[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30, 2011

DANH SÁCH NHÓM 2
MSHP: 211001001
STT TÊN MSSV

1 2 3

Lê Thị Kiều Anh Nguyễn Thị Quỳnh Anh Ngô Thị Kim Ánh

09073531 09181761 09074511

4

Cao Thị Quỳnh Hoa Lê Thị Thanh Hường Nguyễn Thị Phương Lâm (NT)

09207691

5

09221271

6

09212031

7

Nguyễn Phan Ngọc Trâm

09098471

8

Võ Thị Bích Tuyền

09207401

Nhóm 2

Page 1

[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30, 2011

Lời Nhận xét của GVHD!
........................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................. ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................

Nhóm 2

Page 2

[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30, 2011

Mục lục
PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................... 6 PHẦN II: NỘI DUNG ...................................................... 7
1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ INCOTERMS ...................................... 7
1.1.Khái niệm ....................................................................................................7 1.2.Mục đích......................................................................................................7 1.3.Phạm vi sử dụng .........................................................................................8 1.4. Vai trò .......................................................................................................10 1.4.1. Incoterms là một ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận chuyển hàng hóa ngoại thương. .........................................................................10 1.4.2. Incoterms là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương ......................................................10 1.4.3. Incoterms là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hóa ...........................................................................................................11 1.4.4. Incoterms là một căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương. ........................................11 1.5. Lịch sử hình thành và phát triển Incoterms .......................................11

2.ĐỊNH NGHĨA TÓM TẮT CÁC THUẬT NGỮ CỦA INCOTERMS 2000 ................................................................................................. 19
2.1. EXW (EX WORKS): giao tại xưởng (…place named: địa điểm quy định) ........................................................................................................19 2.2. FCA – Free Carrier: giao hàng cho người vận tải (…named placed…địa điểm quy định) ..................................................................22 2.3. FAS – Free Alongside Ship: giao dọc mạn tàu (…named port of shipment: cảng bốc hàng qui định) ......................................................27

Nhóm 2

Page 3

............51 2..5...55 2...............11........................61 3........4..... Sử dụng "các phương tiện ghi chép điện tử có giá trị tương đương"..8.......... CIP – Carriage and Insurance Paid To: cước phí và phí bảo hiểm trả tới (…named place of destination: nơi đến quy định)............................. ........7........................................ nếu như các bên đồng ý như vậy.... 61 3......... FOB – Free On Board: giao hàng lên tàu (…named port of shipment: cảng bốc hàng qui định) ...................53 2............................... bảo hiểm và cước (…named port of destination: cảng đến qui định)..... DAF – Delivered At Frontier (…named place ) ................[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.37 2.... hoặc đó là tập quán thương mại......64 Nhóm 2 Page 4 ................41 2............Bỏ 4 điều khoản (DAF.... DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới (DAP .............. DDP – Deliver duty paid: giao hàng đã nộp thuế (…named place of destination: nơi đến qui định) .................32 2.................. Sửa đổi điều khoản bảo hiểm ............. CFR – Cost and Freight: tiền hàng và cước (…named port of destination: cảng đến qui định) ....................... DDU – Delievered Duty Paid: giao hàng chưa nộp thuế (…named place of destination: nơi đến qui định) .............. DES – Delivered Ex Ship (…named port of destination) ............. Insurance and Freight: Tiền hàng.......28 2............................. CPT – Carriage Paid To: cước phí trả tới (…named place of destination: nơi đến quy định) .......Delivered at Terminal) ....................................48 2.Bỏ 11 điều khoản được chia thành hai loại. Chính thức thừa nhận rằng những qui tắc này có thể sử dụng cả trong thương mại quốc tế và thương mại nội địa (nếu phù hợp)..........1..10........................ DES.............58 3.........13....4...........................64 3.............................6....Delivered at Place và DAT ................. ....INCOTERMS® 2010 .. 2011 2......63 3..... DEQ –Delivered Ex Quay(…named port of destination).....12........63 3......... CIF – Cost...9..................2.....5..............................3..45 2......

......................................................................... 69 6........... NHỮNG BIẾN DẠNG CỦA INCOTERMS........................................................Trách nhiệm đối với các khoản phí xếp hàng tại ga/trạm được phân bổ rõ ràng .......................... KẾT LUẬN ............8....................... 73 PHẦN III............... .. 2011 3.............................................63 3....65 3................6... 67 5.......... MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG INCOTERMS .............9......... LỰA CHỌN INCOTERMS ..................................66 3... Phân bổ các nghĩa vụ tương ứng của các bên trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được các chứng từ và thông tin cần thiết nhằm thông quan liên quan đến an ninh............ Mua bán hàng theo dây chuyền (mua bán hàng đã được xếp lên tàu hàng đã ở trên boong tàu) .................... 75 Tài liệu tham khảo .......66 4.............Những điểm cần lưu ý khi áp dụng INCOTERMS® 2010 ................................7..................... 76 Nhóm 2 Page 5 ......................................[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30..............

một khi bạn chưa hiểu biết về Incoterms. Qua đề tài này hy vọng có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về Incoterms và thực trạng áp dụng tại các công ty xuất nhập khẩu và doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. 2011 PHẦN I: MỞ ĐẦU Với xu thế phát triển theo hướng hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay. đồng thời nhập khẩu những sản phẩm. Nhưng bạn không thể Quản trị Ngoại Thương – quản lí toàn bộ quá trình đàm phán. Nhận biết được tầm quan trọng và để hiểu rõ hơn về những điều kiện thương mại của Incoterms. Incoterms là kiến thức cơ bản. việc giao thương buôn bán giữa các nước ngày càng trở nên phổ biến và rộng rãi hơn trên thế giới. là nền tảng giúp bạn quản trị hoạt động ngoại thương một cách hiệu quả. soạn thảo.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. những nguyên liệu cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước. Mỗi quốc gia đều tận dụng lợi thế của mình để sản xuất những mặt hàng tiêu dùng cho đến những sản phẩm xa xỉ nhằm phục vụ nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu để đem về nguồn ngoại tệ cho nước mình. nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài: “ Incoterms (International Comercial Terms) – Các điều kiện thương mại quốc tế”. Nhóm 2 Page 6 . ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương.

2011 PHẦN II: NỘI DUNG 1.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Vậy Incoterms là gì? Incoterms là bộ quy tắc do phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành để giải thích các điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương.Việc đó có thể gây ra những sự hiểu lầm. 1. Incoterms là một bộ các quy tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương Nhóm 2 Page 7 .NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ INCOTERMS 1. dễ hiểu. buôn bán quốc tế phát triển và mở rộng. khi các thương nhân quốc tế bất đồng về ngôn ngữ. đã xây dựng điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms . Tránh được sự giải thích khác nhau về những điều kiện đó tại các nước khác nhau.2. Phòng thương mại quốc tế (ICC International Chamber of Commerce) có trụ sở tại Paris. phản ánh được các tập quán thương mại phổ biến trong buôn bán quốc tế.Mục đích Làm rõ sự phân chia trách nhiệm giao hàng. tranh chấp kiện tụng. Lập tức.Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại phát triển giữa các quốc gia. Incoterms được nhiều nhà doanh nghiệp của nhiều nước thừa nhận và áp dụng vì tính rõ ràng. vận tải. kinh thế thế giới phục hồi. Nhiều khi các bên ký kết hợp đồng không biết rõ những tập quán thương mại của nước bên kia. chịu sự điều tiết khác nhau về tập quán thương mại để dẫn tới hiểu lầm. những vụ tranh chấp và kiện tụng gây ra sự lãng phí thì giờ và tiền bạc.Khái niệm Sau chiến tranh thế giới thứ nhất.International Commercial Terms) lần đầu tiên vào năm 1936.1. chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua.

Incoterms ra đời là một sự tập hợp những gì đã được thực hiện và kiểm nghiệm phổ biến trong thực tiễn. bao bì đóng gói hàng hoá.3. Incoterms luôn luôn và chủ yếu được áp dụng trong ngoại thương. các điều kiện của Incoterms quy định nghĩa vụ làm các thủ tục thông quan cho hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu. Như ICC đã luôn lưu ý. Incoterms quy định một số nghĩa vụ được xác định cụ thể đối với các bên – như nghĩa vụ của người bán phải đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của người mua hoặc chuyển giao hàng cho người chuyên chở hoặc giao hàng tới địa điểm quy định.và cùng với các nghĩa vụ là sự phân chia rủi ro giữa các bên trong từng trường hợp.Tuy nhiên. nghĩa vụ của người mua về chấp nhận việc giao hàng cũng như nghĩa vụ cung cấp bằng chứng chứng tỏ rằng các nghĩa vụ tương ứng của bên kia đã được thực hiện đầy đủ. Các tập quán này đã xuất hiện và tồn tại trong quá trình phát triển của thương mại thế giới nhưng trước đây chưa được biết đến theo một trật tự khoa học và logic.không gồm những "hàng hoá vô hình" như phần mềm máy tính chẳng hạn).Phạm vi sử dụng Incoterms chỉ giới hạn trong những vấn đề có liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng đối với việc giao hàng hoá được bán (với nghĩa "Hàng hoá vật chất hữu hình". 1. với mục đích giúp cho mọi doanh nghiệp ở khắp trên thế giới có thể hiểu rõ và sử dụng một cách dễ dàng mà không cần mất nhiều thời gian để tìm hiểu tất cả các luật lệ. Một điều thiết yếu đối với các nhà Nhóm 2 Page 8 . hơn nữa chỉ quy định về một số khía cạnh rất cụ thể mà thôi. 2011 mại được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên khắp thế giới.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. cũng có thể áp dụng Incoterms trong các hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa thuần tuý. Hơn nữa. tập quán thương mại riêng biệt của các đối tác nước ngoài. Incoterms chỉ quy định về quan hệ giữa những người bán và người mua thuộc hợp đồng mua bán hang. nên có tên gọi là các điều kiện thương mại quốc tế.

Nhìn chung. bởi vì theo các điều kiện CFR hoặc CIF người bán phải xuất trình một vận đơn đường biển hoặc chứng từ hàng hải khác cho người mua. Tuy vậy. Trong thực tế có hai kiểu lầm lẫn về Incoterms. 2011 xuất khẩu và các nhà nhập khẩu là phải xem xét mối liên quan thực tế giữa nhiều hợp đồng khác nhau cần thiết để thực hiện một vụ giao dịch mua bán hàng quốc tế trong đó không chỉ cần có hợp đồng mua bán hàng. điều này không thể thực hiện được nếu sử dụng phương thức vận tải khác. bảo hiểm và tài chính – trong khi đó Incoterms chỉ liên quan duy nhất tới một trong số các hợp đồng này. Xin nêu một số ví dụ: một người bán đã đồng ý hợp đồng với điều kiện CFR hoặc CIF thì không thể thực hiện hợp đồng đó bằng phương thức vận tải nào khác ngoài chuyên chở bằng đường biển. do đó các vấn đề nêu trên phải được giải quyết bằng những quy định trong hợp đồng và luật điều chỉnh hợp đồng đó. Mặc dù Incoterms cực kỳ quan trọng cho việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa. Incoterms không điều chỉnh hậu quả của sự vi phạm hợp đồng và bất kỳ sự miễn trừ nghĩa vụ nào do nhiều trở ngại gây ra. đó là hợp đồng mua bán hàng. việc các bên thoả thuận sử dụng một điều kiện cụ thể của Incoterms sẽ mang một số ngụ ý có quan hệ mật thiết với các hợp đồng khác.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.  Sự vi phạm hợp đồng và các hậu quả của sự vi phạm đó cũng như miễn trừ về nghĩa vụ trong những hoàn cảnh nhất định. mà cả hợp đồng vận tải. Cần lưu ý để tránh mắc phải những sai lầm này Nhóm 2 Page 9 . Các vấn đề này phải được giải quyết bằng những quy định khác trong hợp đồng mua bán hàng và luật điều chỉnh hợp đồng đó. song còn nhiều vấn đề có thể xảy ra trong hợp đồng không được Incoterms điều chỉnh. Một lần nữa cần nhấn mạnh rằng Incoterms không thể thay thế cho các điều kiện và điều khoản cần phải có trong một hợp đồng mua bán. Cụ thể như Incoterms không đề cập tới:  Việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và các quyền về tài sản khác.

Incoterms nhiều khi được hiểu là áp dụng cho hợp đồng vận tải hơn là hợp đồng mua bán hàng. vụ mà các bên muốn đưa vào trong một hợp đồng mua bán hàng hóa.Incoterms là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương Incoterms là sự tập hợp chuẩn mực thống nhất các tập quán thông dụng có liên quan đến nghĩa vụ của các bên trong mua bán quốc tế.1. Vai trò của Incoterms càng có ý nghĩa hơn đối với các khu vực như EU.4. cho nên khi xác định Incoterms nào 2 bên sẽ áp dụng.2.Incoterms là một ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận chuyển hàng hóa ngoại thương Thật vậy.4.  Thứ hai. 2011  Thứ nhất. đa số các nghĩa vụ quy định có liên quan đến giao nhận. đôi khi người ta hiểu sai các điều kiện này quy định tất cả các nghĩa 1. đầy đủ và mang tính pháp lý cao. Ở mỗi điều kiện thương mại xác định 10 nhóm nghĩa vụ cơ bản cho mỗi bên mua. tên gọi từng điều kiện của Incoterms được trình bày thật đơn giản nhưng vẫn nói lên đầy đủ ý nghĩa bản chất của điều kiện đó về nghĩa vụ giao nhận và vận tải hàng hóa của các bên tham gia trong hợp đồng ngoại thương. Nhóm 2 Page 10 . mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ. các nước Bắc Mỹ…những nơi đó luật “trường hợp” vẫn là nền tảng cơ bản để soạn thảo và giải quyết tranh chấp trong ngoại thương. điều này giúp đẩy nhanh tốc độ giao dịch đàm phán và đơn giản hóa nội dung của hợp đồng.4. Mỹ. hay ở Anh. vận tải hàng hóa và các chứng từ có liên quan.Vai trò 1. mỗi bên có thể hình dung những nghĩa vụ cơ bản mà mình phải thực hiện. bán phải thực hiện. AFTA…ở đó phổ biến hình thức hợp đồng bằng miệng. 1.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.

bảo hiểm hàng hóa.Incoterms là một căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương. Tóm lại: các văn bản Incoterms trở thành các công cụ quan trọng giúp cho thương nhân các nước có ngôn ngữ khác nhau. nhập khẩu.4. về chi phí cơ bản: giá trị hàng hóa. điều này đặc biệt có ý nghĩa khi tiến trình toàn cầu hóa về kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ và mang tính tất yếu khách quan. 1. văn hóa khác nhau có thể nhanh chóng thỏa thuận mua bán hàng hóa.4. 1. văn bản Incoterms và các tài liệu giải thích chuẩn mực về Incoterms là những căn cứ quan trọng mang tính pháp lý giúp các bên thực hiện và giải quyết khiếu nại hoặc kiện ra tòa án hoặc trọng tài.4. 2000…) thì khi có tranh chấp xảy ra. 2011 1. Nếu trong hợp đồng ngoại thương có dẫn chiếu loại Incoterms sử dụng (1980.Lịch sử hình thành và phát triển Incoterms Cuối năm 1819. chi phí vận tải. địa điểm giao và nhận hàng…cho nên Incoterms được các bên thỏa thuận lựa chọn sẽ là một trong những cơ sở quan trọng nhất để xác định giá cả trong mua bán ngoại thương. địa điểm chuyển rủi ro hàng hóa từ người bán sang người mua. các nước dồn mọi nỗ lực để phục hồi nền kinh tế trong nước nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung: Nhóm 2 Page 11 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. chiến tranh thế giới lần thứ nhất chấm dứt.Incoterms là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hóa Thật vậy. Theo chúng tôi: không quá đáng khi nói rằng Incoterms là “ngôn ngữ” của hoạt động thương mại quốc tế. nhờ đó thúc đẩy họat động thương mại quốc tế. thủ tục và thuế xuất khẩu. vận tải hàng hóa. vì Incoterms quy định nghĩa vụ quan trọng nhất về giao nhận.5. 1990.3.

thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK). 1967. Bên cạnh đó. 1990. rủi ro. 1953. nó tập hợp hàng ngàn doanh nhân trong giới kinh doanh có trình độ quốc tế hoạt động với mục đích thiết lập và xúc tiến các mối quan hệ kinh tế quốc tế giữa các nước nhằm thủ tiêu mọi trở ngại về chính trị và gỡ bỏ mọi khó khăn kiềm hãm sự hoạt động của thương mại quốc tế. Incoterms đã trải qua 7 lần sửa đổi và bổ sung vào các năm 1936. Lần ban hành văn bản Incoterms đầu tiên vào năm 1936: nội dung Incoterms chỉ gồm 7 điều kiện thương mại. dễ hiểu. mà còn vì nó có tính rõ ràng. Trong quá trình thực hiện những hợp đồng mua – bán. thích hợp và nhanh chóng. cùng với sự thay đổi không ngừng của đời sống kinh tế thế giới. nó đã được nhiều doanh nghiệp của nhiều nước trên thế giới thừa nhận và áp dụng ngay. tập trung vào các điều kiện được sử dụng cho việc vận Nhóm 2 Page 12 . gọi tắt là ICC (International Chamber of Commerce). nhưng cũng gây không ít tốn kém do việc kiện tụng tranh chấp giữa các doanh nhân ở những nước khác nhau.. đặt trụ sở tại Paris. Lần đầu tiên khi Incoterms vừa ra đời. Trải qua thời gian từ đó đến nay. 2000. ICC nhận thấy việc đưa ra những quy tắc quốc tế mà cả hai bên đối tác của hợp đồng cùng chấp nhận được là một việc cần thiết. Những vấn đề này không gây trở ngại cho công cuộc giao thương quốc tế một cách nghiêm trọng như việc xung khắc về chế độ chính trị dẫn đến đóng cửa kinh tế. quy định hoặc thông lệ. người ta nhận thấy rằng: có một số điều kiện như phân chia chi phí.. Quy tắc đó chính là Incoterms (International Commerce Terms) lần đầu tiên vào năm 1936. một tổ chức phi chính phủ cũng được thành lập vào năm 1919. 2011 các nhà máy. phòng thương mại Quốc tế.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Để khắc phục những xung đột nêu trên. 1976. dễ áp dụng so với nhiều luật lệ. các nước đi đến ký kết những hiệp định thương mại thúc đẩy cho việc buôn bán giữa các nước phát triển và mở rộng . Đáng nói hơn là có những vụ tranh chấp không thể giải quyết được vì không biết dựa vào đâu để có những phán quyết đúng đắn. cơ sở sản xuất được tu bổ hoặc xây dựng lại và đưa vào hoạt động làm ra càng nhiều của cải vật chất hơn. không những vì nó phản ánh được các tập quán thương mại phổ biến trong buôn bán quốc tế. vận chuyển hàng hóa từ nước người bán (NB) đến nước người mua (NM)…thường xảy ra các tranh chấp giữa các bên tham gia do bất đồng ngôn ngữ. 1980. tập quán thương mại trên thế giới lúc bấy giờ. trao đổi hàng hóa ngoại thương. không hiểu được ý tứ của nhau. cầu cống đường xá được cải tạo và xây dựng mới thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa. Incoterms cũng luôn được hòan thiện và đổi mới phù hợp với sự thay đổi của thực tiễn. do các doanh nhân là những người ở những vùng có những tập quán thương mại và luật lệ rất khác nhau.

cho nên ở thời kỳ này không có điều kiện thương mại dành riêng áp dụng cho vận tải hàng hóa bằng đường hàng không. Văn bản Incoterms được sửa đổi vào năm 1953: bao gồm 9 điều kiện thương mại. Fob Airport. Ở giai đoạn 2 của tiến trình hòan thiện Incoterms. văn bản Incoterms mới được ban hành với 12 điều kiện thương mại do cáo bổ sung thêm một điều kiện thương mại dùng trong việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không. thêm 2 điều kiện Ex Ship và Ex Quay được trình bày một cách chuyên sâu hơn so với văn bản ban hành lần đầu tiên nhưng vẫn trung thành với ý tưởng: quy định các điều kiện thương mại tuần tự từ nghĩa vụ tối thiểu của người bán (giao hàng tại xưởng của mình) ở điều kiện Ex Works. Ex Ship trong việc vận chuyển hàng hóa và lập chứng từ thương mại. Đến năm 1980. Việc bổ sung này này làm cho Incoterm phù hợp hơn so với xu thế người bán chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng vận tải và chịu rủi ro để đưa hàng đến tận nước người mua. Free on Nhóm 2 Page 13 . 2011 chuyển hàng hóa bằng đường biển vì lúc này việc vân chuyển hàng không dưới dạng thương mại chưa phát triển (EXW. Free Carrier. So với văn bản Incoterms 1953 đã có 2 điều kiện thương mại thuộc nhóm D được bổ sung thêm là điều kiện DAF (giao hàng tại biên giới) dùng trong vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt và đường bộ và điều kiện DDP (giao hàng tại nơi đến đã nộp thuế) dùng trong vận tải kết hợp đa phương thức. vận tải hàng không đã phát triển nhưng chưa mang tính phổ biến trong chuyên chở hàng hóa vì chi phí vận tải còn cao. FAS. FOR. FCA. CIF). FOT. Văn bản Incoterms ban hành vào năm 1967: bao gồm 11 điều kiện thương mại. C&F. Vào năm 1976. cho đến nghĩa vụ tối thiểu của người mua (nhận hàng tại nước mình) ở các điều kiện Ex Quay. đó là điều kiện FOB airport. Free on Rail/Free on Truck. Nếu trước đây việc vận chuyển bằng đường hàng không chỉ nằm phục vụ cho quân đội trong chiến tranh thì lúc này Incoterms đã giúp nó có điều kiện phát huy tính tích cực trong việc vận chuyển hàng hóa giao thương giữa các nước với nhau. văn bản Incoterms được thay đổi và bổ sung thêm 2 điều kiện thương mại nữa để trở thành một văn bản gồm 14 điều kiện thương mại: Ex Works.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Free alongside Ship.

Ex Ship.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. DES. Delivered at frontier. Hai điều kiện thương mại mới này là CPT và CIP. CPT. Lần thay đổi này không nhiều so với văn bản Incoterms 1990. insurance and freight. Gần đây nhất là vào năm 2000. việc trao đổi dữ liệu thông tin và thư tín điện tử trong việc lập chứng từ hàng hóa bắt đầu được sử dụng phổ biến trong quan hệ thương mại giữa các nước làm nảy sinh nhu cầu phải hiệu chỉnh lại Incoterms cho phù hợp. FAS.D vẫn theo đặc trưng cơ bản của sự phân chia rủi ro giữa bên bán và bên mua: EXW. Freight Carriage paid to. 2011 Board. CIP. được bổ sung do yêu cầu đáp ứng những thay đổi trong kỹ thuật vận tải và lập chứng từ hàng hóa lúc bấy giờ. F. Cost. Incoterms 1990 có hiệu lực từ ngày 1/7/1990 và có 13 điều kiện thương mại quốc tế được chia làm 4 nhóm E. FCA. FOB. Thay vì chỉ thiên về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Cost and Freight. nhưng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc làm cho Incoterms ngày càng hoàn thiện và phản ánh hết sức chính xác thực tiễn thương mại theo xu hướng ngừơi bán thường đảm trách nghĩa vụ thông quan xuất khẩu. Freight Carriage and insurance paid to. Trong quá trình sửa đổi. CFR. thì lúc này Incoterms đã cho phép việc chuyển rủi ro được thực hiện tại một nơi trong nội địa mà tại đó hàng hóa được đóng trong container và được giao cho người vận tải để tiếp tục vận chuyển bằng đường biển hoặc bằng việc kết hợp các phương thức vận tải khác nhau. Delivered Duty paid. phòng thương mại quốc tế ban hành cuốn Incoterms 1990 trên cơ sở sửa đổi bổ sung incoterms 1980.. DDU. lấy lan can tàu tàu làm điểm chuyển rủi ro giữa người bán và người mua là chủ yếu như trước đây. Phòng Thương mại Quốc tế đã có Nhóm 2 Page 14 . Incoterms lại một lần nữa thay đổi nhưng vẫn giữ nguyên 13 điều kiện như trong Incoterms 1990. Trong những năm 80 của thế kỷ 20. CIF. Ex Quay. Năm 1990. kéo dài khoảng hai năm. DDP.C. DEQ. DAF.

Tuy nhiên. • Quy định rõ ràng về nghĩa vụ. 2011 cố gắng tối đa để lấy ý kiến đánh giá và nhận xét góp ý về các bản thảo Incoterms của các thương nhân trên thế giới thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau-những lĩnh vực mà Phòng Thương mại Quốc tế có hoạt động thông qua Uỷ ban quốc gia. Nếu theo Incoterms 1990. đường biển. phương thức vận tải không được xác định rõ ràng và trường hợp chuyên chở đa phương thức. thì trong Incoterms 2000 quy định người bán phải làm thủ tục xuất khẩu. Nhóm 2 Page 15 . người mua làm thủ tục xuất tục xuất khẩu. nghĩa vụ giao hàng của người bán được trình bày phân biệt theo 7 phương thức vận chuyển hàng hóa khác nhau: đường sắt.Free Carrier. Nếu trong Incoterms 1990. một điều rõ ràng là Incoterms ngày nay đã được toàn thế giới công nhận và do vậy Phòng Thương mại Quốc tế đã quyết định ủng hộ sự công nhận này và tránh những thay đổi chỉ để phục vụ lợi ích của riêng mình. thì trong Incoterms 2000.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Cụ thể hai lĩnh vực sau đây có sự thay đổi lớn: các nghĩa vụ thông quan và nộp thuế thuộc điều kiện FAS. + Nếu nơi giao hàng là bất cứ địa điểm nào khác cơ sở của người bán thì hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đã đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận chuyển của người bán đưa tới để giao hàng tại bến do người mua chỉ định. đường bộ. Những thay đổi của Incoterms 2000 so với Incoterms 1990 • Thay đổi ở điều kiện FAS – Free Alongside Ship – Giao hàng dọc mạn tàu. Mặt khác. đường hàng không. đường thuỷ nội địa. DEQ và các nghĩa vụ bốc hàng và dỡ hàng thuộc điều kiện FCA (giao hàng cho người vận tải) đã gián tiếp tạo ra sự kích thích các doanh nghiệp lựa chọn phương tiện chuyên chở bằng container. nộp thuế và lệ phí xuất khẩu. Một điều đáng hài lòng là quá trình sửa đổi lần này đã nhận được sự hưởng ứng to lớn hơn nhiều so với các lần sửa đổi trước đây từ phía những người sử dụng Incoterms. Kết quả của cuộc trao đổi đối thoại này là Incoterms 2000. và người mua phải chịu chi phí dỡ hàng khỏi phương tiện đó để nhận hàng. Phòng Thương mại Quốc tế cũng thực sự cố gắng để đảm bảo từ ngữ sử dụng trong Incoterms 2000 phản ánh rõ ràng và đầy đủ tập quán thương mại. chi phí xếp dỡ trong điều kiện FCA. một bản sửa đổi mà nếu so với Incoterms 1990 sẽ thấy ít có sự thay đổi. nơi giao hàng có tính quyết định trong phân chia chi phí bốc dỡ hàng giữa người mua và người bán tại nơi đó như sau: + Nếu nơi giao hàng tại cơ sở của người bán thì người bán có nghĩa vụ và chịu chi phí bốc hàng lên phương tiện chuyên chở do người mua đưa đến để nhận hàng.

Tóm lại. nhất quán và dễ hiểu hơn so với các Incoterms trước đây. Nhóm F: Gồm 3 điều kiện: 1.ban cung cấp dịch vụ cho người sử dụng Incoterms. Tất cả những thay đổi. Nhóm F: Người bán hòan thành nghĩa vụ giao hàng khi giao hàng cho người chuyên chở (người vận tải) do người mua chỉ định. cùng với sự phát triển của thương mại thế giới. Nếu trong Incoterms 1990. FOB – Free on board (…named port of shipment) – giao lên tàu (…cảng bốc hàng quy định). Nhóm E: Người bán hòan thành nghĩa vụ giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua ngay tại cơ sở của người bán tại địa điểm qui định.đã nhận được kể từ năm 1990. từ ngữ trong Incoterms 2000 có thay đổi một đôi chỗ cho chính xác. Incoterms đã không ngừng hoàn thiện và phát triển nhằm ngày càng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của thực tiễn buôn bán giữa các nước với nhau. 2. đều được tiến hành dựa trên cơ sở nghiên cứu và thăm dò kỹ lưỡng những người sử dụng Incoterms và đặc biệt là căn cứ vào những câu hỏi và thắc mắc mà Ban Chuyên gia Incoterms. Nhóm C: Gồm 4 điều kiện: Nhóm 2 Page 16 . nộp thuế và lệ phí nhập khẩu. người bán làm thủ tục nhập khẩu thì trong Incoterms 2000 quy định người mua phải làm thủ tục nhập khẩu. FAS – Free Alongside Ship (…named port of shipment) – giao dọc mạn tàu (…cảng bốc hàng quy định). Đặc điểm chung của tùng nhóm: Nhóm E: Gồm 1 điều kiện: 1. EXW – Ex works (…named place) – giao tại xưởng (…địa điểm qui định). 3. Thêm vào đó. FCA – Free Carrier (…named place) – giao cho người chuyên chở (…địa điểm quy định). tại điểm đi.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. dù là về nội dung hay hình thức. 2011 • Thay đổi ở điều kiện DEQ – Delivered Ex Quay – Giao hàng trên cầu cảng.

DDP – Delivered Duty paid (…named place of destination) – giao đã nộp thuế (…nơi đến quy định). 4. CIF – Cost. 2. DEQ – Delivered Ex Quay (…named port of destination) – giao tại cầu cảng (…cảng đến qui định). DES – Delivered Ex Ship (…named port of destination) – giao tại tàu (…cảng điến qui định). 5. trả cước vận tải (trong các điều kiện CIF và CIP còn mua bảo hiểm) để đưa hàng hóa tới địa điểm đến qui định . phí bảo hiểm và cước (…cảng điến quy định). 4. 2. Nhóm D: Người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro cần thiết để đưa hàng tới nơi đến qui định. DDU – Delivered Duty Unpaid (…named place of destination) – giao chưa nộp thuế(…nơi đến qui định). Nhóm C: Người bán phải thuê phương tiện vận tải. DAF – Delivered At Ship (…named place) – giao tại biên giới (…địa điểm qui định). Insurance and Freight (…named port of destination) – tiền hàng.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. 2011 1. CPT – Carrisge paid to…(…named place of destination) – Cước phí trả tới…(…nơi đến qui định). Nhóm D: Gồm 5 điều kiện: 1. nhưng không chịu rủi ro về mất mát. 3. 3. hư hỏng hoặc những chi phí phát sinh sau khi đã giao hàng cho người vận tải tại địa điểm đi. Nhóm 2 Page 17 . CFR – Cost and Freight (…named port of destination) – tiền hàng và cước (…cảng điến qui định). CIP – Carriage and Insurance paid to …(…named place of destination ) – cước phí và phí bảo hiểm trả tới… (nơi qui định).

đa phương thức. FAS. đường thủy nội địa. FCA.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. DDU.1. ta có thể lập bảng phân nhóm sau: Bảng 1. CIP. FOB CER. DEQ Nhóm 2 Page 18 . CPT. DEQ. Nhóm C: Người bán đã trả tiền vận tải chính. C.2. CFR. 2011  Để tiện theo dõi Incoterms 1990. CIF. FCA FCA FAS. CIP DAF. Phân loại theo phương thức vận tải: Bất cứ phương thức vận tải nào. DDU. Nhóm D: Nơi đến EXW FCA. F. DDP Vận chuyển bằng máy bay. kể cả EXW. CPT. Vận chuyển bằng đường sắt. Vận chuyển bằng đường biển. Phân chia theo nhóm E. DES. FOB. DAF. DDP Bảng 2. CIF. D. Nhóm E: Nơi đi Nhóm F: Người bán chưa trả tiền vận tải chính. DES.

nhà máy. 2011 2. Ví dụ: Công ty A có một món hàng.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. họ muốn bán và không chịu bất cứ trách nhiệm gì về lô hàng đó. từ xin giấy phép xuất khẩu đến thuê phương tiện vận chuyển. hàng hóa chưa làm thủ tục thông quan xuất khẩu và chưa bốc lên phương tiện tiếp nhận. thuê tàu… nghĩa là không có chút trách nhiệm gì về thủ tục thì đó là điều kiện nhóm E.). Nhóm 2 Page 19 .ĐỊNH NGHĨA TÓM TẮT THUẬT NGỮ CỦA INCOTERMS 2000 Nhóm E: Gồm 1 điều kiện: 2.EXW (EX WORKS): giao tại xưởng (…place named: địa điểm quy định) EXW ( viết tắc của thuật ngữ tiếng Anh “ Ex Words” dịch ra tiếng Việt có nghĩa là “Giao tại xưởng”có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại 1 địa điểm qui định ( xưởng. kho tàng….1.

theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí.Bằng chứng của việc giao hàng. A6. Người bán phải đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm giao hàng qui định (hàng hoá chưa được làm thủ tục thông quan xuất khẩu và chưa bốc hàng lên phương tiện tiếp nhận) vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Giấy phép và thủ tục hải quan xuất khẩu: Giúp người mua làm thủ tục xuất khẩu khi có yêu cầu với chi phí của người mua. cửa hàng…) của mình. A7.Giao hàng: Giao tại xưởng (xí nghiệp. A4. cung cấp hàng theo đúng hợp đồng đã thoả thuận. Nhóm 2 Page 20 . A8.Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: không. theo yêu cầu của người mua. A2. các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hoá. A3. giúp đỡ người mua lấy các chứng từ hoặc các thông điệp điện tử tương đương được ký phát hoặc truyền đi ở nước gửi hàng và/hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có để xuất khẩu và/hoặc nhập khẩu hàng hoá. bao bì.Chuyển rủi ro: Người bán phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá cho đến thời điểm hàng đã được giao như quy định.Phân chia phí tổn: Không phải chịu chi phí đưa hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định.Kiểm tra hàng hoá: kiểm tra hàng xuất khẩu (đóng gói.Thông báo: Thông báo thời gian và địa điểm mà hàng hoá sẽ được đặt dưới quyền định đoạt của người mua.Cung cấp hàng phù hợp với hợp đồng: Chuẩn bị hàng. Nếu như không có quy định về thời gian như vậy thì giao vào thời điểm thông thường cho việc giao số hàng đó. kho. 2011 Người bán A1. Nghĩa vụ khác Người bán phải. kẽ ký mã hiệu…). Nếu không có quy định về điểm giao hàng cụ thể và nếu tại địa điểm quy định có một số điểm có thể giao hàng thì người bán có thể chọn điểm giao hàng phù hợp nhất cho mình. A5. chứng từ: Cung cấp các chứng từ có liên quan đến hàng hóa. Người bán phải cung cấp cho người mua. A9.

thì điều kiện này phải được qui định rõ ràng bằng cách bổ sung thêm từ ngữ cụ thể trong hợp đồng mua bán. Nhóm 2 Page 21 . trả cước phí vận tải. • Mọi chi phí phát sinh thêm do việc người mua không nhận hàng khi hàng hoá đã được đặt dưới quyền định đoạt của người mua. Người mua phải hoàn trả cho người bán mọi chi phí và lệ phí mà người bán phải chịu trong việc giúp đỡ người mua xin giấy phép và các thủ tục xuất khẩu. B2 . B7 .Kiểm tra hàng hoá: Kiểm tra hàng nhập khẩu.Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Thuê phương tiện vận chuyển.Chuyển rủi ro: Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá (từ thời điểm hàng đã được giao như quy định .Nhận hàng và trả tiền hàng: Nhận hàng và trả tiền hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định. B5 . B3 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Phân chia phí tổn: Người mua phải trả: • Mọi chi phí liên quan tới hàng hoá kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định. B8 . Nghĩa vụ khác Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua.Bằng chứng của việc nhận hàng: Nhận chứng từ do người bán cung cấp. Tuy nhiên nếu các bên muốn người bán chịu trách nhiệm bốc hàng lên phương tiện chuyên chở tại địa điểm đi và chịu rủi ro và các phí tổn về việc bốc hàng đó. • Tất cả những loại thuế quan. B9 .Nhận hàng: Nhận hàng hoá đã được giao như quy định.Giấy phép và thủ tục hải quan nhập khẩu: Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy được giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu. B6 . thời gian địa điểm nhận hàng. 2011 Người mua B1 . làm thủ tục nhập khẩu.Thông báo: Thông báo cho người bán biết phương tiện vận chuyển. B4 .từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc nhận hàng). thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi xuất khẩu (nếu có quy định).

với điều kiện người bán đồng ý sẽ bốc hàng và chịu mọi chi phí và rủi ro về việc bốc hàng đó. 2. thì người bán không có trách nhiệm dỡ hàng. Cần lưu ý rằng FCA địa điểm được chon để giao hàng có ảnh hưởng tới nghĩa vụ bốc và dỡ hàng tới địa điểm đó. FOB.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.2. Ví dụ: Công ty An Khang bán 2 container về đèn chiếu sáng theo điều kiện FCA sang Mỹ. nên sử dụng điều kiện FCA. tại địa điểm qui định. Nếu việc giao hàng diễn ra tại địa điểm không phải là cơ sở của người bán. giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định. Nếu công ty giao hàng ở cơ sở quận Nhóm 2 Page 22 .FCA – Free Carrier: giao hàng cho người vận tải ( … named placed:…địa điểm quy định) FCA (viết tắc của thuật ngữ tiếng Anh “ Free Carrier” dịch ra tiếng Việt có nghĩa là “Giao cho người chuyên chở”có nghĩa là có nghĩa là người bán sau khi làm thủ tục thông quan xuất khẩu. 2011 Điều kiện này thể hiện nghĩa vụ của người bán ở phạm vi tối thiểu và người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro khi nhận hàng tại cơ sở của người bán. thì người bán có nghĩa vụ bốc hàng. Nếu việc giao hàng diễn ra tại cơ sở của người bán. FAS. Trong trường hợp như vậy. nhóm này có 3 điều kiện thương mại quốc tế là FCA. Tuy nhiên nếu các bên muốn người bán bốc hàng lên phương tiện chuyên chở tại điểm đi và chịu rủi ro và chịu phí tổn về việc bốc hàng đó. cơ sở sản xuất của họ ở quận Tân Bình. Nhóm F: Gồm 3 điều kiện: Nhóm F người bán không trả cước phí vận tải. Không nên sử dụng điều kiện này khi người mua không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm các thủ tục xuất nhập khẩu. thì điều này phải được quy định rõ ràng bằng cách bổ sung thêm từ ngữ cụ thể trong hợp đồng mua bán.

Nếu người mua không có chỉ dẫn chính xác thì người bán có thể giao hàng cho người chuyên chở theo cách mà phương thức vận tải và/hoặc tính chất của hàng háo đòi hỏi. A2 . A4 . thì người bán có thể chọn điểm giao hàng phù hợp nhất cho mình. trả + Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Người bán A1 .Cung cấp hàng phù hợp với hợp đồng: Chuẩn bị hàng.Giao hàng cho người chuyên chở tại địa điểm qui định.Người bán phải theo quy định ở điều B6. Nhóm 2 Page 23 . Nếu không có quy định về điểm giao hàng cụ thể và nếu tại địa điểm có một số điểm có thể giao hàng. và + Nếu có quy định.Cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hóa cho người mua để người mua mua bảo hiểm hàng hóa. A3 . thì công ty phải thuê xe nâng để chuyển hàng lên xe container chuyên dụng do người mua gửi đến. 2011 Tân Bình. . b) Nếu địa điểm giao hàng là các địa điểm khác với khoản a) trên thì việc giao hàng hoàn thành khi hàng được đặt dươi quyền định đoạt của người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định hoặc một người chuyên chở do người bán lựa chọn như quy định ở khoản A3 a) khi hàng hóa vẫn chưa được dỡ khỏi phương tiện chuyên chở của người bán. thì việc giao hàng hoàn thành khi hàng hóa đã được bốc lên phương tiện vận tải do người chuyên chở được người mua chỉ định hoặc một người khác thay mặt người mua đưa tới. thuế và các lê phí khác phải nộp khi xuất khẩu. chi phí về các thủ tục hải quan cũng như thuế quan. cung cấp hàng theo đúng hợp đồng đã thoả thuận.Làm thủ tục xuất khẩu. Việc giao hàng hoàn thành khi: a) Nếu như địa điểm giao hàng là cơ sở của người bán.

nộp thuế nhập khẩu. Nhóm 2 Page 24 . A8 . cân đong. đo lường.Chịu mọi rủi ro. Người bán phải. A9 . nơi đến) đã được người bán biết trước khi ký kết hợp đồng mua bán hàng. các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa Người mua B1 .Người bán phải cung cấp cho người mua. và nếu cần thiết để quá cành nước khác.Thông báo cho người mua biết địa điểm và thời hạn giao hàng.Cung cấp chứng từ hàng hóa có liên quan theo yêu cầu của người mua.Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng.Nhận hàng và trả tiền hàng: Nhận hàng và trả tiền hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định B2 . Nghĩa vụ khác .Người mua phải làm mọi thủ tục nhập khẩu. . • Nếu có quy định. mất mát cho đến khi hàng hoá được giao đúng theo quy định. 2011 .Người bán phải theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí. chi phí về các thủ tục hải quan cũng như thuế quan.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Chịu chi phí kiểm tra đóng gói bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp. bằng chi phí của mình.Phân chia phí tổn: Người mua phải trả: • Mọi chi phí liên quan tới hàng hoá kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định. A5 . tính. giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương (ngoài những chứng từ nêu ở điều A8) được ký phát hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và/ hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có để nhập khẩu hàng hóa. đếm) bắt buốc phải có đối với việc giao hàng như quy định ở điều A4. thuế và các lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu A7 . A6 . đóng gói hàng hóa (trừ khi theo thông lệ của ngành hàng thương mại cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần bao gói) bắt buộc phải có đối với việc vận chuyển hàng hóa trong phạm vi các tính huống liên quan tới việc vận chuyển (ví dụ phương thức. theo yêu cầu của người mua.

và tùy trường hợp. hoặc do người chuyên chở hay người được người mua chỉ định không thực hiện trách nhiệm nhận hàng vào thời điểm quy định. hoặc do người mua không báo một cách thích hợp như quy định ở điều B7 tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa rõ rang là thuộc hợp đồng. cũng như ngày hoặc thời hạn giao hàng cho người được chỉ định đó. .Người mua phải trả + Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định ở điều A4. hoặc do người mua không thông báo một cách thích hợp như quy định ở điều B7. Nhóm 2 Page 25 .Người mua phải chịu rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa. B4 . tất cả những loại thuế quan. nếu cần thiết. . diểm cụ thể tại địa điểm quy định mà ngưới bán phải giao hàng cho bên được chỉ định đó. 2011 B3 . hoặc do người chuyên chở hay người được người mua chỉ định không thực hiện trách nhiệm nhận hàng vào thời điểm quy định. trả cước phí vận tải từ địa điểm giao hàng về tới kho của mình. tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng. + Từ thời điểm hàng đã được giao như qui định ở điều A4 + Từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn qui định cho việc nhận hàng.Nhận hàng và trả tiền hàng khi hàng đặt dưới quyền định đoạt ở người tại địa điểm giao hàng vào thời điểm giao hàng thỏa thuận. tức là được tách riêng ra hoặc xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng. + Nếu có quy định. và + Mọi chi phí phát sinh thêm do việc người mua không chỉ định người chuyên chở hoặc một người khác nhận hàng theo quy định ở điều A4. -Người mua phải thông báo cho người về tên của bên chỉ định nêu trong điều A4 và.Trả mọi chi phí mà người bán phải chịu trong việc cung cấp các chứng từ khác và các thông tin cần thiết cho người mua để mua bảo hiểm hàng hóa. thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. về phương thức vận tải. trường hợp này xảy ra khi người mua không chỉ định người chuyên chở hoặc một người khác nhận hàng theo quy định ở điều A4. tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa rõ ràng là thuộc hợp đồng. B6 .Thuê phương tiện vận tải.

đường bộ. Nhóm 2 Page 26 . tiến hành nhận hàng thì người bán được coi như là đã làm xong nghĩa vụ giao hàng khi hàng đã được giao cho người được chỉ định đó. đường hàng không. Nghĩa vụ khác -Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải gành chịu trong việc giúp đỡ người mua như qui định ở điều A10 -Người mua phải có sự chỉ dẫn thích hợp cho người bán trong trường hợp cần người bán giúp đỡ ký hợp đồng vận tải như quy định ở khoản A3 a.Giám định hàng hoá: Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng. đường thủy nội địa hoặc kết hợp các phương thức vận tải đó. đường biển. B8 . Nếu người mua chỉ định một người nào đó.Thông báo cho người bán biết quyền định đoạt của mình về địa điểm và thời hạn giao hàng. mà theo hợp đồng vận tải. 2011 -Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng. B7 . “Người chuyên chở” là bất kỳ người nào. chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương: Người mua phải chấp nhận các bằng chứng về việc giao hàng như quy định B9 . trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. cam kết tự mình thực hiện hoặc đứng ra đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. không phải là người chuyên chở. Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức.Bằng chứng của việc giao hàng. trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.

đường hàng không. 2. đường biển. 2011 Người chuyên chở là bất kỳ người nào. cung cấp hàng theo đúng hợp đồng đã thoả thuận. A3 . đường bộ.Thông báo cho người mua biết kết quả của việc giao hàng.Làm thủ tục xuất khẩu. đừơng thuỷ nội địa hoặc kết hợp các phuơng thức vận tải đó.Giao hàng khi hàng hóa đặt dọc theo mạn tàu tại cảng bốc hàng quy định. A7 . tiến hành nhận hàng thì người bán được coi là đã hòan thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng đã được giao cho người chỉ định đó.Cung cấp hàng phù hợp với hợp đồng: Chuẩn bị hàng. cũng như mọi thủ tục liên quan đến hàng hóa. Đây là qui định ngược với các bản Incoterms trước đó. Nếu người mua chỉ định một người khác. A8 . Theo các bản Incoterms cũ điều kiện này đòi hỏi người mua làm thủ tục thông quan xuất khẩu. đứng ra chịu trách nhiệm chuyên chở bằng đường sắt. Người mua phải chịu tất cả chi phí và rủi ro và mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ thời điểm đó. Sự chuyển dịch rủi ro diễn ra khi hàng hóa được giao tại dọc mạn con tàu ở cầu cảng qui định kể từ thời điểm đó. Người bán A1 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Cung cấp chứng từ hoàn hảo thường lệ chứng minh hàng đã được đặt thực sự dọc mạn tàu. Nhóm 2 Page 27 .FAS – Free Alongside Ship: giao dọc mạn tàu ( … named port of shipment: cảng bốc hàng qui định) FAS viết tắc của thuật ngữ tiếng Anh “ Free Along Ship” dịch ra tiếng Việt có nghĩa là “Giao dọc mạn tàu”có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc theo mạn tàu tại cảng bốc hàng qui định. A2 .3.Cung cấp các thông tin cần thiết cho người mua để người mua mua bảo hiểm hàng hóa theo yêu cầu của người mua A4 . Nếu người mua chỉ định một người chuyên chở cụ thể thì người bán coi như hoàn thành nghĩa vụ khi giao hàng cho người chuyên chở đó. không phải là người chuyên chở.

Nhận hàng và trả tiền hàng: Nhận hàng và trả tiền hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định. 2011 A9. cước phí vận tải chính. Nếu các bên muốn người mua làm thủ tục thông quan xuất khẩu.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. B6 . FAS sử dụng cho vận tải đường biển. Người mua phải chịu tất cả chi phí và rủi ro và mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ sau điểm ranh giới đó. nộp thuế nhập khẩu. mất mát về hàng hóa kể từ thời điểm nhận hàng.Thanh toán cước phí bốc xếp hàng. thì điều này cần được qui định rõ ràng bằng cách bổ sung thêm các từ ngữ chính xác thể hiện ý định đó trong hợp đồng mua bán.4.Chịu mọi trách nhiệm mọi rủi ro.Nhận hàng và trả tiền hàng theo qui định hợp đồng thương mại B5 . dỡ hàng. bảo hiểm. đường thủy nội địa. B2 .FOB – Free On Board: giao hàng lên tàu ( … named port of shipment: cảng bốc hàng qui định) FOB viết tắc của thuật ngữ tiếng Anh “ Free On Board” dịch ra tiếng Việt có nghĩa là “Giao lên tàu” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng qui định.Kiểm tra hàng hoá: kiểm tra hàng xuất khẩu (đóng gói. 2. B3 . Người mua B1 .Làm thủ tục nhập khẩu. kẽ ký mã hiệu…). Nhóm 2 Page 28 . B4 . bao bì.Người mua phải thuê tàu và trả tiền trả cước phí thuê tàu.

Nhóm 2 Page 29 . A7 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. A3 .Giao hàng: Giao hàng lên tàu do người mua chỉ định. 2011 Người bán A1 . A2 .Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Hợp đồng vận tải: không có nghĩa vụ. A4 . A5 .Giấy phép và thủ tục hải quan xuất khẩu: Xin giấy phép XK hoặc giấy phép khác. do người bán chịu phí tổn.Thông báo: Thông báo kịp thời cho người mua là hàng đã được giao lên tàu.Chuyển rủi ro: Chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hại hàng hoá cho đến khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định . chứng từ thường dùng chứng minh rằng hàng đã giao theo quy định ở điều A4.Trả những chi phí về thủ tục hải quan cần thiết cho việc XK cũng như các thứ thuế.Phân chia phí tổn: Trừ những quy định ở điều B6.Cung cấp hàng phù hợp với hợp đồng: Cung cấp hàng vào hoá đơn thương mại hoặc thông báo điện tử tương đương theo quy định của hợp đồng bán hàng và bất kỳ bằng chứng nào khác về việc này mà hợp đồng đòi hỏi.Bằng chứng của việc giao hàng. . lệ phí và các phí hành chính khác phải trả cho việc XK. A8 . tại cảng bốc hàng quy định theo tập quán của cảng vào ngày tháng hay trong thời hạn quy định. A6 .Trả mọi phí tổn liên quan đến hàng cho đến khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định. chứng từ: Vận tải hoặc thông báo điện tử tưong đương: Cung cấp cho người mua. trừ khi chứng từ nói ở đoạn trên đây đúng là một chứng từ vận tải. giúp đỡ người mua để nhận được một chứng từ về hợp đồng vận tải (ví dụ: một vận đơn đường biển có thể giao dịch. Khi người bán và người mua thoả thuận liên lạc bằng phương tiên điện tử. một giấy gửi hàng đường biển không thể giao dịch hoặc một vận dơn đuờng thuỷ nội địa hoặc chứng từ vận chuyển đa phương thức). chứng từ nói ở đoạn trên có thể được thay thế bằng một thông báo điện tử tương đương. làm đủ các thủ tục hải quan cần thiết để XK hàng và chịu mọi rủi ro và phí tổn về việc đó. Theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và phí tổn. .

cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm. giúp người mua để xin được những chứng từ hoặc thông báo điện tử tương đương ( khác với những chứng từ nói ở điều A8) ký phát hoặc chuyển tại nước gửi hàng hoặc nước xuất xứ mà người mua có thể cần đến để nhập khẩu hàng và nếu cần thiết để hàng quá cảnh một nước thứ ba. đếm) cần thiết cho việc giao hàng như quy định ở điều A4. khi nào những điều kiện vận chuyển( như thể thức.Nhận hàng và trả tiền hàng: Trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng bán hàng A2 . hoặc nếu tàu do người mua chỉ định không đến kịp thời hoặc không thể lấy được hàng hoặc đình chỉ việc lấy hàng trước ngày quy định. cân. Theo yêu cầu của người mua.ký mã hiệu: Trả các phí tổn về kiểm tra hàng ( như kiểm tra chất lượng.Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Ký một hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng từ cảng bốc hàng quy định cà chịu phí tổn về việc đó. Bao bì cần ghi rõ ký mã hiệu thích hợp. thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại hàng kể từ ngày thoả thuận để giao hàng hay từ ngày hết thời hạn quy định đẻ làm việc đó. A3 . đo. Cung cấp và chịu phí tổn bao bì cần thiết cho việc chuyên chở( trừ trường hợp theo tập quán của ngành hải quan hàng giao không càn bao bì).bao bì. nơi đến) được báo cho người bán trước khi ký hợp đồng bán hàng. Nghĩa vụ khác: Theo yêu cầu của người mua và người mua chịu rủi ro và phí tổn.Chuyển rủi ro: Chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại hàng kể từ lúc hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định.Kiểm tra. và chịu rủi ro và những phí tổn về những việc đó. Người mua A1 . với điều kiện là hàng đã được cá biệt hoá. làm đầy đủ các thủ tục hải quan về NK hàng và nếu cần thiết để hàng quá cảnh một nước thứ ba.Giấy phép và thủ tục hải quan nhập khẩu: Xin giấy phép nhập khẩu hoặc giấy phép chính thức khác.Nhận hàng: Nhận hàng được giao theo quy định ở điều A4. A4 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. 2011 A9 . nghĩa là được để tách riêng hoặc phân biệt Nhóm 2 Page 30 . Nếu người mua không báo cho người bán như quy định ở điều B7. A5 .

để hàng quá cảnh một nước thứ ba. Trả các chi phí phát sinh them do con tàu được người mua chỉ định không đến đúng ngày hoặc không thể lấy được hàng hoặc đình chỉ việc lấy hàng truớc ngày quy định. hoặc do người mua không thông báo cho người bán như quy định ở điều 137. Điều kiện FAS và FOB chỉ sử dụng cho vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. nghĩa là để tách riêng hay được phân biệt bằng một cách nào khác là hàng của hợp đồng.Phân chia phí tổn: Trả tất cả các phí tổn liên quan đến hàng. A6 . Nghĩa vụ khác: Trả tất cả các chi phí và lệ phí để nhận được những chứng từ hoặc thông báo điện tử tương đương nói ở điều A10 và hoàn lại người bán những khoản chi mà người bán đã phải bỏ ra để giúp đỡ người mua theo điều đó. Trả tất cả các thứ thuế. kể từ khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định. với điều kiện là hàng đã được cá biệt hoá. và nếu cần thiết.Thông báo: Người mua phải thông báo kịp thời cho người bán tên tàu và điạ điểm bốc hàngvà thời gian giao hàng. Nhận bằng chứng của việc giao hàng như quy định của điều A8. Nhóm 2 Page 31 . lệ phí cũng như phí tổn về thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng. trừ khi việc kiểm tra được tiến hành theo lệnh các nhà chức trách tại nước XK.Kiểm tra nhận hàng hoá: Nếu không có thoả thuận khác. Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu thì nên chọn điều kiện FCA. 2011 bằng một cách nào khác là hàng của hợp đồng. A7 . trả các phí tổn về kiểm tra hàng hoá trước khi hàng được gửi đi. A8 . A9 .Bằng chứng của việc nhận hàng: Chứng từ vận tải hoặc thông báo điện tử tương đương.

CIP. CPT. 2011 Nhóm C: Người bán trả cước phí vận chuyển. có 4 điều kiện CFR. Nhóm 2 Page 32 . CIF.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.

CFR – Cost and Freight: tiền hàng và cước ( … named port of destination: cảng đến qui định) CFR có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng. 2011 2.5. A2 .Người bán phải thuê phương tiện vận tải và trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến qui định. Người bán phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới cảng qui định.Phải làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa. nhưng rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hóa cũng như mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng. A4 – Giao hàng: Người bán phải giao hàng lên tàu tại cảng gửi hàng vào ngày hoặc trong thời hạn quy định Nhóm 2 Page 33 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Cung cấp hàng hóa. A3 . nhưng rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hóa cũng như mọi chi phí phát sinh thêm cho các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng. Giá CFR = Giá FOB + F (Cước phí vận chuyển) Người bán A1 .

A6 . chi phí về các thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu.Cung cấp các thông tin cần thiết cho người mua để người mua mua bảo hiểm hàng hóa theo yêu cầu của người mua. bằng chi phí của mình.Người bán phải. chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa cho đến thời điểm hang hóa qua lan can tàu tại cảng gửi hàng. . mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu hàng hóa. cân đong.Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng do lường.Chuyển rủi ro: Người bán phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá qua lan can tàu tại cảng gửi hàng.Người bán phải : theo quy định điều B5. cũng như mọi thông tin khác. nếu những chi phí này là do người bán phải trả theo hợp đồng vận tải. nếu có quy định. -Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua biết hàng hóa đã được giao như quy định điều A4. 2011 A5 . . . trả: + Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4 + Cước phí và các chi phí khác phát sinh theo quy định ở khoản A3 a). khi được yêu cầu. . theo quy định ở điều B6. đếm) bắt buộc phải có đối với việc giao hàng như quy định ở điều A4.Người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện. thuế và các lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và quá cảnh qua nước khác.Người bán phải. kể cả chi phí bốc hàng lên tàu và các chi phí dỡ hàng tại cảng đến quy định mà người bán phải trả theo hợp đồng vận tải + Nếu có quy định. cũng như thuế quan. .Người bán phải giao hàng lên tàu tại cảng gửi hàng vào ngày hoặc trong thời hạn quy định . để tạo điểu kiện cho người mua tiến hành các biện pháp cần thiết để nhận hàng.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông dụng cho cảng đến quy định. tính. Nhóm 2 Page 34 .

thời gian và thông tin về con tàu tới cảng đến qui định. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.Kiểm tra – bao bì đóng gói – ký mã hiệu: . B2 .Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng. giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ hoặc thông điệp đện tử tương đương (ngoài những chứng từ nêu ở điều A8) được ký phát hoặc truyền đi lại nước gửi hàng và/ hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có để nhập khẩu hàng hóa.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm: Không có B4 .Cung cấp bằng chứng giao hàng. bằng chi phí của mình. và nếu cần thiết để quá cảnh qua nước khác. . A7 . B3 . theo yêu cầu cùa người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí.Thông báo cho người mua biết kết quả của việc giao hàng. đóng gói hàng hóa (trừ khi theo thông lệ cùa ngành hàng thương mại cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần bao gói) bắt buộc phải có đối với việc vận chuyển hàng hóa do mình thu xếp. A9 . cân đong.Nhận hàng: Người mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến quy định B5 . A8 .Người bán phải. theo yêu cầu của người mua. Nghĩa vụ khác .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Người bán phải. Người mua B1 . vận đơn đường biển hoàn hảo. bằng chi phí của mình. các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm hàng hóa. địa điểm. đóng gói hàng hoá (trừ khi theo thông lệ của ngành hàng thương mại cụ thể hàng hoá được gửi đi không cần bao gói) bắt buộc phải có đối với việc vận chuyển hàng hoá do mình thu xếp.Nhận hàng và thanh toán tiền hàng. tính. đếm) bắt buộc phải có đối với việc giao hàng như quy định .Người bán phải cung cấp cho người mua.Chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hóa cũng như mọi chi phí phát sinh thêm và do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được Nhóm 2 Page 35 . 2011 .Làm thủ tục nhập khẩu. đo lường. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.Người bán phải .

Giám định hàng hoá: Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng. tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa và nếu cần.Người mua phải.Thông báo cho người bán biết thời hạn giao hàng hoặc tên cảng đến qui định B8 .Người mua phải chấp nhận các bằng chứng về việc giao hàng như quy định ở điều A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng. về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng. theo quy định ở khoản A3 a).[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. B9 . thông báo cho người vào cước phí của hợp đồng vận tải. trong trường hợp người mua có quyền quyết định bề thời gian gửi hàng và /hoặc cảng đến. trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. .Trả mọi chi phí mà người bán phải chịu cho việc cung cấp các chứng từ khác và các thông tin cần thiết cho người mua để người mua mua bảo hiểm hàng hóa theo yêu cầu của người mua. tất cả ngững loại thuế quan. B7 . trả + Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định ở điều A4. thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa và nếu cần. và + Các chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy định ở điều B7. . quá cảnh qua nước khác trừ khi đã được tính vào cước phí của hợp đồng vận tải.Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng.Người mua phải.Bằng chứng của việc giao hàng. B6 . . Nhóm 2 Page 36 . quá cảnh qua nước khác trừ khi đã được tính vào cước phí của hợp đồng vận tải. + Nếu có quy định. trừ khi việc giám định đó tiến hành theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu . 2011 chuyển từ người bán sang người mua khi hàng hóa được chuyển qua lan can tàu tại cảng bốc hàng. chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương: Người mua phải chấp nhận các bằng chứng về việc giao hàng như quy định ở điều A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.

[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30, 2011

Nghĩa vụ khác - Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hòan trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải gành chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều A10. CFR chỉ sử dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa. Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu thì nên sử dụng điều kiện CPT.

2.6.CIF – Cost, Insurance and Freight: Tiền hàng , bảo hiểm và cước (…named port of destination: cảng đến qui định)
CIF có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng. Người bán phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới cảng đến qui định, nhưng rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa, cũng như các chi phí phát sinh thêm cho các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng, được chuyển từ người bán sang người mua (khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng). Tuy nhiên, theo điều kiện CIF người bán còn phải mua bảo hiểm hàng hải để bảo vệ cho người mua trước những rủi ro và mất mát hoặc hư hại trong quá trình chuyên chở. Giá CIF=Giá FOB + F(cước vận chuyển) +(CIF x R)= (FOB + F)/(1 – R) Người bán A1 - Cung cấp hàng hóa phù hợp hợp đồng. Giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng và chịu mọi rủi ro về mất mác hàng hóa cho đến khi hàng hóa đã được giao qua khỏi lan can tàu tại cảng giao hàng quy định. A2 - Làm thủ tục xuất khẩu.

Nhóm 2

Page 37

[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30, 2011

A3 - Ký hợp đồng vận tải và chịu chí phí vận tải tới cảng đến qui định. A4 - Giao hàng: Người bán phải giao hàng lên tàu tại cảng gửi hàng vào ngày hoặc trong thời hạn quy định. A5 - Chuyển rủi ro: Người bán phải, theo quy định ở điều B5, chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá qua lan can tàu tại cảng gửi hàng. A6 - Người bán có thêm nghĩa vụ là phải hợp đồng bảo hiểm, trả phí bảo hiểm, cung cấp chứng từ bảo hiểm cho người mua. - Người bán phải, theo quy định B6, trả + Mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4; và + Cước phí và các chi phí khác phát sinh theo quy định ở khoản A3 a) bao gồm chi phí bốc hàng lên tàu; và + Cước phí về bảo hiểm phát sinh từ khoản A3 b); và + Bất kỳ khoản lệ phí nào để dỡ hàng ở cảng hàng quy định mà người bán phải trả theo hợp đồng vận tải; và + Nếu có quy định, chi phí về thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu, cũng như thuế quan, thuế và các lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và quá cảnh qua nước khác, nếu những chi phí này là do người bán phải trả theo hợp đồng vận tải. -Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông dụng cho cảng đến quy định. + Chứng từ này (ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng, một giấu gửi hàng đường biển không thễ chuyển nhượng, một chứng từ vận tải đường thủy nội địa) phải bao hàm hàng hóa của hợp đồng, có ghi ngày trong thời hạn quy định cho việc gửi hàng, để giúp người mua nhận được hàng hóa từ người chuyên chở ở cảng đến và, trừ khi có thỏa thuận khác, để người mua có thể bán được hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển bằng cách chuyển giao chứng từ vận tải cho người mua tiếp theo (vận đơn có thể chuyển nhượng được) hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.

Nhóm 2

Page 38

[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30, 2011

+ Khi một chứng từ vận tải như vậy được ký phát với nhiều bản gốc, người bán phải xuất trình một bộ bản gốc đầy đủ cho người mua. + Nếu người bán và người mua thỏa thuận trao đổi thông tin điện tử, chứng từ nói trên có thể thay thế bằng thông điệp điện tử (EDI) tương đương. A7 - Thông báo cho người mua biết địa điểm, thời gian và thông tin về con tàu tới cảng qui định và kết qủa của việc giao hàng. A8 - Cung cấp bằng chứng giao hàng, chứng từ vận tải A9 - Kiểm tra – bao bì – mã hiệu: - Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, đo lường, cân đong, tính, đếm) bắt buộc phải có đối với việc giao hàng như quy định - Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hoá (trừ khi theo thông lệ của ngành hàng thương mại cụ thể hàng hoá được gửi đi không cần bao gói) bắt buộc phải có đối với việc vận chuyển hàng hoá do mình thu xếp. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp. Nghĩa vụ khác Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương (ngoài những chứng từ nêu ở điều A8) được ký phát hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và/ hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có để nhập khẩu hàng hóa, và nếu cần thiết, để quá cảnh qua nước khác. Người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu cùa người mua, các thông tin cần

Nhóm 2

Page 39

chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gửi hàng.Làm thủ tục nhập khẩu B3 . 2011 thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa. Chịu mọi rủi ro về mất mát hàng hóa kể từ khi hàng hóa đã được giao qua khỏi lan can tàu tại cảng giao hàng quy định.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm: Không có B4 . tuy nhiên với điều kiện là hàng hoá đã được cá biệt hoá rõ ràng là thuộc hợp đồng.Nhận hàng: Người mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định ở và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến quy định. B2 .Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ thời điểm hàng qua lan can tàu tại cảng gửi hàng. tuy nhiên với điều kiện là hoàng hóa đã được cá biệt rõ ràng là thuộc hợp đồng. . B5 .Chuyển rủi ro: . Nhóm 2 Page 40 .Thông báo thời gian và địa điểm nhận hàng: Thông báo cho người bán biết thời hạn giao hàng hoặc tên cảng đến qui định. tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng.Người mua phải. B7 . . nếu người mua không thông báo theo như quy định ở điều B7.Người mua phải. chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đới với hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gửi hàng. tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng. nếu người mua không thông báo theo như quy định điều B7.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. . trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng. B6 .Nhận hàng và thanh toán tiền hàng.Trả mọi chi phí mà người bán phải chịu cho việc cung cấp các chứng từ khác và các thông tin cần thiết cho người mua để người mua mua bảo hiểm hàng hóa theo yêu cầu của người mua. Người mua B1 .

Bằng chứng của việc giao hàng.Giám định hàng hoá: Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng. làm sang. Nghĩa vụ khác Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải gành chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định điều A10.7. 2011 B8 . người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới nơi qui định. Người mua cần lưu ý rằng theo điều kiện CIF người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu. trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu thì nên sử dụng điều kiện CIP. Người mua phải cung cấp cho người bán khi được yêu cầu các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm. mặc dù ta đã chuyển hàng đến cảng nhưng họ chưa thỏa mãn. muốn ta chuyển công ty hay địa điểm họ chỉ định nằm sâu trong nội địa. CPT có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở do chính người bán chỉ định. do vậy phát sinh thêm điều kiện CPT. 2. CIP.CPT – Carriage Paid To: cước phí trả tới (… named place of destination: nơi đến quy định) Có những doanh nghiệp mua hàng. chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương: Người mua phải chấp nhận các bằng chứng về việc giao hàng như quy định ở điều A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng. người mua phải chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh sau khi hàng đã được giao như trên. Muốn được bảo hiểm với phạm vi rộng hơn thì người mua phải thỏa thuận với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm thêm. CIF chỉ sử dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa. B9 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Nhóm 2 Page 41 .

Người bán A1 . đường thủy nội địa hoặc kết hợp các phương thức vận tải khác đó.Thuê phương tiện vận tải. trả cước phí vận tải tới nơi đến qui định. chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá đã được giao như quy định ở điều A4 A6 . A4 .Giao hàng cho người chuyên chở do chính người bán quy định. A2 . Nếu có những chuyên chở kế tiếp nhau được sử dụng để vận chuyển hàng hóa tới nơi đến qui định. 2011 CPT= CFR + F (Cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định) “Người chuyên chở” là bất kì người nào. theo quy định ở điều B5. cam kết tư. Mình thực hiện. Nhóm 2 Page 42 .Chịu chi phí bốc và dở hàng trong suốt quá trình vận chyển ngoại trừ chi phí dở hàng tại nơi đến nếu chi phí này chưa tính trong hợp đồng chuyên chở mà người bán phải chịu. cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường nếu theo tập quán như vậy. đường hàng không. thì rủi ro chuyển giao khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở đầu tiên. Hoặc đứng ra đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt. .Cung cấp các thông tin cần thiết cho người mua để người mua mua bảo hiểm hàng hóa theo yêu cầu của người mua.Người bán phải bằng chi phí của mình.đường biển. đường bộ. A3 . mà theo hợp đồng vận tải. một giấy gửi hàng đường biển không thể chuyển nhượng.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Chuyển rủi ro: Người bán phải. một chứng từ vận tải đa phương thức) về việc chuyên chở được ký hợp đồng theo như quy định ở điều A3. A5 . chứng từ hoặc một chứng từ (ví dụ một vận đơn có thể chuyển ngượng được.Làm thủ tục xuất khẩu nộp thuế xuất khẩu nếu có.

Thông báo cho người mua biết địa điểm. nếu người mua không thông báo như quy định chịu mọi rủi ro đối với hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho Nhóm 2 Page 43 .Chuyển rủi ro: . thời gian và thông tin về phương tiện vận tải tới nơi đến qui định. A7 . A8 .Nhận hàng: Người mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định ở điều A4 và nhận hàng từ người chuyên chở ở nơi đến quy định.Kiểm tra – bao bì – mã hiệu Nghĩa vụ khác Người bán phải. giúp đỡ người mua để lấy chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương (ngoài những chứng từ nêu ở điều A8) được ký phát hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và/hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có để nhập khẩu hàng hóa. các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa. B2 . Người bán cung cấp cho người mua. theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí. theo yêu cầu của người mua. Chịu mọi rủi ro về mất mát. và nếu cần thiết. Người mua B1 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Làm thủ tục nhập khẩu B3 . để quá cảnh nước khác.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm: Không có B4 .Người mua phải. -Người bán bằng chi phí của mình.Trả tiền hàng cho người bán. B5 . 2011 Nếu người bán thỏa thuận trao đổi thông tin bằng điện tử. A9 . chứng từ nói trên có thể thay thế bằng một thông điệp điện tử tương đương. Bì hàng phải được ghi ký hiệu phù hợp.Cung cấp chứng từ vận tải cho người mua. hư hỏng hàng hóa kể từ khi nhận hàng đúng theo quy định. đóng gói hàng hóa (trừ khi thông lệ của ngành thương mại cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần bao gói) bắt buộc phải có đối với việc vận chuyển hàng hóa do mình thu xếp.Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ thời điểm hàng hoá được giao như quy định .

Thông báo cho người bán biết quyền định đoạt của mình về thời hạn giao hàng hoặc địa điểm nhận hàng nơi đến qui định.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. 2011 việc giao hàng với điều kiện là hàng hoá đã được cá biệt hoá rõ ràng là thuộc hợp đồng. chịu mọi rủi ro đối với hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng với điều kiện là hàng hóa được cá biệt rõ ràng là thuộc hợp đồng. . nghĩa là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng. -Người mua phải chấp nhận các bằng chứng về việc giao hàng như quy định ở điều A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng. trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.Giám định hàng hoá Nghĩa vụ khác Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều A10.Bằng chứng của việc giao hàng. .Người mua chấp nhận giao hàng khi hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4 và nhận hàng từ người chuyên chở ở nơi đến quy định.Người mua phải chịu rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ thời điểm hàng hóa được giao như quy định ở điều A4.Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng. B7 . B8 . nghĩa là được tách riêng ra hoặc xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng.Nếu người mua muốn được bảo hiểm với phạm vi rộng hơn người mua cần thảo luận rõ ràng với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm thêm. chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương B9 . B6 . Người mua phải. nếu người mua không thông báo như quy định ở điều B7. . Nhóm 2 Page 44 .

Người chuyên chở là bất cứ ai mà theo hợp đồng vận tải kí kết nếu có người vận chuyển tiếp theo thì rủi ro giao nhận hàng hóa do người vận chuyển đầu tiên chịu trách nhiệm .Người chuyên chở” là bất kỳ người nào. cam kết tự mình thực hiện hoặc đứng ra đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. kể cả vận tải đa phương thức. 2011 Điều kiện này có thể áp dụng cho mọi phương thức vận tải. nhưng người mua phải chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh thêm sau khi hàng hóa đã được giao như trên. người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới nơi đến qui định.CIP – Carriage and Insurance Paid To: cước phí và phí bảo hiểm trả tới ( … named place of destination: nơi đến quy định). đường biển. mà theo hợp đồng vận tải. Nhóm 2 Page 45 . đường bộ. Do vậy người bán kí hợp đóng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm. CIP = CIF + (I+F) (Cước phí vận chuyển và bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định) = CPT+I (Cước phí bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định). đường hàng không. CIP có nghĩa là người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở do họ chỉ định. • Chú ý: . đường thủy nội địa hoặc kết hợp các phương thức vận tải đó (nếu có người vận chuyển tiếp theo thì rủi ro giao nhận hàng hóa do người vận chuyển đầu tiên chịu trách nhiệm). Tuy nhiên. 2.8. theo điều kiện CIP người bán còn phải mua bảo hiểm để bảo vệ cho người mua trước những rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa trong quá trình chuyên chở.

thì người mua cần thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm thêm. đường hàng không.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm a) Hợp đồng vận tải Người bán phải. A2 . ký hợp đồng vận tải với điều kiện thông thường để chuyên chở hàng hoá đến điểm thoả thuận ở nơi đến quy định theo một tuyến đường thông thường và cách thức thông thường. b) Hợp đồng bảo hiểm Người bán phải tự chịu chi phí mua loại bảo hiểm hàng hoá như thoả thuận trong hợp đồng để người mua. Nếu không thoả thuận được hoặc không thể xác định được điểm đến trên thực tế thì người bán có thể chọn một điểm ở nơi đến quy định phù hợp nhất cho mình. có quyền kiện đòi bồi thường trực tiếp từ người bảo hiểm. bằng chi phí của mình. Nếu có những người chuyên chở kkế tiếp nhau được sử dụng để vận chuyển hàng hóa tới nơi đến qui định. hoặc bất kỳ người nào khác có lợi ích từ hàng hoá được bảo hiểm.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. 2011 Người mua cần lưu ý rằng theo điều kiện CIP người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu. đường biển.Làm thủ tục thông quan xuất khẩu.Người bán giao hàng cho người chuyên chở do họ chỉ định nhưng người mua phải chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh thêm sau khi hàng hóa đã được giao như trên. và cung cấp cho người mua hợp đồng bảo hiểm hoặc bằng chứng khác về việc mua bảo hiểm. đường bộ. “Người chuyên chở” là bất kì người nào. dfdường thủy nội địa hoặc kết hợp với các phương thức đó. Người bán A1 . thì rủi ro chuyển giao khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở đầu tiên. Nhóm 2 Page 46 . cam kết tự mình thực hiện hoặc đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt. Nếu người mua muốn được mua bảo hiểm với phạm vi rộng hơn. mà theo hợp đòng vận tải. A3 .

Chuyển rủi ro: Người bán phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá đã được giao như quy định. bạo động và dân biến. 2011 Bảo hiểm phải được mua ở người bảo hiểm hoặc một công ty bảo hiểm có uy tín và. để vận chuyển hàng hoá tới điểm thoả thuận ở nơi đến quy định vào ngày hoặc trong thời hạn quy định. B3 .Thông báo cho người mua biết địa điểm. nếu có những người chuyên chở tiếp sau người chuyên chở đầu tiên.Làm thủ tục nhập khẩu. người bán phải. B2 . A4 . nộp thuế nhập khẩu và các thứ thuế khác. A8 . A5 . A7 . với mức bảo hiểm tối thiểu theo Các điều khoản bảo hiểm hàng hoá của Hiệp hội những người bảo hiểm Luân đôn hoặc bất kỳ nhóm điều khoản nào tương tự. Khi được người mua yêu cầu. mua bảo hiểm đối với rủi ro về chiến tranh. Nhóm 2 Page 47 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Thời hạn bảo hiểm phải phù hợp với điều B5 và B4.Cung cấp chứng từ vận tải cho người mua.Kiểm tra – bao bì– mã hiệu Người mua B1 . với chi phí do người mua chịu.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm: Không có B4 . Mức bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm tiền hàng quy định trong hợp đồng cộng với 10% (nghĩa là 110%) và phải được mua bằng đồng tiền dùng trong hợp đồng mua bán. nếu có thể mua được. trừ khi có quy định khác. các thông tin cần thiết cho người mua để người mua mua bảo hiểm hàng hóa theo yêu cầu của người mua.Nhận hàng: Người mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến quy định. thời gian và thông tin về phương tiện vận tải tới nơi đến qui định. A9 .Trả tiền hàng . đình công.Giao hàng: Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở được ký hợp đồng như quy định.

việc chuyên chở. Ví dụ: Công ty Việt Nam ở Phú Thọ bán vải sấy ép khô cho Trung Quốc qua cửa khẩu Lạng Sơn. DDP. thuê xe đến điểm quy định trên biên giới là do Nhóm 2 Page 48 . điều kiện Trung Quốc yêu cầu là giao hàng cho Trung Quốc trên các xe tải tại biên giới. chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương B9 . Do đó.DAF – Delivered At Frontier ( … named place) DAF có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến.Bằng chứng của việc giao hàng. 2011 B5 . DDU. chưa dỡ ra đã hòan thành thủ tục thông qua xuất khẩu . điều đặc biệt quan trọng là đường biên giới xác định một cách chính xác bằng cách luôn luôn phải qui định địa điểm đến và nơi đến trong điều kiện này.Thông báo cho người bán biết quyền định đoạt của mình về thời hạn giao hàng hoặc nơi đến qui định.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.9. 2.  Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa tại nơi hàng đến. trong đó  NB chịu mọi chi phí để đưa hàng tới địa diểm đích quy định.Giám định hàng hoá Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải kể cả phương thức vận tải đa phương tiện. Nhưng chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu ở địa điểm và nơi qui định tại biên giới. DEQ. Thuật ngữ “biên giới”có thể sử dụng cho bất kì đường biên giới nào kể cả biên gới của nước xuất khẩu. So với CFR và CIF thì CPTvà CIP người bán còn thêm trách nhiệm thuê và trả cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định Nhóm D là nhóm điều kiện. nhưng chưa qua biên giới hải quan của nước tiếp giáp.Người mua chịu rủi ro và các phí tổn phát sinh sau khi hàng hóa được giao đến nơi quy định B6 .  Nhóm D có 5 điều kiện : DAF. B8 . DES.Người mua cần thỏa thuận với người bán phạm vi bảo hiểm hoặc mua bảo hiểm thêm vì CIP người bán chỉ mua với bảo hiểm tối thiểu B7 .

A3 . điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy  Nhóm C: CFR: Không được. nếu các bên muốn người bán chịu trách nhiệm về việc dở hàng hóa từ phương tiện vận tải chở đến và chịu mọi rủi ro và phí tổn để dở hàng. Nhóm E: Chắc chắn là không. điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy CIF: Không được. nộp thuế và lệ phí xuất khẩu. nếu theo E thì công ty Việt Nam chỉ giao hàng ở Phú Thọ thôi. A2 . A4 . đã hoàn thành thủ tục thông quan xuất khẩu nhưng chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu ở địa điểm và nơi quy định tại biên nhưng chưa qua biên giới hải quan ở nước tiếp giáp. phía Trung Quốc sẽ lo. chưa dỡ ra. mà vải thì thu gom ở Phú Thọ.Thuê phương tiện vận tải. theo đúng hợp đồng mua bán và cung cấp mọi bằng chứng về việc đó nếu hợp đồng yêu cầu.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Cung cấp hàng hoá theo đúng hợp đồng: Người bán phải cung cấp hàng hoá và hoá đơn thương mại hoặc thông điệp điện tử tương đương. còn việc bốc dỡ hàng từ xe tải xuống tại điểm giao hàng. việc dỡ hàng và chuyển đến kho họ sẽ lo. không cần chuyên chở đi đâu cả. trả cước phí vận tải tới địa điểm giao hàng.  FAS: Không được.  CIP: Cũng tương tự như CPT không áp dụng được.   Tuy nhiên. điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy  CPT: Nhưng CPT là người mua thuê phương tiên vận tải chuyển hàng đến kho cho người bán từ cảng dỡ hàng nhưng ở đây phía Trung Quốc chỉ yêu cầu giao hàng ngay tại biên giới. điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy  FOB: Không được. thì điều này cần được qui định rõ ràng bằng cách bổ sung từ ngữ cụ thể trong hợp đồng mua bán. Người bán A1 .Làm thủ tục xuất khẩu. 2011 công ty Việt Nam đảm nhận. Nhóm F: FCA: Không được. Biên giới là bất cứ biên giới nào kể cả biên giới của nước Nhóm 2 Page 49 . bởi phía Trung Quốc không đồng ý thuê ô tô vào tận Phú Thọ lấy vải. yêu cầu giao hàng tại cửa khẩu Lạng Sơn. trả cước phí vận tải.Người bán giao hàng hoá và chịu mọi chi phí cho đến khi hàng hoá đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến.

B6 . Nếu hàng quá cảnh qua nước thứ ba. người bán không có nghĩa vụ dỡ hàng khỏi phương tiện vận chuyển. thì điều này cần được quy định rõ ràng bằng cách bổ sung từ ngữ cụ thể trong hợp đòng mua bán.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. B2 . 2011 xuất khẩu.Làm thủ tục nhập khẩu.Nhận hàng: Người mua phải nhận hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định B5 . nộp thuế và lệ phí. nên DAF phải quy định ràng bằng các bổ sung từ ngữ cụ thể trong hợp đồng mua bán. A5 . Nếu người bán chịu trách nhiệm về việc dỡ hàng từ các phương tiện vận tải chở đến và chịu mọi rủi ro và phí tổn để dỡ hàng. thời gian và thông tin về phương tiện vận tải tới địa điểm giao hàng.Nhận hàng và trả tiền hàng khi hàng khi hàng đã được đaựt dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm giao hàng vào thời hạn giao hàng thỏa thuận. người mua làm thủ tục quá cảnh và nộp các chi phí có liên quan. B7 .Cung cấp chứng từ vận tải cho người mua.Chuyển rủi ro: Người bán phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá đã được giao như quy định A7 . B3 .Chịu mọi rủi ro sau khi hàng đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm trên biên giới. A8 . nhập khẩu hay một nước thứ ba.Thông báo cho người mua biết địa điểm.Trả mọi chi phí mà người bán phải chịu cho việc cung cấp các chứng từ khác cho người mua. Theo điều kiện này.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm: Không có B4 . điều đặt biệt quan trọng là đường biên giới phải xác định một cách chính xác bằng cách luôn luôn phải quy định địa điểm đến và nơi đến trong điều kiện này.Thông báo cho người bán biết quyền định đoạy của mình về địa điểm và tời hạn giao hàng. Do đó. A9 Kiểm tra – bao bì – mã hiệu Người mua B1 . Nhóm 2 Page 50 .

Vậy trong hợp đồng ngoại thương phải ghi thế nào ?.Người bán giao hàng khi hàng hoá chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu. được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên boong tàu ở cảng đến quy định.Làm thủ tục xuất khẩu. rõ ràng là có thể áp dụng điều kiện CFR. Việt Nam chỉ cần đưa hàng an toàn đến cảng và đảm bảo hàng nằm trên tàu an toàn là được. nếu muốn áp dụng CFR. còn việc bốc hàng xuống họ sẽ tự lo. 2. được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên bong tàu ở cảng đến qui định. A2 . phía Nhật yêu cầu giao tại cảng Kobe cho họ. Người bán A1 .Giám định hàng hoá Điều kiện này có thể được sử dụng cho phương thức vận tải khi hàng hoá được giao tại biên giới trên đất liền. chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu. phải ký thêm thỏa thuận là phía Việt Nam chỉ chịu đưa hàng an toàn đến cảng và đảm bảo hàng nằm trên tàu an toàn là được. Người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng hóa tới cảng đến qui định. chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương B9 . thì nên sử dụng điều kiện DEQ. Trong truờng hợp này. A4 . Nếu các bên muốn người bán chịu phí tổn và rủi ro về việc dỡ hàng. người bán phải đảm bảo cho hàng an toàn sau khi qua lan can tàu tại cảng đến.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. nhưng với CFR.Bằng chứng của việc giao hàng. doanh nhiệp Nhật sẽ tự lo. 2011 B8 .DES – Delivered Ex Ship ( … named port of destination ) DES có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa.Ðây là điều kiện theo đó người bán phải thuê phương tiện chở hàng đến cảng dỡ hàng thoả thuận để giao cho người mua ngay trên tàu tại cảng dỡ. Vậy. nộp thuế và lệ phí xuất khẩu A3 . Còn trong trường hợp này. trước khi dở hàng.Giao cho người mua các chứng từ có liên quan đến lô hàng Nhóm 2 Page 51 . Ví dụ: Một công ty Việt Nam xuất hàng thủy sản là tôm đông lạnh sang cho Nhật. phía Việt Nam chỉ cần đưa các con tàu chở hàng đến cảng Kobe an toàn là được. Nếu giao ở biên giới trên biển thì áp dụng điều kiện DES hoặc DEQ.10.

A8 .Phân chia phí tổn: Người bán phải trả • Ngoài chi phí phát sinh như quy định ở khoản A3(a). một giấy gửi hàng đường biển không thể chuyển nhượng được.Chuyển rủi ro: Người bán phải. B2 . và • Nếu có quy định. mọi chi phí liên quan đến hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá đã được giao như quy định ở điều A4. B5 .Kiểm tra – bao bì– mã hiệu Người mua B1 .Thông báo cho người mua biết kết quả ở việc giao hàng. theo quy định ở điều B5.Nhận hàng trên tàu tại cảng đến. bằng chi phí của mình. hoặc một chứng từ vận tải đa phương thức) để giúp cho người mua nhận hàng hoá từ người chuyên chở ở cảng đến. Nếu người bán và người mua thoả thuận trao đổi thông tin bằng điện tử. A9 . 2011 A5 .Bằng chứng của việc giao hàng. B3 . A7 . chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá đã được giao như quy định A6 .Chịu mọi rủi ro sau khi hàng hóa đã đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên tàu tại cảng đến. chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương: Người bán phải. Nhóm 2 Page 52 . cũng như mọi loại thuế quan.Trả tiền hàng theo hợp đồng ngoại thương quy định. chứng từ nói trên có thể được thay thế bằng một thông điệp điện tử (EDI) tương đương. trả chi phí dỡ hàng. cung cấp cho người mua lệnh giao hàng và/hoặc chứng từ vận tải thông thường (ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng được. chi phí về các thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu.Làm thủ tục nhập khẩu.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm: Không có B4 . thuế và các lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và qúa cảnh qua nước khác trước khi giao hàng như quy định ở điều A4. một chứng từ vận tải đường thuỷ nội địa. nộp thuế và lệ phí nhập khẩu. thời gian và thông tin về con tàu tới cảng đến qui định. địa điểm.

DEQ – Delivered Ex Quay ( … named port of destination ) Đây là sự mở rộng của điều kiện DES. Nhưng Incoterms 2000 đòi hỏi người mua phải thực hiện thủ tục này.Bằng chứng của việc giao hàng. A3 . khi bán hàng theo điều kiện này. A2 . làm thủ tục xuất khẩu . thì nên sử dụng điều kiện DEQ. chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương: Người mua phải chấp nhận lệnh giao hàng hoặc chứng từ vận tải như quy định B9 .Trả mọi chi phí mà người bán phải chịu trong việc cung cấp các chứng từ khác theo yêu cầu của người mua. chi phí cho đến khi hàng được dỡ xuống và đặt dưới sự định đoạt của người mua trên cầu cảng do hai bên thoả thuận. người bán phải chịu rủi ro chi phí để hoàn thành thủ tục nhập khẩu và các phí tổn liên quan. đường thủy nội địa hoặc vận tải đa phương thức trên một tàu ở cảng đến. theo đó người bán phải chịu thêm rủi ro. Theo Incoterms 1990. Người bán A1 . Theo các bản Incoterms cũ điều kiện này đòi hỏi người bán phải làm thủ tục nhập khẩu.11.Chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu. B8 .Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm: Nhóm 2 Page 53 . 2011 B6 . nộp thuế và lệ phí xuất khẩu. được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên cầu cảng tại cảng đến qui định. Nếu các bên không muốn người bán chịu phí tổn và rủi ro về việc dỡ hàng.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Nếu các bên muốn qui định cho người ban nghĩa vụ phải chịu toàn bộ hoặc một phần phí tổn phải trả khi nhập khẩu hàng hoá.Giám định hàng hoá DES chỉ sử dụng cho giao hàng bằng đường biển. 2. B7 .Thông báo cho người bán biết quyền định đoạt của mình về địa điểm và thời hạn giao hàng tại cảng đến.Người bán giao hàng khi hàng hoá. thì điều kiện này cần được qui định rõ ràng bằng cách bổ sung thêm từ ngữ cụ thể trong hợp đồng mua bán. Đây là một qui định ngược lại với các bản Incoterms trước.

Nếu các bên không thoả thuận được về một cầu tàu cụ thể hoặc không thể xác định được trên thực tế. người bán có thể chọn một cầu tàu ở cảng đến quy định phù hợp nhất cho mình b)Hợp đồng bảo hiểm Không có nghĩa vụ A4 .Nhận hàng và trả tiền khi hàng đã được đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm gia hàng vào tời điểm giao hàng thoả thuận. thời gian và thông tin về con tàu đến cảng đến qui định.Chịu chi phí dỡ hàng xuống tàu.Địa điểm chuyển rủi ro sau khi hàng hóa đã đặt an toàn trên cầu cảng tại cảng đích quy định. A9 . địa điểm.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. A8 .Thông báo cho người mua biết kết quả của việc giao hàng.Giao hàng: Người bán phải giao hàng dưới quyền định đoạt của người mua trên cầu tàu vào ngày hoặc trong thời hạn quy định A5 . Nhóm 2 Page 54 . bằng chi phí của mình. A7 . 2011 a)Hợp đồng vận tải Người bán phải. A6 . ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hoá tới cầu tàu quy định ở cảng đến quy định.Người bán phải chịu phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng đến cảng đến qui định và dỡ hàng lên cầu tàu.Kiểm tra – bao bì– mã hiệu Tóm lại: Nghĩa vụ của người bán tương tự như ở điều kiện DES nhưng có thêm những nghĩa vụ sau đây: .Giao cho người mua các chứng từ có liên quan đến lô hàng. Người mua B1 .

B3 . thì nên sử dụng các điều kiện DDU hoặc DDP.12. các loại thuế và lệ phí khác liên quan đến việc nhập khẩu (đây là điều trái ngực với Incoterms 1990). 2011 B2 . Tuy nhiên.DEQ là một quy định ngược lại với bản incoterms 1990 đó là người bán phải làm mọi thủ tục nhập khẩu .Nhận hàng trên cầu tàu tại cảng đến.… ) ở trong hoặc ngoài cảng.DDU – Delievered Duty Paid: giao hàng chưa nộp thuế ( … named place of destination: nơi đến qui định) DDU có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua ở nơi đến qui định. người bán chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận tải chở đến.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Chịu mọi rủi ro sau khi hàng hóa đã đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên cầu tàu tại cảng đến. B7 .Trả mọi chi phí mà người bán phải chịu trong việc cung cấp các chứng từ khác theo yêu cầu của người mua.Đòi hỏi người mua phải làm thủ tục thông quan nhập khẩu hàng hóa và trả chi phí cho mọi thủ tục. Người Nhóm 2 Page 55 . B5 .DES và DEQ chỉ có thể sử dụng khi được giao bằng đường biển hoặc bằng đường thủy nội địa hoặc bằng vận tải đa phương tiện khi dỡ hàng từ tàu lên cầu tàu tại cảng đến quy định. Người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan tới việc đưa hàng tới nơi đến qui định. ngoại trừ các “nghĩa vụ” (ở đây “ nghĩa vụ” được hiểu bao gồm : Trách nhiệm và rủi ro khi làm thủ tục hải quan và trả các phí tổn về thủ tục. * Chú ý . Nếu các bên muốn quy định cho người bán nghĩa vụ phải chịu toàn bộ hoặc một phần phí tổn phải trả khi nhập khẩu hàng hóa thì cần quy định rõ ràng bằng cách bổ sung thêm từ ngữ cụ thể trong hợp đồng mua bán. thuế quan.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm: Không có B4 . nếu các bên muốn quy định cho người bán nghĩa vụ phải chịu phí tổn và rủi ro trong việc di chuyển hàng hóa từ cầu cảng đến một nơi khác ( nhà kho. thuế và các lệ phí khác) liên quan đến việc nhâp khẩu tại các nước hàng đến.Thông báo cho người bán biết quyền định đoạt về địa điểm và thời gian giao hàng tại điểm đến. 2. B6 . thế quan.

Kiểm tra – bao bì– mã hiệu * Chú ý . A9 .Người bán thuê phương tiện chở hàng tới nơi quy định để giao cho người mua.Người bán hoàn tất thủ tục xuất khẩu. A7 . Nếu các bên muốn quy định cho người bán nghĩa vụ phải chịu toàn bộ hoặc một phần phí tổn phải trả khi nhập khẩu hàng hóa thì cần quy định rõ ràng bằng cách bổ sung thêm từ ngữ cụ thể trong hợp đồng mua bán. thì điều này cần được qui định rõ ràng bằng cách bổ sung thêm từ ngữ cụ thể vào hợp đồng mua bán. Người bán A1 . nếu các bên muốn người bán thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu và chịu phí tổn và rủi ro khi làm thủ tục hải quan. Điều kiện này có thể áp dụng mọi phương thức vận tải. Tuy nhiên.DEQ là một quy định ngược lại với bản incoterms 1990 đó là người bán phải làm mọi thủ tục nhập khẩu . nhưng nếu việc giao hàng tại cảng đến trên boong tàu hoặc trên cầu cảng thì nên sử dụng điều kiện DES hoặc DEQ. A8 . A4 .Người bán chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải chở đến ngoại trừ các “nghĩa vụ” liên quan đến việc nhập khẩu ở nước hàng đến. cũng như các phí tổn khác.DES và DEQ chỉ có thể sử dụng khi được giao bằng đường biển hoặc bằng đường thủy nội địa hoặc bằng vận tải đa phương tiện Nhóm 2 Page 56 . 2011 mua phải làm những nghĩa vụ đó và phải chịu mọi phí tổn và rủi ro phát sinh do họ không làm được thủ tục thông quan nhập khẩu hàng hoá.Thông báo cho người mua biết kết quả của việc giao hàng .Cung cấp chứng từ vận tải cho người mua.Người bán giao hàng cho người mua ở nơi đến quy định A2 . địa điểm. thời gian và thông tin về phương tiện vận tải tới nơi đến qui định. A3 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.

Điều kiện này có thể áp dụng cho mọi phương thức vận tải nhưng nếu việc giao hàng tại cảng đến trên boong tàu hoặc trên cầu cảng thì nên sử dụng điều kiện DEQ.Nhận hàng và trả tiền hàng khi hàng đã đặt dưới quyền định đoạt của người mua vào thời hạn giao hàng thoả thuận.Thông báo cho người bán biết quyền định đoạt của mình về địa điểm và thời hạn giao hàng. Nếu muốn người bán thực hiện các nghĩa vụ nhập khẩu thì phải thêm từ ngữ vào hợp đồng mua bán.Chịu mọi chi phí mà người bán phải chịu trong việc cung cấp các chứng từ khác nhau theo yêu cầu của người mua. Nó có nghĩa là bên bán hàng có trách nhiệm thanh toán mọi cước phí xếp dỡ. CPT và cả DEQ tuy vậy vẫn có những sự khác biệt: • CFR :Áp dụng cho đường biển • DEQ:Thì mọi phương tiện nhưng chỉ giao hàng tại cầu cảng • CPT :Thì áp dụng với mọi phương tiện và vận chuyển đến đích luôn . trông rất giống với DDU nhưng với DDU người bán chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ hàng khỏi phương tiện vận chuyển đến và nếu người mua gặp rủi ro khi làm các thủ tục thông quan nhập khẩu thì người mua sẽ chịu mọi phí tổn và rủi ro phát sinh Giao Chưa nộp Thuế (tiếng Anh: Delivered Duty Unpaid. vận chuyển và chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng được giao tại địa điểm chỉ định của bên mua hàng (thường là tại nhà xưởng của bên mua). Thực sự thì DDU rất giống CFR. phí. Người mua B1 .Người mua có trách nhiệm làm thủ tục hải quan và trả các chi phí về thuế quan. làm thủ tục xuất khẩu. giao nhận. * Chú ý: Điều kiện này áp dụng cho mỗi hình thức. Bên mua có trách Nhóm 2 Page 57 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. nhưng không phải nộp thuế nhập khẩu và các khoản thuế. các chi phí khác khi làm thủ tục nhập khẩu ở nước đến (phải làm những nghĩa vụ đó và phải chịu mọi phí tổn và rủi ro phát sinh do họ không làm được thủ tục thông quan nhập khẩu hàng hóa). nếu tại cảng và boong tàu thì nên chọn các điều kiện DEQ. B6 . lệ phí nhập khẩu khác (nếu có). viết tắt: DDU) là một thuật ngữ về điều kiện giao hàng của Incoterms. B7 . B2 . 2011 . DES.

thuế quan . mà còn phải thực hiện bất kỳ “ nghĩa vụ : nào (ở đây “ nghĩa vụ” được hiểu là bao gồm trách nhiệm và các rủi ro về làm thủ tục hải quan và phí tổn về thủ tục. Ðây là điều kiện mở rộng của điều kiện DDU. nghĩa là các doanh nghiệp hoạt động có đăng ký theo loại hình ĐT (đầu tư). GC (gia công) hoặc một số loại hình khác. nộp các khoản thuế. Nhóm 2 Page 58 . thì cần qui định rõ ràng bằng cách bổ sung thêm từ ngữ cụ thể vào hợp đồng mua bán. lệ phí nhập khẩu (nếu có) và bố trí nhận hàng. Nếu điều kiện EXW qui định nghĩa vụ tối thiểu là người bán thì điều kiện DDP qui định nghĩa vụ tối đa của người bán. 2. nếu các bên muốn giảm bớt cho người bán nghĩa vụ phải thanh toán một số chi phí phải trả khi nhập khẩu hàng hoá (như thế giá trị gia tăng: VAT) . hàng đã làm xong thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ khỏi phương tiện vận tải chở đến. khu công nghiệp mua bán hàng hóa với nhau và về danh nghĩa đây là hoạt động xuất .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.nhập khẩu đối ứng. Người bán không những phải chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng tới nơi đến qui định.DDP – Deliver duty paid: giao hàng đã nộp thuế ( … named place of destination: nơi đến qui định) DDP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua tại địa điểm đến qui định. thuế và các lệ phí khác) liên quan đến việc nhập khẩu của nước hàng đến. Không nên sử dụng điều kiện này nếu người bán không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thủ tục nhập khẩu. Tuy nhiên.nhập khẩu nội địa. cho dù hàng hóa thực sự chưa vượt qua ranh giới lãnh thổ của quốc gia. phí. nằm trong và ngoài các khu chế xuất. theo đó người bán không những phải đưa hàng đến tận nơi quy định để giao cho người mua mà còn phải chịu cả rủi ro và chi phí để hoàn thành thủ tục nhập khẩu hàng hoá cũng như các khoản thuế nếu có.13. Điều kiện giao hàng này tại Việt Nam hiện nay chủ yếu được áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế xuất . 2011 nhiệm làm thủ tục nhập khẩu. dỡ hàng từ trên phương tiện vận tải xuống (tại địa điểm chỉ định của bên mua hàng).

Nhận hàng và trả tiền hàng khi hàng đã đặt dưới quyền định đoạt của người mua vào thời hạn giao hàng thoả thuận. 2011 Người bán A1 .Cung cấp chứng từ vận tải cho người mua. A6 .Người bán làm thủ tục thông quan xuất.Người bán phải làm thủ tục nhập khẩu nộp thuế nhập khẩu và các thứ thuế khác cho người mua.Người bán không những phải chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng tới nơi đến quy định. A3 . trả cước phí vận tải tới nơi đến qui định. thời gian và thông tin về phương tiện vận tải tới nơi đến qui định.Thông báo cho người mua biết kết quả của việc giao hàng .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. A2 . B7 .Người bán giao hàng cho người mua tại địa điểm đến quy định. B6 . hàng đã làm xong thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ ra khỏi phương tiện vận tải chở đến. địa điểm. A7 .Thuê phương tiện. A5.Kiểm tra – bao bì– mã hiệu Nếu các bên muốn giảm bớt cho người bán nghĩa vụ phải thanh toán một số chi phí phải trả khi nhập khẩu hàng hóa (như thuế giá trị gia tăng VAT) thì phải quy định rõ và bổ sung vào hợp đồng. nhưng nếu việc giao hàng tại cảng đến diễn ra trên boong tàu hoặc trên cầu cảng thì nên áp dụng điều kiện DES hoặc DEQ. nhập khẩu và chưa dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải chở đến. Nhóm 2 Page 59 . A8 . Người mua B1 . mà còn phải thực hiện bất kỳ “ nghiã vụ” nào liên quan đến việc nhập khẩu ở nước hàng đến.Chịu mọi chi phí mà người bán phải chịu trong việc cung cấp các chứng từ khác nhau theo yêu cầu của người mua. Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải. A9 .Thông báo cho người bán biết quyền định đoạt của mình về địa điểm và thời hạn giao hàng.

• Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải. ngọai trừ người bán phải chịu luôn làm thủ tục nhập khẩu và trả phí đó và chịu rủi ro khi người mua gặp rủi ro khi làm các thủ tục thông quan nhập khẩu. Nhóm 2 Page 60 . không nên sử dụng nếu người bán không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thủ tục nhập khẩu. nhưng nếu việc giao hàng tại cảng đến diễn ra trên boong tàu hoặc trên cầu cảng thì nên áp dụng điều kiện DES hoặc DEQ. Với điều khoản này tối thiểu nghĩa vụ của người mua và tối đa nghĩa vụ của người bán. • Không nên sử dụng điều kiện này nếu người bán không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm được thủ tục nhập khẩu.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Vì vậy. 2011 Nói chung giống hệt DDU.

Các bên được khuyến cáo nên xác định càng rõ càng tốt điểm giao hàng tại khu vực địa điểm đích. Xu hướng container hóa và giao hàng từ điểm này đến điểm khác ngày càng nhiều dường như đã khiến cho ICC phải có những sửa đổi quan trọng và đưa ra hai điều khoản mới về “đã giao hàng”: DAP được sử dụng thay cho DAF. DES và DDU Điều khoản DAF của Incoterm 2000 không còn đáp ứng nhu cầu thương mại và thực tế còn gây ra vấn đề khi người mua không thể kiểm tra hàng hóa trước khi hàng đến điểm đích. nộp thuế… điều khoản DDP sẽ được áp dụng. Nếu người bán có nghĩa vụ làm thủ tục nhập khẩu. 2011 3.Delivered at Terminal). bởi vì đó chính là thời điểm chuyển giao rủi ro về hàng hóa từ người bán sang người mua.INCOTERMS® 2010 Bộ qui tắc INCOTERMS® 2010 có 8 thay đổi cần lưu ý 3. DES. Bỏ 4 điều khoản (DAF. Người bán giao hàng khi hàng hóa đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải đã đến đích và sẵn sàng cho việc dỡ hàng xuống địa điểm đích.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.1.Delivered at Place và DAT . DAP (Delivered At Place) Giao tại địa điểm Điều kiện này có thể được sử dụng cho tất cả các loại hình chuyên chở. Nhóm 2 Page 61 . mà thường điểm đích lại nằm xa hơn điểm giao hàng (tức là biên giới). DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới (DAP .

[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Nếu như người bán chịu các chi phí vận chuyển từ bến đến một địa điểm khác thì các điều khoản DAP hay DDP sẽ được áp dụng. bãi container hay đường bộ. cảng hoặc địa điểm đích được chỉ định và đặt dưới sự định đoạt của người mua. “Bến” bao gồm cả cầu tàu. nếu không có thỏa thuận trước. nhà kho. Nhóm 2 Page 62 . Hai bên thỏa thuận về bến giao và nếu có thể ghi rõ địa điểm trong bến nơi là thời điểm chuyển giao rủi ro về hàng hóa từ người bán sang người mua. Người bán chỉ được coi là đã giao hàng khi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải xuống bến. 2011 Trách nhiệm   Người bán có nghĩa vụ và rủi ro giao hàng đến địa điểm thỏa thuận Người bán được yêu cầu ký hợp đồng vận chuyển thích hợp với hợp đồng mua Người bán có nghĩa vụ làm các thủ tục xuất khẩu Các phí tổn dỡ hàng tại điểm đích. người bán Người mua có nghĩa vụ hỗ trợ cung cấp các giấy tờ cần thiết để làm hải quan bán hàng hóa   sẽ không phải gánh chịu  và nộp thuế DAT thay thế cho DEQ. DAT (Delivered At Terminal): Giao tại bến Điều kiện này có thể được sử dụng cho tất cả các loại hình chuyên chở. đường sắt hay nhà ga sân bay.

đa phương thức) : EXW. đường sắt. 2011 Trách nhiệm   Người bán có nghĩa vụ đặt hàng đến nơi được ghi trong hợp đồng.3.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.11 điều khoản được chia thành hai loại ( Incoterm 2000 có 4 loại) (1) Các qui tắc áp dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào (vận tải biển. CIP. “Trạm xác định” trong điều khoản DAT có thể là cầu cảng tại cảng dỡ hoặc trạm container tại cảng dỡ. DAP. FCA. thủ tục hải quan và nộp Nếu hai bên thỏa thuận rằng người bán chịu các phí tổn và rủi ro từ bến đích hợp đồng mua bán hàng hóa   thuế  đến một địa điểm khác thì sẽ áp dụng điều khoản DAP Incoterms 2000 không có giải pháp thỏa đáng cho các điều khoản “D” đối với trường hợp hàng hóa được giao mà chưa dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải đến tại trạm/ga. Chính thức thừa nhận rằng những qui tắc này có thể sử dụng cả trong thương mại quốc tế và thương mại nội địa (nếu phù hợp) Điều khoản EXW được nói rõ là chỉ phù hợp cho thương mại nội địa. Người bán có nghĩa vụ đảm bảo rằng hợp đồng chuyên chở của họ là cho hợp Người bán có nghĩa vụ làm các thủ tục xuất khẩu Người mua có nghĩa vụ làm các thủ tục nhập khẩu. CPT. Nhóm 2 Page 63 .2. DAT và DDP (2) Các qui tắc áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa: FAS. đường bộ. CFR và CIF. FOB. Điều khoản mới DAT của Incoterm 2010 (Delivered at Terminal) đã giải quyết được vấn đề này và bao gồm tất cả các trường hợp trước đó được qui định bởi điều khoản DEQ. 3. 3. hàng không.

hoặc đó là tập quán thương mại Các nghĩa vụ của người bán và người mua trong việc cung cấp các chứng từ. Sử dụng "các phương tiện ghi chép điện tử có giá trị tương đương".[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.Sửa đổi điều khoản bảo hiểm Do sự thay đổi của: “Các điều khoản bảo hiểm chuẩn (Institute Cargo Clauses) (điều khoản bảo hiểm LMA/IUA2 thay đổi vào năm 2009) Nghĩa vụ của các bên về bảo hiểm như sau: chỉ theo CIF và CIP thì người bán mới có nghĩa vụ mua bảo hiểm vì quyền lợi của người mua Tuy nhiên trong tất cả các điều khoản giao hàng. 3. là những điều nói về kí kết hợp đồng vận tải và bảo hiểm. hợp đồng giờ đây có thể được thực hiện bằng "bản điện tử nếu các bên đồng ý hoặc đó là tập quán”. nếu như các bên đồng ý như vậy.4. 2011 3. Ngôn ngữ trong các điều A3/B3 liên quan đến bảo hiểm cũng đã được sửa đổi để làm rõ nghĩa vụ của các bên về vấn đề này. các bên đều có nghĩa vụ cung cấp cho bên kia những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm hay mua thêm bảo hiểm cho hàng hóa (hoặc tự mua hoặc nhờ bên kia mua hộ vì lợi ích của mình). Nhóm 2 Page 64 . cho thấy ICC đã thừa nhận lợi ích mà giao tiếp bằng điện tử mang lại.5. Điều này cũng đảm bảo sự phù hợp của INCOTERMS 2010 trong tương lai khi các giao tiếp/thủ tục điện tử ngày càng phát triển. Các qui tắc Incoterms 2010 qui định về nghĩa vụ cung cấp thông tin trong các Điều A3/B3. Những điều này giờ đây đã được tách khỏi những điều qui định chung trong phần A10/B10 của các qui tắc Incoterms 2000.

người mua vẫn có thể phải thanh toán khoản này cho nhà ga. CPT.… giờ đây là mối quan tâm hàng đầu của mọi người khi nói đến thương mại quốc tế. từ trước đến nay. Vì ngày nay hầu hết các nước đều yêu cầu kiểm tra an ninh nghiêm ngặt nên các qui tắc thương mại quốc tế cũng yêu cầu cả hai bên đều phải cung cấp tất cả những thông tin cần thiết (thông tin về những người cầm giữ hàng hóa trong quá trình vận chuyển) để làm thủ tục thông quan xuất nhập khẩu. 2011 3. trong một số trường hợp. DAT. tức là chịu phí hai lần. Các qui tắc cũng phân bổ rõ ràng các chi phí có liên quan. Nhóm 2 Page 65 . CIF. nghĩa vụ của người bán và người mua về thông tin cần cung cấp cho bên kia hay sự hỗ trợ để lấy được thông tin đó cũng được nêu rõ. Tuy nhiên.Trách nhiệm đối với các khoản phí xếp hàng tại ga/trạm được phân bổ rõ ràng.6. Trong trường hợp người bán phải thuê và thanh toán cho việc vận chuyển hàng hóa đến một điểm đích nhất định (CIP. có thể các chi phí bốc xếp hàng hóa đã được chuyển sang cho người mua thông qua giá cả của hàng hóa. Tuy nhiên. 3. INCOTERMS® 2010 đã cố gắng khắc phục tình trạng này bằng cách làm rõ ai sẽ chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí ở ga/trạm.7. Các phiên bản INCOTERMS trước đây không yêu cầu chi tiết về mức độ hợp tác như vậy.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. DAP và DDP). CFR.Phân bổ các nghĩa vụ tương ứng của các bên trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được các chứng từ và thông tin cần thiết nhằm thông quan liên quan đến an ninh Vấn đề an ninh hàng hóa/tàu biển. Trong các qui tắc A2/B2 và A10/B10 của mỗi điều khoản Incoterm. vẫn phải chờ thêm một thời gian nữa để xem liệu qui định của Incoterms có chấm dứt được tình trạng người mua phải chịu phí hai lần như trước nữa hay không.

8. hay bán hàng trong quá trình vận chuyển). Bộ INCOTERMS mới làm rõ điều này bằng cách cho thêm cụm từ “nghĩa vụ mua hàng hóa đã được gửi đi” như một nghĩa vụ thay thế cho nghĩa vụ gửi hàng. FOB. Do đó. 3. Trong những trường hợp như vậy. nghĩa vụ của người bán ở giữa dây chuyền là mua hàng hóa đã được gửi đi. CFR và CIF vì về nguyên tắc nó chỉ có thể được thực hiện khi sử dụng vận đơn hay một chứng từ sở hữu có tính chất tương đương.Mua bán hàng theo dây chuyền (mua bán hàng đã được xếp lên tàu – hàng đã ở trên boong tàu).[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.9. Trong các hợp đồng mua bán “hàng nguyên liệu” (khác với hàng chế tạo). thường có trường hợp hàng hóa được bán tiếp một vài lần trong quá trình vận chuyển (tức là bán dây chuyền.Những điểm cần lưu ý khi sử dụng INCOTERMS® 2010  Sử dụng cụm từ “đóng gói” : từ này được sử dụng cho các mục đích khác nhau:  Đóng gói hàng hóa theo yêu cầu trong hợp đồng mua bán.  Đóng gói hàng hóa sao cho phù hợp với việc vận chuyển. Các qui tắc Incoterms 2010 không nói đến nghĩa vụ của các bên trong việc Nhóm 2 Page 66 . Điều này phù hợp với các trường hợp FAS. bởi vì hàng đã được gửi đi bởi người bán ở đầu dây chuyền. người bán ở giữa dây chuyền không phải là người gửi hàng đi. 2011 3.

phí vận đơn đường biển (Bill Of Lading) và nhất là phí nâng hạ container (Terminal Handing Charges) được quy định rõ hơn so với Incoterm 2000. nếu không phần thiệt thòi sẽ nghiêng về các doanh nghiệp Việt Nam. Điều kiện FOB theo Incoterm 2010 chứa đựng rất nhiều rủi ro như khi giao hàng lên tàu. 4. dường như sẽ là tối ưu nếu mỗi bên ký kết hợp đồng đều cố gắng giới hạn nghĩa vụ của mình càng ít càng tốt. CFR vì các điều kiện này sẽ có lợi cho các doanh nghiệp trong việc kiểm soát lô hàng nếu đối tác chưa thanh toán đủ hoặc không thanh toán tiền thì các doanh nghiệp chỉ tốn một ít chi phí chở hàng về còn hơn mất cả lô hàng.LỰA CHỌN INCOTERMS Khi đã hiểu Incoterms là gì và chúng được sử dụng trong hợp đồng mua bán như thế nào. cảng  Các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu nên chuyển dần từ điều kiện FOB sang các điều kiện khác như CIF. C. người bán sẽ Nhóm 2 Page 67 . Incoterm 2010 quy định các chi phí trên đều do người bán chịu nhưng các doanh nghiệp Việt Nam cần ghi rõ trong hợp đồng ai sẽ chịu các chi phí này một cách rõ ràng.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30.  Các thuật ngữ như “Terminal” và “Place” được hiểu theo nghĩa rộng hơn là cầu cảng. người bán sẽ chuyển rủi ro của lô hàng mình bán thực sự cho người mua (buyer) khi hàng thực sự “ở trên tàu” chứ không phải "lan can tàu” như trước nữa. Theo đó. F. Theo đó. phần tiếp theo ta cần biết lựa chọn chúng sao cho thích hợp nhất (Incoterms chia ra làm 4 nhóm: E. Nếu như ở Incoterm 2000 phương thức giao hàng FOB người bán chỉ chịu trách nhiệm tới “lan can tàu" (Ship Rail) thì thuật ngữ này được thay thế bằng “ở trên tàu" (On Board The Vessel). như vậy. các chi phí khi nhận hàng tại cảng đến như lệnh giao hàng (Deliver Order). khi nào ta chọn nhóm F) ? Thoạt nhìn. 2011 xếp hàng vào container và do đó các bên liên quan phải thống nhất cụ thể về vấn đề này trong hợp đồng mua bán. mặc dù người bán còn giữ các chứng từ nhận hàng (Bill Of Lading) nhưng đã mất quyền kiểm soát lô hàng của mình. các doanh nghiệp có thể mất một phần hay cả lô hàng vì không thể ra lệnh cho hãng tàu ngừng giao hàng cho người mua vì người bán không phải người thuê tàu. D vậy khi nào ta chọn nhóm D.  Trong Incoterm 2010.

tập quán thương mại và loại hàng hóa là những yếu tố quyết định các vấn đề sau: • Người bán có nên từ chối thực hiện nghĩa vụ bổ sung nào đó hay không ? • Người bán có sẵn sàng làm gì nhiều hơn là chuẩn bị đủ hàng cho người mua ngay tại cơ sở của mình hay không ? • Vị thế của người mua có cho phép họ đòi hỏi người bán nhận các nghĩa vụ mở rộng hay không ? • Người bán có thể thực hiện các nghĩa vụ bổ sung được hay không? Và đặc biệt là họ có thể ra giá có tính cạnh tranh hơn khi mở rộng các nghĩa vụ của họ hay không? • Có cần sử dụng các điều kiện vận tải biển FAS. ai sẽ là người kí kết hợp đồng vận tải có lợi nhất.Giá cả .Còn việc lựa chọn bất cứ điều kiện nào của nhóm F hay các điều kiện nhóm C phụ thuộc vào khả năng người bán và người mua.Khả năng thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm .Thường việc lựa chọn được xác định bởi chiến lược kinh doanh của họ.Tình hình thị trường . thế và lực của các bên mua. và người mua muốn mua DDP ) .Để lựa chọn điều kiện thương mại người ta cần chú ý tới các yếu tố sau: . . còn người mua. 2011 cố gắng thương lượng để có hợp đồng theo điều kiện EXW. sự việc không giản đơn như vậy. việc lựa chọn các điều kiện vận tải biển trong hầu hết các trường hợp phụ thuộc vào loại hàng hoá và ý định bán hàng trong quá trình vận chuyển của người mua . Trong thực tế.Các quy định và hướng dẫn của nhà nước… Trong đó. ngược lại. họ thường sử dụng điều kiện CFR/CIF hơn. CFR. sẽ muốn điều kiện DDP. FOB. Người bán hay người mua không dễ dàng có được một hợp đồng thuận lợi hơn bằng cách trút hết trách nhiệm. Khi hàng hóa được người mua dự định bán lại trước khi tới đích hay không ? Người bán và người mua ít khi cân nhắc việc lựa chọn điều kiện thương mại cho từng giao dịch cụ thể . hoặc CIF.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Ở những nước mà người bán có khả năng thuê phương tiện vận tải biểncó lợi hoặc buộc phải sử dụng đường hàng hải quốc gia . chi phí và rủi ro sang đầu đối tác của mình là chúng ta có một hợp đồng thuận lợi hơn ( người bán muốn bán EXW. bán.Ở những nơi mà người mua có khả năng thuê được vận tải dễ dàng Nhóm 2 Page 68 .Khả năng làm thủ tục thông qua xuất nhập khẩu.

NHỮNG BIẾN DẠNG CỦA INCOTERMS Trong thực tiễn. Cần nhấn mạnh một điều rằng Incoterms không hề có hướng dẫn nào về việc thêm từ ngữ như thế.Còn việc lựa chọn bất cứ điều kiện nào của nhóm F hay các điều kiện nhóm C phụ thuộc vào khả năng của người bán hoặc người mua. Trong các trường hợp đó. do vậy nếu hợp đồng không nêu được một cách cụ thể và rõ ràng ý định của các bên thì các bên sẽ dễ gặp phải phiền phức và tốn kém về sau. Do vậy. phần mở đầu của tất cả các điều kiện đều nhắc nhở các bên về việc cần Nhóm 2 Page 69 .[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. việc lựa chọn giữa điều kiện CFR và CIF phụ thuộc vào việc thu xếp hợp đồng bảo hiểm của người mua và người bán và khả năng kiếm được hợp đồng bảo hiểm có sức cạnh tranh nhất của họ. người bán thường phải bán theo các điều kiện mở rộng như DDU/DDP để nâng cao tính cạch tranh. 5. ai sẽ là người kí được hợp đồng vận tải có lợi nhất. thường xảy ra hiện tượng các bên thường tự ý thêm một số từ vào Incoterm để đạt được độ chính xác hơn những quy định của điều kiện đó. Cũng theo cách như vậy. nếu các bên không thể dựa vào một thông lệ thương mại đã hình thành mà giải thích các từ đưa thêm vào thì dễ gặp phải khó khăn rắc rối nghiêm trọng khi không có được sự thông hiểu và giải thích thống nhất về các từ thêm đó. Mặc dù Incoterms 2000 không đưa ra nhiều biến dạng của Incoterms thường hay được sử dụng. Ở những nước mà người bán có khả năng thuê phương tiện vận tải biển có lợi hoặc buộc phải sử dụng đường hàng hải quốc gia. Về nguyên tắc. Nhưng khi nhà xuất khẩu nhỏ bán hàng cho các khách hàng lớn. thì những người mua này có thể thấy lợi hơn khi tự thu xếp việc vận chuyển để đảm bảo hàng được giao đúng hạn (just-in-time) với giá cạnh tranh nhất. việc lựa chọn các điều kiện vận tải truyền thống trong hầu hết các trường hợp phụ thuộc vào loại hàng hóa và ý định bán hàng trong quá trình vận chuyển của người mua. 2011 với giá rẻ thì họ kiên quyết lựa chọn điều kiện FAS/FOB. họ thường thích sử dụng điều kiện CFR/CIF hơn. Việc lựa chọn giữa điều kiện CFR và CIF phụ thuộc vào việc sắp xếp hợp đồng bảo hiểm của người mua và người bán và khả năng kiếm được hợp đồng bảo hiểm có sức cạnh tranh nhất của họ. những cân nhắc nêu trên cũng được áp dụng đối với việc cung cấp nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất. Ở những nơi mà người mua có khả năng thuê được phương tiện vận tải dễ dàng với giá rẻ thì họ sẽ cương quyết chọn điều kiện FAS/FOB. Như đã trình bày. Incoterms không đưa ra giải đáp cho các vấn đề này. Incoterms luôn nhắc nhở các bên về việc qui định rõ ràng trong hợp đồng nếu muốn áp dụng thêm điều khoản ngoài qui định của Incoterms.

Trong thương mại quốc tế FOB. • IF. dỡ hàng nên người bán không phải trả chi phí bốc. CIF/CIP: Người mua cần phải mua bảo hiểm thêm. Nhóm 2 Page 70 . người bán không chịu trách nhiệm và chi phí cho việc dỡ hàng hóa lên bờ. Ví dụ: EXW: Nghĩa vụ của người bán được thêm vào là bốc hàng lên phương tiện tiếp nhận của người mua.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. hầm tàu. DEQ: Nghĩa vụ của người bán được thêm vào là chịu các chi phí sau khi dỡ hàng. còn phí dỡ hàng người bán phải chịu. • FOB stowed or FOB trimmed – FOB san xếp hàng: Người chịu thêm trách nhiệm xếp hàng hoặc san hàng trong khoang. 2011 phải có các điều khoản hợp đồng cụ thể nếu muốn áp dụng thêm các điều khoản nằm ngoài quy định của Incoterms . người bán chịu chi phí bốc hàng lên. • CIF liner terms – CIF theo điều kiện tàu chợ: trong đó cước phí mà người bán trả cho hãng tàu đã bao gồm cả chi phí bốc dỡ hàng. Nếu hợp đồng không qui định gì khác thì rủi ro. dỡ hàng. tổn thất hàng hoá chuyển từ người bán sang người mua khi việc xếp (hoặc san) hàng đã được thực hiện xong. • FOB shipment to destination – FOB chở hàng đến: người bán nhận thêm trách nhiệm thuê tàu giúp người mua để chở hàng đến cảng quy định với rủi ro và chi phí về thuê tàu là người mua phải chịu. • FOB liner term – FOB tàu chợ: tiền cước tàu chợ đã bao gồm chi phí bốc. CFR. FO – CIF free out – trong cước vận tải chưa có phí dỡ hàng. CIF là những điều kiện sử dụng rộng rãi nhất nhưng trong thực tế người ta còn dùng những điều kiện này với chút ít thay đổi: • FOB under tackel – FOB dưới cần cẩu: người bán chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa cho đến khi cần cẩu móc hàng. • CIF. FIO – CIF free in and out – trong cước vận tải chưa có phí xếp dỡ hàng.

2011 • CIF. • CIF + c trong đó giá hàng bao gồm cả tiền hoa hồng (commission) cho thương nhân trung gian. người bán hoàn thành nghĩa vụ giao khi đã gửi hàng tại CY. • CIF landed (CIF dỡ hàng lên bờ) người bán phải chịu chi phí dỡ hàng lên bờ. CFS – CIF container freight station – CIF trạm gửi hàng container: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đã gửi hàng tại CFS. assurance. Ngoài những điều kiện đã nói ở trên khi buôn bán trên trường quốc tế cần chú ý đến tập quán của các địa phương để có sự lựa chọn phù hợp. để có thể phát triển mạnh quan hệ buôn bán giữa hai nước. chúng ta cần chuẩn bị kỹ lưỡng mọi mặt. • CIF – WA trong đó giá hàng đã bao gồm cả chi phí mua bảo hiểm theo diều kiện WA. • CIF under ship`s tackle – CIF dưới cẩu: theo đó rủi ro và tổn thất về hàng hóa được di chuyển từ người bán sang người mua khi cần cẩu của tàu móc vào hàng. fret) để thay cho CIF. Ví dụ: một khách hàng Pháp có thể áp dụng điều kiện CAF (count. Năm 1919 đã có những qui dịnh về ngoại thương của Mỹ.CIF container yard – CIF bãi container. • CIF +w trong đó giá hàng đã bao gồm cả chi phí mua bảo hiểm chiến tranh (war risks). • CIF +s trong đó giá hàng đã bao gồm cả chi phí đổi tiền (exchange). ngày 10/12/2001 hiệp định có hiệu lực.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. các đại diện phòng thương mại Mỹ và hội đồng quốc gia về ngoại thương xét lại và dược xếp lại dưới dạng tuyển tập với tên gọi “những định nghĩa ngoại thương của Mỹ được sửa đổi năm 1941 “ (the Revised American Nhóm 2 Page 71 . trong đó có việc nghiên cứu “ các định nghĩa về điều kiện ngoại thương của Hoa Kỳ” bởi trong buôn bán quốc tế người Mỹ có thói quen sử dụng điều kiện thương mại của mình. mặc dù hai hình thức này là một. CY . • CIF afoat (CIF hàng nổi) hàng hóa đã ở trên tàu ngay từ lúc hợp đồng được ký kết. • CIF. • CIF +I trong đó giá hàng đã bao gồm cả tiền lợi tức (interest) cho vay hoặc cho chịu tiền hàng. Ngày 13/07/2000 Hiệp định Thương Mại Việt Mỹ đã được ký kết. năm 1941 những qui định này được uỷ ban liên hiệp.

đạt được độ chính xác cao cho trách nhiệm giữa các bên giao dịch. . do đó khi giao dịch thương mại với Hoa Kỳ.(II –B) FOB : người chuyên chở nội địa được chỉ định tại điểm khởi hành nội địa qui định cước phí đã trả tới điểm xuất khẩu qui định.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Ngoài những nội dung cơ bản của Incoterms. . Theo đó cho thấy.(II – D) FOB: người chuyên chở nội địa được chỉ định tại điểm xuất khẩu qui định. Phân chia phí tổn theo các điều kiện như vậy có thể khác nhau tại các địa điểm khác nhau và thay đổi theo thời gian. Ví dụ: Ngoài việc thường sử dụng điều kiện EXW. cần có những qui định hết sức cụ thể và rõ ràng để tránh nhầm lẫn và tranh chấp. Trong một số trường hợp. người bán và người mua dẫn chiếu tới tập quán vận tải tàu chợ và tàu chuyến. Các bên cần phải nêu rõ về việc phân chia các phí tổn đó trong hợp đồng mua bán.(II – A) FOB người chuyên chở nội địa được chỉ định tại điểm khởi hành nội địa qui định.(II – F) FOB: địa điểm nội địa qui định ở nước nhập khẩu. . Trong các trường hợp như vậy cần phải phân biệt rõ nghĩa vụ các bên thuộc hợp đồng vận tải với nghĩa vụ của các bên thuộc hợp đồng mua bán. Hệ thống những điều kiện ngoại thương của Hoa Kỳ có những khác biệt rất lớn so với Incoterms. . qui định của Mỹ có những khác biệt rất lớn so với Incoterms . các bên cần phải làm rõ trong hợp đồng mua bán hàng hoá là các Nhóm 2 Page 72 . "FOB san trải" (tiếng Anh "FOB stowed and strimmed") đôi khi được sử dụng trong hợp đồng mua bán để làm rõ nghĩa vụ của người bán phải xếp hàng và san trải theo điều kiện FOB. 1941).(II – E) FOB – FOB tàu biển: cảng bốc hàng qui định. Rất tiếc là không có bất kỳ định nghĩa chính thức nào về các cụm từ "điều kiện tàu chợ" và"phí dịch chuyển tại bến" (tiếng Anh "terminal handling charges" – THC). . Incoterms 2000 đã thống nhất đưa ra các biến dạng của Incoterms để tránh nhầm lẫn gây rắc rối nghiêm trọng. Mỹ có nhiều điều kiện FOB: . 2011 Foreign Trade Desinition .(II – C) FOB : người chuyên chở nội địa được chỉ định tại điểm khởi hành nội địa qui định cước phí đã trả tới (điểm qui định). Một khi các từ này được đưa thêm vào các điều kiện của Incoterms. Một số cụm từ hay dùng trong hợp đồng thuê tàu chuyến như "FOB đã xếp" (tiếng Anh "FOB stowed"). các bên giao dịch đã thêm một số từ ngữ vào hợp đồng để giải thích rõ ràng cụ thể.

chi phí và rủi ro trong việc giao nhận hàng hóa giữa bên mua và bên bán. Vì những lý do như vậy.  Incoterms là sản phẩm của ICC. nó chỉ là một phần của hợp đồng mua bán quốc tế. 6. nhưng không phủ định lần trước. không áp dụng cho hàng hóa phi vật chất (vô hình). các bên thỏa thuận dẫn chiếu trong hợp đồng nhưng không có nghĩa mặc nhiên ICC là trọng tài phân xử tranh chấp. Nhóm 2 Page 73 . Incoterms không thể thay thế cho hợp đồng mua bán quốc tế. các bên có thể thỏa thuận thêm những qui định khác trái với Incoterms.NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG INCOTERMS Incoterms chỉ áp dụng đối với hợp đồng ngoại thương mà không áp dụng cho hợp đồng nội thương. nên trong hợp đồng người ta có quyền lựa chọn Incoterms tùy theo ý muốn của mình và cần phải ghi thật rõ ràng vào trong hợp đồng. bổ sung nhiều lần. nên không mặc nhiên áp dụng .  Khi áp dụng Incoterms. Ví dụ cách sử dụng một số cụm từ như "FOB đã xếp" (tiếng Anh "FOB stowed" hoặc "EXW đã bốc" (tiếng Anh "EXW loaded") không thể nào có được một sự thông hiểu và giải thích thống nhất toàn thế giới rằng nghĩa vụ của người bán không chỉ phải chịu chi phí cho tới khi hàng được bốc lên tàu hoặc phương tiện chuyên chở mà còn phải chịu cả rủi ro về tổn thất ngẫu nhiên và hư hại đối với hàng hoá trong quá trình bốc hàng và xếp hàng. lần sau hòan thiện hơn lần trước. Về tính luật của Incoterms:  Các phiên bản Incoterms có giá trị như nhau. các bên nhất thiết phải nêu rõ các điều kiện này chỉ có ý nghĩa rằng người bán chỉ có nhiệm vụ và chịu chi phí về việc bốc và xếp hàng hay còn phải chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành việc bốc xếp hàng trên thực tế. mà mang tính khuyên nhủ .  Chức năng chính của Incoterms là giải thích việc phân chia trách nhiệm. là qui phạm không mang tính bắt buộc . 2011 nghĩa vụ được đưa thêm vào chỉ liên quan tới chi phí hay liên quan cả tới chi phí và rủi ro.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Incoterms chỉ áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa dạng vật chất (hữu hình). Nếu muốn áp dụng cần phải thỏa thuận với đối tác và gi rõ điều đó vào trong hợp đồng.  Incoterms được sửa đổi. ví dụ : muốn sủ dụng Incoterms 2000 thì cần phải ghi rõ hợp đồng được điều chỉnh bởi “Incoterms 2000”.  Incoterms do ICC ban hành.

[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Nhóm 2 Page 74 . cập nhật. CIP thay cho FOB.Các bên nên bắt đầu sử dụng bộ qui tắc mới Incoterms 2010 càng sớm càng tốt. Trong trường hợp chuyên chở hàng hóa bằng container sử dụng vận tải đường thủy. thói quen thương mại hình thành tự phát trong hoạt động mua bán. phản ánh những tiến bộ mới nhất trong thương mại quốc tế. Nên lựa chọn điều kiện trong Incoterms sao cho doanh nghiệp Việt Nam giành quyền thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa. CPT. CFR. CIF. nên lựa chọn điều kiện FCA. 2011 - Hạn chế sử dụng các tập quán. Các văn bản Incoterms đều có giá trị như nhau. Những lần sửa đổi trước đã lỗi thời và thiếu sự chính xác so với bộ qui tắc mới Incoterms 2010. vì những qui tắc này phản ánh các qui tắc hiện đại.

văn hóa khác nhau có thể nhanh chóng thỏa thuận mua bán hàng hóa. Với sự ra đời của Incoterms 2010. Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi tiến trình toàn cầu hóa về kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ và mang tính tất yếu khách quan. nhờ đó thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế. sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động thương mại phát triển giữa các quốc gia. 2011 PHẦN III: KẾT LUẬN Ngày nay các văn bản của Incoterms trở thành các công cụ quan trọng giúp cho thương nhân ở các nước có ngôn ngữ khác nhau. Với tầm quan trọng đó. luật lệ và tập quán buôn bán khác nhau.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Nhóm 2 Page 75 . có thể nói rằng Incoterms là “ngôn ngữ” của hoạt động thương mại quốc tế.

lib.org Nhóm 2 Page 76 .edu. 2011 Tài liệu tham khảo: Bản Incoterms 2000 Tiếng Việt Bản Incoterms 2010 Tiếng Việt Giáo trình Quản trị Ngoại Thương của GS.dantri.wikipedia.[INCOTERM – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ] May 30. Đoàn Thị Hồng Vân & Th.com.S Kim Ngọc Đạt www.vn www.vn www.vn vi.hui.TS.tailieu.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful