Tiểu luận: Nợ công châu Âu Lời mở đầu Năm 2008, nền kinh tế thế giới đã trải qua một

năm đầy những khó khăn do cuộc khủng hoảng tài chính bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn cầu, kéo theo sự sụp đổ đồng loạt của nhiều định chế tài chính khổng lồ, thị trường chứng khoán khuynh đảo. Hầu hết các nước EU cùng với các nền kinh tế đứng đầu như Nga, Nhật, Singapo, Trung Quốc phải đối mặt với tình trạng suy thoái trầm trọng. Tính đến cuối năm 2009, kinh tế thế giới đã có dấu hiệu phục hồi. Tuy nhiên, chưa hoàn toàn bước ra khỏi khủng hoảng thì thế giới lại đối mặt với một cú sốc khác, đó là nợ công EU, được đánh giá là gây ra hậu quả nặng nề và sâu sắc hơn cả khủng hoảng tài chính thế giới diễn ra trước đó. Nợ công chính phủ đã vượt quá cao so với mức an toàn ở những nền kinh tế phát triển. Tình trạng này đang làm cho viễn cảnh nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái trầm trọng một lần nữa. Đây là một đề tài nóng hiện nay, gây ra sự chú ý hết sức đối với các nền kinh tế, chính phủ các nước, các nhà đầu tư, doanh nghiệp và các chuyên gia tài chính kinh tế. Vì vậy, chúng em đã lựa chọn đề tài: ……………………… để tìm hiểu tình hình kinh tế thế giới, cũng như vận dụng các kiến thức kinh tế vĩ mô đã học vào phân tích và nhận định thực tiễn. Trong khuôn khổ bài tiểu luận của mình, chúng em xin trình bày một cách khái quát nhất về cuộc khủng hoảng nợ công EU, sau đó sẽ tập trung bài viết vào những giải pháp đã đang được thực thi và cuối cùng là các ý tưởng mới cho việc khắc phục cuộc khủng hoảng nợ công này.

I. khoản tiền vay này có rủi ro tín dụng cao hơn so với khoản vay trong nước vì chính phủ có thể không có đủ nguồn ngoại tệ để thanh toán. Toàn cảnh cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu và tác động của nó đến nền kinh tế. Các nhà đầu tư lo sợ khoản cho vay bị mất trắng. vì thế sẽ tìm cách rút . nợ công hay còn gọi là nợ chính phủ.1. Vậy chính phủ đã đi vay từ đâu? Câu trả lời là chính phủ có thể vay từ người cho vay trong nước và người ngoài nước. 1. 1. Nợ công là gì? Trước khi tìm hiểu về diễn biến cuộc khủng hoảng này. cá nhân. thậm chí in thêm tiền để thanh toán cả gốc lẫn lãi khi đáo hạn. nợ chính phủ bao gồm khoản nợ trong nước và khoản nợ nước ngoài. Như vậy. Việc đi vay của chính phủ được thực hiện thông qua phát hành trái phiếu chính phủ để vay từ các tổ chức. là những người nắm giữ tài chính. người ta sử dụng thước đo tỉ lệ phần trăm khoản nợ này trong tổng sản phẩm quốc nội GDP. Nhà nước phát hành trái phiếu chính phủ bằng nội tệ. Toàn cảnh cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu. Khoản đi vay này được coi là không có rủi ro tín dụng vì chính phủ có thể tăng thuế. thường là các ngoại tệ mạnh có cầu lớn. nợ quốc gia là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay nhằm tài trợ cho các khoản thâm hụt ngân sách. Như vậy. khiến các nhà đầu tư và ngân hàng cho vay tiền hoảng loạn. thêm vào đó chính phủ có thể phải chịu rủi ro về tỷ giá hối đoái. Còn đối với việc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ để đi vay nước ngoài. Thực chất. cá nhân trong nước. khủng hoảng nợ ở Châu Âu được hiểu là một số thành viên thuộc khối 17 nước đồng tiền chung châu Âu mắc nợ quá nhiều và không còn khả năng trả nợ. Để dễ hình dung quy mô của nợ chính phủ. ta nên bắt đầu từ việc tìm hiểu nợ công là gì. Đối với tổ chức.

8% GDP. Cuộc khủng hoảng lan rộng ra các nước khu vực đồng Euro. Khi phân tích nợ công của Nhật Bản đã cho thấy có sự khác biệt khá lớn giữa nợ công của nước này với nợ công của Hy Lạp. Từ đó. nếu tính thêm vào tài sản tài chính mà quốc gia đó nắm giữ. Điều này làm cho nguy cơ các ngân hàng cho vay sụp đổ là rất cao.khoản vay của mình về để đảm bảo an toàn. các doanh nghiệp sẽ không vay được vốn kinh doanh. Điểm đáng chú ý là mặc dù Nhật Bản và Ý có tỷ lệ nợ công trên GDP lớn. Nhật Bản là nước có tỷ lệ tổng nợ công quốc gia (Gross general government debt) trên GDP lớn nhất với mức 220% GDP. Có quan điểm nghi ngờ rằng Nhật Bản chính là một phiên bản cảu Hi Lạp trong cuộc khủng hoảng nợ công này. tiếp theo là Hy Lạp với 142.4%. Trong khi đó. thì Hy Lạp mới là nước có tỷ lệ nợ ròng quốc gia (Net general government debt) trên GDP lớn nhất với 142% GDP. 1. sự sụp đổ nếu xảy ra của khối đồng tiền chung Châu Âu sẽ dẫn đến cuộc khủng hoảng toàn diện trên khắp thế giới.9%. thể hiện ở chỗ. 95% trái phiếu . các nền kinh tế trụ cột của EU cũng có tỉ lệ rất cao như: Đức 84%. Tuy nhiên. Ý 119%. Theo thống kê của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). Diễn biến cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu 2010.4%. Cường quốc kinh tế Mỹ có tỉ số nợ lên đến 94.7%. nhưng không phải như vậy. sau đó mới đến Nhật Bản với 117% GDP. Theo hiệu ứng dây chuyền. Khủng hoảng nợ công bùng nổ ở các nước EU đầu năm 2010 với tâm chấn là Hy Lạp. Bỉ 96.5% và Pháp 82.2. Ai-len với 94. Anh 75. Trong một nền kinh tế đan xen ràng buộc lẫn nhau. cuộc suy thoái ở Châu Âu sẽ lan rộng ra phạm vi toàn cầu.

7 Hình 1: Biểu đồ tỉ lệ tổng nợ công quốc gia trên GDP năm 2010 của 14 nước.4 82.chính phủ của Nhật Bản do người dân nước này nắm giữ. Nhật còn tự chủ về tỷ giá hối đoái.8 119 96.7 92. .1 63. Nguồn: IMF. nhưng khó có thể trở thành mục tiêu tấn công của giới đầu cơ quốc tế.4 94.2 60. dự trữ ngoại tệ của Nhật cũng ở mức rất cao. Do vậy.4 92. trong khi 70% nợ chính phủ Hy Lạp do người nước ngoài nắm giữ. Bên cạnh đó. mặc dù ngoài nợ công cao còn đứng trước nhiều khó khăn khác nữa.9 84 75. nền kinh tế Nhật Bản.5 72.9 94. General Government Gross Debt (Percentage of GDP) % 250 200 150 100 50 0 n Po ce rtu g Ge al rm an y UK Au str ia Ne Spa i th er n la nd s Ja pa Gr n ee ce Ita Be ly lg iu m Ic el an Ire d la nd Fr a US 220 142.

4 48. Ngay khi nguy cơ vỡ nợ đến gần. Các hành động cứu trợ.4 81.7 52.1 62. các gói cứu trợ được tung ra.General Government Net Debt (Percentage of GDP) 160 140 120 100 80 60 40 20 0 Ja pa Gr n ee ce Ita Be ly lg iu Ic m ela n Ire d la nd U Fr S an Po ce rtu Ge gal rm an y U Au K str ia Ne Spa th in er la nd s % 142 117.7 Hình 2: Biểu đồ tỉ lệ nợ ròng quốc gia trên GDP năm 2010 của 14 nước.6 67. .2 99. các nước thành viên khu vực eurozone và IMF đã thông qua khoản vay 110 tỷ euro cho Hy Lạp. và lập ra Ủy ban Ổn định Tài chính châu Âu (European Financial Stability Facility – EFSF).3 76.7 57. Ngày 9/5/2010.6 88. Ngày 2/5/2010. với điều kiện nước này phải thực thi các biện pháp thắt lưng buộc bụng khắc nghiệt. Bộ trưởng Bộ Tài chính châu Âu đã thông qua gói giải cứu trị giá 750 tỷ euro nhằm đảm bảo sự ổn định tài chính ở khu vực châu Âu.. Phản ứng của các nước phát triển trước áp lực nợ công ngày càng phình to là thực thi những chính sách thắt lưng buộc bụng để nhận được các gói cứu trợ.6 78 68.7 27. Nguồn: IMF.

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cũng thông qua khoản vay 28 tỷ euro cho Hy Lạp như một phần của gói cứu trợ và sẽ giải ngân ngay lập tức 1. cơn bão khủng hoảng nợ công châu Âu có dấu hiệu tạm lắng.5 tỷ euro vào ngày 20/3.65 tỷ euro. Tuy nhiên. Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) đã tung ra số tiền khá lớn để mua lại trái phiếu Chính phủ của Ý và Tây Ban Nha.5% GDP trong năm nay. Về phía Đức. Bên cạnh đó. giúp cho xếp hạng tín dụng của Hy Lạp được nâng lên lần đầu tiên kể từ khi khủng hoảng nợ bắt đầu. tỉ lệ nợ công của các nước vẫn tăng cho đến hết năm 2012 và bắt đầu giảm khi bước vào giai đoạn 2013-2014. khi đất nước cận kề nguy cơ phá sản. các bộ trưởng tài chính khu vực đồng euro (Eurozone) trong cùng ngày đã thông qua lần cuối đối với gói cứu trợ thứ hai trị giá 130 tỷ euro (170 tỷ USD) cho nước này và hai ngày sau đã quyết định giải ngân các khoản cho vay đầu tiên 39. Gần đây nhất. Theo đánh giá của IMF. Vào tháng 8/2011. nước này . với điều kiện các nước này phải cắt giảm chi tiêu mạnh mẽ hơn. Sự phê chuẩn này của IMF đã kết thúc nhiều tháng lo âu của Hy Lạp. với nghĩa vụ thanh toán 14. Ngày 15/3/2012.4 tỷ euro. tác động tích cực của các gói cứu trợ đã cứu Hi Lạp thoát khỏi nguy cơ vỡ nợ.Tiếp theo đó là gói cứu trợ trị giá 85 tỷ euro cho Ireland vào tháng 11/2010 và 78 tỷ euro cho Bồ Đào Nha vào tháng 5/2011. sau khi Hy Lạp hoàn tất thỏa thuận hoán đổi nợ lịch sử với các chủ nợ tư nhân vào ngày 12/3/2012. Tính đến thời điểm đầu năm 2012. Theo dự báo của IMF. chỉ số lòng tin của các nhà đầu tư đang làm gia tăng hy vọng kinh tế Đức sẽ trụ vững trong năm tới. Hi Lạp thoát ra khỏi nguy cơ vỡ nợ. Bồ Đào Nha có thể đạt mục tiêu giảm thâm hụt ngân sách xuống còn 4.

Tuy nhiên. hầu hết các nước từng dẫn đầu trong khủng hoảng nợ công như Hi Lạp. cần xét nguyên nhân một cách kĩ lưỡng hơn.347 tỷ USD). Bồ Đào Nha.3. Đức.8 tỷ USD) trái phiếu với lãi suất đã giảm. chắc hẳn người ta sẽ đổ lỗi cho Hy Lạp. Nhìn vào bức tranh chung của cuộc khủng hoảng nợ. Nguyên nhân. Nước này hiện vẫn đang phụ thuộc rất lớn vào hoạt động xuất khẩu trong nỗ lực nhằm vực dậy nền kinh tế. Italy đã thành công lớn trên thị trường trái phiếu. đây là dấu hiệu cho thấy cuộc khủng hoảng nợ ở Eurozone đang dịu bớt. . 1. Italy hay Tây Ban Nha vì họ là những quốc gia “thiếu trách nhiệm” đi vay quá nhiều. Như vậy. rồi chi tiêu không kiểm soát. Sự tăng trưởng xuất khẩu là một tín hiệu tích cực cho thấy kinh tế Ireland có thể còn phục hồi mạnh mẽ hơn nữa. Thêm vào đó. Thặng dư thương mại của Ireland trong năm 2011 đạt kỷ lục 44. do được hưởng lãi suất ưu đãi với tư cách là thành viên của khối eurozone. Ai-len. khi đã phát hành được 6 tỷ euro (7. Italy. nhờ xuất khẩu tăng mạnh. cho thấy cuộc khủng hoảng này hiện đang dịu bớt và mang lại hy vọng cho nền kinh tế thế giới.697 tỷ euro (58. Điều này cho thấy các nhà đầu tư đang trở nên tin tưởng hơn vào kinh tế Italy và hơn thế. Bồ Đào Nha đã phải nhận gói cứu trợ trị giá 78 tỷ euro (103 tỷ USD) từ EU và IMF.cũng đang giảm mức nợ nhanh hơn dự báo. Điều đáng nói là Ireland đã từng phải nhận sự cứu trợ tài chính 85 tỷ euro từ Liên minh châu Âu (EU) và IMF.… đều đã có những dấu hiệu tích cực. Trước đây gần một năm.

Cuộc khủng hoảng có nguồn gốc sâu xa là chế độ phúc lợi được thiết lập từ sau Đại chiến thế giới thứ II theo hướng "chi nhiều hơn thu. Trốn thuế và hoạt động kinh tế ngầm ở Hy Lạp lại là nhân tố làm giảm nguồn thu ngân sách. . Khi những nước như Hy Lạp được hưởng lãi vay ngang bằng như Đức hay Pháp thì Hy Lạp có được tiền vay quá dễ dàng và họ chi dùng quá mức là điều hoàn toàn dễ hiểu. thì Ngân hàng Châu Âu (ECB) lại áp dụng cùng một mức lãi suất cho vay giống nhau đến cả 17 nước này. các nước trong khối eurozone có các chỉ số tín dụng cấp quốc gia khác nhau. sự tiếp cận dễ dãi với nguồn vốn đầu tư nước ngòai và việc sử dụng nguồn vốn không hiệu quả." Thói quen kéo dài nhiều thập kỷ này khiến các chính phủ châu Âu dễ dàng vay mượn để đối phó với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Giới phân tích cho rằng. hệ thống thuế với nhiều mức thuế cao và bộ luật phức tạp cùng với sự điều tiết dư thừa và thiếu hiệu quả của cơ quan quản lý là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trốn thuế và kinh tế ngầm phát triển ở Hy Lạp. Nguồn thu giảm sút cũng là một nhân tố dẫn tới tình trạng thâm hụt ngân sách và gia tăng nợ công. Trong khi đó. song sự “vung tay quá trán” không tương ứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế đã đẩy “lục địa già” vào tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nước và nợ công cao ngất ngưởng. Chi tiêu công tăng cao dẫn đến thâm hụt ngân sách. Ví dụ như trường hợp của Hy Lạp. Nguyên nhân thứ hai là do tiết kiệm trong nước thấp dẫn tới phải vay nợ nước ngoài cho chi tiêu công.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful