Báo cáo thực tập

Chuyên ngành Kế toán tổng hợp

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP
Tên đề tài:
Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Đại Dương

LỜI MỞ ĐẦU
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nước có nền kinh tế dựa vào
nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và
dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức đã tạo cơ hội và điều kiện
thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển. Song cũng làm phát sinh nhiều
vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và thách thức
mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt qua những
thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của
cơ chế thị trường.
Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững
trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản
lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng
trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Muốn vậy,
doanh nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng
tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Điều này
chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính. Nhận thức được tầm quan
trọng của phân tích tình hình tài chính, trong thời gian thực tập tại Công ty,
em đã quyết định nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công
ty TNHH Xây dựng Đại Dương”.
Báo cáo thực tập về phân tích tình hình tài chính tại Công ty không
tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô và anh chị trong phòng Kế toán của Công ty để em hoàn thiện hơn nữa báo
cáo tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn Đỗ Thị Thu Hằng và

Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang

Lớp: TN07-KTTH

Báo cáo thực tập

Chuyên ngành Kế toán tổng hợp

tập thể cán bộ nhân viên trong phòng Kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn
thành báo cáo thực tập.
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG
1. Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Đại Dương
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Xây dựng Đại Dương
Công ty TNHH Xây dựng Đại Dương được thành lập vào năm… Ban
đầu có tên gọi là Công ty Xây dựng Đại Dương.
Tên gọi: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Đại Dương.
Địa chỉ: Đồng Tiến – Phổ Yên – Thái Nguyên.
Tel:

Fax:

Mã số thuế:
Lĩnh vực kinh doanh:

- Xây dựng.
- San lấp mặt bằng giao thông thủy lợi.
- Vận tải hàng hóa.
- Kinh doanh chế biến gỗ, vật liệu xây dựng.

Tổng số nhân công và người lao động: 82 người.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty TNHH Xây dựng Đại Dương hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
xây dựng, do đó các sản phẩm của công ty có giá trị cao, mang tính chất đơn
chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài... Do đó, việc tổ chức quản
lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán
thi công), lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua
bảo hiểm cho công trình xây lắp. Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự
toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng
hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ.

Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang

Lớp: TN07-KTTH

người lao động. tìm kiếm nhiều đối tác. Có thể nói giao thông vận tải là một ngành dịch vụ. vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng. Công ty còn chú trọng hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải.) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. do vậy. Công ty đã xây dựng một bộ máy quản lý gọn nhẹ và khoa học. Thông qua bộ máy quản lý. thời tiết và dễ mất mát hư hỏng… Bên cạnh lĩnh vực xây dựng. Đặc điểm của giao thông vận tải luôn gắn liền với nhu cầu vận chuyển người và hàng.. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất Để phục vụ tốt công tác sản xuất cũng như hạch toán.3.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy. tiết kiệm chi phí xăng dầu. đội công trình Phòng Tổ chức Ban Bảo vệ Lớp: TN07-KTTH . thường xuyên bảo dưỡng xe cộ… 1.. đội công trình Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Phòng Kỹ thuật Các tổ. là cầu nối trung chuyển người cũng như hàng hóa. hạch toán tài sản. cấp trên có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của Công ty để đưa ra những quyết định kịp thời và hiệu quả. Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG GIÁM ĐỐC Phòng Kế toán PHÓ GIÁM ĐỐC Phòng Kế hoạch Các tổ. thiết bị thi công. đòi hỏi Công ty phải năng động.

Bộ phận sản xuất bao gồm các tổ đội công trình thi công. Phó giám đốc • Là trợ thủ cho Giám đốc. phòng Kế toán.Phòng Kế hoạch: Là bộ phận trung tâm điều hành sản xuất thường xuyên thay mặt Giám đốc đôn đốc điều độ sản xuất theo đơn đặt hàng và các hợp đồng của khách hàng. và 4 phòng ban: Phòng Tổ chức. xem xét duyệt các phương án sản xuất. một đồng chí Phó Giám đốc. Ngoài ra còn trợ giúp cho Giám đốc giải quyết các công việc nội chính và các khâu quản trị. bố trí các dây chuyền sản xuất. phân xưởng và cung cấp số liệu về tiền lương cho phòng Kế toán. Đôn đốc nhắc nhở các phòng ban hoàn thành công việc được giao. . bảo vệ an ninh trật tự. KPCĐ. bộ máy quản lý bao gồm một đồng chí Giám đốc.Phòng Tổ chức: Là bộ phận làm nhiệm vụ tổ chức. • Các phòng hành chính: . Tính giá thành sản phẩm theo kế hoạch và xác định giá thanh toán với Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Lớp: TN07-KTTH . phòng Kỹ thuật và phòng Kế hoạch. sắp xếp nhân sự và tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ và nhân sự. làm công tác hành chính và tham mưu cho lãnh đạo về tổ chức lao động trong Công ty.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp Nhìn vào sơ đồ ta có thể thấy rõ sơ đồ tổ chức của Công ty. công nhân viên. Giám đốc • Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua phòng Kế hoạch kinh tế phân phối điều động sản xuất. Chịu trách nhiệm pháp lý với cơ quan nhà nước có nghĩa vụ theo luật hiện hành. Tính toán lương phải trả cho các phòng ban. định mức tiền lương cho sản phẩm và công việc. các biện pháp kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. y tế. BHYT. trực tiếp phân công tới các phòng ban và các phân xưởng sản xuất. bao quát chung tình hình sản xuất của Công ty. công tác BHXH.

Thiết kế. Kiểm tra hàng nhập về. Kế toán thường kỳ lập các báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty và các nghĩa vụ cùng ban lãnh đạo Công ty quản lý việc bảo tồn và phát triển công tác tài chính của Công ty. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán – tài chính của công ty Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Lớp: TN07-KTTH . . sao. Công tác thống kê có nhiệm vụ kiểm tra ngày giờ lao động. quản lý hồ sơ về tài sản cố định.Phòng Kế toán Là phòng làm công tác hạch toán thống kê và hạch toán kế toán của Công ty. thống kê về sản lượng hàng hoá. Tính giá thành và chi phí thực tế của công trình. đối chiếu các chỉ tiêu về mặt kỹ thuật đề ra cho từng sản phẩm cụ thể. can bản vẽ hoặc chế tạo các sản phẩm mới. theo dõi loại thành phẩm và chia lương trực tiếp cho người lao động theo kết quả mà họ đạt được với định mức và phòng Tổ chức đã xác nhận… Công tác kế toán làm nhiệm vụ kiểm tra. kiểm soát các chứng từ ban đầu đối chiếu với chế độ quản lý của Nhà nước. in. thành phẩm.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp khách hàng về các vấn đề liên quan đến nhập nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. góp phần giữ uy tín về chất lượng sản phẩm của Công ty. Theo dõi nghiệm thu sản phẩm hoàn thành trong các giai đoạn. mua vật tư phụ tùng quản lý kho hàng sản phẩm.4. Phòng Kế hoạch tham mưu cho ban Giám đốc toàn bộ công tác kế hoạch sản xuất và nguồn tiêu thụ sản phẩm. các phụ tùng vật tư theo đúng chủng loại tiêu chuẩn kỹ thuật. giải quyết các vấn đề về tiền lương. bao gồm các công việc sau: công tác thống kê và công tác kế toán.Phòng Kỹ thuật Là bộ phận làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm. kế toán. tiền thưởng. Đây là phòng tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kỹ thuật trong sản xuất. 1. thực hiện các khoản trích nộp và các khoản thuế làm nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật. . các khoản chi phí khác trong Công ty.

Theo dõi quản lý vốn bằng tài sản cố định. quyết toán sản phẩm. đúng đắn nhất đảm bảo không vi phạm nguyên tắc.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp Có thể nói hiện nay công tác kế toán trong mỗi doanh nghiệp rất quan trọng. đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Công ty và lợi ích chung của cả xã hội. .Cùng với phòng Kế hoạch và phòng Kỹ thuật làm tốt công tác thanh toán. gây tổn thất cho Công ty. Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau: Sơ đồ 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Lớp: TN07-KTTH . Nhưng dù là bất kì trong đơn vị nào kế toán phải đảm bảo sự hợp lý. tổ chức hạch toán theo đúng nguyên tắc. nhờ có số liệu do kế toán mà các doanh nghiệp có thể tổng hợp. kịp thời.Lập sổ kế hoạch theo dõi của quá trình hoạt động SXKD.Thống kê Công ty được giao nhiệm vụ và quyền hạn như sau: . khoa học.Theo dõi chế độ thanh toán. Khi xảy ra các tình huống trên cần báo ngay cho Giám đốc để xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên nhằm giải quyết công việc một cách nhanh chóng. phòng Kế toán .Lập kế hoạch tài chính trong kỳ kế hoạch đồng thời có biện pháp lo nguồn vốn trong khâu mua sắm phục vụ nhu cầu sản xuất. dễ hạch toán và quản lý. nhiệm vụ của mình. phân tích hiệu quả sử dụng vốn. thực hiện được đầy đủ chức năng. .Có quyền dừng mọi khoản chi sai nguyên tắc. . tổng hợp theo yêu cầu của từng sản phẩm và tính giá thành sản xuất. bảo toàn và phát triển vốn. tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng. vốn lưu động. theo pháp lệnh kế toán thống kê. Là đơn vị hạch toán độc lập. phân tích hiệu quả nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kịp thời. . Lập chứng từ theo dõi diễn biến hoạt động SXKD của Công ty. .

Trực tiếp .82 71 11 86.58 13.82 8.12 68 10 87. CCDC…) NHÂN VIÊN KẾ TOÁN 1 (Phụ trách kế toán tiền lương.09 50 64. Phổ thông Số lượng (người) Năm 2009 Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%) So sánh 2009/2008 Số Cơ cấu lượng (%) (người) 78 100 82 100 +4 +5. Hiện trạng của công ty 1.54 14.5.18 12.5.Công nhân.41 +2 +4 (Nguồn: Phòng Tổ chức) Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Lớp: TN07-KTTH . Nguồn nhân lực Bảng 1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG Năm 2008 Chỉ tiêu I.1. Kế toán thanh toán) THỦ QUỸ 1.42 8.1 11 7 12 13.Tổng lao động .97 14.11 52 63.42 +3 +1 +4.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN (Phụ trách kế toán tổng hợp. kế toán tài sản cố định. phân tích kinh doanh) NHÂN VIÊN KẾ TOÁN 2 ( Kế toán NVL.Cao đẳng .41 +10 10 7 11 12.63 +1 0 +1 +10 0 +9.Trung cấp .Gián tiếp II.Trình độ .Đại học . kế toán tập hợp chi phí tính giá thành và tiêu thụ.

trong đó trực tiếp tăng 3 người. làm việc trong các lĩnh vực khác nhau bao gồm: các viên chức chuyên môn. Đặc điểm. 1. Điều này phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất. Giá vốn hàng bán 3.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp Hiện nay Công ty có 82 cán bộ công nhân viên. Doanh thu bán hàng Năm 2008 Năm 2009 và cung cấp dịch vụ 2.6. nguyên nhân là do Công ty cử thêm một đồng chí đi học nâng cao lên trình độ. Doanh thu thuần 4. Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua Chỉ tiêu 1.5. Trình độ chuyên môn như sau: Như vậy năm 2009 Công ty đã tăng số lượng người lao động so với năm 2008 là 4 người. Chi phí quản lý doanh nghiệp 6. nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty 1. nhân viên phục vụ có hợp đồng lao đồng có thời hạn và không có thời hạn lao động xác định. Chi phí bán hàng 5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên. Định hướng hoạt động của công ty cho những năm sau Trong những năm tới. thi công các công trình thủy lợi. nhân viên thừa hành. công nhân lành nghề. nhằm nâng cao tay nghề người lao động. Công ty vẫn hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp. năm 2009 trình độ đại học tăng hơn so với năm 2008 là 10%. Thu nhập khác 7. 1. gián tiếp tăng 1 người.1.2. Lợi nhuận trước thuế 1.7. số lao động gián tiếp tăng chậm hơn số lao động trực tiếp. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty có ảnh hưởng đến nội dung phân tích Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Lớp: TN07-KTTH . Xét về trình độ.7.

Khi phân tích vốn . Chính vì đặc điểm này. trong báo cáo tài chính của công ty. Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Lớp: TN07-KTTH . do Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng.2.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp * Đặc điểm về sản phẩm Như đã nói ở trên. Đặc điểm về nội dung phân tích tài chính trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Đại Dương . nên sản phẩm của Công ty mang tính chất đơn chiếc. có giá trị lớn.7. Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tiêu thụ Đặc điểm về cơ chế quản lý tài chính 1. thời gian hoàn thành sản phẩm thường kéo dài… Thông thường khoản tiền phải thu của khách hàng chiếm giá trị cao.Khi phân tích Báo cáo kết quả kết quả hoạt động kinh doanh. giá bán sản phẩm thường được xác định trước thông qua hợp đồng công trình hoặc giá dự toán.

Thực trạng phân tích tài chính tại công ty 2. Tiền và các khoản tương đương tiền 1.408. Hàng tồn kho 2.130.210 - 4. Phải thu khách hàng 2.042.134 110 1.854.916.251.130. tài chính lấy từ phòng Kế toán của Công ty.400 4. Tiền 2. Đầu tư ngắn hạn 2.198. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.449 1. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) III.1.467.042. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) IV.460 1.449 1.525. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 5.764. Các khoản phải thu khác 6. Hàng tồn kho 1.620 131 132 133 978.479.460 1. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1. Các khoản tương đương tiền II.945.400 - 111 4 Số đầu năm Số cuối năm 135 5 Lớp: TN07-KTTH .357.114 1.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG 2.424. Nguồn thông tin phục vụ công tác phân tích Nguồn thông tin phục vụ cho công tác phân tích chủ yếu là các số liệu.210 3. thông tin kinh tế. Phải thu nội bộ ngắn hạn 4.1.620 134 - - 139 - - 140 141 149 3. Trả trước cho người bán 3.408. Bảng 3: Bảng cân đối kế toán Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ TÀI SẢN A. Dự phòng giảm gía hàng Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Mã Thuyết số minh 100 6.TÀI SẢN NGẮN HẠN I.479.119 6.251.945.525.357.764.252.1.916.198.114 112 - - 120 - - 121 - - 129 - - 130 978.

Phải thu dài hạn khác 5.193.037. Đầu tư vào công ty con 2. Tài sản ngắn hạn khác 1.037.182.905 3.914.Nguyên giá .000) 7 - - 225 226 227 228 229 8 - - 230 9 - - 240 241 242 10 - - 250 11 - - 251 - - 252 - - 258 - - 224 6 Lớp: TN07-KTTH .Nguyên giá . Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 3.182.000) 3. Các khoản phải thu dài hạn 1. Tài sản cố định thuê tài chính . Đầu tư vào công ty liên kết.905 (45. Tài sản cố định vô hình .Nguyên gía . Chi phí trả trước ngắn hạn 2. liên doanh 3.914.Giá trị hao mòn luỹ kế (*) IV.142.397.Nguyên gía .905 4. Đầu tư dài hạn khác Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Chuyên ngành Kế toán tổng hợp 150 151 152 - - 154 - - 158 200 473.142.949.905 4.Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 3. Bất động sản đầu tư . TÀI SẢN DÀI HẠN I.991. Phải thu dài hạn nội bộ 4.905 (122.949. Tài sản cố định 1.Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 2.905 3.991. Chí phí xây dựng vơ bản dở dang III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1. Tài sản ngắn hạn khác B. Tài sản cố định hữu hình .008 342. Thuế GTGT được khấu trừ 3. Thuế và các khoản phải thu của Nhà nước 4.Báo cáo thực tập tồn kho (*) V. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) II.Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 4.960.031 210 - - 211 - - 212 - - 213 218 - - 219 - - 220 221 222 223 3.610. Phải thu dài hạn của khách hàng 2.

043 9.525.572.870.525. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) V. Các khoản phải trả.870. Vốn chủ sở hữu 1.736. Vay và nợ ngắn hạn 2.844.039 314 7 Cuối năm 243.981 310 177. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 3. Nợ ngắn hạn 1.736.043 10.981 311 312 125. Dự phòng phải trả ngắn hạn II.324.Báo cáo thực tập 4.500 51. Phải trả người bán 3. Vốn khác của chủ sở hữu Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Chuyên ngành Kế toán tổng hợp 259 - - 260 261 12 - - 262 13 - - 268 270 10.243.417.665 10.000.024 Mã Thuyết Đầu năm số minh 300 177.874 315 316 317 - - 318 - - 319 - - 320 330 331 332 333 334 - - 335 - - 336 - - 337 400 410 411 412 413 10. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 5.065. Dự phòng phải trả dài hạn B.769. Phải trả dài hạn người bán 2.956.000 - 10. Chí phí trả trước dài hạn 2. Dự phòng trợ cấp thất nghiệp 7. Phải trả dài hạn nội bộ 3.572. Nợ dài hạn 1.374 90.065. Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 9.300 313 10.910. Thặng dư vốn cổ phần 3. Phải trả dài hạn khác 4. Phải trả người lao động 6.374 243. Tài sản dài hạn khác Tổng cộng tài sản NGUỒN VỐN A.247.665 10. Tài sản dài hạn khác 1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6. VỐN CHỦ SỞ HỮU I.065. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.607. phải nộp khác 10. Phải trả nội bộ 8.844.870. Người mua trả tiền trước 4.681 153.043 - Lớp: TN07-KTTH .780. Chi phí phải trả 7. NỢ PHẢI TRẢ I. Vay và nợ dài hạn 5.

974.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp 4. Quỹ đầu tư phát triển 8. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 7.043 459.243.622 421 - - 430 - - 431 432 - - 433 - - 440 10. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Tổng cộng nguồn vốn 414 - - 415 - - 416 417 418 - - 419 - - 420 155. Cổ phiếu quỹ 5.024 (Nguồn: Phòng Kế toán) 10.769. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 11. Nguồn kinh phí và quỹ khác 1.607.417. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 10. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 6. Nguồn vốn đầu tư XDCB II.039 Bảng 16: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Mã Kỳ này Kỳ trước Lớp: TN07-KTTH .870. Quỹ khen thưởng phúc lợi 2. Nguồn kính phí 3. Quỹ dự phòng tài chính 9.

427.100 363.943. Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Lớp: TN07-KTTH .446.Trong đó: Chi phí lãi vay 23 - 8.943. .2. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 15.320 613. Chi phí khác 32 13. Lợi nhuận khác 40 14. thông tin thu thập được bằng phương pháp đồ thị. .974.427. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. Chi phí bán hàng 24 9.Phương pháp so sánh.033.100 1.046. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 17. DT thuần về BH và cung cấp dịch vụ 10 4.446.496 153. Lợi nhuận thuần về hoạt động KD 30 11.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp số 1.324.546.674.870.753 4.201 207. Thu nhập khác 31 12.258 - .299.681 459.667 3.956. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 16.253.780.3. Chi phí tài chính 22 4.485.Thiết kế thông tin liên quan dưới dạng bảng biểu. Quy trình thực hiện phân tích 2. Phương pháp thực hiện phân tích .753 3.622 - 155.299. Giá vốn hàng bán 11 5. Doanh thu hoạt động tài chính 21 7.1.716 1.826.724 207. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 (Nguồn: Phòng Kế toán) 613. Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ 01 2.826.724 51. nguồn vốn trong Công ty.086 899.326.200 1.485.Biểu diễn mối quan hệ giữa các số liệu.452.1.496 2.Lợi nhuận gộp về BH và cung cấp dịch vụ 20 6. để từ đó rút ra được nhận xét về tình hình biến động các loại tài sản. Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 10.874 156.200 1.647. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 18.580.043 - 289.

Đánh giá khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn Thông qua Bảng Cân đối kế toán trên đây ta có thể xem xét sự biến động của tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Xây dựng Đại Dương thông qua bảng phân tích sau: Bảng 4: Bảng đánh giá khái quát tổng tài sản và nguồn vốn sở hữu của Công ty TNHH Xây dựng Đại Dương năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ Năm 2010 Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm 1.1.1. Tổng tài sản (Tổng nguồn 10. Để phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục ta xét tài sản của Doanh nghiệp được hình thành chủ yếu do nguồn vốn nào thông qua các biểu phân tích sau: Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Lớp: TN07-KTTH .769. Nguồn vốn sở hữu 9.243. Phân lớn tài sản trong Doanh nghiệp bao gồm cả tài sản lưu động và tài sản cố định đều được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ hữu.417.015 155.4.870. Đánh giá tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Trong Bảng Cân đối kế toán được chia thành 2 khoản mục lớn đó là tài sản và nguồn hình thành tài sản (hay còn gọi là nguồn vốn). Nội dung phân tích tài chính 2.000. Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty a.043 Chênh lệch cuối năm với đầu năm Giá trị % 525.039 vốn) 2. có thể vận động cùng chiều hoặc trái chiều.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp 2.1. giữa nguồn vốn và tài sản có mối quan hệ mật thiết với nhau.024 10.043 (5) (2) (Nguồn: Phòng Kế toán) b.000 10.910.607.810.065.4.870.

Nguồn A.823 (5.425 = 7.996.462.502. [I(1.021.497) năm Cuối 22.584. TS [ I + II + IV + V(2.731.463 423.206.469.393.397.028. Nguồn vốn [I(1. [ I + II + IV + V(2.450.866.809.3) ] + B. [I+II] và Tài sản A. TS [ I + II + IV(2.031. [I + II + III ] Bảng 10: Phân tích quan hệ cân đối 2 ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu Đầu A.877) Lớp: TN07-KTTH .816. TS [I + II + III ] (b) Chênh lệch (a-b) 317.823 + (6. TS [ I+ II + III ] Bảng 9: Bảng phân tích mối quan hệ cân đối 1 ĐVT: VNĐ Đầu B.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp * Phân tích mối quan hệ cân đối 1: Giữa Nguồn vốn mục B với Tài sản mục A.215 + 0 + 6.3) + V ] + B.103 + (3.421 111.586 Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang A.393.401.366.847.513 + 0 + 3.899 (Nguồn: Phòng Kế toán) * Phân tích quan hệ cân đối 2: Giữa Nguồn vốn A. Chênh lệch vốn TS [ I+ II + III ] (b) ( a-b ) (a) 622.966 317.3) + V ] + B.206.866.2)+II] + B.731.478) Năm 2008 năm 15.3) ] + B.283 = 3. Nguồn vốn [I+II] (a) 1.2)+II] + B.215 + 0 + 6. [ I + II + IV(2.491.629.

397.008 Nợ dài hạn Chênh lệch 473.281.450.491.853.996.002.463 111.629.502.444.610. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản a. giữa Tài sản cố định và Nợ dài hạn Bảng 11: Phân tích quan hệ cân đối 3 ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu Đầu năm 2008 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 8.420 81.510.610.513 + 0 + 3.190.008 (Nguồn: Phòng Kế toán) Cuối năm 2008 4.397.1.419.283 = 3.657.852.573.366.346 Chênh lệch 148.401.056.810 4.425 = 7.103 + 15.440) * Phân tích quan hệ cân đối 3: Giữa Tài sản lưu động với Nợ ngắn hạn.031 342.4. Các chỉ tiêu thường xuyên được sử dụng bao gồm: * Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Số vòng quay vốn cố định) Doanh thu (doanh thu thuÇn) trong kú HiÖu qu¶ sö dông vèn cè ®Þnh ( Hc®) = Vèn cè ®Þnh b× nh qu© n Trong đó: Vèn cè ®Þnh b× nh qu© n= Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Vèn cè ®Þnh ® Çu kú +Vèn cè ®Þnh cuèi kú 2 Lớp: TN07-KTTH .390 342.091.031 2.Báo cáo thực tập năm Cuối năm Chuyên ngành Kế toán tổng hợp 2.847.958 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 473.206.591.899 (Nguồn: Phòng Kế toán) (1.304 Nợ ngắn hạn 7.362.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định trong doanh nghiệp.459 + 22.

thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở thành hình thái tiền tệ nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. vốn lưu động không ngừng vận động. nguyên vật liệu.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp * Kỳ luân chuyển vốn cố định: Sè ngµy trong kú (360 ngµy) Sè vßng quay vèn cè ® Þnh Kú lu© n chuyÓn vèn cè ® Þnh K( =) * Số ngày 1 vòng quay vốn cố định Sè ngµy 1 vßng quay vèn cè ® Þnh = 360 HiÖu qu¶sö dông vèn cè ® Þnh Dựa vào số liệu trong Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán. ta có thể tính được các chỉ tiêu như trên. Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau. sản phẩm dở dang. Đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ và VLĐ Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng luân chuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và vốn trong thanh toán của doanh nghiệp. như: tiền. Khả năng luân chuyển được thể hiện qua các chỉ tiêu sau: * Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động): Vvlđ Sè lÇn chu chuyÓn vèn l­ u ®éng = Doanh thu thuÇn Vèn l­ u ®éng b× nh qu© n trong kú * Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động : Kvlđ Kúlu© n chuyÓn vèn l­u® éng = Sè ngµy trongkú Sè lÇn chu chuyÓnvènl­u ® éng * Mức vốn lưu động tiết kiệm được: Mối liên hệ giữa tốc độ luân chuyển vốn với tiết kiệm vốn được thể hiện qua công thức sau: Mức vốn lưu động tiết kiệm được: Mvlđ Møc vèn l­ u ® éng sö dông tiÕt kiÖm = Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Doanh thu thuÇn n¨m kÕho¹ch × (K 1 −K Sè ngµy trong kú Lớp: TN07-KTTH 0 ) . b.

92) khác Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Lớp: TN07-KTTH .72 (3.39 732.513 2.298.45 (3.1.930) (7.363. 2.95) hạn III.26 15.823 81. Tài sản NH 22.510.425 0.911 15.933.702) (64.494) (45.393.866.304 94.502.002.397.450. Tài sản 8. Tiền & khoản tương đương 317.33 (6.57 (63.98) kho IV.639. Phải thu ngắn 795.401.996. Hàng tồn 6.142) (30.41 4.731.916.362.720) (48.952.215 3.4.810 92. Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn Bảng 12: Phân tích kết cấu tài sản Chỉ tiêu Cuối năm 2007 Tỷ Giá trị trọng (đồng) (%) Cuối năm 2008 So sánh Tỷ Giá trị trọng Giá trị (đồng) ± (%) (đồng) (%) A.Báo cáo thực tập Trong đó: Chuyên ngành Kế toán tổng hợp K1: Kỳ luân chuyển vốn năm kế hoạch K0: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo * Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Hvlđ HÖsè ® ¶m nhiÖm vèn l­ u ® éng = 1 Vßng quay vèn l­ u ® éng Hệ số này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ phân tích cần bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất trong kỳ.37 (206.841 9.366.49) ngắn hạn I.329.662.283 0.3.75 111.444.94) tiền II.103 74.01 3.

94 16. có nguồn vốn mới tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.926) (45. Nguồn 622.031 7.030.499.01 379.59 342.853.346 trả I.33 44. Mọi doanh nghiệp đều luôn mong muốn sẽ bảo toàn. Tài sản dài 473.008 5.720 0.816.907.680.977) (27.91) 7.000 56.031 7.66 4.34 423.281. Khi tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn ta thấy được nguồn vốn để trang trải cho việc đầu tư.926) (45.853.13) 0.476.253.246 I.28 (131.212.243.49) (Nguồn: Phòng Kế toán) Nguồn vốn là vấn đề sống còn đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào.008 5.610.841 100 (3.572.397.471) (44.281. Bảng 13: Phân tích kết cấu nguồn vốn trong năm 2010 Đầu năm 2010 Chỉ tiêu Giá trị (đồng) A.545) (36.771. phát triển và sử dụng vốn hiệu quả nhất.420 90. Nợ dài hạn B.421 9.462.82 Lớp: TN07-KTTH .499.646.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp B.610.07 (214.572.01 (198.66 4.346 hạn II.397.Nguồn kinh phí và 28.28 (131.49) - - - 7.720 quỹ khác Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Tỷ trọng (%) Cuối năm 2010 Tỷ trọng (%) Giá trị (đồng) So sánh cuối năm/đầu năm Giá trị (đồng) ± (%) 92.Vốn CSH II. TSCĐ 473.091.420 90.054.59 342.Nợ ngắn 7.Đầu tư tài chính dài hạn Tổng tài sản 8.591. sử dụng ra sao.701 8. mua sắm các thiết bị mới được hình thành như thế nào.562.966 vốn CSH 594.219. Nợ phải 7.212.977) (27.704.591.146.7) II.99 (3.49) 92.545) (31.7) hạn I.99 (3.312 100 4.091.

656 -10 59.480 -1.499.471) (44.930 15.038 445.418 2.58 Lớp: TN07-KTTH .59 37.420. Các khoản phải thu Năm 2008 32.797 -21.135 368.620 1. Người mua trả tiền 1.4.859.655 Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang 158.527.054.952.853.57 401.983.090 82.289. đó là những khoản nợ đang trong thời gian trả nợ và chưa hết hạn thanh toán.281.436.926 1. Phải trả người bán 1.312 100 4.346 4.029.48) vốn (Nguồn: Phòng Kế toán) 2. Bảng 20: Phân tích tình hình công nợ của Nhà máy năm 2008 ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2007 I.1.662.572.187. Các khoản phải thu 1.420 -3.348. Phân tích tình hình thanh toán Khi tiến hành phân tích tình hình thanh toán. ta phải xác định được các khoản chiếm dụng vốn và các khoản bị chiếm dụng vốn hợp lý.591.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp Tổng nguồn 8.769.006.146. Trả trước cho người 795.911 -63.141. Phải thu khách hàng 2.948 So sánh Giá trị % 732.476. Sau đây ta sẽ đi lập bảng phân tích tình hình thanh toán của Công ty. Phải thu nội bộ ngắn hạn 4.6 -45.632.765 50.841 510.050.73 bán 3.227 174. Các khoản phải trả 7.895.704.841 100 (3.907.576 73.841.848 24.424 14.771.675 khác I.042.298. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán a.091.044.4.627.571 -19.42 194.834.817.074.56 -80.151 -109.

480 395.187. Các khoản cần thanh toán ngay 1.135 193.236.034 -49.364.835 185.98 727.157 39.853.505. Phải trả nội bộ 7.611. phải nộp khác 10. Phải trả nội bộ 8.091. Chi phí phải trả 7.482 -359.401.732.886.331. Người mua trả tiền trước 4.497.895.281.516 3.044. Phải trả người bán 3.420 317.835 -2.758 185.591.373.215 7.497.655.123 145.290.194 395. Nợ dài hạn Tổng cộng KHẢ NĂNG THANH TOÁN I.Báo cáo thực tập trước 3.731.731.288 -64.123 1. Dựa vào khoản mục tài sản và khoản mục về nợ phải trả ta đi lập bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán như sau: Bảng 21: Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của Công ty năm 2010 NHU CẦU THANH TOÁN I.290.632.731.401.758 7.620 1. Các khoản có thể dùng thanh toán ngay 1. Phải trả người lao động 6.704.331. Phải trả theo HĐ Chuyên ngành Kế toán tổng hợp 193.43 3.732. Vay và nợ ngắn hạn 2.215 317.235.886.42 (Nguồn: Phòng Kế toán) b. Các khoản phải trả. Các khoản có thể dùng thanh toán Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang ĐVT: VNĐ Năm 2009 Năm 2010 1.06 145.428 201.659.516 367.346 1.234 103. Dự phòng phải trả ngắn hạn II.704.399 27.655.014 Lớp: TN07-KTTH .953. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 4.686.841.513 4.686.157 4.194 727. Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 9.664 111. Tiền II. Phân tích khả năng thanh toán Việc quản lý khả năng thanh toán bao gồm việc khớp các yêu cầu trả nợ với thời hạn của tài sản và các nguồn tiền mặt khác nhằm tránh mất khả năng thanh toán mang tính chất kỹ thuật.006. Do đó việc xác định khả năng thanh toán là quan trọng.428 367. Phải trả người LĐ 6.482 1.513 111.662.038 368. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 5.731.074.346.236.

911 3.246 2.004.077.060.103 4.136.457 1.002.235.019.879 (Nguồn: Phòng Kế toán) 732. Bảng 17: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: VNĐ Năm Chỉ tiêu Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Năm 2007 Giá trị So sánh Giá trị ± (%) 10.996.334.090 3.156 -308.301 -23.47 Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Năm 2008 Giá trị Lớp: TN07-KTTH .313.177.230.158. Hàng tồn kho 6.886.527 Sau đây chúng ta sẽ đi phân tích cụ thể một số hệ số thanh toán của Công ty để hiểu rõ hơn về khả năng thanh toán của Công ty.823 Tổng cộng 7.020.841 2.209.57 1.866.393. ta lập bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh để xem tình hình biến động của các khoản mục trên Báo cáo này.403 28. * Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Htq HÖsèthanhto¸ntæ ngqu¸t = Tæ ngtµi s¶n Tæ ngnî * Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (Hệ số khả năng thanh toán hiện tại): Hht HÖsè thanhto¸nhiÖnthêi = Tæ ngtµi s¶nng¾ nh¹n Tæ ngnî ng¾ nh¹n * Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Hnh HÖsè kh¶n¨ng thanh to¸n nhanh = Tæ ng tµi s¶n ng¾ n h¹n .1.044.022. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Đại Dương Muốn đánh giá được tình hình tài chính của Nhà máy thông qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.5.958.347.Báo cáo thực tập Chuyên ngành Kế toán tổng hợp ngay trong thời gian tới 1.704 35.843 13.502.07 9.952.901.662.980.386 12.Hµng tån kho Tæ ng nî ng¾ n h¹n 2.4. Các khoản phải thu 795.

3.3.586.1.981.960) -69.275.793 407.968.911 22.440 -240.126 1.160 (50. khách quan) CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 1.159.802 -24.03 148.62 20.875.88 19. Kiến nghị PHẦN KẾT LUẬN Sinh viên: Vũ Quỳnh Trang Lớp: TN07-KTTH .500 148. Những kết quả đạt được 2.693.000 1.05 1.858.3.Thống kê) 2.426.3.567.Báo cáo thực tập Doanh thu HĐTC Chi phí HĐTC Chi phí bán hàng Chi phí QLDN Lợi nhuận từ HĐKD Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Chuyên ngành Kế toán tổng hợp 2.983 -18.125.000 8.4 (Nguồn: Phòng Kế toán .72 -358.3.4 5.627.500 19.693.324 -606.693.28 407.986.141.465.693.423 1.598.835.4 13.380.160 98.552.540 79.000 21.2. Hạn chế 2.629 56.2. Nguyên nhân (nguyên nhân chủ quan.208.500 148.119.839. Hạn chế và nguyên nhân 2. Giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại Công ty 3.325 27. Định hướng phát triển và quản lý tài chính của Công ty trong thời gian tới 2.2.035.2.1. Đánh giá tình hình phân tích tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Đại Dương 2.48 407.439.835 70.500 148.035.426.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful