PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

đăng 06:33 01-12-2011 bởi Thuong Vo [ đã cập nhật 07:33 01-12-2011 ] II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP QUY LUẬT HOÁN VỊ GEN (Mỗi gen quy
định một tính trạng thường)

Dạng 3A: BIỆN LUẬN VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI F1 ĐẾN F2. Dự kiện bài cho: - Cho KH của P. - Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở thế hệ lai. A. Cách giải chung: Bước 1. Biện luận xác định tính trạng trội lặn, và qui luật di truyền chi phối sự di truyền của hai cặp tính trạng - Dựa vào định luật đồng tính, phân tính của G. Mendel để xác định tính trạng trội lặn - Nếu ở thế hệ lai xuất hiện 4 loại KH phân tính ≠ 9:3:3:1 (hay ≠ 1:1:1:1 trong lai phân tích) thì sự di truyền chi phối tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen Bước 2. Xác định tần số hoán vị gen từ đó suy ra KG của P và tần số hoán vị gen: Dùng phương pháp phân tích giao tử để xác định tần số HVG (p) - Từ tỉ lệ phân tính ở thế hệ lai (thường căn cứ vào tỉ lệ % KH mang hai tính trạng lặn) ⇒ tỉ lệ giao tử liên kết (hoặc tỉ lệ giao tử hoán vị) ⇒ KG của cá thể đem lai Bước 3: Lập sơ đồ lai B. Bài tập minh họa: 1.Trường hợp HVG xảy ra một bên bố hoặc mẹ Bài 1: Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ phân ly sau: 70% cây cao, quả tròn; 20% cây thấp, quả bầu dục; 5% cây cao, quả bầu dục; 5% cây thấp, quả tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1 2.Trường hợp HVG xảy ra hai bên bố và mẹ Bài 2: Cho những cây cà chua F1 có cùng KG với KH cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. F2 thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84% thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng. Biện luận và viết sơ

Bb) x (Aa. bầu dục (ab / ab) = 20% = 40% ab x 50% ab ⇒ + 1 cây P cho giao tử AB = ab = 40% ⇒ Ab = aB = 10% < 25% là giao tử HVG⇒ KG của P (AB / ab) xảy ra hoán vị gen với tần số p = 20% + 1 cây P AB = ab = 50% ⇒ KG P: (AB / ab) => DT liên kết gen Bước 3: Lập sơ đồ lai Bài 2: Bước1: .Bb) * Phân tích tỉ lệ phân tính KH của đồng thời hai cặp tính trạng: cao. quả vàng ⇒ F1 không thuần chủng có kiểu gen dị hợp hai cặp gen. tròn : cao. .84% : 0. Vậy cây cao.Biện luận: + Phân tích tỉ lệ phân tính KH của từng cặp tính trạng riêng rẽ + Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp = 3 cao : 1 thấp (phù hợp với ĐL phân tính Menđen) ⇒ cây cao (A) trội hoàn toàn so với cây thấp (a) và P: Aa x Aa (1) + Tính trạng dạng quả: quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu dục (phù hợp ĐL phân tính Menđen) ⇒ quả tròn (B) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (b) và P: Bb x Bb (2) .đồ lai từ F1 đến F2 C. b qui định quả vàng ⇒ F1 (Aa.Biện luận: + F2 xuất hiện tính trạng cây thấp. a qui định cây thấp B qui định quả đỏ . Bb) + Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F2: 50. tròn : thấp.16% ≠ 9 : 3: 3:1 ≠ 1: 2: 1 nên . quả đỏ biểu hiện trong kiểu gen dị hợp là tính trạng trội Qui ước: A qui định cây cao . Từ (1) và (2) ⇒ P (Aa. Hướng dẫn giải: Bài 1: Bước 1. Bb) x F1 (Aa. bầu dục = 70%: 5%: 5%: 20% ≠ 9:3:3:1 ⇒ hai cặp tính trạng di truyền theo qui luật hoán vị gen Bước 2: F1 cây thấp.16% : 28. bầu dục : thấp.84% : 28.

. vàng (ab / ab) = 0. -Biện luận xác định tính trạng trội.F2 cây thấp.16% = 4% ab x 4% ab ⇒ Hoán vị gen xảy ra cả hai bên bố mẹ F1 đem lai . Cách giải chung: Bước 1. . Bài tập minh họa: 1.Trường hợp 1: Đề cho biết KH của P và đã biết trước KG của F1 .sự di truyền của hai cặp tính trạng tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen Bước 2: .Tỉ lệ % 1 loại KH ở thế hệ con lai F2 nhưng không phải là mang cả hai tính trạng lặn (aabb). mà thường mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn (A-bb hoặc aaB-) A. 1 tính trạng lặn (A-bb. aaB-) = a% để lập phương trình y2 + 2xy = a% (2) rồi giải hệ phương trình (1) & (2) chọn ẩn phù hợp từ đó suy ra tần số HVG và kiểu gen của P và F1 Bước 3.Lập sơ đồ lai: B.Ab = aB = 46% > 25% là giao tử bình thường ⇒ KG của F1 là (Ab / aB) và tần số HVG: p = 2 x 4% = 8% Bước 3: Lập sơ đồ lai Dạng 3B: BIỆN LUẬN VÀ VIẾT SƠ ĐỒ LAI TỪ P ĐẾN F2 Dự kiện bài cho: . lặn và xác định qui luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng (thực hiện tương tự như bước 1 của dạng 3A) Bước 2.5 (1) + Dựa vào tỉ lệ KH mang 1 tính trạng trội.Xác định tần số HVG ⇒ KG của F1 ⇒ KG của P: Dùng phương pháp lập phương trình để xác định tần số HVG (p) Gọi tỉ lệ giao tử của F1 AB = ab = x Ab = aB = y x + y = 0.KH của P và cho biết trước KG của F1 hoặc không cho biết trước KH của P và kiểu gen cuả F1 .AB = ab = 4% < 25% là giao tử HVG .

Cho các cây F1 tự thụ với nhau ở F2 thu được 15600 cây bao gồm 4 kiểu hình.1 . hạt gạo đục (B) là trội hoàn toàn so với hạt gạo trong (b) và kiểu gen F1 (Aa. . chín sớm. chín muộn chiếm 12. hạt đục.Trường hợp 2:Đề chưa cho biết KH của P và chưa biết được KG của F1 Bài 2: Đem giao phối giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản thu được F1 đồng loạt cây cao.Biện luận: . chín sớm ⇒ cao. Hướng dẫn giải: Bài 1: Bước 1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 C. y = 0.Tỉ lệ cây cao.4 ⇒ tần số HVG: p = 2x = 0. hạt gạo đục. (Biết rằng mỗi tính trạng do một gen tác động riêng rẽ quy định). trong đó có 3744 cây thân cao. Lập sơ đồ lai từ P đến F2. F1 thu được toàn cây thân cao. hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp.24 (1) x + y = 1/2 (2) Giải hệ phương trình (1) & (2) ta có x = 0.P thuần chủng hai cặp tính trạng tương phản đem lai. F1 đồng loạt cây cao.75% ≠ 25% ⇒ qui luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen ⇒ KG P: (Ab / Ab) x (aB / aB) ⇒ KG F1 : (Ab / aB) Bước 2 : Gọi tỉ lệ giao tử của F1 AB = ab = x Ab = aB = y Ta có : y2 + 2xy = 0. Bài 2: Bước 1: . Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 2.2 Bước 3. hạt gạo đục (phù hợp với quy luật phân li của Menđen) ⇒ tính trạng thân cao (A) là trội hoàn toàn so với thân thấp (a). Bb) .P thuần chủng hai cặp tính trạng đem lai F1 đồng tính trạng thân cao.75%. F2 có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây cao.Bài 1: Khi lai thứ lúa thân cao. hạt trong (A-bb) ở F2 = (3744/1560) x 100% = 24% ≠ 18. hạt trong. sớm trội so với thấp muộn (theo quy luật phân li của Melđen) + Quy ước A: cao a: thấp .

35 > 0.3 + Kiểu gen của P : (AB / AB) x (ab / ab) Bước 3: Lập sơ đồ lai từ P đến F2. d quy định chím muộn .1275 (1) x + y = 1/2 (2) giải hệ phương trình (1) & (2) ta có + x = 0.Gọi tỉ lệ giao tử của F1 AB = ab = x Ab = aB = y Ta có : y2 + 2xy = 0. b quy định qủa bầu.Bb) .25 (giao tử hoán vị gen) + Suy ra kiểu gen F1 là (AB / ab) và tần số HVG (p) = 0.25 (giao tử liên kết) .15 < 0. tỉ lệ phân li kiểu hình các phép lai sau: 1. chín muộn (A-bb) = 12. D quy định chím sớm.15 x 2 = 0. BÀI TẬP LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN đăng 18:56 29-11-2010 bởi Nguyễn Minh Tuấn THPT Lê Quý Đôn HP [ cập nhật 22:46 09-12-2011 bởi Thuong Vo ] Bài tập 1: Ở cà chua.75% ≠ 3/16 ≠ ¼ → sự di truyền hai cặp tính trạng theo quy luật hoán vị gen Bước 2: . Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen. P1 : P2 : ♀ ♀ (AB / ab) (AbD / aBd) x x ♂ (AB / ab) ♂ (AbD / aBd) . B quy định quá tròn.Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F2 : cây cao.B: chín sớm b: chín muộn + F1 có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa. + y = 0. liên kết gen hoàn toàn. các gen nằm trên cùng một cặp NST. A quy định cây cao.Trong quá trình di truyền . 2. a quy định cây thấp.

đỏ : 24. quả bầu dục. Xác đinh kết quả các phép lai: 1. P3: (AB / ab) P4: (Ad /aD . Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị với tần số 20%. F2 có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây cao. 5% cây thấp. D quả hạt trắng. F1 thu được toàn cây thân cao.d quả hạt vàng. 20% cây thấp. (Biết rằng mỗi tính trạng do một gen tác động riêng rẽ quy định). Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 Bài tập 6: Đem giao phối giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản thu được F1 đồng loạt cây cao. vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 . hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp. hạt gạo đục. (ab / ab) 2. quả tròn. quả đỏ tự thụ phấn. a cây thấp . B quả dài . vàng : 24. chín muộn chiếm 12. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1 Bài tập 4: Cho những cây cà chua F1 có cùng KG với KH cây cao. BD / bd) Bài tập 2: Ở ngô .84% cao. trong đó có 3744 cây thân cao.84% thấp. 5% cây cao. F2 thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50. Bb) Bài tập 3: Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài. P1: (AB / ab) x x x x (ab / ab) (Ab / ab) (AB / ab)3. hạt trong.16% cao. đỏ : 0. người ta thu được F1 có tỉ lệ phân ly sau: 70% cây cao. BD / bd) x ♂ (Aa. . chín sớm.75%. b quả ngắn . quả bầu dục. P3 : ♀ (Aa. P2: (Ab / aB) 3. Cho các cây F1 tự thụ với nhau ở F2 thu được 15600 cây bao gồm 4 kiểu hình. quả tròn. hạt đục. A Cây cao.16% thấp. Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 Bài tập 5: Khi lai thứ lúa thân cao.3.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful