lờI Mở ĐầU

“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phương châm
giáo dục và đào tạo của Đảng ta, của nhà trường Xã hội chủ nghĩa chúng ta.
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết về
chuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập
thực tế nhằm củng cố vận dụng những lý luận đã học được vào sản xuất,
vừa nâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa làm chủ được công việc
sau này khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể
nhanh chóng hoà nhập và đảm đương các nhiệm vụ được phân công.
Sau thời gian thực tập tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt
Nam, em đã tìm hiểu, phân tích, đánh giá những kết quả sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty, đồng thời so sánh với lý thuyết đã học được trong
nhà trường để rút ra những kết luận cơ bản trong sản xuất kinh doanh đó là
lợi nhuận. Muốn có lợi nhuận cao phải có phương án sản xuất hợp lý, phải
có thị trường mở rộng, giá cả hợp lý và đặc biệt phải có vốn đầu tư bằng
tiền phù hợp.
Trên cơ sở đó, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Đặng Thi Loan em
đã chọn đề tài “ Kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thanh
toán” cho báo cáo tốt nghiệp này.
Nội dung của chuyên đề này ngoài Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề
gồm 3 chương chính :
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác kế toán “Vốn bằng tiền và các
khoản phải thanh toán “.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán “Vốn bằng tiền và các khoản
phải thanh toán “ ở Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán “Vốn bằng tiền
và các khoản phải thanh toán “ ở Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt
Nam.
Với thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là
kinh nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc. Vì vậy trong
báo cáo không thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, kính mong các thầy
cô giáo và nhà trường góp ý sửa chữa để em hoàn thành công việc một cách
tốt đẹp hơn.
1
Chương I: Cơ sở lý luận của vốn bằng tiền
và các khoản thanh toán
I. Kế toán vốn bằng tiền
1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền :
a. Khái niệm vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm : Tiền mặt
( 111), TGNH( 112), Tiền đang chuyển (113). Cả ba loại trên đề có tiền Việt
Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý. Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử
dụng vào những mục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm
quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng
có hiệu quả tiết kiệm và đúng mục đích.
b. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
Kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại
của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các
loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa
các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền,
kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo
chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại
các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển (kể cả nội tệ, ngoại tệ, ngân
phiếu, vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng
Việt Nam ( VNĐ).
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do
ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để
ghi sổ kế toán.
Để phản ánh và giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực
hiện các nghiệp vụ sau :
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có , tình hình biến động
và sử dụng tiền mặt , kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản
lý tiền mặt.
- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động
tiền gửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quí và ngoại tệ, giám sát việc
chấp hành các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không
dùng tiền mặt.
2. Kế toán tiền mặt :
2.1 Nguyên tắc chế độ lưu thông tiền mặt:
2
Việc quản lý tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của nhà
nước đã ban hành, phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt thu và chi và tập trung
nguồn tiền vào ngân hàng nhà nước nhằm điều hoà tiền tệ trong lưu thông,
tránh lạm phát và bội chi ngân sách, kế toán đơn vị phải thực hiện các nguyên
tắc sau:
- Nhà nước quy định ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản
lý tiền mặt. Các xí nghiệp cơ quan phải chấp hàng nghiêm chỉnh các chế độ
thể lệ quản lý tiền mặt của nhà nước.
- Các xí nghiệp, các tổ chức kế toán và các cơ quan đều phải mở tài
khoản tại ngân hàng để gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để hoạt động.
- Mọi khoản thu bằng tiền mặt bất cứ từ nguồn thu nào đều phải nộp hết
vào ngân hàng trừ trường hợp ngân hàng cho phép toạ chi như các đơn vị ở xa
ngân hàng nhất thiết phải thông qua thanh toán ngân hàng. Nghiêm cấm các
đơn vị cho thuê, cho mượn tài khoản.
2.2 Kế toán tiền mặt.
Mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ. Số tiền
thường xuyên có tại quỹ được ấn định tuỳ thuộc vào quy mô tính chất hoạt
động của doang nhiệp và được ngân hàng thoả thuận.
Để quản lý và hạch toán chính xác, tiền mặt của doanh nghiệp được tập
trung bảo quản tại quỹ. Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt,
quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện.
Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định và chịu trách nhiệm gửi
quỹ. Thủ quỹ không được nhờ người làm thay mình. Không được kiêm nhiệm
công tác kế toán, không được làm công tác tiếp liệu, mua bán vật tư hàng hoá.
Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp
lệ, chứng từ phải có chữ ký của giám đốc doanh nghiệp và kế toán trưởng.
Sau khi đã kiểm tra chứng từ hợp lê, thủ quỹ tiến hành thu vào hoặc chi ra các
khoản tiền và gửi lại chứng từ đã có chữ ký của người nhận tiền hoặc nộp
tiền. Cuối mỗi ngày căn cứu vào các chứng từ thu chi để ghi sổ quỹ và lập
báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán. Thủ quỹ là
người chịu trách nhiệm quản lý và nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá
quỹ tại quỹ. Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền quỹ thực
tế, tiến hành đối chiếu với sỗ liệu của sổ quỹ, sổ kế toán. Nếu có chênh lệch,
thủ quỹ và kế toán phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị
biện pháp xử lý. Với vàng bạc, đá quý nhận ký cược, ký quỹ trước khi nhập
quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đo, đếm số lượng, trọng lượng, giám
định chất lượng và tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký
quỹ trên dấu niêm phong.
Có thể sử dụng mẫu sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ sau:
3

Sổ quỹ tiền mặt ( kiêm báo cáo quỹ)
Ngày ... tháng ... năm
Số hiệu chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TK
Số tiền
Thu Chi Thu Chi
. . . . . . . . . . . .
Số dư đầu ngày
Phát sinh trong ngày
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Cộng phát sinh
Số dư cuối ngày
. . . . . . . . . . . . . . . . .
Kèm theo . . . chứng từ thu.
. . . chứng từ chi.
Ngày . . . tháng . . .năm 2000
Thủ quỹ ký
Để phản ánh tình hình thu, chi tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản 111
“Tiền mặt”.
* Nội dung kết cấu TK 111:
- Bên nợ :
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý nhập quỹ.
+ Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
- Bên có :
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý xuất quỹ.
+ Số tiền mặt tại quỹ thiếu hụt.
- Số dư bên nợ : Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý hiện còn tồn ở quỹ tiền mặt.
Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp 2 :
TK 1111 : Tiền Việt Nam
TK 1112 : Ngoại tệ
TK 1113 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
* Trình tự kế toán tiền mặt :
a. Kế toán các khoản phải thu, chi bằng tiền Việt Nam
4
- Các nghiệp vụ tăng :
Nợ TK 111 (1111) : Số tiền nhập quỹ.
Có TK 511 : Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Có TK 711 : Thu tiền từ hoạt động tài chính
Có TK 721 : Thu tiền từ hoạt động bất thường
Có TK 112 : Rút tiền từ ngân hàng
Có TK 131,136 : Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 121, 128, 138,144,244 : Thu hồi các khoản vốn ĐTNH ...
Có TK 338 (3381) : Tiền thừa tại quỹ chưa xác định rõ nguyên
nhân...
- Các nghiệp vụ Giảm :
Nợ TK 112 : Gửi tiền vào TK tại NH
Nợ TK 121,221 : Xuất quỹ mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK 144,244 : Xuất tiền để thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài
hạn
Nợ TK 211, 213: Xuất tiền mua TSCĐ để đưa vào sử dụng
Nợ TK 241 : Xuất tiền dùng cho công tác ĐTXDCB tự làm
Nợ TK 152,153,156 : Xuất tiền mua vật tư hàng hóa để nhập kho (theo
phương pháp kê khai thường xuyên).
Nợ TK 611 : Xuất tiền mua vật tư, hàng hóa về nhập kho (theo phương
pháp kiểm tra định kỳ)
Nợ TK 311, 315 : Thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn
Nợ TK 331 : Thanh toán cho người bán
Nợ TK 333 : Nộp thuế và các khoản khác cho ngân sách
Nợ TK 334 :Thanh toán lương và các khoản cho người lao động
Có TK 111(1111) : Số tiền mặt thực xuất quỹ
b. Kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ :
Đối với ngoại tệ, ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn
phải theo dõi nguyên tệ trên TK 007-Nguyên tệ các loại.
Việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải tuân theo các quy định
sau đây:
- Đối với các loại TK thuộc chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá,
TSCCĐ...dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán. Khi có
phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng
Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
- Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền,
các tài khoản phải thu, phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá
mua vào của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ kinh tế. Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế
phát sinhđược hạch toánvào TK 1113-Chênh lệch tỷ giá.
5
- Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể
dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả. Số
chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm
nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào tài khoản 413-Chênh lệch
tỷ giá.
Tỷ giá hạch toán có thể là tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của ngân
hàng và được sử dụng ổn định ít nhất trong một kỳ kế toán.
Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải đánh gía lại số dư ngoại tệ của các tài
khoản tiền, cả khoản phải thu, các khoản nợ phải trả theo tỷ giá mua của
ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế toán.
TK 413-Chênh lệch tỷ giá có kết cấu như sau :
- Bên nợ :
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốn bằng tiền, vật tư, hàng hóa
và nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
+ Chênh lệch tỷ giá phá sinh tăng các khoản nợ phải trả có gốc ngoại
tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
- Bên có :
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của vốn bằng tiền, vật tư, hàng hoá
và nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm các khoản nợ phải trả có gốc ngoại
tệ.
Tài khoản này cuối kỳ có thể có số dư bên Có hoặc bên Nợ
Số dư bên Nợ : Chênh lệch tỷ giá cần phải được xử lý.
Số dư bên Có : Chênh lệch tỷ giá còn lại.
Số chênh lệch tỷ giá trên TK 413- Chênh lệch tỷ giá chỉ được xử lý (ghi
tăng hoặc giảm vốn kinh doanh, hạch toán vào lãi hoặc lỗ). Khi có quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
(Trường hợp tỷ giá hạch toán nhỏ hơn tỷ giá thực tế thì số chênh
lệch tỷ giá được ghi bên Nợ TK 413).
- Khi xuất quỹ bằng ngoại tệ :
+ Mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định:
Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 153-Công cụ dụng cụ (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 156-Hàng hoá (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 211-Tài sản cố định hữu hình (tỷ giá thực tế)
Có TK 111-Tiền mặt(1112)(tỷ giá hạch toán)
Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn
hơn tỷ giá hạch toán).
(Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán thì số chênh lệch được ghi
bên Nợ TK 413).
+ Chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh bằng
ngoại tệ: cũng ghi sổ theo dõi nguyên tắc trên.
6
+ Xuất quỹ ngoại tệ trả nợ cho người bán ;
Nợ TK 331-PTCNB (tỷ giá hạch toán)
Có TK 111-Tiền Mặt(1112)(tỷ giá hạch toán)
* Trường hợp doanh nghiệp không áp dụng tỷ giá hạch toán :
- Khi nhập quỹ ngoại tệ :
+ Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ :
Nợ TK 111-Tiền mặt(1112)(theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 131-PTCKH (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế)
+ Thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ :
Nợ TK 111-Tiền mặt(1112) (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 131-PTCKH (tỷ giá bình quân thực tế nợ)
Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn
hơn giá thực tế lớn hơn giá bình quân thực tế bên nợ).
(Trường hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá bình quân thực tế nợ thì số
chênh lệch được ghi vào TK 413).
- Khi xuất quỹ ngoại tệ :
+ Xuất ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, chi trả các khoản chi phí:
Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 153-Công cụ dụng cụ (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 156-Hàng hoá (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 211-TSCĐHH (theo tỷ giá thực tế )
Nợ TK 611-Mua hàng (đối với phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chính (theo tỷ giá thực tế )
Nợ TK 641-Chi phí mua hàng (theo tỷ giá thực tế )
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 111-Tiền mặt(1112)(tỷ giá thực tế bình quân)
(Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá thực tế bình quân thì số chênh lệch
được ghi vào bên Nợ TK 413).
+Xuất ngoại tệ trả nợ cho người bán :
Nợ TK 331-PTCNB (tỷ giá nhận nợ)
Có TK 111-Tiền mặt(1112)(theo tỷ giá thực tế)
Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (nhận nợ lớn hơn tỷ giá thực tế)
(Nếu tỷ giá nhận nợ nhỏ hơn theo tỷ giá thực tế thì số chênh lệch được
ghi vào bên Nợ TK413)
Đến cuối năm, cuối quý nếu có biến động lớn về tỷ giá thì phải đánh
giá lại số ngoại tệ hiện có tại quỹ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối năm,
cuối quý ;
+Nếu chênh lệch giảm :
Nợ TK 413-Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111-Tiền mặt(1112)
+Nếu chênh lệch tăng :
Nợ TK 111-Tiền mặt(1112)
7
Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá.
c. Kế toán nhập xuất vàng, bạc, kim loại quý, đá quý:
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến
vàng, bạc, kim loại quý được hạch toán ở TK 111-
Các nghiệp vụ tăng vàng, bạc, kim loại quý, đá quý ghi :
Nợ TK 111- : Giá thực tế tăng
Có TK 111(1111), Có TK 112(1121) : số tiền chi mua thực tế
Có TK 511-Doanh thu bán hàng (bán hàng thu bằng vàng, bạc...)
Có TK 138,144-Thu hồi các khoản cho vay, các khoản thế chấp,
ký cược, ký quỹ.
Có TK 411-NVKD: Nhận liên doanh, cấp phát bằng vàng, bạc,
đá quý.
Các nghiệp vụ ghi giảm theo bút toán ngược lại.
8
Sơ đồ tổng quát kế toán tiền mặt

TK 511,711,721 TK 111-TM TK 112, 113
Doanh thu bán hàng và thu
nhập hoạt động khác
Gửi tiền vào ngân hàng
Tiền đang chuyển
TK 112 TK 152,153,156,211,213
Rút tiền từ ngân hàng Mua vật tư,
hàng hoá, tài sản
TK 131,136,138,141,144,144 TK141 ,161,627,641,642,811,821
Thu hồi các khoản nợ, các
khoản ký cược, ký quỹ
Sử dụng cho chi phí
TK 121,128,221,222,228 TK 121,128,221,222,228
Thu hồi các khoản
đầu tư tài chính
đầu tư tài chính
TK 411,451,461
TK311,315,333,33 4,336,338,341,342
Nhận vốn, nhận liên doanh
liên kết, nhận kinh phí
Thanh toán nợ phải trả
TK 338(3381) TK 138 (1381)
Thừa tiền tại quỹ
chờ xử lý
Thiếu tiền tại quỹ
chờ xử lý
3. Kế toán tiền gửi ngân hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể và cần
thiết phải gửi tiền vào ngân hàng kho bạc Nhà nước hoặc công ty tài chính
để thực hiện các nghiệp thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện
hành của pháp luật.
Chứng từ để hạch toán TGNH là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao
kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,
séc chuyển khoản, séc bảo chi...)
Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán đối chiếu với
chứng từ gốc đính kèm, thông báo với ngân hàng để đối chiếu, xác minh và
xử lý kịp thời các khoản chênh lệch (nếu có).
9
Để theo dõi tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh nghiệp
tại ngân hàng kho bạc hoặc công ty tài chính, kế toán sử dụng TK112-
TGNH
*Kết cấu tài khoản 112 :
- Bên Nợ : Các tài khoản tiền gửi vào ngân hàng.
- Bên Có : Cá khoản tiền rút ra từ ngân hàng.
- Số dư bên Nợ : Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng
TK 112-Có 3 tài khoản cấp 2
TK 1121 : Tiền Việt Nam
TK 1122-Ngoại tệ
TK 1123-Vàng, bạc, lim loại quý
* Phương pháp hạch toán trên TK 112-TGNH :
cũng tương tự như đối với TK 111-Tiền mặt. Đồng thời cần lưu ý một
số nghiệp vụ sau :
- Số lợi tức gửi được hưởng :
Nợ TK 111, 112 : Nếu thu tiền
Nợ TK 138 : Phải thu khác-nếu chưc thu được
Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính
- Số chênh lệch số liệu trên sổ của doanh nghiệp so với số liệu của ngân
hàng vào cuối tháng chưa rõ nguyên nhân :
+ Trường hợp số liệu của ngân hàng lớn hơn số liệu trên sổ của doanh
nghiệp:
Nợ TK 112-TGNH
Có TK 338-Phải trả, phải nộp khác (3388)
Sang tháng sau, khi xác định được nguyên nhân sẽ ghi sổ theo từng
trường hợp:
Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 112-TGNH (nếu ngân hàng ghi sổ nhầm lẫn)
Hoặc Có TK 511-Doanh thu bán hàng ( nếu doanh nghiệp ghi thiếu
Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 721-Thu nhập bất thường
+ Trường hợp số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ kế toán của
đơn vị:
Nợ TK 138-Phải thu khác (1388)
Có TK 112-TGNH
Sang tháng sau khi xác định được nguyên nhân ghi :
Nợ TK 112 (nếu ngân hàng ghi thiếu )
Nợ TK 511, 811, 812...(nếu do doanh nghiệp ghi thừa)
Có TK138 (1388) : Số thừa đã xử lý
10
Sơ đồ tổng quát kế toán tgnh

TK 511,711,721 TK 112-TGNH TK 111
Doanh thu bán hàng và thu
nhập hoạt động khác
Rút tiền về
quỹ tiền mặt
TK 111 TK 152,153,156,211,213
Gửi tiền vào ngân hàng Mua vật tư,
hàng hoá, tài sản
TK 131,136,138,141,144,144 TK 627,641,642,
Thu hồi các khoản nợ, các
khoản ký cược, ký quỹ
Dùng cho chi phí
TK 121,128,221,222,228 TK 121,128,221,222,228
Thu hồi các khoản
đầu tư tài chính
đầu tư tài chính
TK 411,451,461
TK311,315,333,33 4,336,338,341,342
Nhận vốn, quỹ
nhận kinh phí
Thanh toán các khoản
nợ phải trả
TK 338(3383) TK 138 (1388)
Chênh lệch số liệu NH lớn hơn
số liệu của DN
Chênh lệch số liệu của NH
nhỏ hơn số liệu của DN
4. Kế toán tiền đang chuyển :
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân
hàng kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng
hoặc đã làm thủ tục chuyển từ TK tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác
nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng.
Tiền đang chuyển gồm tiền VN và ngoại tệ đang chuyển trong các
trường hợp sau :
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc giao tiền tay ba giữa
doanh nghiệp, khách hàng và kho bạc Nhà nước
Kế toán tiền đang chuyển được thực hiện trên TK 113-Tiền đang
chuyển.
11
* Kết cấu
- Bên Nợ : Các khoản tiền nội tệ, ngoại tệ, séc đã nộp vào ngân hàng
hoặc đã chuyển vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng
- Bên Có : Số kết chuyển vào tài khoản TGNH hoặc các khoản Nợ phải
trả.
- Số dư bên Nợ : Các khoản tiền đang chuyển.
TK này có 2 tài khoản cấp 2 :
TK 1131-Tiền Việt Nam
TK 1132-Ngoại tệ
* Phương pháp kế toán một số các nghiệp vụ chủ yếu sau :
- Thu tiền bán hàng, thu nợ khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp
thẳng vào ngân hàng (không qua quỹ) ghi :
Nợ TK 113-Tiền đang chuyển
Có 511-Doanh thu bán hàng
Có 131-Phải thu khách hàng
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo
Có của ngân hàng (đến cuối tháng) :
Nợ TK 113-Tiền đang chuyển
Có TK 111 (1111, 1112)-Tiền mặt
- Làm thủ tục chuyển tiền từ TK ở ngân hàng để trả cho chủ nợ, cuối
tháng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng.
Nợ TK 113-Tiền đang chuyển
Có TK 112-TGNH
-Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp
séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có :
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có 131-Phải thu khách hàng
- Ngân hàng báo trước các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản
của đơn vị:
Nợ TK 112-TGNH
Có TK 113-Tiền đang chuyển
- Ngân hàng báo về số tiền đã chuyển cho người bán, người cung cấp
dịch vụ, người cho vay.
Nợ TK 331-Phải trả cho ngươì bán
Nợ TK 311-Vay ngắn hạn
Nợ TK 315-Vay dài hạn đến hạn
Có TK 113-Tiền đang chuyển
12
Sơ đồ tổng quát kế toán tiền đang chuyển
TK 111, 112 TK 113-TĐC TK 112
Tiền đã nộp vào NH, tiền
gửi đã làm thủ tục chuyển
Tiền chuyển đã vào tài
khoản tiền gửi
TK 111,138 TK 331
Nhận tiền ứng trước và thu
nợ bằng séc nộp vào NH
Tiền đã chuyển tới
tài khoản người bán
TK 155 TK 311, 315, 341, 342...
Thu tiền bán hàng bằng séc nộp
vào ngân hàng
Tiền chuyển tới trả nợ
ngươi cho vay
II. Các khoản thanh toán
Các khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm số phải thu của khách
hàng, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác.
1. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng
Phải thu của khách hàng là các khoản doanh nghiệp phải thu khách
hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp lao vụ và dịch vụ, hoặc phải
thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản về khối lượng công tác xây dựng
cơ bản đã hoàn thành.
Kế toán các khoản phải thu cần tôn trọng các quy định có tính nguyên
tắc sau:
- Phải hạch định chi tiết nợ phải thu cho từng đối tượng phải thu và ghi
chép theo từng lần thanh toán.
- Các khách hàng thanh toán bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả có
sự thoả thuận giữa hai bên và lập chứng từ bù trừ cộng nợ phải thu khó đòi
theo các quy định tài chính hiện hành.
Kế toán các khoản phải thu của khách hàng và thanh toán các khoản
phải thu được theo dõi trên TK 131-Phải trả cho khách hàng.
* Nội dung kết cấu của TK 131 như sau :
- Bên Nợ :
+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa đã giao, lao
vụ dịch vụ đã cung cấp và đã đựoc xác định là tiêu thụ.
+ Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng
- Bên Có :
13
+ Số tiền khách hàng đã trả
+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
+ Các khoản triết khấu giảm gía và doanh thu của hàng bán chưa thu
tiền bị khách hàng trả lại
- Số dư bên Nợ : Số tiền còn lại phải thu của khách hàng
TK 131 có thể có số dư bên Có,phản ánh số tiền đã nhận trước hoặc số
đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng.
* Trình tự hạch toán :
- Doanh thu bán hàng đã trả châm, đã được xác định là tiêu thụ :
Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng
Có TK 511-Doanh thu bán hàng
- Các khoản triết khấu bán hàng (doanh nghiệp cho khách hàng được
hưởng nếu có)
Nợ TK 521-Triết khấu bán hàng
Có TK 131-Phải trả cho khách hàng
- Số tiền giảm giá cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, không đúng
quy cách hoặc giao hàng không đúng thời hạn trong hợp đồng :
Nợ TK 532-Giảm gía hàng bán
Có TK131- Phải thu của khách hàng
- Doanh thu của khối lượng hàng đã bán chưa thu tiền bi khách hàng trả
lại.
Nợ TK 531-Hàng bán bị trả lại
Có TK 131- Phải trả cho khách hàng
- Số tiền nhận ứng trước hoặc trả trước của khách hàng
Nợ TK 111, 112
Có TK 131- Phải trả cho khách hàng
- Nhận tiền do khách hàng trả lại (kể cả số lãi do trả chậm-nếu có)
Nợ TK 111, 112
Có TK 131- Phải trả cho khách hàng (phần nợ gốc)
Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính (phần lãi)
- Nếu khách hàng thanh toán theo phương thức đổi hàng, căn cứ giá trị
vật tư, hàng hóa nhập kho tính theo giá trao đổi ghi trong hợp đồng kinh tế trừ
vào số nợ phải thu, kế toán ghi :
Nợ TK 152, 153, 156 (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Nợ TK 611-Mua bán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 131-Phải thu của khách hàng
- Trường hợp thanh toán bù trừ (do khách hàng vừa là người mua , vừa
là người bán)
Nợ TK 331-Phải trả người bán
Có TK 131-Phải trả cho khách hàng
-Xoá sổ các khoản nợ phải thu khó đòi được :
Nợ TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 131- Phải trả cho khách hàng
14
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý (để có thể tiếp tục
truy thu số nợ đó).
Sơ đồ kế toán phải thu của khách hàng
TK 511 TK 131-PTCKH TK 521,531,532
Doanh thu bán hàng
chưa thu tiền
Triết khấu bánhàng,hàng bán
bị trả lại,giảm gía hàng bán
TK 711,721 TK 111,112,113
Thu nhập khác
chưa thu tiện
Khách hàng ứng trước và
Thanh toán tiền
TK111,331,112 TK 331
Các khoản chi hộ
cho khách hàng
Bù trừ nợ
TK 139
Xoá sổ nợ
không đòi được
2. Kế toán khoản phải thu nội bộ
Phải thu của nội bộ là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên, cấp
dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau trong đó đơn vị cấp trên là doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh, đơn vị cấp dưới là các đơn vị thành viên phụ
thuộc có tổ chức công tác kế toán riêng.
Hạch toán phải thu nội bộ thực hiện trên TK 136
* Nội dung và kết cấu của TK 136 :
- Bên nợ :
+ Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị khác
+ Số tiền cấp trên phải thu về các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp
+ Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải cấp
xuống
+ Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị cấp dưới
- Bên Có :
+ Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ
+ Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng
+ Thu hồi vốn cũ ở các đơn vị thành viên quyết toán với các đơn vị
thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp đã sử dụng
15
- Số dư bên nợ : Số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ doanh nghiệp.
TK 136 -Phải trả nội bộ có 2 TK cấp 2 :
TK 1361-Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (chỉ mở cho đơn vị
cấp trên)
TK 1368-Phải thu nội bộ khác
* Trình tự hạch toán
a. Hạch toán ở đơn vị cấp trên :
- Cấp trên cấp hoặc giao vốn kinh doanh kinh phí sự nghiệp cho đơn vị
cấp dưới
Nợ TK 136-Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 111, 112
- Cấp cho đơn vị cấp dưới bằng TSCĐ :
Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1361)(theo gía trị còn lại)
Có TK 214-HMTSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211-TSCĐHH (nguyên giá)
- Nếu đơn vị cấp dưới nhận vốn hoặc kinh phí trực tiếp từ ngân sách
(theo uỷ quyền của đơn vị cấp trên)
Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1361)
Có TK 411-Nhận vốn kinh doanh
- Trường hợp đơn vị cấp dưới nhận hàng viện trợ không hoàn lại hoặc
mua sắm TSCĐ bằng nhận vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quỹ đầu tư phát
triển, khi nhận được báo cáo của đơn vị cấp dưới gửi lên.
Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1361)
Có TK 411-Nhận vốn kinh doanh
-Vốn kinh doanh của đơn vị cấp dưới được bổ sung từ kết quả sản xuất
kinh doanh theo sự phê duyệt của báo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới.
Nợ TK 136 (1361)
Có TK 411
-Khi đơn vị cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên
Nợ TK 111, 112
Có TK 136 (1361)
- Khi đơn vị cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho ngân sách theo uỷ
quyền của đơn vị cấp trên
Nợ TK 411-Nhận vốn kinh doanh
Có TK 136-Phải trả nội bộ (1361)
- Khoản phải thu ở các đơn vị phụ thuộc để lập quỹ quản lý cấp trên
Nợ TK 136- Phải trả nội bộ (1368)
16
Có TK 451-Quỹ quản lý cấp trên
- Khoản phải thu về lãi kinh doanh của các đơn vị cấp dưới
Nợ TK 136
Có TK 421-Lãi chưa phân phối
- Khoản phải thu theo ở đơn vị cấp dưới về quỹ đầu tư phát triển, quỹ
dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368)
Có TK 414-Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 415-Quỹ dự phòng tài chính
Có TK 431-Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Các khoản chi hổtả hộ các khoản cho đơn vị cấp dưới :
Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368)
Có TK 111
Có TK 112
- Tổng hợp duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản kinh phí sự
nghiệp.
Nợ TK 161-Chi phí sự nghiệp
Có TK 136-Phải thu nội bộ
- Khi nhận được các khoản phải nộp theo nghĩa vụ của các đơn vụ cấp
dưới hoặc thanh toán bù trừ.
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 136-Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 136-Phải thu nội bộ (1368)
- Khi nhận các khoản cấp dưới chuyển trả về các khoản đã chi trả hộ
Nợ TK 161-Chi phí sự nghiệp.
Có TK 136 (1368)
b. Hạch toán ở các đơn vị cấp dưới
- Khi chi phí hộ, trả hộ các khoản chi phí cho đơn vị cấp trên và các
đơn vị khác trong nội bộ :
Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368)
Có TK 111, 112
- Phản ánh số quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen
thưởng, phúc lợi sẽ được cấp trong kỳ
Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368)
Có TK 414-Quỹ đầu tư phát triển
17
Có TK 415-Quỹ dự phòng tài chính
Có TK 431-Quỹ khen thưởng, phúc lợi
18
doanh ở đơn vị trực thuộc
TK 111,112,152,153 TK 136 (1361) TK 111, 112
Cấp vốn cho cấp dưới
bằng tiền, vật tư
Thu hồi vốn kinh doanh
ở cấp dưới
TK 211, 213 TK 411
Cấp vốn cho cấp dưới
bằng tài sản cố định
Hoàn vốn kinh doanh cho
Nhà nước từ cấp trên
TK 214
TK 411
Vốn KD tăng ở đơn vị cấp
dưới do ngân sách cấp
trực tiếp, nhận viện trợ
19
* Các khoản phải thu nội bộ khác
TK 111, 112 TK 136 (1368) TK 111, 112
Số đã chi hộ
Đã nhận tiền thu
thu hộ, chi hộ
TK 511, 711, 721
Doanh thu bán hàng & thu
Nhập khác nhờ thu hộ
TK 414,415,431,451
Phải thu về các quỹ
TK 412
TK 336
Lãi phải thu
Lỗ được cấp bù
Bù trừ các khoản phải thu
phải trả nội bộ
TK 512
Doanh thu bán hàng nội bộ
3. Kế toán các khoản phải thu khác
Các khoản phải thu khác bao gồm :
- Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân hoặc tập thể
trong và ngoài đơn vị gây ra.
- Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn, TSCĐ có tính chất tạm
thời không tính lãi
- Các khoản thu nhập phải thu của hoạt động tài chính và hoạt động bất
thường.
- Các khoản đã chi trả cho hoạt động sự nghiệp, chi đầu tư xây dựng cơ
bản, chi phí sản xuất kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, phải thu hồi hoặc xử lý.
- Các tài khoản tiền gửi vào tài khoản chuyên thu, chuyên chi để nhờ
đơn vị uỷ thác xuất, nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng nộp hộ các loại
thuế của đơn vị có hàng đại lý hoặc đơn vị uỷ thác.
- Các khoản phải thu ở công nhân viên, phải thu về tiền nhà, điện nước,
bảo hiểm y tế mà người lao động phải đóng góp, các khoản phải thu hộ ở
người lao động cho toà án về các án quân sự...
Kế toán các khoản phải thu khác được phản ánh trên TK 138
* Nội dung và kết cấu TK 138 như sau :
- Bên Có :
+ Giá trị tài sản thiếu cần được xử lý
+ Số tiền đã thu được thuộc nợ phải thu khác
20
- Bên Nợ :
+ Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
+Các khoản phải thu khác
- Số dư bên Nợ : Các khoản nợ khác còn phải thu
TK 138 có 2 tài khoản cấp II :
TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
TK 1388 : Phải thu khác
* Trình tự hach toán
a. Kế toán Tài sản thiếu chờ xử lý :
Chỉ hạch toán vào TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý, các tài sản thiếu mất
hoặc hư hỏng chưa xác định được nguyên nhân. Trường hợp đã xác định được
nguyên nhân và có biên bản xử lý thì hạch toán ngay vào các TK liện quan.
Không hạch toán qua TK1381
- Nếu TSCĐHH thiếu, mất chưa rõ nguyên nhân :
Nợ TK 138-Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 211-TSCĐHH (nguyên giá)
- Nếu vật tư hàng hoá và tiền mặt tồn quỹ ...thiếu, mất chưa rõ nguyên
nhân3
Nợ TK 138-Phải thu khác (1381)
Có TK 111, 152, 153, 155, 156
- Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền :
Nợ TK 411, 334, 441, 821, 627, 642, 641...
Có TK 138 (1381)
b. Kế toán các khoản phải thu khác
- Tài sản thiếu mất đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách
nhiệm bồi thường :
Nợ TK 138
Có TK 152, 153,155, 156, 111
- Các khoản cho vay mượn vật tư, tiền vốn tam thời không trả lãi và các
khoản phải thu khác
Nợ TK 138 (1388)
Có TK 152, 153
- Các khoản thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường phải thu
(thu về cho thuê TSCĐ, lãi đầu tư tài chính, tiền được phạt, tiền được bồi
thương...)
Nợ TK 138-Phải thu khác (1388)
Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 721- Thu nhập bất thường
- Khi thu hồi các khoản nợ phải thu khác
Nợ TK 111, 112
Có TK138 (1388)
4. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi :
Lập dự phòng cho các khoản phải thu khi có những bằng chứng tin cậy
về các khoản phải thu khó đòi khi khách hàng bị phá sản mất khả năng
21
thanh toán...Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được thực hiện vào cuối
niên độ kế toán, mức lập dự phòng và xử lý xóa nợ phải thưo quy định của
chế độ tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán dự phòng phải thu khó đòi thực hiện trên TK 139:
* Nội dung và kết cấu TK 139 như sau :
- Bên nợ :
+ Các khoản nợ phải thu khó đòi phải xử lý xoá nợ
+ Hoà nhập dự phòng vào cuối niên độ
-Bên có :
+ Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tính vào chi chí phí
- Số dư bên có : Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi còn lại cuối
kỳ.
* Trình tư hạch toán :
- Khi xác định mức dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý
doanh nghiệp (ghi vào cuối niên độ kế toán)
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi
- Trong niên độ tiếp theo hoàn nhập dự phòng cho các khoản nợ khó
đòi đã đòi được (theo số đã lập dự phòng cho các khoản này)
Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 721-Các khoản thu nhập bất thường
- Trong niên độ tiếp theo xoá sổ các khoản nợ khó đòi được :
Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 131, 138
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý để tiếp tục theo dõi
các khoản nợ này.
- Nếu sau đó thu hồi được khoản nợ này (trong niên độ hoặc những kỳ
sau) thì được xử lý như một khoản thu nhập bất thường của thời kỳ thu
được tiền, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 721-Thu nhập bất thường
Đồng thời ghi đơn Có TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý
- Cuối niên độ tiếp theo, căn cứ vào số dư TK 139 kỳ trước chuyển
sang và số dự phòng cần lập niên độ sau để ghi :
+ Nếu số cần lập dự phòng nhỏ hơn số dự phòng còn lại ở TK 139 thì
khoản chênh lệch được ghi :
Nợ TK 139-Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 721-Thu nhập bất thường
+ Nếu như số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng còn lại :
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi (phần chênh lệch)
22
Sơ đồ kế toán các khoản phải thu khác
TK111,112,152,153,156 TK 138-PTK TK 111,331,334
Tiền,vật tư,thành phẩm,hàng
Hoá thiếu hụt chờ xử lý
Thu tiền, khấu trừ
TK 211,213 TK 411
TSCĐ thiếu chờ xử lý Xử lý
tài sản
Giảm nguồn
vốn KD TK 214
thiếu
TK 111,112,152,153

TK627,641,642,821
Cho vay tiền, vật tư tạm thời
không tính lãi
Tính vào CF
TK 711, 721
Đã thu các
thu
TK 111,112,152...
Thu nhập hoạt động khác
chưa thu tiền
khoản phải
khác
TK 161,241,641.642
Bù trừ phải
thu
TK 338
Các khoản chi phí không
được duyệt, phải thu hồi
hồi
Sơ đồ kế toán dự phòng phải thu khó đòi
TK 131, 138 TK 139 TK 642
Xoá sổ các khoản nợ không thể
đòi được (trong niên độ tiếp theo) (2)
Lập dự phòng phải thu
khó đòi (cuối niên độ) (1)
TK 721
Lập tiếp dự phòng
(cuối niên độ tiếp theo)(4)
Hoàn nhập dự phòng
(cuối niên độ tiếp theo)(4b)
TK 111,112
Nợ khó đòi đã xoá sổ
nay đòi được (3) TK 004
(2)
(3)
23
5. Kế toán các khoản ứng trước
a. Kế toán các khoản tạm ứng : (141)
Kế toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng được là lhoản tiền hoặc vật tư
do doanh nghiệp giao cho người nận tạm ứng để được thực huện một công
việc đã được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người công nhân viên
chức hoặc người lao động tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng
thường xuyên (nhân viên cung ứng vật tư, hành chính quản trị...(phải được
giám đốc doanh nghiệp chỉ định bằng văn bản)
Muốn được tạm ứng tiền, người nhận tạm ứng phải lập “Giấy đề nghị
tạm ứng” (mẫu số 03-TT) theo mẫu quy định. Giấy đề nghị tạm ứng sau khi
được giám đốc phê duyệt là căn cứ để lập phiếu chi và thủ quỹ xuất tiền.
Người nhận tạm ứng chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội
dung công việc đã được phê duyệt và không chuyển giao cho người khác.
Khi kết thúc công việc người nhận tạm ứng phải lập “Giấy thanh toán
tạm ứng (mẫu số 04-TT) kèm theo các chứng từ gốc để thanh quyết toán số đã
nhận tạm ứng.
Kế toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng được theo doic trên TK 141-
Tạm ứng
* Nội dung và kết cấu TK 141 như sau :
- Bên Nợ :
+ Các khoản tạm ứng cho người nhận tạm ứng
- Bên Có :
+ Các khoản tạm ứng đã thanh toán
+ Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc khấu trừ vào lương
- Số dư bên Nợ : Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng, từng
lần và khoản nhận tạm ứng, thanh toán tạm ứng.
* Trình tự hạch toán
- Khi giao tạm ứng cho người nhận tạm ứng :
Nợ TK 141-Tạm ứng
Có TK 111, 112
- Khi thanh toán tạm ứng :
+ Trường hợp số thực chi theo chứng từ gốc nhỏ hơn số đã tạm ứng,
căn cứ số thực chi để ghi các TK liên quan :
Nợ TK 142-Chi phí trả trước
Nợ TK 151-Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 156-Hàng hóa
Nợ TK 211-TSCĐHH
Nợ TK 213-TSCĐVH
Nợ TK 331-PTNB
Nợ TK 611-Mua hàng (nếu áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chính
24
Nợ TK 641-Chi phí bán hàng
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK141-Tạm ứng
+ Xử lý các khoản, tạm ứng chi tiết hết :
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 334-PTCNV (khấu trừ vào lương)
Có TK 141-Tạm ứng
+ Nếu số thực chi theo chứng từ gốc đã được duyệt lớn hơn số đã tạm
ứng ngoài các bút toán, phản ánh chi phí tạm ứng, kế toán lập phiếu chi
thanh toán bổ sung cho người nhận tạm ứng :
Nợ TK 141-Tạm ứng
Có TK 111-Tiền mặt
b. Kế toán chi phí trả trước (TK 142)
Là khoản chi thực tế FS nhưng liên quan đến nhiều kỳ hạch toán nên
phải được phân bố theo quy định hiện hành, chi phí trả trước gồm có :
O Bảo hiểm trả trước, các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm
O Trả trước về thuê tài sản, dịch vụ hoặc lao vụ cho hoạt động kinh
doanh
O Công cụ dụng cụ loại phân bổ dần và loại xuất dùng để trang bị lần
đầu hoặc thay thế hàng loạt với giá trị lớn.
O Chi phí nghiên cứu thí nghiệm, FS sáng chế, cải tiến kỹ thuật, hợp lý
hoá sản xuất kinh doanh (không đủ tiêu chuẩn TSCĐVH).
O Chi phí ngừng việc
O Chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí vật liệu
vận chuyển (ván khuôn, cốt pha, giàn giáo...) dùng trong xây dựng cơ bản.
O Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ FS một lần quá lớn.
O Chi phí trồng mới cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần.
O Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển...
Kế toán chi phí trả trước được thực hiện ở TK 142
* Nội dung và kết cấu TK 142
- Bên Nợ :
+ Các khoản chi phí trả trước phát sinh thực tế
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển.
- Bên Có :
+ Chi phí trả trước đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Số dư Nợ :
+ Chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển.
TK 142 có 2 TK cấp II
TK 1421-Chi phí trả trước
25
TK 1422-Chi phí chờ kết chuyển
* Trình tự hạch toán :
- Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước :
Nợ TK 142 : Chi phí trả trước (1421)
Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 334, 338, 214...
- Định kỳ tính dần chi phí trả trước và chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 241, 627, 641, 642
Có TK 142 (1421)-Chi phí trả trước
- Xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết
chuyển (đối với các đơn vị có chu kỳ kinh doanh dài) vào cuối kỳ kế toán
ghi :
Nợ TK 142 (1422)
Có TK 641, 642 (CFBH, CFQLDN)
- Khi tính toán kết chuyển Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp ở kỳ kế toán sau ghi : Nợ TK 911
Có TK 142 (1422)
Sơ đồ kế toán tạm ứng
TK 111 TK 141 TK 121, 128
ĐTNHạn
TK152,153,161,611
Tạm ứng
TK 112
TK211,213,221,222,241
Thanh toán
tạm ứng
TK 627, 641, 642
Sơ đồ kế toán chi phí trả trước
TK111,112,152,153,331 TK 142-CPTT TK 627,641,642
Chi phí trả trước
Thực tế FS
Chi phí trả trước phân
bổ dần cho các đối tượng
TK 241(2413)
Kết chuyển


TK 911
TK 641,642
CFBH,CFQLDN
26
chờ kết chuyển Kết chuyển CFBH,
CFQLDN
27
Phần II. thực trạng tổ chức hạch toán
Tại tổng công ty bưu chính viễn thông việt nam

I. Đặc điểm chung của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam .
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Từ trước năm 1990, ngành Bưu điện hoạt động theo Nghi định 68/CP và
390/CP từ năm 1968 và năm 1976, Tổng cụ Bưu điện vừa là cơ quan thuộc
Chính phủ quản lý Nhà nước vể hoạt động Bưu chính Viễn thông, là cơ quan
chủ quản của ngành Bưu chính Viễn thông lại vừa trực tếp hoạt động sản xuất
kinh doanh với mô hình “vừa đá bóng, vừa thổi còi”. Nhà nước độc quyền,
độc tôn trong kinh doanh và khai thác dịch vụ Bưu chính Viễn thông , chính
vì vậy khi Nhà nước chuyến sang nền kinh tế thị trường thì không còn phù
hợp.
Thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước, chuyển nền kinh tế theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
với phương châm: giải phóng sức sản xuất và tạo quyền chủ động cho các
doanh nghiệp, tăng cường quản lý Nhà nước bằng pháp luật, tạo hành lang
pháp lý bình đẳng ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động, tách quản lý Nhà
nước ra khỏi sản xuất kinh doanh. Trên tinh thần đó năm 1991, Nhà nước
chuyển Tổng cục Bưu điện thành Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt
Nam và giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước ngành Bưu điện cho Bộ Giao thông
Vận tải và bưu điện theo nghị định này, ngoài Tổng công ty Bưu chính Viễn
thông Việt Nam là khối hạch toán phụ thuộc, còn 16 Công ty, Xĩ nghiệp ở các
khối Công nghiệp, Xây lắp, cung ứng vật tư là các đơn vị hạch toán kinh tế
độc lập, là khỗi các xí nghiệp phụ trợi của khố kinh doanh Bưu điện.
Từ ngày 26 tháng 10 năm 1992, Chính phủ có Nghị 03 thành lập lại
Tổng cục Bưu điện, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trực thuộc
Tổng cục Bưu điện, quản lý Nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trực
tiếp. Trong thời gian này Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã
hoạt động tăng tốc và phát triển Ngành theo Quyết định của Thủ tướng chính
phủ là phấn đấu đến năm 1995, các chỉ tiêu đạt được phải bẳng chỉ tiêu của
năm 2000 mà ngành Bưu điện xây dựng. Đến năm 1995, ngành Bưu điện đã
đạt được các chỉ tiêu đó và về cơ bản đã phát triển mạng lưới và dịch vụ đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, góp phần vào thắng lợi công cuộc đổi
mới của đất nước. Về cơ bản, mô hình tổ chức và hoạt động của ngành Bưu
điện vẫn như trước đây. Riêng các xĩ nghiệp, đơn vị hạch toán độc lập theo
Nghị định 388/HĐBT trực thuộc Tổng cục Bưu điện.
Từ ngày 29 tháng 04 năm 1995, thực hiện Quyết định 249/TTg của Thủ
tướng Chính phủ thành lập Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị dịch vụ, sản xuất, lưu thông, sự
nghiệp về Bưu chính Viễn thông thuộc Tổng cục Bưu điện. Tổng công ty Bưu
chính Viễn thông Việt Nam là một doanh nghiệp lớn của Nhà nước, được tổ
28
chức và hoạt động theo điều lệ Tổng công ty Quyết định 91/TTg của Thủ
tướng Chính phủ và một trong 18 doanh nghiệp đặc biệt của Chính phủ. Từ
đó đến nay, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông hoạt động theo cơ chế quản
lý phân cấp mạnh của Nhà nước cho Hội đồng quản trị, do vậy tạo điều kiện
thuận lợi cho Tổng công ty phát triển nhanh theo kế hoạch tăng tốc giai đoạn
II phát triển ngành 1996 – 2000.
Tổng cục Bưu điện là cơ quan của Chính phủ Nhà nước về Bưu chính
Viễn thông & Tần số Vô tuyến điện và một số những nhiệm vụ chủ quản theo
cơ chế quản lý của Chính phủ với Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt
Nam.
Trong những năm qua, Tổng công ty đã phát triển và dần đi vào ổn định,
Mạng lưới đã phát triển hiện đại rộng khắp, thêm nhiều dịch vụ mới đáp ứng
nhu cầu về thông tin bưu điện ngày càng phát triển của xã hội.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của tổng công ty BCVT.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Bưu chính
Viễn thông được thể hiện qua một số bảng kết quả sau:
Bảng 1: Sản lượng sản phẩm chủ yếu mà Tổng công ty
đạt được hàng năm:
Sản lượng sản
phẩm chủ yếu
Đơn vị
tính
Kế
hoạch
2000
Thực
hiện
2000
% so
với kế
hoạch
Kế
hoạch
2001
% so với
2000
Phát hành báo
chí
Triệu
tờ cuốn
211 228 108,06 240 105,26
Bưu phẩm (cả đi
và đến)
Kg 661.000 706.723 106,92 757.000 107,11
Máy điện thoại
phát triển
Máy 500.000 429.257 85,85 417.000 109,72
29
Bảng 2: Kết quả kinh doanh năm (1998 – 2000)
STT Chỉ tiêu 1998 1999 2000
1 Số lượng bưu cục 2.318 2.723 2.764
2 Tổng số máy điện thoại (1000 máy) 766 1.186 1.586
3 Mật độ điện thoại (1 máy/100dân) 1,06 1,56 2,07
4 Vốn kinh doanh (tỷ đồng) 3.940 5.216 6.365
5 Doanh thu (tỷ đồng) 4.723 6.977 9.838
6 Lợi nhuận (tỷ đồng) 1.123 1.881 2.242
7 Nộp ngân sách Nhà nước (tỷ đồng) 611 1.035 1.705
8 Thu nhập bình quân (1000 đồng/người/tháng) 1.357 1.452 1.137
30
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2000
Chỉ tiêu Mã Kinh doanh chính Kinh doanh phụ
1. Tổng doanh thu thực hiện 01 5.952.283.353.859 777.440.467.783
Trong đó: các khoản giảm trừ 02 356.382.030.627 34.843.627.768
Chiết khấu 03 2.133.200 16.742.960
Giảm giá 04 500.000
Giá trị hàng bán bị trả lại 05 48.580.560 109.784.802
Thuế doanh thu, thuế XK phải
trả
06 356.331.316.867 34.716.600.000
2. Doanh thu thuần (01- 02) 07 5.595.901.323.232 742.596.840.015
3. Giá vốn hàng bán 08 3.230.708.716.009 614.772.168.372
4. Lợi tức gộp (07 - 08) 09 2.365.192.607.223 127.824.671.643
5. Chi phí bán hàng 10 2.905.991.038
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 11 682.426.041.376
7. Lợi tức thuần từ HĐKD (09 - 10) 12 1.682.766.565.847 124.918.680.605
Thu nhập từ hoạt động tài chính 13 27.465.837.677 162.300.510
Chi phí hoạt động tài chính 14 2.535.070.762 28.523.484
8. Lợi tức hd tài chính (13 - 14) 15 24.930.766.915 133.777.026
Các khoản thu nhập bất thường 16 8.881.461.813
Chi phí bất thường 17 422.162.965
9. Lợi tức bất thường (16 - 17) 18 8.459.298.848
10. Tổng lợi tức trước thuế
(12+15+18)
19 1.707.697.332.762 133.511.756.479
11. Thuế lợi tức phải nộp 20 768.463.815.942 58.720.711.055
Trong đó: - Nộp ngân sách 21 384.231.907.971
- Xin để lại đầu tư 22 384.231.907.971
12. Lợi tức sau thuế (19-20) 23 939.233.516.820 74.791.045.424
Bảng 4: Tình hình doanh thu – Nộp ngân sách nhà nước
STT
Chỉ tiêu
1996 1997 1998 1999 2000
1 Tổng doanh thu 3.254 4.723 6.977 9.383 10.550
2 Tổng nộp ngân sách 521 611 1.035 1.705 2.030
31
3. Tổ chức bộ máy và thực hiện công tác kế toán tại tct.
• Tổ chức bộ máy kế toán:
Công tác kế toán trong Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt nam
được thực hiện ở tất cả các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc ở các cấp.
Do đặc điểm, tính chất toàn khối kinh doanh dịch vụ Bưu chính - Viễn thông
là hạch toán toàn ngành do vậy tổ chức kế toán ở từng cấp có đặc điểm khác
so với các doanh nghiệp hoặc tổng công ty khác, đặc biệt tổ chức và thực hiện
công tác kế toán tại Văn phòng Tổng công ty chỉ thực hiện cho toàn ngành,
không thực hiện với khối cơ quan Tổng Công ty vì do tổ chức bộ máy khối cơ
quan Tổng công ty có Văn phòng Tổng Công ty - như một văn phòng các Bộ
quản lý nhà nước, hiện nay được coi là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng
Công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán hiện nay tại Tổng Công ty Bưu chính - Viễn
thông Việt nam như sau:

Kế toán Trưởng

(1)
Huy động
vốn và
Kế toán
Các khoản
vay trong
nước.
(2)
Kế toán
các khoản
vay nước
ngoài và
kết quả
các liên
doanh.
(3)
Kế toán
thu chi
ngoại tệ.
(4)
Kế toán
Xây dựng
cơ bản.
(5)
Kế toán
chuyên
quản theo
dõi các
đơn vị.
(6)
Kế toán
tổng hợp,
cấp phát,
theo dõi
công nợ.
(7)
Tổ chế độ
và kiểm
tra.
• Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
(1)- Huy động vốn và kế toán các khoản vay trong nước :
- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các thủ tục vay vốn trong
nước: hoàn thanh các thủ tục để vay được tiền của các Ngân hàng, tổ
chức tín dụng và cá nhân và các hình thức huy động khác. ( Nhiệm vụ
này hoàn thành khi tiền về tài khoản tiền gửi của Tổng công ty hoặc đơn
vị thành viên)

- Theo dõi quá trình thực hiện các nguồn vốn vay trong nước
+ Nếu vay cho công trình của các đơn vị thành viên thì chuyển hồ
sơ vay ( trong đó có kế ước nhận nợ, hợp đồng vay vốn ) để các địa
32
phương theo dõi, đồng thời chuyển bộ phận tổng hợp một bản để đối
chiếu, theo dõi tại các địa phương khi có báo cáo quý hoặc năm và thực
hiện việc trả nợ trực tiếp.
+ Nếu vay cho các công trình có Ban quản lý dự án mà Tổng công
ty quản lý trực tiếp: Bộ phận này theo dõi việc trả nợ, lập các chứng từ
chi trả nợ gốc, lãi chuyển bộ phận kế toán tổng hợp để thực hiện. Trong
quá trình thực hiện nếu các hạng mục công trình hoàn thành có quyết
toán được duyệt thì theo dõi cả phần khấu hao, hao mòn và coi như quản
lý các tài sản đó.
+ Theo dõi các khoản cấp vốn đầu tư thông qua mua vật liệu tập
trung phục vụ xây dựng cơ bản tại các đơn vị thành viên và các Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
Bộ phận này theo dõi thực hiện các nguồn vốn ODA.
(2)- Kế toán các khoản vay nước ngoài và kết quả liên doanh:
- Theo dõi các hợp đồng vay nợ nước ngoài ( vay mua thiết bị trả
chậm, vay vốn tín dụng )
- Bộ phận này chỉ thực hiện theo dõi, kiểm tra kết quả
+ Số phát sinh vay từng tháng và tổng số
+ Số trả nợ gốc, lãi từng tháng và tổng số
+ Số tiền chuyển đặt cọc hoặc thành toán tiền mua thiết bị ( vay tín
dụng của các tổ chức ngân hàng, các hãng kinh doanh nước ngoài để
mua thiết bị )
Việc theo dõi này, nếu xác định số đúng lập chứng từ kèm bảng kê
chuyển bộ phận tổng hợp hoặc cấp phát để thực hiện.
- Việc theo dõi cụ thể từng khoản vay, từng công trình vay vốn
nước ngoài hiện nay đang giao cho Công ty Vật tư kỹ thuật Bưu điện
khu vực I đảm nhận ( đơn vị nhập khẩu uỷ thác cho Tổng Công ty )
- Theo dõi việc góp vốn của Tổng công ty vào các xí nghiệp liên
doanh, Công ty cổ phần và các tổ chức khai thác quốc tế để xác định kết
quả.
(3)- Kế toán thu chi ngoại tệ :
- Theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền ngoại tệ của Tổng Công ty.
Hiện nay tại Tổng Công ty sử dụng 8 loại ngoại tệ có quan hệ thường
xuyên trong thanh toán.
- Theo dõi, đối chiếu tình hình thu, chi ngoại tệ tại các đơn vị
thành viên.
- Quan hệ tỷ giá trong kinh doanh: tỷ giá hạch toán, tỷ giá thực tế
liên quan đến doanh thu, chi phí và đầu tư xây dựng cơ bản.
- Duyệt dự toán và quyết toán đoàn ra, chi ngoại tệ trên tổng công
ty và các đơn vị.
33
- Các khoản thanh toán, cho vay, phải thu, phải trả bằng ngoại tệ.
(4)- Kế toán xây dựng cơ bản :
- Duyệt quyết toán các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành
của các đơn vị thành viên và các Ban quản lý theo thẩm quyền.
- Hướng dẫn các đơn vị hạch toán kế toán trong công tác xây dựng
cơ bản và các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đẫ được duyệt
quyết toán.
- Xác nhận khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành đề đề nghị cấp
tạm ứng cho các công trình xây dựng cơ bản đang thi công. Kiểm tra tiến
độ thực hiện.
(5)- Kế toán chuyên quản các đơn vị :
- Theo dõi tình hình thực hiện công tác tài chính, kế toán các đơn
vị trực thuộc.
- Bộ phận kế toán này phân theo khối : Khối công nghiệp, khối
xây lắp, khối cung ứng vật tư, khối thương nghiệp, khối sự nghiệp y tế,
đào tạo và khối kinh doanh dịch vụ Bưu chính - Viễn thông.
- Đôn đốc các đơn vị nộp báo tài chính, kế toán cho Tổng Công ty
theo quy định.
- Kiểm tra, đối chiếu các báo cáo tài chính, kế toán của các đơn vị
với các bộ phận kế toán khác ( vay, đầu tư, ngoại tệ, )
- Đề xuất giải quyết các vướng mắc của cơ sở.

(6)- Kế toán tổng hợp, cấp phát và theo dõi thanh toán.
- Tổng hợp các báo cáo tài chính của các đơn vị phụ thuộc sau khi
có đối chiếu giữa kế toán chuyên quản và các bộ phận kế toán khác.
- Tập hợp các khoản chi, các khoản thanh toán trong phạm vi toàn
ngành, liên quan đến các đơn vị trong quan hệ thanh toán, hạch toán
- Cấp phát, thanh toán khi có lệnh chi hoặc liên các quan hệ thanh
toán phát sinh theo quy định.
- Lên báo cáo tài chính, kế toán của Tổng công ty Bưu chính -
Viễn thông Việt nam theo quy định của Bộ Tài chính.
- Theo dõi kế toán các nguồn quỹ tập trung của ngành.
(7)- Bộ phận chế độ và kiểm tra kế toán.
- Nghiên cứu trình Hội đồng quản trị của Tổng Công ty và các cơ
quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền các quy định về chế
độ tài chính, kế toán trong nội bộ Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông
Việt nam theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra công tác kế toán của toàn ngành.
34
- Tham gia với các cơ quan nhà nước trong việc ban hành các văn
bản về chế độ, chính sách tài chính kế toán có liên quan.
- Tổ chức đào tạo tập huấn chế độ kế toán cho lực lượng kế toán
trogn toàn ngành.
(8)- Từ đầu năm 1999, theo quy định của Bộ Tài chính, Tổng công ty
thành lập Ban kiểm toán nội bộ để thực hiện việc kiểm toán đối với các
đơn vị thành viên, và toàn tổng công ty; tổ chức hướng dẫn lực lượng
kiểm toán viên tại các đơn vị thành viên.
(9)- Bên cạnh Các bộ phận nêu trên, Ngành Bưu điện có Hội kế toán
ngành trợ giúp đắc lực cho công tác kế toán của Tổng Công ty và toàn
ngành bưu điện.
Với chức năng, nhiệm vụ nêu trên, toàn bộ phận kế toán tại Tổng
Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt nam phải:
- Hàng tháng lên bảng cân đối tài khoản ( phần trên Tổng Công ty
- có bảng hệ thống các tài khoản theo dõi trên Tổng công ty kèm theo )
- Hàng quý, 6 tháng, 1 năm làm báo cáo kế toán tài chính theo quy
định của Bộ Tài chính. ( bao gồm tập hợp của tất cả các đơn vị thành
viên và các phát sinh và thực hiện tại Tổng Công ty )
- Công tác chế độ, kiểm tra, đào tạo.
35
• Hệ thống tổ chức chứng từ và luân chuyển chứng từ:
Tổ chức chứng từ thu chi tiền mặt.
Nghiệp vụ thu:
Trách nhiệm luân chuyển Người
nộp
KTT
T
KTT Thủ
quĩ
Công việc luân chuyển
1.Đề nghị nộp tiền (1)
2.Lập phiếu thu (2)
3.Ký phiếu thu (3)
4.Nhập quĩ (4)
5.Ghi sổ KT (5)
6.Bảo quản lưu trữ (6)
Nghiệp vụ chi:
Trách nhiệm luân chuyển Người TT, KTT Thủ
q
u
ĩ
Công việc luân chuyển
1.Đề nghị chi (1)
2.Ký lệnh chi (2)
3.Lập phiếu chi (3)
4.Ký phiếu chi (duyệt) (4)
5.Xuất quĩ (5)
6.Ghi sổ KT (6)
7.Bảo quản lưu trữ (7)
• Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán:
36
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông vận dụng hình thức sổ Nhật ký
Chứng từ.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ:
Đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Hình thức nhật ký chứng từ có ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng công việc
ghi sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ, kết hợp kế toán
toán tổng hợp và kế toán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn, kịp thời cung cấp số
liệu cho việc tổng hợp tài liệu để lập báo cáo tài chính, tuy nhiên hình thức này
còn có nhược điểm mẫu sổ phức tạp nên đòi hỏi cán bộ CNV có trình độ chuyên
môn vững vàng không thuận tiện cho cơ giới hoá, kế toán.
37
Chứng từ gốc, bảng phân
bổ
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ chi tiết Nhật ký chứng từ Bảng kê
Sổ cái
Báo cáo tài chính
II. Nội dung chuyên đề hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
A. Lý luận chung
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền đến với các doanh
nghiệp là loại vốn rất cần thiết không thể thiếu được, đặc biệt trong điều kiện
đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài chính thì vốn bằng tiền càng có vị trí
quan trọng. Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả kinh tế
cao. Vốn bằng tiền là một loại vốn có tính lưu động nhah chóng vào mọi khâu
của quá trình sản xuất. Trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp càng phải có
kế hoạch hoá cao việc thu, chi tiền mặt, việc thanh toán qua ngân hàng, không
những đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn tiết
kiệm được vốn lưu động, tăng thu nhập cho hoạt động tài chính, góp phần
quay vòng nhanh của vốn lưu động.
Vốn bằng tiền bao gồm:
- Tiền mặt: TK 111
- Tiền gửi ngân hàng: TK 112
- Tiền đang chuyển: TK 113
Vốn bằng tiền là loại vốn được xác định có nhiều ưu điểm nhưng đây
cũng là lĩnh vực mà kế toán thường mắc thiếu sót và để xảy ra tiêu cực cho
nên cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ và có hiệu quả loại vốn này.
1. Nguyên tắc về kế toán vốn bằng tiền các nghiệp vụ thanh toán, vay
ngân hàng
* Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định và chế độ quản lý, lưu thông
tiền tệ hiện hành của Nhà nước.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình thu chi
toàn bộ các loại vốn bằng tiền của đơn vị hàng ngày.
- Kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng ngân hàng
Việt nam.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại vốn bằng tiền, từng loại
ngoại tệ.
* Hạch toán nguồn vốn tín dụng phải cần thuân thủ các nguyên tắc sau:
- Mọi khoản vay ngoại tệ phải được phản ánh theo nguyên tắc tiền tệ và
đồng Việt Nam. Trường hợp vay bằng vàng bạc, đá quý phải được phản ánh
chi tiết theo từng loại về số lượng và giá trị.
- Mọi khoản vay phải được theo dõi chi tiết theo các hình thức vay, vay
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn hoặc các đối tượng khác. Trong từng hình thức
vay phải theo dõi cho từng loại vay.
* Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán phải tuân thủ các nguyên tắc:
38
- Hạch toán các quan hệ kinh tế thuộc nghiệp vụ thanh toán phải chi tiết
cho từng đối tượng có quan hệ tài chính vốn đơn vị. Đến cuối kỳ hạch toán
phải tính số công nợ cho từng đối tượng.
- Kế toán có nhiệm vụ tổ chức ghi chép và theo dõi chặt chẽ các khoản
nợ phải thu, phải trả có biện pháp đôn đốc chi, trả và thu hồi kịp thời các
khoản công nợ.
- Nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật thanh toán và thu nộp ngân sách.
Giải quyết dứt khoát công nợ dây dưa. Xử lý đúng đắn các khoản nợ không có
khả năng đòi được hoặc không có ai đòi.
2. Quá trình hạch toán nghiệp vụ
* Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay
Vốn bằng tiền là một phần của vốn lưu động và vốn khác bao gồm:
Tiền mặt: TK 111
Tiền gửi ngân hàng: TK 112
Tiền đang chuyển: TK 113
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp
thường phát sinh các nghiệp vụ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tổ chức,
cá nhân, cung ứng vật tư, hàng hoá, quan hệ kinh tế vốn ngân hàng và các đối
tượng khác ngoài ngân hàng như các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể
các khoản tiền vay và thanh toán tiền vay. Tất cả các quan hệ thanh toán nói
trên đều thực hiện chủ yếu bằng tiền. Vốn bằng tiền của đơn vị nói chung đều
được gửi tập trung ở ngân hàng, một phần nhỏ để lại ở đơn vị phục vụ các chi
tiêu phát sinh trong quản lý sản xuất kinh doanh. Tiền mặt của công ty được
tập trung tại quỹ. Mọi nghiệp vụ thu- chi tiền mặt đều căn cứ vào chứng từ
thu, chi hợp lệ chứng minh tất cả các khoản thu- chi ngân phiếu, tiền mặt đều
phản ánh vào tài khoản 111.
39
N TK 111 ợ

Các kho n thu v ả ề
ti n m t, ch ng ề ặ ứ
t tín phi u có ừ ế
giá tr vàng, b c, ị ạ
đá quý
Các kho n chi v ả ề
ti n m t, ch ng ề ặ ứ
t tín phi u có ừ ế
giá tr vàng, b c, ị ạ
đá quý
S d : Ph n ánh ố ư ả
s ti n hi n có ố ề ệ
c a doanh ủ
nghi p (đ u) ệ ầ
ho c cu i k . ặ ố ỳ
quá trình hạch toán TK 111 theo hình thức NKCT
Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ thu- chi tiền mặt để
lên sổ quỹ tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ) kế toán tiền mặt làm nhiệm vụ:
- Kiểm tra sổ quỹ về cách ghi và số dư
- Phân loại chứng từ có TK 111, nợ các TK liên quan để ghi vào nhật
ký chứng từ số 1. Đối ứng nợ TK 111 có các TK liên quan ghi vào bảng kê số
1. Trên bảng kê số 1 phản ánh số dư cuối tháng của bảng này tháng trước
bằng số dư đầu tháng của bảng trong tháng này.
Cuối tháng khoá sổ nhật ký chứng từ số 1 và bảng kê số 1 để đối chiếu
với các NKCT và các bảng kê có liên quan.
Tiền gửi ngân hàng là một bộ phận chủ yếu của vốn bằng tiền mà
doanh nghiệp ký gửi tại ngân hàng. Doanh nghiệp phải gửi tất cả vốn bằng
tiền vào ngân hàng (ngoài số tiền để lại doanh nghiệp). Việc gửi rút hoặc trích
để chi trả bằng tiền ngân hàng phải có chứng từ nộp, lĩnh hoặc có chứng từ
thanh toán thích hợp với các thể thức thanh toán và phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt được phản ánh vào TK 112. Tài khoản này phản ánh tình
hình tăng giảm và còn lại của tất cả các khoản tiền của doanh nghiệp gửi tại
ngân hàng gồm tiền gửi về vốn lưu động, tiền gửi về vốn đầu tư xây dựng cơ
bản, tiền gửi về các quỹ xí nghiệp và các khoản kinh phí khác.
Hàng ngày sau khi nhận được các bảng sao kê ngân hàng kèm theo các
giấy báo nợ, báo có kế toán phải kiểm tra lại toàn bộ các chứng từ sau đó căn
cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để định khoản trên các giấy báo nợ, có
và các bảng sao kê. Đối với các tài khoản đối ứng có, có liên quan đến nhiều
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong bảng sao kê phải tiến hành phân loại và tổng
hợp số liệu kết quả. Sau khi tổng hợp định khoản trên bảng sao kê được sử
dụng để ghi vào NKCT số 2 và bảng kê số 2. Quá trình hạch toán TK 112
được phản ánh dưới sơ đồ sau:
40
Ch ng t ứ ừ
g c ố
S qu ổ ỹ
Báo cáo k ế
toán
B ng kê s ả ố
1
S cái TK ổ
111
NKCT 1
Ngoài 2 tài khoản 111 và tài khoản 112 còn có tài khoản 113 tiền đang
chuyển: Là khoản tiền đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp để chuyển vào ngân
hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng. Tiền đang chuyển
gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ được phản ánh vào NKCT số 3. ở Tổng công ty
Bưu chính Viễn thông Việt Nam không hạch toán TK vì thực tế việc luân
chuyển chứng từ (tiền đi trên đường) ảnh hưởng không lớn đối với chu kỳ sản
xuất nên bỏ qua.
Nguồn vốn tín dụng bao gồm
+ Vay ngắn hạn ngân hàng: TK 311, là loại tiền vay thời hạn không quá
9 tháng kể từ lúc nhận tiền vay đến lúc trả. Vay ngắn hạn ngân hàng nhằm
mục đích mua vật tư, thiết bị cho quá trình xây dựng cơ bản. Mức lãi tiền vay
phải căn cứ vào các quy định của ngân hàng Nhà nước. Mọi khoản vay ngân
hàng phải được phản ánh riêng biệt các khoản vay khác nhau.
+ Vay đối tượng khác: TK 341
Phản ánh tình hình vay và trả nợ tiền vay giữa công ty với các đối
tượng khác ngoài ngân hàng như các tỏ chức kinh tế quốc doanh, tập thể và
các cá nhân. Mức lãi tính theo sự thoả thuận.
TK 311 và TK 341 đều được ghi vào NKCT số 4. Quá trình hạch toán
vốn bằng tiền và tiền vay theo hình thức NKCT được thể hiện theo sơ đồ sau:
41
B ng t ng h p ả ổ ợ
chi ti t ế
Ch ng t g c ứ ừ ố
S cái ổ
Báo cáo
k toán ế
NKCT s 2 ố B ng kê s 2 ả ố
S chi ti t ổ ế
ti n g i ề ử
* Kế toán các nghiệp vụ thanh toán
Loại tài khoản này phản ánh các nghiệp vụ trong hoạt động kinh tế,
quan hệ kinh tế giữa công ty và Nhà nước, với cấp trên, với bên ngoài, với các
bộ phận và cá nhân trong nội bộ xí nghiệp.
- Thanh toán với các tổ chức kinh tế và các đoàn thể xã hội.
- Thanh toán với Nhà nước về các khoản nghĩa vụ phải nộp và các
khoản được cấp trên cấp phát, trợ cấp.
- Thanh toán với nội bộ trong công ty về các khoản cấp phát, thu nộp,
tiền chuyển tài sản, vốn, vật tư.
- Thanh toán với cán bộ công nhân viên chức về tiền lương, tiền thưởng
và bảo hiểm xã hội, các khoản phải thu phải trả.
42
B ng t ng h p ả ổ ợ
chi ti t ế
Ch ng t ứ ừ
g c ố
Gi y báo n ấ ợ

c a ngân ủ
hàng
Báo cáo quỹ
B ng sao kê ả
ngân hàng
NKCT
s 1 ố
B ng ả
kê 1
NKCT
s 2 ố
B ng ả
kê 2
NKCT
s 4 ố
S chi ổ
ti t ế
S cái ổ
trình tự chung ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT
B. Thực tế thu hoạch tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
1. Hạch toán quỹ tiền mặt
Trong công ty hàng ngày phát sinh các khoản thu, chi bằng tiền mặt tất
cả các khoản đó phải có lệnh thu, chi do giám đốc và kế toán trưởng của công
ty ký. Khi đó thủ quỹ xuất tiền, căn cứ vào các chứng từ thu, chi kế toán lên
sổ quỹ tiền mặt. Trong quý I năm 2000 có rất nhiều nghiệp vụ thu, chi quỹ
tiền mặt. Em xin nêu ví dụ sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ. Chứng từ ban đầu của
sổ quỹ và phiếu thu, phiếu chi. Phiếu thu, chi là tập hợp của một chứng từ
hoặc nhiều chứng từ. Riêng phiếu chi của thủ quỹ nộp ngân hàng là dựa trên
bảng kê các loại tiền nộp viết làm 3 liên.
- Giấy nộp tiền của thủ quỹ viết làm 2 liên, ngân hàng trả lại 1 liên.
Bảng kê các loại có kèm theo chữ ký của người thu tiền. Những chứng từ chi
tiêu đều được thủ trưởng công ty duyệt, những chứng từ chi tiền mặt trên
50.000 đồng phải có hoá đơn tài chính. Phiếu chi viết làm 2 liên, 1 liên ở sổ
gốc, 1 liên để thủ quỹ chi tiêu.
43
Ch ng t g c ứ ừ ố

các b ng phân ả
bổ
Báo cáo k toán ế
B ng t ng h p ả ổ ợ
chi ti t ế
S cái ổ
B ng kê ả
S k toán chi ổ ế
ti t ế
NKCT
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam

phiếu thu
Số 92
Ngày 1 tháng 2 năm 2000
Nợ:
Có:
Họ tên người nộp tiền: Lưu Thị Vân Nga
Địa chỉ: Phòng kế toán Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Lý do nộp: Tiền vay ngân hàng
Số tiền: 300.000.000 đồng (Viết bằng chữ): Ba trăm triệu đồng chẵn
Kèm theo: Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền: 300.000.000 đồng (Viết bằng chữ): Ba trăm triệu
đồng chẵn
Ngày 1 tháng 2 năm 2000
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người nộp
(Ký, họ tên)
Phiếu tạm ứng
Tên tôi là: Nguyễn Hoà Bình
Bộ phận công tác: Phòng sản xuất kinh doanh
Đề nghị tạm ứng: 10.000.000 đồng
Lý do: Mua vật tư
Thời hạn thanh toán: 17/4/2000
Ngày 13 tháng 2 năm 2000
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người xin tạm ứng
(Ký, họ tên)
44
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam
sổ quỹ tiền mặt
Ngày tháng 2 năm 2000
Đơn vị: đồng
Shct Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền
Thu Chi Thu Chi
Tồn quỹ đầu tháng 2.282.470
92 Vay ngân hàng 311 3.000.000.000
110 Bình tạm ứng mua vật tư 141 10.000.000
111 Bình nhập vật tư 141 6.000.000
112 Anh Hưng xuất vật liệu 131 15.000.000
113 Dũng tạm ứng mua cáp 141 5.000.000
114 Sửu sơ kết công tác nữ công 811 5.000.000
115 Bình tạm ứng mua vật tư 141 3.000.000
116 Sửu thanh toán tiền lương cho các
đơn vị.
334 55.000.000
117 Hiền tạm ứng đi công tác 141 14.000.000
118 Thanh tạm ứng mua tủ cáp 141 25.000.000
119 Hoà tạm ứng mua cáp 141 25.000.000
120 Bình tạm ứng đèn hàn 141 30.000.000
Cộng phát sinh 317.282.470 178.000.000
Tồn cuối tháng 139.282.470
Đã kiểm tra đủ chứng từ
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
45
TK có
S : 710 A. 00023 ố
S ti n: ố ề
36.000.000
Bộ, tổng cục:.....
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam

sổ cái
Tài khoản 111- Tiền mặt
Số dư đầu năm
Nợ Có
2.282.470
Đơn vị: Đồng
Ghi có các TK đối ứng,
nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 ....... Tháng 12
131 15.000.000
311 300.000.000
Cộng số phát sinh nợ 315.000.000
Tổng số phát sinh có
Số dư cuối
tháng
Nợ 139.282.470

Ngày tháng năm 2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Mỗi báo cáo quỹ được ghi 1 dòng trên NKCT số 1 theo thứ tự thời
gian. Về phân chi (ghi có TK 111) hàng ngày ghi 1 dòng vào NKCT số 1 chi
tiết cho từng cá nhân.
- Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt (từ tờ kê chi tiết) về phần thu hàng ngày
kế toán ghi 1 dòng vào bảng kê số 1. Trên bảng kê số 1 ngoài phần phản ánh
số phát sinh bên nợ TK 111 đối ứng với các tài khoản ghi có còn phải phản
ánh số dư đầu tháng, số dư cuối tháng và số dư cuối mỗi ngày.
Đầu tháng khi mở bảng kê số 1 căn cứ vào số dư cuối tháng trước của
TK 111 để ghi vào phần số dư đầu tháng này. Số dư cuối tháng được tính
46
TK có
S : 710 A. 00023 ố
S ti n: ố ề
36.000.000
TK N : 011B.00023 ợ
TK Có: 710A.00023
S ti n b ng s : ố ề ằ ố
36000000
36.000.000
N : 011B.00023 ợ
STK: 710A.00023
Có:
STK: 011B.00023
S ti n b ng s : ố ề ằ ố
90.000.000
bằng số dư cuối tháng trước cộng với số phát sinh nợ trong tháng trên bảng kê
số 1 trừ đi số phát sinh có trên NKCT số 1.
2. Hạch toán tiền gửi ngân hàng
Như phần lý luận thì hàng ngày sau khi nhận được các bảng sao kê ở
ngân hàng kèm theo các giấy báo nợ, có. Kế toán có nhiệm vụ kiểm tra lại
toàn bộ các chứng từ sau đó căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để
định khoản trên các giấy báo nợ, có vào bảng thu, chi ngân hàng.
giấy nộp tiền
Ngày 7 tháng 2 năm 2000
Người nộp: Trịnh Hoài Anh
Địa chỉ: T.C.Ty BCVT Việt Nam
Người nhận:
Địa chỉ:
Nộp tại: Ngân hàng công thương
Đống Đa
Nội dung nộp: Trả nợ gửi
Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu đồng chẵn.
Ngân hàng B gửi ngày 12/2 Trả tiền 14/2/2000
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Kế toán
(Ký, họ tên)
Kiểm soát
(Ký, họ tên)
47
TK có
S : 710 A. 00023 ố
S ti n: ố ề
36.000.000
TK N : 011B.00023 ợ
TK Có: 710A.00023
S ti n b ng s : ố ề ằ ố
36000000
36.000.000
N : 011B.00023 ợ
STK: 710A.00023
Có:
STK: 011B.00023
S ti n b ng s : ố ề ằ ố
90.000.000
Uỷ nhiệm chi
Ngày 14 tháng 2 năm 2000

Tên đơn vị trả tiền: Ngân hàng công thương Đống Đa
Số TK: 011B.00023
Tại : NHCT Đống Đa
Tên người nhận: TCT Bưu chính
Viễn Thông Việt nam

Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu đồng chẵn
Đơn vị trả tiền
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngân hàng A
Ghi rõ 12/2/2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngân hàng B
Ghi rõ 14/2/2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
phiếu chuyển khoản
Ngày29/2/2000
Tên TK Nợ: Tổng Cty BCVT Việt Nam
Tên TK có: Vay ngắn hạn
Số tiền: Chín mươi triệu đồng
Trích yếu: Thu nợ khế ước16/5/1999
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Kiểm soát
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
ngân hàng
(Ký, đóng dấu)
phiếu chi
48
TK N : 011B.00023 ợ
TK Có: 710A.00023
S ti n b ng s : ố ề ằ ố
36000000
36.000.000
N : 011B.00023 ợ
STK: 710A.00023
Có:
STK: 011B.00023
S ti n b ng s : ố ề ằ ố
90.000.000
Ngân hàng bên mua nh n ngày ậ
29/2
Thanh toán ngày 29/2/2000
Th qu K ủ ỹ ế
toán tr ng ưở
(Ký, h tên) (Ký, h ọ ọ
tên)
Ngân hàng bên bán
Thanh toán ngày 29/2/2000
Th qu K ủ ỹ ế
toán tr ng ưở
(Ký, h tên) (Ký, h ọ ọ
tên)
Ngày 28/2/2000
TK Ghi nợ: 642
Xuất cho: Điện lực Hai bà Trưng
Bộ phận công tác:
Về khoản: Trả tiền cước phí điện sản xuất
Số tiền: 449.695 đồng. HĐ số:
(Bốn trăm bốn chín nghìn sáu trăm chín lăm đồng)
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Số séc: 16579
Nhận ngày 29/2/2000
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
49
Ngân hàng bên mua nh n ngày ậ
29/2
Thanh toán ngày 29/2/2000
Th qu K ủ ỹ ế
toán tr ng ưở
(Ký, h tên) (Ký, h ọ ọ
tên)
Ngân hàng bên bán
Thanh toán ngày 29/2/2000
Th qu K ủ ỹ ế
toán tr ng ưở
(Ký, h tên) (Ký, h ọ ọ
tên)
uỷ nhiệm thu
Ngày 29/2/2000
Số AH 1701
Tên đơn vị mua hàng: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Số TK tại ngân hàng: 710A.00023
Tại NHCT Đống Đa- Hà Nội
Tên đơn vị bán hàng: Điện lực Hai Bà Trưng
Số TK tại ngân hàng: 710A.00103
Tại NHCT Đống Đa- Hà Nội
Hợp đồng số: 16579 Ngày 26/4/1998
Số lượng từng loại chứng từ kèm theo: 1/5
Số tiền chuyển: 449.695
Bằng chữ: Bốn trăm bốn chín nghìn sáu trăm chín lăm đồng.
Tổng số tiền chuyển: 449.695
Đơn vị bán:
MS: 0219 x 27
50
Ngân hàng bên bán nh n ch ng ậ ứ
t ừ
ngày 28/2 đã ki m soát và g i đi ể ử
ngày 29/2
K toán tr ng ế ưở
(Ký, h tên) ọ
Ngân hàng bên mua nh n ngày ậ
29/2
Thanh toán ngày 29/2/2000
Th qu K ủ ỹ ế
toán tr ng ưở
(Ký, h tên) (Ký, h ọ ọ
tên)
Ngân hàng bên bán
Thanh toán ngày 29/2/2000
Th qu K ủ ỹ ế
toán tr ng ưở
(Ký, h tên) (Ký, h ọ ọ
tên)
Một tháng tiền lãi của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
ngân hàng công thương đống đa
bảng kê tính lãi chi tiết
Từ ngày 26/1- 29/2/2000
Số hiệu TK: 710.00023
Tên TK: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Từ ngày Đến ngày Số ngày Tiền gửi Tiền lãi Lãi suất
26/1 29/1 3 27.292.607 19.105,00 0,7
29/1 30/1 1 26.710.707 6.232,00 0,7
30/1 31/1 1 21.744.407 5.073,00 0,7
31/1 3/2 3 13.227.407 9.259,00 0,7
3/2 7/2 4 31.977.707 29.845,00 0,7
7/2 10/2 3 83.273.407 58.291,00 0,7
10/2 14/2 4 13.273.407 12.389,00 0,7
14/2 28/2 14 49.273.407 100.960,00 0,7
28/2 29/2 1 109.273.407 25.497,00 0,7
Cộng 376.046.463 326.651,00
Người lập bảng
(Ký, họ tên)
Kiểm soát
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Số lãi
phải trả
= Số nợ gốc
phải trả
X Lãi xuất tháng x Số ngày sử
dụng vốn vay
30
51
sổ theo dõi chi tiền gửi ngân hàng
Tháng 2 năm 2000
Ghi có TK 112
Ghi nợ các TK....
T
T
Ngày Diễn giải Ghi có TK 112, ghi nợ các TK
TK 311 TK642 ..... Cộng có
TK 112
1 10/2 Ngân hàng CTĐĐ thu
nợ khế ước 10/4/1999
(vay ngắn hạn)
70.000.000 70.000.000
2 29 NHCTĐĐ thu nợ khế
ước (10/2/1999)
90.000.000 90.000.000
3 Điện lực Hai Bà Trưng
(tiền điện )
449.695 449.695
Cộng 160.000.000 449.695 160.449.695
sổ theo dõi thu tiền gửi ngân hàng
Tháng 2 năm 2000
Ghi nợ TK 112,
Ghi có các TK.....
Số dư: 13.227.407
TT Ngày Diễn giải Ghi nợ TK 112, ghi có các TK
TK 111 TK 131 TK 711 Cộng nợ
TK 112
1 3/2 Thu nợ từ Cty X 18.750.000 18.750.000
2 7/2 Thu nợ từ Cty Y 1.296.000 1.296.000
CTy nộp TGNHCTĐĐ 50.000.000 50.000.000
3 14/2 Cty nộp TM gửi
NHCTĐĐ
36.000.000 36.000.000
4 28/2 Cty nộp TM gửi
NHCTĐĐ
60.000.000 60.000.000
5 29/2 NHĐĐ trả lãi tiền gửi 326.651 326.651
Cộng 146.000.000 20.046.000 326.651 166.372.651
Số dư cuối kỳ: 19.150.363
52
Bộ, tổng cục:.....
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam
sổ cái
Tài khoản 131
Số dư đầu năm
Nợ Có
13.227.407
Đơn vị: đồng
Ghi có các TK đối ứng,
nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 ....... Tháng 12
111 146.000.000
131 20.046.000
711 326.651
Cộng số phát sinh nợ 166.372.651
Tổng số phát sinh có 440.170.279
Số dư
cuối tháng
Nợ 19.150.363

Ngày 31 tháng 12 năm 2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Đối với các khoản đối ứng có, có liên quan đến nhiều nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong bảng sao kê, phải tiến hành phân loại và tổng hợp số liệu kết
quả. Sau khi tổng hợp định khoản trên bảng sao kê được sử dụng để ghi vào
NKCT số 2 và bảng kê số 2.
Cơ sở để vào NKCT số 2 là bảng kê sao kê ngân hàng, hàng ngày bảng
sao kê của ngân hàng có kèm theo chứng từ và giấy báo nợ, có (uỷ nhiệm chi,
uỷ nhiệm thu). Giấy nộp tiền của công ty do thủ quỹ tự lập nộp ra ngân hàng.
Bảng kê nộp séc của công ty kế toán dựa vào bảng sao kê ngân hàng
kểm tra đối chiếu với chứng từ gốc và căn cứ vào nội dung của chứng từ tiến
hành định khoản ngay trên bảng sao kê. Mỗi ngày bảng sao kê được ghi vào 1
dòng của NKCT số 2 và bảng kê số 2. Trên bảng kê số 2 ngoài phần phản ánh
số dư đầu tháng, cuối tháng còn phản ánh số phát sinh nợ TK 112. Cuối tháng
sau khi phản ánh toàn bộ số phát sinh nợ và có vào NKCT từ bảng kê, kế toán
tiên shành đối chiếu khớp tổng số phát sinh có, nợ TK 112 theo hàng ngang
53
cột dọc và khớp với các NKCT và bảng kê có liên quan. Số liệu tổng cộng
trên NKCT số 2 được sử dụng để ghi vào sổ cái (có TK 112, nợ các Tk khác).
3. Hạch toán tiền vay
Các nghiệp vụ vay được hạch toán vào TK 311 trên NKCT số 4. NKCT
số 4 ngoài phần ghi có TK 311 nợ các TK liên quan. Phần theo dõi ghi nợ các
TK tiền vay đối ứng có các TK liên quan. Có sổ để ghi NKCT số 4 đối vốn
các khoản tiền vay ngân hàng TK 311 là các giấy báo nợ, có của ngân hàng.
Ngoài phần phản ánh số phát sinh trên NKCT số 4 còn phản ánh số dư đầu
tháng và số dư cuối tháng của các khoản tiền vay.
Số liệu tổng cộng của NKCT số 4 cuối tháng được sử dụng để ghi vào
sổ cái TK 311.
* Nội dung kết cấu TK 311
Bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trả về khoản vay ngắn hạn. Số tiền giảm
nợ vay do tỷ giá hối đoái (Nợ ngoại tệ)
Bên Có: Phản ánh số tiền vay ngắn hạn. Số tiền tăng nợ vay do tỷ giá
hối đoái tăng.
Số dư bên có: Phản ánh số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa
trả.
4. Hạch toán các khoản thanh toán với người mua
Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm,
cung cấp lao vụ, dịch vụ, tài sản... kế toán sử dụng TK 131- Phải thu của
khách hàng.
Khi giao sản phẩm, hàng hoá cho người mua hay cung cấp các lao vụ,
dịch vụ cho khách hàng, kế toán phản ánh doanh thu được người mua chấp
nhận: kế toán định khoản:
Nợ TK 131 (chi tiết đối tượng): Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chịu thuế
Có TK 3331: Thuế VAT đầu ra phải nộp
- Khi thu tiền :
Nợ TK 111, 1121
Có TK 131
Bộ tổng cục:.....
54
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam
sổ cái
Tài khoản 131
Số dư đầu năm
Nợ Có
1.324.787.251
Ghi có các TK đối ứng,
nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 ....... Tháng 12
413 598.707
Cộng số phát sinh nợ 598.707
Tổng số phát sinh có 96.926.094
Số dư
cuối tháng
Nợ 639.681

Ngày 31 tháng 12 năm 2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
5. Hạch toán các khoản tạm ứng
Các khoản tạm ứng phát sinh ở công ty chủ yếu là tạm ứng để mua
nguyên vật liệu, tiếp khách.... các khoản tạm ứng được kế toán theo dõi chi
tiết cho từng đối tượng. Khi có giấy đề nghị tạm ứng kế toán tiến hành định
khoản vào TK 141- Tạm ứng.
Nợ TK 141
Có TK 1111
Khi có giấy thanh toán tạm ứng kế toán cũng tiến hành viết phiếu thu,
từ các phiếu thu vào sổ kế toán liên quan:
Nợ TK 1111
Có TK 141
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam
55
chi tiết công nợ
Tài khoản 141
Đơn vị tính: đồng
Nội dung Phần ghi nợ TK Phần ghi có TK
CT TK Tiền CT TK Tiền
Bình tạm ứng mua VL 110 111 10.000.000
Dũng tạm ứng mua xích 113 111 5.000.000
Bình mua vật tư 115 111 3.000.000
Hiền tạm ứng công tác 117 111 14.000.000
Thanh tạm ứng mua lốp 118 111 25.000.000
Hoà tạm ứng mua sắt 119 111 25.000.000
Bình tạm ứn mua CO2 120 111 30.000.000
Cuối tháng nộp tạm ứng 129 1111 25.000.000
Cộng 112.000.000
56
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam
sổ cái
Tài khoản 141- Tạm ứng
Số dư đầu năm
Nợ Có
15.000.000
Ghi có các TK đối ứng,
nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 ....... Tháng 12
1111 112.000.000
Cộng số phát sinh nợ 112.000.000
Tổng số phát sinh có 25.000.000
Số dư
cuối tháng
Nợ

Ngày tháng năm 2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
6. Hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán
Quá trình hạch toán thanh toán với người bán phải phán ánh chính xác,
kịp thời, chi tiết và rõ ràng từng khoản.
Thông thường khi nhận được chứng từ gốc, giấy báo nợ, có của ngân
hàng, các hoá đơn mua hàng, kế toán tiến hành kiểm tra xác định rõ số tiền
thanh toán theo từng người. Kế toán thanh toán với người bán sử dụng TK
331. Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán với người bán được thực
hiện trên NKCT số 5 phản ánh các khoản mua TSCĐ, vật liệu, hàng hoá...
NKCT số 5 mở mỗi tháng 1 lần, căn cứ để ghi NKCT số 5 là sổ chi tiết TK
331.
57
sổ chi tiết theo dõi TK 331
Tháng 2/2000
Đơn vị: đồng
Tên Đ.vị
hoặc
người
bán
Số dư ĐT Số PS có TK 331 Cộng có Số PS nợ Cộng
nợ
Số dư CT
Nợ Có TK

TK 152 111 112 Nợ Có
Bình 10.000.000 10.000.000
Bình 6.000.000 6.000.000
Dũng 5.000.000 5.000.000
Bình 3.000.000 3.000.000
Thanh 25.000.000 25.000.000
Hoà 25.000.000 25.000.000
Bình 30.000.000 30.000.000
Cộng 104.000.000 104.000.000
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam
sổ cái
Tài khoản 331- Phải trả người bán
Số dư đầu năm
Nợ Có
Đơn vị: đồng
Ghi có các TK đối ứng,
nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 ....... ..........
1121 104.000.000
Cộng số phát sinh nợ 104.000.000
Tổng số phát sinh có
Số dư
cuối tháng
Nợ 139.282.470

Ngày tháng năm 2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
58
7. Hạch toán các khoản phải trả nội bộ
Kế toán xí nghiệp sử dụng TK 336- Phải trả nội bộ
Tài khoản này phản ánh các khoản cấp, nọp giữa nội bộ TCT. Riêng về
vốn của cấp trên cấp cho cấp dưới, qui định đựoc ghi chép vào TK 136 –
Phải thu nội bộ (1361), ở các đơn vị độc lập để phản ánh số vốn đã cấp cho
các đơn vị thành viên.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu TK 136, 336 giữa các đơn vị
theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ làm
căn cứ hạch toán bù trừ 2 TK này. Khi đối chiếu có chênh lệch, tìm nguyên
nhân và điều chỉnh kịp thời.
• ở đơn vị cấp trên:
+ Phát sinh tăng:
Nợ TK 414 - Quĩ phát triển kinh doanh
Nợ TK 415 – Quỹ dự trữ.
Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi.
Nợ TK 451 – Quỹ quản lý cấp trên.
Nợ TK 421 – phải trả nội bộ.
Nợ TK (111,112,153….) – các khoản đơn vị trực thuộc đã chi trả hộ.
Có TK 336 – phải trả nội bộ.
+ Phát sinh giảm:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có TK (111,112…)
Có TK 136 (1368)
59
sổ chi tiết TK 336
Tháng 2/2000
Số dư
ĐT
Diễn giải
Ghi nợ TK 336 Ghi có TK 336 Số dư CT
Nợ Có TK Tiền TK Tiền Nợ Có
Hà Nội 111 444.164.321
Hà Tây 111 193.768.560
Thái Nguyên 112 88.504.482
Quỹ PTKD 414 468.694
Quỹ dự trữ 415 1.500.000
Quỹ KTPL 431 135.890
Bù lỗ KD 421 600.000.000
Cộng 726.437.363 602.104.584
Từ sổ chi tiết kế toán lập NKCT số 10
60
Tổng cục:.....
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam

nhật ký chứng từ số 10
Ghi có TK 141, 336....
Tháng 2/2000
CT Diễn giải TK nợ 141 ... 336 ... Cộng
Bù lỗ KD 421 600.000.000
Sổ CT Cấp quỹ dự trữ
cho BĐ HT
415 1.500.000
TK 336 Cấp quỹ KTPL
cho BĐ HT
431 135.890
Cấp quĩ PTKD
BĐ HT
414 468.894
Cộng 602.104.584
61
Tổng cục:.....
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam

sổ cái
Tài khoản 336- Phải trả nội bộ
Tháng 2 năm 2000
Số dư đầu năm
Nợ Có
2.1145.256.161
Đơn vị: đồng
Ghi có các TK đối ứng,
nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 ....... Tháng 12
131 726.437.363
Cộng số phát sinh nợ 726.437.363
Tổng số phát sinh có 602.104.584
Số dư
cuối tháng
Nợ

Ngày tháng năm 2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
8. Kế toán các khoản phải trả công nhân viên, các khoản phải trả, phải
nộp khác, chi phí trả trước
Để thực hiện hạch toán các khoản trên kế toán sử dụng các TK 334,
338 (3382, 3383, 3384, 3388), 142
a. Kế toán hạch toán phải trả công nhân viên, phải trả phải nộp khác
Hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương ở các phân
xưởng và các phòng ban do phòng tổ chức thực hiện, kế toán tiến hành tổng
hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo đối tượng sử dụng và tính toán trích
BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
62
Công ty thực hiện trích
KPCĐ: 2%
BHXH: 20%
- Người sử dụng LĐ: 15%
- Người LĐ: 5%
BHYT: 3%
- Người sử dụng LĐ: 2%
- Người LĐ: 1%
Từ bảng phân bổ lương và BHXH kế toán viết phiếu kế toán
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
phiếu kế toán
Số 3/11
Nội dung Nợ Có
Nợ TK 627 (1) 55.000.000
Có TK 334 55.000.000
Trích lương theo sản phẩm hàng tháng
Lập phiếu
Hà nội ngày tháng 2 năm 2000
Cuối tháng căn cứ các phiếu kế toán, các phiếu thu, các NKCT và bảng kê
liên quan lập NKCT số 7. Từ NKCT vào sổ cái
63
Sổ cái TK 334- Thanh toán với CNV
Số dư đầu năm
Nợ Có
Đơn vị: đồng
Ghi có các TK đối ứng,
nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 ....... Tháng 12
131
Cộng số phát sinh nợ
Tổng số phát sinh có 55.000.000

Cuối kỳ
Nợ

Ngày tháng năm 2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
b. Kế toán chi phí trả trước
Kế toán sử dụng TK 142 (1). Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến
trả trước ở công ty thường phát sinh nghiệp vụ:
Nợ TK 142(1)
Có TK 111(1)
Phân bổ chi phí:
Nợ TK 642 (8), 641(8), 627(3), 627(8)
Có TK 142 (1)
Kế toán vào sổ theo dõi chi tiết TK 142(1)
64
sổ chi tiết tk 1421- chi phí trả trước
Tháng 2 năm 2000
Diễn giải Số dư
đầu kỳ
Phần ghi nợ TK 1421 Phần ghi có TK 1421 Số dư
cuối kỳ
1111 T
K
Tiền Cộng nợ
6428 TK Tiền Cộng có
Trang bị
PCCC
574.280 0334.618 334.618 229.662
Sửa nhà
377.600 233.800 233.800 143.800
SP đã ăn
lương
60.646.629 60.646.629
Mua tài
liệu
1.066.828 533.418 533.418 533.410
Máy ép
8.427.000 6278 602.000 7.825.000
Khám xe
789.889 429.620 429.620 360.269
CC LĐ
135.199.53
7
135.199.53
7
Mua lịch
62.634 31.400 31.400 31.234
Quét vôi
4.951.366 2.475.50
0
2.475.50
0
2.475.866
Thuế môn
bài
141.550 6418 70.850 70.850 70.700
Mua tủ hồ

45.000 45.000 45.000 0
Mua BH
cháy
12.118.750 1.731.25
0
1.731.25
0
10.387.500
Mua báo
quý I
1.458.469 729.232 729.232 729.236
Cộng
225.859.53
2
6.553.838 672.850 7.226.688 218.632.84
3
65
Bộ, tổng cục:.....
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam

sổ cái
Tài khoản 1421- Chi phí trả trước
Số dư đầu năm
Nợ Có
281.842.279
Đơn vị: đồng
Ghi có các TK đối ứng,
nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 ....... Tháng 12
Cộng số phát sinh nợ
Tổng số phát sinh có 7.226.688
Số dư
cuối tháng
Nợ 218.632.843

Ngày 31 tháng 2 năm 2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
9. Kế toán các khoản phải trả phải nộp ngân sách
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam phải nộp các loại thuế
như thuế nhà đất, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế môn bài (các loại thuế
khác)
Công ty áp dụng phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp khấu
trừ. Hàng tháng trên cơ sở các bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ
bán ra được mở từng tháng, ghi theo trình tự thời gian hoặc kết hợp theo từng
nhóm, loại hàng hoá và dịch vụ và theo hàng mức thuế suất thuế GTGT lập tờ
khai thuế GTGT sau đó kế toán lập NKCT số 10
66
Bộ, tổng cục
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam

nhật ký chứng từ số 10
Ghi có TK 141, 3331, 336
Tháng 2/2000
TT Diễn giải TK Nợ 3331 ... TK Tiền Cộng
3 Thuế bán hàng 1111 11.999.280 11.999.280
11 Thuế kho 1111 25.228 25.228
12 Thuế bán hàng 1111 3.833.016 3.833.016
15 Thuế kho 1111 91.168 91.168
18 Thuế bán hàng 1111 1.124.467 1.124.467
...
7 K/T thuế T
2
3331 1331 17.060.394 17.060.394
8 K/T thuế T
2
3331 1332 2.877.000 2.877.000
10 Nộp thuế 3331 1121 5.511.140 5.511.140
Cộng 17.088.397 25.448.534 42.536.931
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Ngày tháng năm 2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Từ NKCT số 10 vào sổ cái TK 3331
67
Bộ, tổng cục
Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam
sổ cái
Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp
Số dư đầu năm
Nợ Có
Đơn vị: đồng
Ghi có các TK đối ứng,
nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 ....... Tháng 12
1331 17.060.394
1121 5.511.140
1332 2.877.000
Cộng số phát sinh nợ 25.448.534
Tổng số phát sinh có 17.088.397
Số dư
cuối tháng
Nợ

Ngày 31 tháng 2 năm 2000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
68
Chương III: Nhận xét, kiến nghị về công tác kế toán “Vốn bằng tiền và
các khoản phải thanh toán “ ở Tổng công ty Bưu chính Viễn thông
Việt Nam.
I. Nhận xét :
Bưu chính Viễn thông là ngành kinh tế mũi nhọn, là ngành cơ sở hạ tầng
của nền kinh tế quốc dân. Với qui mô lớn, cơ cấu kinh doanh phức tạp, địa
bàn kinh doanh lại rộng, phân tán nên việc phân cấp trong kinh doanh, trong
quản lý là hợp lý, có thể phát huy được nhiều ưu điểm như: Kế toán sẽ được
gắn với sự chỉ đạo tại chỗ các hoạt động kinh doanh của đơn vị trực thuộc,
giảm bớt sự cồng kềnh của các bộ máy nhân sự ở cấp trên; đảm bảo tốc độ
truyền tin nhanh. Sự điều hành của đơn vị cấp trên thông qua sự điều chế thu,
nộp tài chính và qui chế ràng buộc tài chính khác; mặt khác, bằng sự kiểm
soát, thanh tra nội bộ, khi phân cấp kế toán tương ứng với sự phân cấp về
quản lý, các đơn vị cấp trên đã thực hiện cơ chế tự chủ cho đơn vị phụ thuộc
của mình vì hiệu quả tối đa của hoạt động chung. Doanh nghiệp sử dụng hình
thức nhật ký chứng từ có nhiều ưu điểm là đảm bảo tính chuyên môn hoá cao,
tính chất đối chiếu, kiểm tra cao. Tuy nhiên do qui mô sổ lớn về lượng, đa
dạng về loại nên khó vận dụng máy tính vào xử lý số liệu. Do đó đội ngũ
nhân viên kế toán nhiều (52 người) và đòi hỏi trình độ chuyên môn kế toán
cao.
II.Kiến nghị :
a. Về tài khoản sử dụng chung:
- Khi áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, các đơn vị cần phải thống
nhất theo qui định của bộ tài chính về nội dung và phương pháp của
từng tài khoản.
- Tại tổng công ty cũng phải mở các tài khoản kế toán để ghi chép,
phản ánh theo qui định, hàng quí phải lập 2 bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản, nguồn vốn tại TCT và Bảng
cân đối kế toán, tài sản của toàn khối hạch toán tập trung.
- Căn cứ hệ thống tài khoản của TCT, từng đơn vị xác định cụ thể các
taì khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình cụ thể hoá chi tiết thêm từ
tài khoản cấp 3, cấp 4…( Riêng các đơn vị hạch toán phụ thuộc chỉ
cụ thể hoá thêm từ tài khản cấp 4…) nhưng không trái với hệ thống
TK của TCT và hệ thống TK của kế toán doanh nghiệp chung. Nếu
có các qui định cụ thể thêm phải báo cáo vể TCT theo dõi và kiểm
tra.
69
b. Vể công tác kế toán:
* Tiền mặt:
- Đối với tiền mặt, kế toán quỹ cần ghi chép hàng ngày, liên tục theo
trình tự phát sinh, các khoản thu, chi, nhập , xuất quỹ tiền mặt, ngân
phiếu, vàng bạc đá quí và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm.
Riêng vàng bạc, kim khí quí, đá quí nhận ký cược, ký quỹ phải theo
dõi riêng một sổ hoặc một phần sổ.
- Thủ quỹ hàng ngày phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến
hành đối chiếu với các số hiêụ của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền
mặt. Nừu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác
đinh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
* Tiền gửi ngân hàng :
- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra
,đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch
giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu trên chưng từ gốc với
số liệu của Ngân hàng thì phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối
chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.
- ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc, có thể mở tài
khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp
để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán. kế toán phải mở sổ
theo dõi chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền
gửi nói trên.
* Tài khoản 136:
- Cần hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ và theo dõi riêng
từng khoản phải thu. Từng đơn vị phải có biện pháp đôn đốc, giải
quyết dứt điểm các khoản phải thu nội bộ trong niên độ kế toán.
- Cuối kỳ, kế toán phải kiểm tra, dối chiếu và xác nhận số phát sinh,
số dư các TK 136, 336 với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung
thanh toán. Nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh
kịp thời.
c. Về hình thức sổ kế toán:
Doanh nghiệp sử dụng hình thức nhật ký chứng từ là hợp lý.Tuy nhiên
do đội ngũ nhân viên kế toán nhiều và đòi hỏi trình độ chuyên môn kế toán
70
cao nên hàng năm cần tổ chức các các lớp học nhằm nâng cao nghiệp vụ về
kế toán. Việc tuyển nhân viên cần những người nắm vững chuyên môn và đạo
đức nghề nghiệp để có thể đảm đương trách nhiệm trong công việc.
Việc tổ chức công tác kiểm soát, kiểm tra nội bộ cũng cần phải được coi
trọng, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và hiệu năng quản lý.
Ngoài ra cần nghiên cứu, tìm ra những hướng mới để có thể sử dụng
máy tính vào công tác kế toán làm giảm nhẹ bộ máy, giúp nâng cao hiệu quả
làm việc.
71
Kết luận
Trong thời gian và trình độ còn có hạn, với một doanh nghiệp lớn hàng
trăm doanh nghiệp phụ thuộc với đa ngành nghề, tính chất hoạt động sản xuất
kinh doanh phức tạp. Số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh nghiệm phân
tích đánh giá của em chưa được sâu sắc. Em chỉ tìm hiểu được những vấn đề
đã nêu trong bản báo cáo này. Chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong đựơc sự chỉ bảo của các thầy cô. Em sẽ cố gắng tìm hiểu, đi sâu
vào chuyên đề thực tập của mình.
Kết lời, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo Tổng công
ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời
gian thực tập tại Tổng công ty. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các
bác, các cô, các chú, các anh chị trong Tổng công ty Bưu chính Viễn thông
Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những
tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cưú chuyên đề ,giúp em hoàn thành báo
cáo này. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đặng Thị Loan và các
thày cô giáo giảng dạy ở khoa Kế toán trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, các
cán bộ Kế toán, cùng các đồng chí lãnh đạo Tổng công ty Bưu chính Viễn
thông Việt Nam đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này.
72

Chương I: Cơ sở lý luận của vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
I. Kế toán vốn bằng tiền

1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền : a. Khái niệm vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm : Tiền mặt ( 111), TGNH( 112), Tiền đang chuyển (113). Cả ba loại trên đề có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý. Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm và đúng mục đích. b. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau: - Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh. - Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển (kể cả nội tệ, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, kim khí quý, đá quý). Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam ( VNĐ). - Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán. Để phản ánh và giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiện các nghiệp vụ sau : - Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có , tình hình biến động và sử dụng tiền mặt , kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền mặt. - Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động tiền gửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quí và ngoại tệ, giám sát việc chấp hành các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. 2. Kế toán tiền mặt : 2.1 Nguyên tắc chế độ lưu thông tiền mặt:
2

Việc quản lý tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của nhà nước đã ban hành, phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt thu và chi và tập trung nguồn tiền vào ngân hàng nhà nước nhằm điều hoà tiền tệ trong lưu thông, tránh lạm phát và bội chi ngân sách, kế toán đơn vị phải thực hiện các nguyên tắc sau: - Nhà nước quy định ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản lý tiền mặt. Các xí nghiệp cơ quan phải chấp hàng nghiêm chỉnh các chế độ thể lệ quản lý tiền mặt của nhà nước. - Các xí nghiệp, các tổ chức kế toán và các cơ quan đều phải mở tài khoản tại ngân hàng để gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để hoạt động. - Mọi khoản thu bằng tiền mặt bất cứ từ nguồn thu nào đều phải nộp hết vào ngân hàng trừ trường hợp ngân hàng cho phép toạ chi như các đơn vị ở xa ngân hàng nhất thiết phải thông qua thanh toán ngân hàng. Nghiêm cấm các đơn vị cho thuê, cho mượn tài khoản. 2.2 Kế toán tiền mặt. Mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ. Số tiền thường xuyên có tại quỹ được ấn định tuỳ thuộc vào quy mô tính chất hoạt động của doang nhiệp và được ngân hàng thoả thuận. Để quản lý và hạch toán chính xác, tiền mặt của doanh nghiệp được tập trung bảo quản tại quỹ. Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định và chịu trách nhiệm gửi quỹ. Thủ quỹ không được nhờ người làm thay mình. Không được kiêm nhiệm công tác kế toán, không được làm công tác tiếp liệu, mua bán vật tư hàng hoá. Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp lệ, chứng từ phải có chữ ký của giám đốc doanh nghiệp và kế toán trưởng. Sau khi đã kiểm tra chứng từ hợp lê, thủ quỹ tiến hành thu vào hoặc chi ra các khoản tiền và gửi lại chứng từ đã có chữ ký của người nhận tiền hoặc nộp tiền. Cuối mỗi ngày căn cứu vào các chứng từ thu chi để ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán. Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý và nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quỹ tại quỹ. Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền quỹ thực tế, tiến hành đối chiếu với sỗ liệu của sổ quỹ, sổ kế toán. Nếu có chênh lệch, thủ quỹ và kế toán phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý. Với vàng bạc, đá quý nhận ký cược, ký quỹ trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đo, đếm số lượng, trọng lượng, giám định chất lượng và tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên dấu niêm phong. Có thể sử dụng mẫu sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ sau:

3

. ngoại tệ. ngân phiếu. . kim khí quý.. + Số tiền mặt tại quỹ thiếu hụt.năm 2000 Thủ quỹ ký Để phản ánh tình hình thu. .... .. . chi tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt”.. Kế toán các khoản phải thu.. . * Nội dung kết cấu TK 111: ... .Số dư bên nợ : Các khoản tiền mặt. tháng .. . đá quý. ngoại tệ. .. năm Số hiệu chứng từ Thu Chi Số hiệu TK Số tiền Thu Chi Diễn giải Số dư đầu ngày Phát sinh trong ngày .. * Trình tự kế toán tiền mặt : a..... kim khí quý... vàng bạc... ngân phiếu... vàng bạc. ngân phiếu. ... Ngày ..... .. Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp 2 : TK 1111 : Tiền Việt Nam TK 1112 : Ngoại tệ TK 1113 : Vàng bạc.Sổ quỹ tiền mặt ( kiêm báo cáo quỹ) Ngày .Bên có : + Các khoản tiền mặt... Cộng phát sinh Số dư cuối ngày Kèm theo ... ngoại tệ. chứng từ chi. kim khí quý. vàng bạc.. đá quý nhập quỹ. đá quý. .. chi bằng tiền Việt Nam 4 ..... kim khí quý..... kim khí quý. Vàng bạc. + Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. . tháng .Bên nợ : + Các khoản tiền mặt. chứng từ thu.. đá quý xuất quỹ. . .. ... đá quý hiện còn tồn ở quỹ tiền mặt.

. 213: Xuất tiền mua TSCĐ để đưa vào sử dụng Nợ TK 241 : Xuất tiền dùng cho công tác ĐTXDCB tự làm Nợ TK 152. hàng hóa về nhập kho (theo phương pháp kiểm tra định kỳ) Nợ TK 311. . Khi có phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.156 : Xuất tiền mua vật tư hàng hóa để nhập kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên).136 : Thu hồi các khoản nợ phải thu Có TK 121. các tài khoản phải thu. kế toán còn phải theo dõi nguyên tệ trên TK 007-Nguyên tệ các loại... Kế toán các khoản thu. 128.Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền. TSCCĐ.Các nghiệp vụ tăng : Nợ TK 111 (1111) : Số tiền nhập quỹ. dài hạn Nợ TK 211. Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhđược hạch toánvào TK 1113-Chênh lệch tỷ giá. Việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải tuân theo các quy định sau đây: . 138..dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán..221 : Xuất quỹ mua chứng khoán ngắn hạn.Đối với các loại TK thuộc chi phí. ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam. Có TK 711 : Thu tiền từ hoạt động tài chính Có TK 721 : Thu tiền từ hoạt động bất thường Có TK 112 : Rút tiền từ ngân hàng Có TK 131. thu nhập. ký cược. ký quỹ ngắn hạn. hàng hoá. vật tư.Các nghiệp vụ Giảm : Nợ TK 112 : Gửi tiền vào TK tại NH Nợ TK 121.153. dịch vụ. Có TK 338 (3381) : Tiền thừa tại quỹ chưa xác định rõ nguyên nhân. chi ngoại tệ : Đối với ngoại tệ. 5 .244 : Thu hồi các khoản vốn ĐTNH .144...244 : Xuất tiền để thế chấp. hàng hoá. dài hạn Nợ TK 144. phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Có TK 511 : Thu tiền bán sản phẩm.. 315 : Thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn Nợ TK 331 : Thanh toán cho người bán Nợ TK 333 : Nộp thuế và các khoản khác cho ngân sách Nợ TK 334 :Thanh toán lương và các khoản cho người lao động Có TK 111(1111) : Số tiền mặt thực xuất quỹ b. Nợ TK 611 : Xuất tiền mua vật tư.

. (Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán thì số chênh lệch được ghi bên Nợ TK 413). 6 . Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. hàng hóa và nợ phải thu có gốc ngoại tệ. các khoản nợ phải trả theo tỷ giá mua của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế toán. chi phí bán hàng. vật tư. TK 413-Chênh lệch tỷ giá có kết cấu như sau : . + Xử lý chênh lệch tỷ giá. + Chênh lệch tỷ giá phá sinh tăng các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ..Bên nợ : + Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốn bằng tiền.Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền. hàng hoá và nợ phải thu có gốc ngoại tệ. + Xử lý chênh lệch tỷ giá. Cuối kỳ hạch toán.Chênh lệch tỷ giá chỉ được xử lý (ghi tăng hoặc giảm vốn kinh doanh. vật tư.Khi xuất quỹ bằng ngoại tệ : + Mua vật tư. phải trả. Số dư bên Có : Chênh lệch tỷ giá còn lại.Bên có : + Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của vốn bằng tiền. Tỷ giá hạch toán có thể là tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của ngân hàng và được sử dụng ổn định ít nhất trong một kỳ kế toán. hàng hoá. chi phí quản lý phát sinh bằng ngoại tệ: cũng ghi sổ theo dõi nguyên tắc trên. Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào tài khoản 413-Chênh lệch tỷ giá. cả khoản phải thu. phải thu. kế toán phải đánh gía lại số dư ngoại tệ của các tài khoản tiền. vật liệu (tỷ giá thực tế) Nợ TK 153-Công cụ dụng cụ (tỷ giá thực tế) Nợ TK 156-Hàng hoá (tỷ giá thực tế) Nợ TK 211-Tài sản cố định hữu hình (tỷ giá thực tế) Có TK 111-Tiền mặt(1112)(tỷ giá hạch toán) Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán). Số chênh lệch tỷ giá trên TK 413. tài sản cố định: Nợ TK 152-Nguyên liệu. . + Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ. Tài khoản này cuối kỳ có thể có số dư bên Có hoặc bên Nợ Số dư bên Nợ : Chênh lệch tỷ giá cần phải được xử lý. (Trường hợp tỷ giá hạch toán nhỏ hơn tỷ giá thực tế thì số chênh lệch tỷ giá được ghi bên Nợ TK 413). hạch toán vào lãi hoặc lỗ). + Chi phí sản xuất.

Khi xuất quỹ ngoại tệ : + Xuất ngoại tệ mua vật tư. cuối quý . TSCĐ. (Trường hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá bình quân thực tế nợ thì số chênh lệch được ghi vào TK 413). vật liệu (theo tỷ giá thực tế) Nợ TK 153-Công cụ dụng cụ (theo tỷ giá thực tế) Nợ TK 156-Hàng hoá (theo tỷ giá thực tế) Nợ TK 211-TSCĐHH (theo tỷ giá thực tế ) Nợ TK 611-Mua hàng (đối với phương pháp kiểm kê định kỳ) Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chính (theo tỷ giá thực tế ) Nợ TK 641-Chi phí mua hàng (theo tỷ giá thực tế ) Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp (theo tỷ giá thực tế) Có TK 111-Tiền mặt(1112)(tỷ giá thực tế bình quân) (Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá thực tế bình quân thì số chênh lệch được ghi vào bên Nợ TK 413).Khi nhập quỹ ngoại tệ : + Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ : Nợ TK 111-Tiền mặt(1112)(theo tỷ giá thực tế) Nợ TK 131-PTCKH (theo tỷ giá thực tế) Có TK 511-Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế) + Thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ : Nợ TK 111-Tiền mặt(1112) (theo tỷ giá thực tế) Có TK 131-PTCKH (tỷ giá bình quân thực tế nợ) Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn giá thực tế lớn hơn giá bình quân thực tế bên nợ).+ Xuất quỹ ngoại tệ trả nợ cho người bán . . Nợ TK 331-PTCNB (tỷ giá hạch toán) Có TK 111-Tiền Mặt(1112)(tỷ giá hạch toán) * Trường hợp doanh nghiệp không áp dụng tỷ giá hạch toán : . +Xuất ngoại tệ trả nợ cho người bán : Nợ TK 331-PTCNB (tỷ giá nhận nợ) Có TK 111-Tiền mặt(1112)(theo tỷ giá thực tế) Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (nhận nợ lớn hơn tỷ giá thực tế) (Nếu tỷ giá nhận nợ nhỏ hơn theo tỷ giá thực tế thì số chênh lệch được ghi vào bên Nợ TK413) Đến cuối năm. chi trả các khoản chi phí: Nợ TK 152-Nguyên liệu. hàng hoá. +Nếu chênh lệch giảm : Nợ TK 413-Chênh lệch tỷ giá Có TK 111-Tiền mặt(1112) +Nếu chênh lệch tăng : Nợ TK 111-Tiền mặt(1112) 7 . cuối quý nếu có biến động lớn về tỷ giá thì phải đánh giá lại số ngoại tệ hiện có tại quỹ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối năm.

144-Thu hồi các khoản cho vay. đá quý: Đối với các doanh nghiệp kinh doanh. bạc. kim loại quý. cấp phát bằng vàng. 8 . Có TK 411-NVKD: Nhận liên doanh. Các nghiệp vụ ghi giảm theo bút toán ngược lại.. ký cược. các nghiệp vụ liên quan đến vàng. đá quý.) Có TK 138. Có TK 112(1121) : số tiền chi mua thực tế Có TK 511-Doanh thu bán hàng (bán hàng thu bằng vàng. bạc. ký quỹ.. bạc. kim loại quý. các khoản thế chấp. bạc. Kế toán nhập xuất vàng. đá quý ghi : Nợ TK 111. kim loại quý được hạch toán ở TK 111Các nghiệp vụ tăng vàng.Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá. bạc. c.: Giá thực tế tăng Có TK 111(1111).

228 Thu hồi các khoản đầu tư tài chính TK 411.315. kế toán đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm. hàng hoá. Chứng từ để hạch toán TGNH là các giấy báo Có. báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu. Kế toán tiền gửi ngân hàng Trong quá trình sản xuất kinh doanh. nhận kinh phí TK 338(3381) Thừa tiền tại quỹ chờ xử lý TK 138 (1381) Thiếu tiền tại quỹ chờ xử lý 3. nhận liên doanh Thanh toán nợ phải trả liên kết.338.144.136.156.213 Mua vật tư.128.221. thông báo với ngân hàng để đối chiếu..222.33 4. séc bảo chi.Sơ đồ tổng quát kế toán tiền mặt TK 511.711.333.641.721 TK 111-TM TK 112.336.141.811. các khoản ký cược.228 đầu tư tài chính TK311. séc chuyển khoản.461 TK 121.. xác minh và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch (nếu có).642. uỷ nhiệm chi.627. các doanh nghiệp có thể và cần thiết phải gửi tiền vào ngân hàng kho bạc Nhà nước hoặc công ty tài chính để thực hiện các nghiệp thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành của pháp luật.138.161.144 TK141 .211. ký quỹ Sử dụng cho chi phí TK 121. 113 Doanh thu bán hàng và thu Gửi tiền vào ngân hàng nhập hoạt động khác Tiền đang chuyển TK 112 Rút tiền từ ngân hàng TK 152.821 Thu hồi các khoản nợ.153.451.341. tài sản TK 131. 9 .342 Nhận vốn.128.) Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến.222.221.

.Số lợi tức gửi được hưởng : Nợ TK 111. bạc.Bên Nợ : Các tài khoản tiền gửi vào ngân hàng.Bên Có : Cá khoản tiền rút ra từ ngân hàng. 112 : Nếu thu tiền Nợ TK 138 : Phải thu khác-nếu chưc thu được Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính . kế toán sử dụng TK112TGNH *Kết cấu tài khoản 112 : .. khi xác định được nguyên nhân sẽ ghi sổ theo từng trường hợp: Nợ TK 338 : Phải trả. lim loại quý * Phương pháp hạch toán trên TK 112-TGNH : cũng tương tự như đối với TK 111-Tiền mặt.(nếu do doanh nghiệp ghi thừa) Có TK138 (1388) : Số thừa đã xử lý 10 . 811.Số chênh lệch số liệu trên sổ của doanh nghiệp so với số liệu của ngân hàng vào cuối tháng chưa rõ nguyên nhân : + Trường hợp số liệu của ngân hàng lớn hơn số liệu trên sổ của doanh nghiệp: Nợ TK 112-TGNH Có TK 338-Phải trả. 812. Đồng thời cần lưu ý một số nghiệp vụ sau : . . phải nộp khác (3388) Sang tháng sau.Số dư bên Nợ : Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng TK 112-Có 3 tài khoản cấp 2 TK 1121 : Tiền Việt Nam TK 1122-Ngoại tệ TK 1123-Vàng.Để theo dõi tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng kho bạc hoặc công ty tài chính.. phải nộp khác (3388) Có TK 112-TGNH (nếu ngân hàng ghi sổ nhầm lẫn) Hoặc Có TK 511-Doanh thu bán hàng ( nếu doanh nghiệp ghi thiếu Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính Có TK 721-Thu nhập bất thường + Trường hợp số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ kế toán của đơn vị: Nợ TK 138-Phải thu khác (1388) Có TK 112-TGNH Sang tháng sau khi xác định được nguyên nhân ghi : Nợ TK 112 (nếu ngân hàng ghi thiếu ) Nợ TK 511.

33 4.Sơ đồ tổng quát kế toán tgnh TK 511. Tiền đang chuyển gồm tiền VN và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau : . khách hàng và kho bạc Nhà nước Kế toán tiền đang chuyển được thực hiện trên TK 113-Tiền đang chuyển.141. 11 .222.451.461 TK 121.136.138.222.228 đầu tư tài chính TK311. Kế toán tiền đang chuyển : Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã làm thủ tục chuyển từ TK tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng.336. các khoản ký cược.642.641.Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác .128. Thu hồi các khoản nợ.Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp. tài sản TK 131.211.144.333.315.144 TK 627.221.228 Thu hồi các khoản đầu tư tài chính TK 411.128.153.Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng .221.342 Nhận vốn.156.338.341. hàng hoá.721 TK 112-TGNH Doanh thu bán hàng và thu Rút tiền về nhập hoạt động khác quỹ tiền mặt TK 111 Gửi tiền vào ngân hàng TK 111 TK 152. quỹ nhận kinh phí TK 338(3383) Chênh lệch số liệu NH lớn hơn số liệu của DN Thanh toán các khoản nợ phải trả TK 138 (1388) Chênh lệch số liệu của NH nhỏ hơn số liệu của DN 4.711. ký quỹ Dùng cho chi phí TK 121.213 Mua vật tư.

Ngân hàng báo về số tiền đã chuyển cho người bán. ngoại tệ.Bên Có : Số kết chuyển vào tài khoản TGNH hoặc các khoản Nợ phải trả.Tiền đang chuyển Có 131-Phải thu khách hàng .Số dư bên Nợ : Các khoản tiền đang chuyển.Ngân hàng báo trước các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị: Nợ TK 112-TGNH Có TK 113-Tiền đang chuyển . . thu nợ khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng (không qua quỹ) ghi : Nợ TK 113-Tiền đang chuyển Có 511-Doanh thu bán hàng Có 131-Phải thu khách hàng . người cung cấp dịch vụ.Làm thủ tục chuyển tiền từ TK ở ngân hàng để trả cho chủ nợ. người cho vay.Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng (đến cuối tháng) : Nợ TK 113-Tiền đang chuyển Có TK 111 (1111.* Kết cấu . cuối tháng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng.Bên Nợ : Các khoản tiền nội tệ. séc đã nộp vào ngân hàng hoặc đã chuyển vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng . Nợ TK 113-Tiền đang chuyển Có TK 112-TGNH -Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc. doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có : Nợ TK 113. 1112)-Tiền mặt . Nợ TK 331-Phải trả cho ngươì bán Nợ TK 311-Vay ngắn hạn Nợ TK 315-Vay dài hạn đến hạn Có TK 113-Tiền đang chuyển 12 . TK này có 2 tài khoản cấp 2 : TK 1131-Tiền Việt Nam TK 1132-Ngoại tệ * Phương pháp kế toán một số các nghiệp vụ chủ yếu sau : .Thu tiền bán hàng.

1. hàng hóa đã giao. hàng hoá cung cấp lao vụ và dịch vụ. hoặc phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành..Phải hạch định chi tiết nợ phải thu cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. + Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng . Kế toán các khoản phải thu của khách hàng và thanh toán các khoản phải thu được theo dõi trên TK 131-Phải trả cho khách hàng. 112 TK 113-TĐC TK 112 Tiền đã nộp vào NH.Bên Nợ : + Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm.138 Nhận tiền ứng trước và thu nợ bằng séc nộp vào NH TK 331 Tiền đã chuyển tới tài khoản người bán TK 155 TK 311.Các khách hàng thanh toán bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả có sự thoả thuận giữa hai bên và lập chứng từ bù trừ cộng nợ phải thu khó đòi theo các quy định tài chính hiện hành. 315. phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác. Thu tiền bán hàng bằng séc nộp Tiền chuyển tới trả nợ vào ngân hàng ngươi cho vay II. .. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng Phải thu của khách hàng là các khoản doanh nghiệp phải thu khách hàng về tiền bán sản phẩm. * Nội dung kết cấu của TK 131 như sau : . tiền Tiền chuyển đã vào tài gửi đã làm thủ tục chuyển khoản tiền gửi TK 111. 341. lao vụ dịch vụ đã cung cấp và đã đựoc xác định là tiêu thụ. 342.Bên Có : 13 .Sơ đồ tổng quát kế toán tiền đang chuyển TK 111. Các khoản thanh toán Các khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm số phải thu của khách hàng. Kế toán các khoản phải thu cần tôn trọng các quy định có tính nguyên tắc sau: .

không đúng quy cách hoặc giao hàng không đúng thời hạn trong hợp đồng : Nợ TK 532-Giảm gía hàng bán Có TK131.Nhận tiền do khách hàng trả lại (kể cả số lãi do trả chậm-nếu có) Nợ TK 111.Phải trả cho khách hàng (phần nợ gốc) Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính (phần lãi) .Số tiền nhận ứng trước hoặc trả trước của khách hàng Nợ TK 111.Phải trả cho khách hàng . 156 (theo phương pháp kê khai thường xuyên) Nợ TK 611-Mua bán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ) Có TK 131-Phải thu của khách hàng .Trường hợp thanh toán bù trừ (do khách hàng vừa là người mua .Doanh thu bán hàng đã trả châm. đã được xác định là tiêu thụ : Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng Có TK 511-Doanh thu bán hàng . trả trước của khách hàng + Các khoản triết khấu giảm gía và doanh thu của hàng bán chưa thu tiền bị khách hàng trả lại .Số tiền giảm giá cho khách hàng do hàng kém phẩm chất. căn cứ giá trị vật tư.Phải trả cho khách hàng 14 .Các khoản triết khấu bán hàng (doanh nghiệp cho khách hàng được hưởng nếu có) Nợ TK 521-Triết khấu bán hàng Có TK 131-Phải trả cho khách hàng . hàng hóa nhập kho tính theo giá trao đổi ghi trong hợp đồng kinh tế trừ vào số nợ phải thu. Nợ TK 531-Hàng bán bị trả lại Có TK 131.Doanh thu của khối lượng hàng đã bán chưa thu tiền bi khách hàng trả lại.phản ánh số tiền đã nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng.Nếu khách hàng thanh toán theo phương thức đổi hàng.Phải thu của khách hàng . 112 Có TK 131.Phải trả cho khách hàng . 153. vừa là người bán) Nợ TK 331-Phải trả người bán Có TK 131-Phải trả cho khách hàng -Xoá sổ các khoản nợ phải thu khó đòi được : Nợ TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 131.+ Số tiền khách hàng đã trả + Số tiền đã nhận ứng trước. 112 Có TK 131. * Trình tự hạch toán : .Số dư bên Nợ : Số tiền còn lại phải thu của khách hàng TK 131 có thể có số dư bên Có. kế toán ghi : Nợ TK 152.

trả hộ đơn vị khác + Số tiền cấp trên phải thu về các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp + Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về. giữa các đơn vị cấp dưới với nhau trong đó đơn vị cấp trên là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. đơn vị cấp dưới là các đơn vị thành viên phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán riêng. Hạch toán phải thu nội bộ thực hiện trên TK 136 * Nội dung và kết cấu của TK 136 : .giảm gía hàng bán TK 111.112 Các khoản chi hộ cho khách hàng TK 331 Bù trừ nợ TK 139 Xoá sổ nợ không đòi được 2. cấp dưới.531.Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý (để có thể tiếp tục truy thu số nợ đó).721 Thu nhập khác chưa thu tiện TK111. Sơ đồ kế toán phải thu của khách hàng TK 511 Doanh thu bán hàng chưa thu tiền TK 131-PTCKH TK 521.113 Khách hàng ứng trước và Thanh toán tiền TK 711. các khoản cấp trên phải cấp xuống + Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị cấp dưới .Bên nợ : + Các khoản đã chi hộ.112.hàng bán bị trả lại.331.Bên Có : + Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ + Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng + Thu hồi vốn cũ ở các đơn vị thành viên quyết toán với các đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp đã sử dụng 15 . Kế toán khoản phải thu nội bộ Phải thu của nội bộ là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên.532 Triết khấu bánhàng.

Hạch toán ở đơn vị cấp trên : .Số dư bên nợ : Số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ doanh nghiệp.Phải trả nội bộ (1368) 16 . TK 136 -Phải trả nội bộ có 2 TK cấp 2 : TK 1361-Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (chỉ mở cho đơn vị cấp trên) TK 1368-Phải thu nội bộ khác * Trình tự hạch toán a.Khoản phải thu ở các đơn vị phụ thuộc để lập quỹ quản lý cấp trên Nợ TK 136.Cấp trên cấp hoặc giao vốn kinh doanh kinh phí sự nghiệp cho đơn vị cấp dưới Nợ TK 136-Phải thu nội bộ (1361) Có TK 111. khi nhận được báo cáo của đơn vị cấp dưới gửi lên. 112 .Cấp cho đơn vị cấp dưới bằng TSCĐ : Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1361)(theo gía trị còn lại) Có TK 214-HMTSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211-TSCĐHH (nguyên giá) . 112 Có TK 136 (1361) .Nếu đơn vị cấp dưới nhận vốn hoặc kinh phí trực tiếp từ ngân sách (theo uỷ quyền của đơn vị cấp trên) Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1361) Có TK 411-Nhận vốn kinh doanh .Khi đơn vị cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho ngân sách theo uỷ quyền của đơn vị cấp trên Nợ TK 411-Nhận vốn kinh doanh Có TK 136-Phải trả nội bộ (1361) . Nợ TK 136 (1361) Có TK 411 -Khi đơn vị cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên Nợ TK 111. Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1361) Có TK 411-Nhận vốn kinh doanh -Vốn kinh doanh của đơn vị cấp dưới được bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh theo sự phê duyệt của báo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới.Trường hợp đơn vị cấp dưới nhận hàng viện trợ không hoàn lại hoặc mua sắm TSCĐ bằng nhận vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quỹ đầu tư phát triển..

Tổng hợp duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản kinh phí sự nghiệp. trả hộ các khoản chi phí cho đơn vị cấp trên và các đơn vị khác trong nội bộ : Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368) Có TK 111.Phản ánh số quỹ đầu tư phát triển. 112 . 112 Nợ TK 136-Phải thu nội bộ (1368) Có TK 136-Phải thu nội bộ (1368) .Khi nhận các khoản cấp dưới chuyển trả về các khoản đã chi trả hộ Nợ TK 161-Chi phí sự nghiệp. phúc lợi sẽ được cấp trong kỳ Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368) Có TK 414-Quỹ đầu tư phát triển 17 .Khoản phải thu về lãi kinh doanh của các đơn vị cấp dưới Nợ TK 136 Có TK 421-Lãi chưa phân phối . Nợ TK 161-Chi phí sự nghiệp Có TK 136-Phải thu nội bộ . quỹ khen thưởng.Các khoản chi hổtả hộ các khoản cho đơn vị cấp dưới : Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368) Có TK 111 Có TK 112 . phúc lợi: Nợ TK 136-Phải trả nội bộ (1368) Có TK 414-Quỹ đầu tư phát triển Có TK 415-Quỹ dự phòng tài chính Có TK 431-Quỹ khen thưởng.Khi chi phí hộ. quỹ dự phòng tài chính. phúc lợi . Nợ TK 111. Có TK 136 (1368) b.Có TK 451-Quỹ quản lý cấp trên .Khoản phải thu theo ở đơn vị cấp dưới về quỹ đầu tư phát triển. quỹ khen thưởng. quỹ dự phòng tài chính.Khi nhận được các khoản phải nộp theo nghĩa vụ của các đơn vụ cấp dưới hoặc thanh toán bù trừ. Hạch toán ở các đơn vị cấp dưới .

Có TK 415-Quỹ dự phòng tài chính Có TK 431-Quỹ khen thưởng. phúc lợi 18 .

213 TK 411 Vốn KD tăng ở đơn vị cấp dưới do ngân sách cấp trực tiếp. nhận viện trợ 19 .153 TK 136 (1361) ở cấp dưới TK 411 Cấp vốn cho cấp dưới bằng tài sản cố định TK 214 Hoàn vốn kinh doanh cho Nhà nước từ cấp trên TK 111. vật tư TK 211.doanh ở đơn vị trực thuộc TK 111. 112 Thu hồi vốn kinh doanh Cấp vốn cho cấp dưới bằng tiền.152.112.

Các tài khoản tiền gửi vào tài khoản chuyên thu.Các khoản phải thu ở công nhân viên.Các khoản thu nhập phải thu của hoạt động tài chính và hoạt động bất thường. . điện nước. cho mượn vật tư. phải thu hồi hoặc xử lý.Các khoản cho vay. các khoản phải thu hộ ở người lao động cho toà án về các án quân sự.Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân hoặc tập thể trong và ngoài đơn vị gây ra. . phải thu về tiền nhà. 721 Doanh thu bán hàng & thu Nhập khác nhờ thu hộ TK 414.Các khoản đã chi trả cho hoạt động sự nghiệp.415.. 112 TK 136 (1368) Số đã chi hộ TK 511. 711. .* Các khoản phải thu nội bộ khác TK 111. chi hộ TK 412 Lãi phải thu Lỗ được cấp bù TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ TK 336 Bù trừ các khoản phải thu phải trả nội bộ 3. tiền vốn. chuyên chi để nhờ đơn vị uỷ thác xuất. . nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng nộp hộ các loại thuế của đơn vị có hàng đại lý hoặc đơn vị uỷ thác.Bên Có : + Giá trị tài sản thiếu cần được xử lý + Số tiền đã thu được thuộc nợ phải thu khác 20 . Kế toán các khoản phải thu khác Các khoản phải thu khác bao gồm : .451 Phải thu về các quỹ TK 111. 112 Đã nhận tiền thu thu hộ. TSCĐ có tính chất tạm thời không tính lãi . bảo hiểm y tế mà người lao động phải đóng góp. chi đầu tư xây dựng cơ bản. chi phí sản xuất kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt.. Kế toán các khoản phải thu khác được phản ánh trên TK 138 * Nội dung và kết cấu TK 138 như sau : .Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý .431.

các tài sản thiếu mất hoặc hư hỏng chưa xác định được nguyên nhân. 627. 153.Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211-TSCĐHH (nguyên giá) . mất chưa rõ nguyên nhân : Nợ TK 138-Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại) Nợ TK 214..Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền : Nợ TK 411. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi : Lập dự phòng cho các khoản phải thu khi có những bằng chứng tin cậy về các khoản phải thu khó đòi khi khách hàng bị phá sản mất khả năng 21 .) Nợ TK 138-Phải thu khác (1388) Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính Có TK 721. tiền được phạt. 334. mất chưa rõ nguyên nhân3 Nợ TK 138-Phải thu khác (1381) Có TK 111. 112 Có TK138 (1388) 4..155.. tiền vốn tam thời không trả lãi và các khoản phải thu khác Nợ TK 138 (1388) Có TK 152. Trường hợp đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì hạch toán ngay vào các TK liện quan. 441. 111 .Các khoản thu nhập hoạt động tài chính. Có TK 138 (1381) b.Thu nhập bất thường . 153.Nếu TSCĐHH thiếu.. 641.Khi thu hồi các khoản nợ phải thu khác Nợ TK 111.Bên Nợ : + Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết +Các khoản phải thu khác . 821. thu nhập bất thường phải thu (thu về cho thuê TSCĐ. 156. Không hạch toán qua TK1381 . Kế toán Tài sản thiếu chờ xử lý : Chỉ hạch toán vào TK 1381. Kế toán các khoản phải thu khác .. 156 .Tài sản thiếu mất đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm bồi thường : Nợ TK 138 Có TK 152. 152...Các khoản cho vay mượn vật tư. 155. lãi đầu tư tài chính. 153 . 642.Nếu vật tư hàng hoá và tiền mặt tồn quỹ .Số dư bên Nợ : Các khoản nợ khác còn phải thu TK 138 có 2 tài khoản cấp II : TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý TK 1388 : Phải thu khác * Trình tự hach toán a.thiếu. tiền được bồi thương.Tài sản thiếu chờ xử lý.

mức lập dự phòng và xử lý xóa nợ phải thưo quy định của chế độ tài chính của doanh nghiệp.thanh toán.. kế toán ghi : Nợ TK 111. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi thực hiện trên TK 139: * Nội dung và kết cấu TK 139 như sau : .Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được thực hiện vào cuối niên độ kế toán.Trong niên độ tiếp theo hoàn nhập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi đã đòi được (theo số đã lập dự phòng cho các khoản này) Nợ TK 139.Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 131. 112 Có TK 721-Thu nhập bất thường Đồng thời ghi đơn Có TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý .Cuối niên độ tiếp theo. * Trình tư hạch toán : . 138 Đồng thời ghi đơn Nợ TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý để tiếp tục theo dõi các khoản nợ này.Nếu sau đó thu hồi được khoản nợ này (trong niên độ hoặc những kỳ sau) thì được xử lý như một khoản thu nhập bất thường của thời kỳ thu được tiền.Trong niên độ tiếp theo xoá sổ các khoản nợ khó đòi được : Nợ TK 139..Khi xác định mức dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi vào cuối niên độ kế toán) Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426) Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi . .Số dư bên có : Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ.Bên nợ : + Các khoản nợ phải thu khó đòi phải xử lý xoá nợ + Hoà nhập dự phòng vào cuối niên độ -Bên có : + Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tính vào chi chí phí .Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 721-Các khoản thu nhập bất thường . căn cứ vào số dư TK 139 kỳ trước chuyển sang và số dự phòng cần lập niên độ sau để ghi : + Nếu số cần lập dự phòng nhỏ hơn số dự phòng còn lại ở TK 139 thì khoản chênh lệch được ghi : Nợ TK 139-Dự phòng nợ phải thu khó đòi Có TK 721-Thu nhập bất thường + Nếu như số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng còn lại : Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi (phần chênh lệch) 22 .

Sơ đồ kế toán các khoản phải thu khác

TK111,112,152,153,156

TK 138-PTK

TK 111,331,334

Tiền,vật tư,thành phẩm,hàng Hoá thiếu hụt chờ xử lý TK 211,213 TSCĐ thiếu chờ xử lý TK 214

Thu tiền, khấu trừ TK 411 Giảm nguồn vốn KD

Xử lý tài sản thiếu

TK 111,112,152,153 Cho vay tiền, vật tư tạm thời không tính lãi TK 711, 721 Thu nhập hoạt động khác chưa thu tiền TK 161,241,641.642 Các khoản chi phí không được duyệt, phải thu hồi

TK627,641,642,821 Tính vào CF

TK 111,112,152... Đã thu các khoản phải thu khác TK 338 Bù trừ phải hồi thu

Sơ đồ kế toán dự phòng phải thu khó đòi TK 131, 138 TK 139 TK 642 Xoá sổ các khoản nợ không thể Lập dự phòng phải thu đòi được (trong niên độ tiếp theo) (2) khó đòi (cuối niên độ) (1)

TK 721
Hoàn nhập dự phòng (cuối niên độ tiếp theo)(4b) Lập tiếp dự phòng (cuối niên độ tiếp theo)(4)

TK 111,112
Nợ khó đòi đã xoá sổ nay đòi được (3) TK 004 (2) (3)

23

5. Kế toán các khoản ứng trước a. Kế toán các khoản tạm ứng : (141) Kế toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng được là lhoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nận tạm ứng để được thực huện một công việc đã được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người công nhân viên chức hoặc người lao động tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (nhân viên cung ứng vật tư, hành chính quản trị...(phải được giám đốc doanh nghiệp chỉ định bằng văn bản) Muốn được tạm ứng tiền, người nhận tạm ứng phải lập “Giấy đề nghị tạm ứng” (mẫu số 03-TT) theo mẫu quy định. Giấy đề nghị tạm ứng sau khi được giám đốc phê duyệt là căn cứ để lập phiếu chi và thủ quỹ xuất tiền. Người nhận tạm ứng chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt và không chuyển giao cho người khác. Khi kết thúc công việc người nhận tạm ứng phải lập “Giấy thanh toán tạm ứng (mẫu số 04-TT) kèm theo các chứng từ gốc để thanh quyết toán số đã nhận tạm ứng. Kế toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng được theo doic trên TK 141Tạm ứng * Nội dung và kết cấu TK 141 như sau : - Bên Nợ : + Các khoản tạm ứng cho người nhận tạm ứng - Bên Có : + Các khoản tạm ứng đã thanh toán + Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc khấu trừ vào lương - Số dư bên Nợ : Số tiền tạm ứng chưa thanh toán Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng, từng lần và khoản nhận tạm ứng, thanh toán tạm ứng. * Trình tự hạch toán - Khi giao tạm ứng cho người nhận tạm ứng : Nợ TK 141-Tạm ứng Có TK 111, 112 - Khi thanh toán tạm ứng : + Trường hợp số thực chi theo chứng từ gốc nhỏ hơn số đã tạm ứng, căn cứ số thực chi để ghi các TK liên quan : Nợ TK 142-Chi phí trả trước Nợ TK 151-Hàng mua đang đi đường Nợ TK 152, 153 Nợ TK 156-Hàng hóa Nợ TK 211-TSCĐHH Nợ TK 213-TSCĐVH Nợ TK 331-PTNB Nợ TK 611-Mua hàng (nếu áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ) Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chính
24

Nợ TK 641-Chi phí bán hàng Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK141-Tạm ứng + Xử lý các khoản, tạm ứng chi tiết hết : Nợ TK 111, 112 Nợ TK 334-PTCNV (khấu trừ vào lương) Có TK 141-Tạm ứng + Nếu số thực chi theo chứng từ gốc đã được duyệt lớn hơn số đã tạm ứng ngoài các bút toán, phản ánh chi phí tạm ứng, kế toán lập phiếu chi thanh toán bổ sung cho người nhận tạm ứng : Nợ TK 141-Tạm ứng Có TK 111-Tiền mặt b. Kế toán chi phí trả trước (TK 142) Là khoản chi thực tế FS nhưng liên quan đến nhiều kỳ hạch toán nên phải được phân bố theo quy định hiện hành, chi phí trả trước gồm có :  Bảo hiểm trả trước, các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm  Trả trước về thuê tài sản, dịch vụ hoặc lao vụ cho hoạt động kinh doanh  Công cụ dụng cụ loại phân bổ dần và loại xuất dùng để trang bị lần đầu hoặc thay thế hàng loạt với giá trị lớn.  Chi phí nghiên cứu thí nghiệm, FS sáng chế, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất kinh doanh (không đủ tiêu chuẩn TSCĐVH).  Chi phí ngừng việc  Chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí vật liệu vận chuyển (ván khuôn, cốt pha, giàn giáo...) dùng trong xây dựng cơ bản.  Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ FS một lần quá lớn.  Chi phí trồng mới cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần.  Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển... Kế toán chi phí trả trước được thực hiện ở TK 142 * Nội dung và kết cấu TK 142 - Bên Nợ : + Các khoản chi phí trả trước phát sinh thực tế + Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển. - Bên Có : + Chi phí trả trước đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ + Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp - Số dư Nợ : + Chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh + Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển. TK 142 có 2 TK cấp II TK 1421-Chi phí trả trước
25

641.112.642 CFBH. 214. CFQLDN) .TK 1422-Chi phí chờ kết chuyển * Trình tự hạch toán : . chi phí quản lý doanh nghiệp ở kỳ kế toán sau ghi : Nợ TK 911 Có TK 142 (1422) Sơ đồ kế toán tạm ứng TK 111 TK 141 ĐTNHạn TK152. 642 (CFBH. ..Xác định chi phí bán hàng.221.222. 153..331 TK 142-CPTT TK 627. 152. 338. 331. 642 Có TK 142 (1421)-Chi phí trả trước . chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển (đối với các đơn vị có chu kỳ kinh doanh dài) vào cuối kỳ kế toán ghi : Nợ TK 142 (1422) Có TK 641.241 TK 121. 642 Sơ đồ kế toán chi phí trả trước TK111.213.Định kỳ tính dần chi phí trả trước và chi phí sản xuất kinh doanh Nợ TK 241.Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước : Nợ TK 142 : Chi phí trả trước (1421) Có TK 111.CFQLDN TK 911 26 .Khi tính toán kết chuyển Chi phí bán hàng.641. 334.161.153. 128 Thanh toán tạm ứng TK 627.153. 641. 627.642 Chi phí trả trước Chi phí trả trước phân Thực tế FS bổ dần cho các đối tượng TK 241(2413) Kết chuyển TK 641. 112.152.611 Tạm ứng TK 112 TK211.

chờ kết chuyển Kết chuyển CFBH. CFQLDN 27 .

sản xuất. còn 16 Công ty. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trực thuộc Tổng cục Bưu điện. Đến năm 1995. vừa thổi còi”. sự nghiệp về Bưu chính Viễn thông thuộc Tổng cục Bưu điện. là cơ quan chủ quản của ngành Bưu chính Viễn thông lại vừa trực tếp hoạt động sản xuất kinh doanh với mô hình “vừa đá bóng. Thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước. Trong thời gian này Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã hoạt động tăng tốc và phát triển Ngành theo Quyết định của Thủ tướng chính phủ là phấn đấu đến năm 1995. Riêng các xĩ nghiệp.Phần II. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là một doanh nghiệp lớn của Nhà nước. Nhà nước chuyển Tổng cục Bưu điện thành Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước ngành Bưu điện cho Bộ Giao thông Vận tải và bưu điện theo nghị định này. Xây lắp. là khỗi các xí nghiệp phụ trợi của khố kinh doanh Bưu điện. Về cơ bản. độc tôn trong kinh doanh và khai thác dịch vụ Bưu chính Viễn thông . Từ trước năm 1990. được tổ 28 . lưu thông. đơn vị hạch toán độc lập theo Nghị định 388/HĐBT trực thuộc Tổng cục Bưu điện. ngành Bưu điện hoạt động theo Nghi định 68/CP và 390/CP từ năm 1968 và năm 1976. mô hình tổ chức và hoạt động của ngành Bưu điện vẫn như trước đây. 1. cung ứng vật tư là các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập. tăng cường quản lý Nhà nước bằng pháp luật. quản lý Nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trực tiếp. Chính phủ có Nghị 03 thành lập lại Tổng cục Bưu điện. ngoài Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là khối hạch toán phụ thuộc. Từ ngày 29 tháng 04 năm 1995. Từ ngày 26 tháng 10 năm 1992. các chỉ tiêu đạt được phải bẳng chỉ tiêu của năm 2000 mà ngành Bưu điện xây dựng. thực trạng tổ chức hạch toán Tại tổng công ty bưu chính viễn thông việt nam I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. tạo hành lang pháp lý bình đẳng ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động. ngành Bưu điện đã đạt được các chỉ tiêu đó và về cơ bản đã phát triển mạng lưới và dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Nhà nước độc quyền. chuyển nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa với phương châm: giải phóng sức sản xuất và tạo quyền chủ động cho các doanh nghiệp. chính vì vậy khi Nhà nước chuyến sang nền kinh tế thị trường thì không còn phù hợp. Xĩ nghiệp ở các khối Công nghiệp. Đặc điểm chung của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam . Trên tinh thần đó năm 1991. Tổng cụ Bưu điện vừa là cơ quan thuộc Chính phủ quản lý Nhà nước vể hoạt động Bưu chính Viễn thông. thực hiện Quyết định 249/TTg của Thủ tướng Chính phủ thành lập Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị dịch vụ. tách quản lý Nhà nước ra khỏi sản xuất kinh doanh. góp phần vào thắng lợi công cuộc đổi mới của đất nước.

26 107.72 29 . do vậy tạo điều kiện thuận lợi cho Tổng công ty phát triển nhanh theo kế hoạch tăng tốc giai đoạn II phát triển ngành 1996 – 2000.000 % so với 2000 105. Trong những năm qua.chức và hoạt động theo điều lệ Tổng công ty Quyết định 91/TTg của Thủ tướng Chính phủ và một trong 18 doanh nghiệp đặc biệt của Chính phủ.06 106. thêm nhiều dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu về thông tin bưu điện ngày càng phát triển của xã hội.000 417. 2.000 500. Tổng công ty đã phát triển và dần đi vào ổn định.723 429. Từ đó đến nay. Tổng công ty Bưu chính Viễn thông hoạt động theo cơ chế quản lý phân cấp mạnh của Nhà nước cho Hội đồng quản trị. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông được thể hiện qua một số bảng kết quả sau: Bảng 1: Sản lượng sản phẩm chủ yếu mà Tổng công ty đạt được hàng năm: Sản lượng sản phẩm chủ yếu Phát hành báo chí Bưu phẩm (cả đi và đến) Máy điện thoại phát triển Đơn vị tính Triệu tờ cuốn Kg Máy Kế hoạch 2000 211 661.85 Kế hoạch 2001 240 757.257 % so với kế hoạch 108. Tổng cục Bưu điện là cơ quan của Chính phủ Nhà nước về Bưu chính Viễn thông & Tần số Vô tuyến điện và một số những nhiệm vụ chủ quản theo cơ chế quản lý của Chính phủ với Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của tổng công ty BCVT.000 Thực hiện 2000 228 706. Mạng lưới đã phát triển hiện đại rộng khắp.92 85.11 109.

365 9.940 5.035 1.977 1.186 1.137 2.123 1.06 1.242 1.216 4.838 2.586 2.705 1.881 611 1.723 6.452 30 .07 6.Bảng 2: Kết quả kinh doanh năm (1998 – 2000) STT 1 2 3 4 5 6 7 8 Số lượng bưu cục Tổng số máy điện thoại (1000 máy) Mật độ điện thoại (1 máy/100dân) Vốn kinh doanh (tỷ đồng) Doanh thu (tỷ đồng) Lợi nhuận (tỷ đồng) Nộp ngân sách Nhà nước (tỷ đồng) Thu nhập bình quân (1000 đồng/người/tháng) Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2.56 3.764 1.357 1.318 2.723 766 1.

802 34.026 8.484 133.707.424 682. Lợi tức bất thường (16 .881.901.10) Thu nhập từ hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính 8.627 2.711.716.133.231.682.162.723 611 1998 6.820 74. Chi phí bán hàng 6.768 16.907.323. Thuế lợi tức phải nộp Trong đó: .465.605 162.560 356.680.859 356.331. Lợi tức gộp (07 .915 124.772.716.298.Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2000 Chỉ tiêu 1.742.783 34.316.918.843.000 109.784.Nộp ngân sách .837.376 1.365.535.035 1999 9.463.815.762 768.960 500.08) 5.332.777.232 3. Tổng lợi tức trước thuế (12+15+18) 11.565.382.030.055 48. Lợi tức sau thuế (19-20) Mã Kinh doanh chính 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 1.Xin để lại đầu tư 12.942 384.627.015 614.000 742.17) 10.697. Lợi tức thuần từ HĐKD (09 .930.791.643 2.230. Giá vốn hàng bán 4.965 8.510 28.720.459.907.596.231.041.905.607.192.461.766.991.479 58.550 2.02) 3.971 384.383 1.847 27.595.030 31 .353. Lợi tức hd tài chính (13 .467.677 2.671.038 Bảng 4: Tình hình doanh thu – Nộp ngân sách nhà nước STT 1 2 Chỉ tiêu Tổng doanh thu Tổng nộp ngân sách 1996 3.848 133.426.070.600.523. Doanh thu thuần (01. thuế XK phải trả 2.372 127.766.813 422.977 1.516.14) Các khoản thu nhập bất thường Chi phí bất thường 9.045.300. Tổng doanh thu thực hiện Trong đó: các khoản giảm trừ Chiết khấu Giảm giá Giá trị hàng bán bị trả lại Thuế doanh thu.511.971 939.952.756.200 Kinh doanh phụ 777.840.009 2.233.283.824.168.254 521 1997 4.762 24.580. Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.708.705 2000 10.867 5.223 5.440.

• Tổ chức bộ máy kế toán: Công tác kế toán trong Tổng Công ty Bưu chính .Huy động vốn và kế toán các khoản vay trong nước : . nhiệm vụ của từng bộ phận (1).Viễn thông là hạch toán toàn ngành do vậy tổ chức kế toán ở từng cấp có đặc điểm khác so với các doanh nghiệp hoặc tổng công ty khác.3. theo dõi công nợ. (4) Kế toán Xây dựng cơ bản. đặc biệt tổ chức và thực hiện công tác kế toán tại Văn phòng Tổng công ty chỉ thực hiện cho toàn ngành. (7) Tổ chế độ và kiểm tra. hợp đồng vay vốn ) để các địa 32 . Tổ chức bộ máy kế toán hiện nay tại Tổng Công ty Bưu chính . (5) Kế toán chuyên quản theo dõi các đơn vị.Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các thủ tục vay vốn trong nước: hoàn thanh các thủ tục để vay được tiền của các Ngân hàng. (2) Kế toán các khoản vay nước ngoài và kết quả các liên doanh. Tổ chức bộ máy và thực hiện công tác kế toán tại tct. (3) Kế toán thu chi ngoại tệ.Theo dõi quá trình thực hiện các nguồn vốn vay trong nước + Nếu vay cho công trình của các đơn vị thành viên thì chuyển hồ sơ vay ( trong đó có kế ước nhận nợ. cấp phát. tổ chức tín dụng và cá nhân và các hình thức huy động khác.như một văn phòng các Bộ quản lý nhà nước. (6) Kế toán tổng hợp. Do đặc điểm. ( Nhiệm vụ này hoàn thành khi tiền về tài khoản tiền gửi của Tổng công ty hoặc đơn vị thành viên) . không thực hiện với khối cơ quan Tổng Công ty vì do tổ chức bộ máy khối cơ quan Tổng công ty có Văn phòng Tổng Công ty . • Chức năng. hiện nay được coi là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty. tính chất toàn khối kinh doanh dịch vụ Bưu chính .Viễn thông Việt nam được thực hiện ở tất cả các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc ở các cấp.Viễn thông Việt nam như sau: Kế toán Trưởng (1) Huy động vốn và Kế toán Các khoản vay trong nước.

Việc theo dõi cụ thể từng khoản vay. lãi chuyển bộ phận kế toán tổng hợp để thực hiện. (2). Công ty cổ phần và các tổ chức khai thác quốc tế để xác định kết quả. 33 . theo dõi tại các địa phương khi có báo cáo quý hoặc năm và thực hiện việc trả nợ trực tiếp. đối chiếu tình hình thu.phương theo dõi. vay vốn tín dụng ) . kiểm tra kết quả + Số phát sinh vay từng tháng và tổng số + Số trả nợ gốc.Kế toán thu chi ngoại tệ : . đồng thời chuyển bộ phận tổng hợp một bản để đối chiếu.Bộ phận này chỉ thực hiện theo dõi. hao mòn và coi như quản lý các tài sản đó. + Theo dõi các khoản cấp vốn đầu tư thông qua mua vật liệu tập trung phục vụ xây dựng cơ bản tại các đơn vị thành viên và các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản. lãi từng tháng và tổng số + Số tiền chuyển đặt cọc hoặc thành toán tiền mua thiết bị ( vay tín dụng của các tổ chức ngân hàng. chi ngoại tệ tại các đơn vị thành viên. Bộ phận này theo dõi thực hiện các nguồn vốn ODA.Theo dõi tình hình thu. chi ngoại tệ trên tổng công ty và các đơn vị. nếu xác định số đúng lập chứng từ kèm bảng kê chuyển bộ phận tổng hợp hoặc cấp phát để thực hiện. Hiện nay tại Tổng Công ty sử dụng 8 loại ngoại tệ có quan hệ thường xuyên trong thanh toán. lập các chứng từ chi trả nợ gốc.Theo dõi.Theo dõi việc góp vốn của Tổng công ty vào các xí nghiệp liên doanh. từng công trình vay vốn nước ngoài hiện nay đang giao cho Công ty Vật tư kỹ thuật Bưu điện khu vực I đảm nhận ( đơn vị nhập khẩu uỷ thác cho Tổng Công ty ) . . . Trong quá trình thực hiện nếu các hạng mục công trình hoàn thành có quyết toán được duyệt thì theo dõi cả phần khấu hao. . . chi bằng tiền ngoại tệ của Tổng Công ty.Duyệt dự toán và quyết toán đoàn ra. tỷ giá thực tế liên quan đến doanh thu.Kế toán các khoản vay nước ngoài và kết quả liên doanh: . (3). chi phí và đầu tư xây dựng cơ bản. + Nếu vay cho các công trình có Ban quản lý dự án mà Tổng công ty quản lý trực tiếp: Bộ phận này theo dõi việc trả nợ.Quan hệ tỷ giá trong kinh doanh: tỷ giá hạch toán. các hãng kinh doanh nước ngoài để mua thiết bị ) Việc theo dõi này.Theo dõi các hợp đồng vay nợ nước ngoài ( vay mua thiết bị trả chậm.

.Duyệt quyết toán các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành của các đơn vị thành viên và các Ban quản lý theo thẩm quyền.Các khoản thanh toán.Tổng hợp các báo cáo tài chính của các đơn vị phụ thuộc sau khi có đối chiếu giữa kế toán chuyên quản và các bộ phận kế toán khác. . kế toán của các đơn vị với các bộ phận kế toán khác ( vay.Nghiên cứu trình Hội đồng quản trị của Tổng Công ty và các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền các quy định về chế độ tài chính.Theo dõi tình hình thực hiện công tác tài chính. thanh toán khi có lệnh chi hoặc liên các quan hệ thanh toán phát sinh theo quy định. khối thương nghiệp.Viễn thông.Đôn đốc các đơn vị nộp báo tài chính. phải trả bằng ngoại tệ. đầu tư.Kế toán xây dựng cơ bản : . các khoản thanh toán trong phạm vi toàn ngành. . Kiểm tra tiến độ thực hiện. ) . kế toán cho Tổng Công ty theo quy định.Viễn thông Việt nam theo quy định của pháp luật.Kế toán chuyên quản các đơn vị : . (5). liên quan đến các đơn vị trong quan hệ thanh toán. khối xây lắp. (7). kế toán các đơn vị trực thuộc.Kế toán tổng hợp. .Tập hợp các khoản chi. hạch toán . đối chiếu các báo cáo tài chính. .Kiểm tra công tác kế toán của toàn ngành. kế toán của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam theo quy định của Bộ Tài chính. kế toán trong nội bộ Tổng công ty Bưu chính .Xác nhận khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành đề đề nghị cấp tạm ứng cho các công trình xây dựng cơ bản đang thi công.Bộ phận kế toán này phân theo khối : Khối công nghiệp.Theo dõi kế toán các nguồn quỹ tập trung của ngành. (6). phải thu. . 34 . cấp phát và theo dõi thanh toán..Bộ phận chế độ và kiểm tra kế toán. khối cung ứng vật tư. (4).Lên báo cáo tài chính. ngoại tệ. cho vay.Hướng dẫn các đơn vị hạch toán kế toán trong công tác xây dựng cơ bản và các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đẫ được duyệt quyết toán.Kiểm tra.Cấp phát. . . khối sự nghiệp y tế. . .Đề xuất giải quyết các vướng mắc của cơ sở. . đào tạo và khối kinh doanh dịch vụ Bưu chính .

35 .Hàng tháng lên bảng cân đối tài khoản ( phần trên Tổng Công ty . chính sách tài chính kế toán có liên quan. và toàn tổng công ty. Với chức năng. tổ chức hướng dẫn lực lượng kiểm toán viên tại các đơn vị thành viên.Hàng quý.. đào tạo.Công tác chế độ. 1 năm làm báo cáo kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính. Ngành Bưu điện có Hội kế toán ngành trợ giúp đắc lực cho công tác kế toán của Tổng Công ty và toàn ngành bưu điện.Từ đầu năm 1999. 6 tháng.Tham gia với các cơ quan nhà nước trong việc ban hành các văn bản về chế độ. nhiệm vụ nêu trên. theo quy định của Bộ Tài chính.Tổ chức đào tạo tập huấn chế độ kế toán cho lực lượng kế toán trogn toàn ngành.Viễn thông Việt nam phải: . toàn bộ phận kế toán tại Tổng Công ty Bưu chính . (9). kiểm tra. Tổng công ty thành lập Ban kiểm toán nội bộ để thực hiện việc kiểm toán đối với các đơn vị thành viên.có bảng hệ thống các tài khoản theo dõi trên Tổng công ty kèm theo ) .Bên cạnh Các bộ phận nêu trên. (8). . ( bao gồm tập hợp của tất cả các đơn vị thành viên và các phát sinh và thực hiện tại Tổng Công ty ) .

Bảo quản lưu trữ (5) (6) (1) (2) (3) (4) KTT T KTT Thủ quĩ Nghiệp vụ chi: Trách nhiệm luân chuyển Người TT.Lập phiếu chi 4. Công việc luân chuyển KTT Thủ q u ĩ 1.Ký phiếu thu 4.Đề nghị chi 2. Nghiệp vụ thu: Trách nhiệm luân chuyển Người nộp Công việc luân chuyển 1.Nhập quĩ 5.Ký lệnh chi 3.Bảo quản lưu trữ (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) • Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán: 36 .Ghi sổ KT 6.Xuất quĩ 6.• Hệ thống tổ chức chứng từ và luân chuyển chứng từ: Tổ chức chứng từ thu chi tiền mặt.Đề nghị nộp tiền 2.Lập phiếu thu 3.Ký phiếu chi (duyệt) 5.Ghi sổ KT 7.

Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: Chứng từ gốc. 37 . kết hợp kế toán toán tổng hợp và kế toán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn.Tổng công ty Bưu chính Viễn thông vận dụng hình thức sổ Nhật ký Chứng từ. bảng phân bổ Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Hình thức nhật ký chứng từ có ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng công việc ghi sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ. kế toán. tuy nhiên hình thức này còn có nhược điểm mẫu sổ phức tạp nên đòi hỏi cán bộ CNV có trình độ chuyên môn vững vàng không thuận tiện cho cơ giới hoá. kịp thời cung cấp số liệu cho việc tổng hợp tài liệu để lập báo cáo tài chính.

Mọi khoản vay phải được theo dõi chi tiết theo các hình thức vay. .II.Kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng ngân hàng Việt nam.Tiền gửi ngân hàng: TK 112 . 1.Mọi khoản vay ngoại tệ phải được phản ánh theo nguyên tắc tiền tệ và đồng Việt Nam. kịp thời số hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền của đơn vị hàng ngày.Phản ánh đầy đủ. không những đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn tiết kiệm được vốn lưu động. vốn bằng tiền đến với các doanh nghiệp là loại vốn rất cần thiết không thể thiếu được. Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả kinh tế cao. đặc biệt trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài chính thì vốn bằng tiền càng có vị trí quan trọng. chính xác.Tiền mặt: TK 111 . trung hạn và dài hạn hoặc các đối tượng khác. đá quý phải được phản ánh chi tiết theo từng loại về số lượng và giá trị. Trong từng hình thức vay phải theo dõi cho từng loại vay. Trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp càng phải có kế hoạch hoá cao việc thu. vay ngắn hạn.Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định và chế độ quản lý. Vốn bằng tiền bao gồm: . Lý luận chung Trong quá trình sản xuất kinh doanh. chi tiền mặt. * Hạch toán nguồn vốn tín dụng phải cần thuân thủ các nguyên tắc sau: . vay ngân hàng * Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ: . việc thanh toán qua ngân hàng.Tiền đang chuyển: TK 113 Vốn bằng tiền là loại vốn được xác định có nhiều ưu điểm nhưng đây cũng là lĩnh vực mà kế toán thường mắc thiếu sót và để xảy ra tiêu cực cho nên cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ và có hiệu quả loại vốn này. Trường hợp vay bằng vàng bạc. Vốn bằng tiền là một loại vốn có tính lưu động nhah chóng vào mọi khâu của quá trình sản xuất. góp phần quay vòng nhanh của vốn lưu động. Nguyên tắc về kế toán vốn bằng tiền các nghiệp vụ thanh toán. từng loại ngoại tệ. * Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán phải tuân thủ các nguyên tắc: 38 . . . . tăng thu nhập cho hoạt động tài chính. Nội dung chuyên đề hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán A.Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại vốn bằng tiền. lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước.

Tất cả các quan hệ thanh toán nói trên đều thực hiện chủ yếu bằng tiền. hàng hoá. bạc. một phần nhỏ để lại ở đơn vị phục vụ các chi tiêu phát sinh trong quản lý sản xuất kinh doanh. Vốn bằng tiền của đơn vị nói chung đều được gửi tập trung ở ngân hàng. cá nhân.chi ngân phiếu. chứng từ tín phiếu có giá trị vàng. 39 .chi tiền mặt đều căn cứ vào chứng từ thu. bạc. Mọi nghiệp vụ thu. chi hợp lệ chứng minh tất cả các khoản thu.. Đến cuối kỳ hạch toán phải tính số công nợ cho từng đối tượng. Nợ Các khoản thu về tiền mặt. quan hệ kinh tế vốn ngân hàng và các đối tượng khác ngoài ngân hàng như các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể các khoản tiền vay và thanh toán tiền vay. đá quý TK 111 Có Các khoản chi về tiền mặt. 2. trả và thu hồi kịp thời các khoản công nợ. . Tiền mặt của công ty được tập trung tại quỹ.Nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật thanh toán và thu nộp ngân sách. đá quý Số dư: Phản ánh số tiền hiện có của doanh nghiệp (đầu) hoặc cuối kỳ. Xử lý đúng đắn các khoản nợ không có khả năng đòi được hoặc không có ai đòi. Giải quyết dứt khoát công nợ dây dưa.Hạch toán các quan hệ kinh tế thuộc nghiệp vụ thanh toán phải chi tiết cho từng đối tượng có quan hệ tài chính vốn đơn vị. phải trả có biện pháp đôn đốc chi. cung ứng vật tư. tiền mặt đều phản ánh vào tài khoản 111. chứng từ tín phiếu có giá trị vàng. . Quá trình hạch toán nghiệp vụ * Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay Vốn bằng tiền là một phần của vốn lưu động và vốn khác bao gồm: Tiền mặt: TK 111 Tiền gửi ngân hàng: TK 112 Tiền đang chuyển: TK 113 Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường phát sinh các nghiệp vụ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tổ chức.Kế toán có nhiệm vụ tổ chức ghi chép và theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu.

chi tiền mặt để lên sổ quỹ tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ) kế toán tiền mặt làm nhiệm vụ: .Phân loại chứng từ có TK 111. Hàng ngày sau khi nhận được các bảng sao kê ngân hàng kèm theo các giấy báo nợ. lĩnh hoặc có chứng từ thanh toán thích hợp với các thể thức thanh toán và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được phản ánh vào TK 112. có và các bảng sao kê. tiền gửi về vốn đầu tư xây dựng cơ bản. nợ các TK liên quan để ghi vào nhật ký chứng từ số 1. Trên bảng kê số 1 phản ánh số dư cuối tháng của bảng này tháng trước bằng số dư đầu tháng của bảng trong tháng này. tiền gửi về các quỹ xí nghiệp và các khoản kinh phí khác. báo có kế toán phải kiểm tra lại toàn bộ các chứng từ sau đó căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để định khoản trên các giấy báo nợ. Sau khi tổng hợp định khoản trên bảng sao kê được sử dụng để ghi vào NKCT số 2 và bảng kê số 2.quá trình hạch toán TK 111 theo hình thức NKCT Sổ cái TK 111 NKCT 1 Chứng từ g ốc Sổ quỹ Bảng kê số 1 Báo cáo kế toán Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ thu. Doanh nghiệp phải gửi tất cả vốn bằng tiền vào ngân hàng (ngoài số tiền để lại doanh nghiệp). Đối ứng nợ TK 111 có các TK liên quan ghi vào bảng kê số 1. Quá trình hạch toán TK 112 được phản ánh dưới sơ đồ sau: 40 . Tiền gửi ngân hàng là một bộ phận chủ yếu của vốn bằng tiền mà doanh nghiệp ký gửi tại ngân hàng. Đối với các tài khoản đối ứng có. có liên quan đến nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong bảng sao kê phải tiến hành phân loại và tổng hợp số liệu kết quả.Kiểm tra sổ quỹ về cách ghi và số dư . Tài khoản này phản ánh tình hình tăng giảm và còn lại của tất cả các khoản tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng gồm tiền gửi về vốn lưu động. Việc gửi rút hoặc trích để chi trả bằng tiền ngân hàng phải có chứng từ nộp. Cuối tháng khoá sổ nhật ký chứng từ số 1 và bảng kê số 1 để đối chiếu với các NKCT và các bảng kê có liên quan.

ngoại tệ được phản ánh vào NKCT số 3. + Vay đối tượng khác: TK 341 Phản ánh tình hình vay và trả nợ tiền vay giữa công ty với các đối tượng khác ngoài ngân hàng như các tỏ chức kinh tế quốc doanh.Chứng từ gốc Bảng kê số 2 Sổ chi tiết tiền gửi NKCT số 2 Báo cáo kế toán Sổ cái Ngoài 2 tài khoản 111 và tài khoản 112 còn có tài khoản 113 tiền đang chuyển: Là khoản tiền đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng. TK 311 và TK 341 đều được ghi vào NKCT số 4. thiết bị cho quá trình xây dựng cơ bản. Quá trình hạch toán vốn bằng tiền và tiền vay theo hình thức NKCT được thể hiện theo sơ đồ sau: 41 . là loại tiền vay thời hạn không quá 9 tháng kể từ lúc nhận tiền vay đến lúc trả. Mức lãi tính theo sự thoả thuận. Nguồn vốn tín dụng bao gồm + Vay ngắn hạn ngân hàng: TK 311. Vay ngắn hạn ngân hàng nhằm mục đích mua vật tư. Mức lãi tiền vay phải căn cứ vào các quy định của ngân hàng Nhà nước. Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam. tập thể và các cá nhân. Mọi khoản vay ngân hàng phải được phản ánh riêng biệt các khoản vay khác nhau. ở Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam không hạch toán TK vì thực tế việc luân chuyển chứng từ (tiền đi trên đường) ảnh hưởng không lớn đối với chu kỳ sản xuất nên bỏ qua.

.Thanh toán với cán bộ công nhân viên chức về tiền lương.Thanh toán với Nhà nước về các khoản nghĩa vụ phải nộp và các khoản được cấp trên cấp phát. . 42 . quan hệ kinh tế giữa công ty và Nhà nước. thu nộp. với các bộ phận và cá nhân trong nội bộ xí nghiệp.Thanh toán với nội bộ trong công ty về các khoản cấp phát. vốn. với cấp trên. tiền thưởng và bảo hiểm xã hội.Thanh toán với các tổ chức kinh tế và các đoàn thể xã hội. với bên ngoài. trợ cấp.Chứng từ g ốc Giấy báo nợ có của ngân hàng Báo cáo quỹ Bảng sao kê ngân hàng NKCT số 1 Bảng kê 1 NKCT số 2 Bảng kê 2 NKCT số 4 Sổ chi tiết Sổ cái * Kế toán các nghiệp vụ thanh toán Loại tài khoản này phản ánh các nghiệp vụ trong hoạt động kinh tế. tiền chuyển tài sản. các khoản phải thu phải trả. . . vật tư.

Phiếu chi viết làm 2 liên. chi do giám đốc và kế toán trưởng của công ty ký. Phiếu thu. Riêng phiếu chi của thủ quỹ nộp ngân hàng là dựa trên bảng kê các loại tiền nộp viết làm 3 liên. 1 liên ở sổ gốc. 43 . Hạch toán quỹ tiền mặt Trong công ty hàng ngày phát sinh các khoản thu.trình tự chung ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Sổ kế toán chi tiết Bảng kê NKCT Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán B. chi quỹ tiền mặt. ngân hàng trả lại 1 liên. Trong quý I năm 2000 có rất nhiều nghiệp vụ thu. chi bằng tiền mặt tất cả các khoản đó phải có lệnh thu. Những chứng từ chi tiêu đều được thủ trưởng công ty duyệt. những chứng từ chi tiền mặt trên 50. Khi đó thủ quỹ xuất tiền. Em xin nêu ví dụ sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ. Bảng kê các loại có kèm theo chữ ký của người thu tiền. chi kế toán lên sổ quỹ tiền mặt. phiếu chi. . chi là tập hợp của một chứng từ hoặc nhiều chứng từ. căn cứ vào các chứng từ thu. Thực tế thu hoạch tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam 1.000 đồng phải có hoá đơn tài chính. Chứng từ ban đầu của sổ quỹ và phiếu thu.Giấy nộp tiền của thủ quỹ viết làm 2 liên. 1 liên để thủ quỹ chi tiêu.

Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam phiếu thu Số 92 Ngày 1 tháng 2 năm 2000 Nợ: Có: Họ tên người nộp tiền: Lưu Thị Vân Nga Địa chỉ: Phòng kế toán Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Lý do nộp: Tiền vay ngân hàng Số tiền: 300.000 đồng Lý do: Mua vật tư Thời hạn thanh toán: 17/4/2000 Ngày 13 tháng 2 năm 2000 Thủ trưởng đơn vị (Ký.000 đồng (Viết bằng chữ): Ba trăm triệu đồng chẵn Kèm theo: Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền: 300. họ tên) Phiếu tạm ứng Tên tôi là: Nguyễn Hoà Bình Bộ phận công tác: Phòng sản xuất kinh doanh Đề nghị tạm ứng: 10.000 đồng (Viết bằng chữ): Ba trăm triệu đồng chẵn Ngày 1 tháng 2 năm 2000 Thủ trưởng đơn vị (Ký.000. họ tên) Người xin tạm ứng (Ký. đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký. họ tên) Thủ quỹ (Ký.000. họ tên) Người nộp (Ký.000. họ tên) Người lập phiếu (Ký. họ tên) 44 . đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký.

000 5.470 15.000.000 5.000.000.000 3.282.000 25.000 25.000 Diễn giải TK đối ứng Số tiền Thu 2.282.000.000.000.000 10. họ tên) Thủ quỹ (Ký.Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam sổ quỹ tiền mặt Ngày tháng 2 năm 2000 Đơn vị: đồng Shct Thu 92 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 Chi Tồn quỹ đầu tháng Vay ngân hàng Bình tạm ứng mua vật tư Bình nhập vật tư Anh Hưng xuất vật liệu Dũng tạm ứng mua cáp Sửu sơ kết công tác nữ công Bình tạm ứng mua vật tư Sửu thanh toán tiền lương cho các đơn vị.000 Chi Đã kiểm tra đủ chứng từ Kế toán trưởng (Ký.000.000.000 30.000. Hiền tạm ứng đi công tác Thanh tạm ứng mua tủ cáp Hoà tạm ứng mua cáp Bình tạm ứng đèn hàn Cộng phát sinh Tồn cuối tháng 311 141 141 131 141 811 141 334 141 141 141 141 317.000 55. họ tên) 45 .470 139.000 14.000.000 6.000.000.000 178.000.000.470 3.282.

Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt (từ tờ kê chi tiết) về phần thu hàng ngày kế toán ghi 1 dòng vào bảng kê số 1. số dư cuối tháng và số dư cuối mỗi ngày. họ tên) năm 2000 Kế toán trưởng Mỗi báo cáo quỹ được ghi 1 dòng trên NKCT số 1 theo thứ tự thời gian. Trên bảng kê số 1 ngoài phần phản ánh số phát sinh bên nợ TK 111 đối ứng với các tài khoản ghi có còn phải phản ánh số dư đầu tháng.000..282.470 Đơn vị: Đồng Ghi có các TK đối ứng. nợ TK này 131 311 Tháng 1 Tháng 2 15..000 300.Bộ. Về phân chi (ghi có TK 111) hàng ngày ghi 1 dòng vào NKCT số 1 chi tiết cho từng cá nhân.000 139.000.. Đầu tháng khi mở bảng kê số 1 căn cứ vào số dư cuối tháng trước của TK 111 để ghi vào phần số dư đầu tháng này.282... Tháng 12 Có Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ 315. . tổng cục:...470 Có Ngày tháng (Ký... Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam sổ cái Tài khoản 111..000 . Số dư cuối tháng được tính 46 .Tiền mặt Số dư đầu năm Nợ 2.000.

Kế toán có nhiệm vụ kiểm tra lại toàn bộ các chứng từ sau đó căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để định khoản trên các giấy báo nợ.000 Trả tiền 14/2/2000 Kế toán Kiểm soát (Ký.Ty BCVT Việt Nam Người nhận: Địa chỉ: Nộp tại: Ngân hàng công thương Đống Đa Nội dung nộp: Trả nợ gửi Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu đồng chẵn. 00023 Số tiền: 36. họ tên) (Ký. họ tên) TK có Số: 710 A. có. họ tên) 47 .C. 2. giấy nộp tiền Ngày 7 tháng 2 năm 2000 Người nộp: Trịnh Hoài Anh Địa chỉ: T. họ tên) (Ký. Ngân hàng B gửi ngày 12/2 Người nhận Thủ quỹ (Ký. có vào bảng thu.bằng số dư cuối tháng trước cộng với số phát sinh nợ trong tháng trên bảng kê số 1 trừ đi số phát sinh có trên NKCT số 1. Hạch toán tiền gửi ngân hàng Như phần lý luận thì hàng ngày sau khi nhận được các bảng sao kê ở ngân hàng kèm theo các giấy báo nợ. chi ngân hàng.000.

họ tên) Ngân hàng A Ghi rõ 12/2/2000 Kế toán trưởng (Ký. đóng dấu) phiếu chi 48 Số tiền bằng số: 36000000 36.000. họ tên) Kế toán trưởng (Ký. họ tên) phiếu chuyển khoản Ngày29/2/2000 Tên TK Nợ: Tổng Cty BCVT Việt Nam Tên TK có: Vay ngắn hạn Số tiền: Chín mươi triệu đồng Trích yếu: Thu nợ khế ước16/5/1999 Nợ: 011B.00023 STK: 710A. họ tên) .000 Ngân hàng B Ghi rõ 14/2/2000 Kế toán trưởng (Ký.000.00023 TK Đống Đa TK Có: 710A.00023 Tại : NHCT Đống Đa Tên người nhận: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu đồng chẵn Đơn vị trả tiền Kế toán trưởng (Ký.00023 Số tiền bằng số: 90. họ tên) Giám đốc ngân hàng (Ký.000 Người lập phiếu (Ký.00023 Có: STK: 011B.00023 Số TK: 011B.Uỷ nhiệm chi Ngày 14 tháng 2 năm 2000 Tên đơn vị trả tiền: Ngân hàng công thương Nợ: 011B. họ tên) Kiểm soát (Ký.

HĐ số: (Bốn trăm bốn chín nghìn sáu trăm chín lăm đồng) Kèm theo 1 chứng từ gốc Số séc: 16579 Nhận ngày 29/2/2000 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận (Ký. họ tên) Thủ quỹ (Ký.695 đồng. họ tên) (Ký. họ tên) 49 . đóng dấu) (Ký.Ngày 28/2/2000 TK Ghi nợ: 642 Xuất cho: Điện lực Hai bà Trưng Bộ phận công tác: Về khoản: Trả tiền cước phí điện sản xuất Số tiền: 449.

Hà Nội Hợp đồng số: 16579 Ngày 26/4/1998 Số lượng từng loại chứng từ kèm theo: 1/5 Số tiền chuyển: 449.00103 Tại NHCT Đống Đa.uỷ nhiệm thu Ngày 29/2/2000 Số AH 1701 Tên đơn vị mua hàng: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Số TK tại ngân hàng: 710A. họ tên) (Ký.695 Đơn vị bán: MS: 0219 x 27 Ngân hàng bên bán nhận chứng từ ngày 28/2 đã kiểm soát và gửi đi ngày 29/2 Kế toán trưởng (Ký. họ tên) Ngân hàng bên bán Thanh toán ngày 29/2/2000 Thủ quỹ Kế toán trưởng (Ký.00023 Tại NHCT Đống Đa.Hà Nội Tên đơn vị bán hàng: Điện lực Hai Bà Trưng Số TK tại ngân hàng: 710A. họ tên) Ngân hàng bên mua nhận ngày 29/2 Thanh toán ngày 29/2/2000 Thủ quỹ Kế toán trưởng (Ký. họ tên) (Ký. Tổng số tiền chuyển: 449.695 Bằng chữ: Bốn trăm bốn chín nghìn sáu trăm chín lăm đồng. họ tên) 50 .

291.977.7 0.7 0.273.00 29.259.7 0.00 58.407 13.407 13.292.073.227.273.407 376.707 21. họ tên) = Số nợ gốc phải trả X Tiền gửi 27.7 0.00 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên.710. họ tên) Lãi xuất tháng 30 x 51 .273.497.29/2/2000 Số hiệu TK: 710.00 9.Một tháng tiền lãi của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ngân hàng công thương đống đa bảng kê tính lãi chi tiết Từ ngày 26/1.046. họ tên) Số lãi phải trả Kiểm soát (Ký.105.00 25.7 0.960.845.7 Kế toán trưởng (Ký.389.00 6.7 0.744.232. đóng dấu) Số ngày sử dụng vốn vay Lãi suất 0.607 26.00 5.407 31.463 Tiền lãi 19.273.00 12.00 100.00023 Tên TK: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Từ ngày 26/1 29/1 30/1 31/1 3/2 7/2 10/2 14/2 28/2 Đến ngày 29/1 30/1 31/1 3/2 7/2 10/2 14/2 28/2 29/2 Số ngày 3 1 1 3 4 3 4 14 1 Cộng Người lập bảng (Ký.407 109.7 0.407 49.651.00 326.707 83.7 0.

Cộng có TK 112 70.150.372. ghi có các TK TK 131 18.000.000.000 326.000 449..695 Tháng 2 năm 2000 Ghi nợ TK 112. T T Ngày Diễn giải Ghi có TK 112.695 160.000 449.000.695 sổ theo dõi thu tiền gửi ngân hàng Số dư cuối kỳ: 19.750.296. Số dư: 13.000 36. Ghi có các TK.695 90.000 60.000.750.000 1 70.000.227.651 326.... ghi nợ các TK TK 311 10/2 Ngân hàng CTĐĐ thu nợ khế ước 10/4/1999 (vay ngắn hạn) NHCTĐĐ thu nợ khế ước (10/2/1999) Điện lực Hai Bà Trưng (tiền điện ) Cộng 160.000..000.000.000 36..000 2 3 29 90.000 449..449.651 Ghi nợ TK 112.000 50.000.000 1.sổ theo dõi chi tiền gửi ngân hàng Tháng 2 năm 2000 Ghi có TK 112 Ghi nợ các TK.000.000 1.363 52 ..046.000.000 50.651 166..000..000 20.296.000 60.000 326.407 TT Ngày Diễn giải TK 111 1 2 3 4 5 3/2 7/2 14/2 28/2 29/2 Thu nợ từ Cty X Thu nợ từ Cty Y CTy nộp TGNHCTĐĐ Cty nộp TM gửi NHCTĐĐ Cty nộp TM gửi NHCTĐĐ NHĐĐ trả lãi tiền gửi Cộng 146.651 TK642 .000 TK 711 Cộng nợ TK 112 18..

nợ TK này 111 131 711 Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ Có Ngày 31 tháng 12 năm 2000 Kế toán trưởng (Ký..Bộ... kế toán tiên shành đối chiếu khớp tổng số phát sinh có. tổng cục:.. có (uỷ nhiệm chi.227. cuối tháng còn phản ánh số phát sinh nợ TK 112. Cuối tháng sau khi phản ánh toàn bộ số phát sinh nợ và có vào NKCT từ bảng kê..150. nợ TK 112 theo hàng ngang 53 Có Tháng 1 Tháng 2 146. phải tiến hành phân loại và tổng hợp số liệu kết quả.000. Mỗi ngày bảng sao kê được ghi vào 1 dòng của NKCT số 2 và bảng kê số 2. Tháng 12 . Cơ sở để vào NKCT số 2 là bảng kê sao kê ngân hàng..046. uỷ nhiệm thu).279 19. hàng ngày bảng sao kê của ngân hàng có kèm theo chứng từ và giấy báo nợ.363 . họ tên) Đối với các khoản đối ứng có.170.000 20... Bảng kê nộp séc của công ty kế toán dựa vào bảng sao kê ngân hàng kểm tra đối chiếu với chứng từ gốc và căn cứ vào nội dung của chứng từ tiến hành định khoản ngay trên bảng sao kê. Giấy nộp tiền của công ty do thủ quỹ tự lập nộp ra ngân hàng. Sau khi tổng hợp định khoản trên bảng sao kê được sử dụng để ghi vào NKCT số 2 và bảng kê số 2.000 326..407 Đơn vị: đồng Ghi có các TK đối ứng.651 166. Trên bảng kê số 2 ngoài phần phản ánh số dư đầu tháng.651 440.372. Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam sổ cái Tài khoản 131 Số dư đầu năm Nợ 13.. có liên quan đến nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong bảng sao kê.

. kế toán phản ánh doanh thu được người mua chấp nhận: kế toán định khoản: Nợ TK 131 (chi tiết đối tượng): Tổng giá thanh toán Có TK 511: Giá bán chịu thuế Có TK 3331: Thuế VAT đầu ra phải nộp . 4. * Nội dung kết cấu TK 311 Bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trả về khoản vay ngắn hạn. hàng hoá cho người mua hay cung cấp các lao vụ. Số tiền tăng nợ vay do tỷ giá hối đoái tăng. 3.. có của ngân hàng..Khi thu tiền : Nợ TK 111.. cung cấp lao vụ.Phải thu của khách hàng. Hạch toán các khoản thanh toán với người mua Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm. dịch vụ. Hạch toán tiền vay Các nghiệp vụ vay được hạch toán vào TK 311 trên NKCT số 4. 1121 Có TK 131 Bộ tổng cục:.. Số liệu tổng cộng của NKCT số 4 cuối tháng được sử dụng để ghi vào sổ cái TK 311. Số dư bên có: Phản ánh số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả. Số tiền giảm nợ vay do tỷ giá hối đoái (Nợ ngoại tệ) Bên Có: Phản ánh số tiền vay ngắn hạn. nợ các Tk khác). tài sản. Có sổ để ghi NKCT số 4 đối vốn các khoản tiền vay ngân hàng TK 311 là các giấy báo nợ. dịch vụ cho khách hàng.cột dọc và khớp với các NKCT và bảng kê có liên quan. kế toán sử dụng TK 131. Ngoài phần phản ánh số phát sinh trên NKCT số 4 còn phản ánh số dư đầu tháng và số dư cuối tháng của các khoản tiền vay. 54 .. NKCT số 4 ngoài phần ghi có TK 311 nợ các TK liên quan. Số liệu tổng cộng trên NKCT số 2 được sử dụng để ghi vào sổ cái (có TK 112. Khi giao sản phẩm. Phần theo dõi ghi nợ các TK tiền vay đối ứng có các TK liên quan.

Tạm ứng. Tháng 12 Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ Có 598...787.324.926.681 Ngày 31 tháng 12 năm 2000 Kế toán trưởng (Ký. các khoản tạm ứng được kế toán theo dõi chi tiết cho từng đối tượng..707 96.251 Có Ghi có các TK đối ứng.. Hạch toán các khoản tạm ứng Các khoản tạm ứng phát sinh ở công ty chủ yếu là tạm ứng để mua nguyên vật liệu. tiếp khách....094 639. nợ TK này 413 Tháng 1 Tháng 2 598. từ các phiếu thu vào sổ kế toán liên quan: Nợ TK 1111 Có TK 141 Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam 55 ..707 .Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam sổ cái Tài khoản 131 Số dư đầu năm Nợ 1. Nợ TK 141 Có TK 1111 Khi có giấy thanh toán tạm ứng kế toán cũng tiến hành viết phiếu thu.. Khi có giấy đề nghị tạm ứng kế toán tiến hành định khoản vào TK 141. họ tên) 5.

000 14.000 3.chi tiết công nợ Tài khoản 141 Đơn vị tính: đồng Nội dung CT Bình tạm ứng mua VL Dũng tạm ứng mua xích Bình mua vật tư Hiền tạm ứng công tác Thanh tạm ứng mua lốp Hoà tạm ứng mua sắt Bình tạm ứn mua CO2 Cuối tháng nộp tạm ứng Cộng 112.000.000 5.000.000 25.000.000 CT Phần ghi có TK TK Tiền 56 .000 25.000.000.000 30.000.000 129 1111 25.000.000 110 113 115 117 118 119 120 Phần ghi nợ TK TK 111 111 111 111 111 111 111 Tiền 10.000.000.

000. giấy báo nợ.. NKCT số 5 mở mỗi tháng 1 lần..Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam sổ cái Tài khoản 141.Tạm ứng Số dư đầu năm Nợ 15.. kế toán tiến hành kiểm tra xác định rõ số tiền thanh toán theo từng người. vật liệu. Hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán Quá trình hạch toán thanh toán với người bán phải phán ánh chính xác.000 . họ tên) 6. Thông thường khi nhận được chứng từ gốc.000. Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán với người bán được thực hiện trên NKCT số 5 phản ánh các khoản mua TSCĐ.. căn cứ để ghi NKCT số 5 là sổ chi tiết TK 331. Kế toán thanh toán với người bán sử dụng TK 331... kịp thời.000.000. có của ngân hàng.000 112.. chi tiết và rõ ràng từng khoản. Tháng 12 Có Kế toán trưởng (Ký.000 25. 57 . hàng hoá.. nợ TK này 1111 Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ Có Ngày tháng năm 2000 Tháng 1 Tháng 2 112.000 Ghi có các TK đối ứng. các hoá đơn mua hàng.

282.000 25.000 25.000. .000.000.000 3.000..000...000 139. họ tên) 58 Tháng 1 Tháng 2 104.000.vị hoặc người bán Bình Bình Dũng Bình Thanh Hoà Bình Cộng Số dư ĐT Nợ Có Số PS có TK 331 TK ≠ TK 152 10.000.000...000 30...000 Cộng có Số PS nợ 111 112 Cộng nợ Số dư CT Nợ Có Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam sổ cái Tài khoản 331.000.000.000. ..000 5.000 5.000.sổ chi tiết theo dõi TK 331 Tháng 2/2000 Đơn vị: đồng Tên Đ.000.000 6..000 3.000 6.000 30.000..000..000 25.000..000 104.470 .000 104.000.000 104. nợ TK này 1121 Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ Có Ngày tháng năm 2000 Kế toán trưởng (Ký.Phải trả người bán Số dư đầu năm Nợ Có Đơn vị: đồng Ghi có các TK đối ứng..000 10.000 25.000...

Cuối kỳ. Nợ TK 451 – Quỹ quản lý cấp trên. • ở đơn vị cấp trên: + Phát sinh tăng: Nợ TK 414 . Riêng về vốn của cấp trên cấp cho cấp dưới.112…) Có TK 136 (1368) 59 . ở các đơn vị độc lập để phản ánh số vốn đã cấp cho các đơn vị thành viên. Nợ TK 421 – phải trả nội bộ. 336 giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ làm căn cứ hạch toán bù trừ 2 TK này.Phải trả nội bộ Tài khoản này phản ánh các khoản cấp.Quĩ phát triển kinh doanh Nợ TK 415 – Quỹ dự trữ. tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.7.153…. nọp giữa nội bộ TCT. qui định đựoc ghi chép vào TK 136 – Phải thu nội bộ (1361). Hạch toán các khoản phải trả nội bộ Kế toán xí nghiệp sử dụng TK 336.) – các khoản đơn vị trực thuộc đã chi trả hộ. kế toán tiến hành kiểm tra. Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi.112. Khi đối chiếu có chênh lệch. Có TK 336 – phải trả nội bộ. + Phát sinh giảm: Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ Có TK (111. Nợ TK (111. đối chiếu TK 136.

482 414 415 431 421 468.890 600.504.321 193.768.584 TK Tiền Nợ Có Ghi có TK 336 Số dư CT Từ sổ chi tiết kế toán lập NKCT số 10 60 .437.560 88.000 602.500.104.000 135.000.sổ chi tiết TK 336 Tháng 2/2000 Số dư ĐT Nợ Có Hà Nội Hà Tây Thái Nguyên Quỹ PTKD Quỹ dự trữ Quỹ KTPL Bù lỗ KD Cộng 726.164.363 Ghi nợ TK 336 Diễn giải TK 111 111 112 Tiền 444.694 1.

104.500.584 ....Tổng cục:.. 336.000 1. Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam nhật ký chứng từ số 10 Ghi có TK 141..000 135... Tháng 2/2000 CT Sổ CT Diễn giải Bù lỗ KD Cấp quỹ dự trữ cho BĐ HT TK nợ 421 415 431 414 141 ..890 468.. Cộng TK 336 Cấp quỹ KTPL cho BĐ HT Cấp quĩ PTKD BĐ HT Cộng 61 .000.. 336 600..894 602.

Tổng cục:. 3388)... 338 (3382... 3384.. BHYT. nợ TK này 131 Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ Có Ngày tháng năm 2000 Tháng 1 Tháng 2 726.363 726.161 Đơn vị: đồng Ghi có các TK đối ứng. Kế toán các khoản phải trả công nhân viên. Kế toán hạch toán phải trả công nhân viên.437.363 602...584 . KPCĐ theo tỷ lệ quy định. 3383. họ tên) 8. các khoản phải trả. chi phí trả trước Để thực hiện hạch toán các khoản trên kế toán sử dụng các TK 334.. 62 ... 142 a.437. phải nộp khác. kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo đối tượng sử dụng và tính toán trích BHXH.104. Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam sổ cái Tài khoản 336. phải trả phải nộp khác Hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương ở các phân xưởng và các phòng ban do phòng tổ chức thực hiện.Phải trả nội bộ Tháng 2 năm 2000 Số dư đầu năm Nợ Có 2.1145. Tháng 12 Kế toán trưởng (Ký.256.

000 Hà nội ngày tháng 2 năm 2000 Cuối tháng căn cứ các phiếu kế toán. Từ NKCT vào sổ cái 63 .Người sử dụng LĐ: 15% .Người sử dụng LĐ: 2% .Người LĐ: 5% BHYT: 3% .000.000. các phiếu thu.Công ty thực hiện trích KPCĐ: 2% BHXH: 20% .Người LĐ: 1% Từ bảng phân bổ lương và BHXH kế toán viết phiếu kế toán Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Nội dung Nợ TK 627 (1) Có TK 334 Trích lương theo sản phẩm hàng tháng Lập phiếu phiếu kế toán Số 3/11 Nợ 55.000 Có 55. các NKCT và bảng kê liên quan lập NKCT số 7.

Kế toán chi phí trả trước Kế toán sử dụng TK 142 (1).000 Ngày tháng năm 2000 Kế toán trưởng (Ký...Thanh toán với CNV Số dư đầu năm Nợ Có Đơn vị: đồng . 627(8) Có TK 142 (1) Kế toán vào sổ theo dõi chi tiết TK 142(1) 64 ..Sổ cái TK 334. 627(3). Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến trả trước ở công ty thường phát sinh nghiệp vụ: Nợ TK 142(1) Có TK 111(1) Phân bổ chi phí: Nợ TK 642 (8). họ tên) b. 641(8). Tháng 12 Ghi có các TK đối ứng.000.. nợ TK này 131 Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Dư Nợ Cuối kỳ Có Tháng 1 Tháng 2 55...

850 7.825.226.469 45.199.269 135.387.800 60.629 1.000 1.688 218.828 8.sổ chi tiết tk 1421.000 789.800 Số dư cuối kỳ 229.000 429.53 7 62.500 729.475.731.50 0 70.50 0 6418 70.280 377.800 TK Tiền Cộng có 334.118.600 60.199.646.850 31.366 141.475.53 7 31.400 2.700 0 10.25 0 729.25 0 729.066.662 143.232 31.84 3 65 .000 1.400 2.000 12.629 533.750 1.646.550 45.634 4.418 Phần ghi nợ TK 1421 1111 T K Tiền Cộng nợ Phần ghi có TK 1421 6428 0334.838 672.951.234 2.000 360.418 6278 602.889 135.chi phí trả trước Tháng 2 năm 2000 Diễn giải Số dư đầu kỳ 574.618 233.410 7.850 45.620 533.427.553.618 233.475.236 Trang bị PCCC Sửa nhà SP đã ăn lương Mua tài liệu Máy ép Khám xe CC LĐ Mua lịch Quét vôi Thuế môn bài Mua tủ hồ sơ Mua BH cháy Mua báo quý I Cộng 225.458.731.232 429.866 70.620 533.632.859.53 2 6.

279 Đơn vị: đồng Ghi có các TK đối ứng. chứng từ hàng hoá... Kế toán các khoản phải trả phải nộp ngân sách Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam phải nộp các loại thuế như thuế nhà đất.. họ tên) 9. nợ TK này Tháng 1 Tháng 2 . Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam sổ cái Tài khoản 1421. dịch vụ bán ra được mở từng tháng. loại hàng hoá và dịch vụ và theo hàng mức thuế suất thuế GTGT lập tờ khai thuế GTGT sau đó kế toán lập NKCT số 10 66 .843 Kế toán trưởng (Ký.632..688 218. tổng cục:.. Tháng 12 Có Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ Có Ngày 31 tháng 2 năm 2000 7.842. thuế môn bài (các loại thuế khác) Công ty áp dụng phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ. ghi theo trình tự thời gian hoặc kết hợp theo từng nhóm.Bộ.. Hàng tháng trên cơ sở các bảng kê hoá đơn. thuế giá trị gia tăng (VAT).Chi phí trả trước Số dư đầu năm Nợ 281.226.....

124. 336 Tháng 2/2000 TT 3 11 12 15 18 ..060.000 5.228 3.511.833.016 91. tổng cục Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam nhật ký chứng từ số 10 Ghi có TK 141.016 91.999.Bộ.168 1.511.833.999. TK Tiền Cộng 11.448.877.467 17.467 .280 25.140 25.060.168 1.228 3.000 5. 3331. họ tên) Từ NKCT số 10 vào sổ cái TK 3331 67 .536.. họ tên) Ngày tháng năm 2000 Kế toán trưởng (Ký.140 42..931 1331 1332 1121 17. 7 8 10 Diễn giải Thuế bán hàng Thuế kho Thuế bán hàng Thuế kho Thuế bán hàng K/T thuế T2 K/T thuế T2 Nộp thuế Cộng TK Nợ 1111 1111 1111 1111 1111 3331 3331 3331 17.534 Người ghi sổ (Ký.088.394 2.877..397 3331 11.394 2.280 25.124.

397 .534 17.394 5.448.140 2.088...060. tổng cục Đơn vị: TCT Bưu chính Viễn Thông Việt nam sổ cái Tài khoản 3331..Bộ.Thuế GTGT phải nộp Số dư đầu năm Nợ Đơn vị: đồng Ghi có các TK đối ứng....511. Tháng 12 Có Kế toán trưởng (Ký.000 25. họ tên) 68 . nợ TK này 1331 1121 1332 Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ Có Ngày 31 tháng 2 năm 2000 Tháng 1 Tháng 2 17.877.

trong quản lý là hợp lý. nguồn vốn tại TCT và Bảng cân đối kế toán. đa dạng về loại nên khó vận dụng máy tính vào xử lý số liệu. bằng sự kiểm soát. hàng quí phải lập 2 bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản. Về tài khoản sử dụng chung: . các đơn vị cấp trên đã thực hiện cơ chế tự chủ cho đơn vị phụ thuộc của mình vì hiệu quả tối đa của hoạt động chung. Sự điều hành của đơn vị cấp trên thông qua sự điều chế thu. . 69 . phân tán nên việc phân cấp trong kinh doanh. địa bàn kinh doanh lại rộng. Doanh nghiệp sử dụng hình thức nhật ký chứng từ có nhiều ưu điểm là đảm bảo tính chuyên môn hoá cao. Tuy nhiên do qui mô sổ lớn về lượng. phản ánh theo qui định.Khi áp dụng hệ thống tài khoản kế toán. cấp 4…( Riêng các đơn vị hạch toán phụ thuộc chỉ cụ thể hoá thêm từ tài khản cấp 4…) nhưng không trái với hệ thống TK của TCT và hệ thống TK của kế toán doanh nghiệp chung. là ngành cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quốc dân. II.Căn cứ hệ thống tài khoản của TCT.Chương III: Nhận xét. Với qui mô lớn. . các đơn vị cần phải thống nhất theo qui định của bộ tài chính về nội dung và phương pháp của từng tài khoản.Kiến nghị : a. nộp tài chính và qui chế ràng buộc tài chính khác. kiến nghị về công tác kế toán “Vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán “ ở Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. tài sản của toàn khối hạch toán tập trung. cơ cấu kinh doanh phức tạp. thanh tra nội bộ. khi phân cấp kế toán tương ứng với sự phân cấp về quản lý.Tại tổng công ty cũng phải mở các tài khoản kế toán để ghi chép. từng đơn vị xác định cụ thể các taì khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình cụ thể hoá chi tiết thêm từ tài khoản cấp 3. giảm bớt sự cồng kềnh của các bộ máy nhân sự ở cấp trên. tính chất đối chiếu. I. Nếu có các qui định cụ thể thêm phải báo cáo vể TCT theo dõi và kiểm tra. Nhận xét : Bưu chính Viễn thông là ngành kinh tế mũi nhọn. kiểm tra cao. đảm bảo tốc độ truyền tin nhanh. có thể phát huy được nhiều ưu điểm như: Kế toán sẽ được gắn với sự chỉ đạo tại chỗ các hoạt động kinh doanh của đơn vị trực thuộc. mặt khác. Do đó đội ngũ nhân viên kế toán nhiều (52 người) và đòi hỏi trình độ chuyên môn kế toán cao.

kế toán phải kiểm tra .Đối với tiền mặt. Vể công tác kế toán: * Tiền mặt: . Riêng vàng bạc. ký quỹ phải theo dõi riêng một sổ hoặc một phần sổ. 336 với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. bộ phận phụ thuộc.Cần hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ và theo dõi riêng từng khoản phải thu. Nếu có chênh lệch. kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên. Nừu có chênh lệch. giải quyết dứt điểm các khoản phải thu nội bộ trong niên độ kế toán. chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch. kế toán quỹ cần ghi chép hàng ngày. Từng đơn vị phải có biện pháp đôn đốc. kế toán phải kiểm tra. có thể mở tài khoản chuyên thu. thanh toán. * Tài khoản 136: . Thủ quỹ hàng ngày phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với các số hiêụ của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.Tuy nhiên do đội ngũ nhân viên kế toán nhiều và đòi hỏi trình độ chuyên môn kế toán 70 . kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác đinh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị. các khoản thu. số liệu trên chưng từ gốc với số liệu của Ngân hàng thì phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu.b. số dư các TK 136. xuất quỹ tiền mặt. nhập . Cuối kỳ. * Tiền gửi ngân hàng : . ngân phiếu. kim khí quí.Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến.đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Về hình thức sổ kế toán: Doanh nghiệp sử dụng hình thức nhật ký chứng từ là hợp lý. liên tục theo trình tự phát sinh. dối chiếu và xác nhận số phát sinh.ở những đơn vị có các tổ chức. chi. đá quí nhận ký cược. xác minh và xử lý kịp thời. c. vàng bạc đá quí và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm. . phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

Việc tổ chức công tác kiểm soát. 71 . kiểm tra nội bộ cũng cần phải được coi trọng. tìm ra những hướng mới để có thể sử dụng máy tính vào công tác kế toán làm giảm nhẹ bộ máy. Ngoài ra cần nghiên cứu. giúp nâng cao hiệu quả làm việc.cao nên hàng năm cần tổ chức các các lớp học nhằm nâng cao nghiệp vụ về kế toán. Việc tuyển nhân viên cần những người nắm vững chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để có thể đảm đương trách nhiệm trong công việc. giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và hiệu năng quản lý.

em rất mong đựơc sự chỉ bảo của các thầy cô. Đặc biệt. đặc biệt là kinh nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc. em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đặng Thị Loan và các thày cô giáo giảng dạy ở khoa Kế toán trường Đại học Kinh tế Quốc Dân. 72 . các chú. tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh phức tạp. Chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em chỉ tìm hiểu được những vấn đề đã nêu trong bản báo cáo này. Em sẽ cố gắng tìm hiểu. Kết lời. Số liệu thực tế chưa nhiều. đi sâu vào chuyên đề thực tập của mình.Kết luận Trong thời gian và trình độ còn có hạn. cùng các đồng chí lãnh đạo Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này. các cô. các anh chị trong Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cưú chuyên đề . Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các bác. với một doanh nghiệp lớn hàng trăm doanh nghiệp phụ thuộc với đa ngành nghề.giúp em hoàn thành báo cáo này. em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Tổng công ty. các cán bộ Kế toán.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful