Phương pháp giải các dạng bài tập di truyền học quần thể.

mình mới tìm đựơc cái này của thầy Phạm Ngọc Hải ở trƣờng Tánh Linh, thấy hay nên post cho mọi ngƣời cùng xem. I. TÍNH TẦN SỐ CỦA MỖI ALEN TRONG QUẦN THỂ. I. 1. Tính tần số của các alen khi biết thành phần kiểu gen của quần thể (gen nhóm máu) Ví dụ 1 : Tính tần số đối với một gen có 2 alen. Một quần thể có cấu trúc di truyền nhƣ sau : 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa. Hãy tính tần số của alen A và alen a trong quần thể trên ? Phƣơng pháp : Đây là dạng bài tập đầu tiên nên giáo viên hƣớng dẫn học sinh các bƣớc giải một cách cụ thể, để giúp các em hình dung rõ * Cách 1 : Tính theo tổng số alen : - Tổng số alen A : 0,6 x 2 + 0,2 = 1,4 - Tổng số alen a : 0,2 x 2 + 0,2 = 0,6 - Tổng số alen trong quần thể : 1,4 + 0,6 = 2. - Tỉ lệ alen A = tần số alen A : pA = 1,4 : 2 = 0,7 - Tỉ lệ alen a = tần số alen a : qa = 0,6 : 2 = 0,3 * Cách 2 : Tính theo tỉ lệ loại giao tử - Cơ thể có kiểu gen AA khi giảm phân cho loại giao tử A = 0,6 - Cơ thể có kiểu gen Aa khi giảm phân cho loại hai giao tử A = a = 0,2 : 2 - Cơ thể có kiểu gen aa khi giảm phân cho loại giao tử a = 0,2. Vậy tỉ lệ loại giao tử A= tần số alen A : pA = 0,6 + (0,2 : 2) = 0,7 Vậy tỉ lệ loại giao tử a = tần số alen a : qa = 0,2 + (0,2 : 2) = 0,3 I. 2. Tính tần số của các alen khi biết số lƣợng kiểu hình của mỗi quần thể Ví dụ : Ở một loài động vật có : Cặp alen AA quy định lông đen gồm có 205 cá thể. Cặp alen Aa quy định lông nâu gồm có 290 cá thể. Cặp alen aa quy định lông trắng có 5 cá thể. Hãy tính tần số của alen A và alen a trong quần thể ? Phƣơng pháp : Yêu cầu của dạng bài tập này là tính tần số của mỗi alen nhƣng dữ kiện bài toán cho biết số lƣợng của mỗi dạng kiểu hình. - Tổng số cá thể trong quần thể : 205 + 290 + 5 = 500 cá thể. - Tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể : 205 : 500 = 0,41. - Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể : 290 : 500 = 0,58. - Tỉ lệ kiểu gen aa trong quần thể : 5 : 500 = 0,01. Vậy cấu trúc di truyền của quần thể : 0,41AA : 0,58Aa : 0,01aa Đến đây, giáo viên yêu cầu học sinh tính tần số của mỗi alen tƣơng tự nhƣ ví dụ 1 ở dạng bài tập 1. Cụ thể : - Tần số alen A : pA = 0,41 + (0,58 : 2) = 0,7 - Tần số alen a : qa = 0,01 + (0,58 : 2) = 0,3 I. 3. Tính tần số của các alen khi biết tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn hay tỉ lệ kiểu hình trội khi quần thể đang ở trạng thái cân bằng * Ví dụ 1: Trong một quần thể thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Hãy tính tần số của mỗi alen biết rằng trong quần thể có 16% cây hoa trắng. Phƣơng pháp : Ta biết cây hoa trắng có kiểu gen aa, có tần số q2 = 16% = 0,16. Tần số của alen A : pA = 1 – 0,4 = 0,6.Vậy tần số của alen a : qa = 0,4. * Giáo viên nên lƣu ý với học sinh : công thức trên chỉ áp dụng khi quần thể đã đạt trạng thái cân bằng. * Ví dụ 2 : Ở một loài động vật, tính trạng không sừng là tính trạng trội so với tính trạng có sừng. Khi nghiên cứu một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thấy có 84% cá thể không sừng. Hãy tính tần số của mỗi alen trong quần thể ? Phƣơng pháp : Khi giải bài tập này, học sinh thƣờng hay áp dụng phƣơng pháp sau Cá thể không sừng là tính trạng trội nên có kiểu gen AA + Aa có thành phần kiểu gen : p2AA + 2pqAa = 0,84. Mặt khác p + q = 1. Vậy p = 0,6 và q = 0,4. Đối với phƣơng pháp giải này, sẽ mất nhiều thời gian để thực hiện các phép tính nên giáo viên hƣớng dẫn học sinh tiến hành theo phƣơng pháp sau :

Cụ thể : . Phƣơng pháp : Ở nội dung bài này.5 = 0. r trong quần thể trên là bao nhiêu ? Phƣơng pháp : Đối với dạng bài tập này khác với dạng bài tập trên là trong quần thể có 3 alen. 402 cây hoa hồng .21 . quần thể ban đầu của một loài thực vật có 301 cây hoa đỏ . Hãy xác định tần số alen A và alen a ở thế hệ F3.Tần số alen a : qa = 0. làm gà con chết ngạt .4 : 2) = 0. Phƣơng pháp : Theo bài ra. IB.2 ta tìm đƣợc p = 0.Tần số alen A : pA = 0. Một quần thể sóc khác sống ở một khu rừng bên cạnh có tần số alen này là 0. trong quá trình phát sinh giao tử có xảy ra đột biến alen A thành alen a với tần số 20%. Nhóm máu A : IAIA.3 + (0. I. kiểu gen AA gây chết Thành phần kiểu gen của F1 : 1/4AA + 1/2Aa + 1/4aa P : Aa x Aa Kiểu gen 1/9AA gây chết F2 : 1/9AA + 4/9Aa + 4/9aa  (2/3Aa + 1/3aa) x (2/3Aa x 1/3aa) F1 x F1 (1/2Aa + 1/2aa) x (1/2Aa x 1/2aa)F2 x F2 Thành phần kiểu gen ở hợp tử F3 : 1/16AA + 6/16Aa + 9/16aa Tần số alen A : p(A) = 1/5 . alen a không có khả năng này.Tổng số cá thể sóc mang alen Est 1 của 160 cá thể sống trong vƣờn thực vật 160 x 0. q.4 .Ta có p + q + r = 1 Bài tập áp dụng : Ở một loài thực vật.5 x 20) : 100] = 0. 1. 4.6.3 AA : 0. kiểu gen Aa quy định mỏ ngắn . Kí hiệu kiểu gen của từng nhóm máu : Nhóm máu O có kiểu gen IOIO có tỉ lệ kiểu gen r2 = 0. Tần số alen Est 1 của quần thể sóc trong vƣờn thực vật sau sự di cƣ này là bao nhiêu ? Phƣơng pháp : .3aa. Khi cho gà mỏ ngắn giao phối với nhau. Vậy tần số của alen a = 0. IO. Tần số của mỗi alen trƣớc đột biến : . Tính tần số của các alen trong một số trƣờng hợp đặc biệt I.5 . 2.04.4 Aa : 0.5 + [(0. gen nằm trên nhiễm sắc thể thƣờng. q = 1 – p – r = 1 – 0. kiểu gen AA quy định mỏ rất ngắn đến mức trứng không mỏ vỡ đƣợc vỏ trứng để chui ra.5 Sau khi xảy ra đột biến.2 – 0.5 x 20) : 100] = 0.6 I. Biết không có đột biến. alen A bị biến đổi thành alen a với tần số 20%.4 * Ví dụ 3 : Giả sử trong một quần thể ngƣời ở trạng thái cân bằng di truyền.5. giáo viên nên lƣu ý về kiểu gen gây chết (AA). Tính tần số của các alen khi có sự di nhập gen Ví dụ : Một quần thể sóc gồm 160 cá thể trƣởng thành sống trong một vƣờn thực vật có tần số alen Est 1 là 0. Nhƣ vậy. dƣới tác dụng của chọn lọc thì tần số alen A ngày càng giảm và tần số alen a ngày càng tăng.Tần số alen A : pA = 0. 4. Vậy số cá thể có sừng là 16%.4 = 0. Hãy tính tần số alen A và alen a trong quần thể trên ? I. tần số của các nhóm màu là : A = 0. 402 cây hoa hồng . A quy định khả năng kháng độc . 4.45 .Cá thể có sừng là tính trạng lặn có kiểu gen aa = 0. Trong quần thể không chịu áp lực của chọn lọc tự nhiên. (Các điều kiện ngoại cảnh khác cực thuận). Do thời tiết mùa đông khác nghiệt đột ngột.Trong quần thể có 84% cá thể không sừng. 304 cây hoa trắng. Tần số của các alen p.3.90. Tính tần số của alen khi có sự tác động của đột biến gen Ví dụ : Quần thể ban đầu của một loài thực vật có 301 cây hoa đỏ . tần số alen A : pA = 1 – 0. r là tần số của alen IA.50. kiểu gen aa quy định mỏ dài . các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống nhƣ nhau. qua mỗi thế hệ.16. Biết rằng. IAIO có tỉ lệ kiểu gen p2 + 2pr = 0. Gọi p. 304 cây hoa trắng. Vậy r = 0.9 = 144 (cá thể) .4 : 2) = 0. 4.2. Vậy tỉ lệ kiểu gen của quần thể : 0. 3. Thay r = 0. O = 0.04. 40 con sóc trƣởng thành từ quần thể rừng di cƣ sang quần thể thực vật để tìm thức ăn và hoà nhập và quần thể sóc trong vƣờn thực vật. thành phần kiểu gen có sự thay đổi. q(a) = 4/5.Tần số alen a : qa = 0.45. Hãy xác định tần số của alen A và alen a của quần thể trên sau khi có quá trình đột biến. Ngƣời ta tiến hành gieo 1000 hạt trên đất nhiễm độc thấy có 960 cây con phát triển bình thƣờng. B = 0. q. có nghĩa là alen A bị giảm và alen a tăng lên.3 + (0. các thế hệ ngẫu phối.5 – [(0. Tính tần số của các alen khi có sự tác động của chọn lọc tự nhiên Ví dụ : Ở gà.

Tần số alen a : qa = 0.32 aa Thành phần kiểu gen không phù hợp với bài ra nên quần thể không cân bằng. ta thấy : p2 x q2 # (2pq/2)2.Tần số alen A : pA = 0.2 : 2 = 0.Tổng số cá thể trong quần thể sóc ở vƣờn thực vật sau khi có sự di nhập gen : 200. Cách 2 : Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ xuất phát : 0.72 AA : 2 x 0. .Cách 2 : Thƣờng đƣợc áp dụng đối với việc xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể đối với hình thức tri trắc nghiệm vì phƣơng pháp này đơn giản và nhanh gọn để dễ dàng tìm ra đáp án đúng.42 Aa : 0.2 + 0. Aa.3 Aa : 0.3 vào (1) 0. Công thức của định luật Hacđi – Vanbec : p2 AA : 2pq Aa : q2 aa Đối chiếu giá trị của AA.72 AA : 2 x 0.7 x 0.58 : 2) = 0. . Xác định tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền ? Phƣơng pháp : Sau khi học sinh đã giải các dạng bài tập về xác định tần số của mỗi alen trong quần thể sẽ dễ dàng tìm đƣợc cấu trúc di truyền của quần thể trên là : 0.Tần số alen Est 1 của quần thể sóc trong vƣờn thực vật sau khi có sự di nhập gen : 164 : 200 = 0.6 + 0. Cặp alen aa quy định lông trắng có 5 cá thể. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI CÂN BẰNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ II.6AA : 0.58 : 2) = 0. Ví dụ : Ở một loài động vật có : Cặp alen AA quy định lông đen gồm có 205 cá thể. Xác định trạng thái cân bằng của quần thể khi biết cấu trúc di truyền của quần thể.41 + (0. qa = 0. Xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể khi biết số lƣợng của mỗi loại kiểu hình.2 aa.Lông đốm (Aa) : 42% .49 AA : 0.7 . qa = 0.Tổng số cá thể sóc mang alen Est 1 của 40 cá thể di cƣ từ quần thể rừng sang vƣờn thực vật : 40 x 0. .2 Aa : 0.2 aa.82 II.Tần số của alen A : pA = 0.2 2pq = 0. .01 aa. Vậy quần thể không đạt trạng thái cân bằng di truyền.5 = 20 (cá thể) Tổng số cá thể sóc mang alen Est 1 của quần thể sóc trong vƣờn thực vật sau khi có sự di nhập gen : 144 + 20 = 164 (cá thể) . II. * Lƣu ý : .3 Aa : 0. 1. Hãy cho biết quần thể trên đạt trạng thái cân bằng di truyền không ? Phƣơng pháp : Cách 1 : Áp dụng công thức của định luật Hacđi – Vanbec để chứng minh .6 q2 = 0.Tần số của alen a : qa = 0.01 + (0.2 So sánh giá trị của p2 x q2 và (2pq/2)2.3 vào (1) 0.42 Aa : 0.2 Aa : 0..2 : 2 = 0. Cặp alen Aa quy định lông nâu gồm có 290 cá thể. 2.09 aata có : 0.Lông trắng (aa) : 9% * Nhƣ vậy.Cách 1 : Thƣờng không áp dụng khi xác định trạng thái cân bằng của quần thể đối với hình thức thi trắc nghiệm vì phải dùng nhiều phép toán nhƣng giáo viên vẫn hƣớng dẫn đối với học sinh phƣơng pháp này để học sinh xác định thành phần kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng.41AA : 0.7 .7 x 0.7 .49 AA : 0.09 aata có : 0.Lông đen (AA) : 49% . tỉ lệ mỗi loại kiểu hình của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền là .32 aa Vậy. thực chất của bài tập này là yêu cầu học sinh xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể khi biết số lƣợng của mỗi loại kiểu hình ở thế hệ xuất phát.58 Aa : 0. Ví dụ : Cho quần thể có cấu trúc di truyền là : 0.6AA : 0.3 Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng thỏa mãn công thức của định luật Hacđi – Vanbec : p2 AA : 2pq Aa : q2 aa (1) Thay pA = 0.3 Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng thỏa mãn công thức : p2 AA : 2pq Aa : q2 aa (1) Thay pA = 0. aa giữa thế hệ xuất phát với công thức của định luật. ta có : p2 = 0.7 .

xét một gen có 2 alen. ta thấy : p2 x q2 = (2pq/2)2. (2pq/2)2 # 0 So sánh giá trị của p2 x q2 và (2pq/2)2. alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Quần thể gồm toàn cây hoa trắng có q2 = 1 Áp dụng công thức : p2 x q2 = 1 x 0 = 0 . alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn với alen a quy định hoa trắng.2 0. thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. 2pq = 0. p2 = 0 . * Sau khi hƣớng dẫn bài tập trên. ta thấy : p2 x q2 # (2pq/2)2. học sinh tiến hành và thƣờng chỉ giải quyết 1 trƣờng hợp là quần thể gồm toàn cây hoa đỏ đồng hợp . Thế hệ xuất phát của quần thể có 100% thể dị hợp Ví dụ : Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có kiểu gen dị hợp chiếm 100%. q2 = 0 . Vậy quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. Hãy cho biết quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền . (2pq/2)2 = (1/2)2 = 0.25 So sánh giá trị của p2 x q2 và (2pq/2)2.5 0. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ QUA CÁC THẾ HỆ III. giáo viên hƣớng dẫn học sinh xác định ở trƣờng hợp 1.Trƣờng hợp 1 : Quần thể gồm toàn cây hoa trắng . Quần thể gồm có cây hoa màu đỏ và hoa màu hồng c.Khi quần thể gồm có cây hoa đỏ đồng hợp và dị hợp. q2 = 0 . Quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền ? a. 2 vaø 4 III. 1 vaø 3 b. Vậy quần thể đạt không trạng thái cân bằng di truyền. Trƣờng hợp 2. ta có : 2pq # 0 . để tính thành phần kiểu gen của quần thể qua các . theo công thức có tỉ lệ kiểu gen q2. đối với trƣờng hợp 1 : Cây hoa trắng có kiểu gen aa.. 2 vaø 3 c.Trƣờng hợp 2 : Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ Phƣơng pháp : Đối với dạng bài tập xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể theo trƣờng hợp này là một dạng bài tập mới đối với học sinh. Vậy quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. Quần thể gồm toàn cây hoa màu hồng b.Vậy. yêu cầu học sinh tiến hành ở trƣờng hợp 2. giáo viên có thể củng cố kiến thức của học sinh theo hình thức thi trắc nghiệm bằng các câu hỏi sau Câu hỏi 1 : Ở một loài thực vật giao phấn. Xác định cáu trúc di truyền của quần thể tự phối III. Quần thể gồm có cây hoa màu đỏ và hoa màu trắng d. 1. 1. (2pq/2)2 = (0/2)2 = 0 So sánh giá trị của p2 x q2 và (2pq/2)2. ta thấy : p2 x q2 # (2pq/2)2. p2 # 0 Áp dụng công thức : p2 x q2 = 0 .Khi quần thể gồm toàn cây hoa đỏ dị hợp. ta có : p2 = 1 Áp dụng công thức : p2 x q2 = 1 x 0 = 0 . 3 vaø 4 d. Vậy quần thể đạt không trạng thái cân bằng di truyền. hai thế hệ tự phối ? Phƣơng pháp : Khi quần thể xuất phát có 100% thể dị hợp Aa. ta thấy : p2 x q2 = (2pq/2)2.#2 II. Xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể khi kiểu hình tổng quát. alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. 1. ta có : 2pq = 1 Áp dụng công thức : p2 x q2 = 0 x 0 = 0 . p2 = 0. (2pq/2)2 = (0/2)2 = 0 So sánh giá trị của p2 x q2 và (2pq/2)2. 2pq = 0.3 Ñaùp aùn ñuùng laø : a. Ví dụ : Ở một loài thực vật. Quần thể gồm toàn cây hoa màu đỏ Câu hỏi 2 : Quaàn theå naøo sau ñaây ôû traïng thaùi caân baèng di truyeàn ? Quaàn theå Taàn soá kieåu gen AA Taàn soá kieåu gen Aa Taàn soá kieåu gen aa 1100 2010 3001 4 0.Khi quần thể gồm toàn cây hoa đỏ đồng hợp. 3. chứ chƣa giải quyết trƣờng hợp quần thể gồm toàn cây hoa trắng dị hợp và vừa có cây hoa đỏ dị hợp và đồng hợp. Hãy cho biết thành phần kiểu gen của quần thể sau một. q2 = 0. Theo bài ra.

1 mà kiểu gen đồng hợp gồm có hai kiểu gen là AA và aa Tỉ lệ kiểu gen AA = 0.82AA : 2.thế hệ.2Aa : 0.Ở thế hệ thứ nhất : Aa = 1/2 . 2.3aa . Hãy tính thành phần kiểu gen của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối ? Phƣơng pháp : Đề bài yêu cầu tính thành phần kiểu gen của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối có nghĩa. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối III.1 = 0.75AA : 0.8 . Kiểu gen AA = aa tăng 0.04aa III. kiểu gen aa không tham gia vào quá trình sinh sản hay trong quá trình sinh sản chỉ có sự tham gia của kiểu gen AA và Aa. áp dụng phƣơng pháp tính ở III.55AA : 0. 2.1. aa = 0. học sinh sẽ dễ dàng vận dụng công thức để tính. AA = aa = (1 – 1/2)/2 = 1/4 . 3. 1. 1. 1.8125AA : 0.6AA : 0.4 AA : 0. qa = 0. aa = 0.4/2 = 0.1Nhƣ vậy. Hãy tìm thành phần kiểu gen của quần thể sau một thế hệ tự phối. Cụ thể .1 Aa : 0.0625aa. biết rằng kiểu gen aa không sinh sản. hai thế hệ tự phối ? Phƣơng pháp : Theo hình thức thi tự luận.2Aa : 0.2 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng 0.25Aa Sau khi tính đƣợc thành phần kiểu gen của quần thể tham gia vào quá trình sinh sản.35aa. thành phần kiểu gen của quần thể tham gia vào quá trình sinh sản : 0.2 vào công thức. Cụ thể : . Hãy cho biết thành phần kiểu gen của quần thể sau một.05Nhƣ vậy. tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm 0.0.8Aa = 0. học sinh dễ dàng tính đƣợc thành phần kiểu gen của quần thể sau một thế hệ tự phối là : 0. Nhƣ vậy.64AA : 0. 2. giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng công thức của định luật Hacđi – Vanbec : p2AA : 2pqAa : q2aa qa = 1 . trong quá trình sinh sản có kiểu gen không tham gia sinh sản Ví dụ : Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen 0. III.4 + 0.1 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng 0. ta có : 0.05 = 0. giáo viên giới thiệu công thức thành phần kiểu gen của quần thể sau các thế hệ tự phối nếu ở thế hệ xuất phát có xAA : yAa : zaa.2Aa : 0.Qua thế hệ tự thụ phấn tiếp theo : + Aa = 0.2 mà kiểu gen đồng hợp gồm có hai kiểu gen là AA và aa Tỉ lệ kiểu gen AA = 0.35 Thành phần kiểu gen của quần thể : 0. theo hình thức thi trắc nghiệm. Ví dụ : Cho một quần thể ngẫu phối có tần số alen A = 0.22aa = 0. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối khi biết cấu trúc di truyền ở thể hệ xuất phát Ví dụ : Cho một quần thể có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là : 0.32Aa : 0.2aa. Phƣơng pháp : Khi xác định cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối. tính . công thức này có thể nhiều học sinh không nhớ nên giáo viên hƣớng dẫn phƣơng pháp tìm đáp án nhanh hơn. Thế hệ xuất phát bao gồm thể đồng hợp và dị hợp.1 = 0.55 .05 = 0.125Aa : 0.5 + 0. * Theo phƣơng pháp này thì học sinh sẽ dễ nhớ và vận dụng nhanh hơn khi tiến hành làm bài thi theo hình thức trắc nghiệm.8. Thế hệ xuất phát bao gồm thể đồng hợp và thể dị hợp Ví dụ : Ở thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen 0. 2. AA = aa = (1 – 1/4)/2 = 3/8 III. Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối khi ở trạng thái cân bằng.2Ta có : pA + qa = 1 Thay pA = 0.Sau thế hệ tự phối thứ nhất : + Aa = 0.8. Kiểu gen AA = aa tăng 0.6AA : 0.Ở thế hệ thứ hai : Aa = 1/4 .2 + 0.0.2aa. tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm 0.3 Thành phần kiểu gen của quần thể : 0. Phƣơng pháp : Theo đề bài. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối khi biết tần số của alen.3 + 0. III. 2. 2.2/2 = 0.2/0. Cụ thể là : Khi cho tự phối đến thế hệ thứ n thì thành phần kiểu gen nhƣ sau : + AA = x + (1-1/2n)y/2 + Aa = y/2n +aa = z + (1-1/2n)y/2 Tuy nhiên. 1.2 Aa : 0.8AA : 0.pA = 1 – 0.5 .2.8 = 0.5AA : 0.4Aa : 0.6/0.2aa.

Xác định số kiểu gen khi có gen nằm trên NST thƣờng.3. mỗi gen có nhiều alen) Vậy số kiểu gen có trong quần thể : 10 x 15 = 150 kiểu gen IV.7 . 1. 2. gen M có 4 alen thì số kiểu gen là * Lƣu ý : Trong hai cách tính trên. số kiểu gen có thể có trong quần thể đƣợc tính theo công thức : n x (n + 1)/2 . qa = 0. Xác định số kiểu gen khi có gen nằm trên NST thƣờng. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ? * Phƣơng pháp : Gen A và D liên kết với giới tính nên số loại kiểu gen phải đƣợc tính theo từng giới tính. Ab//Ab .Đối với cặp NST XY : số kiểu gen là 5 kiểu gen Số kiểu gen tạo ra từ gen thứ 2 là 10 + 5 = 15 kiểu gen.72AA : 2. Hãy cho biết số kiểu gen có thể có trong quần thể ? Cho biết các gen nằm trên NST thƣờng. gen A luôn tồn tại thành từng cặp nên số loại kiểu gen tối đa là 15 . . IV. gen thứ hai có 5 alen nằm trên NST giới tính thì số kiểu gen trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen ? Phƣơng pháp : Gen thứ nhất nằm trên NSY thƣờng có 3 alen thì số kiểu gen là : 3 x (3 + 1)/2 = 6 kiểu gen. cách hai đƣợc thực hiện đơn giản hơn và đúng cho cả các nhóm gen liên kết có rất nhiều gen. * Cách 2 : Gen A và gen B cùng nằm trên một nhóm gen liên kết.3Aa : 0.3 vào công thức.Gen thứ hai có 5 alen thì số kiểu gen là 5 x (5 + 1)/2 = 15 kiểu gen. trong đ1o gen A có 2 alen (A và a) . . Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng có 2000 cá thể thì số lƣợng từng loại kiểu hình là bao nhiêu ? Biết rằng alen A : thân cao >> alen a : thân thấp IV. gen D nằm trên NST giới tính Y có 2 alen. aB//ab. 2. gen B có 2 alen (B và b). Xác định kiểu gen trong quần thể khi có gen nằm trên NST thƣờng và có gen nằm trên NST giới tính. ta có : 0. B là một gen M thì số alen của M bằng tích số alen của gen A với số alen của gen B = 2. *Giáo viên có thể mở rộng dạng bài tập này bằng cách cho học sinh tự về nhà làm thêm ví dụ sau : Cho một quần thể có thành phần kiểu gen : 0. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỐ KIỂU GEN IV. Khi quần thể cân bằng.0.0. (M1 = AB.49AA : 0. Vậy số kiểu gen có trong quần thể : 6 x 15 = 90 kiểu gen. Gen thứ hai nằm trên NST giới tính có số kiểu gen . 1. M4 = ab) Nhƣ vậy. 1. có thể tính theo 2 cách * Cách 1 : Tính theo từng nhóm kiểu gen đồng hợp và dị hợp . Đối với 2 gen A và B.2AA : 0. 2. gen nằm trên NST giới tính Ví dụ : Gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thƣờng.thành phần kiểu gen của quần thể khi cân bằng vì sau một thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng Tần số của mỗi alen : pA = 0. M2 = Ab.7 . . Vì hai gen này nằm trên 1 nhiễm sắc thể nên chúng ta có thể xem A. Phƣơng pháp : Khi gen nằm trên NST thƣờng.42Aa : 0. Ab//aB Vậy tổng số kiểu gen về cả 2 gen A và B là 10 kiểu gen. Trên một nhiễm sắc thể xét nhiều gen có nhiều alen (có liên kết) Ví dụ : Gen A và gen B cùng nằm trên cặp NST thứ nhất. gen nằm trên NST giới tính X và gen nằm trên NST giới tính Y Ví dụ : Gen A nằm trên NST giới tính X có 5 alen. thành phần kiểu gen của quần thể thoã mãn công thức của định luật : p2AA : 2pqAa : q2aa Thay pA = 0. ab//ab .Gen thứ nhất có 3 alen thì số kiểu gen là 3 x (3 + 1)/2 = 6 kiểu gen.2aa. gen thứ 2 có 5 alen.Kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen có 2 kiểu gen : AB//ab . 2.Số kiểu gen đồng hợp về cả 2 gen A và B : Có 4 kiểu gen : AB//AB . qa = 0. Ab//ab .09aa.Ở giới XX. Hãy cho biết số kiểu gen trong quần thể ? Phƣơng pháp : Đối với gen D có 5 alen nằm trên NST thì số kiểu gen là 5 x (5 + 1)/2 = 15 kiểu gen. AB//aB .Số kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen : Có 4 kiểu gen AB//Ab . M3 = aB. để xác định số loại kiểu gen. aB//aB . gen B nằm trên NST có 8 alen. IV. 2 = 4.6Aa : 0. Gen D nằm trên cặp NST số 3 có 5 alen. Trên một nhiễm sắc thể chỉ xét một gen có nhiều alen Ví dụ : Gen thứ nhất có 3 alen. IV. số kiểu gen là 15.32aa = 0. 1. Vậy số kiểu gen có thể có tối đa trong quần thể : 6 x 15 = 90 kiểu gen.Đối với cặp NST XX : số kiểu gen 5 x (5 + 1)/2 = 10 kiểu gen.7. 2.

kiểu gen. số kiểu gen về gen A luôn bằng số loại alen của nó Tổng số kiểu gen ở hai giới về gen A và D là 15 + 10 = 25 kiểu gen Gen B nằm trên NST thƣờng có 8 alen nên số kiểu gen là 36 kiểu gen Số kiểu gen có thể có trong quần thể 25 x 36 = 900 kiểu gen. gen A luôn tồn tại ở dạng đơn gen (chỉ có trên X mà không có trên Y). Gen D không nằm trên NST giới tính X nên ở giới XX chỉ có một kiểu gen về D ở giới XY.Ở giới XY. số kiểu gen 10 có 5 kiểu gen. Gen D chỉ có trên Y nên có 2 kiểu gen . Do vậy. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful