MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN

MÔN PHÁP LUẬT CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ NƯỚC I. CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG ĐỌC TÀI LIỆU (Người học phải trả lời được các câu hỏi sau đây khi đọc tài liệu ở nhà và nghe giảng)

1.

Tìm hiểu nguồn gốc nhà nước là đi vào giải thích nguồn gốc của vấn đề (hiện tượng) gì?

2. Tại sao Thuyết khế ước xã hội được đánh giá “có tính cách mạng và giá trị lịch sử to lớn”? 3. Nội dung cơ bản của Quan điểm chủ nghĩa Mác-LêNin về nguồn gốc nhà nước? 4. Chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa Quan điểm chủ nghĩa Mác-LêNin và các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước? 5. Thị tộc – bộ lạc (hình thái biểu hiện cơ bản của Công xã nguyên thuỷ) được hình thành như thế nào? 6. Đặc trưng của nền kinh tế công xã nguyên thuỷ là gì? 7. Tại sao Công xã nguyên thuỷ chưa tồn tại quyền tư hữu tài sản và chưa có giai cấp? 8. Thị tộc – bộ lạc có tồn tại quyền lực và cơ quan quản lý hay không? Tại sao? 9. Hệ thống quản lý của thị tộc – bộ lạc được tổ chức và hoạt động như thế nào? 10. Quyền lực trong xã hội thị tộc – bộ lạc có đặc điểm gì? 11. Sự thay đổi về công cụ lao động đã làm công xã nguyên thuỷ chuyển biến thế nào? 12. Ở thời kỳ cuối của công xã nguyên thuỷ, sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hoá đã diễn ra thế nào? 13. Hệ quả của việc phân công lao động theo hướng chuyên môn hoá là gì? 14. Sự xuất hiện tư hữu và phân hoá xã hội thành những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau được diễn ra như thế nào? 15. Tại sao quyền lực xã hội và hệ thống tổ chức quản lý trong công xã nguyên thuỷ không còn phù hợp trong “xã hội mới” (xã hội tư hữu và giai cấp)? 16. Tiền đề kinh tế và xã hội cho sự ra đời của nhà nước là gì? 17. Bản chất là gì? Bản chất Nhà nước gồm những phương diện nào? 18. Nội dung tính giai cấp của Nhà nước là gì? Tại sao? 19. Sự hình thành và tổ chức Nhà nước có chịu sự quyết định của giai cấp thống trị trong xã hội không? 20. Quyền lực là gì? Quyền lực Nhà nước là gì? Quyền lực Nhà nước nằm trong tay giai cấp nào? 21. Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp nào là chủ yếu? 22. Quyền lực kinh tế của Nhà nước thể hiện như thế nào? Ý nghĩa như thế nào? 23. Quyền lực chính trị của Nhà nước thể hiện như thế nào? Ý nghĩa như thế nào? 24. Quyền lực tư tưởng của Nhà nước thể hiện như thế nào? Ý nghĩa như thế nào? 25. Nội dung tính giai cấp của Nhà nước chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? 26. Bản chất giai cấp của Nhà nước có còn đúng đối với các Nhà nước hiện đại không? 27. Nội dung tính xã hội của Nhà nước là gì? Quan điểm chủ nghĩa Mác-LêNin có thừa nhận hay không? 28. Tại sao Nhà nước mang tính xã hội? 29. Bản chất xã hội của Nhà nước thể hiện như thế nào? 30. Bản chất giai cấp và xã hội trong nhà nước chiếm hữu nô lệ thể hiện như thế nào? 31. Bản chất giai cấp và xã hội trong nhà nước phong kiến thể hiện như thế nào?

Biên soạn: Dương Quốc Huy
Email: phepcong2000@yahoo.com

Page 1

9. 6. Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp. Sự tác động trở lại của kinh tế đối với nhà nước như thế nào? 46. Dấu hiệu đặc trưng nhà nước ban hành và bảo đảm sự thực hiện pháp luật thể hiện như thế nào? Có phải chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật hay không? 41. Nhà nước là một hiện tượng bất biến của xã hội. 8. Nghiên cứu bản chất của Nhà nước nhằm xác định những phương diện.com Page 2 . 3. Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. Nhà nước là một sản phẩm của xã hội vì khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định thì nhà nước sẽ hình thành. Ba lần phân công lao động diễn ra vào thời kỳ cuối của chế độ công xã nguyên thủy là nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện nhà nước. Xã hội công xã nguyên thủy đã tồn tại quyền lực công cộng đặc biệt chưa? 37. 5. 1. Bản chất giai cấp và xã hội trong nhà nước tư sản thể hiện như thế nào? 33. Ba lần phân công lao động diễn ra vào thời kỳ cuối của chế độ công xã nguyên thủy đã dẫn đến mâu thuẫn giai cấp “chín mùi” và sự hình thành Nhà nước. Tại sao thuế lại là dấu hiệu đặc trưng của Nhà nước? 42. Nhà nước quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ được thể hiện như thế nào? 39. 2. Xã hội có giai cấp là xã hội có Nhà nước. Sự tác động qua lại giữa nhà nước và xã hội được thể hiện như thế nào? (sự tác động tích cực và tiêu cực) 44. đúng hay không? 43. Nhà nước là một hiện tượng có tính giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . Nhà nước giữ vị trí nào trong hệ thống chính trị? Sự tác động qua lại giữa nhà nước và các tổ chức xã hội thể hiện như thế nào? II. các Nhà nước có giống nhau hay không? 34. 10. Yếu tố trị thủy và chống ngoại xâm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự hình thành nhà nước. 12. 7. Nhà nước và xã hội là hai hiện tượng hoàn toàn có thể đồng nhất. Mức độ thể hiện tính xã hội ở các kiểu Nhà nước. 11. Quan điểm chủ nghĩa Mác-LêNin cho rằng Nhà nước không phải là hiện tượng bất biến vì Nhà nước sẽ bị tiêu vong. Vai trò của kinh tế đối với nhà nước như thế nào? 45. Mối tương quan giữa phương diện giai cấp và xã hội của Nhà nước như thế nào? (Dấu hiệu đặc trưng của Nhà nước) 35. Tổ chức chính trị quyền lực công cộng đặc biệt được hiểu như thế nào? 36.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN 32. Mối quan hệ giữa nhà nước và đảng cầm quyền được thể hiện như thế nào? 47. Đảng Cộng sản Việt Nam có phải là tổ chức chính trị quyền lực công cộng đặc biệt không? Tại sao? 38. Chủ quyền quốc gia là gì? Thể hiện như thế nào? Đó có phải là dấu hiệu chỉ có ở Nhà nước hay không? 40. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp có lợi ích mâu thuẫn Hãy trình bày quan điểm riêng về các nhận định sau đây: gay gắt đến mức không thể điều hòa được. Ba lần phân công lao động diễn ra vào thời kỳ cuối của chế độ công xã nguyên thủy đã dẫn đến sự phân hóa tài sản và chế độ tư hữu xuất hiện. 4. thuộc tính cơ bản gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước.

của đảng cầm quyền. 21. Quyền lực chính trị là cơ bản và quan trọng nhất vì đó là sự bảo đảm bằng cưỡng chế của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị. Bản chất của Nhà nước mang tính xã hội vì Nhà nước chỉ có thể tồn tại trong một xã hội có giai cấp. 32. Mức độ thể hiện tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước luôn lệ thuộc vào ý chí của giai cấp thống trị. 26. phù hợp của Nhà nước là đủ để tác động tích cực đến sự phát triển của xã hội. 19. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có nhà nước đều được xem là pháp luật. Không chỉ có nhà nước mới có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế. Nhà nước luôn bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị vì vậy Nhà nước không thể đóng vai trò tác động tích cực đối với sự phát triển của nền kinh tế. Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. 29. Nhà nước luôn đóng vai trò tác động tích cực đối với xã hội. 23. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin cho rằng mọi nhà nước đều phải mang tính giai cấp nhưng không phải nhà nước nào cũng mang tính xã hội. 28. 30.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN 13. hoạt động của Nhà nước đều phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của xã hội. 33. Xã hội và nhà nước là hai hiện tượng đồng nhất với nhau. 16. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau. 15. Thuế là biểu hiện của sự bóc lột giai cấp. Mức độ tương quan giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước sẽ phản ánh mức độ dân chủ và tiến bộ của một nhà nước. Sự cưỡng chế của Đảng chính là biểu hiện của quyền lực công cộng đặc biệt. Nhà nước ra đời khi mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức độ không thể điều hòa được. chính trị và tư tưởng: Quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất bởi tạo nên sự lệ thuộc cơ bản nhất giữa giai cấp bị trị đối với giai cấp thống trị. 17. 24. Quyền lực tư tưởng chỉ thể hiện vai trò trong những nhà nước quân chủ mang nặng tính duy tâm. 18. Bản chất của Nhà nước mang tính xã hội vì nhà nước chịu sự qui định bởi các điều kiện khách quan của xã hội. Tổ chức. 20. 14. Thuế là công cụ giúp nhà nước quản lý xã hội và điều hòa lợi ích giai cấp.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . vì không thể có xã hội nếu như không có nhà nước trong điều kiện hiện nay. Không thể tồn tại trường hợp thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước. Nhà nước trong xã hội có giai cấp là sự quản lý dân cư theo sự phân chia khác biệt về chính trị và địa vị giai cấp. điều đó đã tồn tại ngay từ xã hội công xã nguyên thủy. Quyền lực công cộng đặc biệt là dấu hiệu của nhà nước nhưng không chỉ có riêng đối với nhà nước. Nhà nước mang tính giai cấp vì xét về nguồn gốc Nhà nước. Nhà nước luôn phải lựa chọn theo hướng bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. 27. Chủ quyền quốc gia tạo nên quyền quyết định không có sự giới hạn của một nhà nước. 34. Trong trường hợp tồn tại mâu thuẫn giữa lợi ích của giai cấp thống trị và giai cấp khác trong xã hội. Một chính sách đúng đắn.com Page 3 . 31. 35. Trong ba loại quyền lực kinh tế. 36. 22. Quyền lực tư tưởng của một nhà nước là sự thống trị và sự cho phép tồn tại duy nhất một hệ tư tưởng trong toàn xã hội. 25.

Bộ máy chính quyền trung ương và địa phương thường được tổ chức và hoạt động như thế nào qua các kiểu nhà nước? 33. Chức năng của nhà nước được phân loại như thế nào? 18. Cơ quan nhà nước có những đặc điểm cơ bản nào? 27. Phân tích cơ sở xã hội của nhà nước phong kiến? 8. Bộ máy nhà nước là gì? Phân biệt khái niệm bộ máy nhà nước và nhà nước? 24.com Page 4 . Khái niệm chức năng? Khái niệm chức năng của Nhà nước? 14. Sự khác biệt giữa chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước? Mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước? 15. 1. Phân tích cơ sở xã hội của nhà nước tư sản? 11. Chức năng của nhà nước phong kiến được thể hiện như thế nào? 22. Phân tích cơ sở tư tưởng của nhà nước tư sản? 12. Chứng minh sự thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác mang tính qui luật? 3. Đặc điểm cơ bản của bộ máy nhà nước phong kiến? 31. Mối quan hệ giữa chức năng và bản chất của Nhà nước? 16. Phân biệt chức năng của nhà nước và chức năng cơ quan nhà nước? Mối quan hệ giữa chức năng và bộ máy nhà nước? 17. Trình bày khái niệm hình thức nhà nước? Trình bày khái niệm hình thức chính thể nhà nước? Trình bày khái niệm hình thức cấu trúc nhà nước? Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. Phân biệt khái niệm bộ máy nhà nước và cơ quan nhà nước? 26. Chức năng lập pháp. Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại là gì? 19. CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG ĐỌC TÀI LIỆU: Phân tích khái niệm kiểu nhà nước và các cơ sở để xác định kiểu nhà nước theo học thuyết chủ nghĩa (Người học phải trả lời được các câu hỏi sau đây khi đọc tài liệu ở nhà và nghe giảng) Mác-LêNin? 2. Phân tích cơ sở tư tưởng của nhà nước phong kiến? 9. Chức năng của nhà nước chủ nô được thể hiện như thế nào? 21. 35. Bộ máy nhà nước có những đặc điểm cơ bản nào? 25.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . Cơ quan nhà nước có thể được phân loại như thế nào? 29. Phân tích cơ sở kinh tế của nhà nước tư sản? 10. Phân tích cơ sở kinh tế của nhà nước chủ nô? 4. hành pháp và tư pháp là gì? 20. Phân biệt giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp tư nhân? 28. Đặc điểm cơ bản của bộ máy nhà nước tư sản? 32. Phân tích cơ sở tư tưởng của nhà nước chủ nô? 6. Chức năng của nhà nước tư sản được thể hiện như thế nào? 23. Cơ quan xét xử được tổ chức và hoạt động như thế nào qua các kiểu nhà nước? 34. Trình bày những sự thay đổi cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại? 13. Đặc điểm cơ bản của bộ máy nhà nước chủ nô? 30. 36.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN BÀI 2: KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC I. Phân tích cơ sở kinh tế của nhà nước phong kiến? 7. Phân tích cơ sở xã hội của nhà nước chủ nô? 5.

Chức năng lập pháp. Trình bày những hiểu biết về hình thức chính thể quân chủ lập hiến. 6. 2. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH Hãy trình bày quan điểm riêng về các nhận định sau đây: 1. Chức năng lập pháp của nhà nước là (mặt) hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật của nhà nước. hành pháp và tư pháp chỉ mới xuất hiện từ sau cách mạng tư sản. 8. chức năng của nhà nước mới chịu sự quyết định của bản chất nhà nước. Trình bày và phân biệt sự khác nhau giữa hình thức cấu trúc nhà nước liên bang và hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất? 42. quân chủ đại nghị? 44. Các nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ áp dụng phương pháp thuyết phục – giáo dục. 17. Chức năng của các cơ quan nhà nước sẽ quyết định chức năng của nhà nước. 12. 13. Bộ máy nhà nước là tập hợp của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. 15. Trình bày hình thức chính thể cộng hòa hỗn hợp (lưỡng tính) ở các nhà nước tư sản? II.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN 37. phong kiến và tư bản chủ nghĩa). Chức năng của nhà nước chính là hoạt động của nhà nước. 7. Cưỡng chế là phương pháp duy nhất được sử dụng trong các nhà nước bóc lột. Trình bày khái niệm chế độ chính trị? 38. 10. Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và sẵn sàng đàn áp đối với giai cấp bị trị luôn là chức năng cơ bản của các nhà nước bóc lột (chủ nô.com Page 5 . Thế nào là hình thức chính thể quân chủ và hình thức chính thể cộng hòa? Phân biệt hình thức chính thể quân chủ và hình thức chính thể cộng hòa? 39. Chức năng nhà nước chỉ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế . Chức năng hành pháp của nhà nước là (mặt) hoạt động nhằm bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm. 19. 3.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . 5. Chức năng của nhà nước là yếu tố quyết định đối với cơ sở kinh tế . Ở các kiểu nhà nước khác nhau đều có chức năng quản lý kinh tế . Mọi hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của nhà nước đều được gọi là chức năng của nhà nước.xã hội như nhau. Chức năng của nhà nước chính là vai trò của nhà nước. 18. 4. 9. Trình bày hình thức chính thể cộng hòa đại nghị ở các nhà nước tư sản? 46. Chức năng tư pháp của nhà nước là (mặt) hoạt động bảo vệ pháp luật. Thế nào là dân chủ? Trình bày và phân biệt sự khác nhau giữa chế độ chính trị dân chủ và chế độ chính trị phản dân chủ? 43. Trình bày và phân biệt sự khác nhau giữa hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối và chính thể quân chủ hạn chế? 40. Trình bày và phân biệt sự khác nhau giữa hình thức chính thể cộng hòa quí tộc và cộng hòa dân chủ? 41.xã hội của một nhà nước. Chức năng của nhà nước không mang tính ý chí – không lệ thuộc vào sự chủ quan của những người thực hiện quyền lực nhà nước. mà không cần thiết phải áp dụng phương pháp cưỡng chế.xã hội khách quan của xã hội. Chỉ khi thực hiện mục đích bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị. 16. Trình bày hình thức chính thể cộng hòa tổng thống ở các nhà nước tư sản? 45. 11. 14. Lý thuyết phân quyền trong tổ chức bộ máy nhà nước đề cập đến việc phân chia bộ máy nhà nước thành 3 Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. Không nhất thiết cơ quan nhà nước nào cũng mang tính chất quyền lực nhà nước.

29. mà chỉ có Thủ tướng do Nghị viện bầu ra. hay đối với hạ nghị viện) cho nên luôn là cơ quan quyền lực cao nhất trong bộ máy nhà nước. nhánh hành pháp sẽ có vị trí cao nhất. hành pháp và tư pháp. 26. và Tổng thống sẽ thành lập ra Chính phủ. nhưng chỉ có một hệ thống pháp luật duy nhất áp dụng chung trên toàn lãnh thổ. 23. hành pháp và tư pháp. Ở những nước mà cơ quan lập pháp có quyền lực lớn nhất thì được gọi là Quốc Hội. Trong đó. Quốc Hội gồm 2 viện chỉ tồn tại ở các quốc gia có hình thức cấu trúc nhà nước liên bang. Quyền lực của nhà Vua trong hình thức chính thể quân chủ luôn là vô hạn. không cần đến sự kiểm soát quyền lực trong hoạt động của các cơ quan lập pháp. 24. thống nhất. Đối với các nhà nước liên bang mặc dù tồn tại hai hệ thống cơ quan nhà nước (một của nhà nước liên bang. 35. còn nếu cơ quan lập pháp chỉ có 1 viện thì được gọi là Quốc Hội. Lý thuyết phân quyền trong tổ chức bộ máy nhà nước đòi hỏi sự độc lập tuyệt đối. Đối với các nhà nước liên bang mặc dù tồn tại hai hệ thống cơ quan nhà nước (một của nhà nước liên bang. 21. một của mỗi nhà nước thành viên). 20. Cơ quan lập pháp ở các nước được chia thành 2 viện thì được gọi là Nghị viện.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN nhánh cơ quan: lập pháp. còn quân chủ đại nghị thì quyền lực tối cao của nhà nước nằm trong tay Nghị viện.com Page 6 . 25. Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. Trong hình thức chính thể cộng hòa đại nghị. Ở quốc gia theo hình thức chính thể cộng hòa đại nghị sẽ không có Tổng thống. 28. còn “cân bằng” quyền lực với cơ quan hành pháp thì được gọi là Nghị viện.…) đều được gọi là nhà nước chính thể quân chủ.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . Hình thức quân chủ nhị nguyên và quân chủ đại nghị khác nhau ở chỗ: quân chủ nhị nguyên thì quyền lực tối cao nhà nước toàn bộ vẫn nằm trong tay nhà Vua. 36. 31. Thủ tướng được Nghị viện bầu ra hay được người đứng đầu nhà nước bổ nhiệm luôn là thủ lĩnh của đảng (liên minh đảng) cầm quyền. Hình thức chính thể cộng hòa đại nghị là hình thức chính thể mà ở đó Nghị viện có quyền bầu và phế truất Tổng thống. nhưng chỉ tồn tại một chủ quyền chung. Không nhất thiết lúc nào Nghị viện cũng là cơ quan lập pháp. 33. ở nhiều nước Nghị viện là cơ quan quyết định ngân sách – tài chính. một của mỗi nhà nước thành viên). Cơ quan lập pháp ở các nước về cơ bản đều được hình thành từ việc bầu cử của nhân dân (cả nghị viện. Hình thức chính thể cộng hòa đại nghị là hình thức chính thể mà ở đó Nghị viện bầu ra Tổng thống. 22. Các quốc gia có “Vua” (Nữ Hoàng. 30. Hình thức chính thể quân chủ nhị nguyên và quân chủ đại nghị là giống nhau vì ở đó quyền lực tối cao của nhà nước đều do nhà Vua và Nghị viện nắm giữ. biểu hiện qua quyền lực của Tổng thống – người đứng đầu cơ quan hành pháp. Hình thức chính thể quân chủ hạn chế còn có tên gọi khác là hình thức chính thể quân chủ lập hiến. Hoàng Đế. 32. 27. 34. có lãnh thổ toàn vẹn.

Lấy ví dụ thực tiễn để minh họa. CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG ĐỌC TÀI LIỆU Xã hội Cộng sản nguyên thủy có sự tồn tại của các quy tắc xử sự hay không? Có tồn (Người học phải trả lời được các câu hỏi sau đây khi đọc tài liệu ở nhà và nghe giảng) tại pháp luật hay chưa? Tại sao? 2. Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà nước. 1. 9. 14. Tập quán và những tín điều tôn giáo trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ là những quy tắc xử sự hình thành trật tự của xã hội. II. Nội dung của tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật. Quan điểm phi Mác-xít nhìn nhận về nguồn gốc pháp luật như thế nào? 4. 7. 10. 8.com Page 7 . 12. Sự tác động tích cực và tiêu cực của pháp luật đối với kinh tế là gì? Lấy ví dụ minh họa cho sự tác động này. Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. Chỉ có pháp luật mới mang tính chuẩn mực hành vi xử sự của con người. 15. Hiểu như thế nào khi nói pháp luật chỉ có thể được hình thành theo con đường Nhà nước bằng 2 cách: ban hành hoặc thừa nhận các quy phạm xã hội đang tồn tại. Quan điểm Mác-LêNin nhìn nhận về nguồn gốc pháp luật như thế nào? 3. Sự mâu thuẫn giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật sẽ làm kìm hãm sự phát triển của xã hội. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật? 9. 13. chính xác thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật. Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng. Nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản chất. 7. Tại sao pháp luật lại phụ thuộc vào kinh tế? Sự phụ thuộc ấy được thể hiện như thế nào? Lấy ví dụ minh họa. 17. nội dung của pháp luật. Nội dung của tính được bảo đảm bởi nhà nước của pháp luật. Lợi ích giai cấp thống trị luôn là sự ưu tiên và luôn là được lựa chọn có tính quyết định khi hình thành các qui định pháp luật. 8. 6. 18. Thế nào là hình thức tiền lệ pháp? Lấy ví dụ minh họa. thúc đẩy kinh tế phát triển. 11. 5.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . 11. Pháp luật là phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con người. Pháp luật có mối quan hệ như thế nào đối với chính trị? Lấy ví dụ thực tiễn để minh họa. Thế nào là hình thức tập quán pháp? Tập quán và tập quán pháp khác nhau như thế nào? Lấy ví dụ minh họa. đó chính là pháp luật.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT I. 16. 4. 2. Nguyên nhân của sự hình thành pháp luật chính là nhu cầu quản lý và phát triển của xã hội. Thế nào là hình thức văn bản pháp luật? nêu ưu và nhược điểm của hình thức văn bản pháp luật. Sự khác biệt cơ bản giữa quan điểm Chủ nghĩa Mác-LêNin và quan điểm phi Mác-xít về nguồn gốc pháp luật là gì? 5. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH (Người học đều phải chuẩn bị trước cho buổi thảo luận nhóm) 1. 6. 3. 19. Pháp luật luôn chỉ tác động tích cực đối với kinh tế. Tại sao pháp luật lại mang tính xã hội? Nội dung tính xã hội của pháp luật là gì? Hãy lấy ví dụ để chứng minh pháp luật mang tính xã hội. Mối liên hệ chặt chẽ giữa pháp luật và các quy phạm xã hội khác được thể hiện như thế nào? Lấy ví dụ thực tiễn để minh họa. Tại sao pháp luật lại mang tính giai cấp? Nội dung tính giai cấp của pháp luật là gì? Hãy lấy ví dụ để chứng minh pháp luật mang tính giai cấp. Nội dung của tính quy phạm phổ biến của pháp luật. 10. Pháp luật có mối quan hệ như thế nào đối với nhà nước? Lấy ví dụ thực tiễn để minh họa. Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người.

Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật. Một quan hệ xã hội không thể cùng bị điều chỉnh bởi pháp luật và quy phạm tập quán. Chức năng bảo vệ của pháp luật thể hiện ở việc pháp luật ghi nhận các quan hệ chủ yếu trong xã hội. 16. thể hiện trình độ pháp lý thấp. 14. 13. Chức năng điều chỉnh của pháp luật chính là việt pháp luật tác động vào ý thức con người. từ đó con người lựa chọn cách xử sự phù hợp với quy định của pháp luật. Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN 12. 15.com Page 8 .MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG .

Trình bày các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật? 11. 20. Quy phạm là gì? Quy phạm xã hội là gì? Tác động bằng quy phạm xã hội lên các quan hệ có ưu điểm gì so với phương pháp tác động trực tiếp hoặc Sự hình thành các quy phạm xã hội mang tính khách quan hay chủ quan? Quy phạm pháp luật là gì? Căn cứ vào đâu để phân biệt với quy phạm xã hội khác (như: quy phạm Nội dung đặc điểm do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận của quy phạm pháp luật là gì? Nội dung đặc điểm được Nhà nước bảo đảm thực hiện của quy phạm pháp luật là gì? Nội dung đặc điểm mang tính bắt buộc chung của quy phạm pháp luật là gì? Các quy phạm xã hội khác có Nội dung của quy phạm pháp luật thể hiện 2 mặt: cho phép và bắt buộc được hiểu như thế nào? Tính giai cấp có phải là đặc điểm của quy phạm pháp luật so với các quy phạm xã hội khác không? Tính được áp dụng nhiều lần có phải là đặc điểm của quy phạm pháp luật hay không? Cơ cấu của quy phạm pháp luật gồm những bộ phận nào? Giả định là gì? Vai trò. Trình bày sự khác biệt giữa phương pháp bình đẳng thoả thuận và phương pháp quyền uy phục tùng? 6. quy phạm tổ chức)? mang tính bắt buộc chung hay không? Cho ví dụ minh họa. 19. 31. 24. Thế nào là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật? 8. 28. yêu cầu và cách xác định bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật? Trình bày cách thức phân loại chế tài của quy phạm pháp luật? tác động tư tưởng? đạo đức. quy phạm tập quán. Phân loại hệ thống văn bản quy phạm pháp luật? 10. 16. Thế nào là chế định pháp luật? Cho ví dụ. Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. 21. Thế nào là ngành luật? Căn cứ để phân chia các ngành luật là gì? 5. 23. 22. 17. 18. 30. 25.com Page 9 . CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG ĐỌC TÀI LIỆU (Người học phải trả lời được các câu hỏi sau đây khi đọc tài liệu ở nhà và nghe giảng) 1.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . 26.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT. Thế nào là hiệu lực trở về trước (hồi tố) của văn bản quy phạm pháp luật? 15. 27. Trình bày hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật? 13. QUAN HỆ PHÁP LUẬT VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT BÀI 1: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT I. 4. yêu cầu và các xác định bộ phận quy định? Phân loại bộ phận quy định của quy phạm pháp luật? Chế tài là gì? Vai trò. yêu cầu và cách xác định bộ phận giả định của quy phạm pháp luật? Thế nào là giả định giản đơn và giả định phức tạp? Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật là gì? Vai trò. Trình bày hiệu lực về đối tượng của văn bản quy phạm pháp luật? 14. Sự khác biệt giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật? 9. 29. quy phạm tôn giáo. Trình bày hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật? 12. Khái niệm hệ thống pháp luật? 2. Có những ngành luật nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam? 7. Thế nào là hệ thống cấu trúc (bên trong) của pháp luật? 3.

9. Chỉ có quy phạm pháp luật mới có tính quy phạm. Nhà nước hoàn toàn không can thiệp vào các quan hệ pháp luật được điều chỉnh bằng phương pháp bình đẳng thoả thuận. Chỉ quy phạm pháp luật mới có tính bắt buộc. 16. 13. 15.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN 32. Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước. tổ chức ban hành. 4. 24. Chỉ có quy phạm pháp luật mới có đặc điểm được áp dụng nhiều lần trong một hiệu lực xác định. Chế tài của quy phạm pháp luật chính là biện pháp trách nhiệm pháp lý mà Nhà nước áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức không thực hiện đúng mệnh lệnh được nêu ở bộ phận quy định. Bộ luật là một trong những yếu tố thuộc hệ thống cấu trúc của pháp luật. Phương pháp quyền uy phục tùng chỉ được áp dụng trong những quan hệ mà một bên phải là Nhà nước. Quy phạm pháp luật luôn phải hội đủ 3 bộ phận: giả định. Trong hoạt động quản lý. 6. III. 12. Giả định của quy phạm pháp luật nêu lên hoàn cảnh. Tính xác định chặt chẽ của văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi mọi văn bản quy phạm pháp luật đều phải quy định cụ thể ngày phát sinh hiệu lực ngay trong văn bản đó. còn chế định pháp luật được thể hiện ra bên ngoài bằng các Chương trong các văn bản quy phạm pháp luật. 19. 10. Văn bản quy phạm pháp luật không thể điều chỉnh những quan hệ xã hội xuất hiện trước khi văn bản đó được ban hành. Tính giai cấp chỉ có ở quy phạm pháp luật. Quy định chính là quy phạm pháp luật khi thể hiện ra bên ngoài thành những điều luật. các cá nhân.com Page 10 . Chỉ có quy phạm pháp luật mới thể hiện tính giai cấp. 34. Ở Việt Nam. BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CƠ CẤU CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT Hãy xác định có bao nhiêu quy phạm pháp luật và cơ cấu của các quy phạm pháp luật đó trong các điều luật sau đây: Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. Một điều luật có thể gồm nhiều quy phạm pháp luật. 23. điều kiện xảy ra trong thực tế đời sống. 22. các cơ quan Nhà nước đều cần đến hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 11. Quy phạm pháp luật thể hiện ra bên ngoài bằng các điều luật. 5. 18. 3. Trình bày sự khác nhau giữa điều luật và quy phạm pháp luật? Trình bày các cách thức phân loại quy phạm pháp luật? Trình bày sự khác biệt giữa quy phạm pháp luật và pháp luật? CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH Hệ thống pháp luật là tập hợp có tính hệ thống của các văn bản quy phạm pháp luật. xác định phạm vi tác động của pháp luật. 21.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . 8. 17. Điều luật chính là hình thức thể hiện ra bên ngoài của quy phạm pháp luật. chỉ có Quốc Hội và Uỷ ban thường vụ Quốc Hội mới có quyền ban hành Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật. Quy phạm pháp luật chỉ có thể là quy phạm xã hội do Nhà nước cho phép tồn tại. (Người học đều phải chuẩn bị trước cho buổi thảo luận nhóm) 2. Hệ thống pháp luật (về cơ bản) chính là hệ thống các ngành luật và các văn bản quy phạm pháp luật của một quốc gia. Sự cưỡng chế Nhà nước là chế tài và ngược lại. 1. không có ở các quy phạm xã hội khác. II. nhưng một quy phạm pháp luật chỉ có thể thể hiện trong một điều luật. 20. 14. 7. quy định và chế tài. 33.

MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . Cá nhân. Trường hợp bên vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng trong thời hạn mà bên bị vi phạm ấn định. 25.com Page 11 . 3. bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình”. không ai được cưỡng ép hoặc cản trở. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 5. (Khoản 1 điều 258 Bộ luật Tố tụng Hình sự) “Sau khi bản án tử hình có hiệu lực pháp luật. triệt để. người bị kết án được gửi đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước”. Người nào đối xử tàn ác. 24. Phạm tội làm nhiều người tự sát thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm”. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải quyết định kháng nghị hoặc quyết định không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Việc xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng. nữ từ mười tám tuổi trở lên.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN 1. (Điều 3: Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính – Pháp Lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002) “Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng. Trong thời hạn bảy ngày. (Điều 9: Điều kiện kết hôn – Luật Hôn nhân gia đình) “Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: 1. (Điều 100. 2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. thường xuyên ức hiếp. (Điều 80 – Hiến pháp 1992): “Công dân có nghĩa vụ nộp thuế và lao động công ích theo qui định của pháp luật”. Trừ trường hợp có thoả thuận khác. kể từ ngày nhận được bản án và hồ sơ vụ án. Tội bức tử . 2. bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác. kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Trong thời hạn hai tháng. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật này”. Cá nhân chỉ bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nếu thuộc một trong các đối tượng được quy định tại các điều 23. 2. lừa dối bên nào. thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. Nam từ hai mươi tuổi trở lên. 6. mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật. không bên nào được ép buộc. 3. Quan hệ giữa chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và các loại chế tài khác – Luật Thương mại) “1. hồ sơ vụ án phải được gửi ngay lên Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và bản án phải được gửi ngay lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát. 26 và 27 của Pháp lệnh này”. 4. (Điều 299. tổ chức bị xử phạt hành chính khi có vi phạm hành chính do pháp luật quy định.Bộ luật Hình sự) “1. 2. công minh.

6. 6. Cho ví dụ minh hoạ. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể chính là hành vi pháp lý của chủ thể. Chủ thể không có năng lực hành vi thì không thể tham gia vào quan hệ pháp luật. 7. 13. 1. Quan hệ pháp luật luôn phản ánh ý chí của các bên tham gia vào quan hệ. 14. 5. 14. II. ngoài nước ngoài và người không có quốc tịch.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG ĐỌC TÀI LIỆU Trình bày khái niệm và nêu những đặc điểm của quan hệ pháp luật? Sự khác biệt giữa quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật? Trình bày nội dung đặc điểm tính ý chí của quan hệ pháp luật? Khái niệm chủ thể quan hệ pháp luật? Phân biệt khái niệm chủ thể quan hệ pháp luật và chủ thể pháp luật? Trình bày khái niệm và phân biệt năng lực pháp luật và năng lực hành vi? Trình bày mối quan hệ giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi? Thế nào là pháp nhân? Các điều kiện để trở thành một pháp nhân? Tổ chức không phải pháp nhân và pháp nhân khác nhau như thế nào? Cơ sở xác định thời điểm phát sinh và chấm dứt năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân? Sự khác biệt trong năng lực chủ thể của công dân. Nội dung của quan hệ pháp luật đồng nhất với năng lực pháp luật vì nó bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý.com Page 12 . Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí cá nhân. 4. Những quan hệ pháp luật mà Nhà nước tham gia thì luôn chỉ thể hiện ý chí của Nhà nước. 8. Năng lực pháp luật của mọi pháp nhân là như nhau. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH Chủ thể pháp luật chính là chủ thể quan hệ pháp luật và ngược lại. 2. Năng lực pháp luật của cá nhân phát sinh kể từ khi cá nhân được sinh ra. 9. 10.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN BÀI 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT I. Năng lực pháp luật của mọi cá nhân là như nhau. 16. 11. 10. (Người học phải trả lời được các câu hỏi sau đây khi đọc tài liệu ở nhà và nghe giảng) 11. 15. Năng lực pháp luật của Nhà nước là không thể bị hạn chế. Khách thể của quan hệ pháp luật là yếu tố thúc đẩy cá nhân. Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý do chủ thể đó tự quy định. 4. 16. 13. 8. Công dân đương nhiên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật. 3. 17. Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. 7. 15. 1. 3. 12. 9. Khi cá nhân bị hạn chế năng lực pháp luật thì đương nhiên cũng bị hạn chế năng lực hành vi. 17. tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật trên thực tế. Cơ sở xác định thời điểm phát sinh và chấm dứt năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân? Tại sao Nhà nước được xem là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật? Trình bày khái niệm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể quan hệ pháp luật? Thế nào là khách thể của quan hệ pháp luật? Thế nào là sự kiện pháp lý? Nêu các cách phân loại sự kiện pháp lý? Phân biệt sự biến pháp lý và hành vi pháp lý. 12. 5. 2. Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật sẽ trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật.

Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế. 22. 21. Năng lực pháp luật có tính giai cấp. 24. 28. Năng lực pháp luật của người đã thành niên thì rộng hơn so với người chưa thành niên. Nghĩa vụ pháp lý đồng nhất với hành vi pháp lý của chủ thể. 19. Năng lực hành vi của mọi cá nhân là như nhau. Người từ đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật. Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG .CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN 18. Đối với cá nhân. 27. 29. Người bị hạn chế năng lực hành vi thì không bị hạn chế năng lực pháp luật. Chủ thể hành vi pháp luật (lý) luôn là chủ thể của quan hệ pháp luật và ngược lại. Người bị kết án tù có thời hạn chỉ bị hạn chế năng lực hành vi mà không bị hạn chế năng lực pháp luật. còn năng lực hành vi thì không mang tính giai cấp. 20. 23. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật. năng lực hành vi gắn với sự phát triển của mỗi người và do cá nhân đó tự quy định. Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản luật. 25. 26.com Page 13 .

CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật. (Người học đều phải chuẩn bị trước cho buổi thảo luận nhóm) 2. Thế nào là thời hiệu để truy cứu trách nhiệm pháp lý? 24. mà nếu thiếu yếu tố này thì hành vi không đủ dấu hiệu để bị xem là hành vi vi phạm pháp luật. Hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra đều phải là sự thiệt hại về vật chất. 1. Tại sao “sự thiệt hại” trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật không phải là yếu tố bắt buộc trong mọi cấu thành vi phạm pháp luật? 8. Trong các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật. (lấy ví dụ minh hoạ) 10. Lỗi là gì? Trình bày sự khác nhau giữa các loại lỗi: cố ý trực tiếp. Thế nào là mặt chủ quan của vi phạm pháp luật? 9. CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG ĐỌC TÀI LIỆU Khái niệm vi phạm pháp luật? (Người học phải trả lời được các câu hỏi sau đây khi đọc tài liệu ở nhà và nghe giảng) 2. vô ý vì quá tự tin và vô ý do cẩu thả. Nêu và phân tích các dấu hiệu của vi phạm pháp luật? 3. Tại sao xem vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý là có mối quan hệ nhân quả? 20. Thế nào là trách nhiệm pháp lý? 18. Một vi phạm pháp luật có thể đồng thời vừa chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý không? Tại sao? II. chế tài và cưỡng chế nhà nước? 21.com Page 14 . Có thể nói Lỗi là thước đo của trách nhiệm pháp lý được không? Vì sao? 23. Ý nghĩa của việc tìm hiểu dấu hiệu của vi phạm pháp luật? 4. Thế nào là chủ thể của vi phạm pháp luật? 12. Phân biệt động cơ của vi phạm pháp luật và mục đích của vi phạm pháp luật? 11. Phân loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý? 25. Trình bày sự khác biệt giữa trái pháp luật và vi phạm pháp luật? 5. Phân biệt năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật và năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể vi phạm pháp luật. Phân biệt khách thể của quan hệ pháp luật và khách thể của vi phạm pháp luật? 16. Trình bày đặc điểm của trách nhiệm pháp lý? 19. Thế nào là khách thể của vi phạm pháp luật? 15. Trình bày các căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý? 22. Mọi biện pháp cưỡng chế Nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý. 4. Thế nào là năng lực trách nhiệm pháp lý? Nêu các yếu tố làm cơ sở cho việc xác định năng lực trách nhiệm pháp lý? 13. 17. hãy nêu các yếu tố có tính chất bắt buộc. 5. cố ý gián tiếp. 14. Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. Thế nào là mặt khách quan của vi phạm pháp luật? 6. Những quan điểm tiêu cực của chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật. Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . 1. 3. Trình bày nội dung mối quan hệ nhân quả của hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại cho xã hội? 7.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN BÀI 3: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ I. Phân biệt các khái niệm: trách nhiệm pháp lý.

Trong đó có Nguyễn Hoàng P . Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật gây ra đều phải được thể hiện dưới dạng vật chất.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . Một hành vi có thể đồng thời vừa là vi phạm pháp luật hình sự vừa là vi phạm pháp luật hành chính. 11. 16. Trương Ta m Phong (26 tuổi) đi xem máy về đến hẻm nhỏ gần nhà thì gặp Trương Anh Tài (24 tuổi). Tài đã bỏ chạy. Một lát sau. Đến khi Khánh chém Tài nhiều nhát làm Tài chảy máu nhiều thì Phong mới kêu Khánh dừng tay và kéo em trai chạy về nhà. để mặc Tài nằm ở đó. 19. Tài nhặt được cây tre quay lại tìm anh em Phong đánh và ẩu đả xảy ra. a) BÀI TẬP Xác định yếu tố lỗi trong các trường hợp sau: Bác sĩ Nguyễn Văn A sau khi khám bệnh cho chị Trần Thị B.người sống như vợ chồng với chị Lê thị Út là em gái của anh C. 8. 15. Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có thể là chủ thể của vi phạm pháp luật. trưa ngày 26-12-05. 1. A đã đập thật mạnh. 12. Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo. Mọi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý. 17. Nhiều lần gây sự vẫn chưa đuổi được vợ chồng C và N ra khỏi nhà. 9. Phong đã dừng xe nhường đường cho Tài qua trước. trong một lần nhậu đã tranh cãi dẫn đến đánh nhau. chị B đã tử vong ngay sau đó (cái chết được xác định chính từ nguyên nhân uống nhầm thuốc). III. tuyên phạt N 2 năm tù về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng. 13. 7. Sau khi uống thuốc nói trên. chửi mắng Phong. Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có lỗi. Sự thiệt hại thực tế xảy ra cho xã hội là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật.CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN 6.com Page 15 . nhưng không thể đồng thời vừa là vi phạm pháp luật hình sự vừa là vi phạm pháp luật dân sự. Trách nhiệm pháp lý là chế tài. 10. Thấy anh em Phong tìm đến. Ngày 29/5/ 2006 TAND tỉnh Bình thuận đưa vụ án ra xét xử. Quan điểm tiêu cực của các chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật đó. sẵn có chai rượu trong tay. Sau đó. 18. 14. Mọi biện pháp cưỡng chế nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý và ngược lại. Hành vi chưa gây thiệt hại cho xã hội thì chưa bị xem là vi phạm pháp luật. Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật. đánh N. vì quá chủ quan và tự tin về chuyên môn nên đã kê toa và bốc nhầm thuốc nhưng không hề hay biết. Một vi phạm pháp luật không thể đồng thời gánh chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý. Câu hỏi: Hãy (miêu tả) cấu thành của vi phạm pháp luật trong tình huống trên. 3. Nhưng khi đi ngang qua. Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật. P tìm tới gây sự. nhiều lần vào đầu của B. b) Nguyễn Văn A và Trần Văn B là bạn của nhau. Ngày 09/01/2007. máu chảy rất nhiều và A đi về bỏ mặc cho B nằm ở đó. Phong về kể cho e m t r a i l à Trương Quốc Khánh (17 tuổi) nghe và rủ Khánh đi tìm Tài để “dằn mặt” mà không hề có mục đích giết chết Tài. Tức nước vỡ bờ. Tài đã sinh sự. B đã tử vong trên đường đi cấp cứu (xác định nguyên nhân cái chết là do bị chấn thương sọ não và mất máu quá nhiều). Kết quả giám định Tài bị thương tật 14% vĩnh viễn. Sống trong ngôi nhà của cha mẹ chồng qua đời để lại nhưng không được sự hài lòng của một số chị em bên chồng nên vợ chồng C và N (Thành phố Phan thiết) luôn phải sống trong sự nhục mạ của anh chị em. Chủ thể vi phạm pháp luật có thể đồng thời chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý. 2. N đã đâm P một nhát dao vào ngực chết ngay sau đó.

com Page 16 .CÂU HỎI HỌC TẬP VÀ THẢO LUẬN Câu hỏi: Hãy (miêu tả) cấu thành của vi phạm pháp luật trong tình huống trên.MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG . Biên soạn: Dương Quốc Huy Email: phepcong2000@yahoo.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful