TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……. 000 ……
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Hà Nội, Ngày ..….Tháng…....Năm 2012
Chữ Ký Của Giáo Viên Hướng Dẫn

HÀ NỘI 2012

Page 1

Thiết kế bộ nguồn DC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
……. 000 ……
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

Hà Nội, Ngày ..….Tháng….... Năm 2012
Chữ Ký Của Giáo Viên Phản Biện

HÀ NỘI 2012

Page 2

Thiết kế bộ nguồn DC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Mục lục
Trang
Phần I –Tổng quan về nguồn một chiều DC
………………………………6
I – Giới thiệu chung
…………………………………………………...7
1.1, khái niện cơ bản về dòng diện
……………………………….7
1.2, đòng điện và điện áp một chiều DC
………………………...8
II – Một số mạch nguồn ổn áp
……………………………………..10
Phần II – Nội dung thiết kế …………………………………………………..11
I – Sơ đồ nguyên lý
…………………………………………………..11
1.1, Khối nguồn …………………………………………………..11
1.2, Khối hiển thị …………………………………………………..11
II – Giới thiệu các linh kiện trong mạch
………………………………11
2.1– biến áp
…………………………………………………..11
2.2– IC LM7805 …………………………………………………..11
2.3– IC LM7905 …………………………………………………..11
2.4– IC LM317 …………………………………………………..11
2.5– IC 7107
…………………………………………………..11
2.6– diode
…………………………………………………..11
2.7– led 7thanh …………………………………………………..11
2.8– tụ điện
…………………………………………………..11
III – Mạch in và sản phẩm thực tế
…………………………………….11
3.1– mạch in
......……………………………………….11
3.1.1– khối nguồn
…………………………………….11
3.1.2– khối hiển thị
…………………………………….11
3.2– sản phẩm thực tế …………………………………………...11
IV – Nguyên lý hoạt động
……………………………………………11
Phần III – Hoạt động của bộ nguồn
……………………………………..11
I – Giới thiệu hoạt động
……………………………………………11
II – Ưu điểm, nhược điểm
……………………………………………11
III – Hướng cải tiến, phát triển …………………………………………..11
Tài liệu tham khảo
…………………………………………………………11

HÀ NỘI 2012

Page 3

Thiết kế bộ nguồn DC

tốc độ nhanh. gọn nhẹ là những yếu tố rất cần thiết góp phần cho hoạt động của con người đạt hiệu quả cao.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Lời nói đầu Ngày nay. Một trong những sản phẩm thiết thực. văn minh và hiện đại hơn. Nội dung báo cáo gồm 3 phần: I – Tổng quan về nguồn một chiều DC II – Nội dung thiết kế III – Hoạt động của bộ nguồn HÀ NỘI 2012 Page 4 Thiết kế bộ nguồn DC . và không thể thiếu trong lĩnh vực điện tử và đời sống hàng ngày đó là bộ nguồn. thế giới của chúng ta đã và đang ngày một thay đổi. Sự phát triển của kỹ thuật điện tử đã tạo ra hàng loạt những thiết bị với các đặc điểm nổi bật như sự chính xác cao. em đã quyết định nhận làm đồ án thiết kế bộ nguồn DC có đầu ra thay đổi hiển thị bằng led 7 đoạn. với những ứng dụng của khoa học kỹ thuật tiên tiến. Điện tử đã đáp ứng được những đòi hỏi không ngừng từ các lĩnh vực công – nông – lâm – ngư nghiệp cho đến các nhu cầu cần thiết trong hoạt động đời sống hằng ngày. phổ biến. Vì vậy.

Xin cảm ơn các bạn trong lớp đã tận tình giúp đỡ.đóng góp ý kiến chân thành và quý báo của quý thầy cô và các bạn sinh viên. đóng góp ý kiến và cung cấp phương tiện.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Lời cảm ơn Đồ án 1 này đã hoàn thành tốt đẹp và đúng thời gian quy định của khoa điện tử. Kết quả này không chỉ là sự nổ lực của cá nhân em mà còn có sự giúp đỡ. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa điện tử đặc biệt là thầy Lê Văn Thái đã giúp đỡ và đóng góp rất nhiều ý kiến quý báo để em có thể hoàn thành tốt đồ án lần này. Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: HÀ NỘI 2012 Page 5 Lê Văn Thái Đào Trung Dũng Phạm Hồng Hà Thiết kế bộ nguồn DC .… để mình thực hiện tốt đồ án lần này. tài liệu.

Bình thường các nguyên tử có trạng thái trung hoà về điện nghĩa là số Proton hạt nhân bằng số electron ở bên ngoài nhưng khi có tác nhân bên ngoài như áp suất.1. Cấu trúc nguyên tử : Để hiểu về bản chất dòng điện ta biết rằng tất cả các nguyên tố đều được cấu tạo lên từ các nguyên tử và mỗi nguyên tử của một chất được cấu tạo bởi hai phần là . ion.Chiều dòng điện được quy ước đi từ dương sang âm ( ngược với chiều chuyển động của các điện tử – đi từ âm sang dương ) 2 – Dòng điện và điện áp một chiều 2.000 Ampe HÀ NỘI 2012 Page 6 Thiết kế bộ nguồn DC .Một hạt nhân ở giữa các hạt mang điện tích dương gọi là Proton và các hạt trung hoà điện gọi là Notron.1.Các Electron (điện tử ) mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân. Cường độ dòng điện : Là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện hay đặc trưng cho số lượng các điện tử đi qua tiết diện của vật dẫn trong một đơn vị thời gian – Ký hiệu là I . chúng bị thiếu điện tử và trở thành ion dương và ngược lại khi một nguyên tử nhận thêm một hay nhiều điện tử thì chúng trở thành ion âm. Giới thiệu chung 1– Khái niệm cơ bản về dòng điện 1.000 Ampe Mili Ampe = 1/1000 Ampe Micro Ampe = 1/1000. . thì các điện tử electron ở lớp ngoài cùng có thể tách khỏi quỹ đạo để trở thành các điện tử tự do. ..Khi một nguyên tử bị mất đi một hay nhiều điện tử. . . Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe và có các bội số : Kilo Ampe = 1000 Ampe Mega Ampe = 1000. 1.Dòng điện một chiều là dòng chuyển động theo một hướng nhất định từ dương sang âm theo quy ước hay là dòng chuyển động theo một hướng của các điện tử tự do. Khi các điện tử tập trung với mật độ cao chúng tạo lên hiệu ứng tích điện . Bản chất dòng điện và chiều dòng điện . nhiệt độ. ma sát tĩnh điện.Dòng điện chính là dòng chuyển động của các hạt mang điện như điện tử . tác động của từ trường .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phần I: Tổng quan về nguồn một chiều DC I.2.

Đơn vị của điện áp là Vol ký hiệu là U hoặc E. khi hai bình nước có độ cao bằng nhau thì không có dòng nước chảy qua ống dẫn. như vậy người ta gọi hai điểm A và B có chênh lệch về điện áp và áp chênh lệch chính là hiệu điện thế. đơn vị điện áp có các bội số là Kilo Vol ( KV) = 1000 Vol Mili Vol (mV) = 1/1000 Vol Micro Vol = 1/1000.Điện áp tại điểm A gọi là UA .Điện áp tại điểm B gọi là UB. nếu hai bình nước có độ cao khác nhau thì khi nối một ống dẫn sẽ có dòng nước chảy qua từ bình cao sang bình thấp hơn. . Dòng điện cũng như vậy nếu hai điểm có điện áp chên lệch sẽ sinh ra dòng điện chạy qua dây dẫn nối với hai điểm đó từ điện áp cao sang điện áp thấp và nếu hai điểm có điện áp bằng nhau thì dòng điện trong dây dẫn sẽ = 0. HÀ NỘI 2012 Page 7 Thiết kế bộ nguồn DC .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2.Chênh lệch điện áp giữa hai điểm A và B gọi là hiệu điện thế UAB UAB = UA – UB .2. Điện áp : Khi mật độ các điện tử tập trung không đều tại hai điểm A và B nếu ta nối một dây dẫn từ A sang B sẽ xuất hiện dòng chuyển động của các điện tích từ nơi có mật độ cao sang nơi có mật độ thấp.000 Vol Điện áp có thể ví như độ cao của một bình nước. .

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP II. Một số mạch nguồn ổn áp Nguồn máy tính HÀ NỘI 2012 Page 8 Thiết kế bộ nguồn DC .

HÀ NỘI 2012 Page 9 Thiết kế bộ nguồn DC .1. I. 1. Khối nguồn. Sơ đồ nguyên lý.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phần II: Nội dung thiết kế.

khối hiển thị.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1.2. HÀ NỘI 2012 Page 10 Thiết kế bộ nguồn DC .

máy biến áp được sử dụng quan trọng trong việc truyền tải điện năng đi xa. Biến áp. b. Ngoài ra còn có các máy biến thế có công suất nhỏ hơn. đầu ra cho một hiệu điện thế tương ứng với nhu cầu sử dụng. HÀ NỘI 2012 Page 11 Thiết kế bộ nguồn DC . cục xạc. Giới thiệu các linh kiện 2. a.Cấu tạo: Máy biến áp có cấu tạo đơn giản gồm có những phần sau: cuộn dây sơ cấp: đây là cuộn dây đầu vào.Chức năng: Biến áp có thể thay đổi hiệu điện thế xoay chiều.1.…). 5v .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP II. máy biến áp dùng để ổn định điện áp trong nhà. dung cho các thiết bị điện với hiệu điện thế nhỏ (220v sang 30v. hay các cục biến thế. Điện áp đầu vào được đưa vào cuộn dây này. 24v. tăng thế hoặc hạ thế.

Tính toán các thông số của máy biến áp.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Cuộn dây thứ cấp: đây là cuộn dây đầu ra.s HÀ NỘI 2012 Page 12 Thiết kế bộ nguồn DC . Chú ý: chỉ có điện áp xoay chiều mới truyền được qua biến áp và chuẩn nhất là điện áp hình sin. Điện áp đầu ra được lấy từ cuộn dây này. Lõi sắt hay ferit: đây cũng là gong đỡ cho biến áp và là phần cảm ứng giữa hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp. Xác định thiết diện thực của lõi sắt (trụ): So (cm2) Các lá thép hình chữ E ghép lại có lớp cách điện nên do đó ta phải trừ đi cái lớp cách điện đó do đó thì thiết diện thực của lõi sắt sẽ là: So= k.

mật độ dòng điện J được chọn phù hợp để phù hợp với điều kiện làm việc và nhiệt độ của dây dẫn trong khoảng cho phép.5 (A/mm2) công suất từ (50.5 (A/mm2) công suất từ (200. N1=U1.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trong đó: S là thiết diện của phần giữa lõi sắt (vuông hay chữ nhật): S=a. với J=3 (A/mm2) công suất từ (100. với J=3.1000 va).5mm K=0. B là cảm ứng từ. thiết diện của dây sơ cấp: S1=I1/J thiết diện của dây thứ cấp: S2=I2/J đường kính của dây cuộn sơ cấp: d1=2. U1: điện áp đầu vào.1.2T và có khi 1.250 va). N1: số vòng cuộn dây sơ cấp.nv N2=1.50 va).So (v/von) ở đây thì 45 là hệ số phụ thuộc vào tần số và bản chất lõi có giá trị từ 30 đến 45 nhưng thường trọn 45.1)2  So= sqst(P)/1.200 va).nv Trong đó: 1.85 nếu lá thép bị han rỉ và lồi lõm Công suất của biến áp theo thiết diện thực: P=(So/1.U2.6T. với J=2. Tính số vòng/von :nv Cái này ta phải chọn cảm ứng từ B hay từ thong và dựa theo công thức tính sức điện động ta sẽ tính dc số vòng/von: nv=45/B.b (cm2) (đây là thiết diện từthông móc vòng xuyên qua các bộ cuộn dây).14) HÀ NỘI 2012 Page 13 Thiết kế bộ nguồn DC . N2: số vòng cuộn dây thứ cấp.8 – 0.100 va).35mm K=0. với J=2 (A/mm2) công suất từ (500. Một số cách chọn mật độ dòng nhiệt theo công suất: với J=4 (A/mm2) công suất từ (0. K=0.1 Thong thường mọi người hay chọn lõi hình vuông hay chữ nhật nên ta có độ rộng của bản: c=sqrt(So) Từ đó ta chọn công suất biến áp cần quấn  xác định được kích thước của lõi sắt.1 :là giá trị chênh lệch công suất do tổn thất.9 đối với lá thép E có bề dầy là 0. U2: diện áp đầu ra. Tính toán tiết diện của dây cuốn thứ cấp và sơ cấp.14) cuộn thứ cấp: d2=2sqrt(S2/3. nó được chọn theo lá thép kỹ thuật điện tùy thuộc vào lượng silic trong thép nhưng thường giá trị của B từ 1T đến 1. Xác định số vòng dây quấn. Tiết diện của dây cuốn được chọn theo mật độ dòng điện J.4T đến 1.sqrt(S1/3.93 đối với lá thép E có bề dầy là 0. Với biến áp công suất thấp ta có thể chọn J= 5-10 (A/mm2) Từ đó ta tính được thiết diện của cuộn dây sơ cấp và thứ cấp.

-Công suất tiêu tán nếu dùng tản nhiệt đủ lớn: 15W.94 độ C. -Công suất tiêu tán cực đại nếu không dùng tản nhiệt: 2W. +Độ trôi nhiệt của 7805 xấp xỉ: 1mv/1 độ C.2 V. +Thực tế ta nên chỉ dùng công suất tiêu tán =1/2 giá trị trên.8--5. điện áp ra sẽ giảm.2A. -Điện thế max :20v Nếu vượt quá ngưỡng 4 ý trên 7805 sẽ bị cháy. điện áp lối ra là 4. -Công suất tiêu tán nếu dùng tản nhiệt đủ lớn: 15W. LM7805 là Ic ổn áp đầu ra +5v Thông số kỹ thuật của IC 7805 -Dòng cực đại có thể duy trì 1A. nên nhiệt độ tăng. LM7805. +Ta nên hạn chế áp lối vào 7805 để giảm công suất tiêu tán trên tản nhiệt+Thực tế áp lối ra có thể đạt giá trị nào đó trong khoảng 4.98V.2. Tốt nhất nên dùng <=2/3max. 2. thì rất có thể tại 65 độ. ta đo được thế lỗi ra cỡ: 4. Hơn nữa các thống số trên áp dụng cho điều kiện chuẩn nhiệt độ 25 độ C. LM7905 LM7905 là Ic ổn áp đầu ra -5v -Dòng cực đại có thể duy trì 1A -Dòng đỉnh 2. HÀ NỘI 2012 Page 14 Thiết kế bộ nguồn DC .Ví dụ: nếu ở 25 độ C.3.2A. -Dòng đỉnh 2. -Điện thế max :20v Nếu vượt quá ngưỡng 4 ý trên 7805 sẽ bị cháy. Các giá trị cũngkhông nên dùng gần giá trị max của các thông số trên.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2. Nó có hệ số trôi nhiệt âm. -Công suất tiêu tán cực đại nếu không dùng tản nhiệt: 2W.

.1) để hiện thị lên mã LED 7 vạch.Vo ≥ 3V 2. IC này được dùng khá nhiều trong các bộ thiết bị đo lường như đo nhiệt độ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2. 2A. HÀ NỘI 2012 Page 15 Thiết kế bộ nguồn DC .5A. ICL7107 ICL 7107 là dòng IC có nhiệm vụ chuyển đổi từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số hiện thị lên LED 7 vạch.5.25 đến +37V. độ ẩm .5A + Đảm bảo thông số Vi . Tín hiệu đầu vào là tín hiệu tương tự (Như nguồn 1 chiều) tín hiệu này khi vào ICL 7107 sẽ được biến đổi thành tín hiệu số (0. Và có khẳ năng cung cấp dòng quá 1. Dùng để chuyển đổi điện áp dương từ +1. Đây được coi là một linh kiện chuyển đổi khá là tiện dụng.5A Hình dáng và xác định chân ngoài thực tế Thông số của LM317: + Điện áp đầu vào Vi ≤ 40V + Nhiệt độ vận hành t = 0 .125° + Công suất tiêu thụ lớn nhất là 20W + Dòng điện đầu ra lớn nhất Imax = 1. Đối với mạch này thì ta có thể đo được dòng điện rất lớn với 3 giải đo : 10A. LM317.4..

mass: chân 21) Chân đo tín hiệu điện áp vào : Chân 31: Đo điện áp dương Chân 30: đo điện áp âm HÀ NỘI 2012 Page 16 Thiết kế bộ nguồn DC .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ICL7107 sử dụng nguồn nuôi là nguồn đối xứng 5v (+5v: chân 1. -5v: chân 26.

Ký hiệu và hình dáng của Diode bán dẫn.N ta được một Diode. các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuyếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống => tạo thành một lớp Ion trung hoà về điện => lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa hai chất bán dẫn. Mối tiếp xúc P .1.N và Cấu tạo của Diode bán dẫn. nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2. Cấu tạo diode.6. a. * Ở hình trên là mối tiếp xúc P .N và cũng chính là cấu tạo của Diode bán dẫn. Khi ta cấp điện áp dương (+) vào Anôt ( vùng bán dẫn P ) và điện áp âm (-) vào Katôt ( vùng bán dẫn N ) .6. Khi đã có được hai chất bán dẫn là P và N .N => Cấu tạo của Diode . b. khi điện áp chênh lệch giữ hai cực đạt 0.Khi Dode dẫn HÀ NỘI 2012 Page 17 Thiết kế bộ nguồn DC .6V ) Diode (Si) phân cực thuận . Tiếp giáp P . Nếu tiếp tục tăng điện áp nguồn thì dòng qua Diode tăng nhanh nhưng chênh lệch điện áp giữa hai cực của Diode không tăng (vẫn giữ ở mức 0.6V ( với Diode loại Si ) hoặc 0. khi đó dưới tác dụng tương tác của điện áp.2V ( với Diode loại Ge ) thì diện tích miền cách điện giảm bằng không => Diode bắt đầu dẫn điện.Diode bán dẫn 2. Phân cực thuận cho Diode. tiếp giáp P -N có đặc điểm : Tại bề mặt tiếp xúc. miền cách điện thu hẹp lại.

Nếu áp phân cực thuận đạt = 0.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP điện áp thuận đựơc gim ở mức 0.6V Đường đặc tuyến của điện áp thuận qua Diode Kết luận : Khi Diode (loại Si) được phân cực thuận.6V . nguồn (-) vào Anôt (bán dẫn P). Diode cầu. Diode chỉ bị cháy khi áp phân cực ngược > = 1000V 2. HÀ NỘI 2012 Page 18 Thiết kế bộ nguồn DC . dưới sự tương tác của điện áp ngược.6. nếu điện áp phân cực thuận < 0. miền cách điện càng rộng ra và ngăn cản dòng điện đi qua mối tiếp giáp.6V thì chưa có dòng đi qua Diode.6V thì có dòng đi qua Diode sau đó dòng điện qua Diode tăng nhanh nhưng sụt áp thuận vẫn giữ ở giá trị 0. Diode có thể chiu được điện áp ngược rất lớn khoảng 1000V thì diode mới bị đánh thủng. c. Khi phân cực ngược cho Diode tức là cấp nguồn (+) vào Katôt (bán dẫn N).2. Phân cực ngược cho Diode.

báo trạng thái có điện . kí tự đơn giản. khi phân cực thuận Diode zener như diode thường nhưng khi phân cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp cố định bằng giá trị ghi trên diode... LED 7 được cấu tạo từ các LED đơn sắp xếp theo các thanh nét để có thể biểu diễn các chữ số hoặc các kí tự đơn giản như từ số 0 đến 9 và A đến F chả hạn. vv.6. Các LED đơn đó được ghép và được đặt tên bằng các chữ cái a..g và có một dấu chấm dot ( dấu chấm này có thể sáng và tắt tùy theo yêu cầu) được cấu tạo bởi 1 LED đơn.N ghép với nhau. LED 7 thanh dùng để hiện số thì rất đẹp và dễ nhìn. Diode Phát quang ( Light Emiting Diode : LED ) Diode phát phang là Diode phát ra ánh sáng khi được phân cực thuận.2V dòng qua Led khoảng từ 5mA đến 20mA Led được sử dụng để làm đèn báo nguồn. Led 7 thanh LED 7 thanh được dùng nhiều trong các mạch hiện thị thông báo. điện áp làm việc của LED khoảng 1.3. Qua đó người ta chỉ cần 8 bit tương ứng với 8 LED đơn để điều khiển được và hiện thị số từ 0 đến 9 và các kí tự từ A đến F HÀ NỘI 2012 Page 19 Thiết kế bộ nguồn DC .7. Tùy vào kích thước của số và kí tự mà mỗi thanh được cấu tạo bởi một hay nhiều LED đơn. 2.6.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Diode cầu được dùng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều .4.. hiện thị số.. 2.. 2. đèn nháy trang trí. Diode Zener Cấu tạo : Diode Zener có cấu tạo tương tự Diode thường nhưng có hai lớp bán dẫn P .7 => 2. Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực ngược.

đảo trạng thái thông qua đệm và quét LED Để ghép nối với LED7 có thể có nhiều cách. vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn. Khái niệm về điện trở. HÀ NỘI 2012 Page 20 Thiết kế bộ nguồn DC .8. Cấu tạo của LED chúng ta nhìn trên rất đơn giản chúng chỉ gồm các LED đơn được xếp lại với nhau thành hình như trên hình vẽ. nếu ghép nối trực tiếp các net với các chân cổng IC thì loại Anode chung là thích hợp hơn cả. Điện trở.1. nhưng phải đảm bảo sao có thể điều khiển tắt mở riêng từng LED đơn trong đó để tạo ra các số và các ký tự mong muốn. 2. Thông thường trong các mạch thiết kế thực tế người thiết kế thường hay sử dụng loại Anot chung. Các LED đơn này chỉ chung nhau Anot hoặc Katot và riêng nhau các chân con lại Anot hặc Katot. Cần phải chú ý dòng dồn về ICs quá mức chịu được thì cũng không được vì làm nóng và dei ICs điều khiển 2.Các ICs điều khiển đều khó khả năng sinh dòng kém tức là dòng đầu ra của các chân ICs nhỏ hơn khả năng nuốt dòng. Phương pháp ghép nối là cấp dòng. nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ. Nhiệm vụ của chúng ta là cho sáng các LED đơn đó để cho nó thành số hay kí tự đơn giản.8. Do vậy. Điện trở: là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Ở trên là hình dạng LED7 ngoài thực tế và trong mạch nguyên lý và cấu tạo. vật dẫn điện kém thì điện trở lớn. Hiện nay LED 7 được sản xuất theo 2 kiểu là Anot chung và Katot chung và được điều khiển làm việc tương tự như bơm dòng hay nuốt dòng của các LED đơn có trong LED7 (Thường hay thiết kế theo kiểu bơm dòng cho LED).

Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý. được tính theo công thức sau: R = ρ. chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau. Cách đọc điện trở .( xem hình ở trên ) Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực tiếp trên thân. b. KΩ .000 Ω c. a. Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch mầu theo một quy ước chung của thế giới.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Điện trở của dây dẫn : Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu. điện trở sứ. Ví dụ như các điện trở công xuất. Đơn vị của điện trở Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) . Hình dáng và ký hiệu : Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng. HÀ NỘI 2012 Page 21 Thiết kế bộ nguồn DC .2.8. Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử.L / S Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu L là chiều dài dây dẫn S là tiết diện dây dẫn R là điện trở đơn vị là Ohm 2. Điện trở trong thiết bị điện tử. MΩ 1KΩ = 1000 Ω 1MΩ = 1000 K Ω = 1000. độ dài và tiết diện của dây.

* Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mầu : Cách đọc điện trở 4 vòng mầu Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc. tiếp theo đến vòng số 2. Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Trở sứ công xuất lớn . số 3 Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị Vòng số 3 là bội số của cơ số 10. * Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu : ( điện trở chính xác ) HÀ NỘI 2012 Page 22 Thiết kế bộ nguồn DC . khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này. đây là vòng chỉ sai số của điện trở. trị số được ghi trực tiếp. Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3) Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0" thêm vào Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3. Đối diện với vòng cuối là vòng số 1. điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mầu. nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.

Đối diện vòng cuối là vòng số 1 Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10. vòng số 1. hàng chục và hàng đơn vị. do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cuối cùng. Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4) Có thể tính vòng số 4 là số con số không "0" thêm vào Quy ước mầu Quốc tế Vòng số 1 Vòng số 2 Vòng số 3 Vòng số 4 0 Đen 0 0 x10 Nâu 1 1 x101 ±1% 2 Đỏ 2 2 x10 ±2% 3 Cam 3 3 x10 Vàng 4 4 x104 Lục 5 5 x105 Lam 6 6 x106 Tím 7 7 x107 Xám 8 8 x108 Trắng 9 9 x109 Nhũ vàng x10-1 ±5% -2 Nhũ bạc x10 ±10% HÀ NỘI 2012 Page 23 Thiết kế bộ nguồn DC . số 3 lần lượt là hàng trăm. trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều mầu. là vòng ghi sai số. tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút. số 2.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Vòng số 5 là vòng cuối cùng .

mica. Tụ hoá. Người ta thường dùng giấy. mạch tạo dao động. tùy vào mỗi loại điện dung và điện áp khác nhau nên có nhưng hình dạng khác nhau. Cấu tạo của tụ điện : Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song. HÀ NỘI 2012 Page 24 Thiết kế bộ nguồn DC . Tụ điện Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử. Cấu tạo tụ gốm. chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn. tụ hóa * Hình dáng của tụ điện trong thực tế Tụ điện trong thực tế có rất nhiều loại hình dáng khác nhau với nhiều loại kích thước từ to đến nhỏ. mạch truyền tín hiệu xoay chiều. Tụ gốm. gốm .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2. giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy. ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi. lọc nhiễu.9.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tụ hóa Tụ gốm * Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện.000 p F 1 µ Fara = 1000 n Fara 1 n Fara = 1000 p Fara + Tụ hoá ( là tụ có hình trụ ) trị số được ghi trực tiếp trên thân . 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) . vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức C=ξ. PicoFara (pF). 470 micro vv. S : là diện tích bản cực của tụ điện. NanoFara (nF).000n F = 1000. điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực..000. 100 Micro . HÀ NỘI 2012 Page 25 Thiết kế bộ nguồn DC . * Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F) .000µ Fara = 1000. VD : 10 Micro.000. d : là chiều dày của lớp cách điện.S/d Trong đó C : là điện dung tụ điện . đơn vị là Fara (F) ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.000.. 1 Fara = 1000.

01uF . K= 5% . tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu Tụ gốm ghi trị số bằng ký hiệu.01 Micro = 10 Nano. nếu ký hiệu như vậy thì lấy đơn vị là Micro : . nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều.ý nghĩa điện áp 1. 223K. Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 ) Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là giá trị = 47 x 10 4 = 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara) = 470 n Fara = 0. 471J vv.01J.22K.. Cách đọc trị số nghi trên tụ * Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ => Tụ hoá là tụ có phân cực (-) .022K là 0. Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ .022 Micro = 22 Nano * Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor) Trên các mạch điện tụ điện có kí hiệu rất đơn giản và chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy được Ký hiệu của tụ điện trên sơ đồ nguyên lý. Cách đọc trị số . C = 101nF. Trong đó ba số đầu ký hiệu cho giá trị . * Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara C=0.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP + Tụ giấy và tụ gốm ( hình dẹt ) trị số được ký hiệu trên thân bằng ba số VD : 103J. Các tụ khác thì tương tự! * Với tụ giấy . Cách đọc trị số tụ giất và tụ gốm . (+) và luôn luôn có hình trụ . k=5% Chú ý : chữ K là sai số của tụ . Sự phóng nạp của tụ điện . Tụ điện sẽ phóng điện từ dương cực sang âm cực (Nhiều pác hiểu nhầm là nó phóng điện xuống đất không phải là nó phóng điện qua tải sau đó về cực âm của tụ điện). . U=100V HÀ NỘI 2012 Page 26 Thiết kế bộ nguồn DC . . Trên thân có ghi dấu (-) dọc theo thân tụ đó là cực âm của tụ hóa Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V . chữ J hoặc K ở cuối kà ký hiệu cho sai số . 50V là điện áp cực đại mà tụ chịu được. Điện dung của tụ càng lớn thì thời gian tích điện càng lâu 2. * Thực hành đọc trị số của tụ điện.47 µF Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện .. + Có một cách ký hiệu khác VD .01J nghĩa là 0.

vv.1. đây chính là giá trị điện áp cực đại mà tụ chịu được.. mạch 24V phải lắp tụ 40V.. Mạch in và sản phẩm thực tế. khối nguồn 3. Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1. 3. Mạch in.1.2. Ý nghĩ của giá trị điện áp ghi trên thân tụ : Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung. khối hiển thị HÀ NỘI 2012 Page 27 Thiết kế bộ nguồn DC . Nếu mà tụ nào mà nghi mỗi số không thì : + nếu mà có 3 số : hai chữ số đầu là số có nghĩa nhân với ố thứ 3 là số mũ 10 của số đó và đơn vị là pF + Nếu mà có 2 số : thì hai số này có nghĩa luôn và đơn vị của nó là pF 3.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Ngoài ra các pác còn gặp những loại tụ điện khác nhau nữa cơ.1. 3. III. Các laoij tụ điện này chỉ ghi số trên thân tụ điện như là tụ đất . Ví dụ mạch 12V phải lắp tụ 16V.4 lần. quá điện áp này tụ sẽ bị nổ.1.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 3. Sản phẩm thực tế.2. HÀ NỘI 2012 Page 28 Thiết kế bộ nguồn DC .

nguyên lý hoạt động HÀ NỘI 2012 Page 29 Thiết kế bộ nguồn DC .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP IV.

5v  12v(nhờ điều chỉnh chiết áp vào chân 1_ADJ của IC). 2. HÀ NỘI 2012 Page 30 Thiết kế bộ nguồn DC . dòng DC12v được cho qua LM7805 và LM7905 để lấy ra điện áp +5v và -5v cho ta đầu ra nguồn đối xứng 5v. mặt khác lại cho dòng DC12v qua IC LM317 để lấy điện áp đầu ra biến đổi từ 1. Khối nguồn Điện áp xoay chiều 220v được đưa vào đầu dây sơ cấp của cuộn biến áp và cho ở đầu ra điện áp xoay chiều 12v. Khối hiển thị Dùng nguồn đối xứng 5v để nuôi IC7107. Điện áp ra từ IC LM317 được đưa vào chân tín hiệu vào của IC 7107 để chuyển đổi tín hiệu điện (tương tự) sang số (ADC) và hiển thị giá trị điện áp đo được ra led 7thanh. điện áp xoay chiều này được đưa qua diode cầu chỉnh lưu thành dòng điện DC12v.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1. Phần III: Hoạt động của bộ nguồn.

cầu chì nên dễ gây cháy. Mạch gọn nhẹ. Điện áp ra từ IC LM317 được đưa vào chân tín hiệu vào của IC 7107 để chuyển đổi tín hiệu điện (tương tự) sang số (ADC) và hiển thị giá trị điện áp đo được ra led 7thanh. nguyên lý hoạt động đơn giản. Ưu điểm. Nhược điểm. Tài liệu tham khảo HÀ NỘI 2012 Page 31 Thiết kế bộ nguồn DC . chi phí thấp. mặt khác lại cho dòng DC12v qua IC LM317 để lấy điện áp đầu ra biến đổi từ 1. 2. Cần bổ xung thêm các linh kiện bảo vệ quá tải và chập cháy cho bộ nguồn như relay.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP I. ít linh kiện. nhược điểm. Ưu điểm. dòng DC12v được cho qua LM7805 và LM7905 để lấy ra điện áp +5v và -5v cho ta đầu ra nguồn đối xứng 5v. cầu chì. Khối hiển thị Dùng nguồn đối xứng 5v để nuôi IC7107. phát triển. điện áp xoay chiều này được đưa qua diode cầu chỉnh lưu thành dòng điện DC12v. III. chập cháy như relay. Hướng cải tiến. 1. Khối nguồn Điện áp xoay chiều 220v được đưa vào đầu dây sơ cấp của cuộn biến áp và cho ở đầu ra điện áp xoay chiều 12v. 2. hỏng và không an toàn.5v  12v(nhờ điều chỉnh chiết áp vào chân 1_ADJ của IC). Giới thiệu hoạt động. II. 1. Bộ nguồn còn thiếu các linh kiện bảo vệ quá tải. dễ sử dụng.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo trình: mạch điện tử _ trường đại học công nghiệp hà nội. Website: http://www.net/ HÀ NỘI 2012 Page 32 Thiết kế bộ nguồn DC .net http://machdientu.dientuvietnam.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful