Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thái Nguyên, Ngày tháng năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
( ký ghi rõ họ tên)

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thái Nguyên, Ngày tháng năm 2012
Giáo viên chấm
( ký ghi rõ họ tên)

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

1

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”
LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, việc ứng dụng cho các hệ thống nhúng ngày càng trở nên phổ biến: từ
những ứng dụng đơn giản như điều khiển một chốt đèn giao thông định thời, đếm sản
phẩm trong một dây chuyền sản xuất, điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều, thiết
kế một biển quảng cáo dùng Led ma trận, một đồng hồ thời gian thực….đến các ứng
dụng phức tạp như hệ thống điều khiển robot, bộ kiểm soát trong nhà máy hoặc hệ
thống kiểm soát các máy năng lượng hạt nhân. Các hệ thống tự động trước đây sử dụng
nhiều công nghệ khác nhau như các hệ thống tự động hoạt động bằng nguyên lý khí
nén, thủy lực, rơle cơ điện, mạch điện tử số, các thiết bị máy móc tự động bằng các cam
chốt cơ khí... các thiết bị, hệ thống này có chức năng xử lý và mức độ tự động thấp so
với các hệ thống tự động hiện đại được xây dựng trên nền tảng của các hệ thống nhúng.
Ngành viễn thông đang đóng một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi
quốc gia, nó giúp con người tiến gần hơn với nền khoa học kỹ thuật đang phát triển như
vũ bão của nhân loại hiện nay. Hệ thống viễn thông không ngừng phát triển từ cố định
sang di động. Con người có thể liên lạc với nhau dù ở bất kỳ nơi đâu.
Dựa vào đặc tính truyền tin xa và vận dụng đặc tính này, nhóm đã chọn đề tài “Thiết
kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại” nhằm cải tiến khoảng cách điều khiển
trong gai đoạn công nghệ điều khiển từ xa đang phát triển mạnh hiện nay. Với đề tài
này, nhóm muốn sử dụng điện thoại di động để điều khiển thiết bị điện dân dụng, điện
thoại được hoạt động trên nền mạng GSM để thu thông tin điều khiển. Đề tài tuy còn
đơn giản, thiết bị điều khiển không nhiều nhưng nhóm mong đây sẽ là tài liệu bổ ích
cho nhưng ai quan tâm và mong muốn phát triển theo công nghệ điều khiển này.
Trong quá trình thực hiện đồ án, chúng em chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ
môn và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Tuấn Linh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng
em thực hiện đồ án này với kết quả tốt nhất.
Nhóm sinh viên thực hiện
Trương Văn Dương
Nguyễn Hữu Đức
Trần Quang Duẩn

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

2

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”
MỤC LỤC

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

3

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

4

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
1. GIỚI THIỆU TÀI

Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật , công nghệ kỹ thuật
điện tử mà trong đó đặc biệt là ngành điều khiển tự động đóng vai trò quan trong mọi
lĩnh vực của khoa học kỹ thuật, quản lý công nghiệp, cung cấp thông tin…. Như chúng
ta đã biết gần như các thiết bị tự động của nhà máy, trong đời sống của các gia đình
ngày nay đều hoạt động độc lập với nhau, mỗi thiết bị có một quy trình sư dụng khác
nhau tùy thuộc vào sự thiết lập, cài đặt của người dùng. Chúng chưa có sự liên kết nào
với nhau về mặt dữ liệu. Nhưng đối với hệ thống điều khiển thiết bị thông qua điện thoại
thì khác, các thiết bị được kết nối với nhau để tạo thành một hệ thống các thiết bị hoàn
chỉnh qua một thiết bị trung tâm và có thể giao tiếp với nhau về mặt dữ liệu.
Hệ thống điều khiển thiết bị từ xa thông qua điện thoại có thể diều khiển được những
thiết bị từ đơn giản đến phức tạp hơn như bóng đèn, quạt điện, máy điều hòa hay tivi, hệ
thống báo động…. Nghĩa là tất cả các thiết bị này được điều khiển cùng trong một bộ
điều khiển trung tâm. Bộ điều khiển trung tam này có thể là một máy tính hoàn chỉnh
hay một bộ xử lý đã được lập trình sẵn tất cả các chương trình điều khiển. Thông
thường, các thiết bị gia đình trong nhà như quạt điện, tủ lạnh, tivi…có thể được điều
khiển bật tắt thông qua một cuộc gọi thoại hay chỉ một tin nhắn SMS. Ngoài ra, hệ thống
còn mang tính bảo mật, nghĩa là chỉ những ai biết được mật khẩu xâm nhập vào hệ
thống mới có thể điều khiển được các thiết bị trong nhà [1].
2. CÁC YÊU CẦU VÀ RÀNG BUỘC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
2.1 Các yêu cầu đối vối hệ thống
- Hệ thống được sử dụng để điều khiển bật/tắt các thiết bị gia đình.
- Hệ thống có khả năng điều khiển nhiều thiết bị.
- Hệ thống điều khiển được lắp đặt trong nhà.
- Sử dụng mạng GSM để truyền các thông tin điều khiển.
- Hệ thống làm việc đạt được sự ổn định.
- Chế độ bảo mật của hệ thống.

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

5

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

- Chi phí cho toàn bộ hệ thống tối thiểu nhất để hệ thống có thể thương mại hóa.
2.2 Các điều kiện ràng buộc
Vì hệ thống làm việc ở mạng điện thoại di động GSM nên nó có các ràng buộc sau:
- Cường độ tín hiệu của mạng tại nơi đặt bộ điều khiển
- Ảnh hưởng của nhiễu đến hệ thống
- Điều kiện môi trường: nhiệt độ, độ ẩm…
- Chi phí cho hệ thống
2.3 Chức năng của hệ thống điều khiển thiết bị thông qua điện thoại
- Kiểm tra trạng thái của thiết bị trước khi điều khiển.
- Từ kết quả kiểm tra, người dùng có thể gọi điện đến bên điện thoại thu tín hiệu điều
khiển dùng các lệnh để điều khiển thiết bị.
- Hệ thống sau khi nhận lệnh sẽ thực hiện việc xử lý lệnh điều khiển và điều khiển các
thiết bị.
- Thực hiện bảo mật bằng password
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này nhóm em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tham khảo tài liệu: bằng cách thu thập thông tin từ sách, tạp chí về
điện tử và truy cập từ mạng internet.
- Phương pháp quan sát: khảo sát một số mạch điện thực tế đang có trên thị trường
và tham khảo thêm một số dạng mạch từ mạng Internet.
- Phương pháp thực nghiệm: từ những ý tưởng và kiến thức vốn có của mình kết
hợp với sự hướng dẫn của giáo viên, nhóm em đã lắp ráp thử nghiệm nhiều dạng mạch
khác nhau để từ đó chọn lọc những mạch điện tối ưu.
Với đề tài này, nhóm em dựa vào sách giáo khoa và những kiến thức được trang bị
trong quá trình học tập cùng với sự trợ giúp của máy tính và những thông tin trên mạng
Internet. Ngoài ra, còn có những thiết bị trợ giúp trong quá trình thiết kế mạch do nhóm
em tự trang bị.

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

6

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

3. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Để điều khiển thiết bị chúng ta có thể lựa chọn một trong hai phương pháp thu nhận
tín hiệu điều khiển đó là:
- Sử dụng modul GSM/GPRS.
- Sử dụng điện thoại ( MOBILE).

Phương án 1 : Dùng bộ MODULE GSM/GPRS M590 để kết nối với vi điều khiển
PIC16F877A : chi phí và giá thành khá đắt. Thích hợp cho lập trình lệnh AT dễ dàng và
đầy đủ tín năng cho lập trình với lệnh AT. Ngoài ra còn có thể phát triển ứng dụng sâu
thêm với GPRS, GPS.
Phương án 2: Dùng điện thoại di động (Ericssion T28, T39 …) có chức năng giống
với MODULE GSM/GPRS M590 để kết nối với PIC16F877A. Việc lập trình cho điện
thoại di động cũng gần tương tự như GSM MODULE nhưng có hạn chế hơn vì một số
loại điện thoại chỉ hỗ trợ lệnh AT ở dạng Mode PDU nên lập trình rất phức tạp. Ngoài ra
phần kết nối giữa điện thoại di động với khối vi điều khiển cũng rất phức tạp.
Phương án lựa chọn : chọn phương án 1 vì MODULE GSM/GPRS M590 hỗ trợ lập
trình lệnh AT ở cả 2 chế độ Mode Text và Mode PDU nên việc lập trình đơn giản hơn
nhiều so với điện thoại di động. Mặc dù giá thành khá đắt nhưng vì nó hỗ trợ chế độ
Mode Text nên việc lập trình đơn giản hơn nhiều so với dùng điện thoại di động vì vậy
nhóm em quyết định dùng Module GSM/GPRS M590. Ngoài ra còn có thể phát triển
các ứng dụng khác sử dụng GPRS, GPS.

.

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

7

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

CH ƯƠNG II : THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1.

THIẾT KẾ NGUYÊN LÝ

1.1. Sơ đồ tổng quát hệ thống
VI
MODULE
GSM/GPR
S M590

ĐIỀU
KHIỂN

Khối Giao Tiếp
SMS

PIC16F877A

KHỐI
NGUỒN

KHỐI ĐIỀU
KHIỂN
THIẾT BỊ

MOBILE

EE
THIẾT BỊ
Hình 2.1 Sơ đồ khối tổng thể hệ thống
CHỨC NĂNG TỪNG KHỐI:
Khối giao tiếp SMS
Có chức năng gửi nhận tin nhắn SMS cho việc điều khiển các thiết bị. Khối này cần 1
thiết bị điện thoại di động và 1 Module GSM/GPRS M590:
- Thiết bị điện thoại di động : dành cho người sử dụng (điều khiển). Người sử dụng
cần phải đăng kí dịch vụ viễn thông đối với các nhà cung cấp dịch vụ trong nước.
- Module GSM/GPRS M590 : Module này phải được gắn Sim của nhà cung cấp

dịch vụ và cũng cần phải có chức năng như một điện thoại di động để kết nối với vi điều
khiển PIC16F877A. Cái này được đặt cố định và thường xuyên kết nối với
PIC16F877A.
GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

8

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Khi người sử dụng nhắn một tin SMS có nội dung là một lệnh yêu cầu điều khiển
thiết bị. Ví dụ : DV:ADA:ON, DV:ADA:OFF, PT:ADA:ON, ….. thì Module
GSM/GPRS M590 sẽ nhận tin nhắn và được xử lí bởi câu lệnh điều khiển được lập trình
và được nạp vào vi điều khiển PIC16F877A.
 Khối xử lý phần cứng
Khối xử lí phần cứng là khối trung tâm trong việc xử lí và điều khiển phần cứng. Khối
do một vi điều khiển PIC16F877A đảm nhận và có nhiệm vụ gửi nhận dữ liệu với
Module GSM/GPRS M590 một cách liên tục. Khi Module GSM/GPRS M590 gửi thông
tin điều khiển thì Khối xử lí phần cứng sẽ được lập trình để thực thi. Vi điều khiển có
nhiệm vụ giao tiếp với khối công suất.
 Khối công suất
Khối này bao gồm 2 BJT C1815 có nhiệm vụ khuếch đại điện áp để kích cho relay.
Khối công suất với dòng thấp, đáp ứng tải tiêu tụ công suất thấp và dân dụng như bóng
đèn.
1.2 . Sơ đồ callgraph của hệ thống
Ph n m m đi u
khi n

Timer

ADC routines

Modul GSM /
GPRS M 590

ch đi u
khi n

ADC

Nh n
g i
SMS

Đi u khi n
c thi t

Hình 2.2 Sơ đồ callgraph của hệ thống
1.3 Sơ đồ đặc tả hệ thống

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

9

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Hình 2.3 Sơ đồ đặc tả hệ thống
1.4 Tổng quan về các linh kiện được dùng
Với đồ án này chúng em lựa chọn các linh sau sẽ được dùng trong mạch:
-

Modul GSM/GPRS, tập lệnh AT command

-

Mạch điều khiển dùng PIC16F877A

-

Giao tiếp giữa mạch điều khiển và modul qua cổng COM.

-

Cách ly quang OPTO 817 được dùng để bảo vệ cho PIC

-

Điều khiển đóng mở các thiết bị dùng Rơle 12V/10A.

Ngoài ra còn các linh kiện khác như LM7805 ( biến đổi và ổn định điện áp nguồn
5V), các loại tụ điện, điện trở, điốt…
-

2. THIẾT KẾ KỸ THUẬT
2.1 Giới thiệu modul GSM/GPRS M590 và tập lệnh AT command
2.1.1 Giới thiệu modul GSM/GPRS M590

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

10

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

2.1.1.1. Ứng dụng
NeoWay M590 là loại Modul không dây GSM/GPRS hoạt động ở hai băng tần. Nó
hỗ trợ kết nối mạng GPRS, gửi nhận SMS và các chức năng khác. M590 được ứng dụng
phổ biến trong các lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
Modem RS232 M590 là một modem GPRS được thiết kế để truyền và nhận dữ liệu
thông qua mạng GSM. Modem này có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như
:truy nhập mạng, định vị từ xa, tập hợp dữ liệu vô tuyến từ bộ cảm biến, quan sát từ xa,
điều khiển và báo hiệu…
Modem RS232 M590 sử dụng tập lệnh điều khiển AT GSM 07.07 và được trang bị
với các Led chỉ thị để kiểm tra trạng thái kết nối [2].
2.1.1.2. Các chi tiết kỹ thuật
Bảng thông số kỹ thuật của Modul M590 :
Đặc điểm

Miêu tả

Kích thước

28x24x11 ( dãi x rộng x cao )

Khối lượng

7g

Tần suất

EGSM900/GSM1800 băng kép

Độ nhạy tương đối

-106dBm

Cường độ truyền
tối đa

EGSM900 nhóm 4 (2W)

DCS1800 nhóm 1 ( 1W)
Dòng điện

Tối đa 2A

Dòng điện hoạt
động

210mA

Dòng chuẩn

2.5mA

Nhiệt độ hoạt động

-40C ÷ +80C

Điện áp hoạt động

3.3V ÷4.8 VDC

Giao thức

Tương thích với GSM/GPRS pha 2/2+

AT

GSM 07.07
Tập AT mở rộng

Connector

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

GSM RF connector

11

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

SMS

TEXT/ PDU
Điểm –điểm, quảng bá cell

Nhóm dữ liệu

GPRS nhóm 10
Phương thức mã hóa :CS1, CS2, CS3,
CS4

Kênh chuyển mạch
dữ liệu

Hỗ trợ dịch vụ dữ liệu CSD
Hỗ trợ USSD

2.1.1.3. Hình dạng chi tiết về sản phẩm
GPRS modem M590 được thể hiện trên hình 2.3

Hình 2.4 : Chi tiết về sản phẩm
Trên hình 1.1 bao gồm :
1. Các Led chỉ thị trạng thái xanh và đỏ
2. DB9 connector(RS232) – cổng kết nối dữ liệu
3. Cổng Adapter kết nối nguồn 10 ÷ 30VDC.
4. RF Cable kết nối tới anten GSM.

Cổng kết nối dữ liệu connector DB9

Connector được sử dụng để kết nối tới thiết bị điều khiển, giao thức chuyển đổi
RS232.

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

12

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Hình 2.5 : Sơ đồ chân kết nối cổng RS232
Ý nghĩa của các chân tín hiệu:
STT

Chân

Mục đích

1

NC

2

RXD

Thu dữ liệu

3

TXD

Truyền dữ liệu

4

NC

5

GND

6

NC

7

NC

8

NC

9

NC

GND ( chân nối đất )

2.1.1.4. Trạng thái của Led
LED

Trạng thái

Mô tả

Không sáng

Chưa có nguồn cấp, hoặc nguồn có
vấn đề.

ĐỎ
XANH

Led sáng

Đã nhận được nguồn cấp

1s/ lần

Tình trạng kết nối mạng tốt

Led không sáng

Chưa kết nối được mạng

2.1.1.5 Hình ảnh đầy đủ của modul và antenna

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

13

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Hình 2.6 Hình ảnh đầy đủ về modul GSM/GPRS M590
2.1.2 Tập lệnh AT command
2.1.2.1 Giới thiệu tập lệnh AT
Các lệnh AT là các hướng dẫn được sử dụng để điều khiển một modem. AT là một
cách viết gọn của chữ Attention. Mỗi dòng lệnh của nó bắt đầu với “AT” hay “at”. Đó là
lí do tại sao các lệnh Modem được gọi là các lệnh AT. Nhiều lệnh của nó được sử dụng
để điều khiển các modem quay số sử dụng dây mối (wired dial-up modems), chẳng hạn
như ATD (Dial), ATA (Answer), ATH (Hool control) và ATO (return to online data
state), cũng được hỗ trợ bởi các modem GSM/GPRS và các điện thoại di động .
Bên cạch bộ lệnh AT thông dụng này, các modem GSM/GPRS và các điện thoại di
động còn được hỗ trợ bởi một bộ lệnh AT đặc biệt đối với công nghệ GSM. Nó bao
gồm các lệnh liên quan tới SMS như AT+ CMGS (gửi tin nhắn SMS), AT+CMSS (gửi
tin nhắn SMS từ một vùng lư trữ), AT+CMGL (chuỗi liệt kê các tin nhắn SMS) và
AT+CMGR (đọc tin nhắn SMS) [1].
Ngoài ra, các modem GSM còn hỗ trợ một bộ lệnh AT mở rộng. Những lệnh AT mở
rộng này được định nghĩa trong các chuẩn của GSM. Với các lệnh AT mở rộng này,bạn
có thể làm một số thứ như sau:

Đọc,viết, xóa tin nhắn

Gửi tin nhắn SMS

Kiểm tra chiều dài tín hiệu

Kiểm tra trạng thái sạc bin và mức sạc của bin.

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

14

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Đọc, viết và tìm kiếm về các mục danh bạ

Số tin nhắn SMS có thể được thực thi bởi một modem SMS trên một phút thì rất
thấp, nó chỉ khoảng từ 6 đến 10 tin nhắn SMS trên 1 phút.
2.1.2.2 Các lệnh của MODULE GSM/GPRS M590:
a. Các lệnh khởi tạo [2]:

Lệnh AT<cr>

Nếu lệnh thực hiện đựợc thì trả về:
Ok
Bắt đầu thực hiện các lệnh tiếp theo.
Nếu lệnh không thực hiện được thì trả về dạng:
+CMS ERROR <err>

Lệnh AT+CMGF=[<mode>] <cr>

Nếu lệnh thực hiện đựợc thì trả về:
Ok
<mode> : 0 dạng dữ liệu PDU
1 dạng dữ liệu kiểu text
Nếu lệnh không thực hiện được thì trả về dạng:
+CMS ERROR <err>

Lệnh AT&W[<n>]

Nếu lệnh thực hiện đựợc thì trả về:
Ok
Lưu cấu hình cho MODUL GSM/GPRS M590
Nếu lệnh không thực hiện được thì trả về dạng:
+CMS ERROR <err>

Lệnh ATE[<value>]

Nếu lệnh thực hiện đựợc thì trả về:

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

15

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Ok
<value> 0 Tắt chế độ Echo
1 Bật chế độ Echo
Nếu lệnh không thực hiện được thì trả về dạng:
+ CMS ERROR <err>
b. Các lệnh xử lý cuộc gọi:

Lệnh quay số:

ATD<cr>
Ví dụ: muốn quay số tới số điện thoại 01266609025 thi ta gõ lệnh
ATD01266609025;<cr>
<cr>: Enter

Lệnh nhấc máy:

ATA<cr>
Ví dụ: khi có số điện thoai nào đó gọi đến số điện thoại được gắn trên modem
Sim300Cz, ta muốn nhất máy để kết nối thì gõ lệnh
ATA <cr>

Lệnh bỏ cuộc gọi:

ATH<cr>
Ví dụ: khi có số điện thoai nào đó gọi đến số điện thoại được gắn trên modem
Sim300Cz, ta không muốn nhấc máy mà từ chối cuộc gọi thì gõ lệnh
ATH<cr>
c. Các lệnh về SMS

Lệnh Xóa tin nhắn

AT+CMGD
Ví dụ: muốn xóa một tin nhắn nào đó được lưu trên sim thì ta thực hiện lệnh sau.
AT+CMGD=<index> <cr>

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

16

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

<index>: vị trí ngăn nhớ lưu tin nhắn
Nếu lệnh thực hiện đựợc thì trả về:
Ok
Nếu lệnh không thực hiện được thì trả về dạng:
+ CMS ERROR <err>

Lệnh đọc tin nhắn:

AT+CMGR=<index>[,mode] <cr>
<index> : số nguyên, đó là vị trí ngăn nhớ chứa tin nhăn cần đọc
<mode> : 0 dạng dữ liệu PDU
1 dạng dữ liệu kiểu text
Nếu như lệnh được thực hiện thì kiểu dữ liệu trả về dưới dạng text ( mode=1):
Từ SMS-DELIVER:
+ CMGR:<stat>,<oa>,[<alpha>],<scts>[,<tooa>,<fo>,<pid>,<dcs>,<sca>,<tosca>,
<length>]<CR><LF><data>
Từ SMS-SUBMIT:
+ CMGR:<stat>,<da>,[<alpha>][,<toda>,<fo>,<pid>,<dcs>,[<vp>],<sca>,<tosca>,
<length>]<CR><LF><data>
Từ SMS-STATUS-REPORTs:
+ CMGR: <stat>,<fo>,<mr>,[<ra>],[<tora>],<scts>,<dt>,<st>
Từ SMS-COMMANDs:
+ CMGR:<stat>,<fo>,<ct>[,<pid>,[<mn>],[<da>],[<toda>],
<length><CR><LF><cdata>]
Từ CBM storage
+ CMGR:<stat>,<sn>,<mid>,<dcs>,<page>,<pages><CR><LF>
<data>
Nếu dữ liệu trả về dạng PDU(mode=0):

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

17

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

+ CMGR: <stat>,[<alpha>],<length><CR><LF><pdu>
Nếu lệnh bị lỗi thì trả về dưới dạng:
+CMS ERROR: <err>

Lệnh gửi tin nhắn SMS:

AT+CMGS
Nếu gửi tin nhắn dưới dạng text:
(+CMGF=1):
+ CMGS=<da>[,<toda>]<CR> text is entered <ctrl-Z/ESC>
Nếu gửi tin nhắn dạng PDU:
(+CMGF=0):
+ CMGS=<length><CR> PDU is given <ctrl-Z/ESC>
Lệnh được thực hiện thành công thi dữ liệu trả về:
Dạng text : +CMGS: <mr>
OK
Dạng PDU : +CMGS: <mr>
OK
Lệnh bị lổi : +CMS ERROR: <err>

Lệnh viết tin nhắn rồi lưu vào ngăn nhớ:

AT+CMGW
Nếu viết tin nhắn dưới dạng text :
AT+CMGW=[<oa/da>[,<tooa/toda>[,<stat>]]]<CR>text is entered
<ESC>
Lệnh được thực hiện đúng thì dữ liệu trả về dạng:
+ CMGW: <index>
OK
Lệnh sai:
+ CMS ERROR: <err>
Nếu viết tin nhắn dưới dạng PDU:

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

18

<ctrl-Z/ESC>

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

AT+CMGW=<length>[,<stat>]<CR> PDU is given <ctrl-Z/ESC>

Lệnh gửi tin nhắn từ một ngăn nhớ nào đó:

AT+CMSS=<index>[,<da>[,<toda>]]
Nếu lệnh được thực hiện thành công dữ liệu trả về dạng:
Dạng text: +CMGS: <mr> [,<scts>]
OK
Dạng PDU: +CMGS: <mr> [,<ackpdu>]
OK
Nếu lệnh bị lỗi:
+CMS ERROR: <err>

Lệnh báo hiệu tin nhắn mới:

AT+CNMI=[<mode>[,<mt>[,<bm> [,<ds>[,<bfr>]]]]]
Nếu lệnh được thưch hiện đúng thì dữ liệu trả về dạng:
OK
Nếu lệnh bị lỗi:
+CMS ERROR: <err>
d. Các lệnh về GPRS

AT+CGATT : lệnh gán hay tách thiết bị khỏi GPRS

AT+CGDCONT : định nghĩa dạng PDP

AT+CGQMIN : chất lượng dich vụ ở mức thấp nhất

AT+CGQREQ : chất lượng dich vụ

AT+CGDATA : trạng thái dữ liệu vào

AT+CGREG : tình trạng đăng ký của mạng

AT+CGCOUNT : đếm gói dữ liệu vào

2.2 Khảo sát vi điều khiển PIC16F877A

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

19

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Hình 2.7 PIC16F877A
2.2.1 Sơ đồ chân của vi điều khiền PIC16F877A

Hình 2.8 Sơ đồ chân của vi điều khiển PIC16F877A

2.2.2 Sơ đồ khối của vi điều khiển PIC16F877A
Sơ đồ khối của PIC16F877A như hình dưới [4]:

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

20

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Hình 2.9 Sơ đồ khối của PIC16F877A
2.2.3 Một số thông số về vi điều khiển PIC16F877A
Đây là vi điều khiển thuộc họ họ PIC16Fxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài 14
bit. Mỗi lệnh đều được thực thi trong một chu kỳ xung clock. Tốc độ hoạt động tối đa
cho phép là 20MHz với chu kỳ lệnh là 200ns. Bộ nhớ chương trình là 8K x 14 bit, bộ
nhớ dữ liệu là 368x8 byte RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dung lượng 256x8
byte. Số PORT I/O là 5 với 33 pin I/O [3].
Các đặc tính ngoại vi bao gồm các khối chức năng sau:
Timer0 : Bộ đếm 8 bit với bộ chia tần 8 bit.
Timer1 : Bộ đếm 16 bit với bộ chia tần số, có thể thực hiện chức năng đếm dựa vào
xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ sleep.
Timer2 : Bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số, bộ postcaler.
Hai bộ Capture/ so sánh/ điều chế độ rộng xung.
Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP ( synchronous Serial Port ), SPI và I2C.

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

21

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ gồm hai phương thức giao tiếp là
chuẩn USART đồng bộ và chuẩn USART bất đồng bộ.
Cổng giao tiếp song song PSP ( Parallel Slave Port )với các chân điều khiển RD,WR,
CS ở bên ngoài.
Các đặc tính Analog :
- 8 kênh chuyển đổi ADC 10bit.
- Hai bộ so sánh
Bên cạnh đó là một vài đặc tính khác của vi điều khiển như :
- Bộ nhớ flash với khả năng ghi/xóa được 100.000 lần.
- Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi/xóa được 1000.000 lần.
- Dữ liệu bộ nhớ EEPROM có thể lưu trữ trên 40 năm.
- Khả năng tự nạp chương trình với khả năng điều khiển của phần mềm.
- Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ICSP ( In Circuit SeRial
Programming ) thông qua 2 chân.
- Watchdog timer với bộ giao động trong.

- Chức năng bảo mật chương trình.
- Chế độ Sleep
- Có thể hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau.
2.3 Các loại linh kiện khác
2.3.1 Relay 12V
Đặc điểm:
- Điện áp tác động: 12V
- Dòng chịu được 10 A.
- Điện áp chịu được 250 VAC.

- Độ nhạy cao.
- Điện áp đánh thủng cao.

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

22

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

- Hình dạng nhỏ gọn.

- Được dùng làm công tắc đóng mở.
Các thông số tính toán của Relay
a. Hệ số điều khiển rơle
K đk = P đk / P tđ
Với : + Pđk là công suất điều khiển định mức của rơle, chính là công suất định mức
của cơ cấu chấp hành.
+ Ptđ là công suất tác động, chính là công suất cần thiết cung cấp cho đầu vào để rơle
tác động.
Với rơle điện từ Pđk là công suất tiếp điểm (nghĩa là công suất tiếp điểm cho phép
truyền qua). Ptđ là công suất cuộn dây nam châm hút.
Các loại rơle khác nhau thì Knh và Kđk cũng khác nhau.
b. Thời gian tác động
Là thời gian kể từ thời điểm cung cấp tín hiệu cho đầu vào, đến lúc cơ cấu chấp hành
làm việc. Với rơle điện từ là quãng thời gian cuộn dây được cung cấp dòng (hay áp) cho
đến lúc hệ thống tiếp điểm đóng hoàn toàn (với tiếp điểm thường mở) và mở hoàn toàn
(với tiếp điểm thường đóng).
Các loại rơle khác nhau ttđ cũng khác nhau.
+ ttđ < 1.10-3[s] : rơle không quán tính.
+ ttđ = (1 . 50).10-3 [s]: rơle tác động nhanh.
+ ttđ > 150.10-3[s]: rơle thời gian
2.3.2 Opto Isolator
Opto hay còn gọi là cách ly quang là linh kiện tích hợp có cấu tạo gồm 1 led và 1
photo diot hay 1 photo transitor. Được sử dụng để các ly giữa các khối chênh lệch nhau
về điện hay công suất như khối có công suất nhỏ với khối điện áp lớn.
Sơ đồ mạch nguyên lý cho opto:

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

23

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Opto Isolato có tác dụng khi có dòng nhỏ đi qua 2 đầu của led có trong opto làm cho
led phát sáng. Khi led phát sáng làm thông 2 cực của photo diot, mở cho dòng điện chạy
qua.
2.3.3 Tranzitor C1815
Tranzitor C1815 là Transistor BJT gồm ba miền tạo bởi hai tiếp giáp p–n, trong đó
miền giữa là bán dẫn loại p. Miền có mật độ tạp chất cao nhất, kí hiệu n+ là miền phát
(emitter). Miền có mật độ tạp chất thấp hơn, kí hiệu n, gọi là miền thu (collecter). Miền
giữa có mật độ tạp chất rất thấp, kí hiệu p, gọi là miền gốc (base). Ba chân kim loại gắn
với ba miền tương ứng với ba cực emitter (E), base (B), collecter (C) của transistor.
Đặc tính kỹ thuật của transistor :
- Điện áp giới hạn : có 3 loại :
BVCEO : điện áp đánh thủng giữa C và E khi cực B hở.
BVCBO : điện áp đánh thủng giữa C và B khi cực E hở.
BVEBO : điện áp đánh thủng giữa E và B khi cực C hở.
- Dòng điện giới hạn :
ICmax là dòng điện tối đa ở cực C và I Bmax là dòng điện tối đa ở cực B.
Dòng tối đa đưa vào cực B là : 10mA.
Dòng tối đa đưa vào cực C là : 100mA.
Chức năng của transistor chủ yếu là khuyếch đại tín hiệu và đóng ngắt các mạch điện.
- Công suất giới hạn :
Khi có dòng điện qua transisor sẽ sinh ra 1 công suất nhiệt làm nóng transistor, công
suất sinh ra được tính theo công thức : PT = IC.VCE
Ký hiệu: transistor loại NPN

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

24

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

2.3.4 IC 7805
Chân 1 là chân INPUT
Chân 2 là GROUND
Chân 3 là chân OUTPUT
Ngõ ra OUT luôn ổn định ở 5V dù điện áp từ nguồn
cung cấp thay đổi. Mạch này dùng để bảo vệ những mạch
điện chỉ hoạt động ở điện áp 5V (các loại IC thường hoạt động ở điện áp này). Nếu
nguồn điện có sự cố đột ngột: điện áp tăng cao thì mạch điện vẫn hoạt động ổn định nhờ
có IC 7805 vẫn giữ được điện áp ở ngõ ra OUT 5V không đổi.
2.3.5 Diot 1N4007
Diode được cấu tạo gồm hai lớp bán dẫn p-n được ghép với nhau. Diode 1N4007 là
loại diot thong dụng nhất, có chức năng dùng để đổi điện xoay chiều – thường là điện
thế 50Hz đến 60Hz sang điện thế 1 chiều. Tùy lọai của Diode mà nó có thể chịu đựng
được dòng từ vài trăm mA đến loại công suất cao có thể chịu đựng đến vài trăm A.
Diode chỉnh lưu chủ yếu là loại Silic. Hai đặc tính kỹ thuật cơ bản của Diode chỉnh lưu
là dòng thuận tối đa và dòng ngược tối đa (điện áp đánh thủng). Hai đặc tính này sẽ do
nhà sản xuất cho biết.
2.2.6 Một số linh kiện khác được dùng
- Điện trở các loại 10k, 4.7k, 2.2k, 1k, 220 Ω .
- Leb đơn.

- Các loại tụ điện
+ Tụ một chiều: 1000 µ F
+ Tụ gốm ( tụ xoay chiều): 102pF, 10pF

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

25

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG
1.THIẾT KẾ PHẦN CỨNG
Trong quá trình thi công phần cứng, nhóm em đã sử sử phần mềm khá thông dụng
trong lĩnh vực thiết kế board mạch điện tử. Đó là phần mềm Altium designer. Đây là
phần mềm thiết kế rất mạnh để phục vụ việc thiết kế. Nó đáp ứng tốt các kỹ thuật cần
thiết để làm một board mạch điện tử hoàn chỉnh.
1.1 Sơ đồ nguyên lý phần cứng
1.1.1 Sơ đồ nguyên lý

Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống
1.1.2 Sơ đồ mạch nguồn

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

26

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý mạch nguồn
Các linh kiện sử dụng trong mạch nguồn:
- Mạch nguồn sử dụng bộ Adapter cung cấp nguồn 12V/2A. đưa vào IC LM7805 để

lấy điện áp 5V và cung cấp điện áp 12V tác động cho relay.
- Dùng LM7805 đưa điện áp từ 12V về 5V và ổn định điện áp 5V này cho vi điều
khiển PIC16F877A làm việc.
- Dùng các tụ có trị số khác nhau để lọc điện áp ra đó là các tụ có trị số như sau: 1000

µ F, 102pF…

1.1.3 Sơ đồ mạch động lực

Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý mạch động lực
Mạch động lực gồm có Relay 12V, tranzitor C1815, opto 817, Diot 1N4007 dùng để
khuếch đại dòng qua Relay và tránh điện áp ngược. Ngoài ra còn sử dụng điện trở với
các trị số khác nhau như 1k, 220 Ω để ổn định điện áp…
1.1.4 Sơ đồ mạch điều khiển

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

27

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý kết nối PIC16F877A
1.2 Sơ đồ mạch in
1.2.1 Sơ đồ mạch in nguồn và mạch điều khiển

Hình 3.5 Sơ đồ mạch in của mạch điều khiển và mạch nguồn
1.2.2 Sơ đồ mạch in của mạch động lực

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

28

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Hình 3.6 Sơ đồ mạch in mạch động lực

1.3 Sơ đồ mô phỏng
LCD1

U1
13
14

3 0 .0
VOU T

3

R V2

2

L M 35

2
3
4
5
6
7
8
9
10

97%

1

33
R B 0 / IN T
34
RB1
35
RB2
36
R A 0 /A N 0
R B 3 /P G M
37
R A 1 /A N 1
RB4
38
R A 2 /A N 2 /V R E F -/C V R E FR B 5
39
R A 3 /A N 3 /V R E F + R B 6 /P G C
40
R A 4 /T 0 C K I/C 1 O U T R B 7 /P G D
R A 5 /A N 4 /S S /C 2 O U T
15
R C 0 /T 1 O S O /T 1 C K I
16
R E 0 /A N 5 /R D R C 1 /T 1 O S I/C C P 2
17
R E 1 /A N 6 /W R
R C 2 /C C P 1
18
R E 2 /A N 7 /C S
R C 3 /S C K /S C L
23
R C 4 /S D I/ S D A
24
M C L R /V p p / TH V
R C 5 /S D O
25
R C 6 /T X /C K
26
R C 7 /R X /D T
O S C 1 /C L K IN
O S C 2 /C L K O U T

D7
D6
D5
D4
E
RS

19
R D 0 /P S P 0
20
R D 1 /P S P 1
21
R D 2 /P S P 2
22
R D 3 /P S P 3
27
R D 4 /P S P 4
28
R D 5 /P S P 5
29
R D 6 /P S P 6
30
R D 7 /P S P 7

1k

RS
RW
E

D0
D1
D2
D3
D4
D5
D6
D7

RXD
TX D
R TS
C TS

P1
1
6
2
7
3
8
4
9

DCD
DSR
RXD
R TS
TX D
C TS
D TR
RI

ERROR
C O M P IM

P IC 1 6 F 8 7 7 A

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

7
8
9
10
D 4 11
D 5 12
D 6 13
D 7 14

1
2
3

U2

1

RS 4
RW 5
E 6

VSS
VDD
VEE

L M 0 16 L

29

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Hình 3.7 Sơ đồ mô phỏng

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

30

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

2. THIẾT KẾ PHẦN MỀM
2.1 Lưu đồ thuật toán
2.1.1 Lưu đồ thuật toán tổng quát chương trình chính

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

31

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Start

Khai báo biến , khởi tạo giá
trị biến và thanh ghi

Cấu hình GSM

Khởi tạo ngắt timer

0

S
Ngắt timer

0

Đ
Ngắt tin nhắn

, Ngắt UART

Main
Thực hiện các chương trình và lệnh
điều khiển

Kết thúc

Hình 3.7 Lưu đồ thuật toán chương trình chính

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

32

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

2.1.2 Lưu đồ thuật toán chương trình con cấu hình GSM
Bắt đầu

Gửi tập lệnh AT

S
Gửi lệnh AT +CMGF =1
( chuyển sang dạng text )

S

S

Gửi lệnh AT + CSCS = GSM

Gửi lệnh AT &W
( lưu cấu hình dạng text

)

Xóa bộ đệm
BUFFER

Kết thúc

Hình 3.9 Lưu đồ thuật toán chương trình con cấu hình GSM

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

33

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

2.1.3 Lưu đồ thuật toán chương trình con ngắt Timer0
Bắt đầu

Khai báo biến
Ktra _TN

Khởi tạo Timer

0

Ktra _TN =1

Kiểmtra mật khẩu
Kiểmtra lệnh điều khiển

Reset giá trị Timer

0

Xóa cờ ngắt

Kết thúc

Hình 3.10 Lưu đồ thuật toán chương trình con ngắt Timer0

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

34

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

2.1.4 Lưu đồ thuật toán chương trình nhận dữ liệu và thực hiện lệnh điều khiển
Bắt đầu

Khai báo biến và khởi
tạo biến

Gửi tập lệnh AT từ Pic sang modul
GSM

Kiểm tra có tin nhắn tới
modul GSM hay không

Đọc và lưu giữ các lệnh

Kiểm tra lệnh và mật khẩu

Xóa tin nhắn
( AT + CMGD)

Thực hiện lệnh điều khiển

Kết thúc

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

35

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

Hình 3.11 Lưu đồ thuật toán chương trình nhận dữ liệu và thực hiện lệnh điều khiển
2.15 Lưu đồ thuật toán chương trình điều khiển các thiết bị
Điều khiển thiết bị

S
Mã điều khiển
ngắn

Đ
Mã điều khiển
kiểm tra

Đ

Điều khiển mở/ tắt
tất cả thiết bị

S
Điều khiển mở/ tắt
từng thiết bị

Kiểm tra
thiết bị

Kiểm tra
thiết bị

Kết thúc

Hình 3.12 Lưu đồ thuật toán chương trình điều khiển các thiết bị

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

36

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

2.3 Mã nguồn chương trình điều khiển
// chương trình nhận và gửi tin nhắn
#include <16F877A.h>
#include <string.h>
//#device adc=8
#FUSES NOWDT
#FUSES HS

//No Watch Dog Timer
//High speed Osc (> 4mhz for PCM/PCH) (>10mhz for PCD)

#FUSES NOPUT

//No Power Up Timer

#FUSES NOPROTECT

//Code not protected from reading

#FUSES NODEBUG

//No Debug mode for ICD

#FUSES NOBROWNOUT
#FUSES NOLVP
used for I/O

//No brownout reset
//No low voltage prgming, B3(PIC16) or B5(PIC18)

#FUSES NOCPD

//No EE protection

#FUSES NOWRT

//Program memory not write protected

#use delay(clock=12000000)
#use rs232(baud=9600,parity=N,xmit=PIN_C6,rcv=PIN_C7,bits=8)
#byte trisc= 0x87
char rxd[20],rx;
void sms_hi_temp(void);
char phonelist[3][13]={"+84982701248",
"+94XXXXXXXX",
"+94XXXXXXXX"};
void initz(){
set_tris_b(0xFF);
bit_clear(trisc,0);
GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

37

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

bit_clear(trisc,1);
setup_psp(PSP_DISABLED);
enable_interrupts(GLOBAL);
}
void init_gsm(){
printf("AT");
delay_ms(500);
printf("\r");
delay_ms(500);
printf("AT");
delay_ms(500);
printf("\r");
delay_ms(500);
printf("AT");
delay_ms(500);
printf("\r");
/*
printf("AT+CMEE=1\r");
delay_ms(1000);
printf("AT+CPMS=");
putc('"');
printf("SM");
putc('"');
putc(',');
putc('"');
printf("SM");
putc('"');

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

38

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

putc(',');
putc('"');
printf("SM");
putc('"');
printf("\r");
delay_ms(1000);
*/
}
void main(){
initz();
output_high(pin_b0);
output_high(pin_b1);
delay_ms(1000);
output_low(pin_b0);
output_low(pin_b1);
init_gsm();
sms_hi_temp();
while(true){
}
}
#int_RDA
void RDA_isr(void)
{
gets(rxd);
}
/////////////////////////////////////////////////////////////
void sms_hi_temp(){

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

39

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

/*
int l=0,i;
printf("AT+CMGS=");
// putc('"');
for(i=0;i<13;i++){
putc(phonelist[l][i]);
}
// putc('"');
putc(13);
delay_ms(2000);
printf("High TEMP");
putc(26); //send the msg
*/
printf("AT+CMGF=1"); // just this enough
delay_ms(500);
printf("\r");
delay_ms(500);
printf("AT+CSCS=GSM");
delay_ms(500);
printf("\r");
delay_ms(500);
printf("AT+CMGS=\"0982701248\"");
delay_ms(200);
printf("\r");
delay_ms(500);
putc(26);printf("HIGH TEMP");
//delay_send the msg

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

40

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”

delay_ms(2000);
} /*
printf("AT+CMGF=1\r\n"); // just this enough
delay_ms(10);
printf("AT+CMGS=\"+94XXXXXXXXXX\"\r\n");
delay_ms(10);
printf("HIGH TEMP\r\n%c",26);
delay_ms(2000);
*/

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

41

Đồ án hệ thống nhúng

“Thiết kế mạch điều khiển thiết bị thông qua điện thoại”
TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đồ án “ Điền khiển từ xa bằng tin nhắn SMS” tác giả “Trần Văn Cầu và Võ Văn
Tài”
[2] Giới thiệu M590 Neoway GSM GPRS Module

http://vn-et.com

[ 3] Tài liệu Vi Điều Khiển PIC16F877A – tác giả “Nguyễn Văn Tình”.
[ 4] 16F87xA Data sheet

www.microchip.com

[5] Một số trang web tham khảo khác:
http://4tech.com.vn
http://www.dientuvietnam.net
http://www.picvietnam.com
http://www.scribd.com

GVHD: Ths. Nguyễn Tuấn Linh

42

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful