Tóm tắt đề tài

Bố cục của đề tài gồm 3 phần  Phần 1: Tổng quan về đề tài Phần này sẽ giới thiệu tại sao chọn đề tài, phạm vi của đề tài, tính cấp thiết của đề tài, đồng thời giới thiệu phương pháp nghiên cứu , cũng như các cơ sở lý thuyết của nghiên cứu.  Phần 2: Nội dung nghiên cứu Phần này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu được, gồm 3 phần: mô tả mẫu nghiên cứu, hành vi mua sắm trực tuyến, những yếu tố ảnh hưởng đến việc mua sắm trực tuyến  Phẩn 3: Kết luận và những đề xuất Kết luận về các kết quả của nghiên cứu, và đưa ra những đề xuất phù hợp

Mục lục

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1. 2. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ................................................................................. 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................... 1 2.1. 2.2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. Tổng quan thị trường thương mại điện tử Việt Nam............................. 1 Các đề tài nghiên cứu trước đây ........................................................... 4

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 7 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 7 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................. 8 GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................... 12 ĐỐI TƢỢNG VÀ TỔNG THỂ NGHIÊN CỨU ..................................... 13 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 13 9.1. Nghiên cứu tại bàn .............................................................................. 13 Mục đích ......................................................................................................... 13 Quy trình......................................................................................................... 14 9.2. Nghiên cứu định tính ........................................................................... 14 Mục đích ......................................................................................................... 14 Chọn mẫu ....................................................................................................... 15 Quy trình......................................................................................................... 15 9.3. Nghiên cứu định lượng ........................................................................ 15 Mục đích ......................................................................................................... 15 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 16 Chọn mẫu ....................................................................................................... 16

10.

NHỮNG GIỚI HẠN, HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI................................... 16

Giới hạn của đề tài ......................................................................................... 16 Hạn chế về kiến thức ..................................................................................... 16

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU ................................................................. 18 1.1. Mẫu nghiên cứu ................................................................................... 18

1.2. 1.3. 1.4. 1.5. 1.6. 2. 2.1. 2.2. 2.3. 2.4. 2.5. 2.6. 2.7.

Nơi cư trú ............................................................................................ 18 Giới tính .............................................................................................. 18 Thời gian sử dụng internet hàng ngày ................................................ 19 Chi tiêu hàng tháng ............................................................................. 20 Mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến ........................ 20 Các loại hàng hóa sinh viên thường chọn mua sắm trực tuyến.......... 21 Sự khác biệt trong chọn lựa các danh mục mua sắm trực tuyến. ....... 22 Các trang web sinh viên thường mua trực tuyến ................................ 26 Mức chi tiêu, mức giá sẵn sàng chấp nhận và tần suất mua trực tuyến 28 Tần suất mua sắm trực tuyến. ............................................................. 29 Tham chiếu trong mua sắm trực tuyến................................................ 30 Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của sinh viên ............................................................................................................. 31

HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN ................................................... 21

3. C C TỐ Ả ƢỞ G ĐẾN VIỆC MUA SẮM TRỰC TUYẾN ............................................................................................................... 33 3.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu ................................................ 33 Mô hình nghiên cứu ...................................................................... 33 Thang đo ....................................................................................... 34 ác định mối tương quan gi a các nhân tố và các yếu tố phụ thu c . 36 T nh tiện lợi và sự hài l ng ........................................................... 36 T nh thoải mái và sự hài l ng ....................................................... 36 ếu tố giá và sự hài l ng .............................................................. 37 hả n ng lựa chọn hàng hóa trong mua s m trực tuyến và sự hài ....................................................................................................... 38 T nh đáp ứng của trang web mua bán với sự hài l ng ................. 38 T nh đáp ứng của trang web mua bán với tần suất mua sắm trực ....................................................................................................... 38 ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và sự hài l ng của sinh ....................................................................................................... 39 3.1.1. 3.1.2. 3.2. 3.3. 3.3.1. 3.3.2. 3.3.3. 3.3.4. l ng 3.3.5. 3.3.6. tuyến 3.3.7. viên

Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) ................................. 34

3.3.8. tuyến 3.3.9. 3.4.

ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần số mua sắm trực ....................................................................................................... 39 ự hài l ng của sinh viên và tần suất mua sắm trực tuyến .......... 40

Phân tích hồi quy................................................................................. 40

PHẦN 3: KẾT LUẬ VÀ ĐỀ XUẤT
1. KẾT LUẬ VÀ ĐỀ XUẤT ...................................................................... 41

1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, với sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin và internet ở Việt Nam, các hoạt động giao dịch, mua bán trực tuyến dần trở nên sôi hơn, có hệ thống và được tổ chức bài bản hơn, đã trở thành một phần không thể thiếu đối với giới trẻ và đặc biệt là sinh viên. Sinh hiện nay là đối tượng trưởng thành trong kỉ nguyên internet, thấu hiểu và nắm bắt nhanh nhạy công nghệ, tiếp thu và ứng dụng những cái mới trên thế giới. Hoạt động, mua bán giao dịch đã xuất hiện và phổ biển ở các nước phương Tây từ hơn 1 thập kỉ trước, nhưng ở Việt Nam, loại hình này chỉ mới xuất hiện phổ biến từ 3~4 năm nay, cho nên trong tương lai khoảng 23 năm tới, khi cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Việt Nam tương đối hoàn thiện, thì loại hình thương mại điện tử (giao dịch và mua bán trực tuyến) sẽ bùng nổ và tăng trường mạnh mẽ, và sinh viên với tất cả sự năng động và tiếp nhận cái mới của mình sẽ trở thành nhóm khách hàng mục tiêu của loại hình này. Đó là lý do nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu về : " XU HƯỚNG MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM HIỆN NAY. ".

2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1.

Tổng quan thị trường thương mại điện tử Việt Nam

Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp, và với tình hình kinh tế vẫn chưa có nhiều tín hiệu khởi sắc, năm 2012 được dự báo sẽ chứng kiến sự phát triển hơn nữa của các loại hình thương mại điện tử ở Việt Nam. Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, trong năm 2011, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT khi nhiều doanh nghiệp lớn về TMĐT trên thế giới như Alibaba, Rakuten… đều có đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam. “Xu hướng này có thể sẽ rơ hơn trong năm 2012. Lĩnh vực TMĐT ở Việt Nam sẽ thu hút sự quan tâm lớn của các hãng TMĐT hàng đầu trên thế giới, cũng như của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài muốn triển khai hoạt động kinh doanh TMĐT ở Việt Nam”, ông Nguyễn Thanh Hưng, Tổng thư ký Hiệp hội TMĐT Việt Nam nhận định.

trong đó phát triển thông qua kênh thương mại điện tử đang là bước đi táo bạo của doanh nghiệp trong nền kinh tế suy thoái. hiện nay các doanh nghiệp trong nước đã biết tận dụng cơ hội đầu tư với những định hướng mới. phụ trách marketing của website vatgia.2 Kết quả khảo sát gần đây của Bộ Công thương với 2004 doanh nghiệp trong nước cho thấy. TS Lê Danh Vĩnh. tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện nay. trong đó có 70% tham gia website mua bán hàng hóa và nhiều doanh nghiệp đã đạt mức doanh thu chiếm đến 33% tổng doanh thu từ các kênh khác. Sàn giao dịch điện tử 5giay. nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Công Thương. Việc .com. Chủ tịch hiệp hội TMĐT Việt Nam cho rằng. Theo bà Mai Thu Trang. gần 100% doanh nghiệp đã ứng dụng TMĐT ở quy mô và cấp độ khác nhau.vn PGS. sự phát triển của TMĐT sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho những ai kinh doanh trực tuyến.

mua và duy trì tên miền. tiết kiệm chi phí và tìm tới những kênh tiếp cận khách hàng mới phù hợp hơn thông qua TMĐT. vatgia.6 triệu người dùng. giảm thiểu lưu kho tồn hàng. không cần quá nhiều kiến thức kinh doanh nên tiết kiệm được rất nhiều thời gian. với 4.vtc. chủ các gian hàng sẽ không phải đau đầu về việc tự mình thiết kế website. linh hoạt. chi phí. Kết quả thống kê của Ad Planner dựa theo dữ liệu tìm kiếm trên Google. Sau tác động của cuộc khủng hoảng tài chính đã khiến không chỉ các doanh nghiệp nhỏ mà cả các doanh nghiệp lớn cũng phải thu hẹp quy mô. chi phí thấp. thuê máy chủ. . bảo trì. Về tương quan vị thế giữa các đơn vị đang hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam. số liệu thống kê tháng 1/2012 của DoubleClick Ad Planner cho thấy.vn. đặc biệt có thể quản lý từ xa và gần như ai cũng có thể tham gia. qua các sàn giao dịch TMĐT. thậm chí miễn phí.3 đăng ký mở một gian hàng qua mạng hiện nay tương đối đơn giản.vn và ebank. kế đến là baokim. do người dùng tự nguyện chia sẻ trên mạng Internet. chiến lược tìm kiếm thị trường. chi phí marketing. Nếu tham gia một sàn thương mại điện tử có uy tín. 2012 được coi sẽ là một năm hứa hẹn cho sự bùng nổ mạnh mẽ hơn nữa với TMĐT Việt Nam. Rất nhiều bài học. câu chuyện thành công nhờ ứng dụng TMĐT đã được chia sẻ rộng rãi trong suốt năm qua.com đang là website thương mại điện tử số một tại Việt Nam. quản lý thuận tiện.

mạng xã hội. hệ thống thanh toán chưa nhất quán. 2. Các đề tài nghiên cứu trước đây Nghiên cứu của San Francisco Chronicle :" Thị trường mua sắm trực tuyến Việt Nam tăng trưởng bùng nổ " cho thấy các yếu tố nhân khẩu học của việt nam như : dân số trẻ. cổng thông tin điện tử.2. tỷ lệ dân thành thị cao. Trong khi đó. vị thế của các website TMĐT ngày càng củng cố vì vai trò của TMĐT ngày càng được nhà nước và xã hội chú trọng.com vẫn là website dẫn đầu trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam. . vatgia. tỷ lệ người sử dụng internet cao. Đây là website chuyên về thương mại điện tử (TMĐT) duy nhất lọt top 15 website hàng đầu trong nước. Tuy nhiên. theo công cụ xếp hạng Alexa. bỏ khá xa so với website thứ hai cùng nhóm là 5giay. Nghiên cứu còn chỉ ra trở ngại lớn nhất đối với hoạt động mua sắm trực tuyến ở Việt Nam hiện nay là hoạt động thanh toán. ưu tiên. Một điều đáng chú ý là các website có thứ hạng cao nhất thường thiên về các trang tin tức. sẵn sàng trong mua sắm đang là một thế mạnh cho trị trường mua sắm trực tuyến của việt nam có thể phát triển mạnh mẽ trong những năm ngần đây. còn vướng ở nhiều khu trung gian.vn ở vị trí số 22.4 Vatgia.com hiện được xếp thứ 11 tại Việt Nam.

. Nghiên cứu đã cho thấy những người thường mua quần áo. khả năng lựa chọn sản phẩm trong mua sắm trực tuyến (Product Selection). Nghiên cứu về " xây dựng thang đo để đo lường những lợi ích và nguy cơ trong mua sắm trực tuyến" của nhóm tác giả Sandra Forsythe.v). David Shannon.v. sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến (Ease/Comfort of Shopping ). Cụ thể là: Người tiêu dùng mua hàng qua mạng vì:  Tiết kiệm chi phí đi lại: 53%  Dễ dàng so sánh giá cả giữa các nhà bán lẻ trực tuyến so với các cửa hàng thực: 51%  Có thể mua sắm bất cứ khi nào mình thích: 69%  Không thích chen lấn tại cửa hàng vào những dịp lễ hội: 57% Người tiêu dùng không thích mua hàng qua mạng do:  Chi phí giao nhận và vận chuyển: 53%  Thích nhìn tận mắt và sờ tận tay sản phẩm: 51%  Thích đi ngắm và tìm sản phẩm yêu thích: 44%  Dễ dàng trả lại sản phẩm: 40% Nghiên cứu " xu hướng mua sắm qua mạng của cư dân TP. phụ kiện thời trang qua mạng có số lần mua sắm trực tuyến những hàng hóa khác (sách. Và cấu trúc cho những rủi ro bao gồm: Rủi ro về tài chính .. hàng điện tử. mà chủ yếu vì tính tiện lợi. yếu tố thanh toán vv. và Liu Chun Gardner trong tờ The Journal of Interactive marketing. Nghiên cứu cũng chỉ ra 1 số yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua hàng qua mạng của người dân thành phố HCM như yếu tố về sự tin tưởng với hàng hóa trên mạng. niềm vui trong mua sắm (Hedonic/Enjoyment). giày dép. HCM" năm 2009 của nhóm sinh viên trường ĐH Kinh tế Luật. Nghiên cứu đã xây dựng được thang đo cho những cấu trúc trong lợi ích của mua sắm trực tuyến như : Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến(Shopping Convenience).5 Nghiên cứu " hành vi mua sắm trực tuyến trong dịp lễ ở Mỹ " năm 2009 của công ty Nielsen. Chuanlan Liu. Nghiên cứu đã cho thấy người tiêu dùng mua hàng qua mạng không phải vì giá cả. vv.

khoảng 1/3 số người này sử dụng mạng Internet. biến phụ thuộc thường được sử dụng trong các cuộc nghiên cứu về hành vi và thái độ khách hàng trong mua sắm trực tuyến.6 (Financial risk). rủi ro về thời gian và sự tiện lợi (Time/Convinience Risk). Nghiên cứu đã trình bày và lý giải mô hình thái độ và hành vi khách hàng trong mua sắm trực tuyến. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong số 88 triệu người Việt Nam. 3. cũng như kế thừa một số kết quả đã có sẵn để làm cho nghiên cứu của chúng tôi đáng tin cậy hơn. Báo cáo " đánh giá các nghiên cứu về : thái độ và hành vi khách hàng trong mua sắm trực tuyến " của Na Li và Ping Zhang. Trên đây là những nghiên cứu chính mà chúng tôi sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu của nhóm. Đại học Syracuse. Đồng thời cung cấp những những biến độc lập. 89% trong tổng số người ở độ tuổi 2024 được nghiên cứu trả lời có sử dụng Internet trong tháng vừa qua nghiên cứu Net Index lần thứ 3 về xu hướng sử dụng Internet tại Việt Nam năm 2010. chủ yếu người trẻ sống ở thành phố và luôn sẵn sàng mua sắm. . của Yahoo và Kantar Việt Nam. rui ro về sản phẩm (Product risk). Độ tuổi sử dụng internet phổ biển nhất là từ 15-24 với 91% trong tổng số người ở độ tuổi 1519 được nghiên cứu trả lời có sử dụng internet trong tháng vừa qua.

Với biến độc lập là các yếu tố sẽ được liệt kê ở mục mô hình nghiên cứu. và biến phụ thuộc là " số lần mua sắm trực tuyến của sinh viên trong vòng 1 năm qua". thông qua phân tích. sinh viên. . Ngoài ra những đề tài về chủ đề mua sắm trực tuyến ở Việt Nam vẫn còn ít và chưa toàn diện. " mức độ hài lòng đối với hình thức mua sắm trực tuyến". Cho nên nhóm chúng tôi quyết định chọn sinh viên làm đối tượng nghiên cứu chính.HCM' Mục tiêu này nhằm chỉ ra các yếu tố nào tác động đến việc mua sắm trực tuyến của sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí minh. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Chúng tôi nhắm đến mục tiêu chính là phải ' xác định đƣợc những yếu tố tác động đến việc mua sắm trực tuyến đối sinh viên TP. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu chỉ tiến hành với những bạn sinh viên các trường đại học cao đẳng hệ chính quy trên địa bàn TP. " ý định tiếp tục mua sắm trực tuyến". muốn nghiên cứu sâu hơn về thương mại điện tử nói chung và mua sắm trực tuyến nói riêng. nhóm khách hàng mục tiêu của các hình thức thương mại điện tử. có trình độ cao. o Xác định được những sản phẩm thường được sinh viên giao dịch trực tuyến. 4. mua sắm trực tuyến trong những năm gần đây chính là nhóm đối tượng này. vì đây là đối tượng tương đối tự do về chi tiêu. Từ đó chúng tôi xác định những mục tiêu nhỏ hơn như. Do đó.7 Số người sử dụng Internet ở Việt Nam phần lớn ở độ tuổi 15-24. cho nên nhóm chúng tôi hy vọng đề tài có thể đóng góp phần nào làm tư liệu nghiên cứu cho những nhóm sau này. Hồ Chí Minh đã từng mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu sẽ cho thấy những yếu tố chính tác động đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên. 5. chúng tôi có thể xác định được những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc mua sắm trực tuyến của sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. nắm bắt công nghệ. mức độ hài lòng cũng như các loại sản phẩm sinh viên thường mua sắm trực tuyến. có thể thấy độ tuổi này đa phần là học sinh.

Các đặc tính này được chia thành hai nhóm.. Nhóm những điều kiện xã hội. tuổi tác.. Nhóm những yếu tố nội tại của người tiêu dùng.. niềm tin và thái độ với hình thức mua sắm trực tuyến. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lý thuyết hành vi ngƣời tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Amstrong Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Amstrong đã phát họa những đặc tính quan trọng ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng. nhóm chúng tôi chọn những yếu tố nội tại là giới tính. yếu tố tâm lý. . nhóm tham khảo trong mua sắm trực tuyến. trong bài nghiên cứu này. niềm tin. sự khác biệt vùng miền. văn hóa được sử dụng trong bài nghiên cứu này là gia đình.8 o Tìm ra thái độ và xác định được mức độ hài lòng của sinh viên và các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên 6. Những yếu tố này bao gồm nghề nghiệp.

9 ĐẦU VÀO Kích tố marketing Thương hiệu Giá cả Chiêu thị Phân Phối Kích tố phi marketing Kinh tế Chính trị Văn hóa Xã hôi Nhận dạng nhu cầu QUÁ TRÌNH Tìm kiếm thông tin Tâm lý Động cơ Kiến thức Nhận thức Nhân cách Thái độ Đánh giá thay thế Kinh nghiệm Mua hàng Thử mua Lập lại ĐẦU RA Đánh giá sau khi mua Mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng của Schiffman và Kanuk .

niềm vui trong mua sắm (Hedonic/Enjoyment). Lợi ích bao gồm : Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến(Shopping Convenience). . sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến (Ease/Comfort of Shopping ). rủi ro về sản phẩm (Product risk).10 Trong quá trình ra quyết định. rủi ro về thời gian và sự tiện lợi (Time/Convinience Risk). Thang đo mức độ nhận thức về lợi ích và nguy cơ trong mua sắm trực tuyến của trong tờ The Journal of interactive marketing Nghiên cứu trên chỉ ra các lợi ích và nguy cơ trong mua sắm trực tuyến. Sau khi mua hàng trực tuyến. mà cụ thể trong trường hợp bài nghiên cứu này là tác động đến niềm tin của họ đối với mua sắm trực tuyến. Tuy nhiên. tác động đến mức độ hài lòng của họ. Nhóm sẽ đi tìm hiểu liệu hai yếu tố này có tác động đến hành vi mua lặp lại của họ hay không. Sau quá trình nghiên cứu định tính. Những rủi ro bao gồm: Rủi ro về tài chính (Financial risk). quá trình mua hàng của mọi cá nhân có thể không đúng như trình tự các bước trong sơ đồ. khả năng lựa chọn sản phẩm trong mua sắm trực tuyến (Product Selection). người tiêu dùng sẽ có kinh nghiệm. đánh giá thay thế. nhóm chúng tôi đã điều chỉnh lại thang đo. tìm kiếm thông tin. từ đó tác động đến yếu tố tâm lý. người tiêu dùng phải trải qua ba giai đoạn: nhận dạng nhu cầu. ứng với từng loại sản phẩm khác nhau.

và mối quan hệ 2 chiều giữa sự thỏa mãn của khách hàng đối với các yếu tố trên. dịch vụ.11 và chỉ giữ lại ba cấu trúc là : Sự tiện lợi khi mua sắm trực tuyến(Shopping Convenience). Và cho thấy sự ảnh hưởng của 2 yếu tố những tính chất của người bán. nhóm chúng tôi chỉ chọn 1 vài yếu tố trên làm chủ đạo cho cuộc nghiên cứu của chúng tôi. Do quy mô của nghiên cứu không lớn. nhân khẩu học. và mua sắm trực tuyến. Thái độ và hành vi khách hàng trực tuyến: đánh giá nghiên cứu Nali và Ping Zhang. tính cách. sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến (Ease/Comfort of Shopping ). sản phẩm. sản phẩm. Đồng thời cho thấy mối liên hệ giữa các biến: thái độ đối với mua sắm trực tuyến. chất lượng trang web đến với sự thỏa mãn của khách hàng. Chi tiêt về mô hình nghiên cứu của nhóm sẽ được trình bày ở phần sau. Đại học Syracuse Mô hình cho thấy mối quan hệ giữa môi trường bên ngoài. dịch vụ. . quyết định mua. ý định mua sắm trực tuyến. những tính chất của người bán. chất lượng trang web ảnh hưởng đến thái độ mua sắm trực tuyến. khả năng lựa chọn sản phẩm trong mua sắm trực tuyến (Product Selection).

GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Mô hình nghiên cứu Tính tiện lợi H1 Tính thoải mái H2 H3 Sự hài lòng Giá cả H4 Khả năng chọn lựa hàng hóa H7 H5 H5a H6 H6a Tần suất mua sắm trực tuyến Khả năng đáp ứng của trang web Sự tin tƣởng H1: Tính tiện lợi có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H2: Sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H3: Các yếu tố về giá trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H4: Khả năng lựa chọn hàng hóa trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H5: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên .12 7.

ĐỐI TƢỢNG VÀ TỔNG THỂ NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên trên địa bàn TP. và đã từng mua sắm trực tuyến trong vòng 6 tháng gần đây.. Tổng thể nghiên cứu là tất các các sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí có sử dụng internet hằng ngày. thời gian sử dụng Internet hằng ngày. giá trị của thị trường. và xu hướng phát triển trong những năm gần đây. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 9. được chúng tôi sử dụng để phân tích hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên.1. Những thông tin hữu ích trên có thể giúp ích cho chúng tôi trong bước tiếp theo của nghiên cứu. chung nhất về thị trường mua sắm trực tuyến.13 H5a: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến H6: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến H7: Sự hài lòng của sinh viên có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến Các giả thuyết ngoài mô hình: Chi tiêu hàng tháng có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến Chi tiêu hàng tháng có mối tương quan dương với mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trưc tuyến Ngoài ra còn có các biến phụ khác như giá cả. Những thông tin về tiềm năng phát triển của thị trường.. 9.  Những thông mà chúng tôi sẽ cố làm rõ khi nghiên cứu tại bàn:  Số lượng sinh viên tiếp cận với internet? . nguồn tham chiếu. 8.HCM và những yếu tố tác động đến nó. mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp. Nghiên cứu tại bàn Mục đích Nghiên cứu tại bàn sẽ giúp chúng tôi tận dụng những nguồn dữ liệu thứ cấp có sẵn để có 1 cái nhìn tổng quan. .

chúng tôi sẽ kế thừa và sử dụng những kết quả đã được nghiên cứu trước trong lĩnh vực tương tự. dịch vụ nào được giao dịch trực tuyến phổ biến trong những năm hiện nay?  Số lượng những sàn giao dịch trực tuyến và khả năng sẵn sàng của doanh nghiệp cho hoạt động giao dịch trực tuyến?  Những chiêu thức chiêu thị nào thường được áp dụng cho hoạt động mua bán trực tuyến?  Những hình thức thanh toán. cũng như là những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên. mua bán trực tuyến?  Những thuận lợi. hiểu rõ và xác định thái độ của sinh viên đối với loại hình này.14  Những sản phẩm. cần thiết phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu.2. 9. Tiếp đó. Nghiên cứu định tính sẽ tập trung vào tìm hiểu và khám phá những nhóm sản phẩm. Nghiên cứu định tính Mục đích Nghiên cứu định tính sẽ giúp chúng tôi tiếp cận sâu hơn với sinh viên. khám phá được những gì đang diễn ra trong hoạt động mua sắm trực tuyến của sinh viên. dịch vụ nào thường được sinh viên mua bán . ngoài ra. dịch vụ gì và thông qua các kênh nào ? . giá trị xu hướng phát triển của thị trường mua sắm trực tuyến? Quy trình Dự liệu phục vụ cho việc nghiên cứu tại bàn này là những dữ liệu thứ cấp được chúng tôi thu thập trên Internet. Nghiên cứu định tính sẽ trả lời những câu hỏi sau:  Sinh viên mua sắm trực tuyến những sản phẩm. giao dịch trực tuyến ?  Những phân khúc khách hàng chính trong hoạt động giao dịch. hạn chế khi mua sắm trực tuyến?  Tiềm năng. nghiên cứu định lượng sẽ được tiến hành để cung cấp những thông tin trên dưới dạng số liệu cụ thể. giao dịch trực tuyến. các tạp chí chuyên ngành. cung cấp những thông tin chi tiết.

Đồng thời nó còn cung cấp dữ liệu trực quan về mức độ hài lòng. Kết quả của bảng câu hỏi sẽ cho ra những số liệu cụ thể về những thông tin muốn nghiên cứu. tìm hiểu sâu về những thông tin muốn nghiên cứu.15  Những hình thức thanh toán. giao dịch nào được ưa chuộng sử dụng ?  Những nguyên nhân tại sao khiến sinh viên chọn mua sắm trực tuyến?  Những yếu tố tác động đến hoạt động mua sắm trực tuyến của sinh viên ?  Các mức giá sinh viên sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến ?  Tần suất sử dụng Internet của sinh viên ?  Ý kiến của sinh viên về độ tin tưởng. từ đó cho thấy được nhóm sản phẩm. dịch vụ nào là quan trọng và chiếm phẩn lớn trong các hoạt động mua sắm trực tuyến của sinh viên. Sử dụng bảng hỏi nghiên cứu định tính và dừng hỏi khi không còn có những thông tin mới ( phương pháp bão hoà). Thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi sẽ được tiến hành theo 2 cách: phát bảng câu hỏi trực tiếp và sử dụng bảng câu hỏi trực tuyến. sẽ cho ta thấy tác nhân chính trong việc chọn mua . Mục đích Nghiên cứu định lượng sẽ lượng hoá ở dạng phầm trăm các nhóm sản phẩm. 9.3. khả năng đáp ứng khi mua sắm trực tuyến ? Chọn mẫu Chọn mẫu theo phương pháp bão hoà Dự tính số lượng mẫu : 10 Quy trình Phỏng vấn hỏi trực tiếp. dịch vụ thường được sinh viên mua sắm trực tuyến. Từ việc phân tích những nguồn dữ liệu trên. những nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng sẽ sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin trên diện rộng.

Zing.HCM. đề tài chỉ nêu ra những kết quả có thể nhận thấy được trong phạm vi nghiên cứu. ĐH Bách Khoa. cá diễn đàn công nghệ. ĐH KHTN. thông qua công cụ google forms. các website mua bán. giá trị phân biệt của các khái niệm (phân tích CFA). toàn vẹn hơn. Phương pháp mô hình cấu trúc được sử dụng để kiểm định độ tin cậy. đầy đủ hơn. đồng thời kiểm định các quan hệ giả thuyết nghiên cứu. nên nghiên cứu chỉ có thể được tiến hành trên 230 bạn sinh viên của các trường đại học trên địa bàn TP. và trên các kênh như Facebook. Phương pháp nghiên cứu Các thang đo trong mô hình nghiên cứu được xây dựng bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá và kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha. sẽ hoàn thành đề tài một cách tốt hơn. 10. ĐH Sài gòn. Chọn mẫu Mẫu nghiên cứu là 250 sinh viên thuộc các trường đại học trên địa bàn thành phố hồ chí minh : ĐH Mở TP. Ngoài ra về cơ sở lý thuyết. nhưng khó có thể tránh được các sai sót do khác biệt văn hóa và khác biệt nhân khẩu học. NHỮNG GIỚI HẠN. ĐH Kĩ thuật công nghệ. Đại học Ngân hàng. phần lớn dựa vào những nghiên cứu được ứng dụng ở nước ngoài. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI Giới hạn của đề tài Do thời gian gấp rút. mô hình phân tích của nhóm. cho nên kết quả có thể không phản ánh được đầy đủ tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. ĐH Kinh Tế. 80 mẫu khảo sát được tiến hành trực tuyến. ĐH KHXH và NV.16 sắm trực tuyến và khả năng chuyển từ các hoạt động giao dịch truyền thống sang hoạt động mua sắm trực tuyến. Nhóm chung tôi xin tiếp nhận mọi ý kiến đóng góp để có cơ hội. Hạn chế về kiến thức .HCM. mặc dù đã được điều chình thông qua các nghiên cứu định tính. Trong đó 170 mẫu khảo sát được tiến hành theo phương pháp phỏng vấn trực tuyến. Yahoo. từ đó dự báo được xu hướng phát triển của loại hình này.

đã giúp chúng tôi phần nào tự tin để tiếp tục thực hiện đề tài này. thiếu sót nếu có trong đề tài hoàn toàn là do kiến thức chưa hoàn chỉnh cũng như thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học của nhóm chúng tôi.S Trịnh Thùy Anh và một số giảng viên bộ môn khác.17 Nhóm chúng tôi chủ yếu là những sinh viên năm thứ 2 lại là lần đầu tham gia nghiên cứu khoa học. cho nên thiết nghĩ không thể tránh khỏi những sai lầm do thiếu kiến thức và kinh nghiệm. Nhưng được sự hỗ trợ nhiệt tình của Giảng viên hướng dẫn : T. . Cho nên. những hạn chế.

2.HCM là 43%. tức là trả lời đầy đủ các câu hỏi và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 1. theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Tổng cộng quy mô mẫu là 207.3. nhưng chỉ có 127 bảng hỏi là hợp lệ. tỷ lệ sinh viên tạm trú tại thành TP.18 PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Nơi cư trú Biểu đố 1: Biểu đồ thể hiện nơi cư trú của mẫu được khảo sát Chúng tôi giả định sinh viên có quê quán tại thành phố hồ chí minh sẽ có hành vi mua sắm trực tuyến khác với các sinh viên ở nơi khác. Mẫu nghiên cứu Trong quá trình nhóm chúng tôi thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi. Giới tính . Tỷ lệ sinh viên có hộ khẩu ở TP. số lượng bảng câu hỏi của chúng tôi là 170. Sau đây là mô tả 1 số đặc trưng của mẫu 1. 1.1. cho nên chúng tôi đưa biến nơi cư trú vào quan sát. Ngoài ra chúng tôi còn thu thập được 80 mẫu khảo sát trực tuyến hợp lệ thông qua công cụ google forms.HCM là 57%.

4. nhưng trong quá trình xử lý dữ liệu. Tỷ lệ sinh viên Nữ trong mẫu nghiên cứu là 58%.19 Biểu đồ 2: Biều đồ thể hiện tỷ lệ nam nữ trong mẫu được chọn Dù đã cố gắng trong khâu chọn mẫu để cho tỷ lệ nam và nữ cân bằng nhau. chúng tôi đã loại một số bảng câu hỏi không đạt yêu cầu. nữ chênh lệch là khá cao. Thời gian sử dụng internet hàng ngày Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện thời gian sử dụng Internet hàng ngày của sinh viên . tỷ lệ sinh viên Nam là 42%. 1. cho nên tỷ lệ nam.

CĐ trên địa bàn TP. 65% sinh viên được khảo sát có thời gian sử dụng internet từ 1 đến 5h hàng ngày. Chi tiêu hàng tháng Vì tổng thể nghiên cứu là các bạn sinh viên trên các trường ĐH. chiếm phần lớn. 30% sinh viên có số thời gian sử dụng trên 5h hàng ngày. Cho nên chúng tôi đưa biến này vào quan sát. có mức chi tiêu từ 1 đến 2triệu. Mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến . 1. Kết quả ban đầu cho thấy.5. đa số sinh viên có thời gian sử dụng Internet nhiều trong ngày. Chỉ có 5% trong số sinh viên được hỏi sử dụng Internet dưới 1h một ngày. Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện chi tiêu hàng tháng của sinh viên được khảo sát 1.6. Nhóm chúng tôi muốn tìm hiểu xem thời gian sử dụng Internet hàng ngày của sinh viên liên quan như thế nào đến hành vi mua sắm trực tuyến. Điều này cho thấy sinh viên là đối tượng rất tiềm năng để thúc đẩy thị trường mua sắm trực tuyến phát triển. 32% sinh viên. Trong đó.20 Trong mua sắm trực tuyến thì thời gian sử dụng Internet là 1 biến số quan trọng. cho nên mức chi tiêu hàng tháng của nhóm đối tượng này chủ yếu là từ 1 đến 5 triệu/ tháng. Chỉ có 4% sinh viên có mức chi tiêu trên 5triệu/ tháng.HCM.

đa số sinh viên sẵn sàng chi trả để mua sắm trực tuyến mà không cần cân nhắc hoặc cân nhắc ít nếu món món hàng đó trị giá dưới 500.21 Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện mức giá sẵn sàng chấp nhận trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Kết quả cho thấy rằng. Rất ít sinh viên sẵn sàng chấp nhận bỏ ra trên 1. chiếm 33%. các phụ kiện thời trang " có tỉ trọng cao nhất. các mặt hàng thuộc nhóm " Quần áo. 2. Trong đó.000 đ ( 3%). Các loại hàng hóa sinh viên thường chọn mua sắm trực tuyến Biểu đồ 6: Biều đồ tròn thể hiện cơ cấu các mặt hàng sinh viên thường mua sắm trực tuyến Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy tổng quan về cơ cấu cái loại mặt hàng mà sinh viên thường mua sắm trực tuyến.000 vnđ. Kế tiếp theo đó là " Các .1. giầy dép. để mua sắm trực tuyến.000. HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN 2.

giày dép cũng chiếm phần lớn trong cơ cấu chi tiêu.com. 11%. Ngoài ra.com. sách và các tặng phẩm. ngoài các khoản chi tiêu cho ăn. đối với sinh viên. cungmua. Cho nên hình thức mua hàng theo nhóm ngày càng được sinh viên ưa chuộng. Các hàng điện tử. là thời điểm nở rộ của các loại hình kinh doanh theo nhóm. uống. tiện lợi. Từ năm 2010 đến nay.22 phiếu giảm giá (coupon)" chiếm 30%.HCM. offers thường là các dịch vụ ăn uống. giầy dép.vn. Điều đó lý giải tại sao các mặt hàng thuộc nhóm " Quần áo. các phụ kiện thời trang " chiếm tỉ trọng cao trong danh mục các mặt hàng sinh viên thường mua sắm trực tuyến. vui chơi. Chúng tôi muốn tìm hiểu xem liệu có sự khác biệt và khác biệt như thế nào trong hành vi chọn lựa các mặt hàng theo giới tính và nơi cư trú. với sự xuất hiện của hàng loạt các website mua theo nhóm như nhommua. Vì tổng thể nghiên cứu là sinh viên trên địa bàn TP. muachung. giải trí. linh kiện các loại. 2. hotdeal. các deals. Sự khác biệt trong chọn lựa các danh mục mua sắm trực tuyến. rất phù hợp với nhu cầu của sinh viên. . giải trí. sinh viên lại là nhóm đối tượng dễ thích nghi với cái mới.com. sản phẩm handmade lần lượt chiếm tỷ trọng 12%.2. 11%. thì khoảng chi tiêu cho quần áo. ta còn nhận thấy nhóm là " Các phiếu giảm giá (coupon)" cũng chiếm tỉ trọng khá cao trong danh mục ( 30%). thêm vào đó là những ưu điểm của mua hàng theo nhóm như : giá rẻ.

làm đẹp). đối với các đối với các mặt hàng thuộc nhóm " Quần áo. giầy dép.23 Biểu đồ 7: Biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt trong lựa chọn mặt hàng theo giới tính Ta có thể dễ dàng nhận thấy. kết quả cho thấy.9% đối với các bạn Nữ. Trong khi đó nhóm " hàng điện tử. Sự chênh lệch về nhóm hàng sách và các tặng phẩm.1% so với 23. sản phẩm làm bằng tay giữa 2 giới là không nhiều. . Sự khác biệt này có thể là do các gói dịch vụ giảm giá mà các công ty mua hàng theo nhóm cung cấp phù hợp hơn đối với nhu cầu của các bạn Nữ sinh viên ( các mặt hàng thời trang. dịch vụ ăn uống. các linh kiện điện tử" thì sự chú ý lại nghiên trội về phía các bạn Nam với tỉ lệ 76. Kết quả này phù hợp với các đặc tính trong tâm lý và hành vi tiêu dùng giữa theo giới tính. Một kết quả khác đáng chú ý là đối với nhóm " các phiếu giảm giá (coupon)".8% của các bạn nam sinh viên.2% so với 39. các bạn Nữ sinh viên quan tâm nhiều hơn đến hình thức mua hàng theo nhóm so với các bạn Nam sinh viên ( 64% so với 36%). các phụ kiện thời trang " sự quan tâm về nhóm hàng này trong mua sắm trực tuyến thuộc về các bạn nữ viên với tỷ lệ 60.

7% Quần áo.7% Bảng 1: Bảng so sánh sự khác biệt của nam. các phụ kiện thời trang Hàng điện tử.1% 46.8% 76. Xem biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt bên dưới.8% 59. đối với nhóm mặt hàng "Quần áo.2% 40.8% các bạn nam sinh viên). Ta có thể thấy. quà tặng 66. sự chênh lệch là gần gấp đôi ( 66. giầy dép. .0% 39.24 Tiếp theo chúng tôi sẽ bổ sung thêm biến quan sát " Nơi cư trú " để xem sự khác biệt trong hành vi mua sắm.0% 60. sự khác biệt trong chọn lựa nhóm hàng này theo giới tính là rất cao đối với các bạn sinh viên từ các tỉnh khách đến TP.4%).4% 39. linh kiện điện tử các loại Các phiếu giảm giá (coupon) Sách các loại Các sản phẩm handmade.8% 50.0% 32.HCM Nam 47.3% TP. sự chênh lệch theo giới tính là không lớn cho nhóm hàng này đối với các bạn sinh viên sống ở TP.9% 53.3% Nữ 52.6% 60.0% 67. Các sự khác biệt trong các mặt hàng còn loại có ý nghĩa không nhiều. HCM và tạm trú ở TP.2 % nữ sinh viên quan tâm đến nhóm hàng này so với 33.7% 23.HCM học tập.HCM trong các loại hàng hóa được mua trực tuyến Dựa vào bảng trên so sánh trên.2% 24. giầy dép. các phụ kiện thời trang ".HCM Nữ Nam 33.HCM chú ý đến vẻ bề ngoài và xu hướng thời trang hơn so với các bạn Nam sinh viên đến từ các tỉnh khác.2% 50.HCM là là không lớn (5. Điều này cho thấy các bạn Nam sinh viên ở TP. Trong khi đó.3% 76. nữ sinh viên có hộ khẩu ở TP. Có hộ khẩu ở Tạm trú ở TP.

nữ sinh viên có hộ khẩu ở TP. HCM và tạm trú ở TP.25 Biểu đồ 8: Biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt của nam.HCM trong các loại hàng hóa được mua trực tuyến .

muachung.26 2.com vào cuối năm 2010. đến nay những trang web kinh doanh theo mô hình mua theo nhóm đã lên đến hàng trăm.HCM trong 2 năm gần đây. hotdeal. đủ mọi thành phần. Các trang web sinh viên thường mua trực tuyến Biểu đồ 9: Biểu đồ tròn thể hiện các loại trang web sinh viên thường chọn để mua sắm trực tuyến Kết quả thống kê về các loại trang web sinh viên thường mua sắm trực tuyến cho thấy sinh viên thường mua sắm trực tuyến nhiều nhất ở các trang mua theo nhóm (37%)..com. mạng xã hội và các diễn đàn chiếm lần lượt là 17% và 13%.vn . đủ mọi lứa tuổi. Tuy nhiên trong những năm tiếp theo khi loại hình . sự chú ý của sinh viên đối với mua sắm trực tuyến đã chuyển dần sang loại hình mua theo nhóm. loại hình chủ yếu nhắm đến giới trẻ. cungmua. tuy nhiên. tiếp đến là các sàn giao dịch thương mại điện tử chiếm 24%.com.3. Nhưng trong những năm gần đây với sự phát triển ồ ạt của các trang mua theo nhóm. Điều này minh chứng cho tốc độ tăng trưởng nhanh của loại hình mua theo nhóm ở thị trường TP.vv.com. tiếp đến là các sàn giao dịch thương mại điện tử chiếm 24%. với sự ra đời của người tiên phong là trang nhommua.v. Tổng quan về thị trường thương mại điện tử ở Việt Nam thì các sàn giao dịch điện tử vẫn giữ vai trò quan trọng nhất trong thói quen mua sắm trực tuyến. với hàng trăm trang web kinh doanh theo mô hình mua theo nhóm xuất hiện trong 2 năm qua.. đối tượng nhắm đến của các trang này rất đa dạng. Điều này lý giải cho kết quả sinh viên thường mua sắm trực tuyến nhiều nhất ở các trang mua theo nhóm (37%). với những tên tuổi lớn như nhommua.

Đến nay mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu đối với đại đa số giới trẻ ở các thành phố lớn. chứ không đơn thuần là chì giới thiệu sản phẩm như những năm gần đây. Alexa. Mạng xã hội là 1 khái niệm chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây. Viễn Thông A. sờ tận tay). nhanh chóng. tích hợp cả hệ thống thanh toán trực tuyến cũng như hình thức thanh toán truyền thống để khách hàng có thể trực tiếp chọn mua và thanh toán trực tuyến. được nhiều người biết đến.27 mua theo nhóm đã bão hòa. hệ thống bán lẻ trực tuyến của các công ty trên đã từng bước vượt qua những trở ngại từ phía khách hàng như yếu tố niềm tin. Với thị phần mạng xã hội đang nằm phần lớn trong tay Zing me và Facebook .Theo các công cụ Google Ad Planner.người tiêu dùng lo lắng không biết chất lượng món hàng có tốt không (vì không được thấy tận mắt. hàng có bị giao trễ hay không. Từ đó dần dần chiếm được lòng tin nơi khách . Thế Giới Di Động . bắt đầu từ giữa năm 2009 với những tên tuổi lớn như Zing me . M t trong nh ng chương trình khuyến mãi để thúc đẩy mua sắm trực tuyến của công ty Thế giới đi đ ng n m 2011 Năm 2011 là năm các nhà bán lẽ lớn đã có thương hiệu và xây dựng được được hệ thống phân phối. Được đa số giới trẻ ưa thích và sử dụng. cho nên mạng xã hội ngày càng trở thành một kênh mua sắm trực tuyến hiệu quả cho giới trẻ nói chung và sinh viên nói riêng. các sàn giao dịch điện tử với hệ thống thanh toán và cơ sở hạ tầng thanh toán trực tiếp từng bước phát triển và hoàn thiện sẽ lấy lại vị thế của mình trong mua sắm trực tuyến. hệ thống giao dịch thanh toán an toàn. giá thấp hơn khi mua tại cửa hàng từ 2 đến 5%. Hoàn Long cùng lúc triển khai kênh bán lẽ trực tuyến. Với thế mạnh là thương hiệu uy tín. bán lẻ uy tín khắp như Nguyễn Kim. yếu tố chất lượng sản phẩm. thuận tiện. sản phẩm được đảm bảo chất lượng. Facebook ViệtNam.

Từ đó cho thấy mức chi tiêu càng cao thì mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến càng cao. Từ 60% sinh viên có chi tiêu dưới 1 triệu chấp nhận phổ giá từ 100 đến 500 nghìn tăng dần cho đến 80% sinh viên có chi tiêu từ 3 đến 5 triệu chấp nhận phổ giá này. 15% sinh viên có chi tiêu từ 3 đến 5 triệu chấp nhận mức giá này). dần được chấp nhận ở nhóm sinh viên có chi tiêu từ 2 đến 5 triệu.4. . Hệ thống bán lẽ trực tuyến của các nhà bán lẻ lớn mới cũng đã thu hút được sự chú ý của sinh viên với 8% sinh viên được khảo sát nói thường mua sắm trên các kênh bán lẻ trực tuyến này. 2. ( 12. Phổ giá từ 100 đến 500 nghìn được sinh viên chấp nhận nhiều nhất và tăng dần theo chi tiêu. Các sản phẩm được bán trực tuyến của các nhà bán lẻ trên chủ yếu là các sản phẩm công nghệ. mức giá sẵn sàng chấp nhận và tần suất mua trực Biểu đồ 10: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi mức giá chấp nhận mua sắm trực tuyến theo chi tiêu Ta có thể nhận thấy 1 điều. tuyến Mức chi tiêu.28 hàng và tiếp tục phát triển mạnh. cho nên ít sinh viên chọn mua sắm trực tuyến trên kênh bán lẻ này. Phổ giá từ 500 ngàn đến 1 triệu. cho nên mức giá khá cao so với số tiền sinh viên sẵn sàng bỏ ra để giao dịch trực tuyến.7% sinh viên được hỏi có chi tiêu từ 2 đến 3 triệu chấp nhận mức giá này. hàng điện tử.

05. với hệ số tương quan Pearson r = 0.5. 16% đối tượng được khảo sát nói rằng trong năm qua họ mua sắm trực tuyến nhiều hơn 10 lần. Tần suất mua sắm trực tuyến.456 ( có ý nghĩa thống kê). Biểu đồ 11: Biểu đồ thể hiện tuần suất mua sắm trực tuyến của sinh viên trong năm Đa số sinh viên được khảo sát trả cho biết rằng trong năm qua họ chỉ mua sắm trực tuyến từ 1 đến 3 lần ( chiếm 48%). Đây là đối tượng ít khi mua sắm mua sắm trực tuyến.29 Qua phân tích mối quan hệ tương quan mức giá sẵn sàng chấp nhận khi mua sắm trực tuyến và chi tiêu cho thấy giá trị p < 0. chứng tỏ tần suất mua sắm và chi tiêu có mối tương quan dương và khá mạnh với nhau. 2. Đây là đối tượng rất thường xuyên mua sắm trực tuyến. .

30 Biểu đồ 12: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong tần suất mua sắm trực tuyến dựa theo mức chi tiêu Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy tần suất mua sắm trực tuyến thay đổi tùy theo mức chi tiêu. bình luận trên mạng của người mua trước.7% ở mức chi tiêu dưới 1 triệu lên 25% ở mức chi tiêu từ 3 đến 5 triệu.4% ở mức chi tiêu dưới 1tr lên 35% ở mức chi tiêu từ 3 đến 5 triệu. với hệ số tương quan Pearson r = 0. Tuần suất mua sắm trên 10 lần cũng tăng thêm khi chi tiêu tăng lên từ 4. 2. chứng tỏ tần suất mua sắm và chi tiêu có mối tương quan dương với nhau. tần suất mua sắm trực tuyến thường xuyên càng nhiều ( 7 đến 10 lần) tăng dần từ 6. yahoo. Qua phân tích mối quan hệ tương quan giữa tuần suất mua sắm trực tuyến và chi tiêu cho thấy giá trị p < 0. Tham chiếu trong mua sắm trực tuyến Bốn biến quan sát : Tôi thường hỏi ý kiến bạn bè trước khi mua hàng trực tuyến. Chi tiêu càng cao. Tôi thường tham khảo các ý kiến. Tôi thường hỏi ý kiến gia đình trước khi mua hàng trực tuyến. .6. đánh giá.05. Tôi thường tìm kiếm thông tin về thông tin người bán trên các công cụ tìm kiếm ( google.361( có ý nghĩa thống kê).

Trong khi đó. sinh viên chủ yếu tham khảo. 2.. chứng tó rất ít sinh viên mua sắm trực tuyến hỏi ý kiến của người thân.174 và 4.783. viên Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của sinh . và " Công cụ tìm kiếm" mean = 5.85 < 4. gia đình để ra quyết định mua.31 bing. người bán trên internet. đánh giá sản phẩm. . các nguồn tham chiếu truyền thống như " hỏi ý kiến người thân. gia đình " có giá trị trung bình mean = 3. bình luận trên mạng". Với gá trị trung bình tương đối cao của 2 nguồn tham chiếu : " ý kiến.7. đánh giá..) được đặt ra để do lường hành vi tham chiếu trong mua sắm trực tuyến của sinh viên Biểu đồ 13: Biều đồ thể hiện giá trị trung bình của các biến quan sát trong hành vi tham chiếu của sinh viên Có thể thấy trong mua sắm trực tuyến.

Khi được yêu cầu xếp hạng từ quan trọng nhất đến kém quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của sinh viên. Kế tiếp đó là yếu tố giá ( 34%) . Có 38% sinh viên cho rằng chất lượng sản phẩm đảm bảo là yếu tố quan trọng trong nhất khiến cho họ quyết định mua trực tuyến.32 Biểu đồ 14: Biểu đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của sinh viên. Tính tiện lợi và và chủng loại sản phẩm đa đạng không phải là các yếu tố hấp dẫn khiến cho sinh viên quyết định mua sắm trực tuyến. .

1.1. Mô hình nghiên cứu Tính tiện lợi H1 Tính thoải mái H2 H3 Sự hài lòng Giá cả H4 Khả năng chọn lựa hàng hóa H7 H5 H5a H6 H6a Tần suất mua sắm trực tuyến Khả năng đáp ứng của trang web Sự tin tƣởng H1: Tính tiện lợi có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H2: Sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H3: Các yếu tố về giá trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H4: Khả năng lựa chọn hàng hóa trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên . Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 3.1.33 3. CÁC TỐ Ả ƢỞ G ĐẾN VIỆC MUA SẮM TRỰC TUYẾN 3.

Hệ số KMO = 0. 7 chắc chắn giới thiệu ( câu 36). 7 hoàn toàn hài lòng ( câu 34).801% ( 50%). (3) giá cả.1. mức 7 là hoàn toàn đồng ý (từ câu 6 đến câu 33). Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) Phuơng pháp nhân tố Principal components với phép xoay Varimax đuợc sử dụng. Thang đo Thang đo được sử dụng là thang đo Likert 7 điểm. (5) sự tin tưởng.34 H5: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H5a: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến H6a: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên H6a: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến H7: Sự hài lòng của sinh viên có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến 3. với mức 1 là hoàn toàn không đồng ý. . = 0. (5) tính đáp ứng của trang web. đo lường 6 yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến (1) tính tiện lợi. Mức 1: chắc chắn không tiếp tục.2. Mức 1 là hoàn toàn không hài lòng.000).5 : tôi có thể mua sắm mọi lúc. Tổng phương sai trích được 65. Mức 1: chắc chắn không giới thiệu. loại bỏ các biến quan sát có giá trị 0. Với 24 biến quan sát ban đầu.804 với mức ý nghĩa bằng 0 (sig. 7 chắc chắn tiếp tục ( câu 35). sau khi điều chỉnh. 3. 21 biến quan sát còn lại được nhóm thành 6 nhân tố. (2) tính thoải mái. đạt chuẩn.2. Thang đo mức độ hài lòng với hình thức mua sắm trực tuyến theo mô hình đề xuất gồm 24 biến quan sát. Chi tiết xem bảng câu hỏi đính kèm. tôi tin tưởng vào hình thức thanh toán truyền thống. (4) khả năng lựa chọn hàng hóa. mức giá mua trực tuyến rẻ hơn mua trực típ.

công ty lớn.699 0.606 0.743 0.697 0.724 0.798 0.822 0.801 0.663 0. Tôi thường chọn mua trên những trang web mà người bán là những nhà bán lẽ.600 2 3 4 5 6 0. dễ nhìn Tôi thường chọn mua ở những trang web có hệ thống ghi nhận những đánh giá.516 0.702 0.869 0.631 0.738 0.592 0. Tôi cảm thấy tin tưởng vào loại hình mua sắm trực tuyến Tôi cảm thấy tin tưởng vào những người bán trên mạng Tôi cảm thấy tin tưởng vào hình thức thanh toán trực tuyến Tôi có thể tìm thấy hầu như tất cả những mặt hàng Tôi có thể có được những thông tin đầy đủ về sản phẩm Tôi có nhiều sự lựa chọn hơn cho 1 loại sản phẩm Tôi có nhiều sự lựa chọn hơn về thương hiệu và người bán Tôi có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm mà không cảm thấy ngại Tôi không bị nhân viên cửa hàng làm phiền Không cảm thấy ngại khi không quyết định mua Tôi không cần phải rời khỏi nhà để mua sắm Tôi không tốn thời gian đi lại và tham quan cửa hàng Tôi không tốn nhiều thời gian để tìm được sản phẩm mình cần Tôi thường so sánh giá của sản phẩm khi mua trực tuyến Sau khi so sánh.834 0.754 0.73 0. tôi thường chọn những người bán có mức giá thấp nhất 1 0.69 Bảng ết quả phân t ch nhân tố khám phá các thang đo . bình luận của người mua trước.35 Các nhân tố Các biến quan sát Tôi thường chọn mua trên những trang web có nhiều người sử dụng Tôi thường chọn mua trên những trang web có đầy đủ thông tin về người bán Tôi thường chọn mua trên những trang web cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm Tôi thường chọn mua ở những trang web có giao diện đẹp.839 0.

Biến quan sát :" Tôi không cần phải rời khỏi nhà để mua sắm " với thang đo 1: hoàn toàn không đồng ý. hệ số tương quan r = 0. được nhóm thành 6 nhân tố. khả năng chọn lựa hàng hóa (NT3).36 Với 21 biến quan sát. Tính đáp ứng của trang web (NT1). Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H1: Tính tiện lợi có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên.3.709 Bảng ết quả kiểm định Cronbach s alpha cho các nhân tố Các nh n tố Tính đáp ứng của trang web Sự tin tưởng Khả năng lựa chọn hàng hóa Tính thoải mái Tính tiện lợi Yếu tố giá Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt .258 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính tiện lợi có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0.3. Có thể thấy đây là 1 đặc điểm của hình thức mua sắm trực tuyến được sinh viên đánh giá khá cao.83 0. 3. yếu tố giá (NT6) phù hợp với giả thuyết ban đầu đặt ra.72 0. Trong số các biến được hỏi thuộc về tính tiện lợi của trong mua sắm trực tuyến. T nh tiện lợi và sự hài l ng Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính tiện lợi và sự hài lòng của sinh viên.3. thang đo đều đạt yêu cầu. 3. 7 hoàn toàn đồng ý. ác định mối tương quan gi a các nhân tố và các yếu tố phụ thu c Kết quả phân tích tương quan giữa các yêu tố ( xem bảng phụ lục 3) 3.05.844 0. Sau khi qua kiểm định Cronbach’s alpha lần 2. T nh thoải mái và sự hài l ng . tính tiện lợi (NT5). Kết quả thu được có p 0.0242. sự tin tưởng ( NT2).1. ệ số Cron ach s alpha 0. tính thoải mái (NT4).772 0.699 0.2. có giá trị trung bình mean = 5.

3.05.01 0. " Sau khi so sánh giá tôi thường chọn những người bán có mức giá thấp nhất".00 0. Các giá trị chứng tỏ đây là những yếu tố không được đáp ứng tốt. khiến sinh viên ngày càng ưa chuộng hình thức mua sắm trực tuyến. sau khi qua phân tích các nhân tố khám phá. ếu tố giá và sự hài l ng 3.37 Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính thoải mái trong mua sắm trực tuyến và sự hài lòng của sinh viên.5024. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H2: Sự thoải mái trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên. 5. hệ số tương quan r = 0. Kết quả thu được có p = 0. biến quan sát " Mức giá mua sắm trực tuyến rẻ hơn mức giá mua sắm truyền thống " đã bị loại bỏ.3. Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa yếu tố giá và sự hài lòng của sinh viên. " Tôi thường so sánh giá của sản phẩm khi mua sắm trực tuyến".223 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính thoải mái có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0. 2 biến quan sát còn lại lần lượt có giá trị trung bình mean là 5. " Tôi không cảm thấy ngại khi không quyết định mua" trong nhóm nhân tố tính thoải mái trong mua sắm trực tuyến có giá trị trung bình cao lần lượt là 5. những hạn chế trong mua sắm truyền thống.3362.05. Điều đó cho thấy không có hành vi so sánh giá sản phẩm khi mua trực tuyến so với khi mua trực tiếp. Các biến quan sát " Tôi có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm mà không thấy ngại ". . cũng có thể là người tiêu dùng mà cụ thể ở đây là sinh viên không có đủ thông tin để có thể so sánh được mức giá của 2 hình thức.1739. hệ số tương quan r = 0. 48213. 5. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H3: Các yếu tố về giá trong mua sắm trực tuyến có tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên Các biến quan sát về yếu tố giá trong mua sắm trực tuyến ban đầu gồm " Mức giá mua sắm trực tuyến rẻ hơn mức giá mua sắm truyền thống". Kết quả thu được có p = 0.264 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy yếu tố giá có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0.3720 . cho thấy hành vi so sánh giá trực tuyến giữa các sản phẩm và người bán là không thể thiếu trong hoạt động mua sắm trực tuyến. " Tôi không bị nhân viên cửa hàng làm phiền".

38 3. Kết quả thu được có p = 0.1787.8019.8 đến 5. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H5: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên Cả 6 biến quan sát trong nhân tố tính đáp ứng của trang web đều đạt được giá trị trung bình mean cao từ 4.3. cho thấy chính khả năng linh hoạt trong việt chọn lựa và quyết định các sản phẩm. T nh đáp ứng của trang web mua bán với tần suất mua sắm trực tuyến .00 0. hả n ng lựa chọn hàng hóa trong mua s m trực tuyến và sự hài l ng Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa khả năng lựa chọn hàng hóa trong mua sắm trực tuyến và sự hài lòng của sinh viên. Điều này cho thấy.6. Thêm vào đó hệ số tương quan giữa tính đáp ứng của trang web và sự hài lòng của sinh là 0.05. với giá trị cao nhất thuộc về biến quan sát " Tôi thường mua trên những trang web có đầy đủ thông tin về sản phẩm" mean = 5. Kết quả thu được có p = 0.232 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy khả năng chọn lựa hàng hóa có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0.5.324 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0. giao diện và khả năng đáp ứng của trang web ảnh hưởng lớn đến hành vi mua sắm trực tuyến. các nội dung. 3.3.05. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H4: Khả năng lựa chọn hàng hóa trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên Hai trong 4 biến quan sát của nhân tố " khả năng chọn lựa hàng hóa" có giá trị trung bình mean cao là " Tôi có nhiều lựa chọn hơn cho 1 sản phẩm".01 0. hệ số tương quan r = 0. thương hiệu và người bán đã tạo ra sức hút cho loại hình mua sắm trực tuyến.8. hệ số tương quan r = 0.324 cao nhất so với các nhân tố khác. T nh đáp ứng của trang web mua bán với sự hài l ng Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính đáp ứng của trang web trong mua sắm trực tuyến và sự hài lòng của sinh viên.3. Tôi có nhiều lựa chọn hơn về thương hiệu và người bán" với giá trị lần lượt là 5. 3.2414 và 5.4.

3.02 0. hệ số tương quan r = 0.3. hệ số tương quan r = 0. Kết quả thu được có p = 0.7391 4. Nhân tố tự tin tưởng với 3 biến quan sát " Tôi cảm thấy tin tưởng vào loại hình mua sắm trực tuyến". Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính đáp ứng của trang web và tầng suất mua sắm trực tuyến và bác bỏ giả thiết H5a: Khả năng đáp ứng của trang web mua bán có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến.05. Điều này phản ánh đúng 1 trở ngại trong hoạt động mua sắm trực tuyến ở Việt Nam. ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần số mua sắm trực tuyến 3.4783 . Giả thuyết H0: không có mối tương quan sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và sự hài lòng của sinh viên.27 ( không có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web không có mối tương quan với tần suất mua sắm trực tuyến.05. ự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và sự hài l ng của sinh viên 3. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H6: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với sự hài lòng của sinh viên. người bán cũng như phương thức thanh toán.31 ( không có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web không có mối tương quan với tần suất mua sắm trực tuyến.7. " Tôi cảm thấy tin tưởng người bán trên mạng".39 Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa tính đáp ứng của trang web và tần suất mua sắm trực tuyến Kết quả thu được có p = 0. đó là tâm lý không tin tưởng vào hình thức mua sắm trực tuyến. Giả thuyết H0: không có mối tương quan sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần suất mua sắm trực tuyến Kết quả thu được có p = 0. 3.8. " Tôi cảm thấy tin tưởng vào hình thức thanh toán trực tuyến" đều có giá trị trung bình thấp mean lần lượt = 3. hệ số tương quan r = 0.05.659 0.714 . Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H0: không có mối tương quan sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến và tần suất mua sắm trực tuyến và bác bỏ . Để hình thức mua sắm trực tuyến phát triển mạnh mẽ thì cần vượt qua rào cản về sự tin tưởng này.696 0. 3.210 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy tính đáp ứng của trang web có mối tương quan với sự hài lòng với hệ số tương quan lớn hơn 0.

3. " yếu tố giá". trong đó " tính đáp ứng của trang web" tác động nhất.199 ( nhân tố " Sự tin tưởng" trong mua sắm trực tuyến) + 0. Kết quả thu được có p = 0. " sự tin tưởng".05. chúng tôi còn xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tần suất mua sắm trực tuyến của sinh viên. Thông qua phương pháp hồi quy bội cho ta thấy chỉ có 3 yếu tố thật sự ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên đối với hình thức mua sắm trực tuyến : " tính đáp ứng của trang web". Tác động lớn nhất là yếu tố " Nơi cư trú " .260 ( có ý nghĩa thống kê) cho thấy mức độ hài lòng của sinh có mối tương quan với tần suất mua sắm trực tuyến với hệ số tương quan lớn hơn 0.9. tính tiện lợi". hệ số tương quan r = 0. Cho nên ta chấp nhận giả thuyết H7: Sự hài lòng của sinh viên có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến 3.773 + 0. Và sau đây là phương trình thể hiện tần suất mua sắm trực tuyến của sinh viên với các yếu tố trên . " tính thoải mái". Phân tích hồi quy Thông qua phân tích tương quan ta có thể nhận thấy 6 yếu tố kể trên : " tính đáp ưng của trang web".40 giả thiết H6a: Sự tin tưởng trong mua sắm trực tuyến có mối tương quan dương với tần suất mua sắm trực tuyến ự hài l ng của sinh viên và tần suất mua sắm trực tuyến 3.12 ( nhân tố " tính tiện lợi" ) (Xem bảng kết quả hồi quy ở Phụ lục 4) Ngoài ra bằng phương pháp hồi quy. " tính tiện lợi trong mua sắm trực tuyến" . " thời gian sử dụng internet hàng ngày " và cuối cùng là mức độ hài lòng của sinh viên với hình thức mua sắm trực tuyến". " mức chi tiêu". 2 yếu tố còn lại có tác động khá lỏng lẽo. " khả năng lựa chọn hàng hóa " đều có tính tương quan dương với sự hài lòng của sinh với với hình thức mua sắm trực tuyến. Giả thuyết H0: không có mối tương quan giữa sự hài lòng của sinh viên và tần suất mua sắm trực tuyến.32( nhân tố " Tính đáp ứng của trang web") + 0.4.00 0. Mức độ hài lòng của sinh viên = 1. " sự tin tưởng". Và sau đây là phương trình thể hiện mức độ hài lòng của sinh viên theo các nhân tố trên.

Tần suất mua sắm trực tuyến không thường xuyên ( 48% mua sắm trực tuyến từ 1 đến 3 lần trong năm qua).505( yếu tố " nơi cư trú" ) + 0. PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ NHỮ G ĐỀ XUẤT 1. phụ kiện thời trang trên internet chiếm 33%. sự tiện lợi. mức giá chấp nhận để mua sắm trực tuyến.174 ( mức độ hài lòng) (Xem bảng kết quả hồi quy ở Phụ lục 5) Những yếu tố khách không tác động đến số lần mua sắm trực tuyến của sinh viên: giới tính. Chúng tôi đã thu thập được những đặc tính cơ bản của đối tượng này như giới tính. hàng hóa sinh viên thường giao dịch trực tuyến. chi tiêu hàng tháng phổ biến ở mức từ 1 đến 2 triệu. đó là các loại hình kinh doanh mua theo nhóm ngày càng được sinh viên ưa chuộng (30%) do những ưu điểm của nó đáp ứng tốt nhu cầu của sinh viên. thời gian sử dụng Internet và tần suất mua sắm trực tuyến và mức giá sẵn sàng chi trả cho mua sắm trực tuyến. chi tiêu. sống chung với ai. Với nhóm mặt hàng này thì chúng tôi nhận thấy có sự chênh lệch khá cao trong hành vi mua giữa nam và nữ và các vùng miền. sinh viên chủ yếu mua sắm các mặt hàng quần áo. yếu tố giá. tính đáp ứng của trang web.585 + 0.41 Số lần mua sắm trực tuyến = -0. khả năng chọn lựa hàng hóa. Nghiên cứu đồng thời còn xác định được những sản phẩm. .396 ( mức chi tiêu hàng tháng) + 0.HCM.194 ( thời gian sử dụng internet hàng ngày) + 0. sự tin tưởng. tính thoải mái trong mua sắm trực tuyến. KẾT LUẬ VÀ ĐỀ XUẤT Qua quá trình nghiên cứu về xu hướng mua sắm trực tuyển của sinh viên trên địa bàn TP. mức giá sẵn sàng chấp nhận cho mua sắm trực tuyến từ 100 đến 500 nghìn. nơi cư trú. giày dép. từ đó xác định xu hướng mua sắm trực tuyến trong những năm gần đây. Kết quả chúng tôi thu thập được cho thấy. Ngoài ra chúng tôi còn nhận ra một xu hướng khá mới trong mua sắm trực tuyến. Qua nghiên cứu xác định được đa số sinh viên sinh viên có thời gian sử dụng internet cao ( từ 1 đến 5 giờ).

" mức chi tiêu hàng tháng ". Thêm vào đó. Ngoài ra yếu tố " nơi cư trú " . chúng tôi thiết nghĩ thị trường mua sắm trực tuyến dành cho sinh viên vẫn đã và đang rất tiềm năng để các doanh nghiệp khai thác. chất lượng. điều này chứng minh cho sự phát triển mạnh mẽ của loại hình mua theo nhóm trong những năm gần đây. cho nên thị trường này rất tiềm năng cho các nhà bán lẻ thời trang chuyên nghiệp. "tính tiện lợi". Về chủng loại hàng hóa. sinh viên đang có xu hướng tiêu dùng nhiều các mặt hàng quần áo. thông tin về người bán. chi tiết. với mức giá phù hợp với túi tiền của sinh viên. " mức độ hài lòng" chính là những yếu tố chính tác động đến số lần mua sắm trực tuyến của sinh viên. các yếu tố đáp ứng của trang web cũng tác động mạnh mẽ đến hành vi mua của sinh viên. " sự tin tưởng". nghiên cứu còn xác định được 3 nhân tố trong 6 nhân tố khám phá có tác động lớn nhất đến mức độ hài lòng của sinh viên với hình thức mua sắm trực tuyến là " tính đáp ứng của trang web". giao nhận hàng uy tín để gia tăng niềm tin của sinh viên với hình thức mua hàng trực tuyến. " thời gian sử dụng internet hàng ngày" .42 Nghiên cứu còn khám phá rằng phần lớn sinh viên mua sắm trực tuyến trên các trang web mua theo nhóm ( với 37%). đầu tư vào chất lượng trang web. Các kênh bán lẻ trực tuyến từ các nhà bán lẻ lớn dần phát triển và hoàn thiện trong những năm gần đây. hệ thống thông tin trên trang web. các doanh nghiệp bán lẻ cần đáp ứng tốt các nhu cầu của sinh viên với mức giá phù hợp. Để có thể chinh phục được đối tượng này. Các trang mạng xã hội với số người dùng đông đảo và tính kết nối cao cũng dần trở thành 1 kênh hiệu quả trong mua sắm trực tuyến ( 17%). về sản phẩm phải rõ ràng. Bên cạnh đó. . Cho nên đẻ thúc đẩy hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên. Trong mua sắm trực tuyến sinh viên cho rằng chất lượng hàng hóa và giá cả là 2 yếu tố chính khiến sinh viên ra quyết định mua sắm trực tuyến. chênh lệch với mức giá sẵn sàng chi trả cho hình thức mua sắm trực tuyến. Ngoài ra chất lượng sản phẩm cần phải được đảm bảo. phương thức thanh toán nhanh chóng thuận tiện. những yếu tố như giao diện trang web. Từ những kết luận trên. tuy nhiên chưa thu hút được đối tượng sinh viên do các kênh bán lẻnày chủ yếu bán những mặt hàng có giá cao. tạo một cộng đồng đánh giá trên những trang web mua sắm là những yếu tố đáng để đầu tư. mức giá mà sinh viên sẵn sàng chi trả cho các hoạt động mua sắm trực tuyến. giầy dép và các phụ kiện thời trang.

nhóm khách hàng tập trung. .43 Ngoài ra. là 1 mảnh đất màu mỡ để phát triển các hoạt động mua sắm trực tuyến. mạng xã hội ngày càng phát triển. với tính kết nối cao.

dịch vụ nào được giao dịch phổ biến trực tuyến? Các bạn thường mua sắm trực tuyến những sp dịch vụ nào? Theo bạn những loại hình trang web nào có thể dùng để mua sắm trực tuyến? 5. Bạn thường mua sắm trực tuyến ở những trang web nào? 6. Khi mua sắm trực tuyến bạn thường sử dụng hình thức giao dịch thanh toán nào? Tại sao? 7. Những nguyên nhân( bên trong) khiến bạn chọn mua sắm trực tuyến? 8. những yếu tố nào khiến cho bạn hài lòng? 12. khi bạn mua sắm trực tuyến. 4.44 Phụ lục Phụ lục 1 BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH 1. 2. Theo bạn. dịch vụ mà bạn có thể chấp nhận khi mua trực tuyến? 10. Bạn hiểu mua sắm trực tuyến là như thế nào? Theo bạn những sản phẩm. Trước khi quyết định mua trực tuyến bạn thường làm gì để có thể ra quyết định mua? 11. 3. Bạn nghĩ gì về hoạt động mua sắm trực tuyến hiện nay và vì sao? . Những mức giá của sản phẩm. Những yếu tố tác động ( bên ngoài) khiến bạn quyết định mua trực tuyến? 9.

Tôi không tốn nhiều thời gian để tìm được sản phẩm mình cần 1 2 3 4 5 6 7 10. Tôi có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm mà không cảm thấy ngại 12. Chúng tôi đang nghiên cứu về " u hướng mua sắm trực tuyến của sinh viên trên địa bàn TPHCM ". Bạn thường mua sắm trực tuyến ở các trang web: Các trang mạng xã hội (Facebook.vn. linh kiện điện tử các loại Các phiếu giảm giá (coupon) Sách các loại Các sản phẩm handmade. HÔNG = ngưng phỏng vấn ) 1.. Tôi có thể mua sắm mọi lúc 1 2 3 4 5 6 7 Các câu hỏi về sự thoải mái khi mua sắm trực tuyến 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 11. vui lòng hỏi người phỏng vấn. Không cảm thấy ngại khi không quyết định mua .. nguyenkim.vn.vn.com.vn. Zing me. Xin chân thành cảm ơn BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Đánh dấu X vào sự lựa chọn của bạn.) Các diễn đàn ( 5giay. ) Khác: _________________________________________ Xin vui lòng đọc các câu hỏi dưới đây. Bạn có từng mua sắm trực tuyến hay không? Có ___ Có ___ Có ___ Có ___ Không ___ Không ___ Không ___ Không ___ Đánh dấu X vào sự lựa chọn của bạn. .vn. hoanlong. Có thể chọn nhiều đáp án. cungmua. (CÓ = tiếp tục.) Trang web của các nhà bán lẽ ( dienmay. Bạn có thường xuyên sử dụng internet hằng ngày không ? 3. giầy dép. hotdeal. 1 Hoàn toàn không đồng ý 7: Hoàn toàn đồng ý Các câu hỏi về tính tiện lợi khi mua sắm trực tuyến 7. chúng tôi là nhóm sinh viên đến từ Chương trình đào tạo đặc biệt trường Đại học Mở TPHCM. 5. .. muare.45 Phụ lục 2 Xin chào các bạn... Trong vòng 6 tháng gần đây bạn có mua sắm trực tuyến không? 4. . tinhte. Xin các bạn vui lòng dành chút thời gian cho cuộc phỏng vấn của chúng tôi.) Các sàn giao dịch thương mại điện tử ( 123mua. Bạn có phải là sinh viên hay không ? 2.vn.vn. Các sản phẩm bạn thường mua sắm trực tuyến: Quần áo. các phụ kiện thời trang Hàng điện tử. Tôi không tốn thời gian đi lại và tham quan cửa hàng 1 2 3 4 5 6 7 9.. . enbac. .) Các trang mua theo nhóm ( muachung.com... Nếu bạn chưa hiểu một câu nào đó. vatgia. Twitter.. vn-zoom.. quà tặng Khác: _________________________________________ 6.vn.vn. nhommua. Tôi không bị nhân viên cửa hàng làm phiền 13. ebay. Tôi không cần phải rời khỏi nhà để mua sắm 1 2 3 4 5 6 7 8.

nhommua. nguyenkim. Tôi cảm thấy tin tưởng vào hình thức thanh toán trực tuyến 1 2 3 21. hoanlong. Tôi thường hỏi ý kiến gia đình trước khi mua hàng trực tuyến 27. Tôi có nhiều sự lựa chọn hơn cho 1 loại sản phẩm 1 2 3 4 5 17. Tôi thường chọn mua trên những trang web cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm 32. bing.. dễ nhìn 33. Tôi cảm thấy tin tưởng vào loại hình mua sắm trực tuyến 1 2 3 19.. Tôi thường so sánh giá của sản phẩm khi mua trực tuyến 24. Tôi thường chọn mua ở những trang web có hệ thống ghi nhận những đánh giá. bình luận của người mua trước. Tôi thường tìm kiếm thông tin về thông tin người bán trên các công cụ tìm kiếm ( google. Tôi có thể có được những thông tin đầy đủ về sản phẩm 1 2 3 4 5 16. Sau khi so sánh. . yahoo. bình luận trên mạng của người mua trước 28.46 Các câu hỏi về khả năng chọn lựa hàng hoá khi mua sắm trực tuyến 14.) Các câu hỏi về tính chất trang web trong mua sắm trực tuyến 29. Vui lòng cho biết mức độ hài lòng của bạn đối với hình thức mua sắm trực tuyến so với mua sắm truyền thống 1 2 3 4 5 6 7 . Tôi thường chọn mua trên những trang web mà người bán là những nhà bán lẽ. Tôi có thể tìm thấy hầu như tất cả những mặt hàng 1 2 3 4 5 15. Tôi cảm thấy tin tưởng vào những người bán trên mạng 1 2 3 20. Tôi thường chọn mua trên những trang web có đầy đủ thông tin về người bán 31. ( thegioididong. 34. Tôi có nhiều sự lựa chọn hơn về thương hiệu và người bán 1 2 3 4 5 6 6 6 6 7 7 7 7 Các câu hỏi về sự tin tƣởng trong khi mua sắm trực tuyến 18. Tôi thường chọn mua ở những trang web có giao diện đẹp. đánh giá. muachung) 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 Đánh giá mức độ hài lòng 35. Mức giá khi mua sắm trực tuyến rẻ hơn mua trực tiếp Các câu hỏi về giá trong mua sắm trực tuyến 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 23. Tôi thường hỏi ý kiến bạn bè trước khi mua hàng trực tuyến Các câu hỏi về sự tham chiếu trong mua sắm trực tuyến 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 5 6 7 26. Tôi thường tham khảo các ý kiến. công ty lớn. Tôi cảm thấy tin tưởng vào hình thức thanh toán truyền thống 1 2 3 4 4 4 4 5 5 5 5 6 6 6 6 7 7 7 7 22. tôi thường chọn những người bán có mức giá thấp nhất 25. Tôi thường chọn mua trên những trang web có nhiều người sử 1 2 3 4 5 6 7 dụng 30.

000.000 vnđ . Mức giá bạn sẵn sàng chấp nhận để mua trực tuyến là bao nhiêu?  Dưới 100.000.000 vnđ  Trên 1.000 đến 500. 43.000 đến 1. 42. 39. Xin cho biết chi tiêu hàng tháng của bạn 47. Hộ khẩu của bạn  Có hộ khẩu ở TP. HCM  Tạm trú ở TP. HCM 45. Thời gian sử dụng Internet hằng ngày của bạn  Dưới 1 triệu  Từ 1 đến 2 triệu  Từ 2 đến 3 triệu  Từ 3 đến 5 triệu  Trên 5 triệu 49. Bạn có ý định sẽ tiếp tục mua sắm trực tuyến hay không? 37.000 vnđ  Từ 500. Bạn có thích giới thiệu những sản phẩm được bán trực tuyến cho bạn bè hay không? 1 2 3 4 5 6 7 1: Chắc chắn không giới thiệu 7: Chắc chắn sẽ giới thiệu Xếp hạng các yếu tố Vui lòng sắp hạng từ 1 đến 5 các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của bạn. trong đó 1 là quan trọng nhất và 5 là kém quan trọng nhất. Giá cả Chủng loại sản phẩm đa dạng Chất lượng sản phẩm đảm bảo Uy tín của người bán Tính tiện lợi Các câu hỏi phân loại Vui lòng đánh dấu vào lựa chọn phù hợp nhất đối với bạn.000 vnđ  Từ 100. Số lần mua sắm trực tuyến của bạn trong năm qua 44. 41.47 1: Hoàn toàn không hài lòng 7: Hoàn toàn hài lòng 1 2 3 4 5 6 7 1: Chắc chắn không tiếp tục 7: Chắc chắn sẽ tiếp tục 36. 38. Bạn đang ở:  Từ 1 đến 3 lần  Từ 3 đến 6 lần  Từ 7 đến 10 lần  Nhiều hơn 10 lần  Dưới 1h  Từ 1h đến 3h  Từ 3h đến 5h  Trên 5h  Với người thân. gia đình  Với bạn bè  Một mình 48. Giới tính  Nam  Nữ 46. 40.

179 207 . (2tailed) N Pearson Correlation Sig.264 .264 yeu to gia Pearson Correlation Sig.000 207 -.430 .450 tinh tien loi .210 su tin tuong Pearson Correlation Sig.005 .000 207 .000 207 .245 .000 207 .094 kha nang chon lua .303 .232 .330 207 .000 207 .430 .364 . (2tailed) N .392 207 .364 .000 207 .000 207 1 .000 207 . Correlations muc do hai long doi voi hinh thuc mua sam truc tuyen .450 .210 .081 207 .000 207 .303 .344 .001 207 .001 207 .435 . (2tailed) N .005 .246 207 .223 .000 207 1 muc do hai long Pearson Correlation .000 207 .246 207 .081 .000 207 .000 207 .002 207 .48 Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn.000 207 .278 tinh tien loi Pearson Correlation Sig.000 207 .000 207 .324 tinh dap ung cua trang web Pearson Correlation Sig.401 .000 207 .000 207 .000 207 1 .000 207 .000 207 1 .330 su thoai mai .324 .000 207 -.401 .336 .245 .278 207 .945 207 .336 .435 .294 yeu to gia .344 207 .945 207 .223 su thoai mai . (2tailed) N tinh dap ung cua trang web 1 su tin tuong -. (2tailed) N .094 207 1 .000 207 .179 207 -.000 207 . (2tailed) N .232 kha nang chon lua Pearson Correlation Sig.294 .000 207 .000 207 .000 207 1 .392 .

204 . (2tailed) N .000 207 207 Phụ lục 3: Bảng tương quan các yếu tố.070 Standardized Coefficients Beta .944 .001 207 .046 Phụ lục 4: Hồi quy bội các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng Coefficientsa Model 1 (Constant) chi tieu hang thang Unstandardized Coefficients Std.589 4.047 .467 .003 .384 .237 1.818 .069 Standardized Coefficients Beta .199 . B Error 1.002 207 .000 .464 .344 .250 5.009 .302 4. Coefficientsa Model 1 (Constant) tinh dap ung cua trang web Unstandardized Coefficients Std.000 .388 .536 Sig.320 .072 .000 .389 .49 doi voi hinh thuc mua sam truc tuyen Sig.068 .120 .000 2 (Constant) tinh dap ung cua trang web su tin tuong 1.242 3.065 .000 .773 . .000 .060 . B Error 2.000 3 (Constant) tinh dap ung cua trang web su tin tuong tinh tien loi .903 Sig.000 207 .000 207 .459 .361 t 5.140 3.000 .001 207 .063 .324 t 7. .059 2.952 .000 .856 5.765 3.347 4.179 .368 .

001 -.366 .014 Phụ lục 5: Hồi quy bội các yếu tố ảnh hưởng đến số lần mua sắm trực tuyến .111 .50 2 (Constant) chi tieu hang thang muc do hai long doi voi hinh thuc mua sam truc tuyen 3 (Constant) chi tieu hang thang muc do hai long doi voi hinh thuc mua sam truc tuyen Ho khau cua ban 4 (Constant) chi tieu hang thang muc do hai long doi voi hinh thuc mua sam truc tuyen Ho khau cua ban thoi gian su dung internet hang ngay cua ban .317 .002 .721 .078 .225 .222 .174 .372 5.505 .057 .002 .188 .001 .182 .148 .469 .351 .071 .212 3.000 .158 3.201 3.002 .486 .396 .358 6.726 5.429 .297 .149 .072 .153 .470 -.403 -.330 .056 .585 .513 .055 .305 .178 .000 .196 3.209 3.414 2.000 .194 .068 .599 .124 .002 .154 -1.113 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful