I).

Bài toán viết phương trình tiếp tuyến(d) của đồ thị (C) đi qua 1 điểm cho trước
M(x0, y0)
Có 2 trường hợp :
- TH1: M thuộc (C).(M là tiếp điểm)
- TH2: M không thuộc (C)
Vì vậy khi gặp bài toán này việc đầu tiên là đem thế tọa độ điểm M vào đồ thị (C)
để kiểm tra M có thuộc (C) hay không.
Nếu M thuộc C: TH1
Ví dụ: Viết phương trình tiếp tuyến của hàm số y = x3 - 3x2 + 2 (C) đi qua điểm
M(1,0).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) đi qua M có dạng: y – yM = y’(x – xM) (d)
Vì M(1,0) thuộc (C)  y’ = 3x2 – 6x = 3.12 – 6.1 = -3
 Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) đi qua điểm M(1,0) là:
y – 0 = -3.(x -1)
 y = -3x + 3 (d)
Nếu M không thuộc C:TH2:khác với TH1 có thể tính y’ ngay lập tức thì TH2
không thể tính y’ ngay lập tức được mà phải đi tìm hoành độ của tiếp điểm của (C)
và (d), sau khi đã có hoành độ của tiếp điểm mới tính y’
Ví dụ: Viết phương trình tiếp tuyến của hàm số y = x3 - 3x2 + 2 (C) đi qua điểm
M(1,2).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) đi qua M có dạng: y – yM = y’(x – xM)
y’ = 3x2 – 6x
phương trình tiếp tuyến: y – 2 = (3x2 – 6x).(x -1) (d)
y = 3x3 – 3x2 – 6x2 + 6x +2
y = 3x3 – 9x2 + 6x +2
Phương trình hoanh độ giao điểm của đồ thị (C) và tiếp tuyến (d):

yêu câu bài toán là cắt nhau tại 2 điểm phân biệt thì tính delta theo m sao cho delta>0 Dạng câu hỏi 3: chứng minh (d) luôn cắt (C) tại n điểm phân biệt(n=1. Khi đã có tiếp điểm chỉ việc thế hoành độ của tiếp điểm vào y’ để tính y’. Căn cứ vào yêu cầu bài toán để xác định m. Ví dụ phương trình hoành độ giao điểm sau khi làm gọn là 1 phương trình bậc 2.2.{ √ √ + ]=0 + x = 0 (phần trong ngoặc >= 3/2) X = 0 y’ = 0  Phương trình tiếp tuyến: y = 2 II)Bài toán giao điểm của đồ thị (C) và đường thẳng (d): Dạng câu hỏi 1 : tìm số giao điểm của (d) và (C) (không chứa tham số m) Chỉ việc viết phương trình hoàng độ giao điểm của (C) và (d). tức là tìm tiếp điểm. √ x. Trường hợp (C) hoặc (d) chứa tham số m Dạng câu hỏi 2: định m để (d) cắt (C) tại n điểm(n =1.2.(mục đích của việc tính phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (d) là tìm giao điểm của (C) và (d). để từ đó đưa bài toán về trường hợp 1.√ + √ x.3x2 + 2 = 3x3 – 9x2 + 6x +2 2x3 – 6x2 + 6x = 0 x(2x2 – 6x + 6)= 0 x.[(√ – 2.3) Viết phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (d).) x3 .3) . Số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm chính là số giao điểm của (C) và (d).

1)Chứng mình (d) luôn cắt (C) tại 2 điểm phân biệt M.N chỉ việc tính độ dài Tính theo MN theo công thức: MN2 = 2 2 + (*)(Tính bình phương độ dài để khử căn bậc 2) Cố gắng tìm cách đưa (*) về dạng Sau đó đưa (*) về dạng (u 2 và để thể -b/a và c/a vào. Sau khi đã có tọa độ 2 điểm M. Kết luận delta >0  điều phải chứng minh. { là nghiệm của phương trình nên ta có điều trên). 3/ Tìm tập hợp trung điểm của đoạn M. làm gọn phương trình rồi tính delta. tính delta.N . tích). căn cứ vào yêu cầu bài toán để trả lời.Viết phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (d). + n >0 (n là hằng số và n >0) MN ngắn nhất khi (u Bài tập áp dụng: Cho y = (C) và đường thẳng y = 2x +m (d). Đối với câu hỏi 2 áp dụng định lý Viet(tổng. 1/CM: đường thẳng (d) luôn cắt (C) tại 2 điểm phân biệt M. (Giải thích: Vì . Dạng bài toán: cho đồ thị (C) và đường thẳng (d) chứa tham số m.N 2)Tìm m để MN ngắn nhất. 2/Tìm m để MN ngắn nhất.N. Đối với câu 1 áp dụng dạng câu hỏi 3 để trả lời  viết phương trình hoành độ giao điểm.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful