Trường đại học Thương Mại

Báo cáo tổng hợp

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

LỜI MỞ ĐẦU Sau khi đến công ty cổ phần thép Đình Vũ, qua quá trình thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Cao Hồng Loan và các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác trong công ty, em đã hoàn thành xong bài báo cáo thực tập tổng hợp . Trong quá trình tìm hiểu cũng như viết bài, do trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa có nên bài báo cáo tổng hợp của em không tránh được những thiếu sót. Em mong được sự hướng dẫn góp ý của các thầy cô trong bộ môn kế toán - kiểm toán, các cô chú, anh chị trong phòng ban kế toán cũng như các phòng ban khác trong công ty cổ phần thép Đình Vũ để em có thể hiểu sâu hơn về công ty cũng như định hướng chọn đề tài khóa luận phù hợp nhất . Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Cao Hồng Loan, ban lãnh đạo công ty và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và các phòng ban khác của công ty cổ phần thép Đình Vũ đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này. Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh Viên Lê Ngọc Hân

GVHD : Th.S Cao Hồng Loan

1

SV : Lê Ngọc Hân- Lớp K6 HK1B1

Trường đại học Thương Mại
I.

Báo cáo tổng hợp

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÌNH VŨ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần thép Đình Vũ Tên Tiếng Việt : Công ty Cổ phần Thép Đình Vũ Tên Tiếng Anh : Dinh Vu Steel Stock company Tên viết tắt : SSC DINH VU Địa chỉ : Lô C1, Khu kinh tế Đình Vũ, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng MST : 0200513633 Fax : 031. 3 760 039 Email : thepdinhvu@vnn.vn Website: www.sscdinhvu.com.vn Vốn điều lệ : 442.000.000.000VND 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty 1.1.2.1.Chức năng Công ty cổ phần thép Đình Vũ là một trong những doanh nghiệp sản xuất có uy tín trên thị trường về cung cấp các sản phẩm phôi thép cho các nhà máy cán thép. Công ty đã đáp ứng không nhỏ nhu cầu về phôi thép từ thị trường trong nước, giảm chi phí nhập khẩu đối với các doanh nghiệp cán thép nội địa. Phôi thép 120x120x6000 mm, 150x150x6000 mm, Mác thép theo tiêu chuẩn Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Việt Nam.
1.1.2.2 .Nhiệm vụ

Điện thoại : 031.3 769 038

Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại công ty và các doanh nghiệp khác, tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước qua các loại thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm, tạo thu nhập cho người lao động. Đa dạng hóa ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn công ty nhằm xây dựng và phát triển thành tập đoàn kinh tế có tiềm lực mạnh. 1.1.2.3.Ngành nghề kinh doanh + Luyện cán thép, gia công cơ khí, sản xuất kết cấu thép .

GVHD : Th.S Cao Hồng Loan

2

SV : Lê Ngọc Hân- Lớp K6 HK1B1

thuê đất. khí công nghiệp. công ty TNHH Dương Hiếu xin góp vốn tham dự . vì sản xuất phôi thép.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Cổ phần thép Đình Vũ là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. điện máy. thiết bị phụ tùng.Lớp K6 HK1B1 . Công ty CP thép Đình Vũ xây dựng trên diện tích 14. số kỹ sư. Các sáng lập viên bao gồm : - Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí. sản xuất oxy là lĩnh vực mới.S Cao Hồng Loan 3 SV : Lê Ngọc Hân. Công ty TNHH Việt Hùng Công ty TNHH Nhật Hoàng Công ty TNHH kỹ nghệ điện tử Hà Nội Cuối năm 2003. chế biến khoáng sản 1.101 ha tại khu kinh tế Đình Vũ. rủi ro cao nên công ty phải đối mặt rất nhiều khó khăn như xin cấp giấy phép đầu tư. Trong những năm đầu mới thành lập. suất đầu tư lớn. công nhân kỹ thuật của công ty được cử đi đào tạo GVHD : Th. + Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa + Khai thác. điện lạnh. không tham gia dự án. cộng với việc kéo đường điện về nhà máy bị chậm gây tổn thất không nhỏ cho công ty. Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay gồm : 07 Phòng ban nghiệp vụ. 03 nhà máy và 01 Xí nghiệp trực thuộc công ty . Công ty CP Thép Đình Vũ được thành lập theo đăng ký kinh doanh số 0203000397 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 04/03/2003.1. Các nhà đầu tư hầu hết đều e ngại khả năng thành công của hai dự án xây dựng nhà máy sản xuất phôi thép và nhà máy sản xuất oxy. kêu gọi nhà đầu tư… Khi mọi thủ tục hành chính xong xuôi thì hai nhà đầu tư lớn xin rút lui. các ngân hàng chất vấn vì tổng vốn đầu tư quá lớn ( 396 tỷ ). Đồng thời. công ty TNHH Nhật Hoàng và công ty TNHH kỹ nghệ điện tử Hà Nội từ bỏ quyền góp vốn. vật liêu phục vụ sản xuất ngành thép. được thành lập ngày 04/03/2003. vật tư.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp + Kinh doanh sản phẩm kim khí. kỹ thuật viên. nguyên. bao gồm các sáng lập viên và các cổ đông tham gia. nhiên.

doanh thu đạt 1. Năm 2006 : Nhà máy phôi thép hoàn thiện và bắt đầu đi vào chạy thử . Vượt lên tất cả những khó khăn.4 triệu đồng/người/tháng. thành lập liên doanh khoán sản tại Lào. lò tinh luyện 40 tấn. kỹ thuật viên. tạo việc làm ổn định cho 850 lao động với mức thu nhập bình quân 3.923 triệu đồng. tháng 5 triển khai giai đoạn 2. nộp ngân sách nhà nước 39. cung cấp khí công nghiệp (oxy. nhưng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu doanh thu. chiếm hơn 90% trong cơ cấu doanh thu của công ty. máy móc thiết bị của công ty đã tương đối ổn định. Sản lượng phôi thép sản xuất năm 2007 đạt 132. dự án nhà máy thiêu kết và luyện gang . nitơ. Đây là sản phẩm sản xuất và kinh doanh chính.359 tấn. nộp ngân sách 35. Dự án nhà máy luyện than cốc.565 triệu đồng.Lớp K6 HK1B1 . tháng 4 triển khai giai đoạn 3. Năm 2007. Sáu tháng đầu năm 2008.243.2. Cho tới nay.059 triệu đồng.193.542 tỷ đồng. lô phôi thép đầu tiên ra lò . 1.S Cao Hồng Loan 4 SV : Lê Ngọc Hân.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị Công ty Cổ phần Thép Đình Vũ chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất : sản xuất phôi thép cung cấp cho các nhà máy cán thép trong nước. với bản lĩnh của một thiếu úy hải quân năm xưa. Phôi thép được sản xuất từ các nguyên vật liệu chính là thép phế và gang. Với đặc điểm là đơn vị sản xuất kinh doanh mang tính chất công nghiệp.227 tấn. lợi nhuận 80. sản lượng sản xuất phôi thép đạt 83. Tháng 4. Tổng giám đốc cùng ban lãnh đạo công ty đã quyết tâm thực hiện và theo đuổi mục tiêu tới cùng. công ty còn sản xuất. kỹ sư. công nhân kỹ thuật đã từng bước làm chủ thiết bị và công nghệ sản xuất . Năm 2008. đáp ứng được yêu cầu sản xuất. lợi nhuận đạt 220. sử dụng dây chuyền đồng bộ và thuộc Model mới nhất của Trung Quốc : lò điện hồ quang siêu công suất 30 tấn.465 tỷ đồng. GVHD : Th. máy đúc phôi liên tục 3 dòng.003 triệu đồng. tổng doanh thu đạt 1. giải quyết việc làm cho gần 700 lao động với thu nhập bình quân 2. Đội ngũ cán bộ. argon ) đóng chai và kinh doanh một số hàng hóa khác. Ngoài ra.6 triệu đồng/người/tháng.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp ở Trung Quốc đã bỏ đi nơi khác làm việc.

1. trạm xử lý nước. kỹ thuật. Ban giám đốc bao gồm : Chủ tịch hội đồng quản trị. tự động hóa. Biểu 1. môi trường và các tiêu chí của hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000.S Cao Hồng Loan 5 SV : Lê Ngọc Hân. hai phó giám đốc . chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước về sản xuất kinh doanh theo luật định. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần thép Đình Vũ ( nguồn trích dẫn : Bản cáo bạch công ty Cổ phần Thép Đình Vũ ) BAN GIÁM ĐỐC Văn phòng công ty Phòng TC . Ban giám đốc lãnh đạo chung chỉ đạo mọi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng hướng sản xuất kinh doanh. trạm lọc bụi đồng bộ và hiện đại. có trạm bù công suất SVC. đáp ứng tốt các yêu cầu về kinh tế.1 . Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị * Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh của công ty Công ty cổ phần Thép Đình Vũ tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tổ chức trực tuyến. điều khiển kỹ thuật số PLC. mọi hoạt động của công ty đều chịu sự điều hành trực tiếp từ Ban Giám Đốc.SX Phòng vật tư Phòng KH.Lớp K6 HK1B1 Phân xưởng OXY . Tổng giám đốc. DCS.KD Phòng TT.3.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp Các thiết bị phần lớn được cơ giới hóa.KT Phòng KCS Phòng CN .AT Phòng TBĐL Phân xưởng cơ điện XN Cơ giới Phân xưởng Nguyên liệu Phân xưởng luyện đúc GVHD : Th.

Lớp K6 HK1B1 . Tổng Giám Đốc là người giám sát và có quyền ra quyết định về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty dưới sự trợ giúp của các Phó Giám Đốc . đời sống. chứng từ kế toán và các vấn đề liên quan đến các công tác kế toán của công ty theo đúng chế độ kế toán hiện hành. báo chí tuyên truyền.Kế Toán có nhiệm vụ quản lý công ty về mặt tài chính. thi đua khen thưởng. khách tiết. Tổ chức và lưu trữ hệ thống sổ sách. năm GVHD : Th. quản lý nhân sự toàn công ty. + Phó Tổng Giám Đốc là người giúp việc cho Tổng Giám Đốc giải quyết các công việc thuộc phạm vi quyền hạn mà Tổng Giám Đốc giao cho. giúp việc cho Tổng Giám đốc các mặt công tác : tiếp khách. lễ tân. quản trị văn phòng. cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động. hàng quý. công tác văn thư. chế độ chính sách. định mức lao động. đối nội. đồng thời tham mưu. đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị về công việc do mình thực hiện và quyết định. thực hiện và giám sát việc thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính. kế toán. đào tạo. thống kê tại doanh nghiệp. quản lý việc cung ứng nguyên vật liệu. lập báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các đối tượng sử dụng thông tin.S Cao Hồng Loan 6 SV : Lê Ngọc Hân. vật tư đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầu ra hàng thán. y tế. quản lý duy tu công trình. Tính toán phản ánh chính xác tình hình kết quả hoạt động kinh doanh. sách lược kinh doanh. tiền lương. quản lý. bảo hộ lao động.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp + Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị. dân quân tự vệ bảo vệ. + Văn phòng công ty có chức năng quản lý hành chính. tổ chức nhân sự. đối ngoại. + Phòng Tài Chính. + Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh là bộ phận giúp việc cho Tổng Giám Đốc về mặt chiến lược.

sửa chữa máy móc thiết bị. áp dụng quy trình vận hành máy móc. đúc ra sản phẩm phôi thép theo yêu cầu. sửa chữa kịp thời. xử lý nước toàn công ty. năng lượng. cắt phá. số lượng. hệ thống cung cấp. + Phân xưởng Oxy là phân xưởng sản xuất ra khí oxy. khai thác các trạm biến áp. Xây dựng. áp dụng quy trình công nghệ sản xuất. + Phòng Công Nghệ Sản Xuất có nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ sản xuất. kế hoạch được giao. xây dựng tổ chức huấn luyện. đảm bảo toàn bộ dây chuyền. trạm lọc bụi.Lớp K6 HK1B1 . gang và một số phụ liệu do phòng kinh doanh nhận về. Là nơi tiếp nhận nguyên liệu và các vật tư phụ trợ từng phân xưởng nguyên liệu đưa sang. Khảo sát lập kế hoạch kiểm tra. phân phối điện. tổ chức huấn luyện. + Phân xưởng nguyên vật liệu là phân xưởng trực tiếp cung cấp nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất. Thực hiện tốt công tác thị trường và xây dựng kế hoạch giao cho khách hàng. trạm SVC. nitơ. khí nén đảm bảo yêu cầu về tiến độ. xây dựng và tổ chứ thực hiện các chỉ tiêu định mức khai thác thiết bị. tiếp nhận sắt thép phế. nguồn nước cho sản xuất. GVHD : Th. kèm cặp nâng bậc thợ. nhằm cho ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng. thiết bị công nghệ vận hành đúng quy trình. quy trình an toàn công nghệ của công ty. argon. chi tiết nhập khẩu. chất lượng phục vụ cho sản xuất của các phân xưởng và kinh doanh. quản lý việc xây dựng và thực hiện theo bộ tiêu chuẩn ISO. tiêu hao nhiên liệu. xếp dỡ sắt thép phế liệu theo yêu cầu. phối liệu đảm bảo cung cấp nguyên liệu phù hợp đưa sang lò nấu.S Cao Hồng Loan 7 SV : Lê Ngọc Hân. Trực tiếp quản lý. cải tiến đổi mới công nghệ. + Phòng thiết bị động lực là bộ phận có chức năng quản lý hệ thống dây chuyền máy móc thiết bị và hệ thống truyền tải.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp và dài hạn cho công ty. bảo dưỡng. phân loại tuyển chọn. đảm bảo việc cung cấp nguồn điện. trạm cung cấp và xử lý nước. thay thế vật tư. xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. + Phân xưởng luyện đúc là phân xưởng trực tiếp sản xuất ra phôi thép. + Phân xưởng cơ điện là bộ phận phục vụ đảm bảo cho hệ thống dây chuyền thiết bị máy móc luôn được duy trì. nạp lò và tiến hành nấu luyện.

xe xúc lật. tổ chức phục vụ các yêu cầu hợp lý về xe và phương tiện cơ giới của các đơn vị.9 .805 367 1.813 1. LNTT Năm 2010 185.238) Tỷ lệ ( %) 9.004 1.908. 1.8 237.908 2.107 (77. tài liệu Đại hội đồng cổ đông của công ty năm 2012 ) ĐVT : 1.11.45 387. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thép Đình Vũ năm 2010 -2011 ( Nguồn trích dẫn : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010. phòng ban.912 290 410 6.438 30.10.952) Năm 2011 203.5 2.300 2.000.742 89.975 2.765 tấn. Trực tiếp quản lý. xe ca.Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây Biểu 1. khai thác các xe con.Thu nhập khác 5.190) Chênh lệch Số tiền (242.38 71.859.2 .181.778 (27. xe lu.Doanh thu thuần 2.2 Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2011 sản lượng sản xuất của công ty cổ phần thép Đình Vũ đạt 203.537) 9.9 -68.345 tấn.622 64.743 196. xe tải và các phương tiện xe cơ giới được giao khác như xe cẩu. Chi phí khác 6. GVHD : Th. Tổng chi phí Giá vốn Chi phí quản lý Chi phí Tài chính Chi phí bán hàng 4.8 . xe đào.978 191. Sản lượng tiêu thụ năm 2011 cũng tăng 2.468 2.132) (904) 4222 (108.38 -20.8 % so với năm 2010 tương ứng tăng 5.071 (137. xe nâng… để thực hiện nhiệm vụ phục vụ sản xuất kinh doanh.975 20.150.29 .Doanh thu HĐTC 3.4.837 2.5 % so với năm 2010 tương ứng tăng 17.2 46.6.364 153.496 4. 2011 .743 tấn tăng 9.Lớp K6 HK1B1 .044.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp + Xí nghiệp cơ giới là bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty có nhiệm vụ bảo quản.479) 2. khai thác các xe ô tô và các phương tiện cơ giới đúng quy trình quy phạm.000 VNĐ Chỉ tiêu Sản lượng (tấn) Tiêu thụ ( tấn) 1.070.S Cao Hồng Loan 8 SV : Lê Ngọc Hân.000 (136.296) (211.3 72.314 1. phân xưởng và sản xuất kinh doanh của công ty.

tính toán lương cho công nhân và định kỳ gửi chứng từ về phòng Tài Chính Kế Toán.1.912 triệu đồng trong đó lãi vay là 152 857 triệu đồng. 2. PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÌNH VŨ 2.S Cao Hồng Loan 9 SV : Lê Ngọc Hân. TÀI CHÍNH.296 triệu đồng chủ yếu là do giá vốn sản xuất giảm 10. doanh thu hoạt động tài chính tăng 72.1. cùng với sự biến động liên tục tăng của giá nguyên vật liệu . Toàn bộ công việc kế toán tập trung tại phòng kế toán tài vụ.Lớp K6 HK1B1 . ta thấy tổng chi phí năm 2011 giảm 6..29% so với năm 2010 tương ứng giảm 137.479 triệu đồng.3 % tương ứng giảm 242. Vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 không hiệu quả . Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.238 triệu đồng so với năm 2010.so với năm 2010.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp Doanh thu thuần năm 2011 so với năm 2010 giảm 11.1.2 % và chi phí bán hàng giảm xuống 20. II. đơn giá thép phế tăng 24%.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN. Các xưởng trực thuộc chỉ bố trí các nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu. Chi phí đầu vào tăng cao khiến cho lỗ lợi nhuận trước thuế tăng lên. đó là thu nhập kiểm tra chứng từ.9% tương ứng tăng 2..071 triệu đồng . Bên cạnh đó.2% tương ứng tăng 108. lợi nhuận trước thuế của công ty lỗ tới 136.1. nhiên liệu tăng 31%. Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh đến hoạt động kết quả kinh doanh của công ty là do chính sách thắt chặt tín dụng nhằm kìm chế lạm phát của nhà nước khiến cho lãi suất ngân hàng luôn ở mức cao dao động ở mức 17% 22% khiến doanh nghiệp gánh chịu chi phí tài chính lớn 153. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 2. Phòng Tài chính kế toán của công ty gồm : GVHD : Th. giá điện tăng 20%. Tổng lỗ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2011 tăng 387.1.190 triệu đồng. Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty Bộ máy kế toán ở công ty Cổ phần Thép Đình Vũ được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.1.9 % so với năm 2010.

Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán. tài chính cho Tổng Giám Đốc.Trường đại học Thương Mại - Báo cáo tổng hợp 01 Kế toán trưởng 01 Thủ quỹ 01 Nhân viên kế toán giá thành 01 Nhân viên kế toán kho 01 Nhân viên kế toán thanh toán 01 Nhân viên kế toán ngân hàng Biểu 2. kiểm tra công tác kế toán ở công ty. kiểm tra cân đối tài chính.1.1. là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính. là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán. quản lý mọi chi phí được hạch toán lên báo cáo tài chính trình Ban Giám Đốc duyệt. kiểm tra báo biểu.Lớp K6 HK1B1 . GVHD : Th.S Cao Hồng Loan 10 SV : Lê Ngọc Hân. theo dõi tất cả các phần hành nghiệp vụ kế toán. có nhiệm vụ tổ chức công tác phân công phân nhiệm cho phù hợp. chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc. Đồng thời có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cấp trên. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần thép Đình Vũ KẾ TOÁN TRƯỞNG Nhân viên kế toán giá thành Nhân viên kế toán thanh toán Nhân viên kế toán Ngân hàng Nhân viên kế toán kho Thủ quỹ *Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tổ chức.

Kiểm tra hàng nhập về số lượng. Tính lượng vật tư phát sinh cho bộ phận sản xuất. Theo dõi thanh toán hàng nhập khẩu nước ngoài. thực hiện các công tác kế toán và hạch toán tại kho hàn. Theo dõi các hợp đồng xuất nhập khẩu vật tư hàng hóa. tồn. các khoản phải thu phải trả. lập ủy nhiệm chi thanh toán tiền hàng cho các nhà cung cấp. hàng hóa. Căn cứ vào hợp đồng và đơn đặt hàng để lên lịch thanh toán phải trả với nhà cung cấp. theo dõi xây dựng giá thành chi tiết sản phẩm của công ty. giúp Kế toán trưởng trong việc giao dịch các hợp đồng tín dụng. Chịu trách nhiệm theo dõi tài khoản. chịu trách nhiệm làm các thủ tục kê khai nhập khẩu hàng nước ngoài với cơ quan chức năng và tổ chức việc giao nhận hàng hóa nhập khẩu. tài sản cố đinh. Kiểm tra chứng từ ban đầu về chi phí của các phòng ban. GVHD : Th. hóa đơn GTGT đầu ra. * Kế toán kho : Kết hợp cùng với thủ kho nhập hàng. Cùng kế toán kho đối chiếu vật tư xuất cho sản xuất và thành phẩm nhập kho theo định mức và có trách nhiệm thông báo trưởng phòng để có biện pháp xử lý khi có sự sai lệch.S Cao Hồng Loan 11 SV : Lê Ngọc Hân. Theo dõi. công cụ dụng cụ thuộc khối văn phòng. hạch toán chứng từ ngân hàng. tài sản cố định. Báo cáo với trưởng kho và trưởng phòng kinh doanh các số liệu theo dõi. làm các thủ tục thanh toán. hóa đơn GTGT đầu vào và phiếu nhập kho. Theo dõi và quản lý công nợ tạm ứng. vật tư hàng hóa xuất cho sản xuất. vay vốn. thanh toán…cũng với ngân hàng. nguồn vốn của Nhà máy và các khoản thanh toán nội bộ. * Kế toán ngân hàng : Căn cứ vào số liệu kế toán thanh toán cung cấp. chất lượng theo hóa đơn nhập kho. tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và luật kế toán. Công nợ đầu ra dựa trên phiếu xuất bán hàng. nhầm lẫn. thống kê hàng tháng về xuất. Kết hợp với thống kê các phân xưởng tổng hợp số liệu. sổ thu tiền mặt. các khoản thực hiện nghĩa vụ về ngân sách với Nhà nước. Chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý công nợ đầu vào của các nhà cung cấp dựa trên tờ khai. *Kế toán thanh toán : có trách nhiệm tổng hợp và chi tiết các phần hành kế toán : công nợ.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp *Kế toán giá thành : Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng trong công tác quản lý. hỗ trợ lãi suất.Lớp K6 HK1B1 . quỹ tiền mặt. trích khấu hao tài sản và công cụ phân bổ dài hạn hàng tháng. các khoản phải thu phải trả. nhập. tiền gửi ngân hàng.

Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ. đường thẳng áp dụng theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính. chi phí Phương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ. chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho. cùng thủ kho bố trí khu vực để hàng hóa vật tư. thừa vật tư. thành phẩm khi nhập kho. Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chung. cập nhật thẻ kho để biết lượng tồn kho thực tế.1. Lập thẻ kho.Tổ chức Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho : Bình quân gia quyền. Theo dõi lượng tồn kho phôi thép tại phân xưởng luyện thép. gọn gàng. Chính sách kế toán công ty áp dụng Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính và Thông tư 244/2009/TT-BTC về hướng dẫn sửa đổi. Chịu trách nhiệm về trước Kế toán trưởng về công việc được giao. Việc đưa các phần mềm kế toán để quản lý và thuận tiện cho việc theo dõi tài chính của các doanh nghiệp đã trở lên phổ biến Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song. Đối chiếu theo quy định với kế toán thanh toán có chữ ký xác nhận. công ty cũng đã chú ý đến cơ cấu quản lý tài chính của mình. Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc bao gồm : chi phí mua.1. ngăn nắp. Nhập xuất quỹ phải đảm bảo đầy đủ thủ tục nguyên tắc theo Luật kế toán quy định. * Thủ quỹ : Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán. GVHD : Th.2.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp kinh doanh theo cấu trúc tránh thiếu. tài chính trong đơn vị kế toán. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định : phương pháp khấu hao theo Bên cạnh việc đầu tư vào thiết bị máy móc sản xuất.Lớp K6 HK1B1 .S Cao Hồng Loan 12 SV : Lê Ngọc Hân. năm. bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp của Bộ Tài Chính. đóng mở có khoa học. Quản lý két quỹ đảm bảo an toàn. 2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là : Kê khai thường xuyên. bí mật.

giấy báo có. kế toán đều phải lập và phản ánh vào chứng từ kế toán. Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Hệ thống chứng từ tiền tệ :Phiếu thu. tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty. thẻ kho. Bảng chấm công.2. GVHD : Th.Bảo hiểm thất nghiệp. phiếu chi.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp trên thế giới cũng như ở Việt Nam hay công ty cổ phần thép Đình Vũ nói riêng.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. giấy đề nghị tạm ứng. Biên bản thanh lý TSCĐ. Bảng phân bổ công cụ dụng cụ … Trình tự luân chuyển một số chứng từ trong công ty Cổ phần Thép Đình vũ : Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán rà soát tính hợp pháp của chứng từ sau đó nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán FASTCOUTING. Phần mềm kế toán FASTCOUNTING tiện ích đã phục vụ công tác kế toán một cách có hiệu quả đáp ứng nhu cầu quản lý và hoàn thành chính xác nhanh nhất cho các kỳ báo cáo của công ty . Hệ thống chứng từ TSCĐ : Biên bản giao nhận TSCĐ. theo dõi quản lý nhập xuất tồn nguyên vật liệu. phiếu xuất kho.S Cao Hồng Loan 13 SV : Lê Ngọc Hân.2. giấy báo nợ của ngân hàng … Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương : Hợp đồng lao động. 2. giấy thanh toán tiền tạm ứng. Theo thông tư 244/2009/TT-BTC bổ sung tài khoản 3389 . Excel được sử dụng thành thạo trong lĩnh vực quản lý kho hàng. Bảng thanh toán tiền lương. Bảng trích khấu hao TSCĐ… Hệ thống chứng từ hàng tồn kho : Hóa đơn GTGT mua hàng.1. phiếu nhập kho. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 2. thành phẩm và hàng hóa của công ty.2. bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ. biên bản kiểm nghiệm vật tư.1 Tổ chức hạch toán ban đầu : Mọi nghiệp vụ kinh tế.1.Lớp K6 HK1B1 .1. Biên bản đánh giá lại TSCĐ.BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Thông tư 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi. 2.

Quỹ khen thưởng phúc lợi sang số hiệu TK 353 – Quỹ khen thưởng . Nhật ký mua hàng và Nhật ký bán hàng. Sơ đồ trình tự ghi sổ NKC Sæ C¸i B¶ng c©n ®èi sè ph¸t sinh B¸o c¸o tµi chÝnh GVHD : Th. Các sổ kế toán công ty sử dụng bao gồm : - Sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký đặc biệt : Nhật ký thu tiền. .Đổi số hiệu TK 431 . thÎ kÕ to¸n chi tiÕt B¶ng tæng hîp chi tiÕt Biểu 2.“Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532. .Đổi số hiệu tài khoản 4313-“Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ” thành tài khoản 3533.Lớp K6 HK1B1 .S Cao Hồng Loan 14 SV : Lê Ngọc Hân.“Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ” 2. Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung.Đổi số hiệu tài khoản 4312. Nhật ký chi tiền.1.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp .“Quỹ khen thưởng” thành tài khoản 3531.2.3.“Quỹ phúc lợi”.Đổi số hiệu tài khoản 4311. thẻ kế toán chi tiết Chøng tõ gèc - Sæ NhËt ký ®Æc biÖt Sæ NhËt ký chung Sæ. Sổ Cái các tài khoản Các sổ.“Quỹ khen thưởng”.1.Tổ chức hệ thống sổ kế toán.2. .

kiểm tra 2.2.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế Công ty Cổ Phần Thép Đình Vũ không thành lập bộ phận phân tích riêng. Công tác phân tích thường được tiến hành vào cuối kỳ kế toán năm.S Cao Hồng Loan 15 SV : Lê Ngọc Hân.4 Tổ chức hệ thống Báo Cáo Tài Chính Việc lập và trình bày Báo Cáo Tài Chính của công ty luôn tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu quy định tại chuẩn mực số 21 – “ Trình bày BCTC”.1.2.Lớp K6 HK1B1 . tình hình chi phí kinh doanh… được thực hiện tại phòng Tài Chính Kế Toán. có thể thực hiện vào cuối mỗi quý trong năm theo yêu cầu của Ban Giám Đốc công Mẫu số B01-DN Mẫu số B02-DN Mẫu số B03-DN Mẫu số B09-DN Các bản báo cáo trên theo mẫu trong quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của GVHD : Th. Công tác phân tích kinh tế về tình hình doanh thu bán hàng .2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế 2.1. Báo cáo tài chính tại công ty cổ phần thép Đình Vũ bao gồm : + Bảng Cân Đối Kế Toán + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Bản thuyết minh báo cáo tài chính Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 3 năm 2006. 2.

2.2. Các chi tiêu phân tích : + Các chỉ tiêu phân tích tình hình doanh thu bán hàng : Tốc độ phát triển liên hoàn Tốc độ phát triển định gốc = DTBH kỳ i – DTBH kỳ i-1 DTBH kỳ i-1 DTBH kỳ i – DTBH kỳ gốc DTBH kỳ i DTBH kỳ i = DTBH kỳ i x 100% x 100% = x 100% Tốc độ phát triển bình quân Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán x Đơn giá hàng bán + Các chỉ tiêu phân tích tình hình chi phí kinh doanh : Tổng chi phí kinh doanh Tỷ suất chi phí Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí Mức độ tiết kiệm.Lớp K6 HK1B1 .2.Việc phân tích kinh tế có vai trò quan trọng đối với công ty trong quá trình hoạch định chiến lược của Ban Giám Đốc. 2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty Công việc phân tích chưa được chú trọng và chưa có bộ phận chuyên về công việc phân tích nên việc phân tích mới chỉ là phân tích các chỉ tiêu cơ bản.3.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp ty. lãng phí chi phí = Tổng doanh thu Tỷ suất chi phí ở kỳ phân tích x 100% = Tỷ suất chi phí ở kỳ gốc Mức độ tăng giảm tỷ suất chi = phí Tỷ suất chi phí kỳ gốc Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí x 100% = - Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ 2.S Cao Hồng Loan 16 SV : Lê Ngọc Hân. Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2011 GVHD : Th.

2 đồng lợi nhuận.928 Đầu kỳ (46.496 89.908. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính cho hoạt động kinh doanh từ GVHD : Th.000 VNĐ Cuối kỳ 1.496 89.190) = = 21.Tổ chức công tác tài chính Công tác kế hoạch hóa tài chính.22 đồng/ 1 đồng VKD nhưng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp -6. Một số chỉ tiêu tài chính năm 2011 (nguồn trích dẫn : Bản báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 và Bảng cân đối kế toán năm 2011) Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng trong kỳ Vốn kinh doanh Lợi nhuận kinh doanh trong kỳ + Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh Doanh thu bán hàng trong kỳ = Vốn kinh doanh 1.908.2 2 Qua chỉ tiêu trên cứ 1 đồng vốn kinh doanh bình quân trong năm tạo ra – 6. + Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân = Lợi nhuận Vốn kinh doanh bình quân .262) ĐVT : 1.Lớp K6 HK1B1 . Doanh thu tạo được 21.22 đồng doanh thu bán hàng.6.S Cao Hồng Loan 17 SV : Lê Ngọc Hân.2.136. Là một công ty có quy mô lớn nên công tác tài chính rất quan trọng.000.1.2 đồng / 1 đồng VKD bình quân 2.3.190 = (.928 (136.46.22 Qua chỉ tiêu trên ta thấy cứ một đồng vốn bỏ ra sẽ thu được 21.928) = .Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp Biểu 2.262+89. Như vậy qua hai chỉ tiêu trên ta thấy năm 2011 doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh chưa được hiệu quả.

+ Chi phí : Trong thời buổi kinh tế khó khăn. bảo quản TSCĐ…Việc sử dụng vốn phải phù hợp đúng với mục đích đồng thời phải được báo cáo bằng văn bản và phảo được phê duyệt của Ban Giám Đốc. các chi phí đầu vào tăng. trung hạn và dài hạn nhằm đảm bảo cho nguồn tài chính được liên tục và ổn định . mua mới TSCĐ. - thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại. khoản tiền lương…nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. giảm chi phí kinh doanh và hoàn thiện cơ chế quản lý chi phí. Công ty đảm bảo thống nhất trong công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản một cách có hiệu quả nhất: quản lý chặt chẽ về số lượng . nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. công ty đã đặt ra các kế hoạch tiết kiệm. giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng. giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại . Phân phối lợi nhuận : GVHD : Th.tài sản.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp vốn ngắn hạn. sự trượt giá của đồng tiền Việt Nam. chi phí. Công tác quản lý doanh thu. chuyển nhượng TSCĐ.Lớp K6 HK1B1 . Công ty cổ phần thép Đình Vũ chủ yếu huy động vốn trên cơ sở vốn vay(nguồn tín dụng ngân hàng và nguồn tín dụng thương mại) và vốn cổ phần( phát hành cổ phiếu ). giá trị của Tài sản hiện có.S Cao Hồng Loan 18 SV : Lê Ngọc Hân. Công tác huy động vốn. phân phối lợi nhuận Lợi nhuận của công ty gồm : lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận khác. + Lợi nhuận. Công tác quản lý và sử dụng vốn. lợi nhuận và phân phối lợi nhuận + Doanh thu : - Doanh thu được ghi nhận theo chuẩn mực số 14-“ Doanh thu và thu nhập Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoàn đã thu hoặc sẽ khác” thỏa mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu.

Thường xuyên theo dõi các khoản nợ và phải đảm bảo uy tín đối với chủ nợ. Các bộ phận được sắp xếp hợp lý. Trong năm 2011.1 . - Quản lý công nợ : Công nợ phải thu : bao gồm phải thu khách hàng. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN. khá phù hợp với quy mô hoạt động.1. quỹ khen thưởng phúc lợi ) sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại đại hội đồng cổ đông thường niên. khoa học. GTGT được khấu trừ … Trong công tác này. thuế và các khoản phải nộp nhà nước của công ty là 180 triệu đồng. quỹ đầu tư phát triển.1.Lớp K6 HK1B1 . đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trường đại học Thương Mại - Báo cáo tổng hợp Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các nhà đầu tư sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam. gọn nhẹ.S Cao Hồng Loan 19 SV : Lê Ngọc Hân. + Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách nhà nước và quản lý công nợ Các chỉ tiêu nộp Ngân sách nhà nước chủ yếu thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước như phí. lệ phí. trả trước cho người bán. phân công nhiệm vụ rõ ràng nên hoạt động kế toán diễn ra GVHD : Th.Công ty đã tổ chức hệ thống kế toán khá hoàn chỉnh. Ưu điểm Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty đơn giản dễ điều hành. các khoản phải trả khác. nâng cao uy tín của công ty. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của doanh nghiệp 3. - Công ty trích lập các quỹ (quỹ dự phòng tài chính. Công nợ phải trả : các khoản phải trả cho người bán. công ty luôn chú trọng quan tâm về chi tiết các khoản phải thu trước khi chấp nhận là khoản nợ. III. người mua trả tiền trước. PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÌNH VŨ 3.

Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng có tính chất rõ ràng.2. xử lý các khoản không thu được. nhanh chóng hơn. tình hình doanh thu GVHD : Th. Bộ phận kế toán không chỉ làm công tác kế toán mà còn làm cả công tác phân tích. áp dụng công nghệ thông tin vào phương thức bán hàng và quản lý tài chính giúp công ty rút ngắn được thời gian tính toán đảm bảo kịp thời công tác quản lý và báo cáo của doanh nghiệp với các cơ quan của nhà nước cũng như đưa ra các thông tin chính xác tới Ban Giám Đốc của công ty. 3.S Cao Hồng Loan 20 SV : Lê Ngọc Hân. Điều này sẽ tạo áp lực lớn cho các nhân viên kế toán.1.2.Chứng từ kế toán được cập nhật đầy đủ. công tác tài chính làm khối lượng công việc tăng lên. kịp thời.1. trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay khi tồn đọng các khoản nợ phải thu khó đòi sẽ gây khó khăn trong công tác hạch toán cũng như việc giải quyết. các sản phẩm có giá trị tương đối lớn. thực hiện đúng đầy đủ.Lớp K6 HK1B1 . Hạn chế Hiện nay. theo đúng quyết định của Bộ Tài Chính. kịp thời. thuận lợi cho công việc phân công lao động kế toán. công ty chưa có quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi. khối lượng công việc nhiều dẫn đến hiệu quả làm việc sẽ không cao. trong lĩnh vực sản xuất phôi thép. thực hiện phân tích đầy đủ theo các chỉ tiêu tài chính. Các nhân viên kế toán có tinh thần trách nhiệm cao. phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị 3.2. Sử dụng sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung dẫn đến việc ghi chép trùng lặp. Đặc biệt công ty đã vận dụng linh hoạt.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp khá trôi chảy. bộ phận giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh chính xác. tổ chức tốt hệ thống luân chuyển chứng từ qua các khâu. Công tác kế toán của công ty thực hiện theo đúng chế độ hiện hành. 3. Mỗi bút toán phản ánh trong Sổ Nhật Ký Chung được ghi vào Sổ Cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan ( quan hệ đối ứng với tài khoản). Ưu điểm Công tác phân tích thường được tiến hành thường xuyên vào cuối kỳ kế toán. thuận tiện cho việc cơ giới hóa công tác kế toán. dễ hiểu.

3.6 % trên tổng doanh thu. Kế toán bán hàng tại công ty cổ phần Thép Đình Vũ quý III năm 2011 thuộc học phần Kế Toán . em có định hướng 1 trong 3 đề tài sau : 1.S Cao Hồng Loan 21 SV : Lê Ngọc Hân.1. vốn vay và nợ ngắn hạn chiếm tới 51 % trong tổng nợ phải trả. hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. GVHD : Th. chi phí kinh doanh…cung cấp tương đối đầy đủ các thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong năm giúp Ban Giám Đốc có cái nhìn tổng quát và đưa ra chiến lược kinh doanh đúng đắn.2.2. Ưu điểm Doanh nghiệp đã thực hiện tốt các công tác tài chính. Doanh nghiệp cần có biện pháp thu hồi nợ tránh tình trạng ứ đọng vốn.2. Công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa hiệu quả .Hạn chế Công tác quản lý thu hồi công nợ chưa thật sự hiệu quả. vốn đầu tư ban đầu vào nhà máy tương đối lớn chiếm dụng vốn lưu động từ hoạt động SXKD phôi thép từ năm 2007 sđến năm 2011 lên tới 423 tỷ IV.Lớp K6 HK1B1 .Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp bán hàng. Trong khi tình hình tài chính của công ty đang mất cân đối.3. Nhất là trong giai đoạn doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng lỗ lũy kế lớn.3. đảm bảo thực hiện kế hoạch đặt ra. các khoản phải thu chiếm 4.Kế Toán đảm nhiệm nên công tác phân tích thường chậm hơn tiến độ yêu cầu ảnh hưởng không nhỏ tới việc đưa ra quyết định của Ban Giám Đốc công ty. nhà máy Gang sản xuất không hiệu quả. 3. Khối lượng công việc nhiều nên công tác phân tích chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu cơ bản nên thông tin đưa ra chỉ mang tính chất khái quát chưa thật sự đi sâu vào các khía cạnh khác nhau. công tác này do Phòng Tài Chính .3. 3. chấp hành tốt chế độ chính sách của nhà nước.Hạn chế Doanh nghiệp không có bộ phận phân tích kinh tế riêng biệt. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại đơn vị. Đánh giá khái quát về công tác tài chính của doanh nghiệp 3.

Lớp K6 HK1B1 .Phân tích tình hình doanh thu bán hàng tại công ty Cổ phần Thép Đình Vũ quý III năm 2011 thuộc học phần Phân tích. điều này chứng tỏ công tác bán hàng của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đối với chỉ tiêu này. GVHD : Th.Trường đại học Thương Mại Báo cáo tổng hợp Lý do chọn đề tài này : Tình hình lỗ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp ngày càng tăng. 2. Lý do chọn đề tài này : Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là thông tin quan trọng đối với nhiều người sử dụng thông tin và cũng là một chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. biện pháp quản lý thích hợp đẩy mạnh bán hàng. 3.S Cao Hồng Loan 22 SV : Lê Ngọc Hân. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thép Đình Vũ quý III năm 2011 thuộc học phần Kế Toán. tăng doanh thu của công ty . Lý do chọn đề tài này : Phân tích tình hình doanh thu bán hàng của doanh nghiệp để biết được những chính sách.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful