Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện

Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 1
Chương 1: Các nguyên tắc khống chế hệ thống truyền động điện.
1-1. Những vấn đề chung về hệ thống trang bị điện - tự động hoá các máy sản
xuất
I-1-1. Khái quát về hệ thống trang bị điện - tự động hoá các máy sản xuất
1. Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống TBĐ -TĐH các máy sản xuất
a. Chức năng:
* Hệ thống TBĐ-TĐH các máy sản xuất là tổng hợp các thiết bị điện được lắp ráp
theo một sơ đồ phù hợp nhằm đảm bảo cho các máy sản xuất thực hiện nhiệm vụ sản
xuất
* Hệ thống TBĐ-TĐH các máy sản xuất giúp cho việc
- Nâng cao năng suất máy
- Đảm bảo độ chính xác gia công
- Rút ngắn thời gian máy
- Thực hiện các công đoạn gia công khác nhau theo một trình tự cho
trước.
* Hệ thống TBĐ-TĐH cần có:
- Các thiết bị động lực
- Các thiết bị điều khiển
- Các phần tử tự động
Nhằm tự động hoá một phần hoặc toàn bộ các quá trình sản xuất của máy, hệ thống
TBĐ-TĐH sẽ điều khiển các bộ phận công tác thực hiện các thao tác cần thiết với những
thông số phù hợp với quy trình sản xuất.
b. Nhiệm vụ của hệ thống TBĐ-TĐH:
* Nhận và biến đổi năng lượng điện thành dạng năng lượng khác để thực hiện
nhiệm vụ sản xuất thông qua bộ phận công tác
* Khống chế và điều khiển bộ phận công tác làm việc theo trình tự cho trước với
thông số kỹ thuật phù hợp.
* Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của quá trình sản xuất, giảm
nhẹ điều kiện lao động cho con người.
* Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất.
2. Kết cấu của hệ thống TBĐ-TĐH:
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 2
a. Phần thiết bị động lực: Là bộ phận thực hiện việc biến đổi năng lượng điện thành
các dạng năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất.
Thiết bị động lực có thể là:
* Động cơ điện
* Nam châm điện, li hợp điện từ trong các truyền động từ động cơ sang các máy
sản xuất hay đóng mở các van khí nén, thuỷ lực...
* Các phần tử đốt nóng trong các thiết bị gia nhiệt...
* Các phần tử phát quang như các hệ thống chiếu sáng...
* Các phần tử R, L, C, để thay đổi thông số của mạch điện để làm thay đổi chế độ
làm việc của phần tử động lực
b. Thiết bị điều khiển:
Là các khí cụ đóng cắt, bảo vệ, tín hiệu nhằm đảm bảo cho các thiết bị động lực
làm việc theo yêu cầu của máy công tác.
Các trạng thái làm việc của thiết bị động lực được đặc trưng bằng:
- Tốc độ làm việc của các động cơ điện hay của máy công tác
- Dòng điện phần ứng hay dòng điện phần cảm của động cơ điện
- Mômen phụ tải trên trục động cơ...
Tuỳ theo quá trình công nghệ yêu cầu mà động cơ truyền động có các chế độ công tác
khác nhau. Khi động cơ thay đổi chế độ làm việc, các thông số trên có thể có giá trị khác
nhau.
Việc chuyển chế độ làm việc của động cơ truyền động được thực hiện tự động nhờ hệ
thống điều khiển.
Như vậy: Hệ thống khống chế truyền động điện là tập hợp các khí cụ điện và
dây nối được lắp ráp theo một sơ đồ nào đó nhằm đáp ứng việc việc điều khiển, khống
chế và bảo vệ cho phần tử động lực trong quá trình làm việc theo yêu cầu công nghệ đặt
ra.
I-1-2. Chức năng, yêu cầu của hệ thống khống chế truyền động điện.
1. Các chức năng của hệ thống khống chế truyền động điện
a. Đóng cắt: Là quá trình đưa phần tử động lực vào hoặc ra khỏi mạch điện để thay
đổi trạng thái làm việc của hệ thống truyền động
Chức năng đóng cắt do các khí cụ đóng cắt thực hiện
Các thiết bị đóng cắt bao gồm:
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 3
- Cầu dao, áp tômát
- Côngtăctơ, khởi động từ
- Nút ấn, công tắc hành trình
- Bộ khống chế chỉ huy hay động lực.....
Kết quả hoạt động của quá trình đóng cắt sẽ đưa hệ thống động lực đến trạng thái
làm việc mới trong đó có ít nhất một thông số đặc trưng của hệ thống động lực nhận giá
trị mới.
b. Khống chế: Nhằm đảm bảo cho quá trình đóng cắt xảy ra đúng thời điểm, đúng
trình tự yêu cầu. Nhờ chức năng khống chế của hệ thống mà thiết bị động lực sẽ làm việc
với tốc độ, dòng điện, mô men,thời gian, trình tự theo yêu cầu của quy trình công nghệ
đòi hỏi.
Chức năng khống chế do các khí cụ khống chế thực hiện
Các khí cụ khống chế bao gồm:
- Các loại rơle như rơle điện áp, dòng điện, tốc độ, thời gian
- Công tắc hành trình
- Các phần tử tự động như đát trích nhiệt độ, đát trích kiểm tra kích
thước, áp suất,...
Các khí cụ khống chế đóng vai trò là các phần tử tín hiệu, còn các khí cụ đóng cắt
là phần tử chấp hành.
c. Bảo vệ: Nhằm đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị trong quá trình sản xuất.
Chức năng bảo vệ do các khí cụ bảo vệ thực hiện.
Các khí cụ bảo vệ bao gồm cầu chì, áp tômat, rơ le nhiệt, rơle dòng điện, điện áp,
công tắc cực hạn....
2. Các yêu cầu của hệ thống khống chế truyền động điện:
a. Phù hợp nhất với quy trình công nghệ:
Đây là yêu cầu quan trọng nhất của hệ thống khống chế vì hệ thống khống chế được
hình thành từ yêu cầu công nghệ. Một hệ thống khống chế được gọi là "phù hợp nhất với
quy trình công nghệ" phải có các đặc điểm sau:
- Động cơ điện truyền động phải có đặc tính cơ và đặc tính điều chỉnh tốc độ phù hợp
với đặc tính cơ của cơ cấu sản xuất mà nó dẫn động
- Động cơ phải có được các chế độ công tác cần thiết đáp ứng được đòi hỏi của máy
công tác.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 4
Khi đó hệ thống truyền động sẽ được khai thác triệt để nhất về mặt công suất, hiệu
suất, nâng cao được hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của phương án lựa chọn.
b. Kết cấu đơn giản, tác động tin cậy:
Tính đơn giản được thể hiện:
- Kết cấu của thiết bị đơn giản.
- Sử dụng ít chủng loại thiết bị. Số lượng thiết bị là ít nhất.
- Số lượng và chiều dài dây nối là ít nhất.
Tính tin cậy được thể hiện:
- Thiết bị phải có thống số và đặc tính làm việc ít biến đổi theo thời gian và điều kiện
môi trường
- Thiết bị co tuổi thọ về cơ, điện, tần số đóng cắt phù hợp với đặc tính của máy công tác.
c. Thuận tiện, linh hoạt trong điều khiển:
Tính linh hoạt: Một hệ thống điều khiển được coi là linh hoạt khi nó nhanh
chóng và dễ dàng:
- Chuyển từ chế độ điều khiển bằng tay sang điều khiển tự động, bán tự động và ngược
lại.
- Chuyển từ khối làm việc sang khối dự phòng và ngược lại.
- Chuyển từ quy trình làm việc này sang quy trình làm việc khác.
Tính thuận tiện: Tính thuận tiện trong điều khiển nghĩa là:
- Từ một chỗ có thể điều khiển được nhiều đối tượng.
- Từ nhiều chỗ điều khiển được một đối tượng.
d. Đơn giản cho kiểm tra và phát hiện sự cố:
Quá trình hoạt động của hệ thống kỹ thuật nói chung cũng như hệ thống truyền
động điện nói riêng có thể xảy ra các chế độ làm việc không mong muốn hoặc sự cố. Các
chế độ này thường gây thiệt hại về nhiều mặt. Do đó khi xuất hiện các chế độ này cần
nhanh chóng loại bỏ để giảm thiểu những thiệt hại do chúng mang lại. Việc thiết kế và
xây dựng hệ thống phải làm sao cho cho nhân viên vận hành có các xử lý đúng đắn trong
quá trình làm việc đồng thời giúp cho nhân viên sửa chữa thuận tiện cho việc bảo
dưỡng, thay thế và nhanh chóng phát hiện ra các phần mạch bị sự cố
Khi thiết kế và xây dựng hệ thống nên bố trí thiết bị theo các quy tắc:
* Bố trí thiết bị thành nhóm theo từng cụm chức năng của sơ đồ
* Các nhóm khác nhau được cung cấp từ cầu dao, cầu chì riêng
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 5
* Các cụm quan trọng phải có tín hiệu báo về tình trạng làm việc bình thường hay
sự cố của chúng bằng âm thanh, ánh sáng
* Các thiết bị phải thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng phải được bố trí ở chỗ thuận
tiện cho xem xét, tháo lắp thay thế, sửa chữa
* Đặt ký hiệu và số hiệu đầu nối của dây dẫn
* Sử dụng các dây dẫn với màu sắc khác nhau
e.Tác động phân minh lúc bình thường cũng như khi có sự cố:
Hoạt động của mạch phải tốt cả khi vận hành bình thường cũng như khi có sự cố.
Không được tạo ra các mạch giả khi có sự hoạt đông không bình thường của mạch.
Mạch phải được thiết kế đảm bảo sao cho khi nhân viên vận hành tthao tác nhầm, không
để gây ra sự cố.
g. Kích thước và giá thành nhỏ nhất
Kích thước và giá thành của hệ thống điều khiển ảnh hưởng đáng kể đến kích
thước và giá thành của máy. Do đó việc tính toán, thiết kế hệ thống truyền động phải
được chú trọng nhưng phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chắc chắn và tính mỹ thuật
cho cả máy
h. An toàn và các yêu cầu khác
An toàn cho người và thiết bị trong quá trình khai thác, vận hành thiết bị là yêu
cầu quan trọng. Khi thiết kế và xây dựng hệ thống cần dự kiến đến các chế độ làm việc
xấu và sự cố để có các phương án bảo vệ cần thiết, đồng thời phải có các biện pháp đảm
bảo an toàn cho người vận hành và những người liên quan. Ngoài các biện pháp kỹ thuật
phải có cả các biện pháp quản lý như hệ thống biển báo, biển cấm đối với những khu vực
hoặc những thiết bị có nguy cơ gây mất an toàn cho người và thiết bị …
Ngoài ra cón các yêu cầu phụ như yêu cầu về môi trường làm việc (khói bụi, hóa
chất ăn mòn, phòng chống cháy nổ …) từ đó lựa chọn thiết bị điện theo đúng yêu cầu
làm việc.
1.1.3. Các loại sơ đồ điện:
a. Sơ đồ khai triển:
Là sơ đồ thể hiện đâỳ đủ tất cả các phần tử của mạch điện.
Trong sơ đồ này các máy điện, khí cụ điện được thể hiện dưới dạng khai triển, trong
đó vị trí của các chi tiết, phần tử của máy điện, khí cụ điện trên sơ đồ không xét đến vị trí
tương quan thực tế của chúng, mà chỉ xét đến vị trí thực hiện chức năng của nó.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 6
Ví dụ: Côngtăctơ gồm các bộ phận chính là cuộn dây (cuộn hút), các tiếp điểm
chính, các tiếp điểm phụ thường mở, thường kín....Mỗi chi tiết có một chức năng riêng.
- Cuộn hút: quyết định đến trạng thái làm việc của công tắc tơ. Khi cuộn hút có điện (và
đủ trị số tác động) nó sẽ mở các tiếp điểm thường kín, đóng các tiếp điểm thường hở.
Như vậy vị trí của cuộn hút là ở mạch điều khiển.
- Các tiếp điểm chính: Để cho dòng điện cấp cho động cơ chạy qua. Vậy vị trí của chúng
là ở mạch điện cấp cho động cơ hay còn gọi là mạch động lực.
- Các tiếp điểm phụ tuỳ thuộc nó điều khiển đối tượng nào thì vị trí của chúng sẽ được vẽ
ở trong mạch cấp điện cho đối tượng đó như tiếp điểm tự giữ là tiếp điểm cấp điện cho
cuộn hút của công tắc tơ nên nó được vẽ trong mạch cuộn dây công tăc tơ....
- Tiếp điểm thường hở của công tắc tơ là tiếp điểm mà ở trạng thái cuộn dây không có
điện hoặc có mà không đủ để hút mạch từ (trạng thái thường) nó ở trạng thái ngắt mạch
điện. Khi cuộn dây có dòng điện (đủ trị số) chạy qua, ta nói cuộn dây có điện, thì tiếp
điểm sẽ đóng lại
- Tiếp điểm thường kín thì ngược lại, khi cuộn dây không có điện (hoặc có nhưng không
đủ hút) nó ở trạng thái kín mạch. Khi cuộn dây tác động, thiếp điểm thường kín sẽ mở ra.
Trên sơ đồ khai triển thiết bị điện được biểu diễn ở trạng thái thường, nghĩa là trạng
thái thiết bị không chịu tác động về cơ, điện, nhiệt, quang.
Ví dụ: - Cầu dao điện, công tắc, áp tô mát vẽ ở trạng thái hở mạch điện (không có tác
động cơ học - tay người tác động vào để đóng mạch điện.
- Rơ le, công tắc tơ vẽ ở trạng thái cuộn dây không có điện, tiếp điểm thường hở ở
trạng thái hở mạch điện, tiếp điểm thường kín ở trạng thái đóng mạch điện.
. ....
Sơ đồ khai triển gồm 2 phần mạch là:
Mạch động lực: cấp điện cho động cơ qua cầu dao, cầu chì, tiếp điểm chính của
côngtăctơ... vẽ bằng nét đậm.
Mạch điều khiển: gồm các nút ấn điều khiển, công tắc hành trình, cuộn dây các
rơle, công tăc tơ, các tiếp điểm phụ... vẽ bằng nét mảnh.
Tên của các thiết bị điện được đặt theo nhiệm vụ của nó và viết tắt bằng các chữ cái
bên cạnh, phía trên bên phải.Tất cả các chi tiết của cùng một thiết bị đều có cùng tên gọi.
(cuộn dây K, tiếp điểm K. Rơle RH, tiếp điểm RH...)
Các điểm nối phải đánh số thứ tự để thuận lợi cho việc sử dụng sơ đồ, dễ lắp ráp...
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 7
b. Sơ đồ nguyên lí:
Là một dạng của sơ đồ khai triển đơn giản hoá nhằm giúp người đọc hiểu được
nguyên lí làm việc của sơ đồ hoặc của một khâu nào đó của hệ thống tự động.
Trong sơ đồ nguyên lí chỉ để lại các mạch chính biểu thị máy điện, các khí cụ điện có
thể nêu được nguyên lí làm việc của sơ đồ. Những chi tiết, phần tử không liên quan đến
nguyên lý làm việ cuả sơ đồ thì không cần vẽ. Ví dụ cầu dao, cầu chì, cuộn dây kích từ
của máy điện một chiều kích thích độc lập....
c. Sơ đồ lắp ráp:
Là sơ đồ giới thiệu vị trí lắp đặt thực tế của thiết bị điện trong tủ điều khiển và ở các
bộ phận khác của máy, chỉ rõ đường dây nối giữa các khí cụ, thiết bị, kể cả tiết diện của
dây dẫn và số hiệu của nó.
Các thiết bị của máy được bố trí tại 3 nơi:
Động cơ điện, rơ le tốc độ, áp tômat, công tăc hành trình...được bố trí tại máy.
Các khí cụ tự động như rơ le điện áp, dòng điện, côngtăctơ, khởi động từ, biến áp
chỉnh lưu... đặt trong tủ điện.
Các khí cụ cần quan sát như các loại đồng hồ chỉ thị, các đèn tín hiệu, nút ấn, các
khoá điều khiển... bố trí trên bảng điện.
Sơ đồ lắp ráp phải vẽ theo một tỉ lệ xích nhất định, phải ghi rõ kích thước của bản
điện, tủ điện, kích thước của khí cụ điện...
Các đầu dây ở từng khối đều được đánh số thống nhất với sơ đồ nguyên lí. Các dây
dẫn đi theo một chiều được bó thành một bó...
Sơ đồ lắp ráp dùng cho lắp ráp hoặc sửa chữa khi có hỏng hóc.
3. Bảng kí hiệu các chi tiết, phần tử của thiết bị điện trên sơ đồ nguyên lý.
Khi xây dựng sơ đồ nguyên lý mạch điện, cần tuân thủ các ký hiệu thể hiện của
các chi tiết, phần tử của thiết bị điện trên sơ đồ. Bảng ký hiệu sau giới thiêu một số ký
hiệu thường dùng trong các sơ đồ nguyên lý mạch điện trang bị điện tự động hóa cácmáy
sản xuất.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 8
TT Tên gọi Ký hiệu
1.
Động cơ điện một chiều
a/ Kích từ độc lập
b/ Kích từ nối tiếp
c/ Kích từ song song
d/ Kích từ hỗn hợp





2.
Động cơ điện xoay chiều
a/ Không đồng bộ rotor lồng sóc
b/ Không đồng bộ rotor dây quấn
c/ Động cơ đồng bộ

3.

Máy biến áp đo lường


4.

Máy biến dòng


5.
áp tô mat
a/ Một cực ; b/ Hai cực; c/ Ba cực


6.
Cầu dao
a/ Một cực ; b/ Hai cực; c/ Ba cực


7. Cầu chì
8.
Rơ le, công tăc tơ kiểu điện từ
a/ Cuộn dây; b/ Tiếp điểm thường hở
c/ Tiếp điểm thường kín


9.
Rơ le nhiệt
a/ Phần tử phát nóng; b/ Tiếp điểm

10.
Rơ le thời gian
a/ Tiếp điểm thường hở, đóng chậm
b/ Tiếp điểm thường hở, mở chậm
c/ Tiếp điểm thường kín, đóng chậm
d/ Tiếp điểm thường kín, mở chậm



11.
Nút ấn
a/ Đơn, tiếp điểm thường hở
b/ Đơn, tiếp điểm thường hở
c/ Nút ấn kép (1 TĐ hở, 1TĐ kín)














Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 9
12.
Công tăc hành trình
a/ Đơn, tiếp điểm thường hở
b/ Đơn, tiếp điểm thường hở
c/ Kép (1 tiếp điểm hở, 1TĐ kín)

13.
Bộ khống chế chỉ huy
Số hàng biểu thị số tiếp điểm
Số cột biểu thị vị trí của tay gạt điều khiển
Dấu chấm biểu thị trạng thái đóng của tiếp
điểm ở vị trí đó của tay gạt

14.
Bóng đèn tín hiệu


15.

Chuông điện

16.

Còi điện

17.

Cầu chỉnh lưu 1 pha





I-2: CÁC NGUYÊN TẮC KHỐNG CHẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
1.2.1. Khái niệm về khống chế truyền động điện
Các chế độ làm việc của hệ thống truyền động điện được đặc trưng bằng các thông
số:
- Tốc độ của động cơ điện truyền động hoặc tốc độ của cơ cấu sản xuất.
- Dòng điện phần ứng của đông cơ- là thành phần sinh mô men quay của động cơ.
- Mô men điện từ do động cơ sinh ra hoặc mô men cản của cơ cấu sản xuất trên trục
động cơ.
Mối quan hệ giữa các đại lượng này được biểu diễn bằng các phương trình đặc tính
tốc độ và phương trình đặc tính cơ.
Khi động cơ làm việc ổn định, ứng với một trị số phụ tải trên trục động cơ ta có các
cặp thông số (n,M) hoặc (n,I) xác định.






Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 10
Khi động cơ chuyển đổi từ chế độ xác lập này sang chế độ xác lập khác, các thông số
trên sẽ nhận giá trị mới sau một thời gian chuyển đổi chế độ làm việc. Thời gian đó được
gọi là thời gian quá độ của hệ thống truyền động. Như vậy các thông số n, M, I sẽ biến
đổi theo thời gian với quy luật được xác định bằng các bài toán quá trình quá độ.
Bằng các bài toán truyền động điện ở chế độ xác lập và chế độ quá độ ta biết được
các quy luật biến đổi của các thông số sao cho sự chuyển đổi chế độ làm việc là có lợi
nhất. Dựa vào các quy luật biết trước ta có thể tác động vào hệ thống bằng cách thay đổi
tham số của mạch điện cấp cho động cơ điện dẫn đến động cơ sẽ chuyển đổi chế độ làm
việc với các quy luât như mong muốn.
Như vậy, khống chế truyền động điện thực chất là việc thay đổi thông số của mạch
điện cấp cho động cơ theo một quy luật nào đó để làm thay đổi chế độ làm việc của
động cơ như yêu cầu
Quá trình khống chế hệ thống truyền động điện bao gồm:
 Tự động điều khiển quá trình mở máy là quá trình đưa tốc độ động cơ từ n = 0
đến tốc độ làm việc nào đó theo yêu cầu của máy sản xuất sao cho dòng điện mở
máy nhỏ, mô men mở máy lớn. Nói một cách khác phải khống chế được quá
trình mở máy theo quy luật đã được tính sẵn.
 Tự động điều khiển quá trình làm việc. Trong quá trình làm việc động cơ truyền
động phải có được các chế độ làm việc theo yêu cầu của cơ cấu sản xuất, có thể
phải duy trì một thông số nào đó theo một quy luật cho trước như duy trì tốc độ
không đổi hoặc biến đỏi theo quy luật, theo trình tự tính sẵn.
 Tự động điều khiển quá trình hãm và dừng máy. Các quá trình hãm dừng máy
thường nhằm đẩy nhanh quá trình dừng máy để nâng cao năng suất máy. Các
chế đọ hãm dừng thường kéo theo sự tiêu phí năng lượng và làm đốt nóng động
cơ điện. Phải điều khiển quá trình này nhằm hãm dừng máy hiệu quả nhất và
tiêu tốn năng lượng ít nhất.
I-2-2. Khống chế truyền động điện theo thời gian.
1. Nội dung nguyên tắc khống chế theo thời gian
Các thông số n; M; I đặc trưng cho chế độ công tác của hệ truyền động. Khi động
cơ chuyển chế độ làm việc thì chúng thay đổi từ giá trị này sang giá trị khác và biến đổi
theo thời gian với một quy luật nào đó.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 11
Dựa vào các bài toán truyền động điện (quá trình quá độ) ÷ tính được các giá trị
chuyển đổi n; M; I,tại đó quá trình chuyển đổi là tối ưu nhất.
Ứng với các giá trị chuyển đổi của tốc độ, dòng điện, mô men, có thời gian chuyển
đổi tương ứng. Thời điểm tại đó cần tác động để thay đổi tham số mạch điện cấp cho
động cơ làm chuyển đổi chế độ làm viẹc được gọi là thời điểm chuyển đổi.
Để khống chế được các chế độ làm việc của hệ thống truyền động điện theo nguyên
tắc thời gian, trong hệ thống điều khiển phải có thiết bị tín hiệu để đo các khoảng thời
gian và tại các thời điểm tính toán sẵn, thiết bị tín hiệu sẽ điều khiển phần tử đóng cắt
thực hiện việc đưa vào hoặc đưa ra khỏi hệ thống các phần tử cần thiết (R, L, C...) để
làm thay đổi tham số mạch điện dẫn đến thay đổi chế độ làm việc của động cơ
Phần tử tín hiệu được sử dụng là rơle thời gian.
2. Sơ đồ ứng dụng:
Ta hãy xét sơ đồ khống chế quá trình khởi động động cơ một chiều kích từ độc lập
qua 2 cấp điện trở phụ.
Để đảm bảo an toàn cho cuộn dây phần ứng của động cơ khi khởi động, cần phải hạn
chế trị số dòng điện phần ứng trong thời gian khởi động không vượt quá trị số lớn nhất
cho phép. Mặt khác khi tốc độ động cơ tăng lên, dòng điện phần ứng giảm làm giảm gia
tốc của quá trình khởi động. Do đó người ta trong quá trình khởi động cần phải loại bỏ
dần các điện trở phụ cho đến khi tốc độ động cơ bằng với tốc độ làm việc.
Quá trình khởi động của động cơ qua 2 cấp điện trở phụ được mô tả qua các đặc tính
tĩnh (chế độ xác lập) và đặc tính động như hình vẽ 1-1. Trên đường đặc tính tĩnh (1-1a)
quá trình khởi động đi theo các đoạn thẳng a-b-c-d-e-A. A là điểm làm việc của động cơ
(kết thúc quá trình khởi động).






a) Đặc tính tốc độ b) Đặc tính động
Hình 1-1: Các đặc tính khởi động của động cơ qua 2 cấp điện trở phụ
Trên đặc tính động, tốc độ của động cơ biến đổi theo thời gian qua các giai đoạn:

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 12
- Từ (0 - t
1
) - động cơ khởi động với 2 điện trở phụ. Tại thời điểm t
1
điện trở phụ thứ
nhất bị ngắn mạch.
- Từ (t
1
- t
2
) - động cơ khởi động với điện trở phụ còn lại. Tại thời điểm t
2
điện trở phụ
thứ 2 bị ngắn mạch.
- Thời gian khống chế khởi động được tính đến khi điện trở phụ cuối cùng bị lọai bỏ.
a. Giới thiệu sơ đồ:






Hình 1-2: Sơ đồ nguyên lý mạch điện khống chế khởi động động cơ một
chiều kích thích độc lập qua 2 cấp điện trở phụ lhống chế theo thời gian.
Các phần tử của sơ đồ bao gồm:
- Phần ứng của động cơ Đ.
- Cuộn kích từ động cơ CKĐ
- Các điện trở phụ khởi động 1R, 2R.
- Rơ le dòng điện bảo vệ mất từ thông kích từ động cơ.
- Các rơ le thời gian RTZ1, RTZ2 để khống chế các quá trình khởi động.
- Công tăc tơ làm việc K để nối phần ứng động cơ vào nguồn điẹn.
- Các công tăc tơ khởi động K1, K2 để ngắn mạch các điện trở 1R, 2R tại các thời điểm
cần thiết.
- Các nút ấn điều khiển khởi động và dừng máy M, D.
b. Hoạt động của sơ đồ
Để khởi động động cơ, đóng điện vào mạch động lực và điều khiển. Qua cuộn kích từ
CKT và rơ le dòng điện RTT có dòng điện kích từ cho động cơ. Nếu dòng điện kích từ
đủ, RTT tác động đóng tiếp điểm của nó trong mạch cuộn dây công tăc tơ K, cho phép
động cơ khởi động. Đồng thời rơ le thời gian RTZ1 có điện, tiếp điểm thường kín của nó
mở làm các công tăc tơ K1, K2 không có điện vào thời điểm trước khi khởi động, các
tiếp điểm K1, K2 mở làm các điện trở 1R, 2R được nối vào mạch phần ứng động cơ.

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 13
Ấn nút khởi động M, công tăc tơ K có điện. Tiếp điểm thường kín K mở là RTZ1 mất
điện, đồng thời các tiếp điểm thường mở K đóng lại để động cơ khởi động và duy trì
dòng cấp điện cho động cơ.
Do tiếp điểm RTZ đóng chậm nên các công tắc tơ K1, K2 vẫn chưa có điện, động cơ
khởi động với 2 điện trở phụ trong mạch phần ứng. Khi có dòng điện qua điện trở 2R,
tạo ra sụt áp làm RTZ2 tác động, mở tiếp điểm của nó đảm bảo trình tự khởi động.
Sau thời gian chỉnh định của RTZ1(đến thời điểm t
1
), tiếp điểm thường kín RTZ1
đóng lại, công tăc tơ K1 có điện, đóng tiếp điểm K1, điện trở 1R bị nối ngắn mạch. Động
cơ tiếp tục khởi động với điện trở phụ 2R.
Khi điện trở 1R bị ngắn mạch, rơ le RTZ2 mất điện, Sau thời gian chỉnh định của
RTZ2, tiếp điểm của nó đóng lại, công tăc tơ K2 có điện, điện trở 2R bị ngắn mạch, động
cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc, kết thúc quá trình khởi động.
3. Nhận xét về nguyên tắc khống chế theo thời gian:
* Khi dùng nguyên tắc khống chế theo thời gian thì có các yếu tố như M
C
,J
¿
,U, R, L,
C của mạch phải đúng với điều kiện tính toán. Nếu không thì tại các thời điểm chuyển
đổi giá trị của n, M, I thực tế của động cơ sẽ không đúng với giá trị tính toán dẫn đến
việc động cơ chuyển chế độ làm việc không đúng với yêu cầu.
* Ưu điểm: có thể điều chỉnh được thời gian theo tính toán độc lập với thông số của
hệ thống động lực, có thể điều chỉnh được thời gian chỉnh định của rơle cho phù hợp với
thông số thực tế của hệ.
* Thiết bị của sơ đồ đơn giản, làm việc tin cậy
* Rơ le thời gian có thể dùng cho bất kì loại động cơ với công suất nào do đó rất
thuận tiện và có tính kinh tế cao và được sử dụng rất rộng rãi.
I-2-3. Khống chế truyền động điện theo tốc độ.
1. Nội dung nguyên tắc:
- Tốc độ động cơ truyền động hoặc tốc độ của cơ cấu sản xuất là thông số đặc trưng
quan trọng xác định trạng thái của hệ truyền động điện, do đó dựa vào thông số
này để khống chế hệ thống truyền động điện.
- Trong mạch điều khiển phải có phần tử thụ cảm được tốc độ làm việc của động cơ
gọi là rơle tốc độ.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 14
- Khi tốc độ đạt được giá trị đặt đã tính toán trước thì rơle tốc độ phát tín hiệu đến
phần tử chấp hành để chuyển trạng thái làm việc của hệ thống truyền động điện
đến trạng thái mới yêu cầu.
- Đối với động cơ động cơ điện một chiều khi vận hành vớ từ thông là hằng số, có
thể gián tiếp kiểm tra tốc độ thông qua sức điện động của động cơ.
- Với động cơ xoay chiều rotor dây quấn có thể khống chế tốc độ thông qua s.đ.đ
hoặc tần số dòng điện rotor.
2. Các khâu khống chế theo nguyên tắc tốc độ:
a. Khởi động động cơ một chiều qua 2 cấp điện trở phụ:






Hình 1-3: Sơ đồ nguyên lý khâu khởi động động cơ một chiều kích từ độc lập
qua 2 cấp điện trở phụ, khống chế theo nguyên tắc tốc độ
Các phần tử của sơ đồ:
Các rơ le gia tốc 1G, 2G vừa là phần tử tín hiệu, vừa là phần tử chấp hành. Điện áp
đặt lên các rơ le này phụ thuộc vào tốc độ của phần ứng động cơ.
Tại thời điểm ban đầu của quá trình khởi động, điện áp đặt lên các rơ le 1G, 2G:
U
hút1
= C
e
.u.n + I.(R
ư
+2R) = U - I.1R

U
hút2
= C
e
.u.n + I.R
ư
= U - I.(1R+2R)
Tại thời điểm ban đầu của quá trình khởi động, E
Đ
= 0, U
RG
~ 0, các điện trở phụ
được nối vào mạch phần ứng động cơ động cơ khởi động với 2 điện trở phụ.
Khi tốc độ động cơ đạt n
1
(đã được chỉnh định), điện áp đặt lên 1G là:

hut u e
U R r I n C U = + + u = ) 2 ( .
2 1

1G tác động, ngắn mạch 1R. Động cơ tiếp tục tăng tốc với điện trở 2R.
Tương tự, khi tốc độ động cơ là n
2
công tăc tơ 2G tác động ngắn mạch điện trở 2R để
động cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc.
b. Hãm ngược động cơ một chiều theo nguyên tắc tốc độ:
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 15
Khi hãm ngược động cơ một chiều, dòng điện hãm rất lớn do sức điện động động cơ
và điện áp phần ứng cùng dấu nên cần phải tăng thêm điện trở phụ trong mạch phần ứng.
Yêu cầu của sơ đồ là khi khởi động, chỉ có 2 điện trở được nói vào mạch, khi đảo
chiều quay (động cơ hãm ngược rồi khởi động theo chiều ngược lại), cả 3 điện trở phải
được nối vào mạch phần ứng động cơ.









Hình 1-4: Sơ đồ nguyên lý khâu hãm ngược động cơ một chiều kích từ độc lập khống
chế theo tốc độ
Các phần tử của sơ đồ:
- Các điện trở khởi động R
kđ1
, R
kđ2
.
- Điện trở hãm R
H
.
- Các rơ le hãm RH1, RH2, điện áp đặt lên các rơ le này phụ thuộc vào tốc độ động cơ
Từ yêu cầu của mạch, cần xác định điều kiện chọn của các rơ le hãm.
Điện áp đặt lên rơ le khi khởi động là:

rơle tác động, ngắn mạch điện trở R
h
, động cơ khởi động qua 2 điện trở phụ.
Trị số điện trở R
x
và điện áp hút của RH được xác định theo dòng điện cho phép khi
hãm lúc đó U
RH
= 0
Điện áp đặt lên rơ le khi hãm ứng với dòng điện hãm không vượt quá trị số cho phép
là:

Xác định trị số điện trở R
x
và điện áp hút của rơ le theo trị số cho phép của dòng điện.
U
RH
= U - I
cp
.R
x
= 0 Hay R
x
= U/I
cp
.
3. Đánh giá nguyên tắc khống chế theo tốc độ:
( . . ). 2
. 2 (1 ) 0
e x x x
RH x
U C n R R R
U U I R U U U U
R R R
|
E ¿ ¿
+
= ÷ = ÷ ~ ÷ = ÷ =
( . . ).
. (1 )
e x x x
RH x hut
U C n R R R
U U I R U U U U U
R R R
|
E ¿ ¿
÷
= ÷ = ÷ = ÷ = ÷ =
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 16
* Ưu điểm: sử dụng thiết bị sử dụng đơn giản, rẻ tiền, mạch động lực và điều khiển
đều có kết cấu chắc chắn, dễ lắp đặt, kiểm tra, thay thế sửa chữa. Thiết bị điều khiển có
thể là côngtăctơ mắc trực tiếp vào phần ứng mà không cần qua rơle.
* Nhược điểm: thời gian quá độ phụ thuộc vào M
C
, J
¿
, điện áp lưới... Các côngtăctơ
gia tốc có thể không làm việc vì điện áp lưới giảm, vì quá tải, dẫn đến dòng điện quá độ
lớn chạy qua các điện trở hoặc qua phần ứng lâu làm cháy điện trở, cháy động cơ...
* Thông thường nguyên tắc tốc độ được dùng để khống chế quá trình hãm.
I-2-4. Khống chế truyền động điện theo dòng điện.
1. Nội dung nguyên tắc:
- Dòng điện trong mạch phần ứng động cơ xác định trạng thái mang tải của động cơ
cũng như phản ánh trạng thái khởi động hay hãm của động cơ.
- Trong các quá trình khởi động hay hãm dòng điện cần phải nhỏ hơn một trị số cho
phép.
- Trong quá trình làm việc cũng cần duy trì dòng điện ở một trị số nào đó theo yêu
cầu của quá trình công nghệ
Như vậy ta cần có các rơle dòng điện hoặc các thiết bị làm việc có tín hiệu đầu vào là
dòng điện để khống chế hệ thống theo các yêu cầu nói trên. Khi dòng điện phần ứng
đạt giá trị ngưỡng xác định có thể điều chỉnh được của nó thì nó sẽ phát tín hiệu điều
khiển hệ thống chuyển đến trạng thái làm việc yêu cầu.
2. Sơ đồ ứng dụng:
a. Khâu khởi động động cơ một chiều kích thích nối tiếp dùng một điện trở
phụ trong mạch phần ứng:





Hình 1-5: Khâu khởi động động cơ một chiều kích từ nối tiếp,
khống chế theo dòng điện

Rơ le dòng điện RI được chọn theo các điều kiện:
Dòng điện tác động (dòng điện hút) I

< I
1
.

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 17
Dòng điện nhả I
nha
< I
2
.
I
1
, I
2
được xác định từ điều kiện khởi động.
Rơ le RK được gọi là rơ le khoá, được chọn theo điều kiện: thời gian tác động riêng
của RK lớn hơn thời gian tác động riêng của RI.
Kết hợp các điều kiện chọn của RI, RK đảm bảo cho điện trở phụ được tham gia vào
quá trình khởi động.
Hoạt động của sơ đồ: Khi ấn nút M, động cơ được nối vào mạch qua điện trở phụ.
Khi tốc độ động cơ tăng, dòng điện phần ứng giảm. Đến trị số nhả của RI, tiếp điểm
thường kín RI đóng, công tắc tơ K1 có điện, ngắn mạch điện trở phụ để động cơ tăng tốc
đến tốc độ làm việc.
b. Khâu mở máy động cơ rotor dây quấn dùng điện trở phụ mạch rotor:
Khởi động nối thêm điện trở phụ vào mạch rotor là phương pháp khởi động cơ
bản đối với động cơ rotor dây quấn. Phương pháp này có ưu điểm là mô men khởi động
lớn, dòng điện khởi động nhỏ. Khi tốc độ động cơ tăng lên, dòng điện, mô men đọng cơ
giảm, do đó phải loại bỏ dần điện trở phụ nối trong mạch rotor cho đến khi kết thúc quá
trình khởi động.
Các rơ le dòng điện RI
1
, RI
2

được chọn theo các điều kiện:
- Dòng điện tác động I

< I
1
.
- Dòng điện nhả I
nha
< I
2
.
- I
1
, I
2
được xác định từ điều kiện
khởi động.
Rơ le khoá RK.
Hoạt động của sơ đồ:
Khi ấn nút M, công tắc tơ K có điện, các rơ le RI1, RI2 tác đông.
Động cơ khởi động với 2 điện trở phụ. Khi dòng điện rotor giảm đến trị số nhả của
RI
1
, làm K1 có điện, điện trở r
f1
bị ngắn mạch.
Động cơ tiếp tục khởi động với r
f2
. Khi dòng điện rotor giảm đến trị số nhả của RI
2
,
K2 tiếp tục tác động loại bỏ r
f2
để động cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc.
Để đảm bảo cho trình tự khởi động, thường chọn dòng điện nhả của RI
2
nhỏ hơn RI
1

khoảng 5%.
c. Khống chế quá trình hãm ngược động cơ rotor dây quấn:
Hình 1-6: Khâu khởi động
động cơ rotor dây quấn
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 18
Khi đảo chiều quay động cơ dòng điện hãm ngược rất lớn, do đó phải đưa điện trở
phụ vào mạch rotor với trị số lớn hơn khi khởi động.
Quá trình khởi động, động cơ khởi
động qua 2 điện trở phụ r
1
, r
2
, khống chế
theo nguyên tắc thời gian.
Khi hãm ngược, dòng điện trong mạch
rotor lớn hơn trị số tác động của rơ le
dòng điện RI, tiếp điểm thường kín RI
mở, mạch cấp điện cho các công tắc tơ H,
K1, K2 mất.
Các điện trở r
h
, r
1
, r
2
được nối vào mạc
rotor làm giảm dòng điện hãm, kết quả
dòng điện stator cũng giảm. Khi tốc độ
động cơ theo chiều cũ về 0, dòng điện
rotor giảm đến trị số nhả của RI.
Rơ le RI đóng, tiếp điểm cấp nguồn cho
công tắc tơ H, điện trở hãm bị ngắn mạch
trước khi động cơ khởi động theo chiều
ngược lại.
3. Đánh giá nguyên tắc khống chế theo dòng điện:
Ưu điểm của phương pháp là thiết bị đơn giản, dễ lắp đặt.
Nhược điểm của phương pháp là độ tin cậy thấp, nhất là khi động cơ làm việc với
tải nặng,dòng điện có thể không giảm đến trị số nhả của rơle dòng điện làm bỏ qua các
cấp trung gian.
Nguyên tắc dòng điện được ứng dụng chủ yếu để điều khiển quá trình khởi động của
động cơ một chiều kích từ nối tiếp hoặc động cơ rotor dây quấn (thích hợp với dòng
rotor lớn)
I-2-5. Khống chế truyền động điện theo theo hành trình.
1. Nội dung nguyên tắc:
Khi quá trình thay đổi trạng thái làm việc của hệ có quan hệ chặt chẽ với vị trí của các
bộ phận di chuyển thì sử dụng công tắc hành trình đặt tại những vị trí thích hợp trên
đường đi của các bộ phận này để tiến hành khống chế sự di chuyển của chính nó
Hình 1-7: Khâu hãm ngược động cơ rotor
dây quấn
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 19
Đó chính là khống chế theo nguyên tắc hành trình.
Khi các bộ phận di chuyển đi đến các vị trí bố trí công tắc hành trình sẽ tác động lên
các công tăc, công tắc hành trình sẽ phát tín hiệu (đóng hoặc mở tiếp điểm của nó) điều
khiển hệ thống đến trạng thái làm việc mới.
Khống chế theo nguyên tắc hành trình thường gặp trong truyền động bàn của máy
bào, máy phay, máy mài cầu trục...
2. Sơ đồ ứng dụng:
Xét mạch điện đảo chiều hành trình bàn của máy bào giường. Để đảo chiều hành trình
bàn, tiến hành đảo chiều dòng phần ứng của động cơ (với máy cỡ nhỏ và cỡ trung) hoặc
đảo chiều dòng kích từ của máy phát (máy phát cung cấp cho mạch phần ứng động cơ)
Trong sơ đồ sử dụng công tắc hành trình không tự phục hồi. Khi bàn máy di chuyển,
cần thao tác bố trí trên bàn máy sẽ tác động vào công tắc hành trình để thay đổi mạch
điện cấp cho T hoặc N đảo chiều quay động ơ dẫn đến đảo chiều hành trình bàn.









Hình 1-8: Sơ đồ nguyên lý mạch đảo chiều hành trình bàn của máy bào giường
Các rơle thời gian 1R
TZ,
2R
TZ
nhằm tạo ra khoảng thời gian cần thiết cho bàn máy
hãm tự do (giảm tốc độ sơ bộ) trước khi hãm ngược đảo chiều quay để hạn chế dòng
điện hãm.

I-3. BẢO VỆ VÀ TÍN HIỆU HÓA TRONG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
ĐIỆN
I-3-1. ý nghĩa của bảo vệ và tín hiệu hoá trong hệ truyền động điện.
Trong quá trình làm việc của hệ thống truyền động điện có thể xuất hiện các chế độ
làm việc xấu hoặc sự cố
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 20
Hậu quả các chế độ này sẽ làm hư hỏng máy móc, thiết bị , rối loạn quá trình sản
xuất, hư hỏng sản phẩm thậm chí có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của con người.
Nhiệm vụ của hệ thống bảo vệ và tín hiệu hoá là loại trừ các sự cố và chế độ làm việc
xấu, đảm bảo an toàn cho cho con người và thiết bị trong quá trình sản xuất, giúp cho
việc nhanh chóng khắc phục các hậu quả của các chế độ này nhằm giảm đến mức thấp
nhất thời gian dừng máy.
Tác động của bảo vệ và tín hiệu hoá tuỳ theo mức độ và tính chất sự cố và đặc điểm
của quy trình công nghệ mà có thể là:
- Ngắt động cơ và hệ thống ra khỏi lưới điện khi có sự cố nguy hiểm trực tiếp đến
động cơ và thiết bị.
- Khi mức độ nguy hiểm chưa cao phải có tín hiệu báo cho nhân viên vận hành biết
để theo dõi và có biện pháp xử lí phù hợp.
- Cắt một số phần tử không quan trọng để đảm bảo cho các thiết bị quan trọng có
đủ điện áp khi công suất nguồn không đủ hoặc khi có sự cố tạm thời, điện áp giảm
thấp.
1.3.2. Các dạng bảo vệ cơ bản trong truyền động điện:
a. Bảo vệ ngắn mạch:
Ngắn mạch là sự cố ngiêm trọng nhất của mạng điện. Khi bị ngắn mạch, dòng điện
trong mạch tăng rất lớn gây hậu quả về nhiệt và lực điện động, vừa đốt cháy cách điện
gây hoả hoạn vừa phá hỏng thiết bị về mặt cơ học.
Do đó bảo vệ ngắn mạch là nội dung không thể thiếu đối với mạch điện nói chung
cũng như hệ thống trrang bị điện nói riêng. Yêu cầu quan trọng nhất của bảo vệ ngắn
mạch là phải cắt phần mạch bị sự cố càng nhanh càng tốt.
Bảo vệ ngắn mạch có thể thực hiện bằng cầu chì, aptômat hoặc rơle dòng điện cực đại
tác động nhanh.
Bảo vệ bằng cầu chì có các đặc điểm:
- Đơn giản, rẻ tiền, tương đối tin cậy.
- Đặc tính làm việc biến đổi theo thời gian
- Tác động riêng rẽ theo từng pha
Cầu chì được dùng làm phương án bảo vệ chính cho các thiết bị hoặc mạch điện
không quan trọng và phương án bảo vệ phụ cho các mạch điện khác.
Bảo vệ bằng Áptomat:
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 21
- Đặc tính bảo vệ hoàn thiện hơn
- Khả năng cắt dòng lớn
- Tác động đồng thời cả 3 pha
- Thời gian tác động nhanh, nhất là aptomat có móc điện từ.
- Nhược điểm của nó là kết cấu cơ khí phức tạp, đắt tiền nên dùng để bảo vệ các
thiết bị hay mạch điện quan trọng.
Bảo vệ bằng rơ le dòng điện tác động nhanh thường là bảo vệ gián tiếp.
Khi có ngắn mạch rơle dòng điện cấp tín hiệu cho công tăc tơ thực hiện cắt mạch điện bị
sự cố ra khỏi lưới.
b. Bảo vệ quá tải:
Hai dạng quá tải: dài hạn và ngắn hạn xung kích
- Quá tải dài hạn: Quá tải xảy ra khi dòng điện chạy qua thiết bị lớn hơn trị số trong
khoảng thời gian lớn hơn cho phép.
Quá tải dài hạn gây hậu quả về nhiệt, làm thiết bị bị phát nóng, cách điện bị già hóa
nếu để lâu có thể làm cách điện bị cháy gây sự cố.
Nguyên nhân xảy ra quá tải dài hạn có thể là:
Do điện áp nguồn bị sụt dưới mức cho phép.
Do mất pha, thiếu pha nguồn.
Do các nguyên nhân cơ khí như mòn ổ bi, cong trục, lệch trục, bôi trơn kém …
Do quá tải công nghệ, động cơ làm việc với dòng điện hoặc công suất lớn hơn trị
số cho phép…
Quá tải dài hạn được bảo vệ bằng rơle nhiệt hoặc aptomat có móc nhiệt.
- Quá tải ngắn hạn xung kích: Quá tải xảy ra với trị số lớn nhưng tồn tại trong
khoảng thời gian ngắn. Với trị số lớn của dòng điện, lực điện động do nó sinh ra sẽ gây
hậu quả về lực điện động, có thể phá huỷ thiết bị về mặt cơ học. Quá tải ngắn hạn xung
kích thường xảy ra khi khởi động hoặc hãm độngcơ điện, dòng điện khởi động hoặc
dòng điện hãm thường có trị số lớn (từ 5 ÷ 7 lần dòng điện định mức đối với động cơ
xoay chiều và từ 10 ÷ 20 lần đối với động cơ một chiều).
Quá tải ngắn hạn xung kích được bảo vệ bằng rơle dòng điện cực đại tác động nhanh
hoặc aptomat có móc điện từ.
c. Bảo vệ không và cực tiểu:
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 22
Trong các hệ thống truyền động dùng bộ khống chế chỉ huy trường xảy ra hiện tượng
tự động khởi động của hệ thống khi điện áp phục hồi sau sự cố mất điện.
Hiện tượng này có thể gây ra các hậu quả như:
- Lãng phí điện năng.
- Hư hỏng sản phẩm.
- Hư hỏng thiết bị.
- Mất an toàn cho người.
Trong các hệ thống dùng động cơ xoay chiều, nếu nối động cơ vào lưới ở điện áp
dưới mức cho phép, động cơ bị quá tải, có thể bị cháy.
Trong thực tế, thường phối hợp 2 bảo vệ trên và
được gọi là bảo vệ không và cực tiểu.
Sơ đồ nối dây của bảo vệ như hình vẽ.
Bộ khống chế chỉ huy có các tiếp điểm KC0,
KC1, KC2…
Rơ le điện áp RA có trị số tác động không nhỏ
hơn 95% điện áp định mức.
Tác động của sơ đồ như sau:
Trước khi khởi động, tay gạt điều khiển ở vị trí giữa,
tiếp điểm KC0 kín, rơ le RA có điện.
Nếu điện áp đủ, RA tác động, đóng tiếp điểm tự giữ và cấp nguồn cho mạch điều
khiển. Để đưa động cơ vào làm việc phải đưa tay gạt điều khiển sang phải hoặc sang trái,
các tiếp điểm KC1 hoặc KC2 kín, cấp nguồn cho mạch.
Nếu mất điện, RA mở tiếp điểm tự giữ. Khi có điện trở lại, muốn đưa động cơ vào
làm việc phải đưa ta gạt điều khiẻn vè giữa cấp nguồn trở lại cho RA, do đó hệ thống
không thể tự khởi động được. Nếu điện áp lưới giảm quá mức, RA không tác động, động
cơ được cắt ra khỏi nguồn.
d. Bảo vệ mất từ thông kích từ:
Với động cơ một chiều nếu từ thông động cơ nhỏ quá mức cho phép sẽ gây ra các sự
cố sau:
- Khi khởi động nếu từ thông u = 0, nếu nối dây quấn phần ứng vào mạch, động cơ sẽ
không khởi động được, dòng điện phần ứng sẽ tương đương với dòng ngắn mạch, dòng
điện này sẽ đốt cháy động cơ.
Hình 1-9: Khâu bảo vệ
“không và cực tiểu”
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 23
- Khi đang làm việc nếu vì lí do nào đó, u quá nhỏ, cả dòng điện phần ứng và cả tốc độ
động cơ đều tăng quá mức gây cháy dây quấn phần ứng đồng thời phá hỏng các chi tiết
cơ khí liên quan như cổ góp, chổi than…..
Để bảo vệ mất từ thông kích từ, sử dụng rơ le dòng điện. Cuộn dây của rơ le được nối
trong mạch cuộn dây kích từ động cơ,còn tiếp diểm của nó được nối trong mạch cuộn
dây công tắc tơ làm việc. Sơ đồ nối dây như hình vẽ.
Tác động của bảo vệ:
Khi khởi động hoặc đang làm viêc, nếu vì
lý do nào đó, dòng điện kích từ động cơ nhỏ
dưới mức cho phép, rơ le dòng điện RTT sẽ
mở tiếp điểm của nó làm công tắc tơ K mất
điện cắt phần ứng động cơ ra khỏi nguồn
cung cấp.
Đối với động cơ kích thích độc lập cần
chấp hành các quy định:
- Đóng mạch kích thích trước khi đóng mạch phần ứng.
- Mạch điều khiển và mạch kích từ phải được bảo vệ bằng một cầu chì chung để
khi có sự cố mạch kích từ, cầu chì tác động cả mạch kích thích và mạch điều khiển đều
mất điện, dẫn đến công tắc tơ làm việc sẽ ngắt mạch phần ứng ra khỏi nguồn điện.
- Phải có điện trở phóng điện để triệt tiêu sức điện động tự cảm của dây quấn kích
từ khi ngắt động cơ ra khỏi nguồn điện.
e. Khâu liên động làm chức năng bảo vệ:
Trong hệ thống trang bị điện tự động hóa các máy sản xuất thường có nhiều tác động
có liên quan đến nhau. Sự liên kết của các hoạt dộng đó được gọi là tác động liên động.
Khâu liên động trong hệ thống trang bị điện tự động hóa các máy sản xuất nhằm đảm
bảo:
- Sự an toàn cho thiết bị
- Trình tự làm việc của hệ thống.
- Chống ngắn mạch nguồn cung cấp trong các truyền động đảo chiều quay.
Khâu liên động có thể là cơ khí hoặc điện với các sơ đồ nối phù hợp. Tuỳ theo yêu
cầu công nghệ để sử dụng cho hợp lý. Liên động phải đảm bảo sao cho kể cả khi người
vận hành thao tác nhầm vẫn không xảy ra sự cố cho mạch.
Hình 1-10: Khâu bảo vệ mất từ
thông động cơ một chiều.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 24
Ví dụ: Trong truyền động đảo chiều quay, nếu vì lí do gì đó cả 2 công tắc tơ T, N đều có
điện thì nguồn cung cáp sẽ bị ngắn mạch. Để chống hiện tương này, người ta sử dụng
liên động như sau:
- Dùng các tiếp điểm thường kín của
các công tăc tơ T, N được nối vào
mạch cuộn dây của nhau để đảm bảo
nếu một công tắc tơ nào đó đang làm
việc (đang có điện), tiếp điểm thường
kín của nó sẽ mở, do đó công tắc tơ
kia sẽ không thể có điện.
Liên động như vậy được gọi là liên dộng điện.
- Dùng kết cấu cơ khí để nếu T đang làm việc, mạch từ của N sẽ bị khoá và ngược lại.
Liên động như vậy gọi là liên động cơ khí.








1.3.3. Tín hiệu hóa trong hệ thống truyền động điện
Nhằm giúp nhân viên vận hành tiện việc theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống và
có các xử lý đúng đắn trong trường hợp hệ thóng hoạt dộng không bình thường, đồng
thời giúp cho nhân viên sửa chữa nhanh chóng tìm ra khu vực bị sự cố, hạn chế thời gian
dừng máy, trong hệ thống trang bị điện tự động hoá các máy sản xuất cần có hệ thống tín
hiệu bằng ánh sáng, âm thanh phù hợp phản ánh tình trạng hoạt đọng của hệ.
Các dạng tín hiệu hóa thường dùng là:
* Tín hiệu chỉ sự có mặt của nguồn cung cấp bằng ánh sáng (đèn hiệu)
* Tín hiệu báo tình trạng làm việc hay nghỉ của bộ phận quan trọng
* Tín hiệu báo chuẩn bị và kết thúc làm việc của các bộ phận chuyển động như cần
trục, máy nâng, băng tải...bằng chuông, còi
Hình 1-11: Đảo chiều quay động cơ một
chiều và xoay chiều
Hình 1-12: Sử dụng tiếp điểm thường kín
để thực hiện liên động điện (khoá chéo)
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 25
* Tín hiệu dự báo, cấp báo tình trạng làm việc xấu của hệ thống bằng đèn báo hoặc
chuông, còi...

I-4. MỘT SỐ SƠ ĐỒ KHỐNG CHẾ CÁC ĐỘNG CƠ THÔNG DỤNG
I-4-1. Các sơ đồ khống chế động cơ một chiều.
1. Sơ đồ khống chế động cơ một chiều công suất nhỏ làm việc trên tốc độ cơ bản
a. Giới thiệu sơ đồ.
- Phần ứng động cơ Đ
- Các điện trở khởi động và hãm r
f
, r
h
.
- Điện trở điều chỉnh kích từ r
kt
.
- Rơle dòng điện RI hạn chế dòng điện phần
ứng. Dòng điện tác động của RI nhỏ hơn dòng
khởi động của động cơ, dòng điện nhả được
chọn theo điều kiện tăng tốc của động cơ.
- Các rơle khởi động, hãm RG, RH.
- Rơle bảo vệ từ thông RTT
- Cuộn kích từ động cơ CKT
- Các công tắc tơ làm việc, hãm K, H.
- Các nút ấn điều khiển D, M
b. Chức năng của sơ đồ.
- Khởi động đến tốc độ cơ bản qua điện trở
phụ, khống chế theo tốc độ.
- Tăng tốc trên tốc độ cơ bản nhờ giảm từ thông kích từ có khâu hạn chế dòng điện phần
ứng (khâu rung)
- Hãm dừng động cơ theo phương pháp hãm động năng, khống chế theo nguyên tắc tốc
độ.
c. Hoạt động của sơ đồ.
Khởi động đến tốc độ cơ bản.
Đóng điện vào mạch, cuộn kích từ CKT có điện ngay, dòng điện kích từ là lớn nhất,
từ thông kích từ động cơ là định mức, rơ le RTT tác động, đóng tiếp điểm của nó trong
mạch công tắc tơ K, cho phép khởi động động cơ.
Hình 1-14: Sơ đồ nguyên lý mạch điều
khiển động cơ một chiều làm việc trên
tốc độ cơ bản
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 26
Để khởi động dộng cơ, ấn nút M, công tắc tơ K có điện, nối phần ứng động cơ vào
mạch điện.
- Lúc này, rơ le RG chưa tác động nên điện trở r
f
được nối vào mạch phần ứng động cơ
để hạn chế dòng điện khởi động. Rơ le dòng điện RI đóng tiếp điểm thường mở trong
mạch kích từ.
- Khi tốc độ động cơ tăng, điện áp đặt lên RG tăng. Khi tốc độ đạt trị số chỉnh định, điện
áp đặt lên GR bằng với trị số hút của nó, RG tác động đóng tiếp điểm làm ngắn mạch
điện trở phụ, động cơ tăng tốc đến tốc độ cơ bản.
Tăng tốc trên tốc độ cơ bản.
- Khi tốc độ động cơ đạt trị số chỉnh định, dòng điện phần ứng giảm đến trị số nhả của
RI, tiếp điểm RI mở, điện trở rkt được nối vào mạch kích từ làm dòng kích từ giảm dẫn
đến từ thông động cơ giảm, động cơ tăng tốc.
- Do quán tính điện từ và quán tính cơ học của động cơ khác nhau nên tại thời điểm ban
đầu, dòng điện phần ứng tăng cùng với sự tăng của tốc độ động cơ. Nếu dòng điện phần
ứng đạt trị số tác động của RI, điện trở rkt lại bị ngắn mạch làm từ thông động cơ tăng.
Lúc này động cơ vẫn tiếp tục tăng tốc do quán tính, dòng điện phần ứng giảm xuống
- Khi dòng phần ứng giảm đến trị số nhả của RI, điện trở rkt lại được nối vào mạch kích
từ làm dòng phần ứng lại tăng.
- Quá trình cứ lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi dòng điện tăng nhưng không đạt trị số
tác động của RI nữa, điện trở rkt được nối chắc chắn vào mạch kích từ, động cơ tăng tốc
đến tốc độ làm việc ứng với trị số của rkt trong mạch kích từ.
- Quá trình đóng cắt điện trở rkt được gọi là quá trình rung. Mục đích của quá trình rung
nhằm hạn chế sự tăng quá mức của dòng phần ứng khi tăng tốc trên tốc độ cơ bản.
Dừng động cơ.
- Khi động cơ đang làm việc, tiếp điểm thường kín K mở, rơ le hãm RH không được nối
vào mạch.
- Để dừng động cơ, ấn nút dừng D, công tắc tơ K mất điện, cắt phần ứng động cơ ra khỏi
mạch, tiếp điểm thường kín K đóng lại, nối rơle hãm RH vào mạch phần ứng động cơ.
RH tác động đóng tiếp điểm của nó cấp điện cho công tắc tơ hãm H. H tác động đóng
tiếp điểm nối điện trở hãm rh vào mạch phần ứng. Động cơ hãm động năng.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 27
- Quá trình hãm động năng kết thúc khi tốc độ động cơ giảm làm điện áp phần ứng giảm
đến trị số nhả của RH, tiếp điểm RH mở, công tắc tơ H mất điện, cắt điện trở rh ra khỏi
mạch phần ứng, mạch điện trở về trạng thái ban đầu.
2. Sơ đò điều khiển động cơ một chiều kích thích hỗn hợp, công suất trung bình và
nhỏ.
a. Giới thiệu sơ đồ.
- Động cơ có 2 cuộn kích từ. Cuộn
kích từ song song CKS, cuộn kích từ
nối tiếp CKN.
- Các điện trở khởi động và hãm r
1
,
r
2
, r
h
.
- Các rơ le thời gian 1RTZ, 2RTZ
khống chế quá trình khởi động.
- Các rơ le 1RH, 2RH khống chế quá
trình hãm ngược.
- Các rơ le dòng điện 1RI, 2RI bảo vệ
quá tải và ngắn mạch cho động cơ.
- Rơ le điện áp RA bảo vệ không và
cực tiểu.
- Các công tắc tơ khởi động và hãm
K1, K2, H
- Các công tắc tơ làm việc và hãm C,
1T, 2T, 1N, 2N, H
- Bộ khống chế chỉ huy KC có 4 tiếp điểm và 3 vị trí làm việc của tay gạt điều khiển.
b. Chức năng của sơ đồ.
- Khởi động theo chiều thuận và chiều ngược qua 2 cấp điện trở phụ, khống chế theo
nguyên tắc thời gian.
- Đảo chiếu quay theo trình tự hãm ngược khống chế theo nguyên tắc tốc độ rồi tự động
khởi động theo hiều ngược lại.
- Dừng động cơ theo phương pháp hãm ngược hoặc hãm dừng tự do.
c. Hoạt động của sơ đồ.
Khởi động.
Hình 1-15: Sơ đồ nguyên lý mạch điều
khiển động cơ một chiều kích từ hỗn hợp,
công suất trung bình và nhỏ.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 28
- Đóng điện vào mạch. Cuộn kích từ song song CKS có điện ngay.
- Tay gạt điều khiển bộ khống chế ở vị trí 0, tiếp điểm KC0 kín, rơ le điện áp RA có
điện. Nếu điện áp đủ RA tác động, đóng tiếp điểm để tự giữ và cấp nguồn cho mạch điều
khiển phía sau.
- Để khởi động động cơ theo chiều thuận, đưa tay gạt điều khiển bộ khống chế sang phải,
các tiếp điểm KC1, KC2 kín. Các công tắc tơ C, 1T, 2T có điện, đóng các tiếp điểm của
chúng nối phần ứng động cơ vào mạch, động cơ khởi động.
- Lúc này theo điều kiện chọn, rơ le hãm 1RH tác động, đóng tiếp điểm cấp nguồn cho
công tắc tơ hãm H, H tác động đóng tiếp điểm ngắn mạch điện trở rh, rơ le thời gian
1RTZ mất điện.
- Khi có dòng điện qua các điện trở khởi động, tạo ra sụt áp làm rơ le thời gian 2RTZ tác
động, mở các tiếp điểm thường kín của nó để đảm bảo trình tự khởi động.
- Sau thời gian chỉnh định của 1RTZ, tiếp điểm thường kín 1RTZ đóng lại, cấp nguồn
cho công tắc tơ K1, K1 tác động đóng tiếp điểm ngắn mạch điện trở r1, động cơ tiếp tục
khởi động với điện trở còn lại. Khi r1 bị ngắn mạch, 2RTZ mất điện.
- Sau thời gian chỉnh định của 2RTZ, tiếp điểm của nó đống, cấp nguồn cho K2 làm
ngắn mạch r2, động cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc.
Đảo chiều quay.
- Để đảo chiều quay, đưa tay gạt điều khiển về vị trí đối diện, khi tay gạt qua điểm 0, tiếp
điểm KC1, KC2 mở, các công tắc tơ C, 1T, 2T mất điện, ngắt mạch phần ứng động cơ.
- Khi tay gạt về vị trí làm việc mới, các tiếp điểm KC1, KC3 kín cấp nghuồn cho C, 1N,
2N đóng các tiếp điểm của chúng đảo chiều dòng điện phần ứng động cơ, động cơ hãm
ngược.
- Điện áp đặt lên rơ le 2RH ~ 0, 2RH không tác động,các công tắc tơ H, K1, K2 không
có điện, cả 3 điện trở đều được nối vào mạch phần ứng để hạn chế dòng điện hãm ngược
của động cơ.
- Khi tốc độ động cơ theo chiều cũ bằng 0, điện áp đặt lên 2RH đạt trị số tác động của
nó, 2RH đóng tiếp điểm cấp điện cho H, H tác động ngắn mạch điện trở r
h
, động cơ khởi
động theo chiều ngược tương tự như chiều thuận.
Dừng động cơ.
- Khi cần hãm dừng nhanh, cho động cơ hãm ngược, khi kết thúc hãm ngược, cắt nguồn
hoặc đưa tay gạt điều khiển về 0.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 29
- Trong trường hợp không cần thiết cho động cơ hãm dừng tự do bằng cách đưa tay gạt
điều khiển về giữa hoặc cắt nguồn điều khiển.
3. Mạch điều khiển động cơ một chiều kích thích độc lập công suất trung bình và
lớn.
a. Giới thiệu sơ đồ.
- Phần ứng động cơ Đ.
- Các điện trở khởi động và hãm r
1
,r
2
, r
3
, r
h
.
- Rơ le RI bảo vệ quá dòng phần ứng
- Rơ le dòng điện RT thực hiện khâu rung.
- Rơ le hãm RH.
- Các rơ le thời gian 1RTZ, 2RTZ, 3RTZ
khống chế quá trình khởi động.
- Rơ le bảo vệ mất từ thông kích từ RTT.
- Rơ le điện áp RA kiểm tra điều kiện khởi
động.
- Các công tắc tơ khởi động, làm việc và
hãm.
- Các nút ấn điều khiển M, D, MT, MN.
b. Chức năng của sơ đồ
- Khởi động đến tốc độ cơ bản theo chiều
thuận và ngược qua 3 cấp điện trở phụ,
khống chế theo nguyên tắc thời gian.
- Tăng tốc trên tốc độ cơ bản nhờ giảm từ
thông kích từ.
- Dừng động cơ theo phương pháp hãm động năng, khống chế theo nguyên tắc tốc độ.
- Mạch không cho phép đảo chiều quay trực tiếp động cơ.
c. Hoạt động của sơ đồ.
Khởi động.
- Đóng điện vào mạch, rơ le 1RTZ có điện, mở tiếp điểm thường kín của nó trong mạch
các công tắc tơ khởi động.
- Công tắc tơ KT có điện, đóng tiếp điểm ngắn mạch điện trở điều chỉnh kích từ R
kt
, từ
thông động cơ là định mức.
Hình 1-16: Sơ đồ nguyên lý mạch
điều khiển động cơ một chiều kích từ
độc lập, công suất trung bình và lớn.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 30
- Ấn nút M kiểm tra điều kiện khởi động, nếu điện áp đủ, rơ le RA tác động, đóng tiếp
điểm RA tự giữ và cấp diện cho mạch điều khiển.
- Ấn MT khởi động theo chiều thuận. Công tắc tơ T có điện qua tiếp điểm thường kín của
rơ le hãm RH, T tác động nối phần ứng động cơ vào lưới với 3 điện trở khởi động trong
mạch phần ứng.
- Rơ le thời gian 1RTZ mất điện. Khi có dòng điện chạy qua các điện trở r1, r2, sụt áp
trên điện trở làm các rơ le thời gian 2RTZ, 3RTZ tác động. Sau thời gian chỉnh định của
1RTZ, tiếp điểm thường kín 1RTZ đóng, công tắc tơ K1 có điện, ngắn mạch điện trở r1.
Động cơ tăng tốc với 2 điện trở phụ
- Rơ le 2RTZ mất điện, sau thời gian chỉnh định của 2RTZ, công tắc tơ K2 có điện để
ngắn mạch r
2
, 3RTZ mất điện, đến thời điểm cuối loại bỏ điện trở r
3
để động cơ tăng tốc
đến tốc độ cơ bản.
- Khi điện trở r
3
bị ngắn mạch, rơ le dòng điện RT tác động, tiếp điểm thường mở của nó
đóng lại duy trì cấp nguồn cho công tắc tơ KT nên R
kt
vẫn bị ngắn mạch. Khi động cơ
tăng tốc đến tốc độ cơ bản, dòng điện phần ứng giảm đến trị số nhả của rơ le RT, tiếp
điểm thường mở RT mở, cong tắc tơ KT mất điện, điện trở Rkt được nối vào mạch kích
từ, từ thông động cơ giảm, động cơ tăng tốc đến tôc sđộ làm việc. Quá trình tăng tốc trên
tốc độ cơ bản có thể xảy ra hiện tượng rung nhờ tác động của RT và KT.
Đảo chiều quay. Muốn động cơ quay theo chiều ngược lại, cần phải dừng động cơ.
Mạch không cho phép đảo chiều quay trực tiếp. Khi quá trình hãm dừng kết thúc, ấn nút
MN để động cơ khởi động theo chiều ngược tương tự như chiều thuận.
Dừng động cơ.
- Ấn nút dừng D, công tắc tơ T (hoặc N) mất điện. Phần ứng động cơ được cắt ra khỏi
nguồn, tiếp điểm thường kín T, N đóng cấp nguồn trở lại cho 1RTZ, chuẩn bị cho lần
khởi động sau.
- Do sức điện động động cơ lớn nên rơ le hãm RH đang tác động, công tắc tơ hãm H có
điện, nối điện trở hãm động năng r
h
vào mạch phần ứng. Động cơ thực hiện hãm động
năng. Quá trình hãm động năng kết thúc khi điện áp đặt lên RH giảm đến trị số nhả của
RH, tiếp điểm thường mở RH mở ra, cắt nguồn công tắc tơ hãm H, tiếp điểm thường kín
RH đóng lại cho phép động cơ khởi động trở lại
I-4-2. Các sơ đồ khống chế động cơ rotor lồng sóc.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 31
1. Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ công suất nhỏ, dùng rơ le tốc độ để hãm
ngược.
a. Giới thiệu sơ đồ:
- Rơ le tốc độ RKT có 2 tiếp điểm RKT1, RKT2.Rotor của rơ le nối đồng trục với rotor
động cơ.
- Các công tắc tơ làm việc theo chiều thuận và chiều ngược T, N.
- Rơ le trung gian RG để hãm dừng
động cơ.
b. Chức năng:
- Khởi động trực tiếp theo chiều thuận
và chiều ngược.
- Đảo chiều quay trực tiếp.
- Dừng: Hãm ngược, khống chế theo tốc
độ
c. Hoạt động của sơ đồ:
Khởi động: Khi khởi động, mạch stator
động cơ được nối trực tiếp vào lưới qua
các tiếp điểm thường hở của các công
tắc tơ T hoặc N, động cơ khởi động trực
tiếp và tăng tốc đến tốc độ làm việc
Mạch điện làm việc cấp cho T, N qua tiếp điểm thường kín của RG.
Khởi động thuận ấn MT, khởi động ngược ấn MN.
Đảo chiều quay: Nếu động cơ đang quay thuận, ấn MN, tiếp điểm thường kín MN mở
cắt điện cuộn dây công tắc tơ T, tiếp điểm thường kín T đóng lại cấp nguồn cho N. N tác
động đảo pha diện áp dặt vào stator động cơ, động cơ đảo chiều quay trực tiếp.
Đảo chiều trực tiếp nhờ MN hoặc MT.
Động cơ hãm ngợc rồi khởi động theo chiều ngợc lại.
Dừng:
Tuỳ thuộc chiều quay hiện tại của ĐC mà RKT1 hoặc RKT2 đóng.
Ví dụ:
Động cơ đang quay theo chiều thuận, RKT2 đóng. Ấn nút dừng D, rơ le trung gian RG
có điện mở tiếp điểm thờng kín, cắt mạch điện làm việc của T, N.
Hình 1-17: Sơ đồ điều khiển động cơ KĐB công
suất nhỏ, dùng rơ le tốc độ để hãm ngược
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 32
Tiếp điểm thường hở RG đóng, cấp điện cho N qua tiếp điểm thờng hở RG và RKT2.
Điện áp đặt vào ĐC đảo pha, động cơ hãm ngược. Khi tốc độ ĐC giảm đến trị số nhả
của rơ le tốc độ, tiếp điểm RKT2 mở, N mất điện làm RG mất điện, ĐC được cắt ra khỏi
lưới.
2. Sơ đồ điều khiển động cơ
công suất nhỏ, tần số đảo
chiều nhanh.
a. Giới thiệu sơ đồ
Trong các truyền động đảo
chiều quay với tần số lớn, do
các khí cụ điện xoay chiều có
thời gian tác động riêng khá
lớn nên tần số đóng cắt nhỏ
nên người ta thường sử dụng
các khí cụ điện một chiều để
điều khiển động cơ. Bảo vệ
quá tải và ngắn mạch cho động
cơ bằng rơ le dòng điện
Mạch điều khiển dùng bộ khống chế chỉ huy.
RA: bảo vệ “0” và cực tiểu.
Các công tắc tơ làm việc và hãm C, 1T, 1N, H
Phanh hãm điện từ FH để phanh trục động cơ khi cắt động cơ ra khỏi nguồn.
b. Chức năng của sơ đồ:
- Khởi động trực tiếptheo chiều thuận và chiều ngược.
- Đảo chiều quay trực tiếp
- Hãm dừng nhờ phanh hãm điện từ.
c. Hoạt động của sơ đồ:
Khởi động.
Đóng điện vào mạch động lực và điều khiển, tay gạt điều khiển BKC ở vị trí “0”. Tiếp
điểm KC0 kín, rơ le điện áp RA có điện, nếu điện áp đủ RA tác động, đóng tiếp điểm tự
giữ và cấp nguồn cho mạch điều khiển. Rơ le thời gian RTZ có điện.
Để khởi động động cơ theo chiều nào, đưa tay gạt điều khiển của bộ khống chế về vị trí
tương ứng. Ví dụ, khởi động thuận, đưa tay gạt sang phải, các tiếp điểm KC1, KC2 kín,
Hình 1-18: Sơ đồ điều khiển động cơ
KĐB công suất nhỏ, tần số đóng mở
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 33
các công tắc tơ C, 1T có điện, nối động cơ vào lưới, công tắc tơ H có điện, đóng tiếp
điểm cấp nguồn cho phanh hãm FH, phanh hãm tác động giải phóng trục động cơ, động
cơ khởi động trực tiếp và tăng tốc đến tốc độ làm việc.
Khi động cơ khởi động, dòng điện khởi động của động cơ lớn hơn dòng điện tác động
của các rơ le 1RI, 2RI (chỉnh định bảo vệ quá tải), các rơ le này tác động, các tiếp điểm
thường kín 1RI, 2RI mở, nhờ tiếp điểm RTZ mở chậm nên mạch cấp nguồn cho RA
được duy trì.
Khi kết thúc khởi động, các tiếp điểm thường kín 1RI, 2RI đóng lại, tiếp điểm RTZ
mở ra, các rơ le dòng điện 1RI, 2RI thực hiện bảo vẹ quá dòng cho động cơ.
Đảo chiều.
Để đảo chiều quay, đưa tay gạt điều khiển về vị trí đối diện, khi tay gạt qua điểm “0”,
các tiếp điểm KC1, KC2 mở, các công tắc tơ C, 1T mất điện, cắt động cơ ra khỏi nguồn,
phanh hãm mất điện kẹp chặt trục động cơ, động cơ ngừng quay, rơ le thời gian RTZ có
điện trở lại để chuẩn bị cho lần khởi động sau. Khi tay gạt về vị trí làm việc mới, các
công tắc tơ C, 1N có điện trở lại, động cơ khởi động theo chiều ngược.
Dừng: Đưa tay gạt điều khiển về “0”, các rơ le, công tắc tơ đề mất điện, cắt động cơ ra
khỏi nguồn, phanh hãm mất điện kẹp chặt trục động cơ, động cơ ngừng quay, mạch điện
trở về trạng thái ban đầu.
3. Sơ đồ điều khiển động cơ 3 cấp tốc độ.
a. Giới thiệu sơ đồ.
Động cơ có 2 bộ dây quấn. Một bộ chuyển đổi tam giác - sao kép để thay đỏi tốc độ
khi làm việc, tốc độ đồng bộ tương ứng khi chuyển đổi là 1500/750 (v/ph) hoặc
3000/1500. Một bộ dây quấn đơn để thực hiện hãm tái sinh động cơ trước khi dừng. Tốc
độ đồng bộ thường là 500 vg/ph.
Các thiết bị điện trên sơ đồ:
- Các rơ le trung gian 1RG, 2RG điều khiển đảo chiều quay động cơ, rơ le 3RG thực hiện
chuyển đổi tam giác / sao kép khi động cơ khởi động.
- Các rơ le thời gian để khống chế các quá trình khởi động và hãm dừng động cơ.
- Các công tắc tơ làm việc theo chiều thuận và chiều ngược T, N
- Các công tắc tơ chuyển đổi tam giác / sao kép K1, K2, K3.
- Công tắc tơ K4 để nối bộ dây quấn đơn vào làm việc.

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 34

















b.Chức năng của sơ đồ.
- Khởi động theo chiều thuận và chiều ngược đổi nối tam giác - sao kép, khống chế theo
thời gian.
- Đảo chiều quay trực tiếp theo trình tự hãm ngược rồi tư động khởi động theo chiều
ngược lại.
- Hãm dừng động cơ qua 2 giai đoạn: Hãm tái sinh, chuyển sang hãm động năng kích từ
độc lập, khống chế theo thời gian,
c. Hoạt động của sơ đồ.
Khởi động.
- Đóng điện vào mạch động lực và điều khiển, sử dụng các nút ấn MT hoặc MN để khởi
động theo chiều thuận hoặc chiều ngược. Giả sử khởi động theo chiều thuận, ấn nút MT,
rơ le trung gian 1RG có điện, đóng các tiếp điểm thường mở của nó cấp nguồn cho các
rơ le thời gian 1RTZ, 2RTZ và công tắc tơ T. Do tiếp điểm 1RTZ đóng chậm nên lúc đầu
công tắc tơ 1K có điện, bộ dây quấn A/YY được nối vào nguồn với sơ đồ nối dây hình
tam giác. Sau thời gian chỉnh định của 1RTZ, rơ le trung gian 3RG có điện, cắt nguồn
Hình 1-19: Sơ đồ điều khiển động cơ
3 cấp tốc độ
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 35
công tắc tơ K1, cấp nguồn cho các công tắc tơ K2, K3, động cơ chuyển sang nối hình sao
kép và tăng tốc đến tóc độ làm việc.
Đảo chiều quay.
Nếu động cơ đang quay thuận, ấn nút MN, tiếp điểm thường kín của MN mở làm rơ
le 1RG mất điện, tiếp điểm thường kín của 1RG đóng lại, cấp điện cho 2RG, công tắc tơ
T mất điện, công tắc tơ N có điện đảo pha điện áp đặt vào động cơ động cơ hãm ngược
rồi tự động khởi động theo chiều ngược lại theo trình tự đổi nối tam giác - sao kép nhờ
1RTZ.
Hãm dừng động cơ.
Ấn nút dừng D, rơ le trung gian 1RG, 2RG mất điện, các tiếp điểm thường mở của
chúng mở ra, toàn bộ các rơ le, công tắc tơ 1RTZ, 2RTZ, 1K, 2K, 3K, 3RG đều mất
điện, bộ dây quấn A/YY được cắt ra khỏi nguồn. Do tiếp điểm 2RTZ mở chậm nên công
tắc tơ T (hoặc N) vẫn có điện (do tiếp điểm tự giữ). Các tiếp điểm thường kín 1RG, 2RG
đóng lại cấp nguồn cho công tắc tơ K4 và rơ le thời gian 3RTZ. Do tốc độ quay của rotor
lớn hơn tốc độ đồng bộ của từ trường quay (do bộ dây quấn đơn tạo nên trong máy) nên
động cơ hãm tái sinh. Quá trình hãm tái sinh kết thúc khi tiếp điểm mở chậm của 2RTZ
mở, các công tắc tơ T, N, K4, 3RTZ mất điện, động cơ được cắt ra khỏi lưới xoay chiều.
Các tiếp điểm thường kín T, N đóng cấp nguồn cho công tắc tơ hãm H đưa dòng 1 chiều
vào dây quấn stator, động cơ hãm động năng. Quá trình hãm động năng kết thúc khi tiếp
điểm thường mở mở chạm của 3RTZ mở ra. Mạch điện trở về trạng thái ban đầu.
I-4-3. Sơ đồ khống chế động cơ rotor dây quấn dùng bộ khống chế chỉ huy.
1. Giới thiệu sơ đồ.
- Động cơ được bảo vệ quá tải và ngắn mạch bằng các rơ le dòng điện 1RI, 2RI.
- Mạch rotor được nối đối xứng với 4 điện trở phụ, các điện trở r
1
, r
2
, r
3
là điện trở khởi
động, điện trở r
h
là điện trở hãm.
- Rơ le dòng điện 3RI để khống chế quá trình hãm ngược khi động cơ đảo chiều quay và
hãm dừng.
- Rơ le điện áp RA thực hiện khâu bảo vệ “không và cực tiểu”, điện áp hút của nó không
nhỏ hơn 95% điện áp định mức của động cơ.
- Rơ le trung gian RG đóng vai trò là rơ le khóa, phối hợp với rơ le 3RI để đảm bảo trình
tự làm việc của sơ đồ.
- Các công tắc tơ làm việc theo chiều thuận và chiều ngược T, N
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 36
- Các công tắc tơ khởi động và hãm K1, K2, K3, H
- Các rơ le thời gian nối song song cùng các công tắc tơ H, K1, K2 để khống chế quá
trình khởi động của động cơ.
- Bộ khống chế chỉ huy KC có 7 tiếp điểm và 9 vị trí làm việc của tay gạt điều khiển.



















2. Chức năng của sơ đồ.
- Khởi động thuận, ngược qua 3 cấp điện trở phụ, khống chế theo thời gian.
- Đảo chiều quay theo trình tự hãm ngược khống chế theo dòng diện rồi tự động khởi
động theo chiều ngược lại
- Thay đổi tốc độ nhờ thay đổi trị số điện trở phụ trong mạch rotor.
- Hãm dừng tự do hoặc hãm dừng nhanh.
3. Hoạt động của sơ đồ
a. Khởi động.
Hình1-20: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ rotor
dây quấn dùng bộ không chế chỉ huy.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 37
- Đóng điện vào mạch điều khiển và động lực, tay gạt điều khiển bộ khống chế ở vị trí
“0”, tiếp điểm KC0 kín, rơ le RA có điện. Nếu điện áp đủ, RA tác động cho phép khởi
động động cơ.
- Muốn khởi dộng động cơ theo chiều nào, đưa tay gạt điều khiển về vị trí tương ứng. Ví
dụ, khởi động động cơ theo chiều thuận, đưa tay gạt về vị trí số 4 bên phải, các tiếp điểm
KC1, KC3, KC4, KC5, KC6 đóng.
- Dòng điện khởi động của động cơ nhỏ hơn trị số tác động của 3RI nên các công tắc tơ
T, H có điện nối động cơ vào mạch để khởi động với các điện trở khởi động. Rơ le thời
gian nối song song với công tắc tơ H (không vẽ trên sơ đồ) khóng chế thời gian khởi
động ở cấp 3 điện trở phụ. Sau thời gián chỉnh định của rơ le, công tắc tơ K1 có điện để
ngắn mạch điện trở r
1
. Quá trình loại bỏ các điện trở r
2
, r
3
tương tự như trên. Kết thúc
quá trình khởi động, toàn bộ các điện trở phụ bị nối tắt, động cơ tăng tốc đến tốc độ làm
việc.
b. Đảo chiều quay.
Để đảo chiều quay, đưa tay gạt điều khiển về vị trí số 4 đối diện (bên trái). Khi tay gạt
qua điểm “0”, các tiếp điểm của KC mở, các công tắc tơ đều mất điện, động cơ được cắt
ra khỏi nguồn. Khi tay gạt về vị trí làm việc mới, các tiếp điểm KC2, KC3, KC4, KC5,
KC6 kín, cấp nguồn cho công tắc tơ N, đảo pha ddienj áp đặt vào động cơ. Động cơ hãm
ngược.
Do dòng điện hãm của động cơ lớn hơn dòng điện tác động của rơ le dòng điện 3RI,
rơ le tác động mở tiếp điểm thường kín của nó, mạch cấp điện cho các công tắc tơ H, K1,
K2, K3 bị ngắt, cả 4 điện trở phụ được nối vào mạch rotor để hạn chế dòng điện hãm.
Khi tốc độ động cơ theo chiều cũ ~ 0, dòng điện rotor giảm đến trị số nhả của 3RI,
tiếp điểm 3RI đóng, công tắc tơ H có điện, ngắn mạch điện trở hãm trước khi động cơ
khởi động theo chiều ngược lại.
Quá trình khởi động tương tự như theo chiều thuận.
c. Điều chỉnh tốc độ.
Để thay đổi tốc độ làm việc của động cơ, đưa tay gạt điều khiển về các vị trí 1,2,3,4
phải hoặc trái, trị số điện trở phụ trong mạch rotor thay đổi dẫn đến thay đổi tốc độ động
cơ.
Ví dụ: tay gạt ở vị trí số 3, tiếp điểm KC6 mở, công tắc tơ K3 không thể có điện, điện
trở r
3
được nối vào mạch rotor, động cơ làm việc trên đường đặc tính biến trở.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 38
Tương tự, nếu tay gạt ở vị trí số 2, các
công tắc tơ K2, K3, không có điện, động
cơ làm việc với 2 điện trở phụ. Khi tay gạt
ở vị trí số 1, động cơ làm việc với đặc tính
thấp nhất, tốc độ động cơ là nhỏ nhất.
d. Dừng động cơ.
- Khi cần hãm dừng nhanh, cho động cơ
hãm ngược, khi kết thúc hãm ngược, cắt
nguồn hoặc đưa tay gạt điều khiển về 0.
- Trong trường hợp không cần thiết cho
động cơ hãm dừng tự do bằng cách đưa tay
gạt điều khiển về giữa hoặc cắt nguồn điều
khiển.


















n
3
r
3
r
2
+r
3
r
1
+ r
2
+r
3
Hình 1-21: Đồ thị đặc tính cơ khi thay
đổi điện trở phụ trong mạch rotor.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 39
Chương 2: CÁC HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG TRONG MẠCH ĐIỆN
ĐIỀU KHIỂN CÁC MÁY SẢN XUẤT
2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ CÁC MÁY SẢN XUẤT.
2.1.1. Các chỉ tiêu điều chỉnh tốc độ truyền động điện.
Quá trình làm việc của các máy công tác nói chung đều có yêu cầu thay đổi tốc độ đề
đáp ứng đòi hỏi của quá trình sản xuất. Tùy thuộc tính chất làm việc của hệ truyền động,
đặc điểm của phụ tải cơ học mà phải lựa chọn phương pháp điều chỉnh tốc độ của hệ để
khai thác tốt nhất các đặc tính kinh tế - kỹ thuật của phương án truyền động. Để đánh giá
chất lượng của điều chỉnh tốc độ, người ta dựa vào các chỉ tiêu cơ bản sau đây:
• Phạm vi điều chỉnh tốc độ. Được đánh giá bằng tỷ số giữa tốc độ làm việc ổn
định lớn nhất và tốc độ làm việc ổn định bé nhất ứng với một dòng điện phụ tải nào đó.
Thông thường người ta xác định phạm vi điều chỉnh tốc độ ứng với dòng phụ tải là định
mức.
Phạm vi điều chỉnh tốc dộ được ký hiệu là D.

min
max
e
e
= D
• Độ trơn điều chỉnh. Nó lên sự sai khác giữa 2 tốc
độ ổn định kề nhau của giải điều chỉnh. Đánh giá độ trơn
điều chỉnh thông qua hệ số độ trơn diều chỉnh:
i
i
e
e
¢
1 +
=
Theo định nghĩa về độ trơn diều chỉnh ta có điều chỉnh tóc độ có cấp nều ¢ ≠ 1 và
điều chỉnh vô cấp nếu ¢ ÷ 1.
• Sai số điều
min
max
e
e
= D chỉnh. Nói lên khả năng duy trì tốc độ làm việc thực tế so
với tốc độ đặt của hệ thống, thường được đánh giá theo %. Thông thường người ta tính
sai số điều chỉnh ứng với tốc độ làm việc ổn định lớn nhất và tốc độ làm việc ổn định
nhỏ nhất của giải điều chỉnh.
% 100 . %
max
max max
max
d
tt đ
S
e
e e ÷
=
• Tổn thất năng lượng trong điều chỉnh tốc độ. Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật của phương án điều chỉnh. Khi lựa chọn phương án điều chỉnh cần tính
toán tổn thất kinh tế do tổn thất năng lượng trong điều chỉnh với phí tổn đầu tư ban đầu
I
C
, M
C

e
max

I , M
e
mi n

I , M
e
Hình 2-1 Phạm vi điều
chỉnh tốc độ
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 40
của phương án (so sánh chi phí vận hành với khấu hao vốn đầu tư của phương án).
Phương án được coi là có tính kinh tế kỹ thuậ tốt nhất là phương ám có chi phí tính toán
nhỏ nhất.
• Hướng điều chỉnh tốc độ. Chỉ tiêu này nói lên khả năng điều chỉnh tốc độ động
cơ theo hướng cao hơn hay thấp hơn tốc dộ cơ bản của động cơ, từ đó dề ra phương pháp
điều chỉnh tốc độ động cơ hợp lý.
• Phụ tải cho phép của động cơ trong điều chỉnh. Phụ tải cho phép của động cơ phụ
thuộc vào phương pháp điều chỉnh tốc độ. Sự phát nóng của động cơ chủ yếu phụ thuộc
vào tổn hao đồng, nghĩa là phụ thuộc vào dòng điện phụ tải. Trong mọi trường hợp
không cho phép vận hành động cơ với dòng điện phụ tải lớn hơn dòng điện định mức của
động cơ. Nếu điều chỉnh tốc độ với công suất là hằng số thì phụ tải cho phép của động cơ
được đánh giá theo công suất, nghĩa là [P] s P
đm
. Néu điều chỉnh tốc độ với mô men là
hằng số thì phụ tải cho phép của động cơ được đánh giá theo dòng điện, nghĩa là [I] s I
đm

• Sự phù hợp với đặc tính tải. Chỉ tiêu này nói lên họ đặc tính đièu chỉnh tốc độ
của động cơ phải phù hợp với đặc tính cơ của máy công tác. Ví dụ, với động cơ truyền
động cho truyền động chính của máy cắt kim loại thì phải lựa chịn phương pháp đièu
chỉnh tốc độ có P = const, với đọng cơ truyền động cho cơ cấu nâng hạ thì phải lựa chọn
phương án điều chỉnh với M = const …
2.1.2. Các phương pháp điều chỉnh tốc độ các máy công tác
1. Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp cơ khí.
Là phương pháp điều chỉnh tốc độ trục làm việc của máy công tác bằng phương
pháp cơ khí thuần túy. Động cơ truyền động được nối với trục làm việc của máy công tác
thông qua hộp truyền động (hay còn gọi là khâu truyền lực), trong quá trình làm việc tốc
độ động cơ được giữ nguyên, còn tốc độ của trục làm việc được xác định theo biểu thức:
i
LV
Đ
e
e = ; trong đó i là tỷ số truyền của hộp tốc độ.
Để thay đổi tốc độ làm việc ta thay đổi tỉ số truyền i.
Các hộp truyền động thông dụng bao gồm:
 Truyền động dùng bánh răng (hộp số):
2
1
Z
Z
i = , Z
1
, Z
2
là số răng của bánh răng
chủ động (nối với trục động cơ điện) và bánh răng bị động (nối với trục làm việc)
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 41
 Truyền động răng xích: Bánh răng chủ động và bánh răng bị động được nói với
nhau bằng dây xích (truyền động có khoảng cách), tỉ số truyền cũng là tỉ số giữa số răng
của bánh răng chủ động và số răng của bánh răng bị động
 Truyền động đai. Bánh đai chủ động được nối với trục động cơ, bánh đai bị động
được nối với trục làm việc của máy công tác, kết nối 2 bánh đai bằng dây đai (đai
truyền), ma sát giữa dây đai và bánh đai sẽ truyền lực từ động cơ sang trục làm việc của
máy công tác. Tỉ số truyền của bộ truyền đai là tỉ số giữa đường kính của bánh chủ động
và bánh bị động
 Truyền động trục vít - bánh vít, bánh răng - thanh răng. Phương thức truyền
động này biến chuyển động quay của rotor động cơ thành chuyển động tịnh tiến của bộ
phận chuyển động của máy công tác. Với truyền động trục vít – bánh vít, trục vít được
nối với trục động cơ điện, khi động cơ quay, trục vit quay, còn bánh vít lăn trên trục vít
kéo theo bộ phận chuyển động di chuyển. Với truyền động bánh răng - thanh răng thì
động cơ quay bánh răng làm thanh răng chuyển động tịnh tiến kéo theo bộ phận chuyển
động của máy công tác di chuyển.
Động cơ truyền động thường dùng là động cơ không đồng bộ rôtor lồng sóc.
Ưu, nhược điểm :
 Kết cấu mạch điện đơn giản, sử dụng loại động cơ có kết cấu chắc chắn, rẻ tiền.
 Mômen quán tính của hệ truyền động lớn do có nhiều khâu chuyển động.
 Hộp truyền động có kích thước lớn, khi làm việc gây tiếng ồn, hiệu suất truyền
động thấp do ma sát khá lớn.
 Kích thước chung của cả máy lớn.
Điều chỉnh tốc độ theo phương pháp cơ khí thường dùng trong các máy công tác có
phạm vi điều chỉnh không lớn, yêu cầu diều chỉnh không cao, điều chỉnh có cấp…
2. Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp điện thuần tuý:
Điều chỉnh tốc độ theo phương pháp điện thuần túy là sử dụng các phương pháp
điện để điều chỉnh tốc độ động cơ truyền động. Tùy thuộc vào loại động cơ để có các
phương pháp điều chỉnh phù hợp. Trục động cơ điện được nối trực tiếp đến trục làm việc
của máy công tác.
Ưu nhược điểm :
 Kết cấu cơ khí của máy đơn giản, gọn nhỏ, quán tính nhỏ, kích thước của máy
nhỏ
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 42
 Chất lượng điều chỉnh tốt, điều chỉnh sâu, số cấp tốc độ, phạm vi điều chỉnh lớn,
có khả năng điều chỉnh tốc độ vô cấp.
 Dễ tự động hoá toàn bộ quá trình sản xuất
 Hiệu suất quá trình điều chỉnh nói chung lớn do không có khâu truyền lực trung
gian
 Kết cấu mạch điện động lực và điều khiển phức tạp,
 Giá thành của hệ thống nhìn chung khá cao
3. Điều chỉnh tốc độ điện cơ kết hợp:
Thực tế, người ta thường kết hợp cả phương pháp điện – cơ khí để điều chỉnh tốc
độ của máy công tác. Trục động cơ và trục làm việc của máy công tác được nối qua khâu
truyền lưc có vài cấp tốc độ. Việc điều chỉnh tốc độ được tiến hành cả điều chỉnh tốc độ
động cơ điện và thay đỏi tỷ số truyền của hộp tốc độ. Phương án này cho phép vận hành
máy linh hoạt, kết cấu của cả phần cơ và điện đều không quá phức tạp. Hầu hết các máy
công tác đều thực hiện điều chỉnh theo phương án điện cơ kết hợp. Phạm vi điều chỉnh
tốc độ của máy sẽ bằng tích số của phạm vi điều chỉnh tốc độ theo 2 phương án.

2.2 HỆ THỐNG MÁY PHÁT – ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU
2-2-1. Hệ thống F-Đ đơn giản
1. Khái niệm chung:
Trong các truyền động sử dụng động cơ một chiều luôn phải có một bộ nguồn một
chiều để cung cấp cho các mạch điện của động cơ vì động cơ không thể lấy điện trực
tiếp từ lưới điện xoay chiều.
Bộ nguồn một chiều đó được gọi là bộ biến đổi điện xoay chiều - một chiều. Tuỳ
thuộc vào các thiết bị sử dụng để tạo ra nguồn điện một chiều mà có các loại bộ biến đổi
như bộ biến đổi máy điện, bộ biến đổi điện từ, bộ biến đổi bán dẫn...
Bộ biến đổi máy điện là bộ biến đổi sử dụng máy phát điện một chiều để cung cấp
cho mạch phần ứng của động cơ một chiều kéo máy sản xuất. Máy phát điện một chiều
lại do một động cơ xoay chiều 3 pha kéo. Nhờ có hệ thống này mà dòng điện xoay chiều
nhận trực tiếp từ lưới đã biến thành dòng điện một chiều cấp cho động cơ điện để biến
thành cơ năng kéo máy sản xuất.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu và công suất của truyền động mà người ta sử dụng các bộ biến
đổi máy điện khác nhau.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 43
Sau đây ta sẽ xét một vài hệ thống truyền động dùng bộ biến đổi máy điện .
2 . Hệ thống máy phát - động cơ đơn giản
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống máy phát - động cơ đơn giản như hình vẽ 2 - 2.









Hình 2-2: Sơ đồ nguyên lý hệ thống máy phát – động cơ đơn giản
Các phần tử của sơ đồ bao gồm:
 Động cơ xoay chiều KĐB ( hệ thống công suất lớn sử dụng động cơ đồng bộ) kéo
các máy phát một chiều K, F quay với tốc độ không đổi.
 Máy phát kích thích K để cung cấp kích thích cho động cơ một chiều Đ và máy
pháy F
 Máy phát F cung cấp cho mạch phần ứng của động cơ Đ kéo máy sản xuất
 Động cơ một chiều Đ kéo máy sản xuất.
 Các cuộn kích thích của các máy điện một chiều CKK, CKF, CKĐ
Nguyên lý làm việc của hệ thống:
Động cơ xoay chiều AK kéo các máy phát K, F quay với tốc độ không đổi. Máy phát
K là máy phát tự kích phát ra điện áp cung cấp kích thích cho máy phát F và động cơ Đ.
Khi có kích thích, máy phát F phát ra điện áp cung cấp cho động cơ Đ. Động cơ Đ
quay kéo theo máy công tác quay. Trong quá trình làm việc từ thông động cơ được giữ
nguyên.
Để điều chỉnh tốc độ động cơ, tiến hành thay đổi kích thích máy phát nhờ biến trở
nối trong mạch kích từ máy phát, dẫn đến sức điện động máy phát thay đổi làm điện áp
mạch phần ứng động cơ thay đổi làm thay đổi tốc độ động cơ.
Để đảo chiều quay động cơ ta đảo chiều dòng kích từ máy phát nhờ cầu dao đảo chiều
CD.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 44
Phương trình đặc tính của hệ thống:

(2-1)

Từ phương trình 2-1 ta có nhận xét:
- Đặc tính cơ mềm hơn đặc tính tự nhiên do có độ sụt tốc độ gây ra bởi điện trở
cuộn dây phần ứng máy phát.
- Phương trình 2-1 cho thấy tốc độ động cơ phụ thuộc và từ thông kích thích
máy phát, nghĩa là chỉ rõ được nguyên lý điều chỉnh tốc độ của hệ.
- Khi phụ tải thay đổi làm tốc độ động cơ thay đổi, khó có khả năng phục hồi
tốc độ ổn định cũ. Đó là do, khi phụ tải thay đổi ứng với kích thích máy phát
không đổi nhưng điện áp phần ứng bị thay đổi nên tốc độ động cơ không còn
tỷ lệ bậc nhất với dòng phụ tải.
Trong thực tế, người ta không dùng hệ thống F - Đ đơn giản. Để ổn định tốc độ động
cơ khi làm việc, người ta đưa vào hệ thống các phản hồi, khi đó hệ thống trở thành hệ
kín.
2.2.2. Hệ thống máy phát động cơ với các phản hồi
1. Hệ thống F-Đ với phản hồi dương dòng điện phần ứng
Trong quá trình làm việc khi có sự biến động của phụ tải làm tốc độ của động cơ cũng
thay đổi theo. Điều đó không đáp ứng được yêu cầu ổn định tốc độ của hệ. Đưa phản hồi
dương dòng điện vào, tốc độ của hệ thống được duy trì không đổi. Sơ đồ nguyên lý của
hệ thống F - Đ với phản hồi dương dòng điện phần ứng như hình vẽ 2-3.








d d
uF uD F F F
d d
uF uD F
K
r r I K
K
r r I E
u
+ ÷ u
=
u
+ ÷
=
.
) ( . .
.
) ( e
e

Hình 2-3: Hệ thống F - Đ với phản hồi dương dòng điện phần ứng và
đồ thi đặc tính của hệ khi khâu phản hồi tác động
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 45
Thay vì sử dụng máy phát kích thích K, người ta đưa vào hệ thống máy điện khuyếch đại
từ trường ngang. Đó là máy điện một chiều đặc biệt có 2 cặp chổi than, trong đó có một
cặp ngang trục được nối ngắn mạch. Nhờ vậy dòng điện chạy trong dây quấn ngang trục
khá lớn tạo ra từ trường của máy lớn nên hệ số khuếch đại của máy rất lớn. Trên máy có
nhiều cuộn kích thích, trong đó có một cuộn chủ đạo được cung cấp từ nguồn một chiều
độc lập có thể thay đổi được trị số. Các cuộn còn lại được nối với các khâu phản hồi. Từ
trường do các cuộn phản hồi cùng chiều hoặc ngược chiều với từ trường chính là do tính
chất của phản hồi.
Trên hình 2-2, máy điện khuếch đại MKĐ có 2 cuộn kích từ. Cuộn chủ đạo W1
được cung cấp từ nguồn điện áp một chiều độc lập. Dòng điện chạy trong cuộn W1 tạo
ra sức từ động chủ đạo F1. Cuộn phản hồi dương dòng điện W2, nguồn cung cấp cho W2
là sụt áp trên điện trở Rs. Sụt áp này phụ thuộc vào dòng điện trong mạch phần ứng động
cơ. Dòng điện chạy trong cuộn W2 tạo ra sức từ động chủ đạo F2 cùng chiều F1.
Phương trình cân bằng sức từ động máy điện khuếch đại:
F = F
1
+ F
2
(2-2)
Để điều chỉnh tốc độ động cơ, ta thay đổi sức từ động chủ đạo kích thích cho máy
khuyếch đại F
1
nhờ biến trở R nố́ i trong mạch kích từ của máy khuếch đại
Quá trình ổn định tốc độ được minh hoạ trên đồ thị: Giả sử động cơ đang làm việc
với tốc độ ổn định ứng với kích thích chủ đạo F
1
, khi có biến động phụ tải, làm tốc độ
động cơ thay đổi. Ví dụ, dòng phụ tải tăng đến trị số I
1
, tốc độ động cơ giảm, điểm làm
việc mới của hệ là điểm B. Tuy nhiên do dòng phần ứng tăng nên sức từ động F
2
tăng
dẫn đến sức từ động tổng của máy khuyếch đại tăng, kích thích của máy phát tăng làm
điện áp phát ra của máy tăng, động cơ tăng tốc độ đến điểm làm việc mới- điểm A’ trên
đặc tính. Khi dòng phần ứng giảm, lý luận tương tự, điểm làm việc mới của hệ là A”. Kết
quả là khi phụ tải thay đổi nhưng tốc độ động cơ vần duy trì không đổi và bằng tốc độ
đặt ứng với sức từ động chủ đạo.
Trong quá trình khởi động, do có tác động phản hồi, xảy ra cưỡng bức khởi động
của hệ thống. Do dòng khởi động lớn nên sức từ động kích thích của máy khuyếch đại
lớn dẫn đến điện áp máy phát tăng nhanh làm tăng gia tốc khởi động của động cơ. Điều
này có thể gây ra va đập, ảnh hưởng đến động cơ và các chi tiết cơ khí liên quan.
Để hạn chế gia tốc khởi động, người ta đưa vào hệ thêm khâu phản hồi kết hợp,
đó là phản hồi âm điện áp phần ứng động cơ.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 46
Thực tế, người ta không dùng riêng phản hồi dương dòng trong hệ thống truyền
động do nhược điểm đã nêu mà còn có nhược điểm nữa là dùng phản hồi dương làm xấu
đặc tính quá độ của hệ như làm tăng lượng quá điều chỉnh, tăng số lần dao động của hệ
và kéo dài thời gian quá trình quá độ của hệ.
2. Hệ thông F-Đ với phản hồi âm áp - dương dòng kết hợp
Phản hồi âm điện áp phần ứng lấy trên điện trở R
a
. Dòng điện chạy qua cuộn W3
tạo ra sức từ động F3 ngược chiều F1.
Phương trình cân bằng sức từ động của máy điện khuyếch đai:

3 2 1
F F F F ÷ + = (2-3)
Khi đưa khâu phản hồi áp kết hợp, quá trình ổn định tốc độ diễn ra nhanh hơn,
đồng thời khắc phục được hiện tượng cưỡng bức khởi động. Có thể điều chỉnh được gia
tốc khởi động thông qua kết hợp điều chỉnh các hệ số phản hồi.
Việc sử dụng khâu phản hồi âm áp – dương dòng kết hợp cho phép cải thiện điều
kiện khởi động của hệ thống, đồng thời giảm thời gian ổn định tốc độ khi có biến động
phụ tải do cả 2 khâu phản hồi đồng thời tác động. các thiết bị sử dụng thuộc loại đơn
giản, rẻ tiền dễ lắp đặt và sửa chữa.









Hình 2-4: Hệ thống F - Đ với phản hồi âm áp - dương dòng kết hợp
Tuy nhiên do sử dụng các điện trở nối trong mạch phần ứng động cơ nên gây tổn
thất năng lượng cho hệ thống và đặc tính cơ của hệ mềm. Nhưng nhược điểm cơ bản
nhất của phản hồi này là phạm vi điều chỉnh tốc độ hẹp do động cơ không thể làm việc ở
vùng tốc độ thấp.

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 47
Phản hồi âm áp dương dòng kết hợp thường được dùng trong các hệ truyền động
công suất trung bình và nhỏ, phạm vi điều chỉnh tốc độ hẹp, yêu cầu chất lượng diều
chỉnh không cao. Phản hồi này chủ yếu dùng trong các hệ truyền động Khuếch đại từ –
Động cơ một chiều với công suất đến vài kW.
3. Hệ thống F-Đ với phản hồi âm tốc độ
Để khắc phục nhược điểm của khâu phản hồi âm áp – dương dòng kết hợp, người
ta sử dụng phản hồi âm tốc độ phần ứng động cơ với sơ đồ nguyên lý của hệ thống như
hình 2 – 5.










Phản hồi được thực hiện qua máy phát tốc. Máy phát tốc là máy điện một chiều kích
thích bằng nam châm vĩnh cửu. Điện áp phát ra của FT tỉ lệ bậc nhất với tốc độ của động
cơ. Rotor của FT được nối đồng trục với rotor động cơ. Phụ tải của máy phát tốc là cuộn
kích thích W4 của máy điện khuếch đại. Dòng diện chạy trong W4 tạo ra sức từ dộng F4
ngược chiều F1
Phương trình cân bằng sức từ động:
4 1
F F F ÷ = (2-4)
Quá trình ổn định tốc độ được giải thích nhờ phương trình cân bằng sức từ động và
đồ thị đặc tính cơ của hệ.
Phản hồi âm tốc độ vừa ổn định được tốc độ của hệ truyền động vừa tự động điều
chỉnh gia tốc của hệ khi khởi động.
Có thể tiến hành điều chỉnh ở vùng tốc độ rất thấp do đó mở rộng được phạm vi điều
chỉnh. Chất lượng điều chỉnh cũng như ổn định tốc độ rất tốt. Phản hồi này được sử dụng
rất rộng rãi.
4. Hệ thống F-Đ với phản hồi có ngắt:

Hình 2-5: Hệ thống F - Đ với phản hồi âm tốc độ
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 48
a. Phản hồi âm dòng có ngắt
Khi thực hiện các phản hồi trong hệ, tốc độ động cơ được duy trì không đổi theo tốc
độ đặt cho trước. Khi xảy ra quá tải, động cơ có thể bị cháy. Việc sử dụng các thiết bị
bảo vệ có thể gây phức tạp cho quá trình vận hành và ảnh hưởng đến năng suất máy, đặc
biệt là các trường hợp có quá tải tạm thời. Do đó người ta đưa vào hệ thống khâu phản
hồi âm dòng có ngắt như hình 2-6.











Phản hồi bao gồm một khâu phản hồi âm dòng điện phần ứng và một khâu so sánh
như hình 2-5. Van bán dẫn D được đặt vào một điện áp là hiệu của điện áp phản hồi và
điện áp so sánh. Khi dòng điện phần ứng chưa vượt khỏi trị số cho phép, van D không
dẫn dòng, s.t.đ F
5
= 0. Khi dòng điện vượt quá trị số chỉnh định, van D mở, F
5
= 0 làm
giảm s.t.đ của MĐKĐ, dẫn đến kích thích máy phát giảm, động cơ giảm tốc độ, đường
đặc tính dốc đến n = 0. Trị số dòng điện tại đó khâu ngắt bắt đầu tác động được gọi là
dòng điện ngắt. Đặc tính cơ của hệ thống có dạng như hình vẽ 2 – 5.
b. Phản hồi âm áp có ngắt.
Khi chỉ sử dụng phản hồi âm điện áp để ổn định tốc độ động cơ làm giảm tổn thất
trong quá trình điều chỉnh tốc độ, tuy nhiên, trong quá trình khởi động, phản hồi sẽ làm
chậm gia tốc của hệ. Khâu ngắt nhằm không cho phản hồi tham gia vào quá trình khởi
động của hệ. Khi quá trình khởi động kết thúc, phản hồi được đưa vào để ổn định tốc độ
động cơ.
Để thực hiện ngắt, người ta cũng dùng khâu so sánh như hình 2-6. Khi khởi động,
điện áp phần ứng nhỏ nên điện áp phản hồi nhỏ hơn điện áp so sánh do đó van D khoá,
Hình 2-6: Hệ thống F - Đ
với phản hồi âm dòng có
ngắt và đặc tính cơ của hệ.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 49
phản hồi không tham gia. Kết thúc khởi động, điện áp đặt lên van D dương, van mở qua
cuộn W6 có dòng điện và tạo ra s.t.đ F
6
ngược chiều F1 để ổn định tốc độ động cơ.









2.2.4. Hệ thống máy điện khuyếch đại - động cơ một chiều
Ở những hệ thống truyền động công suất không lớn, người ta sử dụng trực tiếp các
máy điện khuyếch đại để cung cấp cho mạch phần ứng động cơ. Trong hệ cũng dùng các
phản hồi như đối với hệ F - Đ. Nhờ vậy làm giảm được thiết bị của hệ, giảm công suất
đặt và làm việc tin cậy hơn.
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống trên hình 2-7. Các phản hồi thường dùng được phân
tích tương tự như các trường hợp đã nêu.
Hệ thống truyền động máy điện khuếch đại – động cơ một chiều thường dùng
trong các truyền động công suất đến 10kW như truyền động quay chi tiết các máy mài
tròn, truyền động bàn các máy mài phẳng, máy doa …..







Hình 2-7: Hệ thống F - Đ
với phản hồi âm áp có ngắt

Hình 2-8: Hệ thống MĐKĐ - Đ
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 50
2.2.5. Đánh giá hệ thống truyền động dùng BBĐ máy diện
Trong mạch lực của hệ thống không có phần tử phi tuyến nên hệ thống có những đặc
tính động rất tốt, rất linh hoạt khi chuyển đổi các chế độ làm việc. Khi phối hợp cả điều
chỉnh tốc độ 2 vùng: Điều chỉnh kích thích máy phát và điều chỉnh kích thích động cơ,
đảo chiều quay bằng đảo chiều quay bằng cách đảo chiều kích thích máy phát. Động cơ
sẽ có các chế độ làm việc như sau:
- Hãm động năng khi kích thích máy phát bằng không
- Hãm tái sinh khi giảm tốc độ hoặc khi đảo chiều dòng kích từ
- Hãm ngược ở cuối giai đoạn hãm tái sinh khi đảo chiều hoặc khi làm việc ổn
định với tải có tính thế năng (khi hạ tải trọng)
Như vậy hệ thống F-Đ có đặc tính điền đầy cả 4 góc phần tư của mặt phẳng toạ
độ.
Ưu điểm nổi bật của hệ thống là khả năng quá tải lớn, sự chuyển đổi trạng thái
làm việc rất linh hoạt, các phần tử trong hệ thống là tuyến tính nên quá trình quá độ của
hệ thống rất tốt, có khả năng giữ cho đặc tính có độ cứng cao và không đổi trong suất
giải điều chỉnh.
Nhược điểm cơ bản của hệ thống F-Đ là sử dụng nhiều máy điện quay do đó
chiếm diện tích không gian lớn, gây tiếng ồn lớn trong quá trình làm việc. Máy phát điện
một chiều có từ dư lớn nên điều chỉnh tốc độ ở vùng tốc độ thấp và rất thấp rất khó khăn.
Hệ thống F-Đ rất thích hợp với các truyền động có phạm vi điều chỉnh tốc độ lớn,
phụ tải biến động trong phạm vi rộng, quá trình quá độ chiếm phần lớn thời gian làm
việc của hệ thống (thường xuyên khởi động, hãm, đảo chiều...)

2.3. HỆ TRUYỀN ĐỘNG CHỈNH LƯU BÁN DẪN CÓ ĐIỀU KHIỂN – ĐỘNG CƠ MỘT
CHIỀU.
2.3.1 Sơ đồ khối của hệ truyền động.
BBĐ: Sử dụng các van bán dẫn có điều khiển (thyristor) được nối theo các sơ đồ
khác nhau (tùy thuộc công suất của truyền động).
Phụ tải của BBĐ là mạch phần ứng của động cơ điện một chiều.
Sử dụng các phản hồi tốc độ và dòng điện để ổn định tốc độ và bảo vệ quá dòng
cho ĐC
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 51
Mạch ĐK có nhiệm vụ tạo ra các xung điều khiển để thay đổi góc mở của các van
của BBĐ nhằm thay đổi điện áp đầu ra của BBĐ
Nguyên lý làm việc cơ bản:
Đặt điện áp xoay chiều nhận từ
lưới vào BBĐ và mạch ĐK
Mạch ĐK có các khâu cần thiết
sẽ tạo ra các xung điện áp có thông số
phù hợp với sơ đồ nối của BBĐ và công
suất của van.
Các xung này sẽ được đưa đến
cực điều khiển của van để kích mở van
làm đầu ra của BBĐ có điện áp đặt lên
phần ứng động cơ làm động cơ quay
Tùy thuộc thời điểm đưa xung
mở đến cực điều khiển của van mà điện
áp đầu ra của BBĐ thay đổi, dẫn đến
thay đổi tốc độ động cơ
Khi rotor động cơ quay, máy phát tốc FT phát ra điện áp đưa vào mạch điều
khiển, điện áp phản hồi này sẽ phối hợp với điện áp chủ đạo của mạch điều khiển làm ổn
định tốc độ làm việc của động cơ
Khâu phản hồi âm dòng có ngắt phản ánh thông số về dòng điện phần ứng của
động cơ. Khi dòng điện phần ứng nhỏ hơn giá trị chỉnh định của nó (dòng điện ngắt)
khâu này không tham gia vào hoạt động của mạch
Khi Iư > Ing khâu phản hồi sẽ tác động để làm thay đổi góc mở của van làm giảm
điện áp đầu ra của BBĐ làm tốc độ động cơ giảm, dòng điện phần ứng được duy trì trong
giới hạn cho phép, bảo vệ quá dòng cho động cơ.
2.3.2. Đặc tính cơ của hệ truyền động
Khi các van của BBĐ dẫn dòng, dòng điện chỉnh lưu chính là dòng phần ứng. Do
phụ tải của chỉnh lưu có tính R-L-E nên khi U~ < E, Id = 0, khi U~ > E phương trình đặc
tính được xây dựng từ phương trình cân bằng điện áp của mạch.
I
K
X R
K
U
K do
u
+
÷
u
=
o
e
cos
. X
K
đặc trưng cho sụt áp do chuyển mạch giữa
các van
BBĐ
FX
ĐC
FT
-|I -¸n
Hình 2-9: Sơ đồ khối của hệ truyền động
chỉnh lưu bán dẫn có điều khiển – động
cơ một chiều (Hệ T – Đ)
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 52

2.3.3. Các sơ đồ nối dây của bộ chỉnh lưu có điều khiển
Trong các bộ chỉnh lưu bán dẫn có điều khiển các van
chỉnh lưu được dùng là thyristor. Thyristor được chế tạo
với dòng điện định mức đến hàng trăm ampe, điện áp
định mức đến hàng nghìn vôn.
Các bộ chỉnh lưu được nối với 2 loại sơ đồ cơ bản là
sơ đồ tia và sơ đồ cầu.
1. Sơ đồ nối dây hình tia:
Sơ đồ nguyên lý của mạch chỉnh lưu hình tia 3
pha, katot nối chung như hình 2 – 12. Cũng có thể thực
hiện kiểu sơ đồ anot nối chung. Mỗi pha của biến áp
nguồn được nối với 1 van chỉnh lưu.
Đặc điểm của sơ đồ nối dây hình tia:
- Số van chỉnh lưu bằng số pha của nguồn cung
cấp
- Các van có một điện cực cùng tên nối chung,
điện cực còn lại nối với nguồn xoay chiều. Nếu điện
cực nối chung là katôt, ta có sơ đồ katôt chung, nếu
điện cực nối chung là anôt, ta có sơ đồ nối anôt chung.
- Hệ thống điện áp nguồn xoay chiều m pha phải
có điểm trung tính. trung tính nguồn là điện cực còn lại
của điện áp chỉnh lưu.
2. Sơ đồ hình cầu:
Ở những hệ truyền động yêu cầu cao về chất lượng điện áp chỉnh lưu, người ta
thường sử dụng sơ đồ nối dây hình cầu. Với truyền động công suất nhỏ, sử dụng sơ đồ
cầu 1 pha, còn các truyền động công suất lớn (trên 10kW) người ta sử dụng sơ đồ cầu 3
pha.
Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu cầu 3 pha như hình 2- 13.
Đặc điểm của sơ đồ chỉnh lưu cầu:
- Số van chỉnh lưu bằng 2 lần số pha của điện áp nguồn cung cấp.
Hình 2-11. Đặc tính cơ
hệ truyền động T - Đ
Hình 2-12: Sơ đồ nguyên
lý hệ thống CL - Đ hình
tia 3 pha katot nối chung
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 53
- Các van được nối thành từng nhóm. Nhóm van có
katôt nối chung (các van 1, 3, 5) tạo thành cực dương
của điện áp nguồn. Nhóm van có anôt nối chung ( 2, 4,
6) tạo thành cực âm của điện áp chỉnh lưu
- Mỗi pha của điện áp nguồn nối với 2 van, 1 ở
nhóm anôt chung, 1 ở nhóm katôt chung.
2.3.4. Nguyên lý làm việc của hệ truyền động T - Đ
1. Sơ đồ tia:
Xét sơ đồ tia 3 pha katôt nối chung
Để một Thyristor mở cần có 2 điều kiện
- Điện áp Anôt - Katôt phải dương ( U
A
> 0)
- Có tín hiệu điều khiển đặt vào điện cực điều
khiển và Katôt của van
Từ sơ đồ nối dây của sơ đồ ta thấy: Do katot các van
nối chung nên có chung điện thế, vỡ vậy chỉ van nào cú
thế anot dương nhất mới có thể mở.
Do đặc điểm vừa nêu mà trong sơ đồ tia 3 pha các van chỉ mở trong một giới sạn
nhất định.
Ví dụ:
Ở pha A, trong khoảng et = 0 ÷ t ÷ u
A
> 0
Tuy nhiên các khoảng et = 0 ÷ t/6 ÷ u
C
> u
A
và et = 5t/6 ÷ t ÷ u
b
> u
A

Như vậy van T1 nối vào pha A chỉ có thể mở
trong khoảng et = t/
6
÷ 5t/
6
. Trong khoảng này nếu
tín hiệu đến cực điều khiển của T1 thì T1 mở. Tương
tự với T2 và T3.Thời điểm mở của T2 chậm hơn thời
điểm mở T1 một góc 120
0
, còn T3 mở chậm hơn T2
cũng 120
0

Thời điểm t ứng với góc o
0
= et = t/6 được gọi là thời điểm mở tự nhiên của sơ đồ
chỉnh lưu 3 pha. Nếu truyền tín hiệu mở van chậm hơn thời điểm mở tự nhiên một góc
độ điện thì khoảng dẫn dòng cuả van sẽ thay đổi (nhỏ hơn 2t/3) dẫn đến trị số trung bình
của điện áp chỉnh lưu sẽ giảm đi. Khi góc mở o càng lớn thì U
d
càng nhỏ. Nghĩa là thay
u
A
u
B
u
C
t/
6

5t/
6
T1 mở T2 mở T3 mở
u
et t 2t
Hình 2-14: Giản đồ thời
gian mở của các van trong
sơ đồ tia 3 pha katot nối
chung
Hình 2-13: Sơ đồ nguyên lý hệ
thống CL – Đ hình cầu 3 pha
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 54
đổi thời điểm truyền tín hiệu mở van sẽ làm thay đổi góc mở của van dẫn đến thay đổi
điện áp chỉnh lưu.
2. Sơ đồ cầu:
Từ kết cấu của sơ đồ chỉnh lưu cầu ta có nhận xét:
- Để có dòng qua phụ tải thì trong sơ đồ phải có ít nhất 2 van cùng thông, một ở nhóm
anôt chung, một ở nhóm katôt chung.
- Với giả thiết là sơ đồ làm việc ở chế độ dòng liên
tục và bỏ qua quá trình chuyển mạch thì khi bộ chỉnh lưu
cầu m pha làm việc, ở một thời điểm bất kỳ trong sơ đồ
luôn có 2 van có thể dẫn dòng khi có xung điều khiển:
Van ở nhóm katôt chung nối với pha có điện áp dương
nhất và van ở nhóm anôt chung nối với pha có điện áp
âm nhất.
- Thời điểm mở tự nhiên của sơ đồ cầu cũng được xác
định như đối với sơ đồ tia có số pha tương ứng.
Nghĩa là:
- Trong một chu kỳ nguồn xoay chiều mỗi van dẫn dòng tối đa trong một khoảng thời
gian bằng 1/m chu kỳ
- Sự chuyển mạch dòng từ van này sang van khác chỉ diễn ra với các van trong cùng
nhóm và độc lập với nhóm kia
- Trong một chu kỳ của nguồn xoay chiều, điện áp chỉnh lưu lặp lại 2m lần giống nhau
(khi m lẻ ) hoặc m lần (khi m chẵn).
- Để điều khiển điện áp chỉnh lưu trên phụ tải một chiều ta thay đổi thời điểm đưa
xung điều khiển đến các cực điều khiển của các van, làm thay đổi khoảng dẫn dòng
của van làm điện áp trung bình của chỉnh lưu thay đổi.
2.3.5. Dòng điện chỉnh lưu trên phụ tải một chiều:
Do điện áp chỉnh lưu lặp đi lặp lại 2m (hoặc m) lần trong một chu kỳ của điện áp
nguồn nên ở chế độ xác lập thì dòng qua tải cũng lặp đi lặp lại như vậy (tuỳ thuộc sơ đồ
chỉnh lưu là tia hay cầu, số pha chẵn hay lẻ). Như vậy chỉ cần biết dòng và áp trên tải
trong khoảng thời gian là 1 / m chu kỳ hay là tương đương góc độ điện 2t / q ( q=2m
hoặc q = m). Để xác định dòng và áp trên tải ta dựa vào sơ đồ thay thế của chỉnh lưu
trong một khoảng thời gian làm việc của một van.
T1 mở T3 mở T5 mở
et t 2t
u
A
u
B
u
C
u
T6 mở T2 mở T4 mở
Hình 2-15: Giản đồ thời
gian mở của các van trong
sơ đồ cầu 3 pha
Hình 2- 12: Sơ đồ thay thế của chỉnh
lưu trong
khoảng thời gian làm việc của van
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 55
- u: tổng đại số điện áp nguồn xoay chiều tác động trong mạch vòng nối với các van
đang dẫn dòng trong sơ đồ ở thời gian đang xét.
- Nếu là sơ đồ tia thì chỉ có 1 van mở, u = u
f
.
- Nếu là sơ đồ cầu thì có 2 van ở 2 pha khác nhau cùng làm việc, u = u
d
.
- Nếu chọn mốc thời gian xét t = 0 là thời điểm bắt đầu mở một van trong sơ đồ thì u
= U
m
.sin(et + ¢)
+ U
m
- Biên độ điện áp nguồn (pha hoặc dây)
+ ¢ - góc pha đầu, được xác định: ¢ = t / 2 - t / q

+ o
- T đặc trưng cho van đang dẫn dòng, ở sơ đồ tia là 1 van, sơ đồ cầu là 2 van nối tiếp
nhau, bỏ qua sụt áp trên van
- E
d
, R
d
, L
d
là các phần tử của phụ tải
- U
d
, I
d
- dòng và áp trên tải.
Phương trình cân bằng điện áp từ sơ đồ thay thế:
(2-5)

Giải phương trình này ta nhận được biểu thức của dòng điện chỉnh lưu:

]
) ( 1
) sin(
1 [ ]
) ( 1
) sin(
1 [
2
/
2
0
et
et ¢ =
et
et ¢
t
+
÷ +
÷ ÷
+
÷
÷ + =
÷
arctg t
I e
arctg
I i i
m
t
m d
(2-6)
Tuỳ thuộc đặc tính phụ tải, dạng sơ đồ,giá trị góc điều khiển mà có thể có các chế
độ làm việc khác nhau:
- Nếu trong toàn bộ thời gian làm việc i
d
>0 ta có chế độ dòng tải liên tục
- Nếu trong một chu kỳ làm việc mà dòng tải có q khoảng bằng không và q khoảng
khác không ( q = m nếu là sơ đồ tia, q = 2m nếu là sơ đồ cầu ) ta có chế độ dòng tải
gián đoạn.
- Chế độ giới hạn giữa 2 chế độ nêu trên được gọi là chế độ dòng biên liên tục.
2.3.6. Đảo chiều trong hệ thống T - Đ
Trong nhiều trường hợp cần phải thay đổi được chiều dòng điện qua phụ tải của bộ
chỉnh lưu. Do tính dẫn dòng một chiều của các van nên phải đảo chiều bằng công tăc tơ
hoặc sử dụng các sơ đồ đặc biệt gồm 2 bộ chỉnh lưu, mỗi bộ dẫn dòng theo một chiều.
Đảo chiều dùng sơ đồ rơ le, công tắc tơ có các nhược điểm như tuổi thọ thấp, tần số
đảo chiều nhỏ. Với truyền động công suất lớn (dòng điện lớn) hồ quang sẽ nhanh chóng
làm cháy hỏng tiếp điểm của công tắc tơ....
d m
d
d d d
E t U
dt
di
L i R ÷ + = + ) . sin( . . . ¢ e
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 56
Đảo chiều dùng 2 bộ biến đổi: Có 2 bộ chỉnh lưu điều khiển là sơ đồ đấu chéo và sơ
đồ song song ngược. Về mặt nguyên lý thì sơ đồ đấu chéo hoặc sơ đồ song song ngược
hoạt động tương tự như nhau. Khi BBĐ này làm việc thì BBĐ kia nghỉ, khi đổi chế độ
của BBĐ thì dòng điện qua tải được đổi chiều. Thực tế người ta hay sử dụng sơ đồ đấu
song song ngược với các phương pháp điều khiển khác nhau.
Để điều khiển 2 BBĐ song song ngược có thể sử dụng:
- Điều khiển riêng rẽ (điều khiển độc lập): Là sử dụng 2 bộ phát xung độc lập nhau.
Khi bộ phát xung này làm việc (phát xung mở cho BBĐ) thì bộ kia nghỉ, do đó các van
trong BBĐ còn lại không thể mở được. Khi cần đảo chiều thì cho bộ này nghỉ, sau đó
cho bộ thứ 2 phát xung để mở các van của BBĐ thứ 2. Phương pháp điều khiển này có
nhược điểm là tần số đảo chiều không cao vì các van Thyristor cần có thời gian để khôi
phục đặc tính khoá của nó.
- Điều khiển phụ thuộc: Sử dụng một bộ phát xung đồng thời đưa xung đến các
BBĐ, trong đó một bộ làm việc ở chế độ chỉnh lưu, bộ còn lại làm việc ở chế độ nghịch
lưu chờ. Điểm đặc biệt của hệ thống điều khiển này là phải đảm bảo sao cho tổng góc
điều khiển của 2 sơ đồ chỉnh lưu luôn luôn bằng 180
0
. Khi sử dụng phương pháp này, sẽ
có dòng điện không cân bằng chạy trong các BBĐ. Để hạn chế dòng này người ta sử
dụng các cuộn kháng cân bằng.








2-4: HỆ TRUYỀN ĐỘNG BIẾN TẦN – ĐỘNG CƠ XOAY CHIỂU 3 PHA.
2.4.1. Những vấn đề chung về bộ biến đổi một chiều - xoay chiều
Trong lĩnh vực biến đổi năng lượng nhiều trường hợp phải thực hiện quá trình biến
đổi một nguồn điện một chiều thành dòng điện hoặc điện áp xoay chiều có thể điều chỉnh
được giá trị và tần số của dòng, áp đầu ra. Thực hiện quá trình biến đổi trên là các bộ
Hình 2- 16: Sơ đồ nối
song song ngược của hệ
thống CL - Đ có đảo
chiều quay, điều khiển
chung.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 57
biến đổi một chiều - xoay chiều sử dụng các van bán dẫn có điều khiển. BBĐ này còn
được gọi là bộ nghịch lưu.
Có nhiều kiểu sơ đồ nghịch lưu khác nhau. Dựa vào đặc tính nguồn cung cấp, đặc tính
tải thì các BBĐ một chiều - xoay chiều được chia thành:
- Bộ nghịch lưu áp: Nguồn cung cấp là nguồn áp, phụ tải không có tính chất dao động
cộng hưởng áp, hoặc nếu có thì thì tần số cộng hưởng nhỏ hơn rất nhiều tần số của
điện áp xoay chiều đầu ra của BNL. Để tạo ra nguồn áp cấp cho BNL áp trong thực tế
người ta mắc song song với 2 cực đầu ra của của BCL một tụ điện có điện dung đủ
lớn để sao cho nó có thể duy trì điện áp trên 2 cực của BCL không thay đổi
- Bộ nghịch lưu dòng: Nguồn cung cấp là nguồn dòng, phụ tải không có tính cộng
hưởng dòng điện hoặc tần số cọng hưởng nhỏ hơn nhiều tần số dòng điện đầu ra của
BNL. Nguồn cung cấp cho BNL dòng là các bộ chỉnh lưu, trên đầu ra của nó có mắc
nối tiếp với cuộn cảm L có trị số đủ lớn, cuộn cảm có tác dụng duy trì dòng điện
nguồn không đổi khi BNL làm việc.
2.4.2. Ưng dụng của BBĐ một chiều - xoay chiều:
Các BBĐ một chiều - xoay chiều được ứng dụng ở nhiều thiết bị điện khác nhau
trong công nghiệp và đời sống hàng ngày. Trong lĩnh vực truyền động điện thì BBĐ một
chiều - xoay chiều được dùng để điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều theo phương
pháp thay đổi tần số. Đây là công dụng quan trọng nhất của BBĐ này. Ngoài ra BBĐ này
còn dùng làm bộ nguồn cung cấp cho các lò tần số.
Thiết bị biến tần được chia thành 2 loại:
- Bộ biến tần trực tiếp: Là thiết bị biến tần trực tiếp từ nguồn điện áp xoay chiều
(thường từ lưới điện tần số công nghiệp) thành điện áp xoay chiều khác có tần số
thay đổi được. Nhược điểm của thiết bị biến tần trực tiếp là phạm vi thay đổi tần
số hẹp, chất lượng điện áp xấu, ảnh hưởng đến điện áp nguồn
- Bộ biến tần gián tiếp: Là thiết bị biến tần thông qua một số khâu trung gian,
trong đó BBĐ một chiều - xoay chiều là một khâu trong bộ biến tần gián tiếp.
Thiết bị biến tần loại này khắc phục được các nhược điểm vừa nêu của biến tần
trực tiếp, tuy nhiên có kích thước cồng kềnh hơn và hiệu suất thấp hơn.
Thực tế thì bộ biến tần gián tiếp được sử dụng rộng rãi hơn nhiều.
2.4.3. Hệ truyền động BBT - Động cơ xoay chiêù 3 pha.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 58
Động cơ xoay chiều 3 pha có kết cấu gọn nhẹ, chắc chắn, làm việc tin cậy. Nhược
điểm cơ bản của động cơ xoay chiều là điều chỉnh tốc độ khó khăn. Các phương pháp
điều chỉnh cơ bản thường chỉ thực hiện được ở giải tốc độ dưới tốc độ cơ bản và thường
làm giảm mô men động cơ, nghĩa là làm giảm khả năng tải của động cơ. Tuy nhiên nếu
có thể tạo ra được bộ nguồn xoay chiều có điện áp đầu ra thay đổi được tần số thì việc
điều chỉnh tốc độ động cơ sẽ thuận lợi hơn râte nhiều.
Các bộ biến đổi tần số dùng thiết bị bán dẫn ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
điều khiển tự động hiện đại. Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng thay đổi tần
số nguồn cung cấp có nhiều ưu điểm đặc biệt là nó có thể tạo ra họ đặc tính tương tự đặc
tính điều chỉnh của động cơ một chiều khi thay đổi tốc độ 2 vùng: vùng dưới tốc độ cơ
bản điều chỉnh với mô men là hằng số, vùng trên tốc độ cơ bản điều chỉnh với công suất
là hằng số.
Vấn đề đặt ra là phải điều chỉnh thế nào để đảm bảo khả năng tải của động cơ vì khi
điều chỉnh tần số sẽ kéo theo một loạt giải pháp kỹ thuật phải thực hiện để đáp ứng được
yêu cầu điều chỉnh . Ta xét một số vấn đề sau.
1. Nguyên lý điều chỉnh điện áp - tần số khi điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều
theo phương pháp tần số
Khi điều chỉnh tần số phải bảo đảm cho các đặc tính điều chỉnh có độ cứng cao trong
suốt dải điều chỉnh và động cơ phải có khả năng quá tải tốt.
Ta xét các điều kiện cần thiết để khi điều chỉnh đạt được các yêu cầu trên
Khi điều chỉnh f < f
1đm
: ở vùng điều chỉnh này sẽ làm tăng dòng từ hoá do tổng trở từ
hoá giảm. Điều đó dẫn đến mạch từ bị bão hoà, làm tăng tổn thất từ hoá. Để loại bỏ tác
hại này cần tìm quy luật điều chỉnh sao cho dòng từ hoá động cơ không thay đổi nhằm
đảm bảo khả năng tải của động cơ.
Từ biểu thức S.đ.đ dây quấn MĐXC và bỏ qua tổng trở mạch stator:
U
1
~ E
1
= 4,44.k
dq1
.w
1
.f.|
1 1 1
1
. . . 44 , 4 f W k
U
dq
= u
Nếu giữ U
1
= const, giảm tần số f dẫn đến | tăng, dòng từ hoá trong động cơ rất
lớn, mạch từ động cơ có thể bị bão hoà, tổn thất sắt lớn động cơ bị phát nóng quá mức có
thể cháy động cơ.
Mặt khác, từ biểu thức của mô men điện từ của động cơ: M
đt
= P

/ e
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 59
Trong đó: P

=(1-s).P
đt
= (1-s).m
2
.E
2
.I
2
.cos¢
2
(2-8)
; e = (1-s).e
1
; e
1
= 2t.f
1
/p; f
1
= pn
1
/60
Thay biểu thức của s.đ.đ rotor khi rotor dứng yên:

u = . . . . . 2
2 2 1 dq
k w f E t
(2-9)
Ta có:
2 2 2 2
cos . . . . .
2
1
¢ u =
dq
k W p m M
Khi động cơ làm việc ở tốc độ thấp, có thể giảm từ thông để mô men không đổi,
nghĩa là giữ cho từ thông không đổi. Khi đó ta có quy luật điều chỉnh khi giảm tần số là:
U
1
/ f =const
Chú ý: Khi điều chỉnh ở tần số rất nhỏ (tốc độ rất thấp) điện kháng dây quấn stator
và rotor khá nhỏ làm mô men tới hạn của động cơ bị suy giảm mạnh, mô men động cơ tỷ
lệ nghịch với điện áp cũng giảm nhỏ. Để duy trì khả năng tải của động cơ người ta tiến
hành giảm điện áp chậm hơn.
Khi điều chỉnh f > f
đm
: Do không thể tăng điện áp động cơ trên điện áp định mức nên
khi tăng tần số trên tần số định mức phải duy trì điện áp đặt vào stator bằng điện áp định
mức. Khi đó từ thông động cơ giảm dẫn đến mô men động cơ cũng suy giảm. Họ đặc
tính điều chỉnh như đã biết.
2. Sơ đồ nguyên lý hệ truyền động BBT - ĐC XC 3 pha:
Giới thiệu sơ đồ:












Hình 2- 17: Sơ đồ nguyên lý của hệ thống truyền động BBT - ĐCXC3pha.
T7 T9 T11
T10 T8
T12
L0
C0
D7 D9 D11
D10 D8 D12
L
T1 T3 T5
T4 T6 T2
D1 D3 D5
D4 D6 D2
C1
C3
C5
C4 C6
C2
ĐC
3 pha
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 60
Sơ đồ gồm các khâu chức năng sau:
- Khâu chỉnh lưu: Để chỉnh lưu điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều có thể
thay đổi được trị số nhờ thay đổi góc mở của các Tiristor để phối hợp điều chỉnh tần số -
điện áp ở vùng tốc độ thấp.
- Khâu trung gian một chiều gồm các cuộn cảm L0 và tụ điện C0 để tạo nghịch lư
nguồn dòng hoặc nghịch lưu nguồn áp. Nếu truyền động công suất nhỏ sẽ sử dụng nguồn
áp, còn với truyền đọng công suất lớn sẽ dùng nghịch lưu nguồn dòng.
- Khâu nghịch lưu phụ thuộc gồm các Tiristor T1 - T6 được nối theo các nhóm anôt
chung và katôt chung, các điôt D1 - D12, các tụ điện C1 - C6 làm nhiệm vụ biến điện áp
một chiều thành điện áp xoay chiều tần số thay đổi cung cấp cho động cơ .
Các đi ôt và tụ điện trên sơ đồ dùng để làm mạch phóng điện cho s.đ.đ. tự cảm
của dây quấn động cơ khi cắy động cơ ra khỏi lưới, giảm điện áp ngược đặt lên các
Tiristor và để tạo điều kiện khoá, mở dứt khoát các Tiristor.
Nguyên lý điều chỉnh tần số:
Để tạo ra điện áp xoay chiều 3 pha có tần số thay đổi lần lượt cho các Tiristor mở
theo một quy luật như sau:
Mỗi Thyristor mở trong một khoảng thời gian tối đa ứng với một nửa chu kỳ, các
Thyristor mở lệch nhau một khoảng là 1/6 chu kỳ. Như vậy cứ trong 1/6 chu kỳ có 3
Thyristor cùng mở. Cũng có thể điều khiển mở mỗi van 1/3 chu kỳ. Khi đó tại mỗi thời
điểm chỉ có 2 van cùng mở, một van thuộc nhóm a nốt chung và một van thuộc nhóm ka
tốt chung.
Khi thay đổi thời gian mở của các Thyristor, sẽ thay đổi thời gian chu kỳ của điện
áp xoay chiều tạo ra, nghĩa là thay đổi được tần số của điện áp xoay chiều đó.
Các Tiristor T1, T4 mở tạo thành dòng pha A, T3, T6 mở thành dòng pha B và
T5, T2 mở thành dòng pha C.
Sau đây ta xét luật điều khiển mở các van với thời gian mở là 1/2 chu kỳ.
Trong 1/6 chu kỳ đầu tiên T1, T6, T5 cùng mở, dòng điện một chiều chạy từ cực
dương của điện áp chỉnh lưu qua T1, T5 và khép mạch qua dây quấn pha A, pha C, trở
về cực âm điện áp chỉnh lưu qua phaB. Ở phần sáu chu kỳ tiếp theo T1, T2, T6 mở,
dòng điện từ cực dương của nguồn 1 chiều qua pha A, khép mạch về cực âm qua pha B
và pha C. Suy luận tương tự cho các phần sáu chu tiếp trong một chu kỳ.
Đồ thị điện áp các pha:
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 61
Điện áp giáng trên dây quấn các pha được xác định như sau:
Giả thiết dây quấn động cơ nối sao và tổng trở dây
quấn các pha như nhau, ta có sơ đồ thay thế của động cơ
ở phần sáu chu kỳ đầu tiên như hình vẽ:
Từ sơ đồ thay thế ta tính được:
,
3
2
.
d
b
U
Z I u ÷ = ÷ =
(2-11)

Suy luận tương tự cho các khoảng 1/6 chu kì tiếp theo ta xây dựng được đồ thị
điện áp các pha như hình vẽ 2-12.

















Hình 2- 18: Giản đồ điều khiển mở van và đồ thị điện áp pha
của BBT khi điều khiển mở van một nửa chu kỳ.
Điện áp dây trên dây quấn động cơ:
U
ab
= u
a
- u
b
, U
bc
= u
b
- u
c
, U
ca
= u
c
- u
a
được vẽ bằng cách trừ đồ thị các
điện áp pha ở trên. Trị hiệu dụng điện áp các pha được tính:
3 2
.
2
2
.
d d
c a
U Z
Z
Z
U Z
I u u =
+
= = =



Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 62

d
d d d
f
U d
U
d
U
d
U
U .
3
2
. )
3
( . )
3
2
( . )
3
( 2 .
2
1
3
2
3
2
3
2
2 2
3
0
2
=
(
(
¸
(

¸

} }
+ +
}
=
t
t
t
t
t
u u u
t
(2-12)

2-5: ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ BIẾN ĐỔI
2.5.1. Yêu cầu và chức năng của mạch phát xung điều khiển:
Để các bộ chỉnh lưu bán dẫn có điều khiển có thể làm việc được cần có một hệ thống
tạo ra các dòng xung đưa đến cực điều khiển của van. Hệ thống đó được gọi là hệ thống
phát xung điều khiển mở van. Mỗi một van bán dẫn cần có một kênh phát xung. Các
kênh phát xung phải làm việc đồng bộ với quy luật mở các van trong sơ đồ mạch lực.
1. Yêu cầu:
Để các van BBĐ mở tại thời điểm mong muốn cần phải có mạch điện phát ra các
xung điều khiển đưa tới các Tiristor. Xung điều khiển phải đáp ứng được các yêu cầu
như: biên độ, tần số, công suất, độ rộng của xung (thời gian tồn tại của xung) để mở
chắc chắn các van.
2. Chức năng:
Điều kiện mở Thiristor: U
A
> 0 và có xung mở. Sau khi Ti đã mở thì xung điều khiển
không có tác dụng nữa, dòng điện qua Ti do thông số của mạch động lực quyết định.
Mạch điều khiển có các chức năng sau:
- Điều chỉnh được vị trí xung điều khiển trong phạm vi nửa chu kỳ dương của điện
áp anốt
- Tạo ra các xung đủ điều kiện mở được Ti, xung điều khiển thường có biên độ từ 2
– 10 V, độ rộng xung t
X
= 20 -100µs.
2.5.2. Các phương pháp phát xung điều khiển:
1. Phát xung điều khiển theo nguyên tắc pha đứng:
Hệ thống này tạo ra các xung điều khiển nhờ việc so sánh giữa điện áp tựa hình răng
cưa thay đổi theo chu kỳ điện áp lưới và có thời điểm xuất hiện phù hợp với góc pha của
lưới với điện áp điều khiển một chiều thay đổi được.
Hệ thống này có ưu điểm nổi bật như:
- Độ rộng xung đảm bảo yêu cầu làm việc
- Tổng hợp tín hiệu dễ dàng
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 63
- Độ dốc sườn trước của xung đảm bảo hệ số khuyếch đại phù hợp, làm việc tin cậy,
độ chính xác cao với độ nhạy theo yêu cầu.
- Có thể điều khiển được hệ thống có công suất lớn.
Khoảng điều chỉnh góc mở o có thể thay đổi được trong phạm vi rộng và ít phụ thuộc
vào sự thay đổi của điện áp nguồn.
- Dễ tự động hoá, mỗi chu kỳ của điện áp anốt của Tiristor chỉ có một xung được
đưa đến mở nên giảm tổn thất trong mạch điều khiển.
2. Phát xung điều khiển dùng điôt 2 cực gốc UJT:
Phương pháp này cũng tạo ra các xung nhờ việc so sánh giữa điện áp răng cưa xuất
hiện theo chu kỳ nguồn xoay chiều với điện áp mở của UJT. Phương pháp này đơn giản
nhưng phạm vi điều chỉnh góc mở o hẹp vì ngưỡng mở của UJT phụ thuộc vào điện áp
nguồn nuôi. Mặt khác trong một chu kỳ điện áp lưới, mạch thường đưa ra nhiều xung
điều khiển gây nên tổn thất phụ trong mạch điều khiển.
3. Phát xung điều khiển theo pha ngang:
Phương pháp này có ưu điểm là mạch phát xung đơn giản nhưng có một số nhược
điểm phạm vi điều chỉnh góc mở hẹp, nhạy cảm với sự thay đổi của điện áp nguồn và
khó tổng hợp tín hiệu điều khiển.
2.5.3. Mạch điều khiển theo pha đứng:




Hình 2- 19: Sơ đồ khối khâu phát xung theo nguyên tắc pha đứng
Khối 1: Khối đồng bộ hoá và phát sóng răng cưa có nhiệm vụ lấy tín hiệu đồng bộ hoá
và phát ra sóng điện áp hình răng cưa đưa vào khối so sánh.
Khối 2: Khối so sánh có nhiệm vụ so sánh giữa tín hiệu điện áp tựa hình răng cưa với
điện áp điều khiển để phát ra xung điện áp đưa tới mạch tạ xung.
Khối 3: Khối tạo xung có nhiệm vụ tạo ra các xung điều khiển đưa tới cực điều khiển
của Tiristor.
U
1
: Điện áp lưới xoay chiều cung cấp cho bộ chỉnh lưu.
u
rc:
điện áp tựa hình răng cưa lấy từ đầu ra của khối ĐBH - FXRC
u
đk
: điện áp điều khiển một chiều dùng để điều khiển giá trị góc mở o

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 64
Nguyên lý làm việc cơ bản của mạch phát xung theo nguyên tắc pha đứng:
Điện áp cấp cho mạch động lực của BBĐ được đưa đến mạch đồng bộ hoá của khối
1. Trên đầu ra của mạch đồng bộ hoá có điện áp hình sin cùng tần số với điện áp nguồn
cung cấp và được gọi là điện áp đồng bộ.Điện áp đồng bộ được đưa vào mạch phát xung
răng cưa để tạo ra điện áp răng cưa cùng tần số với điện áp cung cấp.
Điện áp răng cưa và điện áp điều khiển (thay đổi được trị số) đưa vào mach so sánh
sao cho cực tính của chúng ngược nhau. Tại thời điểm trị số của 2 điện áp này bằng nhau
thì đầu ra của mạch so sánh thay đổi trạng thái ÷ xuất hiện xung điện áp. Như vậy xung
điện áp có tần số xuất hiện bằng với tần số xung răng cưa ÷ bằng với tần số nguồn cung
cấp. Thay đổi trị số nguồn điều khiển sẽ làm thay đổi thời điểm xuất hiện xung ra của
mạch so sánh. Xung này có thể đưa đến cực điều khiển của Thyristor để mở van.
Thực tế thì xung đầu ra của mạch so sánh thường không đủ độ rộng và biên độ để mở
van, do đó người ta sử dụng mạch khuyếch đại và truyền xung. Nhờ đó mà các xung ra
của mạch này đủ điều kiện mở chắc chắn các Thyristor.
Mỗi Thyristor cần có một mạch phát xung, do đó trong sơ đồ có bao nhiêu van cần có
bấy nhiêu mạch phát xung. Vấn đề là phải phối hợp sự làm việc của các mạch phát xung
này để phù hợp với quy luật mở các van ở mạch động lực.
2.5.4. Các khâu cơ bản của một mạch phát xung điều khiển theo nguyên tắc pha
đứng:
1. Mạch đồng bộ hoá và phát xung răng cưa:
Để tạo ra một hệ thống các xung xuất hiện lặp đi lặp lại với chu kỳ bằng chu kỳ
nguồn xoay chiều cung cấp cho sơ đồ chỉnh lưu và điều khiển được thời điểm xuất hiện
xung trong mỗi chu kỳ, ta phải sử dụng các mạch phát xung phát ra các xung đồng bộ
với điện áp xoay chiều của mạch chỉnh lưu. Do nguyên tắc làm việc của mạch phát xung
điều khiển pha đứng là so sánh điện áp điều khiển với điện áp tựa hình răng cưa nên cần
phải tạo ra điện áp dạng răng cưa có tần số bằng với tần số điện áp xoay chiều. Để tạo ra
điện áp răng cưa có yêu cầu như trên cần có mạch đồng bộ hoá và phát xung răng cưa.
Mạch đồng bộ hoá:
Để tạo ra điện áp đồng bộ theo yêu cầu đặt ra, thường sử dụng 2 kiểu mạch đơn giản
là mạch phân áp và mạch dùng biến áp đồng bộ.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 65
Mạch phân áp dùng điện trở hoặc kết hợp điện trở, điện dung, điện cảm nhằm tạo ra
điện áp xoay chiều hình sin cùng tần số, trùng hoặc lệch pha với điện áp cung cấp cho
mạch chỉnh lưu.
Mạch dùng biến áp đồng bộ là mạch dùng một biến áp công suất nhỏ để tạo ra điện áp
đồng bộ. Thứ cấp của biến áp có thể có một hoặc nhiều cuộn thứ cấp, một pha, 3 pha
hoặc 6 pha... tuỳ thuộc vào sơ đồ của chỉnh lưu..Đây là loại mạch đồng bộ thường được
dùng nhiều nhất.
Mạch phát sóng răng cưa: Có thể dùng các loại mạch phát sóng răng cưa như sau
- Mạch dùng điôt - điện trở - tụ điện (D-R-C)
- Mạch dùng D-R-C và Transistor
Sau đây ta xét một vài sơ đồ ĐBH - FXRC đơn giản.
Sơ đồ dùng điôt và tụ điện:
Ở nửa chu kỳ dương của điện áp nguồn u
ng
, các điốt
D
1
, D
2
bị khoá. Tụ điện C được nạp nhờ nguồn một chiều
u qua điện trở R
1.

D Dò òn ng g đ đi iệ ện n n nạ ạp p đ đư ượ ợc c x xá ác c đ đị ịn nh h t th he eo o c cô ôn ng g t th hứ ức c: :
C R e
R
U
i
t
C
. ; .
1
1
= =
÷
t
t

t là hằng số thời gian của mạch nạp.
Để điện áp răng cưa tăng trưởng tuyến tính
cần thoả mãn điều kiện: t >> T = 1 / f.
Trong đó f là tần số của điện áp nguồn u
ng

Ở thời điểm u
1
u
rc
= u
ng
, tụ C bắt đầu phóng
điện theo mạch vòng C - W
2
-R
2
- D
2
- C.
Thời gian phóng điện của tụ C phụ thuộc vào R
2
và tụ C.
Đến thời điểm u
2
, tụ C phóng điện hết. Khi này điện áp nguồn chuyển sang nửa chu
kỳ âm, tụ C lại bị nạp điện theo chiêu ngược. Để loại bỏ điều này, cần lựa chọn các điện
trở R
1
, R
2
theo điều kiện:
1 2
5
R
U
R
U
ng
>
(2-14)
Đồ thị điện áp ở trên cho thấy phạm vi điều chỉnh bị giới hạn bởi góc u
1
< 180
0
. Điều
này hạn chế góc điều khiển của van. Mặt khác mạch trên không thể tạo ra sự tăng trưởng
tuyến tính của điện áp răng cưa do dòng nạp của tụ khác hằng số. Trong thực tế mạch tạo

Hình 2-20: Mạch tạo xung
răng cưa dùng D- R -C
Hình 2- 21: Giản đồ điện áp
khâu tạo xung răng cưa
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 66
xung như trên ít dùng hoặc chỉ dùng ở những mạch đơn giản, pham vi điều chỉnh điện áp
không nhiều.
Sơ đồ dùng Transistor và tụ điện:
Trường hợp các bộ biến đổi đòi hỏi phạm
vi điều chỉnh tốc độ đến 180
0
điện, người ta
thường dùng sơ đồ như hình 2-19.
Sơ đồ này có ưu điểm vừa đơn giản, vừa
tin cậy. ở nửa chu kỳ dương của điện áp u
ng
, Tr
bị khoá do van D mở.tụ C được nạp cực tính như
hình vẽ.
Nửa chu kỳ tiếp theo, D khoá Tr mở, tụ C
phóng điện qua Tr, thời gian phóng phụ thuộc và
điện trở R3.



2. Mạch so sánh:
Việc so sánh điện áp răng cưa và điện áp điều khiển có thể thực hiện bằng Transistor
hoặc vi mạch điện tử. Việc ghép nối tín hiệu có thể nối tiếp hoặc song song miễn là đảm
bảo tín hiệu răng cưa và tín hiệu điều khiển có tác dụng ngược chiều nhau.
Phương pháp so sánh nối tiếp có ưu điểm là độ chính xác cao nhưng khi tín hiệu răng
cưa có dạng xoay chiều thì việc so sánh gặp nhiều khó khăn
Việc so sánh bằng Transistor đơn giản nhưng không chính xác vì Transistor không
mở khi:
,U
RC
- U
đk
, s 0.
Dùng vi mạch cho phép xác định góc o chính xác
hơn do các vi mạch có hệ số khuyếch đại rất lớn và
bão hoà rất nhanh.
Sơ đồ so sánh dùng Tr, các nguồn điều khiển và
răng cưa mắc nối tiếp trên mạch B - E của Tr.
Đầu ra là sụt áp trên trên tiếp giáp C - E của Tr.
Khi điện áp B - E dương, Tr mở điện áp ra bằng
không. Chỉ khi Tr khoá đầu ra có điện áp.


Hình 2 -22: Sơ đồ nguyên lý và đồ thị
điện áp khâu tao xung dùng Transistor

Hình 2-23: Sơ đồ nguyên lý khâu
so sánh dùng Transistor
2t
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 67









3. Khâu tạo xung:
Để đảm bảo các yêu cầu về độ chính xác của thời điểm xuất hiện xung, sự đối xứng
của các xung ở các kênh khác nhau, người ta thường thiết kế các khâu so sánh làm việc
với công suất nhỏ, do đó xung ra chưa đủ các thông số yêu cầu của điện cực điều khiển .
Để có xung có đủ các thông số yêu cầu cần thiết ta phải thực hiện việc khuyếch đại xung,
thay đổi lại độ dài xung, trong một số trường hợp phải phân chia lại xung và cuối cùng là
truyền xung từ đầu ra của mạch phát xung đến cực điều khiển của thyristor. Vì vậy ta
phải sử dụng một số mạch điện để thực hiện các công việc đã nêu. Các mạch điện này là:
Mạch sửa xung, mạch khuyếch đại xung, mạch phân chia xung, mạch truyền xung đến
thyristor. Toàn bộ các mạch này hợp thành mạch tạo xung.

Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà có thể có tất cả các mạch đã nêu hoặc chỉ có một hoặc
một số mạch nào đó.
Mạch sửa xung:
Xuất phát từ nguyên lý hoạt động của
khâu so sánh ta thấy: Khi thay đổi trị số điện
áp điều khiển U
đk
để thay đổi góc điều khiển
o thì độ dài của các xung ra của khâu so sánh
thay đổi.


Như vậy sẽ xuất hiện tình trạng một số trường hợp độ dài xung quá ngắn không đủ để
mở các Tiristor hoặc độ dài xung quá lớn, gây tổn thất lớn trong mạch phát xung.

Hình 2-25 Sơ đồ nguyên lý mạch sửa
xung
Hình 2-24: Giản đồ điện áp đầu ra
của khâu so sánh dùng transistor.
t
2t
U
đk

U
RC

U
ra

o
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 68
Mạch sửa xung nhằm khắc phục các vấn đề nêu trên. Mạch làm việctheo nguyên tắc
khi có xung vào với độ dài khác nhau nhưng mạch vẫn cho xung ra có độ dài bằng nhau
theo yêu cầu và giữ nguyên thời điểm xuất hiện của mỗi xung. Sơ đồ nguyên lý của một
mạch sửa xung như hình vẽ.
Trong sơ đồ: U
v
là điện áp vào của mạch, đó chính là điện áp ra của khâu so sánh
(điểm E) có mức bão hoà dương và âm. Các phần tử R11 và C2 sẽ quyết định độ dài của
xung ra.
Nguyên lý làm việc của mạch sửa xung như sau:
- Khi điện áp vào Uv ở mức bão hoà dương cùngvới điện trở định thiên R12, Tr6 mở
bão hoà, tụ C2 được nạp với cực tính như phía trên (qua C2 –R11-Tr6). Tr6 mở bão
hoà làm điểm F có mức lôgíc “0”. Mức lôgíc này tồn tại trong suốt quá trình Uv bão
hoà dương.
- Khi điện áp Uv ở mức bão hoà âm, tụ C2 phóng điện (qua D1...)đặt thế âm lên
mạch phát – gốc của Tr6 làm Tr6 khoá dẫn đến điểm F có mức lôgíc “1”, nghĩa là đầu ra
nhận được xung ra. Do điện trở ngược của Tr6 rất lớn nên Ura ~ Ucc. Khi C2 phóng hết
điện tích, nó sẽ được nạp theo chiều ngược lại. Nhờ có R12 mà thế (+) lại đặt lên mạch
phát – gốc
của Tr6 làm đầu ra lại có mức lôgíc “0”. Mặc dù
còn xung âm ở đầu vào nhưng nhờ có R12 mà Tr6
mở bão hoà. Thời gian tồn tại xung được xác định
theo biểu thức:
(2-15)
Độ dài của xung chỉ phụ thuộc vào gía trị của R11
và C2 do đó các xung ra luôn có giá trị không đổi.

Thiết bị đầu ra (Mạch truyền xung): Thông thường có 2 cách truyền xung từ đầu ra hệ
thống điều khiển mạch G - K của Tiristor là truyền xung trực tiếp và truyền xung qua
máy biến áp xung.
Truyền xung trực tiếp là biện pháp truyền xung đơn giản nhất, dùng dây dẫn điệnnối
từ đầu ra của mạch phát xung đến các điện cực điều khiển và katốt của van. Biện pháp
này ít được sử dụng vì có một số nhược điểm sau:
t
x
= R11.C1.l n2

Hình 2-22: Giản đồ điện áp
khâu sửa xung.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 69
- Có sự liên hệ trực tiếp về điện giữa mạch động lực và mạch điều khiển của bộ chỉnh
lưu.
- Khó thực hiện truyền xung đồng thời đến một số thyristor mắc nối tiếp hoặc song
song.
- Khó phối hợp tốt giữa nguồn một chiều cung cấp cho mạch khuyếch đại xung với
biện độ xung cần thiết trên thyristor.
Truyền xung qua BAX có ưu điểm là:
- Đảm bảo sự cách ly tốt về điện giữa mạch động lực và mạch điều khiển bộ chỉnh lưu.
- Dễ dàng thực hiện việc truyền đồng thời các xung đến các Tiristor mắc nối tiếp nhau
hoặc song song bằng cách dùng BAX nhiều cuộn thứ cấp.
- Dễ dàng phối hợp giữa điện áp nguồn cung cấp cho tầng khuyếch đại công suất xung
và biên độ xung cần thiết trên cực điều khiển của Ti nhờ việc chọn tỷ số BAX hợp lý.
- BAX về cơ bản kết cấu giống như biến áp bình thường công suất nhỏ. Hoạt động của
BAX tương tự biến áp thường với dòng điện không sin hoặc có thể xác định như là
phi tuyến và sẽ bằng không khi mạch từ bão hoà. BAX coa mạch từ rất chóng bão
hoà, nó chỉ hoạt động trong thời gian ngắn.
Mạch khuyếch đại xung: Để khuyếch đại
công suất của xung điều khiển, hiện nay phổ
biến nhất là các sơ đồ khuyếch đại bằng Ti và
Tr. Hình 2-23 là sơ đồ mạch khuếch đại xung
dùng Transistor khá phổ biến hiện nay.
Tín hiệu đầu vào Uv của mạch khuyếch
đại xung sử dụng 2 Tr ghép nối tiếp (còn gọi
là ghép kiểu Darlinhtơn). Tr7 và Tr8 mắc nối
tiếp tương đương một Transisto có hệ số
khuyếch đại dòng điện:
| = |1.|2. (2-16)
Chức năng của các phần tử trong sơ đồ:
D2 là điôt có tác dụng giảm dòng điện qua cuộn dây sơ cấp của BAX khi các Tran
khoá,đồng thời hạn chế quá điện áp trên Tr.
D3 để bảo vệ cuộn dây thứ cấp của BAX như đối với D2 của mạch sơ cấp. D4 để
ngăn xung âm có thể tới cực điều khiển của Tiristor như các Transistor khác.
Hình 2-26: Sơ đồ nguyên lý mạch
khuyếch đại và truyền xung
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 70
Các điện trở để hạn chế xung áp đầu vào và dòng điện cực góp của Transistor.
Nguyên lý làm việc của sơ đồ:
Tín hiệu vào của mạch là là tín hiệu ra của mạch gửi xung là tín hiệu lôgíc.
Gọi t
xv
là thời gian tồn tại của một xung điện áp vào
t
bh
là thời gian tính từ lúc có dòng điện một chiều qua cuộn dây sơ cấp của BAX
(khi Tr7 và Tr8 mở bão hoà) đến lúc lõi thép bão hoà từ.
t
xr
là thời gian tồn tại của xung ra.
- Xét trường hợp t
bh
> t
xv
:
Trong khoảng thời gian t = 0 – t1, chưa có xung
vào, không có dòng qua BAX nên thứ cấp của máy
không có tín hiệu.
Khi t = t
1
, xuất hiện xung vào, Tr7,Tr8 mở bão
hoà nên cuộn W1 có dòng điện chạy qua, làm cảm
ứng sang phía thứ cấp xung điện áp, tạo dòng điện
qua D4 đến mạch G-K của Thyristor.
- Xét trường hợp t
bh
> t
xv
:
- Trong khoảng thời gian t = 0 – t1, chưa có xung vào, không có dòng qua BAX nên
thứ cấp của máy không có tín hiệu.
- Khi t = t1, xuất hiện xung vào, Tr7,Tr8 mở bão hoà nên cuộn W1 có dòng điện chạy
qua, làm cảm ứng sang phía thứ cấp xung điện áp, tạo dòng điện qua D4 đến mạch G-K
của Ti.
- Khi t = t2 ( lúc này mạch từ chưa bão hoà) mất xung vào. Tr7,8 đóng dòng điện sơ cấp
giảm về không qua D2. Bên thứ cấp có s.đ.đ cảm ứng (ngược chiều với ban đầu do tự
cảm) nhưng nhờ D4 mà xung âm không truyền tới Ti. Xung dòng âm khép mạch qua
R17 và D3 thiêu tán trên điện trở.
Nhờ có D2 và D3 mà không xuất hiện điện áp tự cảm rất lớn trên dây quấn sơ thứ của
BAX.
- Khi t
bh
< t
xv
:
- Khi t < t1 chưa có xung đầu vào, Tr7,8 khoá, không có xung điều khiển
- Khi t = t1: Xuất hiện xung vào làm Tr7,8 mở bão hoà làm xuất hiện xung điều khiển.
- Khi t = t1 + t
bh
mạch từ BAX bị bão hoà, từ thông lõi thép bằng const nên mất xung
cảm ứng trên W2.
Hình 2-27: Giản đồ điện áp
đầu ra của biến áp xung.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 71
- Khi t = t2 dòng điện sơ cấp về không làm xuất hiện xung âm trên dây quấn thứ cấp
nhưng không đưa đến mạch G-K như đã nói trên.
Như vậy thời gian làm việc của mạch từ BAX có ảnh hưởng rất lớn đến độ dài của
xung điều khiển. Khi t
bh
> t
xv
thì độ dài xung điều khiển bằng độ dài xung vào. Còn
trong trường hợp ngược lại, độ dài xung điều khiển chính bằng thời gian bão hoà mạch
từ của BAX.
Do đó cần cho BAX có thời gian bão hoà từ đủ lớn.
4. Mạch phân chia xung: Trong một số hệ thống điều khiển của bộ chỉnh lưu để đảm
bảo sự đối xứng của tín hiệu điều khiển trên các van của sơ đồ chỉnh lưu, người ta sử
dụng một mạch đồng bộ hoá, phát xung răng cưa chung, xung ra của khâu so sánh có tần
số lớn hơn n lần tần số nguồn xoay chiều, với n là số van chỉnh lưu cần được cấp tín hiệu
điều khiển bằng hệ thống phát xung này.
Để làm mạch phân chia xung có thể sử dụng nhiều linh kiện bán dẫn và vi điện tử
khác nhau như các sơ đồ trigơ, các mạch đa hài có đợi, các mạch logic AND, OR ...
Mạch chia xung được dùng trong các bộ chỉnh lưu cầu hoặc các bộ chỉnh lưu nôi song
song ngược, điều khiển chung.
5. Mạch gửi xung:
Trong sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha, thời điểm mở của các van lệch nhau 1/6 chu kỳ, khi
khởi động hệ thống phải có 2 van cùng dẫn dòng nên cần phải có xung đồng thời kích
mở 2 van. Vì vậy trong mạch phải có khâu gửi xung, nghĩa là
- Khi khởi động nếu kích mở 1 van nào đó thì cần có 1 xung từ kênh điều khiển của
van đó gửi đến một van kế tiếp (khác nhóm, khác pha) để van đó cùng mở, đảm bảo
thông dòng qua tải.
- Mỗi kênh phát xung điều khiển cần gửi xung đến một kênh khác đồng thời nhận
một xung từ kênh thứ 3.
- Ví dụ: kênh phát xung điều khiển T1 sẽ gửi xung đến kênh điều khiển T2 và nhận
xung từ kênh điều khiển T6…..
6. Tạo điện áp đồng bộ cho chỉnh lưu cầu 3 pha:
Với chỉnh lưu cầu 3 pha có 6 Thyristor mở với góc o cần phải có hệ điện áp 6 pha
làm điện áp đồng bộ, góc o được tính từ giao điểm của các điện áp của nguồn nuôi, nên
cần có hệ điện áp đồng bộ vượt trước hệ điện áp nguồn nuôi một góc bằng t/6.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 72
Yêu cầu này được thoả mãn dễ dàng nếu sử
dụng một máy biến áp 3 pha, sơ cấp có 3 cuộn
dây đấu sao, thứ cấp có 6 cuộn dây, trên mỗi trụ có
2 cuộn, điểm trung tính ký hiệu là 0 được nối với
điểm 0 của điện áp điều khiển.
( Sơ đồ: Các điện áp u
r1
, u
r3,
u
r5
là điện áp đồng bộ
của các pha a, b, c tương ứng u
r1
, u
r3,
u
r5
là điện áp
đồng bộ của các pha a, b, c
tương ứng





CHƯƠNG 3 : TRANG BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ NHÓM MÁY NÂNG, VẬN CHUYỂN

3-1. Chọn công suất động cơ cho truyền động nhóm máy nâng, vận chuyển.
Máy nâng vận chuyển được dùng rất phổ biến trong công nghiệp, xây dựng, giao
thông vận tải.... Trong nhóm máy nâng, vận chuyển thì cầu trục là một thiết bị vận
chuyển điển hình. Trên cầu trục có 3 chuyển động:
- Chuyển động của xe cầu theo phương ngang, dọc theo chiều dài phân xưởng. Trên xe
cầu có bố trí xe con.
- Chuyển động theo phương ngang của xe con trên xe cầu, theo bề ngang phân xưởng.
Trên xe con có bố trí cơ cấu nâng hạ.
- Cơ cấu nâng hạ để nâng hạ tải trọng theo phương thẳng đứng, phụ tải của cơ cấu nang
hạ do trọng lực vật nâng quyết định.
Do tính chất điển hình của cầu trục nên chọn các chuyển động cầu trục để tính chọn
động cơ cho máy nâng, vận chuyển là hợp lý.
3.1.1. Chọn động cơ cho cơ cấu nâng hạ cầu trục.
Đặc điểm quan trọng của phụ tải nâng hạ là:
 Mô men cản trên trục động cơ là tổng hợp của 2 thành phần – mô men do ma sát
của các khâu truyền lực sinh ra có tính phản pháng và mô men do tải trọng sinh ra
có thính thế năng.
 Phụ tải có tính ngắn hạn lặp lại.

Hình 2-28: Biến áp đồng bộ nhiều pha
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 73
 Trong sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ, nhất là đối với truyền động thang máy
có sử dụng đối trọng để làm bằng đồ thị phụ tải của động cơ truyền động.
Sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ điển hình như hình 3-1
Chuyển động quay từ trục động cơ qua cơ cấu trục vít - bánh vít, hộp số làm quay
tang nâng hay. Tuỳ thuộc chiều quay của tang nâng mà dây cáp sẽ được quấn vào hoặc
nhả ra khỏi tang nâng làm tải trọng được nâng lên hoặc hạ xuống.
1. Biểu thức phụ tải tĩnh khi nâng.
Phụ tải của động cơ truyền động do
trọng lực của vật nâng và trọng lực cơ
cấu lấy tải (móc cẩu hoặc nam châm
điện từ). Trọng lưc này tạo sức căng F
trên cáp và cản trở sư quay của tang
nâng. Sức căng F tạo nên mô men nâng
được xác định theo biểu thức:
) 1 3 ( ;
. .
). (
0
÷
q
+
=
c
T
N
i u
R G G
M
u là bội só ròng rọc
i là tỉ số truyền của hộp số
) 2 3 ( .;
.
. . 2
÷
t
=
v u
n R
i
t

q
C
– Hiệu suất của cơ cấu truyền
lực. Hiệu suất cơ cấu phụ thuộc vào
hiệu suất định mức của cơ cấu và tải
trọng nâng hạ. Thông thường người ta
xác định hiệu suất bằng đường cong
thực nghiệm như hình vẽ 3-2
q
c
e (q
®m
, G*)


Khi nâng không tải, G = 0, biểu thức mô men nâng kkhong tải là:
) 3 3 ( ;
. .
0
0
0
÷
q
=
T N
R
i u
G
M
2. Phụ tải tĩnh khi hạ.

0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0
q
đm
= 0.6
q
đm
= 0.7
q
đm
= 0.8
q
đm
= 0.9
Hình 3-2: Xá́c định hiệu suất bộ truyền .
Hình 3-1: Sơ đồ động học cơ cấu nâng.
G*
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 74
Khi hạ tải trọng do trọng lực của tải trọng và cơ cấu lấy tải không đổi dấu nên sẽ
kéo rotor động cơ quay theo chiều ngược lại, còn ma sát trong khâu truyền lực luôn có
chiều chống lại chuyển động (mô men ma sat có tính phản kháng) Vì vậy phụ tải tĩnh khi
hạ của động cơ truyền động gồm có 2 thành phần:
- Mô men do tải trọng sinh ra có tính thế năng.
- Mô men ma sát có tính phản kháng.
- Mô men tổng tác dụng lên trục động cơ sẽ có dấu dương hoặc âm phụ thuộc vào
giá trị của 2 thành phần này. Do đó chế độ làm việc của động cơ cũng phụ thuộc
vào giá trị của mô men tải.
Để xác định được mô men tải cũng như chế độ làm việc của động cơ truyền động khi
hạ tải trọng, ta cần xác định hiệu suất của cơ cấu khi hạ tai.
Biểu thức mô men tải khi không tính đến tổn thất:
) 4 3 ( ;
.
). (
0
÷
+
=
i u
R G G
M
T
T

Do có́ tổn thất mô men nên biểu thức mô men tải khi hạ tải trọng là:
) 5 3 ( ; . ÷ q = A ÷ =
H T T H
M M M M
Nếu coi tổn thất khi nâng và hạ là như nhau, xác định được biểu thức của tổn thât
mô men như sau:
) 6 3 ( ); 1
1
( ÷ ÷
q
= ÷
q
= A
c
T T
c
T
M M
M
M
Từ biểu thức (3-6) xác định được biểu thức của mô men tải khi hạ tải trọng:
) 7 3 ( );
1
2 ( ÷
q
÷ = A ÷ =
c
T T H
M M M M
Từ (3-7) xác định được hiệu suất của cơ cấu khi hạ tải trọng:
) 8 3 ( ;
1
2 ÷
q
÷ = q
c
H

Nhận xét: Hiêu suất cơ cấu khi hạ tải phụ thuộc vào hiệu suất khi nâng cùng tải
trọng đó và có dấu dương hoặc âm phụ thuộc vào q
c
. Điều này đồng nghĩa với mô men
tải khi hạ tải cũng có dấu dương hoặc âm phụ thuộc vào hiệu suất cơ cấu khi hạ tải.
- Khi q
C
> 0,5 q
h
> 0, M
h
> 0, Mô men động cơ sinh ra ngược chiều mô men cản
nên động cơ làm việc ở chế độ hãm để duy trì tốc độ hạ tải trọng. Chế độ này được gọi là
chế độ hạ hãm.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 75
- Khi q
C
< 0,5 q
h
< 0, M
h
< 0, Mô men động cơ sinh ra cùng chiều mô men cản
nên động cơ làm việc ở chế độ động cơ để duy trì tốc độ hạ tải trọng. Chế độ này được
gọi là chế độ hạ động lực.
3. Hệ số tiếp điện tương đối :
Quy trình làm việc của cơ cấu nâng hạ được giải trình như sau: Bắt đầu làm việc
động cơ hạ bộ phận lấy tải để công nhân bốc dỡ móc cẩu vào thùng hàng, lúc này động
cơ làm việc ở chế độ hạ không tải. Sau khi đã bốc hàng xong, động cơ đảo chiều quay để
nang hàng lên. Khi đến độ cao nâng hạ động cơ ngừng quay để xe cầu, xe con di chuyển
đến vị trí hạ hàng. Đến vị trí hạ hàng động cơ hạ tải, sau đó tiến hành tháo móc cẩu (dỡ
hàng) động cơ lại nâng móc cẩu lên, xe cầu, xe con di chuyển về vị trí cũ nhận hàng kế
tiếp. Quá trình cứ lặp đi lặp lại như vậy. Do đó động cơ truyền động cơ cấu nâng hạ làm
việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại. Chu kỳ làm việc của cơ cấu là: Hạ không tải, nâng tải, hạ
tải, nâng không tải. Giữa các giai đoạn có thời gian nghỉ.
Thời gian chu kỳ: ) 9 3 ( );
3600
÷ =
c đm
ck
G
Q
T
G
đm
- Tải trọng nâng hạ định mức [N]
Q - năng suất bốc giỡ hàng hoá, [N/giờ]
Thời gian làm việc khi nâng, hạ được xác định từ chiều cao, vận tốc nâng hạ.
Hệ số tiếp điện tương đối: Khi chọn sơ bộ công suất động cơ, có thể bỏ qua thời
gian khởi động và hãm của động cơ. Khi đó hệ số tiếp điện tương đối của động cơ được
tính:
) 10 3 ( %; 100 ). ÷ =
c ck
ck
T
Tlv
T
4. Chọn sơ bộ công suất động cơ.
Để chọn được động cơ cho cơ cấu nâng hạ, ta cần tính được công suất hoặc mô men
trung bình hoặc đẳng trị. Dựa vào số liệu tính toán này và hệ số tiếp điện tương đối sẽ
chọn động cơ ngắn hạn lặp lại cho truyền động.
Các bước tiến hành như sau:
- Xây dựng đồ thị phụ tải
- Tính mô men trung bình hoặc mô men đẳng trị
Mô men trung bình được xác định theo biểu thức: ) 11 3 ( ).; ÷ =
¿
c ck
i i
tb
T
t M
K M
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 76
K = 1,2 - 1,3 là hệ số dự trữ, phụ thuộc vào độ nhấp nhô của đồ thị phụ tải.
Điều kiện chọn: M
đm
> M
tb
hoặc M
dt
(3-12)
5. Kiểm nghiệm:
Để kiểm nghiệm động cơ, ta cần tính quá trình quá độ của động cơ để xác định được
các thời gian khởi động và hãm trong một chu kỳ làm việc của động cơ. Từ đó tính hệ số
tiếp điện chính xác của truyền động. Từ hệ số tiếp điện này tiến hành hiệu chỉnh lại mô
men cho phép của động cơ. Các bước tiến hành là:
- Xây dựng biểu đồ phụ tải chính xác sau khi đã tính đến thời gian khởi động và
hãm của động cơ
- Tính hệ số đóng điện tương đối chính xác:
) 13 3 ( %.; 100 . % ÷
+ +
=
¿ ¿ ¿
ck
h kđ lv
TT
T
t t t
TD
- Tính mô men đẳng trị chính xác của đồ thị phụ tải:
) 14 3 ( .;
%
%
÷ =
TC
TT
TC
TD
TD
M
Động cơ được chọn có: M
đm
> M
tc
(3-15)
3.1.2. Chọn động cơ cho truyền động thang máy.
Thang máy là thiết bị chở người trong các tòa nhà cao tầng, trong hầm mỏ, nhà
ga, bến cảng ..... Phương chuyển động của cơ cấu cũng theo phương thẳng đứng nên phụ
tải của động cơ truyền động cũng có những đặc điểm như cơ câu nâng hạ cầu trục. Như
do là thiết bị chở người nên tính chất làm việc có một số đặc điểm riêng, phụ tải của cơ
cấu biến thiên trong giới hạn rộng (khi thì đầy tải – buồng thang đầy người, khi thì
không tải – buồng thang di chuyển không có tải trọng...), do đó đồ thị phụ tải của động
cơ truyền động buồng thang rất không bằng phẳng. Điều này gây khó khăn cho việc chọn
công suất động cơ truyền động. Việc chọn không chính xác sẽ gây lãng phí (động cơ làm
việc non tải) hoặc động cơ sẽ làm việc trong điều kiện năng nề khi đầy tải.
Để cải thiện điều kiện làm việc cho động cơ truyền động, người ta thường sử
dụng đối trọng để làm bằng đồ thị phụ tải của động cơ truyền động thang máy. Đối trọng
là một vật nặng có trong sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ buồng thang. Di chuyển của
đối trọng ngược hướng với di chuyển của buồng thang. Như vậy khi buồng thang đi lên
thì đối trọng đi xuống, thế năng của đối trọng sẽ hỗ trợ cho động cơ để nâng buồng
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 77
thang. Khi buồng thang đi xuống, đối trọng đi lên để dự trữ thế năng cho buồng thang
trong lần di chuyển kế tiếp. Quá trình cứ lặp đi lặp lại như vậy.
Để chọn động cơ cho truyền động thang máy cần tuân thủ các bước sau đây:
1. Tập hợp các số liệu kỹ thuật.
 Sơ đồ động học của cơ cấu nâng – có hay không có đối trọng. Thông
thường chỉ có thang máy cỡ lớn, độ cao nâng hạ lớn mới sử dụng đối trong.
 Tốc độ, gia tốc, độ giật cho phép nhằm đảm bảo năng suất và không ảnh
hưởng đến tâm lý, sức khỏe của hành khách.
 Tải trọng của thang máy, bao gồm tự trọng của buồng thang và tải trọng
nâng hạ
 Chế độ làm việc của thang máy
2. Các bước tính chọn động cơ truyền động.
a. Chọn động cơ khi không có đối trọng
Khi sơ đồ động học của thang máy không có đối trọng, việc tính chọn động cơ
được tiến hành hoàn toàn giống như với truyền động của cơ cấu nâng hạ cầu trục.
b. Chọn động cơ khi có đối trọng.
Biểu thức phụ tải tĩnh khi nâng: ) 16 3 ( ; 3 10 . . ].
1
). [(
0
÷ ÷ ÷
q
+ = k v G G G P
đt N

Biểu thức phụ tải tĩnh khi hạ: ) 17 3 ( ; 3 10 . . ].
1
). [(
0
÷ ÷
q
+ q + = k v G G G P
đt H

k là hệ số kể đến ma sát ở thanh dẫn hướng và đối trọng, trong tính toán thường
lấy k = 1,15 ÷ 1,3 tùy thuộc vào khối lượng đối trọng.
Khối lượng của đối trọng được xác định theo biểu thức:
Biểu thức phụ tải tĩnh khi nâng: ) 18 3 ( . ÷ o + = G G G
bt đt

α = 0,3 – 0,6 tuú thuéc vµo lo¹i thang m¸y. Với thang máy cỡ nhỏ chọn o nhỏ.
Thông thường có thể chọn trị số trung bình o = 0,5 để tính toán.
3.1.3.Chọn động cơ cho cơ cấu di chuyển theo phương ngang.
Sơ đồ động học của cơ cấu chuyển động theo phương ngang như hình 3-3. Để cơ cấu
có thể di chuyển thì động cơ truyền động phải thắng được lực cản chuyển động do ma sát
giữa bánh xe với đường ray và ma sát trong ổ trục bánh xe.
Lực ma sát giữa bánh xe và đường ray

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 78

) 19 3 ( ; .
0
1
÷
+
= f
R
G G
F
bx

Lực ma sát trượt giữa cổ trục và bánh xe:
) 20 3 ( ; ). (
0 2
÷ µ + = G G F
Trong các biểu thức (3-19) và (3-20), f là hệ
số ma sát lăn, thường f = 0,05 ÷ 0,1; µ là hệ số
ma sát trượt; thường lấy µ = 0,05 ÷ 0,08.
Các thành phần lực này tạo nên mô men cản chống lại sự di chuyển của bánh xe.
Để xe chuyển động, động cơ phải sinh ra mô men khắc phục với mô men cản này.
Quy đổi các thành phần lực này về chung điểm đặt lực, thường quy về vành bánh
xe. Khi đó ta có:
) 21 3 ( ; ). (
0 2
÷ µ + =
bx
ct
R
R
G G F
Lực cản chuyển động mà động cơ truyền động phải khắc phục là:
) 22 3 ( ); . (
0
2 1
÷ + µ
+
= + = f R
R
G G
F F F
ct
bx

Khi xe chuyển động trên đường ray, để tránh cho bánh xe không trượt ra khỏi đường
ray, người ta chế tạo bánh xe ôm lấy mép đường ray. Khi xe chạy sẽ có sự tiếp xúc của
vành bánh xe với mép đường ray. Khi đó ma sat sinh ra tại điểm tiếp xúc này là khá lớn.
Để kể đến lực ma sát đó, người ta đưa vào biểu thức (3-22) hệ số dự trữ k. Hệ số này
phụ thuộc vào khối lượng chuyển động và tính chất của ổ đỡ.
Hệ số dự trữ k, được xác định theo kinh nghiệm vận hành:
 Với cơ cấu xe cầu: k =1,5 – 2 (ổ bi cầu), k = 2,5 – 4 (ổ bi đũa)
 Với cơ cấu xe con: k =1,25 – 1,6 (ổ bi cầu), k = 2,5 – 3,2 (ổ bi đũa)
) 23 3 ( ); . ( . . '
0
÷ + µ
+
= = f R
R
G G
k F k F
ct
bx

Với cơ cấu di chuyển theo phương nghiêng:
Trọng lực do tải trọng và trọng lượng bánh xe gây ra được chia thành 2 thành
phần. Một thành phần vuông góc với phương chuyển động gây ra lực ma sát cản trở
chuyển động như đã xác định ở trên. Một thành phần song song với phương chuyển động

Hình 3-3: Sơ đồ động học của cơ cấu di
chuyển theo phương ngang
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 79
sẽ hỗ trợ hoặc cản trở chuyển động tuỳ thuộc chiều chuyển động. Khi đó lực cản chuyển
động tổng sẽ là:
) 24 3 ( ; sin ). ( ) . (
cos ) (
. ' '
0
0
÷ o + ± + µ
o +
= G G f R
R
G G
k F
ct
bx

Nếu cơ cấu di chuyển ngoài trời:
Khi chuyển động ngoài trời, cơ cấu sẽ chịu tác động của gió. Lực cản của gió được
xác định theo công thức:
) 25 3 .( . 1 , 0 . . .
2 2
÷ +
¸
=
E E
v q v q
g
C F
g

Trong đó: C - hệ số dự trữ, thường lấy bằng 1,2.
¸ - trọng lượng riêng của gió- 12N/m
3
.
q - diện tích cản gió, tính theo hướng vuông góc với phương chuyển động.
v
E
- vận tốc tổng cộng của cơ cấu và gió.
Lực cacnr chuyển đọng trong trường hợp tổng quát là:
) 26 3 ( ; ' ' ' ' ' ÷ + = FG F F
Công suất và mô men trên trục động cơ truyền động.
) 27 3 ( ) . ( ,
.
'. ' '
, ) ( ,
. 1000 . 60
'. ' '
÷
q
=
q
= m N
i
R F
M kW
v F
P
bx
c c

3-2 TRANG BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ THANG MÁY
3-2-1. Các yêu cầu của truyền động thang máy.
1.Khái niệm chung về thang máy.
Công dụng: Là thiết bị nâng để chở người và hàng hoá theo phương thẳng đứng.
Trong thực tế, thang máy được sử dụng rộng rãi trong các nhà cao tầng, bệnh viện, thư
viện, khách sạn, trong hầm mỏ…
Phân loại: Thông thường, người ta phân loại thang máy theo các cách sau.
Theo vận tốc di chuyển của buồng thang :
- Thang máy chạy chậm : v < 0,5m/s
- Thang máy tốc độ trung bình : v  1m/s
- Thang máy chạy nhanh : v  2,5m/s
- Thang máy cao tốc : 2,5m/s  v s 5m/s
Theo tải trọng định mức Q của thang:
- Loại nhỏ : Q < 160kg
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 80
- Loại trung bình : 160 < Q < 2000 kg
- Loại lớn : Q> 2000 kg
2.Các bộ phận chủ yếu: Động cơ truyền động; trống tời nâng; cáp và puli dẫn cáp;
buồng thang; đối trọng; bộ phận đóng mở cửa buồng thang; phanh bảo hiểm; bộ phận
tìm chọn tầng...
3.2.2. Yêu cầu chung của thang máy - Đồ thị tối ưu vận tốc buồng thang:
1. Yêu cầu.
 Dễ điều khiển, làm việc tin cậy
 Các thiết bị phải có độ bền cao và tuổi thọ vận hành lớn (>20.000 h)
 Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, không ảnh hưởng đến sức khoẻ của
hành khách
 Năng suất cao
 Độ ồn và độ rung không vượt quá trị số quy định
 Dừng chính xác buồng thang ( cách sàn tầng ± 5mm)
 Vốn đầu tư phù hợp
 Chi phí vận hành thấp nhất
2. Đồ thị tối ưu vận tốc buồng thang:
Để thang máy vừa có năng suất cao vừa
không gây cảm giác khó chịu cho hành khách
thì biểu đồ tốc độ, gia tốc và độ dật như hình (3-
4)
Trong các biểu đồ này có 3 khoảng thời
gian: Thờigian mở máy t
m
, thời gian làm việc ổn
định t
lv
, thời gian hãm t
h
. Để hành khách có cảm
giác dễ chịu, trong thời gian mở máy và hãm cần
phải giữ cho độ dật µ không đổi và không vượt
quá trị số cho phép
Thời gian mở máy thường được chọn bằng
thời gian hãm.
Gia tốc khi mở máy và dừng không được vượt quá trị số cho phép.
Tốc độ trong thời gian làm việc ổn định có thể chọn để đảm bảo năng suất thang máy
nhưng không vượt quá trị số cho phép.
T
m
T
lv
T
h

t(s)
v(m/s
)
v
3

v
2

v
1

t(s)
a(m/s
2
)
a
cp
-a
cp
µ(m/s
3
)
µ
cp

cp
t(s)
Hình 3-4: Đồ thị vận tốc, gia tốc, độ
giật của chuyển động buồng thang.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 81
3.2.3. Hệ thống truyền động và điều khiển thang máy
Để đáp ứng các yêu cầu của hệ thống truyền động thang máy, thường người ta
phải sử dụng các truyền động điều chỉnh tốc độ thuận lợi, đảo chiều nhanh, đặc tính quá
độ tốt ... Tuy nhiên tuỳ thuộc mức độ hiện đại của thang, môi trường làm việc của thang
máy mà người ta có thể sử dụng một trong các hệ truyền động sau:
Truyền động bằng động cơ xoay chiều điều khiển bằng rơ le, công tắc tơ.
Hệ thống này có ưu điểm là đơn giản, giá thành hạ nhưng có nhược điểm là
không đáp ứng được biểu đồ tốc độ tốt nhất của buồng thang, làm việc không thật tin
cậy, vì tuổi thọ đóng cắt của rơ le, công tắc tơ thấp.
Hệ thống này thường dùng trong thang máy tốc độ chậm và trung bình.
Truyền động bằng động cơ xoay chiều, điều khiển bằng bộ biến tần bán dẫn.
Hệ thống này làm việc rất tin cậy vì không có tiếp điểm và có thể điều khiển tốc
độ động cơ để đạt được biểu đồ tốc độ tốt nhất của buồng thang.
Thường dùng trong thang máy chạy nhanh và hiện đại.
Hệ truyền động dùng hệ thống máy phát - động cơ một chiều.
Hệ thống F - Đ có nhiều ưu điểm rhích hợp với truyền động thang máy là khả
năng quá tải lớn, dễ điều chỉnh tốc độ, làm việc ổn định với phạm vi biến đổi lớn của phụ
tải, chuyển đổi chế độ làm việc linh hoạt, dễ dàng, dễ dàng điều chỉnh tốc độ để đạt được
đồ thị tốc độ tối ưu.
Thường được dùng trong các thang máy cao tốc trong các nhà cao tầng.
Hệ truyền động Tiristor - động cơ một chiều điều khiển bằng thiết bị bán dẫn.
So với hệ thống F - Đ thì hệ thống này sử dụng ít thiết bị hơn, giá thành rẻ hơn,
kích thước gọn nhẹ, hiệu suất cao. Tuy nhiên quá trình chuyển đổi chế độ làm việc phức
tạp hơn, khi làm việc với phụ tải nhỏ thì đặc tính làm việc không tốt.
Được dùng trong thang máy cao tốc.
3.2.4. Thiết bị điện trong thang máy:
Các thiết bị điện chủ yếu của thang máy bao gồm
1. Động cơ điện:
- Với thang máy chậm, tải trọng nhỏ, không có yêu cầu điều chỉnh tốc độ thường sử
dụng dùng động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc.
- Với thang máy tốc độ trung bình thường dùng động cơ rotor lồng sóc 2 cấp tốc độ, khi
di chuyển giữa các tầng thì cuộn dây tốc độ cao được nối vào lưới, trước khi dừng ở sàn
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 82
tầng nào thì chuyển sang cuộn dây tốc độ thấp. Điều này vừa đảm bảo năng suất, vừa
đảm bảo dừng chính xác và hạn chế tốc độ khi dừng.
- Với thang máy chạy nhanh và tải trọng lớn dùng động cơ rotor dây quấn
- Với thang máy cao tốc, tải trọng lớn, yêu cầu điều chỉnh tốc độ trong quá trình làm
việc dùng độngcơ một chiều.
2. Phanh hãm điện từ:
Đ Để ể đ đả ảm m b bả ảo o g gi iữ ữ b bu uồ ồn ng g t th ha an ng g ở ở v vị ị t tr rí í s sà àn n t tầ ần ng g n nà ào o đ đó ó, , c cầ ần n c có ó p ph ha an nh h h hã ãm m đ để ể p ph ha an nh h t tr rụ ục c
đ độ ộn ng g c cơ ơ, , đ đồ ồn ng g t th hờ ời i p ph ha an nh h h hã ãm m c cò òn n c có ó t tá ác c d dụ ụn ng g đ để ể d dừ ừn ng g c ch hí ín nh h x xá ác c b bu uồ ồn ng g t th ha an ng g. . P Ph ha an nh h
h hã ãm m c có ó n nh hi iề ều u k ki iể ểu u l lo oạ ại i, , n nh hư ưn ng g n ng gu uy yê ên n l lý ý c ch hu un ng g l là à k kh hi i đ độ ộn ng g c cơ ơ đ đư ượ ợc c đ đó ón ng g v và ào o l lư ướ ới i, ,
p ph ha an nh h h hã ãm m c cũ ũn ng g đ đư ượ ợc c c cấ ấp p đ đi iệ ện n, , g gi iả ải i p ph hó ón ng g t tr rụ ục c đ độ ộn ng g c cơ ơ. . K Kh hi i đ độ ộn ng g c cơ ơ b bị ị n ng gắ ắt t, , p ph ha an nh h
h hã ãm m m mấ ất t đ đi iệ ện n, , k kẹ ẹp p c ch hặ ặt t t tr rụ ục c đ độ ộn ng g c cơ ơ. .
3. Công tắc tầng:
Dùng để chuyển đổi trạng thái mạch điện khi buồng thang đi qua hoặc đến sàn tầng.
Các công tắc tầng được bố trí ở vị trí thích hợp trên giếng thang để phục vụ việc dừng
chính xác buồng thang.
Các loại công tắc tầng thường sử dụng là loại cơ khí, loại cảm biến không tiếp điểm
và tế bào quang điện
Công tắc tầng kiểu cơ khí: thực chất là công tắc hành trình 2 vị trí không tự phục
hồi. Khi buồng thang đi qua vị trí bố trí công tắc tầng, sẽ tác động lên công tắc để phát
lệnh dừng buồng thang đồng thời chuẩn bị mạch cho hành trình ngược lại. Sơ đồ nguyên
lý công tắc tầng kiểu cơ khí như hình 3-
Cảm biến hành trình không tiếp điểm: Cấu tạo cơ bản của cảm biến hành trình là
cuộn dây quấn trên lõi thép. Lõi thép của cuộn cảm gồm 2 phần, phần tĩnh có cuộn dây
quấn trên đó được đặt ở vị trí xác định trên giếng thang, phần động là nửa còn lại của
mạch từ được bố trí trên buồng thang. Khi buồng thang ở xa sàn tầng cần dừng, do lõi
thép hở mạch, điện cảm cuộn dây nhỏ, điện áp đặt lên rơ le dừng buồng thang lớn (được
nối nối tiếp với cuộn cảm), rơ le đóng điện cho động cơ thực hiện di chuyển buồng
thang. Khi buồng thang đi ngang vị trí bó trí cảm biến, mạch từ cuộn cảm kín mạch, điện
kháng cuộn cảm tăng, làm điện áp đặt lên rơ le giảm, rơ le không tác động cắt nguồn
cung cấp cho động cơ, buồng thang dừng ở sàn tầng cần dừng.Sơ đồ nguyên lý như hình
3-…
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 83
Cảm biến quang điện: Sử dụng tế bào quang điện để làm thiết bị dừng buồng
thang. Tế bào quang điện được mắc nối tiếp với rơ le dừng buồng thang, khi buồng thang
ở xa, tế bào được một nguồn sáng chiếu vào nên có điện trở nhỏ, rơ le tác động, động cơ
hoạt động để buồng thang di chuyển. Khi buồng thang đi ngang vị trí bố trí cảm biến,
nguồn sáng bị che khuất nên điện trở của tế bào tăng lên làm rơ le không tác động, động
cơ được ngắt ra khỏi lưới, buồng thang dừng ở sàn tầng cần dừng.
Ngoài ra để đảm bảo an toàn cho sự hoạt động của thang máy còn có các loại tiếp
điểm an toàn cần thiết, bộ phận bảo hiểm đề phòng đứt cáp, bộ phận hạn chế tốc độ di
chuyển của buồng thang...
4. Thiết bị tìm, chọn tầng
Trong các hệ thống thang máy hiện đại, để nâng cao năng suất phục vụ của thang
máy, tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách, người ta thường thiết kế hệ điều khiển
buồng thang có hành trình di chuyển tối ưu hay còn gọi là tối ưu hóa hành trình buồng
thang. Theo phương thức diều khiển này vẫn đảm bảo được yếu tố ưu tiên các lệnh gọi
buồng thang theo thứ tự, nhưng vẫn thực hiện các lệnh gọi sau nếu lệnh gọi đó trùng với
hướng di chuyển của lệnh gọi đầu tiên. Ví dụ, lệnh gọi thứ nhất điều khiển buồng thang
từ tầng 1 lên tầng 4, trên hành trình di chuyển của buồng thang, nếu có các lệnh gọi
buồng thang di chuyển lên đến tầng 4 của khách từ tầng 2 và tầng 3, buồng thang vẫn
dừng lại ở các vị trí đó để khách được rdungj buồng thang. Để giải quyết được vấn đề
đó, trong thiết bị của thang máy phải có thiết bị tìm chọn tâng.
Các chức năng cơ bản của thiết bị tìm chọn tầng như sau:
Chọn hướng di chuyển buồng thang.
Xử lý các lệnh gọi tầng và đến tầng.
Chuyển đổi tốc độ động cơ khi chuẩn bị dừng.
Báo vị trí buồng thang.
Nâng cao độ chính xác buồng thang.
Sơ đồ nguyên lý bộ tìm, chọn tầng với cảm biến từ như hình 3-5 .
Nguyên lý tác động:
Khi buồng thang ở sàn tầng nào, điện kháng của cuộn CB lớn, rơle trung gian tương ứng
không tác động.


Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 84













Rơ le chọn tầng ở sàn tầng đó tác động, đóng điện cho bóng đèn báo vị trí buồng thang.

3.2.5. Dừng chính xác buồng thang:
Dừng chính xác buồng thang là một yêu cầu quan trọng của truyền động thang máy.
Yêu cầu này nhằm đảm bảo thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá cũng như vận chuyển
người, đồng thời nâng cao năng suất của thang máy. Kể từ khi có lệnh dừng thang cho
đến khi buồng thang dừng ở vị trí sàn tầng cần dừng cần một khoảng thời gian nhất định,
thời gian đó làm buồng thang di chuyển thêm một quãng, quãng đó chính là độ dừng
không chính xác của buồng thang. Nếu xác định được quãng này, ta sẽ bố trí được thiết
bị tín hiệu dừng một thang ở một vị trí có thể hạn chế được độ dừng sai lệch này.
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến dừng chính xác buồng thang:
- Mô men hãm của cơ cấu phanh: Khi cắt động cơ ra khỏi lưới, động cơ vẫn quay
theo quán tính làm buồng thang tiếp tục di chuyển, do đó cần có phanh hãm để phanh
trục động cơ. Nếu mô men hãm của cơ cấu phanh nhỏ thì quãng đường trượt của buồng
thang (theo quán tính) sẽ lớn, nếu mô men hãm lớn thì độ dật của buồng thang khi dừng
lớn, ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của thang máy
- Mô men quán tính của buồng thang: Mô men quán tính lại phụ thuộc vào tải
trọng của buồng thang. Trong quá trình làm việc tải trọng của buồng thang thường không
phải là trị số nhất định và thường thay đổi theo quy luật ngẫu nhiên.
1RC
2RC
3RC
4RC
5RC
1Đ ÷ 5Đ
1Đ ÷ 5Đ
1RC
1RTr
1RTr
4RTr
4RTr
5RTr
5RTr
1RC
2RC
3RC
4RC
5RC
5RC
4RC
2RC
3RC
2RTr
2RTr
3RTr
3RTr
RLĐ
1CB
2CB
3CB
4CB
5CB
1RTr
2RTr
3RTr
4RTr
5RTr
Hình 3-5 .... Sơ đồ nguyên lý
bộ tìm chọn tầng và sơ đồ
nối dây của rơ le và bóng
đèn chiếu sáng
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 85
- Tốc độ di chuyển của buồng thang trước khi dừng: Nếu tốc độ di chuyển nhỏ,
năng suất của thang máy thấp, nếu tốc độ di chuyển lớn, quán tính lớn, độ trượt khi dừng
thang lớn.
- Độ tác động nhanh của các thiết bị đóng cắt và điều khiển: Kể từ khi phát lệnh
dừng thang cho đến khi động cơ được cắt hoàn toàn ra khỏi lưới vẫn có một khoảng thời
gian động cơ tiếp tục làm việc. Đó chính là thời gian tác động riêng của khí cụ điện. Nếu
thời gian tác động riêng nhỏ, quãng đường di chuyển của buồng thang nhỏ và ngược lại.
2. Xác định độ dừng không chính xác của buồng thang:
Quá trình hãm buồng thang khi buồng thang đi
đến sàn tầng cần dừng được biểu diễn trên hình 3-5.
Khi buồng thang đi đến mức đặt công tắc tầng,
công tắc tầng tác động lên thiết bị điều khiển để hãm
buồng thang.
Gọi s' là quãng đường buồng thang đi được (kể
từ khi có lệnh dừng buồng thang) cho đến khi thiết
bị đóng cắt tác động
Thời gian tác động riêng của thiết bị điều khiển
là At
Vận tốc của thang máy trước khi dừng là v
0

Vậy s' = At.v
0
(m) (3-28)
Khi cơ cấu hãm bắt đầu tác động buồng thang đi thêm một khoảng:
) 29 3 ( ;
) ( 2
"
2
0
÷
÷
=
c h
F F
mv
s
Trong đó F
h
, F
c
là lực của phanh và lực cản chuyển động, dấu cọng hoặc dấu trừ
tuỳ thuộc buồng thang đi lên hay đi xuống.
Như vậy từ khi bắt đầu có lệnh dừng thang cho đến khi buồng thang dừng hẳn
buồng thang đi được một khoảng là :
s = s' + s" . (3-30)
Quãng đường này là quãng đường trượt của buồng thang.
Quãng đường trượt lớn nhất được tính khi buồng thang đầy tải s
1
, quãng đường
trượt bé nhất được tính khi buồng thang không tải s
2

Sàn tầng
As
As
s
1
s
2 s’

s”

Mưc đặt cảm
biến dừng
Giếng thang
Hình 3-6: Tính độ dừng không
chính xac của buồng thang
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 86
Khi đó công tắc tầng cần đặt cách sàn tầng một khoảng nào đó sao cho buồng
thang nằm giữa hiệu cuả 2 quãng trượt.
Độ dừng không chính xác lớn nhất lúc này sẽ là:
As = As
1
= As
2
= (s
1
- s
2
)/2 (3-31)

3.2.6 MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH

1. Thiết bị điện trên sơ đồ:
* Động cơ nâng hạ 2 cấp tốc độ đổi nối Y - YY
* Các công tắc cửa tầng từ 1CT đến 5CT liên động với các khoá cửa tầng
* Then cài cửa liên động với các công tắc 1PK đến 5PK
* Các tiếp điểm an toàn liên động với phanh bảo hiểm FBH, cửa buồng thang CBT,
tiếp điểm trọng lượng 1HC, 2 HC
* Nam châm điện NC1 tác động lên then cài cửa tầng và khoá cửa tầng để mở cửa
tầng khi buồng thang dừng ở cửa tầng tương ứng
* Nam châm NC2 để dừng buồng thang tại sàn tầng cần dừng
* Các công tắc chuyển đổi tầng 3 vị trí 1CĐT - 5CĐT là cảm biến dừng buồng thang
và xác định vị trí thực của buồng thang so với các tầng.
* Các nút ấn 1ĐT - 5ĐT điều khiển buồng thang ở trong buồng thang
* Các nút ấn 1GT - 5GT điều khiển buồng thang tại các sàn tầng
* Các bóng đèn Đ1 - Đ5 trước các cửa tầng báo hiệu tình trạng hoạt động của thang
máy, bóng đèn Đ6 chiếu sáng buồng thang
* Các rơ le RT1-RT5 để điều khiển tại các tầng khác nhau.
.2. Hoạt động của sơ đồ:
* Thang máy chỉ có thể làm việc khi công tắc cửa tầng, cửa buồng thang kín và các
điều kiện an toàn khác đã được bảo đảm.
* Khi đến trước các sàn tầng, nếu bóng đèn trước cửa tầng tắt,tức là buồng thang
không có người sử dụng, ấn nút ấn gọi tầng.
Điều khiển thang máy tại các cửa tầng:
Sử dụng các nút ấn 1GT - 5GT tại các tầng tương ứng hoặc điều khiển bằng các nút ấn
trong buồng thang:
- Ví dụ: Khi khách ở tầng 3, buồng thang ở tầng 1
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 87
* Hành trình trước đó của buồng thang là hành trình đi xuống nên vị trí của các công
tắc chuyển đổi tầng ở về phía trái.
- Ấn nút 3GT , rơ le 3RT có điện, đóng các tiếp điểm của nó để cấp điện cho công tắc
tơ C.
- Khi C có điện, các nam châm điện NC1 và NC2 có điện, NC1 đóng tiếp điểm 1PK
làm công tắc tơ N có điện. NC2 mở tiếp điểm HC chuẩn bị cho quá trình giảm tốc độ sơ
bộ động cơ đảm bảo dừng chính xác buồng thang.
- Rơ le trung gian RTR mất điện, tiếp điểm thường kín của nó đóng lại làm các bóng
đèn sáng, báo thang máy bận và chiếu sáng buồng thang.
- Khi công tắc tơ N có điện, tiếp điểm thường kín của nó mở, cắt mạch điều khiển
buồng thang trước các cửa tầng, các tiếp điểm thường hở đóng để nối động cơ vào lưới,
Động cơ được nối vào lưới, phanh hãm điện từ có điện, giải phóng trục động cơ. Các
công tăc tơ N, C và rơ le RT3 được tự giữ qua tiếp điểm thường hở N và công tắc tầng
3CĐT.
* Khi buồng thang di chuyển lên phía trên khi qua các vị trí bố trí công tắc chuyển
đổi tầng buồng thang sẽ gạt sang phải để chuẩn bị cho hành trình đi xuống,
- Khi công tắc 3CĐT bị gạt sang trái làm cho rơ le RT3và công tắc tơ C mất điện, công
tắc tơ T có điện, động cơ chuyển sang làm việc ở tốc độ thấp, buồng thang tiếp tục đi lên,
các nam châm NC1, NC2 mất điện, tiếp điểm HC đóng lại duy trì cấp điện cho N.
- Khi đến ngang sàn tầng 3, cần đóng mở cửa đặt ở cửa tầng tác động làm HC mở ra,
công tắc tơ N mất điện, cắt động cơ ra khỏi lưới, phanh hãm NCH mất điện kẹp chặt trục
động cơ làm buồng thang dừng ở sàn tầng 3.
- Khi khách bước vào buồng thang, dưới trọng lượng của khách tiếp điểm 2HC mở ra
để báo buồng thang bận đồng thời không cho phép điều khiển thang từ các sàn tầng.
Muốn đi đến tầng nào thì ấn vào công tắc đến tầng tương ứng. Hoạt động của mạch
hoàn toàn tương tự như trên.






Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 88
































Hình 3-7
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 89
3.3 TRANG BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ CẦU TRỤC
3.3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẦU TRỤC.
Cầu trục là thiết bị vận chuyển tổng hợp được sử dụng rất phổ biến trong các xí
nghiệp công nghiệp như phân xưởng luyện, cán thép, các phân xưởng, nhà máy cơ khí,
chế tạo máy, hóa chất, xây dựng, bốc dỡ hàng hóa ở các nhà kho, bến cảng ….
Các bộ phận chủ yếu của cầu trục: Các bộ phận công tác của cầu trục bao gồm
 Xe cầu: Là bộ phận di chuyển theo phương ngang. Trên xe cầu bố trí các
bộ phận khác như cabin điều khiển, xe con và cơ cấu nâng hạ. Xe cầu có thể di chuyển
trên đường ray bố trí trên mặt đất hoặc trên tường của nhà xưởng.
 Xe con: Được bố trí trên xe cầu và di chuyển trên xe cầu. Trên xe con có
bố trí cơ cấu nâng hạ của cầu trục. Chuyển động của xe cầu và xe con sẽ di chuyển hàng
hóa đến các vị trí cần thiết phải bốc dỡ.
 Cơ cấu nâng hạ: Được bố trí trên xe con và làm nhiệm vụ nâng hạ hàng
hóa theo phương thẳng đứng.
Các động cơ truyền động cho các cơ cấu của cầu trục chủ yếu làm việc ở chế độ
ngắn hạn lặp lại, một số trường hợp riêng thì làm việc ở chế độ ngắn hạn.
3.3.2. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
Tùy thuộc vào vị trí làm việc của cầu trục mà tính chất làm việc của chúng cũng
khác nhau và có những yêu cầu khác nhau. Ví dụ cầu trục trong phân xưởng luyện thép
làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, tần số công tác cao nên có những yêu cầu rất cao
về quá trình quá độ, cầu trục trong phân xưởng lắp ráp lại có các yêu cầu về mở máy,
hãm dừng phải êm và chính xác …Quy trình vận hành của cầu trục không cho phép di
chuyển đồng thời các cơ cấu của cầu trục đặc biệt là khi cơ cấu nâng hạ đang có tải trọng
nâng hạ. Từ các đặc điểm trên có thể đưa ra những yêu cầu sau đây đối với hệ truyền
động và trang bị điện cho các cơ cấu cầu trục như sau:
 Sơ đồ cấu trúc của hệ điều khiển tự động đơn giản
 Các phần tử của hệ thống động lực và điều khiển phải có độ tin cậy cao, cấu tạo
đơn giản, lắp đặt, thay thế dễ dàng.
 Mạch điều khiển phải có bảo vệ không, bảo vệ quá tải, ngắn mạch.
 Quá trình mở máy phải tuân thủ luật tính trước.
 Sơ đồ điều khiển đối với các động cơ truyền động cho từng chuyển động phải độc
lập với nhau.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 90
 Các chuyển động đều có công tắc điểm cuối
 Đảm bảo hạ hàng ở tốc độ thấp.
 Tự động cắt nguồn khi có người làm việc trên xe cầu.
3.3.3 BẢNG BẢO VỆ CỦA CẦU TRỤC
Các truyền động của cầu trục cần phải được bảo vệ khỏi các dạng sự cố như ngắn
mạch, quá tải, bảo vệ “không” …Các khí cụ bảo vệ được bố trí trên một bảng điện riêng
đặt trong cabin vận hành của cầu trục và được gọi là bảng bảo vệ.
Tùy thuộc động cơ truyền động các cơ cấu của cầu trục mà có các bảng bảo vệ
một chiều hoặc xoay chiều.Các khí cụ trên bảng bảo vệ bao gồm cầu dao, công tắc tơ
đường dây (cấp nguồn cho các động cơ truyền động), các rơ le dòng điện bảo vệ, các
công tắc dừng sự cố, công tắc hành trình và cực hạn để hạn chế di chuyển của xe cầu, xe
con và cơ cáu nâng hạ.
Sơ đồ nguyên lý của bảng bảo vệ một chiều và xoay chiều như hình vẽ.


















Hình 3-8: Sơ đồ nguyên lý bảng bảo vệ một chiều của cầu trục
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 91


















3.3.4. HỆ TRUYỀN ĐỘNG CÁC CƠ CẤU CẦU TRỤC
1. Hệ truyền động cầu trục dùng bộ khống chế động lực:
- Động cơ được sử dụng chủ yếu là động cơ rotor dây quấn.
- Thường dùng trong các cầu trục công suất nhỏ và trung bình. Chế độ làm việc trung
bình.
- Bộ khống chế động lực có kết cấu đơn giản, giá thành thấp, lắp đặt và điều khiển dễ
dàng
- Điều khiển các cơ cấu của cầu trục linh hoạt, dứt khoát.
Các loại sơ đồ nối dây:
- Sơ đồ nối đối xứng: dùng cho truyền động xe con và xe cầu.
- Sơ đồ không đối xứng: dùng cho cơ cấu nâng hạ
2. Hệ truyền động dùng hệ thống F - Đ:
Thường dùng cho các cầu trục trọng tải lớn, chế độ làm việc nặng nề, phạm vi điều
chỉnh tốc độ lớn như cầu trục trong phân xưởng luyện kim, phân xưởng lắp ráp...
Trong mạch điều khiển dùng bộ khống chế chỉ huy để thuận tiện cho quá trình điều
khiển, đồng thời để dễ dàng thực hiện việc điều khiển độc lập các chuyển động của cầu
3. Hệ truyền động dùng hệ T - Đ:
Dùng phổ biến trong thế hệ cầu trục mới, thay thế cho hệ thống F - Đ ở những cầu
trục làm việc trong môi trường không nặng nề
Do đặc tính đảo chiều khó khăn nên biện pháp đảo chiều quay chủ yếu là dùng rơ le,
công tắc tơ.
Hình 3-9: Sơ đồ nguyên lý bảng bảo vệ xoay chiều của cầu trục
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 92
3.4 HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ NHÓM MÁY BƠM, NÉN KHÍ QUẠT
GIÓ
3. 4.1. Máy bơm
Máy bơm là thiết bị được sử dụng rất phổ biến trong mọi hoạt động sản xuẩt và đời
sống của con người, từ công nghiệp, nông nghiệp sinh hoạt cho đến rất nhiều lĩnh vực
khác nữa. Máy bơm dùng để bơm chất lỏng (nước, nhiên liệu, nguyên liệu cho các quá
trình sản xuất …) từ nơi này đến nơi khác, có thể có chênh lệch chiều cao, chênh lệch áp
suất ….Để truyền động cho máy bơm có thể dùng các động cơ nổ, song phổ biến nhất là
các máy bơm được dẫn động từ động cơ điện
1. Chọn động cơ cho máy bơm.
a. Phân loại máy bơm:
Máy bơm được phân loại theo 2 tiêu chí chính, đó là theo cấu tạo và theo nguyên
lý làm việc.
Theo nguyên lý làm việc hay cách cung cấp năng lượng, máy bơm được chia
thành:
Bơm thể tích: Loại bơm này khi làm việc thì thể tích không gian làm việc thay đổi
nhờ chuyển động tịnh tiến của pitton hay chuyển động quay của rotor. Kết quả thế năng
và áp suất của chất lỏng được tăng lên, nghĩa là bơm cung cấp áp năng cho chất lỏng.
Bơm động học: Chất lỏng được cung cấp động năng từ bơm và áp suất tăng lên.
Chất lỏng qua bơm thu được động lượng nhờ va đập của cánh quạt hoặc nhờ ma sát của
tác nhân làm việc(bơm lốc xoáy, bơm tia, bơm chấn động, bơm sục khí…) hoặc nhờ tác
dụng của trường điện từ hoặc các trường lực khác.
Theo cấu tạo:
Bơm cánh quạt: chủ yếu là bơm ly tâm, thường gặp nhất là bơm nước. Khi hoạt
động cánh quạt được dẫn động từ động cơ bơm sẽ gạt chất lỏng từ buồng bơm vào
đường ống để lưu chuyển đến bể chứa.
Bơm pitton: thường gặp trong bơm nước, bơm dầu. Khi hoạt động, pitton được
dẫn động từ động cơ bơm sẽ chuyển động trong cilinder và đẩy chất lỏng vào đường ống
Bơm rotor: thường gặp trong bơm nước, bơm dầu, bơm bùn.
b. Các phần tử cơ bản của một hệ thống bơm:
Các phần tử cơ bản của một hệ thống bơm chỉ ra trên hình 3-10. Chất lỏng từ bể
hút (1) qua ống hút (3) có màng chắn rác (2) (chống tắc đường ống) qua van hút (4) vào
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 93
bơm (7), bơm được dẫn động từ động cơ (8), qua ống đẩy (9) van ống đẩy (10) vào bể
chứa (11).













Tình trạng hoạt động của bơm được theo dõi nhờ các áp kế đường ống hút (5) và
đường ống đẩy (6)
c. Các thông số cơ bản của bơm.
Cột áp: Ký hiệu H, đó là lượng tăng năng lượng riêng cho một đơn vị trọng lượng
của chất lỏng chạy qua bơm (từ miệnh hút đến miệnh đẩy của bơm). Cột áp thường dược
tính bằng mét cột chất lỏng hay mét cột nước hoặc tính đổi ra áp suất của bơm.
H g H . . . µ ¸ µ = = , trong đó
¸ - trọng lượng riêng của chất lỏng được bơm, (N/m
3
)
µ - khối lượng riêng của chất lỏng được bơm, (kg/m
3
)
Cột áp dùng để khắc phục các trở lưc:
 Chênh lệch mức chất lỏng giữa bể chứa và bể hút: H
h
+ H
đ,
(m)
 Chênh lệch áp suất của 2 mặt thoáng của bể hút p
1
và bể chứa. p
2
:
g
p p p p
.
1 2 1 2
µ ¸
÷
=
÷

 Trở lực thủy lực trong ống hút và ống đẩy (còn gọi là tổn thất năng lượng đơn vị)
trong ống hút và ống đẩy:
¿ ¿
+ = ) (
2
2
1
h
h
h h
h
d
l
g
v
h ç
ì

H H
đ

H
h

1 2
3
4
5 6
7
8
9
10
11
12
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 94
¿ ¿
+ = ) (
2
2
2
đ
đ
đ đ
đ
d
l
g
v
h ç
ì
, trong đó
ì - là hệ số trở lực ma sát trong đường ống hút và đẩy
l, d là chiều dài và đường kính ống hút và ống đẩy.

¿ h
ç ,
¿ đ
ç là tổng trở lực cục bộ trong đường ống hút và đẩy.
 Độ chênh áp suất động học (động năng) của 2 mặt thoáng
g
v v
2
2
1
2
2
÷
, trong đó v là
vận tốc chất lỏng lưu chuyển trong ống hút và ống đẩy
Biểu thức tính chiều cao cột áp của bơm là:

g
v v
h h
g
p p
H H H
đ h đ h
2 .
2
1
2
2 1 2
÷
+ + +
÷
+ + =
¿ ¿
µ

Lưu lượng bơm: Là thể tích chất lỏng bơm cung cấp cho ống đẩy trong một đơn vị thời
gian. Ký hiệu của lưu lượng là Q, đơn vị tính có thể là (m
3
/s; m
3
/h hoặc lit/s)
Công suất bơm: Thường được ký hiệu là P hoặc N. Trong một tổ máy bơm cần phân
biệt 3 công suất sau đây:
 Công suất làm việc hoặc công suất hữu ích: ký hiệu là N
hi
, là công suất cần
thiết (hữu ích) để đưa một lượng Q chất lỏng lên độ cao H trong một đơn
vị thời gian. Đơn vị thường là (kW)
N
hi
= ¸.Q.H.10-3 [kW]
Với ¸ [N/m
3
]; Q [m
3
/s]; H [m]
 Công suất tại trục bơm N (thường được ghi trên nhãn bơm) công suất này
để kéo bơm à khắc phục tổn hao ma sát trọng quá trình làm việc.
 Công suất động cơ kéo bơm N
đc
. Công suất cần thiết để kéo bơm, khắc
phục ma sát của khâu truyền lực giữa động cơ và bơm. Với

đc
N
k N
q
. =
Với k là hệ số dự phòng, thường chọn k = 1,05 – 1,5 tùy thuộc công suất
bơm và điều kiện mang tải của động cơ; q

;là hiệu suất của khâu truyền
lực giữa động cơ và bơm.
Hiệu suất bơm: Là tỷ số giữa công suất hữu ích và công suất trên trục bơm, bao gồm 3
thành phần:
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 95
 Hiệu suất lưu lượng: q
Q
hay còn gọi là hiệu suất thể tích. Hiệu suất này nói
lên mức độ rò rỉ lưu lượng của đường ống dẫn.
 Hiệu suất thủy lực: q
H
hay còn gọi hiệu suất cột áp, nói lên tổn thất cột áp
do ma sat nội bộ trong hệ thống bơm.
 Hiệu suất cơ khí: q
M
do tổn thất ma sát của các bộ phận cơ khí của bơm và
ma sat trên bề mặt ngoài của bánh xe công tác với chất lỏng được bơm.

N
N
hi
M H Q B
= = q q q q .
2. Yêu cầu về trang bị điện cho bơm
Bơm là loại máy công tác thông thường không yêu cầu điều chỉnh tốc độ, không
đảo chiều quay. Tuy nhiên trong một số trường hợp tùy theo yêu cầu sử dụng chất lỏng,
nhất là trong các hệ thống bơm liên tục (cấp nước sinh hoạt, bơm nhiên liệu cung cấp
cho các lò nung bằng dầu – lò nhiệt điện) có thể điều chỉnh lưu lượng của chất lỏng trong
đường ống nhưng phạm vi đièu chỉnh tốc độ không cao. Do đặc điểm của chế độ làm
việc như vậy nên truyền động cho máy bơm chủ yếu sử dụng động cơ không đồng bộ
rotor lồng sóc, mở máy trực tiếp hoặc qua các thiết bị khởi động nếu công suất trung
bình hoặc lớn
Các phương pháp mở náy thông dụng đối với động cơ bơm thường là:
 Mở máy trực tiếp với các động cơ công suất nhỏ (thường dưới 10kW)
 Mở máy đổi nối sao – tam giác với các động cơ công suất đến 40kW
 Sử dụng cuộn kháng nối vào mạch stator với các động cơ công suất đến vài
trăm kW.
 Với các động cơ bơm công suất lớn, thường xuyên khởi động trong chu kỳ
làm việc để cải thiện điều kiện mở máy, giảm tổn thất khi khởi động người
ta sử dụng các bộ điều áp xoay chiều để thực hiện khởi động động cơ (khởi
động mềm)
 Với các động cơ bơm dùng trong hệ thống cung cấp nhiên liệu hoặc cấp
nước sinh hoạt người ta sử dụng bộ biến tần để cung cấp cho động cơ, vừa
cải thiện điều kiện mở máy, vừa phối hợp điều chỉnh lưu lượng bơm theo
nhu cầu tiêu thụ.
Cần chú ý đến điều kiện mở máy của động cơ, điều kiện sụt áp của đường dây để
lựa chọn động cơ bơm và phương pháp mở máy cho phù hợp.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 96
Khi bơm có công suất lớn (hàng chục ngàn khối giờ, hàng trăm kW) thường sử
dụng động cơ cao áp (đồng bộ hoặc không đồng bộ)
Có hệ thống nước kỹ thuật (bơm nước làm mát ổ bi, gối đỡ cho các động cơ kéo
bơm và của bơm ...
Lựa chọn động cơ và thiết bị phù hơp môi trường.
Trang bị điện của một trạm bơm tối thiểu phải có 2 hệ truyền động:
Hệ truyền động chính: Là hệ truyền động quay máy bơm
Hệ truyền động phụ: bao gồm các truyền động cấp nức kỹ thuật, đóng mở
van đường ống, đóng mở cửa cống điều tiết ....
3. Sơ đồ khống chế máy bơm:
Nhiệm vụ:
 Khởi động động cơ truyền động chính,đảm bảo hạn chế dòng trong phạm vi cho
phép.
 Điều khiển đóng mở van
 Phải có các bảo vệ quá tải, chống sụt áp nguồn.

3.4.2 Quạt
1. Khái niệm về quạt
Quạt là thiết bị dùng để hút hoặc đẩy không khí nhằm thông gió, làm mát cho môi
trường làm việc, sinh sống của con người.
Trong khai thác hầm lò, thông gió là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng, nhằm đảm bảo
sức khỏe cho người lao động, ngăn chặn nguy cơ cháy nổ do các khí độc tích tụ trong
quá trình khai thác...
Phân loại quạt: theo một số cách sau
Theo nguyên lý làm việc:
Quạt ly tâm: Dòng khí dịch chuyển trong mặt phẳng vuông góc với trục
quay của quạt
Quạt hướng trục: Dòng khí dịch chuyển song song với trục quay của quạt
Theo áp suất làm việc:
Quạt áp lực thấp, áp suất làm việc p < 100 mmH
2
0
Quạt áp lực vừa, p = 100 ÷ 400 mmH
2
0
Quạt áp lực cao, p > 400 mmH
2
0.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 97
Theo mục đích sở dụng:
Quạt không khí (thông gió)
Quạt khói ….
Theo tốc độ làm việc của quạt: Quạt cao tốc (> 1500v/p), trung bình (800 ÷ 1400
v/p), tốc độ chậm (500 ÷ 700 v/p), rất chậm (< 500 v/p).
2. Tính công suất của quạt
Do độ nén của không khí là không đáng kể, có thể coi khối lượng riêng của không
khí không thay đổi, khi đó có thể tính công suất của quạt theo công thức:
] [ ; 10
.
10 .
. . .
3 3
kW
H Q H g Q
N
k
Q
÷ ÷
= =
q q
µ
Trong đó:
Q - năng suất quạt [m
3
/s];
H
k
- chiều cao áp lực (mét cột khí);
µ - khối lượng riêng của khí [kg/m
3
];
H - áp lực [N/m
2
];
q - hiệu suất của quạt (thấp, thường = 0,4 – 0,6)
Công suất động cơ kéo quạt: ] [ ; 10
.
. .
3
kW
H Q
k N k N
Q ĐC
÷
= =
q

k là hệ số dự trữ, thường chọn bằng 1,05 – 1,5
3. Yêu cầu về trang bị điện cho quạt
Các quạt công suất nhỏ hơn 200kW thường dùng động cơ không đồng bộ rotor
lồng sóc, mở máy trực tiếp hoặc gián tiếp với các biện pháp thông thường ...cũng có thể
dùng động cơ rotor dây quá khi có yêu cầu điều chỉnh tốc độ trong phạm vi hẹp
Với quạt có công suất trên 200kW thường dùng động cơ đồng bộ cao áp, đặc biệt là
các quạt thông gió của hầm lò. Quá trình khởi động không đồng bộ của động cơ đồng bộ
có thể trực tiếp hoặc hạn chế điện áp qua diện kháng phụ, biến áp tự ngẫu...
3.4.3. MÁY NÉN KHÍ
1. Khái niệm chung
Nền sản xuất hiện đại có nhu cầu rất lớn về sử dụng khí nén (có áp suất lớn). Khí
nén được sử dụng như một trong các dạng sau:
Nguyên liệu cho quá trình sản xuất: trong công nghiệp điều chế ô xy hóa lỏng,
không khí được nén lên áp suất cao rồi giãn nở đột ngột. Quá trình giãn nở của khí làm
nhiệt độ khí giảm đột ngột và hóa lỏng. Do nhiệt độ hóa lỏng của không khí khác nhau
nên dễ dàng tách được 2 loại khí chính là ô xy và ni tơ.
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 98
Tác nhân mang năng lượng: Được sử dụng trong các cơ cấu chấp hành sử dụng
khí nén. Chênh lệch áp suất của các ngăn chứa khí nén sẽ tạo động lực để dịch chuyển cơ
học (dịch chuyển của pitton trong cilinder, kéo theo các bộ phận công tác di chuyển)
Tác nhân mang tín hiệu điều khiển: Dùng trong các bộ phận diều khiển áp suất,
lưu lượng của các hệ thống truyền động khí nén
Là nguồn động lực: Các thiết bị phục vụ trong công nghiệp lắp ráp, sửa chữa
như kích khí nén, hệ thống phanh các thiết bị di chuyển, dập hồ quang điện trong các
thiết bị đóng cắt (máy căt điện)
Để có khí nén phải có các máy nén khí. Máy nén khí được phân loại theo các tiêu
chí:
Theo nguyên lý làm việc:
 Máy nén thể tích, áp khí tăng do nén cưỡng bức nhờ giảm thể tích không gian làm
việc. Thuộc loại này có máy nén pitton, máy nén rotor
 Máy nén động học. áp khí tăng do được cung cấp động năng cưỡng bức nhờ các
cơ cấu làm việc, thuộc loại này có máy nén li tâm, máy nén hướng trục…
Theo áp suất nén, máy nén được chia thành
 Máy nén thấp áp, áp suất nén đến 20at
 Máy nén trung áp, áp suất nén đến 80at
 Máy nén cao áp, áp suất nén đến hàng trăm at
Theo năng suất, có loại nhỏ, năng suất đến vài trăm m
3
/h. Loại vừa, công suất
đến 300.000 m
3
/h. Loại lớn năng suất lên đến hàng triệu m
3
/h.
Theo số cấp nén.
2. Các thông số cơ bản của máy nén:
Tỷ số nén: Là tỷ số giữa áp suất của khí ra so với khí vào, ký hiệu là c.
Năng suất Q: Là khối lượng (kg/s) hoặc thể tích (m3/h) khí mà máy nén cung cấp trong
một đơn vị thời gian
Công suất N: Là công suất tiêu hao để nén và truyền khí.
Công suất động cơ truyền động cho máy nén:
Trong đó:
- Q năng suất của máy nén khí
- q
k
hiệu suất của máy nén khí
- q

hiệu suất bộ truyền động
] [
2 . . 102 . 600
kW
L L Q
k P
a i
tđ k
+
=
q q
Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ 99
- Li, La công nén đẳng nhiệt và đoạn nhiệt, giá trị của chúng được tra bảng theo áp suất
cuối của máy nén.
3. Tự động khống chế máy nén.
Các chế độ làm việc của truyền động máy nén phải đáp ứng 2 điều kiện:
Đảm bảo lưu lượng tiêu thụ
Đảm bảo áp suất khí yêu cầu
Ngoài ra còn có một số yêu cầu khác như độ ẩm, độ sạch (lọc bụi cơ học...)
Các thiết bị đi kèm máy nén khí
Bộ lọc
Bình chứa khí nén,
Van xả khí, van an toàn, áp kế đo áp suất khí của bình chứa....
Bình chứa khí nén có tác dụng:
 Điều hòa lưu lượng, áp suất khí
 Khử các xung áp trong kênh tiêu thụ đối với máy nén pitton
 Làm dễ dàng việc điều chỉnh giới hạn cực đại hoặc cực tiểu của áp suất, hạn chế
tới giá trị có thể của tần suất mở máy của động cơ.
 Tránh các sụt áp đột ngột của khí khi có tiêu thụ đột biến trong thời gian ngắn
(khi phanh các cơ cấu chuyển động, chuyển động của kích khí nén có pitton
lớn...)
 Làm mát khí nén và ngưng tụ hơi nước, tạp chất cơ học ....


Trường ĐH SPKT Vinh

Khoa Điện

a. Phần thiết bị động lực: Là bộ phận thực hiện việc biến đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất. Thiết bị động lực có thể là: * Động cơ điện * Nam châm điện, li hợp điện từ trong các truyền động từ động cơ sang các máy sản xuất hay đóng mở các van khí nén, thuỷ lực... * Các phần tử đốt nóng trong các thiết bị gia nhiệt... * Các phần tử phát quang như các hệ thống chiếu sáng... * Các phần tử R, L, C, để thay đổi thông số của mạch điện để làm thay đổi chế độ làm việc của phần tử động lực b. Thiết bị điều khiển: Là các khí cụ đóng cắt, bảo vệ, tín hiệu nhằm đảm bảo cho các thiết bị động lực làm việc theo yêu cầu của máy công tác. Các trạng thái làm việc của thiết bị động lực được đặc trưng bằng: Tốc độ làm việc của các động cơ điện hay của máy công tác Dòng điện phần ứng hay dòng điện phần cảm của động cơ điện Mômen phụ tải trên trục động cơ...

Tuỳ theo quá trình công nghệ yêu cầu mà động cơ truyền động có các chế độ công tác khác nhau. Khi động cơ thay đổi chế độ làm việc, các thông số trên có thể có giá trị khác nhau. Việc chuyển chế độ làm việc của động cơ truyền động được thực hiện tự động nhờ hệ thống điều khiển. Như vậy: Hệ thống khống chế truyền động điện là tập hợp các khí cụ điện và

dây nối được lắp ráp theo một sơ đồ nào đó nhằm đáp ứng việc việc điều khiển, khống chế và bảo vệ cho phần tử động lực trong quá trình làm việc theo yêu cầu công nghệ đặt ra.
I-1-2. Chức năng, yêu cầu của hệ thống khống chế truyền động điện. 1. Các chức năng của hệ thống khống chế truyền động điện

a. Đóng cắt: Là quá trình đưa phần tử động lực vào hoặc ra khỏi mạch điện để thay đổi trạng thái làm việc của hệ thống truyền động Chức năng đóng cắt do các khí cụ đóng cắt thực hiện Các thiết bị đóng cắt bao gồm:

Đề cương bài giảng Trang bị điện 1

2

Đại học CNKTĐ

Trường ĐH SPKT Vinh

Khoa Điện

-

Cầu dao, áp tômát Côngtăctơ, khởi động từ Nút ấn, công tắc hành trình Bộ khống chế chỉ huy hay động lực.....

Kết quả hoạt động của quá trình đóng cắt sẽ đưa hệ thống động lực đến trạng thái làm việc mới trong đó có ít nhất một thông số đặc trưng của hệ thống động lực nhận giá trị mới. b. Khống chế: Nhằm đảm bảo cho quá trình đóng cắt xảy ra đúng thời điểm, đúng trình tự yêu cầu. Nhờ chức năng khống chế của hệ thống mà thiết bị động lực sẽ làm việc với tốc độ, dòng điện, mô men,thời gian, trình tự theo yêu cầu của quy trình công nghệ đòi hỏi. Chức năng khống chế do các khí cụ khống chế thực hiện Các khí cụ khống chế bao gồm: Các loại rơle như rơle điện áp, dòng điện, tốc độ, thời gian Công tắc hành trình Các phần tử tự động như đát trích nhiệt độ, đát trích kiểm tra kích thước, áp suất,... Các khí cụ khống chế đóng vai trò là các phần tử tín hiệu, còn các khí cụ đóng cắt là phần tử chấp hành. c. Bảo vệ: Nhằm đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị trong quá trình sản xuất. Chức năng bảo vệ do các khí cụ bảo vệ thực hiện. Các khí cụ bảo vệ bao gồm cầu chì, áp tômat, rơ le nhiệt, rơle dòng điện, điện áp, công tắc cực hạn.... 2. Các yêu cầu của hệ thống khống chế truyền động điện: a. Phù hợp nhất với quy trình công nghệ: Đây là yêu cầu quan trọng nhất của hệ thống khống chế vì hệ thống khống chế được hình thành từ yêu cầu công nghệ. Một hệ thống khống chế được gọi là "phù hợp nhất với quy trình công nghệ" phải có các đặc điểm sau: - Động cơ điện truyền động phải có đặc tính cơ và đặc tính điều chỉnh tốc độ phù hợp với đặc tính cơ của cơ cấu sản xuất mà nó dẫn động - Động cơ phải có được các chế độ công tác cần thiết đáp ứng được đòi hỏi của máy công tác.

Đề cương bài giảng Trang bị điện 1

3

Đại học CNKTĐ

bán tự động và ngược lại.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Khi đó hệ thống truyền động sẽ được khai thác triệt để nhất về mặt công suất.Chuyển từ khối làm việc sang khối dự phòng và ngược lại.Từ một chỗ có thể điều khiển được nhiều đối tượng. thay thế và nhanh chóng phát hiện ra các phần mạch bị sự cố Khi thiết kế và xây dựng hệ thống nên bố trí thiết bị theo các quy tắc: * Bố trí thiết bị thành nhóm theo từng cụm chức năng của sơ đồ * Các nhóm khác nhau được cung cấp từ cầu dao. điện.Chuyển từ quy trình làm việc này sang quy trình làm việc khác. Đơn giản cho kiểm tra và phát hiện sự cố: Quá trình hoạt động của hệ thống kỹ thuật nói chung cũng như hệ thống truyền động điện nói riêng có thể xảy ra các chế độ làm việc không mong muốn hoặc sự cố. linh hoạt trong điều khiển: Tính linh hoạt: chóng và dễ dàng: . c.Chuyển từ chế độ điều khiển bằng tay sang điều khiển tự động. Các chế độ này thường gây thiệt hại về nhiều mặt. .Thiết bị phải có thống số và đặc tính làm việc ít biến đổi theo thời gian và điều kiện môi trường .Kết cấu của thiết bị đơn giản. d. tần số đóng cắt phù hợp với đặc tính của máy công tác. . nâng cao được hiệu quả kinh tế. .kỹ thuật của phương án lựa chọn. Thuận tiện. Kết cấu đơn giản.Thiết bị co tuổi thọ về cơ.Số lượng và chiều dài dây nối là ít nhất. Do đó khi xuất hiện các chế độ này cần nhanh chóng loại bỏ để giảm thiểu những thiệt hại do chúng mang lại.Từ nhiều chỗ điều khiển được một đối tượng. . Việc thiết kế và xây dựng hệ thống phải làm sao cho cho nhân viên vận hành có các xử lý đúng đắn trong quá trình làm việc đồng thời giúp cho nhân viên sửa chữa thuận tiện cho việc bảo dưỡng. . tác động tin cậy: Tính đơn giản được thể hiện: . Tính tin cậy được thể hiện: .Sử dụng ít chủng loại thiết bị. Tính thuận tiện: Tính thuận tiện trong điều khiển nghĩa là: . cầu chì riêng Một hệ thống điều khiển được coi là linh hoạt khi nó nhanh Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 4 Đại học CNKTĐ . Số lượng thiết bị là ít nhất. b. hiệu suất.

Trường ĐH SPKT Vinh

Khoa Điện

* Các cụm quan trọng phải có tín hiệu báo về tình trạng làm việc bình thường hay sự cố của chúng bằng âm thanh, ánh sáng * Các thiết bị phải thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng phải được bố trí ở chỗ thuận tiện cho xem xét, tháo lắp thay thế, sửa chữa * Đặt ký hiệu và số hiệu đầu nối của dây dẫn * Sử dụng các dây dẫn với màu sắc khác nhau e.Tác động phân minh lúc bình thường cũng như khi có sự cố: Hoạt động của mạch phải tốt cả khi vận hành bình thường cũng như khi có sự cố. Không được tạo ra các mạch giả khi có sự hoạt đông không bình thường của mạch. Mạch phải được thiết kế đảm bảo sao cho khi nhân viên vận hành tthao tác nhầm, không để gây ra sự cố. g. Kích thước và giá thành nhỏ nhất Kích thước và giá thành của hệ thống điều khiển ảnh hưởng đáng kể đến kích thước và giá thành của máy. Do đó việc tính toán, thiết kế hệ thống truyền động phải được chú trọng nhưng phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chắc chắn và tính mỹ thuật cho cả máy h. An toàn và các yêu cầu khác An toàn cho người và thiết bị trong quá trình khai thác, vận hành thiết bị là yêu cầu quan trọng. Khi thiết kế và xây dựng hệ thống cần dự kiến đến các chế độ làm việc xấu và sự cố để có các phương án bảo vệ cần thiết, đồng thời phải có các biện pháp đảm bảo an toàn cho người vận hành và những người liên quan. Ngoài các biện pháp kỹ thuật phải có cả các biện pháp quản lý như hệ thống biển báo, biển cấm đối với những khu vực hoặc những thiết bị có nguy cơ gây mất an toàn cho người và thiết bị … Ngoài ra cón các yêu cầu phụ như yêu cầu về môi trường làm việc (khói bụi, hóa chất ăn mòn, phòng chống cháy nổ …) từ đó lựa chọn thiết bị điện theo đúng yêu cầu làm việc. 1.1.3. Các loại sơ đồ điện: a. Sơ đồ khai triển: Là sơ đồ thể hiện đâỳ đủ tất cả các phần tử của mạch điện. Trong sơ đồ này các máy điện, khí cụ điện được thể hiện dưới dạng khai triển, trong đó vị trí của các chi tiết, phần tử của máy điện, khí cụ điện trên sơ đồ không xét đến vị trí tương quan thực tế của chúng, mà chỉ xét đến vị trí thực hiện chức năng của nó.

Đề cương bài giảng Trang bị điện 1

5

Đại học CNKTĐ

Trường ĐH SPKT Vinh

Khoa Điện

Ví dụ: Côngtăctơ gồm các bộ phận chính là cuộn dây (cuộn hút), các tiếp điểm chính, các tiếp điểm phụ thường mở, thường kín....Mỗi chi tiết có một chức năng riêng. - Cuộn hút: quyết định đến trạng thái làm việc của công tắc tơ. Khi cuộn hút có điện (và đủ trị số tác động) nó sẽ mở các tiếp điểm thường kín, đóng các tiếp điểm thường hở. Như vậy vị trí của cuộn hút là ở mạch điều khiển. - Các tiếp điểm chính: Để cho dòng điện cấp cho động cơ chạy qua. Vậy vị trí của chúng là ở mạch điện cấp cho động cơ hay còn gọi là mạch động lực. - Các tiếp điểm phụ tuỳ thuộc nó điều khiển đối tượng nào thì vị trí của chúng sẽ được vẽ ở trong mạch cấp điện cho đối tượng đó như tiếp điểm tự giữ là tiếp điểm cấp điện cho cuộn hút của công tắc tơ nên nó được vẽ trong mạch cuộn dây công tăc tơ.... - Tiếp điểm thường hở của công tắc tơ là tiếp điểm mà ở trạng thái cuộn dây không có điện hoặc có mà không đủ để hút mạch từ (trạng thái thường) nó ở trạng thái ngắt mạch điện. Khi cuộn dây có dòng điện (đủ trị số) chạy qua, ta nói cuộn dây có điện, thì tiếp điểm sẽ đóng lại - Tiếp điểm thường kín thì ngược lại, khi cuộn dây không có điện (hoặc có nhưng không đủ hút) nó ở trạng thái kín mạch. Khi cuộn dây tác động, thiếp điểm thường kín sẽ mở ra. Trên sơ đồ khai triển thiết bị điện được biểu diễn ở trạng thái thường, nghĩa là trạng thái thiết bị không chịu tác động về cơ, điện, nhiệt, quang. Ví dụ: - Cầu dao điện, công tắc, áp tô mát vẽ ở trạng thái hở mạch điện (không có tác động cơ học - tay người tác động vào để đóng mạch điện. - Rơ le, công tắc tơ vẽ ở trạng thái cuộn dây không có điện, tiếp điểm thường hở ở trạng thái hở mạch điện, tiếp điểm thường kín ở trạng thái đóng mạch điện. . .... Sơ đồ khai triển gồm 2 phần mạch là: Mạch động lực: cấp điện cho động cơ qua cầu dao, cầu chì, tiếp điểm chính của côngtăctơ... vẽ bằng nét đậm. Mạch điều khiển: gồm các nút ấn điều khiển, công tắc hành trình, cuộn dây các rơle, công tăc tơ, các tiếp điểm phụ... vẽ bằng nét mảnh. Tên của các thiết bị điện được đặt theo nhiệm vụ của nó và viết tắt bằng các chữ cái bên cạnh, phía trên bên phải.Tất cả các chi tiết của cùng một thiết bị đều có cùng tên gọi. (cuộn dây K, tiếp điểm K. Rơle RH, tiếp điểm RH...) Các điểm nối phải đánh số thứ tự để thuận lợi cho việc sử dụng sơ đồ, dễ lắp ráp...

Đề cương bài giảng Trang bị điện 1

6

Đại học CNKTĐ

Trường ĐH SPKT Vinh

Khoa Điện

b. Sơ đồ nguyên lí: Là một dạng của sơ đồ khai triển đơn giản hoá nhằm giúp người đọc hiểu được nguyên lí làm việc của sơ đồ hoặc của một khâu nào đó của hệ thống tự động. Trong sơ đồ nguyên lí chỉ để lại các mạch chính biểu thị máy điện, các khí cụ điện có thể nêu được nguyên lí làm việc của sơ đồ. Những chi tiết, phần tử không liên quan đến nguyên lý làm việ cuả sơ đồ thì không cần vẽ. Ví dụ cầu dao, cầu chì, cuộn dây kích từ của máy điện một chiều kích thích độc lập.... c. Sơ đồ lắp ráp: Là sơ đồ giới thiệu vị trí lắp đặt thực tế của thiết bị điện trong tủ điều khiển và ở các bộ phận khác của máy, chỉ rõ đường dây nối giữa các khí cụ, thiết bị, kể cả tiết diện của dây dẫn và số hiệu của nó. Các thiết bị của máy được bố trí tại 3 nơi: Động cơ điện, rơ le tốc độ, áp tômat, công tăc hành trình...được bố trí tại máy. Các khí cụ tự động như rơ le điện áp, dòng điện, côngtăctơ, khởi động từ, biến áp chỉnh lưu... đặt trong tủ điện. Các khí cụ cần quan sát như các loại đồng hồ chỉ thị, các đèn tín hiệu, nút ấn, các khoá điều khiển... bố trí trên bảng điện. Sơ đồ lắp ráp phải vẽ theo một tỉ lệ xích nhất định, phải ghi rõ kích thước của bản điện, tủ điện, kích thước của khí cụ điện... Các đầu dây ở từng khối đều được đánh số thống nhất với sơ đồ nguyên lí. Các dây dẫn đi theo một chiều được bó thành một bó... Sơ đồ lắp ráp dùng cho lắp ráp hoặc sửa chữa khi có hỏng hóc. 3. Bảng kí hiệu các chi tiết, phần tử của thiết bị điện trên sơ đồ nguyên lý. Khi xây dựng sơ đồ nguyên lý mạch điện, cần tuân thủ các ký hiệu thể hiện của các chi tiết, phần tử của thiết bị điện trên sơ đồ. Bảng ký hiệu sau giới thiêu một số ký hiệu thường dùng trong các sơ đồ nguyên lý mạch điện trang bị điện tự động hóa cácmáy sản xuất.

Đề cương bài giảng Trang bị điện 1

7

Đại học CNKTĐ

Máy biến áp đo lường 4. b/ Kích từ nối tiếp c/ Kích từ song song d/ Kích từ hỗn hợp Động cơ điện xoay chiều 2.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện TT Tên gọi Động cơ điện một chiều a/ Kích từ độc lập Ký hiệu 1. đóng chậm 5. Máy biến dòng áp tô mat a/ Một cực . tiếp điểm thường hở c/ Nút ấn kép (1 TĐ hở. b/ Tiếp điểm thường hở c/ Tiếp điểm thường kín Rơ le nhiệt a/ Phần tử phát nóng. 9. 10. b/ Tiếp điểm Rơ le thời gian a/ Tiếp điểm thường hở. a/ Không đồng bộ rotor lồng sóc b/ Không đồng bộ rotor dây quấn c/ Động cơ đồng bộ 3. b/ Hai cực. công tăc tơ kiểu điện từ a/ Cuộn dây. đóng chậm d/ Tiếp điểm thường kín. 7. 1TĐ kín) Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 8 Đại học CNKTĐ . b/ Tiếp điểm thường hở. 8. c/ Ba cực Cầu chì Rơ le. mở chậm c/ Tiếp điểm thường kín. b/ Hai cực. tiếp điểm thường hở b/ Đơn. c/ Ba cực Cầu dao a/ Một cực . mở chậm Nút ấn 11. 6. a/ Đơn.

2. ứng với một trị số phụ tải trên trục động cơ ta có các cặp thông số (n. Dòng điện phần ứng của đông cơ. Bóng đèn tín hiệu 15. 1TĐ kín) Bộ khống chế chỉ huy Số hàng biểu thị số tiếp điểm 13. tiếp điểm thường hở b/ Đơn. Còi điện 17.1.I) xác định.M) hoặc (n. Chuông điện 16. Mối quan hệ giữa các đại lượng này được biểu diễn bằng các phương trình đặc tính tốc độ và phương trình đặc tính cơ. Số cột biểu thị vị trí của tay gạt điều khiển Dấu chấm biểu thị trạng thái đóng của tiếp điểm ở vị trí đó của tay gạt 14. a/ Đơn. tiếp điểm thường hở c/ Kép (1 tiếp điểm hở.là thành phần sinh mô men quay của động cơ. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 9 Đại học CNKTĐ . Mô men điện từ do động cơ sinh ra hoặc mô men cản của cơ cấu sản xuất trên trục động cơ. Khái niệm về khống chế truyền động điện Các chế độ làm việc của hệ thống truyền động điện được đặc trưng bằng các thông số: Tốc độ của động cơ điện truyền động hoặc tốc độ của cơ cấu sản xuất. Khi động cơ làm việc ổn định.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Công tăc hành trình 12. Cầu chỉnh lưu 1 pha I-2: CÁC NGUYÊN TẮC KHỐNG CHẾ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN 1.

các thông số trên sẽ nhận giá trị mới sau một thời gian chuyển đổi chế độ làm việc. Nội dung nguyên tắc khống chế theo thời gian Các thông số n. Trong quá trình làm việc động cơ truyền động phải có được các chế độ làm việc theo yêu cầu của cơ cấu sản xuất. có thể phải duy trì một thông số nào đó theo một quy luật cho trước như duy trì tốc độ không đổi hoặc biến đỏi theo quy luật. Các chế đọ hãm dừng thường kéo theo sự tiêu phí năng lượng và làm đốt nóng động cơ điện. Bằng các bài toán truyền động điện ở chế độ xác lập và chế độ quá độ ta biết được các quy luật biến đổi của các thông số sao cho sự chuyển đổi chế độ làm việc là có lợi nhất. I sẽ biến đổi theo thời gian với quy luật được xác định bằng các bài toán quá trình quá độ. I đặc trưng cho chế độ công tác của hệ truyền động.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Khi động cơ chuyển đổi từ chế độ xác lập này sang chế độ xác lập khác. 1. Như vậy các thông số n. Khống chế truyền động điện theo thời gian.  Tự động điều khiển quá trình làm việc. I-2-2. Thời gian đó được gọi là thời gian quá độ của hệ thống truyền động. Khi động cơ chuyển chế độ làm việc thì chúng thay đổi từ giá trị này sang giá trị khác và biến đổi theo thời gian với một quy luật nào đó. M. Phải điều khiển quá trình này nhằm hãm dừng máy hiệu quả nhất và tiêu tốn năng lượng ít nhất. Các quá trình hãm dừng máy thường nhằm đẩy nhanh quá trình dừng máy để nâng cao năng suất máy. khống chế truyền động điện thực chất là việc thay đổi thông số của mạch điện cấp cho động cơ theo một quy luật nào đó để làm thay đổi chế độ làm việc của động cơ như yêu cầu Quá trình khống chế hệ thống truyền động điện bao gồm:  Tự động điều khiển quá trình mở máy là quá trình đưa tốc độ động cơ từ n = 0 đến tốc độ làm việc nào đó theo yêu cầu của máy sản xuất sao cho dòng điện mở máy nhỏ. mô men mở máy lớn.  Tự động điều khiển quá trình hãm và dừng máy. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 10 Đại học CNKTĐ . M. Như vậy. Dựa vào các quy luật biết trước ta có thể tác động vào hệ thống bằng cách thay đổi tham số của mạch điện cấp cho động cơ điện dẫn đến động cơ sẽ chuyển đổi chế độ làm việc với các quy luât như mong muốn. theo trình tự tính sẵn. Nói một cách khác phải khống chế được quá trình mở máy theo quy luật đã được tính sẵn.

mô men. Trên đường đặc tính tĩnh (1-1a) quá trình khởi động đi theo các đoạn thẳng a-b-c-d-e-A.) để làm thay đổi tham số mạch điện dẫn đến thay đổi chế độ làm việc của động cơ Phần tử tín hiệu được sử dụng là rơle thời gian. a) Đặc tính tốc độ b) Đặc tính động Hình 1-1: Các đặc tính khởi động của động cơ qua 2 cấp điện trở phụ Trên đặc tính động. Thời điểm tại đó cần tác động để thay đổi tham số mạch điện cấp cho động cơ làm chuyển đổi chế độ làm viẹc được gọi là thời điểm chuyển đổi. tốc độ của động cơ biến đổi theo thời gian qua các giai đoạn: Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 11 Đại học CNKTĐ .. Để khống chế được các chế độ làm việc của hệ thống truyền động điện theo nguyên tắc thời gian. Mặt khác khi tốc độ động cơ tăng lên. trong hệ thống điều khiển phải có thiết bị tín hiệu để đo các khoảng thời gian và tại các thời điểm tính toán sẵn. cần phải hạn chế trị số dòng điện phần ứng trong thời gian khởi động không vượt quá trị số lớn nhất cho phép. dòng điện phần ứng giảm làm giảm gia tốc của quá trình khởi động. Sơ đồ ứng dụng: Ta hãy xét sơ đồ khống chế quá trình khởi động động cơ một chiều kích từ độc lập qua 2 cấp điện trở phụ.tại đó quá trình chuyển đổi là tối ưu nhất. thiết bị tín hiệu sẽ điều khiển phần tử đóng cắt thực hiện việc đưa vào hoặc đưa ra khỏi hệ thống các phần tử cần thiết (R..Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Dựa vào các bài toán truyền động điện (quá trình quá độ)  tính được các giá trị chuyển đổi n. Quá trình khởi động của động cơ qua 2 cấp điện trở phụ được mô tả qua các đặc tính tĩnh (chế độ xác lập) và đặc tính động như hình vẽ 1-1. L. M. I. có thời gian chuyển đổi tương ứng. C. Ứng với các giá trị chuyển đổi của tốc độ. 2. A là điểm làm việc của động cơ (kết thúc quá trình khởi động). Để đảm bảo an toàn cho cuộn dây phần ứng của động cơ khi khởi động. dòng điện. Do đó người ta trong quá trình khởi động cần phải loại bỏ dần các điện trở phụ cho đến khi tốc độ động cơ bằng với tốc độ làm việc.

a. 2R. Tại thời điểm t2 điện trở phụ thứ 2 bị ngắn mạch. b.Công tăc tơ làm việc K để nối phần ứng động cơ vào nguồn điẹn. Hoạt động của sơ đồ Để khởi động động cơ. RTT tác động đóng tiếp điểm của nó trong mạch cuộn dây công tăc tơ K. tiếp điểm thường kín của nó mở làm các công tăc tơ K1. . .Các điện trở phụ khởi động 1R.Thời gian khống chế khởi động được tính đến khi điện trở phụ cuối cùng bị lọai bỏ.Rơ le dòng điện bảo vệ mất từ thông kích từ động cơ. 2R tại các thời điểm cần thiết.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện . K2 để ngắn mạch các điện trở 1R. . cho phép động cơ khởi động. . RTZ2 để khống chế các quá trình khởi động. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 12 Đại học CNKTĐ .Từ (0 . 2R được nối vào mạch phần ứng động cơ. K2 không có điện vào thời điểm trước khi khởi động. Tại thời điểm t1 điện trở phụ thứ nhất bị ngắn mạch. .Cuộn kích từ động cơ CKĐ .t1) .động cơ khởi động với điện trở phụ còn lại. Các phần tử của sơ đồ bao gồm: . các tiếp điểm K1. D.Các nút ấn điều khiển khởi động và dừng máy M.Các rơ le thời gian RTZ1.động cơ khởi động với 2 điện trở phụ.Các công tăc tơ khởi động K1. Giới thiệu sơ đồ: Hình 1-2: Sơ đồ nguyên lý mạch điện khống chế khởi động động cơ một chiều kích thích độc lập qua 2 cấp điện trở phụ lhống chế theo thời gian.Từ (t1 .t2) . Qua cuộn kích từ CKT và rơ le dòng điện RTT có dòng điện kích từ cho động cơ. Đồng thời rơ le thời gian RTZ1 có điện.Phần ứng của động cơ Đ. . K2 mở làm các điện trở 1R. Nếu dòng điện kích từ đủ. đóng điện vào mạch động lực và điều khiển. . .

đồng thời các tiếp điểm thường mở K đóng lại để động cơ khởi động và duy trì dòng cấp điện cho động cơ. 3. Tiếp điểm thường kín K mở là RTZ1 mất điện. L. Khống chế truyền động điện theo tốc độ. làm việc tin cậy * Rơ le thời gian có thể dùng cho bất kì loại động cơ với công suất nào do đó rất thuận tiện và có tính kinh tế cao và được sử dụng rất rộng rãi. tiếp điểm thường kín RTZ1 đóng lại. Động cơ tiếp tục khởi động với điện trở phụ 2R. Khi có dòng điện qua điện trở 2R. điện trở 1R bị nối ngắn mạch. M. có thể điều chỉnh được thời gian chỉnh định của rơle cho phù hợp với thông số thực tế của hệ. Nếu không thì tại các thời điểm chuyển đổi giá trị của n. I thực tế của động cơ sẽ không đúng với giá trị tính toán dẫn đến việc động cơ chuyển chế độ làm việc không đúng với yêu cầu. điện trở 2R bị ngắn mạch. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 13 Đại học CNKTĐ . 1. rơ le RTZ2 mất điện. kết thúc quá trình khởi động. tạo ra sụt áp làm RTZ2 tác động. I-2-3. công tăc tơ K2 có điện.J. công tăc tơ K có điện. Khi điện trở 1R bị ngắn mạch. Nhận xét về nguyên tắc khống chế theo thời gian: * Khi dùng nguyên tắc khống chế theo thời gian thì có các yếu tố như MC. R.U. * Ưu điểm: có thể điều chỉnh được thời gian theo tính toán độc lập với thông số của hệ thống động lực. * Thiết bị của sơ đồ đơn giản. Sau thời gian chỉnh định của RTZ1(đến thời điểm t1).Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Ấn nút khởi động M. động cơ khởi động với 2 điện trở phụ trong mạch phần ứng. công tăc tơ K1 có điện. Nội dung nguyên tắc: Tốc độ động cơ truyền động hoặc tốc độ của cơ cấu sản xuất là thông số đặc trưng quan trọng xác định trạng thái của hệ truyền động điện. K2 vẫn chưa có điện. mở tiếp điểm của nó đảm bảo trình tự khởi động. động cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc. do đó dựa vào thông số này để khống chế hệ thống truyền động điện. tiếp điểm của nó đóng lại. C của mạch phải đúng với điều kiện tính toán. Sau thời gian chỉnh định của RTZ2. Do tiếp điểm RTZ đóng chậm nên các công tắc tơ K1. Trong mạch điều khiển phải có phần tử thụ cảm được tốc độ làm việc của động cơ gọi là rơle tốc độ. đóng tiếp điểm K1.

URG  0. 2G: Uhút1 = Ce. Hãm ngược động cơ một chiều theo nguyên tắc tốc độ: Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 14 Đại học CNKTĐ . b. 2G vừa là phần tử tín hiệu.đ hoặc tần số dòng điện rotor. vừa là phần tử chấp hành. Động cơ tiếp tục tăng tốc với điện trở 2R. - Đối với động cơ động cơ điện một chiều khi vận hành vớ từ thông là hằng số. Khởi động động cơ một chiều qua 2 cấp điện trở phụ: Hình 1-3: Sơ đồ nguyên lý khâu khởi động động cơ một chiều kích từ độc lập qua 2 cấp điện trở phụ. Tại thời điểm ban đầu của quá trình khởi động.n1  I 2 (ru  2 R)  U hut 1G tác động. Khi tốc độ động cơ đạt n1 (đã được chỉnh định). - Với động cơ xoay chiều rotor dây quấn có thể khống chế tốc độ thông qua s. điện áp đặt lên 1G là: U  C e .(Rư +2R) = U . điện áp đặt lên các rơ le 1G. EĐ = 0.n + I. khống chế theo nguyên tắc tốc độ Các phần tử của sơ đồ: Các rơ le gia tốc 1G. Tương tự.Rư = U .(1R+2R) Tại thời điểm ban đầu của quá trình khởi động. các điện trở phụ được nối vào mạch phần ứng động cơ động cơ khởi động với 2 điện trở phụ.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện - Khi tốc độ đạt được giá trị đặt đã tính toán trước thì rơle tốc độ phát tín hiệu đến phần tử chấp hành để chuyển trạng thái làm việc của hệ thống truyền động điện đến trạng thái mới yêu cầu. khi tốc độ động cơ là n2 công tăc tơ 2G tác động ngắn mạch điện trở 2R để động cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc.đ.. Điện áp đặt lên các rơ le này phụ thuộc vào tốc độ của phần ứng động cơ. ngắn mạch 1R..I. Các khâu khống chế theo nguyên tắc tốc độ: a. có thể gián tiếp kiểm tra tốc độ thông qua sức điện động của động cơ.n + I. 2.I.1R Uhút2 = Ce.

.Rx R 2R  U  2U x  U (1  x )  0 R R R Xác định trị số điện trở Rx và điện áp hút của rơ le theo trị số cho phép của dòng điện. URH = U . Trị số điện trở Rx và điện áp hút của RH được xác định theo dòng điện cho phép khi hãm lúc đó URH = 0 Điện áp đặt lên rơ le khi hãm ứng với dòng điện hãm không vượt quá trị số cho phép là: URH  U  I .n). dòng điện hãm rất lớn do sức điện động động cơ và điện áp phần ứng cùng dấu nên cần phải tăng thêm điện trở phụ trong mạch phần ứng. điện áp đặt lên các rơ le này phụ thuộc vào tốc độ động cơ Từ yêu cầu của mạch.Rx R R  U  U x  U (1  x )  U hut R R R rơle tác động.Icp. Điện áp đặt lên rơ le khi khởi động là: U RH  U  I . ngắn mạch điện trở Rh. Đánh giá nguyên tắc khống chế theo tốc độ: Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 15 Đại học CNKTĐ .Rx  U  (U  Ce . chỉ có 2 điện trở được nói vào mạch. Hình 1-4: Sơ đồ nguyên lý khâu hãm ngược động cơ một chiều kích từ độc lập khống chế theo tốc độ Các phần tử của sơ đồ: . ..n). Yêu cầu của sơ đồ là khi khởi động. động cơ khởi động qua 2 điện trở phụ. khi đảo chiều quay (động cơ hãm ngược rồi khởi động theo chiều ngược lại).Các rơ le hãm RH1. cả 3 điện trở phải được nối vào mạch phần ứng động cơ.Rx  U  (U  Ce.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Khi hãm ngược động cơ một chiều. Rkđ2.Rx = 0 Hay Rx = U/Icp.Điện trở hãm RH. RH2. cần xác định điều kiện chọn của các rơ le hãm. 3. .Các điện trở khởi động Rkđ1.

Nội dung nguyên tắc: Dòng điện trong mạch phần ứng động cơ xác định trạng thái mang tải của động cơ cũng như phản ánh trạng thái khởi động hay hãm của động cơ. dễ lắp đặt.. * Thông thường nguyên tắc tốc độ được dùng để khống chế quá trình hãm. cháy động cơ.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện * Ưu điểm: sử dụng thiết bị sử dụng đơn giản. Khi dòng điện phần ứng đạt giá trị ngưỡng xác định có thể điều chỉnh được của nó thì nó sẽ phát tín hiệu điều khiển hệ thống chuyển đến trạng thái làm việc yêu cầu. I-2-4. Khâu khởi động động cơ một chiều kích thích nối tiếp dùng một điện trở phụ trong mạch phần ứng: Hình 1-5: Khâu khởi động động cơ một chiều kích từ nối tiếp. kiểm tra. Các côngtăctơ gia tốc có thể không làm việc vì điện áp lưới giảm.. điện áp lưới. khống chế theo dòng điện Rơ le dòng điện RI được chọn theo các điều kiện: Dòng điện tác động (dòng điện hút) Itđ < I1. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 16 Đại học CNKTĐ . Trong các quá trình khởi động hay hãm dòng điện cần phải nhỏ hơn một trị số cho phép. 2. dẫn đến dòng điện quá độ lớn chạy qua các điện trở hoặc qua phần ứng lâu làm cháy điện trở. thay thế sửa chữa. rẻ tiền... J. Trong quá trình làm việc cũng cần duy trì dòng điện ở một trị số nào đó theo yêu cầu của quá trình công nghệ Như vậy ta cần có các rơle dòng điện hoặc các thiết bị làm việc có tín hiệu đầu vào là dòng điện để khống chế hệ thống theo các yêu cầu nói trên. mạch động lực và điều khiển đều có kết cấu chắc chắn. * Nhược điểm: thời gian quá độ phụ thuộc vào MC. Sơ đồ ứng dụng: a. Thiết bị điều khiển có thể là côngtăctơ mắc trực tiếp vào phần ứng mà không cần qua rơle. 1. Khống chế truyền động điện theo dòng điện. vì quá tải.

Hoạt động của sơ đồ: Khi ấn nút M.I1. dòng điện phần ứng giảm. Khâu mở máy động cơ rotor dây quấn dùng điện trở phụ mạch rotor: Khởi động nối thêm điện trở phụ vào mạch rotor là phương pháp khởi động cơ bản đối với động cơ rotor dây quấn. I2 được xác định từ điều kiện khởi động. dòng điện. công tắc tơ K có điện. Động cơ khởi động với 2 điện trở phụ. Rơ le RK được gọi là rơ le khoá. c. Các rơ le dòng điện RI1. b. động cơ được nối vào mạch qua điện trở phụ. Động cơ tiếp tục khởi động với rf2. làm K1 có điện. RI2 được chọn theo các điều kiện: . I2 được xác định từ điều kiện khởi động. Khi tốc độ động cơ tăng lên. Để đảm bảo cho trình tự khởi động.Dòng điện tác động Itđ < I1. Khi tốc độ động cơ tăng. Đến trị số nhả của RI. điện trở rf1 bị ngắn mạch. . I1. do đó phải loại bỏ dần điện trở phụ nối trong mạch rotor cho đến khi kết thúc quá trình khởi động. Rơ le khoá RK. RK đảm bảo cho điện trở phụ được tham gia vào quá trình khởi động.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Dòng điện nhả Inha < I2. Kết hợp các điều kiện chọn của RI. . mô men đọng cơ giảm. thường chọn dòng điện nhả của RI2 nhỏ hơn RI1 khoảng 5%. các rơ le RI1. tiếp điểm thường kín RI đóng. Khi dòng điện rotor giảm đến trị số nhả của RI1. RI2 tác đông. ngắn mạch điện trở phụ để động cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc. được chọn theo điều kiện: thời gian tác động riêng của RK lớn hơn thời gian tác động riêng của RI.Dòng điện nhả Inha < I2. Khống chế quá trình hãm ngược động cơ rotor dây quấn: Hình 1-6: Khâu khởi động động cơ rotor dây quấn Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 17 Đại học CNKTĐ . Hoạt động của sơ đồ: Khi ấn nút M. Phương pháp này có ưu điểm là mô men khởi động lớn. K2 tiếp tục tác động loại bỏ rf2 để động cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc. dòng điện khởi động nhỏ. công tắc tơ K1 có điện. Khi dòng điện rotor giảm đến trị số nhả của RI2.

điện trở hãm bị ngắn mạch trước khi động cơ khởi động theo chiều ngược lại. Nguyên tắc dòng điện được ứng dụng chủ yếu để điều khiển quá trình khởi động của động cơ một chiều kích từ nối tiếp hoặc động cơ rotor dây quấn (thích hợp với dòng rotor lớn) Hình 1-7: Khâu hãm ngược động cơ rotor dây quấn I-2-5. Nhược điểm của phương pháp là độ tin cậy thấp. r2.dòng điện có thể không giảm đến trị số nhả của rơle dòng điện làm bỏ qua các cấp trung gian. Khống chế truyền động điện theo theo hành trình. Khi hãm ngược. 1.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Khi đảo chiều quay động cơ dòng điện hãm ngược rất lớn. Các điện trở rh. Khi tốc độ động cơ theo chiều cũ về 0. tiếp điểm thường kín RI mở. r1. mạch cấp điện cho các công tắc tơ H. tiếp điểm cấp nguồn cho công tắc tơ H. Rơ le RI đóng. dòng điện trong mạch rotor lớn hơn trị số tác động của rơ le dòng điện RI. K1. khống chế theo nguyên tắc thời gian. Quá trình khởi động. dòng điện rotor giảm đến trị số nhả của RI. kết quả dòng điện stator cũng giảm. K2 mất. Nội dung nguyên tắc: Khi quá trình thay đổi trạng thái làm việc của hệ có quan hệ chặt chẽ với vị trí của các bộ phận di chuyển thì sử dụng công tắc hành trình đặt tại những vị trí thích hợp trên đường đi của các bộ phận này để tiến hành khống chế sự di chuyển của chính nó Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 18 Đại học CNKTĐ . động cơ khởi động qua 2 điện trở phụ r1. do đó phải đưa điện trở phụ vào mạch rotor với trị số lớn hơn khi khởi động. 3. dễ lắp đặt. nhất là khi động cơ làm việc với tải nặng. Đánh giá nguyên tắc khống chế theo dòng điện: Ưu điểm của phương pháp là thiết bị đơn giản. r2 được nối vào mạc rotor làm giảm dòng điện hãm.

Khi bàn máy di chuyển. BẢO VỆ VÀ TÍN HIỆU HÓA TRONG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN I-3-1. I-3. công tắc hành trình sẽ phát tín hiệu (đóng hoặc mở tiếp điểm của nó) điều khiển hệ thống đến trạng thái làm việc mới. 2RTZ nhằm tạo ra khoảng thời gian cần thiết cho bàn máy hãm tự do (giảm tốc độ sơ bộ) trước khi hãm ngược đảo chiều quay để hạn chế dòng điện hãm. Để đảo chiều hành trình bàn. Khống chế theo nguyên tắc hành trình thường gặp trong truyền động bàn của máy bào. máy phay. Khi các bộ phận di chuyển đi đến các vị trí bố trí công tắc hành trình sẽ tác động lên các công tăc.. Sơ đồ ứng dụng: Xét mạch điện đảo chiều hành trình bàn của máy bào giường. ý nghĩa của bảo vệ và tín hiệu hoá trong hệ truyền động điện. cần thao tác bố trí trên bàn máy sẽ tác động vào công tắc hành trình để thay đổi mạch điện cấp cho T hoặc N đảo chiều quay động ơ dẫn đến đảo chiều hành trình bàn. máy mài cầu trục. Hình 1-8: Sơ đồ nguyên lý mạch đảo chiều hành trình bàn của máy bào giường Các rơle thời gian 1RTZ. 2. Trong quá trình làm việc của hệ thống truyền động điện có thể xuất hiện các chế độ làm việc xấu hoặc sự cố Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 19 Đại học CNKTĐ .. tiến hành đảo chiều dòng phần ứng của động cơ (với máy cỡ nhỏ và cỡ trung) hoặc đảo chiều dòng kích từ của máy phát (máy phát cung cấp cho mạch phần ứng động cơ) Trong sơ đồ sử dụng công tắc hành trình không tự phục hồi.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Đó chính là khống chế theo nguyên tắc hành trình.

Tác động của bảo vệ và tín hiệu hoá tuỳ theo mức độ và tính chất sự cố và đặc điểm của quy trình công nghệ mà có thể là: Ngắt động cơ và hệ thống ra khỏi lưới điện khi có sự cố nguy hiểm trực tiếp đến động cơ và thiết bị. thiết bị . Bảo vệ ngắn mạch: Ngắn mạch là sự cố ngiêm trọng nhất của mạng điện. Các dạng bảo vệ cơ bản trong truyền động điện: a. Khi mức độ nguy hiểm chưa cao phải có tín hiệu báo cho nhân viên vận hành biết để theo dõi và có biện pháp xử lí phù hợp.2. dòng điện trong mạch tăng rất lớn gây hậu quả về nhiệt và lực điện động. đảm bảo an toàn cho cho con người và thiết bị trong quá trình sản xuất. điện áp giảm thấp. Bảo vệ bằng cầu chì có các đặc điểm: Đơn giản. Đặc tính làm việc biến đổi theo thời gian Tác động riêng rẽ theo từng pha Cầu chì được dùng làm phương án bảo vệ chính cho các thiết bị hoặc mạch điện không quan trọng và phương án bảo vệ phụ cho các mạch điện khác. Nhiệm vụ của hệ thống bảo vệ và tín hiệu hoá là loại trừ các sự cố và chế độ làm việc xấu. tương đối tin cậy. hư hỏng sản phẩm thậm chí có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của con người. Khi bị ngắn mạch. vừa đốt cháy cách điện gây hoả hoạn vừa phá hỏng thiết bị về mặt cơ học. Do đó bảo vệ ngắn mạch là nội dung không thể thiếu đối với mạch điện nói chung cũng như hệ thống trrang bị điện nói riêng.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Hậu quả các chế độ này sẽ làm hư hỏng máy móc. giúp cho việc nhanh chóng khắc phục các hậu quả của các chế độ này nhằm giảm đến mức thấp nhất thời gian dừng máy.3. 1. rối loạn quá trình sản xuất. Bảo vệ bằng Áptomat: Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 20 Đại học CNKTĐ . Yêu cầu quan trọng nhất của bảo vệ ngắn mạch là phải cắt phần mạch bị sự cố càng nhanh càng tốt. rẻ tiền. Bảo vệ ngắn mạch có thể thực hiện bằng cầu chì. Cắt một số phần tử không quan trọng để đảm bảo cho các thiết bị quan trọng có đủ điện áp khi công suất nguồn không đủ hoặc khi có sự cố tạm thời. aptômat hoặc rơle dòng điện cực đại tác động nhanh.

Do mất pha. đắt tiền nên dùng để bảo vệ các thiết bị hay mạch điện quan trọng. b. Nguyên nhân xảy ra quá tải dài hạn có thể là: Do điện áp nguồn bị sụt dưới mức cho phép. Quá tải ngắn hạn xung kích thường xảy ra khi khởi động hoặc hãm độngcơ điện. Quá tải ngắn hạn xung kích được bảo vệ bằng rơle dòng điện cực đại tác động nhanh hoặc aptomat có móc điện từ. bôi trơn kém … Do quá tải công nghệ. Quá tải dài hạn gây hậu quả về nhiệt. Bảo vệ quá tải: Hai dạng quá tải: dài hạn và ngắn hạn xung kích Quá tải dài hạn: Quá tải xảy ra khi dòng điện chạy qua thiết bị lớn hơn trị số trong khoảng thời gian lớn hơn cho phép. dòng điện khởi động hoặc dòng điện hãm thường có trị số lớn (từ 5 ÷ 7 lần dòng điện định mức đối với động cơ xoay chiều và từ 10 ÷ 20 lần đối với động cơ một chiều). cách điện bị già hóa nếu để lâu có thể làm cách điện bị cháy gây sự cố. làm thiết bị bị phát nóng. lệch trục. Quá tải ngắn hạn xung kích: Quá tải xảy ra với trị số lớn nhưng tồn tại trong khoảng thời gian ngắn.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện - Đặc tính bảo vệ hoàn thiện hơn Khả năng cắt dòng lớn Tác động đồng thời cả 3 pha Thời gian tác động nhanh. Do các nguyên nhân cơ khí như mòn ổ bi. Bảo vệ bằng rơ le dòng điện tác động nhanh thường là bảo vệ gián tiếp. có thể phá huỷ thiết bị về mặt cơ học. Với trị số lớn của dòng điện. cong trục. động cơ làm việc với dòng điện hoặc công suất lớn hơn trị số cho phép… Quá tải dài hạn được bảo vệ bằng rơle nhiệt hoặc aptomat có móc nhiệt. Bảo vệ không và cực tiểu: Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 21 Đại học CNKTĐ . Nhược điểm của nó là kết cấu cơ khí phức tạp. c. thiếu pha nguồn. Khi có ngắn mạch rơle dòng điện cấp tín hiệu cho công tăc tơ thực hiện cắt mạch điện bị sự cố ra khỏi lưới. lực điện động do nó sinh ra sẽ gây hậu quả về lực điện động. nhất là aptomat có móc điện từ.

Bảo vệ mất từ thông kích từ: Với động cơ một chiều nếu từ thông động cơ nhỏ quá mức cho phép sẽ gây ra các sự cố sau: . động cơ sẽ không khởi động được. Trong thực tế. Hiện tượng này có thể gây ra các hậu quả như: .Hư hỏng sản phẩm. dòng điện này sẽ đốt cháy động cơ. muốn đưa động cơ vào làm việc phải đưa ta gạt điều khiẻn vè giữa cấp nguồn trở lại cho RA. . KC1. đóng tiếp điểm tự giữ và cấp nguồn cho mạch điều khiển. động cơ bị quá tải. . Để đưa động cơ vào làm việc phải đưa tay gạt điều khiển sang phải hoặc sang trái. tay gạt điều khiển ở vị trí giữa. nếu nối động cơ vào lưới ở điện áp dưới mức cho phép. Khi có điện trở lại. cấp nguồn cho mạch. Nếu mất điện. d. có thể bị cháy.Khi khởi động nếu từ thông  = 0. động cơ được cắt ra khỏi nguồn. RA không tác động. nếu nối dây quấn phần ứng vào mạch. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 22 Đại học CNKTĐ . RA tác động. dòng điện phần ứng sẽ tương đương với dòng ngắn mạch. rơ le RA có điện.Mất an toàn cho người. thường phối hợp 2 bảo vệ trên và được gọi là bảo vệ không và cực tiểu. . Hình 1-9: Khâu bảo vệ “không và cực tiểu” Nếu điện áp đủ. do đó hệ thống không thể tự khởi động được. tiếp điểm KC0 kín. các tiếp điểm KC1 hoặc KC2 kín.Hư hỏng thiết bị. Nếu điện áp lưới giảm quá mức. Trong các hệ thống dùng động cơ xoay chiều.Lãng phí điện năng. KC2… Rơ le điện áp RA có trị số tác động không nhỏ hơn 95% điện áp định mức. Sơ đồ nối dây của bảo vệ như hình vẽ. RA mở tiếp điểm tự giữ. Tác động của sơ đồ như sau: Trước khi khởi động.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Trong các hệ thống truyền động dùng bộ khống chế chỉ huy trường xảy ra hiện tượng tự động khởi động của hệ thống khi điện áp phục hồi sau sự cố mất điện. Bộ khống chế chỉ huy có các tiếp điểm KC0.

Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 23 Đại học CNKTĐ .Khi đang làm việc nếu vì lí do nào đó.Chống ngắn mạch nguồn cung cấp trong các truyền động đảo chiều quay. e. Hình 1-10: Khâu bảo vệ mất từ thông động cơ một chiều. chổi than…. Khâu liên động có thể là cơ khí hoặc điện với các sơ đồ nối phù hợp.  quá nhỏ.Mạch điều khiển và mạch kích từ phải được bảo vệ bằng một cầu chì chung để khi có sự cố mạch kích từ.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện . Liên động phải đảm bảo sao cho kể cả khi người vận hành thao tác nhầm vẫn không xảy ra sự cố cho mạch.Đóng mạch kích thích trước khi đóng mạch phần ứng. Cuộn dây của rơ le được nối trong mạch cuộn dây kích từ động cơ. rơ le dòng điện RTT sẽ mở tiếp điểm của nó làm công tắc tơ K mất điện cắt phần ứng động cơ ra khỏi nguồn cung cấp. dòng điện kích từ động cơ nhỏ dưới mức cho phép. Tuỳ theo yêu cầu công nghệ để sử dụng cho hợp lý. Sơ đồ nối dây như hình vẽ. cả dòng điện phần ứng và cả tốc độ động cơ đều tăng quá mức gây cháy dây quấn phần ứng đồng thời phá hỏng các chi tiết cơ khí liên quan như cổ góp.Sự an toàn cho thiết bị .Trình tự làm việc của hệ thống.Phải có điện trở phóng điện để triệt tiêu sức điện động tự cảm của dây quấn kích từ khi ngắt động cơ ra khỏi nguồn điện.còn tiếp diểm của nó được nối trong mạch cuộn dây công tắc tơ làm việc. Khâu liên động trong hệ thống trang bị điện tự động hóa các máy sản xuất nhằm đảm bảo: . sử dụng rơ le dòng điện. Đối với động cơ kích thích độc lập cần chấp hành các quy định: . . . Tác động của bảo vệ: Khi khởi động hoặc đang làm viêc. cầu chì tác động cả mạch kích thích và mạch điều khiển đều mất điện. nếu vì lý do nào đó. . Sự liên kết của các hoạt dộng đó được gọi là tác động liên động. dẫn đến công tắc tơ làm việc sẽ ngắt mạch phần ứng ra khỏi nguồn điện.. Khâu liên động làm chức năng bảo vệ: Trong hệ thống trang bị điện tự động hóa các máy sản xuất thường có nhiều tác động có liên quan đến nhau. Để bảo vệ mất từ thông kích từ.

người ta sử dụng liên động như sau: . . Các dạng tín hiệu hóa thường dùng là: * Tín hiệu chỉ sự có mặt của nguồn cung cấp bằng ánh sáng (đèn hiệu) * Tín hiệu báo tình trạng làm việc hay nghỉ của bộ phận quan trọng * Tín hiệu báo chuẩn bị và kết thúc làm việc của các bộ phận chuyển động như cần trục. do đó công tắc tơ kia sẽ không thể có điện. N đều có điện thì nguồn cung cáp sẽ bị ngắn mạch. hạn chế thời gian dừng máy.. Để chống hiện tương này.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Ví dụ: Trong truyền động đảo chiều quay. âm thanh phù hợp phản ánh tình trạng hoạt đọng của hệ. băng tải. Hình 1-11: Đảo chiều quay động cơ một chiều và xoay chiều Hình 1-12: Sử dụng tiếp điểm thường kín để thực hiện liên động điện (khoá chéo) 1.3. N được nối vào mạch cuộn dây của nhau để đảm bảo nếu một công tắc tơ nào đó đang làm việc (đang có điện).bằng chuông.Dùng các tiếp điểm thường kín của các công tăc tơ T. tiếp điểm thường kín của nó sẽ mở. còi Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 24 Đại học CNKTĐ .Dùng kết cấu cơ khí để nếu T đang làm việc.3. Liên động như vậy được gọi là liên dộng điện. trong hệ thống trang bị điện tự động hoá các máy sản xuất cần có hệ thống tín hiệu bằng ánh sáng. Tín hiệu hóa trong hệ thống truyền động điện Nhằm giúp nhân viên vận hành tiện việc theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống và có các xử lý đúng đắn trong trường hợp hệ thóng hoạt dộng không bình thường.. đồng thời giúp cho nhân viên sửa chữa nhanh chóng tìm ra khu vực bị sự cố. mạch từ của N sẽ bị khoá và ngược lại. máy nâng. Liên động như vậy gọi là liên động cơ khí. nếu vì lí do gì đó cả 2 công tắc tơ T.

Hoạt động của sơ đồ. Khởi động đến tốc độ cơ bản.Hãm dừng động cơ theo phương pháp hãm động năng.Phần ứng động cơ Đ .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện * Tín hiệu dự báo. . khống chế theo nguyên tắc tốc độ. Sơ đồ khống chế động cơ một chiều công suất nhỏ làm việc trên tốc độ cơ bản a. Dòng điện tác động của RI nhỏ hơn dòng khởi động của động cơ. khống chế theo tốc độ.Rơle bảo vệ từ thông RTT . cho phép khởi động động cơ. RH. M b. .Các nút ấn điều khiển D. còi. c. từ thông kích từ động cơ là định mức. 1.Các rơle khởi động. . . I-4. Giới thiệu sơ đồ. dòng điện kích từ là lớn nhất. Các sơ đồ khống chế động cơ một chiều. MỘT SỐ SƠ ĐỒ KHỐNG CHẾ CÁC ĐỘNG CƠ THÔNG DỤNG I-4-1. Chức năng của sơ đồ. Đóng điện vào mạch. rh.Các điện trở khởi động và hãm rf.Cuộn kích từ động cơ CKT . hãm K.Rơle dòng điện RI hạn chế dòng điện phần ứng. cấp báo tình trạng làm việc xấu của hệ thống bằng đèn báo hoặc chuông. hãm RG.. . đóng tiếp điểm của nó trong mạch công tắc tơ K.Khởi động đến tốc độ cơ bản qua điện trở phụ. . cuộn kích từ CKT có điện ngay. .Điện trở điều chỉnh kích từ rkt.Các công tắc tơ làm việc.Tăng tốc trên tốc độ cơ bản nhờ giảm từ thông kích từ có khâu hạn chế dòng điện phần ứng (khâu rung) .. . dòng điện nhả được chọn theo điều kiện tăng tốc của động cơ. rơ le RTT tác động. H. Hình 1-14: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ một chiều làm việc trên tốc độ cơ bản Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 25 Đại học CNKTĐ .

Khi động cơ đang làm việc.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Để khởi động dộng cơ. điện áp đặt lên RG tăng.Quá trình cứ lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi dòng điện tăng nhưng không đạt trị số tác động của RI nữa. . Động cơ hãm động năng. điện trở rkt được nối vào mạch kích từ làm dòng kích từ giảm dẫn đến từ thông động cơ giảm.Để dừng động cơ. rơ le hãm RH không được nối vào mạch.Khi dòng phần ứng giảm đến trị số nhả của RI. nối rơle hãm RH vào mạch phần ứng động cơ. Khi tốc độ đạt trị số chỉnh định.Khi tốc độ động cơ đạt trị số chỉnh định.Khi tốc độ động cơ tăng.Do quán tính điện từ và quán tính cơ học của động cơ khác nhau nên tại thời điểm ban đầu. dòng điện phần ứng giảm đến trị số nhả của RI. điện trở rkt lại bị ngắn mạch làm từ thông động cơ tăng. Dừng động cơ. . tiếp điểm thường kín K đóng lại. ấn nút dừng D. RG tác động đóng tiếp điểm làm ngắn mạch điện trở phụ. điện trở rkt được nối chắc chắn vào mạch kích từ. Lúc này động cơ vẫn tiếp tục tăng tốc do quán tính. nối phần ứng động cơ vào mạch điện. điện áp đặt lên GR bằng với trị số hút của nó. động cơ tăng tốc. Tăng tốc trên tốc độ cơ bản. RH tác động đóng tiếp điểm của nó cấp điện cho công tắc tơ hãm H. điện trở rkt lại được nối vào mạch kích từ làm dòng phần ứng lại tăng.Quá trình đóng cắt điện trở rkt được gọi là quá trình rung. tiếp điểm RI mở. tiếp điểm thường kín K mở. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 26 Đại học CNKTĐ . công tắc tơ K có điện. dòng điện phần ứng giảm xuống . . Nếu dòng điện phần ứng đạt trị số tác động của RI. công tắc tơ K mất điện. . ấn nút M. Rơ le dòng điện RI đóng tiếp điểm thường mở trong mạch kích từ. . .Lúc này. động cơ tăng tốc đến tốc độ cơ bản. . cắt phần ứng động cơ ra khỏi mạch. . Mục đích của quá trình rung nhằm hạn chế sự tăng quá mức của dòng phần ứng khi tăng tốc trên tốc độ cơ bản. động cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc ứng với trị số của rkt trong mạch kích từ. H tác động đóng tiếp điểm nối điện trở hãm rh vào mạch phần ứng. rơ le RG chưa tác động nên điện trở rf được nối vào mạch phần ứng động cơ để hạn chế dòng điện khởi động. dòng điện phần ứng tăng cùng với sự tăng của tốc độ động cơ.

Sơ đò điều khiển động cơ một chiều kích thích hỗn hợp. công tắc tơ H mất điện. 2N. 2T. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 27 Đại học CNKTĐ .Động cơ có 2 cuộn kích từ. Hoạt động của sơ đồ.Các công tắc tơ làm việc và hãm C. b. khống chế theo nguyên tắc thời gian. . H . mạch điện trở về trạng thái ban đầu.Khởi động theo chiều thuận và chiều ngược qua 2 cấp điện trở phụ. .Dừng động cơ theo phương pháp hãm ngược hoặc hãm dừng tự do. 1N. Khởi động.Các rơ le dòng điện 1RI.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện . K2. . 1T. . Giới thiệu sơ đồ. 2RH khống chế quá trình hãm ngược. 2. . tiếp điểm RH mở. 2RI bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ.Các rơ le 1RH. . Hình 1-15: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ một chiều kích từ hỗn hợp.Các điện trở khởi động và hãm r1. cắt điện trở rh ra khỏi mạch phần ứng. c.Đảo chiếu quay theo trình tự hãm ngược khống chế theo nguyên tắc tốc độ rồi tự động khởi động theo hiều ngược lại. cuộn kích từ nối tiếp CKN. công suất trung bình và nhỏ. .Các công tắc tơ khởi động và hãm K1.Quá trình hãm động năng kết thúc khi tốc độ động cơ giảm làm điện áp phần ứng giảm đến trị số nhả của RH. . Chức năng của sơ đồ.Các rơ le thời gian 1RTZ. rh. 2RTZ khống chế quá trình khởi động. Cuộn kích từ song song CKS. a. H . .Rơ le điện áp RA bảo vệ không và cực tiểu. r2. . công suất trung bình và nhỏ.Bộ khống chế chỉ huy KC có 4 tiếp điểm và 3 vị trí làm việc của tay gạt điều khiển.

. Các công tắc tơ C. . .Để khởi động động cơ theo chiều thuận. Nếu điện áp đủ RA tác động. mở các tiếp điểm thường kín của nó để đảm bảo trình tự khởi động. đưa tay gạt điều khiển bộ khống chế sang phải.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện . K1. 1T. KC2 mở. cấp nguồn cho K2 làm ngắn mạch r2. tạo ra sụt áp làm rơ le thời gian 2RTZ tác động. đóng tiếp điểm để tự giữ và cấp nguồn cho mạch điều khiển phía sau. KC2 kín. 2T có điện. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 28 Đại học CNKTĐ . điện áp đặt lên 2RH đạt trị số tác động của nó. 2T mất điện. động cơ khởi động. . đóng tiếp điểm cấp nguồn cho công tắc tơ hãm H. các tiếp điểm KC1. 2N đóng các tiếp điểm của chúng đảo chiều dòng điện phần ứng động cơ. các tiếp điểm KC1. Dừng động cơ. H tác động đóng tiếp điểm ngắn mạch điện trở rh. động cơ hãm ngược. tiếp điểm thường kín 1RTZ đóng lại.Khi cần hãm dừng nhanh. tiếp điểm KC0 kín. KC3 kín cấp nghuồn cho C. . 2RTZ mất điện. .các công tắc tơ H. khi tay gạt qua điểm 0. khi kết thúc hãm ngược. K1 tác động đóng tiếp điểm ngắn mạch điện trở r1.Sau thời gian chỉnh định của 2RTZ. 1N. động cơ khởi động theo chiều ngược tương tự như chiều thuận.Để đảo chiều quay. Đảo chiều quay. . cắt nguồn hoặc đưa tay gạt điều khiển về 0. động cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc. động cơ tiếp tục khởi động với điện trở còn lại. đóng các tiếp điểm của chúng nối phần ứng động cơ vào mạch.Điện áp đặt lên rơ le 2RH  0. Khi r1 bị ngắn mạch.Khi có dòng điện qua các điện trở khởi động. rơ le hãm 1RH tác động. . tiếp điểm KC1.Khi tốc độ động cơ theo chiều cũ bằng 0.Tay gạt điều khiển bộ khống chế ở vị trí 0. đưa tay gạt điều khiển về vị trí đối diện. 1T. ngắt mạch phần ứng động cơ. . rơ le thời gian 1RTZ mất điện. rơ le điện áp RA có điện. 2RH đóng tiếp điểm cấp điện cho H. K2 không có điện.Khi tay gạt về vị trí làm việc mới. H tác động ngắn mạch điện trở rh.Sau thời gian chỉnh định của 1RTZ. . cho động cơ hãm ngược. tiếp điểm của nó đống.Đóng điện vào mạch.Lúc này theo điều kiện chọn. cấp nguồn cho công tắc tơ K1. các công tắc tơ C. 2RH không tác động. cả 3 điện trở đều được nối vào mạch phần ứng để hạn chế dòng điện hãm ngược của động cơ. . Cuộn kích từ song song CKS có điện ngay.

Hình 1-16: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ một chiều kích từ độc lập.Rơ le dòng điện RT thực hiện khâu rung. a.Đóng điện vào mạch.Các công tắc tơ khởi động. . Mạch điều khiển động cơ một chiều kích thích độc lập công suất trung bình và lớn. . MT.Trong trường hợp không cần thiết cho động cơ hãm dừng tự do bằng cách đưa tay gạt điều khiển về giữa hoặc cắt nguồn điều khiển. 2RTZ.Rơ le hãm RH. . . Hoạt động của sơ đồ. đóng tiếp điểm ngắn mạch điện trở điều chỉnh kích từ Rkt.Mạch không cho phép đảo chiều quay trực tiếp động cơ. MN. từ thông động cơ là định mức. . Chức năng của sơ đồ . mở tiếp điểm thường kín của nó trong mạch các công tắc tơ khởi động. 3RTZ khống chế quá trình khởi động. .Tăng tốc trên tốc độ cơ bản nhờ giảm từ thông kích từ. D.Rơ le điện áp RA kiểm tra điều kiện khởi động. .Công tắc tơ KT có điện. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 29 Đại học CNKTĐ .Dừng động cơ theo phương pháp hãm động năng.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện .Rơ le bảo vệ mất từ thông kích từ RTT.Rơ le RI bảo vệ quá dòng phần ứng . . Khởi động. rh. Giới thiệu sơ đồ.Phần ứng động cơ Đ. . 3. công suất trung bình và lớn. . . .Các rơ le thời gian 1RTZ. . khống chế theo nguyên tắc tốc độ.Khởi động đến tốc độ cơ bản theo chiều thuận và ngược qua 3 cấp điện trở phụ. làm việc và hãm. r3.Các điện trở khởi động và hãm r1. khống chế theo nguyên tắc thời gian. c. rơ le 1RTZ có điện. .r2. b.Các nút ấn điều khiển M.

Do sức điện động động cơ lớn nên rơ le hãm RH đang tác động. Khi động cơ tăng tốc đến tốc độ cơ bản. chuẩn bị cho lần khởi động sau. . N đóng cấp nguồn trở lại cho 1RTZ. công tắc tơ T (hoặc N) mất điện. đóng tiếp điểm RA tự giữ và cấp diện cho mạch điều khiển. sụt áp trên điện trở làm các rơ le thời gian 2RTZ. tiếp điểm thường kín RH đóng lại cho phép động cơ khởi động trở lại I-4-2. Khi có dòng điện chạy qua các điện trở r1. Dừng động cơ. công tắc tơ K2 có điện để ngắn mạch r2. Quá trình hãm động năng kết thúc khi điện áp đặt lên RH giảm đến trị số nhả của RH. ấn nút MN để động cơ khởi động theo chiều ngược tương tự như chiều thuận.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện . r2. Đảo chiều quay. từ thông động cơ giảm. 3RTZ tác động. đến thời điểm cuối loại bỏ điện trở r3 để động cơ tăng tốc đến tốc độ cơ bản. Khi quá trình hãm dừng kết thúc. rơ le RA tác động. Quá trình tăng tốc trên tốc độ cơ bản có thể xảy ra hiện tượng rung nhờ tác động của RT và KT. . 3RTZ mất điện. Động cơ thực hiện hãm động năng. Mạch không cho phép đảo chiều quay trực tiếp. tiếp điểm thường mở RT mở. Phần ứng động cơ được cắt ra khỏi nguồn. T tác động nối phần ứng động cơ vào lưới với 3 điện trở khởi động trong mạch phần ứng. động cơ tăng tốc đến tôc sđộ làm việc.Ấn MT khởi động theo chiều thuận.Khi điện trở r3 bị ngắn mạch. nếu điện áp đủ. Các sơ đồ khống chế động cơ rotor lồng sóc. Động cơ tăng tốc với 2 điện trở phụ . dòng điện phần ứng giảm đến trị số nhả của rơ le RT. Công tắc tơ T có điện qua tiếp điểm thường kín của rơ le hãm RH. ngắn mạch điện trở r1. sau thời gian chỉnh định của 2RTZ. .Ấn nút dừng D. nối điện trở hãm động năng rh vào mạch phần ứng. tiếp điểm thường mở RH mở ra. tiếp điểm thường mở của nó đóng lại duy trì cấp nguồn cho công tắc tơ KT nên Rkt vẫn bị ngắn mạch. cắt nguồn công tắc tơ hãm H. tiếp điểm thường kín T. rơ le dòng điện RT tác động. .Rơ le 2RTZ mất điện. tiếp điểm thường kín 1RTZ đóng. Muốn động cơ quay theo chiều ngược lại. công tắc tơ K1 có điện. . cong tắc tơ KT mất điện. cần phải dừng động cơ. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 30 Đại học CNKTĐ .Rơ le thời gian 1RTZ mất điện. Sau thời gian chỉnh định của 1RTZ. công tắc tơ hãm H có điện. điện trở Rkt được nối vào mạch kích từ.Ấn nút M kiểm tra điều kiện khởi động.

rơ le trung gian RG có điện mở tiếp điểm thờng kín. khởi động ngược ấn MN. khống chế theo tốc độ c. tiếp điểm thường kín MN mở cắt điện cuộn dây công tắc tơ T. Đảo chiều quay: Nếu động cơ đang quay thuận. dùng rơ le tốc độ để hãm ngược. Khởi động thuận ấn MT. động cơ đảo chiều quay trực tiếp. Động cơ hãm ngợc rồi khởi động theo chiều ngợc lại. tiếp điểm thường kín T đóng lại cấp nguồn cho N. N tác động đảo pha diện áp dặt vào stator động cơ.Khởi động trực tiếp theo chiều thuận và chiều ngược. Dừng: Tuỳ thuộc chiều quay hiện tại của ĐC mà RKT1 hoặc RKT2 đóng. Ấn nút dừng D. Giới thiệu sơ đồ: . Ví dụ: Động cơ đang quay theo chiều thuận. RKT2 đóng.Dừng: Hãm ngược. N qua tiếp điểm thường kín của RG. . N. b. N. Chức năng: .Rơ le tốc độ RKT có 2 tiếp điểm RKT1.Rơ le trung gian RG để hãm dừng động cơ.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện 1. Hình 1-17: Sơ đồ điều khiển động cơ KĐB công suất nhỏ.Rotor của rơ le nối đồng trục với rotor động cơ. . động cơ khởi động trực tiếp và tăng tốc đến tốc độ làm việc Mạch điện làm việc cấp cho T. Đảo chiều trực tiếp nhờ MN hoặc MT. Hoạt động của sơ đồ: Khởi động: Khi khởi động. . ấn MN. mạch stator động cơ được nối trực tiếp vào lưới qua các tiếp điểm thường hở của các công tắc tơ T hoặc N. a. Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ công suất nhỏ. . dùng rơ le tốc độ để hãm ngược Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 31 Đại học CNKTĐ . cắt mạch điện làm việc của T.Đảo chiều quay trực tiếp.Các công tắc tơ làm việc theo chiều thuận và chiều ngược T. RKT2.

các tiếp điểm KC1. ĐC được cắt ra khỏi lưới. b. KC2 kín. Khi tốc độ ĐC giảm đến trị số nhả của rơ le tốc độ. Các công tắc tơ làm việc và hãm C. Tiếp điểm KC0 kín. do các khí cụ điện xoay chiều có thời gian tác động riêng khá lớn nên tần số đóng cắt nhỏ nên người ta thường sử dụng các khí cụ điện một chiều để điều khiển động cơ. đưa tay gạt điều khiển của bộ khống chế về vị trí tương ứng. Chức năng của sơ đồ: . Điện áp đặt vào ĐC đảo pha. 1T. nếu điện áp đủ RA tác động. Đảo chiều quay trực tiếp Hãm dừng nhờ phanh hãm điện từ. 2. a. Rơ le thời gian RTZ có điện. H Phanh hãm điện từ FH để phanh trục động cơ khi cắt động cơ ra khỏi nguồn. 1N. đóng tiếp điểm tự giữ và cấp nguồn cho mạch điều khiển.Khởi động trực tiếptheo chiều thuận và chiều ngược. khởi động thuận. Giới thiệu sơ đồ Trong các truyền động đảo chiều quay với tần số lớn. Hoạt động của sơ đồ: Khởi động. Để khởi động động cơ theo chiều nào. động cơ hãm ngược. rơ le điện áp RA có điện. tần số đảo chiều nhanh. cấp điện cho N qua tiếp điểm thờng hở RG và RKT2. Đóng điện vào mạch động lực và điều khiển. tiếp điểm RKT2 mở. RA: bảo vệ “0” và cực tiểu. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 32 Đại học CNKTĐ . Hình 1-18: Sơ đồ điều khiển động cơ KĐB công suất nhỏ. tần số đóng mở c. tay gạt điều khiển BKC ở vị trí “0”. Bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ bằng rơ le dòng điện Mạch điều khiển dùng bộ khống chế chỉ huy. N mất điện làm RG mất điện. đưa tay gạt sang phải.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Tiếp điểm thường hở RG đóng. Sơ đồ điều khiển động cơ công suất nhỏ. Ví dụ.

Động cơ có 2 bộ dây quấn. các rơ le này tác động. cắt động cơ ra khỏi nguồn. 1T có điện. Một bộ dây quấn đơn để thực hiện hãm tái sinh động cơ trước khi dừng. các tiếp điểm KC1. công tắc tơ đề mất điện. rơ le 3RG thực hiện chuyển đổi tam giác / sao kép khi động cơ khởi động. K2.Công tắc tơ K4 để nối bộ dây quấn đơn vào làm việc.Các công tắc tơ làm việc theo chiều thuận và chiều ngược T. động cơ ngừng quay. . các rơ le dòng điện 1RI. các rơ le. K3. 2RI (chỉnh định bảo vệ quá tải). Đảo chiều. 2RG điều khiển đảo chiều quay động cơ. các tiếp điểm thường kín 1RI. nhờ tiếp điểm RTZ mở chậm nên mạch cấp nguồn cho RA được duy trì. rơ le thời gian RTZ có điện trở lại để chuẩn bị cho lần khởi động sau. nối động cơ vào lưới. phanh hãm mất điện kẹp chặt trục động cơ. Các thiết bị điện trên sơ đồ: . dòng điện khởi động của động cơ lớn hơn dòng điện tác động của các rơ le 1RI. phanh hãm mất điện kẹp chặt trục động cơ. 1N có điện trở lại. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 33 Đại học CNKTĐ .Các rơ le thời gian để khống chế các quá trình khởi động và hãm dừng động cơ. KC2 mở. cắt động cơ ra khỏi nguồn. . Dừng: Đưa tay gạt điều khiển về “0”. Để đảo chiều quay. . a. Tốc độ đồng bộ thường là 500 vg/ph.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện các công tắc tơ C.Các rơ le trung gian 1RG.Các công tắc tơ chuyển đổi tam giác / sao kép K1. Giới thiệu sơ đồ. Một bộ chuyển đổi tam giác . các công tắc tơ C. 2RI thực hiện bảo vẹ quá dòng cho động cơ. Khi kết thúc khởi động.sao kép để thay đỏi tốc độ khi làm việc. động cơ khởi động theo chiều ngược. công tắc tơ H có điện. N . đưa tay gạt điều khiển về vị trí đối diện. 1T mất điện. mạch điện trở về trạng thái ban đầu. Khi tay gạt về vị trí làm việc mới. 3. 2RI đóng lại. động cơ ngừng quay. Khi động cơ khởi động. 2RI mở. phanh hãm tác động giải phóng trục động cơ. Sơ đồ điều khiển động cơ 3 cấp tốc độ. khi tay gạt qua điểm “0”. tốc độ đồng bộ tương ứng khi chuyển đổi là 1500/750 (v/ph) hoặc 3000/1500. các tiếp điểm thường kín 1RI. các công tắc tơ C. động cơ khởi động trực tiếp và tăng tốc đến tốc độ làm việc. đóng tiếp điểm cấp nguồn cho phanh hãm FH. tiếp điểm RTZ mở ra.

cắt nguồn Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 34 Đại học CNKTĐ .Hãm dừng động cơ qua 2 giai đoạn: Hãm tái sinh.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Hình 1-19: Sơ đồ điều khiển động cơ 3 cấp tốc độ b. sử dụng các nút ấn MT hoặc MN để khởi động theo chiều thuận hoặc chiều ngược. bộ dây quấn /YY được nối vào nguồn với sơ đồ nối dây hình tam giác. rơ le trung gian 3RG có điện. khống chế theo thời gian. Do tiếp điểm 1RTZ đóng chậm nên lúc đầu công tắc tơ 1K có điện. chuyển sang hãm động năng kích từ độc lập. . ấn nút MT. . Giả sử khởi động theo chiều thuận. khống chế theo thời gian.Khởi động theo chiều thuận và chiều ngược đổi nối tam giác . Sau thời gian chỉnh định của 1RTZ. c. đóng các tiếp điểm thường mở của nó cấp nguồn cho các rơ le thời gian 1RTZ. Khởi động.Đảo chiều quay trực tiếp theo trình tự hãm ngược rồi tư động khởi động theo chiều ngược lại. . rơ le trung gian 1RG có điện.Đóng điện vào mạch động lực và điều khiển.sao kép. Hoạt động của sơ đồ. 2RTZ và công tắc tơ T. .Chức năng của sơ đồ.

. công tắc tơ N có điện đảo pha điện áp đặt vào động cơ động cơ hãm ngược rồi tự động khởi động theo chiều ngược lại theo trình tự đổi nối tam giác . . rơ le trung gian 1RG. Quá trình hãm động năng kết thúc khi tiếp điểm thường mở mở chạm của 3RTZ mở ra. Nếu động cơ đang quay thuận.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện công tắc tơ K1. Các tiếp điểm thường kín T. r3 là điện trở khởi động. công tắc tơ T mất điện. 1K. I-4-3.sao kép nhờ 1RTZ. phối hợp với rơ le 3RI để đảm bảo trình tự làm việc của sơ đồ. Do tiếp điểm 2RTZ mở chậm nên công tắc tơ T (hoặc N) vẫn có điện (do tiếp điểm tự giữ). điện áp hút của nó không nhỏ hơn 95% điện áp định mức của động cơ. động cơ hãm động năng. Sơ đồ khống chế động cơ rotor dây quấn dùng bộ khống chế chỉ huy.Rơ le trung gian RG đóng vai trò là rơ le khóa. . 2RI. r2. Mạch điện trở về trạng thái ban đầu. N đóng cấp nguồn cho công tắc tơ hãm H đưa dòng 1 chiều vào dây quấn stator. K3. Do tốc độ quay của rotor lớn hơn tốc độ đồng bộ của từ trường quay (do bộ dây quấn đơn tạo nên trong máy) nên động cơ hãm tái sinh. 3RG đều mất điện. 3K. 2K. toàn bộ các rơ le. các tiếp điểm thường mở của chúng mở ra. K4. điện trở rh là điện trở hãm. Các tiếp điểm thường kín 1RG. tiếp điểm thường kín của 1RG đóng lại. các công tắc tơ T. N. 2RTZ. các điện trở r1. . ấn nút MN.Động cơ được bảo vệ quá tải và ngắn mạch bằng các rơ le dòng điện 1RI.Mạch rotor được nối đối xứng với 4 điện trở phụ. công tắc tơ 1RTZ.Rơ le điện áp RA thực hiện khâu bảo vệ “không và cực tiểu”. bộ dây quấn /YY được cắt ra khỏi nguồn. 2RG đóng lại cấp nguồn cho công tắc tơ K4 và rơ le thời gian 3RTZ. N Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 35 Đại học CNKTĐ . 2RG mất điện. Đảo chiều quay. cấp điện cho 2RG. . Giới thiệu sơ đồ.Rơ le dòng điện 3RI để khống chế quá trình hãm ngược khi động cơ đảo chiều quay và hãm dừng. Ấn nút dừng D. 3RTZ mất điện. cấp nguồn cho các công tắc tơ K2. tiếp điểm thường kín của MN mở làm rơ le 1RG mất điện. động cơ chuyển sang nối hình sao kép và tăng tốc đến tóc độ làm việc. Quá trình hãm tái sinh kết thúc khi tiếp điểm mở chậm của 2RTZ mở. 1. Hãm dừng động cơ. .Các công tắc tơ làm việc theo chiều thuận và chiều ngược T. động cơ được cắt ra khỏi lưới xoay chiều.

K2. H .Các rơ le thời gian nối song song cùng các công tắc tơ H. K1.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện . .Đảo chiều quay theo trình tự hãm ngược khống chế theo dòng diện rồi tự động khởi động theo chiều ngược lại . . K2 để khống chế quá trình khởi động của động cơ.Bộ khống chế chỉ huy KC có 7 tiếp điểm và 9 vị trí làm việc của tay gạt điều khiển. 3. Hình1-20: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ rotor dây quấn dùng bộ không chế chỉ huy. ngược qua 3 cấp điện trở phụ.Hãm dừng tự do hoặc hãm dừng nhanh. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 36 Đại học CNKTĐ . Hoạt động của sơ đồ a.Khởi động thuận.Các công tắc tơ khởi động và hãm K1. khống chế theo thời gian. . . K3. Chức năng của sơ đồ. 2.Thay đổi tốc độ nhờ thay đổi trị số điện trở phụ trong mạch rotor. Khởi động.

r3 tương tự như trên. Khi tốc độ động cơ theo chiều cũ  0. tay gạt điều khiển bộ khống chế ở vị trí “0”. KC5. K2. Ví dụ: tay gạt ở vị trí số 3. Khi tay gạt qua điểm “0”. các công tắc tơ đều mất điện. điện trở r3 được nối vào mạch rotor. trị số điện trở phụ trong mạch rotor thay đổi dẫn đến thay đổi tốc độ động cơ. khởi động động cơ theo chiều thuận. đảo pha ddienj áp đặt vào động cơ. công tắc tơ K3 không thể có điện. b. KC4. động cơ tăng tốc đến tốc độ làm việc.Muốn khởi dộng động cơ theo chiều nào. các tiếp điểm KC1. Để đảo chiều quay. Nếu điện áp đủ. KC6 đóng. Khi tay gạt về vị trí làm việc mới. RA tác động cho phép khởi động động cơ. cấp nguồn cho công tắc tơ N. Động cơ hãm ngược. tiếp điểm KC0 kín. công tắc tơ K1 có điện để ngắn mạch điện trở r1. toàn bộ các điện trở phụ bị nối tắt. c. ngắn mạch điện trở hãm trước khi động cơ khởi động theo chiều ngược lại. Quá trình loại bỏ các điện trở r2. các tiếp điểm KC2. Rơ le thời gian nối song song với công tắc tơ H (không vẽ trên sơ đồ) khóng chế thời gian khởi động ở cấp 3 điện trở phụ. rơ le RA có điện. K1.3. cả 4 điện trở phụ được nối vào mạch rotor để hạn chế dòng điện hãm. . Kết thúc quá trình khởi động. KC3.Đóng điện vào mạch điều khiển và động lực. tiếp điểm 3RI đóng.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện . mạch cấp điện cho các công tắc tơ H. tiếp điểm KC6 mở.Dòng điện khởi động của động cơ nhỏ hơn trị số tác động của 3RI nên các công tắc tơ T. K3 bị ngắt. Ví dụ. dòng điện rotor giảm đến trị số nhả của 3RI.4 phải hoặc trái. đưa tay gạt điều khiển về vị trí tương ứng. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 37 Đại học CNKTĐ . KC4. KC5. H có điện nối động cơ vào mạch để khởi động với các điện trở khởi động. Đảo chiều quay. đưa tay gạt về vị trí số 4 bên phải. rơ le tác động mở tiếp điểm thường kín của nó. đưa tay gạt điều khiển về các vị trí 1. KC6 kín. Để thay đổi tốc độ làm việc của động cơ. đưa tay gạt điều khiển về vị trí số 4 đối diện (bên trái). Quá trình khởi động tương tự như theo chiều thuận. công tắc tơ H có điện. Sau thời gián chỉnh định của rơ le.2. động cơ làm việc trên đường đặc tính biến trở. động cơ được cắt ra khỏi nguồn. . Do dòng điện hãm của động cơ lớn hơn dòng điện tác động của rơ le dòng điện 3RI. Điều chỉnh tốc độ. các tiếp điểm của KC mở. KC3.

.Khi cần hãm dừng nhanh.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Tương tự. nếu tay gạt ở vị trí số 2. Hình 1-21: Đồ thị đặc tính cơ khi thay đổi điện trở phụ trong mạch rotor. Dừng động cơ. cắt nguồn hoặc đưa tay gạt điều khiển về 0. tốc độ động cơ là nhỏ nhất. r2+r3 r1 + r2 +r3 n3 r3 Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 38 Đại học CNKTĐ . động cơ làm việc với đặc tính thấp nhất. cho động cơ hãm ngược. .Trong trường hợp không cần thiết cho động cơ hãm dừng tự do bằng cách đưa tay gạt điều khiển về giữa hoặc cắt nguồn điều khiển. động cơ làm việc với 2 điện trở phụ. không có điện. K3. các công tắc tơ K2. Khi tay gạt ở vị trí số 1. d. khi kết thúc hãm ngược.

Trường ĐH SPKT Vinh

Khoa Điện

Chương 2: CÁC HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG TRONG MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN CÁC MÁY SẢN XUẤT 2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ CÁC MÁY SẢN XUẤT.
2.1.1. Các chỉ tiêu điều chỉnh tốc độ truyền động điện. Quá trình làm việc của các máy công tác nói chung đều có yêu cầu thay đổi tốc độ đề đáp ứng đòi hỏi của quá trình sản xuất. Tùy thuộc tính chất làm việc của hệ truyền động, đặc điểm của phụ tải cơ học mà phải lựa chọn phương pháp điều chỉnh tốc độ của hệ để khai thác tốt nhất các đặc tính kinh tế - kỹ thuật của phương án truyền động. Để đánh giá chất lượng của điều chỉnh tốc độ, người ta dựa vào các chỉ tiêu cơ bản sau đây: • Phạm vi điều chỉnh tốc độ. Được đánh giá bằng tỷ số giữa tốc độ làm việc ổn

định lớn nhất và tốc độ làm việc ổn định bé nhất ứng với một dòng điện phụ tải nào đó. Thông thường người ta xác định phạm vi điều chỉnh tốc độ ứng với dòng phụ tải là định mức. Phạm vi điều chỉnh tốc dộ được ký hiệu là D.
 D  max min
 max I ,M min I ,M IC, MC Hình 2-1 Phạm vi điều chỉnh tốc độ

Độ trơn điều chỉnh. Nó lên sự sai khác giữa 2 tốc

độ ổn định kề nhau của giải điều chỉnh. Đánh giá độ trơn điều chỉnh thông qua hệ số độ trơn diều chỉnh:
   i 1 i

Theo định nghĩa về độ trơn diều chỉnh ta có điều chỉnh tóc độ có cấp nều  ≠ 1 và điều chỉnh vô cấp nếu   1. • Sai số điều D 
max chỉnh. Nói lên khả năng duy trì tốc độ làm việc thực tế so min

với tốc độ đặt của hệ thống, thường được đánh giá theo %. Thông thường người ta tính sai số điều chỉnh ứng với tốc độ làm việc ổn định lớn nhất và tốc độ làm việc ổn định nhỏ nhất của giải điều chỉnh.
S max % 

 max đ   max tt .100%  max d

Tổn thất năng lượng trong điều chỉnh tốc độ. Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu

kinh tế - kỹ thuật của phương án điều chỉnh. Khi lựa chọn phương án điều chỉnh cần tính toán tổn thất kinh tế do tổn thất năng lượng trong điều chỉnh với phí tổn đầu tư ban đầu
Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 39 Đại học CNKTĐ

Trường ĐH SPKT Vinh

Khoa Điện

của phương án (so sánh chi phí vận hành với khấu hao vốn đầu tư của phương án). Phương án được coi là có tính kinh tế kỹ thuậ tốt nhất là phương ám có chi phí tính toán nhỏ nhất. • Hướng điều chỉnh tốc độ. Chỉ tiêu này nói lên khả năng điều chỉnh tốc độ động

cơ theo hướng cao hơn hay thấp hơn tốc dộ cơ bản của động cơ, từ đó dề ra phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ hợp lý. • Phụ tải cho phép của động cơ trong điều chỉnh. Phụ tải cho phép của động cơ phụ

thuộc vào phương pháp điều chỉnh tốc độ. Sự phát nóng của động cơ chủ yếu phụ thuộc vào tổn hao đồng, nghĩa là phụ thuộc vào dòng điện phụ tải. Trong mọi trường hợp không cho phép vận hành động cơ với dòng điện phụ tải lớn hơn dòng điện định mức của động cơ. Nếu điều chỉnh tốc độ với công suất là hằng số thì phụ tải cho phép của động cơ được đánh giá theo công suất, nghĩa là [P]  Pđm. Néu điều chỉnh tốc độ với mô men là hằng số thì phụ tải cho phép của động cơ được đánh giá theo dòng điện, nghĩa là [I]  Iđm • Sự phù hợp với đặc tính tải. Chỉ tiêu này nói lên họ đặc tính đièu chỉnh tốc độ của động cơ phải phù hợp với đặc tính cơ của máy công tác. Ví dụ, với động cơ truyền động cho truyền động chính của máy cắt kim loại thì phải lựa chịn phương pháp đièu chỉnh tốc độ có P = const, với đọng cơ truyền động cho cơ cấu nâng hạ thì phải lựa chọn phương án điều chỉnh với M = const … 2.1.2. Các phương pháp điều chỉnh tốc độ các máy công tác 1. Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp cơ khí. Là phương pháp điều chỉnh tốc độ trục làm việc của máy công tác bằng phương pháp cơ khí thuần túy. Động cơ truyền động được nối với trục làm việc của máy công tác thông qua hộp truyền động (hay còn gọi là khâu truyền lực), trong quá trình làm việc tốc độ động cơ được giữ nguyên, còn tốc độ của trục làm việc được xác định theo biểu thức:
 LV  Đ ; i

trong đó i là tỷ số truyền của hộp tốc độ.

Để thay đổi tốc độ làm việc ta thay đổi tỉ số truyền i. Các hộp truyền động thông dụng bao gồm:  Truyền động dùng bánh răng (hộp số): i 
Z1 , Z1, Z2 là số răng của bánh răng Z2

chủ động (nối với trục động cơ điện) và bánh răng bị động (nối với trục làm việc)

Đề cương bài giảng Trang bị điện 1

40

Đại học CNKTĐ

Trường ĐH SPKT Vinh

Khoa Điện

 Truyền động răng xích: Bánh răng chủ động và bánh răng bị động được nói với nhau bằng dây xích (truyền động có khoảng cách), tỉ số truyền cũng là tỉ số giữa số răng của bánh răng chủ động và số răng của bánh răng bị động  Truyền động đai. Bánh đai chủ động được nối với trục động cơ, bánh đai bị động được nối với trục làm việc của máy công tác, kết nối 2 bánh đai bằng dây đai (đai truyền), ma sát giữa dây đai và bánh đai sẽ truyền lực từ động cơ sang trục làm việc của máy công tác. Tỉ số truyền của bộ truyền đai là tỉ số giữa đường kính của bánh chủ động và bánh bị động  Truyền động trục vít - bánh vít, bánh răng - thanh răng. Phương thức truyền động này biến chuyển động quay của rotor động cơ thành chuyển động tịnh tiến của bộ phận chuyển động của máy công tác. Với truyền động trục vít – bánh vít, trục vít được nối với trục động cơ điện, khi động cơ quay, trục vit quay, còn bánh vít lăn trên trục vít kéo theo bộ phận chuyển động di chuyển. Với truyền động bánh răng - thanh răng thì động cơ quay bánh răng làm thanh răng chuyển động tịnh tiến kéo theo bộ phận chuyển động của máy công tác di chuyển. Động cơ truyền động thường dùng là động cơ không đồng bộ rôtor lồng sóc. Ưu, nhược điểm :  Kết cấu mạch điện đơn giản, sử dụng loại động cơ có kết cấu chắc chắn, rẻ tiền.  Mômen quán tính của hệ truyền động lớn do có nhiều khâu chuyển động.  Hộp truyền động có kích thước lớn, khi làm việc gây tiếng ồn, hiệu suất truyền động thấp do ma sát khá lớn.  Kích thước chung của cả máy lớn. Điều chỉnh tốc độ theo phương pháp cơ khí thường dùng trong các máy công tác có phạm vi điều chỉnh không lớn, yêu cầu diều chỉnh không cao, điều chỉnh có cấp… 2. Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp điện thuần tuý: Điều chỉnh tốc độ theo phương pháp điện thuần túy là sử dụng các phương pháp điện để điều chỉnh tốc độ động cơ truyền động. Tùy thuộc vào loại động cơ để có các phương pháp điều chỉnh phù hợp. Trục động cơ điện được nối trực tiếp đến trục làm việc của máy công tác. Ưu nhược điểm :  Kết cấu cơ khí của máy đơn giản, gọn nhỏ, quán tính nhỏ, kích thước của máy nhỏ

Đề cương bài giảng Trang bị điện 1

41

Đại học CNKTĐ

Máy phát điện một chiều lại do một động cơ xoay chiều 3 pha kéo. Điều chỉnh tốc độ điện cơ kết hợp: Thực tế. Phương án này cho phép vận hành máy linh hoạt. Hầu hết các máy công tác đều thực hiện điều chỉnh theo phương án điện cơ kết hợp.2 HỆ THỐNG MÁY PHÁT – ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU 2-2-1.. Tuỳ thuộc vào các thiết bị sử dụng để tạo ra nguồn điện một chiều mà có các loại bộ biến đổi như bộ biến đổi máy điện. bộ biến đổi điện từ. bộ biến đổi bán dẫn. số cấp tốc độ. Trục động cơ và trục làm việc của máy công tác được nối qua khâu truyền lưc có vài cấp tốc độ. Bộ biến đổi máy điện là bộ biến đổi sử dụng máy phát điện một chiều để cung cấp cho mạch phần ứng của động cơ một chiều kéo máy sản xuất. Khái niệm chung: Trong các truyền động sử dụng động cơ một chiều luôn phải có một bộ nguồn một chiều để cung cấp cho các mạch điện của động cơ vì động cơ không thể lấy điện trực tiếp từ lưới điện xoay chiều. Hệ thống F-Đ đơn giản 1.. điều chỉnh sâu. 2.  Dễ tự động hoá toàn bộ quá trình sản xuất  Hiệu suất quá trình điều chỉnh nói chung lớn do không có khâu truyền lực trung gian  Kết cấu mạch điện động lực và điều khiển phức tạp. Việc điều chỉnh tốc độ được tiến hành cả điều chỉnh tốc độ động cơ điện và thay đỏi tỷ số truyền của hộp tốc độ. Phạm vi điều chỉnh tốc độ của máy sẽ bằng tích số của phạm vi điều chỉnh tốc độ theo 2 phương án. phạm vi điều chỉnh lớn.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện  Chất lượng điều chỉnh tốt.  Giá thành của hệ thống nhìn chung khá cao 3.một chiều. Bộ nguồn một chiều đó được gọi là bộ biến đổi điện xoay chiều . kết cấu của cả phần cơ và điện đều không quá phức tạp. có khả năng điều chỉnh tốc độ vô cấp. Tuỳ thuộc vào yêu cầu và công suất của truyền động mà người ta sử dụng các bộ biến đổi máy điện khác nhau. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 42 Đại học CNKTĐ . người ta thường kết hợp cả phương pháp điện – cơ khí để điều chỉnh tốc độ của máy công tác. Nhờ có hệ thống này mà dòng điện xoay chiều nhận trực tiếp từ lưới đã biến thành dòng điện một chiều cấp cho động cơ điện để biến thành cơ năng kéo máy sản xuất.

CKĐ Nguyên lý làm việc của hệ thống: Động cơ xoay chiều AK kéo các máy phát K.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Sau đây ta sẽ xét một vài hệ thống truyền động dùng bộ biến đổi máy điện . Để điều chỉnh tốc độ động cơ. Hình 2-2: Sơ đồ nguyên lý hệ thống máy phát – động cơ đơn giản Các phần tử của sơ đồ bao gồm:  Động cơ xoay chiều KĐB ( hệ thống công suất lớn sử dụng động cơ đồng bộ) kéo các máy phát một chiều K. CKF. Khi có kích thích. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 43 Đại học CNKTĐ . tiến hành thay đổi kích thích máy phát nhờ biến trở nối trong mạch kích từ máy phát. Để đảo chiều quay động cơ ta đảo chiều dòng kích từ máy phát nhờ cầu dao đảo chiều CD. máy phát F phát ra điện áp cung cấp cho động cơ Đ. 2 . Trong quá trình làm việc từ thông động cơ được giữ nguyên.2. F quay với tốc độ không đổi.động cơ đơn giản Sơ đồ nguyên lý của hệ thống máy phát . Máy phát K là máy phát tự kích phát ra điện áp cung cấp kích thích cho máy phát F và động cơ Đ. F quay với tốc độ không đổi.động cơ đơn giản như hình vẽ 2 . Động cơ Đ quay kéo theo máy công tác quay.  Máy phát kích thích K để cung cấp kích thích cho động cơ một chiều Đ và máy pháy F  Máy phát F cung cấp cho mạch phần ứng của động cơ Đ kéo máy sản xuất  Động cơ một chiều Đ kéo máy sản xuất.  Các cuộn kích thích của các máy điện một chiều CKK. Hệ thống máy phát . dẫn đến sức điện động máy phát thay đổi làm điện áp mạch phần ứng động cơ thay đổi làm thay đổi tốc độ động cơ.

Phương trình 2-1 cho thấy tốc độ động cơ phụ thuộc và từ thông kích thích máy phát. người ta đưa vào hệ thống các phản hồi. tốc độ của hệ thống được duy trì không đổi. Điều đó không đáp ứng được yêu cầu ổn định tốc độ của hệ. F  I ( ruD  ruF )  K d . Sơ đồ nguyên lý của hệ thống F . Đó là do.2.Đ với phản hồi dương dòng điện phần ứng và đồ thi đặc tính của hệ khi khâu phản hồi tác động Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 44 Đại học CNKTĐ . người ta không dùng hệ thống F .Đ đơn giản. Hệ thống máy phát động cơ với các phản hồi 1. 2. Trong thực tế. nghĩa là chỉ rõ được nguyên lý điều chỉnh tốc độ của hệ. khi đó hệ thống trở thành hệ kín.2. khi phụ tải thay đổi ứng với kích thích máy phát không đổi nhưng điện áp phần ứng bị thay đổi nên tốc độ động cơ không còn tỷ lệ bậc nhất với dòng phụ tải. d (2-1) Từ phương trình 2-1 ta có nhận xét: Đặc tính cơ mềm hơn đặc tính tự nhiên do có độ sụt tốc độ gây ra bởi điện trở cuộn dây phần ứng máy phát. Để ổn định tốc độ động cơ khi làm việc. F . Hệ thống F-Đ với phản hồi dương dòng điện phần ứng Trong quá trình làm việc khi có sự biến động của phụ tải làm tốc độ của động cơ cũng thay đổi theo. khó có khả năng phục hồi tốc độ ổn định cũ. Đưa phản hồi dương dòng điện vào. Khi phụ tải thay đổi làm tốc độ động cơ thay đổi.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Phương trình đặc tính của hệ thống:  E F  I (ruD  ruF ) K F .Đ với phản hồi dương dòng điện phần ứng như hình vẽ 2-3. d K d . Hình 2-3: Hệ thống F .

máy điện khuếch đại MKĐ có 2 cuộn kích từ. Để hạn chế gia tốc khởi động. ta thay đổi sức từ động chủ đạo kích thích cho máy khuyếch đại F1 nhờ biến trở R nố́i trong mạch kích từ của máy khuếch đại Quá trình ổn định tốc độ được minh hoạ trên đồ thị: Giả sử động cơ đang làm việc với tốc độ ổn định ứng với kích thích chủ đạo F1 .điểm A’ trên đặc tính. Tuy nhiên do dòng phần ứng tăng nên sức từ động F2 tăng dẫn đến sức từ động tổng của máy khuyếch đại tăng. Trên máy có nhiều cuộn kích thích. kích thích của máy phát tăng làm điện áp phát ra của máy tăng. Kết quả là khi phụ tải thay đổi nhưng tốc độ động cơ vần duy trì không đổi và bằng tốc độ đặt ứng với sức từ động chủ đạo. tốc độ động cơ giảm. Cuộn chủ đạo W1 được cung cấp từ nguồn điện áp một chiều độc lập. Trên hình 2-2. điểm làm việc mới của hệ là điểm B. Nhờ vậy dòng điện chạy trong dây quấn ngang trục khá lớn tạo ra từ trường của máy lớn nên hệ số khuếch đại của máy rất lớn. Ví dụ. trong đó có một cặp ngang trục được nối ngắn mạch. nguồn cung cấp cho W2 là sụt áp trên điện trở Rs. do có tác động phản hồi. Khi dòng phần ứng giảm. điểm làm việc mới của hệ là A”. xảy ra cưỡng bức khởi động của hệ thống. dòng phụ tải tăng đến trị số I1. Phương trình cân bằng sức từ động máy điện khuếch đại: F = F1 + F2 (2-2) Để điều chỉnh tốc độ động cơ. người ta đưa vào hệ thống máy điện khuyếch đại từ trường ngang. Các cuộn còn lại được nối với các khâu phản hồi. Do dòng khởi động lớn nên sức từ động kích thích của máy khuyếch đại lớn dẫn đến điện áp máy phát tăng nhanh làm tăng gia tốc khởi động của động cơ. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 45 Đại học CNKTĐ . động cơ tăng tốc độ đến điểm làm việc mới. trong đó có một cuộn chủ đạo được cung cấp từ nguồn một chiều độc lập có thể thay đổi được trị số. đó là phản hồi âm điện áp phần ứng động cơ. ảnh hưởng đến động cơ và các chi tiết cơ khí liên quan. khi có biến động phụ tải.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Thay vì sử dụng máy phát kích thích K. lý luận tương tự. Từ trường do các cuộn phản hồi cùng chiều hoặc ngược chiều với từ trường chính là do tính chất của phản hồi. Đó là máy điện một chiều đặc biệt có 2 cặp chổi than. Trong quá trình khởi động. Cuộn phản hồi dương dòng điện W2. người ta đưa vào hệ thêm khâu phản hồi kết hợp. làm tốc độ động cơ thay đổi. Dòng điện chạy trong cuộn W1 tạo ra sức từ động chủ đạo F1. Điều này có thể gây ra va đập. Sụt áp này phụ thuộc vào dòng điện trong mạch phần ứng động cơ. Dòng điện chạy trong cuộn W2 tạo ra sức từ động chủ đạo F2 cùng chiều F1.

tăng số lần dao động của hệ và kéo dài thời gian quá trình quá độ của hệ. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 46 Đại học CNKTĐ . các thiết bị sử dụng thuộc loại đơn giản. Hệ thông F-Đ với phản hồi âm áp . rẻ tiền dễ lắp đặt và sửa chữa. Nhưng nhược điểm cơ bản nhất của phản hồi này là phạm vi điều chỉnh tốc độ hẹp do động cơ không thể làm việc ở vùng tốc độ thấp.dương dòng kết hợp Phản hồi âm điện áp phần ứng lấy trên điện trở Ra.dương dòng kết hợp Tuy nhiên do sử dụng các điện trở nối trong mạch phần ứng động cơ nên gây tổn thất năng lượng cho hệ thống và đặc tính cơ của hệ mềm.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Thực tế. đồng thời khắc phục được hiện tượng cưỡng bức khởi động. Việc sử dụng khâu phản hồi âm áp – dương dòng kết hợp cho phép cải thiện điều kiện khởi động của hệ thống. Có thể điều chỉnh được gia tốc khởi động thông qua kết hợp điều chỉnh các hệ số phản hồi.Đ với phản hồi âm áp . Dòng điện chạy qua cuộn W3 tạo ra sức từ động F3 ngược chiều F1. Hình 2-4: Hệ thống F . Phương trình cân bằng sức từ động của máy điện khuyếch đai: F  F1  F2  F3 (2-3) Khi đưa khâu phản hồi áp kết hợp. đồng thời giảm thời gian ổn định tốc độ khi có biến động phụ tải do cả 2 khâu phản hồi đồng thời tác động. 2. người ta không dùng riêng phản hồi dương dòng trong hệ thống truyền động do nhược điểm đã nêu mà còn có nhược điểm nữa là dùng phản hồi dương làm xấu đặc tính quá độ của hệ như làm tăng lượng quá điều chỉnh. quá trình ổn định tốc độ diễn ra nhanh hơn.

Có thể tiến hành điều chỉnh ở vùng tốc độ rất thấp do đó mở rộng được phạm vi điều chỉnh. Hình 2-5: Hệ thống F . 4. phạm vi điều chỉnh tốc độ hẹp. Dòng diện chạy trong W4 tạo ra sức từ dộng F4 ngược chiều F1 Phương trình cân bằng sức từ động: F  F1  F4 (2-4) Quá trình ổn định tốc độ được giải thích nhờ phương trình cân bằng sức từ động và đồ thị đặc tính cơ của hệ. yêu cầu chất lượng diều chỉnh không cao. Điện áp phát ra của FT tỉ lệ bậc nhất với tốc độ của động cơ. Máy phát tốc là máy điện một chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Phản hồi âm áp dương dòng kết hợp thường được dùng trong các hệ truyền động công suất trung bình và nhỏ. Phản hồi này được sử dụng rất rộng rãi. Phụ tải của máy phát tốc là cuộn kích thích W4 của máy điện khuếch đại. Chất lượng điều chỉnh cũng như ổn định tốc độ rất tốt. Hệ thống F-Đ với phản hồi âm tốc độ Để khắc phục nhược điểm của khâu phản hồi âm áp – dương dòng kết hợp. người ta sử dụng phản hồi âm tốc độ phần ứng động cơ với sơ đồ nguyên lý của hệ thống như hình 2 – 5.Đ với phản hồi âm tốc độ Phản hồi được thực hiện qua máy phát tốc. 3. Phản hồi âm tốc độ vừa ổn định được tốc độ của hệ truyền động vừa tự động điều chỉnh gia tốc của hệ khi khởi động. Hệ thống F-Đ với phản hồi có ngắt: Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 47 Đại học CNKTĐ . Rotor của FT được nối đồng trục với rotor động cơ. Phản hồi này chủ yếu dùng trong các hệ truyền động Khuếch đại từ – Động cơ một chiều với công suất đến vài kW.

Đặc tính cơ của hệ thống có dạng như hình vẽ 2 – 5. Khâu ngắt nhằm không cho phản hồi tham gia vào quá trình khởi động của hệ. đặc biệt là các trường hợp có quá tải tạm thời. Khi dòng điện vượt quá trị số chỉnh định. người ta cũng dùng khâu so sánh như hình 2-6.đ của MĐKĐ. Khi chỉ sử dụng phản hồi âm điện áp để ổn định tốc độ động cơ làm giảm tổn thất trong quá trình điều chỉnh tốc độ. F5  0 làm giảm s. Van bán dẫn D được đặt vào một điện áp là hiệu của điện áp phản hồi và điện áp so sánh.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện a. Khi xảy ra quá tải. động cơ có thể bị cháy. Để thực hiện ngắt. dẫn đến kích thích máy phát giảm. tuy nhiên.t. Khi khởi động. Việc sử dụng các thiết bị bảo vệ có thể gây phức tạp cho quá trình vận hành và ảnh hưởng đến năng suất máy. trong quá trình khởi động. Phản hồi âm áp có ngắt. van D mở. Do đó người ta đưa vào hệ thống khâu phản hồi âm dòng có ngắt như hình 2-6. điện áp phần ứng nhỏ nên điện áp phản hồi nhỏ hơn điện áp so sánh do đó van D khoá. động cơ giảm tốc độ. Trị số dòng điện tại đó khâu ngắt bắt đầu tác động được gọi là dòng điện ngắt. Phản hồi bao gồm một khâu phản hồi âm dòng điện phần ứng và một khâu so sánh như hình 2-5. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 48 Đại học CNKTĐ . phản hồi sẽ làm chậm gia tốc của hệ.đ F5 = 0.t. phản hồi được đưa vào để ổn định tốc độ động cơ. s.Đ với phản hồi âm dòng có ngắt và đặc tính cơ của hệ. tốc độ động cơ được duy trì không đổi theo tốc độ đặt cho trước. Khi dòng điện phần ứng chưa vượt khỏi trị số cho phép. đường đặc tính dốc đến n = 0. b. Phản hồi âm dòng có ngắt Khi thực hiện các phản hồi trong hệ. Khi quá trình khởi động kết thúc. Hình 2-6: Hệ thống F . van D không dẫn dòng.

4. người ta sử dụng trực tiếp các máy điện khuyếch đại để cung cấp cho mạch phần ứng động cơ. van mở qua cuộn W6 có dòng điện và tạo ra s.đ F6 ngược chiều F1 để ổn định tốc độ động cơ. Nhờ vậy làm giảm được thiết bị của hệ. truyền động bàn các máy mài phẳng. điện áp đặt lên van D dương.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện phản hồi không tham gia. Hệ thống máy điện khuyếch đại .Đ với phản hồi âm áp có ngắt 2. giảm công suất đặt và làm việc tin cậy hơn. Trong hệ cũng dùng các phản hồi như đối với hệ F . Hệ thống truyền động máy điện khuếch đại – động cơ một chiều thường dùng trong các truyền động công suất đến 10kW như truyền động quay chi tiết các máy mài tròn. Các phản hồi thường dùng được phân tích tương tự như các trường hợp đã nêu. Hình 2-8: Hệ thống MĐKĐ .t.Đ. Kết thúc khởi động. máy doa …. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống trên hình 2-7.2.động cơ một chiều Ở những hệ thống truyền động công suất không lớn.Đ Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 49 Đại học CNKTĐ . Hình 2-7: Hệ thống F ..

Phụ tải của BBĐ là mạch phần ứng của động cơ điện một chiều. đảo chiều quay bằng đảo chiều quay bằng cách đảo chiều kích thích máy phát. gây tiếng ồn lớn trong quá trình làm việc. Hệ thống F-Đ rất thích hợp với các truyền động có phạm vi điều chỉnh tốc độ lớn. Máy phát điện một chiều có từ dư lớn nên điều chỉnh tốc độ ở vùng tốc độ thấp và rất thấp rất khó khăn...5. sự chuyển đổi trạng thái làm việc rất linh hoạt. BBĐ: Sử dụng các van bán dẫn có điều khiển (thyristor) được nối theo các sơ đồ khác nhau (tùy thuộc công suất của truyền động).) 2.3.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện 2.3. HỆ TRUYỀN ĐỘNG CHỈNH LƯU BÁN DẪN CÓ ĐIỀU KHIỂN – ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU. Sử dụng các phản hồi tốc độ và dòng điện để ổn định tốc độ và bảo vệ quá dòng cho ĐC Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 50 Đại học CNKTĐ . Nhược điểm cơ bản của hệ thống F-Đ là sử dụng nhiều máy điện quay do đó chiếm diện tích không gian lớn. 2.2. Khi phối hợp cả điều chỉnh tốc độ 2 vùng: Điều chỉnh kích thích máy phát và điều chỉnh kích thích động cơ. Đánh giá hệ thống truyền động dùng BBĐ máy diện Trong mạch lực của hệ thống không có phần tử phi tuyến nên hệ thống có những đặc tính động rất tốt. hãm. rất linh hoạt khi chuyển đổi các chế độ làm việc.1 Sơ đồ khối của hệ truyền động. đảo chiều. có khả năng giữ cho đặc tính có độ cứng cao và không đổi trong suất giải điều chỉnh. quá trình quá độ chiếm phần lớn thời gian làm việc của hệ thống (thường xuyên khởi động. Động cơ sẽ có các chế độ làm việc như sau:    Hãm động năng khi kích thích máy phát bằng không Hãm tái sinh khi giảm tốc độ hoặc khi đảo chiều dòng kích từ Hãm ngược ở cuối giai đoạn hãm tái sinh khi đảo chiều hoặc khi làm việc ổn định với tải có tính thế năng (khi hạ tải trọng) Như vậy hệ thống F-Đ có đặc tính điền đầy cả 4 góc phần tư của mặt phẳng toạ độ. phụ tải biến động trong phạm vi rộng. các phần tử trong hệ thống là tuyến tính nên quá trình quá độ của hệ thống rất tốt. Ưu điểm nổi bật của hệ thống là khả năng quá tải lớn.

điện áp phản hồi này sẽ phối hợp với điện áp chủ đạo của mạch điều khiển làm ổn định tốc độ làm việc của động cơ Khâu phản hồi âm dòng có ngắt phản ánh thông số về dòng điện phần ứng của động cơ. dòng điện phần ứng được duy trì trong giới hạn cho phép. dẫn đến thay đổi tốc độ động cơ Khi rotor động cơ quay.2. Do phụ tải của chỉnh lưu có tính R-L-E nên khi U~ < E.3. Khi dòng điện phần ứng nhỏ hơn giá trị chỉnh định của nó (dòng điện ngắt) khâu này không tham gia vào hoạt động của mạch Khi Iư  Ing khâu phản hồi sẽ tác động để làm thay đổi góc mở của van làm giảm điện áp đầu ra của BBĐ làm tốc độ động cơ giảm. dòng điện chỉnh lưu chính là dòng phần ứng. XK đặc trưng cho sụt áp do chuyển mạch giữa K K FT ĐC BBĐ FX -n -I Hình 2-9: Sơ đồ khối của hệ truyền động chỉnh lưu bán dẫn có điều khiển – động cơ một chiều (Hệ T – Đ) các van Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 51 Đại học CNKTĐ .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Mạch ĐK có nhiệm vụ tạo ra các xung điều khiển để thay đổi góc mở của các van của BBĐ nhằm thay đổi điện áp đầu ra của BBĐ Nguyên lý làm việc cơ bản: Đặt điện áp xoay chiều nhận từ lưới vào BBĐ và mạch ĐK Mạch ĐK có các khâu cần thiết sẽ tạo ra các xung điện áp có thông số phù hợp với sơ đồ nối của BBĐ và công suất của van. bảo vệ quá dòng cho động cơ. khi U~ > E phương trình đặc tính được xây dựng từ phương trình cân bằng điện áp của mạch. Đặc tính cơ của hệ truyền động Khi các van của BBĐ dẫn dòng. Các xung này sẽ được đưa đến cực điều khiển của van để kích mở van làm đầu ra của BBĐ có điện áp đặt lên phần ứng động cơ làm động cơ quay Tùy thuộc thời điểm đưa xung mở đến cực điều khiển của van mà điện áp đầu ra của BBĐ thay đổi.  U do cos  R  X K  I . Id = 0. 2. máy phát tốc FT phát ra điện áp đưa vào mạch điều khiển.

Đặc điểm của sơ đồ nối dây hình tia: cấp Các van có một điện cực cùng tên nối chung. còn các truyền động công suất lớn (trên 10kW) người ta sử dụng sơ đồ cầu 3 pha. Các bộ chỉnh lưu được nối với 2 loại sơ đồ cơ bản là sơ đồ tia và sơ đồ cầu. Các sơ đồ nối dây của bộ chỉnh lưu có điều khiển Trong các bộ chỉnh lưu bán dẫn có điều khiển các van chỉnh lưu được dùng là thyristor.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện 2. Mỗi pha của biến áp nguồn được nối với 1 van chỉnh lưu. điện áp định mức đến hàng nghìn vôn. Đặc điểm của sơ đồ chỉnh lưu cầu: Số van chỉnh lưu bằng 2 lần số pha của điện áp nguồn cung cấp. trung tính nguồn là điện cực còn lại của điện áp chỉnh lưu.3. Sơ đồ nối dây hình tia: Sơ đồ nguyên lý của mạch chỉnh lưu hình tia 3 pha. katot nối chung như hình 2 – 12.13. người ta thường sử dụng sơ đồ nối dây hình cầu. 2. Thyristor được chế tạo với dòng điện định mức đến hàng trăm ampe. nếu điện cực nối chung là anôt. Cũng có thể thực hiện kiểu sơ đồ anot nối chung. ta có sơ đồ nối anôt chung. ta có sơ đồ katôt chung.Đ hình tia 3 pha katot nối chung có điểm trung tính. Sơ đồ hình cầu: Ở những hệ truyền động yêu cầu cao về chất lượng điện áp chỉnh lưu. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 52 Đại học CNKTĐ . Với truyền động công suất nhỏ. sử dụng sơ đồ cầu 1 pha. Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu cầu 3 pha như hình 2.3.Đ điện cực còn lại nối với nguồn xoay chiều. Hệ thống điện áp nguồn xoay chiều m pha phải Hình 2-12: Sơ đồ nguyên lý hệ thống CL . Nếu điện cực nối chung là katôt. Số van chỉnh lưu bằng số pha của nguồn cung Hình 2-11. 1. Đặc tính cơ hệ truyền động T .

Thời điểm mở của T2 chậm hơn thời điểm mở T1 một góc 120 0.4. 4. Nghĩa là thay Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 53 Đại học CNKTĐ . trong khoảng t = 0    u A > 0 Tuy nhiên các khoảng t = 0  /6  u C > uA và t = 5/6    ub > uA Như vậy van T1 nối vào pha A chỉ có thể mở trong khoảng t = /6  5/6. Khi góc mở  càng lớn thì Ud càng nhỏ. Nguyên lý làm việc của hệ truyền động T . Sơ đồ tia: Xét sơ đồ tia 3 pha katôt nối chung Để một Thyristor mở cần có 2 điều kiện Điện áp Anôt . 5) tạo thành cực dương của điện áp nguồn. Nếu truyền tín hiệu mở van chậm hơn thời điểm mở tự nhiên một góc độ điện thì khoảng dẫn dòng cuả van sẽ thay đổi (nhỏ hơn 2/3) dẫn đến trị số trung bình của điện áp chỉnh lưu sẽ giảm đi. Nhóm van có anôt nối chung ( 2.Katôt phải dương ( UA > 0) Có tín hiệu điều khiển đặt vào điện cực điều khiển và Katôt của van Từ sơ đồ nối dây của sơ đồ ta thấy: Do katot các van nối chung nên có chung điện thế. Do đặc điểm vừa nêu mà trong sơ đồ tia 3 pha các van chỉ mở trong một giới sạn nhất định. Ví dụ: Ở pha A.Đ 1. 1 ở nhóm katôt chung.3. 1 ở nhóm anôt chung. 2. 3. vỡ vậy chỉ van nào cú thế anot dương nhất mới có thể mở.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện - Các van được nối thành từng nhóm. Trong khoảng này nếu tín hiệu đến cực điều khiển của T1 thì T1 mở. Tương tự với T2 và T3. còn T3 mở chậm hơn T2 cũng 120 0 /6 5/6 Hình 2-14: Giản đồ thời gian mở của các van trong sơ đồ tia 3 pha katot nối chung  2 t u T1 mở uA T2 mở T3 mở uB uC Hình 2-13: Sơ đồ nguyên lý hệ thống CL – Đ hình cầu 3 pha Thời điểm t ứng với góc 0 = t = /6 được gọi là thời điểm mở tự nhiên của sơ đồ chỉnh lưu 3 pha. Nhóm van có katôt nối chung (các van 1. 6) tạo thành cực âm của điện áp chỉnh lưu Mỗi pha của điện áp nguồn nối với 2 van.

.12: Sơ 2. một ở nhóm katôt chung.3.5. Như vậy chỉ cần biết dòng và áp trên tải trong khoảng thời gian là 1 / m chu kỳ hay là tương đương góc độ điện 2 / q ( q=2m hoặc q = m). một ở nhóm anôt chung. đồ thay thế của chỉnh Hình 2. Nghĩa là:  T6 mở T2 mở T4 mở  2 t u T1 mở uA T3 mở T5 mở uB uC Hình 2-15: Giản đồ thời gian mở của các van trong sơ đồ cầu 3 pha Trong một chu kỳ nguồn xoay chiều mỗi van dẫn dòng tối đa trong một khoảng thời gian bằng 1/m chu kỳ  Sự chuyển mạch dòng từ van này sang van khác chỉ diễn ra với các van trong cùng nhóm và độc lập với nhóm kia  Trong một chu kỳ của nguồn xoay chiều.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện đổi thời điểm truyền tín hiệu mở van sẽ làm thay đổi góc mở của van dẫn đến thay đổi điện áp chỉnh lưu. Dòng điện chỉnh lưu trên phụ tải một chiều: Do điện áp chỉnh lưu lặp đi lặp lại 2m (hoặc m) lần trong một chu kỳ của điện áp nguồn nên ở chế độ xác lập thì dòng qua tải cũng lặp đi lặp lại như vậy (tuỳ thuộc sơ đồ chỉnh lưu là tia hay cầu.Với giả thiết là sơ đồ làm việc ở chế độ dòng liên tục và bỏ qua quá trình chuyển mạch thì khi bộ chỉnh lưu cầu m pha làm việc.  Để điều khiển điện áp chỉnh lưu trên phụ tải một chiều ta thay đổi thời điểm đưa xung điều khiển đến các cực điều khiển của các van. 2. Để xác định dòng và áp trên tải ta dựa vào sơ đồ thay thế của chỉnh lưu trong một khoảng thời gian làm việc của một van. Sơ đồ cầu: lưu trong Từ kết cấu của sơ đồ chỉnh lưu cầu ta có nhận xét: khoảng thời gian làm việc của van . làm thay đổi khoảng dẫn dòng của van làm điện áp trung bình của chỉnh lưu thay đổi. ở một thời điểm bất kỳ trong sơ đồ luôn có 2 van có thể dẫn dòng khi có xung điều khiển: Van ở nhóm katôt chung nối với pha có điện áp dương nhất và van ở nhóm anôt chung nối với pha có điện áp âm nhất. điện áp chỉnh lưu lặp lại 2m lần giống nhau (khi m lẻ ) hoặc m lần (khi m chẵn). Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 54 Đại học CNKTĐ . số pha chẵn hay lẻ).Thời điểm mở tự nhiên của sơ đồ cầu cũng được xác định như đối với sơ đồ tia có số pha tương ứng.Để có dòng qua phụ tải thì trong sơ đồ phải có ít nhất 2 van cùng thông. .

Nếu là sơ đồ cầu thì có 2 van ở 2 pha khác nhau cùng làm việc. Đảo chiều dùng sơ đồ rơ le. Đảo chiều trong hệ thống T .sin( . Rd. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 55 Đại học CNKTĐ . Phương trình cân bằng điện áp từ sơ đồ thay thế: di Rd . . công tắc tơ có các nhược điểm như tuổi thọ thấp.Nếu là sơ đồ tia thì chỉ có 1 van mở. u = ud.giá trị góc điều khiển mà có thể có các chế độ làm việc khác nhau:  Nếu trong toàn bộ thời gian làm việc id >0 ta có chế độ dòng tải liên tục  Nếu trong một chu kỳ làm việc mà dòng tải có q khoảng bằng không và q khoảng khác không ( q = m nếu là sơ đồ tia.6.  Chế độ giới hạn giữa 2 chế độ nêu trên được gọi là chế độ dòng biên liên tục. q = 2m nếu là sơ đồ cầu ) ta có chế độ dòng tải gián đoạn. Với truyền động công suất lớn (dòng điện lớn) hồ quang sẽ nhanh chóng làm cháy hỏng tiếp điểm của công tắc tơ. Id .góc pha đầu. u = uf. .dòng và áp trên tải. được xác định:  =  / 2 .Đ Trong nhiều trường hợp cần phải thay đổi được chiều dòng điện qua phụ tải của bộ chỉnh lưu.id  L d . bỏ qua sụt áp trên van  Ed. 2. / q +   T đặc trưng cho van đang dẫn dòng... dạng sơ đồ. mỗi bộ dẫn dòng theo một chiều.3.t   )  E d dt (2-5) Giải phương trình này ta nhận được biểu thức của dòng điện chỉnh lưu: id  i0  I m [1  sin(  arctg ) 1  ( ) 2 e t /  ]  I m [1  sin(t    arctg ) 1  ( ) 2 ] (2-6) Tuỳ thuộc đặc tính phụ tải. ở sơ đồ tia là 1 van.Nếu chọn mốc thời gian xét t = 0 là thời điểm bắt đầu mở một van trong sơ đồ thì u = Um. sơ đồ cầu là 2 van nối tiếp nhau.. .sin(t + ) + Um . tần số đảo chiều nhỏ. Do tính dẫn dòng một chiều của các van nên phải đảo chiều bằng công tăc tơ hoặc sử dụng các sơ đồ đặc biệt gồm 2 bộ chỉnh lưu. d  U m .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện  u: tổng đại số điện áp nguồn xoay chiều tác động trong mạch vòng nối với các van đang dẫn dòng trong sơ đồ ở thời gian đang xét.Biên độ điện áp nguồn (pha hoặc dây) +  . Ld là các phần tử của phụ tải  Ud.

Khi cần đảo chiều thì cho bộ này nghỉ.1. 2. Phương pháp điều khiển này có nhược điểm là tần số đảo chiều không cao vì các van Thyristor cần có thời gian để khôi phục đặc tính khoá của nó. do đó các van trong BBĐ còn lại không thể mở được. Khi BBĐ này làm việc thì BBĐ kia nghỉ.  Điều khiển phụ thuộc: Sử dụng một bộ phát xung đồng thời đưa xung đến các BBĐ.16: Sơ đồ nối song song ngược của hệ thống CL . sau đó cho bộ thứ 2 phát xung để mở các van của BBĐ thứ 2. Điểm đặc biệt của hệ thống điều khiển này là phải đảm bảo sao cho tổng góc điều khiển của 2 sơ đồ chỉnh lưu luôn luôn bằng 1800 . bộ còn lại làm việc ở chế độ nghịch lưu chờ. điều khiển chung.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Đảo chiều dùng 2 bộ biến đổi: Có 2 bộ chỉnh lưu điều khiển là sơ đồ đấu chéo và sơ đồ song song ngược. Thực hiện quá trình biến đổi trên là các bộ Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 56 Đại học CNKTĐ . trong đó một bộ làm việc ở chế độ chỉnh lưu. Những vấn đề chung về bộ biến đổi một chiều . Để hạn chế dòng này người ta sử dụng các cuộn kháng cân bằng. Để điều khiển 2 BBĐ song song ngược có thể sử dụng:  Điều khiển riêng rẽ (điều khiển độc lập): Là sử dụng 2 bộ phát xung độc lập nhau.4. 2-4: HỆ TRUYỀN ĐỘNG BIẾN TẦN – ĐỘNG CƠ XOAY CHIỂU 3 PHA.xoay chiều Trong lĩnh vực biến đổi năng lượng nhiều trường hợp phải thực hiện quá trình biến đổi một nguồn điện một chiều thành dòng điện hoặc điện áp xoay chiều có thể điều chỉnh được giá trị và tần số của dòng. Khi sử dụng phương pháp này. khi đổi chế độ của BBĐ thì dòng điện qua tải được đổi chiều. Khi bộ phát xung này làm việc (phát xung mở cho BBĐ) thì bộ kia nghỉ. sẽ có dòng điện không cân bằng chạy trong các BBĐ. Thực tế người ta hay sử dụng sơ đồ đấu song song ngược với các phương pháp điều khiển khác nhau. áp đầu ra.Đ có đảo chiều quay. Hình 2. Về mặt nguyên lý thì sơ đồ đấu chéo hoặc sơ đồ song song ngược hoạt động tương tự như nhau.

Dựa vào đặc tính nguồn cung cấp.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện biến đổi một chiều . Nguồn cung cấp cho BNL dòng là các bộ chỉnh lưu.3.xoay chiều: Các BBĐ một chiều .4.xoay chiều được ứng dụng ở nhiều thiết bị điện khác nhau trong công nghiệp và đời sống hàng ngày. tuy nhiên có kích thước cồng kềnh hơn và hiệu suất thấp hơn. Trong lĩnh vực truyền động điện thì BBĐ một chiều . Thực tế thì bộ biến tần gián tiếp được sử dụng rộng rãi hơn nhiều.xoay chiều được dùng để điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều theo phương pháp thay đổi tần số. Ưng dụng của BBĐ một chiều . 2. Nhược điểm của thiết bị biến tần trực tiếp là phạm vi thay đổi tần số hẹp.2. Thiết bị biến tần được chia thành 2 loại:  Bộ biến tần trực tiếp: Là thiết bị biến tần trực tiếp từ nguồn điện áp xoay chiều (thường từ lưới điện tần số công nghiệp) thành điện áp xoay chiều khác có tần số thay đổi được.xoay chiều là một khâu trong bộ biến tần gián tiếp. Đây là công dụng quan trọng nhất của BBĐ này. trên đầu ra của nó có mắc nối tiếp với cuộn cảm L có trị số đủ lớn. BBĐ này còn được gọi là bộ nghịch lưu. Có nhiều kiểu sơ đồ nghịch lưu khác nhau.xoay chiều sử dụng các van bán dẫn có điều khiển. hoặc nếu có thì thì tần số cộng hưởng nhỏ hơn rất nhiều tần số của điện áp xoay chiều đầu ra của BNL. Ngoài ra BBĐ này còn dùng làm bộ nguồn cung cấp cho các lò tần số. 2. cuộn cảm có tác dụng duy trì dòng điện nguồn không đổi khi BNL làm việc. trong đó BBĐ một chiều . phụ tải không có tính chất dao động cộng hưởng áp. Để tạo ra nguồn áp cấp cho BNL áp trong thực tế người ta mắc song song với 2 cực đầu ra của của BCL một tụ điện có điện dung đủ lớn để sao cho nó có thể duy trì điện áp trên 2 cực của BCL không thay đổi  Bộ nghịch lưu dòng: Nguồn cung cấp là nguồn dòng. ảnh hưởng đến điện áp nguồn  Bộ biến tần gián tiếp: Là thiết bị biến tần thông qua một số khâu trung gian. Thiết bị biến tần loại này khắc phục được các nhược điểm vừa nêu của biến tần trực tiếp. đặc tính tải thì các BBĐ một chiều .Động cơ xoay chiêù 3 pha.4. phụ tải không có tính cộng hưởng dòng điện hoặc tần số cọng hưởng nhỏ hơn nhiều tần số dòng điện đầu ra của BNL.xoay chiều được chia thành:  Bộ nghịch lưu áp: Nguồn cung cấp là nguồn áp. chất lượng điện áp xấu. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 57 Đại học CNKTĐ . Hệ truyền động BBT .

kdq1.đ dây quấn MĐXC và bỏ qua tổng trở mạch stator: U1  E1 = 4. nghĩa là làm giảm khả năng tải của động cơ. Tuy nhiên nếu có thể tạo ra được bộ nguồn xoay chiều có điện áp đầu ra thay đổi được tần số thì việc điều chỉnh tốc độ động cơ sẽ thuận lợi hơn râte nhiều. Điều đó dẫn đến mạch từ bị bão hoà. Để loại bỏ tác hại này cần tìm quy luật điều chỉnh sao cho dòng từ hoá động cơ không thay đổi nhằm đảm bảo khả năng tải của động cơ. W1 .đ. f 1 Nếu giữ U1 = const. từ biểu thức của mô men điện từ của động cơ: Mđt = Pcơ /  58 Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 Đại học CNKTĐ . Từ biểu thức S. Ta xét các điều kiện cần thiết để khi điều chỉnh đạt được các yêu cầu trên Khi điều chỉnh f < f1đm: ở vùng điều chỉnh này sẽ làm tăng dòng từ hoá do tổng trở từ hoá giảm.44. Nhược điểm cơ bản của động cơ xoay chiều là điều chỉnh tốc độ khó khăn. Mặt khác.k dq1 . mạch từ động cơ có thể bị bão hoà. Nguyên lý điều chỉnh điện áp .w1. Vấn đề đặt ra là phải điều chỉnh thế nào để đảm bảo khả năng tải của động cơ vì khi điều chỉnh tần số sẽ kéo theo một loạt giải pháp kỹ thuật phải thực hiện để đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh . tổn thất sắt lớn động cơ bị phát nóng quá mức có thể cháy động cơ.  U1 4. làm tăng tổn thất từ hoá. dòng từ hoá trong động cơ rất lớn. vùng trên tốc độ cơ bản điều chỉnh với công suất là hằng số. làm việc tin cậy.f.44. Các phương pháp điều chỉnh cơ bản thường chỉ thực hiện được ở giải tốc độ dưới tốc độ cơ bản và thường làm giảm mô men động cơ. Các bộ biến đổi tần số dùng thiết bị bán dẫn ngày càng đóng vai trò quan trọng trong điều khiển tự động hiện đại. 1.tần số khi điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều theo phương pháp tần số Khi điều chỉnh tần số phải bảo đảm cho các đặc tính điều chỉnh có độ cứng cao trong suốt dải điều chỉnh và động cơ phải có khả năng quá tải tốt.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Động cơ xoay chiều 3 pha có kết cấu gọn nhẹ. giảm tần số f dẫn đến  tăng. chắc chắn. Ta xét một số vấn đề sau. Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng thay đổi tần số nguồn cung cấp có nhiều ưu điểm đặc biệt là nó có thể tạo ra họ đặc tính tương tự đặc tính điều chỉnh của động cơ một chiều khi thay đổi tốc độ 2 vùng: vùng dưới tốc độ cơ bản điều chỉnh với mô men là hằng số.

mô men động cơ tỷ lệ nghịch với điện áp cũng giảm nhỏ. f1.cos2 .17: Sơ đồ nguyên lý của hệ thống truyền động BBT .f1/p. 2.ĐC XC 3 pha: Giới thiệu sơ đồ: L0 C0 L T1 C1 T3 C3 C5 T7 3 pha T9 T11 D7 D9 D11 D1 D3 D5 ĐC D4 C4 T10 T8 T12 D10 D8 D12 T4 D6 C6 C2 T6 T2 D2 T5 Hình 2. Khi đó từ thông động cơ giảm dẫn đến mô men động cơ cũng suy giảm.m 2. 1 = 2. nghĩa là giữ cho từ thông không đổi. Để duy trì khả năng tải của động cơ người ta tiến hành giảm điện áp chậm hơn.I2. p.đ rotor khi rotor dứng yên: (2-8) E  2.E2. Khi đó ta có quy luật điều chỉnh khi giảm tần số là: U1/ f =const Chú ý: Khi điều chỉnh ở tần số rất nhỏ (tốc độ rất thấp) điện kháng dây quấn stator và rotor khá nhỏ làm mô men tới hạn của động cơ bị suy giảm mạnh.đ. cos 2 (2-9) Khi động cơ làm việc ở tốc độ thấp.ĐCXC3pha.W 2 .k dq 2 .kdq2. f1 = pn1/60 Thay biểu thức của s. Khi điều chỉnh f > fđm: Do không thể tăng điện áp động cơ trên điện áp định mức nên khi tăng tần số trên tần số định mức phải duy trì điện áp đặt vào stator bằng điện áp định mức.Pđt = (1-s). Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 59 Đại học CNKTĐ .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Trong đó: Pcơ =(1-s).w2. có thể giảm từ thông để mô men không đổi. Họ đặc tính điều chỉnh như đã biết..1 .  = (1-s).. Sơ đồ nguyên lý hệ truyền động BBT . Ta có: M 1 2 m 2 .

còn với truyền đọng công suất lớn sẽ dùng nghịch lưu nguồn dòng. các tụ điện C1 . giảm điện áp ngược đặt lên các Tiristor và để tạo điều kiện khoá. các Thyristor mở lệch nhau một khoảng là 1/6 chu kỳ. Nguyên lý điều chỉnh tần số: Để tạo ra điện áp xoay chiều 3 pha có tần số thay đổi lần lượt cho các Tiristor mở theo một quy luật như sau: Mỗi Thyristor mở trong một khoảng thời gian tối đa ứng với một nửa chu kỳ. T6 mở thành dòng pha B và T5. sẽ thay đổi thời gian chu kỳ của điện áp xoay chiều tạo ra. trở về cực âm điện áp chỉnh lưu qua phaB. Ở phần sáu chu kỳ tiếp theo T1. T4 mở tạo thành dòng pha A. T3. mở dứt khoát các Tiristor. T2 mở thành dòng pha C. Như vậy cứ trong 1/6 chu kỳ có 3 Thyristor cùng mở. Khi thay đổi thời gian mở của các Thyristor.D12. Nếu truyền động công suất nhỏ sẽ sử dụng nguồn áp. tự cảm của dây quấn động cơ khi cắy động cơ ra khỏi lưới. nghĩa là thay đổi được tần số của điện áp xoay chiều đó.đ. dòng điện từ cực dương của nguồn 1 chiều qua pha A.  Khâu trung gian một chiều gồm các cuộn cảm L0 và tụ điện C0 để tạo nghịch lư nguồn dòng hoặc nghịch lưu nguồn áp. khép mạch về cực âm qua pha B và pha C.C6 làm nhiệm vụ biến điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều tần số thay đổi cung cấp cho động cơ .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Sơ đồ gồm các khâu chức năng sau:  Khâu chỉnh lưu: Để chỉnh lưu điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều có thể thay đổi được trị số nhờ thay đổi góc mở của các Tiristor để phối hợp điều chỉnh tần số điện áp ở vùng tốc độ thấp. T6 mở.T6 được nối theo các nhóm anôt chung và katôt chung. T5 cùng mở. T6. các điôt D1 . một van thuộc nhóm a nốt chung và một van thuộc nhóm ka tốt chung. dòng điện một chiều chạy từ cực dương của điện áp chỉnh lưu qua T1. Cũng có thể điều khiển mở mỗi van 1/3 chu kỳ. Trong 1/6 chu kỳ đầu tiên T1. Đồ thị điện áp các pha: Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 60 Đại học CNKTĐ . T2. T5 và khép mạch qua dây quấn pha A. Sau đây ta xét luật điều khiển mở các van với thời gian mở là 1/2 chu kỳ.  Khâu nghịch lưu phụ thuộc gồm các Tiristor T1 . pha C. Khi đó tại mỗi thời điểm chỉ có 2 van cùng mở.đ. Các Tiristor T1. Các đi ôt và tụ điện trên sơ đồ dùng để làm mạch phóng điện cho s. Suy luận tương tự cho các phần sáu chu tiếp trong một chu kỳ.

Hình 2.uc.18: Giản đồ điều khiển mở van và đồ thị điện áp pha của BBT khi điều khiển mở van một nửa chu kỳ. 2 ZZ 2 3 2 u b   I .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Điện áp giáng trên dây quấn các pha được xác định như sau: Giả thiết dây quấn động cơ nối sao và tổng trở dây quấn các pha như nhau.  . Điện áp dây trên dây quấn động cơ: Uab = ua .ua được vẽ bằng cách trừ đồ thị các điện áp pha ở trên.u b. Uca = uc . ta có sơ đồ thay thế của động cơ ở phần sáu chu kỳ đầu tiên như hình vẽ: Từ sơ đồ thay thế ta tính được: ua  uc  I . Trị hiệu dụng điện áp các pha được tính: Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 61 Đại học CNKTĐ .Z   2U d 3 (2-11) Suy luận tương tự cho các khoảng 1/6 chu kì tiếp theo ta xây dựng được đồ thị điện áp các pha như hình vẽ 2-12. Z Ud Z Ud  . Ubc = ub .

d   ( ) . Xung điều khiển phải đáp ứng được các yêu cầu như: biên độ. công suất.d     2 2  0 3 3 3  3 3  Khoa Điện 2 .Điều chỉnh được vị trí xung điều khiển trong phạm vi nửa chu kỳ dương của điện áp anốt . dòng điện qua Ti do thông số của mạch động lực quyết định.Trường ĐH SPKT Vinh 2   2 U 3 2U 1 3 Ud 2 d 2 d 2 Uf  . Phát xung điều khiển theo nguyên tắc pha đứng: Hệ thống này tạo ra các xung điều khiển nhờ việc so sánh giữa điện áp tựa hình răng cưa thay đổi theo chu kỳ điện áp lưới và có thời điểm xuất hiện phù hợp với góc pha của lưới với điện áp điều khiển một chiều thay đổi được. độ rộng của xung (thời gian tồn tại của xung) để mở chắc chắn các van. Hệ thống này có ưu điểm nổi bật như:  Độ rộng xung đảm bảo yêu cầu làm việc  Tổng hợp tín hiệu dễ dàng Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 62 Đại học CNKTĐ .2  ( ) .d   ( ) .5.1. Các kênh phát xung phải làm việc đồng bộ với quy luật mở các van trong sơ đồ mạch lực. Chức năng: Điều kiện mở Thiristor: UA > 0 và có xung mở. tần số. Mỗi một van bán dẫn cần có một kênh phát xung. 2. Các phương pháp phát xung điều khiển: 1.U d 3 (2-12) 2-5: ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ BIẾN ĐỔI 2.5. Yêu cầu: Để các van BBĐ mở tại thời điểm mong muốn cần phải có mạch điện phát ra các xung điều khiển đưa tới các Tiristor. Mạch điều khiển có các chức năng sau: .Tạo ra các xung đủ điều kiện mở được Ti.2. độ rộng xung tX = 20 -100s. xung điều khiển thường có biên độ từ 2 – 10 V. 2. Sau khi Ti đã mở thì xung điều khiển không có tác dụng nữa. 1. Hệ thống đó được gọi là hệ thống phát xung điều khiển mở van. Yêu cầu và chức năng của mạch phát xung điều khiển: Để các bộ chỉnh lưu bán dẫn có điều khiển có thể làm việc được cần có một hệ thống tạo ra các dòng xung đưa đến cực điều khiển của van.

Phát xung điều khiển theo pha ngang: Phương pháp này có ưu điểm là mạch phát xung đơn giản nhưng có một số nhược điểm phạm vi điều chỉnh góc mở hẹp.FXRC uđk: điện áp điều khiển một chiều dùng để điều khiển giá trị góc mở  Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 63 Đại học CNKTĐ . Mạch điều khiển theo pha đứng: Hình 2. 2. độ chính xác cao với độ nhạy theo yêu cầu. nhạy cảm với sự thay đổi của điện áp nguồn và khó tổng hợp tín hiệu điều khiển. làm việc tin cậy. mỗi chu kỳ của điện áp anốt của Tiristor chỉ có một xung được đưa đến mở nên giảm tổn thất trong mạch điều khiển.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện  Độ dốc sườn trước của xung đảm bảo hệ số khuyếch đại phù hợp. Khoảng điều chỉnh góc mở  có thể thay đổi được trong phạm vi rộng và ít phụ thuộc vào sự thay đổi của điện áp nguồn. Khối 2: Khối so sánh có nhiệm vụ so sánh giữa tín hiệu điện áp tựa hình răng cưa với điện áp điều khiển để phát ra xung điện áp đưa tới mạch tạ xung.  Dễ tự động hoá. U1: Điện áp lưới xoay chiều cung cấp cho bộ chỉnh lưu. Mặt khác trong một chu kỳ điện áp lưới.19: Sơ đồ khối khâu phát xung theo nguyên tắc pha đứng Khối 1: Khối đồng bộ hoá và phát sóng răng cưa có nhiệm vụ lấy tín hiệu đồng bộ hoá và phát ra sóng điện áp hình răng cưa đưa vào khối so sánh. 2. mạch thường đưa ra nhiều xung điều khiển gây nên tổn thất phụ trong mạch điều khiển.3.  Có thể điều khiển được hệ thống có công suất lớn. 3. urc: điện áp tựa hình răng cưa lấy từ đầu ra của khối ĐBH . Phát xung điều khiển dùng điôt 2 cực gốc UJT: Phương pháp này cũng tạo ra các xung nhờ việc so sánh giữa điện áp răng cưa xuất hiện theo chu kỳ nguồn xoay chiều với điện áp mở của UJT.5. Khối 3: Khối tạo xung có nhiệm vụ tạo ra các xung điều khiển đưa tới cực điều khiển của Tiristor. Phương pháp này đơn giản nhưng phạm vi điều chỉnh góc mở  hẹp vì ngưỡng mở của UJT phụ thuộc vào điện áp nguồn nuôi.

Mạch đồng bộ hoá: Để tạo ra điện áp đồng bộ theo yêu cầu đặt ra. Để tạo ra điện áp răng cưa có yêu cầu như trên cần có mạch đồng bộ hoá và phát xung răng cưa. Vấn đề là phải phối hợp sự làm việc của các mạch phát xung này để phù hợp với quy luật mở các van ở mạch động lực. thường sử dụng 2 kiểu mạch đơn giản là mạch phân áp và mạch dùng biến áp đồng bộ. Mỗi Thyristor cần có một mạch phát xung. ta phải sử dụng các mạch phát xung phát ra các xung đồng bộ với điện áp xoay chiều của mạch chỉnh lưu. Do nguyên tắc làm việc của mạch phát xung điều khiển pha đứng là so sánh điện áp điều khiển với điện áp tựa hình răng cưa nên cần phải tạo ra điện áp dạng răng cưa có tần số bằng với tần số điện áp xoay chiều. Điện áp răng cưa và điện áp điều khiển (thay đổi được trị số) đưa vào mach so sánh sao cho cực tính của chúng ngược nhau. 2. Thực tế thì xung đầu ra của mạch so sánh thường không đủ độ rộng và biên độ để mở van. Nhờ đó mà các xung ra của mạch này đủ điều kiện mở chắc chắn các Thyristor. Xung này có thể đưa đến cực điều khiển của Thyristor để mở van.5.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Nguyên lý làm việc cơ bản của mạch phát xung theo nguyên tắc pha đứng: Điện áp cấp cho mạch động lực của BBĐ được đưa đến mạch đồng bộ hoá của khối 1. Các khâu cơ bản của một mạch phát xung điều khiển theo nguyên tắc pha đứng: 1. Thay đổi trị số nguồn điều khiển sẽ làm thay đổi thời điểm xuất hiện xung ra của mạch so sánh. do đó trong sơ đồ có bao nhiêu van cần có bấy nhiêu mạch phát xung.4.Điện áp đồng bộ được đưa vào mạch phát xung răng cưa để tạo ra điện áp răng cưa cùng tần số với điện áp cung cấp. do đó người ta sử dụng mạch khuyếch đại và truyền xung. Tại thời điểm trị số của 2 điện áp này bằng nhau thì đầu ra của mạch so sánh thay đổi trạng thái  xuất hiện xung điện áp. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 64 Đại học CNKTĐ . Trên đầu ra của mạch đồng bộ hoá có điện áp hình sin cùng tần số với điện áp nguồn cung cấp và được gọi là điện áp đồng bộ. Như vậy xung điện áp có tần số xuất hiện bằng với tần số xung răng cưa  bằng với tần số nguồn cung cấp. Mạch đồng bộ hoá và phát xung răng cưa: Để tạo ra một hệ thống các xung xuất hiện lặp đi lặp lại với chu kỳ bằng chu kỳ nguồn xoay chiều cung cấp cho sơ đồ chỉnh lưu và điều khiển được thời điểm xuất hiện xung trong mỗi chu kỳ.

điện cảm nhằm tạo ra điện áp xoay chiều hình sin cùng tần số. Mạch phát sóng răng cưa: Có thể dùng các loại mạch phát sóng răng cưa như sau  Mạch dùng điôt . một pha. Để điện áp răng cưa tăng trưởng tuyến tính cần thoả mãn điều kiện:  >> T = 1 / f. Mạch dùng biến áp đồng bộ là mạch dùng một biến áp công suất nhỏ để tạo ra điện áp đồng bộ. Dòng đ iện nạp được xác định th eo công thức: U  iC  .C. Thời gian phóng điện của tụ C phụ thuộc vào R2 và tụ C.. tụ C lại bị nạp điện theo chiêu ngược. tuỳ thuộc vào sơ đồ của chỉnh lưu.D2 . Đến thời điểm 2.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Mạch phân áp dùng điện trở hoặc kết hợp điện trở. Để loại bỏ điều này.W2 -R2 . Mặt khác mạch trên không thể tạo ra sự tăng trưởng tuyến tính của điện áp răng cưa do dòng nạp của tụ khác hằng số.FXRC đơn giản. tụ C phóng điện hết.e  R1 t Hình 2-20: Mạch tạo xung răng cưa dùng D.. Điều này hạn chế góc điều khiển của van. Trong thực tế mạch tạo Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 65 Đại học CNKTĐ .R -C . Trong đó f là tần số của điện áp nguồn ung Ở thời điểm  1 urc = u ng. D2 bị khoá. Khi này điện áp nguồn chuyển sang nửa chu kỳ âm.điện trở .Đây là loại mạch đồng bộ thường được dùng nhiều nhất. tụ C bắt đầu phóng điện theo mạch vòng C .tụ điện (D-R-C)  Mạch dùng D-R-C và Transistor Sau đây ta xét một vài sơ đồ ĐBH . Thứ cấp của biến áp có thể có một hoặc nhiều cuộn thứ cấp. Tụ điện C được nạp nhờ nguồn một chiều u qua điện trở R1. trùng hoặc lệch pha với điện áp cung cấp cho mạch chỉnh lưu. Sơ đồ dùng điôt và tụ điện: Ở nửa chu kỳ dương của điện áp nguồn u ng.. R2 theo điều kiện: Hình 2. điện dung.   R1 . cần lựa chọn các điện trở R1. các điốt D1. 3 pha hoặc 6 pha.21: Giản đồ điện áp khâu tạo xung răng cưa U ng R2 5 U R1 (2-14) Đồ thị điện áp ở trên cho thấy phạm vi điều chỉnh bị giới hạn bởi góc  1 < 1800 .C  là hằng số thời gian của mạch nạp.

thời gian phóng phụ thuộc và điện trở R3. Phương pháp so sánh nối tiếp có ưu điểm là độ chính xác cao nhưng khi tín hiệu răng cưa có dạng xoay chiều thì việc so sánh gặp nhiều khó khăn Việc so sánh bằng Transistor đơn giản nhưng không chính xác vì Transistor không mở khi: URC .E của Tr.Uđk   0.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện xung như trên ít dùng hoặc chỉ dùng ở những mạch đơn giản. Hình 2 -22: Sơ đồ nguyên lý và đồ thị 2. ở nửa chu kỳ dương của điện áp u ng.E dương. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 66 Đại học CNKTĐ Hình 2-23: Sơ đồ nguyên lý khâu so sánh dùng Transistor . Sơ đồ này có ưu điểm vừa đơn giản. Mạch so sánh: điện áp khâu tao xung dùng Transistor Việc so sánh điện áp răng cưa và điện áp điều khiển có thể thực hiện bằng Transistor hoặc vi mạch điện tử. D khoá Tr mở. người ta thường dùng sơ đồ như hình 2-19. tụ C phóng điện qua Tr. pham vi điều chỉnh điện áp không nhiều.tụ C được nạp cực tính như hình vẽ. vừa tin cậy.E của Tr. Khi điện áp B . Nửa chu kỳ tiếp theo. Đầu ra là sụt áp trên trên tiếp giáp C . Tr mở điện áp ra bằng không. Dùng vi mạch cho phép xác định góc  chính xác hơn do các vi mạch có hệ số khuyếch đại rất lớn và bão hoà rất nhanh. Tr bị khoá do van D mở. Việc ghép nối tín hiệu có thể nối tiếp hoặc song song miễn là đảm bảo tín hiệu răng cưa và tín hiệu điều khiển có tác dụng ngược chiều nhau. Chỉ khi Tr khoá đầu ra có điện áp. các nguồn điều khiển và răng cưa mắc nối tiếp trên mạch B . Sơ đồ so sánh dùng Tr. Sơ đồ dùng Transistor và tụ điện: Trường hợp các bộ biến đổi đòi hỏi phạm vi điều chỉnh tốc độ đến 180 0 điện.

do đó xung ra chưa đủ các thông số yêu cầu của điện cực điều khiển . trong một số trường hợp phải phân chia lại xung và cuối cùng là truyền xung từ đầu ra của mạch phát xung đến cực điều khiển của thyristor. thay đổi lại độ dài xung. mạch truyền xung đến thyristor. mạch khuyếch đại xung. Khâu tạo xung: Để đảm bảo các yêu cầu về độ chính xác của thời điểm xuất hiện xung. gây tổn thất lớn trong mạch phát xung. 3. Vì vậy ta phải sử dụng một số mạch điện để thực hiện các công việc đã nêu. Các mạch điện này là: Mạch sửa xung. Hình 2-25 Sơ đồ nguyên lý mạch sửa xung Như vậy sẽ xuất hiện tình trạng một số trường hợp độ dài xung quá ngắn không đủ để mở các Tiristor hoặc độ dài xung quá lớn. Toàn bộ các mạch này hợp thành mạch tạo xung. mạch phân chia xung. Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà có thể có tất cả các mạch đã nêu hoặc chỉ có một hoặc một số mạch nào đó. người ta thường thiết kế các khâu so sánh làm việc với công suất nhỏ. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 67 Đại học CNKTĐ . Mạch sửa xung: Xuất phát từ nguyên lý hoạt động của khâu so sánh ta thấy: Khi thay đổi trị số điện áp điều khiển Uđk để thay đổi góc điều khiển  thì độ dài của các xung ra của khâu so sánh thay đổi. sự đối xứng của các xung ở các kênh khác nhau.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện URC  Ura  Uđk 2 Hình 2-24: Giản đồ điện áp đầu ra của khâu so sánh dùng transistor. Để có xung có đủ các thông số yêu cầu cần thiết ta phải thực hiện việc khuyếch đại xung.

Truyền xung trực tiếp là biện pháp truyền xung đơn giản nhất. Khi C2 phóng hết điện tích. nghĩa là đầu ra nhận được xung ra.  Khi điện áp Uv ở mức bão hoà âm. Sơ đồ nguyên lý của một mạch sửa xung như hình vẽ. nó sẽ được nạp theo chiều ngược lại. Các phần tử R11 và C2 sẽ quyết định độ dài của xung ra. Mức lôgíc này tồn tại trong suốt quá trình Uv bão hoà dương. Tr6 mở bão hoà.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Mạch sửa xung nhằm khắc phục các vấn đề nêu trên. dùng dây dẫn điệnnối từ đầu ra của mạch phát xung đến các điện cực điều khiển và katốt của van. Thời gian tồn tại xung được xác định theo biểu thức: tx = R11. Nhờ có R12 mà thế (+) lại đặt lên mạch phát – gốc của Tr6 làm đầu ra lại có mức lôgíc “0”. Nguyên lý làm việc của mạch sửa xung như sau:  Khi điện áp vào Uv ở mức bão hoà dương cùngvới điện trở định thiên R12.ln2 (2-15) Hình 2-22: Giản đồ điện áp khâu sửa xung. Mạch làm việctheo nguyên tắc khi có xung vào với độ dài khác nhau nhưng mạch vẫn cho xung ra có độ dài bằng nhau theo yêu cầu và giữ nguyên thời điểm xuất hiện của mỗi xung. đó chính là điện áp ra của khâu so sánh (điểm E) có mức bão hoà dương và âm. Mặc dù còn xung âm ở đầu vào nhưng nhờ có R12 mà Tr6 mở bão hoà. tụ C2 phóng điện (qua D1.C1. Tr6 mở bão hoà làm điểm F có mức lôgíc “0”. Do điện trở ngược của Tr6 rất lớn nên Ura  Ucc. Biện pháp này ít được sử dụng vì có một số nhược điểm sau: Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 68 Đại học CNKTĐ .)đặt thế âm lên mạch phát – gốc của Tr6 làm Tr6 khoá dẫn đến điểm F có mức lôgíc “1”... Thiết bị đầu ra (Mạch truyền xung): Thông thường có 2 cách truyền xung từ đầu ra hệ thống điều khiển mạch G . tụ C2 được nạp với cực tính như phía trên (qua C2 –R11-Tr6). Độ dài của xung chỉ phụ thuộc vào gía trị của R11 và C2 do đó các xung ra luôn có giá trị không đổi. Trong sơ đồ: Uv là điện áp vào của mạch.K của Tiristor là truyền xung trực tiếp và truyền xung qua máy biến áp xung.

 Dễ dàng phối hợp giữa điện áp nguồn cung cấp cho tầng khuyếch đại công suất xung và biên độ xung cần thiết trên cực điều khiển của Ti nhờ việc chọn tỷ số BAX hợp lý. Dễ dàng thực hiện việc truyền đồng thời các xung đến các Tiristor mắc nối tiếp nhau hoặc song song bằng cách dùng BAX nhiều cuộn thứ cấp. (2-16) Hình 2-26: Sơ đồ nguyên lý mạch khuyếch đại và truyền xung Chức năng của các phần tử trong sơ đồ: D2 là điôt có tác dụng giảm dòng điện qua cuộn dây sơ cấp của BAX khi các Tran khoá. nó chỉ hoạt động trong thời gian ngắn. Hình 2-23 là sơ đồ mạch khuếch đại xung dùng Transistor khá phổ biến hiện nay. BAX coa mạch từ rất chóng bão hoà.  BAX về cơ bản kết cấu giống như biến áp bình thường công suất nhỏ.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện  Có sự liên hệ trực tiếp về điện giữa mạch động lực và mạch điều khiển của bộ chỉnh lưu. Hoạt động của BAX tương tự biến áp thường với dòng điện không sin hoặc có thể xác định như là phi tuyến và sẽ bằng không khi mạch từ bão hoà. D3 để bảo vệ cuộn dây thứ cấp của BAX như đối với D2 của mạch sơ cấp. Tín hiệu đầu vào Uv của mạch khuyếch đại xung sử dụng 2 Tr ghép nối tiếp (còn gọi là ghép kiểu Darlinhtơn). Truyền xung qua BAX có ưu điểm là:   Đảm bảo sự cách ly tốt về điện giữa mạch động lực và mạch điều khiển bộ chỉnh lưu.  Khó phối hợp tốt giữa nguồn một chiều cung cấp cho mạch khuyếch đại xung với biện độ xung cần thiết trên thyristor. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 69 Đại học CNKTĐ .đồng thời hạn chế quá điện áp trên Tr. D4 để ngăn xung âm có thể tới cực điều khiển của Tiristor như các Transistor khác.  Khó thực hiện truyền xung đồng thời đến một số thyristor mắc nối tiếp hoặc song song.2. Mạch khuyếch đại xung: Để khuyếch đại công suất của xung điều khiển. hiện nay phổ biến nhất là các sơ đồ khuyếch đại bằng Ti và Tr. Tr7 và Tr8 mắc nối tiếp tương đương một Transisto có hệ số khuyếch đại dòng điện:  = 1.

8 mở bão hoà làm xuất hiện xung điều khiển. Bên thứ cấp có s. xuất hiện xung vào.Khi t < t1 chưa có xung đầu vào. Nguyên lý làm việc của sơ đồ: Tín hiệu vào của mạch là là tín hiệu ra của mạch gửi xung là tín hiệu lôgíc. tạo dòng điện qua D4 đến mạch G-K của Thyristor.đ. không có dòng qua BAX nên thứ cấp của máy không có tín hiệu. từ thông lõi thép bằng const nên mất xung cảm ứng trên W2. Gọi txv là thời gian tồn tại của một xung điện áp vào tbh là thời gian tính từ lúc có dòng điện một chiều qua cuộn dây sơ cấp của BAX (khi Tr7 và Tr8 mở bão hoà) đến lúc lõi thép bão hoà từ.Tr8 mở bão hoà nên cuộn W1 có dòng điện chạy qua. xuất hiện xung vào. Tr7. .  Xét trường hợp tbh > txv: thứ cấp của máy không có tín hiệu.Tr8 mở bão hoà nên cuộn W1 có dòng điện chạy qua. tạo dòng điện qua D4 đến mạch G-K của Ti. làm cảm ứng sang phía thứ cấp xung điện áp. Khi t = t1. txr là thời gian tồn tại của xung ra.Khi t = t1.8 khoá. . làm cảm ứng sang phía thứ cấp xung điện áp. chưa có xung vào.Trong khoảng thời gian t = 0 – t1. Tr7.8 đóng dòng điện sơ cấp giảm về không qua D2. chưa có xung vào.  Xét trường hợp tbh > txv: Trong khoảng thời gian t = 0 – t1. không có dòng qua BAX nên .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Các điện trở để hạn chế xung áp đầu vào và dòng điện cực góp của Transistor. Hình 2-27: Giản đồ điện áp đầu ra của biến áp xung. Nhờ có D2 và D3 mà không xuất hiện điện áp tự cảm rất lớn trên dây quấn sơ thứ của BAX. không có xung điều khiển .Khi t = t1: Xuất hiện xung vào làm Tr7.Khi t = t1 + tbh mạch từ BAX bị bão hoà.đ cảm ứng (ngược chiều với ban đầu do tự cảm) nhưng nhờ D4 mà xung âm không truyền tới Ti. . Tr7. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 70 Đại học CNKTĐ .  Khi tbh < txv: . Xung dòng âm khép mạch qua R17 và D3 thiêu tán trên điện trở. Tr7.Khi t = t2 ( lúc này mạch từ chưa bão hoà) mất xung vào.

5. điều khiển chung. Do đó cần cho BAX có thời gian bão hoà từ đủ lớn. các mạch đa hài có đợi.Khi t = t2 dòng điện sơ cấp về không làm xuất hiện xung âm trên dây quấn thứ cấp nhưng không đưa đến mạch G-K như đã nói trên.. xung ra của khâu so sánh có tần số lớn hơn n lần tần số nguồn xoay chiều. thời điểm mở của các van lệch nhau 1/6 chu kỳ. Để làm mạch phân chia xung có thể sử dụng nhiều linh kiện bán dẫn và vi điện tử khác nhau như các sơ đồ trigơ.. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 71 Đại học CNKTĐ . Mạch phân chia xung: Trong một số hệ thống điều khiển của bộ chỉnh lưu để đảm bảo sự đối xứng của tín hiệu điều khiển trên các van của sơ đồ chỉnh lưu.Ví dụ: kênh phát xung điều khiển T1 sẽ gửi xung đến kênh điều khiển T2 và nhận xung từ kênh điều khiển T6…. khi khởi động hệ thống phải có 2 van cùng dẫn dòng nên cần phải có xung đồng thời kích mở 2 van. Mạch chia xung được dùng trong các bộ chỉnh lưu cầu hoặc các bộ chỉnh lưu nôi song song ngược. người ta sử dụng một mạch đồng bộ hoá. nghĩa là .Mỗi kênh phát xung điều khiển cần gửi xung đến một kênh khác đồng thời nhận một xung từ kênh thứ 3. độ dài xung điều khiển chính bằng thời gian bão hoà mạch từ của BAX. . Tạo điện áp đồng bộ cho chỉnh lưu cầu 3 pha: Với chỉnh lưu cầu 3 pha có 6 Thyristor mở với góc  cần phải có hệ điện áp 6 pha làm điện áp đồng bộ. Vì vậy trong mạch phải có khâu gửi xung. Còn trong trường hợp ngược lại. 4. với n là số van chỉnh lưu cần được cấp tín hiệu điều khiển bằng hệ thống phát xung này. các mạch logic AND. phát xung răng cưa chung.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện . Khi tbh > txv thì độ dài xung điều khiển bằng độ dài xung vào. khác pha) để van đó cùng mở.Khi khởi động nếu kích mở 1 van nào đó thì cần có 1 xung từ kênh điều khiển của van đó gửi đến một van kế tiếp (khác nhóm.. đảm bảo thông dòng qua tải. 6. Mạch gửi xung: Trong sơ đồ chỉnh lưu cầu 3 pha. . nên cần có hệ điện áp đồng bộ vượt trước hệ điện áp nguồn nuôi một góc bằng /6. Như vậy thời gian làm việc của mạch từ BAX có ảnh hưởng rất lớn đến độ dài của xung điều khiển. góc  được tính từ giao điểm của các điện áp của nguồn nuôi. OR .

ur5 là điện áp đồng bộ của các pha a. Đặc điểm quan trọng của phụ tải nâng hạ là:  Mô men cản trên trục động cơ là tổng hợp của 2 thành phần – mô men do ma sát của các khâu truyền lực sinh ra có tính phản pháng và mô men do tải trọng sinh ra có thính thế năng. vận chuyển thì cầu trục là một thiết bị vận chuyển điển hình. b.Chuyển động của xe cầu theo phương ngang.. điểm trung tính ký hiệu là 0 được nối với điểm 0 của điện áp điều khiển. Trên xe con có bố trí cơ cấu nâng hạ. ( Sơ đồ: Các điện áp u r1. giao thông vận tải. trên mỗi trụ có 2 cuộn. thứ cấp có 6 cuộn dây. b. sơ cấp có 3 cuộn dây đấu sao. Trên xe cầu có bố trí xe con. 3.  Phụ tải có tính ngắn hạn lặp lại. c tương ứng Hình 2-28: Biến áp đồng bộ nhiều pha CHƯƠNG 3 : TRANG BỊ ĐIỆN . xây dựng.Chuyển động theo phương ngang của xe con trên xe cầu. c tương ứng ur1. ur3.Cơ cấu nâng hạ để nâng hạ tải trọng theo phương thẳng đứng. vận chuyển là hợp lý.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Yêu cầu này được thoả mãn dễ dàng nếu sử dụng một máy biến áp 3 pha.ĐIỆN TỬ NHÓM MÁY NÂNG. VẬN CHUYỂN 3-1. Máy nâng vận chuyển được dùng rất phổ biến trong công nghiệp. Do tính chất điển hình của cầu trục nên chọn các chuyển động cầu trục để tính chọn động cơ cho máy nâng. Trong nhóm máy nâng. Chọn công suất động cơ cho truyền động nhóm máy nâng. phụ tải của cơ cấu nang hạ do trọng lực vật nâng quyết định.1. . Trên cầu trục có 3 chuyển động: . ur3. vận chuyển. . dọc theo chiều dài phân xưởng. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 72 Đại học CNKTĐ . Chọn động cơ cho cơ cấu nâng hạ cầu trục.. ur5 là điện áp đồng bộ của các pha a.1.. theo bề ngang phân xưởng.

(3  1) u.8 1.2 G* Hình 3-2: Xá́c định hiệu suất bộ truyền .i.i. nhất là đối với truyền động thang máy có sử dụng đối trọng để làm bằng đồ thị phụ tải của động cơ truyền động. Hiệu suất cơ cấu phụ thuộc vào hiệu suất định mức của cơ cấu và tải trọng nâng hạ. biểu thức mô men nâng kkhong tải là: MN0  G0 RT .7 đm = 0.9 đm = 0. Phụ tải tĩnh khi hạ. 1. G = 0. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 73 Đại học CNKTĐ .v Hình 3-1: Sơ đồ động học cơ cấu nâng. hộp số làm quay tang nâng hay.8 0.4 0.2 0. (3  2) u.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện  Trong sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ. Sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ điển hình như hình 3-1 Chuyển động quay từ trục động cơ qua cơ cấu trục vít . Khi nâng không tải.bánh vít.0 2. G*) 1. Sức căng F tạo nên mô men nâng được xác định theo biểu thức: MN  (G  G0 ).8 đm = 0. (3  3) u.6 0. Tuỳ thuộc chiều quay của tang nâng mà dây cáp sẽ được quấn vào hoặc nhả ra khỏi tang nâng làm tải trọng được nâng lên hoặc hạ xuống. Trọng lưc này tạo sức căng F trên cáp và cản trở sư quay của tang nâng.0 1.Rt .4 0. C – Hiệu suất của cơ cấu truyền lực. Biểu thức phụ tải tĩnh khi nâng.2 đm = 0.0 0.RT . Phụ tải của động cơ truyền động do trọng lực của vật nâng và trọng lực cơ cấu lấy tải (móc cẩu hoặc nam châm điện từ).6 0.6 0. Thông thường người ta xác định hiệu suất bằng đường cong thực nghiệm như hình vẽ 3-2 c  (®m..c u là bội só ròng rọc i là tỉ số truyền của hộp số i 2.n .

Do đó chế độ làm việc của động cơ cũng phụ thuộc vào giá trị của mô men tải. . Biểu thức mô men tải khi không tính đến tổn thất: MT  (G  G0 ). (3  7) c Từ (3-7) xác định được hiệu suất của cơ cấu khi hạ tải trọng: H  2  1 .5 h > 0. (3  8) c Nhận xét: Hiêu suất cơ cấu khi hạ tải phụ thuộc vào hiệu suất khi nâng cùng tải trọng đó và có dấu dương hoặc âm phụ thuộc vào c. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 74 Đại học CNKTĐ . xác định được biểu thức của tổn thât mô men như sau: M  MT 1  M T  M T (  1). còn ma sát trong khâu truyền lực luôn có chiều chống lại chuyển động (mô men ma sat có tính phản kháng) Vì vậy phụ tải tĩnh khi hạ của động cơ truyền động gồm có 2 thành phần: Mô men do tải trọng sinh ra có tính thế năng. (3  6) c c Từ biểu thức (3-6) xác định được biểu thức của mô men tải khi hạ tải trọng: M H  M T  M  M T ( 2  1 ).Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Khi hạ tải trọng do trọng lực của tải trọng và cơ cấu lấy tải không đổi dấu nên sẽ kéo rotor động cơ quay theo chiều ngược lại. Mh > 0. ta cần xác định hiệu suất của cơ cấu khi hạ tai. Mô men động cơ sinh ra ngược chiều mô men cản nên động cơ làm việc ở chế độ hãm để duy trì tốc độ hạ tải trọng. Chế độ này được gọi là chế độ hạ hãm.RT .H . Mô men tổng tác dụng lên trục động cơ sẽ có dấu dương hoặc âm phụ thuộc vào giá trị của 2 thành phần này. Mô men ma sát có tính phản kháng. Để xác định được mô men tải cũng như chế độ làm việc của động cơ truyền động khi hạ tải trọng.i Do có́ tổn thất mô men nên biểu thức mô men tải khi hạ tải trọng là: M H  M T  M  M T . (3  5) Nếu coi tổn thất khi nâng và hạ là như nhau. Điều này đồng nghĩa với mô men tải khi hạ tải cũng có dấu dương hoặc âm phụ thuộc vào hiệu suất cơ cấu khi hạ tải. (3  4 ) u.Khi C > 0.

Tải trọng nâng hạ định mức [N] Q . động cơ đảo chiều quay để nang hàng lên.5 h < 0. Thời gian chu kỳ: Tck  3600Q ). Hệ số tiếp điện tương đối : Quy trình làm việc của cơ cấu nâng hạ được giải trình như sau: Bắt đầu làm việc động cơ hạ bộ phận lấy tải để công nhân bốc dỡ móc cẩu vào thùng hàng. Chọn sơ bộ công suất động cơ. Chế độ này được gọi là chế độ hạ động lực. ta cần tính được công suất hoặc mô men trung bình hoặc đẳng trị. nâng không tải. Giữa các giai đoạn có thời gian nghỉ. có thể bỏ qua thời gian khởi động và hãm của động cơ. hạ tải.100%. Mh < 0. Sau khi đã bốc hàng xong. Hệ số tiếp điện tương đối: Khi chọn sơ bộ công suất động cơ. Mô men động cơ sinh ra cùng chiều mô men cản nên động cơ làm việc ở chế độ động cơ để duy trì tốc độ hạ tải trọng. Dựa vào số liệu tính toán này và hệ số tiếp điện tương đối sẽ chọn động cơ ngắn hạn lặp lại cho truyền động. [N/giờ] Thời gian làm việc khi nâng. nâng tải. Để chọn được động cơ cho cơ cấu nâng hạ. Khi đó hệ số tiếp điện tương đối của động cơ được tính: Tck  Tlv ). (3  10) Tck c 4. xe cầu. sau đó tiến hành tháo móc cẩu (dỡ hàng) động cơ lại nâng móc cẩu lên. xe con di chuyển về vị trí cũ nhận hàng kế tiếp. Đến vị trí hạ hàng động cơ hạ tải.Khi C < 0. Do đó động cơ truyền động cơ cấu nâng hạ làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại.. lúc này động cơ làm việc ở chế độ hạ không tải. (3  9) G đm c Gđm .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện . hạ được xác định từ chiều cao. Quá trình cứ lặp đi lặp lại như vậy. xe con di chuyển đến vị trí hạ hàng. vận tốc nâng hạ. Khi đến độ cao nâng hạ động cơ ngừng quay để xe cầu. Các bước tiến hành như sau: Xây dựng đồ thị phụ tải Tính mô men trung bình hoặc mô men đẳng trị Mô men trung bình được xác định theo biểu thức: M tb  K Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 75 M t Tck c i i ). 3.năng suất bốc giỡ hàng hoá. (3  11) Đại học CNKTĐ . Chu kỳ làm việc của cơ cấu là: Hạ không tải.

khi thì không tải – buồng thang di chuyển không có tải trọng. Từ đó tính hệ số tiếp điện chính xác của truyền động. Thang máy là thiết bị chở người trong các tòa nhà cao tầng.. Phương chuyển động của cơ cấu cũng theo phương thẳng đứng nên phụ tải của động cơ truyền động cũng có những đặc điểm như cơ câu nâng hạ cầu trục. Điều kiện chọn: 5. do đó đồ thị phụ tải của động cơ truyền động buồng thang rất không bằng phẳng. người ta thường sử dụng đối trọng để làm bằng đồ thị phụ tải của động cơ truyền động thang máy.. (3  13) - Tính mô men đẳng trị chính xác của đồ thị phụ tải: M TC  TD % TT ..). trong hầm mỏ. bến cảng . Từ hệ số tiếp điện này tiến hành hiệu chỉnh lại mô men cho phép của động cơ. Chọn động cơ cho truyền động thang máy..1.. Như vậy khi buồng thang đi lên thì đối trọng đi xuống.100%.2..Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện K = 1.2 .1. nhà ga. Như do là thiết bị chở người nên tính chất làm việc có một số đặc điểm riêng. Việc chọn không chính xác sẽ gây lãng phí (động cơ làm việc non tải) hoặc động cơ sẽ làm việc trong điều kiện năng nề khi đầy tải. Các bước tiến hành là: Xây dựng biểu đồ phụ tải chính xác sau khi đã tính đến thời gian khởi động và hãm của động cơ Tính hệ số đóng điện tương đối chính xác: TD % TT  Mđm  Mtb hoặc Mdt (3-12) t lv   t kđ   t h Tck . Điều này gây khó khăn cho việc chọn công suất động cơ truyền động. Kiểm nghiệm: Để kiểm nghiệm động cơ.. phụ thuộc vào độ nhấp nhô của đồ thị phụ tải. (3  14) TD % TC Động cơ được chọn có: Mđm  Mtc (3-15) 3.3 là hệ số dự trữ.. phụ tải của cơ cấu biến thiên trong giới hạn rộng (khi thì đầy tải – buồng thang đầy người. Để cải thiện điều kiện làm việc cho động cơ truyền động. Di chuyển của đối trọng ngược hướng với di chuyển của buồng thang. Đối trọng là một vật nặng có trong sơ đồ động học của cơ cấu nâng hạ buồng thang. ta cần tính quá trình quá độ của động cơ để xác định được các thời gian khởi động và hãm trong một chu kỳ làm việc của động cơ. thế năng của đối trọng sẽ hỗ trợ cho động cơ để nâng buồng Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 76 Đại học CNKTĐ .

3.v. sức khỏe của hành khách. a.15  1.3 – 0. Các bước tính chọn động cơ truyền động.6 tuú thuéc vµo lo¹i thang m¸y. Chọn động cơ khi không có đối trọng Khi sơ đồ động học của thang máy không có đối trọng.  Gđt 1 ].5 để tính toán. Thông thường có thể chọn trị số trung bình  = 0. độ giật cho phép nhằm đảm bảo năng suất và không ảnh hưởng đến tâm lý. Chọn động cơ khi có đối trọng. Sơ đồ động học của cơ cấu chuyển động theo phương ngang như hình 3-3. gia tốc. Khi buồng thang đi xuống. Biểu thức phụ tải tĩnh khi nâng: Biểu thức phụ tải tĩnh khi hạ: 1 PN  [(G  G0 ).k . Để cơ cấu có thể di chuyển thì động cơ truyền động phải thắng được lực cản chuyển động do ma sát giữa bánh xe với đường ray và ma sát trong ổ trục bánh xe. trong tính toán thường lấy k = 1.  Tải trọng của thang máy.  Tốc độ. Quá trình cứ lặp đi lặp lại như vậy. (3  16)  PH  [(G  G0 ).Chọn động cơ cho cơ cấu di chuyển theo phương ngang. b. 3. Với thang máy cỡ nhỏ chọn  nhỏ. đối trọng đi lên để dự trữ thế năng cho buồng thang trong lần di chuyển kế tiếp. độ cao nâng hạ lớn mới sử dụng đối trong.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện thang.1.v. Tập hợp các số liệu kỹ thuật. Thông thường chỉ có thang máy cỡ lớn.10  3.  G đt ]. (3  17)  k là hệ số kể đến ma sát ở thanh dẫn hướng và đối trọng.G (3  18) α = 0.k . Lực ma sát giữa bánh xe và đường ray Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 77 Đại học CNKTĐ . bao gồm tự trọng của buồng thang và tải trọng nâng hạ  Chế độ làm việc của thang máy 2.3 tùy thuộc vào khối lượng đối trọng. Khối lượng của đối trọng được xác định theo biểu thức: Biểu thức phụ tải tĩnh khi nâng: Gđt  Gbt  . việc tính chọn động cơ được tiến hành hoàn toàn giống như với truyền động của cơ cấu nâng hạ cầu trục. Để chọn động cơ cho truyền động thang máy cần tuân thủ các bước sau đây: 1.  Sơ đồ động học của cơ cấu nâng – có hay không có đối trọng.10  3.

2 (ổ bi đũa) F '  k .5 – 4 (ổ bi đũa)  Với cơ cấu xe con: k =1. người ta đưa vào biểu thức (3-22) hệ số dự trữ k.05  0. người ta chế tạo bánh xe ôm lấy mép đường ray. Để kể đến lực ma sát đó. k = 2.5 – 2 (ổ bi cầu). (3  22) Rbx Khi xe chuyển động trên đường ray. Hệ số này phụ thuộc vào khối lượng chuyển động và tính chất của ổ đỡ. (3  21) Rbx Lực cản chuyển động mà động cơ truyền động phải khắc phục là: F  F1  F2  G  G0 (. Khi xe chạy sẽ có sự tiếp xúc của vành bánh xe với mép đường ray.5 – 3. Hình 3-3: Sơ đồ động học của cơ cấu di chuyển theo phương ngang Các thành phần lực này tạo nên mô men cản chống lại sự di chuyển của bánh xe. f . f là hệ số ma sát lăn. Khi đó ta có: F2  (G  G0 ). (3  23) Rbx Với cơ cấu di chuyển theo phương nghiêng: Trọng lực do tải trọng và trọng lượng bánh xe gây ra được chia thành 2 thành phần. Rct .Rct  f ).6 (ổ bi cầu).F  k .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện F1  G  G0 . k = 2. được xác định theo kinh nghiệm vận hành:  Với cơ cấu xe cầu: k =1. G  G0 (. Khi đó ma sat sinh ra tại điểm tiếp xúc này là khá lớn. để tránh cho bánh xe không trượt ra khỏi đường ray.  là hệ số ma sát trượt.Rct  f ). động cơ phải sinh ra mô men khắc phục với mô men cản này.05  0.08.. Quy đổi các thành phần lực này về chung điểm đặt lực. Một thành phần vuông góc với phương chuyển động gây ra lực ma sát cản trở chuyển động như đã xác định ở trên. thường quy về vành bánh xe. (3  19) Rbx Lực ma sát trượt giữa cổ trục và bánh xe: F2  (G  G0 ). thường lấy  = 0. Hệ số dự trữ k. Một thành phần song song với phương chuyển động Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 78 Đại học CNKTĐ . Để xe chuyển động. thường f = 0. (3  20) Trong các biểu thức (3-19) và (3-20).25 – 1.1.

v . i.sin .5m/s 2. . ( N .hệ số dự trữ. (3  26) Công suất và mô men trên trục động cơ truyền động.5m/s v  1m/s v  2. Theo vận tốc di chuyển của buồng thang : Thang máy chạy chậm : v < 0.2. Các yêu cầu của truyền động thang máy.R bx F ' ' '.vận tốc tổng cộng của cơ cấu và gió. (G  G0 ) cos  (. người ta phân loại thang máy theo các cách sau. 1. 3-2 TRANG BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ THANG MÁY 3-2-1. Trong thực tế.trọng lượng riêng của gió.5m/s  v  5m/s Thang máy tốc độ trung bình : Thang máy chạy nhanh Thang máy cao tốc : : Theo tải trọng định mức Q của thang: Loại nhỏ : Q < 160kg 79 Đại học CNKTĐ Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 . Khi đó lực cản chuyển động tổng sẽ là: F ' '  k. bệnh viện.Rct  f )  (G  G0 ). Pc  F ' ' '.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện sẽ hỗ trợ hoặc cản trở chuyển động tuỳ thuộc chiều chuyển động. cơ cấu sẽ chịu tác động của gió. ( kW ) . (3  24) Rbx Nếu cơ cấu di chuyển ngoài trời: Khi chuyển động ngoài trời. M c  . Lực cacnr chuyển đọng trong trường hợp tổng quát là: F ' ' '  F ' ' FG . khách sạn.(3  25) Trong đó: C . tính theo hướng vuông góc với phương chuyển động.diện tích cản gió.12N/m3. trong hầm mỏ… Phân loại: Thông thường.m) (3  27) 60.Khái niệm chung về thang máy. thang máy được sử dụng rộng rãi trong các nhà cao tầng.1q. q . v . thường lấy bằng 1.q.1000.  . Lực cản của gió được xác định theo công thức:  2 2 Fg  C. thư viện.v g . Công dụng: Là thiết bị nâng để chở người và hàng hoá theo phương thẳng đứng.v  0.

làm việc tin cậy  Các thiết bị phải có độ bền cao và tuổi thọ vận hành lớn (>20. bộ phận tìm chọn tầng. thời gian làm việc ổn định tlv. Yêu cầu chung của thang máy . cáp và puli dẫn cáp.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện - Loại trung bình Loại lớn : : 160 < Q < 2000 kg Q> 2000 kg 2. buồng thang. gia tốc.  Dễ điều khiển. bộ phận đóng mở cửa buồng thang. Để hành khách có cảm giác dễ chịu. -cp Hình 3-4: Đồ thị vận tốc.. 3.. độ giật của chuyển động buồng thang.Đồ thị tối ưu vận tốc buồng thang: 1.2. không ảnh hưởng đến sức khoẻ của hành khách  Năng suất cao  Độ ồn và độ rung không vượt quá trị số quy định  Dừng chính xác buồng thang ( cách sàn tầng  5mm)  Vốn đầu tư phù hợp  Chi phí vận hành thấp nhất 2. phanh bảo hiểm. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 80 Đại học CNKTĐ . gia tốc và độ dật như hình (34) Trong các biểu đồ này có 3 khoảng thời gian: Thờigian mở máy tm. -acp (m/s3) cp t(s) Tm a(m/s2) acp t(s) Tlv Th v(m/s ) v3 v2 v1 t(s) Gia tốc khi mở máy và dừng không được vượt quá trị số cho phép. trống tời nâng. Yêu cầu. Tốc độ trong thời gian làm việc ổn định có thể chọn để đảm bảo năng suất thang máy nhưng không vượt quá trị số cho phép. đối trọng.000 h)  Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người.Các bộ phận chủ yếu: Động cơ truyền động. thời gian hãm th. Đồ thị tối ưu vận tốc buồng thang: Để thang máy vừa có năng suất cao vừa không gây cảm giác khó chịu cho hành khách thì biểu đồ tốc độ.2. trong thời gian mở máy và hãm cần phải giữ cho độ dật  không đổi và không vượt quá trị số cho phép Thời gian mở máy thường được chọn bằng thời gian hãm.

khi làm việc với phụ tải nhỏ thì đặc tính làm việc không tốt. kích thước gọn nhẹ.3.. Hệ thống truyền động và điều khiển thang máy Để đáp ứng các yêu cầu của hệ thống truyền động thang máy. dễ dàng điều chỉnh tốc độ để đạt được đồ thị tốc độ tối ưu. đặc tính quá độ tốt .2. 3. không có yêu cầu điều chỉnh tốc độ thường sử dụng dùng động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc. đảo chiều nhanh. trước khi dừng ở sàn Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 81 Đại học CNKTĐ . Động cơ điện: . làm việc không thật tin cậy. thường người ta phải sử dụng các truyền động điều chỉnh tốc độ thuận lợi. Tuy nhiên tuỳ thuộc mức độ hiện đại của thang.Với thang máy chậm.Với thang máy tốc độ trung bình thường dùng động cơ rotor lồng sóc 2 cấp tốc độ.động cơ một chiều điều khiển bằng thiết bị bán dẫn. Hệ thống này thường dùng trong thang máy tốc độ chậm và trung bình. . dễ điều chỉnh tốc độ. Thường được dùng trong các thang máy cao tốc trong các nhà cao tầng. Truyền động bằng động cơ xoay chiều. hiệu suất cao. chuyển đổi chế độ làm việc linh hoạt. công tắc tơ. So với hệ thống F .. khi di chuyển giữa các tầng thì cuộn dây tốc độ cao được nối vào lưới. Được dùng trong thang máy cao tốc. giá thành hạ nhưng có nhược điểm là không đáp ứng được biểu đồ tốc độ tốt nhất của buồng thang. Thường dùng trong thang máy chạy nhanh và hiện đại.4. Tuy nhiên quá trình chuyển đổi chế độ làm việc phức tạp hơn. dễ dàng. Thiết bị điện trong thang máy: Các thiết bị điện chủ yếu của thang máy bao gồm 1. môi trường làm việc của thang máy mà người ta có thể sử dụng một trong các hệ truyền động sau: Truyền động bằng động cơ xoay chiều điều khiển bằng rơ le. công tắc tơ thấp. Hệ thống F . Hệ truyền động dùng hệ thống máy phát .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện 3. Hệ thống này có ưu điểm là đơn giản. điều khiển bằng bộ biến tần bán dẫn.động cơ một chiều. Hệ thống này làm việc rất tin cậy vì không có tiếp điểm và có thể điều khiển tốc độ động cơ để đạt được biểu đồ tốc độ tốt nhất của buồng thang.2. vì tuổi thọ đóng cắt của rơ le.Đ có nhiều ưu điểm rhích hợp với truyền động thang máy là khả năng quá tải lớn. làm việc ổn định với phạm vi biến đổi lớn của phụ tải. Hệ truyền động Tiristor . giá thành rẻ hơn. tải trọng nhỏ.Đ thì hệ thống này sử dụng ít thiết bị hơn.

Sơ đồ nguyên lý như hình 3-… Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 82 Đại học CNKTĐ . . Các loại công tắc tầng thường sử dụng là loại cơ khí. buồng thang dừng ở sàn tầng cần dừng. nh ưng n gu yên lý chung là kh i động cơ đư ợc đóng vào lưới. phanh hãm m ất đ iện. điện kháng cuộn cảm tăng. phần tĩnh có cuộn dây quấn trên đó được đặt ở vị trí xác định trên giếng thang. mạch từ cuộn cảm kín mạch. Khi buồng thang đi qua vị trí bố trí công tắc tầng.Với thang máy cao tốc. vừa đảm bảo dừng chính xác và hạn chế tốc độ khi dừng. Lõi thép của cuộn cảm gồm 2 phần. sẽ tác động lên công tắc để phát lệnh dừng buồng thang đồng thời chuẩn bị mạch cho hành trình ngược lại.Với thang máy chạy nhanh và tải trọng lớn dùng động cơ rotor dây quấn . loại cảm biến không tiếp điểm và tế bào quang điện Công tắc tầng kiểu cơ khí: thực chất là công tắc hành trình 2 vị trí không tự phục hồi. điện cảm cuộn dây nhỏ. Điều này vừa đảm bảo năng suất. Sơ đồ nguyên lý công tắc tầng kiểu cơ khí như hình 3Cảm biến hành trình không tiếp điểm: Cấu tạo cơ bản của cảm biến hành trình là cuộn dây quấn trên lõi thép.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện tầng nào thì chuyển sang cuộn dây tốc độ thấp. Phanh hãm có nhiều kiểu loại. yêu cầu điều chỉnh tốc độ trong quá trình làm việc dùng độngcơ một chiều. rơ le không tác động cắt nguồn cung cấp cho động cơ. 3. phần động là nửa còn lại của mạch từ được bố trí trên buồng thang. Các công tắc tầng được bố trí ở vị trí thích hợp trên giếng thang để phục vụ việc dừng chính xác buồng thang. rơ le đóng điện cho động cơ thực hiện di chuyển buồng thang. Khi buồng thang ở xa sàn tầng cần dừng. Công tắc tầng: Dùng để chuyển đổi trạng thái mạch điện khi buồng thang đi qua hoặc đến sàn tầng. làm điện áp đặt lên rơ le giảm. do lõi thép hở mạch. Phanh hãm điện từ: Để đảm bảo giữ buồng thang ở vị trí sàn tầng nào đó. tải trọng lớn. giải phón g trục độn g cơ. kẹp ch ặt trục độn g cơ. đồng thời phanh hãm còn có tác dụng để dừng chính xác buồng thang. Kh i độn g cơ bị ngắt. phanh h ãm cũng đ ược cấp điện. điện áp đặt lên rơ le dừng buồng thang lớn (được nối nối tiếp với cuộn cảm). Khi buồng thang đi ngang vị trí bó trí cảm biến. 2. cần có phanh h ãm để phanh trụ c độn g cơ.

trong thiết bị của thang máy phải có thiết bị tìm chọn tâng. Nguyên lý tác động: Khi buồng thang ở sàn tầng nào. động cơ hoạt động để buồng thang di chuyển. động cơ được ngắt ra khỏi lưới. Ví dụ. buồng thang dừng ở sàn tầng cần dừng. Các chức năng cơ bản của thiết bị tìm chọn tầng như sau: Chọn hướng di chuyển buồng thang. rơ le tác động. Chuyển đổi tốc độ động cơ khi chuẩn bị dừng. Ngoài ra để đảm bảo an toàn cho sự hoạt động của thang máy còn có các loại tiếp điểm an toàn cần thiết.. để nâng cao năng suất phục vụ của thang máy. nhưng vẫn thực hiện các lệnh gọi sau nếu lệnh gọi đó trùng với hướng di chuyển của lệnh gọi đầu tiên. bộ phận hạn chế tốc độ di chuyển của buồng thang. Báo vị trí buồng thang. tế bào được một nguồn sáng chiếu vào nên có điện trở nhỏ. trên hành trình di chuyển của buồng thang. buồng thang vẫn dừng lại ở các vị trí đó để khách được rdungj buồng thang. Để giải quyết được vấn đề đó. bộ phận bảo hiểm đề phòng đứt cáp. tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách. chọn tầng Trong các hệ thống thang máy hiện đại. Xử lý các lệnh gọi tầng và đến tầng. Sơ đồ nguyên lý bộ tìm. 4. chọn tầng với cảm biến từ như hình 3-5 . Theo phương thức diều khiển này vẫn đảm bảo được yếu tố ưu tiên các lệnh gọi buồng thang theo thứ tự. Nâng cao độ chính xác buồng thang. rơle trung gian tương ứng không tác động.. Tế bào quang điện được mắc nối tiếp với rơ le dừng buồng thang. Thiết bị tìm. nguồn sáng bị che khuất nên điện trở của tế bào tăng lên làm rơ le không tác động.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Cảm biến quang điện: Sử dụng tế bào quang điện để làm thiết bị dừng buồng thang. lệnh gọi thứ nhất điều khiển buồng thang từ tầng 1 lên tầng 4. nếu có các lệnh gọi buồng thang di chuyển lên đến tầng 4 của khách từ tầng 2 và tầng 3. khi buồng thang ở xa. Khi buồng thang đi ngang vị trí bố trí cảm biến. điện kháng của cuộn CB lớn. người ta thường thiết kế hệ điều khiển buồng thang có hành trình di chuyển tối ưu hay còn gọi là tối ưu hóa hành trình buồng thang. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 83 Đại học CNKTĐ .

Mô men quán tính của buồng thang: Mô men quán tính lại phụ thuộc vào tải trọng của buồng thang.2. Yêu cầu này nhằm đảm bảo thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá cũng như vận chuyển người.. thời gian đó làm buồng thang di chuyển thêm một quãng. Dừng chính xác buồng thang: Dừng chính xác buồng thang là một yêu cầu quan trọng của truyền động thang máy. Trong quá trình làm việc tải trọng của buồng thang thường không phải là trị số nhất định và thường thay đổi theo quy luật ngẫu nhiên.. Nếu xác định được quãng này. Nếu mô men hãm của cơ cấu phanh nhỏ thì quãng đường trượt của buồng thang (theo quán tính) sẽ lớn. 3.Mô men hãm của cơ cấu phanh: Khi cắt động cơ ra khỏi lưới.Trường ĐH SPKT Vinh 1CB 1RC RLĐ 1Đ  5Đ 1RC 1RTr 2RC 4RTr 5RC 3RC 4RTr 5RTr 4RC 4RC 5RC 3RC 2RC 2RTr 3RC 3RTr 2RC 3RTr 3CB 4RC 2CB 1RTr 1RC 2RTr Khoa Điện 1RTr 2RTr 3RTr 5RC 1Đ  5Đ 5RTr 4CB Hình 3-5 . Sơ đồ nguyên lý bộ tìm chọn tầng và sơ đồ nối dây của rơ le và bóng đèn chiếu sáng 5CB 4RTr 5RTr Rơ le chọn tầng ở sàn tầng đó tác động. nếu mô men hãm lớn thì độ dật của buồng thang khi dừng lớn. đóng điện cho bóng đèn báo vị trí buồng thang. động cơ vẫn quay theo quán tính làm buồng thang tiếp tục di chuyển. ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của thang máy .5. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 84 Đại học CNKTĐ . do đó cần có phanh hãm để phanh trục động cơ. đồng thời nâng cao năng suất của thang máy. ta sẽ bố trí được thiết bị tín hiệu dừng một thang ở một vị trí có thể hạn chế được độ dừng sai lệch này. 1.. quãng đó chính là độ dừng không chính xác của buồng thang. Kể từ khi có lệnh dừng thang cho đến khi buồng thang dừng ở vị trí sàn tầng cần dừng cần một khoảng thời gian nhất định. Các yếu tố ảnh hưởng đến dừng chính xác buồng thang: .

quán tính lớn. công tắc tầng tác động lên thiết bị điều khiển để hãm buồng thang. Gọi s' là quãng đường buồng thang đi được (kể từ khi có lệnh dừng buồng thang) cho đến khi thiết bị đóng cắt tác động Thời gian tác động riêng của thiết bị điều khiển là t Vận tốc của thang máy trước khi dừng là v0 Vậy s' = t. . Nếu thời gian tác động riêng nhỏ. quãng đường di chuyển của buồng thang nhỏ và ngược lại. Xác định độ dừng không chính xác của buồng thang: Quá trình hãm buồng thang khi buồng thang đi đến sàn tầng cần dừng được biểu diễn trên hình 3-5.Tốc độ di chuyển của buồng thang trước khi dừng: Nếu tốc độ di chuyển nhỏ. quãng đường trượt bé nhất được tính khi buồng thang không tải s2 Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 85 Đại học CNKTĐ . Như vậy từ khi bắt đầu có lệnh dừng thang cho đến khi buồng thang dừng hẳn buồng thang đi được một khoảng là : s = s' + s" .Độ tác động nhanh của các thiết bị đóng cắt và điều khiển: Kể từ khi phát lệnh dừng thang cho đến khi động cơ được cắt hoàn toàn ra khỏi lưới vẫn có một khoảng thời gian động cơ tiếp tục làm việc. (3-30) Quãng đường này là quãng đường trượt của buồng thang. độ trượt khi dừng thang lớn. Khi buồng thang đi đến mức đặt công tắc tầng.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện . Fc là lực của phanh và lực cản chuyển động. nếu tốc độ di chuyển lớn.v0 (m) (3-28) Mưc đặt cảm biến dừng Hình 3-6: Tính độ dừng không chính xac của buồng thang Giếng thang s s s” s1 s’ s2 Sàn tầng Khi cơ cấu hãm bắt đầu tác động buồng thang đi thêm một khoảng: s"  2 mv0 . (3  29) 2( Fh  Fc ) Trong đó Fh. Quãng đường trượt lớn nhất được tính khi buồng thang đầy tải s1. dấu cọng hoặc dấu trừ tuỳ thuộc buồng thang đi lên hay đi xuống. 2. năng suất của thang máy thấp. Đó chính là thời gian tác động riêng của khí cụ điện.

2. * Khi đến trước các sàn tầng. bóng đèn Đ6 chiếu sáng buồng thang * Các rơ le RT1-RT5 để điều khiển tại các tầng khác nhau.5ĐT điều khiển buồng thang ở trong buồng thang * Các nút ấn 1GT .5GT tại các tầng tương ứng hoặc điều khiển bằng các nút ấn trong buồng thang:  Ví dụ: Khi khách ở tầng 3. . cửa buồng thang CBT. tiếp điểm trọng lượng 1HC.Đ5 trước các cửa tầng báo hiệu tình trạng hoạt động của thang máy. nếu bóng đèn trước cửa tầng tắt. Điều khiển thang máy tại các cửa tầng: Sử dụng các nút ấn 1GT .YY * Các công tắc cửa tầng từ 1CT đến 5CT liên động với các khoá cửa tầng * Then cài cửa liên động với các công tắc 1PK đến 5PK * Các tiếp điểm an toàn liên động với phanh bảo hiểm FBH. 2 HC * Nam châm điện NC1 tác động lên then cài cửa tầng và khoá cửa tầng để mở cửa tầng khi buồng thang dừng ở cửa tầng tương ứng * Nam châm NC2 để dừng buồng thang tại sàn tầng cần dừng * Các công tắc chuyển đổi tầng 3 vị trí 1CĐT . * Các nút ấn 1ĐT . Hoạt động của sơ đồ: * Thang máy chỉ có thể làm việc khi công tắc cửa tầng. Độ dừng không chính xác lớn nhất lúc này sẽ là: s = s1 = s2 = (s1 .6 MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH 1.tức là buồng thang không có người sử dụng.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Khi đó công tắc tầng cần đặt cách sàn tầng một khoảng nào đó sao cho buồng thang nằm giữa hiệu cuả 2 quãng trượt.2. Thiết bị điện trên sơ đồ: * Động cơ nâng hạ 2 cấp tốc độ đổi nối Y . ấn nút ấn gọi tầng.5CĐT là cảm biến dừng buồng thang và xác định vị trí thực của buồng thang so với các tầng.5GT điều khiển buồng thang tại các sàn tầng * Các bóng đèn Đ1 . cửa buồng thang kín và các điều kiện an toàn khác đã được bảo đảm.s2)/2 (3-31) 3. buồng thang ở tầng 1 Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 86 Đại học CNKTĐ .

Hoạt động của mạch hoàn toàn tương tự như trên. buồng thang tiếp tục đi lên.  Khi khách bước vào buồng thang.  Khi công tắc 3CĐT bị gạt sang trái làm cho rơ le RT3và công tắc tơ C mất điện. tiếp điểm thường kín của nó đóng lại làm các bóng đèn sáng. các nam châm NC1. tiếp điểm HC đóng lại duy trì cấp điện cho N. phanh hãm NCH mất điện kẹp chặt trục động cơ làm buồng thang dừng ở sàn tầng 3. * Khi buồng thang di chuyển lên phía trên khi qua các vị trí bố trí công tắc chuyển đổi tầng buồng thang sẽ gạt sang phải để chuẩn bị cho hành trình đi xuống. công tắc tơ N mất điện. đóng các tiếp điểm của nó để cấp điện cho công tắc tơ C. dưới trọng lượng của khách tiếp điểm 2HC mở ra để báo buồng thang bận đồng thời không cho phép điều khiển thang từ các sàn tầng.  Khi công tắc tơ N có điện. NC1 đóng tiếp điểm 1PK làm công tắc tơ N có điện. NC2 mất điện. C và rơ le RT3 được tự giữ qua tiếp điểm thường hở N và công tắc tầng 3CĐT. Muốn đi đến tầng nào thì ấn vào công tắc đến tầng tương ứng. động cơ chuyển sang làm việc ở tốc độ thấp. công tắc tơ T có điện.  Ấn nút 3GT . phanh hãm điện từ có điện.  Khi đến ngang sàn tầng 3. cắt động cơ ra khỏi lưới. Động cơ được nối vào lưới. NC2 mở tiếp điểm HC chuẩn bị cho quá trình giảm tốc độ sơ bộ động cơ đảm bảo dừng chính xác buồng thang. giải phóng trục động cơ. các tiếp điểm thường hở đóng để nối động cơ vào lưới. các nam châm điện NC1 và NC2 có điện.  Rơ le trung gian RTR mất điện. cần đóng mở cửa đặt ở cửa tầng tác động làm HC mở ra.  Khi C có điện. rơ le 3RT có điện. Các công tăc tơ N.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện * Hành trình trước đó của buồng thang là hành trình đi xuống nên vị trí của các công tắc chuyển đổi tầng ở về phía trái. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 87 Đại học CNKTĐ . cắt mạch điều khiển buồng thang trước các cửa tầng. tiếp điểm thường kín của nó mở. báo thang máy bận và chiếu sáng buồng thang.

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Hình 3-7 Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 88 Đại học CNKTĐ .

cấu tạo đơn giản.3.  Sơ đồ điều khiển đối với các động cơ truyền động cho từng chuyển động phải độc lập với nhau. Trên xe con có bố trí cơ cấu nâng hạ của cầu trục.  Mạch điều khiển phải có bảo vệ không. một số trường hợp riêng thì làm việc ở chế độ ngắn hạn. lắp đặt.Trường ĐH SPKT Vinh 3. Ví dụ cầu trục trong phân xưởng luyện thép làm việc trong điều kiện khắc nghiệt. Từ các đặc điểm trên có thể đưa ra những yêu cầu sau đây đối với hệ truyền động và trang bị điện cho các cơ cấu cầu trục như sau:  Sơ đồ cấu trúc của hệ điều khiển tự động đơn giản  Các phần tử của hệ thống động lực và điều khiển phải có độ tin cậy cao. hóa chất. các phân xưởng. bảo vệ quá tải. cán thép. chế tạo máy. bốc dỡ hàng hóa ở các nhà kho. xây dựng. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 89 Đại học CNKTĐ .1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẦU TRỤC. Trên xe cầu bố trí các bộ phận khác như cabin điều khiển.  Cơ cấu nâng hạ: Được bố trí trên xe con và làm nhiệm vụ nâng hạ hàng hóa theo phương thẳng đứng. cầu trục trong phân xưởng lắp ráp lại có các yêu cầu về mở máy.  Quá trình mở máy phải tuân thủ luật tính trước. ngắn mạch. tần số công tác cao nên có những yêu cầu rất cao về quá trình quá độ.2. nhà máy cơ khí. Xe cầu có thể di chuyển trên đường ray bố trí trên mặt đất hoặc trên tường của nhà xưởng. Các bộ phận chủ yếu của cầu trục: Các bộ phận công tác của cầu trục bao gồm  Xe cầu: Là bộ phận di chuyển theo phương ngang. thay thế dễ dàng. bến cảng …. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG Tùy thuộc vào vị trí làm việc của cầu trục mà tính chất làm việc của chúng cũng khác nhau và có những yêu cầu khác nhau.3 TRANG BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ CẦU TRỤC 3. 3. Chuyển động của xe cầu và xe con sẽ di chuyển hàng hóa đến các vị trí cần thiết phải bốc dỡ.3.  Xe con: Được bố trí trên xe cầu và di chuyển trên xe cầu. hãm dừng phải êm và chính xác …Quy trình vận hành của cầu trục không cho phép di chuyển đồng thời các cơ cấu của cầu trục đặc biệt là khi cơ cấu nâng hạ đang có tải trọng nâng hạ. Khoa Điện Cầu trục là thiết bị vận chuyển tổng hợp được sử dụng rất phổ biến trong các xí nghiệp công nghiệp như phân xưởng luyện. Các động cơ truyền động cho các cơ cấu của cầu trục chủ yếu làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại. xe con và cơ cấu nâng hạ.

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện  Các chuyển động đều có công tắc điểm cuối  Đảm bảo hạ hàng ở tốc độ thấp. bảo vệ “không” …Các khí cụ bảo vệ được bố trí trên một bảng điện riêng đặt trong cabin vận hành của cầu trục và được gọi là bảng bảo vệ. Sơ đồ nguyên lý của bảng bảo vệ một chiều và xoay chiều như hình vẽ. công tắc hành trình và cực hạn để hạn chế di chuyển của xe cầu. các rơ le dòng điện bảo vệ. các công tắc dừng sự cố. quá tải. Tùy thuộc động cơ truyền động các cơ cấu của cầu trục mà có các bảng bảo vệ một chiều hoặc xoay chiều. Hình 3-8: Sơ đồ nguyên lý bảng bảo vệ một chiều của cầu trục Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 90 Đại học CNKTĐ .3 BẢNG BẢO VỆ CỦA CẦU TRỤC Các truyền động của cầu trục cần phải được bảo vệ khỏi các dạng sự cố như ngắn mạch.Các khí cụ trên bảng bảo vệ bao gồm cầu dao. 3.3. xe con và cơ cáu nâng hạ.  Tự động cắt nguồn khi có người làm việc trên xe cầu. công tắc tơ đường dây (cấp nguồn cho các động cơ truyền động).

. .Sơ đồ không đối xứng: dùng cho cơ cấu nâng hạ 2. . thay thế cho hệ thống F .4. Hệ truyền động dùng hệ thống F . Hệ truyền động dùng hệ T .3. Các loại sơ đồ nối dây: .Điều khiển các cơ cấu của cầu trục linh hoạt. Hệ truyền động cầu trục dùng bộ khống chế động lực: . HỆ TRUYỀN ĐỘNG CÁC CƠ CẤU CẦU TRỤC 1.Đ: Thường dùng cho các cầu trục trọng tải lớn. đồng thời để dễ dàng thực hiện việc điều khiển độc lập các chuyển động của cầu 3. giá thành thấp.Bộ khống chế động lực có kết cấu đơn giản.Sơ đồ nối đối xứng: dùng cho truyền động xe con và xe cầu. lắp đặt và điều khiển dễ dàng .Thường dùng trong các cầu trục công suất nhỏ và trung bình. Chế độ làm việc trung bình.Đ ở những cầu trục làm việc trong môi trường không nặng nề Do đặc tính đảo chiều khó khăn nên biện pháp đảo chiều quay chủ yếu là dùng rơ le.. công tắc tơ.Động cơ được sử dụng chủ yếu là động cơ rotor dây quấn. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 91 Đại học CNKTĐ . phạm vi điều chỉnh tốc độ lớn như cầu trục trong phân xưởng luyện kim. . dứt khoát. chế độ làm việc nặng nề. phân xưởng lắp ráp. Trong mạch điều khiển dùng bộ khống chế chỉ huy để thuận tiện cho quá trình điều khiển.Đ: Dùng phổ biến trong thế hệ cầu trục mới.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Hình 3-9: Sơ đồ nguyên lý bảng bảo vệ xoay chiều của cầu trục 3.

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện 3. song phổ biến nhất là các máy bơm được dẫn động từ động cơ điện 1. Chất lỏng từ bể hút (1) qua ống hút (3) có màng chắn rác (2) (chống tắc đường ống) qua van hút (4) vào Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 92 Đại học CNKTĐ . Theo cấu tạo: Bơm cánh quạt: chủ yếu là bơm ly tâm. nông nghiệp sinh hoạt cho đến rất nhiều lĩnh vực khác nữa. máy bơm được chia thành: Bơm thể tích: Loại bơm này khi làm việc thì thể tích không gian làm việc thay đổi nhờ chuyển động tịnh tiến của pitton hay chuyển động quay của rotor.ĐIỆN TỬ NHÓM MÁY BƠM. Theo nguyên lý làm việc hay cách cung cấp năng lượng. bơm bùn. Máy bơm dùng để bơm chất lỏng (nước. Các phần tử cơ bản của một hệ thống bơm: Các phần tử cơ bản của một hệ thống bơm chỉ ra trên hình 3-10. Máy bơm Máy bơm là thiết bị được sử dụng rất phổ biến trong mọi hoạt động sản xuẩt và đời sống của con người. bơm chấn động.4 HỆ THỐNG TRANG BỊ ĐIỆN . Chất lỏng qua bơm thu được động lượng nhờ va đập của cánh quạt hoặc nhờ ma sát của tác nhân làm việc(bơm lốc xoáy. chênh lệch áp suất …. bơm dầu. từ công nghiệp. Chọn động cơ cho máy bơm. b. bơm dầu. bơm tia. có thể có chênh lệch chiều cao. Bơm động học: Chất lỏng được cung cấp động năng từ bơm và áp suất tăng lên.1. nguyên liệu cho các quá trình sản xuất …) từ nơi này đến nơi khác. Khi hoạt động. a. bơm sục khí…) hoặc nhờ tác dụng của trường điện từ hoặc các trường lực khác. pitton được dẫn động từ động cơ bơm sẽ chuyển động trong cilinder và đẩy chất lỏng vào đường ống Bơm rotor: thường gặp trong bơm nước. 4.Để truyền động cho máy bơm có thể dùng các động cơ nổ. đó là theo cấu tạo và theo nguyên lý làm việc. thường gặp nhất là bơm nước. Kết quả thế năng và áp suất của chất lỏng được tăng lên. NÉN KHÍ QUẠT GIÓ 3. Bơm pitton: thường gặp trong bơm nước. nhiên liệu. Khi hoạt động cánh quạt được dẫn động từ động cơ bơm sẽ gạt chất lỏng từ buồng bơm vào đường ống để lưu chuyển đến bể chứa. Phân loại máy bơm: Máy bơm được phân loại theo 2 tiêu chí chính. nghĩa là bơm cung cấp áp năng cho chất lỏng.

Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện bơm (7). (kg/m 3) Cột áp dùng để khắc phục các trở lưc:  Chênh lệch mức chất lỏng giữa bể chứa và bể hút: Hh + Hđ. Cột áp: Ký hiệu H. qua ống đẩy (9) van ống đẩy (10) vào bể chứa (11). p2: p 2  p1 p 2  p1    .H . 10 H Hđ 3 4 5 6 11 12 7 9 Hh 8 1 2 Tình trạng hoạt động của bơm được theo dõi nhờ các áp kế đường ống hút (5) và đường ống đẩy (6) c.trọng lượng riêng của chất lỏng được bơm.g  Trở lực thủy lực trong ống hút và ống đẩy (còn gọi là tổn thất năng lượng đơn vị) trong ống hút và ống đẩy: v12  h l h  hh  2 g ( d    h ) h Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 93 Đại học CNKTĐ . bơm được dẫn động từ động cơ (8).g.H   .    . Các thông số cơ bản của bơm. trong đó  . (m)  Chênh lệch áp suất của 2 mặt thoáng của bể hút p1 và bể chứa. Cột áp thường dược tính bằng mét cột chất lỏng hay mét cột nước hoặc tính đổi ra áp suất của bơm.khối lượng riêng của chất lỏng được bơm. đó là lượng tăng năng lượng riêng cho một đơn vị trọng lượng của chất lỏng chạy qua bơm (từ miệnh hút đến miệnh đẩy của bơm). (N/m3)  .

là công suất cần thiết (hữu ích) để đưa một lượng Q chất lỏng lên độ cao H trong một đơn vị thời gian. khắc phục ma sát của khâu truyền lực giữa động cơ và bơm. đơn vị tính có thể là (m3/s. trong đó 2g dđ  .là hệ số trở lực ma sát trong đường ống hút và đẩy l.  h đ là tổng trở lực cục bộ trong đường ống hút và đẩy. H [m]  Công suất tại trục bơm N (thường được ghi trên nhãn bơm) công suất này để kéo bơm à khắc phục tổn hao ma sát trọng quá trình làm việc. m 3/h hoặc lit/s) Công suất bơm: Thường được ký hiệu là P hoặc N. trong đó v là 2g  Độ chênh áp suất động học (động năng) của 2 mặt thoáng vận tốc chất lỏng lưu chuyển trong ống hút và ống đẩy Biểu thức tính chiều cao cột áp của bơm là: H  Hh  Hđ  p 2  p1 v 2  v12   hh   hđ  2  . Ký hiệu của lưu lượng là Q. N  tđ Với k là hệ số dự phòng.g 2g Lưu lượng bơm: Là thể tích chất lỏng bơm cung cấp cho ống đẩy trong một đơn vị thời gian.  .10-3 [kW] Với  [N/m 3]. d là chiều dài và đường kính ống hút và ống đẩy.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện h đ  2 v2 đ l đ (    đ ) .Q.05 – 1. tđ .H. 2 v 2  v12 .là hiệu suất của khâu truyền lực giữa động cơ và bơm. Trong một tổ máy bơm cần phân biệt 3 công suất sau đây:  Công suất làm việc hoặc công suất hữu ích: ký hiệu là Nhi.  Công suất động cơ kéo bơm Nđc . Với N đc  k.5 tùy thuộc công suất bơm và điều kiện mang tải của động cơ. Công suất cần thiết để kéo bơm. bao gồm 3 thành phần: Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 94 Đại học CNKTĐ . thường chọn k = 1. Hiệu suất bơm: Là tỷ số giữa công suất hữu ích và công suất trên trục bơm. Đơn vị thường là (kW) Nhi = . Q [m3/s].

thường xuyên khởi động trong chu kỳ làm việc để cải thiện điều kiện mở máy. nhất là trong các hệ thống bơm liên tục (cấp nước sinh hoạt. bơm nhiên liệu cung cấp cho các lò nung bằng dầu – lò nhiệt điện) có thể điều chỉnh lưu lượng của chất lỏng trong đường ống nhưng phạm vi đièu chỉnh tốc độ không cao.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện  Hiệu suất lưu lượng: Q hay còn gọi là hiệu suất thể tích. Hiệu suất này nói lên mức độ rò rỉ lưu lượng của đường ống dẫn.  Hiệu suất cơ khí: M do tổn thất ma sát của các bộ phận cơ khí của bơm và ma sat trên bề mặt ngoài của bánh xe công tác với chất lỏng được bơm. N 2. vừa phối hợp điều chỉnh lưu lượng bơm theo nhu cầu tiêu thụ. Cần chú ý đến điều kiện mở máy của động cơ.  Với các động cơ bơm công suất lớn. giảm tổn thất khi khởi động người ta sử dụng các bộ điều áp xoay chiều để thực hiện khởi động động cơ (khởi động mềm)  Với các động cơ bơm dùng trong hệ thống cung cấp nhiên liệu hoặc cấp nước sinh hoạt người ta sử dụng bộ biến tần để cung cấp cho động cơ. mở máy trực tiếp hoặc qua các thiết bị khởi động nếu công suất trung bình hoặc lớn Các phương pháp mở náy thông dụng đối với động cơ bơm thường là:  Mở máy trực tiếp với các động cơ công suất nhỏ (thường dưới 10kW)  Mở máy đổi nối sao – tam giác với các động cơ công suất đến 40kW  Sử dụng cuộn kháng nối vào mạch stator với các động cơ công suất đến vài trăm kW. nói lên tổn thất cột áp do ma sat nội bộ trong hệ thống bơm. Tuy nhiên trong một số trường hợp tùy theo yêu cầu sử dụng chất lỏng.  B   Q H  M  N hi . Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 95 Đại học CNKTĐ . vừa cải thiện điều kiện mở máy. Do đặc điểm của chế độ làm việc như vậy nên truyền động cho máy bơm chủ yếu sử dụng động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc. không đảo chiều quay. điều kiện sụt áp của đường dây để lựa chọn động cơ bơm và phương pháp mở máy cho phù hợp. Yêu cầu về trang bị điện cho bơm Bơm là loại máy công tác thông thường không yêu cầu điều chỉnh tốc độ.  Hiệu suất thủy lực: H hay còn gọi hiệu suất cột áp.

đóng mở van đường ống.  Điều khiển đóng mở van  Phải có các bảo vệ quá tải.đảm bảo hạn chế dòng trong phạm vi cho phép. áp suất làm việc p < 100 mmH20 Quạt áp lực vừa. Phân loại quạt: theo một số cách sau Theo nguyên lý làm việc: Quạt ly tâm: Dòng khí dịch chuyển trong mặt phẳng vuông góc với trục quay của quạt Quạt hướng trục: Dòng khí dịch chuyển song song với trục quay của quạt Theo áp suất làm việc: Quạt áp lực thấp.. Lựa chọn động cơ và thiết bị phù hơp môi trường. p > 400 mmH20. sinh sống của con người.2 Quạt 1. Khái niệm về quạt Quạt là thiết bị dùng để hút hoặc đẩy không khí nhằm thông gió. hàng trăm kW) thường sử dụng động cơ cao áp (đồng bộ hoặc không đồng bộ) Có hệ thống nước kỹ thuật (bơm nước làm mát ổ bi. gối đỡ cho các động cơ kéo bơm và của bơm ...4. Sơ đồ khống chế máy bơm: Nhiệm vụ:  Khởi động động cơ truyền động chính.Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Khi bơm có công suất lớn (hàng chục ngàn khối giờ. nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động.. 3. Trong khai thác hầm lò... thông gió là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 96 Đại học CNKTĐ . ngăn chặn nguy cơ cháy nổ do các khí độc tích tụ trong quá trình khai thác. đóng mở cửa cống điều tiết . chống sụt áp nguồn. p = 100 ÷ 400 mmH20 Quạt áp lực cao.. 3. Trang bị điện của một trạm bơm tối thiểu phải có 2 hệ truyền động: Hệ truyền động chính: Là hệ truyền động quay máy bơm Hệ truyền động phụ: bao gồm các truyền động cấp nức kỹ thuật. làm mát cho môi trường làm việc.

. 3.chiều cao áp lực (mét cột khí). Quá trình giãn nở của khí làm nhiệt độ khí giảm đột ngột và hóa lỏng.6) Công suất động cơ kéo quạt: N ĐC  k .hiệu suất của quạt (thấp.H 3 . trung bình (800 ÷ 1400 v/p). [kW ]   Trong đó: Q .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Theo mục đích sở dụng: Quạt không khí (thông gió) Quạt khói …. khi đó có thể tính công suất của quạt theo công thức: NQ  Q.3. thường = 0. Khí nén được sử dụng như một trong các dạng sau: Nguyên liệu cho quá trình sản xuất: trong công nghiệp điều chế ô xy hóa lỏng. biến áp tự ngẫu.4.g. ..năng suất quạt [m 3/s]. tốc độ chậm (500 ÷ 700 v/p). H .4 – 0. Do nhiệt độ hóa lỏng của không khí khác nhau nên dễ dàng tách được 2 loại khí chính là ô xy và ni tơ.. mở máy trực tiếp hoặc gián tiếp với các biện pháp thông thường .áp lực [N/m2]. Quá trình khởi động không đồng bộ của động cơ đồng bộ có thể trực tiếp hoặc hạn chế điện áp qua diện kháng phụ. [kW ]  k là hệ số dự trữ. thường chọn bằng 1. có thể coi khối lượng riêng của không khí không thay đổi. không khí được nén lên áp suất cao rồi giãn nở đột ngột. rất chậm (< 500 v/p). đặc biệt là các quạt thông gió của hầm lò. Yêu cầu về trang bị điện cho quạt Các quạt công suất nhỏ hơn 200kW thường dùng động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc.  . Theo tốc độ làm việc của quạt: Quạt cao tốc (> 1500v/p).H 3 10 .H k Q. Tính công suất của quạt Do độ nén của không khí là không đáng kể.N Q  k . Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 97 Đại học CNKTĐ .05 – 1..  . Hk . Khái niệm chung Nền sản xuất hiện đại có nhu cầu rất lớn về sử dụng khí nén (có áp suất lớn). Q.cũng có thể dùng động cơ rotor dây quá khi có yêu cầu điều chỉnh tốc độ trong phạm vi hẹp Với quạt có công suất trên 200kW thường dùng động cơ đồng bộ cao áp.5 3. MÁY NÉN KHÍ 1.khối lượng riêng của khí [kg/m 3]. 2.10 3  10 .

áp khí tăng do được cung cấp động năng cưỡng bức nhờ các cơ cấu làm việc. máy nén hướng trục… Theo áp suất nén.k hiệu suất của máy nén khí . máy nén rotor  Máy nén động học. ký hiệu là . tđ 2 . Loại lớn năng suất lên đến hàng triệu m3/h. Theo số cấp nén. có loại nhỏ. năng suất đến vài trăm m3/h. Máy nén khí được phân loại theo các tiêu chí: Theo nguyên lý làm việc:  Máy nén thể tích. lưu lượng của các hệ thống truyền động khí nén Là nguồn động lực: Các thiết bị phục vụ trong công nghiệp lắp ráp.000 m 3/h. Công suất động cơ truyền động cho máy nén: Trong đó: .Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện Tác nhân mang năng lượng: Được sử dụng trong các cơ cấu chấp hành sử dụng khí nén.Q năng suất của máy nén khí . Thuộc loại này có máy nén pitton.tđ hiệu suất bộ truyền động Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 98 Đại học CNKTĐ Pk Li  L a Q [kW ] 600. Chênh lệch áp suất của các ngăn chứa khí nén sẽ tạo động lực để dịch chuyển cơ học (dịch chuyển của pitton trong cilinder. máy nén được chia thành  Máy nén thấp áp.102. công suất đến 300. thuộc loại này có máy nén li tâm. áp suất nén đến 80at  Máy nén cao áp. 2. áp suất nén đến hàng trăm at Theo năng suất. k . áp khí tăng do nén cưỡng bức nhờ giảm thể tích không gian làm việc. kéo theo các bộ phận công tác di chuyển) Tác nhân mang tín hiệu điều khiển: Dùng trong các bộ phận diều khiển áp suất. dập hồ quang điện trong các thiết bị đóng cắt (máy căt điện) Để có khí nén phải có các máy nén khí. áp suất nén đến 20at  Máy nén trung áp. Các thông số cơ bản của máy nén: Tỷ số nén: Là tỷ số giữa áp suất của khí ra so với khí vào. Loại vừa. hệ thống phanh các thiết bị di chuyển. sửa chữa như kích khí nén. Năng suất Q: Là khối lượng (kg/s) hoặc thể tích (m3/h) khí mà máy nén cung cấp trong một đơn vị thời gian Công suất N: Là công suất tiêu hao để nén và truyền khí.

.... Tự động khống chế máy nén...)  Làm mát khí nén và ngưng tụ hơi nước. tạp chất cơ học . Các chế độ làm việc của truyền động máy nén phải đáp ứng 2 điều kiện: Đảm bảo lưu lượng tiêu thụ Đảm bảo áp suất khí yêu cầu Ngoài ra còn có một số yêu cầu khác như độ ẩm. giá trị của chúng được tra bảng theo áp suất cuối của máy nén. áp kế đo áp suất khí của bình chứa. chuyển động của kích khí nén có pitton lớn. độ sạch (lọc bụi cơ học. van an toàn.Li..) Các thiết bị đi kèm máy nén khí Bộ lọc Bình chứa khí nén. hạn chế tới giá trị có thể của tần suất mở máy của động cơ. Van xả khí. áp suất khí  Khử các xung áp trong kênh tiêu thụ đối với máy nén pitton  Làm dễ dàng việc điều chỉnh giới hạn cực đại hoặc cực tiểu của áp suất. Đề cương bài giảng Trang bị điện 1 99 Đại học CNKTĐ . Bình chứa khí nén có tác dụng:  Điều hòa lưu lượng..Trường ĐH SPKT Vinh Khoa Điện .  Tránh các sụt áp đột ngột của khí khi có tiêu thụ đột biến trong thời gian ngắn (khi phanh các cơ cấu chuyển động. La công nén đẳng nhiệt và đoạn nhiệt. 3...

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful