Kinh tế quốc tế

SV thực hiện: Nhóm APEC

Page 1

Kinh tế quốc tế
CHƢƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DIỂN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU Á THÁI BÌNH DƢƠNG (APEC) 1.1 Lịch sử hình thành Thành lập tháng 11/1989, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) là một diễn đàn kinh tế mở, nhằm xúc tiến các biện pháp kinh tế, thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa các nến kinh tế thành viên trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện trong khi thực sự mở cửa đối với tất cả các nước và khu vực khác. Hiện nay, APEC có 21 thành viên chiếm khoảng 52% diện tích lãnh thổ, 59% dân số, 70% nguồn tài nguyên thiên nhiên trên thế giới và đóng góp khoảng 55% GDP toàn cầu và gần 43 % thương mại thế giới. 1.1.1. Bối cảnh ra đời chung Kinh tế toàn cầu hóa: sự gia tăng toàn cầu hóa và hình thành nhiêu khu vực mậu dịch lớn như EU, NAFTA… Kinh tế khu vực: Khu vực châu Á, đặc biệt là Đông Á là những nền kinh tế năng động trên thế giới thúc đẩy phát triển nền kinh tế khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Chính trị: sự điều chỉnh phát triển chính trị chung khu vực góp phần hình thành khối khu vực. Các nước đang phát triển: (ASEAN) muốn thúc đẩy phát triển kinh tế và gìn giữ bản sắc chính trị riêng. 1.1.2. Sáng kiến về Austraylia thành lập APEC Ngay từ những năm 1960, ý tưởng về liên kết kinh tế khu vực đã được một số học giả người Nhật đưa ra. Sau đó, một số học giả khác như Tiến sĩ Saburo Okita (cựu Ngoại trưởng Nhật) và Tiến sĩ John Crawford (Đại học Tổng hợp Quốc gia Ôt-xtrây-lia) đã sớm nhận thức được sự cần thiết phải xây dựng sự hợp tác có hiệu quả về kinh tế ở khu vực và hình thành Hội đồng Hợp tác Kinh tế Thái Bình Dương (PECC) năm 1980. Chính PECC sau này đã cùng với ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành chế độ tư vấn kinh tế rộng rãi giữa các nền kinh tế trong khu vực cũng như thúc đẩy ý tưởng thành lập APEC. Tháng 1 năm 1989, tại Xê-un, Hàn Quốc, Thủ tướng Bob Hawke đã nêu ý tưởng về việc thành lập một Diễn đàn tư vấn kinh tế cấp Bộ trưởng ở châu á - Thái Bình Dương với mục đích phối hợp hoạt động của các chính phủ nhằm đẩy phát triển kinh tế ở khu vực và hỗ trợ hệ thống thương mại đa phương. Nhật Bản, Ma-lai-xia, Hàn Quốc, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xinh-ga-po, Bru-nây, In-đô-nê-xia, Niu Di-lân, Ca-na-đa và Mỹ đã ủng hộ sáng kiến này. Tháng 11 năm

SV thực hiện: Nhóm APEC

Page 2

muốn trở thành thành viên APEC phải có đủ một số điều kiện cần thiết như sau: 1. APEC còn có quy chế quan sát viên dành cho ba tổ chức khu vực là Ban Thư ký ASEAN. Ôt-xtrâylia quyết định chính thức thành lập APEC.Quan tâm và chấp thuận các mục tiêu của APEC: Nước muốn trở thành thành viên phải hoàn toàn chấp nhận những mục tiêu và nguyên tắc cơ bản được đề ra trong các Tuyên bố và Quyết định của APEC. tiếp giáp với bờ biển Thái Bình Dương. Các nền kinh tế thành viên Tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao và Kinh tế tổ chức ở Can-bê-ra tháng 11/1989 theo sáng kiến của Ôt-xtrây-lia. 3.Kinh tế quốc tế 1989. 1. Hàn Quốc.Tương đồng về kinh tế: chấp nhận chính sách kinh tế mở cửa theo hướng thị trường.1. kể cả các nguyên tắc đồng thuận và tự nguyện. APEC đã có 21 thành viên. SV thực hiện: Nhóm APEC Page 3 .Vị trí địa lý: nằm ở khu vực châu á . Nhật. đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự tự do đi lại của các quan chức. 2. Ngoài quy chế thành viên chính thức.3. In-đô-nê-xia và Ma-laixia. nước hoặc vùng lãnh thổ kinh tế. Ca-na-đa. Quan sát viên có thể tham dự các cuộc họp từ cấp Bộ trưởng trở xuống và tham gia vào các hoạt động của APEC. Xinh-ga-po. Ôt-xtrây-lia. Các nước không phải thành viên APEC có thể được tham gia các hoạt động với tư cách khách mời tại các Nhóm công tác của APEC. Hội đồng Hợp tác Kinh tế Thái Bình Dương (PECC) và Diễn đàn Đảo Thái Bình Dương (PIF). 4. các Bộ trưởng Ngoại giao và Kinh tế của các nước nói trên đã họp tại Can-bê-ra. không có quy chế quan sát viên cho một nước hay vùng lãnh thổ riêng biệt. Quy chế thành viên và quan sát viên của APEC Về cơ bản. Thái Lan.1. Cho đến nay. Hiện APEC đã tạm ngưng kết nạp các thành viên mới để ổn định và củng cố tổ chức. Bru-nây.Thái Bình Dương.4.Thái Bình Dương (APEC) được thành lập với 12 thành viên thuộc khu vực Châu Á-Thái Bình Dương là Mỹ. Phi-lip-pin. 1. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á . Niu Dilân.Quan hệ kinh tế: có các mối quan hệ kinh tế chặt chẽ với các nền kinh tế thành viên APEC về thương mại hàng hóa và dịch vụ.

khuyến khích các luồng hàng hoá. SV thực hiện: Nhóm APEC Page 4 .   Phát triển và tăng cường hệ thống thương mại đa phương mở vì lợi ích của các nước châu á Thái Bình Dương và các nền kinh tế khác.1. vốn và công nghệ. Quy tắc hoạt động: .2 Mục tiêu và quy tắc hoạt động của APEC 1. dịch vụ. Mục tiêu: .4 mục tiêu đặt ra là:   Duy trì sự tăng trưởng và phát triển của khu vực vì lợi ích chung của các dân tộc trong khu vực.2. Phát huy các kết quả tích cực đối với khu vực và nền kinh tế thế giới do sự tuỳ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng về kinh tế tạo ra.Chương trình hành động OSAKA APEC đã đề ra một số quy tắc chung được áp dụng cho toàn bộ tiến trình tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại của APEC. Cắt giảm những hàng rào cản trở việc trao đổi hàng hoá.Kinh tế quốc tế 1. 1.2. dịch vụ và đầu tư giữa các thành viên phù hợp với các nguyên tắc của GATT/WTO ở những lĩnh vực thích hợp và không làm tổn hại tới các nền kinh tế khác. và bằng cách đó đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thế giới.2.

luật pháp của các quốc gia trong Diễn đàn phải được công khai. tạo thuận lợi trong thương mại. + Nguyên tắc linh hoạt : vì tính không đồng đều giữa các quốc gia nên cần có những chính sách mền dẻo không cứng nhắc trong thương mại giữa các nước. + Nguyên tắc đảm bảo tính tương xứng : bảo đảm tính tương xứng trong tự do hóa thương mại và đầu tư giũa các nước thành viên. minh bạch hóa : Các chính sách. 1. chỉ giảm chứ không tăng các biện pháp bảo hộ hiện tại. + Nguyên tắc tiến trình tự do hóa. minh bạch hóa.Kinh tế quốc tế + Nguyên tắc toàn diện : Tiến trình tự do hóa thương mại. ổn định. bền vững của các quốc gia trong Diễn đàn. + Nguyên tắc ngày càng giảm các biện pháp bảo hộ.thương mại và đầu tư. + Nguyên tắc phù hợp với các nguyên tắc của WTO : các quy định của WTO được xem như là kim chỉ nam cho hoạt động của Diễn đàn. Các quốc gia thành viên phải tuân thủ các mức độ bảo hộ đã thoả thuận hiện tại. đầu tư được tiến hành một cách toàn diện ở tất cả các lĩnh vực kinh tế. thuận lợi hóa thương mại và đầu tư : các quốc giá hoạt động đồng loạt phù hợp thời gian biểu của diễn đàn. + Nguyên tắc đảm bảo công khai. + Nguyên tắc không phân biệt đối xử : không phân biệt các nước thành viên hay không thành viên. + Nguyên tắc hợp tác : APEC chủ trương đẩy mạnh hợp tác kinh tế và kỹ thuật để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cân đối.3 Cơ cấu tổ chức của APEC SV thực hiện: Nhóm APEC Page 5 .

Cấp chính sách 1. Hội nghị Bộ trưởng APEC quyết định phương hướng hoạt động của APEC và ấn định thời gian thực hiện chương trình hành động cho năm sau.3. kể từ năm 1993. nội dung các chương trình hoạt động và đánh giá tiến trình hợp tác của APEC cũng như công tác của các Uỷ ban. 1.1. nguyên tắc hoạt động của APEC. bao gồm: * Quyết định về các vấn đề tổ chức: xác định mục tiêu. lần đầu tiên trong lịch sử. thành lập quỹ APEC và qui định tỷ lệ đóng góp của các thành viên.. SV thực hiện: Nhóm APEC Page 6 .. các Nhóm công tác và các Nhóm đặc trách.Thái Bình Dương trong các vấn đề quốc tế" Để tăng cường hơn nữa cam kết ở cấp Lãnh đạo cao nhất của các thành viên đối với các mục tiêu và tiến trình của APEC.1. Thái Lan vào tháng 10.3.2 Hội nghị liên Bộ trƣởng Ngoại giao . Hội nghị Cấp cao APEC lần thứ nhất đã nâng vị thế của APEC lên tầm cao mới trên trường quốc tế.Kinh tế quốc tế 1. Ôt-xtrây-lia tháng 11 năm 1989 với sự tham gia của các Bộ trưởng Ngoại giao và Bộ trưởng Kinh tế của 12 nền kinh tế thành viên. * Xem xét và đánh giá việc thực hiện các sáng kiến của Hội nghị Cấp cao Không chính thức. mục tiêu. các thành viên APEC đã nhất trí tổ chức Hội nghị các nhà Lãnh đạo Kinh tế APEC mỗi năm một lần vào dịp cuối năm. vấn đề kết nạp thành viên mới. 14 vị nguyên thủ quốc gia và đứng đầu chính phủ của các thành viên APEC đã gặp gỡ và trao đổi về các vấn đề kinh tế..1. Hội nghị Bộ trưởng được tổ chức hàng năm theo nguyên tắc luân phiên giữa các nước thành viên APEC. như Tuyên bố chung của các nhà Lãnh đạo khẳng định: "Cuộc họp của chúng ta phản ánh sự nổi lên của một tiếng nói mới cho khu vực châu á .1 Hội nghị không chính thức các nhà Lãnh đạo Kinh tế APEC (AELM) Hội nghị các nhà Lãnh đạo cao nhất của các thành viên APEC được tổ chức hàng năm bắt đầu từ năm 1993. hội đồng. Thành viên đăng cai tổ chức Hội nghị Bộ trưởng hàng năm sẽ giữ ghế Chủ tịch Hội nghị. Các quyết định của Hội nghị được thể hiện trong Tuyên bố chung. năm 2003 là Hội nghị lần thứ 11 được tổ chức tại Băng-cốc. * Quyết định nguyên tắc. Việc lập ra cơ chế Hội nghị Cấp cao thường niên với tư cách là cơ quan quyết định chính sách cao nhất của APEC đánh dấu một bước tiến quan trọng trong sự phát triển của APEC. Tháng 11 năm 1993 tại Seattle (Mỹ) theo sáng kiến của Tổng thống Mỹ Bin Clin-tơn.3. thành lập các uỷ ban.Kinh tế APEC Hội nghị Bộ trưởng APEC họp lần đầu tiên tại Can-bê-ra.

có nhiệm vụ thúc đẩy thương mại và đầu tư một các cởi mở của các thành viên. Uỷ ban SOM về Hợp tác Kinh tế-Kỹ thuật cùng với các diễn đàn khác trong APEC giữ vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của APEC. . Uỷ ban SOM về Hợp tác Kinh tế-Kỹ thuật .1.Bằng việc thúc đẩy hợp tác và xác định những lĩnh vực ưu tiên trong khuôn khổ hợp tác ECOTECH.Họp 3 năm 1 lần. 1. 1.3. dự báo xu hướng kinh tế thế giới. . Uỷ ban Thƣơng mại và Đầu tƣ . 1. Uỷ ban Kinh tế Ủy ban kinh tế (EC) là một diễn đàn đối thoại nghiên cứu các vấn đề kinh tế nhằm phát triển mở rộng các chính sách kinh tế. ngoài Hội nghị liên Bộ trưởng Ngoại giao .Đồng thời.2.3.4.2.2.Kinh tế APEC được tổ chức thường niên. Trong khuôn khổ APEC.2. CTT soạn thảo báo cáo lên SOM về các vần đề kinh tế thương mại và đầu tư khu vực. 1.Tiểu ban SOM về Hợp tác Kinh tế-Kỹ thuật (ESC) được thành lập năm 1998 nhằm hỗ trợ Hội nghị Quan chức Cao cấp (SOM) trong việc phối hợp và quản lý các hoạt động hợp tác kinh tế-kỹ thuật (ECOTECH) và triển khai các sáng kiến hợp tác trong lĩnh vực này của các nền kinh tế thành viên APEC. điều phối ngân sách các thành viên và thông qua các quyết phát triển chương trình tự do hóa thương mại và đầu tư.3.3. 1.Uỷ ban Thương mại và Đầu tư (CTI) được thành lập năm 1993 trên cơ sở Tuyên bố về "Khuôn khổ hợp tác và đầu tư" của Hội nghị Bộ trưởng .2. Uỷ ban Ngân sách và Quản lý SV thực hiện: Nhóm APEC Page 7 . các Hội nghị Bộ trưởng khác có tính chất chuyên ngành được triệu tập khi cần thiết để giải quyết các vấn đề cụ thể.3. kế hoạch phát triển nền kinh tế thành viên và các chương trình phát triển khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy sự phát triển cùa APEC.5.3.2. Hỗ trợ soạn thảo các chính sách cho các diễn đàn khác của APEC. sau đó đệ trình lên Hội nghị Cấp cao xem xét và quyết định cuối cùng. Hội nghị các Quan chức Cao cấp (SOM) .3. Cấp làm việc 1.2.Hội nghị các Quan chức cấp cao (SOM) họp thường niên nhằm xem xét.Kinh tế quốc tế * Thông qua dự thảo chương trình hành động về tự do hóa thương mại và đầu tư. liên quan tới lợi ích chung của các thành viên.

SV thực hiện: Nhóm APEC Page 8 . Uỷ ban Ngân sách và Quản lý họp mỗi năm hai lần thường vào cuối tháng ba và tháng bảy.7. Uỷ ban Ngân sách và Quản lý có chức năng giải quyết các vấn đề liên quan đến ngân sách chung của APEC hay phí đóng góp của mỗi nền kinh tế thành viên. Nhóm chỉ đạo về thương mại điện tử (Electronic Commerce Steering Group) và Nhóm đặc trách về Chống khủng bố (Counter-Terroism Task Force). Phát triển Nguồn nhân lực. Du lịch. Cho tới nay trong APEC đã lập ra 11 Nhóm công tác phụ trách các lĩnh vực sau: Hợp tác Kỹ thuật Nông nghiệp.2.6.Kinh tế quốc tế Uỷ ban Ngân sách và Quản lý (BMC) được thành lập năm 1993. Vận tải. các Uỷ ban đưa ra. Khoa học và công nghệ. Các Nhóm công tác Các Nhóm công tác có chức năng thực hiện nhiệm vụ do các nhà Lãnh đạo. Nhóm đặc trách về Mạng các điểm liên hệ về giới được thành lập từ năm 2003 nhằm tiếp tục các chương trình về hội nhập giới và thúc đẩy sự tham gia của nữ giới vào các hoạt động thương mại trong khu vực APEC. có chức năng tư vấn cho các quan chức cao cấp về những vấn đề ngân quỹ. Hiện đang có ba Nhóm đặc trách của SOM là: Nhóm đặc trách về Mạng các điểm liên hệ về giới (Gender Focal-Points Network). Hoạt động của các Uỷ ban chuyên đề.2. Các Nhóm đặc trách của SOM Bên cạnh các Nhóm công tác. 1. 1. Thông tin và Viễn thông. các Nhóm đặc trách của SOM và các Nhóm công tác là nền tảng chủ yếu của diễn đàn APEC. Xúc tiến thương mại. Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hội nghị Quan chức Cao cấp (SOM) đã lập ra ba Nhóm đặc trách nhằm xác định các vấn đề và đưa ra khuyến nghị về những lĩnh vực quan trọng cần xem xét trong khuôn khổ hợp tác của APEC. Uỷ ban này được trao quyền đánh giá cơ cấu chung của ngân sách hàng năm và xem xét các ngân sách hoạt động do các Nhóm công tác.3.3. và ngân sách hành chính do Ban thư ký đưa ra. Nghề cá. Bảo vệ tài nguyên biển. Bộ trưởng và quan chức cao cấp giao cho. quản lý và điều hành. Năng lượng. Uỷ ban có quyền đánh giá về hoạt động của các Nhóm công tác và khuyến nghị với các quan chức cao cấp APEC về các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả. xem xét các khoản chi tiêu của Nhóm công tác và dự án của các Nhóm đặc trách.

và thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa APEC với các tổ chức quốc tế và khu vực trong các vấn đề liên quan đến chống khủng bố. Ban Thƣ ký APEC . Chương trình hành động Manila gồm 3 phần chính: Kế hoạch hành động riêng của mỗi nƣớc hội viên (IAPs).Hợp tác kinh tế kỹ thuật Được đưa ra tại Hội nghị Thượng đỉnh APEC lần 4.3. Philippines.1.Ngoài ra. các Nhóm công tác và các Nhóm đặc trách 1. luật lệ.Kinh tế quốc tế Nhóm đặc trách về thương mại điện tử được thành lập từ tháng 2 năm 1999 với vai trò phối hợp và thúc đẩy các hoạt động hợp tác thương mại điện tử của APEC thông qua hệ thống các quy định. Nhóm đặc trách về Chống khủng bố có chức năng giúp đỡ các nền kinh tế thành viên trong việc xác định và đánh giá những biện pháp cần thiết để chống khủng bố.4. SV thực hiện: Nhóm APEC Page 9 .4. Ban Thư ký APEC hiện có khoảng 20 Giám đốc chương trình do các nền kinh tế thành viên tiến cử. Đây là các quan chức của Chính phủ mang hàm Đại sứ.Ban Thư ký APEC đứng đầu là một Giám đốc Điều hành. 1.Tự do hoá thương mại và đầu tư . họp tại Manila. vào tháng 11/1996. chính sách minh bạch và nhất quán. Một phó giám đốc điều hành do nước sẽ giữ chức Chủ tịch APEC vào năm tiếp theo cử.Ban Thư ký làm việc dưới sự chỉ đạo của Hội nghị Quan chức cao cấp và có quan hệ thông tin trực tiếp thường xuyên với các thành viên. . phối hợp các chương trình hỗ trợ về kỹ thuật và năng lực. . Tất cả các nước APEC phải chuẩn bị và cập nhật thông tin cuả các Kế hoạch hành động riêng của mình. Nhóm đặc trách về Chống khủng bố được thành lập tại Hội nghị các Quan chức Cao cấp tháng 2 năm 2003. nhằm triển khai Tuyên bố của các nhà Lãnh đạo về Chống khủng bố và Thúc đẩy tăng trưởng được thông qua tháng 10 năm 2002 tại Mê-hi-cô. do nước giữ ghế Chủ tịch APEC cử với thời hạn một năm.Thuận lợi hoá kinh doanh . Quá trình phát triển của APEC 1. Hoạt động của APEC: APEC hoạt động dựa trên 3 trụ cột chính: . các Uỷ ban. 25 nhân viên chuyên nghiệp (cũng được biệt phái từ các nước thành viên) và các nhân viên phục vụ.3.

• Nới lỏng cơ chế quản lý thương mại quốc tế. • Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh thương mại cuả các nước APEC. để thực hiện mục tiêu tự do hóa thương mại và đầu tư từ ngày 1. giao thông vận tải. những rào cản trong từng lĩnh vực. Mỗi kế hoạch hành động riêng của mỗi nước hội viên bao gồm 15 lĩnh vực theo chương trình hành động Osaka. • Thống nhất thủ tục Hải quan. công khai hoá chính sách phi Dịch vụ: liên tục giảm những hạn chế để mở cửa cho thương mại dịch vụ. • Chính sách cạnh tranh công bằng. Phi thuế quan: liên tục giảm hàng rào phi thuế quan. Công khai hoá chính sách thuế cuả nước mình. • Xây dựng quy chế xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu. • Ban hành cơ chế hoà giải tranh chấp giữa các nước APEC. • Thống nhất tiêu chuẩn hoá và đánh giá sự phù hợp. ngộ quốc gia. tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà kinh doanh giảm chi phí khi hoạt động trên thị trường APEC. Có nhiều biện pháp cụ thể để thực hiện kế hoạch hành động này. • Thu thập và xử lý thông tin của các nước. Đặc biệt là 4 lĩnh Đầu tư: thực hiện tự do hoá chế độ đầu tư dành cho nhau ưu đãi tối huệ quốc (MFN) và đãi thuế quan cuả nước mình. Những biện pháp sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thương mại và đầu tư. làm rõ. Các chương trình thuộc những lĩnh vực sau: • • • • Thuế quan: liên tục giảm thuế. SV thực hiện: Nhóm APEC Page 10 . .1. • Thực hiện những kết quả cuả vòng đàm phán Uruguay (vòng đàm phán WTO). các biện pháp để tự do hoá thương mại và đầu tư. năng lượng. Trong các Kế hoạch hành động riêng của mỗi thành viên cần nêu rõ thực trạng. dịch vụ. • Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. tạo thuận lợi cho đầu tư.Kinh tế quốc tế Ở hội nghị Manila này 18 nước hội viên của APEC đã đệ trình và công khai hóa tiến trình thực hiện cắt giảm thuế và hàng rào phi thuế quan của nước mình. vực: viễn thông.1997 đến năm 2010 hoặc năm 2020 (tùy vào điều kiện kinh tế của mỗi nước). làm rõ. cùng lộ trình thực hiện.Kế hoạch hành động tập thể (CAPs) Nội dung của kế hoạch này là các nước thành viên thuộc APEC cùng tiến hành những biện pháp nhằm loại bỏ những trở ngại cho quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư. • Công khai hoá kế hoạch thu chi của Chính phủ.

Hiện nay.kỹ thuật Gồm các lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng. • Công khai các chế độ.4. quy định về đầu tư. Hội nghị cũng đánh dấu một bước phát triển mới của APEC và hoạt động này trở thành thông lệ hàng năm của các nhà lãnh đạo các nền kinh tế thành viên. • Thống nhất chính sách cạnh tranh bình đẳng. • Tăng cường áp dụng chế độ tối huệ quốc MFN. các nhà lãnh đạo cuả các nước thành viên APEC đã thống nhất về 6 khu vực ưu tiên hoạt động trong Ecotech: • Phát triển nguồn vốn kinh doanh • Tạo điều kiện an toàn và phát triển một thị trường vốn hiệu quả..Các hoạt động hợp tác kinh tế . cùng có lợi. • Khuyến khích phát triển môi trường cạnh tranh. • Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. • Hủy bỏ việc cấm xuất khẩu.. . Gây áp lực với các nước hội viên không đưa ra những biện pháp phi thuế mới cản trở tự do hóa thương mại. • Củng cố. • Khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ. 11/1993) Hội nghị đã ra Tuyên bố chung khẳng định sự nổi lên của APEC như một tiếng nói mới cho khu vực Châu Á-Thái Bình Dương trong các vấn đề quốc tế. Trong APEC.2. Xuất bản sách "Hướng dẫn chế độ đầu tư APEC" • Thực hiện tiêu chuẩn hóa chất lượng quản trị cho phù hợp với ISO. APEC đang phát triển 250 hoạt động cuả Ecotech. phát triển cơ sở hạ tầng. cũng như các biện pháp hạn chế thương mại bất hợp lý. • Thuận lợi hóa việc đi lại và giao lưu của doanh nhân. phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở tự nguyện. các hoạt động hợp tác kinh tế . • Trang bị những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong tương lai. GSP khi buôn bán giữa các nước hội viên. 1. Các kết quả đạt đƣợc qua từng hội nghị cấp cao: 1/Hội nghị lần thứ nhất tại Seattle (Hoa Kỳ. nhập khẩu. SV thực hiện: Nhóm APEC Page 11 . Tại hội nghị Manila năm 1996.Kinh tế quốc tế Thực hiện sự thống nhất và vi tính hóa hệ thống hải quan của các nước APEC.kỹ thuật được viết tắt là “ Ecotech”. • Giảm dần và tiến tới hủy bỏ các hình thức trợ cấp xuất khẩu.

Khác với các hội nghị cấp cao trước.Kinh tế quốc tế 2/Hội nghị lần thứ 2 tại Bogo (Indonesia. APEC 4 đã đưa ra 6 ưu tiên cụ thể trong hoạt động hợp tác của APEC. 25/10/1997) SV thực hiện: Nhóm APEC Page 12 . công bằng và đề ra “Kế hoạch Hành động tập thể của APEC” để thực hiện Chương trình Hành động Osaka. Về hợp tác kinh tế và kỹ thuật. Phát triển một thị trường vốn ổn định và hiệu quả. Tại hội nghị lần này. hợp tác kinh tế và kỹ thuật. 3/ Hội nghị lần thứ 3 tại Osaka (Nhật Bản. gồm 2 nội dung lớn: Tự do hoá và thúc đẩy thương mại và đầu tư. 4/ Hội nghị lần thứ 4 tại Manila (Philippines. gồm: Phát triển nguồn nhân lực. các thành viên APEC đã đạt được thoả thuận tăng cường hợp tác kinh tế trong khu vực nhằm củng cố hệ thống thương mại đa phương mở. đầu tư trong 15 lĩnh vực cụ thể giữa các nền kinh tế thành viên. thúc đẩy tự do hoá thương mại và đầu tư ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương và đẩy mạnh hợp tác phát triển. Đây thực sự là bước đi đầu tiên trong quá trình tự nguyện thực hiện tự do hoá thương mại và đầu tư của các thành viên APEC trong 15 lĩnh vực cụ thể và thúc đẩy hợp tác khu vực trong 13 lĩnh vực. Sử dụng các công nghệ cho tương lai. APEC đã định ra nguyên tắc cơ bản tiến hành tự do hoá thương mại. phát triển và củng cố các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bảo đảm chất lượng cuộc sống thông qua các chương trình bảo vệ môi trường. thông qua Chương trình Hành động Osaka. 5/ Hội nghị lần thứ 5 tại Vancouver (Canada. đặc biệt là viễn thông. APEC cũng đề ra 3 nguyên tắc cơ bản và 13 lĩnh vực hợp tác cụ thể giữa các nền kinh tế thành viên. 16/11/1994) Hội nghị đã định ra được thời gian cụ thể hoàn thành mục tiêu tự do thương mại và đầu tư đối với các nước công nghiệp phát triển vào năm 2010 và đối với các nền kinh tế đang phát triển vào năm 2020. 25/11/1996) Hội nghị này đã thông qua Tuyên bố chung khẳng định lại cam kết duy trì sự phát triển bền vững. 18/11/1995) Hội nghị Osaka đánh dấu một bước tiến cụ thể hơn của APEC. Phát triển giao thông và năng lượng. Củng cố cơ sở hạ tầng kinh tế.

SV thực hiện: Nhóm APEC Page 13 . khẳng định những mối liên kết hiện tại cũng như trong tương lai giữa các thành viên và cam kết hợp tác trong 3 lĩnh vực trụ cột: Tự do hoá. viễn thông. 7/ Hội nghị lần thứ 7 tại Auckland (New Zealand. Văn kiện "Tầm nhìn thế kỷ XXI" ra đời. đảm bảo sự phát triển công bằng trong phát triển kinh tế của các nền kinh tế thành viên. Nga và Peru vào tháng 11/1998. đồ trang sức và đồ chơi. 12-13/11/1999) Hội nghị thông qua Tuyên bố chung ghi nhận những thành tựu của các nền kinh tế kể từ Hội nghị Cấp cao lần thứ 6. phát triển cơ sở hạ tầng. 6/ Hội nghị lần thứ 6 tại Kuala Lumpur (Malaysia. thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nền kinh tế châu Á-Thái Bình Dương. các thiết bị và sản phẩm y tế. các sản phẩm liên quan tới hoá chất. 17-18/11/1998) Hội nghị Kuala Lumpur thông qua Tuyên bố "Củng cố những nền tảng cho sự tăng trưởng" khẳng định quyết tâm xây dựng một cộng đồng khu vực châu Á-Thái Bình Dương thịnh vượng. Đẩy nhanh việc xác định những lĩnh vực sẽ được tự do hoá sớm hơn 2 năm so với mục tiêu Hội nghị Bogor. đồng thời quyết định tạm ngưng thời hạn xem xét kết nạp thành viên mới trong 10 năm. Tuyên bố xác định tăng cường hợp tác kinh tế-kỹ thuật là yếu tố cơ bản để nâng cao mức sống trong nhân dân hướng tới sự thịnh vượng. Hội nghị kết nạp thêm 3 thành viên mới là Việt Nam. các chương trình tạo thuận lợi cho thương mại của APEC đã đem lại những lợi ích thực sự trong việc làm hài hoà các thủ tục hải quan. Tuyên bố cho rằng bảo đảm các thị trường vững mạnh và mở cửa là một cách hỗ trợ tăng trưởng. đưa tổng số thành viên lên 21 nền kinh tế. hợp tác kinh tế kỹ thuật. thuận lợi hoá. các tiêu chuẩn. Tuyên bố nhấn mạnh trọng tâm trong hoạt động của APEC năm 1998 là "xây dựng năng lực" để đối phó với những thách thức đang đặt ra cho khu vực. trong việc tạo điều kiện dễ dàng cho sự đi lại của các doanh nghiệp. việc trao đổi khoa học và công nghệ.Kinh tế quốc tế Hội nghị đưa ra lời kêu gọi tình nguyện tự do thương mại tới các thành viên APEC trên một số lĩnh vực then chốt như các loại sản phẩm nghề cá. hoan nghênh những biện pháp cải cách mà các nền kinh tế bị tác động của cuộc khủng hoảng đã thực hiện. tạo môi trường thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ. năng lượng. sản phẩm nghề rừng. cuộc khủng hoảng tài chính cho thấy rõ hơn tầm quan trọng của sự hợp tác xây dựng năng lực quản lý.

10/ Hội nghị lần thứ 10 tại Los Caboss (Mexico. quyết định giảm 5% chi phí giao dịch và thương mại vào năm 2005. đặc biệt trong thời kỳ cách mạng thông tin ngày nay. thiết lập môi trường thuận lợi hơn cho phát triển. nhằm thúc đẩy an ninh và tăng cường thương mại trong khối. các vị lãnh đạo còn cam kết mở rộng tự do hoá thương mại và đầu tư. các nhà lãnh đạo APEC cam kết chặn đứng suy thoái kinh tế và khôi phục lòng tin đối với người tiêu dùng bằng cách tham gia tích cực vào vòng đàm phán mới của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). 26-27/10/2002) Hội nghị thông qua một kế hoạch an ninh chung do Hoa Kỳ đề xuất.Kinh tế quốc tế 8/ Hội nghị lần thứ 8 tại Brunei (15-16/11/2000) Hội nghị ra Tuyên bố chung thể hiện nguyện vọng của phần lớn các nhà lãnh đạo các nền kinh tế trong việc xây dựng các luật lệ kinh tế-thương mại mới. Theo STAR. Trong Tuyên bố Thượng Hải. Tuyên bố nêu bật những cơ hội mới đang mở ra cho sự phát triển của nền kinh tế thế giới và cho rằng APEC cần tăng cường hợp tác kinh tế kỹ thuật. chuyển giao công nghệ. gia cố cửa buồng lái của các máy bay chở khách trước tháng 4-2003. Tuyên bố ghi nhận cần có nỗ lực chung để cùng phát triển. xác định và kiểm tra các côngtennơ chở hàng đường biển có dấu hiệu nguy hiểm. thực hiện các tiêu chuẩn chung về khai báo SV thực hiện: Nhóm APEC Page 14 . 9/ Hội nghị lần thứ 9 tại Thượng Hải (Trung Quốc. thu hẹp khoảng cách giữa các thành viên. đồng thời có tiếng nói quan trọng trong việc xác định rằng những luật lệ mới của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) phải đáp ứng lợi ích của các nước đang phát triển. kinh nghiệm quản lý. mang tên "Sáng kiến bảo đảm thương mại ở khu vực APEC" (STAR). đào tạo. Trong Tuyên bố chung. Ngoài ra. cảng biển và tàu biển. tập trung vào các vấn đề phát triển nguồn nhân lực. 20-21/11/2001) Hội nghị đã thông qua Tuyên bố chung và Tuyên bố Thượng Hải. cung cấp các thiết bị thông tin điện tử tiên tiến cho ngành hải quan. các nền kinh tế APEC sẽ thực hiện các biện pháp cụ thể bao gồm: Đưa ra các thủ tục và các thiết bị soi hành lý mới tại tất cả các sân bay của thành viên APEC trước năm 2005. các nhà lãnh đạo APEC nhấn mạnh đến xây dựng năng lượng và hợp tác tác kinh tế kỹ thuật. khắc phục sự tụt hậu.

Theo đó. trong đó khẳng định sự nhất trí cao của các nhà lãnh đạo các nền kinh tế APEC về những kết quả của APEC 2006 và định hướng phát triển của APEC. các nhà lãnh đạo APEC nhất trí thúc đẩy quan hệ đối tác nhằm tiến tới tự do hóa. an ninh năng lượng và các vấn đề như chống tham nhũng. 20-21/11/2004) Hội nghị thông qua Tuyên bố chung. thuận lợi hóa thương mại và đầu tư. khẳng định quyết tâm chống khủng bố.Kinh tế quốc tế hải quan điện tử trước năm 2005. khẳng định các cam kết trong các lĩnh vực chống khủng bố. 13/ Hội nghị lần thứ 13. đồng thời kêu gọi nỗ lực chống tham nhũng. bày tỏ sự lo ngại trước việc giá dầu mỏ tăng cao và kêu gọi tăng năng suất hơn nữa trong lĩnh vực năng lượng. Theo đó. cải cách APEC.18-19/11/2005) Hội nghị đã thông qua Tuyên bố Busan (7 điểm). giá dầu mỏ và chống tham nhũng. cam kết hợp tác chống sự lây lan của đại dịch AIDS. ra SV thực hiện: Nhóm APEC Page 15 . trong đó đề cập đến một số vấn đề cụ thể như chống khủng bố. 14/ Hội nghị lần thứ 14 tại Hà Nội (Việt Nam 18-19/11/2006) Hội nghị thông qua “Tuyên bố Hà Nội”. thông qua lộ trình Busan hướng tới thực hiện mục tiêu Bogo. thương mại. đồng thời bảo vệ người dân và cộng đồng trước nguy cơ đe dọa về an ninh và giúp cho nhân dân được hưởng lợi đầy đủ từ quá trình tự do hóa và mở cửa thương mại. đảm an toàn thương mại trong khu vực. y tế. 20-21/10/2003) Hội nghị đã ra Tuyên bố Băng Cốc về quan hệ “Đối tác vì tương lai”. tăng cường các kế hoạch an ninh cảng biển và tàu biển trước tháng 7-2004. 11/ Hội nghị lần thứ 11 tại Bangkok (Thái Lan. an ninh y tế. đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp. Tuyên bố cũng thúc giục WTO khởi động lại cuộc đàm phán mới về thương mại toàn cầu sau sự sụp đổ của Hội nghị Cancun (Mexico). tại Busan (Hàn Quốc. đối phó với thiên tai và tình trạng khẩn cấp. Tuyên bố riêng về Vòng đàm phán Doha của WTO. lắp đặt hệ thống nhận dạng tự động cho một số tàu biển nhất định trước năm 2004. 12/ Hội nghị lần thứ 12 tại Santiago (Chile. cam kết thực hiện thỏa thuận mới về thương mại toàn cầu được đưa ra đàm phán tại WTO.

16/ Hội nghị lần thứ 16 tại Lima (Peru. kết nối khu vực”. hướng đến mục tiêu Bogor. hiệu quả hơn. 8-9/9/2007) Hội nghị đã thông qua Tuyên bố của Hội nghị cấp cao APEC 15. Ngoài ra. dịch bệnh. tăng cường an ninh con người và củng cố APEC.Thái Bình Dương". 22-23/11/2008) Hội nghị đã ra Tuyên bố mang chủ đề "Một cam kết mới đối với sự phát triển của khu vực châu Á . ma tuý. đề cập đến 5 vấn đề cụ thể có thể có tác động trực tiếp đến các mục tiêu của APEC. hội nhập kinh tế khu vực. 17/ Hội nghị lần thứ 17 tại Singapore (14-15/11/2009) Với chủ đề “Duy trì tăng trưởng. Ngoài ra. Tuyên bố của Hội nghị cấp cao APEC 15 cũng đề cập đến những nguy cơ và thách thức mới đối với con người và các nền kinh tế. thuận lợi hóa thương mại và đầu tư cũng như xây dựng một khu vực châu Á .Kinh tế quốc tế Tuyên bố riêng về Vòng đàm phán Doha. Hội nghị đã thông qua hai Tuyên bố về “Duy trì tăng trưởng và kết nối khu vực” và “Mô hình tăng trưởng mới vì một khu vực châu Á . trong đó khẳng định quyết tâm chính trị mạnh mẽ và nhấn mạnh một số biện pháp thiết thực nhằm sớm khởi động lại Vòng đàm phán. tầm quan trọng hàng đầu của Hệ thống thương mại đa biên. khẳng định an ninh con người là nhân tố thiết yếu đối với tăng trưởng kinh tế và sự thịnh vượng. 15/ Hội nghị lần thứ 15 tại Sydney (Australia. an ninh năng lượng và phát triển sạch. Hội nghị còn thông qua các khuyến nghị cải cách APEC với nhiều biện pháp cụ thể nhằm làm cho APEC ngày càng có sức sống mạnh mẽ.Thái Bình Dương an toàn và phát triển ngày càng bền vững. Hội nghị đã phê chuẩn Chương trình Hành động Hà Nội nhằm thực hiện Lộ trình Busan. cải cách tài chính. Cùng với Tuyên bố Lima về kinh tế toàn cầu. đó là: Biến đổi khí hậu. Đây là kết quả hết sức có ý nghĩa đối với tương lai phát triển của APEC. năng động.Thái Bình Dương" một lần nữa thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của các nhà lãnh đạo APEC trong việc thúc đẩy hợp tác kinh tế. Tuyên bố "Một cam kết mới đối với sự phát triển của khu vực châu Á . như nguy cơ lây lan của chủ nghĩa khủng bố.Thái SV thực hiện: Nhóm APEC Page 16 .

hướng tới tăng trưởng kinh tế toàn cầu mạnh mẽ.Những thành tựu nổi bật trong thập kỷ đầu tiên: • Xuất khẩu đạt 113%. Cùng với đó. phù hợp với sự đổi thay của cục diện thế giới sau khủng hoảng và một chương trình nghị sự về đầu tư-thương mại nhằm củng cố hội nhập kinh tế khu vực tại châu ÁThái Bình Dương.Mục tiêu Bogor và Tương lai”. .Các thành viên kinh tế cùng hợp tác hành động để giữ vững sự phát triển ổn định này thông qua một thoả thuận mở rộng thương mại. khu vực APEC luôn là khu vực phát triển kinh tế năng động nhất trên thế giới. Trong 10 năm đầu tiên. Hội nghị thông qua Tuyên bố “Tầm nhìn Yokohama . các thành viên APEC hoạt động ngày càng hiệu quả hơn và đã dần dần khuyến khích xuất khẩu giữa các nước. • Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng 210% xét trên tổng thể và 475% nếu xét trên các nước có thu nhập thấp trong tổ chức. Với Tuyên bố “Tầm nhìn Yokohama . mở ra một chặng đường mới cho tiến trình hợp tác APEC trong những năm tới. Trong Tuyên bố chung. các nhà lãnh đạo APEC cũng thừa nhận sự cần thiết phải xây dựng mô hình tăng trưởng mới. thể hiện quyết tâm mạnh mẽ duy trì tăng trưởng và chuẩn bị cho giai đoạn phục hồi kinh tế. các nhà lãnh đạo APEC khẳng định các nền kinh tế thành viên APEC sẽ hợp tác nhằm củng cố đà phát triển.Kinh tế quốc tế Bình Dương kết nối trong thế kỷ XXI”.5 ngàn tỷ USD.Từ khi được thành lập vào năm 1989. Bằng việc giảm dần thuế và các hàng rào thương mại. 13-14/11/2010) Với chủ đề “Đổi mới và Hành động”. 1.Mục tiêu Bogor và Tương lai”.2. đầu tư và chuyển đổi kinh tế. hơn 2. bền vững và cân bằng. cùng ba văn kiện kèm theo về “Tuyên bố đánh giá thực hiện các Mục tiêu Bogor”. “Chiến lược tăng trưởng của APEC” và “Biện pháp hướng tới Khu vực mậu dịch tự do châu Á . Hội nghị cấp cao APEC18 đã đạt được những kết quả hết sức có ý nghĩa.Thái Bình Dương”. . 18/ Hội nghị lần thứ 18 tại Yokohama (Nhật Bản. Hội nghị đã định ra tầm nhìn cho hội nhập kinh tế khu vực trong bối cảnh có những thay đổi trong bức tranh kinh tế khu vực và toàn cầu.4. Các thành tựu Apec đạt đƣợc: . nền kinh tế APEC đã chiếm gần 70% tỷ lệ tăng trưởng toàn thế giới và luôn đi trước phần còn lại của thế giới bất chấp cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính Châu Á năm 1997. SV thực hiện: Nhóm APEC Page 17 .

cơ hội tham dự nhiều chương trình huấn luyện. người dân còn được hưởng chi phí thấp từ việc giảm giá hàng hóa và dịch vụ từ hàng hóa thiết yếu như lương thực. Hơn thế nữa. an toàn nguồn nước và mở rộng chi tiêu cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.Kinh tế quốc tế • GNP thực tế tăng 3 lần và 74% nếu xét trên các nước có thu nhập thấp. Chỉ trong 10 năm đầu. có nhiều điều kiện để hoàn thiện hệ thống bảo hiểm và phúc lợi xã hội cùng giảm thiểu đói nghèo. + Đẩy mạnh đầu tư cho việc phát triển nguồn nhân lực bằng việc nâng tỷ lệ đến trường và gia tăng chi tiêu cho giáo dục. chính là nhờ sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế khu vực. SV thực hiện: Nhóm APEC Page 18 . • Nhân dân các nước thành viên trực tiếp cũng như gián tiếp đã thu được lợi ích từ những hoạt động của các thành viên kinh tế APEC: + Có cơ hội nhiều hơn về việc làm. chúng ta có thể nhận thấy: + Chỉ số phát triển con người (HDI) theo chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc UNDP ở các quốc gia có thu nhập thấp tăng gần 18%. + Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh giảm và mức sống tăng rõ rệt ở các nước có thu nhập thấp dẫn đến việc cải thiện đáng kể những điều kiện để đạt đến các chuẩn mực về vệ sinh. phát triển kinh tế dẫn đến tiến bộ xã hội. + Tỷ lệ đói nghèo ở khu vực Đông Á giảm 3 lần (165 triệu người). quần áo đến các loại hàng hóa cao cấp hơn như điện thoại di động… Quan trọng hơn. + 195 triệu việc làm được cung cấp cho người lao động trong đó có 174 triệu việc làm dành cho người lao động ở các nước có thu nhập thấp. • GDP/ người của các nước chậm phát triển ở APEC tăng 61% trong khoảng 10 năm đầu tham gia vào APEC.

Năm 2003. Peru và Nga vào tháng 11 năm 1998. chiếm tới 72.15/11/1998 ( kualalumpur. lương thực thực phẩm và động vật sống chiếm 21. .2. .6% tổng số vốn đầu tư. Tiếp đó Việt Nam đã xây dựng và gửi bản ghi nhớ về chế độ kinh tế Việt Nam (Aide – Memorie) cho ban thư ký APEC để tạo điều kiện thuận lợi cho các nước APEC trong quá trình nghiên cứu và xét duyệt việc gia nhập của Việt Nam. hàng đã chế biến hay tinh chế chiếm khoảng 46.7% tổng số vốn đầu tư trực tiếp của tất cả các nước vào Việt Nam. đồng thời cũng tiến hành chuẩn bị những yếu tố cần thiết để có thể tham gia đầy đủ vào các chương trình hợp tác của APEC sau khi là thành viên. Việt Nam đã chính thức gửi đơn xin gia nhập APEC do bộ trưởng Bộ ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm ký. .Về kinh tế: APEC hiện là khu vực đầu tư trực tiếp lớn nhất vào Việt Nam.Kinh tế quốc tế CHƢƠNG II. Quá trình Việt Nam gia nhập APEC.5% SV thực hiện: Nhóm APEC Page 19 . 2.1.8%.Với sự nỗ lực phấn đấu của Việt Nam và sự đồng tình ủng hộ của các nước trong khu vực.Xuất khẩu : của Việt Nam vào các nước APEC cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khu vực trên thế giới. . Thành quả Việt Nam có đƣợc khi gia nhập APEC. Trong các nhóm hàng Việt Nam xuất khẩu vào APEC thì hàng thô hay mới sơ chế chiếm khoảng 52.6% tổng số vốn đầu tư trực tiếp của APECvà chiếm 62.APEC cũng là khu vực có lượng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA ) lớn nhất cho Việt Nam.Ngày 15-06-1996. Trong 14 nước và lãnh thổ đầu tư lớn nhất ( trên 1 tỷ USD ) . 25 tháng 11 năm 1997 tại Vancourver (Canada).5% ).7% ( trong đó dầu thô chiếm 26. trong đó Nhật Bản là nước có số vốn lớn nhất trong tất cả các nước và các tổ chức trên thế giới. tại hội nghị ngoại trưởng APEC ngày 14. Hạ tầng cơ sở của Việt Nam đã được cải thiện đáng kể một phần quan trọng là nhờ vào nguồn vốn này. Malaysia) Việt Nam được kết nạp vào làm thành viên chính thức của APEC.8%. Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam thì xuất khẩu vào các thành viên APEC đã chiếm 58%. . APEC đã tuyên bố chấp nhận kết nạp Việt Nam.Tại hội nghị thượng đỉnh và hội nghị cấp Bộ trưởng vào ngày 24. VIỆT NAM TRONG CÔNG CUỘC HỘI NHẬP DIỄN ĐÀN CHÂU Á THÁI BÌNH DƢƠNG 2. Các hội nghị bộ trưởng thương mại và ngoại giao hàng năm và đặc biệt là hội nghị cấp cao của các nền kinh tế ( từ năm 1993 ) là cơ hội quý báu để thực hiện các cuộc gặp song cấp cao và để tham gia vào việc quyết định các vấn đề quan trọng trong khu vực.Chỉ 10 nước và vùng lãnh thổ trên đã có 39.5 tỷ USD. Việt Nam có uy tín lớn hơn và tiếng nói có trọng lượng hơn trên trường quốc tế. . chiếm 95.với 65. .Về chính trị : là thành viên của APEC.

đó là Trung Quốc:778. chiếm 80%. phương tiện vận tải và phu tùng chiếm 31%. chiếm 79. chiếm 79. Singapore:50. năm 2003 là 20 057. việc tổ chức thành công Hội nghị cấp cao APEC 14 năm 2006 là bằng chứng cho thấy những đóng góp to lớn của Việt Nam đối với khu vực Châu Á .1%.7 nghìn. Đồng thời mở ra nhiều cơ hội phát triển các mối quan hệ song phương trong đó có quan hệ với Mỹ và Trung Quốc. .trong đó máy móc. APEC là kho thông tin và cũng là trung tâm trao đổi thông tin.7 triệu USD. năm 2002 là 15 792. SV thực hiện: Nhóm APEC Page 20 .7 triệu USD.9 nghìn.2 triệu lượt khách. Hàn Quốc:233 nghìn .7%. năm 2001 là 13185. Đài Loan:256. hàng chế biến khác chiếm 7%.9%..10 năm tham gia APEC. Hồng Kông: 1074.Đặc biệt.8 nghìn.9 nghìn lượt khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2004 thì APEC đã có trên 2. chiếm 81. Thuận lợi: . Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập APEC: 2.Chín nước và vùng lãnh thổ mà Việt Nam nhập khẩu trên 1tỷ USD đều là thành viên APEC. Mỹ 1127.5 triệu USD.1 triêu USD.4% .1.3%. thương mại.Du lịch: Trong 2 927.3% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam. hóa chất và sản phẩm liên quan chiếm 13. chiếm 79. Trong các mặt hàng mà Việt Nam nhập khẩu từ APEC thì hàng thôhay hàng mới sơ chế chiếm 20. chiếm 83.0 triệu USD.4 triệu USD. chiếm 90. Thái Lan: 1858.7triệu USD. Thái Lan:53. tạo thuận lợi phát triển kinh tế chính trị một cách toàn diện.. .4 triệu USD. Chỉ 9 thị trường này đã xuất khẩu sang Việt Nam 23 928. Australia:128. nâng cao vị thế Việt Nam trên thế giới.7%.5 triệu USD. Malaysia: 55.Nhập khẩu : của Việt Nam từ APEC chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các khu vực :năm 1995 là 6493. Nhật Bản: 3 552. Hàn Quốc: 3328.6 triệu USD.1%. Đài Loan 3 698. . cập nhật đầy đủ chiều hướng phát triển của thế giới để định hướng và điều chỉnh chính sách trong nước. năm 2000 là 12998 triệu USD.2%.6%. Việt Nam đã tích cực chủ động tham gia các chương trình hợp tác kinh tế.7 nghìn. Canada:53.6 triệu USD. đó là: Trung Quốc: 4 456. Trong 14 nước và vùng lãnh thổ có tổng số khách đông (trên 50 nghìn lượt người) của thế giới thì APEC đã có 10. đầu tư vào quá trình tự do hoá thương mại của APEC. hàng đã qua chế biến hay tinh chế chiếm 78.3.Thứ hai: nắm bắt thông tin. .9%.Kinh tế quốc tế . khẳng định năng lực và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.9 nghìn.Thứ nhất: sự bình đẳng gia các quốc gia.2 nghìn..9triệu USD. Việc thu thập thông tin qua các hoạt động của APEC cũng như việc thiết lập các mạng thông tin giữa các thành viên của APEC có lợi cho ta.4nghìn: Nhật Bản 267.3. không phân biệt cường quốc và quốc gia nhỏ. 2. chiếm 75.9 triệu USD.1 triệu USD.Thái Bình Dương. năm 2004 ước 25.3 tỷ USD. Singapore: 3 618. Malaysia: 1214.7 nghìn. hàng chế biến chủ yếu chiếm 27.

Chương trình này bao trùm nhiều lĩnh vực hợp tác với trên 250 dự án đang triển khai.Thứ ba: tận dụng các chương trình hợp tác kinh tế-kỹ thuật. thâm nhập thị trường. phát triển hạ tầng.Kinh tế quốc tế . SV thực hiện: Nhóm APEC Page 21 . . nhiều biện pháp chính sách tạo lợi thế cho kinh tế thương mại mà các tổ chức quốc tế thừa nhận. Thật các nước nhỏ.2. và đầu tư. đang phát triển chưa có tiếng nói trong diễn đàn và thường lệ thuộc vào các nước được xem là cường quốc. Khó khăn: . đấu tranh đòi đối xử công bằng trong thương mại và trong quan hệ kinh tế với các nước. tạo thêm động lực thúc đẩy phát triển nội lực của các doanh nghiệp và điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong nước. mở rộng quan hệ thương mại. tập trung vào một số vấn đề liên quan tới hợp tác. .Thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ về quản lý và trình độ chuyên môn..Thứ sáu: là tiền đề cho Việt Nam tham gia sâu vào nền kinh tế thế giới và mục tiêu đó đã đạt được.Thứ tư: nâng cao khả năng quản lý.. . kinh doanh. được các nước này đề cao. chuyển giao công nghệ. Luật Thương mại. vì chưa thấu hiểu được tiến trình gia nhập APEC của nước ta. tiếp nhận thông tin.Doanh nghiệp Việt Nanm chưa nhận định rõ lợi ích của APEC. ta có cơ hội đối thoại chính sách với các nước phát triển hơn. . chưa khai thác tốt những cơ hội mà APEC mang lại. Trong thời gian hợp tác vừa qua. ta đã huy động được sự hỗ trợ của APEC vào rất nhiều chương trình xây dựng và cải cách pháp luật như: Luật Cạnh tranh và Chống độc quyền. Pháp lệnh Thương mại Điện tử… . kinh nghiệm quản lý.3.Thứ năm: trao đổi kinh nghiệm. trao đổi kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực. phát triển thị trường. nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh của nền kinh tế. Những chương trình này đã tạo điều kiện cho ta tham gia phát triển bồi dưỡng nguồn nhân lực và tiếp cận với công nghệ mới trong các lĩnh vực sản xuất. . mà ta cần và rất có lợi cho các nước đang phát triển. chúng ta gần như là ở thế bị động. Đây cũng là nguyên nhân làm chậm tiến độ hòa nhập nền kinh tê thế giới. tăng tính cạnh tranh khu vực. hoặc phối hợp quan điểm với các nước khác trên các diễn đàn quốc tế nhằm giải toả các rào cản thương mại. thì ta lại chưa có. 2. vào ngày 11/1/2007 Việt Nam đã trở thành viên thứ 150 của WTO.Còn nhiều bất cập trong chính sách thương mại quốc tế. Tham gia APEC.Cuối cùng là khó khăn mang tính khách quan.

Tuy còn nhiều khó khăn trên con đường hội nhập quốc tế nhưng Việt Nam xứng đáng là thành viên u tú của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á .Kinh tế quốc tế KẾT LUẬN: Trong thời kì đổi mới Apec nổi lên như một con thuyền bền vững đưa nền kinh tế qua một trang mới. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á .Thái Bình Dương là một sân chơi ma nơi đó không có kẻ thắng và người thua mà chỉ có sự phát triển cùng nhau của các quốc gia thành viên. HẾT SV thực hiện: Nhóm APEC Page 22 . Việt Nam cần cố gắng hơn nữa để trở thành một cường quốc lớn trong mậu dịch thế giới.Thái Bình Dương. Con đường 10 năm trên diễn đàn không phải là dài nhưng Việt Nam đât không ít thành quả lớn lao từ chính trị. kinh tế đến văn hóa xã hội. Qua hơn 20 năm Apec đã đạt nhiều thành tựu lớn lao cho nền kinh tế thế giới và thành tựu lớn nhất chính là sự đi lên của các thành viên.

TS..19 2.Quá trình phát triển của APEC…………………………………………………………………….9 CHƢƠNG II.3.1.. VIỆT NAM TRONG CÔNG CUỘC HỘI NHẬP DIỄN ĐÀN CHÂU Á THÁI BÌNH DƢƠNG…………………………………………………………………………………………………19 2.2.NET SV thực hiện: Nhóm APEC Page 23 .. PHAN THÚC HUÂN) VIETNAMNET.Cơ cấu tổ chức của APEC…………………………………………………………………………. Quá trình Việt Nam gia nhập APEC…………………………………………………………….3.Lịch sử hình thành………………………………………………………………………………….2 Thành quả Việt Nam có đƣợc khi gia nhập APEC………………………………………………19 2.1.5 1.Mục tiêu và quy tắc hoạt động của APEC…………………………………………………………...4 1.4.Kinh tế quốc tế MỤC LỤC CHƢƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DIỂN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU Á THÁI BÌNH DƢƠNG (APEC)………………………………………………………………2 1..VN GOOGLE.COM VUONGDINHHUE.2 1.22 TÀI LIỆU THAM KHẢO GIÁO TRÌNH KINH TÊ QUỐC TẾ ( ĐH KINH TẾ ) SÁCH KINH TÊ QUỐC TẾ (PGS. Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập APEC………………………………20 Kết luận………………………………………………………………………………………………….

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful