TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA LUẬT

GIÁO TRÌNH

LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
PHẦN II

PHƯƠNG CÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Biên soạn: TS. PHAN TRUNG HIỀN

Cần Thơ, năm 2009

A. CÁCH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Chương I. NỘI DUNG - HÌNH THỨC- PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC I. NỘI DUNG, HÌNH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1.Nội dung quản lý nhà nước Nội dung của quản lý nhà nước là việc tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Ðây chính là hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội cho nên tương xứng với mỗi lĩnh vực có một nội dung quản lý khác nhau. Nội dung của quản lý hành chính nhà nước rất đa dạng và phong phú, được tiến hành trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng...Vì vậy không thể chỉ ra được nội dung cụ thể của quản lý hành chính nhà nước mà chỉ có thể nêu lên những nội dung cơ bản, mang tính chất tổng quát mà thôi. 2. Hình thức quản lý nhà nước a. Khái niệm  Khái niệm: Hình thức quản lý hành chính nhà nước là những biểu hiện ra bên ngoài của nội dung quản lý hành chính nhà nước, thông qua những biểu hiện này chủ thể quản lý hành chính nhà nước tác động đến đối tượng quản lý để đạt được những mục đích đã định trước. Nội dung của quản lý hành chính nhà nước rất đa dạng nên hình thức của chúng cũng rất phong phú. Vì thế đứng trước một điều kiện, hoàn cảnh trong đó có chứa đựng những nội dung quản lý thì việc các chủ thể quản lý lựa chọn hình thức nào đó để quản lý mang lại hiệu quả cao nhất. Hình thức quản lý nhà nước, vì vậy không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của chủ thể quản lý mà phụ thuộc vào những yếu tố sau: • Ðặc tính của đối tượng quản lý; • Ðiều kiện, hoàn cảnh xảy ra quá trình quản lý; • Mục đích của quản lý; • Pháp luật hiện hành.
2

Việc lựa chọn hình thức quản lý hành chính nhà nước cần phải được tiến hành trên cơ sở những quy luật nhất định. Trong đó có: Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với chức năng quản lý; Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với nội dung và tổ chức của những Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với những đặc điểm của đối tượng Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với mục đích cụ thể của hoạt động

vấn đề quản lý cần giải quyết; quản lý cụ thể; quản lý. b. Phân loại các hình thức quản lý nhà nước Ðể đảm bảo sự lựa chọn hình thức quản lý nhà nước đúng đắn, đảm bảo tổ chức quản lý hợp lý, khoa học cần phải phân loại các hình thức quản lý hành chính nhà nước thành những nhóm gồm những hoạt động quản lý giống nhau hay tương tự nhau về tính chất, nội dung, những biểu hiện bề ngoài... Những hình thức cụ thể của hoạt động quản lý hành chính nhà nước thường liên quan hữu cơ với những hình thức pháp luật của hoạt động nhà nước nói chung. Nét đặc trưng của quản lý hành chính nhà nước là những hình thức pháp lý liên kết chặt chẽ với nhau trên cơ sở sự thống nhất của chức năng chấp hành- điều hành. Vì thế để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước cần phải xác lập những quy tắc xử sự dưới luật trong vấn đề thẩm quyền của mình; tiến hành hoạt động điều hành mà nội dung là áp dụng quy phạm pháp luật, giải quyết những điểm còn tranh luận của việc áp dụng pháp luật, đánh giá hành vi xử sự của các bên tham gia quản lý hành chính nhà nước và áp dụng các biện pháp tác động có tính chất bắt buộc trong những trường hợp pháp luật quy định.

Căn cứ vào tính chất pháp lý của hoạt động quản lý, ta phân loại thành hai hình

thức chủ yếu sau: - Hình thức pháp lý: là những hình thức quản lý nhà nước trực tiếp tác động đến các đối tượng chịu sự quản lý làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ pháp lý; Ví dụ: Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị xuống các Ủy ban nhân dân huyện. - Thực tiễn quản lý hành chính nhà nước cho thấy rằng hoạt động quản lý hành chính nhà nước còn có thể được tiến hành dưới những hình thức không pháp lý. Tuy nhiên,

3

Ví dụ: Tổ chức hội nghị tổng kết. Sự khác nhau giữa hình thức pháp lý và hình thức không pháp lý thể hiện ở chỗ hình thức pháp lý trực tiếp hoặc gián tiếp làm phát sinh. Phân tích hình thức quản lý nhà nước  Hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật Ðây là hình thức rất quan trọng đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nước.  Ban hành những văn bản áp dụng pháp luật. cũng nhờ hình thức này mà ý chí của nhà nước được thể hiện và tác động đến các đối tượng quản lý.  Căn cứ vào tính chất và nội dung hoạt động. trong khi tiến hành hoạt động quản lý nhà nước các chủ thể quản lý hành chính phải sử dụng kết hợp cả hai hình thức này. kỹ - thuật để phòng chống lũ lụt. Cần lưu ý rằng. bởi vì nhờ có hình thức này mà các chủ thể quản lý hành chính nhà nước cụ thể hóa. để thực hiện một hoạt động quản lý nhà nước có hiệu quả. chủ thể quản lý cần phải kết hợp một số hình thức trong quản lý. áp dụng những biện pháp tổ chức về vật chất. Tuy nhiên. Ví dụ: khi lũ lụt xảy ra.  Thực hiện những hoạt động về nghiệp vụ-kỹ thuật. Như vậy các hình thức quản lý được tiến hành ở đây gồm: + Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. trong nhiều trường hợp. luật trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội.  Thực hiện những hoạt động mang tính chất pháp lý khác. c. + Thực hiện những tác động về nghiệp vụ -kỹ thuật.  Áp dụng những biện pháp mang tính chất trực tiếp. 4 . Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có lũ lụt sẽ tiến hành các hoạt động như: - Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp triển khai kế hoạch phòng chống lũ lụt. thay đổi hay chấm dứt những quan hệ pháp luật hành chính. Mặt khác. hình thức quản lý hành chính nhà nước thành năm loại sau:  Ban hành những văn bản quy phạm pháp luật. Sau đó áp dụng khoa học kỹ thuật.hình thức không pháp lý cũng yêu cầu chủ thể quản lý hành chính phải tiến hành hoạt động quản lý nhà nước trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp luật. + Áp dụng biện pháp tổ chức trực tiếp. chi tiết hóa những quy định của Hiến pháp. rút kinh nghiệm 05 năm thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

những nhiệm vụ. các chủ thể quản lý hành chính nhà nước xác định địa vị pháp lý của chủ thể tham gia vào quản lý hành chính nhà nước. Nhờ việc ban hành những văn bản quy phạm pháp luật mà vai trò điều khiển của hoạt động chấp hành và điều hành được thể hiện một cách đầy đủ hơn. văn bản phải bảo đảm tính chính xác. quyền hạn và nghĩa vụ. các chủ thể quản lý hành chính nhà nước ấn định những quy tắc xử sự chung trong quản lý hành chính nhà nước. Thông qua hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính. Phải đúng trình tự.  Ban hành những văn bản áp dụng pháp luật 5 . rõ ràng. nếu không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì hoạt động của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước chỉ có tính chất chấp hành thụ động. Cụ thể: - Phải đúng thẩm quyền. thực hiện chức năng bảo vệ pháp luật và đặt ra những quy định chung cho trật tự quản lý hành chính nhà nước. đặt ra những nghĩa vụ đặc biệt hay trao quyền đặc biệt.Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là phương tiện hữu hiệu để các chủ thể quản lý hành chính nhà nước tác động tích cực lên các lĩnh vực của đời sống xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của mình trong khuôn khổ những yêu cầu chung của pháp luật. thẩm quyền và trách nhiệm của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước. quy định những hạn chế và những điều ngăn cấm. đơn giản mà không mang tính chủ động. sáng tạo. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước cho nên khi ban hành nó phải tuân theo những yêu cầu do pháp luật quy định. Không được trái với Hiến pháp và luật (đảm bảo tính pháp chế xã hội chủ nghĩa). các cơ quan hành chính nhà nước quy định những quy tắc chung trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Tóm lại. Phải đảm bảo hiệu lực của văn bản. thủ tục và hình thức để đảm bảo chất lượng của văn bản. xác định rõ thẩm quyền và thủ tục hoạt động của các đối tượng quản lý. xác định những mối liên hệ chủ yếu giữa các bộ phận của hình thức quản lý hành chính nhà nước. trong các văn bản quy phạm pháp luật. Ngôn ngữ được sử dụng phải là tiếng Việt. Thông qua hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính. dễ hiểu. quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước. quy định những nhiệm vụ cụ thể.

Ðặc trưng của văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính cũng như các văn bản quy phạm pháp luật hành chính là tính chất quyền lực và tính dưới luật. Ví dụ: Việc ra một quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cảnh sát giao thông sẽ làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính giữa cảnh sát giao thông với người vi phạm. mục đích nên có thể chia chúng thành hai nhóm: Nhóm văn bản chấp hành pháp luật. Còn trong trường hợp ban hành những văn bản bảo vệ pháp luật thì các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần chế tài của những quy phạm pháp luật tương ứng. làm phát sinh quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể liên quan đến lợi ích vật chất hoặc tinh thần của các chủ thể đó. kịp thời. các chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần quy định của quy phạm pháp luật tương ứng. Trong trường hợp ban hành văn bản chấp hành pháp luật. công khai và đúng pháp luật. xí nghiệp và tổ chức trực thuộc.Ðây là hình thức được chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng chủ yếu trong quá trình quản lý hành chính nhà nước vì nhờ hình thức này mà quy phạm pháp luật đi sâu vào đời sống thực tiễn. các tổ chức phi Chính phủ và công dân tham gia vào quan hệ quản lý hành chính nhà nước. tính chất. kết quả của việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật hành chính phải được thực hiện trong đời sống. Nhóm văn bản bảo vệ pháp luật. Việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các đối tượng có liên quan nên đòi hỏi chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản phải tuân theo những yêu cầu của pháp luật như: đúng thẩm quyền. đúng mục đích và nội dung mà quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh. thay đổi. đúng trình tự thủ tục để đảm bảo chất lượng. phải được tiến hành nhanh chóng.  Thực hiện những hoạt động mang tính chất pháp lý khác 6 . Thông qua việc ban hành những văn bản áp dụng quy phạm pháp luật các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước tác động một cách trực tiếp và tích cực đến mọi mặt hoạt động của các cơ quan cấp dưới. các cơ quan. việc áp dụng hình thức của văn bản áp dụng quy phạm pháp luật phải đúng với hình thức do pháp luật quy định. chấm dứt những quan hệ pháp luật hành chính giữa chủ thể quản lý hành chính với đối tượng quản lý hành chính. những văn bản áp dụng quy phạm pháp luật khác nhau về nội dung. Tuy nhiên. Việc ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật làm phát sinh.

không làm phát sinh. những hoạt động mang tính chất pháp lý khác có thể trực tiếp làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính nhưng cũng có thể chỉ mang tính chất bổ trợ làm phát sinh. trong việc nghiên cứu và phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến. nó là khâu then chốt trong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra cho các cơ quan hành chính nhà nước trong việc mở rộng một cách toàn diện công tác tổ chức quần chúng. Lập và cấp một số giấy tờ nhất định.  Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp Ðây là những hình thức được chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng thường xuyên mang tính chất bổ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước nhưng nó đóng một vai trò quan trọng. thay đổi. Vì thế mà nó mang tính chất pháp lý mặc dù nó không trực tiếp làm phát sinh hậu quả pháp lý. Ðối với hoạt động tổ chức trong bộ máy hành chính nhà nước cần nhấn mạnh đến công tác hướng dẫn. hoạt động này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Thông qua hình thức này các chủ thể quản lý hành chính nhà nước tiến hành nâng cao ý thức pháp luật cho đối tượng quản lý. cấp bằng lái xe. Tuy nhiên. tạm vắng.. khai tử. biểu dương những điển hình tiên tiến. giải thích... Kết quả của việc thực hiện những biện pháp tổ chức trực tiếp không tạo ra những quy tắc bắt buộc chung. tổ chức.. thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật. - Trong những hoạt động mang tính chất pháp lý khác thì hoạt động công chứng. bao gồm những hoạt động như: - Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn và phòng ngừa vi phạm hành chính như Ðăng ký những sự kiện nhất định như: đăng ký khai sinh.. tổ chức công tác trong bộ máy của những cơ quan này.. Hình thức này mang tính chất pháp lý vì nó được pháp luật quy định. 7 . Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở những tài liệu được chứng thực. giao nhiệm vụ. kiểm tra việc đăng ký tạm trú.Ðây là một hình thức được chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng thường xuyên. kiểm tra. hoạt động thông thường của các cơ quan hành chính nhà nước. kiểm tra bằng lái xe. Như vậy. nhà nước.. Ví dụ: Họp triển khai Nghị quyết Ðảng Cộng sản. thủ tục. Khi thực hiện những hoạt động này không cần ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật mà chỉ thực hiện theo trình tự. chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. chứng thực có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân..

Phương pháp quản lý thể hiện ý chí của nhà nước và chính vì vậy mà nó có hình thức pháp lý nhất định. tác động để đối tượng có liên quan bắt buộc phải thực hiện. công tác lưu trữ hồ sơ. những đặc điểm của đối tượng quản lý mà còn phụ thuộc vào năng lực của người lãnh đạo.. đó là việc chuẩn bị tài liệu cho việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật và áp dụng quy phạm pháp luật cho việc tiến hành những biện pháp tổ chức. Ðây cũng là hình thức không mang tính pháp lý bắt buộc mà tùy thuộc vào điều kiện quản lý. Khoa học càng phát triển thì hình thức này càng được áp dụng rộng rãi và hiệu quả trong công tác quản lý hành chính nhà nước ngày càng được nâng cao. tùy thuộc vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà áp dụng cho phù hợp.. nghiệp vụ. tác động gián tiếp. việc lựa chọn hình thức quản lý hành chính nhà nước không chỉ phụ thuộc vào những đặc điểm của quan hệ quản lý.. Người lãnh đạo có năng lực chuyên môn và năng lực tổ chức sẽ tìm ra phương án tốt nhất hoàn thành nhiệm vụ được giao. làm báo cáo. Ngoài ra. Những hoạt động này rất đa dạng. PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm  Theo nghĩa hẹp Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức mà chủ thể quản lý hành chính nhà nước sử dụng đối với đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục đích đã định trước. Có nhiều cách tác động như tác động trực tiếp. tác động để đối tượng có liên quan tự giác thực hiện yêu cầu.  Theo nghĩa rộng 8 . quản lý giao thông đô thị. Thực hiện những hoạt động về nghiệp vụ .. Thông qua phương pháp quản lý ta thấy được tính chất và nội dung của các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. sử dụng thẻ ATM vào việc trả lương và hoạt động thanh toán trong. áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình quản lý hành chính nhà nước. Ví dụ: Sử dụng điện toán vào quản lý lương. II..kỹ thuật Ðây là những hoạt động sử dụng kiến thức. ngoài nước. đối tượng quản lý. Hình thức này có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước cũng như trong việc cải cách nền hành chính quốc gia..

đáp ứng lợi ích xã hội và của việc thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành. Phải có tính mềm dẻo. hiện nay có các phương pháp được áp dụng phổ biến trong quá trình quản lý hành chính nhà nước. Phương pháp cưỡng chế nhà nước. Tuy nhiên. Phải phù hợp với đường lối.Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức mà chủ thể của quản lý hành chính nhà nước sử dụng để tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những hành vi xử sự cần thiết. sáng tạo. chính sách chính trị của Ðảng trong từng giai đoạn cụ thể. phải căn cứ vào đặc tính của quản lý. còn phương pháp quản lý hành chính nhà nước theo nghĩa rộng với tính cách là cách thức tổ chức công tác của chủ thể quản lý và cách thức giải quyết những vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình quản lý. bởi vì cách thức tác động lên cá nhân không giống cách thức tác động lên tập thể. Như vậy. đó là các phương pháp sau: • • Phương pháp thuyết phục. đúng đắn sẽ mang lại hiệu quả cho hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Phải đa dạng và thích hợp để tác động lên những đối tượng khác nhau. thể hiện cách thức giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý. trong giới hạn của nội dung môn học ta chỉ nghiên cứu phương pháp quản lý hành chính nhà nước theo nghĩa hẹp và các phương pháp quản lý này phải đáp ứng những yêu cầu sau: Phải có khả năng đảm bảo tác động quản lý lên các lĩnh vực chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước. cách thức tác động lên đối tượng trực thuộc trực tiếp không giống đối tượng trực thuộc gián tiếp. có khả năng thực hiện trên thực tế. Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước còn là cách thức tổ chức hoạt động của các chủ thể quản lý. Ðể lựa chọn một phương pháp quản lý phù hợp thì chủ thể quản lý có thể dựa vào ý chí chủ quan của mình mà phải dựa vào những điều kiện khách quan. Việc lựa chọn được một phương pháp quản lý phù hợp. linh hoạt. đối tượng quản lý. Dựa theo những yêu cầu trên. điều kiện hoàn cảnh xảy ra quá trình quản lý. Phải có tính hiện thực. 9 • . có tính đến đặc điểm của mỗi lĩnh vực và sự phát triển chung của xã hội. hiểu theo nghĩa hẹp thì phương pháp quản lý hành chính nhà nước với tính cách là cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý. đem lại hiệu quả cao. Phương pháp hành chính.

Phương pháp cưỡng chế trong quản lý hành chính nhà nước là sự sử dụng những quyết định bắt buộc đơn phương đối với đối tượng quản lý. giáo dục. phương pháp này thường được áp dụng trong những trường hợp quyết định đơn phương không được thực hiện một cách tự giác. tổ chức nhằm hạn chế về tài sản hay tự do thân thể của cá nhân. khuyến khích.. tổ chức nhằm trừng trị những hành vi vi phạm pháp luật hay để phòng ngừa. định hướng. đảm bảo và mở rộng dân chủ. b. Phương pháp này đóng một vai trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước. quản lý hành chính nhà nước là thực hiện quyền lực của nhân dân nên lợi ích cơ bản giữa nhà nước và nhân dân phù hợp với nhau vì thế mà sử dụng phương pháp thuyết phục mang lại hiệu quả cao. giải thích. 2. Phương pháp thuyết phục mang tính chất quyền lực nhà nước và tính pháp lý bởi vì trong chế độ xã hội của nhà nước ta.• • • • Phương pháp kinh tế. Là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân. động viên họ tự giác thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội. Phương pháp quản lý tác nghiệp. nếu không có cưỡng chế thì kỷ luật nhà nước không được đảm bảo. ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật. Phương pháp quản lý có mục tiêu. Phương pháp cưỡng chế nhà nước.. Thông qua phương pháp này. kỷ luật nhà nước. Có ba loại cưỡng chế nhà nước: 10 . Phương pháp thuyết phục Là một quá trình bao gồm hàng loạt các hoạt động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước như phân tích. các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước giáo dục cho công dân nhận thức đúng đắn về kỷ cương xã hội. chứng minh. Các phương pháp quản lý nhà nước a.để tác động đến đối tượng quản lý làm cho đối tượng quản lý tự giác tuân theo mệnh lệnh của chủ thể quản lý hoặc cộng tác với chủ thể quản lý để đạt được mục đích quản lý với hiệu quả cao nhất. Phương pháp kiểm tra. Phương pháp thuyết phục được áp dụng trước hết đối với các đối tượng quản lý chưa vi phạm pháp luật hay nhất thời vi phạm và đã có ý thức sửa chữa. pháp chế không được tôn trọng.

áp dụng đối với các hành vi vi phạm pháp luật hình sự hay pháp luật dân sự.• Cưỡng chế tư pháp Cưỡng chế hành chính Cưỡng chế kỷ luật. Cưỡng chế hành chính bao gồm các hình thức: xử phạt vi phạm hành chính. lợi ích quốc gia. quốc phòng. Ngoài ra còn có các biện pháp khác như biện pháp bảo đảm việc xử lý. • Cưỡng chế kỷ luật: Là biện pháp cưỡng chế nhà nước do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với cán bộ. thủ tục hành chính nhằm xử lý hành vi vi phạm hành chính và ngăn chặn vi phạm hành chính. quy chế của cơ quan hay vi phạm kỷ luật lao động.. Hạ bậc lương. công chức): - Khiển trách. 11 - . Cảnh cáo. Cách chức. biện pháp xử lý hành chính khác và các biện pháp được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết vì lý do an ninh. Cách chức. Bãi nhiệm. Riêng đối với công chức. công chức của cơ quan đó khi họ vi phạm nội quy. Cưỡng chế tư pháp: Bao gồm cưỡng chế hình sự và cưỡng chế dân sự. Đối với cán bộ. Buộc thôi việc. các biện pháp phòng ngừa vi phạm hành chính. • Cưỡng chế hành chính: Là biện pháp cuỡng chế được tiến hành trước hết và chủ yếu bởi cơ quan hành chính nhà nước theo trình tự. cưỡng chế kỷ luật bao gồm các hình thức sau (Điều 78 Luật cán bộ. các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính. Cảnh cáo. công chức): - Khiển trách. Do cơ quan tòa án áp dụng theo trình tự tố tụng hình sự hay tố tụng dân sự. cưỡng chế thi hành và khắc phục hậu quả của vi phạm hành chính. cưỡng chế kỷ luật bao gồm các hình thức sau (Điều 79 Luật cán bộ. Giáng chức..

Ngoài ra. Trong trường hợp cấp dưới thực hiện mệnh lệnh bất hợp pháp mà không biết thì tùy vào hậu quả của sự thiệt hại xảy ra mà có hình thức xử lý thích hợp. Phương pháp kinh tế chỉ có thể phát triển trong điều kiện được ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi hay nói cách khác là trong điều kiện có các tiền đề hành chính tương ứng vì so với phương pháp hành chính thì đằng sau phương pháp kinh tế là tính hợp lý. Nếu mệnh lệnh. Phương pháp kinh tế sử dụng đòn bẩy kinh tế như quyền tự chủ sáng tạo trong sản xuất kinh doanh. phương pháp hành 12 . Phương pháp kinh tế Là phương pháp mà chủ thể quản lý dùng những khuyến khích về mặt lợi ích vật chất để cho đối tượng quản lý đem hết khả năng sáng tạo của mình hoàn thành nhiệm vụ được giao với hiệu quả cao nhất. khả năng thẩm thấu vào các quan hệ quản lý kinh tế ta thấy rằng phương pháp hành chính có khả năng nội tại lớn hơn trong việc chiếm lĩnh và duy trì vị trí.. Ðặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp lên đối tượng đạt được bằng cách quyết định đơn phương nhiệm vụ và phương án hoạt động của đối tượng quản lý. mệnh lệnh của cấp trên đối với cấp dưới.. sử dụng hợp lý tài sản được giao. chỉ đạo của cấp trên có hợp pháp hay không thì phải dựa vào pháp luật. c. nếu cấp trên buộc phải thực hiện thì cấp dưới vẫn thực hiện và nếu hậu quả xảy ra thì cấp trên hoàn toàn chịu trách nhiệm. chế độ khen thưởng. nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng quản lý hoạt động có hiệu quả. chế độ hạch toán kinh tế. chống đối pháp luật và nó phải được thực hiện trên cơ sở kết hợp với phương pháp thuyết phục. Nếu so sánh các phương pháp hành chính và kinh tế từ góc độ tính ổn định. mang tính chất quyền lực cao và mang tính pháp lý chặt chẽ. hợp lý cấp dưới phải kiến nghị bằng văn bản lên cấp trên. chọn cách tốt nhất để hoàn thành nhiệm vụ.Tất cả những hình thức này được áp dụng tùy theo đối tượng. là các quy luật chứ không phải là quyền lực nhà nước. phát huy và khai thác hợp lý nhất những khả năng sẵn có. Phương pháp hành chính Là phương pháp được chủ thể quản lý sử dụng bằng cách ra mệnh lệnh chỉ đạo xuống đối tượng quản lý. d. chỉ đạo không hợp pháp. phương pháp cưỡng chế được áp dụng đối với các đối tượng vi phạm pháp luật. Ðể xác định mệnh lệnh. Cơ sở của phương pháp này là nguyên tắc tập trung dân chủ mà cụ thể là sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên và tính chất bắt buộc thi hành của những chỉ thị. Về nguyên tắc. động viên các đối tượng quản lý phát huy năng lực sáng tạo.

Phương pháp kinh tế chỉ có thể phát triển trong điều kiện có các tiền đề hành chính tương ứng. đằng sau phương pháp hành chính là quyền lực nhà nước còn đằng sau phương pháp kinh tế là tính hợp lý. cũng như khả năng giải quyết các tình huống phát sinh trên thực tế tùy thuộc rất nhiều vào phương pháp quản lý có mục tiêu. thiếu tập trung.Hoạt động quản lý càng về cấp cở sở. e. Phương pháp quản lý có mục tiêu. định hướng. thậm chí từng bộ phận công đoạn của quản lý chuyên ngành. Việc vận dụng nhuần nhuyễn phương pháp tác nghiệp sẽ đem đến một số hiệu quả: . điểm yếu ngày từ giai đoạn khởi xướng chương trình để có những hỗ trợ. giai đoạn cắt giảm 1/3 thủ thủ tục hành chính. là các quy luật kinh tế. bồi dưỡng thích hợp. . Bởi vì. chương trình chăm lo nông nghiệp. nông dân và nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa… f. . kỹ năng.Chủ động định hướng các mục tiêu. và các điều kiện vật chất cần thiết khác cho công tác quản lý. Nhìn chung. đúng với yêu cầu của chuyên môn. chương trình lâu dài. càng trực tiếp (đặc biệt trong nhóm quản lý hành chính tư) thì càng phải chú trọng đến phương pháp quản lý tác nghiệp. .chính còn có khả năng tự khẳng định và phát triển không cần đến đòn bẩy từ bên ngoài trong khi phương pháp kinh tế đòi hỏi phải được sự ủng hộ và quan tâm thường xuyên. Ví dụ: Chương trình cải cách hành chính. . Phương pháp quản lý tác nghiệp Hoạt động tác nghiệp là các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác chuyên ngành.Có chương trình bồi dưỡng về kiến thức.kỹ thuật hợp lý. phương pháp tác nghiệp sát với ngành nghề.Chủ động về nhân sự.Ban hành những quyết định hành chính hoặc thực hiện các hoạt động mang tính chất nghiệp vụ . chiến lược.Chủ động đặt ra các tình huống phát sinh trong thực tiễn hoạt động của nền hành chính đang phát triển trong thời kỳ hội nhập. phương pháp này có vai trò: . Hiệu quả của hoạt động quản lý lâu dài. 13 . nhận rõ được điểm mạnh. định hướng Quản lý nhà nước là một hoạt động có mục đích và có tính tiêu liệu. cập nhật được kiến thức khoa học hiện đại vào trong công tác quản lý chuyên ngành. tránh dàn trải phân tán.

. đến khi ban hành văn bản chủ đạo. lý khác Ban hành văn bản áp dụng pháp luật Thực hiện hoạt động mang tính chất pháp Áp dụng biện pháp trực tiếp Thực hiện hoạt động về nghiệp vụ . kế hoạch. sát sườn. --------------------------------------Câu hỏi 1. 3. mục tiêu kinh nghiệm cho công tác quản lý trong tương lai. quan sát quá trình quản lý và kết quả của công tác quản lý đối chiếu với kế Có những giải pháp. 3. g. Nhìn chung. lên chương trình kế hoạch.kỹ 14 4. Nêu các phương pháp quản lý hành chính nhà nước? Xem xét tính chất quyền lực nhà nước và tính pháp lý của mỗi loại. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2. quy phạm. mềm dẻo và đôi khi phải phối hợp giữa các phương pháp. Phương pháp kiểm tra Hoạt động quản lý nhà nước là một quá trình từ khi khảo sát đối tượng quản lý. việc vận dụng các phương pháp quản lý nhà nước đòi hỏi phải linh hoạt. yêu cầu và mục đích đặt ra. Căn cứ để xác định nội dung quản lý hành chính nhà nước? 2. Tiêu chuẩn về hiệu quả đặt ra trong công tác quản lý quyết định cho việc sử dụng các phương pháp và hình thức quản lý tương thích. đối sách thích hợp cho công tác quản lý hiện hành và rút tỉa hoạch. 5. điều chỉnh từ khâu lập quy hoạch. . Hoạt động quản lý vì vậy rất cần phương pháp kiểm tra nhằm: Theo dõi. Quá trình đòi hỏi phải có khâu hậu kiểm để bảo đảm cho hoạt động quản lý đúng với tiến trình.Phương pháp này. Hãy phân tích năm hình thức quản lý hành chính theo bảng sau: Hình thức Khái niệm Tính chất pháp lý Tác dụng Ví dụ 1. cá biệt và tiến hành tổ chức thực hiện. trong chừng mực nhất định có thể làm hạn chế những ý kiến chủ quan của nhà quản lý để nắm bắt bản chất của đối tượng quản lý và đề ra các hình thức quản lý thích hợp. Là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý nhà nước.

Xét về tiêu chí tính chất thì quyết định quản lý hành chính nhà nước có đầy đủ tính chất của một quyết định pháp luật. Tất cả các loại quyết định quản lý hành chính nhà nước thể hiện rõ tính quyền lực nhà nước thông qua cơ quan nhà nước hoặc của viên chức nhà nước có thẩm quyền để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.  Tính ý chí Trên cơ sở thẩm quyền của mình. Điều này có nghĩa là các quyết định pháp luật của các cơ quan lập pháp. Ðó có thể là: . hoặc các hoạt động khác như: ban hành mệnh lệnh hành chính. chủ tịch nước. Ðó là tính ý chí.thuật. .Mệnh lệnh hành chính dưới hình thức nói. hoạt động tư pháp).Văn bản hành chính.Kí hiệu hành chính. cơ quan toà án. kí hiệu hành chính… Ðây là quyền quan trọng thể hiện ý chí nhưng ý chí ở đây là ý chí đơn phương thể hiện quyền lực công vì mục đích duy nhất của quyết định quản lý hành chính nhà nước là phục vụ cho lợi ích công và để thi hành pháp luật. . 15 . dưới những hình thức do pháp luật quy định nhằm đem lại hiệu quả nhất định trong việc quản lý. quyết định hành chính (quyết định quản lý nhà nước) là một khái niệm tồn tại nhiều hình thức khác nhau. các chủ thể được thể hiện ý chí thông qua hoạt động lập quy dưới dạng văn bản. Chương II. do pháp luật quy định. Vậy. cơ quan kiểm sát vẫn có thể là quyết định hành chính nếu được ban hành nhằm thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước (không phải là hoạt động lập pháp.Những hành vi vật chất cụ thể (hành vi hành chính). tính quyền lực và tính pháp lý . Quyết định quản lý hành chính nhà nước chủ yếu do các chủ thể quản lý hành chính thực hiện nhằm giải quyết các công việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp. . nó là một quyết định pháp lý mang tính chất dưới luật vì nó là quyết định hành chính dựa trên cơ sở luật và để thi hành luật. quyết định quản lý hành chính nhà nước là một loại quyết định pháp luật có tính chất dưới luật được các chủ thể có thẩm quyền hành chính nhà nước trong hoạt động của mình tiến hành theo một trình tự. thủ tục. QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH I. QUAN NIỆM VỀ QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH Trong khoa học pháp lý.

hầu hết các quyết định chỉ đạo được ban hành dưới hình thức văn bản Nghị quyết. Nội dung của quyết định chỉ đạo địa phương (Nghị quyết của HÐND) thường đề cập đến các vấn đề về phát triển kinh tế-xã hội. Trên thực tế. Ðây là quyết định tạo cơ sở cho các quyết định khác như quyết định quy phạm. một số đáng kể quyết định chỉ đạo nặng về hình thức gắn 16 . phát sinh. về quyết định ngân sách địa phương. Ngoài ra. các qui phạm pháp luật được đặt ra. Tính quyền lực Quyết định quản lý hành chính nhà nước luôn thể hiện rõ tính quyền lực nhà nước trên cơ sở ủy nhiệm của cơ quan lập pháp tối cao. các tổ chức được trao thẩm quyền hành chính nhà nước. Căn cứ vào tính chất pháp lý. Ðó là thẩm quyền nhân danh các cơ quan nhà nước.  Tính pháp lý Quyết định quản lý hành chính nhà nước là quyết định dưới luật. chúng ta chỉ phân loại dựa trên các căn cứ sau: 1. về bầu cử Ủy ban nhân dân. II. Tuy nhiên các tính chất này có quan hệ hữu cơ với nhau. thường trực hội đồng nhân dân. Quyết định này được ban hành trên cơ sở luật và để thi hành pháp luật. mục đích. Quyết định quản lý hành chính nhà nước có thể làm thay đổi. điều này còn thể hiện ở tính đảm bảo thi hành. bãi bỏ. quyết định quy phạm và quyết định cá biệt a) Quyết định chủ đạo Là loại quyết định chủ yếu đựợc ban hành với mục đích đề ra các chủ trương chính sách quản lý hành chính nhà nước thuộc thẩm quyền của các chủ thể ban hành. quyết định quản lý hành chính nhà nước được chia ra làm quyết định chủ đạo. các chủ thể của quản lý hành chính được quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết. PHÂN LOẠI QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH Có nhiều căn cứ để phân loại quyết định quản lý hành chính nhà nước. sửa đổi. Thông qua các loại quyết định hành chính tương ứng. đối tượng quản lý để ra quyết định đúng đắn tránh tình trạng quyết định đưa ra không chuẩn xác gây ảnh hưởng không tốt đến các quyết định khác. Tính ý chí và tính quyền lực chỉ được thực hiện khi quyết định đó được ban hành và thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật. chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. Trên thực tế. quyết định cá biệt. Tuy nhiên trong nội dung chương trình. nghĩa là trước hết phải bảo đảm tính pháp lý. căn cứ vào nội dung. Loại quyết định này rất quan trọng nên khi ban hành các chủ thể phải cân nhắc kỹ lưỡng.

Quy phạm pháp luật hành chính có thể thể hiện dưới dạng quy phạm tiên phát (điều chỉnh các quan hệ xã hội mới mà các văn bản pháp luật hiện hành chưa điều chỉnh). quyết định quy phạm với mục đích giải quyết các công việc cụ thể được áp dụng một lần. quyết định hành chính có thể được rất nhiều chủ thể ban hành nếu thỏa mãn các điều kiện - Được pháp luật quy định thẩm quyền quản lý nhà nước. Giá trị pháp lý của quyết định cá biệt sẽ kết thúc khi quyết Có đối tượng áp dụng cụ thể.. hoặc quy phạm thứ phát (quy định cụ thể. c) Quyết định cá biệt Là loại quyết định được ban hành trên cơ sở các quyết định chủ đạo. đình chỉ. loại trừ hô hào chung chung. "kiên quyết". bãi bỏ. thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể. "vô thưởng vô phạt". Quyết định cá biệt trực tiếp làm phát sinh. "quyết tâm".liền với những thuật ngữ: "tăng cường". quyết định hành chính cá biệt tương ứng. Ðây là hình thức quyết định hành chính rất thiết yếu để thực hiện quản lý hành chính nhà nước bởi chúng thể hiện rõ tính quyền lực nhà nước. hoặc thay đổi phạm vi hiệu lực đối với quy phạm pháp luật hiện hành). văn bản quy phạm pháp luật là văn bản đặt ra các quy tắc xử sự chung đó do cơ quan hành chính nhà nước hoặc cán bộ nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục nhất định nhằm thi hành Hiến pháp. Chỉ có đối tượng được nêu đích danh phải tuân thủ Phải căn cứ trên ít nhất một quyết định qui phạm để ban hành. sửa đổi. Các chế tài trong định được thực hiện. Căn cứ vào chủ thể ban hành. Được pháp luật cho phép ban hành quyết định quản lý nhà nước (có thể ở dạng văn bản hoặc mệnh lệnh hành chính…) 17 . b) Quyết định quy phạm Quyết định qui phạm được thể hiện dưới hình thức văn bản qui phạm pháp luật hành chính. Tính đặc trưng của quyết định cá biệt thể hiện: Chỉ áp dụng một lần.. qui phạm tương ứng phải được áp dụng đúng.Tất nhiên các thuật ngữ này là cần thiết nếu được sử dụng đúng chỗ. đẩy mạnh". tính khái quát và bắt buộc chung. chính xác.. 2. chi tiết áp dụng cho các quy phạm hiện hành. luật với mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.. Cụ thể hơn.

- Quyết định quản lý nhà nước ban hành phải là quyết định dưới luật. Với cách tiếp cận như vậy. Nhóm 02: các chủ thể khác có thẩm quyền hành chính nhà nước. chỉ thị Ủy ban nhân dân huyện Quyết định. chỉ thị Bảng 2. hoặc phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. cán bộ hành chính nhà nước.1 Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung Cơ quan hoặc người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước Trung ương Bảng 2.xã hội Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Nghị quyết liên tịch Thông tư liên tịch 18 . nhằm thi hành luật. chỉ thị Ủy ban nhân dân xã Quyết định.2 Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn có thẩm quyền chuyên môn Bộ trưởng Thông tư Trung ương Các văn bản liên tịch Chính phủ phối hợp với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị. nên tạm chia thành hai nhóm: Nhóm 01: cơ quan. Nhóm 01 được nghiên cứu cụ thể là quyết định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung và quyết định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn Cơ quan hoặc người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước Trung ương Ðịa phương có thẩm quyền chung Chính phủ Nghị định Thủ tướng Chính phủ Quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định. số chủ thể này rất dồi dào.

Trường hợp này có thể: Do chỉ cần điều chỉnh trong phạm vi vùng miền. tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật.Bảng 2. Pháp luật không quy định hình thức văn bản quy phạm pháp luật “phối hợp” giữa các địa bàn địa phương.3 Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch của cơ quan hành chính nhà nước 3. 19 . • Những quyết định hành chính nhà nước do các cơ quan địa phương ban hành có hiệu lực pháp lý trong phạm vi địa phương đó. dự thảo. tổ chức nghiên cứu. Tùy thuộc vào nội dung và tính chất của quan hệ pháp luật cần điều chỉnh để có được sáng kiến với tư cách là một quá trình ra quyết định... Sáng kiến ban hành quyết định Ðây là giai đoạn đầu tiên của việc ra quyết định. chuẩn bị tờ trình. do các cơ quan trung ương ban hành. Dự thảo Ðây là giai đoạn rất quan trọng vì nếu giai đoạn này được chuẩn bị tốt thì quyết định mới có thể mang tính khả thi. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH 1. 2. III. thành lập ban soạn thảo. Chỉ những tỉnh có địa bàn vùng biên giới mới trực tiếp chịu sự điều chỉnh của quyết định hành chính nêu trên. ngoại trừ trường hợp cơ quan ban hành tự thu hẹp phạm vi tác động của quyết định. hoặc cụm một số tỉnh Ví dụ: Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng chống lũ lụt cho vùng đồng bằng sông Cửu long trong mùa mưa năm 2009. Chỉ áp dụng đối với các địa phương có liên quan. tức là có điều kiện thích ứng với giả định của quyết định hành chính Ví dụ: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý tổ chức chặt chẽ các khu dân cư biên giới. lấy ý kiến các cơ quan. Giai đoạn chuẩn bị dự thảo được tiến hành theo từng bước nhất định như: quyết định cơ quan chủ trì soạn thảo. • Những quyết định hành chính có hiệu lực trong phạm vi cả nước. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ Theo căn cứ này thì có các quyết định hành chính có hiệu lực trên phạm vi cả nước và có hiệu lực trên từng địa phương.

. 5. Nó là một khâu quan trọng vì chỉ khi nào làm tốt khâu này thì đối tượng quản lý mới tiếp cận được với các quyết định. Đối với các hình thức văn bản pháp quy của cơ quan hành chính nhà nước. 4. nhưng nay không còn quy định trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật như: Nghị quyết (Chính phủ). Chủ thể có thẩm quyền kiểm tra là: . Quyết định. Ðưa quyết định đến đối tượng thi hành Ðây là giai đoạn cuối cùng của trình tự xây dựng và ban hành quyết định hành chính. Có nhiều cách đưa quyết định đến đối tượng quản lý như thông qua điểm báo. các dự thảo phải trình lên Bộ trưởng. tuyên truyền pháp luật. qua các hình thức thông tin đại chúng. gia ý kiến bằng văn bản.. 20 Dự thảo Nghị định phải được quá nửa thành viên của Chính phủ thông qua mới Còn các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Hiện nay theo quy định của pháp luật thì: Dự thảo Nghị định của Chính phủ phải qua thẩm định. trên cơ sở đó Thủ tướng xem xét và đi đến ký Quyết .3. Bộ Tư pháp là cơ quan có Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham trách nhiệm thẩm định các dự thảo khi trình Chính phủ... Giai đoạn kiểm tra việc thực hiện quyết định Kiểm tra việc thực hiện quyết định là khâu bảo đảm sự thành công và hiệu quả của quyết định bởi vì việc thực hiện quyết định bao giờ cũng gắn liền với việc kiểm tra. công báo. cơ quan soạn thảo phải chỉnh lý dự thảo và báo cáo Thủ tướng.Cơ quan chủ quản phải kiểm tra thường xuyên. cán bộ hành chính nhà nước trước đây được phép ban hành. định. các Thông tư của các Bộ. cơ quan ngang Bộ. hợp lệ. Chỉ thị (Thủ tướng Chính phủ). Trình và thông qua dự thảo Sau khi hoàn tất dự thảo của quyết định cần đưa ra thì dự thảo bắt buộc phải được trình ra cơ quan có thẩm quyền ban hành. Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ) thì mặc nhiên không được xem là văn bản quy phạm pháp luật nếu ban hành sau ngày 01/01/2009 (Xem Điều 01 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008). Chỉ thị (Bộ trưởng.

. Yêu cầu trên hết của giai đoạn đánh giá là phải trung thực. theo đúng trình tự.Cơ quan Thanh tra nhà nước trong phạm vi thẩm quyền tương ứng. IV. thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy 21 . Ví dụ: Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền. Nói chung. không được trái với Hiến pháp và luật cũng như các văn bản quy phạm pháp luật. Do vậy. TÍNH HỢP PHÁP VÀ HỢP LÝ CỦA CÁC QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH 1. đảm bảo đúng hình thức và thủ tục do pháp luật qui định.Các quyết định quản lý hành chính phải phù hợp với nội dung và mục đích của văn bản pháp luật cấp trên. .Phải được ban hành trong phạm vi thẩm quyền nội dung được qui định cho chủ thể mang thẩm quyền hành chính nhà nước. Quyết định quản lý hành chính nhà nước phải được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền. đánh giá về việc thực hiện quyết định. hợp lý Hoạt động quản lý hành chính nhà nước xét về thực chất là hoạt động chấp hành điều hành. muốn nâng cao và làm cho các quyết định quản lý hành chính thực thi trên thực tế một cách có hiệu quả thì cần phải đảm bảo hai tính chất trên. Tính hợp lý và hợp pháp luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau. a) Tính hợp pháp của quyết định hành chính Các quyết định hành chính phải có nội dung và mục đích phù hợp với những quy định của pháp luật. Khái niệm về tính hợp pháp.xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam) và các tổ chức xã hội khác. sẽ có những kết luận. thủ tục do pháp luật quy định. Pháp lệnh). Ðể hoạt động này mang lại hiệu quả thì cần phải đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý của các quyết định quản lý hành chính nhà nước.Phải được ban hành đúng thẩm quyền hình thức. tức là không được trái với Hiến pháp và các văn bản mang tính luật (Bộ luật. gắn bó chặt chẽ với nhau như một chỉnh thể. Luật. trình tự. ..Tổ chức chính trị (Đảng Cộng sản Việt Nam). tính hợp pháp đặt ra các yêu cầu sau: . hình thức. Thực tiễn cho thấy nhiều quyết định hành chính không mang lại hiệu quả hoặc hiệu quả không cao là do các quyết định đó chưa đảm bảo tính hợp lý hoặc tính hợp pháp. chính xác và cụ thể. tổ chức chính trị. ví dụ như tổ chức tự quản: Thanh tra nhân dân Từ việc kiểm tra. văn bản chủ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.

Phải có tính cụ thể.phạm pháp luật và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. • Nếu tính hợp pháp và hợp lý không đồng nhất nhau. c) Mối quan hệ giữa tính hợp pháp và hợp lý trong quyết định hành chính • Tính hợp pháp và tính hợp lý của quan hệ pháp luật hành chính có mối liên hệ chặt chẽ nhau. không đa nghĩa. quyết định hành chính sẽ thực thi và được xã hội chấp nhận. thì phải ưu tiên xem xét tính hợp pháp. . b) Tính hợp lý của quyết định hành chính Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành phải đảm bảo được lợi ích nhà nước và nguyện vọng của nhân dân.Hài hoà giữa lợi ích nhà nước. ngắn gọn. mục đích lâu dài. Nói cách khác. nếu thiếu một trong hai tính chất đó thì quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành sẽ không có tính thực thi hoặc không phù hợp với pháp luật. cơ quan có thẩm quyền áp dụng vẫn phải thi hành nghiêm chỉnh quyết định của cấp trên. Cơ quan nhà nước. xem xét đến mục đích trước mắt. Trong trường hợp này. xã hội. phải xuất phát từ nhu cầu khách quan của cuộc sống. Quyết định hành chính chỉ có giá trị pháp lý và có giá trị áp dụng thực tế khi bảo đảm đủ hai tính chất nêu trên. văn phong phải rõ ràng. đối tượng thực hiện. Ðó là việc xem xét đến tất cả các mặt của đời sống xã hội: kinh tế. phù hợp với từng vấn đề. quyết định hành chính nhà nước cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: . hoặc không tính toán hết được những đặc điểm của từng địa phương nên quyết định hành chính phù hợp với địa phương này. văn hoá. không phù hợp với địa phương khác. nhưng không khả thi. lợi ích tập thể và các nhân. cán bộ nhà nước có thẩm quyền phải dựa trên quyền và lợi ích hợp pháp của công dân như một tiêu chí hàng đầu trong việc ban hành văn bản. đồng thời kiến nghị cơ quan cấp trên bãi bỏ hoặc sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. tính "chấp hành" của 22 . phải giải quyết được các nhiệm vụ hiện tại và có tính dự báo cho tương lai. dễ hiểu. tác dụng trực tiếp và tác dụng gián tiếp. Có thể do cơ quan ban hành chưa kịp sửa chữa quyết định lỗi thời. Bởi vì. chính xác. . Ðể đảm bảo tính hợp lý. .Ðảm bảo tính hệ thống toàn diện. Khi ban hành một quyết định quản lý hành chính nhà nước phải đảm bảo được cả tính hợp lý và tính hợp pháp.Ngôn ngữ.

quản lý hành chính nhà nước không cho phép cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới tự ý ban hành trái với quyết định cấp trên. 2. Các hình thức xử lý đối với quyết định hành chính bất hợp pháp hoặc bất hợp lý Các quyết định hành chính không tuân theo các yêu cầu về tính hợp pháp hoặc hợp lý thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm để xem xét quyết định đó là vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu từng phần. Các biện pháp chung là: tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ. Nhìn chung, tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ áp dụng trong các trường hợp: Mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới trong hệ thống cơ quan nhà nước. Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân có quyền đình chỉ, bãi bỏ Quyết định sai trái của Ủy ban nhân dân cấp dưới (Điều 124 Hiến pháp 1992). Trong trường hợp cơ quan này cần được giám sát bởi cơ quan kia. Ví dụ: Thủ tướng Chính phủ có quyền đình chỉ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ (Điều 114 Hiến pháp 1992). • Tạm đình chỉ

Khi có dấu hiệu vi phạm về tính hợp pháp, hoặc hợp lý của quyết định nhưng chưa có căn cứ cụ thể để khẳng định rõ chính xác. • Ðình chỉ Nếu tìm ra những căn cứ chính xác là quyết định hành chính bất hợp pháp hoặc bất hợp lý, quyết định hành chính này sẽ bị đình chỉ. • Bãi bỏ Việc đình chỉ hay bãi bỏ một văn vản pháp luật hành chính tuỳ thuộc vào thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ quyết định hành chính của các cơ quan tương ứng. Lưu ý rằng, cơ quan có thẩm quyền đình chỉ quyết định hành chính không mặc nhiên có thẩm quyền bãi bỏ quyết định hành chính ấy. Ví dụ: Ủy ban nhân dân cấp trên chỉ có thẩm quyền đình chỉ Nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới, còn quyền bãi bỏ Nghị quyết đó thuộc về Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp. • Hủy bỏ Ngoài thuật ngữ “bãi bỏ”, trong pháp luật còn dùng thuật ngữ “hủy bỏ”. Thật ra, hai thuật ngữ này giống nhau ở chỗ cùng là “bỏ đi”, làm chấm dứt hiệu lực của văn bản đó.
23

Tuy nhiên, các nhà khoa học luật và các nhà lập pháp ở Việt Nam có cách hiểu khác nhau, cụ thể như sau:

-

Theo quan điềm của các nhà khoa học luật và căn cứ trên câu chữ, hai thuật ngữ

này khác nhau ở mốc thời điểm hết hiệu lực: bãi bỏ là làm cho văn bản đó hết hiệu lực ngay tại thời điểm mà cơ quan có thẩm quyền tuyên bố bãi bỏ; còn việc hủy bỏ là làm cho văn bản không có hiệu lực ngay từ thời điểm văn bản được ban hành (giống như hợp đồng vô hiệu ngay từ khi ký kết). Do vậy, đối với trường hợp hủy bỏ, các quan hệ xã hội đã bị văn bản pháp luật đó điều chỉnh thì sự điều chỉnh đó bị vô hiệu và phải được điều chỉnh lại. Với cách hiểu này thì bãi bỏ gắn liền với văn bản bất hợp lý, còn hủy bỏ gắn liến với văn bản bất hợp pháp. Đối với các nhà lập pháp ở Việt Nam: họ nhận thấy rằng nếu hiểu theo nghĩa hủy bỏ văn bản đã nêu trên thì việc khắc phục hậu quả pháp lý là rất khó khăn. Vì thế trong quy định của nhà làm luật hiện nay vẫn chưa có sự quy định rõ ràng phân định hai việc bãi bỏ và hủy bỏ. Vì những lý do nêu trên, toàn bộ phần này chỉ thảo luận các trường hợp theo luật là tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ các văn bản bất hợp pháp, bất hợp lý. a) Bất hợp pháp. • Có thể rơi vào một trong các trường hợp: tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ. • Khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại nếu như: Có mối liên hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, trừ trường hợp xảy ra hoàn Sự tổn hại là có thật, tức là có thể tính ra được giá trị bằng tiền. Trường hợp này Sự tổn hại phải trực tiếp do quyết định hành chính đó gây ra. Truy cứu trách nhiệm người có lỗi: tuỳ theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, toàn do lỗi nạn nhân hay do bất khả kháng. tính đến cả những thiệt hại về mặt tinh thần, nhân phẩm.

chủ thể ban hành quyết định hành chính có thể chịu trách nhiệm kỷ luật hoặc trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm hình sự được áp dụng khi có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm được qui định trong luật hình sự. Theo tình hình thực tiễn, số lượng vi phạm về thủ tục và hình thức là con số không nhỏ. Vì vậy, các biện pháp đối với các chủ thể ban hành quyết định hành chính trái thủ tục có thể phải chịu trách nhiệm. Riêng quyết định vi phạm đó bị tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ hoặc không được công nhận ngay từ khi ban hành, bởi vì: “văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ
24

tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật” (Điều 01 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008). b) Bất hợp lý Có thể rơi vào một trong các trường hợp: tạm đình chỉ, đình chỉ, bãi bỏ. Khắc phục hậu quả. Ðối với các quyết định bất hợp lý trong trường hợp bất khả Trách nhiệm của chủ thể có lỗi: có thể chịu trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỉ

thi, do không gây ra hậu quả nên không phải khắc phục tình trạng cũ. luật nếu tái phạm nhiều lần, nhưng không chịu trách nhiệm hình sự.

V. QUYỀN PHẢN KHÁNG QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH BẤT HỢP PHÁP, BẤT HỢP LÝ Theo Ðiều 01, Luật khiếu nại, tố cáo 1999, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004, 2005: "Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Trước một quyết định bất hợp pháp, công dân hoặc tổ chức có thể sử dụng một trong hai phương thức: khiếu nại hành chính hoặc tố tụng hành chính theo các trình tự cụ thể sau. Xuất phát từ nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, và căn cứ trên quy định của pháp luật hiện hành, quyết định hành chính bất hợp lý về nguyên tắc lại không được xem xét là đối tượng khiếu nại, khiếu kiện. Mặt khác, cho đến nay, luật Việt Nam chỉ thừa nhận việc khiếu nại, khiếu kiện đối với quyết định hành chính cá biệt, cụ thể. Vì vậy, các loại quyết định hành chính quy phạm, quyết định hành chính chủ đạo không phải là đối tượng của khiếu nại, khiếu kiện hành chính ở Việt Nam. 1. Khiếu nại hành chính Theo Luật khiếu nại, tố cáo của công dân: công dân có quyền yêu cầu chính chủ thể đã ban hành quyết định hành chính bất hợp pháp sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định đó; và yêu cầu cơ quan hành chính, cán bộ hành chính phải bồi thường cho họ khi quyết định hành chính đã gây ra tổn hại cho quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của công dân, của tổ chức.

25

nhưng không được giải quyết hoặc việc giải quyết không thoả mãn với yêu cầu đặt ra. Khiếu kiện tố tụng hành chính Toà hành chính là phương thức theo đó người dân yêu cầu cơ quan tài phán hành chính xét và giải quyết. công dân có quyền yêu cầu cơ quan cấp trên của cơ quan đó xem xét giải quyết. PHÂN BIỆT QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH VỚI MỘT SỐ QUYẾT ÐỊNH PHÁP LUẬT KHÁC 1. hoặc gửi đơn đến tòa hành chính.. chủ thể chủ yếu là Chính phủ. tổ chức đã có yêu cầu cơ quan hành chính ra quyết định xem xét lại quyết định ấy.. quyết định hành chính được giải quyết theo thủ tục tố tụng. • Giá trị pháp lý: Các quyết định của cơ quan quyền lực nhà nước (văn bản pháp luật) mang tính 26 chất chung. Khiếu kiện hành chính Sau khi công dân. Ủy ban nhân dân các cấp và các Bộ. tức là Quốc hội và HÐND các cấp. hành vi hành chính đã được khiếu nại mà không được giải quyết hoặc đã được giải quyết mà vẫn không đồng ý. hình sự. VI. Ban trực thuộc. Phân biệt quyết định hành chính với quyết định pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước • Về thẩm quyền ban hành: Quyết định pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước là do các chủ thể thuộc hệ Quyết định quản lý hành chính nhà nước do các chủ thể chủ yếu thuộc hệ thống thống cơ quan quyền lực nhà nước ban hành. công dân tổ chức có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết khiếu kiện hành chính. nhưng là tố tụng hành chính. luật hiện hành chưa ghi nhận toà hành chính có thẩm quyền giải quyết đối với quyết định hành chính bất hợp lý. Các đặc điểm cần chú ý của khiếu kiện quyết định hành chính: . Sở. Đối tượng của khiếu kiện hành chính là các quyết định hành chính. đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. . Toà hành chính chỉ xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính.Mặc dù có những điểm đặc trưng so với các hình thức tố tụng khác (dân sự.Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại. Cụ thể hơn. Phòng. 2. - cơ quan quản lý hành chính nhà nước ban hành.).

Ví dụ: điều 40 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 (được sửa đổi. bổ sung năm 2007. Phân biệt quyết định hành chính với quyết định của cơ quan tư pháp Các cơ quan tư pháp gồm tòa án. toà án (cơ quan tư pháp) có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính. . Quyết định của cơ quan tư pháp được ban hành bởi cơ quan tư pháp tương ứng. là các quyết định được ban hành trên cơ sở luật và thi hành luật nên có hiệu lực thi hành hạn chế hơn so với quyết định của cơ quan quyền lực nhà nước. Văn bản quản lý được ban hành bởi rất nhiều chủ thể khác nhau và chiếm một số lượng lớn trong hệ thống văn bản nhà nước.Quyết định hành chính nhà nước (văn bản quản lý hành chính nhà nước) điều chỉnh những quan hệ quản lý phát sinh từ hoạt động chấp hành . Cơ quan hành chính nhà nước không có thẩm quyền ban hành quyết định tư pháp. • Tính chất pháp lý . thủ tục ban hành của hai quyết định này cũng như tên gọi của chúng cũng khác nhau.- Quyết định hành chính là văn bản dưới luật. về tính chất pháp lý và phạm vi điều chỉnh. Trong một số trường hợp đặc biệt. Các quyết định pháp luật này khác với các quyết định quản lý hành chính ở chủ thể ban hành. • Chủ thể ban hành Quyết định quản lý hành chính nhà nước chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Ðể thực hiện các chức năng. Ngoài ra trình tự. kiểm sát và công tố. • Phạm vi điều chỉnh .Trong khi đó quyết định của các cơ quan tư pháp tác động đến các đối tượng tham gia vào các quan hệ tố tụng. 27 . nhiệm vụ này các cơ quan đó được quyền ban hành các quyết định pháp luật.điều hành của cơ quan nhà nước. Viện kiểm sát thực hiện quyền lực nhà nước trong hoạt động xét xử.Quyết dịnh hành chính tác động đến các đối tượng trong hoạt động chấp hành và điều hành đối với đối tượng chịu sự tác động của chủ thể quản lý. 2. 2008).

. hôn nhân và gia đình. Thế nào là tính hợp pháp của quyết định hành chính? Tại sao quyết định hành chính cần phải hội đủ cả hai yêu cầu: tính hợp pháp và tính hợp lý? 4.Quyết định của các cơ quan tư pháp (văn bản pháp luật do các cơ quan kiểm sát. dân sự.. Quyết định nào được xem là quyết định hành chính lần đầu trong việc giải quyết các khiếu kiện hành chính? 28 . hãy chỉ ra từng quyết định đó theo tính chất pháp lý? 5.. Phân biệt quyết định qui phạm và quyết định cá biệt? 3. Có phải chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính hay không? Tại sao? 2. --------------------------------- Câu hỏi 1. xét xử ban hành) chủ yếu là những văn bản cá biệt nhằm giải quyết các vụ án hình sự. Phân loại quyết định quản lý hành chính căn cứ vào tính chất pháp lý. Trên cơ sở cơ phân loại quyết định hành chính theo cơ quan ban hành.

- Trong đó Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 là qui định cơ bản có tính luật. chức thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý. Khái niệm Thuật ngữ vi phạm hành chính xuất hiện trong thời gian gần đây. tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính. c. VI PHẠM HÀNH CHÍNH 1. do cá nhân hay tổ Ðặc điểm không phải là tội phạm ở đây được hiểu: vi phạm hành chính có tính chất. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH I. đặc điểm và dấu hiệu của vi phạm hành chính a. vi xảy ra mà không cần tính đến hậu quả.Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (được sửa đổi. 2008) về khái niệm xử phạt vi phạm hành chính và dưới góc độ pháp lý ta có thể đưa ra khái niệm vi phạm hành chính như sau: Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân. Khái niệm. Trước khi Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ban hành ngày 30/11/1989 thì người ta không gọi là vi phạm hành chính mà gọi là vi cảnh. Trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 1995 cũng như Pháp lệnh hiện hành (có hiệu lực ngày 01/10/2002) không đưa ra khái niệm vi phạm hành chính mà chỉ đưa ra khái niệm xử lý vi phạm hành chính. Các biện pháp xử lý hành chính khác. - Là hành vi được pháp luật quy định phải bị xử phạt hành chính. Dấu hiệu của vi phạm hành chính 29 . ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính. Từ sau ngày 30/11/1989 đến khi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính được ban hành ngày 6/7/1995 thì người ta gọi là vi phạm hành chính. xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước. bổ sung năm 2007.Chương III. bao gồm: - Xử phạt vi phạm hành chính. Ða số các vi phạm hành chính có cấu thành hình thức. Ðặc điểm cơ bản của vi phạm hành chính Là hành vi trái pháp luật. định ra các nguyên tắc chung trong việc phát hiện. nghĩa là chỉ cần xét đến hành Vi phạm hành chính hiện nay được quy định cụ thể trong các văn bản dưới luật. b. - mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm. Căn cứ vào khoản 2-Ðiều 1.

yêu cầu đấu tranh phòng chống mỗi loại vi phạm để xây dựng cấu thành vi phạm hành chính tăng nặng và cấu thành vi phạm hành chính giảm nhẹ. những dấu hiệu bổ sung này phản ánh mức độ xâm hại cho xã hội thấp hơn của loại vi phạm hành chính đó so với cấu thành vi phạm hành chính cơ bản. Dựa tương ứng trên các dấu hiệu của vi phạm hành chính. Trên cơ sở cấu thành vi phạm hành chính cơ bản và căn cứ vào tình hình vi phạm hành chính. Dựa vào các yếu tố trong cấu trúc của vi phạm hành chính. Trong một loại vi phạm hành chính có thể có nhiều cấu thành vi phạm hành chính khác nhau. Yếu tố chủ quan của vi phạm hành chính. năng lực chủ thể thực hiện. Cấu thành giảm nhẹ cũng bao gồm những dấu hiệu đặc trưng của cấu thành vi phạm hành chính cơ bản và những dấu hiệu bổ sung. Cấu thành vi phạm hành chính tăng nặng bao gồm những dấu hiệu đặc trưng của cấu thành vi phạm hành chính cơ bản và những dấu hiệu bổ sung. cấu thành của hành vi vi phạm hành chính phải có đủ bốn yếu tố cơ bản sau: Yếu tố khách quan của vi phạm hành chính.Vi phạm hành chính là một dạng của vi phạm pháp luật nên nó có đầy đủ các dấu hiệu của vi phạm pháp luật: Vi phạm hành chính luôn là hành vi (hành động hay không hành động vi Hành vi đó luôn thể hiện tính có lỗi. tổ chức có Hành vi đó là hành vi trái pháp luật và phải bị tác động bởi biện pháp cưỡng phạm pháp luật hành chính) của cá nhân hoặc tổ chức. 2. Hành vi đó phải do chủ thể vi phạm hành chính bao gồm cá nhân. Những dấu hiệu bổ sung này phản ánh mức độ xâm hại cho xã hội cao hơn của một loại vi phạm hành chính so với cấu thành vi phạm hành chính cơ bản. Cấu thành của vi phạm hành chính Cấu thành của vi phạm hành chính là tổng hợp những dấu hiệu đặc trưng thể hiện đầy đủ tính xâm hại cho trật tự quản lý nhà nước của một loại vi phạm hành chính và cần thiết cho việc xác định ranh giới của các vi phạm hành chính với nhau. chế tương ứng của chế tài. 30 . Yếu tố chủ thể của vi phạm hành chính. để xây dựng cho mỗi loại vi phạm hành chính một cấu thành vi phạm hành chính cơ bản.

Hậu quả của hành vi trái pháp luật: là trật tự quản lý của nhà nước bị hành vi vi phạm hành chính tác động tới. trong đó hậu quả của vi phạm hành chính có tiền đề xuất hiện của nó là hành vi khách quan của vi phạm hành chính. + Hậu quả xâm hại đã xảy ra phải chính là sự hiện thực hóa khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả của hành vi trái pháp luật. + Hành vi trái pháp luật phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả xâm hại quy tắc quản lý nhà nước.. trong một số trường hợp cụ thể chúng sẽ trở 31 . Tuy nhiên. Ðây là không phải là những dấu hiệu có ý nghĩa quyết định trong mọi cấu thành vi phạm. Tuy nhiên. thể hiện: Hành vi vi phạm hành chính: là những biểu hiện của con người hoặc tổ chức tác động vào thế giới khách quan dưới những hình thức bên ngoài cụ thể gây tác hại đến sự tồn tại và phát triển bình thường của trật tự quản lý nhà nước. + Sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn pháp luật cho phép. Hành vi vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật. Yếu tố có hành vi vi phạm là yếu tố bắt buộc. phương tiện.- Yếu tố khách thể của vi phạm hành chính. chủ thể vi phạm hành chính bằng hành động hay không hành động thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm hoặc không cho thực hiện những hành vi nhất định mà pháp luật quy định. + Không làm một việc (hành động) mà pháp luật đòi hỏi phải làm (nghĩa vụ pháp lý). công cụ. còn có một số dấu hiệu khác như: địa điểm. Quan hệ nhân quả: là mối quan hệ giữa hành vi vi phạm hành chính và hậu quả của vi phạm hành chính. gây xâm hại. của vi phạm hành chính. chứ không cần có hậu quả nhất định nào đó trên thực tế. thời gian. Yếu tố khách quan của vi phạm hành chính Mặt khách quan của vi phạm hành chính là những biểu hiện ra bên ngoài của hành vi vi phạm hành chính. Việc xác định mối quan hệ nhân quả cần phải có những căn cứ nhất định. do đa số các hành vi vi phạm hành chính là hành vi có cấu thành hình thức nên hậu quả phải được xem là trật tự đã vi phạm. Cụ thể: + Hành vi trái pháp luật phải xảy ra trước hậu quả xâm hại các quan hệ xã hội về mặt thời gian.. Tính chất trái pháp luật của hành vi xét về mặt hình thức nó thể hiện ở các dạng sau đây: + Làm một việc (hành động) mà pháp luật cấm không được làm. a. Những biểu hiện này được thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động bởi ý thức và ý chí của chủ thể vi phạm hành chính. Ngoài ra.

Tuy nhiên mức độ của lỗi thì tuỳ trường hợp để xem xét. làm tăng hoặc giảm mức độ của hành vi vi phạm hành chính. trong rất nhiều cấu thành của hành vi vi phạm hành chính. b. có ý nghĩa quyết định đến các yếu tố khác trong mặt chủ quan của vi phạm hành chính. Lỗi cố ý trong vi phạm hành chính: là thái độ tâm lý của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật hành chính nhận thức được nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhưng lại có ý thức xem thường mặc dù họ hoàn toàn có khả năng xử sự theo đúng nghĩa vụ đó. Ví dụ: - Tình thế cấp thiết. Yếu tố khách thể của vi phạm hành chính Khách thể của vi phạm hành chính là các quy tắc quản lý nhà nước có nội dung xã hội là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước được pháp luật quy định 32 . • Mục đích. Lỗi vô ý trong vi phạm hành chính là lỗi của một người khi thực hiện hành vi trái pháp luật hành chính do vô tình hoặc thiếu thận trọng mà đã không nhận thức được những nghĩa vụ pháp lý bắt buộc. • Lỗi là trạng thái tâm lý của một người khi thực hiện hành vi vi phạm hành chính. các trường hợp loại trừ yếu tố lỗi sẽ không đủ các dấu hiệu cần thiết để xác định là hành vi vi phạm pháp luật. Thậm chí. biểu hiện thái độ của người đó đối với hành vi của mình. Yếu tố chủ quan của vi phạm hành chính Mặt chủ quan của vi phạm hành chính là quan hệ tâm lý bên trong. Vì vậy. bắt buộc phải hiện diện trong mọi cấu thành của hành vi vi phạm pháp luật.thành dấu hiệu bắt buộc.. Ví dụ: Hành vi vượt đèn đỏ. bao gồm các yếu tố: lỗi.. mục đích. mặc dù họ có khả năng và điều kiện xử sự theo đúng nghĩa vụ này. Sự kiện bất ngờ. động cơ của vi phạm hành chính. tồn tại ở một số hành vi với lỗi cố ý. Nó chỉ có ở một số cấu thành nhất định. động cơ của vi phạm hành chính là dấu hiệu không bắt buộc phải có trong mọi cấu thành của mọi loại vi phạm hành chính. Phòng vệ chính đáng. khi truy cứu cũng không cần xem xét mức độ lỗi là: lỗi cố ý hay lỗi vô ý. Lỗi trong vi phạm hành chính gồm lỗi cố ý và lỗi vô ý. Trong đó lỗi là một dấu hiệu cơ bản. có ý nghĩa. c.

và bảo vệ. Các tổ chức xã hội. Ðây chính là trật tự quản lý nhà nước chuyên ngành hoặc từng lĩnh vực cụ thể. tức là phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi. tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý của người đó theo quy định pháp luật. • Tất cả các chủ thể nêu trên phải đủ năng lực chủ thể. phạm hành chính xâm hại tới. khai thác. Còn năng lực pháp luật được phát sinh sau khi có năng lực pháp luật 33 . d. Khách thể chung được thể hiện trong các qui phạm pháp luật tổng quát. Ví dụ: Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002. năng lực pháp luật và năng lực hành vi phát sinh cùng lúc từ khi tố chức đó có quyết định thành lập hoặc công nhận hoạt động hợp pháp. cả hai loại năng lực này cùng chấm dứt khi tổ chức chấm dứt hoạt động hoặc theo pháp luật. người không quốc tịch. năng lực pháp luật phát sinh khi cá nhân đó ra đời và mất khi cá nhân đó chết đi. Ðối với cá nhân. quản lý phát triển nhà và công sở. • Chủ thể của vi phạm hành chính bao gồm: - Gọi chung là cá nhân. Vì vậy. đơn vị kinh tế. bao gồm: - Khách thể chung: là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước hay nói cách khác là trật tự quản lý nhà nước nói chung. Công dân Việt Nam. bị buộc phải chấm dứt hoạt động. + Tổ chức bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. Ví dụ: Nghị định 23/2009-NĐ-CP về Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. Các tổ chức nước ngoài hoạt động ở Việt Nam. quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật. Còn hình thức pháp lý của chúng là các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung. tổ chức. người nước ngoài. có tính luật. Ðối với tổ chức nói chung. kinh doanh vật liệu xây dựng. - Khách thể loại: là những quan hệ xã hội có cùng hoặc gần tính chất với nhau trong từng lĩnh vực nhất định của quản lý nhà nước. kinh doanh bất động sản. + Sau khi chấp hành quyết định xử phạt. - Khách thể trực tiếp: là quan hệ xã hội cụ thể quy định và bảo vệ bị chính hành vi vi Yếu tố chủ thể của vi phạm hành chính Các cơ quan nhà nước. sản xuất.

+ Quân nhân tại ngũ. Phân biệt vi phạm hành chính với một số vi phạm khác a) Phân biệt vi phạm hành chính với vi phạm hình sự Vi phạm hành chính khác với vi phạm hình sự trước hết là ở mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm. - Riêng đối với cá nhân. thể hiện người đó thoả mãn các điều kiện luật định: đạt đến một độ tuổi nhất định. chỉ khác nhau về tính chất. một hành vi vi phạm pháp luật. tùy vào mức 34 . độ tuổi có năng lực hành vi theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 (Ðiều 7) được xác định như sau: + Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. yếu thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan hành chính nhà nước và theo thủ tục hành chính. Công an có thẩm quyền xử lý theo Điều lệnh kỷ luật. Lưu ý rằng hành vi vi phạm hành chính và vi phạm hình sự trong cùng một lĩnh vực có nhiều nội dung tương đồng về mặt bản chất. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác. quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện và những người thuộc lực lượng Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như các công dân khác. không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi. Trong khi đó. + Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ bị xử phạt hành chính đối với những vi phạm hành chính được thực hiện với lỗi cố ý. mức độ hoặc hậu quả gây ra trên thực tế. trong trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng một số giấy phép hoạt động vì mục đích quốc phòng. đơn vị Quân đội. vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước ta thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.mà tự mình có thể nhận thức và điều khiển hành vi bản thân. Còn vi phạm hành chính và xử Tội phạm được xử lý theo trình tự và thủ tục tư pháp còn vi phạm hành chính chủ phạt vi phạm hành chính do các văn bản luật và văn bản dưới luật quy định. Tội phạm và hình phạt được luật hình sự quy định. an ninh thì người xử phạt không trực tiến xử lý mà đề nghị cơ quan. tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ. 3. Chính vì vậy.

tổ chức trong lĩnh vực quản lý nhà nước. II. nhiệm vụ của công dân. Vi phạm hành chính và vi phạm kỷ luật còn khác nhau ở chủ thể vi phạm. Trách nhiệm hành chính theo nghĩa bị động gắn liền với hành vi vi phạm pháp pháp luật hành chính. còn chế tài hành chính ngoài mục đích này còn nhằm duy trì một trật tự hành chính ổn định. NHỮNG VẤN ÐỀ CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH 1. vừa có ý nghĩa giáo dục chung cho mọi người hiểu và tôn trọng các qui tắc quản lý nhà nước. c) Phân biệt vi phạm hành chính và vi phạm dân sự Vi phạm hành chính xâm phạm các quyền liên quan đến quản lý hành chính nhà nước. mà có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý hình sự hoặc trách nhiệm pháp lý hành chính. Khái niệm Khái niệm trách nhiệm theo nghĩa chủ động được sử dụng để chỉ nghĩa vụ. b) Phân biệt vi phạm hành chính và vi phạm kỷ luật Vi phạm kỷ luật là hành vi của công nhân viên chức xâm phạm kỷ luật nội bộ cơ quan nhà nước. mà không thể truy cứu đồng thời hai loại trách nhiệm này. chế tài dân sự luôn nhằm mục đích khắc phục thiệt hại đã xảy ra. bổn phận.độ. nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 35 . thủ tục xử lý vi phạm. Ðó là sự phản ứng của Nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật hành chính. còn vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các quy tắc về quản lý nhà nước. mang tính trừng phạt. răn đe. trình tự. Thực hiện trách nhiệm pháp lý vừa có mục đích giáo dục cụ thể. cho dù chủ thể vi phạm pháp luật hành chính có chấp nhận hay không chấp nhận. 2. không phải mọi hành vi vi phạm hành chính đều phải chịu trách nhiệm hành chính tương ứng. Mối quan hệ giữa vi phạm hành chính và trách nhiệm hành chính Về nguyên tắc trách nhiệm hành chính chỉ đặt ra khi và chỉ khi có hành vi vi phạm pháp luật hành chính. còn vi phạm dân sự xâm phạm tới quyền chủ thể của người bị thiệt hại. vì thế nó gắn liền với sự cưỡng chế của Nhà nước trong những trường hợp cần thiết. Mặt khác. Tuy nhiên. tức là phải gánh chịu những hậu quả bất lợi do hành vi vi phạm pháp luật hành chính của mình thông qua các chế tài.

bổ sung 2007. thì người có thẩm quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. bổ sung 2007. phải chuyển hồ sơ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền (Điều 62. III. sửa đổi. đê điều thì thời hiệu trên là 02 năm. Pháp luật nghiêm cấm việc giữ lại các vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử phạt hành chính. nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm. TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH Trách nhiệm hành chính được thể hiện trên thực tế là các chế tài hành chính thông qua các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính khác. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác (Điều 6. 2008): thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm kể từ khi hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. bổ sung năm 2007. Các trường hợp miễn trừ ngoại giao đối với các đối tượng và hành vi được miễn Ví dụ: Đối với cá nhân. 2008). xuất khẩu. Thậm chí. đủ cấu thành tội phạm nên đã chuyển hoá thành tội phạm hình sự. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002. đối với các vi phạm trong lĩnh vực đất đai. • trừ. nhiều lần hoặc trốn tránh thì không áp dụng thời hiệu. Ví dụ: Theo Điều 10. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (sửa đổi. Ví dụ: Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002. Lưu ý rằng thời hiệu này tính từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính. việc trốn tránh. tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ. kể từ ngày hủy quyết định xử phạt. Đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt. • Hành vi vi phạm pháp luật đã chuyển hoá thành tội phạm. vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước ta thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam. ngoại trừ các trường hợp vi phạm liên tục. xuất bản. Trong thời hạn 3 ngày.• Quá thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý. nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt phải hủy quyết định đó. che giấu vi phạm hành chính còn là tình tiết tăng nặng trong việc truy cứu trách nhiệm hành chính. sửa đổi. nhà ở. Đây là trường hợp tuy là hành vi vi phạm pháp luật hành chính nhưng do tái phạm hoặc có nhiều tình tiết tăng nặng. Theo 36 . 2008).

1. triệt để. nhiều ngành và trình độ của các cán bộ áp dụng xử phạt không đồng bộ. trong trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Các nguyên tắc truy cứu trách nhiệm hành chính Theo quy định tại Ðiều 3. mức độ của vi phạm như thế nào. Trong trường hợp nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính vi thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt. + Cá nhân. tổ chức chỉ bị xử phạt hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định. 37 . Do đó khi áp dụng các biện pháp xử phạt đòi hỏi các cơ quan hay cán bộ nhà nước có thẩm quyền phải xác định rõ có vi phạm hành chính xảy ra hay không. hành vi vi phạm đó đã được quy định trong các văn bản pháp luật có quy định về xử phạt hành chính hay chưa.quy định tại Ðiều 1. Ðiều này chứng tỏ rằng cơ sở để xử phạt hành chính là phải có vi phạm hành chính. tính chất. nhiều cấp. vừa có hành vi kinh doanh văn hóa phẩm đồi trụy thì người đó sẽ bị xử phạt theo từng hành vi đã vi phạm. Tuy nhiên. tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử lý hành chính. nghĩa là chỉ truy cứu và trừng trị trong phạm vi pháp luật qui định. các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính khi tiến hành xử lý phải tuân thủ các nguyên tắc sau: + Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Thứ hai. mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng pháp luật. trong điều kiện thẩm quyền xử phạt được qui định rất nhiều cơ quan. Việc xử lý phải được tiến hành nhanh chóng.Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002. + Việc xử phạt vi phạm hành chính phải do người có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định của pháp luật. nguyên tắc này phù hợp với nguyên tắc pháp chế. Ví dụ: Một người vừa có hành vi trốn thuế. + Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Thứ nhất.Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 thì xử lý vi phạm hành chính bao gồm việc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác đối với cá nhân. công minh. sau đó sẽ tổng hợp các mức phạt. thì điều này đảm bảo một nguyên tắc là không truy cứu trách nhiệm hành chính oan sai.

Về phương diện logic. + Không xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp được xem là không có lỗi. Ðối tượng bị xử lý vi phạm hành chính Theo quy định tại Ðiều 06 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính bao gồm cá nhân và tổ chức. a. tổ chức xã hội. Cá nhân Bao gồm công dân Việt Nam. thậm chí có những trường hợp không thể truy cứu trách nhiệm hành chính của tổ chức. 2. sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. ví dụ như tình thế cấp thiết. người nước ngoài. khi thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ.+ Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất mức độ vi phạm. nhân thân và những tình tiết giảm nhẹ. tổ chức nước ngoài. không mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi. vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam thì bị xử phạt hành chính theo pháp luật Việt Nam. họ chỉ chịu trách nhiệm hành chính khi thực hiện vi phạm hành chính với lỗi cố ý. người có bệnh hoặc tàn tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì sẽ được áp dụng mức phạt nhẹ hơn theo quy định tại Ðiều 8. b. tăng nặng để quyết định hình thức. người không quốc tịch. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. người già yếu. phòng vệ chính đáng. đơn vị kinh tế. Riêng đối với đối tượng là người nước ngoài. Ví dụ: Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính là phụ nữ có thai. nghĩa là đạt đến một độ tuổi nhất định. Còn đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. Theo quy định của pháp luật. cơ quan. rất khó. biện pháp xử lý thích hợp.Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 về các tình tiết giảm nhẹ. những người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi là những người bắt đầu có năng lực trách nhiệm hành chính. bởi mỗi người có suy nghĩ và tư duy riêng. Một cá nhân khi có hành vi vi phạm hành chính sẽ trở thành chủ thể của vi phạm hành chính nếu có đủ điều kiện: Có năng lực trách nhiệm hành chính. 38 . Tổ chức Bao gồm cơ quan nhà nước.

thì việc truy cứu trách nhiệm tổ chức là cần thiết. Bộ trưởng Bộ Công an….. chấp hành viên. hoặc các cơ quan nhà nước khác được giao quyền xử lý): - Công an nhân dân: chiến sỹ Công an nhân dân. Cục trưởng cục Hải quan…. Ðây có thể là trách nhiệm vật chất hoặc trách nhiệm kỷ luật. Chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính: Các chủ thể có thẩm quyền xử lý rất đa dạng. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính a. trong trường hợp không xác định rõ hoặc chưa thể xác định rõ trách nhiệm hành chính của từng cá nhân trong tổ chức. Thanh tra chuyên ngành. hàng hải. Giám đốc Cảng vụ thủy nội địa. - - - thi hành án dân sự cấp tỉnh. 3. huyện.. Bộ đội biên phòng: chiến sỹ Bộ đội biên phòng. Chỉ huy Trưởng Bộ đội biên phòng Cảnh sát biển: Cảnh sát viên. Tuy nhiên. • 39 . xã.. • Các cán bộ có thẩm quyền (thuộc các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn. Cục trưởng Cục cảnh sát biển….. Cục trưởng cục thuế. nhân viên thuế. Ðiều 6 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì tổ chức phải chịu trách nhiệm về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. Tuy nhiên. Cán bộ kiểm lâm: kiểm lâm viên.Thậm chí trong các ngành luật rất gần với luật hành chính (ví dụ: Luật hình sự) thì chỉ xác định trách nhiệm pháp lý của cá nhân. Cục trưởng cục quản lý thị trường. Theo quy định tại Khoản b. bao gồm các cơ quan hành chính và cán bộ nhà nước có thẩm quyền.. hàng không. nhằm để phòng ngừa đấu tranh chống mọi hành vi vi phạm hành chính. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa (Toà án nhân dân). trưởng các cơ quan Ngoài các cán bộ nêu trên. có thể phân chia như sau: • Người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trạm trưởng Trạm kiểm lâm…. sau đó tổ chức bị xử phạt xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý của người đó theo qui định của pháp luật.. Pháp lệnh sửa đổi. bổ sung năm 2008 còn quy định: cấp tỉnh…. Cán bộ Hải quan: nhân viên Hải quan.

mức xử phạt được quy định đối với từng hành vi đều thuộc Nếu hình thức.Thẩm quyền xử phạt của các chủ thể được quy định trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính. ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện. mức xử phạt được quy định đối với một trong các hành vi thẩm quyền của người xử phạt. theo quy định của pháp luật việc xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này thuộc thẩm quyền của hai cơ quan. thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó. vượt quá thẩm quyền của người xử phạt. lĩnh vực hay ngành mình quản lý. b. Vì vậy cần phải có nguyên tắc phân định thẩm quyền. cơ quan khác được Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh và Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh. thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt. . Trong trường hợp phạt tiền. Ủy ban chứng khoán: Chánh thanh tra. nhưng ở đây cơ quan thụ lý đầu tiên lại là cơ quan thuế do đó thẩm quyền xử phạt sẽ thuộc về cơ quan thuế. Ðiều này dẫn đến có những vụ việc thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan giải quyết.- Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao. đó là cơ quan thuế và cơ quan chuyên ngành văn hóa thông tin. Các nguyên tắc phân định thẩm quyền : Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính trong các Người có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính được xử phạt vi phạm thuộc Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. Như vậy. 40 . thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. Chủ tịch Ủy ban chứng khoán nhà nước. Ví dụ: Cán bộ thu thuế đang thi hành công vụ phát hiện một cơ sở kinh doanh dịch vụ cho thuê băng đĩa hình video mà không kê khai đăng ký thuế đồng thời đang cho lưu hành băng đĩa hình có nội dung đồi trụy. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc sau đây: Nếu hình thức. cơ quan lãnh sự. Số lượng cơ quan có thẩm quyền cũng như nội dung thẩm quyền xử lý của các cơ quan là khá lớn.

áp dụng đối với hầu hết Hai năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. Trong thời hạn ba ngày. theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có phân biệt hai mức: - Một năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. - bệnh do vi phạm hành chính gây ra. cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải chuyển quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án kèm theo hồ sơ vụ vi phạm và đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đền người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trong trường hợp này. - hóa phẩm độc hại. nhập cảnh. mặc dù không xử phạt các vi phạm hành chính đã quá thời hạn nói trên. buôn lậu. nhưng vẫn có thể áp dụng các biện pháp như: - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường. 4. xuất khẩu. • tục tố tụng hình sự mà có quyết định đình chỉ điều tra hay quyết định đình chỉ vụ án thì bị xử phạt hành chính nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính. Ðối với cá nhân bị khởi tố. nhà ở. kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra. • Ðể khắc phục hậu quả của vi phạm hành chính. phương Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người. thì quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm. đất đai. - phạm hành chính trong một số lĩnh vực như tài chính. vật phẩm. thời hiệu xử phạt là ba tháng kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm. tiện. xuất cảnh. xuất bản. sản xuất và buôn bán hàng giả. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. văn Các biện pháp khác do Chính phủ qui định. môi trường. đê điều. 41 . truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. xây dựng. nhập khẩu.- Nếu các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành khác nhau. vật nuôi và cây trồng. lây lan dịch Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá. theo quy định của Pháp lệnh xử lý. áp dụng đối với các vi các vi phạm hành chính.

nhiều giai đoạn tính quyền lực nhà nước. xử phạt vi phạm hành chính có những đặc điểm sau: chính. IV. tổ chức vi phạm hành chính. Ðồng thời thời hiệu vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc chấm dứt hành vi trốn tránh. mang Cơ sở để xử phạt hành chính là hành vi vi phạm hành chính. nhưng kết quả của hoạt động này phải được thể hiện bằng quyết định xử phạt hành Hoạt động xử phạt hành chính phải được tiến hành trong khuôn khổ và phải tuân theo pháp luật về trình tự. Khái niệm Có thể xem xử phạt vi phạm hành chính là nội dung quan trọng trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. đánh giá tính chất. Quyết định xử phạt hành chính khi được ban hành sẽ gây một hậu quả pháp lý làm phát sinh trách nhiệm hành chính của cá nhân. tổ chức có vi phạm hành chính mới hoặc cố tình trốn tránh. Nghiên cứu chế định xử phạt vi phạm hành chính thực chất là nghiên cứu một loại hoạt động quản lý hành chính nhà nước. tức là buộc họ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi trước nhà nước về tinh thần hoặc tài sản. cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu trên. nếu trong thời hạn nêu trên mà các nhân. cản trở việc xử phạt. CÁC HÌNH THỨC CHÍNH YẾU TRONG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH 1. Ðối chiếu với quy định của pháp luật để xác định thẩm quyền xử phạt. Từ những đặc điểm trên ta có thể đưa ra khái niệm xử phạt vi phạm hành chính như sau: Xử phạt vi phạm hành chính là một loại hoạt động cưỡng chế hành chính cụ thể mang tính quyền lực nhà nước phát sinh khi có vi phạm hành chính. Áp dụng hình thức và mức phạt thông qua việc ban hành quyết định xử phạt - hành chính. - Xử phạt vi phạm hành chính là một loại hoạt động cưỡng chế nhà nước. mức độ của vi phạm hành chính. Hoạt động xử phạt hành chính được tiến hành qua nhiều khâu. thủ tục hành chính.• Tuy nhiên. Từ đó cho thấy. Ðây là loại hoạt động bao gồm một loạt các hành vi cụ thể liên quan mật thiết với nhau như: - Phân tích. biểu hiện ở việc áp dụng các chế tài hành chính gây cho đối tượng bị áp dụng thiệt hại về vật chất hoặc tinh 42 . Xử phạt vi phạm hành chính a.

với hai trường hợp ngoại lệ: - Đối với hành vi vi phạm hành chính trong những lĩnh vực quản lý nhà nước chưa được qui định thì Chính phủ được qui định mức tiền phạt tiền. từ 10 nghìn đến 100 triệu đồng. Trong các hình thức xử phạt hành chính thì phạt tiền là một hình thức xử phạt hành chính đã và đang đem lại hiệu quả to lớn đối với việc đấu tranh phòng và chống vi phạm hành chính. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính Theo quy định của pháp luật. lần đầu. và tịch thu tang vật. phương tiện vi phạm. có Ðối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi tình tiết giảm nhẹ. Nói chung. Khi áp dụng mức phạt tiền.  Hình thức xử phạt chính: bao gồm hình thức phạt cảnh cáo. tính chất. mức tiền phạt thành vi phạm hành chính từ 10 nghìn đến 500 triệu đồng. 43 . chính xác. chứng chỉ hành nghề. điểm mới trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 có nêu thêm hình thức trục xuất được áp dụng đối với các đối tượng giới hạn là người nước ngoài.  Hình thức phạt bổ sung bao gồm các hình thức: tước quyền sử dụng giấy phép. • Cảnh cáo Cảnh cáo trong xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng: - Ðối với cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm hành chính nhỏ. phạt cảnh cáo thuộc trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản (sẽ trình bày ở phần sau). Theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002 được sửa đổi. • Phạt tiền Phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng phổ biến đối với nhiều loại vi phạm hành chính. b. 2008. - đến dưới 16 tuổi. hiện nay có hai nhóm hình thức xử phạt vi phạm hành chính: hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung.thần và do các chủ thể có thẩm quyền nhân danh nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật. Ngoài ra. mức độ và các tình tiết tăng nặng. - Trong trường hợp luật quy định mức phạt tiền tối đa khác với quy định trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì áp dụng theo quy định của luật đó. giảm nhẹ của vi phạm hành chính để quyết định cho công bằng. bổ sung năm 2007. cán bộ có thẩm quyền xử phạt cần xem xét nhân thân người vi phạm. phạt tiền. và hình thức này mang nặng ý nghĩa giáo dục.

Hình thức này không được áp dụng độc lập mà chỉ được áp dụng cùng với hình thức phạt chính khi: - Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính quy định có thể áp dụng hình thức Cá nhân. phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính: phạt này. các cá nhân tổ chức có thề bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. chứng chỉ hành nghề nhất định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đối với công dân hoặc tổ chức khi những đối tượng này vi phạm điều kiện sử dụng đối với quyền và nghĩa vụ được ghi trong giấy phép đó. phương tiện liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính (gọi là sung vào công quỹ nhà nước).• Tước quyền sử dụng giấy phép. chứng chỉ hành nghề: Là hình thức tước bỏ có thời hạn hoặc không thời hạn việc sử dụng giấy phép. phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính thuộc các hình thức sở hữu hợp pháp bị cá nhân. tổ chức vi phạm hành chính chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép thì không áp dụng hình thức phạt tịch thu. mà trả lại cho các chủ sở hữu hợp pháp đó. Hình thức xử phạt bổ sung có thể áp dụng nhiều hình thức trong cùng một hành vi vi Các biện pháp khắc phục hậu quả phạm nhưng bao giờ cũng phải đi kèm với hình thức xử phạt chính. các biện pháp này được áp dụng không kể là trong thời hiệu hay ngoài thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. • Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm: 44 . áp dụng đối với chủ thể là người nước ngoài. tiền. chứ không phải là từng loại hành vi vi phạm. tổ chức vi phạm quy tắc sử dụng giấy phép. Việc phân định các loại hình thức xử phạt chính chủ yếu căn cứ vào mức độ vi phạm và đối tượng vi phạm. • Ngoài ra. hàng hoá. Việc áp dụng các biện pháp này có đặc điểm: Khi có hậu quả thực tế xảy ra hoặc có khả năng thực tế sẽ xảy ra. Pháp lệnh còn ghi nhận trục xuất vẫn có thể là hình thức xử phạt bổ sung. Là hình thức tước bỏ quyền sở hữu của người vi phạm và chuyển sang quyền sở hữu của Nhà nước những vật.  Sự khác nhau giữa hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung - Hình thức xử phạt chính có thể và chỉ áp dụng độc lập.  Ngoài các hình thức xử phạt chính và bổ sung. tiền. Khác với hình thức xử phạt bổ sung. Tịch thu tang vật. • Ví dụ: Kinh doanh không đúng với nội dung giấy phép. Ðối với vật.

địa điểm xảy ra vi phạm. điều khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. địa chỉ của chủ thể vi phạm. tên. Người có thẩm quyền xử phạt phải giao biên lai thu tiền phạt cho người bị xử phạt. - dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra. hóa phẩm độc hại. tên. c. chức vi phạm có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. a) Thủ tục có lập biên bản: được thực hiện trong trường hợp áp dụng mức phạt tiền trên 200 nghìn đồng và phải theo các bước chủ yếu sau: 45 . tổ phạm. tiện. chức vụ của người ra quyết định. họ. Quyết định này phải được giao cho cá nhân. điều khoản áp dụng). Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính còn xác định thêm trường hợp: Các hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. - biện pháp khác do Chính phủ qui định. trừ trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện. năm ra quyết định. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính gồm có hai loại: thủ tục đơn giản và thủ tục có lập biên bản. người giám hộ của người đó hoặc nhà trường nơi người chưa thành niên vi phạm đang học tập. hành vi vi phạm. • Thủ tục đơn giản: được áp dụng trong trường hợp phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10 nghìn đến 200 nghìn đồng. thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Cá nhân. - Nếu phạt cảnh cáo thì phải cho người bị xử phạt biết nội dung phạt (hành vi vi Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt. Quyết định xử phạt phải ghi rõ ngày. phương Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người.- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống. Trong trường hợp người chưa thành niên bị phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt cảnh cáo còn được gửi cho cha mẹ. tháng. vật nuôi và cây trồng văn Ngoài ra. tổ chức bị xử phạt một bản. Khi xử phạt không cần lập biên bản mà ra quyết định phạt tại chỗ. lây lan Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá. vật phẩm.

người chứng kiến. Biên bản lập xong phải được giao cho cá nhân. ngày. nếu có người chứng kiến. nghề nghiệp người vi phạm hoặc tên. người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ. người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản. nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì người đó phải gửi biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt - Xem xét và ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền. tổ chức vi phạm một bản. Sau đó. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình. người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản. địa chỉ. hành vi vi phạm. trong trường hợp biên bản gồm nhiều tờ. địa điểm xảy ra vi phạm. Trong trường hợp người vi phạm hành chính cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không có mặt tại địa điểm xảy ra vi phạm thì biên bản được lập xong phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến. tàu biển có trách nhiệm lập biên bản để chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt khi tàu bay. lời khai của họ. bến cảng. năm. Riêng vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay. Biên bản phải được lập thành ít nhất hai bản. phương tiện bị tạm giữ (nếu có). tháng. năm. họ. thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay sau khi xác định được người có hành vi vi phạm. tên. tháng.- Phát hiện và lập biên bản vi phạm hành chính. trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản. giờ. lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm. các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt (nếu có). Biên bản vi phạm phải lập theo quy định của pháp luật. Nếu người vi phạm. trong thời hạn pháp luật quy định. chức vụ người lập biên bản. người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản. thì phải ký vào từng tờ biên bản. nếu có người chứng kiến. Trong biên bản về vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày. họ. Thi hành quyết định xử phạt. địa chỉ tổ chức vi phạm. tên. 46 . địa chỉ. đại diện tổ chức vi phạm. Trong trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản đó phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt. tàu biển thì người chỉ huy tàu bay. tên. phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký. tàu biển về đến sân bay. người có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt. địa điểm lập biên bản. Trong trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện. tình trạng tang vật.

Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002). thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn. nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật” (Điều 121. người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt. các biện pháp xử lý hành chính khác bao gồm: Giáo dục tại xã. thời hạn gia hạn không được quá ba mươi ngày. nếu có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. 47 . - d. Các biện pháp xử lý hành chính khác Theo quy định tại Ðiều 22 đến Ðiều 27 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002. việc gia hạn phải bằng văn bản. tùy từng trường hợp. Trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả và tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành. thị trấn. Xem xét và giải quyết khiếu nại. Ðưa vào trường giáo dưỡng. 2. Cá nhân tổ chức bị xử phạt phải thi hành quyết định trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày được giao quyết định xử phạt (Điều 56. không đúng mức. dung túng. mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. phường. xử lý vượt thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất. không xử lý hoặc xử lý không kịp thời. Trong trường hợp xét cần có thêm thời gian xác minh. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002). bao che. Ðưa vào cơ sở giáo dục.Ngoài ra. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt. có thể thực hiện một số bước khác như: - Áp dụng các biện pháp ngăn chặn. Người có thẩm quyền xử phạt nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý như sau: “Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính mà sách nhiễu. người có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. trừ trường hợp xử phạt trục xuất. Quá thời hạn nói trên. Ðưa vào cơ sở chữa bệnh. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản về vi phạm hành chính.

giáo dục hướng nghiệp. • Đối tượng áp dụng Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự. của người nước ngoài. người bán dâm có tính chất thường xuyên từ đủ 14 tuổi trở lên có nơi cư trú nhất định. giáo dục của trường.Mỗi hình thức xử lý vi phạm hành chính khác. học nghề. Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên. Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần có hành vi trộm cắp vặt. tự giác tuân thủ pháp luật. • - Đối tượng áp dụng Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự. • Mục đích áp dụng Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức hữu quan và gia đình quản lý. gây rối trật tự công cộng. Người trên 55 tuổi đối với nữ và trên 60 tuổi đối với nam thực hiện hành vi xâm phạm tài sản của tổ chức trong nước hoặc nước ngoài. Thời hạn áp dụng đưa vào trướng giáo dưỡng là sáu tháng đến hai năm • Mục đích áp dụng Áp dụng đối với người chưa thành niên có hành vi vi phạm pháp luật để học văn hoá. • Giáo dục tại xã. lừa đảo nhỏ. giáo dục đối với những vi phạm pháp luật nhằm giúp họ sửa chữa sai phạm để trở thành người có ích cho xã hội. thị trấn Chủ thể có thẩm quyền áp dụng Chủ tịch UBND cấp xã đối với những đối tượng vi phạm pháp luật tại nơi cư trú của họ trong thời hạn từ ba tháng đến sáu tháng. Ðưa vào trường giáo dưỡng • Chủ thể có thẩm quyền áp dụng Chủ tịch UBND cấp huyện áp dụng. vi phạm trật tự. sinh hoạt dưới sự quản lý. đối tượng áp dụng và mục đích áp dụng. tài sản. an toàn xã hội có tính chất thường xuyên nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. sức khoẻ. nhân phẩm của công dân. đánh bạc nhỏ. a. lao động. ta nghiên cứu các yếu tố chính yếu như: thẩm quyền áp dụng. 48 . phường. danh dự. b.

an toàn xã hội có tính chất thường xuyên nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định. Cơ sở chữa bệnh phải tổ chức khu vực dành riêng cho người dưới 18 49 . - Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi nhiều lần thực hiện hành vi trộm cắp vặt. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với người nghiện ma tuý là từ một năm đến hai năm. • Đối tượng áp dụng Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục là người thực hiện hành vi xâm phạm tài sản của tổ chức trong nước hoặc nước ngoài. vi phạm trật tự. thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định. của người nước ngoài. tài sản. • Ðưa vào cơ sở chữa bệnh Thẩm quyền áp dụng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết địnháp dụng. • Mục đích áp dụng Áp dụng đối với người thành niên có hành vi vi phạm pháp luật để lao động. gây rối trật tự công cộng mà trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. học văn hoá. danh dự. phường. học văn hoá. nhân phẩm của công dân. sinh hoạt dưới sự quản lý của cơ sở giáo dục. phường. thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định. nữ trên 55 tuổi. Tuy nhiên. nam trên 60 tuổi d. • Mục đích áp dụng Đưa vào cơ sở chữa bệnh do đối với người có hành vi vi phạm pháp luật quy định để lao động. phường. lừa đảo nhỏ. đối với người bán dâm là từ ba tháng đến mười tám tháng. lao động.- Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự mà trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. • Ðưa vào cơ sở giáo dục Thẩm quyền áp dụng Do UBND cấp tỉnh áp dụng. không đưa vào cơ sở giáo dục người chưa đủ 18 tuổi. sức khoẻ. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục là sáu tháng đến hai năm. đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. học nghề và chữa bệnh dưới sự quản lý của cơ sở chữa bệnh. đánh bạc nhỏ. học nghề. c.

Không đưa vào cơ sở chữa bệnh người bán dâm dưới 16 tuổi hoặc trên 55 tuổi. đúng pháp luật. lừa đảo nhỏ. phường.tuổi. 3. đánh bạc nhỏ. thị trấn bao gồm: - Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự. thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định. • Đối tượng áp dụng Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. Cần lưu ý thêm rằng xử phạt vi phạm hành chính chính là “kết quả” của hành vi vi phạm hành chính. phường. Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên. phương tiện vi phạm hành chính. Một hành vi không vi phạm hành chính vẫn có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác. gây rối trật tự công cộng. • Khám người. người bán dâm có tính chất thường xuyên từ đủ 14 tuổi trở lên có nơi cư trú nhất định. các biện pháp hành chính khác thì có bản chất khác hẳn. người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp sau đây theo thủ tục hành chính: • Tạm giữ người. Người bán dâm có tính chất thường xuyên từ đủ 16 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. 50 . Cơ sở chữa bệnh phải thực hiện các biện pháp phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác. Ví dụ: Đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã. • Tạm giữ tang vật.. phường. hoặc hành vi đó có thể có dấu hiệu của một tội phạm hình sự nhưng không đủ yếu tố cấu thành do chủ thể thực hiện hành vi không đủ tuổi.. thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú nhất định. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính Để ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính được hiệu quả. Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần có hành vi trộm cắp vặt. Tuy nhiên.

bến cảng. Đối với người vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi. c) Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. cơ sở giáo dục. Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động. kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm. kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm. 51 . thị trấn. hải đảo. đồ vật. • Truy tìm đối tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng. tàu biển đã rời sân bay. • Bảo lãnh hành chính. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính - Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp cần ngăn chặn. đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng. Hải đoàn trưởng Cảnh sát biển. thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24 giờ. Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu. cơ sở chữa bệnh trong trường hợp bỏ trốn. b) Trưởng Công an cấp huyện. nhập cảnh của Công an cấp tỉnh. d) Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên. k) Người chỉ huy tàu bay. e) Chi cục trưởng Hải quan. trong trường hợp cần thiết. gây thương tích cho người khác hoặc cần thu thập. Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý. hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ. • Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất. tàu biển khi tàu bay. mà đồng thời là cở sở để tạm giữ phương tiện. Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng. Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội. Trưởng Công an phường. i) Hải đội trưởng. Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường thủy. Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan. Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới. xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính được quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính1 không chỉ là cơ sở để tạm giữ người. Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ. g) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường. Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng.• Khám phương tiện vận tải. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt. Trưởng phòng Cảnh sát trật tự. đ) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ. • Khám nơi cất giấu tang vật. hẻo lánh. a. Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan. h) Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng. phương tiện vi phạm hành chính. khám người…Những người có thẩm quyền tạm giữ người có thể uỷ quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền 1 - - Những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.

đề vật theo thủ tục hành chính 52 . cơ quan ngang bộ…có quyền quyết định tạm giữ tang vật. Trong trường hợp tang vật. nam khám nam.tạm giữ người theo thủ tục hành chính khi vắng mặt và được uỷ quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính khác. tang vật đó bị tịch thu thì tiền thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước. đại diện chính quyền và người chứng kiến. nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình. Nếu sau đó theo quyết định của người có thẩm quyền. tài liệu. phương tiện vi phạm hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp cần để xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính. Trước khi tiến hành khám người. Tiền thu được phải gửi vào tài khoản tạm gửi mở tại Kho bạc nhà nước. Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính và một số cán bộ có thẩm quyền khác như: Chánh Thanh tra chuyên ngành bộ. nữ khám nữ và phải có người cùng giới chứng kiến. Tạm giữ tang vật. d. phương tiện vi phạm hành chính - Việc tạm giữ tang vật. người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp. Việc uỷ quyền phải được thực hiện bằng văn bản. phương tiện vi phạm hành chính. c. vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người ra quyết định tạm giữ phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay. Khám phương tiện vận tải. Khi khám người. đại diện tổ chức. Khám người theo thủ tục hành chính Việc khám người theo thủ tục hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó cất giấu trong người đồ vật. phương tiện vi phạm hành chính. - Đối với tang vật vi phạm hành chính là loại hàng hoá. người khám phải thông báo quyết định cho người bị khám biết. - Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính có quyền quyết định khám người theo thủ tục hành chính. b. phương tiện vi phạm cần được niêm phong thì phải tiến hành ngay trước mặt người vi phạm. trong trường hợp tang vật đó không bị tịch thu thì tiền thu được phải trả cho chủ sở hữu. Cấp phó được uỷ quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định tạm giữ người của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật.

- Việc khám phương tiện vận tải. Bảo lãnh hành chính Bảo lãnh hành chính là việc giao cho gia đình. giám sát người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa 53 - f. tổ chức xã hội nhận quản lý. trừ trường hợp khẩn cấp hoặc việc khám đang được thực hiện mà chưa kết thúc nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. phương tiện vi phạm hành chính. đồ vật phải có mặt chủ phương tiện vận tải. đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải và một người chứng kiến. Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính và một số cán bộ có thẩm quyền khác như: chiến sĩ Cảnh sát nhân dân. phương tiện vi phạm hành chính. - Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính có quyền quyết định khám nơi cất giấu tang vật. Không được khám nơi cất giấu tang vật. nhân viên thuế vụ. - Khi khám nơi cất giấu tang vật. - - Khi tiến hành khám phương tiện vận tải. phương tiện vi phạm hành chính là nơi ở thì quyết định khám phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước khi tiến hành. phương tiện vi phạm hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng ở nơi đó có cất giấu tang vật. phương tiện vi phạm hành chính vào ban đêm. đồ vật theo thủ tục hành chính chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải. cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển. đồ vật trong phạm vi thẩm quyền của mình. đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến. Trong trường hợp người chủ nơi bị khám. phương tiện vi phạm hành chính Khám nơi cất giấu tang vật. kiểm soát viên thị trường. - . e. người thành niên trong gia đình họ vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền và hai người chứng kiến. phương tiện vi phạm hành chính phải có mặt người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ và người chứng kiến. thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền khám phương tiện vận tải. trong trường hợp nơi cất giấu tang vật. kiểm lâm viên. đồ vật đó có cất giấu tang vật vi phạm hành chính. trong trường hợp chủ phương tiện. Khám nơi cất giấu tang vật. chiến sỹ Bộ đội biên phòng.

tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính. tố cáo. mà đầu tiên có quyền khiếu nại với chính người đã ra quyết định xử phạt theo pháp luật về khiếu nại. Gia đình. đưa vào cơ sở chữa bệnh. 54 . Người bị giáo dục tại xã. phường. cơ sở chữa bệnh trong thời gian cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xem xét. đưa vào trường giáo dưỡng. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Khác với Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính năm 1989. đưa vào cơ sở giáo dục. tố cáo được thực hiện theo Mọi công dân có quyền tố cáo về hành vi trái pháp luật trong xử lý vi phạm hành quy định của pháp luật về khiếu nại. Trong trường hợp đối tượng là người chưa thành niên thì trách nhiệm bảo lãnh hành chính được giao cho cha mẹ hoặc người giám hộ. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giao việc bảo lãnh hành chính cho gia đình. thời hạn giải quyết khiếu nại. thủ tục. chính. thị trấn. thị trấn. tố cáo Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại đó thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định xử phạt (gọi là khiếu nại theo lần thứ hai) hoặc là khởi kiện ra toà hành chính. đưa vào trường giáo dưỡng. tổ chức xã hội. người được giao trách nhiệm bảo lãnh hành chính có trách nhiệm không để đối tượng tiếp tục vi phạm pháp luật và bảo đảm sự có mặt của đối tượng tại nơi cư trú khi được yêu cầu. quyết định việc áp dụng các biện pháp này nếu người đó có nơi cư trú nhất định. tổ chức xã hội nơi đối tượng cư trú. phường. quyết định giáo dục tại xã. V. đưa vào cơ sở giáo dục. quản chế hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. cơ sở giáo dục. cụ thể như sau: Cá nhân. đưa vào cơ sở chữa bệnh. Thẩm quyền.vào trường giáo dưỡng. quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính. quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính. quản chế hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về việc áp dụng biện pháp đó. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995 và năm 2002 không quy định người bị xử phạt có quyền khiếu nại lên cấp trên trực tiếp. Việc khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Thủ tục đơn giản không cần lập biên bản. d. c. g. a. Ðộng cơ. Hành vi nào được xem là hành vi vi phạm pháp luật hành chính? Các dấu hiệu cần thiết để kết luận một hành vi là hành vi vi phạm pháp luật? 2. f. i. mục đích là yếu tố bắt buộc trong mọi hành vi vi phạm hành chính hành chính. Trục xuất vừa có thể là hình thức xử phạt chính. Mọi hành vi vi phạm hành chính hành chính đều phải chịu trách nhiệm pháp lý hành chính. Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi còn trong thời hiệu xử phạt. Chỉ xem là hành vi vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm hành chính khi có hậu quả xảy ra. h. b. Chỉ có hành vi với lỗi cố ý mới có thể bị xem là hành vi vi phạm hành chính hành chính. 55 . có thể là hình thức xử phạt bổ sung. Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích. e. Trách nhiệm hành chính là trách nhiệm đặt ra đối với cá nhân hoặc tổ chức. Hành vi trái luật hành chính là hành vi vi phạm pháp luật hành chính. j. Hình thức xử phạt bổ sung có thể được áp dụng độc lập. Người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính hành chính. k.--------------------------------------Câu hỏi 1.

chính nhà nước. - Thủ tục lập hiến và lập pháp: là thủ tục làm hiến pháp và làm luật . những quy định chung về trình tự. chức năng do luật quy định cho các cơ quan trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. ÐẶC ÐIỂM.Chương IV. KHÁI NIỆM. trong việc giải quyết các kiến nghị. Những quan điểm chung về thủ tục hành chính Theo nghĩa thông thường thủ tục là phương cách giải quyết công việc theo một trình tự nhất định. định tội được thực Thủ tục hành chính: là thủ tục thực hiện thẩm quyền trong hoạt động quản lý hành hiện bởi các hoạt động điều tra. Chúng là những nguyên tắc bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như công chức nhà nước phải tuân theo trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức năng của mình. xét xử và thi hành án. Cũng có thể hiểu thủ tục là những quy tắc. Khoa học pháp lý gọi đó là những quy phạm thủ tục. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Ý NGHĨA CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm thủ tục hành chính hoặc cho rằng thủ tục là cách thức. phù hợp với thẩm quyền. Nó nhằm bảo đảm cho công việc đạt được mục đích đã định. truy tố. cách thức khi sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết công việc. phép tắc hay quy định chung phải tuân theo khi làm việc công. là lề lối giải quyết công việc theo một trình tự nhất định tức là quy định chung phải tuân theo khi thực hiện công vụ hoặc cho đó là trình tự phải thực hiện kế tiếp nhau theo thứ tự thời gian nhằm thực hiện công vụ hoặc cho rằng đó là trình tự kế tiếp nhau theo thứ tự thời gian nhằm thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước. nhà nước cần phải đặt ra và tuân theo những quy tắc pháp lý. yêu cầu của dân. tương ứng với các chức năng. Toàn bộ các quy tắc pháp luật quy định về trình tự. Trong hoạt động của mình. trật tự thực hiện thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết nhiệm vụ nhà nước và công việc liên quan đến công dân tạo thành hệ thống quy phạm thủ tục. 56 . chế độ. tổ chức được ủy quyền trong việc thực thi công vụ. Quy phạm này gồm các bộ phận: thủ tục lập pháp. thủ tục tố tụng tư pháp và thủ tục hành chính. Thủ tục tố tụng tư pháp: là thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự. Bởi vậy có thể xem thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan nhà nước hoặc các cá nhân.

còn các hoạt động tổ chức . cũng có quan điểm cho rằng thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước hoặc cá nhân. cho người thi hành thủ tục. truyền đạt đến quan tiến hành thủ tục. thủ tục hành chính có những đặc điểm sau: Thủ tục hành chính được thực hiện bởi nhiều cơ quan và công chức nhà nước. Thủ tục này do pháp luật quy định. việc thực hiện và trình tự khiếu nại. công chức. trình tự điều hành. trình tự lập quy. Do tính đa dạng của hoạt động quản lý hành chính nhà nước nên có rất nhiều loại thủ tục và tất cả các thủ tục đó có những đối tượng chung tạo thành khái niệm thủ tục hành chính.Ngoài ra. bãi nhiệm. Nó được đặt ra để các cơ quan nhà nước có thể thực hiện mọi hình thức hoạt động cần thiết của mình trong đó bao gồm cả trình tự thành lập công sở. 2. bảo đảm công vụ nhà nước và phục vụ nhân dân. giải quyết khiếu nại đối với quyết định ban hành. tổ chức và cá nhân công dân. không gian và là cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan. Ðặc điểm của thủ tục hành chính Qua nghiên cứu cho thấy." Chỉ có các hoạt động quản lý hành chính được quy phạm thủ tục hành chính điều chỉnh mới là thủ tục hành chính. điều động cán bộ. Ngoài cơ quan hành chính và công chức nhà nước là những chủ thể chủ yếu tiến hành thủ tục 57 . Từ những quan điểm trên có thể định nghĩa thủ tục hành chính như sau: "Thủ tục hành chính là trình tự về thời gian. yêu cầu thích đáng của công dân hoặc tổ chức nhằm thi hành nghĩa vụ hành chính. tổ chức được ủy quyền hợp pháp trong việc giải quyết các công việc của nhà nước và các kiến nghị. Toàn bộ những quy phạm pháp luật về thủ tục hành chính tạo thành một chế định quan trọng của luật hành chính gọi là chế định thủ tục hành chính.tác nghiệp cụ thể nào đó trong hoạt động quản lý hành chính không được các quy phạm thủ tục hành chính điều chỉnh thì không phải là thủ tục hành chính . tổ chức các hoạt động tác nghiệp hành chính. Thủ tục hành chính chủ yếu là thủ tục trong việc thực hiện chỉ đạo thi hành pháp luật. áp dụng quy phạm pháp luật để đảm bảo các quyền chủ thể và xử lý vi phạm. trình tự bổ nhiệm. Về chế định thủ tục hành chính có thể chia thành một số nhóm sau: • • Nhóm quy định về quy chế ban hành thủ tục hành chính và thẩm quyền các cơ Nhóm quy định việc thông qua quyết định cho từng loại thủ tục.

từ cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung quan liêu sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã làm cho hoạt động quản lý hành chính ngày càng đa dạng về nội dung hình thức. phương pháp. các cấp. Do vậy những công việc có thể đòi hỏi nhiều khâu. - Thủ tục hành chính là thủ tục giải quyết công việc nội bộ của nhà nước và công việc liên quan đến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân. Thủ tục hành chính bảo đảm cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp lý cũng như các hậu quả do việc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra. 58 . các doanh nghiệp và của toàn dân. cửa quyền. hiệu quả và cần có sự chung sức giữa các ngành. có hiệu quả những công việc diễn ra hàng ngày trong xã hội. Ý nghĩa của thủ tục hành chính Thủ tục hành chính đảm bảo cho các quy phạm vật chất quy định trong các quyết định hành chính được thi hành thuận lợi. Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được thực hiện chủ yếu tại tại văn phòng công sở nhà nước và phương tiện truyền đạt quyết định cũng như các thông tin quản lý phần lớn là văn bản. ra quyết định có tính chất đơn phương và đòi hỏi thi hành ngay nhằm mục đích giải quyết nhanh chóng.. theo quy định của pháp luật hiện hành các cơ quan hành pháp. trong đó việc nhận thức và thực hiện của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước là nồng cốt quyết định. 3. Quản lý hành chính nhà nước chủ yếu là hoạt động cho phép. Vì thế hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ với công tác văn thư. - Nền hành chính nhà nước Việt Nam chuyển từ hành chính đơn thuần sang hành chính phục vụ. thích ứng với từng loại công việc và đối tượng để đảm bảo kịp thời giải quyết được công việc theo từng trường hợp cụ thể. các cơ quan tư pháp cũng có loại hoạt động thuộc hệ thống nền hành chính nhà nước cho nên các cơ quan này cũng thực hiện một số thủ tục hành chính. nhiều bước. tùy tiện.hành chính.. việc quy định thủ tục hành chính đòi hỏi phải kết hợp những khuôn mẫu ổn định tương đối và chặt chẽ với các biện pháp. - Cải cách thủ tục hành chính là một hoạt động đòi hỏi phải thực hiện thường xuyên. Nếu bỏ qua các thủ tục hành chính thì trong nhiều trường hợp sẽ làm cho văn bản hành chính bị vô hiệu hóa dễ xảy ra quan liêu. làm dịch vụ cho xã hội. Do vậy. các tổ chức xã hội.

QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Loại chủ thể này bằng hành động của mình làm xuất hiện thủ tục và tạo điều kiện để thực hiện thủ tục có hiệu quả. văn hóa điều hành. a) Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính là những chủ thể có thẩm quyền nhân danh nhà nước tiến hành các thủ tục hành chính gồm các cơ quan nhà nước. Ðây là những chủ thể bắt buộc phải có trong quan hệ pháp luật hành chính. tổ chức kinh tế. nó thể hiện mức độ văn minh của một nền hành chính phát triển. c) Ngoài ra. Do vậy khi được xây dựng hợp lý và vận dụng tốt vào đời sống nó sẽ tạo ra mối quan hệ tốt giữa nhà nước với nhân dân. b) Chủ thể tham gia thủ tục hành chính là công dân và cũng có thể là cơ quan nhà nước. các tổ chức xã hội và những người có thẩm quyền công vụ. Thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của công dân. tuy nhiên không phải mọi hoạt động thủ tục của chủ thể này làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính. Thủ tục hành chính cũng là một biện pháp của pháp luật về hành chính nên việc xây dựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng và phát triển luật pháp. các tổ chức xã hội. thực hiện hành vi vi phạm hành chính. người giám định. đơn vị vũ trang và công dân. Quy phạm thủ tục hành chính 59 . Trong thủ tục hành chính có chủ thể thực hiện thủ tục và chủ thể tham gia thủ tục. còn có chủ thể của thủ tục hành chính với tư cách là bên thứ ba như: người làm chứng. người phiên dịch. Ðặc biệt khi nhà nước ta đang tiếp tục công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước và xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam thì thủ tục hành chính càng đóng vai trò quan trọng . II. CHỦ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Chủ thể của thủ tục hành chính gồm các cơ quan nhà nước. III. tổ chức xã hội và những người có thẩm quyền công vụ. Thủ tục hành chính xét trên một phương diện nhất định là sự biểu hiện trình độ văn hóa của tổ chức. người chứng kiến. đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động quản lý nhà nước.Thủ tục hành chính khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý sẽ tạo khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua. gửi đơn tố cáo. Ðây là văn hóa giao tiếp trong bộ máy nhà nước. Các hành động đó như: gửi đơn xin cấp một loại giấy tờ.

Quy phạm thủ tục hành chính rất đa dạng. Cụ thể: • Nếu căn cứ vào nội dung có thể chia quy phạm thủ tục hành chính thành: - Nhóm quy phạm quy định các nguyên tắc thủ tục hành chính và thẩm quyền của các Nhóm quy phạm quy định quyền của các bên tham gia thủ tục. việc thực hiện và trình tự khiếu nại. của công dân trong quản lý nhà nước. Bên cạnh các quy phạm nội dung còn có các quy phạm quy định trật tự tiến hành công việc nhằm thực hiện các quy định của quy phạm nội dung. Những quy phạm đó hợp thành những quy phạm nội dung. Dựa vào một số căn cứ nhất định có thể chia quy phạm thủ tục hành chính thành từng nhóm. Nếu thiếu các quy phạm thủ tục thì quy phạm nội dung được áp dụng thiếu 60 . tục hành chính. có thể chia quy phạm thủ tục hành chính thành: Nhóm quy phạm quy định trình tự tiến hành. nội bộ của cơ quan hành chính nhà nước và các cơ quan nhà nước khác. Quy phạm thủ tục là phương tiện để các quy phạm nội dung của luật hành chính và một số ngành khác vào cuộc sống. quy phạm thủ tục phát sinh trên cơ sở quy phạm nội dung. - công văn thích ứng. Các quy phạm thủ tục hành chính là đảm bảo pháp lý cho việc thực hiện các quy phạm nội dung. quyền hạn của các cơ quan hành chính nhà nước cũng như quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức xã hội. là các quy tắc xử sự điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính của các chủ thể.Thủ tục hành chính bao gồm các quy phạm quy định về tổ chức. Nhóm quy phạm quy định thủ tục thông qua quyết định phù hợp với từng loại thủ cơ quan tiến hành thủ tục. Những quy phạm đó hợp thành các quy phạm thủ tục. giải quyết khiếu nại các quyết định đã ban hành. Nhóm quy phạm quy định trình tự tiến hành thủ tục và nội dung. truyền đạt đến ngưới thi hành. giải quyết các công việc liên quan liên Nhóm quy phạm quy định trình tự tiến hành giải quyết các hoạt động thuộc quan hệ quan đến quyền chủ thể của các tổ chức và công dân. nhiệm vụ. • Nếu căn cứ vào mục đích của các quy phạm thủ tục. Vì vậy có thể nói. Tuy nhiên quy phạm thủ tục có đối tượng và phạm vi điều chỉnh riêng. hình thức giấy tờ.

Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính phải có năng lực chủ thể hành chính.thống nhất. 2. Trong thủ tục giải quyết tranh chấp về quyền và xử lý các vi phạm pháp luật thường hình thành quan hệ ba bên. Các quan hệ thủ tục hành chính phát sinh trên cơ sở quy phạm thủ tục hành chính được gọi là quan hệ thủ tục hành chính. Ngoài ra quy phạm thủ tục hành chính còn quy định cả trình tự. Ðể cho quan hệ thủ tục hành chính phát sinh cần phải có một số điều kiện nhất định. có quyền quyết định đơn phương trên cơ sở pháp luật. cách thức thực hiện các hoạt động cụ thể để giải quyết các công việc. Các quan hệ thủ tục hành chính được hình thành trong quá trình thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành. Có sự kiện pháp lý làm cơ sở để xuất hiện quan hệ pháp luật hành chính. Quan hệ thủ tục hành chính Các qui phạm thủ tục hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính làm phát sinh các quan hệ thủ tục hành chính. CÁC LOẠI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Sự phân loại này giúp cho người quản lý xác định được tính đặc 61 . thủ tục hành chính được xác định cho từng chức năng của bộ máy quản lý hiện hành. Vì thế để hoàn thiện pháp luật hành chính Việt Nam thì cần phải chú ý đến việc hoàn thiện hệ thống quy phạm thủ tục hành chính. Nó luôn luôn có chủ thể bắt buộc là cơ quan hành chính nhà nước. IV. Phân loại theo đối tượng quản lý hành chính nhà nước Theo cách phân loại này. Ðó là quan hệ giữa hai bên tham gia thủ tục và quan hệ giữa chúng với chủ thể có thẩm quyền thực hiện thủ tục giải quyết vụ việc. Các quan hệ thủ tục hành chính xuất hiện trên cơ sở thực hiện các quy phạm thủ tục hành chính nhằm mục đích là bảo đảm thực hiện những yêu cầu của quy phạm nội dung. Quan hệ thủ tục hành chính xuất hiện do bất kỳ sáng kiến của bên nào mà sự đồng ý của bên kia không phải là điều kiện bắt buộc. Nội dung của quan hệ thủ tục hành chính là tổng thể các quyền và nghĩa vụ quy định lẫn nhau giữa các chủ thể thủ tục hành chính do quy phạm thủ tục hành chính xác định. Các cơ quan này đại diện cho quyền lực nhà nước thực hiện các hoạt động thủ tục hành chính. Cụ thể: Có quy phạm nội dung và các quy phạm thủ tục hành chính phù hợp với nó.

Thủ tục tuyển dụng cán bộ Thủ tục giải quyết các công việc hành chính theo yêu cầu hợp pháp của các cá nhân. tổ chức… Cách phân loại này có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng vì nó giúp cho người thừa hành công vụ và những người thi hành các thủ tục trong thực tế định hướng được công việc một cách dễ dàng và chính xác hơn. chiến sĩ thi đua. 3. Phân loại dựa trên quan hệ công tác Theo cách phân loại này có thể chia thủ tục hành chính làm ba nhóm: • Thủ tục hành chính nội bộ: 62 . cá nhân anh hùng. Thủ tục liên quan đến hoạt động đền bù và giải phóng mặt bằng… - 2. xây dựng. hộ tịch. 4. Phân loại theo chức năng hoạt động của các cơ quan Cách phân loại này cũng có ý nghĩa thực tiễn quan trọng như cách phân loại thủ tục hành chính theo các loại hình công việc cụ thể. Thủ tục trong lĩnh vực đăng ký và hoạt động kinh doanh. Thủ tục liên quan đến đất đai.thù của lĩnh vực mà mình phụ trách từ đó đề ra yêu cầu xây dựng cho lĩnh vực này những thủ tục hành chính cần thiết nhằm quản lý tốt các nhiệm vụ đặt ra theo mục tiêu do nhà nước quy định. Nó giúp cho các nhà quản lý khi giải quyết công việc chung có liên quan đến các tổ chức khác hoặc với công dân. tìm được các hình thức giải quyết thích hợp theo đúng chức năng quản lý nhà nước của cơ quan mình. Thủ tục xét phong đơn vị. Thủ tục trong xuất nhập khẩu hàng hóa. Phân loại theo các loại hình công việc cụ thể mà các cơ quan nhà nước được giao thực hiện trong quá trình hoạt động của mình Theo cách phân loại này thì ta có các thủ tục như: Thủ tục thông qua và ban hành văn bản pháp quy. Căn cứ theo cách phân loại này thì ta có các thủ tục như: - Thủ tục trước bạ. nhà ở.

ngang cấp.Là thủ tục thực hiện các công việc nội bộ trong cơ quan nhà nước. kiểm tra của các cơ quan nhà nước cấp trên đối với cấp dưới. Có thể gọi đó là thủ tục cho phép.. tổ chức khác của cơ quan nhà nước. công chức có thẩm quyền được thực hiện các biện pháp ngăn chặn. thủ tục do pháp luật quy định. quan hệ hợp tác. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành xem xét và giải quyết các đơn đó bằng quyết định hành chính cá biệt cho phép.. ngăn chặn. đề nghị của công dân và tập thể công dân. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính. Thủ tục lập các tổ chức. kỷ luật. quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.. đây là vấn đề quy định còn lỏng lẽo và các thủ tục đang có hiệu lực chưa được thi hành nghiêm.. yêu cầu khiếu nại. thủ tục nhất định. Thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính. trong hệ thống cơ quan nhà nước và trong bộ máy nhà nước nói chung. - Thủ tục áp dụng các biện pháp phòng ngừa. xâm phạm đến quyền tự do. Thủ tục khen thưởng. Nó bao gồm các thủ tục quan hệ lãnh đạo. Thủ tục giải quyết các yêu cầu của cơ quan. Ðây là thủ tục rất đa dạng. • Thủ tục hành chính liên hệ: Là thủ tục tiến hành giải quyết các công việc liên quan đến quyền tự do. quá trình giải quyết đó phải tuân theo những trình tự. xử lý vi phạm hành chính. quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Trước hết nó là thủ tục giải quyết các yêu cầu. thi tuyển và bổ nhiệm cán bộ viên chức nhà nước. Trong những trường hợp công dân muốn thực hiện phải xin phép nhà nước. 63 . xử phạt hay cưỡng chế thi hành bằng quyết định hành chính có tính cách ra lệnh và các hành vi hành chính trực tiếp. Tuy nhiên. quan hệ công tác giữa chính quyền cấp tỉnh với các bộ. ví dụ: - Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng. Thủ tục hành chính nội bộ bao gồm: Thủ tục ban hành quyết định. ngăn chặn hành chính. Thủ tục xin giấy phép đăng lý kinh doanh. Thủ tục cưỡng chế thi hành và xử phạt cần phải có thời hạn và điều kiện để tránh lạm quyền. Thủ tục xem xét kiến nghị. phòng ngừa. tố cáo của công dân… Thứ hai là khi công dân hoặc tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính hay cố tình không chịu thi hành các quyết định hành chính thì các cơ quan hành chính hoặc cán bộ. Quá trình đó phải tuân theo các điều kiện. phối hợp giữa các cơ quan nhà nước cùng cấp.

phù hợp cần phải dựa vào các căn cứ có tính chất chứng lý trong đó có nhiều chứng cứ là văn bản giấy tờ. bộ luật dân sự. xử lý. trưng dụng.Thứ ba là trong một số trường hợp nhất định. Những nguyên tắc này có thể trực tiếp liên quan đến việc xây dựng các thủ tục hành chính nhưng cũng có thể chỉ được quy định trên những nguyên tắc chung và đòi hỏi phải cụ thể hóa bằng các văn bản luật khác như luật tổ chức chính phủ. Thủ tục này bao gồm: - Thủ tục tiến hành trưng mua. Theo nguyên tắc này chỉ có các cơ quan nhà nước. luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp. cung cấp công văn giấy tờ và đưa ra các quyết định liên quan chặt chẽ đến hoạt động văn thư. Việc phân loại thủ tục hành chính chỉ là ước lệ. Các nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính Việc xây dựng các thủ tục hành chính được đặt trên những nguyên tắc cơ bản do Hiến pháp quy định. phù hợp với pháp luật hiện hành của nhà nước ta. thu hồi đất. những người có thẩm quyền do pháp luật quy định mới được ban hành thủ tục hành chính nhất định và phải thực hiện đúng trình tự với những phương tiện. bộ luật hình sự.Xây dựng thủ tục hành chính phải phù hợp với pháp chế xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên phải tuân theo thủ tục về trưng dụng. V. còn trong thực tiễn các thủ tục đan xen. Cụ thể: . thu hồi đất có đền bù do luật quy định. biện pháp và hình thức được pháp luật cho phép. Toàn bộ các hoạt động lưu trữ. cơ quan hành chính có quyền thực hiện việc trưng mua. thống nhất với nhau. Ngoài ra việc việc xây dựng thủ tục hành chính còn phải tuân theo một số nguyên tắc khác. tạo thành thủ tục văn thư trong hoạt động hành chính. Thực hiện một thủ tục nội bộ đòi hỏi phải tiến hành những công việc thuộc thủ tục liên hệ và thủ tục văn thư. Thủ tục thu hồi đất trong quy hoạch xây dựng… • Thủ tục văn thư Ðể đưa ra một quyết định hành chính đúng đắn. trưng mua. Thủ tục hành chính được thực hiện bằng phương 64 . phức tạp và tính chất văn thư tùy thuộc vào từng công việc cần giải quyết . trưng dụng. Việc căn cứ vào tổ chức hoạt động của hành chính nhà nước là giải quyết trực tiếp công việc của nhà nước và của công dân. có tính chất tương đối để nghiên cứu. Thủ tục văn thư khá tỉ mỉ. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1.

thủ tục hành chính phải được xây dựng trên cơ sở nhận thức được yêu cầu khách quan của tiến trình phát triển kinh tế xã hội. Có như thế mọi người dân mới biết được mà tuân thủ. với nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. luật và các văn bản pháp quy. . công dân. khó chấp hành. chứng cứ và có 65 .tiện vật chất của nhà nước là chủ yếu. công minh trong thủ tục hành chính được đảm bảo thực hiện bởi hoạt động của cơ quan tiến hành thủ tục. bãi bỏ những thủ tục không còn hiệu lực để tạo điều kiện tốt cho các hoạt động của nền kinh tế thị trường phát triển. Thủ tục hành chính được thực hiện bằng phương tiện vật chất của nhà nước là chủ yếu và tạo điều kiện cho các đương sự thực hiện quyền và thi hành nghĩa vụ. . Ðồng thời với việc ban hành những thủ tục mới cần phải kịp thời sửa đổi. Chính sự đơn giản sẽ tiết kiệm tiền của. đồng thời sẽ hạn chế việc lợi dụng chức quyền vi phạm quyền tự do của công dân. Các nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính Thủ tục hành chính được thực hiện trên cơ sở những nguyên tắc được ghi nhận trong Hiến pháp. thuận lợi cho việc thực hiện Theo nguyên tắc này việc xây dựng thủ tục hành chính cần tránh phức tạp.Khi thực hiện thủ tục hành chính phải đảm bảo tính chính xác. Hiện nay đất nước ta đang đi vào công nghiệp hóa. Ðồng thời.Xây dựng thủ tục hành chính phù hợp với thực tế. Theo nguyên tắc này. công khai. nhằm tạo điều kiện cho các đương sự thực hiện quyền và thi hành nghĩa vụ . sức lực của nhân dân trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình. rườm rà.Xây dựng thủ tục hành chính sao cho đơn giản. công minh: tính chính xác. 2. cụ thể: . gây cho dân khó hiểu. để người dân có thể kiểm tra được tính nghiêm túc của cơ quan nhà nước khi giải quyết những công việc có liên quan đến tổ chức. dễ hiểu. biện pháp và hình thức được pháp luật cho phép. Bên cạnh đó việc xây dựng thủ tục hành chính cũng cần đảm bảo tính công khai. bổ sung. .Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định mới được thực hiện các thủ tục hành chính nhất định và phải thực hiện đúng trình tự với những phương tiện. xã hội hóa đất nước do vậy cần phải xây dựng thủ tục hành chính sao cho phù hợp với tình hình đất nước hiện tại để tạo điều kiện cho nền kinh tế thị trường hoạt động hữu hiệu. Cơ quan tiến hành thủ tục phải có đủ tài liệu.

Ðây là nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo cho mọi công dân có thể tham gia thủ tục hành chính để bảo vệ quyền tự do. .quyền đòi hỏi cung cấp thông tin. tiết kiệm. của công dân. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải ra lệnh đối với các bên hữu quan để đảm bảo quyền tự do. các cửa. Nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện thủ tục hành chính - Thủ tục hành chính liên quan đến thể chế quản lý. Giải quyết kịp thời các khiếu nại của nhân dân về việc thực hiện không đúng các Các cơ quan nhà nước và cán bộ có thẩm quyền khi nhận được đơn thư khiếu nại thủ tục hành chính làm tổn hại đến lợi ích của nhà nước và của nhân dân. các giai đoạn. Ðể thực hiện thủ tục hành chính mang lại hiệu quả cần giảm bớt các cấp. . THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. tổ chức. quy chế làm việc và sự phối hợp giữa các cơ quan hành chính. tăng quyền đồng thời với trách nhiệm của các cơ quan thực hiện thủ tục. lợi ích hợp pháp của đương sự. Mọi cơ quan nhà nước khi giải quyết công việc phải công khai hóa các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động của mình và có nghĩa vụ phải tự mình thực hiện đúng các thủ tục đã công bố. bổ sung.Thủ tục hành chính phải được thực hiện đơn giản. Nguyên tắc này thể hiện ở chỗ các cơ quan hành chính nhà nước phải giải quyết quyền chủ thể của công dân.Các bên tham gia thủ tục hành chính bình đẳng trước pháp luật. lợi ích hợp pháp của mình và để nhà nước phục vụ nhân dân tốt hơn. Do vậy. tổ chức bộ máy. Nếu cần bổ sung thì phải tuân theo đúng những quy định của pháp luật và phải công khai những bổ sung đó. chế độ công vụ. không được tùy tiện thay đổi. áp dụng những biện pháp cần thiết đảm bảo cho cá nhân. tổ chức hữu quan thực hiện thủ tục hành chính được thuận lợi. tổ chức khi đề nghị của họ có đủ điều kiện luật định. giảm bớt những phiền hà cho nhân dân trong quá trình những công việc có liên quan đến họ. giải quyết theo đúng thẩm quyền của 66 . lệ phí đối với công dân. VI. giảm tới mức tối thiểu và trong nhiều thủ tục bỏ hẳn các loại phí. Cần quy định chế độ làm việc rõ ràng để tránh tình trạng vô trách nhiệm trong công tác. tổ chức cần phải kịp thời trả lời. nghĩa vụ hành chính đối với việc thực hiện các thủ tục hành chính trước hết biểu hiện ở chỗ các cơ quan hành chính nhà nước cần phải quy định một cách hợp lý thể chế quản lý thích hợp nhằm giải quyết tốt các nhiệm vụ đặt ra.

• quan nhà nước có thẩm quyền. Trong những trường hợp do pháp luật quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải đưa vụ việc ra giải quyết. tố cáo đối với hành vi lạm quyền. khiếu nại của công dân để đảm bảo yêu cầu của nhân dân không bị đùn đẩy từ cơ quan này sang cơ quan khác. thủ tục áp dụng các biện pháp phòng ngừa. cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện hai giai đoạn nghiên cứu. xác minh. Vì vậy các kiến nghị. chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện. các công việc cần phải giải quyết trong quản lý hành chính nhà nước. Vì vậy có thể chia thủ tục hành chính thành hai giai đoạn: a.. là căn cứ bắt đầu thực hiện thủ tục hành chính. 2.. Các giai đoạn của thủ tục hành chính Thủ tục hành chính là tổng thể các hoạt động diễn ra theo trình tự thời gian. khiếu nại. ngăn chặn hành chính có những đặc điểm riêng được xem xét trong các quy định về trách nhiệm hành chính.cụ thể bao gồm thủ tục xử phạt hành chính. các vụ vi phạm trật tự quản lý. b. Giai đoạn 1: Quy định thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật. thanh tra. giải quyết đơn thư. thu thập. có tính thống nhất về mặt cơ cấu .tổ chức. Thủ tục này bao gồm một số bước sau: - Khởi xướng vụ việc. Giai đoạn 2: Quy định thủ tục giải quyết các vụ việc riêng biệt . Khiếu nại và xem xét lại quyết định bị khiếu nại hoặc xem xét lại quyết định đã ra Khởi xướng vụ việc: là giai đoạn bắt đầu thủ tục. Trong giai đoạn này.. Cái chung đó được quy định bởi các thủ tục được thực hiện trong phạm vi hoạt động hành chính nhà nước. xem xét. tổ chức để đề ra vụ việc cần giải quyết. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tự mình hoặc căn cứ vào sáng kiến về vụ việc của công dân. văn bản hành chính. thủ tục giải quyết khiếu nại. đều có những nét chung. đánh giá khách quan. Xem xét và ra quyết định giải quyết vụ việc. Thi hành quyết định. • Xem xét và ra quyết định giải quyết vụ việc: là giai đoạn chính.mình. Nhà nước cần phải quy định rõ ràng trách nhiệm của công chức nhà nước trong việc tiếp nhận. 67 . nó thuộc quyền hạn của cơ khi phát hiện tình tiết mới.. toàn diện vụ việc xảy ra và ra quyết định là hành vi có ý nghĩa quan trọng về mặt pháp lý kết thúc giai đoạn trên. vi phạm pháp luật của người có chức vụ. tố cáo của công dân. trung tâm của thủ tục hành chính.

làm giảm lòng tin của nhân dân vào cơ quan nhà nước. các cơ quan nhà nước và các tổ chức theo pháp luật nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. . việc khiếu nại được tiến hành bằng con đường hành chính hoặc sau đó chọn ra toà án. .• Thi hành quyết định hành chính: là giai đoạn các chủ thể của thủ tục hành chính thực hiện quyết định.Có ý kiến của cơ quan cấp trên của cơ quan đã ban hành quyết định hoặc chính cơ quan ra quyết định đề xướng. • Khiếu nại và xét khiếu nại đối với quyết định: là giai đoạn có thể xảy ra sau khi ra quyết định và cả trong trường hợp quyết định đã thi hành. • Thiếu thống nhất. Việc xem xét lại quyết định đã ban hành được thực hiện khi xuất hiện các căn cứ: . Ở giai đoạn này pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định và áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết. cơ quan có công việc cần giải quyết. gây ra tệ cửa quyền. Hệ quả chung khi áp dụng hệ thống thủ tục hành chính đó là việc gây phiền hà.Theo pháp luật của nhà nước ta. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1 Sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính Thủ tục hành chính là cơ sở và điều kiện cần thiết để cơ quan nhà nước giải quyết công việc của nhân dân. bệnh giấy tờ trong guồng máy hành chính. không phù hợp với yêu cầu của thời kỳ mở cửa. cũng như quyền và nghĩa vụ của người phải trực tiếp thi hành quyết định theo đúng thời hạn trình tự. • Nhiều cửa. 68 . dễ phát sinh tệ tham nhũng. gây trở ngại cho việc giao lưu và hợp tác giữa nước ta với nước ngoài. không rõ ràng về trách nhiệm.Khiếu nại của các bên trực tiếp phải thực hiện quyết định và các bên hữu quan. • Trì trệ. còn theo thói quen. VII. kém hiệu quả trong việc thực hiện công việc chung của các cơ quan. không có khiếu nại. thường bị thay đổi một cách tùy tiện. Tuy nhiên. rườm rà. • Thiếu công khai. thủ tục hành chính của nước ta hiện nay còn tồn tại nhiều nhược điểm. Cụ thể: • Ðòi hỏi quá nhiều giấy tờ gây phiền hà cho nhân dân nhất là đối với những người ít hiểu biết các quy định về lề lối làm việc của các cơ quan nhà nước. nhiều cấp trung gian không cần thiết. kinh nghiệm và còn dựa trên các cơ sở thực tế không còn phù hợp.

2. phức tạp.Phải đạt được sự chuyển biến căn bản trong quan hệ và giải quyết công việc của dân và tổ chức. minh bạch và sự giản đơn. . hướng đến công khai. . ngành và 63 địa phương.Cải cách thủ tục hành chính nhằm khắc phục sự chồng chéo lẫn nhau trong việc phục vụ các yêu cầu của người dân. rườm rà. Theo Đề án 302 (Chung tay cải cách thủ tục hành chính).Phát hiện và xóa bỏ những thủ tục hành chính thiếu đồng bộ. Ý nghĩa của việc cải cách thủ tục hành chính . phải đơn giản hóa và kiến nghị đơn giản hóa tối thiểu 30% các quy định hiện hành về cải cách thủ tục hành chính. cải cách thủ tục hành chính đang là yêu cầu bức xúc của nhân dân. tăng cường sự tham gia quản lý nhà nước của nhân dân. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là hệ thống thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật quy định về thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân và tổ chức được thiết lập trên cơ sở các Quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc thủ tục giải quyết công việc của 24 bộ. --------------------------------2 Xem Công văn số 256/CCTTHC ngày 25/8/2009 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ tại về việc rà soát ngay những thủ tục hành chính theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. củng cố mối quan hệ giữa nhà nước với nhân dân. của các tổ chức và các nhà đầu tư nước ngoài.Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện cần thiết để tăng cường.Cải cách thủ tục hành chính trước hết là nhằm giảm bớt những quy định rườm rà không cần thiết. Đây là một bước tiến quan trọng sau hơn 30 năm đất nước giải phóng. Thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với mục đích chính là công khai hóa tất cả các thủ tục hành chính hiện hành của trung ương và địa phương. .Do vậy. nền hành chính thực sự bước sang một chặng mới. Mục tiêu và yêu cầu của cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay . 69 . là khâu đột phá của quá trình cải cách hành chính nhà nước. 3. tăng tính minh bạch của hệ thống thể chế và thiết lập một cơ sở lịch sử về hệ thống thủ tục hành chính. thuận tiện cho người dân. Mục tiêu chính của cơ sở dữ liệu nhằm cung cấp một địa điểm duy nhất để người sử dụng có thể tìm kiếm các thủ tục hành chính quan tâm. Cơ sở dữ liệu sẽ tăng cường khả năng tiếp cận thông tin về các quy định.

Có bao nhiêu loại thủ tục hành chính? Mối quan hệ giữa qui phạm thủ tục và quan hệ thủ tục hành chính. chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính hay không? Cho ví dụ. 3. Một thủ tục hành chính có làm phát sinh. Tại sao cần phải cải cách thủ tục hành chính? 4. Hiểu biết gì Đề án 30 về cải cách thủ tục hành chính. thay đổi. Thế nào là thủ tục hành chính? Ý nghĩa của thủ tục hành chính trong quản lý hành chính nhà nước? 2. Những ưu. 5. 70 . khuyết đểm (nếu có) của đề án này.Câu hỏi 1.

71 . thống nhất. Ðể bảo đảm thực hiện các nội dung này thì đòi hỏi nhà nước phải xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. Nói tới pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước là nói tới việc bảo vệ có hiệu quả các quyền và lợi ích chính đáng của công dân. Pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước có mối quan hệ mật thiết với nhau. tự giác và nghiêm chỉnh của các cơ quan nhà nước. Ðó là điều kiện để duy trì và củng cố sự vững mạnh của chính quyền nhà nước.B. quy định địa vị pháp lý của các bên tham gia quan hệ quản lý nhà nước. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Chương V. Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa Pháp chế xã hội chủ nghĩa có nội dung là sự triệt để tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh. thống nhất. NHỮNG BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC I. tổ chức xã hội và công dân. nhân viên các tổ chức xã hội và công dân. nhân viên các cơ quan nhà nước. chính xác của các cơ quan nhà nước. không thể tách rời. bảo đảm cho việc quản lý của nhà nước được thực hiện đạt hiệu quả cao. đồng thời cũng nói tới việc thực hiện pháp luật một cách thường xuyên. Chế độ xã hội chủ nghĩa tạo ra những tiền đề khách quan cho việc thiết lập và củng cố pháp chế đồng thời đòi hỏi pháp chế phải không ngừng tăng cường và ngày càng hoàn thiện. 1. xử lý nghiêm minh và đấu tranh kiên quyết với các hành vi vi phạm pháp luật. Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước trong quản lý nhà nước a. là phương thức thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa. YÊU CẦU ÐỐI VỚI VIỆC BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Nhà nước Việt Nam áp dụng nhiều biện pháp tích cực để pháp luật nhà nước được thi hành thống nhất và nghiêm chỉnh. tổ chức xã hội. KHÁI NIỆM. Củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa là một vấn đề mang tính quy luật trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của nhà nước xã hội. Trong đó nhà nước quy định đầy đủ quyền và nghĩa vụ của công dân cũng như các biện pháp thực hiện.

tạo điều kiện thuận lợi.. kỷ luật tài chính . các nguyên tắc kế toán tín dụng. các biện pháp bảo đảm cho pháp luật được thi hành trên thực tế và các vấn đề có liên quan khác. kỷ luật nhà nước sẽ có tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với pháp chế tùy theo kỷ luật đó như thế nào.  Kỷ luật tài chính là tổng thể các quy phạm pháp luật về tài chính. Buông lỏng kỷ luật trong quản lý là tạo cơ hội cho vi phạm pháp luật nảy sinh và phát triển. b. vi phạm pháp chế.  Kỷ luật kế hoạch là tổng thể các quy tắc do nhà nước bàn hành nhằm điều chỉnh quá trình kế hoạch hóa và hoạt động của cán bộ. Mối quan hệ giữa kỷ luật nhà nước và pháp chế xã hội chủ nghĩa Kỷ luật nhà nước và pháp chế xã hội chủ nghĩa có mối quan hệ khắng khít. Trong quan hệ với kỷ luật nhà nước. pháp luật được củng cố sẽ góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. lưu thông tiền tệ. là việc các cơ quan nhà nước. d. tổ chức xã hội và công dân thực hiện đúng trật tự được quy định trong pháp luật và hoàn thành các nhiệm vụ được nhà nước giao. Ngược lại. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước Các cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan hành chính nhà nước nói riêng thực hiện quản lý hành chính nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương trên cơ sở pháp 72 . pháp chế xã hội chủ nghĩa cũng có vai trò tác động hết sức to lớn. Nếu pháp chế được tôn trọng thì pháp luật được thực hiện nghiêm minh. các cơ quan nhà nước ban hành nhằm đảm bảo hoạt động bình thường của nhà nước. ngân sách. cần thiết cho việc củng cố kỷ luật nhà nước. kỷ luật kế hoạch. Kỷ luật nhà nước được thể hiện trong các lĩnh vực quản lý nhà nước bao gồm các loại kỷ luật như: kỷ luật lao động.quy định trật tự quản lý nhà nước. phá vỡ kỷ cương nhà nước. công chức nhà nước khi thực hiện kế hoạch.  Kỷ luật hợp đồng là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế thông qua hợp đồng. Những hành vi vi phạm kỷ luật nhà nước đều trực tiếp hay gián tiếp xâm phạm trật tự quản lý hành chính nhà nước. c.. công chức nhà nước. kỷ luật nhà nước là tổng thể các quy tắc do nhà nước. mật thiết với nhau trong quan hệ với pháp chế xã hội chủ nghĩa. Khái niệm kỷ luật nhà nước trong quản lý nhà nước Theo nghĩa chung nhất. trật tự lao động và nghĩa vụ lao động của công nhân cán bộ. kỷ luật hợp đồng.  Kỷ luật lao động là tổng thể các quy tắc lao động do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ lao động.

tổ chức xã hội và công dân áp dụng thông qua các hình thức giám sát.. đánh giá mọi mặt hoạt động của cấp dưới khi cần thiết hoặc kiểm tra một vấn đề cụ thể. lợi ích hợp pháp của công dân cũng như lợi ích của nhà nước. 73 . là các phương thức kiểm soát đối với hành chính nhà nước. kiểm tra là hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước cấp trên với - cơ quan nhà nước cấp dưới nhằm xem xét. nhằm thiết lập trật tự trong quản lý. nhà nước còn thành lập các cơ quan. Bên cạnh đó. bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước trong quản lý hành chính nhà nước là tổng thể những biện pháp mang tính tổ chức . Đối với chức năng giám sát của các cơ quan nhà nước. bảo vệ các quyền. Các hoạt động giám sát thanh tra. chúng phối hợp tạo thành công lực để củng cố pháp chế và trật tự pháp luật. Vậy. thanh tra. bãi bỏ quyết định hành chính của cơ quan chịu giám sát. tòa án.. nhiệm vụ khác nhau trong quản lý hành chính nhà nước mà việc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước có thể là hoạt động giám sát. Do vậy.. Một là. thanh tra. tổ chức xã hội và công dân. • Giám sát: là khái niệm dùng để chỉ hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước.. các tổ chức xã hội và công dân nhằm đảm bảo sự tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật trong quản lý xã hội. đặc biệt là cơ quan quyền lực nhà nước. việc thực hiện một quyết định hành chính nào đó. kiểm tra. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước được thực hiện thông qua hoạt động của tất cả các cơ quan nhà nước. tác động xã hội nhất định. mà thuộc hệ thống cơ quan khác hoặc của nhân dân. kiểm tra. hoạt động giám sát chủ yếu được thực hiện ngoài quan hệ trực thuộc theo chiều dọc (bao gồm cả giám sát trực tiếp và giám sát gián tiếp).).pháp lý được các cơ quan nhà nước.luật nhằm thực hiện pháp luật. Mỗi loại hình kiểm soát kể trên có vai trò. Như vậy. Tùy theo các đối tượng có vị trí chức năng. kiểm tra. việc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước trong quá trình quản lý là yêu cầu thường xuyên.. hậu quả pháp lý của việc giám sát là cơ quan giám sát có quyền đình chỉ. thanh tra.. • Kiểm tra: là khái niệm rộng được vận dụng theo hai hướng. tổ chức chuyên làm nhiệm vụ bảo đảm việc tôn trọng pháp luật một cách triệt để cũng như bảo đảm giữ gìn kỷ luật nhà nước một cách nghiêm minh (tòa án.

cơ quan thanh tra có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế để bảo đảm công tác thanh tra. 74 . Cơ quan thanh tra và đối tượng bị thanh tra thường không có quan hệ trực thuộc. . kiểm tra của các tổ chức xã hội đối với hành chính nhà nước. Do đó các hoạt động thực thi pháp luật phải đảm bảo một số yêu cầu nhất định. không được tiến hành các hoạt động vượt quá giới hạn thẩm quyền. cũng như không được tự ý thu hẹp hoặc thay đổi thẩm quyền đó. Sự khác nhau giữa hai loại kiểm tra này ở chỗ: kiểm tra trong hệ thống là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước. 2. Các yêu cầu đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước . không thống nhất của các chủ thể có thẩm quyền. kể cả các biện pháp trách nhiệm kỷ luật và xử lý vi phạm hành chính nhưng không có quyền sửa đổi. kiểm tra là hoạt động của các tổ chức xã hội như kiểm tra Ðảng. trực tiếp xâm phạm đến các khách thể mà pháp luật bảo vệ. xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. chúng chỉ hết hiệu lực khi bị thay thế bởi một văn bản khác do cùng một cơ quan ban hành hoặc bị hủy bỏ bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền. nội dung và yêu cầu của các văn bản pháp luật. Cụ thể là: a. hoạt động kiểm tra mang tính xã hội thì không mang tính quyền lực nhà nước nên chỉ áp dụng các biện pháp tác động mang tính xã hội. trong những trường hợp đặc biệt cần thiết hoặc đối với hành vi vi phạm pháp luật.Hoạt động của các cơ quan nhà nước phải phù hợp với mục đích.Các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành phải có nội dung và hình thức phù hợp. .Các cơ quan nhà nước chỉ được hoạt động trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định. • Thanh tra: là phạm trù dùng chỉ hoạt động của các tổ chức thuộc tổng thanh tra nhà nước và thanh tra nhà nước chuyên ngành. Trong khi đó. Các yêu cầu đối với việc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước Trong lĩnh vực chấp hành. bãi bỏ quyết định của đối tượng bị thanh tra mà chỉ có quyền đình chỉ. nên có quyền trực tiếp áp dụng các biện pháp cưỡng chế (nếu cần). do vậy nó hoạt động với tư cách là cơ quan chức năng giúp thủ trưởng cùng cấp. điều hành các chủ thể quản lý nhà nước thường xuyên thực hiện các hành vi có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân. Cơ quan thanh tra do thủ trưởng các cơ quan hành chính thành lập. nếu vi phạm yêu cầu này sẽ dẫn đến những hoạt động tùy tiện.- Hai là. tạm đình chỉ việc thi hành một số loại quyết định hành chính nào đó. Trong quá trình thanh tra.

b. tình hình kinh tế. • Nguyên tắc thường xuyên Hoạt động quản lý diễn ra hàng ngày. Ðây là nguyên tắc đặc biệt quan trọng trong các nguyên tắc nhằm bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước trong quản lý hành chính nhà nước. phải được quy định trong các văn bản pháp luật.. chính trị. nếu không sẽ gây hiểu nhầm. Có như vậy mới thu hút được đông đảo các chủ thể tham gia. 75 . khi áp dụng pháp luật cần lưu ý đến những điều kiện. làm giảm hiệu quả của việc bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và kỷ luật nhà nước được tăng cường. xã hội của từng địa phương. Tuy nhiên.. • Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. kiểm tra. Nó liên tục làm phát sinh các quan hệ pháp lý cụ thể và cũng có thể thường xuyên xâm hại đến quyền và lợi ích của các đối tượng quản lý do những hành vi trái pháp luật hoặc những hoạt động vô kỷ luật của các chủ thể. từng đối tượng để có các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Các nguyên tắc để thực hiện các yêu cầu đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước • Nguyên tắc pháp luật hóa Tất cả các hoạt động được thực hiện bởi các cơ quan chuyên trách hay không chuyên trách nhằm duy trì và bảo vệ pháp luật như hoạt động thanh tra. tạo ra những đối trọng nhất định giữa các cơ quan nhà nước với nhau. có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước Ðảm bảo nguyên tắc này sẽ tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước kiểm soát lẫn nhau.. Vì vậy. hoạt động nhằm đảm bảo pháp chế và kỷ luật nhà nước phải được tiến hành thường xuyên mới có thể duy trì được trật tự pháp luật và giữ vững kỷ luật nhà nước. Nếu không sẽ dẫn đến những hậu quả khó khắc phục hoặc có khi sự tác động chậm trễ hoặc không thường xuyên là nguyên nhân dẫn đến sự phá vỡ trật tự quản lý. đồng thời còn là cơ sở để buộc các đối tượng có hành vi xâm phạm pháp chế và kỷ luật nhà nước không được cản trở hoặc thoái thác trách nhiệm khi bị áp dụng các biện pháp trách nhiệm mà nhà nước đã quy định. từng vùng. • Nguyên tắc công khai và hiệu quả Mọi hoạt động nhằm đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước phải được tiến hành công khai.Phải bảo đảm tính thống nhất trong việc áp dụng luật và các văn bản pháp quy khác. Ðây là cơ sở pháp lý để các chủ thể thực hiện quyền chủ động khi tham gia bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước.

hoàn thiện hệ thống pháp luật. điều đó đòi hỏi mọi hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước phải đặt dưới sự kiểm tra của các cơ quan nhà nước khác. Ðồng thời hoạt động giám sát còn giúp cơ quan quyền lực nhà nước phát hiện ra các vi phạm pháp luật. nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân. Hoạt động giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước Theo quy định của Hiến pháp. những vướng mắc trong quá trình hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước từ đó có biện pháp thích ứng khắc phục kịp thời. những biện pháp mà mình quản lý.II. công dân của cán bộ có thẩm quyền từ đó có biện pháp xử lý hoặc yêu cầu xử lý nghiêm minh các vi phạm đó. ngược lại làm cho nó trở nên trong sạch và vững mạnh hơn. đặc biệt là hệ thống hành chính nhà nước. thực hiện quyền lực nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân cho nên quyền lực nhà nước tập trung trong hệ thống cơ quan quyền lực và chúng tác động. Trong quá trình giám sát. Hoạt động kiểm tra đối với quản lý hành chính nhà nước không đối lập. các hành vi xâm phạm đến lợi ích nhà nước. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Quản lý nhà nước là hoạt động mang tính dưới luật. chi phối các cơ quan nhà nước khác. 76 . nhằm đảm bảo pháp chế và kỷ luật trong quản lý nhà nước. Thông qua hoạt động giám sát của mình. Do vậy quyền giám sát được coi như quyền có tính chất hiến định của cơ quan quyền lực đối với mọi hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp cải tiến về phương pháp quản lý. những lệch lạc trong nhận thức và hành động. Cơ quan quyền lực nhà nước là cơ quan đại diện cho ý chí. nâng cao hiệu quả quản lý. các cơ quan quyền lực nhà nước sẽ phát hiện những yếu kém về mặt tổ chức. Ðây cũng là biện pháp quan trọng để cơ quan quyền lực kiểm nghiệm lại tính phù hợp với thực tế của những nghị quyết mà mình đã ban hành. tập thể. các tổ chức xã hội và công dân. các cơ quan hành chính nhà nước do các cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp lập ra. 1. các cơ quan quyền lực nhà nước thường xuyên và trực tiếp kiểm tra mọi mặt hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp. không cản trở hoạt động đó.

các cán bộ quản lý có thẩm quyền. thể hiện rõ tính quyền lực nhà nước kể cả về mặt tổ chức (trong việc thành lập. Thông qua việc chất vấn của đại biểu Quốc hội đối với các thành viên của Chính Thông qua hoạt động giám sát thường xuyên của các tổ đại biểu hoặc các đại biểu Thông qua việc tiếp xúc để nghe yêu cầu. Như vậy.TS: Giáo trình Luật hành chính Việt Nam. quyền giám sát của Quốc hội đối với quản lý hành chính nhà nước có phạm vi rất lớn. ngoài chức năng lập hiến. • Hoạt động giám sát của Quốc hội: Theo quy định của pháp luật. Ngoài ra. các chức danh của bộ máy hành chính nhà nước) và cả những lĩnh vực hoạt động cụ thể của bộ máy hành chính nhà nước (chỉ có Quốc hội mới có quyền bãi bỏ văn bản của Chính phủ. bãi bỏ các cơ quan. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng có hoạt động giám sát nhất định. Thủ tướng Chính phủ trái với Hiến pháp. lập pháp. 3 Nguyễn Cửu Việt. 2008. Hội đồng dân tộc. Thông qua việc lập đoàn kiểm tra đặc biệt để xem xét các vụ việc quan trọng. các Bộ. các cơ quan quyền lực nhà nước có thể chỉ đạo một cách trực tiếp.” 3 Hoạt động giám sát đó được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như: - Thông qua việc nghe báo cáo của Chính phủ. báo cáo của Chính phủ. tr. kiến nghị. luật. Hà Nội. Nxb Chính trị quốc gia. khiếu nại tố cáo của cử tri. 77 . các Bộ. phạm vi giám sát. “Quốc hội còn thực hiện quyền giám sát của mình thông qua Ủy ban Thường vụ Quốc hội. quyền giám sát của Quốc hội là quyền giám sát tối cao. các Ủy ban của Quốc hội. đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Quốc phủ. quyền này không bị giới hạn bởi đối tượng. Quốc hội còn thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước. trong những trường hợp được uỷ nhiệm hoặc thông qua những nhiệm vụ quyền hạn của mình.Như vậy. hội có thể lập các Ủy ban lâm thời để điều tra những vấn đề nhất định. Có thể nói. thường xuyên công tác của cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp thông qua hoạt động giám sát. Ngoài ra. - đối với hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước. Ðể củng cố pháp chế và kỷ luật trong quản lý nhà nước cần phải tăng cường hoạt động giám sát của Quốc hội đối với hệ thống hành chính. tuy nhiên về bản chất đây không phải là sự giám sát tối cao. PGS. nghị quyết của Quốc hội).457. Thông qua việc đánh giá công văn.

Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp:

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan quản lý chuyên môn ở địa phương cũng như hoạt động của các xí nghiệp, cơ quan, tổ chức trực thuộc và trực thuộc cấp trên đóng tại địa phương. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân được thực hiện thông qua việc; Nghe báo cáo, đánh giá báo cáo của Ủy ban nhân dân. Thông qua việc xem xét, giải quyết các khiếu nại, kiến nghị của cử tri đối với Có quyền bãi miễn các chức danh của cơ quan hành chính địa phương. Có quyền bãi bỏ các quyết định sai trái của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

hoạt động của các cơ quan hành chính.

Quyền giám sát của Hội đồng nhân dân đối với Ủy ban nhân dân cùng cấp có phạm vi rộng và thể hiện trên nhiều phương diện. Các cơ quan hành chính phải chấp hành sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước, nhưng nếu nhìn một cách tổng thể trên toàn hệ thống thì các cơ quan hành chính nhà nước không hoàn toàn bị động trong các quan hệ giám sát đó mà có tính chủ động, có sự tác động trở lại đối với cơ quan quyền lực nhà nước. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước nhưng hoạt động của nó mang tính đặc thù của một cơ quan chính quyền địa phương, là nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của cấp trên. Ðương nhiên, trong hoạt động của mình, Hội đồng nhân dân phải chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của cấp trên trong đó có HÐND cấp trên và Chính phủ. Hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan hành chính nhà nước, của các

2.

cán bộ cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền Kiểm tra là hoạt động không thể thiếu trong quá trình quản lý của các chủ thể quản lý có thẩm quyền. Thông qua biện pháp kiểm tra, các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền phát hiện những hiện tượng sai trái, lệch lạc hay những điển hình tốt, từ đó có biện pháp xử lý đối với những hiện tượng tiêu cực và có biện pháp tác động tích cực đối với những gương điển hình. Sự kiểm tra hành chính của cơ quan hành chính nhà nước là sự kiểm tra toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong phạm vi cả nước hay từng địa phương, từng ngành.
78

Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền quản lý trong lĩnh vực nào, ngành nào thì có quyền kiểm tra trong lĩnh vực đó, ngành đó. Sự kiểm tra của cán bộ có thẩm quyền đối với nhân viên thuộc quyền là hoạt động kiểm tra mang tính chất toàn diện trong phạm vi từng cơ quan, từng đơn vị mà người cán bộ đó phụ trách. Hoạt động kiểm tra của các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ có thẩm quyền là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước. Thể hiện:
-

Bên kiểm tra có quyền tiến hành kiểm tra một cách đơn phương chỉ tuân theo pháp

luật không cần sự đồng ý của bên bị kiểm tra. Có thể tiến hành kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất đối với đối tượng bị kiểm tra nhằm mục đích tìm hiểu sự thật khách quan trong quá trình quản lý. Bên kiểm tra có quyền yêu cầu bên đối tượng bị kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vấn đề cần kiểm tra, bên bị kiểm tra phải chấp hành, nếu không sẽ bị xử lý theo pháp luật. Bên kiểm tra có quyền ra chỉ thị về phương hướng thời hạn và biện pháp sửa chữa sai sót phát hiện được trong quá trình kiểm tra. Hoạt động kiểm tra của bộ máy hành chính nhà nước đối với các hoạt động phát sinh trong lĩnh vực chấp hành, điều hành bao gồm: • chung. Ðây là những hoạt động được thực hiện bởi Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp đối với đối tượng quản lý thuộc quyền. Việc kiểm tra được tiến hành bằng nhiều hình thức như: nghe, xem xét, đánh giá báo cáo của đối tượng quản lý; thành lập đoàn thanh tra tổng hợp để thanh tra, kiểm tra chung hoặc thông qua cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra bộ, thanh tra sở... Khi kiểm tra, cơ quan kiểm tra có quyền ra quyết định bắt buộc đối với đối tượng kiểm tra, có quyền đình chỉ, bãi bỏ quyết định trái pháp luật, áp dụng biện pháp kỷ luật đối với người có chức vụ hoặc các cơ quan, tổ chức trực thuộc. • Hoạt động kiểm tra chức năng: Là hoạt động kiểm tra do các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực tiến hành đối với các đơn vị không trực thuộc mình về mặt tổ chức. Trong phạm vi quyền hạn của mình, các bộ có quyền chỉ đạo, hướng dẫn đồng thời kiểm tra các Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực, có quyền đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng bãi bỏ những quyết định của Ủy ban
79

Hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các đối tượng khác trái với các văn bản của bộ về ngành lĩnh vực mà bộ phụ trách. • Hoạt động kiểm tra nội bộ: Là hoạt động kiểm tra được tiến hành trong nội bộ cơ quan, tổ chức bởi thủ trưởng cơ quan, tổ chức. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có quyền áp dụng các hình thức, biện pháp thuộc quyền hạn của mình như khen thưởng, kỷ luật và bãi bỏ các quyết định sai trái của nhân viên thuộc quyền quản lý.

Hoạt động thanh tra nhà nước (thanh tra Chính phủ):

Là hoạt động chuyên trách nhằm bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước, là phương thức thực hiện pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước. Mục đích của thnah tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ sở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục.
-

Tổ chức thanh tra nhà nước theo cấp hành chính bao gồm:

+ Thanh tra Chính phủ. + Thanh tra cấp tỉnh. + Thanh tra cấp huyện. Là hệ thống thanh tra thuộc các cơ quan có thẩm quyền chung, có quyền tiến hành hoạt động thanh tra trong phạm vi rộng liên quan đến các lĩnh vực quản lý của các cơ quan có thẩm quyền chung.
-

Bên cạnh đó, còn có tổ chức thanh tra theo ngành, lĩnh vực, bao gồm:

+ Thanh tra bộ. + Thanh tra sở. Là hệ thống cơ quan thanh tra thuộc cơ quan có thẩm quyền chuyên môn tiến hành công tác thanh tra trong phạm vi chuyên môn thuộc quyền quản lý của các cơ quan đó. Chức năng thanh tra nhà nước ở xã, phường do ủy ban nhân dân cùng cấp trực tiếp đảm nhận. Khác với hệ thống thanh tra theo cấp hành chính, thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (Điều 25, Điều 28, Luật Thanh tra 2004). Khi tiến hành hoạt động thanh tra, các tổ chức thanh tra nhà nước phải tuân theo các quy định của pháp luật về hoạt động thanh tra. Như vậy, hoạt động thanh tra có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực thi pháp luật của tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong quá trình quản lý hành chính. Hoạt động thanh tra góp phần phát hiện ra các vi phạm pháp luật và ngăn chặn vi
80

tòa hành chính trực tiếp kiểm tra. có quyền yêu cầu các đơn vị được kiểm toán và các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin. kiểm tra giám sát của các tổ chức xã hội • Hoạt động kiểm tra Ðảng: 81 . các tổ chức xã hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. Hoạt động kiểm tra Ðảng. Theo Quyết định số 70/CP ngày 11/7/1994 kiểm toán nhà nước được chính thức thành lập với tư cách là cơ quan nhà nước đặc thù có chức năng xác nhận tính đúng đắn. Ðiều đó có giá trị tích cực trong việc tăng cường pháp chế và kỷ luật nhà nước. Như vậy. Qua xét xử các vụ án hành chính. tự do. điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật. các đơn vị kinh tế nhà nước và các đoàn thể quần chúng. mọi hoạt động gắn liền với tài chính nhà nước . 4. hợp pháp của tài liệu. báo cáo quyết toán của các cơ quan nhà nước. Tòa án nhân dân góp phần bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước thông qua hoạt động tài phán hành chính. bảo vệ tính mạng. tài liệu cần thiết. nhân phẩm của công dân mà còn có thể đề nghị các cơ quan hành chính nhà nước khắc phục những nguyên nhân. bảo vệ tài sản của nhà nước. của tập thể. công chức nhà nước. danh dự. các đơn vị hành chính sự nghiệp. • Hoạt động kiểm toán nhà nước: Ðây là một hình thức kiểm tra đặc biệt đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Ðồng thời góp phần củng cố hoạt động của bộ máy hành chính cũng như đội ngũ cán bộ.là đối tượng kiểm tra của kiểm toán nhà nước. Hoạt động của Tòa án nhân dân trong việc bảo đảm pháp chế và kỷ luật nhà nước Tòa án là cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện chức năng xét xử. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Khi thi hành nhiệm vụ kiểm toán nhà nước chỉ tuân theo pháp luật và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ. Thông qua việc xét xử Tòa án giải quyết những tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong một số quan hệ pháp luật. tòa án nhân dân không chỉ xử lý nghiêm minh đối với người vi phạm pháp luật. kiểm toán nhà nước chủ yếu nhằm vào hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước.phạm pháp luật. giám sát và có thể xử lý đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. số liệu kế toán. 3.

Các tổ chức thanh tra nhân dân được thành lập ở xã. là chủ thể duy nhất lãnh đạo toàn bộ đội ngũ cán bộ. Pháp luật hiện hành còn quy định Đảng Cách thức kiểm tra: Công tác kiểm tra Ðảng đối với hoạt động quản lý nhà nước các cơ quan nhà nước. thị trấn. • Hoạt động kiểm tra. đơn vị nơi Đảng viên công tác sẽ quyết định hình thức kỷ luật về mặt chính quyền.. phường.. thông qua việc nghe các Ðảng viên lãnh đạo cơ quan nhà nước tương ứng báo cáo về hoạt động của bộ máy do họ chỉ đạo. cán bộ nhà nước. kiểm tra Đảng là kết luận cuối cùng đối với hành vi vi phạm của cán bộ công chức là Đảng viên. Chủ thể kiểm tra Đảng: là tất cả các cơ quan thuộc hệ thống của Đảng. đơn vị kinh tế. - được thực hiện bởi cơ quan Ðảng. Trên cơ sở này. Trong một số trường hợp nhất định. • Ban thanh tra nhân dân Ban thanh tra nhân dân cũng là một tổ chức xã hội (tổ chức tự quản). tổ chức chính trị. đơn vị sản 82 . gắn liền với Phạm vi kiểm tra: là toàn diện và tuyệt đối.Hoạt động kiểm tra Ðảng là chức năng không tách rời quyền lãnh đạo của Ðảng vì Ðảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn diện mọi mặt hoạt động của nhà nước Việt Nam. kiểm tra hữu quan truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với cán bộ vi phạm. góp phần tích cực vào việc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước. và các cơ quan thanh tra. nhưng nó có tác động rất lớn trên thực tế. Đảng có thể áp dụng hình thức kỷ luật Đảng đối với thành viên của mình. Tất nhiên. đồng thời kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Ðảng trong các Ðảng viên. - Các biện pháp tác động sau quá trình kiểm tra: Tuy hoạt động kiểm tra này không mang tính quyền lực nhà nước. Hội phụ nữ. yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hay khắc phục. quản lý xã hội thông qua hoạt động kiểm tra của các tổ chức xã hội đối với các cơ quan nhà nước. cơ quan. vì đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra giám sát nên được nghiên cứu thành một nội dung riêng. các tổ chức xã hội và công dân trong việc thực hiện pháp luật. công chức. giám sát của các tổ chức xã hội Kiểm tra xã hội là hoạt động được tiến hành chủ yếu thông qua các tổ chức xã hội như Mặt trận tổ quốc Việt Nam. tuy nhiên. Ðoàn thanh niên. Kiểm tra xã hội là việc nhân dân lao động tham gia vào quản lý nhà nước. Khi phát hiện những vi phạm pháp luật hoặc những yếu kém về mặt tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước thì tổ chức xã hội có quyền kiến nghị. với tư cách là một tổ chức chính trị.

kiểm tra việc thực hiện chính sách. phường. Trong phạm vi chức năng của mình. điều kiện làm phát sinh vi phạm pháp luật tại đơn vị. cơ quan nhà nước. tổ chức xã hội nhằm làm cho các quan hệ kinh tế phát triển lành mạnh. . bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và người lao động. góp phần tích cực vào việc tăng cường pháp chế và kỷ luật nhà nước trong hoạt động quản lý nhà nước . trọng tài kinh tế còn có quyền yêu cầu đơn vị kinh tế. 5. doanh nghiệp nhà nước. được chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. Điều 74 Hiến pháp 1992). • Hoạt động của trọng tài kinh tế Bằng hoạt động của mình trọng tài kinh tế tác động tích cực đến các tổ chức kinh tế. 83 . pháp luật Nhà nước tại địa phương. Hoạt động khiếu nại. thị trấn. việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của cơ quan. thị trấn. phòng ngừa các vi phạm pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động kinh tế.Khi cần thiết. Liên đoàn lao động các cấp có trách nhiệm tổ chức. việc giải quyết khiếu nại. cơ quan hành chính sự nghiệp để thực hiện giám sát. phường. doanh nghiệp nhà nước giao xác minh những vụ việc nhất định. phường. tố cáo. cơ quan mình. đơn vị sự nghiệp. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc. đơn vị. lưu thông hàng hóa. người đứng đầu cơ quan nhà nước. . doanh nghiệp nhà nước khắc phục sơ hở. tổ chức đó. biểu dương những đơn vị. Cùng với việc giải quyết các tranh chấp kinh tế. người đứng đầu cơ quan nhà nước.Giám sát việc thực hiện chính sách. việc thực hiện quyền khiếu nại. tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp cần thiết để khắc phục nguyên nhân. tổ chức. cá nhân có thành tích. cơ quan nhà nước. tố cáo của công dân có vai trò to lớn trong việc mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa. cụ thể như sau: . chỉ đạo hoạt động thanh tra nhân dân và cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp với các tổ chức thanh tra Nhà nước trong hoạt động thanh tra. . pháp luật.Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó. cá nhân có trách nhiệm ở xã. Theo quy định tại Luật khiếu nại tố cáo. đẩy mạnh sản xuất. tố cáo là quyền hiến định ((Điều 53.xuất. cơ quan nhà nước. tố cáo của công dân Quyền khiếu nại. thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát. xử lý vi phạm hợp đồng. đơn vị sự nghiệp. kinh doanh. đơn vị sự nghiệp. thị trấn.Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Mọi công dân đều có quyền khiều nại. . cá nhân công dân . Tố cáo là việc công dân phát hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc làm trái pháp luật của cơ quan. Bên cạnh việc đặt ra các quy định về quyền khiếu nại.Người khiếu nại. công chức nhà nước. Nêu các phương thức để bảo đảm pháp chế XHCN và kỷ luật nhà nước? 2. Ngược lại. Khiếu nại được sử dụng khi quyền chủ thể của công dân khiếu nại bị vi phạm do quyết định hoặc hành vi trái pháp luật thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước hoặc các cán bộ. Nhà nước còn đặt ra và thực hiện các biện pháp bảo đảm pháp lý đối với người khiếu nại. cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội. nếu họ lợi dụng quyền này để xuyên tạc sự thật làm giảm uy tín của cán bộ. tố cáo đúng sự thật. của tập thể. tố cáo được đảm bảo tránh mọi sự đe dọa hay trả thù. quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. tố cáo của công dân. tố cáo không phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu họ khiếu nại. tố cáo. của tập thể mà không bị hạn chế bất cứ điều kiện nào. thời hạn. cơ quan nhà nước thì họ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. công chức nhà nước.Người khiếu nại. tố cáo để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. tố cáo của công dân cũng như đặt ra các quy định về thủ tục. tố cáo là mọi quyết định hành chính nhà nước hoặc hành vi trái pháp luật của các chủ thể quản lý nhà nước. Ðối tượng của khiếu nại. Những biện pháp bảo đảm đó bao gồm: . ----------------------------------Câu hỏi 1. .Tuy nhiên. tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước. của người khác hoặc của nhà nước. để công dân thực hiện tốt quyền của mình thì cần phải hiểu rõ khái niệm về khiếu nại. tố cáo giúp công dân thực sự sử dụng quyền này như một phương tiện để giảm sát việc thực hiện pháp luật của cán bộ. Phân biệt pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước. thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Mối quan hệ giữa chúng? 84 .

đơn vị thuộc Quân đội nhân dân. Nhà nước ta đã và đang đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng và chống tham nhũng. PHÒNG VÀ CHỐNG THAM NHŨNG I. công tác trong các cơ quan. quản lý là người đại diện phần góp vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.Chương VI. quân nhân chuyên nghiệp. hạ sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật trong cơ quan. THAM NHŨNG. quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân. Khái niệm chung về tham nhũng Ðể nâng cao hiệu quả của việc phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng. tổ chức thuộc khối nhà nước. Dấu hiệu trên cho thấy. đơn vị thuộc Công an nhân dân. Điều kiện đầu tiên được quy định phải là người có chức vụ quyền hạn. tổ chức. tổ Sĩ quan. 2. thực hiện nhiệm vụ công vụ đó. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. quyền hạn đã lợi dụng chức vụ quyền hạn đó vì vụ lợi. tập thể. tăng cường kỷ cương pháp luật.xã hội theo quy định của Luật cán bộ công chức. cán Những người khác được giao nhiệm vụ. cụ thể như sau: Cán bộ. bảo vệ lợi ích của nhà nước. công nhân quốc phòng trong các cơ chức chính trị. pháp luật “khoanh vùng” đối tượng tham nhũng là những người làm việc. quan. hoặc các doanh nghiệp có phần góp vốn của nhà nước. quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước. công vụ có quyền hạn trong khi bộ lãnh đạo. Cán bộ lãnh đạo. tập thể và công dân. viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước. Theo Ðiều 1 Luật phòng chống tham nhũng: Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ. Ðặc điểm của hành vi tham nhũng • Phải được thực hiện bởi người có chức vụ quyền hạn. sĩ quan. gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước. xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan. công chức. tổ chức chính trị . 85 . Các đối tượng này ít nhiều được giao một quyền hạn công vụ và đã lạm dụng quyền hạn công vụ đó để thực hiện một hành vi có chủ đích: hành vi lạm dụng quyền hạn vì vụ lợi • Người có chức vụ quyền hạn đã lợi dụng chức vụ quyền hạn hoặc cố ý làm trái pháp luật để thực hiện những hành vi vụ lợi riêng. Ðây là dấu hiệu bắt buộc để xác định hành vi nào là hành vi tham nhũng và đối tượng nào có điều kiện để trở thành chủ thể thực hiện hành vi tham nhũng.

quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật - - giải quyết công việc của cơ quan. Nhận hối lộ. 3. hay ngay cả những điều kiện trực tiếp làm phát sinh một lợi ích vật chất. vì vụ lợi. đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi. Các hành vi được xem là tham nhũng Các hành vi mà người có chức vụ quyền hạn đã làm được xem là hành vi tham nhũng gồm: - Phải là người có chức vụ quyền hạn. Nhũng nhiễu vì vụ lợi. Yếu tố “vì vụ lợi” là dấu hiệu bắt buộc trong các hành vi tham nhũng. Lợi dụng chức vụ. quyền hạn để nhằm mục đích khác (không phải vì vụ lợi) thì không thể hiện bản chất của hành vi tham nhũng. truy tố. Lợi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để vụ lợi. quyền hạn” và “vì vụ lợi” phải có mối dây liên hệ trực Tham ô tài sản. Bởi vì. môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ. hành vi tham nhũng phải thỏa mãn 3 đặc điểm: tiếp. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi. Đưa hối lộ. công vụ vì vụ lợi. Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ. Không thực hiện nhiệm vụ. khoản vật chất có giá trị. Dấu hiệu vụ lợi được hiểu là nhằm được hưởng lợi một lợi ích vật chất không có căn cứ pháp luật .bất hợp pháp.Phân tích trên cho thấy. Tuy nhiên. cản trở. Ngược lại nếu một hành vi có mục đích vụ lợi mà không thong qua con đường quyền hạn cũng không thể xem là hành vi tham nhũng. nếu việc lợi dụng chức vụ. nếu một hành vi lạm dụng chức vụ quyền hạn của người có chức vụ quyền hạn nhưng không vì mục đích vụ lợi thì không thể xem là tham nhũng. tham ô là một dạng hành vi của 86 . Giữa “chức vụ. Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ. quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi. công vụ vì vụ lợi. kiểm toán. quyền hạn chiếm đoạt tài sản. thi hành án vì vụ lợi. Trong đó. tổ chức. thanh tra. Hành vi phải có mục đích vì vụ lợi. Suy cho cùng. công vụ vì vụ lợi. can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra. quyền hạn để Lợi dụng chức vụ. Lạm dụng chức vụ. đó có thể là một khoản tiền. điều tra. xét xử.

người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường. tổ chức thuộc khối nhà nước. các văn bản này thể hiện: Luật phòng chống tham nhũng quy định: mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện kịp thời. mức hình phạt tăng nặng cho những người có hành vi tham nhũng mà dùng thủ đoạn 87 . doanh nghiệp có phần vốn của nhà nước. Người có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị. chúng ta có quy định sự khoan hồng của nhà nước đối với những người có hành vi tham nhũng nhưng đã chủ động khai báo. khi tài sản hoặc lợi ích vật chất mà chủ thể mong muốn “vụ lợi” là tài sản của nhà nước. giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. ảnh hưởng to lớn đến uy tín và niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Ðảng. Luật cán bộ. Vì vậy. Ðể công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng đạt hiệu quả. các biện pháp phòng. Nhìn chung. Chính vì vậy. 4. Cho nên những thiệt hại do chính nhũng hành vi tham nhũng của những cán bộ thoái hoá. nhà nước ta đã đưa ra nhiều biện pháp để kịp thời phát hiện ngăn chặn và xử lý nghiêm minh những người có hành vi tham nhũng. Luật phòng chống tham nhũng quy định hai chế định quan trọng. Tài sản bị chiếm đoạt do hành vi tham nhũng phải được thu hồi. Khái niệm phòng. tổ chức được nhà nhà nước trao quyền. nước nhằm tác động trực tiếp đến các đối tượng thực hiện hành vi tham nhũng từ hình thức kỷ luật đến truy cứu trách nhiệm hình sự. Hai là. tài sản do tham nhũng mà có phải bị tịch thu. nghiêm minh theo quy định của pháp luật. chống tham nhũng Tham nhũng có đặc thù riêng là được thực hiện bởi những người có chức vụ quyền hạn. chống tham nhũng được quy định đa dạng trong các văn bản quy phạm pháp luật như: Pháp lệnh phòng. vào chất lượng hoạt động của các cơ quan. chống tham nhũng.tham nhũng. chức vụ nào đều phải bị xử lý kịp thời. Bộ luật hình sự và các văn bản khác có liên quan. biến chất sẽ làm ảnh hưởng một cách nghiêm trọng đến sự phát triển chung của toàn xã hội. Một là phòng ngừa tham nhũng. tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra. Tuy nhiên nhà nước cũng có quy định những khung. nộp lại tài sản đã tham nhũng thì tuỳ trường hợp mà được xem xét giảm nhẹ hoặc miễn xử lý kỷ luật. công chức. chống tham nhũng. Phòng ngừa tham nhũng được hiểu là việc luật hóa những hành vi và hoạt động Chống tham nhũng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp là các biện pháp của nhà trong quản lý nhà nước nhằm hạn chế đến mức có thể khả năng xảy ra tham nhũng.

ngăn chặn và xử lý kịp thời. tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra. đúng người. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi. xử lý. cần phải tăng cường các biện pháp khen thưởng các đối tượng phát hiện hành vi tham nhũng. nghiêm minh. Người có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị. chức vụ nào phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. Nguyên tắc xử lý tham nhũng Để đảm bảo cho công tác phát hiện. Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu. Điều này suy cho cùng không chỉ có ý nghĩa đối với việc trực tiếp phát hiện và xử lý tham nhũng mà trên hết là góp phần vào việc phòng ngừa tham nhũng có hiệu quả. 88 . “bảo vệ” thích hợp cho người phát hiện hành vi tham nhũng để họ không bị rơi vào trường hợp bị cô lập. xử lý tham nhũng được nhanh chóng. luật. những nguyên tắc trên chỉ có thể được thực hiện triệt để khi Luật phòng chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn tạo được khung pháp lý và các điều kiện cần thiết.xảo quyệt để che giấu hành vi vi phạm. tự giác nộp lại tài sản tham nhũng thì có thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật. thống nhất và đồng bộ để hoạt động phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng được thực hiện nghiêm minh. thôi việc. người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường. bồi hoàn theo quy định của pháp luật. 5. cản trở cơ quan. tịch thu. Đặc biệt. tổ chức có thẩm quyền trong việc phát hiện. chuyển công tác vẫn phải Việc xử lý tham nhũng phải được thực hiện công khai theo quy định của pháp bị xử lý về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện Tất nhiên. giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. đúng với hành vi tham nhũng thì cần phải đảm bảo một số nguyên tắc sau đây: Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện. ức hiếp hay đe dọa. Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện.

tổ chức. cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện. NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN. liêm khiết. liêm khiết. tổ chức. tổ chức. tổ chức. kịp thời cung cấp thông tin. phụ trách (xem thêm mục III. nhiệm vụ và xác định vai trò phối hợp giữa công dân. tổ chức. Trách nhiệm của cơ quan. quy tắc ứng xử. xử lý người có hành vi tham nhũng.II. 1. nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong việc phòng ngừa. quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây: Gương mẫu. định kỳ kiểm điểm việc thực hiện chức trách. đảng viên và cá nhân công dân. xử lý người có hành vi tham nhũng. tố giác. - Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan. quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây: Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về phòng. quyền hạn có trách nhiệm sau đây: Thực hiện nhiệm vụ. phát hiện hành vi tham nhũng. công vụ đúng quy định của pháp luật.5 bài này). nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác chống tham nhũng. Gương mẫu. tổ chức là rất quan trọng. tố giác. chống tham nhũng. Tiếp nhận. đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ. TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG Ðấu tranh phòng và chống tham nhũng là một nhiệm vụ không chỉ của riêng một cơ quan. xử lý kịp thời báo cáo. tổ chức nào mà đây là cuộc đấu tranh cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp ngành. tổ chức. quy tắc đạo đức nghề nghiệp. • Người đứng đầu cơ quan. chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về 89 phòng. tố cáo và thông tin khác về hành vi tham nhũng. các cơ quan. cán bộ. VAI TRÒ. . tố cáo hành vi tham nhũng. đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ. đơn vị do mình quản lý. • Người có chức vụ. báo cáo. Luật phòng chống tham nhũng đã quy định quyền. phát hiện hành vi tham nhũng. đơn vị và người có chức vụ. quyền hạn • Cơ quan. nghĩa vụ. các cơ quan. Chủ động phòng ngừa. chống tham nhũng. tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan.

kiểm tra. chống tham nhũng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo trung ương về phòng. quyền hạn của mình giám sát công tác phòng ngừa tham nhũng thuộc lĩnh vực do mình phụ . Luật còn quy định các đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng trong Thanh tra Chính phủ. Giám sát công tác phòng. thành phố trực thuộc trung ương đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo. kiểm tra. Ban chỉ đạo tỉnh. Ban chỉ đạo tỉnh. 90 Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ. phối hợp. Ban chỉ đạo tỉnh. Ban chỉ đạo về phòng chống tham nhũng Ban chỉ đạo trung ương về phòng. Tổ chức. đôn đốc hoạt động phòng. nhiệm vụ. thành phố trực thuộc trung ương về phòng. chống tham nhũng do Thủ tướng Chính phủ đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo. chống tham nhũng trong phạm vi cả nước. chống tham nhũng do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. - Tổ chức. Ngoài ra. 2. thành phố trực thuộc trung ương. phối hợp. Bộ Công an. chống tham nhũng Quốc hội. chống tham nhũng trong phạm vi tỉnh. Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát công tác phòng. chống tham nhũng có bộ phận thường trực hoạt động chuyên trách. quyền hạn của đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng này do Uỷ ban thường vụ Quốc hội. chống tham nhũng có bộ phận giúp việc. trung thực của việc kê khai đó. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng. Chính phủ quy định. chống tham nhũng trong phạm vi cả nước. đôn đốc hoạt động phòng. thành phố trực thuộc trung ương về phòng. chống tham nhũng. trách. nhiệm vụ. 3. thành phố trực thuộc trung ương về phòng.- Kê khai tài sản theo quy định của Luật phòng chống tham nhũng và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Giúp việc cho Ban chỉ đạo trung ương về phòng.

đơn vị hữu quan trong việc phát hiện hành vi tham nhũng. 91 . tổ chức. địa phương. - Đoàn đại biểu Quốc hội. truy tố. Ví dụ. giám sát của Hội đồng nhân dân chỉ gói gọn trong phạm vi địa bàn. xét xử vụ việc tham nhũng. đại biểu Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ. 4. phạm vi giám sát khác nhau. Toà án trong phạm vi nhiệm vụ. xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận. điều tra. tổ chức. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm sau đây: Tổ chức. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thanh tra. tổ chức. điều tra. cộng tác với cơ quan thanh tra. Viện kiểm sát. Viện kiểm sát. phát hiện tham nhũng. kiểm toán nhà nước. trường hợp phát hiện hành vi tham nhũng thì đề nghị cơ quan. điều tra. xử lý người có hành vi tham nhũng • Trong phạm vi nhiệm vụ. quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với nhau và phối hợp với cơ quan. Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm toán nhằm phòng ngừa. hướng dẫn công tác thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng. Trong phạm vi nhiệm vụ. kiểm toán nhà nước. giám sát của Quốc hội là sự giám sát tối cáo của một cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. quyết định của mình trong quá trình thanh tra. kiểm toán. quyền hạn của mình. trong khi đó. Viện kiểm sát. chỉ đạo. Cơ quan. quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng. đơn vị hữu quan Cơ quan thanh tra. quyền hạn của mình. đơn vị hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện. quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát công tác phòng. Mỗi chủ thể nêu trên có tính chất. quyền hạn của mình giám sát việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng. điều tra. • Xây dựng hệ thống dữ liệu chung về phòng. Toà án trong việc phát hiện. chống tham nhũng. chống tham nhũng. Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ. Toà án và của cơ quan. kiểm toán nhà nước.- Uỷ ban tư pháp của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ. tổ chức có thẩm quyền xử lý. đại biểu Quốc hội. chống tham nhũng. chống tham nhũng tại địa phương.

Nội dung phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước • Cơ quan thanh tra. • Trong phạm vi nhiệm vụ. Tổng hợp. chỉ đạo thực hiện hoạt động truy tố các tội phạm về tham nhũng. kiểm toán nhà nước với cơ quan điều tham nhũng cho cơ quan điều tra thì cơ quan điều tra phải tiếp nhận và giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. chỉ đạo thực hiện hoạt động điều tra tội phạm về tham nhũng. Toà án có trách nhiệm phối hợp trong phòng. giải pháp phòng. kiểm toán nhà nước chuyển hồ sơ vụ việc Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra. dự báo tình hình tham nhũng và kiến nghị chính sách. xét xử. Trong trường hợp không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan điều tra thì cơ quan thanh tra. tổ chức có thẩm quyền xử lý. Bộ Công an. chống tham nhũng theo các nội dung sau đây: Trao đổi thường xuyên thông tin. kiểm toán nhà nước. kinh nghiệm về công tác phòng. • Toà án nhân dân tối cao có trách nhiệm xét xử. kiểm sát hoạt động điều tra. 5. kiểm toán nhà nước có quyền thông báo với Viện kiểm sát cùng cấp. • Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức. thi hành án đối với các tội phạm về tham nhũng. Chuyển hồ sơ vụ việc tham nhũng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý. • tra Trong trường hợp cơ quan thanh tra. điều tra. tài liệu. quyền hạn của mình. • Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức. Viện kiểm sát. chống tham nhũng.trường hợp phát hiện hành vi tham nhũng thì đề nghị cơ quan. đánh giá. hướng dẫn công tác xét xử các tội phạm về tham nhũng. cơ quan điều tra cấp trên. chống tham nhũng. kiểm toán nhà nước với Viện kiểm sát 92 .

xử lý người có hành vi tham nhũng. kiểm toán nhà nước chuyển hồ sơ vụ việc tham nhũng cho Viện kiểm sát thì Viện kiểm sát phải xem xét. chống tham nhũng mà Việt Nam là thành viên. giúp đỡ cơ quan. chống tham nhũng trên nguyên tắc tôn trọng độc lập. tổ chức. 8. cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng. các bên cùng có lợi. tố cáo hành vi tham nhũng. Công khai. khách quan và phải chịu trách nhiệm về nội dung của thông tin đã đưa. có nghĩa vụ hợp tác. với tư cách là một quốc gia. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm động viên nhân dân tham gia tích cực vào việc phòng. phát hiện. cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng. tổ chức. tổ chức. 6. giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng. hợp tác với cơ quan.- Trong trường hợp chuyển hồ sơ vụ việc tham nhũng cho cơ quan điều tra thì cơ quan thanh tra. kiến nghị cơ quan. chống tham nhũng. chống tham nhũng. giải quyết và thông báo kết quả giải quyết bằng văn bản cho cơ quan đã chuyển hồ sơ. trung thực. tổ chức. Trong trường hợp cơ quan thanh tra. đơn vị 93 . Ngoài ra. chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. chống tham nhũng Công dân có quyền phát hiện. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG 1. cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện. tổ chức quốc tế. Trách nhiệm của cơ quan báo chí Cơ quan báo chí có trách nhiệm tham gia vào việc phòng. Việt Nam cam kết thực hiện điều ước quốc tế về phòng. minh bạch trong hoạt động của cơ quan. hợp tác với các nước. chống tham nhũng. III. tổ chức. kiểm toán nhà nước có trách nhiệm thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện việc kiểm sát. 7. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng. khi đưa tin phải bảo đảm chính xác. cá nhân có thẩm quyền trong phòng. chống tham nhũng.

tổ chức. pháp luật phải được công khai.a. tổ chức. Đưa lên trang thông tin điện tử. Nguyên tắc công khai Chính sách. cá nhân có liên quan. cá nhân. đơn vị phải công khai hoạt động của mình. dân chủ. tổ chức. tổ chức. người đứng đầu cơ quan. đơn vị. minh bạch về tài chính và ngân sách nhà nước - 94 . tổ chức có tham gia hoạt động quản lý nhà nước hoặc được nhà nước hỗ trợ kinh phí trong quá trình hoạt động phải công khai. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. đơn vị có trách nhiệm lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai (ngoại trừ trường hợp pháp luật có ấn định rõ hình thức công khai cho nội dung. minh bạch một số nội dung tương ứng sau đây: - Công khai. Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan. tổ chức. đơn vị. c. bảo đảm công bằng. tổ chức. Hình thức công khai Hình thức công khai bao gồm các hình thức dưới đây. minh bạch trong quản lý dự án đầu tư xây dựng. Thông báo bằng văn bản đến cơ quan. minh bạch. các cơ quan. Công khai. Các nội dung công khai Để phòng ngừa tham nhũng hữu hiệu. Tuy nhiên. Công khai. Phát hành ấn phẩm. b. pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan. Cơ quan. hoạt động nào đấy): Công bố tại cuộc họp của cơ quan. minh bạch trong mua sắm công và xây dựng cơ bản. đơn vị. trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước và những nội dung khác theo quy định của Chính phủ.

d. minh bạch trong lĩnh vực giáo dục Công khai. minh bạch trong lĩnh vực tư pháp Công khai. viện trợ Công khai. tố cáo. minh bạch trong lĩnh vực thể dục. kiểm toán nhà nước Công khai. những quy định này là quá trình cụ thể hóa về các nguyên tắc của Hiến pháp. trình tự. minh bạch việc quản lý. minh bạch trong hoạt động thanh tra. chống tham nhũng.công nghệ Công khai. giám sát hoạt động công khai. minh bạch trong lĩnh vực y tế Công khai. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin Điểm mới của Luật phòng chống tham nhũng 2005 là đã quy định chặt chẽ các trường hợp được quyền yêu cầu cung cấp thông tin. các lĩnh vực về cách thức. bao gồm các đối tượng sau: • Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan. minh bạch phải được cụ thể trong các Nghị định và các Thông tư các ngành. thể thao. sử dụng nhà ở Công khai. giải quyết khiếu nại.dân - Công khai. Suy cho cùng. sử dụng các khoản hỗ trợ.cán bộ Công khai báo cáo hằng năm về phòng. minh bạch trong quản lý doanh nghiệp của Nhà nước Công khai. minh bạch trong cổ phần hoá doanh nghiệp của Nhà nước Kiểm toán việc sử dụng ngân sách. Công khai. minh bạch việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân Công khai. tổ chức 95 . minh bạch trong quản lý và sử dụng đất Công khai. thời hạn và việc kiểm tra. những quy định về công khai. đơn vị. cá nhân - Công khai. Để phát huy hiệu quả. tài sản của Nhà nước Công khai. minh bạch trong lĩnh vực khoa học . minh bạch trong quản lý. minh bạch trong hoạt động giải quyết các công việc của cơ quan. minh bạch trong công tác tổ chức . tổ chức.

tổ chức. các điều kiện đặc thù của cơ quan. đơn vị nơi mình làm việc cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan.- Cơ quan nhà nước. quyền hạn của mình có quyền yêu cầu cơ quan. tổ chức chính trị . 96 . định mức. chế độ này phải thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật ở trung ương. đơn vị được yêu cầu phải cung cấp thông tin. phường. Tùy thuộc vào từng ngành nghề. được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai. tổ chức. công chức. tổ chức. đơn vị mình theo quy định của pháp luật. tất cả những định mức. trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan. đơn vị mà chế độ. định mức. đơn vị đó. được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai. 2. tổ chức. tiêu chuẩn Việc quy định này nhằm xác định ranh giới giữa hành vi nên thực hiện và hành vi trái với quy tắc nghề nghiệp thông qua “yếu tố chuẩn” là chế độ. thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin. trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. người được yêu cầu Công dân có quyền yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã. cơ quan. Xây dựng và thực hiện các chế độ. cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ. các hướng dẫn của đơn vị quản lý ngành và văn bản ở địa bàn địa phương đó. viên chức và người lao động khác có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan. phường. • Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân Cán bộ. trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết và nêu rõ lý do. đó.xã hội. tổ chức. tổ chức chính trị. trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Trong thời hạn mười ngày. kể từ ngày nhận được yêu cầu. tiêu chuẩn có thể khác nhau. đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan. Trong thời hạn mười ngày. Tuy nhiên. định mức. tổ chức yêu cầu biết và nêu rõ lý do. tiêu chuẩn. kể từ ngày nhận được yêu cầu. thị trấn nơi mình cư trú cung cấp thông tin về hoạt động của Uỷ ban nhân dân xã.

mẹ. Thành lập. công ty cổ phần. công chức phải ứng xử theo các quy tắc nhất định như: báo cáo và xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng. làm thủ quỹ. đơn vị hoặc giao dịch. tài liệu của cơ quan. bệnh viện tư. vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành.tài vụ. viên chức không được làm những việc sau đây: Cửa quyền. con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp. cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước. tổ chức.3. nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước. ký kết hợp đồng cho cơ quan. mua bán vật tư. trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. bố. • Người đứng đầu. gây khó khăn. phiền hà đối với cơ quan. Sử dụng trái phép thông tin. trách nhiệm trong việc tặng quà. bố. mẹ. đơn vị. chị. cấp phó của người đứng đầu cơ quan. tổ chức. hợp tác xã. quy tắc đạo đức nghề nghiệp. công chức. công chức. con. những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết. cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng. công ty hợp danh. em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự. 97 . Đặc biệt. cá nhân trong khi giải quyết công việc. đơn vị vì vụ lợi. • Người đứng đầu. nhận quà. Thiết lập các quy tắc ứng xử. thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp. việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ. cấp phó của người đứng đầu cơ quan. công ty trách nhiệm hữu hạn. điều hành doanh nghiệp tư nhân. việc thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ. bí mật công tác. kế toán . hàng hoá. anh. Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ. • Cán bộ. thủ kho trong cơ quan. hách dịch. tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý. trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư. tổ chức. tổ chức. đơn vị đó. những việc được làm và không được làm được quy định cụ thể trong Luật phòng chống tham nhũng. đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng. Làm tư vấn cho doanh nghiệp. tổ chức. viên chức Cán bộ. • Người đứng đầu. công chức nhằm phòng ngừa tham nhũng. tổ chức.

Phó giám đốc. Minh bạch tài sản. đơn vị. các loại tài sản phải kê khai. Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng. thành phố thuộc tỉnh trở lên và tương đương trong các cơ quan. giấy tờ có giá và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi loại từ năm mươi triệu đồng trở lên. anh. phường. công chức tại xã. hàng hoá. thu nhập Luật phòng chống tham nhũng quy định rõ nghĩa vụ kê khai tài sản của các đối tượng. đại biểu Hội đồng nhân dân. em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự. đá quý. b. 98 . chị. a. thị xã. con. ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp. thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch. tiền. quận. bố. Kim khí quý. mẹ.tài vụ. Những người sau đây phải kê khai tài sản: Cán bộ từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân dân huyện. cũng như thủ xác minh kê khai tài sản đó. Giám đốc. thị trấn. viên chức là thành viên Hội đồng quản trị. em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình. bố. Chính phủ quy định cụ thể những người phải kê khai tài sản. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai trung thực và chịu trách nhiệm về việc kê khai. quyền sử dụng đất. cá nhân. Tài sản phải kê khai Các loại tài sản phải kê khai bao gồm: Nhà. Tổng giám đốc. bố trí vợ hoặc chồng. thủ tục phải kê khai. mọi biến động về tài sản thuộc sở hữu của mình và tài sản thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên. anh. - Người ứng cử đại biểu Quốc hội. công chức. làm thủ quỹ. Một số cán bộ. người làm công tác quản lý ngân sách. mẹ. con. tổ chức. kế toán . bố. chị. 4. Phó tổng giám đốc. tài sản của Nhà nước hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan. anh. mẹ. tổ chức. em ruột. chị.• Cán bộ. cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng. mua bán vật tư. Nghĩa vụ kê khai tài sản Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai tài sản. con. đơn vị.

tài khoản ở nước ngoài. phê chuẩn vào chức vụ đã dự kiến. đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai làm việc và được hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng lần kê khai trước đó. tổ chức có thẩm quyền. 5. Xử lý người kê khai tài sản không trung thực Người kê khai tài sản không trung thực bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. đơn vị có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản. Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan. Xác minh tài sản Việc xác minh tài sản chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan. đơn vị kinh tế khi để xảy ra tham nhũng 99 . người được dự kiến bổ nhiệm. Thu nhập phải chịu thuế theo quy định của pháp luật. phê chuẩn mà kê khai tài sản không trung thực thì không được bổ nhiệm. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải ghi rõ những thay đổi về tài sản so với Việc kê khai tài sản được thực hiện hằng năm tại cơ quan. tổ chức. Quyết định kỷ luật đối với người kê khai tài sản không trung thực phải được công khai tại cơ quan. Bản kê khai tài sản được nộp cho cơ quan. bổ nhiệm. d. c.- Tài sản. Có hành vi tham nhũng. Theo yêu cầu của Hội đồng bầu cử hoặc cơ quan. - Người ứng cử đại biểu Quốc hội. miễn nhiệm. bãi nhiệm hoặc kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản khi xét thấy cần thiết. tổ chức. tổ chức. tổ chức. đơn vị nơi người đó làm việc. đại biểu Hội đồng nhân dân mà kê khai tài sản không trung thực thì bị xoá tên khỏi danh sách những người ứng cử. e. tổ chức có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản. Việc xác minh tài sản được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Phục vụ cho việc bầu cử. cách chức. Thủ tục kê khai tài sản 12.

quy chế của tổ chức đó. còn phải chịu trách nhiệm về hành vi của cán bộ. đơn vị do mình quản lý. Người đứng đầu cơ quan. đơn vị do mình quản lý. phụ trách 100 . Trách nhiệm của người đứng đầu. tổ chức. a. đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan. phụ trách. Người đứng đầu cơ quan. công chức thuộc quyền. đơn vị phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do cấp phó của mình trực tiếp phụ trách. giao nhiệm vụ. đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do mình trực tiếp phụ trách. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan. tổ chức. b. ngăn chặn hành vi tham nhũng. đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan.xã hội. Điều này phù hợp với Luật cán bộ. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan. đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng của người do mình trực tiếp quản lý. - Việc xử lý trách nhiệm người đứng đầu và cá nhân khác có trách nhiệm trong tổ chức chính trị. phụ trách Người đứng đầu cơ quan. Xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan. công chức vì cán bộ. tổ chức phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong đơn vị do mình quản lý. tổ chức. đơn vị được loại trừ trong trường hợp họ không thể biết được hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa. tổ chức. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan. công chức lãnh đạo ngoài việc chịu trách nhiệm về hành vi do chính mình thực hiện. tổ chức. đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan. tổ chức chính trị . tổ chức. tổ chức. tổ chức.nghề nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách nhà nước về việc để xảy ra hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của Luật phòng chống tham nhũng và điều lệ. đơn vị do mình quản lý. tổ chức xã hội . tổ chức. cấp phó của người đứng đầu cơ quan. mà cả trách nhiệm của cán bộ quản lý để xảy ra hành vi tham nhũng. tổ chức.Luật phòng chống tham nhũng hiện hành không chỉ quy định trách nhiệm của người có hành vi tham nhũng.

công nghệ vào công tác quản lý với mục đích Đổi mới phương thức thanh toán qua ngân hàng là một trong những phương cách chính là bảo đảm tính khách quan. đơn vị do mình quản lý. phụ trách thì bị xử lý kỷ luật. khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng. Kết luận phải được gửi cho Ban chỉ đạo trung ương về phòng.- Người đứng đầu cơ quan. vụ án tham nhũng phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan. phụ trách thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. kết luận kiểm toán. chống tham nhũng. đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh tóa Ngoài các giải pháp ngòng ngừa nêu trên. kết luận điều tra vụ việc. trong đó có việc công khai minh bạch tất cả các thủ tục hành chính trên trang thông tin điện tử trung ương (Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính) và các trang thông tin điện tử của địa phương (trang web ở các tỉnh thành). đơn vị khi phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan. tổ chức có thẩm quyền. đơn vị được xem xét miễn hoặc giảm trách nhiệm pháp lý nếu đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn. Trong kết luận thanh tra. cơ quan. báo cáo kịp thời với cơ quan. tổ chức. b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý. đơn vị khi phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan. đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng theo các mức độ sau đây: a) Yếu kém về năng lực quản lý. tổ chức. 101 . đơn vị do mình quản lý. c) Bao che cho người có hành vi tham nhũng. Tăng cường áp dụng khoa học. minh bạch trong thanh toán. 6. tổ chức. Người đứng đầu cơ quan. xử lý nghiêm minh. tổ chức. tổ chức. Luật phòng chống tham nhũng còn đưa ra các giải pháp phòng ngừa tham nhũng như: Cải cách thủ tục hành chính. Cải cách hành chính. tài chính. Người đứng đầu cơ quan. khoa học và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước - tạo sự rõ ràng. tổ chức. tổ chức có thẩm quyền về hành vi tham nhũng.

cụ thể như sau: . Truy cứu trách nhiệm hình sự Người nào có một trong các hành vi tham nhũng theo Luật phòng chống tham nhũng mà đã có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị xử lý theo qui định của Bộ luật hình sự năm 1999 được sửa đổi. trả thù. . Người có hành vi đe doạ. Đối tượng của hành vi tham nhũng rất đa dạng. tổ chức. tố cáo. Người đứng đầu cơ quan.Tội nhận hối lộ (Ðiều 279). Người không xử lý báo cáo. tố giác. Người thực hiện hành vi khác vi phạm quy định của Luật phòng chống tham nhũng này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Người có chức vụ quyền hạn không thực hiện đầy đủ trách nhiệm. Việc xử lý người có hành vi tham nhũng được chia thành hai trường hợp là truy cứu trách nhiệm hình sự và xử lý bằng hình thức kỷ luật. trong nhóm các tội phạm về tham nhũng.Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Ðiều 282) .Tội lạm dụng chức vụ. tố cáo về hành vi tham nhũng. Người không báo cáo. quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Ðiều 281) . quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Ðiều 283) 102 . bổ sung năm 2009. báo cáo. đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan.IV. quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Ðiều 280) .Tội tham ô tài sản (Ðiều 278). cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng. phụ trách. bao gồm: Người có hành vi tham nhũng. Các cơ quan này có nhiệm vụ phải kịp thời xử lý các nguồn thông tin này. . tố giác khi biết được hành vi tham nhũng. nhiệm vụ được giao để người khác vi phạm pháp luật thu lợi bất chính thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm mà xử lý bằng các hình thức thích hợp. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI HÀNH VI THAM NHŨNG Khi phát hiện hành vi tham nhũng công dân có trách nhiệm kịp thời tố cáo với cơ quan tổ chức có thẩm quyền. đơn vị do mình quản lý. 1. tổ chức. tố giác.Tội lợi dụng chức vụ. trù dập người phát hiện.Tội lợi dụng chức vụ.

các tình tiết tăng nặng. đại biểu Hội đồng nhân dân.Bãi nhiệm. hình thức kỷ luật bao gồm: .Cảnh cáo. giảm nhẹ. Ðiều kiện áp dụng .Khiển trách. . giảm nhẹ mà bị xử lý bằng các hình thức kỷ luật.Cách chức.Khiển trách. .. Mối quan hệ giữ trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm hình sự trong đối với hành vi vi phạm về tham nhũng Người có hành vi tham nhũng trong trường hợp bị kết án về hành vi tham nhũng và bản án. quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải bị buộc thôi việc. việc giáng chức. và các tình tiết tăng nặng. . cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo. ------------------------------Câu hỏi 103 . đối với đại biểu Quốc hội. đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội. d. . . các hình thức kỷ luật bao gồm: . mức độ của hành vi vi phạm. Xử lý bằng hình thức kỷ luật a.Tội giả mạo trong công tác (Ðiều 284). c. 2.Cảnh cáo.Buộc thôi việc.Mức độ kỷ luật tùy thuộc vào các yếu tố: mức độ vi phạm. . Các hình thức kỷ luật Người có hành vi tham nhũng. . mức độ thiệt hại.Hành vi tham nhũng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Giáng chức.Hạ bậc lương. . Trong đó. Riêng đối với công chức. Đối với cán bộ.Cách chức. giá trị tài sản tham nhũng. nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì tuỳ theo tính chất. . quản lý.

người có chức vụ. Phân biệt hành vi tham ô và hành vi tham nhũng. 104 . Ðối tượng nào được xem là người có khả năng thực hiện hành vi tham nhũng? Ðể phòng ngừa tham nhũng. 3.1. quyền hạn phải công khai những gì? Các biện pháp xử lý đối với hành vi tham nhũng. 2. Việc công khai đó hiện nay được thực hiện như thế nào? 4.

tổ chức và cán bộ cho rành mạch. tuyển chọn sắp xếp. phong cách công tác nhất là thủ tục giải quyết công việc. phân định lại chức năng. Mặc dù nhà nước đã khởi xướng công cuộc cải cách hành chính từ rất sớm. chế độ trách nhiệm rõ ràng. bồi dưỡng. bộ máy hành chính nhà nước với tư cách là chủ thể chính yếu trong quá trình vận hành phải đổi mới.Chương VII. SỰ CẦN THIẾT CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Thực trạng về đời sống kinh tế. nhưng hiệu quả về đổi mới quản lý nhà nước vẫn còn là vấn đề cần phải quan tâm. rõ ràng.Ðổi mới về tổ chức phải gắn liền với đổi mới về hình thức và phương pháp quản lý. yêu cầu đối với cán bộ đến đổi mới quy trình đào tạo. Luôn luôn là một bộ phận hợp thành của hệ thống chính trị. quy trình ra quyết định thực hiện quyết định phải có căn cứ khoa học. Những ưu điểm của nền hành chính - Đã có những bước thay đổi về nhận thức và chuyển biến về hoạt động quản lý hành chính trong nền kinh tế thị trường.Ðổi mới toàn diện công tác cán bộ cần xây dựng tiêu chuẩn. quyền hạn giữa các cơ quan.Sắp xếp lại bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh giản. . phục vụ nhiệm vụ Xây dựng được nhiều văn bản pháp quy cơ bản về tổ chức bộ máy Nhà nước. bảo đảm ổn định về chính trị. nhiệm vụ. - hành chính Nhà nước. xây dựng nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước bao gồm nhiều thành phần phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa loại bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp làm cho nền kinh tế thoát khỏi sự trì trệ và đẩy mạnh tốc độ phát triển làm tiền đề đổi mới và phát triển các mặt đời sống xã hội. thực hiện chức năng hành pháp của quyền lực Nhà nước. bố trí cán bộ. xã hội nước ta trong những năm 70 và 80 đã có dấu hiệu trì trệ. . 1. vì dân. hướng đến mục tiêu xây dựng nhà nước của dân. về chính trị của Ðảng lãnh đạo. Trong quá trình xây dựng đất nước theo nền kinh tế thị trường. chuyển biến về nhận thức và khả năng giải quyết công việc hành chính. hoàn thiện chính sách đãi ngộ. CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC I. do dân. trong đó có ba nội dung không thể thiếu: . chú ý. 105 . chính trị. kinh tế bị khủng hoảng điều đó đặt ra nhu cầu cấp bách là phải thay đổi một cách mạnh mẽ cơ cấu nền kinh tế cơ chế quản lý kinh tế.

trung thành với Tổ quốc. pháp luật. nhiệm vụ. quản lý hành chính.văn bản pháp quy dưới luật) vừa thiếu. mặt khác là một hệ thống thủ tục hành chính còn rườm rà. mẫn cán. nhiều tầng nấc trung gian. rèn luyện vươn lên và hiệu suất công tác nói chung chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế hội nhập hiện nay. Tinh thần trách nhiệm kỷ luật. nhiều đầu mối rườm rà. hệ thống pháp luật (Hiến pháp . Bộ máy quản lý Nhà nước và nền hành chính không xác định rõ sự phân biệt và sự kết hợp biện chứng giữa Nhà nước và kinh tế. phiền toái. 2. cơ quan quyền lực chính trị nắm công quyền quản lý toàn xã hội. Những khuyết tật và yếu kém Là một cơ cấu tổ chức chưa hợp lý. vừa thiếu kiến thức quản lý Nhà nước. Các chức năng lập pháp hành pháp. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính bộc lộ nhiều nhược điểm. không đúng nguyên tắc tập trung dân chủ. một mặt chưa được quy định hoàn chỉnh. chức năng quản lý của Nhà nước. đặc biệt là thẩm quyền của bộ máy Nhà nước chưa được phân định rõ ràng. chặt chẽ. phức tạp. trách nhiệm giữa Trung ương và địa phương các cấp. sự chậm trễ do thiếu kỹ năng nghiệp vụ hành chính. - Ðội ngũ cán bộ. trong đó chưa xác định đúng và phân biệt rõ sự lãnh đạo của Ðảng và vai trò. trên cơ sở hoạt động lập pháp và hệ thống luật chưa đầy đủ. công chức nhìn chung còn thừa. 106 . bệnh cửa quyền và bệnh tham nhũng trở nên thực sự phổ biến và nghiêm trọng. cũng như yêu cầu chính trị. vừa có những mặt lạc hậu. tôn trọng sự lãnh đạo của Ðảng và lợi ích của nhân - Hiệu quả của bộ máy nhà nước có một số chuyển biến đáng khích lệ trong thời kỳ hội nhập. không hoàn chỉnh. giữa quản lý Nhà nước và quản lý kinh doanh. ý thức học tập.dân. không đáp ứng kịp yêu cầu của cơ cấu kinh tế và cơ chế thị trường mới. xét về phân bố các chức năng giữa cơ quan quyền lực hành pháp và bộ hành chính ở Trung ương cũng như về mặt phân cấp quyền hạn. văn hóa trong giai đoạn mới. - Quyền lập quy và hoạt động lập quy của hệ thống hành pháp chưa đủ.luật pháp lệnh . trì trệ có tính chất bàn giấy. Bộ máy tổ chức cồng kềnh. Có đội ngũ những người quản lý Nhà nước và công chức có tinh thần yêu nước XHCN. xã hội. tư pháp. - Quy chế hoạt động của hệ thống hành chính. không đồng bộ.

3. Nếu nhìn tổng hợp thì có thể quy lại thành 5 điểm lớn: . xa dân. được quy định sát hợp với tính chất. chức năng của từng tổ chức. vận hành không đồng bộ. Nguyên nhân của những yếu kém Thiếu một hệ thống nhận thức. xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam quản lý xã hội bằng pháp luật. mở rộng phạm vi khiếu nại.Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động và tổ chức của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. . . Tiến tới ghi nhận và áp dụng án lệ và tăng cường vai trò của tòa án.- Nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính còn thủ công. . thậm chí hư hỏng.Bộ máy hành chính cồng kềnh. minh bạch. năng lực. đặc biệt là quyền tiếp cận thông tin trong một nền hành chính công khai. vô cảm. nguyên tắc có đủ căn cứ khoa học về xây dựng hệ thống các cơ quan nhà nước trong một nền kinh tế thị trường. thiếu trật tự. về bộ máy quản lý hành chính nhà nước trong thời kỳ hội nhập.Bệnh quan liêu. quan điểm. . có sự phân công và phối hợp chặc chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp. chưa thực sự đáp ứng kịp sự phát triển của xã hội và sự đòi hỏi của một nhà nước hiện đại. . II. hành pháp. .Nạn tham nhũng và lãng phí của công. từng lĩnh vực hoạt động. 107 . Cần nhận thức rõ được tầm quan trọng của từng hệ thống cơ quan. nâng cao đạo đức xã hội chủ nghĩa. đồng thời coi trọng giáo dục. khiếu kiện của người dân.Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.Quyền lực nhà nước là thống nhất. kỷ cương trong hệ thống hành chính và trong xã hội. một bộ phận không nhỏ kém phẩm chất.Thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân. xa cấp dưới và cơ sở. nặng nề. lạc hậu. tư pháp. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH . tuy đã được cải thiện. .Ðội ngũ cán bộ công chức. ít sử dụng những kỹ thuật máy móc thông thường trong nghiệp vụ hành chính.Tình trạng phân tán. hệ thống thông tin rất cũ. nhưng vẫn còn thiếu kiến thức.

dựa trên cơ sở đổi mới chỉnh đốn Ðảng. nhiệm vụ mới của Nhà nước trong công cuộc đổi mới kinh tế. linh động trong khuôn khổ pháp luật. tạo điều kiện cho các bệnh quan liêu. 2. cải cách nền hành chính là trọng tâm của việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước. Khắc phục những căn bệnh ấy tức là xây dựng một nền hành chính trong sạch. của cuộc sống. được dân tin. hiện đại hóa. kỷ cương xã hội theo pháp luật.đặc biệt để đảm đương chức năng. sát với điều kiện thực tế. Cải cách hành chính phải phục vụ đắc lực và thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi Mọi chủ trương cải cách nền hành chính nhà nước đều phải xuất phát từ yêu cầu mới và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa.. không thể chỉ sửa đổi cục bộ. gắn với đổi mới và chỉnh đốn Ðảng. nhằm thu được kết quả thiết thực trong việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả của nền hành chính. Muốn vậy. phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực trong việc thực thi cả ba quyền lập pháp. hiệu lực. Mục tiêu và quan điểm cải cách nền hành chính Những khuyết điểm nêu trên làm cho bộ máy Nhà nước không đủ quyền lực. hành pháp. - Xây dựng nền hành chính của một nhà nước pháp quyền hướng đến lợi ích của người dân. sử dụng đúng quyền lực và từng bước hiện đại hóa để quản lý có hiệu lực và hiệu quả công việc của Nhà nước. một nền hành chính dân chủ. hiệu quả để quản lý Nhà nước . phục vụ đắc lực nhân dân và giữ vững trật tự. Tiến đến xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp với tính chuyên môn hóa cao. dân yêu. chắp vá mà phải tạo ra sự biến đổi 108 . - Cải cách hành chính phải phối hợp chặt chẽ với đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. Tư tưởng chỉ đạo Nền hành chính nhà nước là một bộ phận chủ yếu của hệ thống chính trị. tư pháp. bao gồm đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo Ðảng. có đủ năng lực. tác động tích cực tới các lĩnh vực của đời sống xã hội. áp dụng được công nghệ kỹ thuật vào quản lý nhưng vẫn bảo đảm sự uyển chuyển. 1. của các cơ quan tư pháp. trong sạch. năng lực.Tăng cường vai trò lãnh đạo của Ðảng đối với nhà nước. tham nhũng tồn tại và phát triển.

Cơ sở kinh tế đổi mới và phát triển đòi hỏi khuôn khổ thể chế phải thích ứng và làm thay đổi chức năng của bộ máy Nhà nước. nhức nhối trong xã hội. III. làm trong sạch đội ngũ cán bộ. nhằm thu được kết quả thiết thực. Với ý nghĩa đó. . từ đó. không thể vì sức ép của dư luận mà đặt vấn đề một cách giản đơn.. giản đơn. . trước hết là bộ máy hành chính. phức tạp. tác động tích cực tới các lĩnh vực của đời sống xã hội. tình trạng thiết trật tự. một bộ phận đội ngũ cán bộ công chức yếu kém cả năng lực và phẩm chất. sát với điều kiện thực tế. thoát ly điều kiện và khả năng thực tế. chấn chỉnh bộ máy và xây dựng. song trên từng mặt phải tập trung giải quyết một số việc như: 1. phải tiến hành một cuộc cải cách sâu sắc và toàn diện với nền hành chính. phải tiến hành từng bước. nghiêm trọng và kéo dài có căn nguyên xã hội và lịch sử. hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ và trong Hiến pháp hiện hành.Mọi chủ trương cải cách nền hành chính Nhà nước đều phải xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống. có hệ thống của nền hành chính trên cơ sở giữ vững sự ổn định chính trị. . cơ cấu tổ chức và con người trong hệ thống hành chính cũng phải đổi mới cho phù hợp. các tệ nạn xã hội. thể chế chưa được đổi mới đồng bộ. ngăn chặn. không thể chữa trong một thời gian ngắn. như nạn tham nhũng.căn bản. bền bỉ đấu tranh. cần phải có thái độ kiên quyết. nhưng mức độ giải quyết phụ thuộc vào nhiều yếu tố phức tạp. bộ máy cồng kềnh. Cải cách nền hành chính liên quan mật thiết với đổi mới hệ thống chính trị. công chức. Những vấn đề đã xác định trong nghị quyết Ðại hội Ðảng.. có thể tiến hành ngay.Cải cách nền hành chính theo mục tiêu đề ra là công việc nặng nề. . không thể nóng vội. vận hành không thông suốt. liên tục trong nhiều năm.Nền hành chính là một bộ phận của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Ðảng. Ðối với những vấn đề đang gây bất bình. Những bệnh trạng của nền hành chính mang tính chất phổ biến.Hiện nay. nóng vội. Cải cách thể chế của nền hành chính 109 . kỷ cương. NỘI DUNG CẢI CÁCH MỘT BƯỚC NỀN HÀNH CHÍNH Cuộc cải cách một bước nền hành chính phải tiến hành đồng bộ trên cả ba mặt: cải cách thể chế. một trở lực lớn đang kìm hãm tiến trình đổi mới và phát triển kinh tế là nền hành chính chậm được cải cách. .

Hai là. Một là. 2. mối quan hệ giữa Trung ương và địa phương. . Trách nhiệm và thẩm quyền của Bộ trưởng được tăng cường. kỷ cương theo pháp luật trong đời sống xã hội. sự thay đổi chức năng của Nhà nước khi chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường.Hệ thống hành chính. bớt được đầu mối quản lý nhà nước. tạo điều kiện cho Thủ tướng tập trung được vào những vấn đề lớn. cơ quan trực thuộc Chính phủ. gắn với nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ. thể hiện trong việc đổi mới và hoàn thiện thể chế đi đôi với sắp xếp lại khu vực kinh tế Nhà nước như đã nêu trên.xã hội và trình độ dân trí. trước hết là Chính phủ có vai trò chính trong việc cải cách và hoàn thiện thể chế đáp ứng hai yêu cầu cơ bản giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân và với kinh tế thị trường. đổi mới và hoàn chỉnh thể chế quản lý Nhà nước phù hợp với kinh tế thị trường.Ðổi mới quy trình lập pháp và lập quy. có 5 vấn đề bức xúc cần tập trung giải quyết: .Ðẩy mạnh việc giải quyết các khiếu nại. Chấn chỉnh tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động của hệ thống hành chính Chấn chỉnh tổ chức và quy chế hoạt động của hệ thống hành chính xuất phát từ hai căn cứ: Một là. . Hai là. phát huy trí tuệ của dân.Cải cách một bước cơ bản các thủ tục hành chính. đòi hỏi nghĩa vụ ở dân và thiết lập trật tự. cơ quan ngang bộ. . Việc thực hiện là một quá trình tiến hành từng bước và không ngừng nâng cao theo trình độ phát triển kinh tế .Nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật. tạo sự thích ứng về thể chế trong quan hệ đối ngoại với luật pháp và tập quán quốc tế. phục vụ lợi ích và đáp ứng nguyện vọng của dân. Trước mắt.Cơ cấu tổ chức bộ máy Chính phủ được điều chỉnh theo hướng giảm dần số lượng bộ.Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh thể chế kinh tế mới. xây dựng thể chế của nền hành chính dân chủ thực hiện quyền lực của dân. Giảm số lượng bộ trên cơ sở thay đổi chức năng thì đồng thời tinh giản được bộ máy. vượt khỏi thẩm quyền của Bộ trưởng. khiếu kiện của dân. . giữa tập thể và cá nhân trong bộ máy hành chính được làm rõ hơn trên cơ sở vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ phù hợp với đặc điểm của hệ thống hành chính. 110 . .

tiêu chuẩn chức danh và cải tiến từng bước chế độ tiền lương. các tỉnh. đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính có năng lực. công chức. không nhất thiết gắn với địa giới cấp hành chính. • Công tác đào tạo. đào tạo. chuyên ngành. Ðó là những căn cứ cho việc sắp xếp. trên cơ sở đó quy định hợp lý tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động của từng bộ và các cơ quan chuyên môn cấp dưới. Vấn đề tinh giản biên chế không đặt ra một cách máy móc. nhất loạt mà xuất phát từ cơ cấu tổ chức được điều chỉnh theo sự thay đổi chức năng. thành phố trực thuộc Trung ương cũng phải sắp xếp lại bộ máy các sở. từng bước làm trong sạch và nâng cao chất lượng bộ máy hành chính. bậc. sa thải những người thoái hóa. bao gồm cả tiêu chuẩn về ngoại ngữ và ứng dụng tin học. • Cuộc đấu tranh chống quan liêu tệ tham nhũng. ban ngành cho phù hợp. tiếp tục hoàn thiện hệ thống ngạch. thực hiện chế độ nghỉ hưu đúng tuổi. cụ thể trách nhiệm và thẩm quyền quản lý của bộ và của chính quyền địa phương phù hợp với tính chất. có chất lượng. 3. đưa đi đào tạo và sắp xếp lại những người không đủ năng lực có chính sách thỏa đáng tạo điều kiện cho những người đi ra tìm việc làm. soạn thảo tài liệu giảng dạy và đào tạo gắn với kỹ năng ngành nghề trong công tác quản lý chuyên môn. Phải tạo sự lưu chuyển bình thường trong đội ngũ công chức để thu hút được những người trẻ. đặc điểm từng ngành. cấp bách hiện nay là xây dựng chương trình.Xác định rành mạch. bồi dưỡng công chức phải mở rộng nhanh nhưng thiết thực.. từng bước theo kịp trình độ hiện đại. từ việc soát xét đội ngũ cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh. biến chất. làm trong sạch một bước bộ máy hành chính • Yêu cầu đầu tiên là hoàn thiện chế độ công cụ và quy chế công chức. Xúc tiến việc hiện đại hóa từng bước các công sở. từng lĩnh vực. hình thành mạng tin học trong hệ thống hành chính. bảo đảm sự chỉ đạo của cơ quan ngành dọc cấp trên và của ủy ban nhân dân địa phương. lãng phí của công trong nghị quyết lần này được đặt trong nội dung cải cách hành chính kết hợp chặt chẽ với công tác 111 . công chức. Xây dựng đội ngũ cán bộ. Một số ngành do yêu cầu quản lý tập trung thống nhất cao có thể tổ chức cơ quan cấp dưới theo khu vực. đã qua đào tạo vào bộ máy qua thi tuyển hoặc kiểm tra sát hạch. đãi ngộ đội ngũ cán bộ. hiệu lực và hiệu quả. khắc phục tình trạng "lão hóa" đang diễn ra phổ biến trong cơ quan Nhà nước. ổn định đời sống.

....................HÌNH THỨC.... TÍNH HỢP PHÁP VÀ HỢP LÝ CỦA CÁC QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH........................8 Chương II...................2 Chương I................26 Chương III........ lãng phí của công. chế độ công vụ.........................................29 I..21 V.....29 II... quy chế công chức............................................ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ..15 I.... cách? Những khuyết tật yếu kém của nền hành chính nước ta? Nguyên nhân dẫn đến Nội dung của việc cải cách một bước nền hành chính quốc gia? Theo anh (chị)................................................................. CÁCH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.16 III.......... VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH...... BẤT HỢP LÝ...................35 112 ............... tổ chức quần chúng ở đơn vị xảy ra tham nhũng hoặc có lãng phí của công nghiêm trọng.....2 II....................................... Hàng loạt chủ trương................... TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH ........................................................................... nội dung nào là cơ bản.. vững mạnh.... của tổ chức Ðảng.......................................................... NỘI DUNG.......................................................................... Tăng cường kỷ luật và thi hành nghiêm chế độ trách nhiệm không chỉ đối với người vi phạm mà còn phải quy định hình thức kỷ luật tương ứng với mức độ trách nhiệm của tập thể và cá nhân có cương vị chủ chốt của cơ quan. PHÂN BIỆT QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH VỚI MỘT SỐ QUYẾT ÐỊNH PHÁP LUẬT KHÁC....... 2.................. chấn chỉnh bộ máy và áp dụng...........25 VI.........................2 I..... có tác dụng ngăn chặn từ gốc tệ tham nhũng........................................................................ --------------------------------------------Câu hỏi 1............. QUYỀN PHẢN KHÁNG QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH BẤT HỢP PHÁP........ QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH..... PHÂN LOẠI QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH ................................................... NHỮNG VẤN ÐỀ CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH ............................. HÌNH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ................................................. có tính chất đột phá trong quá trình cải MỤC LỤC A...........chỉnh đốn Ðảng trong sạch.....15 II............. QUAN NIỆM VỀ QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH ..................................... NỘI DUNG ............... PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ......................19 IV.............. những khuyết tật ấy? trong các nội dung trên...................PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC........................ biện pháp pháp trong cuộc cải cách này như việc cải cách thể chế và thủ tục hành chính....................

.................................... CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ...........................................................................................................................................68 B.....................112 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Văn bản qui phạm pháp luật   Hiến pháp 1992........... công chức 2008..59 IV........ 113 ................................ CÁC LOẠI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH . QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ......................................................................................................... NHỮNG BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC... THAM NHŨNG.........59 III...............54 Chương IV.............................................. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI HÀNH VI THAM NHŨNG ......93 IV....... THỦ TỤC HÀNH CHÍNH................ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG .......... CÁC BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC .............. SỰ CẦN THIẾT CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ....................................................................................................................... KHÁI NIỆM................105 I............... NỘI DUNG CẢI CÁCH MỘT BƯỚC NỀN HÀNH CHÍNH ..........85 II...................................................................................... 2006.................................................71 II.......... KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ..109 MỤC LỤC . Ý NGHĨA CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .................................. có hiệu lực ngày 01/01/2010........................................................................................................................... TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH ......................................................................................... sửa đổi........................................................ Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính năm 1996..........................56 I.............. CÁC HÌNH THỨC CHÍNH YẾU TRONG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH ...... PHÒNG VÀ CHỐNG THAM NHŨNG....... CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .... VAI TRÒ.......................... Luật phòng......................................................................................................... THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .... NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN..........56 II......................................................... Luật cán bộ................... bổ sung năm 2004....... chống tham nhũng 2005..............36 IV.................................................... CHỦ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH . TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG ..........................................................III...............71 Chương V......105 II............................................................ 2005................. CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC..........61 V................ KHÁI NIỆM..... bổ sung năm 2001........42 V............................... bổ sung năm 2007...89 III...........66 VII................... sửa đổi....102 Chương VII...... Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004.......................................................................................... bổ sung Luật khiếu nại tố cáo 1998.....        sung năm 1998................ sửa đổi.......... ÐẶC ÐIỂM..... NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ..................................64 VI.................................................................... CÁC BIỆN PHÁP BẢO ÐẢM HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC............... sửa đổi....................................................................................85 I............................... Luật thanh tra 2004................................................................... Bộ luật hình sự nước CHXHCN Việt Nam năm 1999...........................71 I............. sửa đổi............107 III.....76 Chương VI........... QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH .... YÊU CẦU ÐỐI VỚI VIỆC BẢO ÐẢM PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ KỶ LUẬT NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ... bổ  năm 2009...................................... Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật 2008...........

 Nội. Sách. Nxb Khoa học . PTS: Nhập môn Hành chính Nhà Ðoàn Trọng Truyến.   nước.   đổi mới hiện nay ở nước ta. 2008. Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội. Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội. 2009. TS: Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật đại cương. PTS và Phạm Hồng Thái. 2000. Nxb Chính Phùng Văn Tửu: Xây dựng. Nxb Chính trị quốc gia . 2008. Hà Nội. 1998. Hà Nội.xã hội. bổ sung năm 2007.  quốc gia. giáo trình Ðinh Văn Mậu. Nxb Chính trị quốc gia. do dân Trường Ðại học Luật Hà Nội: Giáo trình Luật hành chính Việt Nam. Lê Sĩ Dược. TS: Để hoàn thành tốt luận văn ngành luật. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực năm 2002.  an Nhân dân. Hồ Chí Minh. 1995.  và vì dân ở Việt Nam. PGS.TS chủ biên: Hành chính học và cải cách hành chính.  quốc gia. GS. Nxb Chính trị Phan Trung Hiền.Hà Nội. Hà Nội. Hà Jean Michel De Forges: Luật hành chính. GS: Hành chính học đại cương. hoàn thiện nhà nước và pháp luật của dân. 2009. sửa đổi. Nxb Chính trị Phan Trung Hiền.  trị quốc gia. Nxb Công Vũ Huy Từ.TS: Giáo trình Luật hành chính Việt Nam. Nxb Tp. 1997. TS: Cải cách bộ máy hành chính cấp trung ương trong công cuộc Nguyễn Cửu Việt.  114 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful