ĂNG-TEN MIMO KÍCH THƯỚC NHỎ VÀ CÁCH ĐIỆN CAO TRONG WLAN

MỤC LỤC

I. II. III. IV.

Giới thiệu Thiết kế Ăngten Kết quả mô phỏng Kết luận

1

điều đó cũng góp phần làm cho kích cỡ nhỏ sử dụng một cấu trúc uốn nếp và kết nối điện dung với bộ tản nhiệt. đã chứng mình để cung cấp tăng cường thêm một khoảng cách ít nhất 0.7. Một số kỹ thuật để đạt được độ cách điện cao được nghiên cứu để giảm không mong muốn các kết nối lần nhau giữa các thành phần ăng-ten bằng cách ngăn chặn sự xuất hiện của sóng tiến từ một ăng-ten khác.I. và hệ số tương quan bao quanh là thấp hơn 0. Hơn nữa.1 bước sóng giữa hai ăng-ten ngược pha. các phần cứng của ăng-ten có thể được liên kết với nhau. Để cải thiện độ cách điện cổng cao. Thiết kế ăng-ten Sơ đồ và kích thước của các mô hình đề xuất được mô tả trong hình 1.Ăng-ten này được in trên chất nền FR4 với hằng số điện môi khoảng 4. Tần số hoạt động của hệ thống được tính xấp xỉ theo công thức: 2 . Tất cả các cấu trúc nói ở trên chiếm phần lớn hoặc đã làm hệ thống thay đổi với các khe cắm và khe hở. Ăng-ten này có kích thước nhỏ bằng cách sử dụng hệ thống các kết nối cảm điện bên trong một bộ tản nhiệt dòng uốn khúc và kết nối điện dung giữa một bộ tản nhiệt và một bộ cách điện. Loại ăng-ten này được sử dụng cho các hệ thống WLAN trong dải từ 2.483 GHz.4 GHz đến 2. mà với một khu vực rất nhỏ bên trong. Một yêu cần quan trọng của hệ thống MIMO là đồng thời thực hiện cách điện tốt và kích thước vẫn nhỏ. và một sự thay đổi bề mặt nối đất đều được tận dụng. chúng ta đề xuất một ăngten MIMO nhỏ gọn và có một chân hình T gấp lại được chèn giữa ăng-ten đơn cực phẳng. Mỗi thành phần ăng-ten được kết nối với mặt tiếp đất băng pin ngắn và được cấp nguồn bởi một bộ cảm biến đồng trục 50ΩSMA. một vùng điện từ dạng hình nấm.1. II. Giới thiệu Trong bài này chúng tôi trình bày về loại ăng-ten MIMO đơn cực phẳng có kích thước nhỏ (15mm x30mm) mà có khả năng cung cấp hiệu suất cách điện cao. các phương pháp tiếp cận này là không áp dụng đối với một số trường hợp giới hạn. Thêm vào đó.018.8 mm. suy hao tiếp xúc là 0. Đo bộ tản nhiệt (S21) khoảng -30 dB.Vì vậy. và độ dày 0. Ở hàng đầu bao gồm hai đơn cực phẳng với một sự phép tính gamma và một chân hình T giữa các bộ tản nhiệt. ăng-ten tương đối nhỏ gọn. một số kết nối điện giữa các thành ăng-ten vẫn không thể tránh được mặc dù mỗi thành phần của ăng-ten đều được cài đặt để cung cấp một đường dẫn tín hiệu độc lập bằng cách giảm thiểu mối tương quan với các thành phần lân cần khác. Trong bài này. Tính cách điện cao đạt được bằng một chân hình T gắn liền giữa hai mặt của hai bộ tản nhiệt. Trong thực tế. một hệ thống nối đất hao hụt.

và vp là vận tốc pha trên nền điện môi. cho phép các dòng chạy qua cạnh của chân T thay vì các 3 . chân hình T còn là thay thế cho kết nối các mạch điện. Khi hệ thống ăng-ten đang hoạt động. tương ứng. và ΔLc là độ tăng chiều dài do các kết nối điện dung giữa bộ tản nhiệt và bộ cách điện. điều đó giải thích các sự thay đổi liên kết điện dung (ΔLc) giữa bộ tản nhiệt và bộ cách điện. Vì vậy. Các tần số cộng hưởng cho S11 và S21 chuyển sang giá trị thấp hơn khi độ dài tăng. các tối ưu hóa của bộ cách điện port-to-port (đó là sự thay đổi chiều dài của bộ cách điện) thay đổi tần số hoạt động của ăng-ten. W và L là độ rộng và độ dài của bô tản nhiệt cuộn.Trong đó: fr là tần số cộng hưởng. nó cần thiết cho các đường xoắn để giảm thiệu độ tự cảm lẫn nhau (ΔLm) và do đó để mở rộng khoảng các các đường này các lớn càng tốt. ΔLm là độ giảm của chiều dài gây ra bởi sự điện cảm lẫn nhau do dòng điện với đường xoắn. Kể từ khi bộ tản nhiệt rất gần với bộ cách điện. Mặc dù cấu trúc bộ tản nhiệt yêu cầu độ uốn khúc để thu nhỏ kích cơ ăng-ten. Hình 2 cho thấy hệ số phản xạ đầu vào (S11) và bộ cách điện port-to-port (S21) cho một phân tích tham số của tổng chiều dài một chân hình T. Hình 1: Mô hình Ăng-ten MIMO kích thước nhỏ Khu vực chân T là trung tâm của hệ thống ăng-ten MIMO có thể ngăn chặn trực tiếp các kết nối giữa hai thành phần ăng-ten. độ thu nhỏ của ăng-ten cần ΔLm nhỏ và ΔLc lớn.

Ta mô phỏng hệ thống ăng-ten bằng phần mềm HFSS Hỉnh 2: Mô phỏng ăng-ten MIMO kích thước nhỏ với phần mềm HFSS 4 . Các bộ cách điện port-to-port (S21) phụ thuốc rất nhiều vào độ dài của chân T. Khoảng cách Wg (xem hình 1) ảnh hưởng đến dòng điện gây ra bởi các kết nối lần nhau giữa L1 (bên trong chân) và L2 (bên ngoài chân). Các hiện tượng này được minh họa trong hình 2(b).kết nối xuất hiện ở phía mặt kia.Vì vậy mà chiều dài của chân T là dài hơn đáng kể so với λ/4 của tần số cộng hưởng. tuân theo quy luật 1/4 bước sóng (λ/4) của tần số cộng hưởng.

Hình 3: Các thông sô S với độ dài bộ cách điện khác nhau: (a) đầu vào hệ số phản xạ (S11) và (b) bộ cách điện port-to-port (S21). 5 .

Bộ tản nhiệt 1 (bên trái) và 2 (bên phải) được thiết kế như bị kích thích và kết thúc với 50 Ω.III. Các ăng-ten được đề xuất có hệ số phản xạ đầu vào (S11) thâp hơn -7dB từ 2.4 GHz đến 2. Hình 4 (a) cho thấy hiệu suất thấp của bộ cách điện port-to-port mà khôn có chân T. Kết quả mô phỏng. và bề mặt mạch. tất cả được hiển thị trong hình 4 (a) và 4 (b). cho thấy sự phân bố bề mặt trong bộ tản nhiệt 2 giảm đáng kể. chúng ta phân tích các khía cạnh sau đây: phân bố bề mặt trong bộ tản nhiệt. đo các thông số S cũng cho kết quả tốt với việc mô phỏng. chân bộ cách điện. Như hình 5 chỉ ra rằng. tương ứng.48 GHz và cách điện cao (S21) với một giá trị tối thiểu -30dB 6 . Hình 4: Bề mặt đươc phân phối (cổng 1 được kích thích): (a) không có bộ cách điện và (b) có bộ cách điện. Hình 4 (b) mô phỏng với bộ cách điện. Để kiểm tra những ảnh hưởng của các chân T trong bộ cách điện.

7 .

Hình 5: Mô phỏng và đo các thông số S 8 .

Hình 6 vẽ sơ đồ các mẫu bức xạ nhiệt cho các Ăng-ten MIMO đề xuất trên mặt phẳng x-z và y-z là 2. Đỉnh đạt được là -4dBi. 9 .44 GHz. một giá trị nhỏ xứng đáng với kích thước nhỏ của ăng-ten và liên kết lớn giữa các bộ tản nhiệt và cách điện. và hiệu quả là 39.08 %. Hình 6: Kết quả đo tản nhiệt của Ăng-ten MIMO đề xuất.

1 từ đo tham số S và đủ cho các ứng dụng MIMO Hình 7: Chỉ số ECC IV. hệ số tương quan (ECC) là một tham số quan trọng trong hệ thống thông tin. kết quả trong S21 và hệ số tương quan. thấp hơn 0. Kết luận Các ăng-ten MIMO đề xuất đã có thể giảm được kích thước bẳng cách sử dụng điệm cảm lẫn nhau một ăng-ten dòng xoắn cũng như kết nối điện dung giữa các thành phần ăng-ten và một bộ cách điện. Kết quả mô phỏng và đo xác nhận rẳng các ăng-ten được đề xuất sẽ có ích cho việc hạn chế kích thước hệ thống ăng-ten MIMO 10 .Khi xem xét hệ thống dạng ăng-ten và hệ thống MIMO. Một công thức đơn giản để tính toán ECC từ tham số S được nêu ra. ECC của hai ăng-ten được cho bởi: Hình 7 thể hiện ECC. Bộ cách điện port-to-port cũng được cải thiện bằng cách cách ly một khu vực chân T nằm giữa hai thành phần của ăng-ten.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful