Ba vi khuẩn hiếu khí phân lập được từ nước kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè là: Thiobacillus 1 (C1); Thiobacillus 2 (C2); Thiobacillus

3 (C3). Khả năng khử sunfua của các vi khuẩn này được khảo sát trên ba loại môi trường: MT1 (môi trường peptone 0, 5%); MT2 (môi trường Beijerick không có FeSO4.7H2O) và MT3 (môi trường Beijerick có bổ sung 0,5% Ca (NO3)2 và 0,5% anthraquinnone). Kết quả thí nghiệm cho thấy, khả năng khử sunfua của các vi khuẩn Thiobacillus diễn ra nhanh trong 4 đến 5 ngày đầu khảo sát. Thêm vào đó, độ pH của môi trường tăng nhẹ trong 7 ngày đầu, và giảm mạnh từ ngày thứ 8 trở đi.

Đặt vấn đề Hydro sunfua (H2S) là chất khí không màu, có mùi trứng thối, rất độc, dễ hòa tan trong nước thành axít sunfuhydric (H2S). Hydro sunfua nếu lẫn vào dầu khí dù chỉ một lượng rất nhỏ, nó cũng làm giảm nghiêm trọng giá trị thương phẩm của dầu khí. Axít sunfuhydric (H2S) là chất ăn mòn kim loại rất mạnh, gây ra hiện tượng ăn mòn lỗ và giòn kim loại do hydro, có thể dẫn đến nứt vỡ đường ống hoặc bồn chứa. Vì vậy, khử hydro sunfua là vấn đề cấp thiết trong ngành khai thác và chế biến dầu khí ở nước ta. Có thể khử hydro sunfua bằng các phương pháp hóa học, hóa lí hoặc sinh học... Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết quả khử hydro sunfua bằng vi khuẩn phân lập được từ kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại thành phố Hồ Chí Minh (Tp. HCM). Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 1. Sơ đồ nghiên cứu Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè nằm trong nội thành TP HCM, dài 9035m. Độ đục của nước kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè thay đổi từ 30-50 FTU. Nồng độ oxy hoà tan thấp (3,3-4,0mg/l) báo hiệu kênh bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi chất thải hữu cơ. BOD trung bình bằng 78,8% COD trung bình. Sự phân hủy chất hữu cơ chứa lưu huỳnh bởi các vi khuẩn kỵ khí, chủ yếu là vi khuẩn khử sunfat (sulfate reducing bacteria), sinh ra hydro sunfua (H2S) . Trong thiên nhiên tồn tại nhiều loài vi sinh vật có khả năng chuyển hóa các hợp chất hữu cơ và vô cơ chứa lưu huỳnh, trong đó có các vi sinh vật tự dưỡng hóa năng, vi sinh vật tự dưỡng quang năng và cả vi sinh vật dị dưỡng. Vi sinh vật tự dưỡng hóa năng tham gia chuyển hóa lưu huỳnh bao gồm các vi khuẩn thuộc loài Thiobacillus, Beggiatoa, Thiothrix, và Thioploca, trong đó đáng chú . nhất là hai loài Thiobacillus và Beggiatoa . Chúng tôi đã phân lập loài vi khuẩn hiếu khí Thiobacillus từ mẫu nước thải kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, và nghiên cứu khả năng khử hydro sunfua (H2S) của Thiobacillus theo sơ đồ sau:

Kết quả và thảo luận . Sinh khối vi khuẩn được cho vào nước muối sinh lí 0.6H2O. Khảo sát sự thay đổi pH Sự thay đổi pH được theo dõi mỗi ngày bằng pH kế. thử nghiệm oxydase.Mẫu trắng là môi trường không cho H2S vào.7H2O. Đây là các môi trường có chứa cùng một lượng H 2S. nhưng có bổ sung thêm chất tạo khí ô xy là: 0.0g NaHCO3.5% có pH =7. thử nghiệm khả năng di động. 0.. môi trường axít (sử dụng cho Thiobacillus thiooxidans.Hình 1. dung dịch H2S và vi khuẩn.giống như môi trường thứ hai là môi trường đặc trưng cho Thiobacillus sp. Sơ đồ quy trình nghiên cứu Ghi chú: Mẫu nước thải của kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè được lấy lúc thủy triều xuống. nhằm xem xét khả năng sử dụng vi khuẩn khi không và khi có bổ sung thêm một số chất trong quá trình xử lí H2S.5g FeSO4.Môi trường ba (MT3) . Phương pháp phân lập và giám định vi khuẩn khử sunfua Môi trường nuôi cấy: Môi trường bazơ (Thiosunfat medium.4. định lượng bằng phương pháp đo độ đục. .5% canxi nitrat Ca(NO3)2 và 0. . Khảo sát khả năng khử sunfua cuả vi khuẩn trên 3 loại môi trường khác nhau trong 10 ngày.5H2O. 0.Mẫu đối chứng là môi trường có cho H2S vào.4): 5. pH = 9. nhưng có thành phần khác nhau. Định danh vi khuẩn bằng các phản ứng: Nhuộm Gram. Khảo sát sự tạo thành ion sunfat SO42Hàm lượng ion sunfat SO42. bổ sung agar thành dạng đặc để phân lập.8% đã hấp tiệt trùng.5ml dịch vi khuẩn này vào ống nghiệm chứa 10ml môi trường khảo sát đã vô trùng.2g Na2HPO4. Khảo sát khả năng khử sunfua của vi khuẩn Thiobacillus Mục đích của khảo sát này là nghiên cứu khả năng khử sunfua của vi khuẩn Thiobacillus trên các môi trường có thành phần khác nhau. . môi trường trung tính (Beijerick Medium.5). ở 2 vị trí: Trên bề mặt kênh và dưới độ sâu 50cm.4). . nước cất cho đủ 1 lít. 5. 0. sử dụng bộ 32 phản ứng sinh hóa trên bộ kit ID 32E. Sử dụng dạng lỏng để nhân sinh khối.Môi trường hai (MT2) . 1. nhưng không cho vi khuẩn vào.1g NH4Cl.4) . thử nghiệm Lysin decarboxylase. 3. dùng để kiểm chứng khả năng khử sunfua của vi khuẩn: Chứa môi trường Beijerinck có pH = 7.5% anthraquinnone). Ph = 7. pH=4. 4. 0. dung dịch H2S và vi khuẩn. sử dụng bộ 14 phản ứng sinh hoá IDS 14GNR.H2O. Kết quả phản ứng sau khi đọc sẽ tiến hành định danh bằng phần mềm kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàn (Software of Clinical Microbiology). .môi trường đặc trưng cho Thiobacillus sp.môi trường căn bản để nhân sinh khối vi khuẩn: chứa peptone 0. Nồng độ H2S được kiểm tra mỗi ngày bằng phương pháp iốt. tại đầu kênh Nhiêu Lộc và chân cầu Thị Nghè. Môi trường trung tính (môi trường Beijerick.được định tính mỗi ngày bằng dung dịch muối bari clorua BaCl2.Môi trường một (MT1) . Cho 0. 2.0g Na2S2O3. pH = 7.1g MgCl2.

khả năng khử H2S của các giống Thiobacillus trong môi trường MT1 nhanh nhất trong 3 ngày đầu. các vi khuẩn này được cấy trên môi trường thạch. Điều này khẳng định tác động của các chất tạo oxy lên chủng này. Chính vì vậy.1. Hình 2. tốc độ khử H2S giảm dần theo dãy: Thiobacillus C1 > Thiobacillus C2 > Thiobacillus C3. Chủng vi khuẩn Thiobacillus C1có khả năng khử H2S tốt hơn ở trong MT3. Kết quả phân lập và giám định vi khuẩn khử sunfua Vi khuẩn trong mẫu nước thải được nuôi trên 3 môi trường khác nhau: Kiềm. Hình 3 cho thấy. vi khuẩn cũng đủ dưỡng chất để tồn tại lâu hơn. tốc độ khử H2S giảm dần theo dãy: Thiobacillus C1 > Thiobacillus C2 và Thiobacillus C3. trong môi trường này quá trình khử H2S cũng dễ xảy ra hơn. Khả năng khử H2S (ppm) của Thiobacillus C1 trong các môi trường khác nhau được thể hiện qua Hình 5. Sau đó. Sự thay đổi nồng độ H2S (ppm) trong môi trường MT1 phụ thuộc vào giống vi sinh và số ngày thí nghiệm Các thực nghiệm được khảo sát trên môi trường MT2 . Các vi khuẩn phân lập được từ nước kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè là: Thiobacillus 1 (C1).10-dioxoanthracene (C14H8O2) đến sự phát triển của vi khuẩn. . chủng vi khuẩn Thiobacillus C2 có khả năng khử H2S tốt hơn ở trong môi trường MT3. chủng vi khuẩn Thiobacillus C3 có khả năng khử H2S tốt hơn ở trong MT3 (Hình 7). đến ngày thứ 5 thì đã khử hầu hết H2S. Tương tự như chủng Thiobacillus C1. Vậy việc sử dụng chất tạo oxy. khả năng khử H2S của các loài Thiobacillus trong môi trường MT3 nhanh nhất trong 3 ngày đầu. tuy tại môi trường MT1 vi khuẩn này có khả năng khử H2S tốt hơn. đồng thời cũng chứa các chất hỗ trợ việc giúp vi khuẩn định hướng khử H2S. Thiobacillus 3 (C3). vi khuẩn trong mẫu nước thải được nuôi trong môi trường lỏng 14 ngày. nhưng sự khác biệt không đáng kể. đến ngày thứ 6 thì đã khử hầu hết H2S. Điều này khẳng định tác động của các chất tạo oxy lên chủng này. Sau đó. tuy có khác biệt nhưng không đáng kể. nhưng sự khác biệt không đáng kể so với môi trường MT1 và MT2. khả năng khử H2S của các giống Thiobacillus trong môi trường MT2 nhanh nhất trong 3 ngày đầu. Từ Hình 4 ta thấy. 2. Khảo sát khả năng khử sunfua của các vi khuẩn Thiobacillus Từ Hình 2 ta thấy. không tác động nhiều đến khả năng khử H2S của Thiobacillus C2. Hình 6 cho thấy. Đầu tiên. đến ngày thứ 6 thì đã khử hầu hết H2S.để khẳng định và so sánh sự khử H2S của các giống vi khuẩn. Với môi trường MT1 và MT2. trung tính và axit.môi trường có các dưỡng chất cho vi khuẩn Thiobacillus . Khi vi khuẩn đã phát triển trên môi trường thạch thì tiến hành cấy phân lập và nhuộm Gram để xác định loài trực khuẩn Gram âm. Thiobacillus 2 (C2). Trong môi trường MT2. Trong môi trường MT3. vi khuẩn được cấy tăng sinh trên môi trường thạch rồi tiến hành định danh.môi trường Beijerinck – có chứa các dưỡng chất phục vụ cho sự phát triển của vi khuẩn. Môi trường 2 . Với môi trường MT1 và MT2. tốc độ khử H2S giảm dần theo dãy: Thiobacillus C1 và Thiobacillus C2 > Thiobacillus C3. Trong môi trường MT1. Khảo sát trên môi trường MT3 nhằm mục đích xem xét tác dụng của các chất tạo oxy: Canxi nitrat Ca(NO3)2 và Anthraquinnone (9.

Khả năng khử H2S (ppm) của Thiobacillus C1 trong các môi trường khác nhau theo thời gian . Sự thay đổi nồng độ H2S (ppm) trong môi trường MT2 phụ thuộc vào giống vi sinh và số ngày thí nghiệm Hình 4.Hình 3. Sự thay đổi nồng độ H2S (ppm) trong môi trường MT3 phụ thuộc vào giống vi sinh và số ngày thí nghiệm Hình 5.

4-7. MT2 và MT3. v. trong môi trường MT3 tốc độ khử H2S của các vi khuẩn Thiobacillus cũng nhanh hơn. độ pH của MT1 > MT2 và MT3. Điều này là do trong môi trường MT2 và MT3 còn có sự tạo thành H2SO4 từ Na2S2O3 (từ môi trường Bejerinck) .5).tùy theo chủng loại vi khuẩn . nhất là với những chủng hiếu khí có yêu cầu nhiều ôxy.Hình 6. Trong môi trường MT3 có các chất tạo oxy. Kết quả cũng cho thấy. vi khuẩn chuyển hóa hydro sunfua và oxy thành lưu huỳnh và nước theo phản ứng: 2H2S + O2--> 2S + 2 H2O . độ pH giảm dần.th. Điều này có thể giải thích như sau: . khiến cho vi khuẩn phát triển tốt hơn. Khả năng khử H2S (ppm) của Thiobacillus C2 trong các môi trường khác nhau theo thời gian So sánh các kết quả ta thấy. MT2 và MT3. sau vài ngày .Trong những ngày đầu. Nhờ vậy. Thiobacillus C2 có khả năng khử H2S tốt trong cả 3 môi trường MT1. 3.Từ số liệu của Bảng 1. Đầu tiên. trong các môi trường MT1. pH môi trường tăng nhẹ. Khảo sát sự thay đổi pH Trong cả 3 môi trường khảo sát. ta có thể nhận thấy. độ pH đều tăng nhẹ (từ 7. vi khuẩn Thiobacillus giống Thiobacillus C1 và giống Thiobacillus C3 có nhu cầu ô xy cao hơn so với Thiobacillus C2. lưu huỳnh sẽ bị ôxi hóa thành axít sunfuric: 2S + 3O2 + 2H2O --> 2H2SO4 . khi mức độ cân đối giữa các chất có trong môi trường thay đổi. ta thấy sự thay đổi pH tương tự nhau.1 lên khoảng 7. các chất này đã làm tăng lượng oxy trong môi trường. còn giống Thiobacillus C1 và giống Thiobacillus C3 thì khử H2S tốt hơn trong MT3.Song song đó.

khả năng sử dụng H2S của vi khuẩn nhanh hơn tốc độ phản ứng của các phản ứng vô cơ nhờ vào lượng enzym có trong vi khuẩn.trong môi trường mới trở nên rõ rệt. C2. Đã phân lập được vi khuẩn hiếu khí Thiobacillus từ mẫu nước thải của kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè. cả 3 loài vi khuẩn Thiobacillus C1. vi khuẩn khử hết dần lượng H2S có trong mẫu. Hình 7. đều có khả năng khử hydro sunfua H2S trong 3 môi trường khảo sát: . làm cho độ pH môi trường giảm mạnh. C3 đều có khả năng khử hydro sunfua thành axít sunfuric. Điều đó được nhận biết nhờ sự tạo thành kết tủa trắng đục của muối bari sunfat. Thiobacillus C2. . Cả 3 giống vi khuẩn hiếu khí thuộc chi Thiobacillus phân lập được.Trong thời gian đầu. sự xuất hiện của ion sunfat SO42. Thiobacillus C3. 2.Tốc độ khử H2S của các vi khuẩn Thiobacillus nhanh nhất trong 4 . Sau đó lượng inon sunfat bắt đầu xuất hiện nhưng không đáng kể. Khảo sát sự tạo thành ion sunfat: Kết quả khảo sát cả 3 môi trường đều không thấy sự có mặt của ion sunfat trong thời gian đầu. Khả năng khử H2S (ppm) của Thiobacillus C3 trong các môi trường khác nhau theo thời gian Hình 8. Chỉ từ ngày thứ 8 trở đi. khi cho vào môi trường dung dịch bari clorua BaCl2: BaCl2 + H2SO4 2HCl + BaSO4 (Trắng đục) Những khảo sát đã trìnhbày ở trên chứng tỏ rằng. gồm 3 giống: Thiobacillus C1.5 ngày đầu. độ pH trong 3 môi trường khảo sát đều tăng nhẹ và không tạo thành ion sunfat từ H2S. Sau đó quá trình hình thành H2SO4 tăng dần dẫn đến việc làm giảm pH môi trường. 4.5Na2S2O3+H2O+4O2--> 5Na2SO4+2S2+H2SO4+Xkcal S2 + 3O2 + 2H2O --> 2H2SO4 + Xkcal Theo thời gian. Phản ứng theo dõi sự hình thành ion sunfat trong mẫu Kết luận 1. .

Cao Hồng Ngọc. Đàm Sao Mai Trường Đại học Công nghiệp TP. Vũ Đình Huy Trường Đại học Bách Khoa Tp. C3 phát triển và khử H2S được nhanh hơn và triệt để hơn. 3. độ pH của môi trường giảm mạnh. Có thể nhân sinh khối vi khuẩn Thiobacillus để khử chất H2S có mặt trong các môi trường nước thải và dầu khí.Từ ngày thứ 8 trở đi. GS.HCM (Theo TCDK) Nguồn trích dẫn (0 . tạo điều kiện thuận lợi cho 3 giống vi sinh vật hiếu khí Thiobacillus C1. C2. do các vi khuẩn Thiobacillus đã khử H2S thành axít sunfuric H2SO4 trong quá trình trao đổi chất của chúng với môi trường..HCM KS. TSKH. Cần sục thêm khí oxy hoặc cho thêm muối sinh oxy như Ca(NO3)2 vào môi trường. TS.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful