LỊCH SỬ GIÁO DỤC THẾ GIỚI Chương 1: Giáo dục thế giới cổ trung đại 1.1.

Giáo dục thế giới cổ đại 1.1.1. Hoàn cảnh xã hội
 Xã hội cộng sản nguyên thủy  Công cụ lao động thô sơ  Năng suất lao động thấp  Tổ chức xã hội là công xã thị tộc  Quan hệ xã hội theo chế độ mẫu hệ  Phát hiện ra lửa  Xã hội chiếm hữu nô lệ:  Sản xuất phát triển làm phá vỡ công xã thị tộc  Tạo nên gia đình  Xã hội có giai cấp đầu tiên của loài người  Nhà nước ra đời, có quân đội bảo vệ, có tòa án xét xử  Mâu thuẫn giai cấp giữa chủ nô và nô lệ

Câu hỏi thảo luận Hiện tượng giáo dục xuất hiện như thế nào? Khi nghiên cứu một nền giáo dục, một giai đoạn phát triển giáo dục của một quốc gia, dân tộc cần quan tâm đến những tính chất và ch ức năng nào của giáo dục? Những điểm khác nhau cơ bản giữa giáo d ục ở ch ế đ ộ cộng s ản nguyên thủy và chiếm hữu nô lệ là gì?
 Tính chất:  Tính xã hội – lịch sử  Tính giai cấp  Chức năng:  Chức năng kinh tế sản xuất  Chức năng chính trị - xã hội

 Chức năng tư tưởng – văn hóa

1.1.2. Đặc điểm giáo dục
 Giáo dục ở xã hội cộng sản nguyên thủy: Giáo dục tự nhiên  Giáo dục là một hiện tượng xã hội, là phương thức để tồn tại và phát

triển của xã hội loài người
 Không có giáo dục, trẻ em sinh ra chỉ lớn lên về thể xác, còn v ề tính

người thì không bao giờ có
 Giáo dục là sự truyền đạt kinh nghiệm  Giáo dục mang tính chất chính đáng và rất tự nhiên  Giáo dục là bình đẳng  Giáo dục là một hiện tượng phổ biến và vĩnh hằng 

Phổ biến: có con người đúng nghĩa là có giáo dục, không phụ thuộc vào màu da, địa vị xã hội hoặc trình độ phát triển của dân tộc ấy Vĩnh hằng: tồn tại mãi với xã hội loài người Nội dung giáo dục: là những gì cần thiết để sống, tồn tại và phát triển Hình thức giáo dục: giáo dục thông qua lao động và sinh hoạt “cuộc đời là trường học rộng mở và thực tiễn là người thầy vĩ đại nhất” Phương pháp giáo dục: dùng lời nói, trực quan và thực tiễn Nội dung giáo dục: là những gì cần thiết để sống, tồn tại và phát triển Hình thức giáo dục: giáo dục thông qua lao động và sinh hoạt “cuộc đời là trường học rộng mở và thực tiễn là người thầy vĩ đại nhất” Phương pháp giáo dục: dùng lời nói, trực quan và thực tiễn

  

  

 Giáo dục dưới chế độ chiếm hữu nô lệ:  Giáo dục là đặc quyền, đặc lợi của tầng lớp chủ nô  Nô lệ không được giáo dục  Giáo dục là công cụ để bảo vệ quyền thống trị của chủ nô

Trường học chuyên biệt ra đời và nghề thầy giáo xuất hiện
 Nội dung giáo dục là những gì cần thiết và có lợi cho chủ nô: rèn luyện

thể chất, sử dụng vụ khí, kỹ thuật tác chiến…

Giáo dục là nhu cầu chính đáng và tự nhiên của con người 4. phú (dân tộc ấy phải giàu có). tốt xấu  Các môn học đa dạng như số học. phát triển trí đức là chìa khóa để phát triển kinh tế.  Khổng Tử đã nhận ra rằng: “Giáo dục. Học đi đôi với hành để rèn luyện kĩ năng cần thiết  Học sinh phải có được ý thức người công dân: đúng. Nhận xét chung về giáo dục thế giới cổ đại 2. Giáo dục thế giới trung đại (476 TCN – 1640) A. đến tôn ti trật tự. nhân bất học bất tri . âm nh ạc. Xuất hiện nhiều nhà giáo dục với những tư tưởng tiến bộ 6. Giáo dục chưa đến được với tất cả mọi người 1. h ội họa.1. hình học. kinh thánh…  Giáo dục mang tính giai cấp và lịch sử 1. theo ông giáo dục là nhân tố không th ể thi ếu được.  Giáo dục không chỉ có vai trò quan trọng trong vi ệc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân “Ngọc bất trác bất thành khí. Nhà trường chuyên biệt xuất hiện 7. đồng thời phát triển kinh tế là c ơ s ở cho phát triển giáo dục và dân trí”  Khổng Tử cũng cho rằng giáo dục có ảnh hưởng trực ti ếp đ ến vi ệc thực thi lẽ công bằng. xuất hiện cùng với s ự xu ất hi ện c ủa loài người 3. sai. Giáo dục là một hiện tượng xã hội. giáo (dân t ộc ấy phải được giáo dục)  Đối với một dân tộc. Khổng Tử  Khổng Tử đánh giá cao vai trò của giáo dục  Một dân tộc muốn tồn tại và phát triển phải có ba thành t ố: th ứ (dân tộc ấy phải đông dân). ti ếng Latinh. Giáo dục mang tính giai cấp và lịch sử 5. đến thái độ của mỗi người đối với cuộc sống cộng đồng. một dân tộc dốt không thể mạnh được.2.

 Học không biết chán. còn hạ ngu là những kẻ không biết và có học cũng không biết. dạy không biết mỏi  Học phải đi đôi với hành. Cái gì bi ết thì cho là biết. vì vậy Khổng Tử đã chủ trương đề cao giáo dục đào tạo con người. bình thiên hạ”  Phương pháp và nguyên tắc giáo dục:  Nguyên tắc phát huy tính tích cực của người học:  Nguyên tắc tự tu dưỡng bản thân và luôn h ọc th ầy.  Hữu giáo vô loại (mọi người điều được giáo dục)  Mục đích giáo dục: Khổng Tử cũng đã bộc lộ rõ mục đích giáo dục là đào tạo ra lớp người quân tử có đủ phẩm chất và năng lực để nh ận chức của triều đình. h ọc b ạn và h ọc trong cuộc sống  Châm ngôn “ta có biết gì không? Ta không biết gì cả. trung thành phục vụ chế độ và làm lực lượng nòng cốt để ổn định và cải biến xã hội. phép nước  Nhằm rèn luyện con người theo đạo Nho để “tề gia. cái gì không biết thì nhận là không biết. cũng cố tri thức đã học .  Nội dung giáo dục: chữ Nhân và chữ Lễ  Nhân: Nhân ái  Lễ: giữ gìn kỹ cương trật tự của luật gia. thượng trí là những người không cần học cũng biết.đạo” mà còn quyết định đến vận mệnh và tương lai của cả một dân tộc. hướng tới xây dựng xã hội lý tưởng  Cao thượng nhất  Tin vào mệnh trời  Nói và làm theo lễ giáo Đứng trên lập trường của giai cấp thống trị Kh ổng Tử cho rằng: “ch ỉ những người thượng trí và những kẻ hạ ngu là không đổi nết của mình duy thượng trí dữ hạ ngu bất di”. thế mới là biết”. trị quốc.

sinh hoạt xã hội và đặc điểm tự nhiên để làm sáng tỏ vấn đề  Phương pháp giáo dục:  Phương pháp đối thoại gợi mở: là phương pháp giảng dạy bằng cách trao đổi giữa thầy và trò. hăng say đến mức vui mà học  “Tự tu thân. không bực vì không rõ được thì không bày vẽ cho. tự phụ chủ quan  Điểm tích cực:  Đánh giá rất cao vai trò của giáo dục  Coi trọng giáo dục đạo đức nhân cách của người học. vật có 4 góc. không giấu dốt. giữa người dạy và người học nh ằm phát huy tính năng động. bảo cho biết một góc mà không suy ra được 3 góc kia thì không dạy nữa”  Nguyên tắc sát đối tượng. không được vị kỷ tư dục. kỷ cương .  Phương pháp “ôn cũ biết mới”.• Học phải chuyên tâm trí. Ông thường nhắc rằng: “Người nào ôn lại những điều đã học. chung thủy. ví von với cỏ cây. không được hời hợt  Học phải thành tâm và luôn hiếu học  Phải có ý chí. người đó có thể làm thầy thiên hạ đó . xuất phát từ đặc điểm của người học đ ể đ ề ra yêu cầu và nội dung giáo dục vừa sức  Nguyên tắc liên hệ với thực tiễn: luôn so sánh. trong đó chú trọng giáo dục lòng nhân ái. hoa lá. kiên định. cố chấp. phải tìm thầy mà học”  “Không giận vì muốn biết thì không gợi mở cho. trung th ực. là thực hành điều đã học và đem tri thức của mình vận d ụng vào trong cuộc sống. thường xuyên rèn luyện. sáng tạo và khoa học. do nơi đó mà biết thêm những điều mới. lời nói kết hợp với việc làm. khả năng tư duy của người học  Phương pháp kết hợp học đi đôi với hành. phải hiếu học. võ đoán.Ôn cố nhi tri tân. khả dĩ vi sư hỹ”  Người học nhất định phải có thái độ khách quan trong học tập. tu dưỡng và học tập. sống có trên có dưới.

. chủ động và sáng tạo của người học  Vai trò của đội ngũ giáo viên.John Amos Komenski (1592 – 1670)  Sinh 28. cán bộ quản lý giáo dục cần được phát huy hơn nữa và công tác đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho họ cần được quan tâm.3. miền trung Cộng hòa Séc. đào t ạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài  Vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh.  Năm 12 tuổi bố mẹ lần lượt qua đời  Năm 16 tuổi. giữa “tiên học lễ hậu học văn”  Phương pháp và hình thức giáo dục phải phát huy được tính tích c ực.3. giải quy ết tốt m ối quan hệ giữa đức và tài. đầu tư thõa đáng  2. Komensky học chuyên tiếng La tinh t ại tr ường trung h ọc thành phố Psêrop (prerov)  Komensky được “Hội anh em những người Tiệp khắc” gửi sang Đức học Đại học và tốt nghiệp khoa Thần học tại Đại học Herborn. phục vụ phát triển kinh tế xã hội  Chú trọng đến mô hình nhân cách con người trong thời đại mới  Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các mục tiêu nâng cao dân trí.1592 tại thị trấn Vhersky Brod thuộc xứ Môrava. Coi trọng việc trao dồi đạo đức của người Thầy  Đưa ra nhiều nguyên tắc giáo dục có giá trị  Điểm hạn chế:  Chia xã hội thành hai hạng người  Giáo dục chỉ dành cho người quân tử  Loại phụ nữ và người lao động ra khỏi nền giáo dục  Mục đích giáo dục chỉ phục vụ cho lợi ích của tầng lớp trên Những vấn đề cần quan tâm khi ứng dụng tư tưởng giáo dục Khổng Tử cho việc phát triển giáo dục hiện nay  Tư tưởng đề cao vai trò của giáo dục trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. sinh viên.1.

viết sách giáo khoa. Komenski rời tổ quốc sang Ba Lan  Cuộc đời Komensky đầy gian truân và bi thảm. sách về phương pháp dạy học. Năm 1614 Komensky trở về nước. từ điển.  Thủ tướng Thụy Điển đã mời ông sang soạn sách giáo khoa d ạy ti ếng La tinh cho các trường phổ thông. Nh ưng ch ống l ại s ố phận là một tấm gương về nghị lực làm việc và lòng dũng cảm phi thường. thọ 78 tuổi Quan điểm giáo dục của Komenski  Đánh giá cao vai trò của giáo dục. soạn th ảo các công trình truyền bá kiến thức cho trẻ em và ph ổ biến kinh nghi ệm d ạy h ọc cho các nhà giáo. sách văn học. không nhận đ ược s ự giáo d ục s ẽ không thành người “Con người sinh ra mà không được học. không được sự giáo dục của nhà trường và xã hội thì lớn lên chẳng khác nào nh ững cây m ọc hoang . triết học và cả bản đồ nước Tiệp  Komensky qua đời ngày 15/11/1670. tại Hà Lan.  Những hiểu biết uyên thâm và tư duy mới của ông trong lĩnh vực giáo dục đã khiến ông chẳng bao lâu trở thành một nhân vật n ổi ti ếng kh ắp Châu Âu.  Rồi giới nhà thờ Hungari cũng đã đãi ngộ với ông như một chuyên gia lỗi lạc trong nghề soạn thảo sách về các phương pháp dạy học…  Ông đã xuất bản ít nhất 135 ấn phẩm các loại viết bằng ti ếng La tinh và tiếng Séc bao gồm sách giáo khoa. Komensky đã mang hết tâm trí và tài năng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục.  Hoàng gia Anh đã mời ông sang Luân Đôn làm cố vấn trong vi ệc c ải cách giáo dục. m ột lĩnh vực mà ông gọi là “xưởng rèn luyện nhân cách”.  Đi đến đâu ông cũng dạy học.  Bất chấp những khó khăn luôn theo đuổi và rình rập ông.  Năm 1628.

đem lại . sẽ khiến cho mỗi người điều đủ điều kiện để có tư tưởng và hành động đúng”. chúng ta sẽ tới đâu? Tôi sẽ trả lời: chúng ta sẽ đến kết quả là sự giáo dưỡng và giáo dục chung ấy. không phân biệt đẳng cấp xã h ội. c mà thôi. con vẹt có bộ lông hào nhoáng  “Phàm con người đều phải học. đ ể con người dần thoát khỏi tình trạng tư duy mù quáng. con lừa đau khổ buộc phải tải nặng. tự nhiên diễn ra theo quy luật  So sánh việc giáo dục nhà trường với sinh hoạt của tự nhiên và cuộc sống  “Con chim không sinh nở vào mùa thu tàn lụi. s ẽ không nhìn rõ cái thiện và dễ sa vào cái ác. nhưng con đường ti ến tới mục tiêu đó cần thiết phải có vai trò của việc m ở mang dân trí. mùa đông băng giá. tuổi tác …”  Komensky ước mơ dân tộc được tự do. sẽ không có khả năng hành động theo đúng mục tiêu c ủa l ẽ s ống.cái mà tạo hóa đã ban cho con người.  Con lợn béo ị vì ăn cám. cái tội lỗi…”  Cho dù con người là một sinh vật khôn ngoan nh ất trong thế giới tạo vật. tiến hành với những phương pháp tốt. s ống không theo quy luật tạo hòa. nông dân. dân tộc. nhưng nếu không được học hành sẽ không có ánh sáng trí tuệ soi đường . mùa hè nóng bức mà về mùa xuân – khi ánh sáng sưởi ấm trái đất.dại.  Giáo dục phải phù hợp với tự nhiên:  Con người là một thực thể tự nhiên. nam nữ.  Ông cũng từng nói “Ví phỏng có người hỏi tôi :nếu th ợ thuy ền. người khuân vác và cả đến đàn bà nữa cũng học tập. b. hành động không theo lý trí  Ông đặc biệt quan tâm đến quyền h ọc tập của ph ụ n ữ và cho r ằng h ọ có đầy đủ khả năng như nam giới và không có lý gì lại chỉ bằng lòng cho họ học đến a. con người được giải phóng khỏi nỗi thống khổ và cảnh bất công xã hội.

sinh lý và trình độ phát triển trí tuệ  Bài: học sinh mỗi lớp học theo một chương trình được quy định cụ thể  Mỗi chương trình gồm nhiều môn học  Mỗi môn được thực hiện một số bài  Bài là đơn vị tri thức cho các môn học  Học xong có thi đánh giá kết quả học tập  Có nghỉ ngơi giữa học kì và cuối năm  Nhà trường sẽ cho ra đời những lớp người tương đồng về trình độ  Ý nghĩa:  Lý luận: giáo dục phải phù hợp với trình độ phát triển tự nhiên của trẻ .bài của Komenski  Lớp: chia trẻ em thành nhiều lớp  Tương đồng về tâm lý. địa lý  Từ 12 đến 18 tuổi: phát triển tư duy.sức sống cho muôn loài. phương pháp và hình thức giáo dục. Vậy giáo dục con người cũng ph ải bắt đ ầu t ừ tuổi trẻ và giờ học tốt là buổi sáng"  Phải tạo ra môi trường giáo dục phù hợp  Giáo dục bằng nêu gương nhằm đặt những dấu ấn ban đầu tốt đẹp lên trẻ em  Giáo dục phải căn cứ vào sự phát triển của trẻ  Từ 0 đến 6 tuổi: coi trọng việc phát triển thể ch ất và ti ếp xúc v ới th ế giới  Trường học lòng mẹ và giáo dục theo phương thức người mẹ. giáo dục bằng tình cảm. đề cao các môn tự nhiên và xã hội  Từ 18 đến 24 tuổi: phát triển về mặt ý chí   Được vào học trong trường học Hoàn thiện con người cho xã hội phải phù hợp với trình độ phát triển của người học  Nội dung. cần học chữ. hình học. lo ại hình nhà tr ường  Hệ lớp . bằng cái đẹp  Từ 6 đến 12 tuổi: phát triển trí nhớ.

 Thống nhất trong bài học các chức năng giáo dục và giáo dưỡng.  Thực tiễn: cung cấp cho xã hội nhiều người lao động có trình đ ộ và k ỹ năng cần thiết Phương pháp giáo dục  Phương pháp trực quan  Phương pháp tuần tự hệ thống  Phương pháp sát đối tượng  Phương pháp cũng cố tri thức  Phương pháp tích cực hóa vai trò của người học  Phương pháp áp dụng kỷ luật trong nhà trường  Các nguyên tắc dạy học của Komenski: Nguyên tắc trực quan là nguyên tắc quan trọng nhất (nguyên tắc vàng ngọc):  Thế giới khách quan là nguồn gốc của ý thức. . ý th ức của tr ẻ ph ản ánh cái tồn tại của thế giới khách quan  Cho trẻ cảm nhận thế giới bằng các giác quan  Cho trẻ sử dụng tất cả các giác quan vào việc tri giác tài liệu  Tiệm cận với tư tưởng “dạy học lấy người học làm trung tâm”  Tôn trọng thời gian thích hợp  Việc giáo dục con người phải được bắt đầu vào tuổi xuân xanh.  Tất cả các môn cần học phải được sắp xếp sao cho h ợp với lứa tu ổi của học sinh.  Các giờ buổi sáng là các giờ thích hợp nhất cho việc học. nghĩa là tuổi thiếu niên. Chuẩn bị chất liệu trước khi bắt đầu tạo hình thức  Có sẵn sàng các sách và tài liệu cần thiết để giảng dạy. Kích thích tính tích cực nhận thức của học sinh  Mỗi bài học liên hệ chặt chẽ với các bài h ọc trước và sau theo m ột mục đích thống nhất. để không bắt chúng phải h ọc điều gì vượt quá t ầm hi ểu biết của chúng.

Sự phát triển phải diễn ra từ bên trong  Dạy theo trình tự: hiểu – ghi nhớ/nhớ lại – trình bày bằng ngôn ngữ. dạy cách diễn tả bằng ngôn ngữ sau. Chọn chủ thể thích hợp.  Mọi chướng ngại vật phải được gỡ ra khỏi ‘con đường trường học’. hành.  Dạy hiểu biết về các sự vật trước khi dạy cách phối hợp giữa chúng.  Các ví dụ phải dẫn trước các qui luật. tác động một cách tích hợp đến chủ th ể đ ể biến đổi chủ thể  Mọi học sinh đến trường phải kiên trì trong việc học tập. có tính kế thừa giữa các nội dung học tập  Dạy từ dễ đến khó.  Trước khi dạy bất cứ môn học chuyên môn nào. đánh giá nhưng chỉ khi tuy ệt đối cần thiết.  Sau đó nâng lên mức hiểu biết một cách h ệ th ống v ề môn h ọc kèm theo các luật trừ (ngoại lệ) và các hình thức bất qui tắc  Sau cùng.  Sắp xếp trình tự các môn học cách hợp lý. phát triển sự hiểu biết của học sinh xa hơn bằng cách trình bày các qui luật và các ví dụ. Đi từng bước theo một trình tự hợp lý. dạy về các bình luận.  Tiếp đến.  Mỗi thời điểm chỉ học một môn. Không nhảy vọt.  Giáo viên phải vừa giỏi về phương pháp khoa học vừa gi ỏi v ề th ực  Đi từ phổ quát (cái chung) đến đặc thù (cái riêng)  Bắt đầu mỗi môn học với các yếu tố đơn giản nh ất của nó. ph ải chu ẩn bị trí khôn học sinh để dễ tiếp thu môn học ấy. Dạy hiểu biết về các sự vật trước. đ ể h ọc sinh có được ý tưởng tổng quát về nó. nhưng tiến từng bước vững chắc .

Quan điểm giáo dục của Komenski  Là người viết sách giáo khoa đầu tiên trên thế giới  Ngôn ngữ nhập môn – 1631: sách vỡ lòng dùng cho trẻ em bắt đ ầu h ọc chữ ở nhà trường  Thế giới tranh ảnh – 1658: sách giáo khoa bằng tranh cho trẻ em Jean. Loại trừ các trở ngại và nguy hại  Học sinh chỉ nhận những sách vở thích hợp với lớp của các em.  Trường học phải được đặt ở một nơi yên tĩnh.  Thời gian phải được phân chia kỹ lưỡng. đạo đức và tâm linh. đức hạnh và tôn giáo.  Việc phân chia thời gian và môn học ph ải đ ược h ết s ức trung thành tuân giữ.  Bất cứ điều gì phải làm theo chương trình học thì ph ải được làm đ ến nơi đến chốn.  Sách vở phải đạt được các chuẩn mực về tri thức. cách xa chốn ồn ào đô hội. để không sai sót một điều gì.  Không vì bất cứ lý do gì mà cho phép học sinh nghỉ học hay trốn học. Không bỏ giữa chừng  Ai được gửi đến trường thì phải được giữ lại ở trường cho t ới khi đ ạt đủ sự hiểu biết. mỗi ngày và mỗi giờ được xác định một nhiệm vụ rõ ràng. Các môn học trước có thể chuẩn bị và soi sáng cho các môn học tiếp theo.  Trường học cách xa khu vực xấu. học sinh không có dịp chung đụng với bạn bè xấu. m ỗi tháng. sao cho mỗi năm. Mọi môn học phải được cẩn thận tổ chức theo từng m ức đ ộ thích h ợp trong mọi lớp học.Jacques Rousseau (1712 – 1778)  Sinh năm 1712 tại Geneva – Thụy sỹ trong một gia đình làm ngh ề thủ công . không nửa vời.

sư phạm với nhân vật hư cấu là cậu bé Émile Tư tưởng giáo dục của Jean. tiểu chủ. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ  Trúng thưởng cuộc thi “sự tiến bộ của khoa học và ngh ệ thuật s ẽ làm cho đạo đức như thế nào?”  Thời buổi khoa học và nghệ thuật phát triển nh ưng đạo đức suy đ ồi. dù mạnh. dù nghèo. hay đúng hơn là một chuyên lu ận v ề "ngh ệ thu ật hình thành con người". làm trẻ thành “bác sĩ non. xã hội như vậy không nên có lý do tồn tại  Khế ước xã hội – 1753: bác bỏ đại tư hữu. Muốn có nền kinh tế nhỏ thì mọi người phải lao động và có quyền tham gia quản lý xã hội “Dù giàu. thay vào đó là ti ểu tư h ữu – tư hữu của tiểu thương. cũng có thể coi đó là một ti ểu thuy ết xã hội .Jacques Rousseau  Một triết gia nổi tiếng của dòng triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVIII  Một đại biểu xuất sắc của tầng lớp tiểu tư sản Pháp  Một văn sỉ nổi tiếng của văn học Pháp thế kỷ XVIII  Một nhà giáo dục lớn của Pháp và thế giới  Giáo dục tự nhiên và tự do  Con người là một thực thể tự nhiên. Tuy nhiên. tự nhiên diễn ra theo quy luật do đó giáo dục con người theo quy luật của tự nhiên  Tự do là quyền thiêng liêng nhất của con người do đó giáo dục tự nhiên cũng có nghĩa là phải tiến hành giáo dục tự do  Ông phẫn nộ với xã hội phong kiến vì nền giáo dục phong ki ến. trẻ con già”  Thiên nhiên mong muốn trẻ em phải là trẻ em trước khi trở thành người lớn . dù yếu. Như tiêu đề của nó đã chỉ ra. người công dân nào không lao động điều là kẻ lừa bịp”  Năm 1762 ông viết “Êmin hay vấn đề giáo dục” là sự hoà quy ện giữa văn chương và triết lý. tư hữu của đẳng cấp 3. đó là m ột chuyên luận về giáo dục.

Tác phẩm thể hiện lòng yêu trẻ tha thiết. có khả năng tự bảo vệ chống mọi sự gò ép khiên cưỡng. kể cả dùng nhục hình. phù hợp với thiên nhiên và bản tính vốn có của con người.người được hưởng sự giáo d ục toàn di ện. Dewey v. nhưng đã bị xã hội bất bình đẳng huỷ hoại. Việc giáo dục Émile chỉ nhằm một mục đích: “đào t ạo m ột con ng ười tự do. S. …  Nhân vật chính là Émile . mà muốn đào tạo một con người tự do thì chỉ có một cách duy nh ất là đ ối xử với họ như một sinh thể tự do.v  Rousseau chia trẻ em thành 4 thời kì lứa tuổi:  0-2 tuổi: tuổi ấu thơ  3-12 tuổi: tuổi thiếu niên “lí trí ngũ”  13-15 tuổi: tuổi trí dục  16 tuổi trở lên: tuổi đức dục  Ứng với mỗi lứa tuổi có nội dung và phương pháp giáo dục thích hợp  Giai đoạn từ 0 – 2 tuổi:  Phát triển mạnh về thể chất  Giáo dục thể chất là nhiệm vụ chính  Không nâng đỡ. tinh th ần dân ch ủ và chủ nghĩa nhân văn. Ông cho rằng bản tính con người vốn là thiện.sư phạm.” Tư tưởng này được phản ánh trong các đề án cải cách giáo dục quốc dân của Pháp thời Cách mạng 1789 và có ảnh hưởng đến nhiều nhà tư tưởng . khát vọng tự do của Rousseau  Từ 3 – 12 tuổi: . can thiệp vào quá trình phát triển ngôn ngữ của trẻ  Thể hiện tư tưởng. Makarenko. tôn trọng tự do của đứa trẻ”  Bách khoa toàn thư Việt Nam có viết: “Cùng với những vấn đề về giáo dục được đặt ra. trong đó thầy tôn trọng nhân phẩm trò. giáo dục trò bằng sự thuyết phục. tôn trọng tự do và nhân phẩm con người. A. Rousseau phê phán nền giáo dục đương thời đàn áp nhân cách của trẻ. J. Pestalozzi. như J. nên cần xây dựng một nền giáo dục mới. H.

viết.1. coi trọng thí nghiệm thực hành  Dạy cho trẻ nghề thủ công nhất định  Từ 16 tuổi trở lên đến độ trưởng thành:  Phát triển về mặt ý chí  Bắt đầu thời kì đức dục  Người trưởng thành phải phát triển nhiều mặt: trái tim. sử. đôi bàn tay  Gia đình lý tưởng= Êmin + Sophie  Hạn chế:  Biệt lập các giai đoạn phát triển của một đời người  Quá đề cao mặt tự do của trẻ em  Hạ thấp vai trò của nhà giáo dục  Tích cực:  Không được áp đặt giáo dục  Phải làm cho trẻ tự do phát triển mọi mặt của nhân cách Chương 3: Tư tưởng giáo dục Mác Xít 3. tính toán  Giáo dục tri thức về khoa học tự nhiên  Phương pháp giáo dục trực quan. Phát triển các giác quan  Chưa phải là giai đoạn học chữ  Phương pháp giáo dục chủ yếu là hoạt động thực tiễn  Người lớn chỉ tạo điều kiện cho trẻ chơi. kh ối óc. phong lưu và có học thức  Marx học luật. triết học tại đại học Bonn va Berlin  Năm 1841 ông trình bày luận án tiến sĩ về triết học Ôpiquya . không được áp đặt  Dùng “hậu quả tự nhiên” để giáo dục trẻ  Từ 13 đến 15 tuổi: thời kì trí dục  Bắt đầu học đọc. Tư tưởng giáo dục của Mác và Ăngghen:  Marx sinh này 5.5.1818 tại Torevo miền tây nam nước Đức  Gia đình có truyền thống cách mạng.

Krupxcaia. văn hóa.1844 gặp Marx tại Paris  Cùng với Marx.11. Ăngghen là linh hồn của quốc tế I và phong trào cách mạng thế kỉ XIX  Người kế tục sự nghiệp lãnh đạo phong trào vô sản thế giới sau khi Marx qua đời  Ăngghen mất ngày 5 tháng 8 năm 1895  Học thuyết giáo dục của Mác và Ăngghen là một bộ ph ận của ch ủ nghĩa cộng sản khoa học  Được hoàn thiện bằng tư tưởng của Lê nin.1842  Chuyển từ chủ nghĩa duy tâm sang duy vật. từ chủ nghĩa dân ch ủ cách mạng sang chủ nghĩa cộng sản  Tháng 9. khoa học kĩ thuật  Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội đặc trưng của xã hội loài người  Có quy luật phát triển riêng nhưng bị chế ước bởi quy luật xã h ội và cả quy luật tự nhiên  Đóng góp lớn nhất của Marx về giáo dục là đã phát hi ện ra b ản chất xã hội của con người  Đây chính là quy luật về sự phát triển và giáo dục nhân cách con người  Là sự khác biệt giữa con người và con vật  Các quan điểm trước phủ nhận tính tự nhiên. bản tính con người là không thay đổi  Marx thừa nhận con người là một thực thể tự nhiên .1883.1820 tại Bec1men.3. kinh tế. Marx là đồng sáng lập và chủ bút tờ báo “Renani” vào tháng 1. hưởng thọ 65 tuổi  Ăngghen sinh ngày 28. Makarenco  Có liên quan đến tất cả các vấn đề chính trị.1844 Marx và Angghen gặp nhau ở Paris  Tháng 2 -1848 xuất bản “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”  Marx qua đời ngày 14. Đức  Học triết học tại đại học Berlin  Tháng 9. bản chất sinh vật của con người. xã hội.

nhận thức. năng lực. tình cảm. tạo ra sự hoàn thiện khi đánh giá v ị trí con người trong tiến trình phát triển của tự nhiên và xã hội  Marx cung cấp cho khoa học giáo dục một phương pháp luận vững chắc để xây dựng lý luận giáo dục XHCN  Xây dựng nền giáo dục XHCN và tổ ch ức thực hi ện quá trình giáo d ục con người XHCN  Marx vạch ra quy luật tất yếu của xã hội tương lai là đào t ạo. trí tuệ. óc thẩm mỹ  Có khả năng cảm thụ được tất cả hiện tượng tự nhiên. hoạt động lao động và hoạt động xã hội là yếu tố quyết định quá trình hình thành nhân cách  Hoạt động lao động vừa là điều kiện để hình thành nhân cách v ừa là thước đo đánh giá tính chủ thể của mỗi cá nhân  Marx vạch ra qui luật của quá trình nhận thức th ế gi ới khách quan của con người. t ối đa năng lực sẵn có về tất cả mọi mặt đạo đức. các quan hệ xã hội là yếu tố chi ph ối. Song bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội  Yếu tố xã hội. văn hóa khoa học kĩ thuật  Con người phát triển toàn diện là người phát tri ển đầy đủ. giáo dục những con người phát triển toàn diện  Con người phát triển toàn diện là ước mơ của con người  Con người phát triển toàn diện là điều kiện để phát tri ển xã h ội. xây dựng kinh tế. xã hội  Sáng tạo cái mới theo khả năng bản thân  Phải biết kết hợp giữa lao động chân tay và lao động trí óc và tham gia hoạt động xã hội khác . là nhân t ố quy ết định hình thành bản chất con người  Quan hệ sản xuất là quan hệ quyết định  Hoàn cảnh tạo ra con người trong chừng mực con người tạo ra hoàn cảnh  Hoạt động thực tiễn. thể chất.

nhân sinh quan. xóa bỏ xã h ội người bóc lột người Hình thành ở thế hệ trẻ chuẩn mực của quan hệ cư xử như là đức hạnh. trí dục và lao động sản xuất  Kết hợp giữa lao động sản xuất và giáo dục bách khoa  Kết hợp giữa giáo dục với lao động sản xuất là phương th ức có tính nguyên tắc để đào tạo con người phát triển toàn diện  Giáo dục kỹ thuật tổng hợp liên quan mật thiết với giáo dục lao động và tổ chức lao động sản xuất  Quan điểm của Mác – Ăngghen về nội dung giáo dục  Giáo dục gồm ba bộ phận: trí dục. thể dục và giáo dục bách khoa  Nền giáo dục xã hội tương lai lấy trí dục làm nhiệm vụ chủ yếu  Về trí dục:  Trang bị cho thế hệ trẻ những tri thức khoa học hiện đại. ý thức giai cấp. giáo dục những con người phát triển toàn diện của xã hội t ương lai  Kết hợp giữa giáo dục đạo đức. thế giới quan Về thể dục và quân sự: Coi trọng giáo dục thể chất và quân sự     . Biết sáng tạo ra giá trị vật chất. h ệ th ống. bác ái Tiêu chuẩn là đấu tranh chống áp bức. tư tưởng. c ơ bản  Về đức dục:    Vạch ra tính chất giai cấp của đạo đức Đạo đức vô sản là đạo đức tiến bộ nhất của xã hội loài người Xây dựng trên cơ sở quan hệ con người trong xã hội là bình đẳng. tinh th ần mới. tập trung vào lập trường. làm phong phú cu ộc sống xã hội và bản thân  Mác và Ăngghen vạch ra những nguyên tắc cơ bản để đào t ạo. thể dục.

được bổ nhiệm làm giám đốc phụ trách trại lao động thuộc Bộ dân ủy Nội vụ nước cộng hòa Ucren . được cử đến Bôntava phụ trách việc giáo dục trẻ em ph ạm pháp và không có gia đình  Từ năm 1920 – 1927 ông thành lập và phụ trách trại Gooki  Bắt đầu sự nghiệp giáo dục lại với hai bàn tay trắng  Từ năm 1928 – 1937 phụ trách công xã Decdinxki  Năm 1935. giúp con người có đủ kh ả năng làm chủ bản thân.1888 ở Khaccop  Một học trò xuất sắc  Tốt nghiệp cao đẳng sư phạm  Trở thành thầy giáo ở trường tiểu học của nhà máy xe lửa  Năm 1920. hạnh phúc. nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc  Sinh ngày 13 – 3. hiệu quả lao động Phải phủ hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi Hình thành quan điểm thẩm mỹ đúng đắn Tình cảm thẩm mỹ sâu sắc Có khả năng tạo ra cái đẹp Biết sáng tạo và đánh giá đúng giá trị nghệ thuật của người sáng tạo Giáo dục thẩm mỹ là giáo dục cái đẹp của con người và quan hệ con người trong xã hội Giáo dục thẩm mỹ thông qua dạy học và hoạt động nghệ thuật THỐNG GIÁO DỤC CỦA ANTON SEMIONNOVIC    Về mĩ dục:       HỆ MAKARENKO (1888 – 1939)  Cuộc đời và sự nghiệp  Một nhà văn. Thúc đẩy hoàn thiện trí tuệ. nâng cao hiệu xuất. tâm hồn. tham gia vào quá trình lao động sản xu ất và ho ạt động xã hội Làm con người vui tươi.

tác ph ẩm giáo d ục n ổi tiếng nhất trong lịch sử giáo dục XHCN  Năm 1938 – 1939 ra mắt tiểu thuyết “Danh dự”  Bổ sung hoàn chỉnh “Hành khúc năm 1930” thành “Ngọn cờ trên tháp”  Viết “ Cuốn sách dành cho các bậc cha mẹ”  “Những vấn đề giáo dục của nhà trường Xô Viết”  Được tặng thưởng nhiều huân chương cao quý và huân chương lao động  Năm 1951. chính phụ Liên Xô thành lập Viện bảo tàng Makarenko  Hệ thống giáo dục Makarenko  Tính biện chứng của quá trình giáo dục  Chủ nghĩa nhân đạo và lạc quan xã hội chủ nghĩa  Lý luận giáo dục tập thể và tập thể cơ sở  Kinh nghiệm về kết hợp các mặt giáo dục  Lý luận về giáo dục gia đình XHCN  Quan điểm của Makarenko về nhà giáo dục và tập thể nhà giáo dục  Quan điểm về quản lý giáo dục  Vấn đề phương pháp luận khoa học giáo dục  Phương pháp – nghệ thuật sư phạm của Makarenko  Những vấn đề tâm lý học trong di sản của Makarenko  Tính biện chứng của quá trình giáo dục  Đề cao vai trò của vấn đề logic của phương tiện sư phạm  Bàn về bản chất của quá trình sư phạm dưới ánh sáng c ủa tri ết h ọc Mác .Lênin . Tháng1.1937 ông về hẳn Matxcova để dồn sức cho công vi ệc tổng k ết kinh nghiệm quá trình hoạt động giáo dục  Năm 1932 viết “Hành khúc năm 1930” nhằm mô tả hoạt đ ộng giáo d ục của công xã Decdinxki  Từ 1933 – 1935 xuất bản “Bài ca sư phạm”.

lao động sản xuất. trọn vẹn. giữa quá khứ và tương lai Giữa hoạt động tổ chức giáo dục của nhà sư phạm và tập thể học sinh Logic sư phạm là sự giải quyết hợp lý. cân bằng. cho lý tưởng giáo dục XHCN  Nhân đạo và lạc quan là yêu thương con người vô h ạn. Giải quyết một cách khoa học các mâu thuẫn trong quá trình giáo dục con người XHCN         Quan hệ giữa cá nhân và tập thể Giữa chủ thể và khách thể Giữa chủ quan và khách quan Giữa mục tiêu và quá trình Giữa mục đích và phương tiện giáo dục Giữa lý luận và thực tiễn. t ất c ả vì con người . các hoạt động tập thể     Chủ nghĩa nhân đạo và niềm lạc quan XHCN của Makarenko  Tiếp thu sáng tạo chủ nghĩa nhân đạo của Goocki  Thấy được niềm tin lớn lao vào con người và yêu cầu cao đối với con người  Thể hiện thái độ tôn trọng tối đa đối với con người  Lạc quan và biết dự kiến cái tốt đẹp trong con người  Makarenko đấu tranh không một mỏi cho con người. đồng bộ các yêu cầu phát triển toàn diện nhân cách Khoa học giáo dục con người mang tính biện chứng nhất Tìm ra quy luật bản chất hợp lý triệt để nhất để đem lại hi ệu qu ả tối ưu của quá trình phát triển toàn diện nhân cách Logic của quá trình sư phạm phụ thuộc vào tính mục đích của quá trình giáo dục Quá trình tổ chức hợp lý hoạt động của h ọc sinh tham gia vào cách mạng xã hội.

rèn luyện để tự khẳng định trong tập thể. thể hiện sâu sắc trong cái logic sư phạm giữa tình yêu th ương – tôn . trong xã hội  Càng yêu cầu cao đối với con người càng tốt. sự không khoan nh ượng đối với khuyết điểm. yêu. vạch ra phương hướng. tính năng động. phát triển  Nhìn và đánh giá con người trong sự phát triển bi ện ch ứng gi ữa con người và hoàn cảnh xã hội. tin tưởng và phải tạo điều kiện cho con người ho ạt động. ph ải có h ệ th ống liên tục  Phải tạo ra những điều kiện để người được yêu cầu đạt t ới th ực hi ện được những yêu cầu  Chủ nghĩa nhân đạo còn là tính nghiêm khắc. sai lầm trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ  Chủ nghĩa nhân đạo và lạc quan có mối quan h ệ bi ện ch ứng với nhau. hoài bão mơ ước con người muốn vươn tới ngày mai  Không có khái niệm trẻ em hư hỏng. lỗi lầm của những hành vi sai trái  Thể hiện ý chí kiên quyết chống lại kẻ thù phá hoại con người và nhân cách con người . tin vào ph ẩm chất tốt đẹp. Tình thương không phải là sự ban ơn mà ngược lại thương. ch ỉ có nh ững nhà s ư ph ạm t ồi và sử dụng phương pháp giáo dục chưa đúng mà thôi  Hạt nhân của chủ nghĩa nhân đạo và lạc quan XHCN là ở chỗ tôn trọng và yêu cầu cao ở con người. quý trọng. hy vọng.  Có lòng vị tha đối với sai lầm và tạo điều kiện cho con ng ười v ươn lên trên những lỗi lầm  Thể hiện niềm tin ở con người và khả năng tiềm ẩn. tạo điều kiện cho con người hoạt động. chống lại những quan điểm phản động. đồng th ời càng tôn tr ọng con người càng tốt  Yêu cầu cao đối với con người ph ải có m ức đ ộ.

nghệ thuật giáo dục. vui vẻ. vai trò của tập thể nhà giáo dục. gi ữa ho ạt đ ộng c ủa cá nhân và tập thể của quá trình giáo dục và tự giáo dục  Quan điểm của Makarenko về nhà giáo dục và tập thể các nhà giáo dục  Phải có những phẩm chất. tránh vuốt ve hoặc khoe khoang để gây sự cảm tình riêng của học trò với mình  Trung thực. dạy học  Phải tỏ thái độ phù hợp với tình huống giáo dục  Nhà giáo dục như là một diễn viên nghệ thuật trên sân kh ấu mà h ọc sinh là khán giả. tư cách mà còn v ề tri thức. coi trọng sự nghiệp  Phải hết sức sáng tạo. giới tính  Tập thể các nhà giáo dục phải là một tập th ể th ống nh ất trong suy nghĩ và hành động  Makarenko xác định ý nghĩa. có hoài bão ước mơ.trọng – tin tưởng – yêu cầu – nghiêm kh ắc . năng lực. sống lạc quan  Phải rèn luyện và học tập không ch ỉ về ph ẩm ch ất. là những người cảm thụ nghệ thuật. kinh nghiệm. không được đem n ỗi u buồn. công bằng và làm việc hết lòng vì lợi ích chung của toàn xã hội  Tập thể các nhà giáo dục phải có cơ cấu đa dạng về độ tu ổi. tính thống nhất trong hoạt động sư phạm  Ông là nhà lý luận và thực tiễn xuất sắc của nền giáo dục XHCN  Hệ thống giáo dục của Makarenko rất toàn diện . yêu trẻ. phải nhạy cảm sư phạm và ph ải m ạo hi ểm nhưng không phải là sự liều lĩnh. năng lực làm công tác giáo dục  Phải yêu nghề. ăn mặc cử chỉ  Có lý tưởng. sự bực bội cá nhân đến với trẻ  Mẫu mực trong mọi lời nói. chính là c ảm th ụ tác động giáo dục của nhà giáo dục  Phải làm việc một cách có ý thức và tích cực. sống say sưa.

thực tiễn hóa. là mục tiêu c ủa xã h ội hi ện đại  Phát triển toàn diện con người là tư tưởng chi ph ối chi ến l ược phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay  Tư tưởng về vai trò chủ đạo của người dạy và vai trò ch ủ động tích cực của người học được đề cao trong quá trình dạy học . địa phương hóa. xã hội  Nhận thức ngày càng sâu sắc về vai trò của giáo dục  Phối hợp. là mục tiêu c ủa xã h ội hi ện đại  Phát triển toàn diện con người là tư tưởng chi ph ối chi ến l ược phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay  Tư tưởng về vai trò chủ đạo của người dạy và vai trò ch ủ động tích cực của người học được đề cao trong quá trình dạy học  Xuất hiện nhiều tư tưởng mới về nguyên tắc giáo dục như nhân văn. có giá tr ị thực tiễn lớn không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới  Coi trọng giá trị và vai trò của con người trong sự phát triển tự nhiên. chuẩn hóa. Kinh nghiệm và lý luận giáo dục của ông có tính ph ổ bi ến. liên kết các lực lượng xã hội là nhân tố quy ết định quan trọng trong quá trình giáo dục  Con người phát triển toàn diện là quy luật. xã hội  Nhận thức ngày càng sâu sắc về vai trò của giáo dục  Phối hợp. liên kết các lực lượng xã hội là nhân tố quy ết định quan trọng trong quá trình giáo dục  Con người phát triển toàn diện là quy luật. quốc tế hóa Chương 4: NHỮNG TƯ TƯỞNG GIÁO DỤC CÓ TÍNH XU THẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY  Coi trọng giá trị và vai trò của con người trong sự phát triển tự nhiên.

Quan điểm của Makarenko về chủ nghĩa nhân đạo và lạc quan xã h ội chủ nghĩa. quốc tế hóa  Khai thác đồng bộ tố chất. Quan điểm của Ruxô về giáo dục 5. Những tư tưởng chủ yếu của Karx Marx về giáo dục 6. Đặc điểm giáo dục ở chế độ cộng sản nguyên thủy và chiếm hữu nô lệ 2. thực tiễn hóa. Xuất hiện nhiều tư tưởng mới về nguyên tắc giáo dục như nhân văn. Tư tưởng giáo dục Khổng Tử 3. về nhà giáo dục . chuẩn hóa. Hệ lớp – bài theo quan điểm của Komenski 4. địa phương hóa. phát tri ển tâm lực là nội lực của sự phát triển nhân cách  Hiệu quả của hoạt động giáo dục phụ thuộc vào các nhân t ố và quá trình giáo dục Câu hỏi ôn tập 1. tiềm năng của mỗi người.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful