CHƯƠNG I NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG I.

QUÁ TRÌNH XUẤT HIỆN, PHÁT TRIỂN VÀ SUY VONG Ở CÁC QUỐC GIA PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI 1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội. 1.1. Điều kiện tự nhiên + Nằm trên lưu vực các con sông lớn => đất mềm, nhiều phù sa nhưng phải đối mặt với lũ lụt hàng năm. Công tác trị thủy đóng vai trò quan trọng. - Ai Cập: sông Nil - Lưỡng Hà: sông Tigris và sông Ơphrat - Ấn Độ: sông Ấn và sông Hằng - Trung Quốc: sông Trường Giang và sông Hoàng Hà. + Địa hình xung quanh là sa mạc, rừng núi, biển… => các tộc người sinh sống trong khu vực tập trung về lưu vực các con sông => chiến tranh thường xuyên xẩy ra để tranh giành nguồn nước. - Ai Cập: phía bắc là địa trung hải; phía nam là vùng rừng núi nubi, phía đông là hồng hải, phía tây là sa mạc Libi. Xung quang ai cập bị bao bọc bởi những dãi núi đá thẳng đứng. - Lưỡng Hà: đông bắc giáp dãi núi Acmênia và cao nguyên Iran; phía tây giáp thảo nguyên Xiri và sa mạc Arập, phía nam là vịnh Pecxich. - Ấn Độ: phía bắc là dãi núi Hymalaya, phía đông nam và tây nam giáp biển. + Khí hậu nhiệt đới => mưa nhiều, đa dạng sinh vật => Thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế nông nghiệp 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội + Kinh tế: - Công cụ lao động bằng đồng xuất hiện - Ba lần phân công lao động => Năng suất lao động tăng, sản phẩm dư thừa. + Xã hội: - Công xã thị tộc tan rã : Nguyên nhân: Kinh tế phát triển => Khi công xã thị tộc tan rã, công xã nông thôn xuất hiện và thế chổ – là đơn vị xã hội tồn tại lâu đời và có nhiều ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, chính trị ở phương đông. - Chế độ tư hữu xác lập : Trong quá trình tan rã của công xã thị tộc tan rã, khi các tiểu gia đình tách khỏi “đại gia đình” của mình, họ chiếm đoạt tư liệu sản xuất như: ruộng đất, công cụ lao động của công xã nông thôn làm tài sản riêng của gia đình mình => xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. + Phân hoá giai cấp trong xã hội - Trong quá trình chiếm đoạt tài sản công làm của riêng: Đại đa số nông dân công xã giữ được một ít tài sản => nông dân. - Một thiểu số chức sắc trong xã hội nguyên thủy như: tộc trưởng, tù trưởng, thủ lĩnh liên minh bộ lạc chiếm được nhiều tài sản hơn. Ngoài ra, họ còn dựa vào sức mạnh, ưu thế của mình để cướp bóc, chiếm đoạt tài sản, ruộng đất của nông dân trong bộ lạc của mình đồng thời tiến hành chiến tranh cướp tài sản của các bộ lạc khác; biến dân cư của những bộ lạc này thành nô lệ nên họ càng ngày càng giàu có => quý tộc thị tộc. Do đó, dân cư trong xã hội lúc này phân hoá thành: Giai cấp chủ nô Nông dân nghèo Nô lệ (Theo học thuyết của Mac – Lê nin về nguồn gốc nhà nước, khi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội trở nên gay gắt, không thể tự điều hoà được thì gia cấp mạnh hơn sẽ thành lập một tổ chức để điều hoà những mâu thuẫn ấy và đàn áp những cuộc đấu tranh của giai cấp đối kháng đồng thời quản lý xã hội theo một khuôn khổ nhất định, phù hợp với ý chí của họ. Tổ chức đó gọi là nhà nước. Nhưng ở các quốc gia phương đông cổ đại, khi trong xã hội đã phân hoá giai cấp, đã xuất hiện mâu thuẫn giai cấp. Tuy nhiên, mâu thuẫn ấy chưa đến mức gay gắt, chưa trở thành mâu thuẫn đối kháng nhưng nhà nước đã xuất hiện.) Đây là một ngoại lệ trong học thuyết về nguồn gốc nhà nước của Mac – Lênin vì ở phương đông ngoài hiện tượng phân hóa giai cấp, quá trình hình thành nhà nước ở vùng này còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

1

- Công cuộc xây dựng các Công trình thủy lợi: Trong quá trình xây dựng các công trình thủy lợi, để công việc đạt được hiệu quả cao, cần phải có sự quản lý thống nhất trong một tập thể. Chính yếu tố quản lý này là tiền đề của việc quản lý nhà nước sau này. - Chiến tranh: Để tiến hành chiến tranh, cần phải có trật tự, kỷ cương trong 1 tập thể, đặc biệt cần phải có người thống lĩnh quân đội. Nếu chiến thắng, vai trò, quyền lực và uy tín của người thủ lĩnh này càng tăng cao. Trong bối cảnh chung, khi chế độ tư hữu manh mún xuất hiện thì với quyền lực ngày càng được tập trung cao độ của mình, thủ lĩnh quân sự cùng với những tùy tùng thân tín của ông chiếm giữ được nhiều tài sản hơn các thành viên khác trong công xã. Sau mỗi chiến thắng, thủ lĩnh quân sự và tuỳ tùng của ông: + Xác định biên giới lãnh thổ; + Thiết lập một bộ máy quản lý và quản lý dân cư theo đại bàn lãnh thổ mà họ sinh sống (không còn quản lý theo huyết thống dòng họ như trước đây). + Thu thuế để nuôi sống bộ máy đó; + Xây dựng pháp luật làm chuẩn mực xử sự cho mọi người theo ý chí của giai cấp cầm quyền. + Tiếp tục xây dựng và củng cố lực lượng quân đội để bảo vệ vùng lãnh thổ của mình và tiếp tục đi xâm lược các vùng đất khác. => Các dấu hiệu của nhà nước xuất hiện. Đến một thời điểm nhất định, khi quyền lực tập trung cao độ, thủ lĩnh quân sự tự xưng mình là vua. Đây cũng là nguyên nhân để lý giải vì sao trong buổi đầu thành lập nhà nước, chính thể của các nước ở phương đông là Quân chủ tuyệt đối với quyền lực được tập trung vào tay vua ngày càng cao độ. Nhìn chung : Sự ra đời của các quốc gia này không hề mâu thuẫn với học thuyết về nguồn gốc nhà nước của MacLênin, vì chính sự phân hoá giai cấp trong xã hội mới chính là nguyên nhân chính làm xuất hiện nhà nước. Còn yếu tố quản lý và vai trò của người thủ lĩnh trong công cuộc xây dựng công trình thủy lợi và chiến tranh là yếu tố thúc đẩy nhà nước ra đời sớm hơn.

Thủy lợi

Chiến tranh Nhà nước

Chế độ tư hữu ra đời

Phân hoá giai câp

Mâu thuẩn giai cấp

Mâu thuẩn giai cấp gay gắt

Mô hình về quá trình xuất hiện nhà nước của các quốc gia phong kiến cổ đại ở Phương Đông 2. Các quốc gia cổ đại phương Đông. 2.1. Ai Cập. Ai Cập nằm ở Đông Bắc châu Phi, dọc vùng hạ lưu của lưu vực sông Nil, sông Nil bắt nguồn từ vùng xích đạo của châu Phi, dài 6700 km, nhưng phần chảy qua Ai Cập chỉ dài 700 km. Miền đất đai do sống Nil bồi đắp chỉ rộng 15-25 km, phía Bắc có nơi rộng 50 km vì ở dây sông Nil chia thành nhiều nhánh trước khi đổ ra biển. Do đó, nền kinh tế nơi đây phát triển sớm tạo điều kiện cho Ai Cập có thể bước vào xã hội văn minh sớm nhất thế giới. Ai Cập được các sử gia chia thành 4 thời kỳ : - Tảo Vương Quốc (3200-3000 TCN) : do sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân hoá giàu nghèo, các công xã nông thôn đã liên hiệp lại thành những nhà nước nhỏ đầu tiên gọi là châu. Dần dần, những châu ấy hợp lại thành hai miền Thương và Hạ Ai Cập. Khoảng năm 3200BC, hai vùng đất được gọi là Thượng và Hạ Ai Cập đầu tiên được thống nhất bởi Menes. Ông ta đã sáng lập ra các luật lệ và triều đại đầu tiên. Thủ đô của thời kỳ đó là Memphis lập ra vương triều I và tiếp theo là vương triều II (không rõ, chưa có tài liệu) gọi chung là thời Tảo Vương Quốc. (Thời đại này để lại cho nhân loại rất nhiều di sản văn hóa : cách tính toán và ngôn ngữ chữ viết được phát triển (Chữ viết tượng hình ), và một nhà thiên văn học ở Heliopolis phát minh ra lịch (calendar), cho phép các nông dân dự đoán được thời tiết, cũng như sự lên xuống của dòng lũ sông Nile) - Cổ Vương Quốc : Bao gồm các vương triều sau đây :

2

+ Vương triều thứ ba ( 2815 - 2700 TCN) : Vua Djoser sai Imhotep xây dựng kim tự tháp có bậc đầu tiên ở Saqqara. + Vương triều thứ tư ( 2700 - 2400 TCN ) : gồm có các vua Sneferu, Kheops, Mykerinos, Khephren... ). + Vương triều thứ năm: Vua Sahure, còn gọi là con của thần Rê. + Vương triều thứ sáu: Vua Pepi I, Pepi II. + Vương triều thứ bảy và thứ tám ( 2400 - 2200 TCN ) là thời kỳ Ai Cập bị phân chia thành nhiều tiểu vương quốc. + Vương triều thứ chín, X và XI ( 2200 - 2050 TCN ) là thời kỳ chiến tranh liên miên giữa các tiểu vương quốc, và kết thúc bằng sự tái thống nhất của Mentouhotep II. - Trung vương quốc : Bao gồm các vương triều sau đây + Vương triều thứ XII ( 2000 - 1800 TCN) : : Vua Amenemhat I thống nhất Ai Cập. Kế tục là các vua Sesostris I, Sesostris III và Amenemhat IV tiến hành nhiều cuộc chiến tranh để mở rộng lãnh thổ Ai Cập. + Vương triều thứ XIII, XIV ( 1800 - 1750 TCN) : là thời kỳ đen tối, hoan lạc của vương quốc Ai Cập. + Vương triều thứ XV, XVI, XVII (1700 - 1590 TCN) : là thời kỳ Ai Cập chống lại sự xâm lược của người Hyksos. - Tân vương quốc : Bao gồm các vương triều sau đây : + Vương triều thứ XVIII (1590 - 1310 TCN) : Vua Ahmose I tái thống nhất Ai Câp. + Vương triều thứ XIX ( 1310 - 1200 TCN) : gồm có các vua Seti I, Ramses II và Merneptah….. Từ thế kỷ X TCN, Ai Cập hết bị chia cắt lại bị ngoại tộc thống trị. Đặc biệt, từ năm 525 TCN, Ai Cập bị nhập vào đế quốc Ba Tư ở Tây Á. Năm 323 TCN, Ai Cập bị Alexandre ở Machedonia chinh phục. Sau khi đế quốc Machedonia tan rã, Ai Cập thuộc quyền thống trị của một vương triều Hy Lạp gọi là vương triều Ptoleme. Đến năm 30 TCN, Ai Cập thành một tỉnh của đế quốc La Mã. 2.2. Lưỡng Hà. - Lưỡng Hà là vùng thung lũng giữa 2 con sông Tigris và Euphrates , người Hy Lạp cổ đại gọi là Mesopotamia. Từ thưở xa xưa nó đã nổi tiếng là vùng đất phì nhiêu , thuận lợi cho nền sản xuất nông nghiệp trồng nho , ôliu đại mạch và nhiều loại hoa quả khác . - Biên giới phía bắc là dãy núi Armenia, phía tây là sa mạc Syria, phía đông giáp Ba Tư , phía nam là vịnh Pecxich. Cả Lưỡng Hà là một đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu. Sông Tigris và Euphrates hàng năm tưới mát cho dải đất mênh mông này, đem lại nguồn nước và phù sa vô tận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng trọt, chăn nuôi, đánh cá. … Đó là một thuận lợi để cho cư dân nhiều nơi hội tụ về đây. Tuy vậy, sự phức tạp về dân cư cũng làm cho Lưỡng Hà khó thống nhất lãnh thổ . - Dân cư : người Xumer, từ thiên niên kỉ IV tr. CN đã di cư tới và sáng lập ra nền văn minh cổ đại đầu tiên ở lưư vực Lưỡng Hà, kế đến là người Xemites đến đầu thiên niên kỉ thứ III tr.CN Từ nhũng bộ lạc chăn nuôi, họ dần dần chuyển thành những bộ lạc nông nghiệp và đồng hóa với người Sumer. Ngoài ra còn rất nhiều bộ lạc thuộc nhiều ngữ hệ khác nhau ở các vùng xung quanh di cư đến. Trải qua hàng nghìn năm, qua quá trình lao động, họ đã hòa nhập thành một cộng đồng dân cư đông đúc và xây dựng một quốc gia mạnh nhất ở Tây Á . - Năm 3000 TCN, với sự tồn tại của nhiều quốc gia nhỏ của người Xume như : Ua, Êriđu, Lagash… khoảng đầu thế kỷ 23 TCN, miền nam Lưỡng Hà thống nhất với sự cai trị của người Xemites, đặt tên nước là Accat. - Vào thế kỷ 21 -20 TCN, quyền thống trị Lưỡng Hà rơi vào tay của vương quốc Ua của người Xume. Thế nhưng, họ không giữ được sự thống nhất lâu. Những năm cuối của thế kỷ 20 TCN, Lưỡng Hà lại bị phân hoá thành những quốc gia nhỏ. - Năm 1894 TCN, Lưỡng Hà thống nhất dưới quyền cai trị của người Amôrit, thuộc vương quốc Babilon. Đây là thời kỳ cực thịnh nhất của Lưỡng Hà, đặc biệt dưới triều đại của Hammurapi. Sau khi Hammurapi chết, Babilon bị diệt vong, Lưỡng Hà liên tiếp bị các tộc người bên ngoài thống trị gần 1000 năm. Năm 626 TCN, nhà nước Tân Babilon được khôi phục và thống trị Lưỡng Hà trong gần 1 thế kỷ. Năm 538 TCN, Lưỡng Hà bị Ba Tư thôn tính. 2.3. Ấn Độ + Thời kỳ văn minh lưu vực sông Ấn (từ đầu thiên kỷ III đến giữa thiên kỷ II TCN) Từ khoảng đầu thiên kỷ III TCN, nhà nước Ấn Độ đã ra đời, nhưng cả giai đoạn từ đó cho đến khoảng giữa thiên kỷ II TCN, trước đây chưa được biết đến. Mãi đến năm 1920 và 1921, nhờ việc phát hiện ra hai thành phố Harappa và Môhenjô Đarô cũng rất nhiều hiện vật bị chôn vùi dưới đất ở vùng lưu vực sông Ấn, người ta mới biết được thời kỳ lịch sử này. Những hiện vật khảo cổ học chỉ giúp người ta biết được tình hình phát triển của các ngành kinh tế và văn hóa, qua đó có thể suy ra đây là thời kỳ đã có nhà nước, chứ chưa biết được lịch sử cụ thể, vì vậy người ta gọi thời kỳ này là thời kỳ văn hóa Harappa hoặc thời kỳ văn minh lưu vực sông Ấn.

3

+ Thời kỳ Vêđa (từ giữa thiên kỷ II đến giữa thiên kỷ I TCN) Thời kỳ này, lịch sử Ấn Độ được phản ánh trong các tập Vêđa nên gọi là thời Vêđa. Vêđa vốn là những tác phẩm văn học, gồm có 4 tập là: Rich Vêđa, Xama Vêđa, Atácva Vêđa và Yagiva Vêđa, trong đó Rich Vêđa được sáng tác vào khoảng giữa thiên kỷ II đến cuối thiên kỷ II TCN, còn 3 tập Vêđa khác thì được sáng tác vào khoảng đầu thiên kỷ I TCN. Chủ nhân của thời kỳ Vêđa là người Arya (nghĩa là "Người cao quý") mới di cư từ Trung á vào Ấn Độ. Địa bàn sinh sống của họ trong thời kỳ này chủ yếu là vùng lưu vực sông Hằng. Trong giai đoạn đầu của thời Vêđa, người Arya đang sống trong giai đoạn tan rã của xã hội nguyên thủy đến khoảng cuối thiên kỷ II TCN, họ mới tiến vào xã hội có nhà nước. Chính trong thời kỳ này, ở Ấn Độ đã xuất hiện hai vấn đề có ảnh hưởng rất quan trọng và lâu dài trong xã hội nước này, đó là chế độ đẳng cấp (varna) và đạo Bàlamôn. - Từ thế kỷ VI TCN đến thế kỷ XII Các quốc gia ở miền Bắc Ấn Độ và sự xâm lược của Alêchxăngđrơ MakêđôniaBắt đầu từ thế kỷ VI TCN, Ấn Độ mới có sử sách ghi chép về tình hình chính trị của đất nước mình. Lúc bấy giờ ở miền Bắc Ấn Độ có 16 nước, trong đó mạnh nhất là nước Magađa hạ lưu sông Hằng. Năm 327 TCN, sau khi tiêu diệt Ba Tư, quân đội Makêđônia do Alêchxăngđrơ chỉ huy đã tấn công Ấn Độ. Quân đội của nước họ đã chiến đấu rất dũng cảm nhưng cuối cùng bị thất bại. Alêchxăngđrơ định tiến sang phía Đông tấn công nước Magađa nhưng quân sĩ đã quá mệt mỏi sau một cuộc trường trinh nhiều năm nên phải rút lui, chỉ để lại một lực lượng chiếm đóng ở hai cứ điểm đã chiếm được mà thôi. + Vương triều Môrya (321 - 187 TCN) : Ngay sau khi Alêchxăngđrơ rút lui, ở Ấn Độ đã dấy lên phong trào đấu tranh giải phóng chống lại sự chiếm đóng của quân Makêđônia. Thủ lĩnh của phong trào này là Sanđragupta, biệt hiệu là Môrya (chim công). Quân Makêđônia bị đuổi khỏi Ấn Độ, Sanđragupta làm chủ được cả vùng Pungiáp. Tiếp đó, ông tiến quân về phía Đông giành được ngôi vua ở Magađa; lập nên một triều đại mới gọi là vương triều Môrya, triều đại huy hoàng nhất trong lịch sử Ấn Độ cổ đại. Đến thời Axôca (273-236 TCN), vương triều Môrya đạt đến giai đoạn cường thịnh nhất. Nhưng sau khi Axôca chết, vương triều Môrya suy sụp nhanh chóng, nước Magađa thống nhất dần dần tan rã, đến năm 28 TCN thì diệt vong. + Nước Cusan: Trong khi tình hình chia cắt ở Ấn Độ đang diễn ra trầm trọng thì vào thế kỷ I, tộc Cusan (cùng một huyết thống với người Tuốc) từ Trung á tràn vào chiếm được miền Tây Bắc Ấn Độ lập thành một nước tương đối lớn. Vua nước Cusan lúc bấy giờ là Canixca (78-123). Sau khi Canixca chết, nước Cusan ngày càng suy yếu, lãnh thổ chỉ còn lại vùng Pungiáp và tồn tại đến thế kỷ V thì diệt vong. + Vương triều Gupta : HacsaTrong thế kỷ III, Ấn Độ lại bị chia cắt trầm trọng. Năm 320, vương triều Gupta được thành lập, miền Bắc và một phần miền Trung Ấn Độ tạm thời thống nhất một thời gian. Từ năm 500-528, phần lớn miền Bắc Ấn Độ bị người Eptalil xâm chiếm và thống trị, đến năm 535, triều Gupta diệt vong. + Vương triều Hácsa : Năm 606, vua Hácsa lại dựn lên một vương triều tương đối hùng mạnh ở miền Bắc Ấn Độ ( Chính trong thời kỳ này nhà sư Huyền Trang của Trung Quốc đã sang Ấn Độ để tìm kinh Phật ). Năm 648, Hácsa chết, quốc gia hùng mạnh do ông dựng lên cũng tan rã.Từ đó cho đến thế kỷ XII, Ấn Độ bị chia cắt càng trầm trọng và nhiều lần bị ngoại tộc xâm nhập. Đặc biệt từ đầu thế kỷ XI, Ấn Độ thường bị các vương triều hồi giáo ở Ápganixtan tấn công và đến năm 1200 toàn bộ miền Bắc Ấn Độ bị nhập vào ápganixtan. 2.4. Trung Quốc. Khoảng 3000 năm TCN, Trung Quốc bước vào giai đoạn dân chủ quân sự, là giai đoạn quá độ từ công xã thị tộc sang xã hội có giai cấp. Năm 2140 TCN, ông Khải là con của Hạ Vũ, không cần được cộng đồng bầu cử, vẫn lên ngôi kế vị, mở đầu cho thòi kỳ cha truyền con nối, thành lập nhà Hạ, nhà nước đầu tiên của Trung Quốc. Vua cuối cùng của triều Hạ là Kiệt, hoang dâm, tàn bạo làm cho vương triều bị diệt vong. Năm 1711 TCN, nhà Thương thay thế nhà Hạ. Nhà Thương còn được gọi là nhà Ân, vì nhà Thương dời đô về đất Ân Khư. Vua cuối cùng cùa Nhà Thương là Trụ Vương say mê sắc đẹp của Đắc Kỷ hoang dâm, tàn bạo làm cho vương triều suy yếu. Nhà Chu lợi dụng tình hình này tiến quân tiêu diệt nhà Thương. Thành lập nhà Chu. Nhà Chu thực hiện chính sách phân phong đất đai cho con cháu của mình làm chư hầu. - Nhà Chu có 2 thời kỳ: + Tây Chu (1066 – 770 TCN) đóng đô ở hạo Kinh. Vua cùng của Tây Chu là U vương. + Đông chu (771 – 256 TCN), có 2 thời kỳ: * Xuân Thu (771 – 475 TCN) : Chính quyền trung ương nhà chu hoàn toàn suy yếu, gần 100 nước chư hầu gây chiến tranh thôn tính lẫn nhau, xưng bá để khống chế nhà chu và các nước khác. Đây là thời ký suy sịp những giá trị đạo đức, xã hội rối ren, loạn lạc… do đó, xuất hiện nhiều tư tưởng, học thuyết chính trị nhằm ổn định xã hội (thời kỳ bách gia chư tử). * Chiến Quốc (475 – 256 TCN) : Trải qua hàng trăm năm chiến tranh thoôn tính lẫn nhau, các nước nhỏ đã bị các nước lớn tiêu diệt, sang thời chiến quốc chỉ còn lại 7 nước lớn Tề, Yên, Hàn, Sở, Triệu, Nguỵ, Tần và một số nước nhỏ. Năm 256, nhà Chu bị nhà Tần tiêu diệt. Sau đó, nhà Tần lại lần lượt thôn tính các quốc gia còn lại, thống nhất Trung

4

Quốc. Đây là mốc thời gian đánh dấu sự chấm dứt của chế độ chiếm hữu nô lệ. Trung Quốc bước sang chế độ phong kiến. 3. Bối cảnh xã hội. 3.1. Quan hệ giai cấp: Trong xã hội lúc này hình thành 3 giai cấp chính, đó là chủ nô, nô lệ và nông dân công xã. - Giai cấp chủ nô: Gồm có quý tộc thị tộc (vua, quan lại); quý tộc tăng lữ và những người giàu có khác. Họ đồng thời là giai cấp thống trị trong xã hội, nắm giữ nhiều ruộng đất, của cải trong cả nước; đồng thời có nhiều quyền lợi chính trị. - Giai cấp nô lệ: + Tù binh chiến tranh, + Nông dân công xã bị phá sản, + Là con của nô lệ… Thân phận: + Không có quyền chính trị, + Thuộc quyền sở hữu của chủ nô (chủ nô có quyền bán, chuyển nhượng, trao tặng hoặc giết nô lệ của mình) + Bị xem là đồ vật hay công cụ lao động, không được xem là con người (Họ phải lao động khổ sai không giờ giấc nhưng không được hưởng những giá trị của cải do họ làm ra) + Quan hệ nô lệ trong xã hội phương đông cổ đại mang nặng tính gia trưởng: + Số lượng nô lệ không chiếm đa số trong xã hội; + Lực lượng lao động chủ yếu trong xã hội không phải là nô lệ mà là nông dân công xã, nô lệ chủ yếu làm công việc hầu hạ, phục dịch trong nhà chủ nô; + Mâu thuẫn đối kháng giai cấp trong xã hội không phải là mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ mà lại là mâu thuẫn giữa chủ nô và nông dân công xã. Nông dân công xã: + Số lượng chiếm đa số và là lực lượng lao động chủ yếu của xã hội. Sống trong các công xã nông thôn. + Phần lớn họ là những người nghèo, ít ruộng đất phải nhận ruộng đất của nhà nước từ các công xã nông thôn để cày cấy và đóng thuế cho nhà nước hoặc thuê ruộng của các chủ nô và nộp tiền thuê đất hay hoa lợi thu hoạch được. + Họ được quyền làm người nhưng là đối tượng bóc lột chủ yếu của giai cấp chủ nô. Ngoài ra, họ còn phải cùng với nô lệ lao động khổ sai để xây dựng các công trình cho vua và nhà nước. - Bên cạnh đó, còn có tầng lớp thợ thủ công, thương nhân, chiếm thiểu số trong dân cư. Thành phần của họ khá phức tạp nhưng nhìn chung họ là những người nghèo, chịu sự bóc lột của giai cấp chủ nô. Như vậy, trong xã hội phương Đông cổ đại kết cầu giai cấp đã hoàn chỉnh. Giai cấp bóc lột bao gồm chủ nô như vua, quan lại, tăng lữ, người giàu có. Giai cấp bị trị bao gồm nô lệ, nông dân công xã, thợ thủ công và thương nhân. 3.2. Chế độ đẳng cấp : Bên cạnh sự phân hoá xã hội thành giai cấp, xã hội phương Đông còn phân biệt dân cư theo chế độ đẳng cấp: + Giai cấp thống trị là đẳng cấp cao quý nhất; + Nông dân nghèo, thợ thủ công, nô lệ bị xem là tầng lớp thấp hèn nhất. Đặc biệt, ở Ấn Độ phân biệt thành 4 đẳng cấp (chế độ Vacna): + Đẳng cấp Bà La Môn: gồm tăng lữ Bà La Môn, là đẳng cấp cao quý nhất, được sinh ra rừ miệng thần Brama, đọc kinh, giảng đạo, không phải lao động sản xuất vật chất. + Đẳng cấp Ksatơria: sinh ra từ cánh tay của thần Brahma. Đẳng cấp này có nhiệm vụ bảo vệ chế độ (gồm vua, quan lại, và những người trong quân đội) cũng không phải lao động sản xuất. + Đẳng cấp Vaisia: gồm những người làm nông nghiệp, buôn bán và thợ thủ công, sinh ra từ đùi của thần Brama. Họ có nghĩa vụ sản xuất để nuôi sống 2 đẳng cấp trên. + Đẳng cấp Suđra: gồm những người cùng khổ nhất trong xã hội, là con cháu của những bộ tộc bị thất trận, không có tư liệu sản xuất và ở ngoài công xã, sinh ra từ bàn chân của thần Brama. Họ có nghĩa vụ phụ vụ cho 3 đẳng cấp trên. Sự phân biệt đẳng cấp ở Ấn Độ rất khắc nghiệt. Người thuộc đẳng cấp dưới phải tôn trọng và phục tùng người thuộc đẳng cấp trên, những người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau, …Nguyên nhân của sự phân biệt đẳng cấp ở Ấn Độ: để duy trì sự thống trị của những người có trình độ thấp kém hơn những người có trình độ phát triển cao hơn. 3.3. Chế độ ruộng đất + Tất cả ruộng đất thuộc quyền sở hữu của nhà vua. Vua lập những trang trại lớn của mình, bắt nô lệ cày cấy. + Ngoài ra, vua dùng đất để thưởng cho các quan lại, quý tộc. Ruộng thưởng thuộc quyền sở hữu của quan lại, quý tộc. Điển hình ở Trung Quốc, thời kỳ nhà Chu, Vua dùng đất đai để phân phong cho các chư hầu. Các chư hầu nhận

-

5

Được phân loại như quân lính của vua. … + Về binh chủng: tương đối đa dạng. có cơ quan chuyên trách việc xét xử. thông thường lính phải tự trang bị vũ khí và có quyền nhận các chiến lợi phẩm. + Vua có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng của quốc gia. Nhà Chu phân phối đất đai ở địa phương theo chế độ tỉnh điền. 4. NHẬN XÉT. Do đó. Vua có thể xét xử bất kỳ vụ án nào mà vua muốn.1. họ là những thế lực phản loạn.Ở trung ương: + Vua: là người đứng đầu nhà nước. lính đánh thuê. Công xã có quyền chia đất cho nông dân cày cấy. Mỗi hộ nông dân được chia một mãnh ruộng bằng 100 mẫu (2 ha) gọi là một điền. + Về chế độ đãi ngộ quân lính. chiến xa.3. Nông dân phải nộp tô thuế cho nhà nước thông qua công xã. có nghĩa vụ nộp cống và cử lính tham gia quân đội của nhà vua khi có chiến tranh. kỵ binh. đặt pháp luật. + Quan đầu triều: Là một vị quan hay một hội đồng thân tín nhất của nhà vua. khi chính quyền trung ương suy yếu. + Ở địa phương. Người đứng đầu là người của chính địa phương đó (vương công. + Về chính thể nhà nước. Ở Trung Quốc. có quyền lực tối cao. có quyền thu thuế. Về sau. 4. việc xét xử được giao cho người quản lý địa phương đó hoặc giao cho hội đồng công xã hoặc các vị bô lão có uy tín. Gồm lính thường trực.riêng trung quốc. do dó. Ở địa phương. + Ở trung ương.2. tạo nên trạng thái cát cứ phân quyền. Tùy từng nơi. quyết định của nhà vua là quyết định sau cùng. Sau mỗi lần cát cứ như thế. Ví dụ như ở Ấn Độ. Quyền lực của họ như một vị vua nhỏ ở địa phương.Tôn giáo. họ được nhà nước trả lương. gồm bộ binh. + Vua là người chỉ huy quân đội tối cao hoặc vua sẽ chỉ định người thân cận nhất của mình làm chỉ huy quân đội. + Hệ thống các cơ quan giúp việc: Gồm một số quan lại cao cấp. Cơ quan xét xử. luôn là hình thức chính thể quânchủ chuyên chế trung ương tập quyền. chia nhỏ địa phương và phân cấp quản lý chặt chẽ. bờ thửa và đảo những con kênh. 4. + Vua là người có thẩm quyền xét xử cao nhất + Vua là chỉ huy quân sự cao nhất + Bên cạnh đó. vua được thần thánh hoá.4.Quân đội. chức tước từ tông chủ (nhà Chu). (chế độ tông pháp) + Số ruộng đất ở địa phương Vua giao cho các công xã nông thôn quản lý. mương ngang dọc. nổi day chống lại chính quyền trung ương. + Mọi mệnh lệnh của vua có giá trị thi hành như pháp luật. của địa phương. vua được xem là con hoặc đại diện hoặc chính là hiện thân của thần linh. Vua luôn là người có quyền xét xử tối cao. Để chia ruộng đất thành những phần như vậy và để đẫnn nước vào ruộng. Do đặc điểm thường xuyên xẩy ra chiến tranh nên các quốc gia này rất chú trong việc xây dựng và phát triển quân đội. tù trưởng…). từng thời kỳ mà có sự phân công nhiệm vụ. quyết định mọi vần đề ở địa phương. nhà tây chu thiết lập hệ thống các nước chư hầu để thông qua các nước chư hầu quản lý toàn bộ lãnh thổ rộng lớn. ĐÁNH GIÁ + Các nhà nước ở phương đông trong thời kỳ cổ đại xuất hiện “sớm” do sự tác động của công cuộc xây dựng công trình thủy lợi và các cuộc chiến tranh đến quá trình xuất hiện nhà nước. quyết định bổ nhiệm. thành lập nhà nước riêng. Tổ chức bộ máy nhà nước. cấp đất tuỳ theo chức vị và quân công 4. xây dựng quân đội. Quản lý nhà nước ở trung ương. nhưng người này phải tuân theo mọi ý kiến chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước vua. trừng phạt bất cứ ai.4. Quản lý nhà nước ở địa phương thường dựa vào công xã nông thôn. + Về lực lượng: rất đông. Như: cử quan ở triều đình về giám sát hoặc trực tiếp quản lý.đất đai. tạo thành những hình như chữ điền – gọi là chế độ tỉnh điền. rất đa dạng. nắm giữ các công việc quan trọng trong triều. chính quyền trung ương thực hiện nhiều biện pháp để quản lý chặt chẽ hơn địa phương. 6 . 4. Do trình độ khoa học kỹ thuật hạn chế nên tôn giáo là công cụ hổ trợ đắc lực cho việc quản lý của nhà nước. tượng binh. 4. người ta đắp những bờ vùng. cách chức. . quyền hạn rõ ràng hay không.

bao gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh nhiều lĩnh vực và đều có chế tài.( Điều 46 và Điều 64) + Quy định trách nhiệm của người lĩnh canh trong từng trường hợp không chuyên cần canh tác. hợp đồng không có giá trị. thần quyền và pháp quyền để tiến hành cai trị dân chúng. Bộ luật Hammurabi được phát hiện năm 1901 của đoàn khảo cổ người Pháp.1. phần nội dung và kết luận. 43. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: + Người bán phải là chủ thật sự của tài sản (Điều 7) + Tài sản phải bảo đảm giá trị sử dụng (Điều 108) + Khi ký kết hợp đồng. các tập quán pháp của người Xume trong xã hội trước đó : Về mặt nguồn gốc. Điều 15 – 16: về tội xâm phạm nô lệ của người khác. BỘ LUẬT HAMMURAPI . Đây là một bộ luật tổng hợp được xây dựng dưới dạng luật hình. . + Sự tồn tại lâu dài của các công xã nông thôn ảnh hưởng đến tổ chức chức bộ máy nhà nước. Bộ luật Hammurabi được xây dựng trên cơ sở pháp điển hoá nhiều văn bản trước đó và trên cơ sở kế thừa luật lệ của người Xu-me. 1. các quốc gia phương đông cổ đại đã đạt nhiều thành tựu huy hoàng về văn hoá trở thành một trong những trung tâm của văn minh thế giới cổ đại. Điều 26 – 41: chế độ ruộng đất của Rêdum và Bairum. trong quá trình phục vụ cho giai cấp của mình. gồm 282 điều (hiện chỉ đọc được 247 điều) bao gồm ba phần: Phần mở đầu. nhân dân no đủ. Chế định hợp đồng: Hợp đồng mua bán. Riêng ở phần nội dung Hammurapi tuyên bố sẽ trừng trị tất cả những ai xem thường và có ý định hủy bỏ bộ luật. khắc trên đá bazan cao 2. người Amôrít. Điều 1 đến điều 4 : về thủ tục tố tụng. Hợp đồng vay mượn : + Quy định mức lãi suất khác nhau đối với từng loại: vay thóc và vay tiền ( Điều 89) + Nếu người cho vay lấy lãi suất cao hơn mức quy định thì sẽ mất vật cho vay ( Điều 91) + Dùng thân thể con người làm vật bảo đảm hợp đồng ( Điều 115 – 117 Hợp đồng lĩnh canh ruộng đất : + Quy định mức thu tô đối với từng loại lĩnh canh: vườn và ruộng. Hammurapi kể công lao của mình đối với đất nước. Tuy nhiên. 55. Nhà nước quản lý địa phương thông qua công xã nông thôn. phải có người làm chứng (Điều 7) Thiếu 1 trong 3 điều kiện trên. Điều này chứng tỏ Hammurapi đã ý thức được hiệu quả của việc kết hợp giữa vương quyền. Các chế định trong bộ luật : a). + Phần mở đầu và phần nội dung : Khẳng định rằng đất nước Babilon là một vương quốc do các thần linh tạo ra. Ở phần kết luận Hammurabi tuyên bố sẽ trừng trị tất cả những ai xem thường và định huỷ bỏ đạo luật. người vi phạm sẽ bị xử phạt bằng hình phạt. chủ yếu điều chỉnh những quan hệ xã hội liên quan đến lợi ích của giai cấp thống trị.2. Bộ luật Hammurabi được xây dựng trên cơ sở pháp điển hoá nhiều văn bản trước đó và trên cơ sở kế thừa luật lệ của người Xu-me. Điều 6 –11: về tội trộm cắp. nhân dân no đủ. Và chính các thần linh này đã trao đất nước cho Hammurapi thống trị để làm cho đất nước giàu có.+ Bộ máy nhà nước là bộ máy bạo lực lớn. Điều này làm cho bản chất giai cấp của các nhà nước này nổi trội hơn bản chất xã hội của nó. nhà nước chiếm hữu nô lệ phương đông đã làm nồng cốt cho nhân dân sáng tạo.Về mặt nguồn gốc. Điều 21 – 25: tội xâm phạm tài sản của người khác. II.44) + Quy định mức bồi thường thiệt hại đối với người lĩnh canh nếu làm thiệt hai hoa màu trên ruộng người bên cạnh (Điều 53. PHÁP LUẬTCÁO QUỐC GIA PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI 1. (Điều 42. 56) 7 . người Amôrít. Điều 98 – 107: về việc vay tiền.25 m và dựng tại quảng trường thành phố cho nhân dân đọc mà thi hành. Về nguồn của bộ luật: + Nguồn của bộ luật là những tiền lệ pháp. 554. Bộ luật Hammurapi được các nhà khảo cổ người Pháp tìm ra vào năm 1901 .đây là bộ luật thành văn sớm nhất được phát hiện trong lịch sử nhân loại. Do đó. được thần thánh hóa nhằm bảo vệ giai cấp thống trị một cách đắc lực nhất. Phần trên cùng của tấm đá có hình Hammurapi đứng trước thần mặt trời Samat (vị thần bảo vệ tòa án). 1. xây dựng và phát triển văn hóa. Điều 42 – 66: thuê ruộng và trách nhiệm của người cày cấy. + Phần mở đầu : Vua Hammurabi tuyên bố rằng các vị thần đã trao đất nước cho nhà vua thống trị để làm cho đất nước giàu có. Luật được khắc trên tảng đá Bazan cao 2 mét.Phần nội dung : Bộ luật Hammurabi là Bộ luật tương đối hoàn chỉnh thời kỳ cổ đại.

2.7. và bị đơn sẽ sở hữu nhà của nguyên đơn” 2. tôn giáo. Người vợ bị xem là tài sản của người chồng (Điều 141. danh dự. tức là anh ta còn sống sót. 143. 183) + Điều kiện tước quyền thừa kế (Điều 169) d). đồng thời ông ta sẽ bị buộc phải rời khỏi ghế thẩm phán vĩnh viễn và không bao giờ có thể trở thành thẩm phán lần nữa” .Thứ nhất. 179. con của nữ nô lệ nếu được người tự do thừa nhận (Điều 170. quan niệm về thế giới và vũ trụ. BỘ LUẬT MANU 2. giai cấp tính chất đồng thái phục thù chỉ là tương đối (Điều 198. mang tính chất trả thù ngang bằng nhau ( đồng thái phục thù) (Điều 196. thiêu. luật cũng bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ (Điều 130. phán quyết phải được thi hành nghiêm minh.”Nếu thẩm phán xử một vụ kiện mà ra phán quyết bằng văn bản.8. do bộ luật cũng thừa nhận sự phân biệt đẳng cấp. + Trách nhiệm của người xét xử. + Chế tài phạt tiền cũng đã được áp dụng. ban thưởng). Chế định tố tụng + Xét xử công khai + Coi trọng giá trị chứng cứ.2. con gái. phải coi trọng chứng cứ. 180. thì nguyên đơn sẽ bị giết chết. nếu dòng sông chứng minh rằng bị đơn là không có tội. Đặc điểm của bộ luật Manu + Là bộ luật hoàn chỉnh nhất trong tất cả các luật lệ cổ ở Ấn độ. luật còn bảo vệ một số giá trị đạo đức trong xã hội (Điều 155) c). 197. 129) Tuy nhiên trong một số trường hợp. Mức tiền phạt tuỳ vào địa vị xã hội của các đương sự. như: chặt tay. bảo vệ nhân phẩm.1. Đề cao vai trò và bảo vệ quyền lợi của người chồng. không phân biệt chứng cứ thuộc đẳng cấp nào. Nếu có quyết định không đúng trong phiên toà. Nhưng ngược lại. 182. thì phải nộp tiền phạt và bị truất quyền xét xử. 8 . bị dòng nước cuốn đi.Thứ hai. thẩm phán sẽ phải trả 12 lần giá trị tiền phạt mà ông ta đã yêu cầu bồi thường trong vụ kiện. Nhưng xét trên phương diện pháp lý. Thực chất nó là những luật lệ. + Các hình thức của hình phạt thường rất dã man. Chế định thừa kế + Có 2 hình thức thừa kế: theo luật và theo di chúc (Điều 165) + Căn cứ để chia thừa kế theo cha. 163. Bộ luật đã có nhiều qui định về thủ tục bắt giữ. không theo mẹ (Điều 162. Ngoài ra. bị đơn sẽ phải đi đến một dòng sông và nhảy xuống. thừa kế. của con người.Có hai qui định rất đặc thù về tố tụng của Bộ luật này: . Chế định hôn nhân gia đình + Thủ tục kết hôn: phải có giấy tờ (Điều 128) + Công khai thừa nhận sự bất bình đẳng giữa nam và nữ. giam cầm. về hình thức xét xử : Nếu một người kiện một người khác. những tập quán pháp của giai cấp thống trị được các giáo sĩ Bà La Môn tập hợp lại dưới dạng trường ca. được trình bày dưới dạng câu song vần. Chế định quyền sở hữu + Đối với ruộng đất: giống như phần chế độ ruộng đất đã trình bày. 199. người nhận giữ sẽ bị xem là ăn trộmvà bị xử tử (Điều 7). Có dấu hiệu của sự phân biệt lỗi cố ý và vô ý. 229). qui định những nguyên tắc khi xét xử như xét xử phải công khai. nhà nước chỉ thừa nhận quyền sở hữu khi có chứng cứ cụ thể chỉ rõ nguồn gốc của nó (mua bán. nếu sau đó phát hiện lỗi trong văn bản là do lỗi của thẩm phán. + Quan niệm hình phạt là sự trừng trị tội lỗi. Nội dung của bộ luật không chỉ là những quan hệ pháp luật mà còn là những vấn đế khác như chính trị. 148). 16. Hợp đồng gởi giữ : + Khi gởi giữ phải có người làm chứng (Điều 122) nếu không. Các chế định pháp luật : a). đóng cọc… e). nguyên đơn sẽ sở hữu nhà của bị đơn. Tuy nhiên. Chế định hình sự + Bảo vệ các quan hệ xã hội như: quyền sở hữu (Điều 6. Đối với đất thuộc quyền sở hữu của tư nhân thì được quyền mua bán nhưng phải chịu sự giám sát của nhà nước (nếu người bán động sản nhận được số tiền nhiều hơn giá quy định thì nhà nước sẽ thu hồi số tiền dư đó) + Đối với những tài sản khác. 201). + Gồm 2685 điều. được xây dựng vào khoảng thế kỷ thứ II – I TCN bởi các giáo sĩ Bà La Môn.. chúng ta có thể phân bộ luật Manu thành những chế định cụ thể. Tố tụng là thủ tục giải quyết các vụ án. + Mức thù lao gởi giữ (Điều 121) b). nếu anh ta chìm. qui định về trách nhiệm của thẩm phán.. chân. 226). 167) + Có sự phân biệt trong việc hưởng thừa kế giữa con trai. dìm xuống nước. chia thành 12 chương.…) bảo vệ chế độ nô lệ (Điều 15.

nếu phạm tội lần thứ ba thì bị tử hình. Người ta chỉ biết đến nó thông qua các sách sử cổ. xữ tử bằng các hình thức: chôn sống. trật tự tôn ty trong xã hội. d). + Khi có sự mâu thuẫn giữa các chúng cứ thì chứng cứ của đẳng cấp trên thì có giá trị hơn so với đẳng cấp dưới. quyền lợi. Nếu trộm cắp tài sản của vua hay của đến chùa thì bị xử tử mà không cần xét xử. Con gái nhận tài sản thừa kế để làm của hồi môn. mọi tài sản được chia đều cho các con còn sống). Về sau. ở Ấn Độ chỉ thừa nhận hình thức thừa kế theo pháp luật (khi người cha chết. + Tất cả các con đều có quyền thừa kế tài sản của người cha. + Người làm chứng phải cùng đẳng cấp và giới tính với bị can. bỏ vào cối giã. 3. Ngoài ra chồng được quyền đánh đập hành hạ vợ con mà không bị tội. xẻo từng mãnh nhỏ bỏ vào nước sôi. chồng có quyền ly dị vợ nếu vợ không có con hoặc sinh toàn con gái. những nghi thức về ăn. cắt mũi. người ta vẫn chưa tìm thấy bộ luật cổ đại nào ở trung quốc.Thời nhà Chu: Do cơ chế chính trị nhà Chu dựa trên chế độ tông pháp (quan hệ đẳng cấp huyết thống) nên Nhà Chu đặt ra Lễ. chế định hình sự của luật Manu cũng mang tính trả thù ngang bằng nhau. đàn ông vẫn có thể lấy vợ thuộc đẳng cấp dưới. + Hình pháp đã rất được chú trọng với nhiều hình phạt dã man như: đóng dấu nung đỏ. Chế định hợp đồng + Quy định điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: Không được ký với người điên. ngoại tình vợ cũng phải tôn trọng và xem như một thánh nhân của đời mình. Đẳng cấp Bà La Môn ủng hộ tục lệ mới này vì điều này làm cho tài sản của giáo hội tăng lên. mổ bụng. + Phải được ký công khai. b). Người vợ được chồng mua về và tất cả của hồi môn của người vợ thuộc quyền sở hữu của chồng. cưới xin… do 9 . + Thừa nhận sự bất bình đẳng trong quan hệ vợ chồng: + Lúc nào người phụ nữ cũng phải chịu sự bảo hộ của đàn ông (tam tòng) + Vợ không được quyền ly dị chồng trong mọi trường hợp. Chế định hôn nhân gia đình + Hôn nhân mang tính chất mua bán. + Bộ luật quy định chỉ được kết hôn trong cùng đẳng cấp. + Phạm tội gây rối trong dân chúng sẽ bị thiêu chết + Cũng giống như luật Hammurapi. trừng trị thẳng tay đối với những người xâm phạm đến tính mạng. PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC Đến ngày nay. mức lãi suất này tùy thuộc theo từng đẳng cấp trong xã hội.b). Thương: + Hình thức pháp luật chủ yếu là mệnh lệnh của nhà vua. cầm cố: + Trong đó quy định mức lãi tối đa phải trả mỗi tháng. do ảnh hưởng của văn hoá phương tây. + Sử dụng phép thử tội: dầu sôi + phân bò hay rắn độc f). ở. Đề cập nhiều đến hợp đồng vay mượn.Suđra: 5% + Nếu con nợ không trả được nợ thì bị biến thành nô lệ.Ksatơria: 3% . a). người già yếu. người chưa đến tuổi thành niên. Trộm cắp vào ban đêm hay khoét ngạch vào nhà thì bị chặt tay hoăïc ngồi trên chiếc cọc nhọn.Vaisia: 4% . c). + Các hình phạt trong bộ luật rất dã man: + Luật quy định hình phạt rất nặng đối với tội trộm cắp. hành hạ con nợ cho đến khi đòi được nợ. Hoặc nếu con nợ có khả năng trả nợ nhưng không chịu trả thì chủ nợ có quyền đánh đập. + Bà la Môn: 2% . Thời Hạ. Chế định thừa kế + Ban đầu. người say rượu.Chế định tố tụng + Rất coi trọng chứng cứ (nhân chứng. nhân phẩm của đẳng cấp trên. người Ấn cũng lập di chúc. Chế định hình sự + Những chế đình sự đề ra theo nguyên tắc: khoan dung đối với những người chà đạp lên quyền lợi của kẻ dưới. e). Tuy nhiên. gông cùm. hội họp. ma chay cúng lễ. Người chồng dù tàn bạo. Lễ dùng để phân biệt sang hèn. Không được lừa dối hay dùng áp lực để ký hợp đồng. + Ngược lại. nếu người dân lập di chúc để lại tài sản cho giáo hội. vật chứng)nhưng giá trị của chứng cứ lại phụ thuộc vào đẳng cấp và giới tính.

Nhận xét và đánh giá.đó. lễ và các hệ tư tưởng chính trị. gồm 5 thang bậc. Chính vì đặc điểm đó của lễ nên Nhà Chu dựa vào lễ để quản lý xã hội và hình pháp lúc này dùng để trừng trị những ai không tuân theo Lễ. giữa các con với nhau. + Nước Sở có Hiến Lệnh. (công bố pháp luật thành văn đầu tiên ở Trung Quốc). Bộ luật này đã thất truyền nhưng theo sử sách thì đây là bộ luật hoàn chỉnh và nổi tiếng nhất của Trung Quốc cổ đại. Quá trình hình thành và tồn tại nhà nước Lưỡng Hà cổ đại? 3. do ảnh hưởng của chế độ thống trị gia trưởng. + Về hình thức. những hành vi xâm phạm đến vua và làm nguy hại đến triều đình đều bị coi là trọng tội. bị xử tru di cả họ. gọi là Ngũ Lễ: + Cát lễ: lễ tế các thần linh + Cung lễ:lễ cúng tế. khinh dân. lễ đặt con trưởng. mất mùa + Quân lễ: lễ ra quân + Tân lễ: lễ tiếp đón các chư hầu + Gia lễ: lễ hôn nhân. Theo Pháp Kinh. Quá trình hình thành và tồn tại nhà nước Ai Cập cổ đại? 2. xét xử + Bộ pháp: quy định về bắt giam + Tạp pháp: tạp luật + Bối pháp: quy định những nguyên tắc chung. + Nước Việt có Quốc Luật + Nước Hàn tổng hợp kinh nghiệm lập pháp của các nước soạn ra bộ Pháp Kinh. người ta làm theo lễ một cách tự nguyện. CÂU HỎI : 1. Nội dung của nó gồm 6 chương: + Đạo pháp: quy định về tội cướp + Tặc pháp: quy định về tội giả mạo + Tư pháp. Hình phạt của nhà Chu rất tàn bạo. không mang tính khái quát. nước Trịnh soạn ra Hình Thư và khắc lên đỉnh đúc bằng sắt. Dần dần Lễ trở thành một cơ chế chính trị trong nhà Chu. + Nước Tề có Thất Pháp. các nướcc ban hành một loạt các bộ luật như: + Nước Hàn ban hành Hình Phù. Nội dung căn bản của bộ luật Hămmurabi? 10 . đẳng cấp bảo vệ quyền lợi và địa vị của giai cấp chủ nô và những người thuộc đẳng cấp trên trong xã hội nhằm củng cố sự thống trị tuyệt đối của giai cấp chủ nô. + Mang tính chất đồng thái phục thù + Có dấu hiệu của sự phân biệt lỗi cố ý và vô ý + Bị ảnh hưởng bởi tôn giáo.Thời Xuân Thu. không biết lễ… Hệ thống Lễ gồm 5 loại. ranh giới giữa hình sự và dân sự rất mờ nhạt. gọi là phép Ngũ Hình: + Mặc: thích chữ vào trán + Tỵ : cắt mũi + Phị: chặt chân + Cung: thiến hoặc nhốt vào nhà kín + Đại tịch: tử hình (mổ tim. + Công khai thừa nhận sự bất bình đẳng trong quan hệ giai cấp. để tranh thủ ủng hộ của các tầng lớp địa chủ mới xuất hiện. ma chay. thừa nhận sự bất bình đẳng giữa vợ và chồng. Tổ chức nhà nước các quốc gia phương đông cổ đại? 6. Thời Chiến Quốc. + Trọng hình. + Trong quan hệ gia đình. không có tính hệ thống. Quá trình hình thành và tồn tại nhà nước Trung Quốc cổ đại? 5. quy định vvề tố tụng. từ ngữ sử dụng rất cụ thể. bêu đầu. Quá trình hình thành và tồn tại nhà nước Ấn Độ cổ đại? 4. nếu ai không tuân theo lễ sẽ bị cười chê là không có chính nghĩa. Lễ trở thành quy tắc sử xự của mọi người trong xã hội. xẻo thịt thành từng mãnh nhỏ…) .

Đơn vị hành chính cơ bản ở Hy Lạp cổ đại là các thành bang. trên một số vùng đất của Hy Lạp và các quần đảo lớn ở biển Êgiê đã có con người sinh sồng. nam là bán đảo Péloponèse có hình bàn tay với bốn ngón xòe gồm các vùng dất phì nhiêu. Nền văn minh Crece và Mycene được phản ánh qua hai bộ sử thi Iliad và Odyceseey của Homer. người ta nhận thấy xã hội Hy Lạp được mô tả trong giai đoạn này là một xã hội nguyên thuỷ đang trên đường tan rã. Qua hai tập Iliad và Odyseey.3. bao gồm 3 vùng : . buôn bán với nước ngoài bị đình trệ. trong đó hai thành bang Athena và Sparta là có ảnh hưởng khá lớn trong lịch sử của Hy Lạp. 1. Chính họ là người sản sinh ra nền văn minh Crét và Mycène. + Thời kỳ thành bang ( thế kỉ VII I. trước sự đe dọa của ngoại xâm.IV TCN): Khoảng thế kỉ 8 trước Công nguyên. 1. do đó. Khoảng năm 1200 TCN. thuận lợi cho sự phát triển hàng hải.Quần đảo và đảo: Biển Eùgée có nhiều đảo lớn hợp thành dãy đảo. . 1. Nền văn minh Mycenae sụp đổ đã dẫn tới một thời kỳ khủng hoảng tại Hy Lạp kéo dài hơn 3 thế kỉ với tên gọi kỷ nguyên bóng tối. Với địa hình phức tạp đó của Hy Lạp đã ảnh hưởng lớn đến xu hướng phát triển của lịch sử xã hội Hy Lạp thời cổ đại. đông là bình nguyên Thessalie. Trong hàng trăm thành bang thời đó thì quan trọng nhất là Xpác và Athèn. Nhà nước Spác ( Sparta ) Nhà nước Spác có quá trình hình thành khác biệt hơn so với đại đa số các thành bang còn lại của Hy Lạp. có nhiều vịnh và hải cảng an toàn. xã hội có nhà nước đang hình thành. đảo Crete… + Người Ionien thì định cư ở vùng đồng bằng Attich.Hy Á: Gồm những tỉnh dựng lên ở những bình nguyên hẹp ven bán đảo Tiểu Á. có vịnh Corinthe chia ra bốn phía: Bắc là dãy Pinde. đảo Ôbe + Người Akean chủ yếu định cư ở miền trung Hy Lạp. tổ chức bộ máy nhà nước của nó cũng khác so với các thành bang khác. QUÁ TRÌNH XUẤT HIỆN. + Người Đorien định cư ở bán đảo Polopone. Nội dung căn bản của bộ luật Manu? 8. CHƯƠNG II NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI I. HY LẠP. Trước hết là xu hướng phát triển ngành mậu dịch hàng hải của họ.7. đặc biệt là thành bang Aten. Người Hy Lạp cổ đã biết lợi dụng mặt biển Eùgée phẳng lặng để đi rất xa ra khơi. Dân cư Hy Lạp : Trước thiên niên kỷ thứ III TCN. 11 . Bờ biển đông và tây bán đảo Balcan và Tiểu Á có hình răng cưa gồ ghề lởm chởm. Trình bày nội dung pháp luật Trung Quốc. PHÁT TRIỂN VÀ SUY VONG Ở CÁC QUỐC GIA PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI. 1.Hy Âu: Ở miền nam bán đảo Balcan. Nền văn minh Crece và Mycenae Vào Thời kỳ Đồ Đồng. Thông thường giữa các thành bang hay xảy ra xung đột với nhau để tranh giành lãnh thổ. có hơn 80% là núi. tại Hy Lạp đã xuất hiện hai nền văn minh lớn là nền văn minh Minos trên đảo Crece và nền văn minh Mycenae trên bán đảo Peloponnese thuộc miền nam Hy Lạp (thế kỉ XI-IX TCN). Quan trọng nhất là đảo Crèce ở phía nam là trung tâm của nền văn minh tối cổ Crèce -Mycène. Điều kiện tự nhiên và dân cư : Hy Lạp xưa rất rộng hơn. các thành trì tại Mycenae đã bị bỏ phế. Đây là thời kì hình thành ở Hy Lạp hàng trăm nhà nước nhỏ mà người ta gọi là các thành bang. Nền kinh tế phát triển đã khiến Hy Lạp trở nên rất giàu có. Hy Lạp bắt đầu thoát ra khỏi kỷ nguyên bóng tối.2. tây là Eùpia.1. .

do đó nhà nước Xpác được xem là quốc gia nông nghiệp. sự thiết lập nhà nước theo quá trình phân hoá giai cấp. giữa thế kỷ 8 TCN. Đại hội nhân dân chỉ có quyền lực vể mặt hình thức. trong xã hội Spac hình thành 3 hạng người khác nhau: + Người Spac (người Đôrian): là giai cấp thống trị. + Triệu tập và chủ trì cuộc họp hội đồng trưởng lão. hội đồng trưởng lão. Tuy nhiên. có quyền phê chuẩn những nghị quyết của Hội đồng trưởng lão. Do đó. xã hội thấp kém hơn so với người Akêan. nhưng trong quân đội họ được tổ chức thành đội ngũ riêng. bảo vệ nền cộng hoà quý tộc chủ nô. trên thực tế. công việc của họ là cai trị và đánh giặc. Có chức năng và quyền hạn rất lớn. đây là cơ quan có quyền lực cao nhất. có nhiệm vụ chủ yếu là bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ. cơ quan đó là Hội đồng năm quan giám sát. Mỗi gia đình người Đôrian được chia một mãnh đất bằng nhau (khoảng 20 ha). Họ không phải lao động. quyền lực kinh tế…) nên trong cuộc đấu tranh này. + Người Pêriet: là người Akêan bị chinh phục. giai cấp quý tộc Spac bảo vệ quyền lợi cho mình bằng cách thành lập một cơ quan mới. người Spac từ 30 tuổi trở lên. bộ lạc người Đôrian xâm nhập vào vùng đồng bằng Lacôni thuộc bán đảo Pêlôpône nơi sinh sống của người Akêan. thể hiện thông qua mâu thuẫn giữa Hội đồng trưởng lão và Đại hội nhân dân. tư pháp…) + Kiểm tra tư cách công dân. Chức vụ này theo chế độ thế tập. gọi là nô lệ Hillôt. họ không lệ thuộc vào cá nhân chủ nô nào. quyền lực thuộc về Hội đồng trưởng lão. (thân phận của họ giống nông nô trong thời kỳ phong kiến hơn). Về hình thức. + Giải quyết mọi công việc quan trọng (ngoại giao. + Người Hillôt: là nô lệ chung của cả xã hội người Spac. Thời bình. nhưng không có quyền lợi về chính trị và không được quyền kết hôn với người Spac. thì thống lĩnh quân đội. Sau khi đã củng cố vững chắc nền thống trị ở vùng Lacôni. đại hội nhân dân không được quyền bàn bạc. Giai cấp quý tộc Spac (Hội đồng trưởng lão) nắm quyền lực thực tế (quyền phân chia ruộng đất. có quyền thông qua những văn bản luật do Hội đồng trưởng lão soạn thảo. về cơ sở kinh tế : + Ruộng đất thuộc quyền sở hữu nhà nước. Họ phải cống nạp và đi lính cho người Spac. họ chỉ được quyền biểu quyết bằng cách hô to : “Đồng ý” hay “Phản đối” hoặc đối với những vấn đề quan trọng thì được biểu quyết bằng cách xếp hàng.Tổ chức bộ máy nhà nước: Nhà nước Sparte có chính thể cộng hòa quý tộc chủ nô. do mâu thuẫn quý tộc và bình dân Spac ngày càng gay gắt. nên họ chiến thắng được người Akêan và làm chủ vùng đất này. người Đôrian lại xâm nhập sang vùng đồng bằng Métxini và biến toàn bộ dân cư ở đây thành nô lệ. đây được xem là nước cộng hoà quí tộc chủ nô điển hình. Đây là cơ quan soạn thảo pháp luật và thảo luận trước mọi vấn đề trước khi đưa ra quyết định tại Đại hội nhân dân. Đại hội nhân dân và Hội đồng 5 Giám chế quan. quyền dân chủ của người tự do bị hạn chế đến mức tối thiểu. danh vọng nhất của giai cấp quý tộc. 12 . + Người bình dân Xpác được chia ruộng đất nhưng phụ thuộc tầng lớp quí tộc. . là cơ quan lãnh đạo tối cao. + Hai Vua : Đồng thời là thành viên của Hội đồng trưởng lão. . Mặc khác. Quyền lực nhà nước được tập trung đến mức tối đa vào tay tầng lớp quí tộc chủ nô. Viện nguyên lão. Tuy nhiên. họ là người tự do. Lúc này. Thành viên của cơ quan này là những quý tộc bảo thủ nhất. thảo luận. thời chiến. Ngược lai.Vào giữa thế kỷ thứ 9 TCN. mà chỉ tập trung vào nông nghiệp. Khi xâm nhập vào đây. hội nghị công dân. khi thông qua những vấn đề này. nhằm hạn chế tầng lớp Pêriet làm giàu. Đại hội chỉ được tổ chức khi có lệnh triệu tập của nhà vua. nhưng với đội quân hùng mạnh. Đất đai. dân cư vùng Lacôni thuộc quyền sở hữu chung của người chiến thắng. Nhận xét về nhà nước cộng hoà quí tộc chủ nô Xpác : Nhà nước Xpác là nhà nước của thế lực chủ nô lạc hậu và phản động. được tôn kính hết mực. quyền lực của nhà Vua bị hạn chế nhiều. có ruộng đất để cày cấy và tài sản riêng. Do đó. được rèn luyện trong chiến đấu và cuộc sống du mục gian khổ. là những quý tộc danh vọng nhất trong hàng ngũ quý tộc Spac. chống lại những thành bang theo chính thể cộng hoà dân chủ chủ nô. + Đại hội nhân dân : Thành viên của đại hội gồm những công dân nam. tuy nhiên họ được nô lệ Hillôt nuôi sống bằng việc nộp lại ½ số hoa màu thu hoạch được trên phần đất được công xã chia. + Hội đồng trưởng lão : Gồm 30 vị bô lão từ 60 tuổi trở lên. người Đôrian có trình độ văn hoá. tài chính. nhà nước Xpác thi hành chính sách hạn chế công thương nghiệp. Họ phải cày cấy trên những cánh đồng của người Spac và nộp ½ sản phẩm thu hoạch.Thứ nhất. nhằm tập trung quyền lực vào tay giai cấp quý tộc chủ nô : + Giám sát vua. vua chỉ lo việc tế lễ và xét xử. phát triển thế lực. + Hội đồng 5 quan giám sát : Về sau. với cơ cấu tổ chức gồm: hai vua. phần còn lại họ được quyền giữ lại làm tài sản.

. xung đột mà nó được hình thành dần dần qua hàng loạt các cuộc cải cách xã hội.Nông dân .Đẳng cấp thứ nhất : bao gồm những công dân hàng năm có thu nhập từ 500 mêdim thóc trở lên. + Người thủ lĩnh quân sự bị bãi miễn. Một thiết chế hết sức được đề cao. bên cạnh tầng lớp quí tộc chủ nô củ đã xuất hiện tầng lớp chủ nô mới – đó là ( chủ xưởng. khoảng thế kỷ thứ VIII – VI TCN. thuộc miền trung Hy Lạp. mỗi bộ lạc đều có một hội đồng quí tộc ( gồm các tộc trưởng của 30 thị tộc ).xã hội. Thésée cũng đã bước đầu tấn công vào chế độ thị tộc. Ông thực hiện chính sách cải cách như sau : + Tuyên bố xóa bỏ những nợ nần. + Nhà nước Aten được xây dựng và hoàn thiện theo hướng xây dựng thiết chế nhà nước dân chủ chủ nô. Theo qui định. Cấm không cho ký kết những văn tự lấy bản thân con nợ làm bảo đảm. Bờ biển phía tây của Aten có nhiều hải cảng tốt. Nhà nước Cộng hoà Dân chủ chủ nô Athena ( Thế kỷ VII – VI TCN). nên ở Xpác phát sinh và tồn tại chính thể cộng hoà quí tộc chủ nô . người đặt nền móng xây dựng nhà nước Aten là Thésée. “ đại hội nhân dân “ là cơ quan quyền lực cao nhất của bộ lạc. Có thể nói rằng Thésée là người đầu tiên thiết lập trật tự xã hội mới ở Aten : trật tự xã hội có giai cấp. còn đẳng cấp 3 & 4 chỉ được tham gia vào bộ binh. Những tàn dư của xã hội nguyên thuỷ đã bị đẩy lùi và bị thủ tiêu một cách triệt để. nền chính trị toàn dân của chế độ bộ lạc cũ đã nhường chổ cho nền chuyên chính của gia cấp quí tộc thị tộc. ở bán đảo Attích có 4 bộ lạc. a) Cải cách của Xôlông. . Như vậy là tổ chức thị tộc của người Aten đã bị tan rã và nhường chổ cho một xã hội có giai cấp.Đẳng cấp thứ hai : bao gồm những công dân hàng năm có thu nhập từ 300 mêdim thóc trở lên. 2. Sự ra đời của nhà nước : Sự hình thành nhà nước Aten có những đặc trưng riêng. mỗi bộ lạc cũ được chia thành 12 nôcơrari. Xôlông .Thứ hai. theo cải cách đó thì tất cả công dân A-ten không phân biệt thành phần quí. Với cải cách của mình. 13 . giám sát và quyết định mọi công việc quan trọng của đất nước. ở Aten. + Hội đồng trưởng lão : gồm những đại biểu quí tộc thị tộc. 4 bộ lạc liên kết thành liên minh bộ lạc. . Cũng như nhiều vùng khác ở Hy Lạp.Quí tộc. Cụ thể như : + Không có sự can thiệp. thương nhân…xuất hiện ngày một nhiều. + Sau đó Thésée chia toàn thể dân cư Aten thành 3 tầng lớp người có địa vị và nghĩa vụ khác nhau : .Đẳng cấp thứ tư : bao gồm những công dân hàng năm có thu nhập dưới 200 mêdim thóc. tư pháp. Đây là điều kiện và tiền đề cho việc xuất hiện xã hội có giai cấp. công thương nghiệp phát triển rất sớm và với tốc độ nhanh. Mặt dù Ðại hội nhân dân vẫn tồn tại nhưng nó đã biến thành một cơ quan tư vấn. . và đảm bảo những quyền lợi kinh tế. là người có nhiều quyền hành nhất. lấy Aten làm thủ phủ. + Nhà nước hình thành không phải qua các cuộc chiến tranh. Năm 549 TCN. Aten dần dần bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước. + Hội đồng trưởng lão có quyền lập pháp. => Theo lịch sử Hy Lạp. Athena ( Aten ) là trung tâm của vùng đồng bằng Attích. + Giải phóng cho những người nô lệ vì nợ nần và cấm quí tộc biến những người nông dân không trả được nợ thành nô lệ. chỉ có những người thuộc đẳng cấp thứ nhất mới có đủ tư cách tham gia vào các chức vụ cao cấp của nhà nước như Quan chấp chính..Thợ thủ công. tiện. và hình thành nên nhà nước.người đại diện cho tầng lớp chủ nô công thương được bầu làm quan chấp chính. Nhà nước hình thành trên cơ sở của sự tan rã của xã hội thị tộc của chính cư dân vùng Attích. Do đó. Trước khi nhà nước Aten ra đời. Chính do cơ sở kinh tế và đặc thù về chính chính trị . Họ bầu ra Hội đồng quan chấp chính. 2. nhổ hết những thẻ cầm cố ruộng đất khắp đồng bằng Attích. Qua quá trình phát triển của kinh tế . những người thuộc đẳng cấp 1 & 2 được phép tham gia vào những đội kỵ binh. chính trị của công dân tự do. xâm lược của thế lực bên ngoài. đều chia thành 4 đẳng cấp căn cứ theo mức thu nhập hàng năm của mỗi người cao hay thấp.xã hội. Từ cải cách của Thésée đến cải cách cuối cùng của Pêricơlét. Ngoài ra.1. thành viên của Hội đồng trưởng lão… Trong quân đội. Đó là việc thống nhất tòan bộ dân cư ở 4 bộ lạc ( vốn sống ở 4 khu vực khác nhau ) theo nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng. Người Xpác chỉ có quyền chính trị. . + Xôlông chia dân cư tự do thành 4 đẳng cấp.Đẳng cấp thứ ba : bao gồm những công dân hàng năm có thu nhập từ 200 mêdim thóc. Theo truyền thống. + Thésée đã chia toàn xưa Attích thành 48 địa khu ( gọi là nôcơrari ). mỗi bộ lạc bao gồm 30 thị tộc sinh sống ở 4 khu vực khác nhau. về chính trị và xã hội : nhà nước Xpác là kết quả của quá trình chiến tranh và xâm lược. cho nên quyền lực nhà nước chỉ tập trung trong tay một số ít người ( quí tộc ). chủ thuyền. thay vào đó bằng 9 thành viên quan chấp chính ( được cử ra từ tầng lớp quí tộc ). còn những người khác thì không có.

Đây là cơ quan hành chính cao nhất ở Aten. Hội đồng 500 người.Thành viên của hội đồng có thể được bầu nhiều nhiệm kỳ. liên minh hai đảng Miền núi và Duyên hải. ( cùng với thế lực của tập đoàn quí tộc thị tộc ) bị xoá bỏ hẳn.tạo điều kiện cho kinh tế công thương nghiệp Aten phát triển mạnh mẽ. Năm 527 TCN.000 phiếu cùng ghi tên một người. Iônien. * Nhận xét về cải cách của Xôlông : + Cải cách của Xôlông đã giáng một đòn khá mạnh vào chế độ thị tộc. Đại hội nhân dân có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước. quản lý. Trên cơ sở 4 bộ lạc củ.tầng lớp quí tộc ủng hộ thể chế dân chủ . nhằm dân chủ hóa trình độ cao hơn một chế độ chính trị và xã hội ở Aten.Đẳng cấp thứ 4 chỉ được tham gia đại hội nhân dân để bầu cử những quan chức trong bộ máy nhà nước. người có tên đó phải rời Aten trong thời hạn 10 năm. “ Hội đồng 400 người “ có chức năng như một cơ quan thường trực của đại hội nhân dân. xét xử. Lối gọi tên người theo dòng họ thị tộc bị bác bỏ thay bằng lối gọi theo tên riêng của từng người.Chỉ huy quân đội. thì 10 ngày sau. bước đầu xác lập được một trật tự xã hội mới theo thể chế dân chủ. đã gần hết vai trò chính trị của nó thì nay được khôi phục lại quyền lực cũ. cùng thống trị. thảo luận.Thực hiện chính sách đối ngoại. thông qua hay phủ quyết các dự luật. bộ lạc. + “Hội đồng 500 người “ : Clixten thay thế Hội đồng 400 người dưới thời Xôlông bằng Hội đồng 500 người. Nhiệm vụ của Hội đồng 10 tướng lĩnh là : . Hội đồng bốn trăm này song song tồn tại với hội đồng quí tộc nhưng khác hẳn về thành phần với hội đồng này. thay mặt toàn thể công dân. Từ năm 508 –506 TCN. 14 . nền dân chủ nhân dân… thì toàn thể công dân sẽ tham gia tiến hành bỏ phiếu kín. để giải quyết công việc hàng ngày của nhà nước. Theo qui chế. + Hội đồng 500 người được phân chia thành 10 uỷ ban thường trực ( mỗi uỷ ban 50 người với nhiệm kỳ 1/10 của năm ( khoảng 36 –39 ngày ) có chức năng thay mặt Hội đồng giải quyết các công việc hàng ngày. Ðại hội nhân dân trong thời kỳ quí tộc thị tộc nắm chính quyền. vào năm 560 TCN. Pisistrate tổ chức một cuộc đảo chính và thành công. Toàn bộ xứ Áttích được chia thành 10 khu hành chính. + Cải cách quan trọng nhất của Clisthènes là việc phân chia công dân Aten theo những khu vực hành chính ( không dựa vào khu vực cư trú của 4 bộ lạc cũ ). cải cách của Clixten thì ranh giới. Để ngăn chặn âm mưu đảo chính hoặc phá hoại. bốc lột sức lao động của nô lệ. Bên cạnh đó. Chọn cử những viên chức của bộ máy nhà nước. b) Cải cách của Clixten ( Clisthène ) : Do cải cách của Xôlông không triệt để. Bất kỳ công dân Aten nào ( kể cả người có chức vụ ) nếu bị nghi ngờ là có những âm mưu. hành vi đe doạ an ninh. Sau đó. còn có nhiệm vụ kiểm tra tư cách của công dân và tư cách cách thành viên trong bộ máy nhà nước. ngăn cản sự phá sản của nông dân và thủ tiêu chế độ nô lệ vì nợ. để tránh lối xét ử tuỳ tiện. Hội đồng 500 người. Pisistrate nắm quyền ở Aten. Pisistrate chết. Như vậy. tạo điều kiện cho lớp bình dân duy trì cuộc sống của họ. + “ Hội đồng 400 người “: Trên cơ sở 4 bộ lạc cũ ( Đôrien. tuổi từ 18 trở lên đều có quyền tham gia vào Hội đồng 500 người. + Cải cách của Xôlông cũng đem lại nhiều quyền lợi và ưu thế cho quí tộc chủ nô công thương . Ngoài ra. theo cách biểu quyết trong hội nghị công dân. Clixten cho thực hành chế độ “ bỏ phiếu bằng võ sò “. Akeên. Mỗi tiểu khu bầu 50 người. Clisthènes thực hiện một cuộc cải cách chính trị quan trọng nhất. căn bản là thủ tiêu quyền lực của quí tộc thị tộc. tạo cơ sở xã hội cho sự tồn tại của thể chế dân chủ. + Đại hội nhân dân : Clixten đã tăng cường vai trò của Đại hội nhân dân. Êôlien ) Xôlong thành lập Hội đồng 400 người. Vì vậy. mỗi khu chia thành 10 tiểu khu. Xôlông cho thành lập toà án nhân dân có nhiều bồi thẩm. Tàn tích cuối cùng của chế độ thị tộc bị thủ tiêu. Clixten cải tổ các cơ quan quyền lực nhà nước Aten theo hướng dân chủ. + Hội đồng 10 tướng lĩnh : được bầu hàng năm. giải quyết thường trực các công việc của nhà nước suốt cả năm. + Cải cách trên của Xôlông đã thay đổi hẳn cơ cấu chính trị của nhà nước A-ten. Đại hội nhân là đại hội của toàn thể công dân Aten từ 18 tuổi trở lên. Ông không đoạn tuyệt hẳn với giai cấp quí tộc thị tộc. Xôlông thiết lập cơ quan quyền lực mới -Hội đồng bốn trăm. chính sách của Hội đồng 500 người. xã hội. Nếu có 6. * Nhận xét về cải cách của Clixten : + Những cải cách của Clixten đã tạm thời hoà hoản được những xung đột và thoả mãn hầu hết các quyền lợi của các phe phái tạo nên xã hội ở Aten một khối công dân tự do có quyền lợi chính trị ngang nhau. Cư dân sống ở mỗi tiểu khu phải đăng ký vào sổ hộ tịch để nhà nước theo dõi. Nền dân chủ được phục hưng. . mỗi bộ lạc được cử 100 người thuộc các đẳng cấp trên. bằng cách ghi tên người mà họ nghi ngờ lên võ sò hoặc mãnh gốm. + Cải cách của Xôlông phần nào đã hy sinh quyền lợi của giai cấp quí tộc thị tộc ( nhất là quí tộc ruộng đất ) để giành lại quyền sở hữu ruộng đất về cho nông dân. nhưng chịu sự giám sát của hội nghị công dân. đã đưa thủ lỉnh đảng Duyên hải là Clisthènes giữ chức đệ nhất chấp chính quan. Đây được xem là cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước Aten. tất cả các công dân tự do nam giới Aten. mà cũng không hoàn tòan thỏa mãn những yêu sách của quần chúng nhân dân.

chỉ có khoảng 30% công dân tự do thực hiện quyền công dân đầy đủ. nay được trao cho Đại hội nhân dân. Để thực sự mở rộng quyền dân chủ cho các công dân Aten. Ngoài ra. + Quyền tư pháp : được trao về cho toà án. kể cả các chức vụ cao nhất : quan chấp chính. ở vùng Át-tích xa xôi khó có thể thực hiện quyền công dân của mình. Tuy nhiên. quí tộc chủ nô công thương chủ trương xây dựng bộ máy nhà nước theo thiết chế dân chủ. Trước hết.Vua Makêđônia là Alechxăngđơ thống lĩnh quân đội tấn công Ba Tư. b). Mặt khác. là cội nguồn của văn minh châu Âu. Hội đồng trưởng lão dưới thời Ephiatét có chức năng điều hành các nghi lễ. Nhờ đó mà các công dân Aten đều có cơ hội nắm giữ các chức vụ của bộ máy nhà nước. Thời kì Hy Lạp hoá ( từ năm 337 đến 30 TCN): Dưới thời Alexander Đại đế. thông qua các cuộc cải cách. xu hướng dân chủ ngày càng lấn át và thắng thế trước xu hướng bảo thủ của quí tọc ruộng đất. Đối với những người lao động ngheo khó. + Về bản chất nhà nước : Cũng như các nhà nước khác. ông còn thực hiện chế độ trả lương cho viên chức nhà nước. một vị vua của Vương quốc Macedonia.2. Pêriclét chủ trương tiếp tục duy trì và phát triển các tổ chức và sinh hoạt dân chủ vốn đã có từ trước. về hình thức là cộng hoà dân chủ nhưng bản chất của nó vẫn là chính thể cộng hoà dân chủ chủ nô. sau khi nắm quyền. mà theo Ephiatét là phản dân chủ về thành phần cũng như chức năng và quyền hạn. chủ nô. giữa quí tộc với người bình dân. + Quyền hành pháp : được trao cho Hội đồng 500 người. mọi công dân thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhân dân hoặc tham gia vào bộ máy của mình bằng cách rút thăm. quyền lực nhà nước tập trung vào hội đồng nguyên lão. dưới thời Pêriclét. Nhà nước Aten. + Nếu như ở chính thể cộng hoà quí tộc chủ nô. Cải cách của Pêriclét : Pêriclét ( Pecricles 499 – 429 TCN ) đại diện cho tầng lớp chủ nô mới đồng thời cũng là nhà lãnh đạo cao nhất cuả Aten lúc bấy giờ. hoạt động bầu cử. Cải cách của Ephianét đã ngăn chặn những mưu đồ phá hoại nền dân chủ. Chính thể cộng hoà dân chủ chủ nô phát triển đến đỉnh cao : Giai cấp thống trị ở Aten gồm 2 bộ phận : Quí tộc chủ nô ruộng đất và quí tộc chủ nô công thương. Aten trở thành một thành bang phát triển nhất về kinh tế. ngược lại. nhà nước Aten xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu và quan hệ bóc lột nô lệ. có một thiết chế nhà nước tiến bộ nhất. thôn tính được đế quốc này 15 . Quí tộc chủ nô ruộng đất chủ trương thiết lập nền chuyên chính theo chính thể cộng hoà quí tộc. xét xử các vụ án tôn giáo. xâm lươc của để quốc Ba Tư trong những thế kỷ tiếp theo ( Chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư ( 492 – 448 TCN ) ) 2. hội họp chỉ diễn ra ở thành thị và chỉ trong thời gian nhất định. ai có cha mẹ là người Aten mới được hưởng quyền công dân. Ephiatét bắt đầu thực hiện công cuộc cải cách theo hướng dân chủ. bằng rút thăm giữ các chức vụ và việc thực hiện chi trả lương cho các “ công chức “ trong bộ máy nhà nước. thực hành rộng rãi chế độ phúc lợi trợ cấp đối những công dân gặp khó khăn. Trên thực tế. niềm tự hào và kinh nghiệm của nhân loại. Tuy nhiên. Chỉ có bọn chủ nô và rất ít người lao động tự do mới được hưởng quyền chính trị. Nền dân chủ chủ nô đạt đến mức độ hoàn hảo nhất.+ Cải các của Clixten mở đường cho nền kinh tế nói chung và kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh mẽ. phái bảo thủ đã tìm mọi cách để ngăn chặn việc cải cách và họ đã tổ chức mưu sát ông vào năm 461 TCN. nô lệ thì ở ngoài vòng sinh hoạt chính trị. Do đó. thành niềm tự hào vĩnh cửu của nhân loại. ông đã thực hiện chế độ bầu cử các quan chức nhà nước bằng hình thức bốc thăm. ông tước bỏ quyền lực của Hội đồng trưởng lão . Sự đối lập và xung đột giữa hai chủ trương của hai bộ phận thuộc giai cấp thống trị đã diễn ra ngày càng quyết liệt. tiến bộ về thể chế dân chủ. quyền lực nhà nước thể hiện ở Hội nghị công dân. Nhận xét chung về nhà nước Aten : + Nền dân chủ Athena được xác lập trên kết quả của quá trình đấu tranh giữa quí tộc mới và quí tộc cũ.một tổ chức. + Nền dân chủ trong thời kỳ cực thịnh mang đặc trưng của nền dân chủ trực tiếp. còn phụ nữ. Các thành bang Hy Lạp biến thành chư hầu của đế quốc Makêđônia. Một điều đáng quan tâm trong cải cách của Ephianét đó là việc qui định cho các nhà soạn luật phải chịu trách nhiệm trước nhà nước về nội dung và hậu quả của những dự luật mà họ soạn thảo. cho nên chỉ có những công dân ở thành thị mới có thể tham gia. nhờ vậy nên nền dân chủ chủ nô Aten được củng cố và hoàn thiện và đạt đến đỉnh cao của nó. + Quyền lập pháp : (Trước đây do Hội đồng trưởng lão nắm giữ). Nó bảo vệ quyền lợi và địa vị chủ nô. Luật pháp qui định. góp phần cho Aten chiến thắng sự can thiệp. Đó là điểm khác nhau giữa hai chính thể hai hình thức nhà nước cộng hoà. Tuy nhiên. thì ở chính thể cộng hoà dân chủ chủ nô. a) Cải cách của Ephiatét ( Ephialtes ) : Năm 462 TCN. kiều dân. Nhìn chung. Quyền công dân được đảm bảo thực hiện bằng sự giám sát của Hội đồng nhân dân. tạo ra một Aten hùng cường về kinh tế và quân sự. đỉnh cao của văn minh cổ đại.

* Cải cách của Xecvius Tutius : Giữa thế kỷ thứ 6 TCN. + Vua (rex): do Đại hội Curi bầu ra. thực chất là 4 khu vực hành chính. xã hội La Mã đang sống trong giai đoạn tan rã của công xã nguyên thủy. Người Gôloa cư trú ở miền Bắc cực bán đảo.Đẳng cấp 2: là những người có từ 15 đến 20 jujêra đất. Mỗi bộ lạc có 10 bào tộc (Curi).Trên đồng bằng Latium là nơi sinh sống của 3 bộ lạc. . Á. Khi tham gia đại hội. cứ 5 năm đăng ký lại đẳng cấp một lần. bầu vua và các chức quan cao cấp khác. thời bình chỉ lo việc tế lễ và xét xử. người Êtơruxcơ. b) Thời kỳ Cộng hòa ( từ thế kỷ 4 trCN đến thế kỷ 1 sau CN ). . các tướng lĩnh của ông ta tranh giành quyền lực với nhau. Lịch sử Roma có thể chia làm ba thời kỳ: thời kỳ Vương chính . phía Tây có đảo Coócxơ và đảo Xacđenhơ. Để quản lý xã hội. phía Bắc có dãy núi Anpơ ngăn cách Italia với châu Âu. Italia có nhiều đồng bằng màu mỡ và nhiều đồng cỏ thuận tiện cho việc chăn nuôi gia súc. người Hy Lạp. + Đại hội nhân dân (Đại hội Curi): gồm tất cả các công dân nam của cả 3 bộ lạc. dân cư : a) Điều kiện tự nhiên : La Mã (Rôma) là tên của một quốc gia cổ đại mà nơi phát nguyên là ở bán đảo Italia. 2. b) Điều kiện dân cư : + Cư dân chủ yếu và cũng là thành phần cư dân có mặt sớm nhất ở bán đảo Italia gọi là người Italia. sắt để chế tạo công cụ sản xuất và vũ khí. thảo luận các đạo luật trước khi trình trước đại hội công dân.1. . Khi biểu quyết. thực tế chỉ là tù trưởng liên minh bộ lạc. Thời chiến là tổng tư lệnh quân đội. Bờ biển phía Đông không thuận tiện cho thuyền bè đi lại nhưng bờ biển phía Nam có nhiều vịnh và cảng tốt. + Ngoài ra. gọi họ là người Latinh. Phi nằm bao quanh Địa Trung Hải. còn có người Gôloa. bộ phận sống ở vùng Latium goi là người Latinh.5 ha) . thời kỳ Cộng hòa ( từ thế kỷ 4 trCN đến thế kỷ 1 sau CN ). có vai trò là toà án tối cao.Đẳng cấp 3: là những người có từ 10 đến 15 jujêra đất. phía Nam có đảo Xixin. vua Xecvius Lutius tiến hành cải cách xã hội với những nội dung như sau: + Ba bộ lạc trước kia bị xoá bỏ. Vào thế kỷ 3 TCN.Đẳng cấp 4: là những người có từ 5 đến 10 jujêra đất. Có quyền quyết định các vấn đề quan trọng như tuyên chiến hay nghị hoà.và một phần của Ấn Độ. ông chia dân cư thành 5 đăng cấp. thay vào đó là 4 bộ lạc mới. Italia có nhiều kim loại như đồng.Đẳng cấp 1: là những người có từ 20 jujêra đất trở lên. (1 jujêra đất = 52. thông qua hoặc bác bỏ những đạo luật do Viện nguyên lão thảo luận trước. Viện nguyên lão có thẩm quyền quyết định các công việc quan trọng giữa hai kỳ họp của Đại hội nhân dân. từ đó họ được gọi là người La Mã. La Mã còn xâm chiếm bên ngoài lập thành một đế quốc rộng lớn bao gồm đất đai của ba châu Âu. Điều kiện tự nhiên. Căn cứ theo tài sản. còn người Hy Lạp thì ở các thành phố ven biển phía Nam và đảo Xixin. Thời kỳ này còn là thời kỳ dân chủ quân sự. Trong đó. người Êtơrucơ ở miền Bắc và miền Trung. quyền lực của Viện nguyên lão dần dần lớn mạnh và trở thành cơ quan chính quyền trọng yếu của La Mã. . Sau khi làm chủ bán đảo Ý. và thời kỳ Đế chế ( từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 5) a) Thời kỳ Vương chính ( thế kỷ7 trCN đến thế kỷ 4 trCN ) Vào thế kỷ 8 TCN. đế quốc Makêđônia bị chia thành 3 nước lớn : + Makêđônia và Hy Lạp do dòng họ Antigôn cai trị + Xini do dòng họ Xêlơcút cai trị + Ai Cập do dòng họ Prôtêmê nắm chính quyền. diện tích khoảng 300. + Về sau. Đây là một bán đảo dài và hẹp ở Nam Âu hình chiếc ủng vươn ra Địa Trung Hải. danh vọng nhất trong thị tộc.5 đến 5 jujêra đất. ruộng đất. 16 . Mỗi thị tộc cử 1 người tham gia. Sau khi Alechxăngđơ chết. các công dân nam của mỗi Curi sẽ tập hợp lại thành một đơn vị. thông thường là những người thuộc những gia đình giàu có. LA MÃ 2. các bộ lạc cùng nhau thiết lập một tổ chức gồm các cơ quan sau: + Viện nguyên lão (Senat): gồm thủ lĩnh của 300 thị tộc. mỗi curi được quyền có một lá phiếu. Về sau.Đẳng cấp 5: là những người có từ 2. Bán đảo Italia lớn gấp 5 lần bán đảo Hy Lạp nhưng nó không bị chia cắt thành những vùng biệt lập như Hy Lạp mà là một đơn vị địa lí thuận lợi cho sự thống nhất về lãnh thổ và chính trị. Mỗi Curi lại chia thành 10 thị tộc.000 km2. một nhánh của người Latinh đã dựng lên thành La Mã ở trên bờ sông Tibrơ. chì. do đó có quan hệ sớm với Hy Lạp.

4: mỗi đẳng cấp được tổ chức thành 20 Xenturi bộ binh + Đẳng cấp 5: được tổ chức thành 30 Xenturi bộ binh.Trong các kỳ đại hội. Sau khi ra đời. c) Thời kỳ quân chủ : ( từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 5) Cuộc cải cách của vua Xecvius Tutius đánh dấu sự sụp đổ của chế độ công xã thị tộc và sự ra đời của nhà nước. bộ máy nhà nước Roma bao gồm các bộ phận chủ yếu sau: Đại hội nhân dân Centuries. lễ nghi tôn giáo. ngoài ra. II. Hai quan chấp chính ( consul ) cũng do đại hội bầu ra với nhiệm kỳ 1 năm. Dictato nắm giữ quyền hành tối cao về mọi vấn đề. Nó hạn chế phần nào sự xét xử độc đoán của quí tộc. bênh vực người dân trước những quyết định đi ngược lại lợi ích nhân dân của Viện nguyên lão hay của các qun chấp chính.tử hình. 2. .Đại hội bình dân : ra đời muộn hơn các cơ quan khác của nhà nước Roma. Đây là bộ luật đút kết từ tập quán và thể lệ hà khắc từ xưa để thành luật bảo vệ tư hữu tài sản của quí tộc thị tộc. còn có một số quyền lập pháp nhất định. gọi là Luật Đracông”. + Đẳng cấp 2. nhưng mọi quýet định đều phải thông qua sự phê chuẩn của Viện nguyên lão. thực tế Viện nguyên lão chính là cơ quan đại diện thường trực của Đại hội nhân dân Centuries để quyết định những vấn đề thường xuyên của nhà nước như: hành chính. . Những pháp lệnh của quan chấp chính : 17 . rồi là 4. Trong nhiệm kỳ 1 năm. trong thời hạn 6 tháng. ngân sách. một số đạo luật này được bãi bỏ. nhưng Đại hội bình dân Plebs chỉ quyết định các vấn đề liên quan tới các bộ lạc hay liên quan tới các đơn vị hành chính lãnh thổ. Dù khắc nghiệt. người La Mã đánh đuổi vị vua cuối cùng của người Êtrucxơ là Taccanh II và thiết lập nhà nước La Mã. Do người bình dân chiếm tỉ lệ cao trong số cư dân Roma nên họ tự coi đại hội của mình là đại hội của toàn thể cư dân Roma. Trong thời gian này. Đại hội Xenturi vừa là đại hội tổ chức theo đơn vị quân đội của các đẳng cấp vừa là đại hội mang tính chất hành chính. và bầu chọn các quan chức nhà nước.Viện nguyên lão ( Senate) bao gồm 300 thành viên. những quyết nghị của đại hội này có hiệu lực như pháp luật với toàn thể công dân Roma. . Đến thời Xôlông. Năm 509 TCN. giám sát và có ý kiến đối với những dự luật và việc làm cụ thể của chính quyền Roma. Viện nguyên lão. là các quý tộc giàu có.Hai chấp chính quan do Đại hội Centuries bầu ra nắm trong tay quyền hành pháp. để bảo vệ. các Xenturi được quyền bỏ 1 là phiếu để thể hiện ý kiến của mình. hai quan chấp chính và Hội đồng các quan bảo dân. nhưng sự ra đời của bộ luật Đracông đánh dấu một bước tiến bộ trong lịch sử pháp chế của nhà nước Athen. tuy nhiên vẫn được tổ chức thành 5 Xenturi. ngoài ra.+ Bỏ đại hội Curi và thay vào đó là đại hội Xenturi. + Đẳng cấp 1: được tổ chức thành 80 Xenturi bộ binh và 18 Xenturi kỵ binh. + Những người không có ruộng đất thì không được xếp vào đẳng cấp nào cả. bởi vậy. .3. để quyết định các vấn đề cơ bản của nhà nước như: chiến tranh. nếu xảy ra trường hợp Tổ quốc lâm nguy thì một trong số hai chấp chính quan sẽ được chọn cử làm Dictato . hội đồng quí tộc đã giao cho quan chấp chính Đracông khởi thảo và ban hành bộ luật thành văn.. ngoại giao.hay Độc tài. hòa bình. . vì nó được quyền quyết định những vấn đề quan trọng.. Như vậy. các tội dù nhỏ cũng đáng xử như vậy. . Nếu có quá bán số phiếu tán thành thì vấn đề được thông qua.Đại hội nhân dân : Centuries họp mỗi năm hai lần tại quảng trường Thần Chiến tranh Mars.Hội đồng các quan bảo dân lúc đầu chỉ gồm 2 người. PHÁP LUẬT CÁC QUỐC GIA PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI 1. các quan chức của bộ máy nhà nước cũng chỉ được chọn ra từ những nghị viện của Viện. Những nhà làm luật lúc bấy giờ cho rằng. hoạt động theo nguyên tắc: Đại hội Centuries là cơ quan quyền lực tối cao. ví dụ tội trộm cắp rau quả cũng được ví như là tội giết cha . bộ luật được ghi trên các tấm đá và đặt ở quảng trường thành phố . Song song với cuộc đấu tranh giữa bình dân Pơlép và quý tộc thị tộc. Đại hội bình dân. Hội đồng này tương ứng với cơ quan tư pháp. Pháp luật Hy Lạp : Luật Đracông : Năm 621 TCN. đẳng cấp 1 bao giờ cũng có số phiếu đông nhất. là kết quả của cuộc đấu tranh giữa các cư dân mới tới ( Plebs ) đòi hỏi phải có tiếng nói của mình bên cạnh Đại hội dân nhân Centuries của cư dân Roma bản địa. * Sự thành lập chế độ cộng hoà Thời kỳ Cộng hòa. còn có cuộc đấu tranh của người La Mã nhằm lật đổ ách thống trị của người Êtrucxơ. còn giải quyết các vụ án dân sự. 6 và 10 người. được quyền bầu ra những quan chức cao cấp trong bộ máy nhà nước. Đạo luật này có tiếng bởi tính tàn bạo. Bộ máy này thể hiện khá rõ tư tưởng phân chia quyền lực giữa các cơ quan nhà nước.

Hai cơ quan hành pháp và tư pháp có nguồn gốc không từ cơ quan lập pháp. Các quan chấp chính đã ban hành các pháp lệnh để chống lại quí tộc. Toà án nhân dân và Hội đồng 10 tướng lĩnh. mỗi bộ tộc cử 100 đại biểu từ những người thuộc đẳng cấp thứ 3 tạo thành Hội đồng 400 người có chức năng giải quyết công việc hàng ngày giữa hai nhiệm kỳ của đại hội nhân dân. Hội đồng 500 người. nhà nước Aten đã ban hành Hiến pháp. Pêriclet ban hành chế độ trả lương cho các thành viên hội đồng. Hiến pháp gồm 3 nội dung : + Nội dung thứ nhất là qui định cơ cấu tổ chức bộ máy : Bộ máy nhà nước gồm 3 cơ quan chính : lập pháp : đại hội nhân dân. 3. Trong khi đó quần chúng yêu cầu phải cải cách giải phóng họ khỏi những món nợ. nếu có trên 6000 phiếu ghi có âm mưu trên thì bị trục xuất ra khỏi Aten trong 10 năm. b) Pháp lệnh của Clixten : + Pháp lệnh chia lại khu vực hành chính : Theo sắc lệnh này. cho quan chấp chính. vào thời đó Aten có 4 bộ tộc. chỉ tham gia bộ binh và mang vũ khí hạng nặng. các cơ quan nhà nước dân chủ Aten có 4 cơ quan chủ yếu : Đại hội nhân dân. công dân Aten được chia thành 4 đẳng cấp có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau : Đẳng cấp thứ nhất : bao gồm những người thu hoạch hàng năm từ 500 mêđim lúa mì trở lên ( 1 mêđim = 52. Cuộc đấu tranh giai cấp vẫn tiếp diễn. Hiến pháp Aten : Lần đầu tiên trong lịch sử nhà nước và pháp quyền. phổ biến là bầu cử theo cách thức bốc thăm. gia nhập kỵ binh. chia Aten thành 10 phân khu nhằm xoá bỏ triệt để thế lực quí tộc. trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng 500 và Hội đồng 10 tướng lĩnh. lần đầu tiên trong lịch sử. + Pháp lệnh trục xuất : Theo đó. có âm mưu độc tài. Clixten xoá 4 bộ tộc cũ. + Pháp lệnh về chính sách lương bổng và phúc lợi : Theo chính sách này. Cơ sở của hiến pháp là nền kinh tế công thương nghiệp thành thị và nhà nước cộng hoà dân chủ. cho dù nội dung cụ thể có thay đổi khác nhau. hành pháp : thuộc hội đồng nhân dân và quyền tư pháp thuộc về toà án nhân dân. + Pháp lệnh về mở rộng số đông công dân tự do : Pháp lệnh này cho phép một số kiều dân có công trong quá trình đấu tranh chống chế độ chuyên quyền được thành công dân Aten và giải phóng một số nô lệ thành công dân tự do. + Pháp lệnh về nô lệ và nợ : Theo sắc lệnh này những người do nợ nần bị biến thành nô lệ được trả tự do. Đẳng cấp thứ hai : từ 300 mêđim trở lên thì được giữ các chức vụ cao trong bộ máy nhà nước . để cải cách xã hội và dân chủ. chỉ được bầu cử. Đẳng cấp thứ tư : gồm những người thu nhập dưới 200 mêđim. Xôlông đã ban hành những pháp lệnh sau đây : + Pháp lệnh về ruộng đất : Trả lại cho nông dân những thửa ruộng trước đây đã làm vật thế chấp vì không trả được nợ cho quí tộc. Đẳng cấp thư ba : gồm những người thu hoạch 200 mêđim trở lên.trừ chức vụ quan chấp chính và Hội đồng trưởng lão. nhưng các quan chức của 2 cơ quan này phải chịu trách nhiệm trước cơ quan lập pháp nhằm để tăng cường quyền giám sát của nhân dân đối với các quan chức nhà nước. Phải chăng hiến pháp Aten là khuôn mẫu cho tất cả các bản hiến pháp về sau này trong lịch sử ? Nếu quả như vậy. không được ứng cử vào các chức vụ. + Nội dung thứ ba của hiến pháp qui định quyền và nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước. trong quân đội chỉ được vào bộ binh và mang vũ khí nhe. cấm ky kết những văn bản vay nợ trong đó lấy bản thân người vay nợ làm vật bảo đảm.a) Pháp lệnh của Xôlông : Bộ luật Đra-công được ban hành nhưng không đề cập đến cải cách xã hội. Những người này được đại hội công dân bất thường bỏ phiếu kín thăm dò. Nhận xét : Cho đến thời cận hiện đại. Họ được vào hội đồng 400 người ( tức HDND ). cho toà án và binh lính. Mãn hạn thì người đó trở lại Aten và được phục hồi quyền công dân . + Pháp lệnh về thành lập Hội đồng 400 người và Toà án nhân dân : Theo sắc lệnh này. dựa theo tài sản. hiến pháp của các nhà nước tư sản hoặc nhà nước XHCN cũng chỉ bao gồm 3 nội dung như hiến pháp Aten cổ đại. nhưng không bị tịch thu tài sản. những kẻ nguy hiểm đối với nề tự do. Theo đó. đồng thời có nghĩa vụ cung cấp tiền để xây dựng hạm đội và tế lễ. chia lại ruộng đất và dân chủ hoá nhà nước.5 lít ) thì được giữ các chức vụ cao nhất như quan chấp chính. + Nội dung thứ hai của hiến pháp qui định cách thức bầu cử các quan chức nhà nước và bầu cử vào các cơ quan nhà nước. các nhà làm luật Aten cho nền khoa học pháp lý nhân loại thật đáng được ghi nhận. nghiêm cấm việc lấy bản thâm nình hoặc vợ con để trừ nợ. được tham gia đại hội nhân dân. được tham gia kỵ binh. thì công lao. đảo chính. dân chủ. + Pháp lệnh về phân chia đẳng cấp : Theo pháp lệnh này. được tham gia hội đồng trưởng lão. Đồng thời qui định mức chiếm hữu ruộng đất tối đa. Năm 549 TCN. tài năng và sự đóng góp của các chính khách. c) Những pháp lệnh của Ephiantét và Pêriclet : + Pháp lệnh về qui định chức năng của các cơ quan nhà nước về quyền dân chủ của nhân dân. 18 . Sắc lệnh này cũng qui định lập toà án tối cao của nhà nước Aten. + Pháp lệnh Hội đồng 500 và Hội đồng 10 tướng lĩnh : Pháp lệnh này qui định cách thức bầu cử.

một uỷ ban đặc trách được đại hội nhân dân thành lập với nhiệm vụ soạn thảo ra các điều luật thành văn bản. phải có mặt 5 người làm chứng và người cân lường thì lời nói đó không được xoá bỏ “ ( điều 1 . Trong thời gian cuối của thời cổ đại Hoàng đế Justinian I đã ra lệnh sưu tập lại các bản văn luật cũ. Luật 12 bảng của nhà nước La Mã là kết quả của hệ thống quá trình chuyển hoá các tập quán. ( Điều 3 Bảng VI) c) Chế định về quyền sở hữu : 19 . đối với các đồ vật khác thì 01 năm. 2. Đồng thời nó như một giải pháp kịp thời làm giảm bớt những xung đột giữa lợi ích giữa các giai tầng của nhà nước La Mã. Những ngoại kiều và người nô lệ không phải là công dân và không được hưởng nền dân chủ. các đạo luật do hoàng đế ban hành (Codex Iustinianus. là những người dân tự do nhưng không đủ tiêu chuẩn thành công dân ( Theo pháp lệnh năm 451 TCN : cha mẹ phải là công dân Aten thì con đến 18 tuổi mới là công dân ). công bố năm 534) và các đạo luật đã được sửa đổi bổ sung (novellae). các thói quen của người La Mã lên thành các nguyên tắc có tính hệ thống bắt buộc đối với mọi công dân La Mã trong các quan hệ phù hợp với những nguyên tắc của pháp luật. hình thái cộng hoà dân chủ “ đúng như Enghen đã nhận xét. . Uỷ ban này đã soạn thảo ra các điều luật được hợp thành 12 bảng và phổ biến công khai tới từng người dân La Mã. Tác phẩm luật mà sau này được biết đến dưới tên Corpus bao gồm các quyển sách dạy về luật (công bố năm 533). Để ngăn chặn tình hình mất ổn định trong quan hệ xã hội ở nhà nước La Mã. Thời cộng hoà sơ kỳ (thế kỷ 6 đến thế kỷ 4 TCN) LUẬT 12 BẢNG Đầu tiên. tàn bạo. về nhân thân của công dân La Mã. nhằm kịp thời giải quyết những tranh chấp. “Đó là hình thức nhà nước phát triển hoàn hảo. Nếu kẻ cho vay nặng lãi thì phải chịu phạt gấp 4 lần phần lãi thu được.Luật La Mã là công cụ bảo vệ mọi quyền. các qui ước.Bảng VI ). . mâu thuẩn trong xã hội La Mã thời kỳ đó.Vẫn còn sử dụng các hình phạt mang tính dã man.Thừa nhận nguyên tắc đồng thái phục thù b). song vẫn phải lưu ý đó là pháp luật về nhà nước của giai cấp chủ nô. Từ lý do đó. Pháp luật La Mã : 2.Luật La Mã là công cụ hữu hiệu bảo vệ quyền về tài sản. Các thành viên của Đại hội nhân dân đã yêu cầu viết luật thành văn thay vì từ trước vẫn sử dụng tập quán của người La Mã để giải quyết những tranh chấp trong xã hội. thành hình vào khoảng năm 450 trước Công nguyên. tập san các bài văn của các luật gia La Mã (tiếng La Tinh: digesta hay pandectae). Cho dù có hạn chế do bản chất của giai cấp. lợi ích của tất cả mọi người sống ở La Mã có quốc tịch La Mã trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của nhà nước La Mã. Số này chiếm 20% dân số.Hiến pháp Aten đã xác định chế độ chính trị xã hội mới tiến bộ. Ngay cả những người công dân Aten mà ở ngoại vi cũng không đủ điều kiện để thực hiện được đầy đủ quyền dân chủ ( Lưu ý Đại hội nhân dân 10 ngày họp 1 lần tại thủ đô và công dân phải tự túc ).1. nhưng nhà nước dân chủ và pháp luật Aten là một bước tiến so với các nhà nước cộng hoà quí tộc Xpac ( Hy lạp ) và ở La Mã. . cho nên trong nhà nước và trong pháp luật đó chỉ có những người được thừa nhận là công dân Aten và đàn ông mới được hưởng quyền dân chủ. . ( điều 18a Bảng VIII ) Hợp đồng lĩnh canh ruộng đất : Đối với ruộng đất canh tác là 2 năm. Do đó. Vì thế. Chế định hợp đồng: Hợp đồng mua bán. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: + Phải có mặt 5 người làm chứng :” Nếu người nào bán mình hay cầm cố đồ vật . Hiến pháp dành ưu tiên cho thành thị nhiều hơn so với nông thôn. Và sau khi hợp đồng được ký kết nếu người nào đã nói mà lại chối lời thì phải chịu phạt gấp đôi” Hợp đồng vay mượn : Lần đầu tiên luật 12 Bảng qui định không ai được cho vay lấy lãi quá 1% trong một tháng. Luật La Mã là luật được hình thành từ việc hành luật lâu năm theo tập quán không có luật viết. Nội dung luật 12 bảng : a) Chế định hình sự : . Một trong những tác phẩm luật ra đời sớm nhất là Bộ luật 12 bảng ( tiếng La tinh ): lex duodecim tabularum). Uỷ ban đặc trách soạn thảo gồm 10 người ( gồm 5 người đại diện cho lớp bình dân và 5 người đại diện cho tầng lớp quí tộc). vào năm 450 TCN.Luật 12 bảng ra đời như một sự đòi hỏi nhu cầu của xã hội La Mã. còn 80% dân số là phụ nữ. luật 12 bảng ra đời như một nhu cầu của xã hội La Mã và nó là chuẩn mực pháp luật buộc mọi công dân phải tuân theo và được bảo vệ theo đúng nội dung của nó đươọc uỷ ban soạn thảo luật 12 công bố.

. Ví dụ : “Theo luật XII tội bí mật phá hoại mùa màng bị xử nặng hơn tội giết người”( điều 23 Bảng VIII ).Quyền sở hữu : căn cứ phát sinh quyền sở hữu được phân chia thành 2 nhóm : căn cứ nguyên sinh và căn cứ kế tục. có thể biết hoặc cần phải biết mình là người không có quyền chiếm hữu ( tài sản trộm cắp. 2. kể từ khi người chồng chết. + Không có năng lực hành vi : trẻ em dưới 7 tuổi. từ 7 tuổi đến 12 tuổi ( nữ ). thừa nhận quyền gia trưởng của người chồng. được tham gia giao dịch bảo đảm. hay "luật tự nhiên". ( Thể hiện ở Bảng I & II của bộ luật ) 2. Hội nghị công dân có quyền giám sát việc chia tài sản. không có dấu hiệu bệnh tâm thần. hay "luật quốc tế". Chiếm hữu bất hợp pháp có hai loại : ngay thẳng và không ngay thẳng. mua đồ gian . nội dung của các quyền này. người chết được quyền để lại thừa kế cho bất cứ người nào (không nhất thiết phải là con của họ). ) . áp dụng cho tất cả các người ngoại quốc trong các trường hợp họ tiếp xúc với các công dân La Mã và chức vị Praetor Peregrinus có trách nhiệm áp dụng luật này. rồi thu lấy chìa khoá ( ở người vợ ) và đuổi vợ đi “ . + Căn cứ thế tục : quyền sở hữu được xác lập phụ thuộc vào ý chí chủ sở hữu trước đó.Về năng lực hành vi : + Năng lực hành vi toàn phần : Nam trên 14 tuổi. bao gồm tất cả các luật trong tự nhiên và được xem như áp dụng cho tất cả mọi người . Các hình thức chiếm hữu: . Theo luật La Mã. người chồng được quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong gia đình và đại diện gia đình trong các quan hệ xã hội “ Người chồng đã ra lệnh cho vợ cầm lấy mọi đồ vật thuộc riêng mình. a) Chế định về quyền sở hữu : Đưa ra khái niệm quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu. d) Chế định về hôn nhân gia đình Trong quan hệ hôn nhân gia đình. máy móc gây nhiếu khó khăn cho công tác xét xử. quy định hình thức thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. áp dụng cho tất cả công dân La Mã và chức vị Praetor Urbanus có trách nhiệm áp dụng luật này.Bộ luật 12 bảng bảo vệ quyền tư hữu bằng nhiều biện pháp. hoặc không buộc họ biết họ không có quyền chiếm hữu ( mua một vật từ một người không phải là chủ sở hữu ). phải được sự đồng ý của gia chủ hoặc người đở đầu vào thời điểm đó. chiếm hữu bất hợp pháp không ngay thẳng là biết. . e) Chế định về thùa kế : Trong quan hệ thừa kế. + Người vi phạm về chế độ hôn nhân gia đình. công trình hệ thống hoá pháp luật của các luật gia La Mã.Hạn chế năng lực của chủ thể : + Người bị tước danh dự do phạm tội và bị kết án. + Ius Gentium. mà chủ yếu là bằng hình phạt nghiêm khắc. + Ius Naturale. chiếm hữu bất hợp pháp ngay thẳng khi người chiếm hữu không biết.2. Ngược lại. quy định căn cứ xuất phát. Hoặc người cha có quyền bán con của mình nhưng nếu bán 3 lần thì người con không thuộc quyền về người cha nữa ( tự do ).vật đó không phụ thuộc của ai.2. Chế định thừa kế được qui định trong Bảng V. + Căn cứ nguyên sinh ( ban đầu ) : là lần đầu tiên xác lập đối với vật . sẽ không được bảo hộ về mặt danh dự. + Năng lực hành vi một phần : Từ 7 tuổi đến 14 tuổi ( nam ). Ví dụ “ người đàn goá mà kết hôn với người khác trong thời hạn một năm.Chiếm hữu bất hợp pháp : người chiếm hữu coi vật đó là của mình nhưng không có quyền chiếm hữu. + Địa vị gia đình : nhằm xác định sự chi phối quyền lực trong gia đình như người cha hoặc người chủ khác.. Thời cộng hoà hậu kỳ (thế kỷ 3 TCN – thế kỷ 1) Gồm 3 phần chính: + Ius Civile. f) Chế định tố tụng: Quy định thủ tục xét xử rườm rà. hay "công luật".1. nữ trên 12 tuổi. Trường hợp này được coi là người vô lương tâm . . Chủ thể của luật La Mã : Một cá nhân có thể đầy đủ năng lực chủ thể phải có đủ 3 điều kiện : + Địa vị tự do : phân biệt công dân tự do và người nô lệ + Địa vị công dân : công dân La Mã và người ngoại tộc.Nguồn luật : + Tập quán pháp + Quyết định của hoàng đế la mã + Quyết định của toà án các cấp + Quyết định của viện nguyên lão + Quyết định của quan thái thú các tỉnh + Các công trình nghiên cứu.Chiếm hữu hợp pháp : là chủ sở hữu đích thực mới có quyền chiếm hữu.Chấm dứt quyền sở hữu : Quyền sở hữu được chấm dứt sau đây : 20 . . sử dụng định đoạt..

Phân loại hợp đồng + Hợp đồng thực tại: quyền và nghĩa vụ của các bên chuyển giao tại thời điểm giao vật. Nếu mà thiếu nó thì hợp đồng không có ý nghĩa. đàn ông từ 25 đến 60 tuổi. + Người vợ có quyền ly hôn chồng nếu có lý do chính đáng. 21 . Các hình thức hợp đồng : + Hợp đồng miệng : thực hiện bằng hình thức dạng câu hỏi và trả lời. chính xác). Người chủ nợ từ chối quyền đòi hỏi của mình Hết thời hiệu đưa đơn kiện Người mắc nợ gặp thiên tai. . vay mượn. bổ sung. + Thừa kế theo di chúc: Luật La Mã quy định trong di chúc không được phép “im lặng bỏ qua” đối với hàng thừa kế thứ nhất (các con. địch hoạ không thể cưỡng lại được. pháp luật đưa ra điều kiện và phân loại hợp đồng. + Hợp đồng thề : thể hiện qua sự giao kết bằng lời thề. Mọi chi phí trong thời gian chung sống do người chồng gánh vác.Người lập di chúc có quyền sửa đổi. + Hợp đồng viết : thể hiện bằng hình thức chữ viết. hủy bỏ di chúc vào bất kỳ lúc nào. Ở thời kỳ đầu luật La Mã không hạn chế phần tài sản di tặng dẫn đến tình trạng lợi dụng di tặng để trốn tránh nghĩa vụ. có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ của người chết trong phạm vi di sản được hưởng. súc vật. Việc quy định di tặng không quá ¼ di sản là rất hợp lý và được pháp luật nhiều nước trên thế giới kế thừa.Hình thức di chúc phải phù hợp với quy định của pháp luật (di chúc viết phải được quan tòa. Loại này gồm hợp đồng mua bán. . Di tặng : Là một phần tài sản mà người lập di chúc dành riêng cho một hoặc nhiều người. nếu “người thừa kế” là thai nhi thì phải được sinh ra sau khi người để lại tài sản chết 300 ngày (10 tháng). Nếu “im lặng bỏ qua” thì di chúc vô hiệu mặc dù tuân thủ đầy đủ các điều kiện khác.Người thừa kế có quyền sở hữu tài sản thừa kế. sự bảo lãnh của người trung gian. Đến thời Justinian di tặng được quy định không quá ¼ tổng di sản. người được chỉ định trong di chúc phải là người có khả năng trở thành người thừa kế (thai nhi sinh vào tháng thứ mười một. bán gì ? Nếu một bên vi phạm hợp đồng thì phải thực hiện trái vụ (bồi thường hợp đồng). Biện pháp để bảo đảm trái vụ: cầm cố vật. . . con trai từ 14 tuổi trở lên. bởi vì Ủy ban mười người đã ghi rằng con người sinh ra vào tháng thứ mười chứ không phải vào tháng thứ mười một (bảng IV)”. quy định quyền và nghĩa vụ của hai bên khi không thực hiện hợp đồng. Di tặng không tính vào khối di sản. . d) Chế định thừa kế : Là những người còn sống vào thời điểm mở thừa kế. phải phù hợp với quy định của pháp luật. đàn bà từ 20 đến 50 tuổi mà không lập gia đình thì không được hưởng thừa kế…). b) Chế định về hợp đồng : Khi quy định về hợp đồng. di chúc miệng phải có bảy người làm chứng. do sự tự nguyện của hai người. + Hợp đồng thoả thuận: quyền và nghĩa vụ của các bên chuyển giao tại thời điểm ký hợp đồng. nhà cửa. . Loại này gồm các hợp đồng bảo quản. c) Chế định về quan hệ hôn nhân gia đình : Quy định quan hệ hôn nhân một vợ một chồng. Dưới thời Hoàng đế Justinian việc phân chia kỷ phần bắt buộc rất chi tiết với nguyên tắc sau: nếu như một suất thừa kế được chia lớn hơn ¼ di sản thừa kế thì kỷ phần bắt buộc là 1/3 một suất thừa kế. nếu con chết thì các cháu). người thừa kế phải được chỉ định rõ ràng.+ Vật bị tiêu hủy hay do qui định của pháp luật + Chủ sở hữu từ bỏ tquyền sở hữu tài sản + Chủ sở hữu bị tước bỏ quyền sở hữu.Nội dung của hợp đồng : Nội dung của hợp đồng được phân định các thành tố cấu thành.Luật La Mã quy định khá chặt chẽ các điều kiện để một di chúc có hiệu lực như: người lập di chúc phải có khả năng lập di chúc (con gái từ 12 tuổi. + Tài sản của vợ chồng là riêng biệt. + Cha không được quyền bán con. có quyền từ chối không nhận di sản. quan chấp chính chứng thực. ruộng đất… . không phạm trọng tội). không thể tồn tại. ví dụ : hợp đồng mua bán không có ý nghĩa nếu không có việc mua. Luật XII bảng quy định: “Tôi được biết rằng khi người đàn bà sinh đẻ vào tháng thứ mười một sau khi chồng chết thì (ở đó) có việc dường như người đàn bà có thai sau khi chồng chết. Trái vụ sẽ chấm dứt khi : Hai bên thoả thuận chuyển khoản nợ cũ sang trái vụ mới. cho thuê sức lao động. nếu như một suất thừa kế nhỏ hơn hoặc bằng ¼ giá trị di sản thì kỷ phần bắt buộc bằng ½ một suất thừa kế. Nếu có người lập nhiều di chúc thì di chúc sau có giá trị hơn di chúc trước.Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng : Do sự thoả thuận của 2 bên tham gia hợp đồng. không bị tâm thần.

Hàng thứ ba: Anh chị em cùng cha khác mẹ. e) Các chế định hình sự : Hình phạt mang tính độc đoán. vừa xét xử. . tuyên bố hình phạt. ông bà ngoại. . So với luật dân sự Việt Nam.Hàng thứ tư: Họ hàng nội. tàn bạo. chủ yếu là sự dụng nhục hình. Thẩm phán vừa tiến hành điều tra. Luật dân sự La Mã và tác động lớn lao của nó? 22 . người ta sẽ chọn ra thẩm phán xét xử bằng các bóc thăm. CÂU HỎI : 1.Hàng thứ hai: Bố mẹ (nếu bố mẹ chết thì ông bà nội. kết tội. cùng mẹ khác cha. ngoại theo nhánh ngang tính từ gần đến xa. từ nội đến ngoại trong phạm vi sáu đời. Sự ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước Cọng hoà Dân chủ chủ nô ở Athen? 3. Trong mỗi vụ án. luật La Mã có sự khác biệt về việc phân chia hàng thừa kế mà cụ thể là quy định theo hàng. So sánh giữa hai hình thức chính thể nhà nước ở Xpác và ở Athen? 4. Nguồn và những nội dung chủ yếu của luật La Mã cổ đại? 6.Hàng thứ nhất: Các con (các cháu nếu các con chết) . .Các thẩm phán tiến hành bỏ phiếu để quyết định bản án. bậc như sau: . anh chị em ruột). Tùy theo người bị phạt thuộc giai cấp nào mà hình phạt sẽ được áp dụng khác nhau.+ Thừa kế theo pháp luật: Trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc vô hiệu thì di sản của người chết để lại được chia theo luật.Hàng thứ năm: Nếu không có những người ở bốn hàng trên thì quan tòa có quyền quyết định cho vợ hưởng một phần di sản. Sự hình thành và tổ chức nhà nước ở La Mã cổ đại? 5. f) Chế định tố tụng : Quy định việc xét xử phải do hội đồng toà án đặc biệt đảm nhiệm. Sự ra đời và tổ chức bộ máy nhà nước Cọng hoà quí tộc chủ nô ở Xpác? 2.

có xu hướng thoát ly sự kiểm soát của chính quyền trung ương. Do đó. nên người La Mã gọi họ là “Man tộc”. ruộng vườn hoang vu. những Man tộc này tràn vào chinh phục đế quốc Tây La Mã và giành đuợc một vai chiến thắng có ý nghĩa quan trọng. thay thế cho các tù trưởng bộ lạc. dần trở thành lực lượng sản xuất của chế độ phong kiến. buộc các quan hệ sản xuất cũng như kiến trúc thượng tầng cũng phải phù hợp theo. Họ bắt đầu chia đất của mình ra 2 phần : Phần nhỏ hơn (1/3)do chủ đất trực tiếp quản lý. Nhà vua tuyên bố tất cả đất đai chiếm được đều thuộc sở hữu của vương triều và đem đất đai đó phong tặng cho những tùy tùng của mình như các quý tộc quân sự. Do đó. người Frăng. họ không thể tự bảo vệ cho mình.1. mà biểu hiện cụ thể của quá trình đó thể hiện qua 2 mặt : Lãnh địa hóa toàn bộ ruộng đất trong xã hội. Phần lớn hơn (2/3) họ lại chia thành nhiều mãnh nhỏ. Từ thế kỷ 5. nguy cơ bị cướp đất. Các yếu tố tác động từ bên ngoài Bên cạnh đó. 1. ĐIỀU KIỆN VÀ SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN PHƯƠNG TÂY 1. quý tộc thị tộc. Như vậy. Các yếu tố tác động từ bên trong . xã hội cao hơn mình. Trong quá trình chuyển hóa này.CHƯƠNG III NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHONG KIẾN PHƯƠNG TÂY I. . Lực lượng sản xuất đã phát triển đến một giai đoạn mới. lại được sự ủng hộ của lực lượng quân đội nên đã trở thành vua với quyền lực tối cao. Cho nên. Do tình thế thúc đẩy nên các cơ quan của tổ chức thị tộc người Giecmanh chuyển hoá hành cơ quan nhà nước rất nhanh chóng. ngoài ra. Do đó. nhà nước mà người Giecmanh có thể thành lập để quản lý được người La Mã chỉ có thể là nhà nước phong kiến. Phương thức bóc lột sức lao động trong thời kỳ này cũng đã thay đổi và chuyển sang phương thức bóc lột của chế độ phong kiến là “địa tô”. nền kinh tế công thương nghiệp một thời phát triển cũng nhanh chóng suy sụp. xã hội La Mã vẫn còn tồn tại một số nông dân tự do. họ vẫn đang sống trong thời kỳ công xã thị tộc mạt kỳ. giữ gìn an ninh trật tự trong phần đất của mình. lập toà án riêng và nhà tù. phát canh cho những nông dân tự do thậm chí cho cả nô lệ của mình. Khi chinh phục được những người La Mã có trình độ văn hoá. Kinh tế theo đó bị đình trệ.Sự suy yếu của đế quốc La Mã : Từ thế kỷ thứ 3 đến 5 sau công nguyên. giá bán nô lệ lên rất cao nên việc sử dụng nô lệ với quy mô lớn không còn mang lại lợi nhuận cao như trước mà còn trở nên nguy hiểm. Nhà nước đó không thể là nhà nước chiếm hữu nô lệ. những cuộc chiến tranh cướp nô lệ buộc phải dừng lại.… Lúc này. Nông nô hóa giai cấp nông dân. và trở thành lệ nông. vì hình thức nhà nước này đã tỏ ra không còn phù hợp trong xã hội người La Mã. Họ chính là tiền thân của nông nô trong thời kỳ phong kiến. Dần dần. các cơ quan quản lý thị tộc buộc phải nhanh chóng chuyển hoá thành những cơ quan nhà nước phù hợp để thống trị. Những người này lĩnh canh ruộng đất và có nghĩa vụ nộp lại cho chủ đất một khoảng tiền hay hiện vật (gọi là địa tô). người Giecmanh không thể dung nạp họ vào các tập đoàn thị tộc của họ. Nhiều cuộc khởi nghĩa của nô lệ diễn ra khắp nơi một cách mạnh mẽ. đất đai của những chủ đất lớn ngày càng lớn hơn. Trước nạn cướp bóc hoành hành khắp nơi. Trong thời kỳ này. Chiến thắng này làm cho xã hội người Giecmanh cũng như xã hội của người La Mã có nhiều thay đổi lớn. cũng không thể dùng những tập đoàn này để quản lý họ. ở phía đông đường biên giới sông Ranh và sông Đanuyp của đế quốc La Mã là địa bàn cư trú của người Giecmanh gồm nhiều tộc người như người Iaraniêng. trắng tay ngày càng hiện hữu.2. Điều kiện và sự hình thành nhà nước phong kiến phương Tây 1. lợi dụng tình trạng hổn loạn của xã hội và địa vị của mình. quản lý được những người La Mã. cư dân thành thị thưa thớt dần. Trong khi đó.Ở Tây La Mã. họ lâm vào tình cảnh khó khăn. làm cho thành thị tiêu điều. nhà nước La Mã thì đã quá suy yếu cũng không thể bảo vệ được cho họ. thế lực của chúng ngày càng mạnh. Những mầm mống của quan hệ sản xuất phong kiến dần dần hình thành. chúng nắm cả quyền thu thuế. tăng lữ. những quan chức La Mã cũ nhận giúp chính quyền mới và cả những bình dân nô lệ được giải 23 . Do đó. họ còn phải đến lao động không công trên phần đất của chủ đất trong một số ngày nhất định (gọi là lao dịch). Nếu chúng ta xem những lệ nông là tiền thân của nông nô thời trung cổ thì cũng có thể xem những tên chủ đất này là tiền thân của các lãnh chúa phong kiến tương lai. các thủ lĩnh quân sự đoạt lấy quyền lực. những nông dân tự do thường tìm đến những chủ đất này xin được bảo hộ bằng cách biến đất của mình thành đất của chủ đất rồi lĩnh canh lại phần đất đó. chế độ chiếm hữu nô lệ ở La Mã rơi vào khủng hoảng trầm trọng. Do đó. các chủ đất lớn tổ chức quân đội riêng để bảo vệ ruộng đất. mối liên hệ kinh tế giữa các vùng trong đế quốc không còn chặt chẽ như trước nữa. nguồn nô lệ can kiệt dần. quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ tỏ ra không còn phù hợp. trong xã hội lúc bấy giờ đã hình thành 2 giai cấp tiền thân của giai cấp đặc trưng cho chế độ phong kiến là địa chủ và lệ nông.

Bên cạnh đó. Về phần xã hội Tây La Mã. nông nô được lãnh chúa giao đất để cày cấy.Săcxông. họ không thể tự tiện rời bỏ ruộng đất mà chủ giao cho. 24 . nhà Vua không có quyền hạn gì nữa. Vương quốc Lôngba. Ngoài 2 giai cấp cơ bản trên.Tuy nhiên. Vương quốc Xuyevơ. Vua là lãnh chủ. nông nô – không có ruộng đất và lệ thuộc vào lãnh chúa. Lãnh chúa có thể mua bán nông nô nhưng không được tuỳ tiện giết nông nô như chủ nô giết nô lệ. 3. nông nô chưa hoàn toàn mất tự do. + Ngoài ra. Giai cấp bị trị : Giai cấp nông nô là người trực tiếp sản xuất và đối tượng bóc lột chủ yếu trong xã hội phong kiến. và nông dân tự do. nhưng vẫn là thần thuộc của lãnh chủ. Hai loại này lại chia thành nhiều thang bậc khác nhau tạo nên một hệ thống đẳng cấp phong kiến. giáo chủ. tài sản riêng. giai cấp phong kiến đã hợp thành những bậc thang phong kiến. Vương quốc Ôxtrôgôt. nông nô không có quyền tự do kết hôn. thần thuộc phải phục tùng lãnh chủ. có thể là tô lao dịch.Lãnh chúa thế tập: + Đứng đầu trong hệ thống này là Vua.như vậy. phần lớn các vương quốc này chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn. còn nộp nhiều thứ thuế như: thuế xay bột. thuế qua cầu. nhận đất trực tiếp từ Vua. đóng vai trò như nhân tố xúc tác làm cho xã hội chuyển biến sang xã hội phong kiến một cách nhanh hơn. Như vậy. 2. thuế nước. mỗi thành viên của chế độ này trong quan hệ với cấp trên là thần thuộc.1. + Cùng với sự sụp đổ của đế quốc Tây La Mã. tô hiện vật hay tô tiền. mà phải có sự đồng ý của lãnh chúa. Bá tước cấp ruộng đất lại cho các thần thụôc của mình (Nam tước và Kỵ sĩ) và trở thành lãnh chủ của họ. Về kinh tế. đang manh nha phát triển thành xã hội phong kiến thì xuất hiện cuộc chiến của các tộc người Giecmanh. người giecmanh đã xây dựng nhà nước phong kiến với hình thức quân chủ chuyên chế trên đất nước Tây La Mã. kể cả các thần thuộc của họ cũng không được xem là thần thuộc của nhà Vua. đã hình thành nên 2 giai cấp cơ bản : đại địa chủ – chiếm hầu hết ruộng đất. nông nô bị trói chặt vào ruộng đất. dứt khoát hơn. gọi là Tiểu Kỵ sĩ. trong đó. qua đò… nếu là tín đồ cơ đốc giáo. đời sống của họ rất bấp bênh. 2. lệ nông. trong quan hệ với cấp dưới là lãnh chủ. Về chính trị. nộp tô cho chủ. có nguy cơ bị phá sản và mất đất để trở thành nông nô. Kết cấu xã hội Trong xã hội lúc này.phóng để phục vụ cho nhà vua. là giai cấp bị trị. nộp một phần lớn hoa lợi cho chủ nhưng họ được giữ lại một phần thu hoạch cho mình. do đó. các Nam tước và Kỵ sĩ có thể có thần thuộc riêng. giáo phụ các tu viện đều là những đại lãnh chủ có nhiều thần thuộc không thua gì các lãnh chủ thế tục. Công tước. Tuy họ phải làm việc cho chủ. trong xã hội phong kiến còn có tầng lớp tiểu nông. gọi là tiền ngoại hôn. họ còn phải nộp thuế 1/10 và nhiều khoản khác thường khác. Họ có gia đình riêng. luôn bị bọn quý tộc chèn ép. . Về nguyên tắc. Vương quốc Aênglô . Dưới Vua gồm có những cận thần là Công tước và Bá tước. Bọn lãnh chúa tăng lữ cũng chia ra nhiều đẳng cấp: đại giáo chủ. Học có nguồn gốc là những nô lệ. 2. Cách tổ chức quyền lực : Cách thức tổ chức quyền lực của nhà nước phong kiến phương tây phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nó. Ngoài ra. còn Công tước và Bá tước là thần thuộc của nhà vua. Vương quốc Frăng. Nhiều vương quốc của người Giecmanh được thành lập như: Vương quốc Vidigôt. cụ thể gồm các hình thức sau đây: Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền trong các vương quốc ở giai đoạn phong kiến sơ kỳ (điển hình là Vương quốc Frăng). là những nông dân có chút ít ruộng đất. lao động của họ có năng suất cao hơn so với nô lệ. tuy vậy họ vẫn có quyền đánh đập nông nô miễn không nguy hại đến tính mạng. Dần dần đất phong ấy được thế tập và truyền lại cho người con trai trưởng. Vương quốc Buôcgiôngđơ. Chỉ có Vương quốc Frăng tồn tại lâu dài và có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lịch sử Tây Aâu trong suốt giai đoạn sơ kỳ của chế độ phong kiến. thậm chí con cháu họ cũng phải kế thừa mãnh đất ấy để tiếp tục làm nông nô cho lãnh chúa. Nếu nữ nông nô lấy chồng là nông nô của lãnh chúa khác. Vì thế họ có hứng thú hơn nô lệ trong lao động sản xuất. Tuy nhiên.2. Trên phần đất đã phong cho Công tước và Bá tước. Còn lãnh chủ có nghĩa vụ giúp đỡ thần thuộc. con cái của họ sinh ra phải chia cho cã 2 lãnh chúa. + Đến lượt mình. là giai cấp thống trị. thì phải nộp một khoảng tiền phạt. Chế độ tự quản trong các thành thị giành được quyền tự trị (TK12-14). Như vậy. tham gia những hội nghị do lãnh chủ triệu tập. bảo vệ ruộng đất cho thần thuộc.. Giai cấp thống trị : Chia thành 2 loại: lãnh chúa thế tục (phần nhiều xuất thân từ tầng lớp võ sĩ) và lãnh chúa tăng lữ. Tuy nhiên. phải tham gia vào những cuộc chiến của lãnh chủ..

người nắm thực quyền trong cả nước là các Tể tướng hay vị quan tổng quản của triều đình. nhà vua dung nạp cả những đại biểu của thị dân và kỵ sĩ vào các kỳ đại hội quan trọng.. khi vua cha mất. + Ở Trung ương Đứng đầu bộ máy nhà nước là Vua. và tỏ ra mâu thuẫn với quyền lợi của các lãnh chúa phong kiến nhưng lại được sự ủng hộ của thị dân và kỵ sĩ. ông lập được nhiều công cho quốc gia bằng cách đấu tranh vũ trang. . Louis ngoan đạo phủ nhận quyết định nói trên để cắt một phần đất cho người con trai của bà vợ sau là Charle ( hói). hình thành nên các quốc gia nhỏ. + Triều đại Carolingen . • Giai đoạn suy yếu của Frăng và tình trạng phân quyền cát cứ . . Do đó. thế lực của các quý tộc tăng lên . khi Quốc vương của gia tộc Merovingen chết. + Đến thời Carôlanhgiêng : Trong thời kỳ của vương triều Carôlanhgiêng. Ba người con trai của Louis ngoan đạo đều không đồng ý. bao gồm cả các nước Pháp. Năm 751. ông liên kết với nhiều liên minh khác đánh bại quân La Mã. Hoàng đế của đế quốc Đông La Mã cử Clôvic giữ chức Chấp chính quan. Pepin. Saclơmacten ( Charle Martin )giữ chức Tể tướng. vương quốc Frăng là lớn mạnh nhất. Nền quân chủ chuyên chế vào giai đoạn suy yếu của chế độ phong kiến (thế kỷ 15-16). quan trọng nhất là thời kỳ trị vì của Saclơmanhơ. Có ảnh hưởng sâu sắc nhất đối với các nước Tây Âu sau này.Nền quân chủ đại diện đẳng cấp (thế kỷ 14-15) khi quyền lực của nhà vua suy yếu. cần có một chính quyền mạnh để bảo hộ kinh doanh sản xuất và buôn bán.. người con trai của ông là Louis ngoan đạo lên ngôi nhưng ông chỉ suốt ngày lo việc tôn giáo mà không lo việc triều chính. Caloman và Pepin lùn. Năm 507. ông được xem như là vị đại đế Saclơ hay Saclơmanhơ (Charlemagne).Nhưng đến năm 829. . Mở đầu triều đại Mêrovingen. Chính vì vậy. Con ông là Charlermagne đã thống nhất cả vương quốc Frăng và còn mở rộng vương quốc ra gấp đôi. Pháp và Ý ngày nay. thế là cha con họ đã tiến hành một cuộc nội chiến kéo dài gần 10 năm. ba người con trai của Louis ngoan đạo sẽ chia nhau cai trị lãnh thổ vương quốc Frăng. Đứng đầu và quản lý các viên quan này là quan quản lý cung đình.Năm 824.Năm 741. b) • Đặc điểm bộ máy nhà nước Mêrôvanh giêng : Bộ máy nhà nước được tổ chức còn rất thô sơ. Khi làm Tể tướng. tranh chấp với nhau. Vương quốc Frăng trải qua 3 giai đoạn phát triển chủ yếu sau: + Triều đại Merovingen : Năm 486. Clovic. kho rượu… song sự phân công ấy chưa thật rõ ràng và cố định. mở đầu cho vương triều Carôlanhgiêng.Năm 714. Ông chia lãnh thổ của mình cho 2 đứa con. bên cạnh tăng lữ và quý tộc. bộ máy nhà nước của vương quốc Frăng ngày càng hoàn chỉnh hơn. lãnh thổ của vương quốc Frăng cứ thống nhất rồi lại bị phân chia. Khi quyền lực của nhà vua suy yếu. Louis ngoan đạo chết. chống lại bọn lãnh chúa phong kiến cát cứ và xây dựng nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. tư pháp. là một thủ lĩnh liên quân người Frăng. đó là: Lothair. tài chính. 1. Vương quốc Frăng do Saclơmacten thống trị. phân chia. Ý và một phần của Tây Ba Nha ngày nay. Ví dụ: Quan Chưởng ấn hoặc Thị vệ có khi làm cả nhiệm vụ ngoại giao hoặc quân sự.Năm 768. Bỉ. Saclơmacten bị bệnh chết. nghĩa là Clôvic được công nhận là quốc vương của cả nước Frăng. Louis ngoan đạo đem đất nước chia cho 3 đứa con của mình. Do còn chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán trong xã hội công xã nguyên thủy. Saclơmanhơ chết.Năm 840. quốc gia được đem chia đều cho những người con trai. Louis.Năm 737. Bên dưới vua là các quan lại cao cấp phụ trách các việc như quân sự. trong 3 năm lên ngôi. thống nhất toàn bộ vương quốc Frăng hùng mạnh xưa kia và mở rộng thêm lãnh thổ. - 25 . tức Tể tướng. Đức. thống nhất. Do vậy. do đó. khi quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện. Pepin Bref chết. . Pepin Bref được cử làm vua. văn thư. Hà Lan. Trong thời kỳ vua lười. Aùo. . triều đình không lập vua mới. VƯƠNG QUỐC FRĂNG a) Quá trình phát triển của Vương quốc Frăng : Trong số các quốc gia Man tộc xây dựng ở Tây Aâu vào thời kỳ đầu của chế độ phong kiến ở Tây âu. Quan thống chế có khi phụ trách cả việc ăn uống hoặc tiệc tùng… Ngoài ra còn có các viên quan quản lý trông coi các trang viên của nhà vua. Do cần có một thị trường rộng lớn và thống nhất. Theo hoà ước này. Tể tướng là người cầm quyền thực tế. giai cấp tư sản đã liên minh và gíup đỡ nhà vua. tạo thành 3 nước Đức. ba năm sau cả ba anh em họ ngồi lại với nhau để ký hoà ước Vecđoong (Verdun).

Từ thời Saclơmanhơ trở về sau. . quyền xét xử thuộc về những người dân tự do. quốc gia sẽ bị chia đều cho tất cả các con trai của vua . Nhiệm vụ quyền hạn của quan khâm sai: Để kiểm tra việc thực hiện các sắc lệnh của nhà Vua. (Tất cả dân tự do đều có nghĩa vụ quân dịch cho nhà vua).Thế nhưng.Về sau. Ngoài ra. khi nông dân bị nông nô hoá. tư pháp. do vua đã giao cho các lãnh chúa phong kiến quá nhiều quyền lực trên mãnh đất của họ nên trong quốc gia dễ xẩy ra cục diện phân quyền cát cứ. .. nhà vua cho xây dựng những pháo đài kiên cố nhằm mục đích phòng ngự các cuộc chiến tranh từ bên ngoài và làm căn cứ để tiến hành chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ. gia đình để đi chinh chiến nữa. nhà nước Frăng trở thành một nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền. phân chia. Nên sau khi lãnh thổ vừa được thống nhất. do phong tục cha truyền con nối: Sau khi vua qua đời. có nhiệm vụ quản lý các công việc hành chính của triều đình. các đoàn khâm sai do nhà vua cử về địa phương cũng có quyền mở phiên tòa xét xử tại chỗ. quân sự… và việc bản thân mình được phong làm hoàng đế. + Quân đội của bồi thần được phong đất . 2. nhà vua thường cử những đoàn khâm sai để quản lý tình hình ở địa phương. lực lượng quần chúng. Chức tể tướng trước kia đến thời kỳ này bị bãi bỏ. Vì vậy. Đứng đầu biên trấn là : Bá tước. + Đại thần cung đình thì gần giống như quan Tể tướng trước kia. vua còn thành lập những đơn vị hành chính đặc biệt ở các biên giới.. + Tổng Giám mục quản lý giáo sĩ trong cả nước. Ở đây. Dần dần.Bên dưới có các quan lại khác như: Quan Thống chế. Tổng Giám mục và Đại thần cung đình. lực lượng quân đội chia thành 2 bộ phận: + Quân đội chuyên nghiệp: thường xuyên có mặt trong các trang trại quân đội. Lúc nhà nước Frăng mới được xây dựng.tàn dư của chế độ công xã thị tộc. thì lại phải chia cắt cho các con khi vua cha qua đời. Bộ máy quan lại dưới Vua là các chức: Thừa tướng. giờ đây. quân sự ở địa phương. Tòa án : + Ở trung ương: Cơ quan tư pháp có thẩm quyền xét xử là tòa án của nhà vua. đội thân binh của nhà vua trở thành lực lượng quân đội chủ yếu. quan hệ giữa vua và các bá tước trở thành quan hệ giữa tôn chủ và bồi thần. + Họ được nhà vua ban cho một số ruộng đất và giữ lại 1/3 tiền án phí. Họ chấp nhận hiến ruộng đất cho địa chủ và trở thành nông nô nhằm thoát khỏi nghĩa vụ binh dịch. Quan quản lý kho rượu… Ở địa phương : . cả nước chia thành nhiều đơn vị hành chánh địa phương. do chính sách phân phong ruộng đất cho các lãnh chúa phong kiến. tư pháp. nhất là ở các biên trấn. . tài chính. Thành phần xét xử là các pháp quan gồm chánh án và bồi thẩm – do nhà vua chỉ định. chức vụ này (Bá tước) biến thành cha truyền con nối. tài chính. hoặc Công tước. + Thừa tướng giữ chức vụ bí thư và chưởng ấn của nhà vua. . Nhưng do đời sống nông nghiệp định cư . Đứng đầu mỗi đơn vị đó là Quan Bá tước nên đơn vị hành chính này còn được gọi là “Khu quản hạt Bá tước”. Giải quyết những vụ khiếu tố trong nhân dân đối với Bá tước hoặc Giáo chủ ở địa phương.Ở thời kỳ Mêrôvanhgiêng. Quan Chánh án. Quân đội : Ban đầu. Nên lịch sử của Vương quốc Frăng là một chuỗi dài của sự thống nhất. + Ở địa phương: Lúc đầu. quyền hạn ngày càng tập trung vào tay các bá tước thì tình trạng này bị bãi bỏ. .Thời Carôlanhgiêng. lực lượng quân đội chủ yếu của quốc gia gồm có đội thân binh của nhà vua. quyền tư pháp thuộc tay bá tước.cùng kỵ binh của họ: Đội quân này chỉ tập hợp lại mỗi khi có chiến tranh c) Nhận xét . Ở các vùng biên giới : Từ thời Carôlanhgiêng. người dân được tham gia bồi thẩm và được cử những đại biểu của mình làm thẩm phán nhưng chẳng bao lâu. đa số nông dân không muốn rời xa ruộng đất. Quan coi quốc khố. Xử lý các hành vi lạm dụng quyền hạn của các quan lại địa phương. NỀN QUÂN CHỦ ĐẠI DIỆN ĐẲNG CẤP a) Nền quân chủ đại diện đẳng cấp ở Pháp 26 .. thống nhất. hoặc Hầu tước. mỗi đoàn thường gồm hai người. .Đồng thời.Đứng đầu bộ máy nhà nước vẫn là Vua.Bằng các biện pháp như tập trung mọi quyền hành về hành chính. Ngoài ra. gọi là Biên trấn. Quyền hạn của Bá tước : + Các bá tước được toàn quyền về hành chính.

chống đối triều đình. kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước và được cử cố vấn cho nhà Vua. Họ dùng tiền tăng cường quỹ cho vua. mở rộng thẩm quyền xét xử của toà án của nhà vua. Với các chính sách trên. . Đó là Hội nghị 3 đẳng cấp. góp ý với nhà vua trong các lĩnh vực đối nội và đối ngoại. Vương triều Capêchiêng có lãnh địa vừa và nhỏ so với lãnh địa của các lãnh chúa phong kiến khác. Nhưng sau đó. Nhờ đó. Các đại biểu thường lợi dụng những dịp như thế. triều đình nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của thị dân. . như: Tiến hành chiến tranh giành lại đất đai. Nhưng mưu đồ của họ không thành. đến lúc trả lời vua lần cuối thì họp chung. Quý tộc và Thị dân. Khi thị dân ở miền Bắc Pháp đấu tranh với các lãnh chúa. b) Sự thành lập nghị viện Anh Điều kiện kinh tế . đặt quân phòng thủ. . Nhà nước quân chủ chuyên chế ở Pháp được thành lập thì Hội nghị 3 đẳng cấp cũng mất hết vai trò của mình. do những yêu sách của nhân dân Paris nên Hội nghị đẳng cấp có một số thay đổi như: + Được triệu tập họp một năm 2 lần. Trong đó. nên bị đại bộ phận nhân dân phản đối. + Cuối thế kỷ 12. nên quyền lực của Vương triều chỉ mang tính hình thức. đến thế kỷ 15. Bàn bạc và quyết định vấn đề thuế khoá. vua Anh chiếm giữ được một số lãnh địa và thành thị lớn. Henri II củng cố thêm quyền lực của chính quyền Trung ương lên một bước nữa. các vua Anh thi hành chính sách chuyên chế quá nghiêm ngặt. Trong Hội nghị này. đòi hỏi nhà Vua phải ban bố những sắc lệnh có lợi cho mình. đồng thời nâng cao thế lực của Vương triều.xã hội : Nước Pháp ở thế kỷ 11 là một quốc gia điển hình của chế độ phong kiến phân quyền: Đất nước bị chia ra làm nhiều lãnh địa phong kiến hoàn toàn tự trị. quyết định của đẳng cấp này không ràng buộc quyết định của đẳng cấp khác. gồm: Tăng lữ. Hội nghị 3 đẳng cấp không phải là đại biểu cho toàn thể nhân dân Pháp. quyền hạn: . là cơ quan tư vấn cho nhà vua. nên địa vị của thị dân trong chính quyền của nhà vua ngày càng được nâng cao. vơ vét sức lực. 27 . Phillip IV chính thức mở rộng Hội nghị đại biểu quý tộc. thì mới thông qua vấn đề tăng thuế.Lúc đầu. Giữa thế kỷ 12. Ban hành đạo luật quân dịch.Vương triều ra sức củng cố quyền quyền lực. các vua Pháp tiến hành nhiều biện pháp nhằm làm suy yếu thế lực của các lãnh chúa. nhà Vua ủng hộ cho thị dân với mong muốn làm cho quyền lực của các lãnh chúa lớn suy yếu. nhà Vua tăng thuế đối với Giáo hội. các lãnh chúa phong kiến đều manh nha tổ chức bạo động.Đến thời Phillip IV. Tổ chức lại chính quyền địa phương. vua Pháp yêu cầu Hội nghị 3 đẳng cấp cho tăng thuế. nước Anh trở thành một nước hùng mạnh nhất Châu Aâu. Điều đó dẫn đến sự xung đột gay gắt giữa nhà Vua và Giáo hoàng. Ở Hội nghị. còn thị dân thì tham gia với tư cách đại diện. vì họ muốn thoát khỏi sự xâm phạm của lãnh chúa phong kiến. giới tăng lữ và quý tộc tham gia với tư cách cá nhân. Mỗi khi cần tiền. xây dựng Vương quyền tương đối hùng mạnh. không cần có sự đồng ý của nhà vua. thất bại trong chiến tranh với Pháp… nên các lãnh chúa phong kiến nổi dậy chống lại Triều đình. do các kỵ sĩ nhỏ và thị dân ủng hộ nhà vua. Tầng lớp kỵ sĩ và thị dân trước đây ủng hộ nhà vua. vì họ sợ lãnh chúa trở nên lộng quyền và áp bức họ. làm suy yếu thế lực của các lãnh chúa bằng nhiều hình thức: + Từ thế kỷ 12. họ muốn được độc lập như những lãnh chúa ở Pháp. Tuy vậy. Họ được tham gia vào các công việc hành chính. bắt họ phải phục vụ mình và ngăn không cho họ đánh lẫn nhau. đầu thế kỷ 13. lần đầu tiên.Năm 1357. tư pháp và tài chính của triều đình. ông dựa vào kỵ sĩ và thị dân để đấu tranh kiên quyết với các lãnh chúa phong kiến. Trong cuộc họp chung. từng đẳng cấp thảo luận và giải quyết các vấn đề riêng rẽ nhau. Tuy nhiên. ông mời cả đại biểu thị dân tham dự.xã hội . Tuy nhiên. như: phá hủy lâu đài. gọi là Hội nghị tam cấp. nay cũng liên kết với các lãnh chúa.Bên cạnh đó. Vương triều bắt đầu lớn mạnh dần do thành thị và thủ công nghiệp phát triển. khống chế được các lãnh chúa phong kiến. Giáo hội và nhà tu cũng trở thành đồng minh của vua. nước Anh là nước phong kiến phân quyền. liên tiếp tổ chức chiến tranh. do cần tiền cho những cuộc chiến. Vương triều còn mâu thuẫn với Giáo hội. trong cuộc đấu tranh để tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương. Trong tình hình đó. . nhà Vua rất cần sự ủng hộ của các tầng lớp xã hội để làm áp lực đối với Giáo hoàng. trở thành tiếng nói của quần chúng trong các kỳ Hội nghị quý tộc. tiền của của nhân dân vào các cuộc chiến ấy. mua vũ khí cho quân đội của vua. Nhiệm vụ.Vào thế kỷ 11.  + Điều kiện kinh tế . Cải cách tư pháp theo hướng thu hẹp thẩm quyền xét xử của các lãnh chúa. + Được giải quyết vấn đề thuế khoá theo yêu cầu của mình. vua Pháp dần dần củng cố được nền thống trị trên lãnh thổ của mình. Ngoài ra. vì bộ phân dân số đông nhất là nông dân thì không có đại biểu tham dự. Tuy nhiên. thành quách của lãnh chúa. xây dựng quân đội thường trực hùng mạnh. Xây dựng bộ máy chính quyền trung ương tập quyền. Năm 1302. những vụ án quan trọng hay có liên quan đến lãnh chúa đều do toà án nhà vua xét xử.

Nhà vua sử dụng giai cấp tư sản để chống lại tập đoàn lãnh chúa phong kiến cát cứ. Ông chủ trương một Liên minh giữa quý tộc phong kiến với thị dân và kỵ sĩ. Trong khi đó. tăng lữ. đại biểu thị dân của thành thị. Điều này do những thay đổi về tương quan giai cấp quyết định. Một số địa phương còn có xu hướng chuyên môn hoá việc cung cấp nguyên liệu là nông sản. gồm tầng lớp kỵ sĩ và thị dân. Trong thời kỳ này. máy hơi nước. xác định lại những nguyên tắc của nền chính trị tập quyền. đại biểu kỵ sĩ của mỗi lãnh địa. ngân sách. Quốc hội Anh chia thành 2 viện: Thượng nghị viện – gồm quý tộc và tăng lữ cao cấp. vua Anh phải chấp nhận các yêu sách của họ. hạn chế quyền độc đoán của nhà vua. Nhà vua không được quyền thu thuế trực tiếp hay gián tiếp khi chưa có quyết định của Quốc hội. + Trong nông nghiệp. nhiều lần nổi dậy khởi nghĩa chống lại. Điều kiện kinh tế . Do đó. kỵ sĩ và cả những thị dân giàu nắm lấy quyền hành pháp và khống chế việc thu thuế. Quốc hội của Ximông Đơ Monpho lập ra không được xem là thực thể đại diện cho nhân dân theo nghĩa hiện đại. . phương pháp canh tác tiến bộ. Nhiệm vụ.  Trước tình thế ấy. làm suy yếu lực lượng của chúng. Nhưng cũng phải thừa nhận hình thức Quốc hội này là tiền thân cho các cơ quan đại diện nhân dân ngày nay. Trong tình hình đó. CHẾ ĐỘ QUÂN CHỦ CHUYÊN CHẾ. điều này rất quan trọng đối với giai cấp tư sản còn non trẻ. Do nhu cầu cần có một thị trường thống nhất.hình thức đầu tiên của sản xuất tư bản chủ nghĩa. lãnh chúa phong kiến ngày càng tăng cường bóc lột nông dân làm cho mâu thuẫn giữa lãnh chúa phong kiến với nông dân trở nên gay gắt.xã hội Thế kỷ 15. Kết quả là. máy dệt. . Nghị viện Anh được thành lập Tuy vậy các vua Anh đều tìm cách phá hoại bản Hiến chương. Ngoài cung cấp lương thực.. Giai cấp tư sản lợi dụng phong trào quần chúng để tấn công vào bọn lãnh chúa phong kiến. Việc phát minh ra lò cao. Sự phân công lao động thủ công được đẩy mạnh. 1. Lao động thủ công từ hợp tác đơn thuần tiến dần lên công trường thủ công . che chở. 3.Về xã hội : Trên cơ sở của sức sản xuất. chính quyền nhà vua đã phải dựa vào lực lượng của giai cấp tư sản để củng cố sự thống trị của mình. nhiều nghề mới ra đời. Đặc điểm của nền quân chủ chuyên chế trong thời kỳ này + Thực chất chế độ quân chủ chuyên chế vẫn là nền chuyên chính của giai cấp thống trị phong kiến. Do đó..Quyền hạn của Quốc hội là bàn bạc và thông qua các vấn đề về thuế khoá. tuy không có sự phát triển vượt bậc như trong công nghiệp. Hàng loạt nông dân mất hết ruộng đất. quyền tự do đi lại mua bán. + Chế độ quân chủ chuyên chế ở các nước Tây Aâu lúc này được thiết lập trong điều kiện chế độ phong kiến Tây Aâu đang lâm vào khủng hoảng.Về kinh tế : Công thương nghiệp đạt được những thành tựu quan trọng. sự phát triển của kinh tế làm cho xã hội Tây Aâu có nhiều thay đổi sâu sắc. Từ thế kỷ 14. nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. không có sự phân công lao động một cách tỉ mỉ. Tây Aâu bước vào giai đoạn phong kiến hậu kỳ. máy in. thống nhất tiền tệ và đo lường. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đang hình thành. xác nhận quyền tự do của các thành phố. . nhà nước quân chủ chuyên chế ra đời như một liên minh tạm thời giữa nhà nước phong kiến với giai cấp tư sản. Hạ nghị viện. Dân chúng nghèo khó ở nông thôn và thành thị đều không có đại biểu. cần có một chính quyền mạnh để bảo hộ kinh doanh. diện tích gieo trồng tăng lên. quyền hạn .16.Quốc hội dần trở thành cơ quan lập pháp tối cao. giai cấp tư sản đã liên minh và giúp đở nhà Vua để chống lại bọn lãnh chúa phong kiến cát cứ và xây dựng một nhà nước trung ương tập quyền. quý tộc phong kiến. Những yêu sách này được viết lại trong văn bản “ Đại Hiến chương tự do” (Magna Carta). chế độ quân chủ chuyên chế đã lần lượt được thiết lập ở các nước Tây Aâu. trở thành đội ngũ của những người làm thuê. một quý tộc phong kiến là bá tước Ximông Đơ Mônpho lên nắm chính quyền. làm cho nhiều ngành công nghiệp phát triển. vào các thế kỷ 15 . Ximông Đơ Mônpho triệu tập một Hội nghị gồm có quý tộc. Hội nghị này được xem là Quốc hội đầu tiên ở nước Anh. . quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành. sản xuất và mua bán. Quốc hội cũng chỉ là cơ quan đại diện cho những giai cấp.Năm 1265. nhưng về hình thức thì có nhiều thay đổi so với nhà nước quân chủ trong thời kỳ trước đó.  28 . khiến cho quý tộc phong kiến phải liên hiệp với kỵ sĩ và nông dân. như: khối lượng nông sản phẩm. quân khởi nghĩa đánh tan quân đội nhà vua. giai cấp tư sản được nhà vua bảo hộ. Đại Hiến chương này bảo đảm quyền tự do của người dân. nhiều thợ thủ công bị phá sản. Giai cấp tư sản hình thành và ngày càng khẳng định được vị trí của nó trong xã hội phong kiến. Tuy nhiên. tầng lớp trên. nhưng nó cũng có nhiều tiến bộ đáng kể. Qua Quốc hội. Năm 1264. Ngược lại.

nó gồm các nguồn sau đây: + Tập quán pháp : gồm nhiều phong tục tập quán của các bộ tộc người La Mã. ruộng đất được chia cho các thành viên công xã và được cha truyền con nối. ruộng đất được quyền để lại cho con gái. 2. luật Vidigot. Trong thời kỳ đầu. Theo bộ luật Xa Lích. Công xã tiến hành việc phân chia ruộng canh tác cho các thành viên của mình. quan hệ trái vụ… + Luật lệ của lãnh chúa. việc lĩnh canh ruộng đất. Do vậy. II. Đến thế kỷ 6. toàn bộ lãnh thổ của vương quốc là tài sản của Nhà Vua. của chính quyền ở các thành phố tự trị. 12 chế độ phong kiến phát triển cực thịnh. Buôcgôngđơ. Vấn đề này được phản ánh qua những điều khoản quy định các hình phạt đối với các tội trộm cắp hoặc gây thiệt hại đến gia súc. Xăcxông… Nội dung của các bộ luật này chính là sự sao chép lại các tập quán pháp của các “Man tộc” trước đây. do đó luật pháp trong thời kỳ này chưa được xây dựng trên một chuẩn mực pháp lý nào cả. quan hệ sản xuất phong kiến chưa sụp đổ hẳn. tuy nhiên ruộng đất chỉ có thể chuyển cho con trai. Dần dần. nhiều bộ luật thành văn được ban hành. Vương triều Carôlanhgiêng ban hành “Bộ luật điền sản” để điều chỉnh chế độ kinh tế phong kiến. mà đặc biệt là chế độ ruộng đất. mệnh lệnh của nhà Vua. quan hệ thừa kế. những tập quán pháp chủ yếu được tập hợp trong bộ luật Xa Lích (cuối thế kỷ 5 đầu thế kỷ 6) + Luật pháp của triều đình phong kiến . người Giecmanh.. không phải tất cả các nước Tây âu đều thiết lập được nền quân chủ chuyên chế. PHÁP LUẬT PHONG KIẾN PHƯƠNG TÂY 1. vườn tuợc xung quanh nhà. Tuỳ theo từng vùng.. Nội dung của pháp luật phong kiến Tây Âu . 29 . các án lệ và quyết định của toà án nhà Vua. nhà nước này không phải là biểu hiện của sự hưng thịnh của chế độ phong kiến mà nó biểu hiện cho một nhà nước đang ở vào giai đoạn quá độ trước khi nhà nước tư sản ra đời. cả 2 thế lực này đề cần đến một chính quyền trung ương đủ mạnh để bảo vệ cho sự tồn tại của mình ở một mức độ nào đó. Nhà Vua phân phong cho các thần thuộc của mình. Tuy nhiên. nó vừa điều chỉnh quan hệ tôn giáo. các thần thuộc biến ruộng đất được phân phong thành ruộng đất tư hữu. các nghĩa vụ của nông nô đối với lãnh chúa. 7 quyền sở hữu ruộng đất của công xã bị tan rã. + Đến đời vua Sinpê Rich (561 – 584). Vào thế kỷ 11. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành nhưng chưa được củng cố vững chắc. trong thời kỳ này kinh tế hàng hoá phát triển trong khi pháp luật phong kiến vẫn không có chế định điều chỉnh quan hệ này. Đây là một bước quá độ để chuyển sang chế độ tư hữu về ruộng đất. đất đai thuộc quyền sở hữu của người được phân phối (nông dân). Nhà Vua quy định nếu người chết không có con trai. Ở một số nước như Đức. hoa màu của người khác. quyền sở hữu ruộng đất ở công xã có 2 hình thức: + Thuộc quyền sở hữu chung của công xã đối với ruộng đất canh tác. + Đối với việc sở hữu các tài sản khác : Bộ luật Xa Lích thừa nhận chế độ tư hữu về động sản. quan hệ hôn nhân. người ta viện dẫn luật la mã để giải quyết những vấn đề phát sinh từ quan hệ này. nguồn của pháp luật chủ yếu là các tập quán pháp. bao gồm chiếu chỉ. + Những quy định dẫn chiếu từ luật La Mã cổ đại. nhà nước quân chủ chuyên chế tồn tại trên sự mâu thuẫn giữa quý tộc phong kiến và tư sản. Nếu người chết không có con trai thì phải trả ruộng đất lại cho công xã. 10 trở về sau. chuyển nhượng ruộng đất giữa các chủ đất. từng thời kỳ mà vai trò của từng nguồn luật có khác nhau. Thế kỷ 8. + Luật lệ của giáo hội Thiên chúa. Trên phần ruộng đất được phân phong. Từ thế kỷ 9. Bọn quý tộc Trên danh nghĩa. Italia.Các quan hệ pháp lý về tài sản : Từ thế kỷ 5 đến 6.+ Tuy nhiên giai cấp phong kiến và giai cấp tư sản là 2 giai cấp có quyền lợi và địa vị khác nhau. Trong giai đoạn này. do đó. + Thuộc quyền sở hữu tư nhân đối với nhà cửa. Đến thời hạn nhất định nông dân phải trả lại cho công xã để phân chia lại. do đó. + Thế kỷ 6. Nguồn luật của pháp luật phong kiến Tây Âu : Do tình hình chính trị của chế độ phong kiến Tây Âu nên nguồn luật rất phức tạp và đa dạng. do những điều kiện lịch sử của mình mà vào thế kỷ 11-16 vẫn duy trì chế độ chính trị phong kiến phân quyền. Đặc biệt. quy định về thủ tục thừa kế ruộng đất… Những quy định này đều thể hiện nguyên tắc “Không đất nào là không có chủ”). ruộng đất này trở thành lãnh địa và thuộc toàn quyền sở hữu của lãnh chúa phong kiến. các nước phong kiến tây âu ban hành luật thành văn như: luật Xalich. do người Frăng vừa thoát thai khỏi chế độ công xã thị tộc nên ở buổi ban đầu của chế độ phong kiến. các quan hệ pháp lý về ruộng đất do các lãnh chúa quy định (quy định về hợp đồng mua bán. Dần dần những quy định này trở thành tập quán pháp. không phải trả lại cho công xã nữa.

anh em trai của nạn nhân + Quy định thời gian chờ trả thù nhằm làm giảm bớt tính hung hãn của gia đình người bị hại và tạo điều kiện cho tội phạm có tiền nộp để chuộc tội (ví dụ ở Anh. người chồng phải tặng quà cưới cho vợ (thay cho tiền mua vợ). .Pháp luật về tố tụng và tư pháp : Trong thời kỳ phong kiến. xúc phạm người frăng tự do: 30 xôlidút. làm cho tội phạm chết dần trong đau đớn… Tuy nhiên luật lại không quy định như thế nào là phản quốc. Nếu kết hôn với nông nô của lãnh chúa khác thì phải nộp phạt tiền ngoại hôn. 12. + Người được trả thù chỉ có thể là cha. Theo phong tục. như thế nào là không trung thành với nhà vua… do đó.+ Đến thế kỷ 11. 30 . trộm cắp tài sản của nhà nước hay của nhà thờ… đều bị coi là trọng tội. bộ luật quy định mức phạt cụ thể (ví dụ: trộm chó: 15 xôlidút. Đối với nông nô. chủ quan. pháp luật quy định mức hình phạt khác nhau. còn người nô lệ thì thì bị thể xác. . con trai. + Thế kỷ 6 đến thế kỷ 10. Con do hai nông nô này sinh ra phải chia đều cho cả hai lãnh chúa. không trung thành với nhà vua hoặc lãnh chúa phong kiến. người vợ được quyền lấy lại của hồi môn và được gia đình chồng cấp phần đất riêng cho người phụ nữ goá chồng. . khi kết hôn phải có sự đồng ý của lãnh chúa. Đối với những tội phản quốc. + Ở nông thôn. giết chết người frăng tự do: 200 xôlidút.Nộp tiền chuộc tội : Theo bộ luật Xa Lích. Luật cho phép họ hàng của tội phạm được nộp tiền thay và tội phạm sẽ trở thành nô lệ cho người đã nộp phạt thay mình. họ vẫn phải phụ thuộc vào người cha. pháp luật của các thành thị trong thời kỳ này rất phát triển. giáo hội.Các quy định liên quan đến luật Hình sự : Do bị ảnh hưởng của các phong tục tập quán trong thời kỳ công xã nguyên thủy. Sau đó số tài sản này trở thành tài sản chung. thuê mướn. tiền phạt tội bắt trộm nôlệ bằng mức tiền phạt tội bắt trộm con ngựa hay con bò. ngoài xã hội phụ nữ có địa vị xã hội thấp kém hơn so với đàn ông cùng đẳng cấp. Về sau. chống lại nhà thờ và luật lệ tôn giáo. Tùy theo thân phận và địa vị của người phạm tội và người bị hại. .Hình phạt : Tính chất giai cấp trong pháp luật phong kiến thể hiện rõ trong việc quy định hình phạt. đối với những loại tội phạm này. quyền tư pháp của các lãnh chúa lớn mạnh. ½ số tiền nộp phạt được chia cho gia đình bị hại. tặng cho. trong các thành phố tự trị kinh tế công thương nghiệp phát triển. tội chống lại giáo hội…) Lúc đầu.Luật lệ về hôn nhân gia đình : Bộ luật Xa-Lích nghiêm cấm tục cướp vợ hoặc mua bán vợ. bất cứ tội phạm nào cũng được phép dùng tiền để chuộc tội (trừ những tội phạm bị xem là trọng tội: tội phản quốc. . Nếu tội phạm là kẻ giết người mà không chịu nộp phạt hoặc không có tiền nộp phạt thì sẽ bị tử hình. giết chết phụ nữ mang thai: 600 đến 700 xôlidút). càng ngày người phụ nữ càng bị mất năng lực pháp lý về tài sản và bị áp dụng cực hình. trai gái làng này bị cấm kết hôn với trai gái của làng khác. Tuy nhiên ở một số địa phương của nước Anh. Ví dụ: giết một người có địa vị cao thì phải nộp phạt gấp 3 đến 4 lần mức bình thường. Nhà vua chỉ có quyền xét xử trên phần đất của vương triều. người chồng và con trai. quyền tư pháp thuộc về cả nhà vua. người phụ nữ này được quyền lấy chồng khác với điều kiện: + Phải được gia đình chồng cũ ưng thuận + Người chồng mới phải nộp cho gia đình chồng cũ một khoản tiền nhất định Về sau. người vợ được quyền quản lý tài sản của mình. đổi chác. thời gian chờ trả thủ là 12 tháng). Tất cả những trọng tội đều không được dùng tiền chuộc mà phải chịu án tử hình. người phụ nữ goá phải kết hôn với anh hoặc em của chồng (chưa có vợ). Tuy nhiên. Bộ luật quy định trong thủ tục kết hôn. Tuỳ từng thời kỳ khác nhau mà quyền tư pháp của các thế lực có vai trò khác nhau. ủy thác… do đó. + Đối tượng phải trả nợ máu là chính kẻ giết người hoặc con trai của người đó. Do bị ảnh hưởng của thế lực nhà thờ. Tuy nhiên. + Địa vị pháp lý của người phụ nữ có được cải thiện hơn so với trong thời chiếm hữu nô lệ. ở miền Nam nước Pháp. quan toà thường xét xử tùy tiện. nếu người dân tự do và người nô lệ phạm tội như nhua thì người dân tự do chuộc tội bằng tiền. treo cổ. Nhưng đến thế kỷ 6. giáo hội và các lãnh chúa phong kiến. trộm ngựa: 45 xôlidút. Phương thức thực hiện án tử hình rất tàn bạo như: chém đầu. tội phạm phải tự mình bỏ tiền ra để chuộc tội và mức tiền nộp phạt tùy thuộc vào địa vị của người bị hại. Luật lệ tôn giáo và luật pháp nhà nhà nước đều ngăn cấm việc ly hôn. trái vụ như các loại hợp đồng mua bán. luật cấm người khác nộp phạt thay. ½ còn lại sung vào công quỹ. Bộ luật Xa Lích quy định: + Nếu tội phạm không đủ tiền nộp phạt và cũng không có người nộp thay thì phải mang mạng sống của mình ra chịu tội. mức tiền nộp phạt tùy thuộc vào sự thoả thuận của hai bên. hoả thiêu. để giữ lại toàn bộ số tài sản của dòng họ. trong giai đoạn đầu của chế độ phong kiến. các thành phố này bắt đầu viện dẫn pháp luật la mã để giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực hợp đồng. do đó thường dẫn đến tình trạng loạn luân. luật hôn nhân gia đình chịu nhiều ảnh hưởng của thế lực nhà thờ và luật lệ thiên chúa giáo. tục trả nợ máu vẫn còn tồn tại khá đậm nét.

hình thành chế độ tư hữu về ruộng đất. chống lại giáo hội… Trong thời kỳ hưng thịnh của chế độ phong kiến. Tổ chức bộ máy nhà nước Frăng? 3. Để có đủ tiềm lực theo đuổi cuộc chiến 31 .) Bên cạnh đó. nhiều kỹ thuật canh tác được áp dụng làm cho năng suất nông nghiệp tăng lên.+ Thế kỷ 11 đến 14. Thương nghiệp cũng rất nhộn nhịp. Những ngồn luật ở châu Âu phong kiến? Đặc điểm của pháp luật phong kiến châu Âu? 6. So sánh chế độ phong kiến ở phương Đông và phương Tây? CHƯƠNG IV NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN PHƯƠNG ĐÔNG I.Chế độ phân phong ruộng đất bị phá vỡ. đó là việc cải tiến kỹ thuật và việc tăng số lượng các ngành nghề. diện tích đất trồng trọt được mở rộng. đất đai và tiêu diệt lẫn nhau. Do vậy. Tại sao nói nước pháp là vương quốc quân chủ chuyên chế điển hìnhở châu Âu phong kiến? 5. NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRUNG QUỐC 1. Nội dung chủ yếu của pháp luật phong kiến Châu Âu? 7. Các nước tranh nhau quyền lực. các nước chư hầu được nhà Chu phân phong ruộng đất trước nay để làm phên dậu bảo vệ mình. Giai đoạn xác lập nhà nước phong kiến Trung Quốc Vào thời kỳ Đông Chu (thế kỷ thứ 8 – 3 TCN). Việc sử dụng công cụ lao động bằng sắt làm cho sức sản xuất phát triển nhanh chóng (Trong nông nghiệp. nhà vua tìm mọi cách hạn chế bớt quyền lực của các lãnh chúa phong kiến. lý do là: . ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài triền miên. tăng cường quyền lực của mình. 16 quyền tư pháp của các lãnh chúa phong kiến bị suy yếu và dần dần bị loại trừ. Sự hình thành chế độ phong kiến phương Tây? 2. xã hội phong kiến Trung Quốc có nhiều biến đổi quan trọng. + Thế kỷ 15. Khi chính quyền nhà Chu trở nên suy yếu. một nguyên tắc hoạt động phổ biến của toà án là người xét xử phải có tài sản ít nhất bằng tài sản của của người bị xét xử. + Giáo hội có quyền lập ra những “toà án tôn giáo thiêng liêng” để xét xử những người bị coi là dị giáo. lợi dụng tình hình này để không phục tùng nhà Chu nữa. chế độ tỉnh điền cũng tan rã. Thủ công nghiệp có nhiều tiến bộ. Sự thiết lập chính thể quân chủ điển hình ở châu Âu phong kiến? 4. thì nay. Do đó. trong suốt thời kỳ Đông Chu. CÂU HỎI : 1. phạm vi và thẩm quyền xét xử của toà án nhà vua ngày càng được mở rộng. Quyền xét xử trong cả nước thuộc về toà án của nhà vua. chế độ sở hữu ruộng đất của nhà nước đang dần tan rã.

nhiều ruộng đất của nhà vua trở thành ruộng tư của quý tộc. Một số khác. mà nội dung chủ yếu của cải cách này là: + Xoá bỏ những tàn tích của chế độ thị tộc và đặc quyền của quý tộc chủ nô. tự cho mình là “đức độ bao trùm cả Thiên Hoàng. cày cấy ruộng của chủ đất. và với diện tích ruộng đất rộng lớn như thế. nước Tần diệt nhà Đông Chu.Quý tộc sử dụng sức lao động của nô lệ để khai khẩn đất hoang và biến thành ruộng đất tư của mình. tiền tệ. Vua Tần là Doanh Chính. do ít ruộng cũng phải lĩnh canh thêm ruộng để cày cấy.tranh. các nước lớn đều lần lượt thi hành những cải cách về chính trị và kinh tế. do vậy đã khiến cho nước Tần phát triển nhanh chóng. văn tự và thực hiện một số chính sách tích cực nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển. + Thống nhất pháp luật. Nghĩa là. văn hóa của Tần Thủy Hoàng. trở thành Hoàng đế có quyền lực tối cao. Hàn. Yên. phải đi làm công không cho nhà nước trong một thời gian nhất định trong năm. Một trong những nội dung cải cách quan trọng là thừa nhận sự tư hữu ruộng đất và quyền tự do bán đất. Nguỵ (225 Tcn). trong vòng 9 năm. Như vậy. a. Để có đủ tiềm lực theo đuổi cuộc chiến tranh. bên cạnh hình thức thế tập). ngoài ra họ còn phải nộp các khoản sưu thuế khác. Nhiều nông dân không có ruộng đất và nô lệ trở thành tá điền. Nhờ cải cách kịp thời. Toàn quốc đặt dưới nền thống trị của một chính quyền trung ương tập quyền chuyên chế. Tần Thủy Hoàng xây dựng và củng cố nhà nước phong kiến theo chính thể quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. Tần và một số nước nhỏ khác. Bộ máy nhà nước vừa là công cụ để giai cấp phong kiến áp bức. Như vậy. thông qua những chính sách chính trị. đến nữa sau thế kỷ thứ 5 TCN. quan lại. + Chế độ quận huyện được xác lập. Tuy nội dung và quá trình thực hiện những cải cách của các nước này có khác nhau. nước Tần trở nên hùng mạnh và tiến hành công cuộc chinh phục trên toàn cõi Trung Quốc. thành lập nhà nước phong kiến đầu tiên. + Tổ chức lại hệ thống hành chính theo chế độ quận. trước khi thống nhất Trung Quốc thì chỉ có nước Tần là nước có quan hệ sản xuất phong kiến phát triển nhất. Để duy trì sự thống nhất đất nước mới vừa đạt được và để củng cố được sự thống trị trên một đế quốc rộng lớn. Quá trình phát triển và suy vong của nhà nước phong kiến Trung Quốc 32 . ở Trung Quốc còn lại 7 nước lớn. xuất hiện một phương thức bóc lột mới. các nước lớn đều lần lượt thi hành những cải cách về chính trị và kinh tế. Họ phải nộp địa tô (có thể là tô tiền hay tô hiện vật) cho chủ đất. + Hàng ngũ quan lại được tuyển chọn và bị chính quyền trung ương chi phối mạnh mẽ. Yên (222 Tcn). + Thừa nhận chế độ tư hữu ruộng đất và quyền tự do mua bán đất.  Quá trình hình thành nhà nước phong kiến Trung Quốc thống nhất : Trải qua cuộc chiến lâu dài. Bộ máy nhà nước Tần với thể chế quan liêu rất quy mô và đầy đủ. công lao hơn hẳn Ngũ Đế” nên tự xưng mình là Hoàng Đế. Sở.mà theo cách gọi của Mac. đã trở thành cơ sở cho việc xây dựng bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc trong suốt hơn hai ngàn năm. vua Tần Hiếu Công đã 2 lần hạ lệnh cải cách theo đường lối của Thương Ưởng. các đơn vị do lường. kể từ năm 539 đến 530. xây dựng các công trình… (tô lao dịch). nước Tần trở nên hùng mạnh và tiến hành thống nhất Trung Quốc. Đồng thời. Triệu. kinh tế. thương nhân. khuyến khích lập quân công( manh nha xuất hiện phương thức tiến cử quan lại. Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành: Do chế độ tỉnh điền tan rã. bóc lột quần chúng lao động. còn các nước khác. Từ năm 230 đến năm 221 TCN. Nguỵ. như đắp đê. . tuy đã xuất hiện quan hệ sản xuất phong kiến nhưng tàn dư của chế độ chiếm hữu nô lệ còn nhiều. chế độ phong kiến được thiết lập trong cả nước. Năm 249 TCN. trong xã hội dần dần hình thành 2 tầng lớp mới: tầng lớp địa chủ và tầng lớp nông dân tá điền. là “cưỡng bức siêu kinh tế”. nhằm xây dựng một nhà nước trung ương tập quyền chuyên chế. đó là: Tề. chỉ cần có ruộng đất. thế lực quý tộc chủ nô còn mạnh thì sau khi thống nhất. lấy hiệu là Thủy Hoàng Đế (nghĩa là Hoàng đế đầu tiên) lịch sử quen gọi là Tần Thủy Hoàng. chính trị của Trung Quốc nói chung và nước Tần nói riêng. vừa là công cụ dùng để duy trì nền thống nhất của đất nước. song chúng đều đi theo 1 phương hướng chung. + Tăng cường trật tự trị an. Đến thế kỷ thứ 5 TCN. chủ đất vẫn có thể bóc lột được địa tô và nhiều khoản sưu thuế khác đối với nông dân. Tần Thủy Hoàng đã tiếp tục thực hiện những chính sách có từ khi cải cách Thương Ưởng. + Ưu ái giai cấp địa chủ mới và tạo điều kiện cho quan hệ sản xuất phong kiến phát triển. huyện… Những cải cách như trên rất phù hợp với những biến đổi về kinh tế. Tề (221 TCN) hoàn thành việc thống nhất Trung Quốc. Sở (223 Tcn). . + Tần Thủy Hoàng thâu tóm toàn bộ quyền lực trong tay. Triệu (228 Tcn). Chẳng hạn như ở nước Tần. quý tộc tiến hành phát canh thu tô.Việc mua bán ruộng đất trở nên phổ biến. nước Tần lần lượt tiêu diệt Hàn (230 TCN). ngôi Thiên tử bù nhìn tồn tại trong 5 thế kỷ đến đây bị chấm dứt. không cần vốn đầu tư trang thiết bị.

các triều đại Bắc Tề. nước Thục của Lưu Bị. xuất hiện nhiều cuộc đấu tranh giai cấp đã nổ ra nhằm chống lại ách thống trị của nhà Tần. với cuộc sống vương giả. nhà Tuỳ mất. thực dân Anh cầm đầu các nước tư bản xâm lược Trung Quốc. thống nhất Trung Quốc. không dùng ân đức. mầm mống của quan hệ sản xuất tư bản đã xuất hiện. chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển cao nhất. Dương Kiên thống nhất Trung Quốc. Tư Mã Viêm tiêu diệt được Ngô và Thục. nửa phong kiến. lên ngôi và xưng là Tuỳ Văn Đế. bóc lột nhân dân tàn tệ. 10 nước) + Năm 907. năm 184. nhà Nam Tống bị quân Nguyên . thối nát. hoặc chia cho nông dân dưới hình thức QUÂN ĐIỀN để thu tô thuế. Đồng thời kiên quyết bày trừ Nho giáo. nước Ngô của Tôn Quyền. cung A Phòng và hơn 700 cung rãi rác khắp cả nước. kinh thư thì chém ngay giữa chợ. Trong khi đó. nhà Nguyên bị cuộc khởi nghĩa của nông dân do Chu Nguyên Chương lãnh đạo lật đổ. + Năm 1840.Sơ lược lịch sử Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Thanh Do mâu thuẫn trong việc phân chia quyền lực nên Lưu Bang và Hạng Vũ lại chiến tranh với nhau (chiến tranh Hán – Sở). Trung Quốc bị phân liệt thành 3 nước: nước Ngụy của Tào Tháo.Sự sụp đổ của nhà Tần : Những chủ trương. Vương Mãng là một ngoại thích đã cướp ngôi nhà Hán. Năm 202 TCN. Năm 184. Trung Quốc bị biến thành nước nửa thuộc địa. lăng Ly Sơn. Một trong những nguyên nhân thất bại là khi vào Nam Kinh. tranh giành quyền lực. Năm 23 nhà Tân bị lật đổ. triều Thanh bị lật đổ. Quá trình chấm dứt thời kỳ phong kiến ở Trung Quốc. + Năm 1279. + Nhà Tấn diệt vong. nhà Đường diệt vong. Trong thời kỳ nhà Đường. + Năm 1644. Năm 8 TCN. các thế lực phong kiến liên minh với nhau để đàn áp khởi nghĩa nhưng không thành công. Đường cũng áp dụng chế độ quân điền này. giết hại lẫn nhau. chính sách của Tần Thủy Hoàng tuy phù hợp với tiến trình lịch sử lúc bấy giờ nhưng ông tỏ ra rất tàn bạo và xa xỉ làm cho đời sống của nhân dân Trung Quốc vô cùng cực khổ: Do dùng phương pháp cai trị: “Mọi việc đều dùng pháp luật để quyết định. Lý Uyên và con là Lý Thế Dân lập ra nhà Đường. Năm 206 TCN. Hán Quang Vũ dời đô về Trường An. sau đó.  Ruộng của nhà nước : Ruộng đất của nhà nước có thể được gọi là công điền. Triệu Khuông Dật thống nhất Trung Quốc lập ra nhà Tống. Lưu Bang tiêu diệt Hạng Vũ. Trung Quốc bước vào cục diện Ngũ đại Thập quốc (hay còn gọi là 5 đời.. Tùy. Tần Thủy Hoàng ra lệnh: nhân dân phải nộp tất cả các loại sách thi. cướp ruộng đất của nông dân. chấm dứt thời kỳ phong kiến Trung Quốc kéo dài hơn 2000 năm. Lưu Bang và Hạng Vũ. đóng đô ở Lạc Dương. lập ra nhà Hán. vương điền. Năm 1368. 2. cuộc cách mạng tư sản ở Trung Quốc nổ ra đưới sự lãnh đạo của Tôn Trung Sơn. lập ra nhà Tân. Chu Nguyên Chương lập ra triều Minh. Do đó. cấm dẫn sách cổ để bàn luận với nhau. Năm 280. hai thủ lĩnh của nhân dân lao động đã lật đổ được nhà Tần. thống nhất Trung Quốc. Ba nước chiến tranh với nhau khốc liệt suốt hơn nữa thế kỷ. + Năm 581. . + Năm 485. lập ra nhà Tuỳ. nhà Đông Hán suy sụp. CHẾ ĐỘ XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ PHONG KIẾN Ở TRUNG QUỐC a) Chế độ ruộng đất : Trong thời phong kiến. ở Trung Quốc có hai hình thái sở hữu ruộng đất: ruộng đất của nhà nước và ruộng đất của tư nhân.Mông do Hốt Tất Liệt cầm đầu tiêu diệt. quan điền… nhà nước thường đem ruộng này ban cấp cho quý tộc quan lại làm bổng lộc và tổ chức thành đồn điền. điền trang để sản xuất. khởi nghĩa nông dân Thái Bình Thiên quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo đã làm chủ được một phần lớn lãnh thổ Trung Quốc nhưng cuối cùng. nhân nghĩa”. + Bắt nhân dân tham gia nhiều cuộc chiến tranh xâm lược Do đó. thư và các tác phẩm của các tác giả thời Chiến quốc để đốt đi. cục diện Trung Quốc lại rơi vào cục diện Nam Bắc triều. hưng thịnh nhất. khởi nghĩa Khăn Vàng bùng nổ. lấy đời xưa để chê đời nay thì giết cả họ (sự kiện 460 nhà nho bị chôn sống ở Hàm Dương). Đến năm 1911. phía đông của Lạc Dương nên gọi là Nhà Đông Hán. gọi là nhà Tây Hán. khởi nghĩa thất bại. + Năm 618. + Bắt nhân dân xây dựng nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như: Vạn lý trường thành. nhà Minh bị người Mãn Châu ở Đông Bắc Trung Quốc tiến xuống lật đổ và lập ra nhà Thanh. vua Hiếu Văn Đế của triều Bắc Nguỵ ban hành chế độ quân điền nhằm phục và phát triển sản xuất nông nghiệp. Trước tình hình một số nhà nho thường dùng những câu trong sử sách để chê bai tình hình đương thời. lập ra nhà Tấn. Nội dung chủ yếu của chế độ quân điền trong thời kỳ phong kiến Trung Quốc: - 33 . Nhà Hán được khôi phục bởi Lưu Tú Hán Quang Vũ. Nhà Đông Hán suy vong. xuất hiện cục diện Tam Quốc + Trong thời kỳ Tam Quốc. các lãnh tụ của Thái Bình Thiên quốc đã thoái hoá. + Năm 1857-1858. Hốt Tất Liệt lập ra nhà Nguyên. nếu hai người bàn bạc về kinh thi. Năm 907.

số điền trang trong nước nhiều hơn. sau có thể tham gia vào cuộc đấu tranh trong triều đình. Đến giữa đời Đường. còn nông dân thì thoát khỏi sự lệ thuộc vào địa chủ. khi có chiến tranh thì trở thành lực lượng tự vệ của điền trang. có một bộ phận giàu sang. do sự phát triển của kinh tế hàng hoá. và do nông dân không chịu nổi nghĩa vụ thuế khóa nên phải rời bỏ quê hương đi tha phương cầu thực. Nếu thành công. còn ruộng trồng dâu được truyền lại cho con cháu. Chế độ quân điền bị phá hoại dần dần. buôn bán… họ trở nên rất giàu có. tuỳ theo người nhận ruộng là đàn ông hay đàn bà. có nghĩa vụ nộp địa tô cho chủ. bộ khúc. toàn bộ ruộng đất bị bỏ hoang thời chiến tranh được canh tác trở lại. ruộng đất tập trung vào tay giai cấp địa chủ ngày càng nhiều. Đối với ruộng ban thưởng cho quý tộc quan lại. + Bộ khúc là những điền khách được luyện tập quân sự. Trên cơ sở ấy. Về chính trị. Từ đó. Đường nghĩa vụ đó được quy định thành chế độ “tô. Phật giáo và Đạo giáo nhanh chóng phát triển. thế lực nhất là Địa chủ quý tộc phong kiến. trong đó. địa chủ quý tộc trở thành một tầng lớp đặc biệt. gọi là phép thuế 2 kỳ: nhà nước căn cứ vào số ruộng đất và tài sản có thực để đánh thuế. bóc lột nhân dân. gồm: vương hầu. tính chất tự nhiên của kinh tế điền trang có giảm bớt. Tuỳ theo loại ruộng. Ngoài ra. lúc bay giờ có câu truyền miệng rằng: “Phẩm cao không có hàn môn. + Trong thời kỳ nhà Đường. nô dịch nhiều nông dân nhưng không giữ vai trò quan trọng trong xã hội. Đến đời Đường. Tuy vậy. chuyển nơi ở thì được quyền bán ruộng trồng lúa hoặc trồng dâu tuỳ theo từng trường hợp cụ thể + Trên cơ sở quân điền. do sự chiếm đoạt ruộng đất của giai cấp địa chủ. Nông dân không được quyền chuyển nhượng ruộng đất do nhà nước cấp. bình thường thì sản xuất nông nghiệp. từ thời Nam Bắc Triều về sau. họ không bị ràng buộc đời đời vào ruộng đất. địa chủ thế tộc đời đời giữ những chức vụ lớn và được quan niệm là thanh cao trong triều đình. quan lại được ban cấp ruộng đất làm bổng lộc. ruộng trồng dâu gọi là ruộng vĩnh nghiệp. chủ yếu là tô sản phẩm. trước là để bảo vệ điền trang. Do đó. phẩm thấp không có thế tộc”. Tầng lớp này có nhiều ruộng đất. Tống cùng với sự phát triển của ruộng đất tư hữu. * Tô: là thuế đánh vào ruộng lúa. cũng có thế lực lớn về chính trị. còn có chế độ ruộng đất của nông dân tự canh. + Địa chủ bình dân: Là tầng lớp không giữ chức vụ gì trong bộ máy nhà nước. + Nhà nước đem ruộng đất do mình trực tiếp quản lý chia cho nông dân cày cấy. gia đình có việc tang ma. nộp bằng lụa. Tầng lớp này tồn tại trong suốt chiều dài của chế độ phong kiến. * Điệu: thuế đánh vào đất trồng dâu. nô tỳ. gọi là Địa chủ môn phiệt. họ có thể tự ý rời bỏ điền trang bất cứ lúc nào.  Ruộng đất tư nhân : Trong thời kỳ phong kiến. thu 2 lần. Một số nhà địa chủ bình dân giàu có bắt các điền khách luyện tập quân sự. dung. Tuy tên gọi khác nhau nhưng điền khách và bộ khúc đều là nông dân lệ thuộc vào chủ điền trang. và chỉ sử dụng để ban cấp cho quan lại hoặc lập đồn điền. Khác với nông nô ở phương tây. ruộng đất của nhà nước ngày càng bị thu hẹp lại. Do đó. được nộp bằng thóc. Điền trang là những đơn vị kinh tế tự sản tự tiêu. tôn thất. họ được quyền tự do mua bán. + Địa chủ quan lại : Trong tầng lớp địa chủ quan lại. + Điền khách là những nông dân lĩnh canh ruộng đất của điền trang. gây nên những xáo trộn lớn về nhân khẩu. * Dung: là thuế hiện vật. Nhưng lúc này. Đến đời Tuỳ. Trước tình cảnh đó. Do đó. Những thay đổi này là biểu hiiện của sự tan rã dần chế độ điền trang ở Trung Quốc. Quan hệ giai cấp : Cơ cấu giai cấp trong xã hội phong kiến Trung Quốc tương đối phức tạp.Ruộng trồng lúa được giao đến năm 60 tuổi phải trả lại cho nhà nước. Khi thực hiện chế độ quân điền. họ trở thành địa chủ quan lại. là ruộng trồng lúa hay trồng dâu. thay vào đó là chế độ thuế 2 kỳ. bằng biện pháp chiếm đoạt ruộng đất. cũng nộp bằng lúa. Bộ phận ruộng đất này rất bấp bênh. tổ chức điền trang xuất hiện. bên cạnh địa chủ thế tộc còn có địa chủ nhà chùa. nhưng trước sau vẫn tồn tại trong xã hội phong kiến. Địa chủ quan lại cấp dưới được gọi là Địa chủ hàn môn. còn gọi là Địa chủ sĩ tộc hay Địa chủ thế tộc. quá túng thiếu. nông nghiệp phát triển. mà nhà nước sẽ cấp ruộng đất với diện tích khác nhau. điền trang để sản xuất. nhà Đường phải đặt ra chế độ thuế khoá mới. Chỉ trong những trường hợp đặc biệt như: dư hoặc thiếu ruộng. ruộng trồng lúa gọi là ruộng khẩu phần. Người lao động trong điền trang gọi là điền khách. công thần… đến đời Tấn. nhà nước và nông dân đều có lợi. nhà nước bắt nông dân phải chịu nghĩa vụ ngang nhau về thuế khoá và lao dịch. do đó. thay cho nghĩa vụ lao dịch. bao gồm các giai cấp và tầng lớp sau đây:  Giai cấp địa chủ : Chia thành 2 tầng lớp chủ yếu là: địa chủ quan lại và địa chủ bình dân. tương ứng với 2 mùa thu hoạch trong năm. điệu”. 34 . Khi chính quyền trung ương suy yếu.+ Tuỳ theo chức vụ cao thấp. Bên cạnh đó. Tuy nhiên chế độ quân điền không tồn tại được lâu do sự áp bức bóc lột khốc liệt của nhà nước.

không đem lại ruộng đất và quyền dân chủ cho họ. họ vẫn là thần dân của nhà nước. Giai cấp nông dân: Trong xã hội phong kiến trung quốc.  Tầng lớp công thương: . Nhiều triều đại khi mới thành lập cũng tuyên bố giải phóng nô lệ. Thời Tây Hán. nhưng do cuộc sống bần cùng của nhân dân lao động. do sự áp bức bóc lột của nhà nước phong kiến và do trình độ của sức sản xuất còn thấp. bóc lột nặng nề nên nông dân Trung Quốc thường xuyên nổi dậy khởi nghĩa. (Đời Hán. hoặc phải đi tha phương cầu thực. Dù khởi nghĩa có thắng lợi. không cho họ làm quan. Nhưng từ đời Đông Hán trở về sau họ được coi là điền khách. Họ có nghĩa vụ phải nộp tô cho địa chủ. thương). Họ có nghĩa vụ nộp thuế (thường là bằng 1/10 thu hoạch) và phải đi làm lao dịch cho nhà nước. Mệnh lệnh của hoàng đế phải được chấp hành một cách tuyệt đối. Mọi công việc quan trọng của nhà nước đều được các đại thần thảo luận. Lý do chủ yếu làm cho phong trào nông dân thất bại là do nông dân không đại diện cho lực lượng sản xuất mới.Dưới Hoàng đế là là bộ máy quan lại trung ương gồm Tam công và Cửu khanh. Tuy vậy. giai cấp nông dân phân hoá thành 2 loại: nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh. các lãnh tụ phong kiến hoá quay lại bóc lột giai cấp mình. giá 1 nữ tì là 20. những người phạm tội và những người quá nghèo khổ phải bán bản thân hoặc vợ con làm nô lệ. Do đó. đã dẫn đến sự giành giật ruộng đất và nông dân giữa nhà nước và giai cấp địa chủ. Ông là người nắm mọi quyền lực nhà nước. bộ khúc trong các điền trang. nô tỳ. không phải là cơ sở của nền kinh tế phong kiến nên các triều đại phong kiến ở Trung Quốc đều thi hành chính sách kiềm chế sự phát triển kinh tế của họ như: thu thuế nặng. nhà nước muốn duy trì đến mức tối đa tầng lớp nông dân tự canh. Chính sách bóc lột của nhà nước cũng đã dẫn đến sự đấu tranh của thợ thủ công như: trốn nô dịch. nông. tức là không giải phóng được nông dân. Do bị áp bức. họ sẽ trở thành nông dân lĩnh canh. họ phải nộp tô nặng hơn trước và bị lệ thuộc nhiều hơn vào ruộng đất của địa chủ. Đời Nguyên. Trong hai loại nông dân nói trên. Do đó.Tính mạng của nô lệ vẫn không được bảo đảm. Nhưng xuất phát từ quan niệm nghề : buôn bán là nghề ngọn. chăn nuôi. + Nông dân lĩnh canh : Là những người không hoặc có ít ruộng đất. 35 . Họ là dân tự do. Thậm chí địa chủ còn can thiệp vào việc hôn nhân của tá điền và tự ý nô dịch con cái của họ. thì lãnh tụ nông dân lại bước lên ngai vàng thiết lập triều đại mới. thiên tai lại thường xuyên xẩy ra nên đời sống của họ cũng rất vất vả.000 tiền – bằng giá 5 con ngựa). hàng ngày duyệt văn thư từ các nơi trong cả nước gởi tới.Tầng lớp thợ thủ công: Từ đời Hán về sau. nhưng Hoàng đế là người quyết định cuối cùng. Hoàng đế ở trong cung điện tại kinh đô ở Hàm Dương. Nông dân muốn rời bỏ ruộng của địa chủ là một việc rất khó.… nhưng phần lớn là dùng vào việc hầu hạ trong gia đình địa chủ. nông dân tự canh là đối tượng nộp thuế và làm nghĩa vụ lao dịch cho nhà nước. nếu có điều kiện học hành và thi cử đỗ đạt thì có thể trở thành quan lại. một số quan lại đã nêu ra vấn đề hạn chế hoặc xoá bỏ quan hệ nô lệ. Vì vậy. bạo động chống quan hoạn đến thu thuế công thương. Sức lao động của nô tỳ tuy cũng có bị sử dụng vào các ngành sản xuất như nông nghiệp. đồng thời kìm thấp địa vị chính trị của họ. Họ có nghĩa vụ phải nộp thuế và làm nghĩa vụ lao dịch bằng nghề nghiệp của mình. Những người nghèo. nên đến cuối chế độ phong kiến. Tầng lớp thương nhân cũng rất phát triển. còn giai cấp địa chủ thì muốn chiếm đoạt ruộng đất của nông dân và bắt họ lệ thuộc mình. TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc ngay từ khi vừa thành lập và trong suốt thời kỳ tồn tại là Chính thể Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ngày càng hoàn thiện. số lượng tầng lớp công thương tăng lên ngày càng nhiều. nhà nước độc quyền một số mặt hàng quan trọng. tất cả các cuộc khởi nghĩa ấy đều thất bại xét theo ý nghĩa chính trị. thường bằng 5/10 thu hoạch. còn nông dân lĩnh canh là đối tượng bóc lột chủ yếu của giai cấp địa chủ. thủ công nghiệp. + Nông dân tự canh : Là những người cày cấy ruộng đất của mình hoặc của nhà nước cấp cho theo chế độ quân điền. . 3. không có tư liệu sản xuất thì đi làm thuê cho nhà nước. nhưng họ vẫn bị coi là một thứ hàng hoá để mua bán và trao tặng. Nếu bị phá sản. chỉ lệ thuộc vào địa chủ chứ không có nghĩa vụ gì đối với nhà nước. nên phải trở thành tá điền cho địa chủ. a) Triều Tần : Ở trung ương : Đứng đầu bộ máy nhà nước là Hoàng đế. xếp họ vào lọai cuối cùng cùng trong “tứ dân” (sĩ. Nguồn nô lệ chính là tù binh.  Tầng lớp nô lệ: (Còn được gọi là nô tỳ) : Nô lệ trong thời trung đại vẫn còn chiếm khá đông. công. Nông dân có khả năng đập phá xã hội cũ nhưng không có khả năng đưa ra được cương lĩnh xây dựng một xã hội mới khác với xã hội phong kiến. Thợ thủ công cũng bị nhà nước bóc lột nặng nề. Thân phận của họ tuy có khác hơn so với thời kỳ cổ đại. Sự tồn tại đông đảo tầng lớp nô tỳ trong xã hội ảnh hưởng mạnh mẽ đến nguồn thuế và lao dịch của nhà nước. Thân phận của nông dân lĩnh canh tuỳ theo từng thời kỳ mà có ít nhiều khác nhau. Nhìn chung. nô lệ vẫn còn tồn tại.

đứng đầu là Quận thú. . Trong một huyện có lệnh và dưới lệnh thì có thừa b. + Tam tỉnh: thượng thư tỉnh. + Ngự sử đại phu: nắm giữ văn thư và giám sát các quan. Và chế độ này được áp dụng suốt đến thời kỳ Nam Bắc Triều. trung thư tỉnh. . nhằm phân tán đất và làm suy yếu thực lực của họ. • Ngự sử đài: cơ quan kiểm sát tối cao. 5. Tả Phong Dực. quyền lực của vương hầu ngày càng mạnh và họ âm mưu phản loạn cát cứ. Ở kinh sư. ông thi hành nhiều chính sách làm suy yếu thế lực vương hầu. Ngoài ra. bảo vệ các đồn lính + Thái phó: phụ trách việc hoàng đế sử dụng ngựa và mã chính toàn quốc + Đình úy: chưởng quản hình sự và thẩm phán + Điển khách: phụ trách tiếp đãi các dân tộc ít người quy phục về với triều đình và đối ngoại + Trị túc nội sử: coi về thuế má.Ở địa phương: Chia cả nước thành 13 bộ (châu) mỗi bộ đặt một quan Thứ sử. gồm có: Kinh Triệu Doãn. trong 1 quận có Quan Thú coi việc chính trị. luật lệnh. Do đó. tăng thêm cơ quan mới là Tam phụ. Phó là Thị Lang. Đứng đầu là tể tướng. Tuy đã có sự phân công nhiệm vụ. + Môn hạ tỉnh: có nhiệm vụ thẩm nghị sách lệnh sáng chế quy định và ban bố. Dưới quận là huyện. Các quan ở quận và huyện đều do trung ương bổ nhiệm . Bộ binh: phụ trách quân sự. con cháu mình làm Vương hầu. 6. . cụ thể là: + Cho phép vương hầu phân phong đất cho con em của mình. quản lý các công trình công cộng. tuy nhiên có thực hiện một số cải cách trong tổ chức bộ máy nhà nước nhằm củng cố và tăng cường chính thể quân chủ chuyên chế. Bộ hộ: quản lý hộ. Nhà Hán : Buổi đầu. về cơ bản. lúc này Thượng thư lệnh nắm đại quyền của Thừa tướng. buôn bán. Như vậy.Tam công là 3 chức quan đầu triều. + Thái úy: phụ trách về quân sự. + Vương hầu được quyền lập quân đội. + Dưới châu là quận. Bộ hình: quản lý việc xét xử. Quan Uùy coi về quân sự. điền sản. vẫn giữ nguyên các cơ quan như thời nhà Tần. ngoài việc chọn con em đại thần làm quan. Đứng đầu mỗi bộ là Thượng Thư. 4. giúp hoàng đế cai trị dân. quận. + Thay đổi chế độ tuyển dụng quan lại. đứng đầu mỗi ty là Lang Trung. Thượng thư tỉnh gồm 6 bộ (lục bộ): 1.Ở địa phương : Chế độ quan lại địa phương đời Tần được chia làm 2 cấp là quận và huyện. thủ vệ cung điện trắc môn + Vệ uý: quản lý cung môn. triều tiết. đứng đầu huyện là Huyện lệnh. đúc tiền và phát hành tiền không hạn chế trong khu vực do mình quản lý. huyện).Cửu khanh gồm 9 vị quan phụ trách các công việc khác nhau như: + Lang trung lệnh: quản lý túc vệ thị tòng. 3. môn hạ tỉnh. Thế nhưng. hàng năm. đứng đầu quận là Quận thú. quyền hạn nhưng các cơ quan này vẫn thường xuyên hổ trợ phối hợp với nhau. Bộ lễ: phụ trách lễ nghi. tuy nhiên. giám sát quan lại trung ương và địa phương. Mỗi quận lại chia ra một số huyện. chế độ quản lý ở địa phương có 3 cấp (bộ. 36 . Nhà Đường : Nhà Đường lật đổ nhà Tuỳ. về sau đổi lại là Châu mục. Đến đời vua Hán Vũ Đế. thu tô thuế. là cơ chế tể tướng tập thể. Kế thừa tổ chức bộ máy nhà nước của chính quyền tùy. Dưới mỗi bộ có 4 ty. + Thượng thư tỉnh: chưởng quản những công việc hành chính lớn lao. do Huyện lệnh cai trị. các địa phương phải chọn người hiếu liêm để bổ sung vào hàng ngũ quan lại.. + Trung thư tỉnh: soạn thảo văn bản. gồm: + Thừa tướng: tổng quản chính vụ. Bộ công: quản lý thủ công nghiệp. hôn. nắm thu chi của nhà nước. vua đầu tiên của nhà Hán là Hán Cao Tổ thực hiện chính sách phân phong ruộng đất cho anh em.Về bộ máy nhà nước : Ở trung ương. c. bộ máy nhà nước Hán đại để vẫn theo chế độ của nhà Tần. nhà Đường còn lập một số cơ quan khác như: • Đại lý tự: cơ quan xét xử tối cao. . kho tiền và sự thu nhập quốc gia + Tổng chính: coi sóc tiền tài trong hoàng tộc và đồ đạc trong thất + Thiếu phủ: phụ trách sự việc trong cung đình + Phụng thường: phụ trách chế độ lễ nghi và cúng tế. 2. Trưởng quan ngự sử đài do Hoàng đế trực tiếp lãnh đạo…. Bộ lại: phụ trách việc quan lý quan lại. Tần Thủy Hoàng không thi hành chính sách phân phong ruộng đất mà chia cả nước thành 36 quận. Theo Sử ký Tư Mã Thiên. Ở trung ương : Thừa kế và hoàn thiện hơn chế độ tam tỉnh và lục bộ. Hữu Phù Phong (cấp bậc này ngang với Quận thú).

trước nhất dành cho người Mông Cổ. Còn chế độ khoa cử có tổng cộng 8 khoa mục. Tiết độ sứ kiêm luôn cả chức Thứ sử. Hán. Nhà Tống: Tổ chức bộ máy nhà Tống về cơ bản giống mô hình của nhà Đường. Dưới Lộ vẫn là Châu. đứng đầu huyện là huyện lệnh. xã. nắm đại quyền quân chính ở địa phương. chia cả nước thành 10 hành tỉnh. các giám sát ngự sử. Một cải cách có ý nghĩa vô cùng quan trong khác của nhà Đường là cải cách chế độ sĩ tộc và mở rộng khoa cử. Huyện Xã. người Trung Aù. con em người Hán đỗ đạt và chiếm số lượng lớn trong hàng ngũ quan lại. Khí giới. Người Nam (các tộc người ở phía Nam Trung Quốc). Quân đội : Tổ chức theo chế độ phủ binh (trưng binh nông dân dựa theo chế độ quân điền). Nhà Nguyên thi hành chế độ phân biệt đối xử dân tộc trắng trợn. Đứng đầu châu là thích sử. Phẩm hàm gồm có chính bậc (cửu phẩm) theo thứ tự từ cao đến thấp. binh về đạo. binh sĩ được tập trung lại theo tướng soái ra trận. Dưới đạo vẫn là quận (châu). Về sau. Nhà Minh : Chu Nguyên Chương sau khi lật đổ được Nhà Nguyên. trang bị. Những con em nhà giàu. Tam ti do triều đình trực tiếp chỉ huy và thường xuyên chịu sự giám sát của đô sát viện. tạo cơ hội cho Tiết độ sứ uy hiếp chính quyền trung ương. chế độ phân phong ruộng đất thuế khóa của người Trung Quốc trước đó.Một số thay đổi trong bộ máy nhà nước: • Lục bộ không còn do Thượng thư tỉnh cai quản mà do Trung thư tỉnh. . lương thực do binh sĩ tự túc. sau đó mời đến Người Hán. • Cư dân được chia thành 4 hạng người: 1. Người Hán ( người Khiết Đan. các chức quan trong bộ máy nhà nước. quyền hành của đạo được tập trung vào tay của một viên quan thì nay quyền hành ở tỉnh được chia cho Tam ti. Cao Li…). Đông các viện để sửa chữa các văn kiện. Chế độ Sĩ tộc không theo dòng dõi huyết thống như trước mà theo phẩm trật cao thấp của quan lại. Như vậy. + Ở địa phương. nên nhà minh chia ra như vậy nhằm tránh nạn phân quyền cát cứ. châu (đứng đầu là Châu doãn) và huyện (đứng đầu là Huyện doãn). thực tế có 18 cấp bậc. gồm có 3 quan: + Thừa tuyên bố chính sứ ti: quản lý hành chính + Đề hình án sát sứ ti: nắm quyền tư pháp. Tư thiên giám trông coi thiên văn và định lịch pháp… + Cải đổi Trung thư tỉnh thành Nội các (tập hợp các Hàn lâm biên tu. lập nên Nhà Minh đã tiến hành cải cách tổ chức bộ máy nhà nước. Nhưng rút kinh nghiệm của nhà Đường trong việc giao cho Tiết độ sứ quyền lực quá lớn. d. Đàn ông phải gia nhập phủ binh từ năm 20 – 60 tuổi. e. f. Nếu trước đây. + Đứng đầu phủ là tri phủ. Nhà Nguyên khôi phục lại chế độ khoa cử. phủ. quan trọng nhất là khoa tiến sĩ. + Từng bộ phận của lục bộ phải chịu trách nhiệm trước nhà vua. Hàng năm thay nhau lên kinh đô làm quân túc vệ hoặc đồn thú ở biên cương. huyện. + Thành lập Hàn lâm viện để soạn thảo các văn kiện. người Ba Tư…). Cả nước chia thành nhiều khu vực nhỏ hơn gọi là Lộ. 4. Khi có chiến tranh. huyện thành tỉnh.Thời trung Đường. Nhà Nguyên : Do là một dân tộc có nền văn minh thấp kém hơn so với dân tộc bị trị. khỏe mạnh được đưa vào kinh đô làm quân túc vệ. 3. . • Trong đó. nên người Mông Cổ đã bắt chước mô hình tổ chức nhà nước. Sau này. trrong đó. Nhà Tống rất chú trọng đến việc xây dựng đội ngũ quan lại thông qua con đường khoa cử. Khi chiến tranh chấm dứt thì tướng về triều. Nhà Minh đổi đạo. Dưới tỉnh là lộ (đứng đầu là Đạt lỗ hoa xích và Tổng quản). huyện. có chức năng kiểm sát quan lại và xét xử. Người Mông Cổ.Ở địa phương : Chia cả nước thành 10 đạo (đến thế kỷ thứ 8 tăng lên thành 15 đạo). do Tri Lộ đứng đầu. Thái học sĩ). nắm binh quyền đề phòng ngự biên cương và trấn áp nhân dân. quận (châu). Mặt khác. đồng thời đặt chức Tiết độ sứ. Đứng đầu mỗi đạo là thứ sử. + Ngự sử đài được đổi tên thành Đô sát viện. Sở dĩ chỉ có quyền hành của người quản lý ở cấp tỉnh bị phân chia vì tỉnh là một khu vực lớn. Lúc đó. • Ở địa phương. 37 . Hàng ngày ở nhà làm ruộng và luyện tâp quân sự. Nhà Tống thu hồi binh quyền của các Tiết độ sứ bằng cách bãi bỏ các đạo. 2. làm cho cơ chế thực hiện quyền lực quân chủ phát triển đến mức cực đoan. + Chức thừa tướng bị bãi bỏ để tập trung quyền lực vào tay nhà vua. Người Sắc Mục (người Hạ. Phẩm trật còn gọi là phẩm hàm hoặc tước vị. Quan lại từ cấp huyện trở lên do triều đình bổ nhiệm. dễ xưng hùng xưng bá. rồi đến người Sắc Mục. Quyền chỉ huy quân đội hoàn toàn thuộc về người Mông Cổ. Quốc tử giám trông coi việc giáo dục. Mỗi bậc lại có 2 cấp. Từ giữa thế kỷ thứ 8. chế độ phủ binh được thay thế bằng chế độ mộ binh. Đối với vùng biên thuỳ thì binh lính được trưng dụng tại chỗ. + Đô chỉ huy sứ ti: nắm quyền chỉ huy quân đội. chính các Tiết độ sứ này là những phần tử phản loạn cát cứ.

để quản lý quốc gia rộng lớn như Trung Quốc. . Hữu Thừa Tướng. đặt ra cơ quan “Quân cơ xứ”. Có lúc phân chia thành Tả Hửu Thừa tướng. nên giống như Nhà Nguyên. Mỗi châu đặt 1 quan Thứ sử để giám sát các quan lại ( châu là khu giám sát). Lục bộ lúc này chỉ là cơ quan chấp hành theo ý chí của Hoàng đế. Trung Thư Tỉnh. 2. về sau gọi là châu. Nếu dùng hoạn quan đảm nhiệm chức thừa tướng thì gọi là Trung thừa tướng. tất cả mọi việc đều do Hoàng đế trực tiếp quyết định. Trừ kinh đô ra. trừ kinh đô và Tây Tạng.+ Đứng đầu huyện là tri huyện + Đứng đầu xã là xã trưởng. Trung Thư Tỉnh cai quản Lục bộ. + Nhà Thanh chia toàn quốc thành 18 tỉnh.Quân Bát kỳ: là quân chủ lực của triều đình. do Hoàng đế trực tiếp lãnh đạo để giải quyết những vấn đề quan trọng. nắm thu chi của nhà nước. hoàng đế cử tướng soái chỉ huy quân đội. nhưng chỉ có nhiệm vụ nắm sổ binh. Do đó. Tỉnh : + Ban đầu Tỉnh là tên của cơ quan trung ương (Thượng Thư Tỉnh. 38 . tả. tiền. hậu). Do đó. quản lý các công trình công cộng. Nhà Hán tiếp tục xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế cực đoan và cũng thi hành chế độ phân biệt sắc tộc. + Về quân đội. đại học sĩ tuy không có danh xưng là Tể tướng nhưng thực sự là Tể tướng. Hành Trung Thư Tỉnh đã biên chế thành cơ cấu địa phương. Hạ Môn Tỉnh…). (Cửu châu tức là chỉ 9 bộ lạc sinh sống ở Trung Quốc. TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ QUAN LẠI PHONG KIẾN TRUNG QUỐC 1. Quan lại người Hán không được nhận chức ở quê nhà (hạn chế việc quan lại Hán tộc liên hệ với nhân dân địa phương chống lại triều đình Mãn Thanh).Triều Minh. còn gọi là Bí thư trưởng. Từ đó. người ta vẫn gọi địa phương là Tỉnh). Tuy nhiên. Về quân đội. Hành Trung Thư Tỉnh ở địa phương được đổi lại thành Thừa Tuyên Bố Chính Sứ Ty (nhưng theo thói quen. phủ thừa tướng có Trưởng sử. được vào nội điện tâu mọi việc lên Hoàng đế. + Đời Nguyên. + Nhà Minh bãi bỏ Trung Thư Tỉnh. về sau lại tăng lên đến 23 tỉnh. Hoàng đế dưới triều đại nào cũng cần có một vị quan hay một hội đồng thân tính giúp việc với tính chất là 1 Tể tướng. . có nhiệm vụ tổng quản chính vụ. Đồng Trung Thư.Nhà Tống. chức quyền của Nội các Đại học sĩ dần dần bị Quân cơ xứ thay thế. tỉnh không còn là cơ cấu của trung ương nữa. toàn quốc được chia thành 13 bố chính sứ ty (tỉnh).Triều Nguyên. triệt tiêu Trung thư tỉnh và Tả Hữu Thừa tướng. Hoàng đế nắm quyền lực tối cao và trực tiếp giải quyết mọi việc.) + Thời Hán Võ Đế. cơ cấu Trung thư tỉnh phái xuất ra là Hành Trung Thư Tỉnh.Thời Tuỳ . + Ở địa phương. Quản lý các đội quân binh này là Đô đốc phủ. Toàn quốc. Đứng đầu Tam tỉnh đều là chức Tể tướng. Các cơ quan ở địa phương. không trực tiếp chỉ huy quân đội. các địa phương còn lại đặt thành 10 hành trung thư tỉnh. Nhà Minh đặt ra Ngũ quân đô đốc phủ (trung. dùng Đàm Môn Hạ. chức Tể tướng là một chức quan trọng cơ cấu Tam công. Trung Quốc có 9 Châu. hoặc Tả Thừa Tướng.Trong nhà Tần. Theo quy định. Bằng cách đó. họ phải trả lại ấn tín và về lại nhiệm sở. được chia thành 2 loại: . Đường không đặt ra chức Tướng quốc. a. giúp Hoàng đế cai trị dân. được hưởng nhiều ưu đãi. . Hoàng đế trực tiếp bổ nhiệm quan lại cấp tỉnh. Về sau. châu ở đây là khu vực hoạt động của bộ lạc. . Từ đó về sau. b. có dùng các Học sĩ làm quan cố vấn cho nhà vua. Như vậy. hữu. . chỉ có một số quan cao cấp mới được tấu trình.. ở Trung thư tỉnh có Tả Hữu Thừa tướng. Châu : + Ban đầu. + Trong bộ máy nhà nước. g. Bình Chương Sự làm Tể tướng chính và lấy Tham Tri Chính Sự làm Phó tể tướng. vua trực tiếp nắm giữ quân đội. Chức Tể tướng : . .Quân Lục doanh: là quân đội Hán tộc ở các địa phương. đóng ở kinh đô và các vùng trọng yếu. là cơ quan hành chính tối cao ở địa phương. Khi có chiến tranh. hoàng đế nhà thanh ngày càng xa rời cấp dưới. Thành viên của Quân cơ xứ là những quý tộc cao cấp người Mãn. danh xưng Tể tướng được sửa đổi nhiều lần: Thượng Thư Tả Bộc Xạ Kiêm Môn Thị Lang. Nhà Thanh : Cũng là một triều đại ngoại tộc có trình độ phát triển thấp hơn người Trung Quốc. Chiến tranh kết thúc.Thời Tây Hán. chia toàn quốc thành 13 bộ. .Nhà Thanh. Quân cơ xứ cũng dần thay thế vai trò Tể tướng của Đại học sĩ. hoặc Thái Tể Kiêm Môn Hạ Thị Lang. Dưới Hoàng đế là một cơ quan tối cao gọi là “Quân cơ xứ”.

do đó. Trong tất cả các triều đại. không đủ vạn hộ gọi là tiểu huyện. Huyện Doãn… 4. hệ thống luân lý mà nho giáo đưa ra là: người trẻ tuổi phải phục tùng người nhiiều tuổi. thời kỳ Ngũ Đại Thập Quốc. nhà vua có thể kiểm soát được toàn quốc. ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRUNG QUỐC a) Nhà nước phong kiến Trung Quốc là chính thể quân chủ chuyên chế điển hình ở phương đông. Hoàng đế có nhiệm vụ bình thiên hạ. huyện luôn là cơ quan địa phương của các triều đại. Huyện : + Thời Tây Chu. và thông qua họ. thời kỳ Nam Bắc Triều. kinh tế. toàn dân. chức năng tiến hành chiến tranh… Do đó. đứng đầu vẫn là Thứ sử. do đặc thù lịch sử. hành pháp. quân sự… • Di dân. tên gọi. trung quân là là cốt lõi của mọi trật tự xã hội và mọi quan hệ xã hội. nó không phá vỡ được cả tiến trình phát triển của nền quân chủ chuyên chế. lấn chiếm lãnh thổ. mà đại diện tối cao của nó là nhà vua. Châu quan trọng vẫn gọi là mục. nhà nước phong kiến trung quốc không tránh khỏi những thời kỳ bị phân quyền cát cứ ngắn. Hoàng đế luôn là người đứng đầu nhà nước. Tư tưởng căn bản của nho giáo là muốn tạo ra một xã hội ổn định trong gia đình. nhà vua nắm quyền sở hữu tối cao ruộng đất. không có cơ cấu lập pháp. Ở bên ngoài . sau đó mới dựa theo chuẩn mực của pháp luật. đứng đầu là chính huyện. Nho giáo giải quyết các mối quan hệ trong xã hội theo chiều hướng bất bình đẳng vầ xã hội chính trị và dân tộc. ở Trung Quốc đã đặt huyện. triều đình cử cửu khanh đến trấn nhậm (châu là khu hành chính). + Nho giáo yêu cầu hành vi của con người trước hết phải dựa vào một hệ thống luân lý đạo đức nghiêm ngặt. Mà thiên hạ thì thuộc về Hoàng đế. chính trị. người dước phải phục tùng người trên. (Trong thành nội chia thành nhiều huyện.) + Khi nhà Tần thống nhất Trung Quốc. tức là phải chinh phục các nước khác. + Nho giáo là một học thuyết do khổng tử khởi xướng từ thời xuân thu. Nam Bắc Triều. mỗi toại lại chia thành 5 huyện. • Kết hợp các thủ đoạn ngoại giao. Mỗi huyện có khoảng 2500 hộ. ngòai quyền lực của Hoàng đế ra. 39 . c) Luôn tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược nhằm mở rộng lãnh thổ. biến nó thành hệ tư tưởng thống trị của mình. Theo đó. Mục tiêu cơ bản của học thuyết này là bảo đảm lợi ích của giai cấp thống trị. quyền uy tôn giáo. tư pháp. nhà nước gánh vác chức năng trị thủy các con sông lớn. quyền uy pháp luật. Nhưng trạng thái phân quyền cát cứ chỉ là tạm thời. chế độc quân chủ chuyên chế càng được củng cố. thiên hạ rất rộng. thuộc hạ các cấp đều là tôi tớ của Hoàng đế. Chúng ta có thể thấy trong suốt 2000 năm của thời kỳ phong kiến. hầu hết các triều đại đều tiến hành công cuộc chinh phục. quay rối biên giới rồi tiến tới vũ trang xâm lược. sức của trong thiên hạ. cứ vạn hộ trở lên gọi là đại huyện. quyền uy kinh tế… Tất cả các quyền uy đó tập hợp lại thành một thứ quyền uy vô hạn. Tri Huyện. Như thời kỳ Tam Quốc Chí. quyền uy bạo lực. Theo quan điểm của đạo Nho. b) Nhà nước sử dụng Nho giáo làm hệ tư tưởng thống trị trong suốt thời kỳ phong kiến. + Về sau. đứng đầu là Huyện lệnh. tất cả các vùng ngoài Trung Quốc đều là thiên hạ. toàn bộ quyền lực đều tập trung vào tay nhà vua. quyền uy bạo lực. Trong đó. + Thời Ngụy. hệ thống quan lại được chia thành 2 cấp: trung ương và địa phương.+ Cuối thời Đông Hán. Để cho nền thống trị trên toàn quốc có thực lực mạnh mẽ. mà cụ thể là trật tự quan liêu và trật tự gia trưởng. Tuy nhiên. người không phải là người Trung Quốc phải phục tùng người Trung Quốc. châu và quận cùng 1 cấp. được thoàn thiện và bổ sung trong các thời đại về sau. cha – con) nhằm củng cố trật tự đẳng cấp phong kiến. + Chức năng xâm lược là một chức năng cơ bản của nhà nước phong kiến Trung Quốc. đứng đầu là tiểu huyện là Trưởng huyện. Bên cạnh đó. vợ – chồng. chức vụ của vị quan đứng đầu huyện có thay đổi: Huyện Tể. Trong quá trình xâm lược. nhờ đó. Nó có lợi cho giai cấp thống trị nên được nhà nước phong kiến Trung Quốc lợi dụng. Lý do: Giống như trong chế độ chiếm hữu nô lệ. trói buộc con người trong mối ràng buộc của tam cương (vua –tôi. chia thành các toại. công xã nông thôn còn tồn tại một cách bền vững với vai trò là tế bào vững chắc nhất của nền chuyên chế phương đông với đầy đủ truyền thống quyền uy gia trưởng. Họ trở thành đại biểu của nhà vua. Quan lại của trung ương và địa phương thực hiện quyền lực của Hoàng đế khắp ngang cùng ngõ hẻm. + Đời Tuỳ. châu là khu hành chính cao nhất. cần phải tập trung quyền lực vào tay vua để huy động được sức người. công xã nguyên thủy Châu Aù tan rã không triệt để. + Cơ cấu bộ máy nhà nước là nhất nguyên chế. châu quan trọng được đổi thành mục. mở mang bờ cõi. Tấn. c. Trong lịch sử phát triển lâu dài của mình. + Quan lại. Như vậy. các đế chế phong kiến Trung Hoa thực hiện nhiều phương thức và thủ đoạn như : • Chinh phục đi đôi với đồng hóa. trong nhà nước và trên toàn thế giới.

Tuy nhiên. hình thành nên nhiều giai cấp. người ta biết rằng vào những thế kỷ đầu công nguyên. + Nguồn nô lệ ngày một suy giảm. toàn bộ cư dân trở thành thần dân cả nước. Người đặt nền mống cho những thay đổi đó là thái tử Sôtôcư với đạo luật 17 điều và chính sách tiến bộ của ông. được lĩnh canh ruộng đất của quốc gia và có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Nhật Bản được tiếp xúc với văn hoá và kỹ thuật của Triều Tiên. trên đảo Hôn Sư xuất hiện quốc gia Yamatô. + Bên cạnh đó. Nô lệ chưa bao giờ là nguồn lao động sản xuất chủ yếu. Vào thế kỷ thứ 6. bóc lột nặng nề. Điều này chứng tỏ rằng vào cuối thế kỷ 6. b). Nội dung của cuộc cải cách: + Xoá bỏ quyền sỡ hữu tư nhân về đất đai. a). chia rẽ. đồng thời thấy một vài dòng họ ở triều tiên tự xưng Vương nên vua Nhật Bản lấy hiệu cao quý là Thiên Hoàng. Bộ dân bị phá sản và phụ thuộc vào quý tộc. Sản xuất phát triển nhờ áp dụng nhiều cải tiến kỹ thuật. vào thế kỷ 6. có một chút tài sản riêng. có khả năng đẩy lùi các cuộc đấu tranh của Nhật Bản. nhưng vào thời kỳ này. Quá trình hình thành nhà nước phong kiến Nhật Bản Căn cứ vào nhiều tài liệu. Những nước này thực chất là liên minh của các bộ lạc. chữ Hán du nhập vào Nhật Bản và trở thành quốc tự của nước này. Chế độ bộ dân có nhiều dấu hiệu bị tan rã. Đến cuối thế kỷ thứ 4. nô lệ mà Nhật Bản có được chủ yếu do tiến hành chiến tranh xâm lược Triều Tiên. ông ban chiếu cải cách và ban hành những luật lệnh cụ thể.1. trong xã hội Nhật Bản cũng đã xuất hiện nô lệ. dùng nước này đánh nước khác… II. Tuy nhiên. Đến thế kỷ thứ 5 thì Nho giáo. thành viên của nó gọi là bộ dân. Nhật Bản tuy là quốc gia hình thànhh muộn nhưng phát triển rất nhanh chóng nhờ biết tiếp thu. xã hội Nhật Bản có rất nhiều biến chuyển. Tình hình xã hội Nhật Bản thời kỳ nhà nước Yamatô chứng tỏ rằng. Từ đó. Thiên Hoàng Côtôcư lên ngôi. + Bên dưới. do hoàn cảnh lịch sử. và sau đó. Sau khi chinh phục. 40 . Trung Quốc. các bộ dân. Nô lệ chiếm số lượng ít. thì vào thế kỷ 1. ở Nhật Bản đã hình thành hơn 100 nước nhỏ. Nhật Bản đã trở thành một quốc gia thống nhất. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH. sự phát triển của sản xuất chỉ làm giàu thêm cho tầng lớp quý tộc. Từ thế kỷ 4. thông thường là bỏ trốn. Những cuộc phản kháng của quần chúng nhân dân thường xuyên diễn ra.• Lôi kéo. năm 391. Thiên Hoàng tập hợp các hào tộc cũng là những người cùng họ với Thiên Hoàng để chia nhau quyền hành trong triều đình. Lịch sử Nhật Bản gọi đó là cuộc cải cách Taica (646 – 649). người chiến thắng bắt kẻ bị chinh phục phải lệ thuộc vào mình và gọi đó là bộ. Họ vốn là thành viên của những bộ tộc bị chinh phục. Nhật Bản cũng mở rộng giao lưu tiếp xúc với Trung Quốc. Yamatô đưa quân đi xâm chiếm Nam Triều Tiên. tuy quan hệ nô lệ đã từng tồn tại trong lịch sử nhưng. Mà nguyên nhân của nó là do: + Nền kinh tế chủ yếu của Nhật Bản là nông nghiệp chủ yếu do nông dân công xã cày cấy. nhưng họ bị trói chặt vào ruộng đất của Thiên Hoàng và quý tộc. khai khẩn đất hoang. + Thời kỳ hình thành nhà nước Nhật Bản cũng là thời kỳ chế độ nô lệ. chủ không có quyền bán và giết họ. vì thấy vua ở Trung Quốc gọi là Thiên Tử. Sau khi thống nhất Nhật Bản. xét trên phạm vi toàn thế giới đã lâm vào tình trạng suy sụp. • Giai cấp bị trị + Dân tự do phải lao động cực nhọc và bị áp bức. tầng lớp khác nhau: • Giai cấp thống trị + Đứng đầu là Thiên Hoàng. ở Nhật Bản đã xuất hiện những hình thức phôi thai của nhà nước. Họ là những người nửa tự do. + Tầng lớp bộ dân: đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của Nhật Bản.Theo Đông Di Truyện. nó không trải qua sự phát triển đầy đủ của xã hội chiếm hữu nô lệ. Phật giáo cũng được truyền vào Nhật Bản. học hỏi văn minh của các nước khác như Triều Tiên. Hán Thư Địa Chí và Hậu Hán Thư của Trung Quốc. ông đã không thực hiện được những cải cách của mình. Ngay sau đó 1 năm. Triều Tiên lớn mạnh. bắt cả vùng này quy phục Nhật Bản trong thời gian gần 2 thế kỷ. nhưng đã mang một vài yếu tố của nhà nước. Quốc gia này nhanh chóng lớn mạnh và thống nhất được Nhật Bản. PHÁT TRIỂN VÀ SUY VONG 1. sức lao động của nô lệ dùng để phục dịch trong các gia đình quý tộc. Sự thiết lập nhà nước phong kiến Nhật Bản Năm 645. còn tầng lớp nhân dân vẫn cực khổ vì bị áp bức bóc lột. Chế độ chiếm hữu nô lệ tan rã : Từ thế kỷ 6. làm thủy lợi và nhiều công trình khác. tiến hành đăng ký các gia đình của bộ dân vào sổ hộ tịch. Trong giai đoạn này. đồng thời thông qua Triều Tiên. Triều Tiên sang ở hẳn bên Nhật để truyền bá nhiều phương diện kỹ thuật và văn hoá. Các quốc gia này thường tổ chức chiến tranh thôn tính lẫn nhau. Triều đình Yamatô còn cho mời người Trung Quốc. người ta thường gọi các quốc gia này là những quốc gia bộ lạc. Trước nay. xã hội chiếm hữu nô lệ nhật bản bắt đầu chuyển mình sang xã hội phong kiến. NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN NHẬT BẢN 1. Để cứu vãn tình hình. Nhà nước cử quan lại đến quản lý một số bộ dân. quy định chỉ có nhà nước được quyền sở hữu đất đai. Với những nguyên nhân trên. từ thân phận phụ thuộc các quý tộc sang địa vị thần dân nhà nước. + Xoá bỏ chế độ bộ dân. đặt niên hiệu là Taica.

không bị mất quyền tự do cá nhân. Người nông dân lĩnh canh ruộng đất. Về sau tiến lên chức Nhiếp chính Quan bạch. những loại đất này được ban cấp trong một thời gian. Từ đó. Viện Chính.đã trở nên rất mạnh. Thời kỳ Hâyan bắt đầu từ đó. Nhật Bản đã kiểm soát được hầu hết quần đảo Nhật Bản. Trong khi đó. đánh bại hoàn toàn tầng lớp quý tộc cũ.+ Nhà nước thực hiện chế độ ban điền và chế độ thu tô “tô. c). không phụ thuộc vào Nhiếp chính Quan bạch. Tàng Nhân Sở. nó buộc giai cấp thống trị phải thay đổi phương thức bóc lột. Camacưra trở thành trung tâm để họ Minamôtô điều hành và khống tất cả các mặt chính trị. Thời kỳ Hâyan (794 – 1192): Trong thời kỳ này. Mỗi gia đình được quyền sở hữu đối với đất nhà. 25% sản lượng/ những người có trên 1 mẫu). Với ý nghĩa đó. chức vụ. chiếu dụ để hoàn thiện các cuộc cải cách trước đó. ngắn hay dài. do ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc ngày càng sâu sắc. Nhà nước trong thời kỳ thống trị của chính quyền mạc phủ ( thế kỷ 12 đến thế kỷ 19) : Họ Minamôtô khởi nghiệp trên vùng đất Camacưra ở sứ Sagami thuộc miền Cantô. Sau cải cách. Những người nhận phải ruộng xấu thì được gấp đôi. Họ buộc thiên hoàng phải dời kinh đô sang Yômashirô. Thiên Hoàng tìm cách thoát khỏi sự khống chế và ràng buộc của dòng họ Phudioara. Lịch sử Nhật Bản gọi thời kỳ này là thời kỳ Nara. 1. đồng thời họ còn phải nộp thuế bằng sản phẩm thủ công nghiệp như tơ lụa. Quá trình phát triển và suy vong của nhà nước phong kiến Nhật Bản a). Nhìn chung. kiểm soát phủ Nhiếp chính và triều đình. Kết quả. do mình trực tiếp quản lý. Ruộng tước vị và ruộng đẳng cấp được ban tặng trong thời kỳ đảm nhiệm chức vụ nhất định hay được phong vào 1 cấp nhất định. đến cuối thế kỷ thứ 8. Sau đó. công lao của quý tộc mà nhà nước ban cấp ruộng đất cho họ những loại ruộng khác nhau. Sau cuộc cải cách Taica. họ còn được nhận kèm theo những hộ nông dân làm bổng lộc. nô tì hoặc tôi tớ trong nhà được cấp 1/3 suất của dân tự do. Những gia đình này phải nộp một nữa tô thóc cho nhà nước.2. một nữa còn lại nộp cho quý tộc phong kiến trực tiếp sử dụng họ.một dòng họ của quý tộc quan lại . trừ đảo Hôcaiđô. nữ bằng 2/3 suất của nam. + Tầng lớp quý tộc thống trị cũng có ruộng đất dưới hình thức phong nhận được của nhà nước. quyền lực của họ Phudioara bị thu hẹp dần. như: Ký Lục Sở. Đến cuối thời Nara. dòng họ này muốn làm suy yếu thế lực của thiên hoàng. họ Phudioara tìm mọi cách lấn át quyền lực thực tế của Thiên Hoàng. đồng thời thi hành nhiều biện pháp để thống nhất đất nước. 41 . Nhưng quyền hành lại chuyển sang họ Minamôrô. + Xây dựng nhà nước quân chủ trung ương tập quyền (theo mô hình bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc đời Đường. Thiên Hoàng còn lập ra chế độ Thượng Hoàng và Pháp Hoàng. Thiên Hoàng thiết lập các cơ quan giúp việc cho mình. Ngoài đất phong. thủ đô mới của quốc gia là Hâyan Kiô. Từ đó đến năm 794. Như vậy. bông vải… ngoài ra còn làm lao dịch 10 ngày trong năm trong các công trình công cộng. Nam từ 6 tuổi trở lên. cuộc nội chiến giữa họ Taira và họ Minamôtô đã nổ ra. Nhật Bản chọn Nara làm thủ đô. chế độ quân điền. tầng lớp quý tộc cũ muốn khôi phục lại địa vị và quyền lợi trước kia nên đã đấu tranh với tầng lớp quý tộc quan lại mới. nội chiến kết thúc với sự thất bại của họ Taira. Tuy nhiên. họ Taira lại nhanh chóng phát triển thế lực của mình và nắm lấy mọi quyền hành. thời nhà Đường trong việc thực hiện quyền sở hữu ruộng đất. Rừng núi. Về hình thức đây là các cơ quan theo dõi việc chính trị của triều đình và giúp đỡ thiên hoàng nhưng thực chất là cơ sở của hoàng gia để chống lại họ Phudioara. b). Nông dân nhận ruộng phải nộp thuế cho nhà nước bằng thóc (3% sản lượng/ những người có dưới 1 mẫu. tổ chức bộ máy nhà nước nhằm củng cố chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. nhưng họ cũng không có quyền rời bỏ mãnh đất được chia và trở thành đối tượng bóc lột chủ yếu của nhà nước và giai cấp thống trị. Vì thế. Năm 1185. sông hồ là của chung. Sau khi đánh bại họ Taira. dòng họ Phudioara. có 3 loại ruộng đất phong: ruộng tước vị. Taica đã rập khuôn chế độ phong kiến của Trung Quốc. Nhưng khi thiết lập trật tự và thể chế mới. có thể nói cuộc cải cách Taica là kết quả của yêu cầu khách quan. mà trước hết là của bộ dân và nô lệ với giai cấp thống trị. Trong khoảng hơn 2 thế kỷ. về hình thức. Viện chính dựa vào thế lực của hai họ là Taira và Minamôtô để chống lại họ Phudioara.) Người ở địa phương nào được chia ruộng ở địa phương ấy. Nếu có công với nhà nước. Thượng Hoàng và Pháp Hoàng gíup đỡ cho Thiên Hoàng điều hành đất nước. tuỳ trường hợp. dung. nền tảng căn bản của chế độ phong kiến ở Nhật Bản đã được xây dựng. ai cũng có quyền sử dụng. Bên cạnh đó. điệu” (tương tự như ở Trung Quốc. Nhà nước phong kiến Nhật Bản tiếp tục ban hành một số luật lệnh. ao ngòi. chính trị văn hóa của Nhật Bản. Từ nữa sau thế kỷ thứ 11. quân sự của toàn quốc. gây nên mâu thuẫn với Viện chính và họ Minamôtô. họ cũng được ban cấp một số hộ nông dân. Căn cứ theo tước vị. kinh tế. quyền lực của Thiên Hoàng càng được củng cố. Kết quả là từ đầu thế kỷ 12. đất vườn của họ. họ Phudioara thay nhau chiếm đoạt hết quyền lực của Thiên Hoàng và lần lượt đảm nhiệm chức Nhiếp chính.) + Cuộc cải cách này là kết quả của cuộc đấu tranh của nông dân. cải cách Taica được xem là một sự kiện lịch sử quan trọng đánh dấu sự thiết lập chế độ phong kiến ở Nhật Bản. Nara trở thành trung tâm kinh tế. ruộng đẳng cấp và ruộng thưởng công lao với nhà nước. mỗi người được cấp 1 đoạn. Thời kỳ Nara : Năm 710. quyền hành dần chuyển sang tay họ Minamôtô. trong giai đoạn này.

Do đó. Thời kỳ Nara (năm 710 – 794) Sau cải cách của Taica. + Chế độ ruộng đất : Sau cải cách Taica. + Do dân số ngày càng tăng nên nhà nước phải khuyến khích nhân dân khai khẩn đất hoang để đủ ruộng đất ban cấp cho nông dân. cuộc đấu tranh giữa hai phe phái đó phát triển thành cuộc nội chiến. chính thức khai nguyên nên chế độ Tướng quân.Họ phải rời bỏ ruộng đất của mình đi lưu lạc hoặc vào làm trong ruộng đất của các chúa phong kiến. các đại danh tranh hùng. Tể tướng có 2 chức phó giúp việc cho mình là Tả Thừa Tướng và Hữu Thừa Tướng. Yôrimôtô. 1. họ được Tướng quân ban cho nhiều ruộng đất và chiếm ưu thế về mọi mặt. Minh Trị tiến hành cuộc cải cách (Minh Trị Duy Tân) đưa Nhật Bản tiến lên một xã hội mới cao hơn. đó là Mạc Phủ Murômachi của dòng họ Asicaga và Mạc Phủ Tôcưgaoa của dòng họ Tôcưgaoa. nông dân từ bỏ ruộng do nhà nước ban cấp để vào làm trong các trang viên ngày càng nhiều. còn triều đình chỉ là chính quyền danh nghĩa. trong những vùng đất rộng lớn đã bắt đầu hình thành quan hệ thái ấp. lực lượng quân đội riêng… Khi chính quyền Mạc Phủ suy yếu. và dĩ nhiên. Thiên Hoàng được thần thánh hoá. thợ thủ công… hầu hết các trang viên đều có thể sản xuất tại chổ những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống. tạo nên hệ thống chính quyền kép. tranh bá với nhau và nhà nước phong kiến nhật bản trải qua 2 thời kỳ Mạc Phủ nổi tiếng nữa. toàn bộ đất đai của lãnh chúa phong kiến đều được miễn thuế và có quyền bất khả xâm phạm về mặt hành chính. dần dần trở thành những địa chủ lớn. chế độ trang viên phong kiến đã ra đời. chế độ ban cấp ruộng đất của nhà nước bị phá hoại nghiêm trọng. 42 . ngược lại họ được chủ chuyển ruộng đất của mình cho các thân binh sử dụng với tính chất là thưởng công. Lúc này. Sau đó. + Chính quyền của mạc phủ tồn tại song song với chính quyền của thiên hoàng. chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất dần dần hình thành mà nguyên nhân của sự thay đổi này là: + Ruộng đất mà nhà nước ban cấp cho quý tộc theo chức vụ. Bên cạnh đó. quý tộc quan lại của triều đình Thiên Hoàng ngày càng suy yếu. năm 743. nên nông dân làm việc trong các trang viên phong kiến bị bóc lột nhẹ nhàng hơn so với làm việc trên ruộng đất do nhà nước ban cấp. đẳng cấp và thưởng công trước đây luôn kèm theo điều kiện. Tầng lớp này ngày càng phát triển. Chổ dựa chủ yếu của chính quyền Mạc Phủ là tầng lớp võ sĩ đạo. + Ở trung ương : Dưới quyền và giúp việc cho Thiên Hoàng là vị quan cao nhất là Tể tướng. Người đứng đầu nhà nước và có quyền lực cao nhất là Thiên Hoàng. núp bóng. các trang viên còn chú ý việc xây dựng lực lượng vũ trang riêng với tên gọi là võ sĩ (Samurai). Bên cạnh đó. + Trong quá trình tan rã của chế độ ban điền. + Năm 1968. cón từ mạc phủ chỉ tổng hành dinh của tướng quân. Giữa thế kỷ 10. bộ máy nhà nước của Nhật Bản được tổ chức rập khuông theo bộ máy nhà nước của nhà nước phong kiến Trung Quốc đời nhà Đường. Các Đại danh giống như 1 ông vua trong vương quốc nhỏ của mình. hình thức sở hữu nhà nước đối với ruộng đất không tồn tại được lâu. Trong khi đó. Do đó. thâu tóm toàn bộ quyền lực . trong đó. Nhưng khi họ Phudioara lớn mạnh và lũng đoạn chính quyền Thiên Hoàng thì những điều kiện đó dần dần bị mất đi và ruộng đất được ban trở thành sở hữu riêng của các địa chủ. gọi là “Đại danh”. người đứng đầu họ Minamôtô lập ra chính quyền riêng và hộ phủ riêng gọi là Mạc phủ. chế độ ban điền của Taica dần dần tan rã. phong trào khởi nghĩa của nông dân phát triển mạnh mẽ. Tướng quân Mạc Phủ phải trao trả chính quyền lại cho Thiên Hoàng lúc bấy giờ là Mâygi (Minh Trị). + Từ thế kỷ 10. TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC a. + Nông dân cày cấy trên ruộng của nhà nước cấp cho phải chịu nhiều thuế má và tạp dịch nặng nề nên phần nhiều bị phá sản. các lãnh chúa lớn ở địa phương dần dần củng cố. Đến nữa sau thế kỷ 19. trang viên vừa là đơn vị hành chính mà nhà nước không thể kiểm soát được. nhà nước đã thừa nhận quyền sở hữu tư nhân đối với đất khai khẩn. nhà nước đã xác lập quyền sở hữu tối cao của mình đối với ruộng đất trong toàn quốc và thực hiện quyền sở hữu tối cao đó dưới hình thức ban điền (giống hình thức quân điền của Trung Quốc). xã hội tư bản chủ nghĩa. Sự kiện trên đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Mạc Phủ. họ có chính quyền. Họ là những nông dân. Điều kiện cao nhất của người võ sĩ là phải trọn vẹn trung thành với chủ. vừa là đơn vị kinh tế tự cung tự cấp. đồng thời. số ruộng đất này cũng rơi vào tay bọn quý tộc địa chủ. được coi là vị thánh sống. Tuy nhiên. Từ thế kỷ 9. Trước sự áp bức bóc lột nặng nề của chính quyền mạc phủ nên từ thế kỷ 18 đến nữa đầu thế kỷ 19. hình thức sở hữu tư nhân về ruộng đất của các lãnh chúa phong kiến đã được xác lập hoàn toàn.+ Năm 1192. hoặc đem ruộng hiến cho nhà chùa… do đó. tăng cường thế lực của mình bằng cách chiếm đoạt đất đai. Trong hoàn cảnh đó. giai cấp phong kiến bị phân làm 2 phái: phái ủng hộ mạc phủ và phái chủ trương mạc phủ phải trả lại chính quyền cho thiên hoàng. Từ hoàn cảnh thực tế như vậy. Như vậy. Mạc Phủ dần dần trở thành chính quyền công khai. + Người làm việc cho các tranh viên phong kiến gọi là trang dân. kết thúc chế độ phong kiến nhật bản. tướng quân là từ có nghĩa chính thức là nhà cầm quyền quân sự phong kiến ở nhật bản.

Võng.1. c. chính quyền còn lập ra cơ quan mới là Viện Chính. Theo đó. + Dưới quốc là quận. khi Thiên Hoàng nhường ngôi cho con thì trở thành Thượng Hoàng. Kim Bố Luật. núp bóng. 43 . Công Phân Trình Luật. Từ lúc họ Phudioara vững mạnh và thao túng chính quyền Thiên Hoàng. được cấp ruộng đất làm bổng lộc. Bộ Ngân Khố Và Bộ Cung Vua. thu tô thuế. Đứng đầu mỗi bộ là quan Thượng thư. + Thiên Hoàng lập ra cơ quan mới là Kí Lục Sở. Thực chất. Tướng quân là Thiên Hoàng của Nhật Bản. có quyền quyết định cả việc văn võ trong triều. phê chuẩn các tấu sớ trước rồi mới tâu lại Thiên Hoàng. là những võ sĩ thân tín nhất của Tướng quân. . Không dừng lại ở đó. Thượng Hoàng và Pháp Hoàng gíup đỡ cho Thiên Hoàng điều hành đất nước. chính quyền Mạc Phủ dần dần trở thành thâu tóm toàn bộ quyền lực. do nhà vua trực tiếp quản lý chứ không chịu sự chi phối của Nhiếp chính Quan bạch. + Địa đầu làm nhiệm vụ quản lý ruộng đất. Từ nữa sau thế kỷ thứ 11. Bộ Hộ. thiên hoàng còn lập ra chế độ Thượng Hoàng và Pháp Hoàng. kiểm soát phủ Nhiếp chính và triều đình. để kiềm chế họ Phudioara một các khéo léo và lâu dài. lùng bắt giặc cướp ở quận. + Giúp việc cho Tướng quân có nhiều quan chức. Trong trường hợp Thượng Hoàng còn sống thì Thượng Hoàng sẽ lên ngôi Pháp Hoàng. Tướng quân là địa chủ lớn hất trong cả nước. + Thiên Hoàng còn lập ra cơ quan Tàng Nhân Sở để tự Thiên Hoàng nghiên cứu và ban bố sắc lệnh. theo chế độ thế tập. Ngoài ra. Tức là. Bộ Binh. giám sát hệ thống quan lại địa phương của Thiên Hoàng + Thủ hộ có nhiệm vụ giúp quốc ti quản lý công việc quân sự ở tỉnh. + Ở các địa phương. Về hình thức pháp luật.1. + Pháp luật vấn đáp: việc giải thích luật hình. đứng đầu là Quốc ti. thoát khỏi sự thao túng của nhiếp chính quan bạch. + Dưới quận là Lí. Bộ Lại. Trong đó. quản lý nhà nước là một hệ thống chính quyền kép. Pháp luật Trung Quốc qua các triều đại : 1. Pháp luật nhà Tần Tháng 12 năm 1972. đồng thời nắm mọi quyền hành. Thời Mạc Phủ Murômachi lập ra chức Quản Lĩnh. Tặc. Thương Luật.Để quản lý các công việc khác nhau có 8 bộ: Bộ Trung Ương. sau đó được pháp lý hoá trong bộ luật Taihô Risư Riô (Đại Bảo luật lệnh) được ban hành vào năm 701. Tuy nhiên.1. Bộ Lễ. . Bổ. bộ máy nhà nước trong thời kỳ này vẫn không có gì thay đổi. Thể chế nhà nước này ban đầu được ghi nhận trong cải cách Taica. Thời kỳ Mạc Phủ (thế kỷ 12 – 19) Trong thời kỳ Mạc Phủ. chính quyền mạc phủ đã lũng đoạn chính quyền của thiên hoàng từ cấp trung ương xuống địa phương và thật sự trở thành chính quyền chi phối thực tế ở Nhật Bản. Là hình thức chính của pháp luật nhà Tần (Luật Điền Địa. Thủ hộ và Địa đầu là chính quyền của Mạc Phủ ở địa phương. chiếu chỉ cho bá quan và toàn quốc thi hành. Ký lục sở giải quyết tất cả công việc chính trị và hành chính trên toàn quốc. b. Trong bộ này gồm có “Bộ Tần Luật” do Thừa tướng Lý Tư sưu tầm và hệ thống hoá dựa trên bộ Pháp Kinh (Đạo. Nhiếp chính Quan bạch có quyền xếp đặt ngôi thế tập Thiên Hoàng và lập Chính cung. Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng. Công Luật.Tổ chức bộ máy chính quyền Mạc Phủ: + Đứng đầu Mạc Phủ là Tướng quân. Luật Chăn Nuôi. làng. gồm có 3 người. trong cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước có thêm chức Nhiếp chính và sau này là Nhiếp chính Quan bạch. II. thiên hoàng đã bổ sung một số cơ quan mới. PHÁP LUẬT PHONG KIẾN PHƯƠNG ĐÔNG 1. có hiệu lực pháp lý cao nhất.Tổ chức quản lý địa phương được chia thành các cấp + Quốc hay còn được gọi là tỉnh. Cụ) của nước Hàn thời Chiến Quốc. giúp Tướng quân giải quyết mọi công việc ở các địa phương. bên cạnh chính quyền của Thiên Hoàng còn có chính quyền Mạc Phủ. do đó quyền lực của Nhiếp chính bị giảm xuống. Bộ Hình. cũng có hiệu lực pháp lý. Tạp. Bên cạnh đó. gồm có các hình thức sau: + Luật: gồm 29 luật. đứng đầu là Lí Trưởng Chức quốc ti trở lên do nhà nước trực tiếp bổ nhiệm. có Thủ Hộ và Địa Đầu do các võ sĩ thân tín của Tướng quân đảm nhiệm. Đứng đầu quận là Quận Ti. nhưng không được thế tập. Quan Thị Luật…) + Lệnh: là chiếu của hoàng đế. Về hình thức thì Viện Chính là cơ quan theo dõi việc chính trị của triều đình và giúp đỡ Thiên Hoàng nhưng thực chất là cơ sở của hoàng gia để chống lại họ Phudioara. PHÁP LUẬT PHONG KIẾN TRUNG QUỐC 1. Về tổ chức bộ máy nhà nước trong chính quyền Thiên Hoàng thì không có gì thay đổi. Thiên Hoàng lập hàng loạt các cơ quan nhà nước mới nhằm thoát khỏi sự khống chế và ràng buộc của dòng họ Phudioara. còn có các văn bản đơn lẻ do nhà Vua ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Thời kỳ Hâyan (năm 794 – 1192) Về cơ bản. các nhà khảo cổ học phát hiện bộ “Vân Mộng Tần Giản”. chỉ đạo. còn chính quyền Thiên Hoàng chỉ là chính quyền danh nghĩa.

Bộ luật này bắt đầu xây dựng từ năm 624. thức. ngoài ra còn cho ban hành 60 quyển Lệnh. + Đến đời Hán Vũ Đế. trẻ em dưới 10 tuổi. độc tôn nho thuật” + “Đức chủ hình phụ” (lấy đức làm chủ yếu. hình luật. xét xử + Lệ: (án lệ) những bản án đã được xử rồi vẫn được tiếp tục dùng để bổ khuyết những phần còn thiếu sót của pháp luật. …). + Giảm nhẹ hình phạt đối với người già trên 70 tuổi. chỉnh sửa bổ sung thành bộ luật Trinh Quán.Ban hành pháp luật: + Thừa tướng Tiêu Hà chịu mệnh của Hán Cao Tổ. 18 quyển Cách. sau này ban hành thêm văn bản để hướng dẫn thi hành. . giấy tờ. Tướng quốc Trương Tôn Vô Kỵ hệ thống hoá luật thành bộ luật “Vĩnh Huy”. Bổ Vong Luật. văn bản hoàn chỉnh được ban hành. 44 . Trá Nguỵ Luật. cách. lệnh. hôn. gồm 12 chương được thể hiện hết sức cô đọng nhưng khó hiểu. Năm loại hình phạt quy định là: xuy. Đời Tống còn áp dụng “Lệ”.+ Thức: thể thức tra hỏi. + Đánh 300 roi thay cho hình phạt cắt mũi. lệnh. cũng gần 500 điều. 1. Như vậy pháp luật nhà Tần đã có đầy đủ các chế định của dân sự. + Đánh 500 roi thay cho hình phạt chặt đầu gối trái. triều chính… gồm tổng cộng 60 thiên.1. đất nước thái bình) và “Ước pháp tỉnh hình” (pháp luật đơn giản. lưu. hình sự. + Đời Vua Đường Huyền Tông cho chỉnh sửa bộ luật này nhiều lần và năm 737. Cao Tông. Thực hiện chủ trương “An nhân ninh quốc” (nhân dân yên ổn. sử dụng hình phạt giam cầm để thay thế cho hình phạt mang tính chất nhục hình. trượng. liệt (xé xác) và định tội có phần nhẹ hơn). + Miễn trách nhiệm hình sự đối với người già trên 80 tuổi trừ tội vu cáo và giết người. + Thời Đường Cao Tông. dùng để trợ giúp cho việc thực hành đức) + “Lễ pháp tịnh dụng” (lễ và pháp cùng áp dụng ngang nhau).4. soạn thảo lại và hoàn thành vào năm 653. Đoạn Ngục Luật. + Đường Thái Tông dựa trên bộ luật Vũ Đức. qua nhiều lần sửa chữa. chứa đựng các quy định về hộ. đồ. thức. hình phạt nhẹ). chuyên chở. lễ nghi. Hoạt động lập pháp đời Đường tập trung vào 4 đời vua: Cao Tổ. tương ứng với đối tượng điều chỉnh của chúng. khó thực hiện. gia đình) Hưng Luật (thuế khoá. Đây là bản mà ngày nay chúng ta còn biết đến.1. + Đường Cao Tổ ban hành bộ luật Vũ Đức gồm 500 điều. Pháp luật nhà Đường Hình thức pháp luật chủ yếu trong giai đoạn này là: luật. cách. Tạp Luật. người tàn tật. luật là hình thức chủ yếu của pháp luật. ngoài ra còn có 30 quyển Lệnh. nhân đạo hơn ( bãi bỏ những hình phạt tàn khốc như lăng trì (xẻo từng miếng thịt). + “Lấy Xuân Thu quyết án” . Về hình phạt. Huyền Tông. bộ luật thành luật.Cải cách: Nhà Hán có những cải cách về việc áp dụng luật hình như giảm nhẹ hình phạt: + Cạo đầu. gọi là Luật Sớ. thể thức. lao dịch) và Cứu Luật (quân đội. hành chính… Bộ luật được sắp xếp theo từng chương mục hợp lý. còn cho soạn thảo những luật liên quan đến việc cảnh vệ ở cung đình. + Thức: là thể thức các loại công văn. tử (gồm 2 bậc: trảm và giảo) 1. Danh Lệ Luật) tăng thêm 3 luật: Hộ Luật (luật hôn nhân. tố tụng. Thái Tông. tuy nhiên những chiếu chỉ của vua trên thực tế mới có hiệu lực pháp lý tối cao. 20 quyển Thức. Đến đời Nguyên gọi là “Đường Luật Sớ Nghị” (hay còn gọi là “Đường Luật Thư Nghĩa”). trẻ em dưới 7 tuổi. gọi là “Hán Luật”.3. điền sản. + Luật: là dựa theo đó mà định tội và xử phạt.1. Pháp luật đời Tống Thời kỳ này có bộ “Tống Hình Thống” là phiên bản của “Đường Luật Sớ Nghị” (tập hợp các các quy phạm pháp luật hình sự từ đời Đường năm thứ 2 đến đời Tống năm thứ 3 – khoảng 150 năm). Các điều khoản đều được thể hiện dưới dạng luật hình nhưng so với pháp luật của các triều đại trước thì hình phạt mang tính chất khoan hồng. dã man. 1. Về hình thức. gồm 502 điều. lấy vòng sắt buộc quanh đầu đày đi làm lao công xây dựng thành dùng để thay thế cho hình phạt thích chữ lên mặt. 14 quyển Thức.2. tham khảo Tần Luật đặc ra “Cửu Chương Luật” (lấy lục luật của Tần làm cơ sở: Tắc Đạo Luật. Do đó. + Lệnh: + Cách: quy tắc hành chính làm việc hàng ngày của các quan trong bộ máy nhà nước. Trong đó. Pháp luật nhà Hán Nhà Hán (đặc biệt là trong thời kỳ trị vì của Hán Vũ Đế) rút kinh nghiệm của nhà Tần trong việc trị nước nên đồng thời với việc đặt ra hình luật còn sử dụng Nho gia làm tư tưởng chủ đạo nên chủ trương: + “Bãi truất bách gia. Đây là một tiến bộ nhưng nhìn chung các hình phạt còn rất tàn ác. còn hình phạt là phụ theo.

chủ yếu của thời Tùy. không dùng lễ giáo nhân nghĩa để cai trị. nhà nước phong kiến trung quốc áp dụng các nguyên tắc: + Đức chủ hình phụ + Lễ pháp tịnh dụng + Và sử dụng nguyên tắc “Tam cương ngũ thường” của nho gia làm chủ đạo. Luật miễn dịch. Từ nhà Hán trở về sau. nó bao gồm hai nội dung: bổ nhiệm và khảo hạch (kiểm tra. . Pháp luật phong kiến Trung Quốc có sự kết hợp giữa đức trị và pháp trị. Đặc biệt.1. Do đó. thủ đoạn cai trị. minh bạch. Trong cương vị của mình. các quan lại dân chúng. nếu đánh lại thì người Hán sẽ bị xử phạt rất nặng. Pháp luật của Nhật Bản bị ảnh hưởng rất nhiều từ pháp luật Trung Quốc.các quan lại tùy tiện trong quá trình xét xử. Nội dung của biến pháp có thể tóm tắc trong câu “ lí tài. lễ đã dần dần trở thành một thể chế chính trị. Luật trí tướng. Ngoài ra. hổ trợ cho hình luật. Đến đời Càn Long năm thứ 5 nó được tu chỉnh lại và có tên là “Đại Thanh Luật Lệ” bao gồm 1412 điều. chỉ có vua mới là người có thế để cai trị thiên hạ. tuỳ theo danh phận của mình mà làm tròn công việc của mình. 1. phú quốc. còn lễ thì mượn sự cưỡng chế của hình để duy trì. “chí công vô tư” không khoan dung người mình yêu. Pháp luật nhà Nguyên Năm 1291. thuyết pháp trị sử dụng nội dung “chính danh” của nho giáo. các vua nhà Thanh còn ban hành những bộ Hội điển (pháp điển hành chính nhà nước) như: Khang Hi Hội Điển. PHÁP LUẬT PHONG KIẾN NHẬT BẢN 2.6. Luật quân thâu. Pháp luật phong kiến Trung Quốc là sự kết hợp giữa lễ và hình Từ thời Tây Chu. triệt để. minh thành tổ còn ban hành “Tổ huấn”. ổn định. Hốt Tất Liệt ban hành “Chí Nguyên Tân Cách” đến năm 1323 có bộ “Đại Nguyên Thống Chế”. Tuy nhiên.5. đặc biệt là thuyết pháp trị – phù hợp với tình hình xã hội nên việc áp dụng lễ giáo chưa giữ vai trò chủ đạo. ông chủ trương sử dụng nho giáo để quản lý nhà nước và biến nho giáo thành quốc giáo thì lễ – nội dung trọng tâm của nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong xã hội phong kiến. Pháp luật nhà Nguyên thực hiện chính sách kỳ thị và áp bức dân tộc (người Hán phạm tội sẽ bị xử nặng hơn người Mông Cổ. quan hệ hôn nhân gia đình. Tuy nhiên. vương an thạch thực hiện Biến pháp. xuất hiện hiện tượng “Tội đồng luận dị” (tội giống nhau nhưng lý luận khác đi dẫn đến hình phạt cũng khác nhau).2. Bộ luật điều chỉnh nhiều lĩnh vực như quan hệ ruộng đất. Công tác ban hành pháp luật Sau cải cách Taica. nghĩa là làm cho dân giàu nước mạnh. sau đó. lễ giáo trong thời kỳ này rất mờ nhạt. Luật phương điền quân thuế. Trong mối quan hệ giữa lễ và hình thì hình dùng các nguyên tắc của lễ làm sự chỉ đạo. gồm các đạo luật:Luật nông điền thủy lợi. người Mông Cổ đánh người Hán thì người Hán không có quyền đánh lại. Gia Khánh Hội Điển… 1. cường binh”. theo đó. trong triều đại nhà Tần. Luật thanh miêu. Pháp luật nhà Thanh thực hiện chính sách phân biệt đối xử giữa người Mãn Thanh và người Hán (người Mãn Thanh phạm tội được xét xử ở cơ quan riêng. mua bán… và tất cả những vấn đề này đều áp dụng chế tài hình sự. vào nhà ngục riêng. đặc biệt là từ đời Hán Vũ Đế. Càn Long Hội Điển. người Nhật mới bắt đầu soạn ra luật pháp.ban hành cho khắp dân chúng biết. giữa quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức.1. biến pháp của vương an thạch chỉ được thực hiện trong trong đời vua tống thần tông. 45 . Tần Thuỷ Hoàng chủ trương chỉ sử dụng pháp luật. 1. tống thần tông cử vương an thạch làm tể tướng. bị bãi bỏ. hợp lý. Tuy nhiên việc dùng lễ đã gây ra sự áp dụng pháp luật không thống nhất. và răn dạy các vua đời sau không được sửa đổi.2.Năm 1069.1. + Thuật: phương pháp. thừa kế. chỉnh quân.Nội dung của học thuyết pháp trị: + Pháp: phải có hệ thống pháp luật rõ ràng.2. Pháp luật nhà Minh Nhà Minh ban hành “ Luật Đại Minh” và “Vấn Hình Điều Lệ” (quy định việc dùng lệ để bổ sung những điều luật còn thiếu sót). thay thế. Luật mơ quân khi giám. + Thế : ở đây. do đặc điểm tình hình lúc bấy giờ và do sự xuất hiện các tư tưởng chính trị khác. Trong đó. vua phải làm tròn phận sự của mình. 1. Lễ kết hợp với hình luật để xây dựng và thực thi pháp luật.1. 1. không khắc nghiệt người mình ghét. Những đặc trưng của pháp luật phong kiến Trung Quốc 1. thưởng phạt) 2. Luật bảo giáp.7. Luật thị dịch. có điều kiện phát sinh tiêu cực. nếu phạt đánh bằng trượng thì thay bằng đánh roi…) Ngoài ra. Thực hiện chủ trương kết hợp lễ và hình. Đường. phải thi hành pháp luật nghiêm minh. có thể là xử tử). Pháp luật nhà Thanh Ngay từ thời Thanh Thế Tổ đã ban hành “Đại Thanh Luật”.2.1.

Trăm họ chỉ là thần dân của Thiên Hoàng. pháp luật của Tướng quân có hiệu lực pháp lý cao nhất. Tổ chức bộ máy nhà nước của nền quân chủ chuyên chế Nhật Bản? 4. công. pháp luật của lãnh chúa phong kiến. Sự hình thành chế độ phong kiến phương Đông? 2. Dân luật và hình luật thời Tôcưgaoa đều tuân thủ nguyên tắc phân chia đẳng cấp xã hội (sĩ. nhưng với Samurai thì được xem là hành động quá khích và được giảm án. Có thể coi đó là luật hình sự (Ristu). + Năm 701. Những đặc trưng của pháp luật phong kiến Trung Quốc? 6. Nó bao gồm nhiếu hệ thống pháp luật như pháp luật của Thiên Hoàng. mọi người tham dự cuộc hành hình được quyền dùng cưa tre để xẻo thịt phạm nhân trước khi phạm nhân chết. nhà nước lại ban hành bộ luật Yoro. pháp luật Nhật Bản cũng gồm 4 loại: Ritsu. đâm bằng giáo và nhiều hình thức hành hạ khác cho đến chết (phạm nhân bị chôn sống. gây hỏa hoạn thì sẽ bị hoả thiêu. quân điền. bổ sung vào năm 718.+ Về hình thức. phu dịch… Bộ luật này được Nhật Bản áp dụng làm nguyên tắc trong tổ chức chính quyền trong mấy thế kỷ sau đó.2. Những phạm nhân phạm tội đốt phá. Thiên Hoàng ban hành một bộ luật. nông. bêu đầu. Pháp luật phong kiến Nhật Bản. luật dân sự và hành chính (Ryô) và một loạt các quy định khác (Kyaku và Shikki). thuế vụ. Một bộ sưu tập luật thời này có đoạn viết: “Mọi tội phạm đều được trừng phạt theo địa vị xã hội”. bộ luật này đặt nền tảng cho việc xây dựng một thiết chế nhà nước phong kiến theo hình thức chính thể quân chủ (điều 12: trong nước không thể nào có 2 vua. bộ luật Taihô Risư Riô được soạn thảo và ban hành và được chỉnh sửa. 46 . Áp dụng hình thức tra tấn cực hình để điều tra. Kyaku. Tình hình pháp luật phong kiến Trung Quốc? 5. nhưng bộ luật này không còn nữa. lệnh. Bộ luật này gồm 2 phần: một phần luật (Ristu) ấn định những thể thức về hình phạt và một phần lệnh (Ryô) quy định những chính sách về quan chế. cách. moi gan. Shiki. Nhìn chung. xét hỏi. Bộ luật này về hình thức và thuật ngữ thì giống với pháp luật Trung Quốc nhưng về nội dung thì luật hình sự ít khắc khe hơn.) + Năm 622. phanh thây. thân thể của phạm nhân được giao cho các võ sĩ (samurai) để thử gươm. tương ứng với luật. luật hành chính thì có những sửa đổi khá nhiều để phù hợp với tình hình của Nhật Bản. Cùng một hành vi phạm tội. pháp luật của chính quyền Mạc Phủ. thương). + Bộ luật đầu tiên của Nhật Bản là bộ luật 17 điều do Sôtôcư ban hành vào năm 104. Phu dịch là để kiến tạo quốc gia. Thuế là phải nộp cho vua để lo việc nước. Các đặc trưng của pháp luật phong kiến Nhật Bản Hình luật: áp dụng các hình phạt rất dã man: chém đầu. Tổ chức bộ máy nhà nước của nền quân chủ chuyên chế Trung Quốc? 3. người dân không lẽ nào thờ 2 chủ. chúng ta biết đến nó qua các tư liệu lịch sử. thức của Trung Quốc. Ruô. nếu là thường dân thì sẽ bị xem là tội ác và bị trừng trị rất nặng CÂU HỎI : 1. binh dịch. + Năm 757. pháp luật phong kiến Nhật Bản rất đa dạng. 2. Trong thời kỳ Mạc Phủ.

Sự ra đời của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa + Công trường thủ công : Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa giai đoạn đầu được biểu hiện dưới hình thức công trường thủ công trong lĩnh vực công nghiệp. Công trường thủ công có 2 loại: công trường thủ công phân tán và công trường thủ công tập trung. mỗi giai đoạn mang nét đặc thù riêng trên nền tảng biến đổi ít nhiều về kinh tế. chủ nghĩa tư bản đã trải qua nhiều giai đoạn. đặc biệt sự phân công lao động trong nông nghiệp và công nghiệp là điều kiện để nền kinh tế hàng hoá phát triển. đầu thế kỷ 20. đó là: 47 . từ năm 1870 đến năm 1945. Từ năm 1640 đến 1870 là giai đoạn giai cấp tư sản lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng tư sản để nắm chính quyền và xác lập chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới. bóc lột. và thay vào đó là nền nông nghiệp phát triển theo hướng kinh tế hàng hoá tư bản chủ nghĩa đang dần dần hình thành. + Thời kỳ chủ nghĩa tư bản lũng đoạn và chủ nghĩa tư bản hiện đại. tư tưởng. + Các hình thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp Sự phát triển nhanh chóng của công trường thủ công đòi hỏi phải có nguồn nguyên liệu dồi dào. Những tiến bộ của kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi vào sản xuất đã làm thay đổi tốc độ và quy mô sản xuất. Cuối thế kỷ 19. kinh tế. THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH 1. đó là thời kỳ đế quốc chủ nghĩa. phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành và lớn mạnh trong lòng xã hội phong kiến Tây Aâu. nền kinh tế tự cung tự cấp trong từng lãnh địa phong kiến bị phá bỏ. chủ nghĩa tư bản độc quyền chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. Để đáp ứng yêu cầu này. I.CHƯƠNG V NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TƯ SẢN Lịch sử nhà nước tư bản trải qua 2 thời kỳ: + Thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. đó là áp bức. chủ nghĩa tư bản chuyển sang một bước phát triển mới. Thời kỳ này được gọi là thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. Trong lịch sử phát triển. ở tất cả các giai đoạn. b. chính trị. Từ năm 1945 đến nay. Trong đó. 16 nền quân chủ chuyên chế ở các nước phong kiến Tây Aâu lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng trên tất cả các mặt: chính trị. chủ nghĩa tư bản chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền. Quá trình hình thành nhà nước a. Những tiền đề của chủ nghĩa tư bản và nhà nước tư bản Thế kỷ 15. bản chất của chủ nghĩa tư bản không biến đổi. cạnh tranh tự do chấm dứt. các nhà tư sản tự do buôn bán. là quá trình tước đoạt tư liệu sản xuất của người lao động. Tuy nhiên. biến họ thành những lao động làm thuê. Quá trình tích lũy tư bản được các nhà tư bản tiến hành bằng mọi thủ đoạn dã man và hèn hạ. tức là chủ nghĩa tư bản hiện đại. Đồng thời làm cho quá trình phân công giữa các ngành nghề diễn ra một cách mạnh mẽ. cạnh tranh bằng mọi thủ đoạn kể cả bằng chiến tranh bạo lực để thu lợi nhuận tới mức cao nhất. nghĩa là chưa có tổ chức hoặc cá nhân tư bản độc quyền. Từ thế kỷ 11 đến thế kỷ 17. xã hội… mà biểu hiện rõ nét nhất là trong lĩnh vực quan hệ sản xuất. Quá trình tích lũy tư bản là quá trình diễn ra sự tập trung vốn vào một số ít người.

Vônte: Những bức thư triết học. cướp đoạt ruộng đất của nông dân để trồng cỏ nuôi cừu. CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ NHÀ NƯỚC TƯ SẢN ANH Nước Anh phong kiến cát cứ được thống nhất vào thế kỷ 15 do dòng họ Stuart nắm chính quyền. tăng thuế và đặt ra nhiều thứ thuế mới. cảnh sát. có các nhà khoa học xuất sắc như. Chỉ một vài quốc gia khi thực hiện cách mạng triệt để thì xây dựng nhà nước cộng hoà nghị viện (Pháp. Năm 1625. họ mở rộng quy mô sản xuất và thuê những người nông dân mất hết ruộng đất vào làm trong trang trại của mình để bóc lột sức lao động làm thuê). Môngtetxkiơ: Tinh thần pháp luật. Trong chính sách cai trị. đồn điền của những nhà tư bản xuất hiện (họ là những nông dân hoặc cư dân thành thị giàu có. là đối tượng đàn áp. nhà vua không tôn trọng Nghị viện. lối sống xa hoa và chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến của nhà thờ. Tuy nhiên. Ông ta còn đàn áp một cách tàn bạo những ai chống lại giáo hội và nhà nước. Hình thức bóc lột này là hình thức bóc lột tô tư bản. Hoa Kỳ. Bên cạnh đó. dạ phát triển. Chúng tìm cách thỏa hiệp với phong kiến để đi đến thiết lập nhà nước quân chủ nghị viện. La Mã vào việc xây dựng một hệ tư tưởng mới mang tính chất dân chủ tư sản. Trong thời kỳ này. Vì mục tiêu của nhà nước không phải là thủ tiêu sự bóc lột. xã hội và chỉ can thiệp khi có sự lung lay của chế độ tư hữu. lại kêu gọi ủng hộ giáo hội vì nó là công cụ tinh thần để ru ngủ nhân dân. nhiều bộ phận của nó kế thừa từ trong bộ máy nhà nước phong kiến như quân đội. Trong thời kỳ này. 16): Phong trào phục hưng nêu cao khẩu hiệu đòi phục hồi những tư tưởng dân chủ thời kỳ cổ đại Hy Lạp. Còn nhân dân lao động . xây dựng nhân sinh quan tư sản (không thừa nhận thượng đế là nơi phát nguyên vạn vật. Họ trở thành tầng lớp quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) gia nhập vào  48 . phong trào phục hưng chống phong kiến và thiên chúa giáo được thể hiện rầm rộ ở khắp mọi nơi dưới hình thức cải cách tôn giáo. tiến bộ. Rut-xô: Khế ước xã hội…).những người đã từng đứng dưới ngọn cờ cách mạng tư sản. phạt vạ. hình thức nhà nước phổ biến là Quân chủ Nghị viện do trong quá trình chống phong kiến. Các nhà cải cách đòi hỏi xóa bỏ trật tự đẳng cấp phức tạp. Nghĩa là cải cách tôn giáo để nó thích ứng với nhu cầu của giai cấp tư sản. c. nhất là ở miền nam nước Anh: Nghề kéo sợi. lễ nghi tốn kém. Thụy Sỹ). tuy nhiên. bóc lột của chế độ tư bản chủ nghĩa. khi cách mạng vừa thắng lợi thì giai cấp tư sản hoặc liên kết với giai cấp phong kiến hoặc tự đi ngược lại tiến trình cách mạng vì lo sợ cách mạng thành công sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của chúng. Họ không thừa nhận quyền lực nhà thờ đứng trên quyền lực nhà nước. nông dân còn phải nộp thuế 1/10 cho nhà thờ Anh giáo và chịu chế độ áp bức bóc lột của lãnh chúa một cách hà khắc. đó là hệ tư tưởng dân chủ tư sản nhằm xây dựng chính quyền dân chủ. về bản chất vẫn là một kiểu nhà nước bóc lột. thuê ruộng đất của các lãnh chúa phong kiến để lập trại ấp. giai cấp tư sản nhiều nước còn nhiều mối quan hệ quyền lợi với giai cấp phong kiến. Đặc điểm của nhà nước tư bản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh Nhà nước tư sản không can thiệp vào quá trình sản xuất và trao đổi tư bản. nền kinh tế trong giai đoạn này đang tự điều chỉnh bởi quy luật cạnh tranh tự do và quy luật giá trị. bình đẳng. công bằng. ngoài ra. dệt len. tham lam và tàn bạo. Do đó. Galilê… Sang thế kỷ 16. Tiến trình cách mạng tư sản và sự thiết lập nhà nước tư sản + Phong trào phục hưng. Brunô. Nhà nước tư sản. 2. (Giôn Lôccơ: Học thuyết về phân chia quyền lực. Bộ máy nhà nước không lớn. Phương thức canh tác và bóc lột trong các nông trang địa chủ cũng có sự thay đổi (sử dụng sức lao động làm thuê thay cho những người nông dân lĩnh canh) Những trại ấp. Saclơ I kế vị và thực hiện chính sách bóc lột nhân dân như: phát hành công trái bắt buộc. + Cách mạng tư sản thắng lợi và sự ra đời của nhà nước tư sản : Khi những tiền đề về kinh tế tư sản và tư tưởng dân chủ tư sản nêu trên chín muồi thì giai cấp tư sản sẽ phát động quần chúng nhân dân làm cuộc cách mạng chính trị giành lấy chính quyền từ tay giai cấp phong kiến.Sự xuất hiện những trang trại của phú nông (một bộ phận nông dân giàu có lên. Chủ nghĩa tư bản Anh phát triển ngay cả trong nông nghiệp. nhà tù. Nội dung cơ bản của hệ tư tưởng phục hưng: đả kích giáo hội và phê phán chế độ phong kiến. chủ nghĩa tư bản Anh đã ra đời và phát triển mạnh mẽ trong lòng chế độ phong kiến. Toàn thể nhân dân Anh đều mâu thuẫn và căm thù nhà nước phong kiến thối nát. bắt nộp thuế một cách nghiêm ngặt. Vào thế kỷ 16. nhưng về bản chất của tất cả các nhà nước tư sản là giống nhau. bảo đảm quyền thuộc về nhân dân. Côpecnich. giai cấp tư sản dần dần xây dựng cho mình một hệ tư tưởng mới. đề cao giá trị con người và khởi xướng tự do cá nhân). cải cách tôn giáo và sự hoàn thiện hệ tư tưởng dân chủ tư sản (thế kỷ 15. Công xưởng thủ công mọc lên rất nhiều. mang lại quyền bình đẳng cho tất cả công dân mà là đưa một nhóm bóc lột này thay thế cho một nhóm bóc lột khác nên nó không cần triệt tiêu nhà nước cũ. là động lực của cách mạng tư sản – lại trở thành nạn nhân. Về hình thức nhà nước thì có thể khác nhau. đồn điền và thuê mướn công nhân nông nghiệp làm việc để bóc lột giá trị thặng dư. Đó là nền chuyên chính của giai cấp tư sản. cho nên các cá nhân tư bản hầu như có đầy đủ quyền trong việc kinh doanh và bóc lột người lao động. Nó gần như đứng ngoài đời sống kinh tế. Quý tộc Anh ở miền nam và đông nam kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa.

Nghị viện Anh đưa Saclơ I lên máy chém về tội danh phản quốc và gây chiến tranh chống lại nhân dân. Từ đó. + Braxin. dù cho các Thượng nghị sĩ. liên minh với phong kiến của tư bản. Giai đoạn 2: Nội chiến lần thứ 1 (1642 – 1646): Tháng 8/1642. không có ruộng đất. kỹ thuật. Năm 1639. chủ nhân châu lục bị giết hại và bị dồn vào vùng 49 . chúng quay lại phản bội nhân dân. Saclơ I bị bắt trên đường chạy trốn. có quyền lực tối caotrong quốc gia. Sắclơ I chạy lên miền bắc tập trung lực lượng tuyên chiến với Nghị viện. Quân đội Crômoen tiến vào Luân Đôn nắm chính quyền. Nội chiến lần thứ 2: (1648) : Cuối năm 1647. khẳng định quyền tối cao của Hạ nghị viện trong bộ máy nhà nước (nhân dân do nhân dân bầu ra. cuối thế kỷ 18. ban đầu nhà nước tư sản Anh mang hình thức chính thể Cộng hòa Nghị viện. Anh trở thành cường quốc tư bản số 1 và được mệnh danh là công xưởng thế giới. Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ. Saclơ I dùng vũ lực để chống lại Nghị viện. Anh vươn lên làm bá chủ mặt biển. Như vậy. là thành phố lớn nhất thế giới và là trung tâm tài chính. thống đốc Hà Lan. CrômOen mang danh nhà bảo hộ và trở thành kẻ độc tài. Năm 1646. mở ra một thời đại mới cho nước Anh mà cón kết thúc thời kỳ trung đại.  CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ NHÀ NƯỚC TƯ SẢN MỸ Cristốp Côlômbô tìm ra Châu Mỹ năm 1492. Saclơ I triệu tập Nghị viện họp đòi tăng thuế. Cách mạng tư sản Anh không chỉ kết thúc chế độ phong kiến. năm 1640. nhà vua có phản bác) Ngày 19/5/1649. Thành phố Luân Đôn lúc này đã có 70 vạn dân. người Scốtlen vũ trang khởi nghĩa. + Từ Mêhicô trở xuống cực nam Châu Mỹ là thuộc địa của Tây Ban Nha. nền cộng hoà được tuyên bố chính thức thành lập. Thành viên chủ yếu của Nghị viện là quý tộc mới và tư sản đã chống lại đề nghị của nhà vua. phản động do Saclơ I cầm đầu đã rất gay gắt. xã hội và kinh tế. bọn thực dân Châu Aâu đặt chân tới cướp bóc vàng bạc. phải gia nhập vào đội quân vô sản đông đảo. Quyền hành pháp được giao cho nội các do nghị viện bầu ra. Tầng lớp này đặc biệt lớn mạnh vào thế kỷ 16. khi đã đạt được mục đích. Năm 1640. bắt sống 5. Trong Chính quyền mới. sau cuộc cách mạnh chính trị này. Anh còn là cường quốc số 1 về thuộc địa. Nghị viện thông qua nghị quyết. Hình thức nhà nước này chỉ là sự bắt tay. Người da đỏ. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.Cuối cùng. chính trị lần lượt di cư tới miền đất hứa thành nhiều đợt qua nhiều thế thế kỷ. nông dân. giai cấp tư sản một mặt đàn áp phong trào quần chúng. con rể vua Anh. Ngày 30/01/1649. Anh đi tiên phong trên con đường công nghiệp hoá tư bản chủ nghĩa với sự áp dụng khoa học kỹ thuật vào các ngành kinh tế. Cuộc đấu tranh tôn giáo này thực chất là cuộc đấu tranh giai cấp. hình thức này chỉ tồn tại được trong một khoản thời gian ngắn và đây là thành công cao nhất của cuộc cách mạng tư sản Anh. Việc sử dụng đồng cỏ chăn cừu làm cho 40 vạn nông dân bị phá sản. ngoại thương Anh tăng gấp 5 lần so với trước. tàn sát người da đỏ. Cách mạng Anh đã bùng nổ dưới hình thức một cuộc nội chiến giữa quân đội của nhà vua và quân đội của Nghị viện. Cách mạng chỉ đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền. quần chúng nhân dân tiếp tục đấu tranh đòi chính quyền tư sản phải thực hiện lời hứa với quần chúng cách mạng. thay vị trí của Hà Lan. Giai cấp tư sản Anh dựa vào nhân dân để bước lên vũ đài chính trị. nước lớn nhất Nam Mỹ trở thành thuộc địa của Bồ Đào Nha. quân sự. Để có tiền đàn áp khởi nghĩa. Ngày 04/01/1649. Quân Nghị viện dưới sự chỉ huy của Ôlivơ Crômoen.000 ngàn quân lính được mệnh danh là quân sườn sắt đã đánh bại quân của nhà vua ở Nêdơbi ngày 14/6/1645. chế độ hai viện được khôi phục. gây nội chiến lần 2. Lấy niên hiệu là Vinhem III. vì lý do tôn giáo. cách mạng tư sản Anh bùng nổ và phát triển qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: từ 1640 đến 1642: là giai đoạn chuẩn bị và bùng nổ cách mạng. Giai cấp tư sản Anh cũng đã chuẩn bị tư tưởng cho mình dưới lá cờ tôn giáo họ nêu cao “Thanh giáo” (đạo Tin lành) chống lại Anh giáo (Thiên chúa giáo). Thấy thủ đô không tuân theo lệnh mình. Saclơ I trốn thoát và chiêu mô quân đội. hàng chục triệu người dân Châu Âu vì nghèo đói. năm 1688. một lãnh tụ thuộc tầng lớp quý tộc mới .hàng ngũ quý tộc Anh. những gì Hạ viện tuyên bố là pháp luật thì nó có hiệu lực. còn nó vẫn duy trì phong kiến cả ở cơ cấu chính trị. công dân phải có thu nhập từ 200 bảng mới có đủ tư cách cử tri bầu hạ viện. trước sức mạnh đấu tranh của quần chúng. thợ thủ công với một bên là giai cấp phong kiến chuyên chế. do đó.000 tù binh của Sáclơ I. Nhân dân Luân Đôn xuống đường bảo vệ Nghị viện. sau đó là xâm lược và thiết lập nền thống trị ở châu lục này. Giai đoạn 3: (1649 – 1688) : Sau khi cuộc nội chiến kết thúc. mở đầu lịch sử cận đại trên toàn thế giới. một mặt sẳn sàng thủ tiêu nền cộng hoà để xây dựng một chính quyền mới. tháng 8 năm 1648 Saclơ I bị thất bại và bị bắt giữ lần 2. thị dân. từ đó có điều kiện đi xâm lược khắp thế giới. + Từ Mêhicô trở lên phía bắc là thuộc địa của người Anh. mậu dịch của cả Châu Aâu. Tóm lại vào những năm đầu thế kỷ 17. Lo sợ trước phong trào của quần chúng. Việc lựa chọn hình thức Quân chủ Nghị viện chứng minh cuộc cách mạng Anh là cuộc cách mạng không triệt để. mâu thuẫn giữa một bên là tư sản. với 22. thượng nghị viện bị giải tán. nhà vua tuyên chiến với Nghị viện. Hạ nghị viện nắm quyền lập pháp. giai cấp tư sản Anh đã lựa chọn hình thức Quân chủ Nghị viện với việc lên ngôi của Guyôm Orănggiơ. tràn vào miền bắc nước Anh.(phân tích và làm rõ hơn) Cách mạng tư sản Anh đã đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền. trước áp lực của nhân dân. Theo chân của bọn thực dân.

Giai cấp này ngày càng lớn mạnh về kinh tế. Năm 1789. Lực lượng có vai trò quyết định mang đến thành công là quần chúng lao động. Như vậy. quân đội Oasinhtơn đã đánh thắng quân đội Anh một trận lớn ở Saratôga. tuy kinh tế tư bản phát triển nhưng trong các đồn điền còn phổ biến kiểu bóc lột nông nô và nô lệ. chiến tranh giữa Anh và thuộc địa bắt đầu. Do đó. Ngày 04/7/1776. nghề dệt vải. thúc đẩy. từ thế kỷ 16 đến 19. Hà Lan đều bắt tay với Oasinhtơn để gởi quân đội. Bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ với việc khẳng định những quyền cơ bản. hội nghị đại diện đẳng cấp khai mạc. Chính phủ Anh lập tức ra lệnh phong tỏa Boston. Ngày 03/9/1783. quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. tự do. dạ….000 quân Anh bị hạm đội Pháp chặn đường. CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP Cuối thế kỷ 18. chế độ kinh tế tư bản thuộc địa vẫn ra đời và phát triển ngày càng lớn mạnh. + Cách mạng bùng nổ và nền quân chủ lập hiến đại tư sản (14/7/1789 – 10/8/1792): ngày 5/5/1789. Chính phủ Anh phải ký Hiệp ước thừa nhận nền độc lập của Mỹ. Do mâu thuẫn gay gắt giữa một bên là là đẳng cấp thứ 3 (tư sản. Năm 1787. pháo binh của quân đội Oasinhtơn ở Yorktown. Còn giai cấp tư sản Mỹ đóng vai trò lãnh đạo cách mạng. trong đó ghi nhận thành lập Nhà nước Hợp chủng quốc Hoa Kỳ theo thể chế Cộng hoà Tổng thống và tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước theo thuyết tam quyền phân lập. người Anh đã thiết lập 13 bang thuộc địa với chế độ phong kiến chuyên quyền kết hợp với bóc lột kiểu nô lệ để khai thác. luyện gang. Thủ tướng Anh. bọn thực dân Châu Âu đưa 60 triệu người da đen ở miền nam Châu Phi đến đây làm nô lệ. Cho dù nhà nước Anh cố tình kìm hãm. chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến pháp đã khủng hoảng trầm trọng. Pháp. Ban đầu do lực lượng chênh lệch. Đó cũng là cuộc cách mạng tư sản. Cùng với sự lớn mạnh về kinh tế. Cuộc cách mạng sản Mỹ đã lật đổ chế độ phong kiến thuộc địa Anh. Trong một cuộc tấn công tổng lực của cả hải quân. dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sảnđã nổidậy tiến hành cuộc chiến tranh để dành độc lập. Giai cấp tư sản Bắc Mỹ ở các bang cử đại diện đến họp “Đại hội lục địa” ở Philadenphia. lao động khổ sai nặng nhọc ở các đồn điền đòi hỏi những lao động khoẻ mạnh. Quá trình đó có thể được chia thành 3 giai đoạn. Quàn chúng nhân dân nổi dậy khắp nơi. Tháng 12 năm 1773. len. Mỹ ban hành bản Hiến Pháp. giải phóng dân tộc ở Mỹ đã ảnh hưởng sâu rộng đến trào lưu cách mạng ở Châu Aâu và Nam Mỹ. Trong nông nghiệp. bao gồm tư sản công thương nghiệp ở miền bắc và tầng lớp chủ đồn điền ở miền nam. Chính phủ Anh không cho phép kinh tế tư bản ở bắc mỹ phát triển. + Cuộc cách mạng tư sản Mỹ mang tính chất là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản và cách mạng giải phóng dân tộc. xã hội công thương nghiệp tư bản thuộc địa phát triển nhưng bị chính phủ Anh tìm cách cản trở. dân chủ. thực phẩm cho chính quốc. + Cách mạng thắng lợi đã giải phóng dân tộc Mỹ khỏi ách áp bức bóc lột của thực dân Anh. Tuyên ngôn khẳng định những quyền tự do tự do dân chủ tư sản. Năm 1752. toàn Bắc Mỹ sôi sục bởi tem thuế phi lý của chính quyền. Nhân dân các thuộc địa. Vào những năm của thập niên 70 thế kỷ 18. nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản đã đứng lên tiến hành chiến tranh lật đổ chế độ phong kiến. + Về tổ chức chính trị. Đại hội lục địa lần thứ 2 công bố bản tuyên ngôn độc lập do Tômát Zepphecxơn và một Ủy ban 4 người khởi thảo. Công cuộc khai thác vàng bạc ở các hầm mỏ. một số bang tự trị và một số bang chính quyền Anh đưa thống đốc tới cai trị. tất yếu của con người là những tư tưởng mới và cấp tiến nhất của thời đại. Những tư tưởng của tuyên ngôn độc lập và bản thân cuộc cách mạng giải phóng giai cấp.rừng sâu núi thẳm. cổ vũ các dân tộc đứng dậy lật đổ chế độ phong kiến. Về cơ cấu lãnh thổ. Phát triển nhất là nghề đóng tàu. cung cấp nguyên vật liệu. thiết lập được nhà nước tư sản. nhân dân thành phố cảng Boston đã ném 343 thùng chè của Anh xuống biển. tàu chiến sang tham gia chiến đấu bên cạnh nhân dân Mỹ. thực dân Anh chia thuộc địa thành 2 loại. giành độc lập. tạo chuyển biến so sánh lực lượng có lợi cho quân cách mạng. quân cách mạng gặp nhiều khó khăn. 8. dưới sự chủ toạ của nhà vua. vì nó không những dành độc lập mà còn xoá bỏ những tàn tích phong kiến. khai thác mỏ. Rôckinhham phải đàm phán với quân Mỹ ở Vecxây. Sau trận Saratôra. Trong khi đại hội đang họp thì chiến tranh đã lan rộng và rất ác liệt. Năm 1775. quân Anh buộc phải đầu hàng vào ngày 19/10/1781. 50 . chế độ thuộc địa. trong xã hội bắc mỹ xuất hiện hai mâu thuẫn: mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn giữa thuộc địa với chính quốc. Cả 13 bang đều phải áp dụng pháp luật của Anh.000 quân tới Bắc Mỹ. chính trị. + Về kinh tế. Tây Ban Nha. Hoa kỳ là nhà nước liên bang. đưa giai cấp tư sản Mỹ lên nắm chính quyền. ưu thế thuộc về phía Anh. mà muốn biến các thuộc địa thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của chính quốc. lập nên chính quyền tư sản. Tổng chỉ huy quân đội cách mạng Mỹ là Gioócgiơ Oasinhtơn đã áp dụng phương pháp tác chiến du kích để tiêu hao lực lượng địch. Bị quân đội Oasinhtơn và quân Pháp bao vây. các nước Châu Aâu thù địch với Anh như Nga. Chính phủ Anh tuyên bố tình trạng thuộc địa nổi loạn và cử 25. Tuyên ngôn tuyên bố nước Mỹ độc lập khỏi nước Anh. Ngày 17/10/1777. dọn đường cho tư bản bắc mỹ phát triển mạnh mẽ. giai cấp tư sản Mỹ ra đời và lớn mạnh. tư tưởng.

không làm thuê cho ai. dân chủ. tăng lữ).28 triệu công dân tích cực/26 triệu dân)như vậy. thành lập hiệp hội dân tộc thay thế quốc hội cũ. Trong giai đoạn này. Công dân tích cực (nam giới. Ngày 02/6/1793.Chính thể cộng hoà của tầng lớp tư sản lớp dưới (02/6/1793 – 27/7/1794) : đây là giai đoạn phát triển cao nhất và cũng là giai đoạn kết thúc của cách mạng tư sản pháp. một sắc lệnh của lực lượng cách mạng được ban hành quy định chế độ phổ thông đầu phiếu cho tất cả nam giời từ 21 tuổi trở lên. Ngày 10/8/1792. hội đồng dân tộc tự tuyên bố là quốc hội lập hiến. có tên trong danh sách vệ quốc quân. chia ruộng đất cho nông dân. nêu ra quyền bình đẳng của con người và chủ quyền của nhân dân. Ngày 20/9/1792. nông dân) với một bên là nhà vua và 2 đẳng cấp còn lại (quý tộc. Chính quyền mới được thiết lập. tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa. Chế độ bầu cử: hiến pháp chia công dân thành 2 loại. hiệp hội dân tộc đã thông qua bản hiến pháp mới. giai cấp tư sản ủng hộ viên tướng trẻ napôlêông bônapac thực hiện cuộc chính biến. từ 25 tuổi trở lên. (ngày này trở thành ngày quốc khánh của pháp). các đại biểu của đẳng cấp thứ 3 tự tuyên bố thành lập hội đồng dân tộc. bác ái được ghi trong tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền. quốc hội lập hiến ban hành hiến pháp. (có 4. Sau khi lên nắm quyền. Quy định này đã vi phạm những nguyên tắc tự do. + Ngày 14/7/1789 cuộc khởi nghĩa vũ trang của quần chúng cách mạng nổ ra ở Pari. ngày 24/6/1793. khẳng định những nguyên lý cơ bản của xã hội tư bản. quy định: + Hình thức chính thể: cộng hòa nghị viện + Quốc hội một viện là cơ quan lập pháp + Hội đồng hành pháp (chính phủ) do quốc hội bầu ra và chịu trách nhiệm trước quốc hội Về sau. Cuộc chính biến ngày 27/7/1794 đã chuyển chính quyền từ phái tư sản cách mạng giacôbanh sang phái tư sản phản cách mạng. bình đẳng. + Ngày 26/8/1789. thời kỳ này còn được gọi là thời kỳ đốc chín. + Năm 1791. vì vậy. đại diện cho tầng lớp đại tư sản và quý tộc tư sản hoá. tuỳ theo tài sản của họ. Nội dung hiến pháp 1795: + Hạn chế các quyền tự do. hiệp hội dân tộc khai mạc. tuyên bố bãi bỏ chính thể quân chủ lập hiến. xác lập kinh tế tiểu nông. quần chúng cách mạng lại đứng lên hkởi nghĩa vũ trang. Việc làm này đã phá hủy tận gốc chế độ phong kiến. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến. đóng thuế trực thu ít nhất bằng 3 ngày lương) có quyền bầu cử quốc hội. quốc hội lập hiến thông qua bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền gồm 17 điều. Sau khi nắm được chính quyền. + Công dân tiêu cực không có quyền bầu cử. Để tạo cơ sở pháp lý nhằm củng cố nền cộng hoà tư sản. xoá bỏ chính quyền đốc chính và thiết lập chính quyền mạnh mẽ kiểu độc tài. . + Quốc hội gồm 2 viện: hạ nghị viện: (hội đống 500 người) có quyền đưa ra và thảo luận dự án luật nhưng không có quyền biểu quyết thông qua. Nhiều chính sách của họ đi ngược lại yêu cầu của quần chúng cách mạng. họ ban hành bản hiến pháp 1795.thị dân. xác định: chính thể quân chủ lập hiến tư sản. Chính quyền giacôbanh ngày càng suy yếu. lật đổ nền thống trị của đại tư sản. Chính quyền nhà nước chuyển sang tay phái giacôbanh. + Quy định chế độ bầu cử với điều kiện tài sản rất cao. sau khi đánh bại liên quân Áo – Phổ. thượng nghị viện (hội đồng trưởng lão) nắm quyền biểu quyết thông qua ho8ạc bác bỏ dự luật nhưng không có quyền dự thảo điều luật. Ngày 9/7. + Ủy ban đốc chính do quốc hội bầu ra. Họ trở thành tầng lớp bảo thủ và phản động. + Toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào Ủy ban đốc chính (gồm 5 người). Hoảng sợ trước phong trào đấu tranh của nhân dân. Năm 1799 Napôlêông 51 .Sự thiết lập chính thể cộng hoà của tầng lớp tư sản địa phương (10/8/1792 – 02/6/1793) : tầng lớp đại tư sản ngày càng tỏ ra rằng họ không muốn giải quyết các yêu cầu của quần chúng và dần dần trở thành lực lương phản động. Phái Gacobin ban hành sắc lệnh bãi bỏ chế độ ruộng đất phong kiên và quan hệ bóc lột phong kiến. Ngày 277/1794. chính quyền tư sản đầu tiên được thiết lập ở pháp là chính quyền của tầng lớp đại tư sản với chính thể quân chủ lập hiến. đưa phái girôngđanh đại diện của tư sản địa phương lên nắm chính quyền và lãnh đạo cách mạng. Tuyên ngôn xóa bỏ quyền lực của vua chúa cùng chế độ đẳng cấp phong kiến. nội bộ của phái giacôbanh mâu thuẫn và chia rẽ trầm trọng. Ủy ban này nắm quyền cử hoặc cách chức bộ trưởng mà không cần đến quốc hội. quần chúng cách mạng lại khởi nghĩa vũ trang. ngày 17/6. Trước chính sách phản động của phái girôngđanh. xác lập chế độ cộng hoà nghị viện. . quyền lập pháp thuộc về quốc hội. tầng lớp tư sản phản động cướp được chính quyền nhà nước. những người thuộc phái girôngđanh trong hiệp hội dân tộc bị bắt. Trong đó. phái girôngđanh không muốn cách mạng tiến xa hơn nữa vì sợ rằng lực lượng quần chúng sẽ xâm hại đến quyền lợi và địa vị của mình. vua giữ quyền hành pháp.

Để giữa được địa vị thống trị của mình.… III. xã hội trong và ngoài nước. đặc biệt là bộ máy hành pháp. 1. tư tưởng. Phân loại hệ thống pháp luật tư sản Pháp luật tư sản đã xuất hiện trong lòng xã hội phong kiến.tự xưng là hoàng đế và ban hành bản hiến pháp mới. số lượng nhân viên tăng lên chưa từng thấy. Nó ra đời nhằm tìm một phương pháp thống trị thích hợp hơnđể duy trì và cũng cố địa vị đang lung lay của chúng. Pháp nên pháp luật của hai nước đó có ảnh hưởng tới pháp luật của nhiều nước tư sản khác. quan liêu. Quyền lực ngày càng được chuyển từ lĩnh vực kinh tế. Với chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản độc quyền với giai cấp công nhân. lương bổng. các nước lục địa Châu Âu. nhà tù được tăng cường đến mức tối đa. Canađa. chính trị sang lĩnh vực hành chính. cảnh sát. chính trị. ngân sách. Do ảnh hưởng của hai cuộc cách mạng tư sản và sự xâm lược của Anh. phát triển xu hướng độc tài. chính sách giá cả. hệ thống tín dụng. Chúng tiến hành mọi thủ đoạn và biện pháp từ quân sự đến chính trị. các tầng lớp và giai cấp khác nhau ngày càng gay gắt. Napôlêông tuyên bố là đại tổng tài suốt đời. văn hoá. + Hệ thống pháp luật Anh-Mỹ: bao gồm pháp luật Anh. Mỹ và các nước thuộc địa hoặc phụ thuộc Úc. Ngoài ra. Xóa bỏ nền pháp chế tư sản. còn trong thời kỳ tư bản lũng đoạn. Vì vậy. phong trào giải phóng dân tộc. nhà nước tư bản đã trở thành công cụ của một nhóm nhỏ tư bản độc quyền. Các nhóm tư bản lũng đoạn trực tiếp nắm giữa các chức vụ trong bộ máy nhà nước. Đặc điểm của nhà nước tư bản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản lũng đoạn và chủ nghĩa tư bản hiện đại. đồng thời trào lưu hoà bình dân chủ cũng bùng lên một cách mạnh mẽ ở nhiều nước tư bản. Trong thời kỳ tư bản tự do cạnh tranh. lạm phát.nhà nước tư sản lũng đoạn ngày càng cồng kềnh. do sự phát triển của lực lượng sản xuất. bọn tư bản cầm quyền thông qua đại diện của chúng. Để đối phó với tình hình và cục diện chính trị thế giới. chức năng nhà nước ngày càng công khai phục tùng bọn tư bản quyền. Như vậy. quốc hữu hóa. hấp hối về kinh tế. tình báo. các nhà nước tư bản chống phá và ngăn cản quá trình phát triển của các trào lưu cách mạng trên thế giới. Sự khác biệt của hai hệ thống pháp luật này: 52 . nhà nước ở các nước tư bản đã trở thành công cụ tập trung vốn cung cấp cho các tập đoàn tư sản lũng đoạn. Quá trình ra đời nhà nước tư bản lũng đoạn Có 3 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự ra đời của nhà nước tư bản độc quyền: + Cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản ngày càng gay gắt. phát xít hóa bộ máy nhà nước. + Lực lượng sản xuất ngày càng tập trung. bọn tư bản độc quyền trực tiếp giữa các chức vụ chủ chốt. cơ quan điều tiết theo luật định giám sát hoạt động của các cơ quan kinh tế… phương pháp điều chỉnh thông qua tài chính nhà nước như hệ thống thuế khóa. THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN LŨNG ĐOẠN VÀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN ĐẠI. kinh tế. một phần lục địa Châu Mỹ La Tinh. trợ cấp cho bọn tư bản lũng đoạn. xó bỏ những hình thức dân chủ tư sản. nên nhà nước tư bản độc quyền đã ra đời. nhà nước còn là một công cụ để tranh giành thị trường xuất khẩu tư bản và để thực hiện chính sách thực dân kiểu mới. Việc này được thực hiện thông qua một hệ thống các tổ chức nhà nước: cơ quan hành pháp. phúc lợi công cộng… Chức năng đối ngoại cũng có sự thay đổi nhất định so với thời kỳ trước. về cơ bản có thể phân chia pháp luật tư sản thành hai hệ thống chủ yếu: + Hệ thống pháp luật lục địa: bao gồm pháp luật của Pháp. Nhưng từ khi giai cấp tư sản thiết lập được nhà nước thì pháp luật tư sản mới mang tính hệ thống và trở thành một kiểu pháp luật mới. Như vậy chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước ra đời là một sự bị động thối nát. Chức năng trấn áp và điều chỉnh các mối quan hệ chính trị. Tất cả cơ cấu . phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động) và nhằm giữ vững thuộc địa và thị trường của chúng. xã hội của nhà nước tư bản lũng đoạn. lập nên nền đế chế thứ nhất với hình thức chính thể quân chủ lập hiến. + Để đối phó lại phong trào cách mạng thế giới (cách mạng tháng 10 nga thắng lợi. sự cạnh tranh gay gắt giữa các tập đoàn tư bản nên nhà nước tư bản phải đứng ra can thiệp và điều tiết đối với nền s3n xuất và phân phối tư sản. PHÁP LUẬT TƯ SẢN THỜI KỲ CẠNH TRANH TỰ DO 1. là công cụ phân phối lại thu nhập quốc dân dầu người có lợi cho tư bản lũng đoạn. đền bù với giá cao những xí nghiệp thua lỗ hoặc kỹ thuật lạc hậu. gây thiệt hại cho nhân dân lao động bằng những biện pháp. tất yếu dẫn đến tư bản độc quyền nhà nước. giai cấp tư sản lũng đoạn cần phải thiết lập nhà nước tư sản độc quyền. Các cơ quan đàn áp chủ yếu như quân đội. 2. Nhà nước tư bản lũng đoạn ra đời trong bối cảnh cách mạng xã hội chủ nghĩa đang phát triển trên cục diện rộng lớn. các cơ quan bảo hiểm xã hội. một chức năng mới của nhà nước tư bản độc quyền là nhà nước tham gia vào việc điều tiết nền kinh tế. II.

một số nước khác căn cứ vào mức độ đóng thuế cho nhà nước). tuỳ theo từng nước mà có hình thức chính thể khác nhau: quân chủ nghị viện. Trong thời gian đầu quyền công dân bị hạn chế rất nhiều. + Những chế định của dân luật tư sản Nguyên tắc cơ bản của dân luật tư sản là quyền bình đẳng giữa các công dân trong quan hệ pháp luật dân sự. + Về chủng tộc: người da đen. tách quyền lập pháp. Những ngành luật cơ bản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do a) Luật Hiến pháp tư sản: Cuối thế kỷ 12. Chính phủ và Toà án. hầu hết các Hiến pháp tư sản đều ghi nhận quyền tư hữu là thiêng liêng và bất khả xâm phạm. Nội dung chủ yếu của dân luật tư sản là bảo vệ quyền tư hữu tư sản. văn bản ấy được gọi là Hiến pháp.… 53 .Về chế định tổ chức bộ máy nhà nước. kể từ cách mạng tư sản. dần dần nhà nước tư sản phải ghi nhận thêm một số quyền công dân vào Hiến pháp. người da đỏ không có quyền bầu cử. thừa kế.Về chế định quyền và nghĩa vụ của công dân. Dủ ở chính thể nào thì hiến pháp cũng quy định tổ chức của 4 loại cơ quan chủ yếu: nghị viện. quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: . Nó là một ngành luật mới. Không phân chia pháp luật thành công pháp và tư pháp 2. . Hiến pháp tư sản thường tập trung quy định về nguyên tắc tổ chức. điều chỉnh các văn bản hợp đồng hợp đồng hôn nhân. . được xác lập từ chế độ tư bản chủ nghĩa.Về chế định bầu cử. Về phía người ứng cử. chính phủ. cộng hoà tổng thống. + Điều kiện về tuổi: cử tri phải từ 21 tuổi trở lên. Braxin căn cứ vào thu nhập cá nhân. Nghị viện. + Về chế định tổ chức bộ máy nhà nước. đầu thế kỷ 13 khi giai cấp tư sản lớn mạnh và có thế lực lớn trong kinh tế nên muốn vươn lên giành quyền thống trị vô hạn của nhà vua – người đại diện của giai cấp phong kiến. + Điều kiện cư trú: công dân muốn được bầu cử hay ứng cử phải sống cố định tại một nơi trong một khoảng thời gian nhất định. + Điều kiện về trình độ văn hoá: cử tri phải là người có trình độ văn hoá nhất định. đàn áp và bóc lột nhân dân lao động. thẩm quyền và hoạt động của bốn cơ quan nhà nước trung ương: Tổng thống. Hiến pháp xác định một loạt các biện pháp để hạn chế quyền bầu cử của nhân dân lao động. Hà Lan. hành pháp và tư pháp thành các quyền độc lập và đối trọng lẫn nhau. + Điều kiện về giới tính: phụ nữ không có quyền bầu cử. chế định này nhằm củng cố và tăng cường quyền lực của giai cấp tư sản. Mục đích của việc ban hành Hiến pháp của giai cấp tư sản là nhằm hạn chế quyền lực tuyệt đối của nhà vua. quyền và nghĩa vụ của công dân vẫn còn phiến diện. Giai cấp tư sản đề xướng một văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hẳn các quýêt định của nhà vua và văn bản khác. Đặc biệt. Bỉ. + Hiến pháp tư bản có 3 nhóm chế định cơ bản quy định về tổ chức bộ máy nhà nước. chế độ bầu cử. toà án và người đứng đầu nhà nước (vua. một số nước tư sản còn quy định có những tầng lớp được quyền bỏ nhiều lá phiếu hơn những cử tri bình thường. Tuy vậy. nhưng các bộ luật này không được xây dựng mới mà tư sản hoá những bộ luật phong kiến Không theo các nguyên tắc của pháp luật La Mã Trong lĩnh vực điều chỉnh các quan hệ tài sản Dựa trên những nguyên tắc của pháp luật La Mã Hệ thống pháp luật Chia pháp luật thành công pháp và tư pháp. cộng hòa nghị viện.Hệ thống pháp luật lục địa Nguồn Các bộ luật mới được xây dựng Hệ thống pháp luật Anh-Mỹ Tiền lệ pháp và bộ luật. họ phải là người có thế lực kinh tế mạnh vì pháp luật tư sản quy định người ứng cử ký quỹ và gánh chịu mọi chi phí vận động bầu cử . nhưng do phong trào đấu tranh của nhân dân lao động. tổng thống). nghĩa vụ thường không đi đôi với quyền lợi. Như vậy. khái niệm Hiến pháp với nghĩa là luật cơ bản của nhà nước mới xuất hiện. chẳng hạn: + Điều kiện về tài sản: cử tri phải là người có số tài sản nhất định (Tây Ba Nha. Bồ Đào Nha.

Có thể nói. tài sản được chuyển cho người trung gian (được chỉ định trong di chúc hoặc do toà án chỉ định). tiến bộ lớn của pháp luật tư pháp là quyền tư pháp được tách ra khỏi quyền hành pháp. trong đó một nguời hoặc một số người phải thực hiện một hành vi nào đó đối với chủ thể khác Chế định pháp nhân và công ty cổ phần tư sản. Nhận xét Pháp luật tư sản ra đời là một tiến bộ lớn lao trong lịch sử nhà nước và pháp luật: Lần đầu tiên Hiến pháp và một loạt nguyên tắc mới của pháp luật xuất hiện. do đó người vợ phải phục tùng Chế định thừa kế. Pháp luật chỉ cho phép huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp có sự đồng ý của các bên tham gia. có nước coi 2 hình thức trên điều có giá trị pháp lý. Kỹ thuật lập pháp với việc phân chia pháp luật thành các ngành luật. với việc pháp điển hoá. các chế định. về phương diện hình thức pháp lý và kỹ thuật lập pháp. đồng thời không ngừng tập trung vốn. Nhưng thế kỷ 17 . bị can có quyền được bào chữa. Do đó. mở rộng kinh doanh để dẫn tới độc quyền. Chế định về hôn nhân gia đình. Các bộ dân luật tư sản điều ghi rõ những điều kiện bảo đảm hợp đồng: Hợp đồng phải được nghiêm chỉnh trong bất kỳ hoàn cảnh nào. với việc nêu ra các chế định pháp lý. Bản án được quyết định bởi đa số Hội đồng xét xử Không ai có quyền kháng cáo đối với việc trắng án. đặt cọc. quyền quản lý công ty thực chất thuộc về các nhà tư bản lớn. Còn ở hệ thống pháp luật Anh -Mỹ. pháp luật tư sản đã đóng vai trò tích cực trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội. Cơ quan hành pháp không được quyền xét xử. những nguyên tắc cơ bản dần dần được hình thành: Nguyên tắc tranh tụng tại phiên toà: người buộc tội là Viện công tố. quyền chiếm hữu và quyền sử dụng. đồng thời xác định người chồng là người đứng đầu trong gia đình.… đã có sự tiến bộ nhảy vọt. Nguyên tắc không thay đổi thẩm phán. một số nước hạn chế sự độc đoán của người lập di chúc. người gỡ tội là bị cáo và luật sư bào chữa. còn trách nhiệm buộc tội thuộc về Ủy viên công tố. Tố tụng được tách thành tố tụng hình sự và tố tụng dân sự. Các biện pháp để thực hiện hợp đồng cũng đựơc qui định như: cầm cố. Ởû các nước thuộc hệ thống pháp luật thuộc địa. Nguyên tắc suy đoán vô tội: khi chưa có đủ chứng cứ buộc tội. nó gồm có 3 quyền: quyền định đoạt. có nước quy định hình thức kết hôn dân sự (do chính quyền chứng nhận). + Luật dân sự chia vật sở hữu gồm 2 loại: động sản và bất động sản + Chế định hợp đồng và trái vụ tư sản + Dân luật tư sản xác định quyền bình đẳng và tự biểu lộ ý chí của các bên. Trong hội nghị số đầu phiếu không tính theo đầu người mà tính theo cổ phiếu. Trong những thế kỷ 17 đến 19. Người vợ bị hạn chế năng lực pháp lý. về sau nhằm bảo đảm quyền tự do kinh doanh thì việc thành lập công ty chỉ cần đăng ký với Chính phủ. Việc kết hôn phải có đủ 2 điều kiện sau: + Người kết hôn phải có năng lực pháp lý + Hai bên tự nguyện kết hôn với nhau. Tuy nhiên. Từ nguyên tắc suy đoán vô tội. + Chế định này nhằm củng cố địa vị kinh doanh của nhà tư sản.19 cũng là thời kỳ từng bước hình thành và phát triển nền dân chủ tư sản và nó được thể chế hoá bằng pháp luật. thì bị can vẫn được xem là người vô tội. Sau khi người trung gian thực hiện những thủ tục luật định thì tài sản được chuyển hết cho người thừa kế. phạt tiền. thúc đẩy xã hội phát triển.+ Chế định quyền tư hữu tư sản : Quyền tư hưũ được coi là quyền tự nhiên của con người. bảo lãnh… + Trái vụ là một quan hệ pháp luật. bảo hộ người vợ. Theo luật dân sự tư sản thừa kế có 2 hình thức: + Thừa kế theo di chúc: xác định nguyên tắc tự do di chúc. Pháp luật thành một phương tiện quan trọng nhất của nhà nước tư sản để quản lý xã hội. sự ra đời của pháp luật tư sản là một cuộc cách mạng trong luật pháp. + Thừa kế theo pháp luật xảy ra khi người chết không để lại di chúc hoặc di chúc được xem là vô hiệu hoặc không giải quyết hết tất cả tài sản. Cơ quan quản lý cao nhất của công ty là hội nghị các cổ đông. quyền này được trao cho một cơ quan chuyên trách là toà án. Chế định này củng cố quan hệ không bình đẳng trong gia đình. để bảo đảm quyền lợi cho những người trong gia đình. Trong luật tố tụng tư sản. 54 . Về hình thức kết hôn. Ban đầu việc thành lập công ty cổ phần phải được Chính phủ cho phép. Hôn nhân được xem là 1 loại hợp đồng. Tổ chức tư pháp và tố tụng tư sản So với pháp luật phong kiến. tài sản thừa kế được chuyển thẳng cho những người thừa kế. có nước theo hình thức tôn giáo.

tranh chấp lao động… 55 . Một số nước khác tiến hành xây dựng lại Hiến pháp. pháp luật tư sản ở thời kỳ này bảo vệ tự do cạnh tranh trong sản xuất và trao đổi tư bản của các nhà tư sản. Trước sự đấu tranh của nhân dân lao động. pháp luật tư sản hiện đại còn tước quyền sử dụng năng lượng nước và quyền sử dụng không phận. phụ nữ được quyền bầu cử…. nhà nước tư sản ban hành đạo luật mới: Luật Lao động. Luật lao động điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng lao động làm thuê: hợp đồng lao động. Tuy nhiên. quyền bình đẳng nam nữ…) b). giai cấp tư sản buộc phải nhượng bộ thông qua việc ghi nhận vào hiến pháp một số điều khoản có nội dung dân chủ hơn thời kỳ trước (quyền tự do bầu cử. Một số ngành luật cơ bản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản lũng đoạn và tư bản hiện đại a) Luật Hiến pháp: Trong thời kỳ này. Bảo đảm điều kiện vật chất cho phụ nữ góa bụa. Nghĩa là nó không bảo vệ triệt để quyền tư hữu nói chung mà bảo vệ cho tư bản độc quyền. quyền bình đẳng nam nữ. xác nhận quyền thừa kế của các con trong gia đình. Bỉ. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN ĐẠI 1. những quy định pháp luật trên đây đã hạn chế quyền tư hữu nhỏ. + Các chế định hợp đồng : Do sự độc quyền về nguyên liệu và thị trường. mắc bệnh nan y…) + Chế định thừa kế cũng có nhiều thay đổi như: Xác lập trật tự thừa kế đối với các loại di sản. nên quyền bình đẳng giữa các bên trong hợp đồng bị hạn chế nhiều. bảo hộ lao động. (Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. xây dựng các công trình quân sự ở các nước được tiến hành với thủ tục đơn giản. Đối với những nước tư bản mới được thành lập thì xây dựng mới Luật Hiến pháp cho quốc gia mình. Na-Uy. một số nước vẫn áp dụng Luật Hiến pháp của thời kỳ trước. do phong trào đấu tranh của quần chúng nên đa số các nước tư sản ban hành những đạo luật chống Tơ-rớt (luật chống độc quyền). PHÁP LUẬT TƯ SẢN THỜI KỲ TƯ BẢN LŨNG ĐOẠN NHÀ NƯỚC.) Chế định này còn được sửa đổi theo xu hướng đơn giản hoá trình tự và thủ tục ly hôn (Vợ chồng bình đẳng trong ly hôn. hiến pháp không thành văn của Anh). bổ sung một vài điều luật (Mỹ. trương mua quyền sử dụng đất để xây dựng đường giao thông. nó ghi nhận mối tương quan lực lượng giữa giai cấp tư sản và giai cấp phong kiến). Chế định này điều chỉnh quan hệ quan hệ sở hữu tư bản nhà nước với mục đích vừa mang lại lợi ích cho nhà nước. quyền có việc làm. chế định này không nhằm tước đoạt quyền sở hữu của tư sản mà chỉ nhằm tập trung tư sản vào tay tư bản độc quyền. Con ngòai giá thú và con nuôi cũng được tham gia quan hệ thừa kế. Việc trưng thu. Một trong những chế định mới và quan trọng của pháp luật tư sản thời kỳ này là chế định về quyền sở hữu tư bản nhà nước. vợ hoặc chồng được ly hôn trong trường hợp người kia không chung thủy. phục vụ cho các tập đoàn tư bản độc quyền (chỉ có tập đoàn tư bản lớn mới đủ vốn và khả năng xây dựng các công trình với quy mô lớn như thế). các đạo luật này không có hiệu lực trên thực tế hoặc chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn. tuy có sửa đổi. c) Luật Lao động : Do phong đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và do ảnh hưởng của chế độ xã hội chủ nghĩa đồng thời nhằm từng bước can thiệp vào quan hệ lao động – quan hệ giữa người chủ và người làm thuê. Thuỵ Sỹ. khối lượng các văn bản pháp luật chưa nhiều. dân luật tư sản có nhiều biến động lớn: Pháp luật của thời kỳ trước tước quyền sử dụng lòng đất của chủ sở hữu. + Chế định hôn nhân gia đình : Do phong trào đấu tranh của quần chúng và do vai trò của lực lượng lao động nữ nên địa vị pháp lý của người phụ nữ từng bước được cải thiện. Phụ nữ dần dần được hưởng những quyền của mình (được toàn quyền sử dụng thu nhập của mình. IV. Nhìn chung. + Các đạo luật chống Tơ-rớt : Trong nửa đầu thế kỷ 20. Tuy nhiên. Nhà nước tư bản từng bước can thiệp vào quan hệ hợp đồng thông qua việc ban hành các đạo luật.Hệ thống pháp luật tư sản tuy đã ra đời nhưng chưa đầy đủ và hoàn thiện. Thực chất. các văn bản này điều chỉnh chi tiết các loại hợp đồng.Luật dân sự tư sản : Bước sang thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền. trong giai đoạn nào thì nhà nước và pháp luật tư sản đều thể hiện đầy đủ bản chất giai cấp của nó. Và cũng khác với thời kỳ tư bản chủ nghĩa độc quyền. đối xử tàn nhẫn. cấm sự cưỡng ép kết hôn. Trong giai đoạn này. Thời kỳ này. vừa mang lại lợi nhuận tối đa cho tư bản độc quyền. Hiến pháp ghi nhận mối tương quan lực lượng xã hội giữa giai cấp tư sản và nhân dân lao động.

+ Trong vài thập niên gần đây. CÂU HỎI : 1. Đi đôi với việc ban hành các đạo luật trên. trật tự của chế độ tư bản chủ nghĩa. các đạo luật rái với Hiến pháp tư sản như trên bước bị bãi bỏ. chính trị. xã hội hoặc do bị ảnh hưởng của phong trào đấu tranh của các trào lưu dân chủ. e)Luật tố tụng : Trong một thời gian dài (đặc biệt trong thời kỳ trị vì của phát xít). + rong một thời gian dài. những chế định này dần dần được phục hồi. hạn chế hoặc cấm các tổ chức công đòan.d) Luật Hình sự : Từ thời kỳ chiến tranh thế giới lần I đến vài thập niên sau chiến tranh thế giới lần II. Nền chính trị nước Anh thời hiện đại? 6. chủ nghĩa tư bản hiện đại. Sau đó. bảo vệ trật tự pháp luật tư sản. Sau chiến tranh thế giới lần II. pháp luật tư sản từng bước hoàn thiện và phát triển các chế định dân chủ tư sản. Đặc điểm của pháp luật tư sản trong thời kỳ này : + Xét về mặt bản chất thì tính giai cấp của pháp luật tư sản không thay đổi. nhằm ổn định xã hội tư sản. Từ vài thập kỷ trở lại đây. pháp luật tư sản có nhiều biến đổi. các nhà nước tư sản ban hành nhiều đạo luật đặc biệt về tội chính trị. Tổ chức nhà nước và nền pháp luật nước Mỹ? 3. Chính quyền tư sản thay các biện pháp đàn áp trắng trợn bằng các biện pháp ôn hoà. pháp luật tư sản trong thời kỳ này có những đặc điểm sau: + Do đặc điểm và một số chức năng mới của Nhà nước tư sản nên khối lượng các văn bản pháp luật tăng nhiều. Sự thiết lập nền cộng hoà thứ IV ở Pháp? 4. bãi công. thẳng tay đàn áp các cuộc biểu tình. trái với Hiến pháp tư sản. Nội dung chủ yếu của nền pháp luật tư sản thời hiện đại? 56 . chế định dự thẩm. nên trong thời kỳ chủ nhghĩa tư bản lũng đoạn. Nội dung của các đạo luật này là cấm các Đảng Cộng sản hoạt động. Đặc điểm chung của Nhà nước tư sản thời hiện đại? 2. Nhà nước tư sản đẩy mạnh các cuộc đàn áp ngoài vòng pháp luật. Nhà nước tư bản ban hành và thực hiện nhiều đạo luật phát xít. nguyên tắc suy đoán vô tội. Bộ máy trấn áp của Nhà nước tư sản bỏ tù hoặc đã giết hại những người cộng sản và những người tiến bộ khác mà không cần xét xử. Nhà nước tư bản độc quyền có chức năng mới là chức năng quản lý kinh tế nên pháp luật của thời kỳ này góp phần vào việc điều tiết kinh tế tư bản chủ nghĩa. Nhìn chung. các đạo luật này dần dần bị bãi bỏ và các chế định của dân chủ tư sản từng bước được phục hồi và phát triển. các cuộc bãi công và trào lưu dân chủ khác. nhưng do những biến động về kinh tế. quyền của bị cáo trước toà – những chế định mang tính dân chủ tư sản bị hạn chế hoặc bãi bỏ.

Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới. NXB Giáo dục 1986 9. nhiều tác giả. 11. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA LUẬT 57 . NXB Giáo dục 1999. trường Đại học Huế. Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới. Lịch sử văn minh phương Tây ( tập 1 ). Lịch sử Thế giới ( tập 2 ) NXB Nguyễn Hiến Lê. nhiều tác giả. Nguyễn Văn Lương. Lịch sử văn minh phương Tây ( tập 3 ). 1997 12. Lịch sử Thế giới ( tập 1 ) NXB Nguyễn Hiến Lê. NXB Kim Văn. trường Đại học Luật Hà Nội. Lịch sử thế giới cận đại. Nguyễn Hiến Lê. nhiều tác giả. 7. Nguyễn Hiến Lê. NXB Giáo dục 1986 10.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 1974 3. NXB Công an nhân dân 2008. NXB Giáo dục 1978 8. Nguyễn Văn Lương. Lịch sử văn minh phương Tây ( tập 2 ). Lịch sử văn học phương Tây. 1956. 1956 5. NXB Kim Văn. Nguyễn Hiến Lê. NXB Kim Văn. Lịch sử thế giới cổ đại. 1974 4. Nguyễn Văn Lương. nhiều tác giả. 1974 2. Lịch sử Thế giới ( tập3 ) NXB Nguyễn Hiến Lê. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Lịch sử thế giới trung đại. 1956 6.

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TÊN MÔN HỌC : LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI   Biên soạn : Thạc sĩ VÕ DUY NAM Lưu hành nội bộ Năm 2009 58 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful