BÁO CÁO THỰC TẬP

LỜI CẢM ƠN.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hoàng Nam đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công ty CPDV Chudu24. Thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết, cũng như các kỹ năng trong báo cáo và thực tập. Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Công ty CPDV Chudu24 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành giai đoạn thực tập tốt nghiệp. Em xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ và tạo điều kiên thực tập của tất cả các quý thầy cô khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học kỹ thuật Công Nghệ TP.HCM. Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc, em xin gửi đến gia đình, đã luôn động viên và luôn bên cạnh em trong những giai đoạn khó khăn nhất. Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành thời gian thực tập và báo cáo trong khả năng cho phép nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý Thầy, Cô. Em xin chân thành cảm ơn ! TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 03 năm 2012.

-1-

BÁO CÁO THỰC TẬP

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………

-2-

BÁO CÁO THỰC TẬP

PHẦN MỘT
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CHU DU HAI BỐN. VĂN PHÒNG CHUDU24.
· Tp HCM : Lầu 11, số 36 Bùi Thị Xuân, P.Bến Thành, Quận 1, TPHCM

· Hà Nội : Tòa Nhà Techcombank, CC2-A Bắc Linh Đàm, P. Đại Kim, Q.Hoàng Mai, TP. Hà Nội Điện thoại tổng đài: 1900 5454 40 hoặc 08 3925 1055 Dịch vụ chăm sóc khách hàng của Chudu24 hoạt động từ : - Thứ Hai - Thứ Sáu : 8:00 – 20:00 - Thứ Bảy - Chủ Nhật : 8:00 – 17:00 Website tại địa chỉ: http://www.chudu24.com Email: info@chudu24.com

SƠ LƯỢC VỀ CHUDU24
Chu Du Hai Bốn tên viết tắt là Chudu24, thành lập tháng 9/2008. Dựa vào thế mạnh về nội dung và công nghệ thông tin cũng như đội ngũ nhân viên có trình độ kỹ thuật cao cũng như am hiểu và kinh nghiệm về lĩnh vực du lịch, Chudu24 đã nhanh chóng trở thành website du lịch số 1 tại Việt Nam về số lượng truy cập và chất lượng nội dung thông tin. Hơn 4 năm, sau khi được thành lập và hoạt động, Chudu24 hiện nay là dịch vụ đặt phòng khách sạn lớn nhất và chuyên nghiệp nhất tại Việt Nam với gần 1000 khách sạn nội địa và 160,000 khách sạn quốc tế tại tất cả các quốc gia trên toàn thế giới. Chudu24 chuyên biệt phục vụ cho khách hàng là người Việt Nam, với tiêu chí mang tới một dịch vụ tiện ích và đẳng cấp quốc tế cho người Việt. Giúp cho mỗi chuyến du lịch của người Việt Nam trở nên dễ dàng hơn. Dịch vụ của Chudu24 không chỉ thiên về sự tiện lợi cho khách hàng mà còn đảm bảo cho khách hàng mức giá tốt và cạnh tranh. Cùng với sự nỗ lực hết sức nhằm mong muốn trở thành một Công ty đứng đầu trong dịch vụ về du lịch và là niềm tin hằng đầu của mỗi người dân Việt Nam khi muốn lựa

-3-

BÁO CÁO THỰC TẬP

chọn cho mình một kỳ nghỉ thật đẳng cấp và ấn tượng Chudu24 đã có từng bước phát triển với những sự kiện đáng nhớ sau: Tháng 5/2009, Chudu24 là khách mời duy nhất của Việt Nam tại buổi hội thảo của lãnh đạo các công ty và tập đoàn du lịch trực tuyến hàng đầu của Châu Á do Abacus Quốc Tế tổ chức tại Thượng Hải, Trung Quốc. Tháng 7/2009, Chudu24 tự hào cho ra mắt dịch vụ đặt phòng trực tuyến xác nhận ngay đầu tiên của Việt Nam. Đưa một dịch vụ mang phong cách và chất lượng quốc tế tới với người sử dụng Việt Nam. Tháng 10/2009, Chudu24 tham dự hội thảo du lịch trực tuyến hàng đầu Châu Á WebInTravel với tư cách khách mời danh dự và tham gia thuyết trình tại hội thảo. Tháng 4/2010, Chudu24 liên kết thành công với hai đối tác đặt phòng hàng đầu thế giới là tập đoàn Expedia và Priceline để cung cấp dịch vụ đặt phòng quốc tế cho khách hàng Việt Nam. Lần đầu tiên tại Việt Nam, khách hàng có thể đặt phòng quốc tế, thanh toán bằng tiền Việt với hơn 160,000 sự lựa chọn khách sạn ở tất cả các quốc gia trên toàn thế giới. Tháng 5/2010, tổng số khách sạn nội địa tham gia vào hệ thống Chudu24 đạt mốc 600 khách sạn. Chudu24 trở thành hệ thống đặt phòng khách sạn trực tuyến lớn nhất tại Việt Nam. Tháng 7/2010, Chudu24 cho ra mắt chuyên trang Khuyến Mãi, nhằm giúp khách hàng có được đầy đủ và nhanh nhất thông tin khuyến mãi của các khách sạn trong nước, cùng với những khuyến mãi chỉ dành riêng cho khách hàng đặt phòng thông qua Chudu24. Chudu24 luôn không ngừng đẩy mạnh hoạt động và phát triển, cả về sản phẩm, dịch vụ và đội ngũ, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY
Ông: Trần Minh Phương – Tổng Giám Đốc Ông Trần Minh Phương là người Đồng Sáng Lập và hiện Tổng Giám Đốc của công ty cổ phần dịch vụ Chudu24. Trước khi thành lập Chudu24, ông Phương từng là sáng lập viên của một công ty du lịch trực tuyến. Ông đã điều hành công ty trong thời gian đầu, và thiết kế thành công các một số hệ thống quản lý, trong đó có hệ thống đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay trực tuyến. Ông Trần Minh Phương tốt nghiệp tại Úc.

-4-

BÁO CÁO THỰC TẬP

Chị: Đặng Phương Dung – Giám Đốc Điều Hành Chị Đặng Phương Dung là người Đồng Sáng Lập và hiện là Giám Đốc Điều Hành của Chudu24. Trước khi tham gia vào Chudu24, từ 2005 -2008, Chị Đặng Phương Dung đã quản lý điều hành nội dung, sản phẩm và giao diện của một vài trang web khác. Chị tốt nghiệp đại học ngoại ngữ Hà Nội.

Ông: Đoàn Văn Xô – Cố Vấn Ông Trần Văn Xô hiện là Cố vấn đồng thời là cổ đông của Chudu24. Ông Xô hiện nay là Giám đốc Khu Du Lịch Sinh Thái Hải Dương Xanh và một số công ty khác.

CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY. Cùng với hệ thông nhân viên trên 50 người và hệ thống mạng kết nối yêu cầu có sự liên kết cao. Công ty đã thành lập nên một sơ đồ mạng máy tính quy mô và một cơ cấu tổ chức chặt chẽ như sau:
TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÒNG NHÂN SỰ

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG CSKH

PHÒNG SẢN PHẨM

PHÒNG KẾ TOÁN

-5-

bảo trì và phát triển hệ thống mạng của Công ty.BÁO CÁO THỰC TẬP NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CÔNG TY. Tuần thứ nhất Tuần thứ 2. • Tập trung thực hiện công tác thực tập • Được hướng dẫn và làm việc tại bộ phận kỹ thuật. 5. Tuần thứ 7 • Sơ kết thực tập • Bàn giao các công việc đã nhận cho đơn vị thực tập -6- . 4. Chuyên ngành quản trị. 3.6 • Ra mắt với đơn vị thực tập. • Được giới thiệu sơ lược về hoạt động và cơ cấu của công ty.

ngày nay. dòng này sau khi được nhận sẽ được giải mã để cho ra tín hiệu thoại tường tự. Đầu tiên . được lấy mẫu với tần số 8 KHz theo Nyquyst. Được quan tâm đánh giá rất nhiều và hấp dẫn về số lượng và chủng loại tính năng thoại có ở các giải pháp IP Telephone. Datalink. Trong điện thoại thông thường. Sau đó. người dân có sử dụng đường truyền internet của FPT thì được cung cấp miễn phí các đầu số VoIP 730xxxx. Giới thiệu. Ở Việt Nam. công ty và xí nghiệp muốn làm việc tốt cần nhờ sự vận hành tốt của hệ thống liên lạc. Google….BÁO CÁO THỰC TẬP PHẦN HAI TÌM HIỂU. giải mã bằng các luồng PCM (Pulse Code Modulation: Điều chế và giải điều chế) 64Kb thành các tín hiệu âm thanh và truyền đến thuê bao bị gọi. Vì lý do đó. tín hiệu thoại có tần số nằm trong khoảng từ 0.52 triệu người Mỹ đang sử dụng dịch vụ VoIP.3-3. Sự khác nhau -7- . không cho phép hướng gọi về Việt Nam. tín hiệu thoại cũng được số hóa nhưng sau đó.3 triệu người Pháp và 10.3 KHz. Hầu như toàn bộ tất cả các tổ chức. Và đến hiện tại. Nếu doanh nghiệp. Từ tháng 01/2009. chủ yếu là các gia đình có người thân ở nước ngoài. Các tổ chức phát triển VoIP là các nhà cung cấp lớn như: Skype. tính từ năm 2000 đến 1/2/2009 đã có đến 7. BÁO CÁO VỀ VOIP VÀ MÔ HÌNH ỨNG DỤNG 3CX ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VOIP 1. các gói này được ghép lại. đóng gói và chuyển trên mạng IP. Các nhà cung cấp thẻ gọi dịch vụ VoIP này có: OCI. thị trường VoIP ở Việt Nam có thêm các nhà cung cấp dịch vụ khác như: VTC. Mạng thoại IP (Voice over IP-VoIP) hoàn toàn khác điện thoại thông thường. dịch vụ VoIP cũng chỉ cung cấp hướng gọi đi. Yahoo. một giải pháp mới xuất hiện và được nhiều công ty áp dụng để giảm chi phí cho những cuộc gọi đường dài giữa nhiều chi nhánh trên khắp thế giới. Chỉ trong vòng 10 năm. các mẫu này sẽ được lượng tử hóa với 8bit/mẫu và được truyền với tốc độ 64Kbps đến mạng chuyển mạch sau đó được truyền tới đích bên nhận. Tất cả đều có sẵn mà không đòi hỏi thêm bất kỳ chi phí đầu tư nào bởi vì chúng hoạt động trên nền tảng IP và được vận chuyển trên mạng máy tính y như các ứng dụng máy tính thồng thường. VoIp chỉ phát triển từ năm 2006 và 2007 trở về đây. Netnam…. CMC telecom. Tại bên nhận. thay vì truyền trên mạng PSTN qua các đường chuyển mạch chúng được nén xuống tốc độ thấp. Những người này có thể mua những thẻ cào gọi quốc tế trên thị trường để gọi với giá cước 300-1000 VNĐ/Phút. Tuy nhiên. Đó là: VoIP hay Voip Over Internet Protocol: Dịch vụ thoại thông qua giao thức internet. Việt Nam đã có nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên là công ty FPT. điều này làm họ tốn không ít kinh phí với hệ thống dịch vụ thoại truyền thống PSNT (Puplic switching telephone network).

Họ không thể gọi hoặc nhận các cuộc đàm thoại thông qua dịch vụ điện thoại IP nếu chỉ có truy nhập vào mạng internet. một kênh truyền dẫn dành riêng được thiết lập giữa hai thiết bị đầu cuối thông qua một hay nhiều nút chuyển mạch trung gian. Trong mạng chuyển mạch kênh. người sử dụng cần thông qua mạng internet và các chương trình ứng dụng cho điện thoại IP. họ sẽ truy nhập vào ISP hoặc ITSP thông qua các điểm truy nhập trong mạng chuyển mạch kênh. mỗi gói được thêm các thông tin điều khiển cần thiết cho quá trình truyền như là: Địa chỉ nơi gửi. Để có thể sử dụng được dịch vụ điện thoại IP. Khác với mạng chuyển mạch kênh. Trong dịch vụ điện thoại IP. Trong mạch chuyển mạch gói không có kênh dành riêng nào được thiết lập. địa chỉ nơi nhận… Các gói thông tin đến nút mạng được xử lý và lưu trữ trong một thời gian nhất định rồi mới được truyền đến nút tiếp theo sao cho việc sử dụng kênh có hiệu quả nhất. Trong khi các nhà cung cấp dịch vụ internet cho khách hàng của họ thì các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại ITSP cung cấp dịch vụ điện thoại IP cho khách hàng bằng cách sử dụng các chương trình ứng dụng dành cho điện thoại IP. Nhưng VoIP cũng phức tạp và đòi hỏi giải quyết nhiêu vấn đề 2. Để phục vụ cho việc truyền thông giữa những người sử dụng trên các máy tính đầu cuối của mạng internet. Người sử dụng cần truy nhập vào nhà cung cấp dịch vụ điện thoại IP khi sử dụng điện thoại IP. • Khi thực hiện cuộc gọi từ mạng điện thoại thông thường đến một số điện thoại VoIP. Hiện nay có 4 dạng chính thức của cuộc gọi VoIP. Thông tin được chia thành các gói. băng thông của kênh logic giữa hai thiết bị đầu cuối thường không cố định và độ trễ thông tin lớn hơn mạng chuyển mạch kênh rất nhiều. khai thác tính linh hoạt trong phát triển các ứng dụng mới của giao thức IP. chỉ cỡ thời gian truyền thông tin trên kênh. • Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại Internet ITSP. ta có cuộc gọi “PC-to-Phone”. Các mô hình truyền thoại qua mạng IP. Có thể nói rằng: Dịch vụ truy cập internet cung cấp bởi các ISP chưa đủ để cung cấp dịch vụ điện thoại IP. VoIP dựa trên sự kết hợp của mạng chuyển mạch kênh và mạng chuyển mạch gói là mạng IP. Băng thông của kênh dành riêng được đảm bảo và cố định trong quá trình liên lạc và độ trễ thông tin là rất nhỏ.BÁO CÁO THỰC TẬP giữa mạng điện thoại thồng thường và mạng điện thoại IP là mạng truyền dẫn và khuôn dạng thông tin dùng để truyền dẫn. ta có cuộc gọi “Phone-to-PC”. mạng chuyển mạch goi (Packet Switching Network) sử dụng hệ thống lưu trữ rồi truyền tại các nút mạng. Đối với người sử dụng trên mạng chuyển mạch kênh. các công ty phần mềm đã cung cấp các chương trình ứng dụng dành cho điện thoại IP thực hiện vai trò của ITSP. -8- . Mỗi loại mạng có những đặc điểm khác biệt nhau. Dòng thông tin truyền trên kênh này là dòng bit truyền liên tục theo thời gian. có thể có sự tham gia của 3 loại đối tượng cung cấp dịch vụ như sau: • Nhà cung cấpInternet ISP. Áp dụng VoIP có thể khai thác tính hiệu quả của các mạng truyền số liệu. • Nhà cung cấp dịch vụ trong mạng chuyển mạch kênh. • Khi sử dụng máy tính hay thiết bị VoIP gọi vào mạng thông thường.

BÁO CÁO THỰC TẬP • Trường hợp khi thực hiện cuộc gọi giữa hai thiết bị VoIP. • Thiết bị đầu cuối kết nối với mạng chuyển mạch kênh -9- . Mạng PSTN có nhiệm vụ định tuyến cuộc gọi đến thuê bao B. Theo các nghiên cứu của ETSI. • Mạng xương sống. các gói tin lại được chuyển ngược lại và truyền sang mạng PSTN. • Khi dùng điện thoại thông thường gọi vào số điện thoại đặc biệt của nhà cung cấp dịch vụ VoIP. Mạng PSTN có nhiệm vụ phân tích địa chỉ và kết nối đến Gateway1. Các thông tin báo hiệu mà Gateway1 nhận được từ PSTN sẽ được chuyển đổi thích hợp sang dạng gói và truyền đến Gateway2. • Gateway • Gatekeeper • Mạng chuyển mạch kênh. Sau khi cuộc gọi được thiết lập. ta có cuộc gọi “PC-to-PC”. cấu hình chuẩn của mạng điện thoại IP có thể bao gồm các phần tử sau: • Thiết bị đầu cuối kết nối với mạng IP. Các thông tin trả lời sẽ được chuyển đổi ngược lại qua Gateway2 đến gateway1. Thuê bao A quay số điện thoại của thuê bao B. các gateway có nhiệm vụ chuyển đổi giữa các gói tin thoại trên mạng IP và các luồng PCM truyền trên mạng PSTN. 3. Gateway1 Gateway 2 internet Hình ví dụ về một cuộc gọi Phone to Phone Giả sử thuê bao A muốn gọi điện đến thuê bao B. Nó sẽ thiết lập một phiên liên kết với gateway2. địa chỉ của B lại được phân tích và Gateway1 xác định được thuê bao B được kiểm soát bởi Gateway 2. ta có cuộc gọi “phone-toPhone”. • Mạng truy nhập IP. Tại đây. thông qua đó để gọi đến mạng điện thoại thông thường ở các tỉnh thành hay quốc gia khác. Cấu hình của các mạng điện thoại IP. Tại Gateway2.

• Chức năng bảo mật kênh truyền tải: Đảm bảo tính bảo mật của kênh truyền tải thông tin kết nối với thiết bị đầu cuối. Do đó. Trong vùng quản lý của các Gatekeeper.1 Thiết bị đầu cuối. Cấu hình của một mạng điện thoại Ip được mô tả trong hình.BÁO CÁO THỰC TẬP Trong các kết nối khác nhau cấu hình mạng có thể thêm hoặc bớt một số phần tử trên. . Các cuộc gọi đó sẽ được Gatekeeper mà thiết bị đầu cuối hoặc thuê bao đã đăng ký giám sát. các thiết bị đầu cuối thoại và máy tính. Một thiết bị đầu cuối có thể gồm các khối chức năng sau: • Chức năng đầu cuối: Thu và nhận các bản tin.10 - . Mỗi thiết bị cuối giao tiếp với một Gatekeeper và giao tiếp này giống với giao tiếp giữa thiết bị đầu cuối và Gateway. Cấu hình chung của mạng điện thoại IP gồm các phần tử Gatekeeper. Một thiết bị đầu cuối có thể cho phép một thuê bao trong mạng IP thực hiện cuộc gọi tới một thuê bao khác trong mạch chuyển mạch kênh. các Gatrkeeper phải có khả năng trao đổi các thông tin với nhau khi cuộc gọi liên quan đến nhiều Gatekeeper. Chức năng của các phần tử như sau: Gatekeeper DNS Server IP Network PC Gateway M ¹ ng chuyÓn m¹ ch kª nh Gateway PC Telephone M ¹ ng chuyÓn m¹ ch kª nh Telephone 3. Mối Gatekeeper sẽ chịu trách nhiệm quản lý một vùng có nhiều Gatekeeper. Nó có thể được kết nối với mạng IP sử dụng một trong các giao diện truy nhập. Gateway. các tín hiệu báo hiệu có thể được chuyển tiếp qua một hoặc nhiều Gatekeeper. Thiết bị đầu cuối là một nút cuối trong cấu hình của mạng điện thoại IP.

thu nhập các thông tin dùng để xác định bản báo hiệu hay bản chứa thông tin đã được truyền nhận hoặc nhận chưa. • Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: Báo cáo các bản tin đã được sử dụng ra thiết bị ngoại vi.3 Gatekeeper. 3. • Chức năng ghi các bản tin sử dụng: Xác định hoặc ghi lại các thông tin về sự kiện (truy nhập.164 sang địa chỉ IP và ngược lại để truyền các bản tin.  Chức năng dịch địa chỉ kênh báo hiệu: Nhận và truyền địa chỉ IP phục vụ cho báo hiệu. . xử lý cuộc gọi và báo hiệu cuộc gọi.BÁO CÁO THỰC TẬP • Chức năng bảo mật kênh báo hiệu: Đảm bảo tính bảo mật của kênh báo hiệu kết nối với thiết bị đầu cuối.  Chức năng giao tiếp giữa các Gatekeeper: Thực hiện trao đổi thông tin giữa các Gatekeeper. Mạng truy nhập Ip cho phép thiết bị đầu cuối. một vài loại khác đang được nghiên cứu để sử dụng cho mạng điện thoại IP. chấp nhận và trang thái của các thiết bị đầu cuối và Gateway. Sau đây là một vài loại giao diện truy nhập IP được sử dụng trong cấu hình chuẩn của mạng điện thoại IP: • Truy nhập PSTN • Truy nhập ISDN • Truy nhập LAN • Truy nhập GSM • Truy nhập DECT Đây không phải là tất cả các loại giao diện truy nhập IP. • Chức năng xác nhận: Thiết lập đặc điểm nhận dạng khách hàng.11 - .164 của liên minh viễn thông quốc tế ITU): Chuyển đổi địa chỉ E. nhận và truyền địa chỉ IP để truyền các bản tin.  Chức năng đăng ký: Cung cấp các thông tin cần đăng ký khi yêu cầu dịch vụ. Đặc điểm của các giao diện này có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng và tính bảo mật của cuộc gọi điện thoại IP. bao gồm cả mã lựa chọn nhà cung cấp. bao gồm cả mã lựa chon nhà cung cấp. 3.164 (Số E. thiết bị hoặc phần tử mạng. bao gồm cả mã lựa chon nhà cung cấp. Gatekeeper truy nhập vào mạng IP thông qua cơ sở hạ tầng sẵn có.2 Mạng truy nhập IP. Gateway. Gatekeeper là phần tử của mạng chịu trách nhiệm quản lý việc đăng ký. • Chức năng quản lý: Giao tiếp với thiết bị quản lý mạng.  Chức năng dịch địa chỉ kênh thông tin: Nhận và truyền địa chỉ IP của các kênh truyền tải thông tin. Nó xác định đường dẫn để truyền báo hiệu cuộc gọi và nội dung đối với mỗi cuộc gọi. cảnh báo) và tài nguyên.164 là số điện thoại tuân thủ theo quy cấu trúc và kế hoạch đánh số được miêu tả trong khuyến nghị E. Gatekeeper có thể bao gồm các khối chức năng sau:  Chức năng chuyển đổi địa chỉ E. Gatekeeper có thể tham gia vào việc quản lý vùng.

323) và báo hiệu trong mạng chuyển mạch kênh (ví dụ R2. Nó đóng vai trò làm phần tử cầu nối và chỉ tham gia vào một cuộc gọi khi có sự chuyển tiếp từ mạng H. thiết bị đầu cuối hay các phần tử mạng. Một Gateway có thể kết nối vật lý với một hay nhiều mạng IP hay với một hay nhiều mạng chuyển mạch kênh.Gateway báo hiệu SGW: Cung cấp kênh báo hiệu giữa mạng IP và mạng chuyển mạch kênh. 3.  Chức năng tính cước: Thu nhập thông tin để tính cước.12 - . Gate điều khiển truyền tải kênh thoại.  Chức năng điều chỉnh tốc độ và giá cước: xác định tốc độ và giá cước. Gateway truyền tải kênh thoại. Một hay nhiều chức năng này có thể thực hiện trong cùng một Gatekeeper hay một Gateway khác. Chức năng ghi các bản tin sử dụng: Báo cáo các bản tin đã được sử dụng ra thiết bị ngoại vi. Chức năng bảo mật kênh báo hiệu: Đảm bảo tính bảo mật của kênh báo hiệu kết nối với thiết bị đầu cuối. .Gateway truyền tải kênh thoại MGM: Cung cấp phương tiện để thực hiện chức năng chuyển đổi mã hóa.BÁO CÁO THỰC TẬP  Chức năng xác nhận: Thiết lập các đặc điểm nhận dạng của khách hàng. Nó sẽ chuyển đổi giữa các mã hóa trong mạng IP với các mã hóa truyền trong mạng chuyển mạch kênh.4 Gateway. Chức năng báo hiệu: Chuyển đổi báo hiệu giữa mạng IP với báo hiệu mạng chuyển mạch kênh khi phối hợp hoạt động với Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại. Gateway báo hiệu có các chức năng sau: + Chức năng kết cuối các giao thức điều khiển cuộc gọi.323.  Chức năng quản lý: Giao tiếp với hệ thống quản lý mạng. . CCS7). Gateway truyền tải kênh thoại bao gồm các khối chức năng sau:  Chức năng chuyển đổi địa chỉ kênh thông tin: Cung cấp địa chỉ IP cho các kênh thông tin truyền và nhận. Một Gateway có thể bao gồm: Gateway báo hiệu. Chức năng kết cuối báo hiệu từ mạng chuyển mạch kênh: Phối hợp hoạt động với các chức năng báo hiệu của Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại. Gateway là một phần tử không nhất thiết phải có trong một giao tiếp H.  Chức năng bảo mật kênh thông tin: Đảm bảo tính bảo mật của kênh báo hiệu kết nối Gatekeeper và thiết bị đầu cuối. . Chức năng quản lý: Giao tiếp với hệ thống quản lý mạng.323 (Ví dụ nhu mạng LAN hay mạng Internet) sang mạng phi H. Gateway báo hiệu là phần tử trung gian chuyển đổi giữa báo hiệu trong mạng IP (ví dụ H.323 (ví dụ như mạng chuyển mạch kênh hay PSTN).  Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: Báo cáo các bản tin đã được sử dụng ra thiết bị ngoại vi.  Chức năng ghi các bản tin sử dụng: Xác định hoặc ghi lại các thông tin về sự kiện (truy nhập. cảnh báo) và tài nguyên. Chức năng giao diện mạng chuyển mạch gói: Kết cuối mạng chuyển mạch gói.

 Chức năng cảnh báo các bản tin sử dụng: Báo cáo các bản tin đã được sử dụng ra thiết bị ngoại vi.  Chức năng ghi các bản tin sử dụng.  Chức năng báo hiệu. Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại bao gồm các chức năng sau:  Chức năng truyền và nhận các bản tin. Mô tả các thành phần cơ bản của mạng phục vụ cho dịch vụ thoại qua internet.  Chức năng giao diện với mạng chuyển mạch kênh: Kết cuối và điều khiển các kênh mang thông tin tử mạng chuyển mạch kênh.  Chức năng quản lý: Giao tiếp với hệ thống quản lý mạng. mã hóa.  Chức năng chuyển đổi kênh thông tin giữa mạng IP và mạng chuyển mạch kênh: Chuyển đổi giữa kênh mang thông tin thoại.13 - . cảnh báo) và tài nguyên.BÁO CÁO THỰC TẬP  Chức năng chuyển đổi luồng: Chuyển đổi giữa các luồng thông tin giữa mạng IP và mạng chuyển mạch kênh bao gồm việc chuyển đổi mã hóa và triệt tiếng vọng. nó còn thực hiện việc chuyển đổi giữa tín hiệu mã đa tần DTMF trong mạng chuyển mạch kênh và các tin hiệu thích hợp trong mạng IP khi các bộ mã hóa tín hiệu thoại không mã hóa tín hiệu mã đa tần DTMF. Cấu trúc kết nối. -Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại MGWC: Đóng vai trò phần tử kết nối giữa Gateway báo hiệu và Gatekeeper. chuyển đổi tín hiệu Fax và điều tiết tốc độ modem tương tự.  Chức năng quản lý. Nó cung cấp chức năng xử lý cuộc gọi cho Gateway. Nó cũng thực hiện các chức năng xử lý tín hiệu thích hợp như: Nén tín hiệu thoại. Fax. triệt tiếng vọng.  Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng.  Chức năng ghi các bản tin sử dụng: Xác minh hoặc ghi lại các thông tin về sự kiện (truy nhập.  Chức năng dịch mã hóa: Định tuyến các luồng thông tin giữa mạng IP và mạng chuyển mạch kênh.  Chức năng xác nhận. thêm vào đó.  Chức năng điều khiển cuộc gọi. . điều khiển Gateway truyền tải kênh thoại. Chức năng chuyển đổi kênh thông tin giữa mạng IP và mạng chuyển mạch kênh cũng có thể thu nhập thông tin về lưu lượng gói và chất lượng kênh đối với một cuộc gọi đế sử dụng trong việc báo cáo chi tiết và điều khiển cuộc gọi. nhận thông tin báo hiệu của mạng chuyển mạch kênh từ Gateway báo hiệu và thông tin báo hiệu của mạng IP từ Gatekeeper. dữ liệu của mạng chuyển mạch kênh và các gói trong mạng IP.

Internet cung cấp cách giám sát và điều khiển các cuộc thoại một cách tiện lợi hơn.323 Gatekeeper M¹ ng chuyÓn m¹ ch kª nh DNS Server Router IP Network Hub PPP Access Server H. Giữa mạng máy tính và mạng điện thoại tồn tại một mối liên hệ. Điện thoại có thể áp dụng cho gần như mọi yêu cầu của giao tiếp thoại.  Dịch vụ điện thoại Web: Word Wide Web đã làm cho cuộc cách mạng trong cách giao dịch với khách hàng của các doanh nghiệp. Chất lượng âm thanh được truyền cũng có thể biến đổi tùy theo ứng dụng. Giao tiếp thoại sẽ vẫn là dạng giao tiếp cơ bản của con người.323 Gateway H. từ một cuộc đàm thoại cơ bản cho đến một cuộc gọi hội nghị nhiều người phức tạp. phổ biến. Internet sẽ thay đổi điều này. Ngoài ra. nó đã được sử dụng để tăng thêm trí thông minh cho mạng điện thoại toàn cầu. kể từ khi internet phủ khắp toàn cầu. với khả năng của internet dịch vụ điện thoại IP sẽ cung cấp thêm nhiều tính năng mới. chúng ta có thể thấy được khả năng kiểm soát và điều khiển các cuộc gọi thông qua mạng internet. Nó chỉ có một số phím để điều khiển. người ta đã tạo ra các điện thoại thông minh. Mục đích tức thời của các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại IP là tái tạo lại khả năng của điện thoại với một chi phí vận hành thấp hơn nhiều và đưa ra các giải pháp kỹ thuật bổ sung cho mạng PSTN. Trong những năm gần đây. Đầu tiên là các điện thoại để bàn sau là các server. Sau đây là một vài ứng dụng của điện thoại:  Thoại thông minh: Hệ thống điện thoại ngày càng trở nên hữu hiệu: Rẻ.BÁO CÁO THỰC TẬP H.14 - . Mạng điện thoại công cộng không thể bị đơn giản thay thế. Nhưng mọi cố gắng đều thất bại do sự tồn tại của hệ thống có sẵn. Một số ứng dụng VoIP.323 Terminal VoIP-H. dễ sử dụng.323 Terminal Telephone PBX M¹ ng chuyÓn m¹ ch kª nh Telephone 4. cơ động. Điện thoại Web hay “bấm số” cho phép các doanh .

người sử dụng từ mạng PSTN chỉ phải duy trì kênh 64Kbps đến Gateway của nhà cung cấp dịch vụ tại địa phương.729A của ITU-T) kết hợp với tốc độ xử lý nhanh của các bộ vi xử lý ngày nay cho phép việc truyền tiếng nói theo thời gian thực là có thể thực hiện được với lượng tài nguyên băng thông thấp hơn nhiều so với kỹ thuật cũ.BÁO CÁO THỰC TẬP nghiệp có thể đưa thêm các phím bấm trên trang web để kết nối tới hệ thống điện thoại của họ. mạng số liệu và mạng báo hiệu: Trong điện thoại IP. ta thấy: Chi phí phải trả cho cuộc gọi trong mạng PSTN là chi phí phải bỏ ra để duy trì cho một kênh 64Kbps suốt từ đầu cuối này tới đầu cuối kia. Dịch vụ sẽ cho phép một khách hàng có câu hỏi về một sản phẩm được chào hàng qua internet được các nhân viên của công ty trả lời trực tiếp. đặc biệt là gửi ra nước ngoài thi việc sử dụng internet faxing sẽ giúp bạn tiết kiệm được tiền và cả kênh thoại. 5. Đồng thời kỹ thuật nén thoại tiên tiến giảm tốc độ bit từ 64Kbps xuống thấp tới 8Kbps (theo tiêu chuẩn nén thoại G. Dịch vụ này sẽ chuyển trực tiếp từ PC của bạn qua kết nối internet. Nếu dịch vụ điện thoại IP được triển khai.15 - . đóng gói tín hiệu thoại và gửi chúng đi qua mạng IP một cách có hiệu quả nhất để tới được Gateway nối tới một mạng điện thoại khác có người liên lạc đầu kia.  Truy cập các trung tâm trả lời điện thoại: Truy cập đến các trung tâm phục vụ khách hàng qua mạng internet sẽ thúc đẩy mạnh mẽ thương mại điện tử. chi phí cho một cuộc gọi đường dài sẽ chỉ tương đương với chi phí truy nhập internet. Việc kết nối như vậy làm giảm đáng kể chi phí cuộc gọi cho phần lớn kênh truyền 64Kbps đã được thay thế bằng việc truyền thông tin qua mạng dữ liệu hiệu quả cao. Ưu điểm: Điện thoại IP ra đời nhằm khai thác tính hiệu quả của các mạng truyền số liệu. Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại IP sẽ đảm nhận nhiệm vụ nén. Ưu điểm và nhược điểm của VoIP. + Khả năng mở rộng (Scalabitily): Nếu như các hệ thống tổng đài thường là những hệ thống kín. quốc tế) là khá lớn. số liệu và ngay cả báo hiệu đều có thể cùng đi trên cùng một mạng IP. Trong trường hợp cuộc gọi qua mạng IP. So sánh một cuộc gọi trong mạng PSTN với một cuộc gọi qua mạng IP. Chi phí này đối với các cuộc gọi đường dài (liên tỉnh. Nếu bạn gửi nhiều fax từ PC. Nguyên nhân dẫn đến chi phí thấp như vậy là do tín hiệu thoại được truyền tải trong mạng IP có khả năng sử dụng kênh có hiệu quả cao. tín hiệu thoại.  Dịch vụ Fax qua IP: Việc sử dụng internet không những được mở rộng cho thoại mà còn cho dịch vụ fax. Thông qua một hệ thống các tổng đài. khai thác tính linh hoạt trong phát triển các ứng dụng mới của giao thức IP và nó được áp dụng trên một mạng toàn cầu là mạng internet. Điều này sẽ tiết kiệm được chi phí đầu tư để xây dựng những mạng riêng rẽ. rất khó để thêm vào đó những tính năng thì các thiết bị trong . + Tích hợp mạng thoại. 5.1. Các tiến bộ của công nghệ mang đến cho điện thoại IP những ưu điểm sau: Giảm chi phí cuộc gọi: Ưu điểm nổi bật nhất của điện thoại IP so với dịch vụ điên thoại hiện tại là khả năng cung cấp những cuộc gọi đường dài giá rẻ với chất lượng chấp nhận được.

Tất cả các điều này làm cho kỹ thuật thực hiện điện thoại IP trở nên phức tạp và không thể thực hiện được trong những năm trước đây. Đồng thời cơ sở hạ tầng của mạng cũng cần được nâng cấp lên các công nghệ mới như: frame relay. + Vấn đề bảo mật (Security): Mạng internet là một mạng có tính rộng khắp và hỗn hợp (Hetorogenous network). Khi một cuộc liên lạc diễn ra. việc điều khiển cuộc gọi trong mạng IP chỉ cần tập trung vào chức năng cuộc gọi mà không phải tập trung vào chức năng thiết lập kênh. ATM…để có tốc độ cao hơn hoặc phải có cơ chế thực hiện chức năng QOS (Quality of service). + Khả năng mutilmedia: Trong một cuộc gọi người sử dụng có thể vừa nói chuyện vừa sử dụng các dịch vu khác như: Truyền file. Nhưng khi lưu lượng của mạng cao mạng sẽ hạn chế băng thông của từng cuộc gọi duy trì chất lượng ở mức chấp nhận được nhằm phục vụ cùng lúc được nhiều người nhất.16 - . không có bảo đảm rằng thông tin liên quan đến cá nhân cũng như số điện thoại liên lạc truy cập sử dụng dịch vụ của người dung được giữ bí mật. chia sẻ dữ liệu hay xem hình ảnh của người nói chuyện bên kia.2.BÁO CÁO THỰC TẬP mạng internet thường có khả năng thêm vào những tính năng mới. Để có được một dịch vụ thoại chấp nhận được cần thiết phải có một kỹ thuật nén tín hiệu đạt được những yêu cầu khắt khe như: Chỉ số nén lớn (Để giảm được tốc độ bit xuống). + Không cần thông tin điều khiển để thiết lập kênh truyền vật lý: Gói thông tin trong mạng IP truyền đến đích mà không cần mốt sự thiết lập kênh nào.(ví dụ như một thiết bị IP Phone có thể có một số điện thoại dành cho công việc. 6. Gói chỉ cần mang địa chỉ của nơi nhận cuối cùng là thông tin đã có thể đến được đích. + Nhiều tính năng dịch vụ: Tính linh hoạt của mạng IP cho phép tạo ra nhiều tính năng mới trong dịch vụ thoại. Điện thoại IP cũng có những hạn chế: + Kỹ thuật phức tạp: Truyền tín hiệu theo thời gian thực trên mạng chuyển mạch gói rất khó thực hiện do mất gói trong mạng là không thể tránh được và độ trễ không cố định của các gói thông tin khi truyền trên mạng. Điểm này cũng là một yếu tố làm tăng hiệu quả sử dụng của điện thoại IP. + Quản lý băng thông: Trong điện thoại chuyển mạch kênh. Như vậy. điện thoại IP chứng tỏ nó là loại hình dịch vụ mới rất có tiềm năng. Nhược điểm. điện thoại IP sẽ cung cấp các dịch vụ hiện có của điện thoại trong mạng PSTN và các dịch vụ mới của riêng nó nhằm đem lại lợi ích cho đông đảo người . băng thông dành cho liên lạc sẽ cho chất lượng thoại tốt nhất có thể. điều mà với công nghệ chuyển mạch cũ người ta đã không thực hiện vì chi phí quá cao. Do vậy. có khả năng suy đoán và tạo lại thông tin của các gọi bị thất lạc… Tốc độ xử lý của các bộ Codec (Coder and Decoder) phải đủ nhanh để không làm cuộc đàm thoại bị gián đoạn. Do vậy. Trong tương lai. Chính tính mềm dẻo đó mang lại cho dịch vụ điện thoại IP khả năng mở rộng dễ dàng hơn so với điện thoại truyền thống. nếu lưu lượng của mạng thấp. Trong đó có rất nhiều loại máy tính khác nhau cùng các dịch vụ khác nhau cùng sử dụng chung một cơ sở hạ tầng. một cho các cuộc gọi riêng tư). tài nguyên băng thông cung cấp cho một cuộc thoại linh hoạt hơn nhiều. Việc quản lý băng thông một cách tiết kiệm như vậy cho phép người ta nghĩ tới những dịch vụ cao cấp hơn như: Truyền hình hội nghị. Ví dụ cho biết thông tin về người gọi tới hay một thuê bao điện thoại IP có thể có nhiều số liên lạc mà chỉ cần một thiết bị đầu cuối duy nhất.

.17 - . Tuy nhiên.BÁO CÁO THỰC TẬP dùng. điện thoại IP với tư cách là một dịch vụ sẽ không trở nên hấp dẫn hơn PSTN chỉ vì nó chạy trên mạng IP. CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU VÀ XỬ LÝ CUÔC GỌI. Khách hàng chỉ chấp nhận loại dịch vụ này nếu như nó đưa ra được một chi phí thấp hoặc những tính năng vượt trội hơn so với điện thoại hiện tại.

• Địa chỉ thế Một điểm cuối có thể được liên kết tới một hoặc nhiều địa chỉ thế ( Alias Address).323 có thể có một vài điểm truy cập dịch vụ với lớp giao tận TSAP ( Transport layer Servive Access Point ).225 đã khuyến nghị thời gian giới hạn định trước và số lần gửi yêu cầu cho một vài loại bản tin. điểm cuối hoặc Gatekeeper sẽ xoá thời gian giới hạn định trước và bộ đếm số lần gửi lại. Một địa chỉ thế có thể đại diện cho một điểm cuối hoặc phiên hội nghị mà điểm cuối chủ trì. vì thế trong khuyến nghị H. các kênh RAS và báo hiệu có thể được định tuyến lại tới TSAP động.245. 2. điểm cuối có thể dùng các địa chỉ mạng khác nhau trên các kênh khác nhau • Định danh điểm truy nhập dịch vụ giao tận TSAP Đối với một địa chỉ mạng. Các TSAP này cho phép dồn một vài kênh có cùng chung địa chỉ mạng với nhau. Chuyển đổi địa chỉ.245. các bản tin báo hiệu cuộc gọi được truyền trực tiếp giữa hai đầu cuối của chủ gọi và bị gọi bằng cách truyền báo hiệu địa chỉ trực tiếp.2 Kênh báo hiệu Có 3 kênh báo hiệu tồn tại độc lập với nhau liên quan đến báo hiệu và xử lí cuộc gọi là:Kênh điều khiển H. Trong quá trình đăng kí điểm cuối. Gatekeeper sử dụng định danh TSAP động đối với các kênh báo hiệu cuộc gọi.1 Kênh RAS Kênh RAS dùng để truyền tải các bản tin sử dụng trong quá trình đăng ký điểm cuối và tìm kiếm Gatekeeper liên kết một địa chỉ định danh của điểm cuối với “đia chỉ lớp giao vận” kênh báo hiệu cuộc gọi của nó.323 sử dụng định danh TSAP động bối với kênh điều khiển H. Một điểm cuối có thể có nhiều hơn một địa chỉ thế được truyền tới cùng “ địa chỉ lớp giao vận ”. 2.BÁO CÁO THỰC TẬP 1. Bao gồm các bước: • Tìm kiếm Gatekeeper • Đăng ký điểm cuối • Định vị điểm cuối • Mã thông báo truy nhập 2. MC và MP không có địa chỉ định danh. Trong một vùng. Kênh RAS là kênh không tin cậy. Các điểm cuối và thiết bị H. mỗi thiết bị H. Khi nhận được bản tin RIP. Trong mạng không có Gatekeeper. Các kênh điều khiển. thì điểm cuối phía chủ gọi sẽ đánh địa chỉ điểm cuối bị gọi bằng cách sử dụng địa chỉ “ lớp giao vận ” kênh báo cuộc gọi của điểm cuối bị gọi thông qua địa chỉ “ lớp giao vận ” kênh báo hiệu cuộc gọi của nó hoặc địa chỉ thế. video và Data.18 - .323 được gán ít nhất một địa chỉ để nhận dạng. kênh audio. các mạng khác nhau thì khuôn dạng địa chỉ mạng cũng khác nhau. Khi một điểm cuối hoặc một Gatekeeper không trả lời yêu cầu trong khoảng thời gian định trước thì có thể sử dụng bản tin RIP ( Rrequest In Progress ) để chỉ ra rằng nó đang xử lí yêu cầu. Các địa chỉ thế cung cấp một phương pháp đánh địa chỉ khác cho điểm cuối. TSAP kênh điều khiển RAS là TSAP mặc định của gatekeeper. Trong cùng một cuộc gọi. các địa chỉ thế là duy nhất.323 có thể cùng chia sẻ một địa chỉ mạng. Các điểm cuối có một TSAP mặc định là TSAP kênh báo hiệu gọi. kếnh báo hiệu cuộc gọi và kênh báo hiệu RAS. • Địa chỉ mạng: Mỗi một thiết bị H. Khi hện thống không có Gatekeeper. Gatekeeper. . Một vài thiết bị H.

BÁO CÁO THỰC TẬP Trong cấu hình mạng này thuê bao chủ gọi phải biết địa chỉ báo hiệu của thuê bao bị gọi trong mạng. các bản tin thiết lập báo hiệu được trao đổi trên . Các bản tin báo hiệu cuộc gọi có thể được truyền theo 1 trong 2 phương thức và việc lựa chọn do Gatekeeper quyết định: • Thứ nhất là các bản tin báo hiệu của cuộc gọi được truyền từ thuê bao nọ tới thuê bao kia thông qua Gatekeeper giữa 2 thiết bị đầu cuối. Sau khi đã thiết lập được việc trao đổi bản tin báo hiệu thì gatekeeper mới xác định truyền các bản tin trực tiếp giữa hai đầu cuối hay định tuyến chúng qua Gatekeeper. Cả hai phương thức này đều sử dụng các kết nối giống nhau với cùng mục đích. dạng bản tin được sử dụng cũng dống nhau. • Thứ hai là: các bản tin báo hiệu của cuộc gọi được truyền trực tiếp giữa hai thiết bị đầu cuối. Nếu trong mạng có gatekeeper. trao đổi báo hiệu giữa thuê bao chủ gọi và gatekeeper được thiết lập bằng cách sử dụng RAS của Gatekeeper để truyền địa chỉ.19 - .

20 - .245.BÁO CÁO THỰC TẬP kênh RAS cảu Gatekeeper. sau đó tới trao đổi bản tin báo hiệu cuộc gọi trên kênh báo hiệu cuộc gọi.245 sẽ được định tuyến theo hai cách. 2. Các thủ tục báo hiệu Người ta chia một cuộc gọi làm 5 giai đoạn gồm: Giai đoạn 1: Thiết lập cuộc gọi Giai đoạn 2: Thiết lập kênh điều khiển . Định tuyến điều khiển: Khi các bản tin báo hiệu cuộc gọi được Gatekeeper định tuyến thì sau đó kênh điều khiển H.245 kết nối trực tiếp hai thiết bị đầu cuối Cách 2: Gatekeeper định tuyến kênh điều khiển H. Cách 1: Kênh điều khiển H.3. Kênh điều khiển.245. Sau đó mới tới thiết lập kênh điều khiển H. 3.

21 - . .1 Giai đoạn 1: Thiết lập cuộc gọi Thiết lập cuộc gọi có thể xảy ra 6 trường hợp: 2/ Cả hai thuê bao đều đăng ký tới một Gatekeeper – báo hiệu trực tiếp.BÁO CÁO THỰC TẬP Giai đoạn 3: Thiết lập kênh gọi ảo Giai đoạn 4: Dịch vụ Giai đoạn 5: Kết thúc cuộc gọi 3.

22 - .BÁO CÁO THỰC TẬP .

.23 - .BÁO CÁO THỰC TẬP 3/Chỉ có thuê bao chủ gọi có đăng ký với Gatekeeper-Gatekeeper định tuyến báo hiệu.

.BÁO CÁO THỰC TẬP 4/ Chỉ có thuê bao bị gọi có đăng ký với Gatekeeper-Gatekeeper dịnh tuyến báo hiệu.24 - .

Bản tin đầu tiên được trao đổi giữa các đầu cuối là terminal CappabilitySet để các bên thông báo cho nhau . thì các đầu cuối sẽ thiết lập kênh điều khiển H. 3.. Đầu cuối 1 Gatekeeper1 Gatekeeper2 Đầu cuối 2 6/ Thiết lập cuộc gọi qua Gateway.Vì vậy: Về cơ bản có thể phân biệt cuộc gọi qua Gateway thành 2 loại: Cuộc gọi từ một thuê bao điên thoại vào mạng LAN và cuộc gọi từ một thuê bao điện thoại trong mạng LAN ra một thuê bao trong mạng thoại.BÁO CÁO THỰC TẬP 5/ Hai thuê bao dăng ký với hai Gatekeeper khác nhau.245. Sau khi cả chủ gọi lẫn bị gọi đều đã hoàn thành việc trao đổi các bản tin thiết lập cuộc gọi.định tuyến qua hai Gatekeeper. Một cuôc gọi chỉ liên quan đến Gateway khi cuộc gọi đó có sự chuyển tiếp từ mạng PSTN sang mạng LAN hoặc ngược lại.2 Giai đoạn 2: Lập kênh điều khiển.25 - .

4 Giai đoạn 4: Dịch vụ cuộc gọi.BÁO CÁO THỰC TẬP khả năng làm việc của mình.3 Giai đoạn 3: Thiết lập kênh gọi ảo Bao gồm 3 bước: • Thay đổi chế độ hoạt động • Trao đổi các luồng tín hiệu video • Phân phối các địa chỉ luồng dữ liệu. Yêu cầu thay đổi độ rộng băng tần-Thay đổi thông số truyền. 3. 3. Có một số dịch vụ cuộc gọi được thực hiện trên mạng H. .26 - . truyền. nhận và giải mã các tín hiệu đa dịch vụ.323 như: • Thay đổi độ rộng băng tần: Bao gồm 2 yêu cầu. Mỗi một thiết bị đầu cuối đều có đặc tính riêng nói lên khả năng mã hoá.

3. Sau đó nó dừng truyền các bản tin H.245 và đóng kênh điều khiển H. CHƯƠNG 3: CÁC GIAO THỨC SỬ DỤNG TRONG VOIP . gatekeeper liên tục trao đổi cặp bản tin IRQ/IRR với các đầu cuối do nó kiểm soát. • Giám sát trạng thái Để giám sát trạng thái hoạt động của đầu cuối.245 endSessionConmand trên kênh điều khiển H. • Dừng truyền Audio sau đó đóng tất cả các kênh logic dung để truyền Audio. khoảng thời gian đều đặn giữa các lần trao đổi các bản tin có thể lớn hơn 10 giây và giá trị của nó do nhà sản xuất quyết định. • Nó sẽ nhận bản tin endSessionConmand từ thuê bao đầu kia và sẽ đóng kênh điều khiển H.5 Giai đoạn 5: Kết thúc cuộc gọi.BÁO CÁO THỰC TẬP Yêu cầu thay đổi độ rộng băng tần-Thay đổi thông số nhận.27 - . • Dừng truyền dữ liệu và đóng tất cả các kênh logic dung để truyền dữ liệu.245. sau đó giải phóng tất cả các kênh logic phục vụ truyền video. thì nó sẽ truyền đi bản tin ReleaseComplete sau đó đóng kênh báo hiệu. Một thiết bị đầu cuối kết thúc cuộc gọi theo các bước sau: • Dừng truyền luồng tín hiệu video khi kết thúc truyền 1 ảnh.245.245 để báo cho thuê bao đầu kia biết nó muốn kết thúc cuộc gọi. • Nếu kênh báo hiệu cuộc gọi đang mở. • Truyền bản tin H.

Mutipoint control unit ( MCU ): Hỗ trợ việc hội thoại đa điểm ( conference ) cho các máy termina ( 3 máy trở lên ) trong mạng H.245. Giao thức SIP.323 ). Khi một phiên kết nối được thực hiện. SIP: ( Session Inittiation Protocol ) được phát triển bởi IETF ( Internet Engineering Task Force ) MMUSIC ( Multiparty Multimedia Session Control ) Working group ( theo RFC 3261 ) Đây là một giao thức kiểu ký tự ( Text-based protocol_khi Client gửi yêu cầu đến Server thì Server sẽ gửi thông tin nguowdj về cho Client ). PSTN…. Đây là giao thức chuẩn. Bộ giao thức H. H. SIP là một giao thức ứng dụng ( Application protocol ) và chạy trên các giao thức UDP.2 Phương thức hoạt động của H. việc dịch địa chỉ ( address translation ) sẽ được một gateway đảm nhận. H. đơn giản hơn giao thức H. H.BÁO CÁO THỰC TẬP 1. thẩm định quyền ( authentication ) cho các terminal và gateway….323 phiên bản 1 ra đời vào năm 1996 và phiên bản thế hệ 2 ra đời vào năm 1998. Ở bước này. Có 4 thành phần. bao gồm các tham số mã hóa ( enconding parameters ) và các thành phần tham số lien quan khác. 1. Khi các kênh đã được kết nối thì dữ liệu âm thanh sẽ được phát thông qua các kênh truyền này thông qua các RTCP instructions. mỗi kênh có một hướng duy nhất. bao gồm: Terminal: Là một PC hay một IP phone đang sử dụng giao thức H.235 … 1. Gatekeeper: Đóng vai trò là những điểm trung tâm ( focal points ) trong mô hình mạng H. video hay các tập tin và các ứng dụng đa phương tiện cần tương tác với PSTN. Người sử .323. 2.323.323 network. Locotion Server và Regisstar. cung cấp tài khoản. Cấu trúc mạng của SIP khác với giao thức H. 2. 4 kênh RTCP và RTP được kết nối.28 - . bao trùm các giao thức trước đó như: H. Redirect Server. Khi địa chỉ IIP của máy đích được xác nhận.323 với các mạng khác như: SIP.323. Gateway đóng vai trò chuyển đổi các giao thức trong việc thiết lập và chấm dứt các cuộc gọi.323. nhưng sau đó đã trở thành một giao thức truyền tải VoIP trên thế giới> Giao thức này chuyển đổi các cuộc hội thoại voice. Một mạng SIP bao gồm các End points. Gói tin ( message ) bao gồm các hearder và phần than ( message body ).323 là bộ giao thức được phát triển bởi ITU-T ( Internatinnal telecommunication Union Telecommunication Standardization Sector ). TCP và STCP. Gateway: Là cầu nối giữa mạng H.323.1: Các thành phần trong SIP network. một kết nối TCP sẽ được thết lập từ địa chỉ nguồn tới người nhận thông qua giao thức Q.931 ( là một phần của bộ giao thức H. các dịch vụ nền sẽ quyết định việc cung cấp địa chỉ ( addressing ) phân phát băng thông ( bandwidth ). Nó giống với HTTP hay SMTP. Các cổng kết nối và phân phát địa chỉ cũng được cấu hình.1 Các thành phần hoạt động trong giao thức H. Proxy. H.323. RTP là kênh truyền dữ liệu âm thanh ( voice data ) từ một thực thể sang một thực thể khác.225.323 ban đầu được sử dụng cho mục đích truyền các cuộc hội thoại đa phương tiện trên mạng LAN. H. cả 2 nơi đều tiến hành việc trao đổi các tham số. chuyển đổi các media format giữa các mạng khác nhau.323.

Các Radirect Server đồng thời gửi thông tin lại cho người gửi ban đầu.248. Sau khi “ACK” được nhân. nếu máy người nhận 2 đồng ý. SIP không có cơ chế bảo mật riêng. IPSec và S/MIME ( Secure/Multipurpose Internet Mail Extention ) cho việc bảo mật dữ liệu.BÁO CÁO THỰC TẬP dụng phải đăng ký với Registar về địa chỉ của họ. binary và thêm vào việc mở rộng các định nghĩa cho các parkets. Proxy Server dựa vào tiêu đề “ to ” trên gói tin để liên lạc với Server cần liên lạc rồi gửi các parkets cho máy người nhận. hỗ trợ cả việc mã hóa text.29 - . tín hiệu “OK” sẽ được gửi thông qua định dạng SDP cho đến máy 1. các cú pháp lập trình được nâng cao nhằm tăng hiệu quả cho các tiến trình đàm thoại. Với MGCP MGC server có khả năng quản lý các cuộc gọi và cuộc đàm thoại dưới sự hỗ trợ của các dịch vụ ( Service ) MGCP là một giao thức master/slave với các rang buộc chặt chẽ giữa MG ( end point ) và MGC ( server ). cuộc gọị sẽ bắt đầu với giao thức RTP/RTCP. MEGACO/H. . Những thộng tin này sẽ được lưu trữ vào một External Locotion Server. TLS. Đây là một protocol được bổ sung cho hai giao thức SIP và H. MGCP (Media getway Control Prtocol): Được sử dụng để liên lạc giữa các thành phần riêng lẻ của một VoIP gateway tách rời.2: Phương thức hoạt động của SIP network. Khác với H.248: (Gateway Control Protocol): Có nguồn gốc từ MGCP và được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp.248 kết hợp sự bổ sung của IPSec khi hệ điều hành (OS) và mạng truyền vận ( transport network ) có hỗ trợ IPSec. H. SIP sử dụng cơ chế thẩm định quyền của HTTP ( HTTP Digrest Authentication ). Ngoài ra còn có các giao thức khác như: MGCP và Megaco/H.323.248 đòi hỏi sự thực thi đầy đủ của giao thức H. Khi máy 1 gửi một INVITE cho Proxy server với một thông tin SDP. Khi cuộc điện đàm kết thúc. CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN MÔ HÌNH ỨNG DỤNG 3CX. Proxy Server sẽ đưa yêu cầu này đến máy người nhận 2. MEGACO đưa ra những cơ cấu bảo mật ( Security Me chanisms ) trong các cơ cấu truyền tải cơ bản như IPSec. Các gói tin SIP sẽ được gửi thông qua các Proxy Server hay các Redirect Server.323. 2. SDP ( Session Description Protocol ) được sử dụng để mang gói tin về thông tin cá nhân ( ví dụ như tên người gọi ). Ví dụ một mô hình SIP gồm 1 Proxy và 2 end points.248 bao gồm việc hỗ trợ đa phương tiên và các dịch vụ hội thoại nâng cao đa điểm ( mutilpoitn conferencing enhanced services ). Máy 1 sẽ gửi tín hiệu “Bye” và máy 2 sẽ phản hồi bằng tín hiệu “OK”. Sự phát triển MEGACO/H. SIP là mô hình mạng sử dụng kiểu kết nối 3 hướng ( 3 way handshake mothol ) trên nền TCP. Máy 1 sẽ phản ứng lại bằng 1 “ACK”_tín hiệu báo nhận.

1 Đơn giản. Nếu bạn dang triển khai cho một văn phòng chưa có hệ thống dây điện thoại. cho phép dễ dàng duy trì và tinh chỉnh hệ thống điện thoại. bạn có thể tiết kiệm đáng kể bằng cách chỉ cài đặt một mạng máy tính.3 Tiết kiệm chi phí điện thoại. 1. trong khi hệ thống độc quyền thường đi kèm với sổ tay hướng dẫn chi chít các lệnh khó hiểu. sẵn sàng cho việc gửi và nhận cuộc gọi thông qua PSTN. Hệ thống điện thoại VOIP cho phép bạn kết nối điện thoại phàn cứng trực tiếp vào cổng mạng (mà nó có thể chia sẻ với máy tính liền kề). Lý do tiện ích để sử dụng 3CX Phone System For Windows.4 Không cần dây điện thoại riêng biệt-Sử dụng chung mạng máy tính. Có thể tiết kiệm chi phí dáng kể bằng cách sử dụng một nhà cung cấp dịch vụ VOIP cho các cuộc gọi đường dài hoặc quốc tế. Khi sử dụng VOIP Gateway.5 Không sợ nhà cung cấp Lock-in. TỔNG QUAN VỀ 3CX. Có nghĩa là bạn không cần phải cài đặt và duy trỳ một hệ thống đường đay riêng biệt cho hệ thống điện thoại. trong khi đó một hệ thống điện thoại độc quyền thường đòi hỏi người quản trị được đào tạo trên hệ thống điện thoại cụ thể. cho phép sử dụng bất kỳ điện thoại SIP nào ( Phần cứng hoặc phần mềm ).BÁO CÁO THỰC TẬP I. 3CX Phone System là một chương trình chạy trên máy tính có thể tận dụng lợi thế sức mạnh xử lý của máy tính và giao diện người dùng của Windows. 1. 1.Tổng quan. 1. tạo cho bạn sự linh hoạt lớn hơn nhiều để them USER/EXTENSION. Dễ dàng kết nối các hệ thống điện thaoij giữa các văn phòng chi nhánh và nhân viên ở từ xa thông qua internet hoặc WAN và thực hiện cuộc gọi điện thoại miễn phí. Hệ thống điện thoại VOIP là tiêu chuẩn mở-tất cả các hệ thống IP PBX hiện đại sử dụng giao thức SIP. dễ dàng kết nối đường dây điện thoại hiện có với IP PBX. Điện thoại phần mềm có thể cái đặt trực tiếp vào máy tính. 1.30 - . Hệ thống điện thoại 3CX chạy trên nền Windows là một hệ thống IP PBX bằng phần mềm thay thế cho Microsoft Windows và được dựa trên chuẩn SIP giúp dễ dàng hơn trong việc quản lý. Việc cài đặt và cấu hình đơn giản. Điều này có nghĩa là bạn có thể sử dụng hầu . 1.2 Dễ quản lý 3CX Phone System sử dụng giao diện web để cấu hình.

nhanh chóng cải thiện dịch vụ khách hàng và cắt giảm chi phí.11 3CX MyPhone giám sát trạng thái. cho phép báo cáo nhanh hơn rất nhiều như chi phí cuộc gọi và lưu lượng cuộc gọi.BÁO CÁO THỰC TẬP như bất kỳ điện thoại SIP VOIP hoặc phần cứng VOIP Gateway.31 - . nó dễ dàng hơn nhiều cho các nhà phát triển tích hợp với các ứng dụng kinh doanh.10 Kiểm soát tốt hơn thông qua báo cáo tốt hơn. 1. VOIP thiết lập lưu trữ thông tin cuộc gọi trong và ngoài nước một cơ sở dữ liệu trên máy chủ. Thường rất khó để sử dụng các tính năng hệ thống điện thoại tiên tiến như họi nghị. thông qua giao diện người dùng trên nền web Portal 3CX MyPhone. loại bỏ sự cần thiết cho người dùng gõ vào số đx điện thoại.7 Dịch vụ khách hàng tốt hơn và cải thiện năng suất hoạt động Bởi vì các cuộc gọi được dựa trên máy tính. Ngược lại. 1. một hệ thống điện thoại độc quyền thường yêu cầu điện thoại độc quyền được thiết kế đặc bieeyj cho hệ thống điện thoại và các modun mở rộng độc quyền để them các tính năng.8 Thao tác dễ dàng cho người sử dụng. ghi am cuộc gọi và chuyển cuộc gọi trên hệ thống độc quyền nhưng với 3CX. 1. Các cuộc gọi đi có thể đặt trực tiếp từ OutLook.6 khả năng mở rộng Đối với hệ thống độc quyền thì thật khó khó để them một đường dây điện thoại mới hoặc khi cần mở rộng phạm vi thì bạn cũng phải đầu tư them phần cứng đắt tiền. Hệ thống điện thoại 3CX đi kèm với một bộ tính năng phong phú như: Auto attendant. Với hệ thống điện . call conferencing. tất cả các hành động có thể dễ dàng thực hiện từ giao diện người dùng thân thiên. Hệ thống sở hữu độc quyền thường yêu cầu điện thoại đắt tiền để cho phép bạn xem trạng thái của người gọi và chuẩn bị gọi. voice mail. 1. 1. Bởi vì hệ thống điện thoại dựa trên phần mềm nên nó dễ dàng và nhiều hơn nữa hiệu quả chi phí cho 3CX để cải thiện bộ tính năng và hiệu suất. Các tùy chọn này thường rất tốn kém trong các hệ thống sở hữu độc quyền.9 Nhiều tính năng tiên tiến. Ví dụ: Cuộc gọi sẽ tự động kết nối vào dữ liệu của khách hàng để lấy thông tin khách hàng. 1. Hệ thống 3CX Phone chạy trên nền IP và là tiêu chuẩn mở nên bạn dễ dàng them đường dây điện thoại mới và mở rộng mạng lưới.

Khi tín hiệu âm thanh vào ống nghe hay microphone mà microphone này gắn vào sound card trên máy tính. Nguyên tắc hoạt động trên Router. nếu dùng điện thoại analog thông thường thì cần một bộ điều hợp chuyển đổi (Telephony Adapter .BÁO CÁO THỰC TẬP thoại 3CX MyPhone cổng thông tin người dùng cho thấy người dùng rõ ràng về trạng thái người dùng. VoIP Phone System bao gồm một hoặc nhiều tổng đài IP PBX tiêu chuẩn SIP hoặc VoIP Gateway. SIP client ( soft phone hoặc hard phone ) đăng ký với máy chủ PBX. khi đó chúng có thể thực hiện kết nối một cuộc gọi nội bộ.32 - . Quản lý có thể nhìn thấy những gì khách hàng được phục vụ. PBX có một directory lưu trữ tông tin của người gọi ( Phone/User ). Tín hiệu tương tự được chuyển sang tín hiệu số dùng thuật toán đặc biệt để chuyển đổi. 2. Những thiết bị khác nhau có cách chuyển đổi khác nhau như điện thoại hỗ trợ VoIP hay các điện thoại ứng dụng cài trên các máy trạm (softphone). Để truyền những âm thanh này qua máy tính của người nhận thì các sóng âm thanh này phải được số hóa vì máy tính chỉ xử lý dạng tín hiệu số 01010. IP PBX server giống như một proxy server. hoặc là kết nối với cuộc gọi ra bên ngoài thông qua VoIP Gateway hoặc với nhà cung cấp dịch vụ VoIP. âm thanh sẽ tạo ra tín hiệu. những tín hiệu tương tự (analog). Cớ chế làm việc của IP Phone System. VOIP Phone System Overview 3..Khi có nhu cầu thực hiện cuộc gọi. chúng gửi yêu cầu đến cho tổng đài PBX để thiết lập kết nối..

thông tin là những thành phần cơ bản của tín hiệu báo.coder-decoder) hay còn gọi thiết bị mã hóa và giải mã. các tín hiệu giám sát. Một cách tổng quát. • Nén giọng nói (Voice Compression). Nó đòi hỏi khả năng tự nhận biết có một yêu cầu dịch vụ hay một ngắt kết nối.323. Vì bản thân dạng âm thanh như giọng nói con người ở dạng tương tự do đó cần một số lượng lớn các giá trị số (digital) để biểu diễn biên độ (amplitude). Cần thiết cần có cơ chế dùng để thực hiện sự chuyển đổi này và kết quả của sự phát triển này là sự ra đời của những thiết bị được gọi là thiết bị hỗ trợ mã hóa chuyển đổi thông tin (codec . với cùng qui trình codec. có thể là bo điều hợp TA. Tín hiệu giám sát (Supervisory signaling) cho . tần số (frequency) và pha (phase). Có 4 bước liên quan đến quá trình số hóa (digitizing) một tín hiệu tương tự (analog): • Lấy mẫu (Sampling). Để máy gọi có thể gọi đến máy nghe.33 - . Tín hiệu cuộc gọi. Tín hiệu thoại tương tự của người đang thực hiện cuộc gọi được đặt vào đầu vào của thiết bị codec và được chuyển đổi thành chuỗi số nhị phân ở đầu ra. • Lượng tử hóa (Quantization). Tín hiệu cuộc gọi. phải có thêm giao thức thực hiện việc bắt tay và kiểm soát cuộc gọị đó là hai giao thức phổ biến là SIP và H. quay số. 4.BÁO CÁO THỰC TẬP (TA)). Tín hiệu cuộc gọi còn cung cấp các báo cáo về tiến độ thực hiện dịch vụ cho bên khởi xướng. ở mức độ cơ bản. chuyển đổi những giá trị đó thành dạng số nhị phân (0 và 1) là rất khó khăn. sẽ có những thiết bị thực hiện chức năng số hóa tiếng nói của bạn để có thể lưu trữ và truyền trên mạng. • Mã hóa (Encoding).. tín hiệu cuộc gọi được chia thành ba nhóm chính như sau: • • • Supervisory singnaling: tín hiệu giám sát Address signaling: tín hiệu thông báo địa chỉ Informational signaling: tín hiệu mang thông tin Một cuộc gọi được thiết lập.. Số hóa tín hiệu Analog: Chuyển đổi tín hiệu tương tự (analog) thành thông tin dạng số (digital) là công việc khó khăn. ngắt kết nối… và RTP thì được dùng cho tính năng đảm bảo độ tin cậy và duy trì chất lượng dịch vụ trong quá trình truyền. Trong suốt tiến trình một giao thức như SIP hay H323 sẽ được dùng để điểu khiển (control) cuộc gọi như là thiết lập. Sau đó quá trình này thực hiện trở lại bằng cách chuyển chuỗi số thành dạng analog ở đầu cuối. Nghĩa là. Sau đó giọng nói được số hóa sẽ được đóng vào gói tin và gửi trên mạng IP. địa chỉ. Thiết bị đó có thể là IPPhone như bên trên có nhắc tới. là rất cần thiết cho hệ thống mạng điện thoại.

. Các tổng đài tự thiết lập các kết nối phục vụ cho cuộc gọi thông qua các trunk Network Signaling: Các tổng đài nội bộ chuyển tín hiệu chạy trên truck để đến với máy đích cần gọi. Một tin nhắn thiết lập kết nối (Setup Message) được sử dụng để thiết lập các kết nối giữa các tổng đài nội bộ.34 - . mạng được đóng mạch. Local Signaling phía người nhận: Nhận được tín hiệu báo có cuôc gọi đến. nó gửi một tín hiệu báo mạch đã sẵn sàng trò chuyện lên đường Local Loop để báo cho máy gọi biết. Người dùng nhấc máy. tín hiệu địa chỉ xẩy ra khi người dùng quay số. hiệu giám sát (Supervisory Signaling): Là tín hiệu cho biết trạng thái hoạt động của điện thoại. Tín hiệu quay số được gửi lên tổng đài chuyển tiếp đến đầu nhận. người gọi bắt đầu quay số. Thiết lập cuộc gọi cơ bản Quá trình thiết lập cuộc gọi có thể chia thành ba bước cơ bản như sau: • • • Local Signaling phía người gọi: Người gọi nhấc máy. và tín hiệu thông tin chính là âm báo khi người dung quay số.BÁO CÁO THỰC TẬP biết điện thoại đang ở trạng thái nhấc máy (off hoook).

để quay số bạn chỉ cần bấm số. tín hiệu quay số đó được gọi là Address Signaling . Tín hiệu địa chỉ (Address Signaling) Dưới đây là hai cái điện thoại. Ringing: Khi người dùng ở trạng thái Off Hook và có người khác gọi đến. Với điện thoại thứ nhất. điện thoại của người dùng nhận cuộc gọi đổ chuông báo có cuộc gọi đến.35 - . Khi bạn quay số như vậy. với cái thứ hai bạn phải quay vòng trục.BÁO CÁO THỰC TẬP Tín hiệu giám sát Có ba trạng thái cơ bản sau: • • • On Hook: Khi điện thoại gác máy xuống Off Hook: Khi người dùng nhấc máy lên. chuẩn bị quay số gọi đi.

Khi bạn quay số 9 có xung sẽ dài hơn quay số 1.BÁO CÁO THỰC TẬP Tín hiệu địa chỉ. Khi bạn bấm một phím số. sự kết hợp giữa hai giai điệu tần số thông báo cho công ty điện thoại biết bạn gọi đi số nào. Dưới đây là bảng biểu thị sự kết hợp đó. lúc đó tổng đài sẽ biết bạn cần quay số mấy. và những trạng thái cơ bản: • • • Dial tone: Cho biết điện thoại sẳn sàng thực hiện cuộc gọi và nhận cuộc gọi Busy: Điện thoại trong trạng thái bận Ringback: Cho biết tổng đài đang cố gắng thực hiện cuộc gọi . Có hai cách khác nhau để biểu diễn cho tín hiệu quay số: Dual-tone multifrequency (DTMF): Dùng tần số để biểu diễn cho mổi số. một tần số cao và một tần số thấp. Với cách báo hiệu này. Tín hiệu mang thông tin (Information Signaling) Sự kết hợp giữa các âm báo sẽ biết trạng thái của cuộc gọi đang thực hiện. Với cách này. Cách này áp dụng cho điện thoại có vòng quay (xưa rồi). Pulse: Sử dụng xung. Mỗi tần số và các mẫu tương ứng với trạng thái khác nhau của cuộc gọi.36 - . mỗi số sẽ được đại diện bởi một xung dài ngắn khác nhau. mỗi nút bấm sẽ được đại diện bởi hai dãy tần số khác nhau.

2. Những thiết bị sử dụng trong bài là: • Máy tính chạy trên nền Windows XP. Vista hoặc Server 2003 để cài đặt 3CX PhoneSystem thành tổng đài IP PBX. • Điện thoại IP (SIP Phone) hoặc phần mềm SIP Phone hoặc cũng có thể dung các Adaptor Internet Phone sau đó kết nối điện thoại thường vào để trở thành SIP Phone. 1.1. Cài đặt tổng đài 3CX. có âm báo lại rằng “tất cả các tổng đài viên đang bận” Receiver off hook: Thông báo điện thoại đã ở trạng thái Off Hook thời gian dài mà không thực hiện cuộc gọi đi No such number: Tình trạng người dùng gọi một số điện thoại không tồn tại.37 - . • Phần mềm điện thoại Xline-Softphone. không thể nhận cuộc gọi vào. . dùng giao thức TCP/IP. • Phần mềm tổng đài IP 3CX PhoneSystem 8. • Nếu sử dụng SIP Phone server phục vụ cho nhiều chi nhánh thì cần mở thêm các port trên Router ADSL để những máy điện thoại ở xa có thể kết nối về tổng đài IP PBX. • Nếu muốn mở rộng tổng đài để có thể gọi hay nhận từ các số điện thoại khác của hệ thống tổng đài bưu điện cần mua thiết bị VoIP để kết nối thêm vào. Tổng đài có thể mở rộng nhiều số (Extention) II. Cái này giống như bạn gọi đến tổng đài tư vấn dịch vụ. CÀI ĐẶT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 3CX. Để triển khai một hệ thống VoIP. thiết bị quan trọng nhất là tổng đài. Dùng phần mềm SIP Phone bất tiện là máy tính phải mở thường xuyên để có thể nghe chuông reo khi có cuộc gọi đến và dùng tai nghe có Microphone để đàm thoại. Tổng đài IP khác với tổng đài điện thoại truyền thống ở chỗ là các máy IP gửi dữ liệu đến tổng đài bằng cơ sở hạn tầng mạng.0. Tiến hành cài đặt. Windows XP. 2. • Máy tính chạy Windows 2000. Những thành phần cần thiết để có thể cài đặt được 3CX PhoneSystem.BÁO CÁO THỰC TẬP • • • • Congestion: Mạng bị tắt nghẽn Reorder tone: Cho biết tất cả các đường mạng nội bộ đang bận.

.38 - . Chọn Next để tiếp tục cài đặt.BÁO CÁO THỰC TẬP Click chuột để cài đặt-Chọn Next.

39 - .BÁO CÁO THỰC TẬP Đánh dấu chọn rồi chọn Next. Chọn Next để cài đặt .

BÁO CÁO THỰC TẬP .40 - .

BÁO CÁO THỰC TẬP Chọn ngôn ngữ. .41 - .

42 - .BÁO CÁO THỰC TẬP Chọn số Disgits cho các Extension .

43 - .BÁO CÁO THỰC TẬP Nhập Username và Passwork khi login. .

44 - . Chọn “Add” để add extension 1.BÁO CÁO THỰC TẬP Tạo Extension. Tạo Extension thứ nhất có tên sac nguyen số 100. .

Chọn “Add” để add extension 2.45 - .BÁO CÁO THỰC TẬP Tạo Extension thứ nhất có tên sac nguyen số 101.Chọn Next. Tạo xong 2 Extension. .

46 - . .BÁO CÁO THỰC TẬP Chọn Next. Chọn Skip.

47 - .BÁO CÁO THỰC TẬP Thông tin Extension. .

BÁO CÁO THỰC TẬP Login vào hệ thống tổng đài.48 - . .

49 - . Tiến hành cài mặc định.2. Thông tin về Extension.BÁO CÁO THỰC TẬP Tại chương trình quản lý chứa 2 Extension đã tạo. Cài đặt X-Line. 2. . Chuẩn bị phần mềm Soft Phone X-Line.

50 - .BÁO CÁO THỰC TẬP .

BÁO CÁO THỰC TẬP .51 - .

52 - .BÁO CÁO THỰC TẬP Tiến hành cấu hình Soft Phone X-Line .

nhập số phần mở rộng một lần nữa. nhập số phần mở rộng. nhập mật khẩu SIP. Trường này phải tương ứng với các lĩnh vực ID quy định trong phần xác thực của trang Tiện ích mở rộng Management Console 3CX.BÁO CÁO THỰC TẬP • Bây giờ nhập vào một tên hiển thị. xem xét FAQ này. Trong trường User name. • Trong lĩnh vực tên ủy quyền. • Trong phần proxy miền. Chọn 'miền mục tiêu'. Nếu vào một FQDN. • Trong trường Password. Trường này phải tương ứng với các lĩnh vực ID quy định trong phần xác thực của trang Tiện ích mở rộng Management Console 3CX. .53 - . Mật khẩu này phải phù hợp với mật khẩu được cấu hình trong lĩnh vực 'Mật khẩu' trong phần xác thực của trang Tiện ích mở rộng Management Console 3CX. đảm bảo rằng bạn đã chọn đăng ký với tên miền và nhận cuộc gọi trong nước. nhập vào địa chỉ mạng (IP hoặc tên miền đầy đủ) của máy chủ hệ thống điện thoại 3CX. Click vào OK để lưu các tài khoản. • Trong trường 'Domain'.

54 - .BÁO CÁO THỰC TẬP .

Đây và khoảng thời gian vô cô cùng quý giá để em có cơ hội làm quen với chuyên môn đã được đào tạo. Em xin chân thành cảm ơn. Trên cơ sơ đó. đã giúp em có thể tiếp xúc. Tìm hiểu được nguyên tắc hoạt động và ứng dụng cụ thể của phần mềm ứng dụng 3CX. Rèn luyện các kỹ năng mềm. tìm hiểu với thưc tế.BÁO CÁO THỰC TẬP PHẦN BA KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP Qua thời gian ngắn thực tập tại Công ty CPDV ChuDu24. Tiếp cận với thực tế và cụ thể hóa những lý thuyết đã được học trên nhà trường bằng những công việc cụ thể. kỹ năng giao tiếp. Tuy đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn vẫn còn rất nhiều thiếu sót rất mong muốn được sự chỉ bảo của quý thầy cô để em ngày càng nắm bắt hoàn thiện hơn. . Qua đó cũng cố. một ứng dụng đang phát triển rất mạnh và tương lai có thể thay thế cho mạng điện thoại PSTN thông thường. rèn luyện kỹ năng thực hành để hiểu biết thêm và áp dụng những kiến thức mà thầy cô đã dạy trên ghế nhà trường. Sau khi thực hiện thời gian thực tập và báo cáo. nâng cao những kiến thức của mình. em đạt được một số kết quả sau: Tìm hiểu được sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin hiện nay trên thế giới và tầm ứng dụng của nó tại Viêt Nam. có thể tự nâng cao được năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực thực hành của chính bản thân mình.55 - . kỹ năng ứng xử để có một hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. công nghệ mới và là dịp tốt nhất để em có thể tập dượt cho nghề nghiệp mai này của mình. Thời gian thực tập còn giúp em bồi dưỡng và rèn luyện phương pháp nghiên cứu kỹ thuật. sau khi tốt nghiệp có thể sớm hòa nhập với các cơ quan. doanh nghiệp.

..............................................56 - ..BÁO CÁO THỰC TẬP MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN...............1 BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY........4 ...............................................................................................................................................................

57 - .BÁO CÁO THỰC TẬP .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful