TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÀI TẬP LỚN

MÔN:

GVHD: Ths. Trần Nguyễn An Sa SVTH: Lê Thanh Bình MSSV: 09204881

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 5 năm 2012

Fe3+. I-. Hg2+. SCN-. Ca2+. Co2+. anion được chia thành 3 nhóm: Nhóm I: Cl-. Sb3+. sulfat và hydroxit của chúng đều có thể tan trong nước. Nhóm 4 gồm Mg2+. Bi3+. Các hợp chất có mặt nhóm này đều có thể tan tạo thành dung dịch. Các hydroxyt của chúng tạo ra các amoniacat tan. . người ta tách được từng nhóm ion ra khỏi hỗn hợp nhiều ion. Ni2+. Câu 2: Theo hệ thống phân tích acid – bazo. Sulfat của chúng không tan trong nước và các dung dịch acid. Nhóm 6 gồm các cation kim loại kềm và NH4+. As3+. HCO3-. Mn2+. Thuốc thử nhóm là HCl 2N. Các hydroxyt của chúng đều không tan trong dung dịch kềm dư. Thuốc thử của nhóm là H2SO4 2N. Sr2+. Pb2+. Nhóm 2 gồm Ba2+. Sb3+. CO32-. Br-. Nhờ vào các thuốc thử nhóm. Hg2+. Sn4+. nhưng không phản ứng với các ion khác nhóm. Thuốc thử thường dùng là NaOH 4N và KOH 4N dư. Nhóm 5 gồm Cu2+. PO43Nhóm III: NO3-.Câu 1: Theo hệ thống phân tích acid – bazo. Các clorua. Cr3+. Thuốc thử thường dùng là dung dịch NH3 25% dư. cation được chia thành 6 nhóm: Nhóm 1 gồm Ag+. Các clorua của nhóm này không tan trong nước và trong các acid loãng. Cd2+. Sn2+. Câu 3: Thuốc thử nhóm là những thuốc thử có phản ứng cùng một kiểu với một nhóm ion. Chúng không có thuốc thử nhóm. As5+. S2O32Nhóm II: SO42-. Zn2+. Thuốc thử là dung dịch NH3 25% dư. Nhóm 3 gồm Al3+. NO2-. CH3COO-. Fe2+. Các hydroxyt của chúng đều lưỡng tính tan trong dung dịch kềm dư. Sb5+.

 Ag+ + Cl - AgCl↓ (trắng. chuyển sang xám đen trong dd NH3) Kết tủa Hg 2 Cl2 tan trong dd NH3: Hg 2Cl2  2NH3  [Hg 2 NH 2 ]Cl+NH 4Cl Sau đó dimecuua amoni clorua không bền lại tự phân huỷ thành mecua amoni ít tan và thuỷ ngân kim loại làm cho kết tuả có màu xám đen [Hg 2 NH 2 ]Cl  [HgNH 2 ]Cl   Hg  (xám đen) Nhóm2: (Ba2+. kết tủa keo hydroxyt được tạo thành:   Al3+ +3OH   Al(OH)3  (màu trắng.    Ba 2+ +H 2SO 4  BaSO 4  +2H + Sr 2+ +H 2SO 4  SrSO 4  +2H + Ca 2+ +H 2SO 4  CaSO 4  +2H + Nhóm3: (Al3+. Pb2+) có thuốc thử chung là HCl 2N. Ca2+) có thuốc thử chung là H2SO4 loãng. Sr2+. Ca2+. Phản ứng tạo các hợp chất kết tủa khó tan trong nước và trong các acid loãng.… Nhóm 1:( Ag+. Pb2+. Thuốc thử nhóm là dd KOH hay NaOH dư. phản ứng tạo các kết tủa sulfat màu trắng không tan trong các acid và kiềm. Hg2+. Hg2+. khi tác dụng với dd kiềm tạo những hydroxyt lưỡng tính kết tủa. tan trong dd kiềm đặc dư. Sr2+. Zn2+) là những cation tương ứng với những kim loại lưỡng tính. tan trong dung dịch NH3) [Ag(NH3)2]Cl (phức chất tan) AgCl + 2NH3  Pb 2  2Cl   PbCl 2  (trắng. vô định hình) Zn 2+ +2OH   Zn(OH) 2  (màu trắng) . Thêm từ từ từng giọt dd kiềm loãng vào dd muối của cation nhóm 3. không tan trong dd NH3 nhưng tan trong nước nóng)  Hg 2  2Cl  Hg 2 Cl 2  (trắng. Cr3+. H2SO4 là TTN cho nhóm các ion Ba2+.Vd: axit clohiđric (HCl) là TTN cho nhóm các ion Ag+.

Phản ứng đặc trưng: là phản ứng mà nhờ chúng. tạo ph amoniacat [Ag(NH4)2]+ 2Ag+ + OHAg2O + 2NH4+ nước nóng. kết tủa này tan trong Ag2SO4↓ Dùng thuốc thử dd KI tạo kết tủa vàng nhạt AgI↓. Ag + +I   AgI  Ag2O↓ + H+ 2[Ag(NH4)2]+ Dùng thuốc thử dung dịch H2SO4: tạo kết tủa Ag2SO4. Câu 4: Cr 3+ +3OH   Cr(OH)3  (màu lục xám) Thuốc thử đặc trưng là thuốc thử có tính đặc hiệu đối với một loại ion nhất định. kết tủa này tan trong dd NH3. + Có sự kết tủa. Pb2+ + SO42PbSO4↓ . khi đang có sự hiện diện của những ion khác phát hiện được nhờ vào: + Xuất hiện màu sắc đặc trưng. Pb2+ Dùng thuốc thử dung dịch H2SO4 loãng: tạo kết tủa trắng PbSO4. 2Ag+ + SO42dd NH3. trong những điều kiện xác định của phòng thí nghiệm có thể xác định được ion duy nhất trong dung dịch. kết tủa này không tan trong b. + Có sự giải phóng khí Thuốc thử đặc trưng của một số ion: a. Ag+ Dùng thuốc thử dung dịch NaOH: tạo kết tủa Ag2O màu đen. kết tủa này bị tan trong dung dịch H2SO4 đậm đặc. tạo nên những phản ứng đặc trưng để nhận biết sự có mặt của ion đó trong hỗn hợp chất.

Pb 2+ +2KI  PbI 2  +2K + Kết tủa PbI2 tan nhiều trong nước nóng. Kết tủa này không tan trong dung dịch CH3COOH Ca2+ + (NH4)2C2O4 e. Sau đó dùng H2O2 để khử màu tím của dung dịch KMnO4 thì màu hồng của BaSO4 đã hấp thụ vẫn giữ nguyên. PbS↓ màu đen Ba 2  K 2 CrO 4  BaCrO 4   2K  Dùng thuốc thử Wohlers: trong môi trường KMnO4.- Dùng thuốc thử KI: tạo kết tủa vàng óng ánh. Sr2+ Dùng thuốc thử (NH4)2C2O4 cho kết tủa oxalate màu trắng tinh thể. Tuy nhiên thực tế chỉ thấy kết tủa màu tím hồng trong dd. 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 = K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 5O2 (dung dịch mất màu hồng) d. Đó là do kết tủa có tính hấp thụ màu của dd KMnO4. Dùng thuốc thử (NH4)2S: tạo kết tủa đen không tan trong NH3 dư Pb2+ + S2c. kết tủa này cho vào dung dịch CH3COOH loãng đun nóng. kết tủa tan được trong dd CH3COOH Sr2+ + (NH4)2C2O4 SrC2O4↓ + 2H+ SrC2O4↓ + 2NH4+ Sr2+ + H2C2O4 CaC2O4↓ + 2NH4+ . được tinh thể hoàng kim (còn gọi là phản ứng mưa vàng). Ba2+ Dùng thuốc thử dung dịch K2CrO4: tạo kết tủa màu vàng BaCrO4. ion Ba+ tác dụng với dd H2SO4 2M tạo kết tủa BaSO4 màu trắng. Kết tủa này không tan trong dd NaOH và CH3COOH. Ca2+ Dùng thuốc thử (NH4)2C2O4 tạo kết tủa màu trắng CaC2O4. rồi làm lạnh. khi làm lạnh thì dd xuất hiện lại kết tủa PbI2 tinh thể màu vàng óng ánh.

- Dùng thuốc thử K2CrO4: tạo kết tủa tinh thể màu vàng SrCrO4 tan trong môi trường acid yếu như dd CH3COOH (BaCrO4 không tan trong môi trường này) Sr2+ + CrO42SrCrO4 .

khi làm lạnh thì dd xuất hiện lại kết tủa PbI2 tinh thể màu vàng óng ánh.Bảng tóm tắt các cation nhóm 1. 3 Nhóm 1 (Thuốc thử nhóm là HCl 2N) NaOH hay KOH KI hay KBr Cation Ag+ Thuốc thử HCl Hiện tượng – PTPƯ Kết tủa trắng AgCl tan trong dd NH3 Ag+ + Cl AgCl↓ AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]Cl Tạo kết tủa tinh thể màu vàng Ag + +I   AgI  Ag + +Br   AgBr  (màu vàng nhạt) Tạo kết tủa AgOH màu trắng nhưng không bền. Ag 2 CrO 4  4 Dung dịch H2S Tạo kết tủa đen tan trong dd HNO3 loãng nóng 2Ag + +S2. phân hủy nhanh tạo thành kết tủa Ag2O màu đen Ag + +OH   AgOH  2AgOH  Ag 2 O  +H 2 O Dung dịch NH3 Tạo kết tủa Ag2O đen. 2. kết tủa này cho vào dung dịch CH3COOH loãng đun nóng. rồi làm lạnh. tủa tan trong dung dịch NH3 dư 2Ag + +2NH 4 OH  Ag 2 O  +NH  +H 2O 4 Ag2O + 2NH4+ Na2CO3 K2CO3 2[Ag(NH4)2]+ hay Tạo kết tủa Ag2CO3 2+ 2Ag + +CO3  Ag 2CO3  K2CrO4 trong môi Tạo kết tủa màu đỏ nâu trường trung tính 2Ag + +CrO 2.+6H 2 O 4 Pb2+ HCl Tạo kết tủa trắng không tan trong dung dịch NH3 nhưng tan trong nước nóng Pb2+ + 2Cl - PbCl2↓ KI Tạo kết tủa vàng óng ánh. . Ag 3PO 4  4 Ag 3 PO 4 +6NH 4 OH  3[Ag(NH 3 ) 2 ]+ +PO3. Ag 2S  3Ag 2S¯+2NO3 +8H +  6Ag + +2NO+3S+H 2O Na2HPO4 Tạo kết tủa màu trắng tan trong dd HNO3 và dd NH3 3Ag + +HPO 2.

PbS2O3↓ PbS2O3 + 2 S2O32[Pb(S2O3)3]4-+2H+ [Pb(S2O3)3]4PbS↓+2S↓+2SO2+SO42-+H2O Na2HPO4 Tạo kết tủa màu trắng tan trong NH4OH 3Pb2+ + 2HPO42.Pb(OH)2↓ Pb(OH)2 + 2OHDung dịch NH3 PbO22.+ 2H2O H2SO4 loãng hay Tạo kết tủa tinh thể trắng muối sulfat Pb2++SO42.+ 2OH- hay Tạo kết tủa chì cacbonat bazo Tạo kết tủa màu trắng tan trong thuốc thử dư tạo phức và phức này cũng bị acid phân hủy khi dun nóng Pb2+ + S2O32.Pb3(PO4)2↓ + 2H+ Pb3(PO4)2 + 9OH.+ 2H2O Pb(OH)2↓ + NH4NO3 Pb2(OH)2CO3↓ Tạo kết tủa bazo không tan trong thuốc thử dư Pb(NO3)2 + NH4OH Na2CO3 K2CO3 Na2S2O3 2Pb2+ + CO32.PbSO4↓ dd KOH NaOH hay Tạo kết tủa trắng tan trong dd thuốc thử dư Pb2+ + 2OH.+ 3H2O 2 (thuốc thử Ba2+ H2SO4 sulfat Na2CO3 và muối Tạo kết tủa trắng không tan trong acid và kiềm Ba2+ + SO42BaSO4↓ Tạo kết tủa màu trắng tinh thể ít tan trong nước .Pb 2+ +2KI  PbI 2  +2K + Dung dịch H2S Tạo kết tủa đen không tan trong NH3 dư Pb2+ + S2PbS↓ màu đen K2CrO4 Tạo kết tủa màu vàng thẫm. Kết tủa này tan trong dd HNO3 loãng và NaOH Pb2+ + CrO42PbCrO4 + 2H+ PbCrO4 + 4OHPbCrO4↓ Pb2+ + H2CrO4 PbO22.+ 2PO43.3HPbO2.+ CrO42.

ít tan trong nước và dd CH3COOH Ba2+ + CrO42BaCrO4↓ (NH4)2C2O4 Tạo kết tủa oxalate tinh thể màu trắng tan trong các acid HCl. CH3COOH Ca2+ + HPO42CaHPO4 Sr2+ dd H2SO4 loãng và Tạo kết tủa trắng không tan trong acid và trong kiềm các dd muối sulfat Sr2++ SO42. HNO3 và CH3COOH Ca2+ + CO32CaCO3 + 2H+ (NH4)2C2O4 CaCO3↓ Ca2+ + H2O + CO2 Tạo kết tủa màu trắng. HNO3 Ba2+ + C2O42BaC2O4 + 2H+ BaC2O4↓ Br2+ + H2C2O4 Na2HPO4 Tạo kết tủa trắng tan trong các acid HCl. HNO3.Ba(OH)2 Ca2+ dd H2SO4 loãng và Tạo kết tủa trắng không tan trong acid và trong kiềm các dd muối sulfat Ca2+ + SO42.nhóm là dd nhưng tan trong các acid HCl.CaSO4↓ Na2CO3 Tạo kết tủa tinh thể màu trắng tan trong các acid HCl. HNO3.SrSO4↓ Na2CO3 Tạo kết tủa tinh thể màu trắng tan trong các acid .… Ba2+ + CO32BaCO3 + 2H+ K2CrO4 BaCO3↓ Ba2+ + H2O + CO2 H2SO4) Tạo tủa tinh thể màu vàng. CH3COOH Ba2+ + HPO42BaHPO4 NaOH hay KOH Tạo kết tủa trắng đặc Ba2+ + OH. HNO3. kết tủa này không tan trong dung dịch CH3COOH Ca2+ + (NH4)2C2O4 CaC2O4↓ + 2NH4+ Na2HPO4 Tạo kết tủa trắng tan trong các acid HCl.

kết tủa tan được trong dd CH3COOH Sr2+ + (NH4)2C2O4 SrC2O4↓ + 2H+ SrC2O4↓ + 2NH4+ Sr2+ + H2C2O4 K2CrO4 Tạo kết tủa tinh thể màu vàng SrCrO4 tan trong môi trường acid yếu như dd CH3COOH Sr2+ + CrO42SrCrO4 3 (thuốc thử nhóm là dd NaOH) Al3+ dd NaOH KOH hay Kết tủa hydroxit vô định hình được tạo thành và tủa tan khi dd thuốc thử dư. HNO3 và CH3COOH Sr2++ CO32SrCO3 + 2H+ (NH4)2C2O4 SrCO3↓ Sr2+ + H2O + CO2 Tạo kết tủa oxalate màu trắng tinh thể. và dd acid Al3+ + 3OHAl(OH)3↓ NaAlO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaOH Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O dd NH3 Tạo kết tủa trắng tan được trong thuốc thử dư và dd acid Al3+ + 3NH4OH Al(OH)3 + NH4OH Al(OH)3↓ + 3NH4+ NH4AlO2 + H2O Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Na2HPO4 dd nước H2S Tạo thành muối photphat khó tan màu trắng Al3+ + 2Na2HPO4 AlPO4↓ + 3Na+ + NaH2PO4 Trong mối trường trung tính hoặc amoniac tạo thành kết tủa trắng 2NH4OH + H2S 2Al3+ + 3(NH4)2S Al2S3 + 6H2O (NH4)2S + H2O Al2S3 + 6NH4+ 2Al(OH)3↓ + 3H2S Aluminon trong Tạo kết tủa là phức nội màu hồng đậm môi trường CH3COOH hoặc dd đệm acetac .HCl.

tan trong ccac1 trường trung tính loại acid hưu cơ hoặc có mặt muối acetac natri Zn2+ + S2. và dd acid Zn2+ + 2OHZn(OH)2↓ Na2ZnO2 + 2H2O Zn(OH)2 + 2NaOH Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O dd NH3 Tạo kết tủa trắng tan được trong thuốc thử dư và dd acid Zn2+ + 2NH4OH Zn(OH)2↓ + 2NH4+ [Zn(NH3)4]2+ + Zn(OH)2 + 4NH4OH + 4NH4+ 4H2O Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Na2HPO4 Tạo thành muối photphat khó tan màu trắng 3Zn2+ + 4Na2HPO4 2NaH2PO4 Zn2+ dd S2.trong môi Tạo kết tủa vô định hình màu trắng. nhưng không tan trong dd NH3 và dd muối amoni Tạo muối phức màu đỏ dạng kết tủa hay dung dịch dd Alizarin và các dẫn xuất của nó trong môi trường NH4OH 8 – oxiquinolin trong môi trường đệm acetac dd NaOH hay KOH Kết tủa tinh thể màu vàng lục Al3+ + 3C9H6N(OH) → (C9H6NO)3Al↓ + 3H+ Kết tủa hydroxit được tạo thành và tủa tan khi dd thuốc thử dư.dd (NH3+NH4Cl) Tạo kết tủa trắng keo tan trong dd acid hay bazo.→ ZnS↓ ZnS + 2H+ → Zn2+ + H2S (NH4)2[Hg(SCN)4] Kết tủa trắng trong dd đệm Zn2+ + (NH4)2[Hg(SCN)4] → Zn[Hg(SCN)4] + CH3COO 2NH4+ K3[Fe(CN)6] Kết tủa màu vàng hung 3Zn2+ + 2K3[Fe(CN)6] → Zn3[Fe(CN)6]2↓ + 6K+ K4[Fe(CN)6] Kết tủa màu trắng Zn3(PO4)2↓ + 6Na+ + .

có màu vàng trường kiềm 2Cr(OH)3 + 3H2O2 + OH. và dd acid Cr3+ + 3OHCr(OH)3↓ NaCrO2 + 2H2O Cr(OH)3 + NaOH Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O dd NH3 Tạo kết tủa lục xám tan ít được trong thuốc thử dư và dd acid Cr3+ + 3NH4OH Cr(OH)3 + NH4OH Cr3+ Na2HPO4 dd nước H2S Cr(OH)3↓ + 3NH4+ NH4CrO2 + H2O Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O Tạo thành muối photphat khó tan màu lục Cr3+ + 2Na2HPO4 CrPO4↓ + 3Na+ + NaH2PO4 Trong mối trường trung tính hoặc amoniac tạo thành kết tủa trắng 2NH4OH + H2S 2Cr3+ + 3(NH4)2S Cr2S3 + 6H2O (NH4)2S + H2O Cr2S3 + 6NH4+ 2Cr(OH)3↓ + 3H2S H2O2 trong môi Bị oxy hóa thành CrO2.+ 8H2O .→ 2CrO42.3Zn2+ + 2K4[Fe(CN)6] → K2Zn3[Fe(CN)6]2↓ + 6H+ dd NaOH KOH hay Kết tủa keo hydroxit màu lục xám được tạo thành và tủa tan khi dd thuốc thử dư.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful