính 3G. Mặt hàng Dây cáp điện và thiết bị điện chủ yếu cung cấp cho tiêu dùng dân sinh. nhất là khi công nghệ 3G đang được phát triển mạnh. Đỗ Thu Trang – Lớp CQ 46/11. kế thừa những thành quả của Vinadaesung. • Tình hình tiêu thụ các sản phẩm đầu ra: Công ty hiện đã đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều sản phẩm khác nhau: Cáp các loại. sản phẩm của Công ty đã được tích hợp với dịch vụ viễn thông của VNPT (Vinaphone) nên được hỗ trợ thương hiệu và thị trường đây là sự khác biệt mang đến những thuận lợi cho công ty. Năm 2008. máng đèn…). các công ty lớn. công ty đã đầu tư mạnh mẽ để đưa ra thị trường sản phẩm cáp mạng LAN. cáp thông tin sợi quang. sản phẩm và dây cáp điện. VINACAP đã chính thức bước chân vào việc phát triển thị trường điện dân dụng. thoát ly khỏi việc phụ thuộc duy nhất vào sản phẩm cáp viễn thông sợi đồng. • Vị thế của công ty: Sau khi tái cơ cấu vào năm 2007. qua kênh phân phối thiết lập trên toàn quốc. xây dựng thương hiệu đại chúng. chỉ trong vòng một năm từ khi doanh nghiệp đơn thuần sản xuất cáp thông tin sợi đồng. phụ kiện) Mặt hàng cáp và vật liệu viễn thông trên thị trường hiện nay chủ yếu cung cấp cho các khách hàng tiêu thụ chính như các tập đoàn. Thiết bị đầu cuối viễn thông(máy tính 3G. điện thoại Avio…). Do đó việc phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu thông qua đấu thầu. Công ty VINACAP đã thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm.06 5 . Thiết bị điện (Bóng compact. tài chính tiền tệ của Việt Nam.Báo cáo thực tập Học viện Tài chính nhân công… và các chính sách xuất nhập khẩu. ổ cắm. điện thoại di động AVIO) là những sản phẩm có nhu cầu cao trên thị trường.

khó khăn và kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty 2. Sự kiện cấp phép dịch vụ 3G với cam kết đầu tư hàng tỷ đô la để xây dựng cơ sở hạ tầng cho việc cung cấp dịch vụ 3G của 04 nhà khai thác viễn thông (Vinaphone. công ty đưa ra thị trường các sản phẩm dân dụng: Bóng đèn compact. Trong đó: Đại học và trên đại học: 67 người (42 nam và 25 nữ).1. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu: • Thuận lợi: Nhu cầu thị trường đối với cáp sợi quang và vật liệu viễn thông ngày càng tăng với khối lượng lớn từ năm 2006 trở lại đây là một cơ hội lớn cho Công ty khi chuyển hướng đầu tư sang sản xuất cáp quang đồng thời vẫn duy trì sản xuất cáp đồng là một sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp.06 6 . Vị thế của công ty tăng lên một bước nữa khi vào tháng 7/2010. máng điện… hoàn thiện các dòng sản phẩm đáp ứng nhu cầu phân phối của hệ thống đại lý. • Cơ cấu về trình độ nhân viên: tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty hiện nay là 216 người.Báo cáo thực tập Học viện Tài chính Từ tháng 6/2010 sản phẩm điện thoại di động AVIO được đưa ra thị trường và đang dần thu hút đông đảo người sử dụng. EVN+HT Mobile) chính là cơ hội để Công ty tham gia vào các dự án. từ Cao đẳng trở xuống: 149 người (126 nam và 23 nữ) Phần 2: Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 2.1. Viettel.1. Công ty tiếp tục nhận được sự ủng hộ của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam và các công ty thành viên của Tập đoàn trong các mặt hoạt Đỗ Thu Trang – Lớp CQ 46/11. Nhu cầu đối với sản phẩm Dây cáp và thiết bị điện dân dụng phát triển rất mạnh do yêu cầu của quá trình đô thị hoá. ổ cắm. Những thuận lợi. gói thầu của các nhà cung cấp dịch vụ trên. Mobifone. tiết giảm chi phí quản lý.

475 32. chi phí vận tải tăng cùng giá xăng dầu.516 12.743 13.430 301 7.875 235.06 Năm 2008 Năm 2009 Năm Năm 2010 2011 1. Các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây Chỉ tiêu Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế ROAe ROA ROE Cổ tức 1 cổ phần Thu nhập 1 cổ phần Tỷ lệ cổ tức / Lợi nhuận sau thuế Thu nhập bình quân của lao động trên tháng Thuế và các khoản phải nộp ngân sách NN Đơn vị Trđ Trđ Trđ Trđ Trđ % % % Đồng Đồng % Trđ Trđ Đỗ Thu Trang – Lớp CQ 46/11. tỷ giá hối đoái biến động bất thường dẫn đến tăng chi phí sản xuất.Báo cáo thực tập Học viện Tài chính động.1.302 68 74 38 23 5.428 94.431 68.555 5.529 13.10 17. giảm khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh.03 4.61 700 1.248 2. Giá cả của nguyên vật liệu chính cho sản xuất dây và cáp điện tiếp tục biến động khó lường.01 1. Chi phí tài chính tăng cao do lãi suất ngân hàng tăng.22 6.2.876 49.65 850 2.81 20.087 7 . Do vậy đã đẩy mạnh việc phát triển các sản phẩm tích hợp giữa điện thoại AVIO và các gói cước dịch vụ của VNPT.99 4.151 98 32.831 446 68. các doanh nghiệp nước ngoài đang tập trung đầu tư ồ ạt vào Việt Nam trong lĩnh vực dây và cáp điện.35 4.58 6.84 21.529 24.218 11.14 5. • Khó khăn chủ yếu: Việt Nam gia nhập WTO sẽ tạo nên cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm nhập ngoại cùng loại.08 2.356 7.254 11.00 400 610 1.657 1 106.017.82 850 1.718 10.30 7. 2.17 750 3.605.816 15.

658 100% 31/12/2010 Tỷ Số tiền trọng 634.558 127.430 32.535 99.28% 9.290 9.405 167.380.27% (88.72% 297.080) 13.390.656 139% 91% 150% 149% 2390% 75% 133% • Tình hình biến động 1 số chỉ tiêu khác: Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Doanh thu thuần về bán 2.26% (47.58% 555.00% 329 106.533) (34. nguồn vốn của công ty: Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Nợ phải trả Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn 31/12/2011 Tỷ Số tiền trọng 1.93% 400 0.388 hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài 8. Khái quát tình hình tài chính • Tình hình biến động tài sản.Báo cáo thực tập Học viện Tài chính 2.779) 256.484 25.36% 1.09% 35.574) vụ cung cấp Lợi nhuận gộp về bán 321.2.06 Chênh lệch Tỷ lệ CL 407.431 động kinh doanh Thu nhập khác 636 307 Đỗ Thu Trang – Lớp CQ 46/11.64% 1.618) Chi phí quản lý doanh (61.925) (33.481. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 2.092 163.30% 5.704 87.109 10.849) nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt 68.1.811 834.2.298 12.210 3.963 hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán và dịch (1.69% 174.608) Chi phí bán hàng (76.447 1.95% 79.118 chính Chi phí tài chính (123.07% 170.31% 1.514.57% 555.999 111.958 0.848 825.94% 8 .067 23.793 120.808 962.845 82.549 89.825 99.793) 345.687.42% 91.601.642) (13.875 17.397) (42.009.783 82.935 76.43% 726.654) (1.002 100% Chênh lệch Số tiền Tỷ lệ 879.688.91% 201.54% (206.

65% 68.347 111.473) (46.176 0.126 0.60 29.56% (0.83%) (2.992 4 Tỷ lệ CL (%) (1.107) (19.671 3.40% % 13.05%) 0.143 (0.911) (35.103 0.91 59.876 32.933) (50.2.35 3.897 0.155 (0.08% Hệ số sinh lời Tỷ suất LNST/Doanh thu (Hệ số lãi ròng) Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài Năm Năm 2011 2010 1.824 0.870 3.2.058) (24.041) (26.874 0.70%) (4.00%) (0.718 24.785 7.99 10.20 17.31%) Lần Hệ số cơ cấu tài sản Hệ số cơ cấu tài sản ngắn hạn Hệ số cơ cấu tài sản dài hạn Hệ số nợ Hệ số vốn chủ sở hữu Lần Lần Lần Lần Hệ số hiệu suất hoạt động Số vòng quay hàng tồn kho Vòng Kỳ thu tiền trung bình Ngày Số vòng quay vốn lưu động Vòng Hiệu suất sử sụng vốn cố định và vốn dài hạn khác Vòng quay tài sản hay toàn bộ Vòng vốn Đỗ Thu Trang – Lớp CQ 46/11.766 0.922 60.684 5 1.144 Năm 2011 Năm 2010 % 2.023 2.811 100.600 Cuối Đầu năm năm 0.Báo cáo thực tập Chi phí khác Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.023) (18. Học viện Tài chính (190) 446 (209) 98 19 348 (9.36 35.046) Lần 0.06 (4.560 (0.058 7.529 36.147 47.74% 49.03%) 17.362) (61.38% (1.234 Năm Năm 2011 2010 2.38% Tính toán một sổ chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2011 Hệ số khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời Hệ số khả năng thanh toán nhanh Hệ số khả năng thanh toán tức thời Hệ số thanh toán lãi vay Đơn vị Cuối năm Đầu năm Chênh lệch Lần 1.097 1.788) (15.26%) 354.59% (0.114 0.689 2.453 0.49%) 1.45 1.12%) Lần 0.803 15.54 0.01%) 0.529 24.85%) 9 .

17 3. công ty CP Viễn thông điện tử Vinacap đã duy trì và phát triển sản xuất.29% 50 7. hầu hết các chỉ tiêu kinh tế tài chính đều ở mức có thể chấp nhận được.56 20.302 750 0. Vinacap đã ưu tiên đặc biệt cho việc phát triển vốn lưu động.84 17.18% 1.67) (10. Tình hình tài chính của công ty khá lành mạnh.3. đồng thời các khoản nộp ngân sách nhà nước cũng tăng lên đáng kể. Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đều tăng. nỗ lực đảm bảo tăng trưởng.70 4. Nhận xét sơ bộ về tình hình tài chính của công ty năm 2011 • Những kết quả đạt được Năm 2011.227 6.155) (40.10 21.14% (0.47%) (0.06 10 .831 700 0.61 1. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu đều tăng.82 6.14% 2. Đạt được điều này là do công ty tiếp tục thực hiện đa dạng hóa sản phẩm.2. xây dựng thành công thương hiệu mạnh cho các sản phẩm của công ty và có được hệ thống kênh phân phối rộng khắp toàn quốc. tăng khả năng nắm bắt thời cơ phát triển kinh doanh.Báo cáo thực tập sản Tỷ suất LN trước thuế trên VKD Tỷ suất LNST/VKD Tỷ suất lợi nhuận VCSH Thu nhập 1 cổ phần EPS Cổ tức 1 cổ phần Hệ số trả cổ tức Tỷ suất cổ tức Học viện Tài chính % % % Đồng Đồng % 5. đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.28%) 3. Công ty đã đảm bảo công ăn việc làm và ổn đinh đời sống cho cán bộ công nhân viên. Vốn lưu động tăng cho thấy khả năng thanh toán của công ty được nâng cao.36 (0.74) (15. liên tục mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu.57%) 0.382 6.37 4. Những kết quả này phản ánh sự nỗ lực không ngừng của CBCNV công ty nhằm duy trì hoạt động Đỗ Thu Trang – Lớp CQ 46/11. lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh. chi phí có tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu và cũng phù hợp với sự tăng lên nhanh chóng của quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh.46 7.471 80.

thể hiện năng lực tự chủ về tài chính của công ty yếu. Số vòng quay hàng tồn kho giảm. Hệ số khả năng thanh toán nhanh và tức thời. TSLĐ chiếm tỉ lệ nhiều nhưng phần lớn lại được đầu tư vào tài sản dự trữ. những thay đổi của môi trường bên ngoài sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của công ty.06 11 . kỳ thu tiền trung bình tăng lên cho thấy việc quản lý nợ phải thu và hàng tồn kho chưa được tốt. công ty lại đầu tư thêm TSCĐ làm cho chi phí tăng nhanh. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn thấp. Hệ số nợ cao chứng tỏ rủi ro tài chính cao và khả năng vay vốn của công ty trong thời kỳ tới có thể bị hạn chế. hệ số hiệu suất hoạt động giảm cho thấy sự giảm sút về khả năng sinh lời của đồng vốn kinh doanh.Báo cáo thực tập Học viện Tài chính kinh tế và tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển mạnh mẽ của công ty trong những năm tới. Đỗ Thu Trang – Lớp CQ 46/11. khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. giảm khả năng sinh lợi. Trong khi đó. nguồn vốn còn chưa hợp lí. TSCĐ có tại công ty tuy chiếm tỉ trọng còn ít nhưng chưa được sử dụng triệt để. Vào cuối năm. vốn lưu động được đầu tư nhiều nhưng lại bị sử dụng lãng phí do đầu tư cho hàng dự trữ nhiều làm chậm tốc độ luân chuyển vốn. giảm năng lực hoạt động của vốn. tỉ suất này giảm hơn khiến cho hiệu quả sử dụng TSCĐ thấp. hết công suất. • Những hạn chế còn tồn tại Bên cạnh những thành tích đạt được. TSCĐ chiếm quá ít. Chi phí lãi vay khá lớn cũng làm giảm lợi nhuận của công ty. tồn tại sự mất cân đối giữa TSCĐ và TSLĐ. công ty cũng còn tồn tại một số nhược điểm trong hoạt động tài chính như cơ cấu tài sản. Trong kì. Tỉ suất đầu tư vào tài sản cố định trong tổng tài sản còn thấp.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful