Kế toán phân phối lợi nhuận 1.

Chứng từ sử dụng: Kế hoạch phân phối lợi nhuận Quyết định trích lập và sử dụng các quỹ doanh nghiệp Quyết toán năm. Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, Báo Nợ của ngân hang

2. TK vận dụng và 1 số nghiệp vụ chủ yếu TÀI KHOẢN 421 LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI

. Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU 1. Kết quả từ hoạt động kinh doanh phản ánh trên Tài khoản 421 là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ hoạt động kinh doanh. 2. Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành. 3. Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (Năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp (Trích lập các quỹ, bổ sung nguồn vốn kinh doanh, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư). 4. Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận chưa phân chia thì kế toán phải điều chỉnh tăng hoặc

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 421 . Tài khoản 421 có thể có số dư Nơ hoặc số dư Có.Bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.giảm số dư đầu năm của TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước” trên sổ kế toán và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Bảng Cân đối kế toán theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán. Số dư bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. có 2 tài khoản cấp 2: . cho các nhà đầu tư. Bên Có: . . . lợi nhuận cho các cổ đông.Chia cổ tức. ước tính kế toán và các sai sót” và Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên. . các bên tham gia liên doanh. .Nộp lợi nhuận lên cấp trên.LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI Bên Nợ: .Lợi nhuận chưa phân phối. .Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. . Tài khoản 421 . số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù.Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.Trích lập các quỹ của doanh nghiệp.

. (Số tiền thực trả) 3. Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước. tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc năm trước. kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”.Tài khoản 4212 . ghi: Nợ TK 421 . . các bên góp vốn. kết chuyển kết quả từ hoạt động kinh doanh: a) Trường hợp lãi. ghi: Nợ TK 421 . . 112.Xác định kết quả kinh doanh Có TK 421 .Lợi nhuận chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh. Cuối kỳ hạch toán. Đầu năm sau.Lợi nhuận chưa phân phối . ghi: Nợ TK 421 .Lợi nhuận chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh. năm nay mới phát hiện. p PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU 1. b) Trường hợp lỗ. ghi: Nợ TK 911 .Lợi nhuận chưa phân phối (4212) Có TK 911 .Tài khoản 4211 . . Cuối năm tài chính. Trong năm tài chính doanh nghiệp quyết định tạm trả cổ tức. 2. tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ năm nay.Lợi nhuận chưa phân phối (4212). lợi nhuận được chia cho nhà đầu tư.Lợi nhuận chưa phân phối Có các TK 111.Xác định kết quả kinh doanh. cho các cổ đông. kế toán xác định và ghi nhận số cổ tức của cổ phiếu ưu đãi phải trả cho các cổ đông có cổ phiếu ưu đãi.

.Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 414 . ghi: Nợ TK 338 . Khi có quyết định hoặc thông báo xác định cổ tức và lợi nhuận vòn phải trả cho các nhà đầu tư. phúc lợi Có TK 418 . 8. ghi: Nợ TK 421 . cho các cổ đông. các bên góp vốn. các bên góp vốn.Quỹ dự phòng tài chính. Khi chi tiền trả cổ tức và lợi nhuận cho các nhà đầu tư. ghi: Nợ TK 421 . (Số tiền thực trả).Phải trả. Trong năm. ghi: Nợ TK 421 . 4. phải nộp khác (3388) Có các TK 111. ghi: Nợ TK 338 . 5.Quỹ khen thưởng. .Quỹ đầu tư phát triển.Phải trả.Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 338 . phải nộp khác (3388). khi tạm trích quỹ khen thưởng. phải nộp khác (3388). 6.Phải trả. Trong năm.Phải trả.Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.Có TK 338 . 112. 7. từ kết quả hoạt động sản xuất. kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp). ghi: Nợ TK 421 . cho các cổ đông.Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 415 . . . Trong nămm khi tạm trích quỹ đầu tư phát triển từ kết quả hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp). 112. .Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 353 . phải nộp khác (3388) Có các TK 111. phúc lợi và các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. (Số tiền thực trả). khi tạm trích quỹ dự phòng tài chính được trích lập từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp). Khi trả tiền cổ tức cổ phiếu ưu đãi cho các cổ đông.

Khi nhượng bán. ghi: Nợ TK 421 . kinh doanh được đơn vị cấp trên cấp bù. kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước.Lợi nhuận chưa phân phối. dùng vào hoạt động văn hoá. ghi: Nợ TK 421 .9. mua sắm bằng quỹ phúc lợi.Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 414 . kinh doanh. thanh lý TSCĐ đầu tư. 14. phúc lợi: Nợ TK 136 . Số lợi nhuận phải nộp cho đơn vị cấp trên.Phải trả nội bộ. 11.Nguồn vốn kinh doanh. Phải cấp cho đơn vị cấp dưới số lỗ sản xuất. 15. kế toán tính và xác định số tiền các quỹ được trích thêm. ghi: Nợ TK 136 .Phải trả nội bộ.Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 411 .Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 336 . 13. Số lỗ về hoạt động sản xuất.Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 336 . ghi: . ghi: Nợ TK 421 .Quỹ khen thưởng. 12. phúc lợi Có TK 418 . Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp).Quỹ dự phòng tài chính Có TK 353 .Lợi nhuận chưa phân phối. Cuối năm. 10.Phải thu nội bộ Có TK 421 . Đầu năm tài chính. ghi: Nợ TK 421 .Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.Quỹ đầu tư phát triển Có TK 415 .Phải thu nội bộ Có TK 421 .

338… (3a) (5a1) 414.136.353.136.415.353. Sơ đồ tk 911 Trường hợp lỗ 421 911 Lãi hoạt động kinh doanh trong kì (1b) 111. + Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ). (5b1) (9b) 414. (8) .Lợi nhuận chưa phân phối năm nay Có TK 4211 .112.Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.Lợi nhuận chưa phân phối năm trước Có TK 4212 . ghi: Nợ TK 4211 .Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.415. 3.112.441 (6) (1a) 111.338 … (2).418… (5b2) (9a) 336 (7).418 ( 3b) (5a2) 411. Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành.+ Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi). ghi: Nợ TK 4212 .

những khoản lợi nhuận bị ghi sót những năm trước nay mới phát hiện a) Nội dung: Lợi nhuận của DN được phân phối theo các nội dung và trật tự ưu tiên: . thu cho thuê TSCĐ. TK 431. Sổ kế toán Sổ kế toán tổng hợp: phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.. TK 415. thu đầu tư trái phiếu. TK431.Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh : là lợi nhuận có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của DN.. DN thường đầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau. tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng. kế toán phân phối lợi nhuận được thực hiện trên những sổ sau : • Nhật kí chứng từ số 10 • Sổ cái TK 10421. . + Trong hình thức nhật kí chứng từ.Lợi nhuận khác: lợi nhuận thu được từ các hoạt động bất thường như thu tiền phạt. 5.. đồng thời căn cứ vào sổ nhật kí chung ghi vào sổ cái các TK 421.. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh. TK 414. TK415. TK 414.. . thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại. Nội dung.Lợi nhuận về hoạt động tài chính : thu lãi tiền gửi. TK 415. chi phí lưu thông.Lợi nhuận về nghiệp vụ hoạt động liên doanh liên kết. chi phí quản lý. TK 431. TK 418. thu lãi bán ngoại tệ. Quy định 1. nguyên tắc phân phối lợi nhuận Lợi nhuận của DN là số chênh lệch giữa doanh thu với giá trị vốn của hàng bán. kế toán mở sổ theo dõi tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng + Trong hình thức nhật kí chung : phản ánh vào sổ nhật kí chung. TK 411. cổ phiếu. .Sổ kế toán chi tiết các TK 421.4. . Nói cách khác lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.. nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau : . . TK 414.

Lợi nhuận của DN được phân phối theo hai bước: + B1: Tạm phân phối Tạm phân phối:định kì tạm phân phối theo kế hoạch.Xác định chính xác số lợi nhuận cần phân phối theo từng nội dung đồng thời phản ánh kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận . rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước và chính sách tài chính của từng doanh nghiệp + Phải theo dõi chi tiết lợi nhuận từng năm tài chính (năm trước. trích lập các quỹ doanh nghiệp.Cung cấp kịp thời thông tin về tình hình phân phối lợi nhuận nhằm phục vụ tốt cho công tác lành đạo và quản lí kinh doanh ở doanh nghiêp.+ Bù đắp các khoản lỗ năm trước theo quy định của thuế + Chia cho nhà đầu tư + Trích lập các quỹ DN theo luật định + Tích lũy nội bộ b) Nguyên tắc phân phối lợi nhuận . .chế độ về phân phối lợi nhuận .Kiểm tra việc chấp hành nguyên tắc . Yêu cầu của phân phối lợi nhuận •Việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau: + Phải đảm bảo rõ ràng. bổ sung nguồn vốn kinh doanh…) •Kế toán phân phối lợi nhuận phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: . năm nay). + B2: Phân phối chính thức Khi báo cáo tài chính năm được công nhận 2. theo dõi chi tiết từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp (chia lợi nhuận cho các nhà đầu tư.việc tạm phân phối trong năm dựa trên nguyên tắc chỉ được phân phối nhỏ hơn số lợi nhuận tạm xác định trong năm.

Đối với công ty có số vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty lớn hơn hoặc bằng mức vốn điều lệ đã được phê duyệt theo quy định thì chủ sở hữu chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính có phương án báo cáo Thủ tướng Chính phủ chuyển phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty về Quỹ hỗ trợ sắp xếp Doanh nghiệp Trung ương.tài khoản 414 và Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản . 2. Quỹ đầu tư phát triển . Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế. . 3. các tổ chức tài chính khác. khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa.tài khoản 441 quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bộ Tài chính. Số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các nội dung quy định tại các khoản 1. Vốn do công ty tự huy động là số tiền công ty huy động do phát hành trái phiếu.I) Qui định của nhà nước Thông tư 138 của nhà nước hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công ty TNHH 1 thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập Doanh nghiệp được phân phối như sau: 1.Vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty và vốn tự huy động bình quân trong năm được xác định trên cơ sở là tổng số dư vốn cuối mỗi quý chia cho 4 quý.tài khoản 411. 2. 2. tín dụng. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. Đối với công ty chưa được đầu tư đủ vốn điều lệ thì phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty được dùng để đầu tư bổ sung cho đủ mức vốn điều lệ của công ty đã được phê duyệt. các khoản vay được hỗ trợ lãi suất. Lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty được sử dụng như sau: 1. 5.Số dư vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại thời điểm cuối mỗi quý được xác định gồm số dư: Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu . 4. của cá nhân. Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được Nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà Pháp luật quy định phải trích lập. 3. Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của Hợp đồng (nếu có). vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Pháp luật. tổ chức ngoài công ty. vay vốn của các tổ chức ngân hàng. . trong đó: . trừ các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ. Điều 3. 4 Điều này được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm.

quỹ phúc lợi. thành phố trực thuộc Trung ương.1. Mức trích quỹ được xác định theo quy định tại khoản 2. mức trích một năm không vượt quá 250 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng thành viên). quỹ phúc lợi.Điều 4. Số lợi nhuận còn lại được phân phối vào quỹ khen thưởng. Hội đồng thành viên của các Tập đoàn.Công ty xếp loại A được trích tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng.1 Điều này. Đối với trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ thì không được trích lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty kể cả trường hợp công ty có lãi. .Công ty xếp loại C được trích tối đa không quá 1 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng.3. 3. mức trích một năm không vượt quá 500 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng thành viên). 200 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng thành viên).5% lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động để lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty. Trích quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty.5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng. trường hợp Ban quản lý điều hành công ty hoàn thành và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được trích lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty được trích lập như sau: Đối với trường hợp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được trích tối đa 5% lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động để lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty. 2. . 100 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng thành viên). quỹ phúc lợi theo kết quả phân loại doanh nghiệp. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập quyết định tỷ lệ trích cụ thể đối với quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty trên cơ sở hiệu quả hoạt động. Bộ. Căn cứ vào xếp loại kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Ban giám đốc theo quy định hiện hành. quỹ phúc lợi. Riêng đối với công ty đặc thù có vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty nhiều hơn vốn doanh nghiệp tự huy động hoặc không có vốn tự huy động nên lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động không đủ hoặc không có để trích quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty. Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau: 1. kết quả phân loại doanh nghiệp của công ty và quy định tại Điều này. . trong đó: . 2. quỹ phúc lợi. UBND tỉnh.Công ty xếp loại B được trích tối đa không quá 1.Công ty không thực hiện xếp loại theo quy định thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng. . cụ thể: 2. 2. Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển của công ty. Đối với trường hợp hoàn thành nhiệm vụ thì được trích tối đa 2.2.

thường xuyên và ổn định là sản xuất và cung ứng sản phẩm. Công ty đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về cổ phần hoá doanh nghiệp nhưng chưa chính thức chuyển đổi sở hữu (chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu theo hình thức mới). quỹ phúc lợi theo quy định tại khoản 3 Điều này tiếp tục được bổ sung quỹ đầu tư phát triển của công ty. Số lợi nhuận còn lại sau khi đã trích đủ quỹ khen thưởng. Trích quỹ khen thưởng. đầu tư thành lập để thực hiện mục tiêu chủ yếu.Mức trích vào mỗi quỹ do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban chÊp hµnh Công đoàn công ty.50% mức trích quỹ còn thiếu nếu công ty được xếp loại A nhưng có tỷ trọng doanh thu cung ứng sản phẩm. giảm phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty để trích đủ quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi theo quy định. dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch khi thực hiện phân phối lợi nhuận theo cơ chế này mà không đủ trích quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi theo mức quy định tại Thông tư này thì được giảm trích quỹ đầu tư phát triển. . dịch vụ công ích đạt dưới 50% tổng doanh thu hoặc xếp loại B. quỹ phúc lợi đối với công ty đặc thù: Công ty đặc thù có vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty nhiều hơn vốn công ty tự huy động hoặc không có vốn tự huy động. Trong các năm sau Công ty thực hiện việc phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Lợi nhuận sau thuế để trích lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động cung ứng sản phẩm. dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch hoặc do đấu thầu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh khác. Đối với công ty đầu tư thành lập mới (không phải là chuyển đổi từ công ty nhà nước) trong 2 năm liền kề từ khi có lãi nếu phân phối lợi nhuận như trên mà hai quỹ khen thưởng. thì công ty được giảm phần trích quỹ đầu tư phát triển để đảm bảo đủ mức trích hai quỹ khen thưởng. hỗ trợ: . Điều 6. không đạt 1. Điều 7. Công ty đang thực hiện một số nhiệm vụ kinh tế.5 tháng lương thực hiện đối với công ty xếp loại B và không đạt 1 tháng lương thực hiện đối với công ty xếp loại C. 4. phúc lợi theo quy định này. Điều 5. xã hội do . dịch vụ công ích đạt từ bằng hoặc trên 50% tổng doanh thu. Đối với công ty được thiết kế.100% mức trích quỹ còn thiếu nếu công ty được xếp loại A và có tỷ trọng doanh thu cung ứng sản phẩm. phúc lợi không đạt 2 tháng lương thực hiện đối với công ty xếp loại A. Nếu giảm toàn bộ số tiền trên mà vẫn chưa đủ thì sẽ được Nhà nước xem xét. Mức giảm tối đa bằng toàn bộ số trích quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế phát sinh của năm tài chính.

. phúc lợi như sau: . giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc. địa bàn chiến lược. . Điều 8.Giảm quỹ đầu tư phát triển được trích theo quy định để bổ sung quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi cho đạt mức quy định tại khoản 2.1 Điều 4 và Điều 7 Thông tư này. hải đảo.Nếu dùng hết phần để trích quỹ đầu tư phát triển mà quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi chưa đạt mức quy định thì doanh nghiệp được dùng phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty để bổ sung quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi. làm nhiệm vụ kinh tế kết hợp quốc phòng.Được trích hai quỹ tối đa là 1. Điều 4 Thông tư này mà hai quỹ khen thưởng. nhưng mức sử dụng tối đa bằng 50% số lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty. ..Được trích hai quỹ tối đa là 3 tháng lương thực hiện nếu công ty xếp loại A và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm cao hơn hoặc bằng năm trước.Nhà nước giao tại các địa bàn thuộc vùng biên giới. . khi thực hiện chế độ ph©n phèi lîi nhuËn sau thuế theo quy định tại Điều 2. quỹ phúc lợi thấp do lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn tự huy động ít hoặc không có thì được trích lập quỹ khen thưởng.Được trích hai quỹ tối đa bằng 1 tháng lương thực hiện đối với các công ty còn lại (có thực hiện xếp loại). . phúc lợi.5 tháng lương thực hiện nếu công ty xếp loại A và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm thấp hơn năm trước hoặc xếp loại B và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm cao hơn hoặc bằng năm trước. Trình tự bổ sung quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai quỹ khen thưởng phúc lợi đối với công ty đặc thù như sau: ..Công ty không thực hiện xếp loại theo quy định thì không được trích lập quỹ khen thưởng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful