Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.

368

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................5 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..............................................................6 LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH................3
1.1. Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính.................................................3 1.1.1. Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính.....................................................3 1.1.2. Đối tượng của kiểm toán Báo cáo tài chính...............................................3 1.1.3. Mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính........................................................4 1.1.4. Quy trình chung kiểm toán Báo cáo tài chính............................................4 1.2. Khoản mục doanh thu với vấn đề kiểm toán..............................................5 1.2.1. Bản chất của khoản mục doanh thu...........................................................5 1.2.1.1. Khái niệm và phân loại doanh thu....................................................5 1.2.1.2.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.........................................................7 1.2.2. Tổ chức công tác kế toán doanh thu...........................................................9 1.2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán.................................9 1.2.2.2. Hệ thống tài khoản sử dụng..............................................................9 1.2.2.3. Phương pháp hạch toán doanh thu...................................................9 1.2.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu.......................................10 1.3. Kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính....12 1.3.1. Vai trò kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính...................................................................................................................12 1.3.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu..............................................13 1.3.3. Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu..............................................14 1.3.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán..................................................................14 1.3.3.2. Thực hiện kiểm toán........................................................................21

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

1.3.3.3. Kết thúc kiểm toán..........................................................................26

CHƯƠNG

2

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA THỰC HIỆN....................29
2.1. Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA (PCA).......29 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA (PCA).................................................................................................29 2.1.2. Đặc điểm và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA (PCA):..........................................................................30 2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.................................30 2.1.2.2. Đặc điểm dịch vụ cung cấp của PCA:............................................30 2.1.2.3. Đặc điểm khách hàng của PCA:.....................................................31 2.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây:......................33 2.1.2.5. Phương hướng phát triển của PCA trong thời gian tới..................35 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA............................................................................................................35 2.1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA..............................................................................................38 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức nhân sự tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA......................................................................................................38 2.1.4.2. Đặc điểm trữ hồ sơ tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA...............................................................................................................38 2.1.4.3. Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA.......................................................................................39 2.1.4.4. Quy trình kiểm toán chung do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA thực hiện.....................................................................................39

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.2. Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện. ............................................................................................................................41 2.2.1. Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện........41 2.2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán..................................................................41 2.2.1.2. Kiểm toán doanh thu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán............46 2.2.1.3. Kiểm toán doanh thu trong giai đoạn kết thúc kiểm toán..............49 2.2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu tại Công ty TNHH A do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện..............50 2.2.2.1. Giới thiệu khách hàng A.................................................................50 2.2.2.2. Kiểm toán khoản mục doanh thu trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại khách hàng A..................................................................................51 2.2.2.3. Kiểm toán khoản mục doanh thu tại khách hàng A trong giai đoạn thực hiện kiểm toán......................................................................................54 2.2.2.4. Kiểm toán doanh thu tại khách hàng A trong giai đoạn kết thúc kiểm toán. ....................................................................................................65 2.2.3. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu tại Công ty B do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện.......................67 2.2.3.1. Giới thiệu khách hàng B.................................................................67 2.2.3.2. Kiểm toán doanh thu tại KH B trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. .....................................................................................................................68 2.2.3.3. Kiểm toán doanh thu tại KH B trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. .....................................................................................................................71 2.2.3.4. Kiểm toán doanh thu tại khách hàng B trong giai đoạn kết thúc kiểm toán. ....................................................................................................80 2.2.4. So sánh thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu tại hai khách hàng A và B....................................................................................................................82

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.2.4.1. Sự giống nhau trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại hai KH A và B..............................................................................................................82 2.2.4.2. Sự khác nhau trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại hai KH A và B..............................................................................................................83

CHƯƠNG

3

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA (PCA) THỰC HIỆN..............................................................................88
3.1. Sự cần thiết hoàn thiện kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện.................................................................................................88 3.2. Đánh giá chung về thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện.........................................................................................89 3.2.1. Ưu điểm:...................................................................................................90 3.2.2. Nhược điểm:.............................................................................................91 3.3. Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện................................................................93

KẾT LUẬN.................................................................................................107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................109 PHỤ LỤC....................................................................................................110

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT 1 2 3 4 5 6

Ký hiệu viết tắt PCA BCTC KTV HT KSNB GTGT TK TNHH BGĐ GĐ KH Cty BCĐKT BCKQKD TK BTC VSA

Nội dung Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA Báo cáo tài chính Kiểm toán viên Hệ thống kiểm soát nội bộ Giá trị gia tăng Tài khoản Trách nhiệm hữu hạn Ban giám đốc Giám đốc Khách hàng Công ty Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh Tài khoản Bộ tài chính Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam

7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm trực tiếp và chuyển hàng..........10 Bảng 1.1. Mục tiêu và quá trình kiểm soát nội bộ đối với doanh thu.......11 Bảng 1.2. Mục tiêu kiểm toán.......................................................................13 Sơ đồ 1.2. Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC............................14 Sơ đồ 1.3. Các bước trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán...................15 Biểu đồ 2.1. Cơ cấu dịch vụ của PCA..........................................................31 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu khách hàng của PCA...................................................33 Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh 03 năm 2006, 2007, 2008 của PCA...........33 Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại PCA...................................................36 Bảng 2.2 Mức độ trọng yếu của khoản mục...............................................44 Bảng 2.3 Trắc nghiệm đạt yêu cầu đối với kiểm toán doanh thu............46 Biểu 2.1. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên..................................53 Bảng 2.4. Bảng ước lượng trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại KH A......................................................................................................................54 Biểu 2.2. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên..................................56 Biểu 2.3. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên..................................57 Biểu 2.4. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên..................................59 Biểu 2.5. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên..................................60 Biểu 2.6. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên..................................62 Biểu 2.7. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên..................................63 Biểu 2.8. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên..................................64 Biểu 2.9. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên..................................65 Biểu 2.10. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên................................65 Biểu 2.11. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên................................67 Biểu 2.12. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên................................69

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Bảng 2.5. Bảng ước lượng trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại KH B......................................................................................................................71 Biểu 2.13. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên................................74 Biểu 2.14. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên................................76 Biểu 2.15. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên................................78 Biểu 2.16. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên................................79 Biểu 2.17. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên................................80 Biểu 2.18. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên................................81 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình kiểm toán chung tại PCA................................87 Bảng 3.1. Đánh giá rủi ro phát hiện.............................................................97 Bảng 3.2. Phân tích về tỷ suất lợi nhuận.....................................................99 Sơ đồ 3.1. Trình tự lập chương trình kiểm toán.......................................101

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

1

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

LỜI MỞ ĐẦU
Tuy mới hình thành và phát triển hơn 15 năm qua nhưng kiểm toán Việt Nam đã nhanh chóng chứng tỏ được vai trò đặc biệt quan trọng của mình trong việc tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp, khách hàng và những người quan tâm. Đặc biệt, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới – WTO mở ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với nền kinh tế quốc gia nói chung và kiểm toán nói riêng. Vì thế những năm gần đây, với sự ra đời của hàng loạt công ty kiểm toán trong nước đã chứng tỏ được sự phát triển vượt bậc của ngành nghề kiểm toán Việt Nam. Trong xu hướng phát triển chung đó, Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA (PCA) ra đời và ngày càng chứng tỏ được vị thế, uy tín của mình, với chiến lược xây dựng PCA thành một công ty kiểm toán hàng đầu trong nước và khu vực. Qua quá trình học tập môn kế toán – kiểm toán và tìm hiểu thực tế công tác tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA, em đã được tìm hiểu tổng quan chung về công ty, tìm hiểu về quy trình kiểm toán chung của công ty và quy trình kiểm toán từng phần hành cụ thể trong kiểm toán báo cáo tài chính. Trong quá trình đó em đã tiếp cận và đi sâu tìm hiểu về kiểm toán khoản mục doanh thu. Em nhận thấy khoản mục doanh thu là khoản mục rất trọng yếu trên báo cáo tài chính và luôn chứa đựng nhiều sai phạm tiềm tàng. Vì vậy kiểm toán doanh thu là một phần vô cùng quan trọng, có tính quyết định chất lượng của toàn bộ cuộc kiểm toán. Với sử chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của ThS. Tạ Thu Trang cũng như các anh chị kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thuộc phòng Tư vấn Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA, em đã chọn kiểm toán khoản mục doanh thu để đi sâu vào tìm hiểu và phát triển thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài là: “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện”. Khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

2

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Chương 1: Lý luận chung về doanh thu và kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA thực hiện. Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA thực hiện. Thông qua việc nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu, em xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA thực hiện. Từ đó góp phần tăng cường hiệu quả và chất lượng kiểm toán nói chung tại Công ty. Do thời gian tìm hiểu có hạn và khả năng bản thân còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để khóa luận này hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà nội, ngày 01 tháng 06 năm 2009 Sinh viên Nguyễn Thị Trang

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

3

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính. 1.1.1. Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính. Hoạt động kiểm toán đã có lịch sử phát triển lâu dài và gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của loài người. Để phục vụ nhu cầu đa dạng của xã hội, những lĩnh vực và loại hình kiểm toán khác nhau đã lần lượt hình thành, trong đó kiểm toán báo cáo tài chính là một lĩnh vực hoạt động rất phát triển trong nền kinh tế thị trường. Kiểm toán BCTC là kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của BCTC của mỗi đơn vị. Do BCTC bắt buộc phải được lập theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực và chế độ kế toán được sử dụng làm thước đo trong kiểm toán BCTC. Kết quả kiểm toán BCTC sẽ phục vụ cho đơn vị, Nhà nước và các bên thứ ba trong việc đưa ra các quyết định kinh tế - xã hội. 1.1.2. Đối tượng của kiểm toán Báo cáo tài chính. Đối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là bảng khai tài chính. Bảng khai tài chính bao gồm BCTC và các bảng kê khai có tính pháp lý khác như các bảng dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước, các bảng dự toán và quyết toán các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, các bảng kê khai tài sản cá nhân, bảng kê khai tài sản đặc biệt (kể cả các bảng kê khai tài sản doanh nghiệp phá sản hoặc bán đấu giá …), các bảng kê khai theo yêu cầu riêng của chủ đầu tư. Trong đó, BCTC là bộ phận chính của bảng khai tài chính. Theo điểm 04 – Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200: “Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

4

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

đơn vị”. 1.1.3. Mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 về “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính” quy định: “Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không? Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”. 1.1.4. Quy trình chung kiểm toán Báo cáo tài chính. Với những đặc điểm cơ bản trên và trên cơ sở trình tự chung của kiểm toán, kiểm toán BCTC thực hiện theo trình tự cơ bản sau: Bước 1 – Chuẩn bị kiểm toán hay lập kế hoạch kiểm toán. Từ thư mời hoặc lệnh kiểm toán, KTV tìm hiểu khách thể kiểm toán với mục đích hình thành hợp đồng kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán. KTV cần thu thập các thông tin, đánh giá HT KSNB của khách thể kiểm toán, phân tích tổng quát và từ đó đưa ra ước lượng về mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán cho cuộc kiểm toán. Đồng thời, KTV còn phải chuẩn bị những phương tiện vật chất, kỹ thuật và nhân sự cần thiết cho việc triển khai kế hoạch và chương trình kiểm toán đã xây dựng. Bước 2 – Thực hiện kiểm toán. Đây là quá trình sử dụng các trắc nghiệm chủ yếu là trắc nghiệm cơ bản vào việc xác minh tính trung thực hợp lý của các thông tin trên bảng khai tài chính. Quy mô cụ thể của các trắc nghiệm cũng như trình tự cà cách thức kết hợp các trắc nghiệp phụ thuộc trước hết vào kết quả đánh giá HT KSNB ở bước 1, và sau đó là kinh nghiệm và khả năng phán đoán của KTV với mục đích thu được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, tin cậy với chi phí kiểm toán thấp nhất.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

5

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Bước 3 – Kết thúc kiểm toán. Kết quả của các trắc nghiệm trên phải được xem xét trong quan hệ hợp lý chung và kiểm nghiệm trong quan hệ với các sự kiện bất thường, những nghiệp vụ phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán. Trên cơ sở đó KTV đưa ra ý kiến kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý. 1.2. Khoản mục doanh thu với vấn đề kiểm toán. 1.2.1. Bản chất của khoản mục doanh thu. 1.2.1.1. Khái niệm và phân loại doanh thu. Đối với doanh nghiệp, hoạt động bán hàng – thu tiền là hoạt động mang lại lợi nhuận chính cho doanh nghiệp, là nguồn bổ sung lớn nhất vào vốn kinh doanh và các loại quỹ của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có thể tái sản xuất, mở rộng quy mô. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về “Doanh thu và thu nhập khác” thì: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu”. Doanh thu phát sinh từ những giao dịch được xác định bởi sự thỏa thuận giữa người bán và người mua. Có thể nói, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ số tiền thu được do bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp các dịch vụ cho khách hàng (chưa bao gồm thuế GTGT) sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (gồm: chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại với chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán. Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà doanh thu có thể phân loại như sau: Theo lĩnh vực hoạt động, doanh thu bao gồm:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. + Doanh thu tiêu thụ nội bộ. + Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

6

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

-

Theo tiêu thức thời gian, doanh thu bao gồm:

+ Doanh thu thực hiện. + Doanh thu chưa thực hiện. Phân loại doanh thu theo lĩnh vực hoạt động là cách phân loại chính xác và phổ biến nhất. Cụ thể: Thứ nhất: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu hoặc sẽ thu từ các giao dịch được thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng. Các giao dịch phát sinh doanh thu này là bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Thứ hai: Doanh thu tiêu thụ nội bộ là doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các đơn vị hạch toán cùng ngành trực thuộc một công ty, tổng công ty, tập đoàn. Thứ ba: Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá, … Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
-

Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho đối tượng khác sử dụng

tiền, các khoản tương đương tiền; hoặc lãi từ các khoản còn nợ doanh nghiệp, như: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán, …
-

Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho đối tượng khác

sử dụng tài sản liên quan tới bản quyền như: bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm, …
-

Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền có được từ hoạt động đầu tư

nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn. Ngoài ra, khi tìm hiểu về doanh thu, cần quan tâm tới các khái niệm sau: - Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

7

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá bán cho khách hàng mua hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ với khối lượng lớn mà doanh nghiệp có cam kết sẽ chiết khấu cho khách hàng. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lỗi thời. - Hàng bán bị trả lại: Đây là khoản giảm trừ doanh thu do hàng bán đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế về cung cấp hàng hóa dịch vụ. - Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa có thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn Giá trị gia tăng”. - Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn bán hàng”. Đối với những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu. Hiện nay, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đồng thời chịu thuế Giá trị gia tăng. 1.2.1.2.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu. Theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính và các quy định kế toán hiện hành thì: chỉ thực hiện ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Các điều kiện ghi nhận doanh thu đó cụ thể là:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

8

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Điểm 10, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC quy định: Doanh thu bán hàng được xác định khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm. Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý, kiểm soát sản phẩm. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng. Xác định được chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng.

Điểm 16, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC quy định: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Khi giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan tới nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc niên độ của kỳ kế toán đó. Kết quả của giao dịch về cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT. Có khả năng thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành

giao dịch đó. Điểm 24, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC quy định: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: Có khả năng thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Các quy định trên là bắt buộc trong công tác kế toán, việc ghi nhận doanh thu

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

9

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

trong kỳ phải đồng thời đáp ứng được các điều kiện nêu trên, nếu không thỏa mãn một trong những điều kiện trên thì không được ghi nhận doanh thu trong kỳ. 1.2.2. Tổ chức công tác kế toán doanh thu. 1.2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán. Hệ thống chứng từ ban đầu về doanh thu phát sinh khi có các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ tại đơn vị, bao gồm: hợp đồng mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ; đơn đặt hàng; phiếu vận chuyển; hóa đơn bán hàng hay hóa đơn giá trị gia tăng; … Đi kèm hệ thống chứng từ trên là quy trình luân chuyển các loại chứng từ hạch toán doanh thu giữa các bộ phận có liên quan trong doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với khách hàng. Hệ thống sổ sách ghi nhận và theo dõi doanh thu bao gồm các sổ tổng hợp và sổ chi tiết, như: sổ chi tiết tài khoản doanh thu, sổ chi tiết các khoản phải thu khách hàng, các sổ cái, sổ nhật ký bán hàng, các sổ nhật ký chung, … 1.2.2.2. Hệ thống tài khoản sử dụng. TK 511 – Doanh thu bán hàng ( Các tài khoản chi tiết 5111, 5112, 5113, 5114) TK 512 – Doanh thu tiêu thụ nội bộ ( Các tài khoản chi tiết 5121, 5122, 5123). TK 521 – Chiết khấu thương mại ( Các tài khoản chi tiết 5211, 5212, 5213). TK 531 – Hàng bán bị trả lại. TK 532 – Giảm giá hàng bán. TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp ngân sách. TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ. TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. 1.2.2.3. Phương pháp hạch toán doanh thu. Việc hạch toán doanh thu với mỗi loại hình doanh nghiệp có những cách thức khác nhau. Có hai loại hình hạch toán hàng tồn kho là theo phương pháp kiểm kê

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

10

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

định kỳ và kê khai thường xuyên thì hạch toán doanh thu có thể chia ra thành: tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng; tiêu thụ qua đại lý và tiêu thụ theo hình thức bán hàng trả góp. Quá trình hạch toán doanh thu được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm trực tiếp và chuyển hàng
TK 911 TK 333 Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT trực tiếp phải nộp Doanh thu TK 521, 532, 531 Kết chuyển giảm giá, Doanh thu bán hàng bị trả lại Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh TK 33311 Thuế GTGT đầu ra phải nộp (phương pháp khấu trừ) bán hàng TK 511 TK 111, 112, 131

1.2.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu. Mục tiêu hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp đều là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, trước hết doanh nghiệp cần có một bộ máy quản lý giám sát hoạt động một cách hiệu quả và hợp lý nhất. Nhằm phát huy hiệu quả của các hoạt động kiểm tra kiểm soát thì việc xây dựng một HT KSNB phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng. Các nghiệp vụ liên quan tới doanh thu là những nghiệp vụ cơ bản trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, tại mỗi đơn vị nên thiết kế và duy trì một quá

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

11

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

trình kiểm soát đối với doanh thu nhằm đạt được mục tiêu kiểm soát của mình. Bảng 1.1. Mục tiêu và quá trình kiểm soát nội bộ đối với doanh thu Mục tiêu kiểm soát nội bộ Doanh thu ghi sổ là có thật Quá trình kiểm soát nội bộ Việc ghi nhận doanh thu dựa trên các chứng từ vận chuyển, các đơn đặt hàng đã được phê chuẩn của khách hàng Các hóa đơn bán hàng được đánh số thứ tự trước, liên tiếp, được lập theo đúng quy định và ghi rõ số lượng hàng, đơn giá bán, … và mục đích sử dụng. Hàng tháng, gửi bảng cân đối bán hàng thu tiền cho khách hàng, có bộ phận độc lập với kế toán để tiếp nhận ý kiến phản hồi của khách hàng. Mọi nghiệp vụ bán hàng Các chứng từ vận chuyển và hóa đơn bán hàng được phát sinh đều được ghi sổ đánh số thứ tự trước, liên tiếp và ghi rõ mục đích sử đầy đủ dụng. Các nghiệp vụ bán hàng đều Việc phê chuẩn chung và xét duyệt cụ thể từng giao được phê chuẩn. dịch bán hàng cần phải qua các thể thức sau: -

Xét duyệt bán chịu trước khi vận chuyển hàng hóa. Chuẩn y việc vận chuyển hàng hóa. Phê duyệt giá bán, bao gồm cả cước phí vận chuyển và chiết khấu.

Đặc biệt nên đưa ra chính sách chiết khấu, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại cụ thể. Các nghiệp vụ bán hàng được ghi nhận đúng với số lượng, chủng loại hàng hóa đã giao cho khách hàng và hóa đơn bán hàng được lập đúng. Phân công phân nhiệm, đảm bảo sự độc lập tách biệt giữa nhân viên kế toán ghi sổ và nhân viên giao hàng, nhân viên bộ phận kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng tạo điều kiện kiểm tra chéo việc lập hóa đơn bán hàng, chứng từ vận chuyển và việc ghi chép sổ sách.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

12

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Các nghiệp vụ bán hàng Xây dựng hệ thống sơ đồ tài khoản chi tiết cho từng được phân loại thích hợp loại nghiệp vụ. Xem xét và kiểm tra việc hạch toán các khoản doanh thu vào tài khoản kế toán, chú ý các tài khoản bất thường. Các nghiệp vụ bán hàng Xây dựng trình tự lập chứng từ và ghi sổ nghiệp vụ phản ánh đúng kỳ kế toán bán hàng đúng thời gian. Thường xuyên kiểm tra nội bộ về việc lập, luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo thời gian. Các nghiệp vụ bán hàng ghi Tách biệt người ghi sổ bán hàng và ghi sổ chi tiết các sổ đúng và cộng dồn chính khoản phải thu của khách hàng. xác Lập cân đối thu tiền hàng tháng, gửi cho khách hàng. Đối chiếu nội bộ các khoản bán hàng – thu tiền. 1.3. Kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính. 1.3.1. Vai trò kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Doanh thu nói chung và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng là một khoản mục trọng yếu trên BCTC vì đó là cơ sở để những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp đánh giá về thực trạng hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến BCTC bị sai lệch trọng yếu vì những lý do sau: Trong nhiều trường hợp, việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để

ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán, ví dụ như doanh thu của hợp đồng xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ có liên quan tới nhiều niên độ. Doanh thu có liên hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ. Những sai lệch về doanh

thu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực, không hợp lý. Tại nhiều đơn vị, doanh thu còn là cơ sở đánh giá kết quả hay thành tích,

nên đôi khi có tình trạng chạy theo thành tích, thổi phồng doanh thu.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

13

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

-

Doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế GTGT đầu ra nên cũng có khả

năng khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hay tránh né thuế. Với những lý do trên có thể khẳng định kiểm toán khoản mục doanh thu là một phần đóng vai trò chủ chốt trong kiểm toán BCTC. 1.3.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu. Hoạt động kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng đều có mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù cần hướng tới. Đối với khoản mục doanh thu là khoản mục quan trọng cấu thành nên BCTC nên các mục tiêu của kiểm toán khoản mục doanh thu không nằm ngoài mục tiêu chung của kiểm toán BCTC. Mục tiêu kiểm toán tổng quát của kiểm toán khoản mục doanh thu là thu thập bằng chứng (xác minh) và đưa ra kết luận (bày tỏ ý kiến) về tính trung thực, hợp lý của khoản mục doanh thu trình bày trên BCTC của đơn vị được kiểm toán. Đồng thời kiểm toán khoản mục doanh thu cũng có những mục tiêu kiểm toán đặc thù sau: Bảng 1.2. Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu hiệu lực Mục tiêu trọn vẹn , đầy đủ Mục tiêu quyền và nghĩa vụ Mục tiêu kiểm toán doanh thu Doanh thu bán hàng đã ghi sổ là có căn cứ hợp lý và thực sự đã xảy ra. Doanh thu bán hàng phát sinh đều được ghi sổ đầy đủ Hàng hóa đã được chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng, doanh thu ghi nhận thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng được ghi sổ đúng giá trị. Doanh thu bán hàng đã được phân loại đúng đắn Doanh thu bán hàng được tính toán, cộng dồn và ghi chép vào sổ sách chính xác. Doanh thu bán hàng được sự phê chuẩn về chính sách

Mục tiêu định giá Mục tiêu phân loại Mục tiêu chính xác cơ học Mục tiêu phê chuẩn

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

14

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

bán hàng và giá bán. Mục tiêu đúng kỳ Doanh thu bán hàng được ghi sổ đúng kỳ kế toán.

1.3.3. Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu. Để đảm bảo các mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu trên, quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tuân theo quy trình chung trong kiểm toán báo cáo tài chính, được thực hiện theo ba giai đoạn cơ bản sau: Sơ đồ 1.2. Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán BCTC Giai đoạn I Lập kế hoạch kiểm toán – Chuẩn bị kiểm toán

Giai đoạn II Thực hiện kiểm toán

Giai đoạn III Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán

1.3.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên cơ bản nhằm chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho một cuộc kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán tốt sẽ giúp KTV thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị, qua đó giảm thiểu rủi ro, đảm bảo chất lượng kiểm toán. Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” có quy định “Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn, và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

15

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán”. Lập kế hoạch kiểm toán nói chung và cho khoản mục doanh thu nói riêng bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm toán chi tiết được tiến hành theo 6 bước, thể hiện ở sơ đồ sau: Sơ đồ 1.3. Các bước trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán Thu thập thông tin cơ sở Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý và thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và thiết kế chương trình kiểm toán
 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán.

Một cuộc kiểm toán thường bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán tiếp nhận khách hàng. Trên cơ sở thư mời kiểm toán, KTV xác định khách hàng kiểm toán và tiến hành các bước công việc cần thiết sau: Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán. KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận hay tiếp tục một khách hàng có làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của Công ty kiểm toán hay không? Để làm được điều đó, KTV thường tiến hành xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng; đánh giá tính độc lập, khả năng phục vụ tốt khách hàng và tính

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

16

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

liêm chính của ban quản trị Công ty khách hàng. Đồng thời, KTV thường liên lạc với KTV tiền nhiệm để có được những thông tin cần thiết về khách hàng và xem xét hồ sơ kiểm toán của KTV tiền nhiệm để hỗ trợ cho KTV kế tục trong việc lập kế hoạch kiểm toán. Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng. Thực chất của việc nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng là việc xác minh người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng BCTC của họ. KTV có thể phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc khách hàng hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm toán trước đó. Thông qua bước công việc này mà KTV ước lượng được quy mô phức tạp của công việc kiểm toán cần thực hiện, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp. Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán. Chuẩn mực kiểm toán chung (GAAS) có nêu: “quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ thành thạo như một KTV”. Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp sẽ góp phần giúp Công ty kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán có chất lượng và hiệu quả. Đặc biệt, đối với khoản mục doanh thu là khoản mục được đánh giá là trọng yếu nên KTV được phân công phụ trách kiểm toán khoản mục doanh thu thường là những KTV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao trong nhóm kiểm toán. Hợp đồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa Công ty kiểm toán với khách hàng, xác định rõ nội dung, phạm vi công việc, quyền lợi và nghĩa vụ, các quy đinh pháp lý liên quan, phí dịch vụ, … Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để KTV thực hiện quá trình kiểm toán.  Thu thập thông tin cơ sở Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu lập thu thập các thông tin cơ sở về khách hàng, chú trọng tìm hiểu thông tin liên quan tới khoản mục doanh thu.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

17

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Cụ thể, KTV tiến hành:
-

Tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng, đặc biệt

là hoạt động bán hàng – thu tiền, đặc điểm doanh thu và quy trình ghi nhận doanh thu trong đơn vị.
-

Xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung,

tập trung xem xét về khoản mục doanh thu, KTV sẽ đánh giá được mức độ trọng yếu cũng như những tồn tại của khoản mục doanh thu.
-

Tham quan nhà xưởng: Việc tham quan nhà xưởng giúp KTV thu thập

được những thông tin quan trọng về quy trình bán hàng – thu tiền, những đặc điểm của việc ghi nhận doanh thu hay các vấn đề liên quan khác như: quy trình nhập – xuất – tồn hàng hóa, tình trạng kho bãi, hàng hóa… và các điều kiện vật chất ảnh hưởng tới việc ghi nhận doanh thu, các chính sách về giảm giá hàng bán hay chiết khấu thương mại …
-

Nhận diện các bên liên quan. Các bên liên quan cũng có ảnh hưởng đáng

kể đối với việc ghi nhận doanh thu của đơn vị. Bởi vì ghi nhận doanh thu liên quan trực tiếp tới kết quả lãi lỗ. Nhận diện các bên liên quan sẽ là cơ sở để KTV thấy được những yếu tố tác động bên ngoài tới việc ghi nhận doanh thu của đơn vị.
-

Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài. Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên

ngoài sẽ được thực hiện nếu doanh thu tại đơn vị khách hàng có những vấn đề phát sinh bên ngoài hiểu biết và lĩnh vực hoạt động của KTV, cần sự tư vấn giúp đỡ của các chuyên gia. Việc này hầu như ít được thực hiện đối với kiểm toán khoản mục doanh thu.
 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.

Nếu các thông tin cơ sở được thu thập ở trên giúp KTV hiểu được về mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý giúp nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng tới các mặt hoạt động kinh doanh này. Những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với ban

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

18

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

lãnh đạo khách hàng, bao gồm: Giấy phép thành lập và điều lệ công ty. Các BCTC, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành

hay trong vài năm trước. Biên bản họp Hội đồng quản trị và ban giám đốc, họp cổ đông. Các hợp đồng và cam kết quan trọng.

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý bước đầu sẽ cung cấp cho KTV thấy được cơ cấu tổ chức của đơn vị, các chính sách về bán hàng- thu tiền, ghi nhận doanh thu và chính sách về chiết khấu, giảm giá hàng bán, bán hàng nội bộ… Đồng thời, KTV xem xét những yếu tố bên trong và bên ngoài đơn vị tác động tới hoạt động kinh doanh của đơn vị, mà trực tiếp nhất là hoạt động bán hàng – thu tiền, hoạt động tạo ra doanh thu và kết quả lãi lỗ của đơn vị, như: các kế hoạch, chỉ tiêu doanh thu trong năm, các hợp đồng và cam kết quan trọng liên quan tới bán hàng và ghi nhận doanh thu, các chỉ tiêu định mức của ngành, của tổng công ty, …  Thực hiện các thủ tục phân tích. Các thủ tục phân tích ở giai đoạn này được áp dụng nhằm hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán về khoản mục doanh thu. Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng bao gồm:
-

Phân tích ngang: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh trị số của cùng

một chỉ tiêu BCTC. Các chỉ tiêu phân tích doanh thu được sử dụng như: + So sánh số liệu doanh thu kỳ này với kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau. + So sánh số liệu doanh thu thực tế với số liệu dự toán hay ước tính của KTV. + So sánh số liệu doanh thu của công ty khách hàng với số liệu của ngành.
-

Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan

của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC. Các tỷ suất tài chính thường

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

19

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

được dùng trong phân tích dọc đối với khoản mục doanh thu gồm: các tỷ suất lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/Tổng tài sản, lợi nhuận/Tổng nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệ lãi gộp, …  Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro. Đánh giá tính trọng yếu của khoản mục doanh thu: Khi kiểm toán BCTC, đặc biệt là khoản mục doanh thu, KTV có trách nhiệm đảm bảo hợp lý rằng BCTC không có các sai phạm trong yếu. Vì vậy, trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán cần xác lập các mức trọng yếu có thể chấp nhận đối với các sai lệch có thể phát hiện được. Theo VSA số 320: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để chỉ tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ làm ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính. Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính.” Việc xác định mức trọng yếu theo định lượng (số tiền bao nhiêu) hoặc định tính (loại sai lệch nào) cần xem xét trong từng trường hợp cụ thể và là một vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của KTV. Mức độ trọng yếu thường được xem xét ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính và mức độ từng khoản mục.
-

Ở mức độ tổng thể của BCTC: KTV phải ước lượng toàn bộ sai sót có

thể chấp nhận được để bảo đảm BCTC không có sai lệch trọng yếu. Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu sẽ giúp KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp. Nếu KTV ước lượng mức trọng yếu càng thấp, nghĩa là độ chính xác của số liệu trên BCTC càng cao thì số lượng bằng chứng thu thập phải càng nhiều hay phải mở rộng phạm vi kiểm tra như tăng cỡ mẫu của các thử nghiệm cơ bản.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

20

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

-

Đối với khoản mục doanh thu: Mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa

được cho phép của khoản mục doanh thu. Việc phân bổ được thực hiện theo cả hai chiều hướng mà sai phạm có thể diễn ra là khai khống và khai thiếu doanh thu. Đánh giá rủi ro kiểm toán: Theo VSA số 400.07 : “Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”. Rủi ro này xuất phát từ các sai lệch tiềm ẩn trong BCTC đã vượt qua hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị và không bị các thử nghiệm cơ bản của KTV phát hiện. Rủi ro kiểm toán bao gồm: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Thông qua việc đánh giá rủi ro đối với từng khoản mục, KTV sẽ ước lượng mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn. Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có quan hệ tỉ lệ nghịch, nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro trên thể hiện qua mô hình rủi ro kiểm toán sau: AR = IR x CR x DR (Hay DR =
AR I R x CR

Trong đó: AR: Rủi ro kiểm toán. ) IR: Rủi ro tiềm tàng. CR: Rủi ro kiểm soát. DR: Rủi ro phát hiện.

Thông thường, rủi ro tiềm tàng của khoản mục doanh thu được đánh giá ở mức cao do doanh thu là khoản mục trọng yếu, thường dễ xảy ra gian lận, sai sót. Trong khi đó, rủi ro kiểm soát của khoản mục doanh thu thường đánh giá ở mức thấp hoặc trung bình do BGĐ đơn vị khách hàng thường phản ứng lại những rủi ro tiềm tàng bằng cách thiết lập hệ thống kế toán và HT KSNB tốt nhất để ngăn ngừa, phát hiện hoặc sửa chữa những sai sót trong ghi nhận doanh thu.  Tìm hiểu HT KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát. Đối với mỗi khoản mục trên BCTC, KTV đều phải đánh giá sự hiện hữu và hiệu quả của HT KSNB. Cũng như đối với toàn thể BCTC nói chung và với khoản mục doanh thu nói riêng, để mô tả HT KSNB KTV sử dụng một trong ba phương pháp hoặc kết hợp cả ba phương pháp sau tùy thuộc đặc điểm đơn vị được kiểm toán

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

21

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

và quy mô kiểm toán: Vẽ các lưu đồ, lập bảng câu hỏi về HT KSNB và lập bảng tường thuật về HT KSNB. Có thể tham khảo bảng câu hỏi về HT KSNB đối với khoản mục doanh thu ở Phụ lục 2.3 hoặc lưu đồ về bán hàng và ghi nhận doanh thu ở Phụ lục 3.1. Khi đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục doanh thu, KTV thường dự kiến ở mức cao nhất có thể có, ngay cả khi đã có sự hiểu biết thấu đáo về thiết kế và sự vận hành của các thủ tục kiểm soát. Để có thể đi đến kết luận chính thức là mức rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, KTV cần phải bổ sung thêm những bằng chứng có được từ kết quả thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Khi đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu, KTV có thể diễn tả theo định lượng ( Ví dụ rủi ro kiểm soát của nghiệp vụ ghi nhận doanh thu không ngăn chặn hoặc phát hiện được sai phạm là 20%), hoặc có thể diễn tả theo định tính với ba mức thấp, trung bình và cao (Ví dụ rủi ro kiểm soát của nghiệp vụ ghi nhận doanh thu là trung bình).
 Thiết kế chương trình kiểm toán. Chương trình kiểm toán là những kế

hoạch cụ thể, chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như những dự kiến về tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập. Vì thế, việc thiết kế một chương trình kiểm toán thích hợp sẽ giúp KTV thực hiện tốt công việc kiểm toán và nâng cao được chất lượng kiểm toán. Quá trình thiết kế chương trình kiểm toán gồm các bước: thiết kế các trắc nghiệm công việc; thiết kế các trắc nghiệm phân tích; thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số dư.(Phụ lục 2.4) 1.3.3.2. Thực hiện kiểm toán. Sau khi kết thúc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, nhóm KTV được phân công thực hiện hợp đồng sẽ tiến hành kiểm toán theo kế hoạch tại đơn vị khách hàng. Đây chính là quá trình triển khai một cách chủ động, linh hoạt các chương trình kiểm toán đã đặt ra, sử dụng kết hợp các phương pháp kiểm toán thích hợp nhằm thu được các bằng chứng đầy đủ và đáng tin cậy làm cơ sở đưa ra các ý kiến của KTV về tính

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

22

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

trung thực hợp lý của khoản mục doanh thu trong BCTC. Để đạt được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, các thủ tục kiểm toán phải đảm bảo độ tin cậy cao. Các thủ tục kiểm toán bao gồm:
 Thử nghiệm kiểm soát: Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi

tìm hiểu HT KSNB với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có HT KSNB hoạt động có hiệu quả. Các thử nghiệm kiểm soát nhắm tới kiểm tra, xác minh lại sự tồn tại, tính hữu hiệu của HT KSNB tại đơn vị. Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng thường gồm: phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát và thực hiện lại các thủ tục kiểm soát. Cụ thể, các trắc nghiệm đạt yêu cầu hay thử nghiệm kiểm soát tương ứng với các mục tiêu của thủ tục kiểm soát mà đơn vị đang áp dụng đối với khoản mục doanh thu là: Một là: Đảm bảo các chứng từ được đánh số thứ tự liên tiếp. Để tránh sự trùng lặp trong việc ghi nhận các khoản mục cũng như việc bỏ sót, gian lận khi ghi nhận thì việc đánh số thứ tự các hóa đơn nên được thực hiện. Trắc nghiệm đạt yêu cầu tương ứng là chọn ra một dãy hóa đơn liên tục và kiểm tra việc vào sổ sách kế toán. Trắc nghiệm này cũng hướng tới mục tiêu hiệu lực (các nghiệp vụ bán hàng ghi sổ là có thật) và mục tiêu đầy đủ (tất cả các phát sinh bán hàng được ghi sổ đầy đủ). Hai là: Đảm bảo sự đồng bộ trong sổ sách kế toán. Thủ tục kiểm soát này đòi hỏi đơn vị khách hàng phải có một hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ và khoa học để ghi chép mọi phát sinh nghiệp vụ bán hàng. KTV sẽ tiến hành các trắc nghiệm đạt yêu cầu đó là tìm hiểu về quy trình trình tự ghi sổ sách, rồi đối chiếu với thực tế ghi nhận doanh thu tại đơn vị. Ba là: Đảm bảo việc phê duyệt đầy đủ. Thủ tục kiểm soát này nhằm ngăn ngừa gian lận rủi ro khi bán hàng cho khách hàng không tồn tại hoặc khách hàng mất khả năng thanh toán, chậm chễ trong thanh toán... Để đảm bảo mục tiêu này, trắc nghiệm đạt yêu cầu được thực hiện thông qua việc kiểm tra các chứng từ và thủ tục xét duyệt đi kèm. Bốn là: Đảm bảo sự phân công phân nhiệm. Đây là thủ tục kiểm soát khá quan trọng nhằm ngăn ngừa gian lận trong công tác kế toán nói chung và trong

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

23

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

nghiệp vụ bán hàng ghi nhận doanh thu nói riêng. Bộ máy kế toán phải được sắp xếp khoa học, đảm bảo các phần hành phải được theo dõi và ghi sổ sách bởi các kế toán phần hành khác nhau, nhân viên kiểm tra kiểm soát phải độc lập; sổ sách của các phần hành khác nhau cần đối chiếu định kỳ với sổ quỹ, sổ cái tạo sự kiểm tra chéo lẫn nhau. Trắc nghiệm đạt yêu cầu tương ứng là xem xét việc phân công phân nhiệm trong tổ chức bộ máy kế toán và quan sát thực tế thực hiện tại đơn vị. Năm là: Lập bảng cân đối tiền hàng gửi cho người mua hàng tháng. Tại các doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn, nghiệp vụ bán hàng – thu tiền xảy ra thường xuyên, hàng tháng, thường lập bảng cân đối thanh toán giữa giá trị hàng bán và các khoản tiền thu về, các khoản phải thu để kiểm soát việc bán hàng. Các bảng cân đối này sẽ được gửi cho khách hàng để xác nhận quan hệ mua – bán xảy ra trong tháng. Trắc nghiệm đạt yêu cầu tương ứng là KTV xem xét và đưa ra ý kiến về việc lập cũng như xác nhận bảng cân đối đó. Sáu là: Đảm bảo tính độc lập của nhân viên kiểm tra kiểm soát. Một số doanh nghiệp lớn sử dụng KTV nội bộ để giám sát việc xử lý các nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu. Các trắc nghiệm đạt yêu cầu cần được thực hiện bằng việc xem xét các báo cáo của KTV nội bộ, xem xét sự hiện hữu của KTV nội bộ thông qua chữ ký trên các chứng từ kế toán, sổ sách kế toán.
 Thủ tục phân tích: Khác với giai đoạn phân tích sơ bộ ở giai đoạn lập kế

hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm:
-

Lập bảng tổng hợp doanh thu theo tháng và so sánh giữa các kỳ, các niên

độ, hoặc so sánh thông tin tài chính về doanh thu của đơn vị với thông tin trong ngành tương tự.
-

Nghiên cứu những mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính,

giữa thông tin mang tính tài chính và phi tài chính, ở đây như mối quan hệ giữa doanh thu và sản lượng hàng bán.
-

Đặc biệt là so sánh số liệu doanh thu của đơn vị khách hàng với các ước

tính của KTV. KTV sẽ xây dựng mô hình doanh thu ước tính dựa trên những nguồn

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

24

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

tài liệu độc lập mà KTV cho là tin cậy và hợp lý. Doanh thu ước tính sẽ được tính toán theo công thức: Doanh thu ước tính = Sản lượng hàng bán x Đơn giá bán trung bình ước tính. Khi đã có những ước tính, KTV tiến hành so sánh với số liệu doanh thu thực tế tại đơn vị. Nếu có chênh lệch và chênh lệch đó được đánh giá là trọng yếu thì KTV cần tập trung thủ tục kiểm tra chi tiết. Thông qua các thủ tục phân tích, KTV sẽ có định hướng trong công việc kiểm tra chi tiết tiếp theo đối với khoản mục doanh thu.
 Thủ tục kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chi tiết chính là việc áp dụng các biện

pháp kỹ thuật cụ thể của trắc nghiệm tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số dư để kiểm tra từng nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản mục hay loại nghiệp vụ tương ứng. KTV thường sử dụng các kỹ thuật kiểm toán như: quan sát, phỏng vấn, tính toán lại, xác nhận, kiểm tra thực tế, so sánh, soát xét lại các chứng từ và sổ sách. Các nội dung chính của thủ tục kiểm tra chi tiết là: Một là, Thực hiện các thủ tục kiểm tra việc lập và luân chuyển chứng từ và sử dụng đúng quy định (hóa đơn bán hàng được lập và ghi chép đầy đủ yếu tố cần thiết, doanh thu đã được phê chuẩn về chế độ bán hàng và giá bán). KTV thực hiện:
-

Đối chiếu với bảng giá xét duyệt hợp đồng để xác định đơn giá bán ghi

trên hóa đơn. Đối chiếu với lệnh bán hàng, các đơn đặt hàng, mặt hàng để xác định

chủng loại, số lượng hàng bán ghi trên hóa đơn. Đối chiếu tỷ suất thuế quy định cho các mặt hàng, nhóm hàng để xác định

tỷ suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn. Kiểm tra việc tính toán, xác định đơn giá bán, giá thanh toán ghi trên hóa

đơn GTGT.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

25

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

-

Nếu giá bán xác định và thanh toán bằng ngoại tệ, KTV nên kiểm tra việc

quy đổi ngoại tệ ra VNĐ tại thời điểm bán hàng có đúng quy định tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh không. Hai là, Kiểm tra chi tiết việc ghi sổ kế toán. Kiểm tra chi tiết việc phản ánh các nghiệp vụ bán hàng vào sổ kế toán nhằm đảm bảo mục tiêu đầy đủ, chính xác và có thực. KTV xem xét việc áp dụng nhất quán chính sách và phương pháp ghi nhận doanh thu mà doanh nghiệp đang áp dụng. Việc kiểm tra xuất phát từ các chứng từ bán hàng để đối chiếu xem xét việc có ghi chép đầy đủ các chứng từ vào nhật ký bán hàng hoặc ngược lại; xuất phát từ các nghiệp vụ bán hàng đã được ghi chép trong nhật ký bán hàng để đối chiếu đảm bảo sự đầy đủ chứng từ làm căn cứ ghi sổ. Ngoài ra, KTV có thể đối chiếu chứng từ bán hàng, nhật ký bán hàng và các tài liệu kế toán khác có liên quan như: hợp đồng kinh tế, sổ theo dõi thanh toán, chứng từ xuất kho hàng hóa. Thứ ba, Kiểm tra phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Đối với các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trước hết cần nghiên cứu kỹ các quy định về bán hàng và quản lý hàng bán, các thủ tục bán và chuyển giao hàng; tiếp đó phải xem xét việc thực hiện các quy định trên. Cuối cùng, KTV phải kiểm tra nội dung các trường hợp giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, đảm bảo trong mọi trường hợp các phát sinh về giảm trừ doanh thu phải có đầy đủ chứng từ và các tài liệu chứng minh đúng với thỏa thuận của hai bên. Thứ tư, Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng. Việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng phải đảm bảo tính đúng kỳ theo quy định của chế độ kế toán, đảm bảo phản ánh đúng doanh thu và lợi tức của niên độ quyết toán. Cần kiểm tra cụ thể các nghiệp vụ bán hàng vào thời điểm cuối và đầu niên độ. Cụ thể, KTV chọn mẫu một số nghiệp vụ bán hàng trước và sau thời điểm khóa sổ kế toán, so sánh ngày tháng ghi trên hóa đơn với ngày tháng ghi trên sổ sách kế toán, đối chiếu với các vận đơn, với sổ chi tiết tài khoản tiền, phải thu, và tài khoản thuế GTGT phải nộp. Sau đó, tiến hành kiểm tra đối với phiếu xuất kho trước và sau thời điểm khóa sổ, đối chiếu với sổ

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

26

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

chi tiết hàng tồn kho, sổ chi tiết doanh thu bán hàng để khẳng định hàng hóa đã được chuyển giao quyền sở hữu hoặc dịch vụ thực tế đã cung cấp. Mục tiêu của thủ tục này là nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng của niên độ này hạch toán vào niên độ sau và ngược lại. Thứ năm, Kiểm tra việc phân loại và trình bày doanh thu. Mục đích của việc thực hiện các thử nghiệm này là nhằm tránh trường hợp không phân loại đúng dẫn tới việc ghi chép hay trình bày sai về doanh thu, không đảm bảo việc cung cấp thông tin chính xác phục vụ cho công tác quản lý doanh thu, tính thuế, tính lợi tức. KTV cũng tiến hành kiểm tra việc phân loại trình bày doanh thu phù hợp với chế độ kế toán – tài chính hiện hành. KTV tiến hành xem xét bản chất của từng loại doanh thu trên sổ chi tiết doanh thu nhằm phát hiện những nhầm lẫn trong việc ghi nhận và hạch toán doanh thu. Thứ sáu, Kiểm tra việc chính xác số học trong việc tính toán chỉ tiêu doanh thu trên hóa đơn bán hàng thông qua bảng giá, số lượng hàng xuất bán, các hợp đồng kinh tế, báo cáo tổng hợp tình hình nhập – xuất – tồn của hàng hóa, và việc hạch toán doanh thu liên quan tới quy đổi ngoại tệ. 1.3.3.3. Kết thúc kiểm toán. Trong giai đoạn này, KTV tập hợp các kết quả thu được và thực hiện một số thủ tục bổ sung mang tính chất tổng quát, cụ thể là: Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến. Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thuc niên độ. Xem xét về giả định hoạt động liên tục.

Trước khi đưa ra báo cáo kiểm toán, KTV xem xét lại toàn bộ quá trình kiểm toán, cân nhắc lại các cơ sở đưa ra ý kiến về BCTC. Với khoản mục doanh thu, KTV tiến hành các công việc sau: Đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng về khoản mục doanh thu.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

27

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

KTV tiến hành kiểm tra lại chương trình kiểm toán đã áp dụng để đảm bảo mọi công việc đã được hoàn thành. Xem xét các thủ tục kiểm toán đã thực hiện đối với khoản mục doanh thu và các phát hiện kiểm toán. Nếu nhận thấy bằng chứng kiểm toán thu được không đủ để đưa ra bút toán điều chỉnh hoặc kết luận kiểm toán, KTV sẽ thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung, hoặc ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến từ chối. Đánh giá các sai sót chưa điều chỉnh với khoản mục doanh thu. Sai sót chưa điều chỉnh bao gồm các sai sót mà KTV phát hiện trong quá trình kiểm toán những chưa điều chỉnh về nhiều lý do khác nhau. Đó có thể là những sai sót không trọng yếu hoặc những sai sót trọng yếu KTV đề nghị điều chỉnh nhưng đơn vị không đồng ý điều chỉnh. Tùy theo từng trường hợp KTV sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần hoặc từ chối. Rà soát lại hồ sơ kiểm toán. KTV tiến hành ra soát lại giấy tờ làm việc, đặc biệt đối với khoản mục doanh thu – khoản mục chứa đựng nhiều sai sót trọng yếu sẽ giảm thiểu những sai sót kiểm toán. Đồng thời, thông qua việc rà soát còn đảm bảo sự tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán, hạn chế và khắc phục những thiên lệch trong xét đoán của KTV. Kiểm tra việc trình bày BCTC KTV xem xét việc trình bày các chỉ tiêu doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn trên BCTC có tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không. Phát hành Báo cáo kiểm toán Sau khi hoàn tất các công việc trên, KTV sẽ thống nhất với khách hàng các bút toán điều chỉnh đối với khoản mục doanh thu và các khoản mục khác trong BCTC. Từ đó KTV lập Báo cáo kiểm toán, trong đó nêu rõ phạm vi kiểm toán và ý kiến của KTV. Thư quản lý (nếu có) sẽ được phát hành cùng với báo cáo kiểm toán. Nội dung của thư quản lý là thông báo cho khách hàng về những sai sót mà KTV phát hiện

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

28

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

trong cuộc kiểm toán và những đề nghị sửa đổi để giúp cho khách hàng hoạt động hiệu quả hơn.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

29

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA THỰC HIỆN
2.1. Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA (PCA). 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA (PCA). Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA tiền thân là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Quản lý được thành lập từ 09/12/2002. Ngày 28/08/2007, Công ty sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông, hình thành nên Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (viết tắt là PCA). Tháng 5/2008, Công ty chính thức trở thành đại diện duy nhất của Tập đoàn kiểm toán PKF quốc tế tại Việt Nam. Tên Công ty : CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA Tên Tiếng Anh: PHUONG DONG ICA AUDIT LIMITED COMPANY Tên viết tắt : PCA CO ., LTD

Văn phòng chính: Địa chỉ: Số 45 lô 6 đường Trung Yên 14, khu ĐTM Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội Giấy ĐKKD số: 0102007233 ngày 09/12/2002; Giấy phép điều chỉnh ngày 28/08/2008. Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VNĐ (Ba tỷ đồng). Điện thoại : (04) 37 833 911/12/12; Fax: (04)37 833 914. Email: Website: pcahn@pca.com.vn www.pca.com.vn

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

30

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

2.1.2. Đặc điểm và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA (PCA): 2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kiểm toán báo cáo quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, các dự án do các tổ chức tài chính quốc tế tại trợ như ADB, WB, ICCO, UNFPA,.... PCA có bộ phận tư vấn về các lĩnh vực tài chính, kế toán, thuế, quản trị doanh nghiệp. PCA đã thành công trong việc cung cấp các dịch vụ trên trong nhiều lĩnh vực cho các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty TNHH, Công ty cổ phần (đầu tư từ nguồn vốn trong và ngoài nước) và cho các dự án Chính phủ (từ nguồn vốn ngân sách, ODA), phi Chính phủ. Phạm vi hoạt động của công ty bao gồm:
- Thực hiện chức năng kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế và các hoạt động khác

theo quy định trong Giấy phép kinh doanh, quy định về quản lý nghề nghiệp của Nhà nước, hội hành nghề kế toán và kiểm toán Việt Nam (VACPA).
- Đầy đủ điều kiện tham gia kiểm toán các công ty niêm yết trên TTCK theo

Quyết định số 76/2004/QĐ-BTC ngày 22/09/2004 về “Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán cho tổ chức phát hành, niêm yết hoặc kinh doanh chứng khoán”.
- Đầy đủ điều kiện tham gia kiểm toán hệ thống ngân hàng, tổ chức tài chính

theo Quyết định số 121/2005/QĐ-NHNN ngày 02/02/2005 về “Quy chế kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tín dụng”. 2.1.2.2. Đặc điểm dịch vụ cung cấp của PCA: Là đại diện duy nhất của tập đoàn Quốc tế PKF tại Việt Nam, PCA luôn hướng tới mục tiêu cung cấp những dịch vụ tốt nhất phục vụ nhu cầu đa dạng và ngày càng tăng của khách hàng. Các dịch vụ mà PCA cung cấp bao gồm:

Dịch vụ kiểm toán: kiểm toán Báo cáo tài chính; kiểm toán nội bộ, kiểm

toán quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán các dự án, kiểm toán các công ty niêm yết trên

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

31

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

thị trường chứng khoán, … Dịch vụ kiểm toán là dịch vụ chiếm tỷ trong đáng kể trong cơ cấu dịch vụ PCA cung cấp.

Dịch vụ tư vấn: Do yêu cầu và điều kiện hiện nay, dịch vụ tư vấn tại PCA

cũng ngày càng hoàn thiện và phát triển, đóng góp không nhỏ vào doanh thu của toàn bộ Công ty. Các dịch vụ tư vấn mà PCA đang cung cấp bao gồm: tư vấn tài chính, tư vấn kế toán, tư vấn thuế theo yêu cầu chủ doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư, các khách hàng, tư vấn nguồn nhân lực và tư vấn quản lý.
• •

Dịch vụ đào tạo: tổ chức các khoá đào tạo nghiệp vụ kế toán, kiểm toán nội Dịch vụ khác: Các dịch vụ khác mà PCA cung cấp có thể kể đến dịch vụ tư

bộ, các lớp kế toán theo các chuẩn mực quốc tế được thừa nhận tại Việt Nam. vấn và thiết kế các phần mềm tin học phục vụ hoạt động kế toán và kiểm toán, quản lý nhân sự hành chính,... Các dịch vụ này mới hình thành và đang dần phát triển tại PCA. Cơ cấu dịch vụ PCA cung cấp có thể thấy qua biểu đồ sau: Biểu đồ 2.1. Cơ cấu dịch vụ của PCA

7% 15%

3%

Kiểm toán Tư vấn Dịch vụ khác
75%

Đào tạo

Trong đó:

- Dịch vụ kiểm toán chiếm đa số là 75%. - Dịch vụ tư vấn: 15%. - Dịch vụ đào tạo: 3%. - Dịch vụ khác: 7%.

2.1.2.3. Đặc điểm khách hàng của PCA: PCA cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ nên khách hàng của PCA cũng rất phong phú. Hiện nay mạng lưới khách hàng của PCA lên tới trên 400 khách hàng bao gồm các doanh nghiệp Nhà Nước, các tổng công ty và tập đoàn lớn, cụ thể:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

32

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

- Các tổ chức tài chính - tín dụng: Công ty Liên doanh TNHH Bảo hiểm Châu Á - Ngân hàng Công thương Việt Nam; Công ty quản lý và khai thác nợ tài sản ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Công ty tài chính Handico; Công ty cho thuê tài chính ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Ngoài các tổ chức tài chính - tín dụng, khách hàng của PCA phải kể đến các công ty chứng khoán như: Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam; Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam; Công ty Chứng khoán Mê Kông …; và Các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, như: Công ty cổ phần Sông Đà 9, Công ty cổ phần Sông Đà 12, Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long (CANFOCO), Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải sông Đà (SOTRACO) … - Các doanh nghiệp trong nước khác: Các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty xây dựng Thăng Long, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Sông Đà,Tập đoàn Điện Lực Việt Nam, Tổng công ty Sông Hồng. - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Bao gồm các khách hàng do Tập đoàn quốc tế PKF uỷ quyền và các khách hàng quen thuộc PCA từ nhiều quốc gia trên thế giới đầu tư vào Việt Nam như: Nhật Bản, Hoa Kỳ, Singapo, Anh, Áo, Ôxtraylia, Malaysia, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông,.... - Các dự án do tổ chức nước ngoài tài trợ, như: Các dự án do Tổ chức Liên giáo hội vì sự phát triển (ICCO) tài trợ; các dự án, tiểu dự án do Trung tâm phát triển nông thôn miền trung (CRD) - Đại học Nông lâm Huế thực hiện; các dự án do Trung tâm vì sự phát triển miền núi (CSDM) thực hiện; dự án do Trung tâm hỗ trợ phát triển vì phụ nữ và trẻ em (DWC) thực hiện; Các dự án do Trung tâm Huy động Cộng đồng Việt Nam phòng chống HIV/AIDS thực hiện. Cơ cấu khách hàng của PCA được biểu hiện qua biểu đồ sau:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

33

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu đồ 2.2. Cơ cấu khách hàng của PCA

30%

20%

Khối ngân hàng tín dụng Doanh nghiệp trong nước

20%

30%

Dự án do tổ chức quốc tế tài trợ Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Trong đó: - Các doanh nghiệp trong nước (chiếm 30% tổng khách hàng). - Khối ngân hàng tín dụng, bảo hiểm (chiếm 20% tổng khách hàng). - Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (chiếm 30% tổng khách hàng). - Dự án do tổ chức quốc tế tài trợ (chiếm 20% tổng khách hàng). 2.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây: Mặc dù PCA mới thành lập và chính thức đi vào hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán trong 6 năm gần đây, nhưng những thành tựu PCA đã đạt được là không nhỏ. Với những nổ lực và cố gắng không ngừng của Ban lãnh đạo cùng đội ngũ nhân viên, PCA đã và đang từng bước phát triển, khẳng định vị thế của mình trên thị trường kiểm toán và tư vấn tài chính. Minh chứng cho sự phát triển đó là sự tăng nhanh trong kết quả hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính của PCA, thể hiện như sau: Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh 03 năm 2006, 2007, 2008 của PCA Khoản mục 1. Tổng tài sản 2. Tổng nợ phải trả. 3. Vốn lưu động. 4. Doanh thu 5. LNTT 6. LNST 7. Số lượng CBCNV 8. Số lượng CPA Năm 2006 380.462.743 193.860.686 339.913.945 3.072.333.322 72.155.117 51.908.573 40 11 Năm 2007 3.542.771.627 418.882.357 2.817.102.354 3.181.525.960 288.322.341 206.795.570 78 16 Năm 2008 4.748.420.151 1.541.624.581 4.049.837.874 6.957.187.840 807.929.370 771.740.262 105 16

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

34

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

9.TNBQ/Người

4.000.000

4.500.000

6.000.000

Qua bảng tóm tắt năng lực tài chính trên của Công ty, chúng ta có thể thấy tình hình tài chính của Công ty rất tốt. Về tổng tài sản, năm 2007 tăng 3.162.308.884 VNĐ tức tăng gấp 9,31 lần so với năm 2006, sang năm 2008 tăng 1.205.648.524 VNĐ tương ứng tăng 1,34 lần so với năm 2007. Có sự khác biệt về tổng tài sản lớn như thế giữa năm 2006 và năm 2007 là do đến tháng 8/2007 thì Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn quản lý sát nhập với Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông thành PCA nên tài sản có sự tăng lên đột biến. Thêm vào đó, Công ty đã tăng cường đầu tư, mua sắm trang bị, các thiết bị cần thiết phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của mình nên tổng tài sản vẫn tăng nhanh. Đây là một tín hiệu tốt, nên tiếp tục phát huy. Về nợ phải trả, năm 2007 nợ phải trả gấp 2,16 lần năm 2006; năm 2008 nợ phải trả lại gấp 3,68 lần năm 2007. Bên cạnh sự tăng lên của tài sản và nguồn vốn, Công ty cũng tích cực huy động vốn từ bên ngoài. Tỷ lệ NPT/TS năm 2006 là 50,95%; năm 2007 là 11,82% và năm 2008 là 32,47 %. Tỷ lệ này năm 2006 là cao nhất, chứng tỏ là Công ty đã huy động vốn từ bên ngoai quá nhiều, sự tự chủ về tài chính của Công ty năm 2006 còn hạn chế. Và đến năm 2007 tỷ lệ này đã giảm xuống nhanh chóng, Công ty đã có thể độc lập về tài chính. Tuy nhiên, đây vẫn là tỷ lệ thấp cần phải có sự điều chỉnh tăng cho phù hợp để tận dung tối đa và hiệu quả nhất nguồn vốn huy động bên ngoài. Nhận biết được điều này, Công ty đã có sự thay đổi thích hợp về tỷ lệ NPT/TS là 32,47 %. Bước đầu, Công ty đã độc lập tự chủ về tài chính mà lại còn có thể khai thác lợi thế của nguồn vốn từ bên ngoài. Về vốn lưu động cũng có sự biến động tăng nhanh cùng mức tăng của tổng tài sản. Lợi nhuận sau thuế tăng nhanh, năm 2007 tăng 154.886.997 VNĐ so với năm 2006, tương ứng mức tăng 298,4%; năm 2008 lợi nhuận sau thuế tăng 564.944.692 VNĐ so với năm 2007, tương ứng mức tăng 273%. Có thể thấy đây là bước phát triển vượt bậc. Sau năm 2006, hội nhập cùng xu hướng phát triển của nền kinh tế Việt Nam, Công ty TNHH kiểm toán Phương đông ICA đã nhanh chóng mở rộng thị trường, mở

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

35

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

rộng phạm vi khách hàng sang lĩnh vực tín dụng, TTCK và các công ty, tổ chức nước ngoài. Xu hướng trong thời gian tới của Công ty là tăng cường dịch vụ kiểm toán và nâng cao tỷ trọng của tư vấn và đào tạo. Bên cạnh đó, đến năm 2008, PCA đã có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp trên 100 nhân viên, trong đó có 14 KTV có chứng chỉ CPA Việt Nam và 2 KTV có chứng chỉ CPA Úc, cùng đội ngũ KT dày dạn kinh nghiệm trong hoạt động kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế… Trong đó, tỷ lệ trên Đại học: 7%; tỷ lệ tốt nghiệp Đại học: 97%; KTV chiếm: 27%. Số lượng nhân viên tăng đi kèm với mức lương CBCNV cũng được nâng cao, trung bình năm 2008 đạt 6.000.000 VNĐ/người. Với nguồn nhân lực lớn mạnh như thế, sự phát triển của PCA là tất yếu. 2.1.2.5. Phương hướng phát triển của PCA trong thời gian tới.
- Đem tới cho khách hàng dịch vụ có chất lượng tốt nhất.

- Luôn hiểu rõ yêu cầu của khách hàng để thiết kế một kế hoạch làm việc hiệu quả nhất cho cả hai bên. - Tăng cường đào tạo nhân viên, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp và môi trường làm việc năng động, sáng tạo. - Áp dụng công nghệ hiện đại, chuẩn mực quốc tế, không ngừng cải tiến phương pháp làm việc để đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng. Để thực hiện được mục tiêu, chiến lược này toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên công ty không ngừng cố gắng cải tiến phương pháp làm việc, tăng cường đào tạo kiểm toán viên ngang tầm Quốc tế để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình khối chức năng nên tính chuyên môn hoá theo từng lĩnh vực quản lý tốt hơn, quyết định cấp trên đưa ra nhanh chóng và tính thực thi cao. Bộ máy được thiết kế một cách gọn nhẹ, khoa học nên phù hợp với quy mô hoạt động của Công ty.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

36

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại PCA

Hội đồng thành viên Nhóm các chuyên gia hỗ trợ
Văn phòng TP. HCM Các dịch vụ kiểm toán

Giám đốc

Khối kiểm toán

Khối tư vấn và Đầu tư nước ngoài Đầu tư nước ngoài

Khối Quản trị nội bộ Tài chính, kế toán Quản lý nhân sự Hành chính quản trị

Kiểm toán các doanh nghiệp Kiểm toán ngân hàng, Bảo hiểm, Cty Tài chính Kiểm toán đầu tư XDCB và các dự án

Tư vấn tài chính và thuế

Các tiểu ban chuyên ngành: Kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế, kiểm soát chất lượng dịch vụ, kiểm soát nội bộ
Nhìn vào sơ đồ trên có thể thấy bộ máy tổ chức quản lý tại PCA bao gồm các phòng ban sau:
 Ban giám đốc: Ban giám đốc chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với hoạt

động của Công ty, có nhiệm vụ hoạch định chính sách và hướng dẫn các vấn đề về tổ chức. BGĐ là bộ phận chịu trách nhiệm cuối cùng về các vấn đề liên quan tới nhân lực, hành chính, khách hàng và các lĩnh vực nghiệp vụ như: Lập kế hoạch, lập ngân sách, phát triển kinh doanh, đào tạo và quản lý văn phòng… Bên cạnh BGĐ còn có nhóm các chuyên gia trong và ngoài Công ty hỗ trợ BGĐ trong quản trị và kiểm soát

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

37

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

chất lượng dịch vụ cung cấp.
 Ban chức năng: Gồm nhiều khối, mỗi khối có chức năng riêng: 

Khối kiểm toán: Đây là bộ phận quan trọng nhất của Công ty, thực hiện

chức năng cung cấp dịch vụ kiểm toán. Khối kiểm toán được chia thành các phòng chức năng, mỗi phòng chức năng chịu trách nhiệm về một lĩnh vực kiểm toán, như: Kiểm toán các doanh nghiệp trong nước; kiểm toán khối ngân hàng, bảo hiểm, các công ty tài chính, công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán; kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án.

Khối tư vấn và đầu tư nước ngoài: Là bộ phận thực hiện chức năng tư vấn

tài chính và thuế, kiểm toán các công ty nước ngoài và dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Khối tư vấn và đầu tư nước ngoài chỉ có một phòng chức năng là phòng tư vấn. Với yêu cầu về chức năng phòng ban nên đội ngũ nhân viên phòng tư vấn đều có trình độ cao về chuyên môn, đặc biệt là ngoại ngữ. Ngoài ra, Phòng tư vấn còn đảm nhiệm chức năng đào tạo cho nhân viên của Công ty cũng như theo yêu cầu của khách hàng; thường xuyên mở các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn và trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia trong và ngoài nước.

Khối quản trị nội bộ: Đây là khối cơ sở cho hoạt động của toàn công ty,

chịu trách nhiệm quản lý chung hoạt động của toàn công ty. Khối quản trị nội bộ hay Phòng tổng hợp có chức năng cụ thể sau: Tổ chức và thực hiện công tác hạch toán kế toán của công ty; kết hợp với khối tư vấn và đầu tư nước ngoài thực hiện dịch vụ đào tạo và các dịch vụ khác liên quan; quản lý nhân sự toàn công ty, quản trị hành chính, lễ tân và các chức năng khác.

Khối văn phòng TP.HCM: Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động các chi

nhánh của Công ty trong thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Các khối trên có nhiệm vụ, chức năng riêng nhưng vẫn có sự kết hợp chặt chẽ, hỗ trợ nhau trong hoạt động vì mục tiêu phát triển chung của toàn Công ty.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

38

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

2.1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA. 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức nhân sự tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự ở Công ty tuân thủ chặt chẽ Chính sách nhân sự và các thủ tục thiết kế đảm bảo luôn có đủ nhân sự có trình độ và năng lực đáp ứng được yêu cầu và cam kết thực hiện các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, để thực hiện cuộc kiểm toán theo các chuẩn mực nghề nghiệp và các yêu cầu pháp lý và giúp công ty kiểm toán và lãnh đạo phát hành báo cáo kiểm toán. Để đạt mục tiêu này PCA đã thiết kế những chính sách và thủ tục bao gồm: • • • •

Tuyển dụng nhân sự. Đánh giá ban lãnh đạo và nhân viên. Đào tạo kiến thức chuyên ngành. Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. Chế độ khen thưởng cho lãnh đạo và nhân viên.

Phân công nhóm kiểm toán: Mỗi một hợp đồng kiểm toán sẽ được giao cho một nhóm kiểm toán. Mỗi một nhóm kiểm toán tại PCA thường bao gồm 03 đến 05 người tùy thuộc quy mô từng cuộc kiểm toán, một chủ nhiệm kiểm toán và KTV chính thực hiện soát xét chung cho toàn bộ cuộc kiểm toán. Trách nhiệm được phân tách rõ ràng, cụ thể cho từng vị trí như: Chủ nhiệm kiểm toán (trưởng bộ phận); Kiểm toán viên chính; trợ lý cao cấp; trợ lý và trợ lý mới vào nghề. 2.1.4.2. Đặc điểm trữ hồ sơ tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA. Toàn bộ hồ sơ kiểm toán tại PCA được lưu trữ rất cẩn thận, khoa học. Theo Chuẩn mực kiểm toán số 230 về “Hồ sơ kiểm toán” quy định: “Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải lập hồ sơ kiểm toán đầy đủ và chi tiết sao cho kiểm toán viên khác hoặc người có trách nhiệm kiểm tra (soát xét) đọc sẽ hiểu được toàn bộ về cuộc kiểm toán… Và hồ sơ kiểm toán gồm 02 loại: Hồ sơ kiểm toán chung và Hồ sơ

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

39

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

kiểm toán năm”. Tại PCA, một bộ hồ sơ kiểm toán thực hiện một hợp đồng kiểm toán, và cũng được phân thành 02 loại theo quy định trên nhưng có sự khác biệt. Đó là hồ sơ năm bao gồm 02 loại: Hồ sơ thường trực và hồ sơ làm việc. Hai hồ sơ này được lập và lưu trữ theo đúng quy định của PKF (Phụ lục số 2.1 và 2.2). 2.1.4.3. Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA. Để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình hiệu quả nhất, đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán cũng như uy tín của Công ty, PCA luôn đề cao việc giám sát chất lượng kiểm toán. PCA đã soạn thảo và ban hành Sổ tay kiểm soát chất lượng kiểm toán cho toàn thể nhân viên và ban lãnh đạo Công ty quy định về giám sát chất lượng kiểm toán. Sổ tay Kiểm soát chất lượng (gọi tắt là QCM) quy định các thủ tục, nguyên tắc cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng hệ thống quản lý chất lượng này cho hoạt động kiểm toán và những dịch vụ đảm bảo khác. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của công ty kiểm toán và đối với từng cuộc kiểm toán. Là đại diện duy nhất của Tập đoàn PKF Quốc tế tại Việt Nam, PCA cần phải tuân thủ theo các chuẩn mực nghề nghiệp quốc tế (gọi tắt là IPSM). Cuốn sổ tay này vì thế được soạn thảo nhất quán với những yêu cầu của Sổ tay hướng dẫn các chuẩn mực nghề nghiệp quốc tế. Việc giám sát chất lượng được thực hiện cho toàn bộ công ty và tới từng hợp đồng kiểm toán. Có thể nói việc kiểm soát chất lượng tại PCA được thực hiện khá tốt, từng bước góp phần khẳng định uy tín của Công ty trên lĩnh vực kiểm toán trong nước. 2.1.4.4. Quy trình kiểm toán chung do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA thực hiện. Khác với các công ty kiểm toán khác thực hiện kiểm toán theo quy trình chung mà chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quy định, là đại diện duy nhất của Tập đoàn kiểm toán quốc tế PKF tại Việt Nam, PCA đã và đang áp dụng quy trình kiểm toán chuẩn

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

40

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

theo PKF và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh ở Việt Nam. Hiên nay, quy trình kiểm toán chung được thực hiện tại PCA có thể tóm tắt gồm ba giai đoạn:
-

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Đây là giai đoạn đầu tiên chuẩn bị các

điều kiện vật chất, kỹ thuật, nhân sự cho một cuộc kiểm toán. Trong giai đoạn này, hợp đồng kiểm toán sẽ được PCA ký kết sau khi cân nhắc về việc chấp nhận khách hàng mới hoặc tiếp tục khách hàng cũ. Sau khi có hợp đồng kiểm toán, KTV sẽ tiến hành lần lược các bước công việc gồm: Lập kế hoạch kiểm toán sơ bộ để xác định phạm vi và điều khoản của cuộc kiểm toán, chiến lược kiểm toán và phân công nhân sự kiểm toán; Thu thập những thông tin về khách hàng, từ đó đánh giá HT KSNB và rủi ro kiểm soát; Thực hiện phân tích sơ bộ đối với BCTC và từng phần hành kiểm toán; Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán ở mức độ tổng thể BCTC và từng khoản mục; cuối cùng KTV sẽ thiết kế chương trình kiểm toán cụ thể cho từng cuộc kiểm toán căn cứ vào những thông tin thu thập được và những đánh giá trọng yếu, rủi ro ở trên.
-

Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Đây là giai đoạn KTV triển khai kế hoạch

và chương trình kiểm toán đã được thiết kế. KTV sẽ tiến hàng các thủ tục kiểm toán gồm: Thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết. Việc áp dụng các thủ tục này phụ thuộc vào tính chất từng cuộc kiểm toán và xét đoán nghề nghiệp của KTV. Các thủ tục kiểm toán thực hiện trên cơ sở chọn mẫu kiểm toán.
-

Giai đoạn kết thúc kiểm toán: PCA sẽ tiến hành tổng hợp các kết quả kiểm

toán đạt được cùng các bằng chứng kiểm toán để thảo luân với khách hàng về các bút toán điều chỉnh; soát xét giấy tờ làm việc và công việc thực hiện của KTV, đồng thời đánh giá những sai sót và sự kiện phát sinh sau niên độ có ảnh hưởng tới BCTC trước khi phát hành Báo các kiểm toán hoặc thư quản lý.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

41

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

2.2. Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện. 2.2.1. Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện. 2.2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán. Công việc chuẩn bị kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng tới sự thành công của một cuộc kiểm toán BCTC trên cả hai phương diện là hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được, đồng thời tối ưu hoá chi phí kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán là một công việc chiếm tỷ trọng đáng kể trong quá trình chuẩn bị kiểm toán – kinh nghiệm PCA cho thấy thất bại kiểm toán phần lớn là việc xây dựng một kế hoạch kiểm toán không thích hợp hơn là từ thực hiện kiểm toán. Về cơ bản, quy trình lập kế hoạch kiểm toán bao gồm: Thứ nhất: Chấp nhận khách hàng mới/ tiếp tục khách hàng cũ. Ký kết hợp đồng kiểm toán. PCA sẽ tổ chức buổi họp đầu tiên với Ban lãnh đạo Công ty khách hàng, thống nhất hợp đồng, phạm vi kiểm toán. Trước khi ra quyết định đi đến hợp đồng kiểm toán, PCA luôn cân nhắc cẩn thận xem đây là khách hàng cũ hay khách hành mới. Đối với khách hàng mới, trước hết PCA luôn tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng, thu thập những thông tin về lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính, hồ sơ pháp lý; đánh giá những xung đột về lợi ích; đánh giá tính độc lập; xác định rủi ro có thể xảy ra và cách đối phó; khả năng và nguồn lực thực hiện hợp đồng;… từ đó mà đưa ra ý kiến chấp nhận hay không chấp nhận khách hàng mới. KTV nên tăng cường lượng thông tin cần thu thập khi BCTC của khách hàng được nhiều đối tượng quan tâm, nhất là các công ty niêm yết trên TTCK. KTV cũng có thể tiếp xúc với KTV tiền nhiệm để có thêm những thông tin cần thiết. Đối với khách hàng cũ, hàng năm, sau khi kết thúc kiểm toán, PCA luôn đánh giá lại các khách hàng cũ xem có nên tiếp tục kiểm toán cho năm sau, KTV cũng xem xét có cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không,… Đồng thời thu thập những thông tin về những thay đổi của khách hàng, xem lại hồ sơ kiểm toán năm trước, trong đó cần lưu ý tới biểu

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

42

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

“những điều cần lưu ý cho kiểm toán năm sau”. Đặc biệt với khách hành lâu năm cần xem xét việc đảm bảo tính độc lập nghề nghiệp và chất lượng kiểm toán. Sau khi xác định khách hàng, PCA sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán. Thứ hai: Kế hoạch kiểm toán sơ bộ sẽ được lập bởi trưởng nhóm kiểm toán và đưa lên Phó giám đốc phụ trách trực tiếp phê duyệt. Kế hoạch kiểm toán sơ bộ bao gồm:

Phạm vi và điều khoản của cuộc kiểm toán (phạm vi, thời gian kiểm toán,

phí kiểm toán, phương thức thanh toán hợp đồng kiểm toán, …). • Chiến lược kiểm toán: PCA sẽ xây dựng chiến lược kiểm toán mới hoặc sửa đổi các chiến lược từ những năm trước. Sau khi chấp nhận hoặc tiếp tục hợp đồng kiểm toán, công việc đầu tiên là xem xét chiến lược kiểm toán tổng thể. Trường hợp khách hàng cũ, chiến lược kiểm toán tổng thể có thể được thực hiện khi bắt đầu quá trình lập kế hoạch dựa vào hiểu biết đã có về khách hàng và rủi ro trọng yếu có thể xét đoán được. Chiến lược kiểm toán tổng thể thiết lập phạm vi, thời gian và định hướng của cuộc kiểm toán và hướng dẫn triển khai kế hoạch kiểm toán chi tiết. • Công việc hành chính – Thực hiện các công việc hành chính, bao gồm phân công nhóm kiểm toán, dự thảo lịch làm việc cụ thể để thông báo cho khách hàng về lịch làm việc, nhân sự và yêu cầu tài liệu… Thứ ba: Thu thập những thông tin về khách hàng - Tìm hiểu và đánh giá HT KSNB và rủi ro kiểm soát:  Thu thập thông tin cơ sở: -

Thu thập hoặc cập nhật những hiểu biết về tình hình kinh doanh và tính Xem xét lại hồ sơ kiểm toán năm trước với khách hàng cũ và thu thập ý kiến

chất hoạt động kinh doanh của khách hàng. của KTV tiền nhiệm đối với khách hàng mới. Việc này sẽ giúp KTV nắm được đầy đủ những thông tin cơ bản của khách hàng, hiểu được bản chất hoạt động kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu được những vẫn đề cần lưu ý cho kiểm toán năm sau. Thăm quan cơ sở vật chất của khách hàng: KTV sẽ tiến hành quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, gặp gỡ nhân viên của khách

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

43

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

hàng. Từ đó thực hiện việc tìm hiểu HT KSNB, phỏng vấn nhân viên về sự hiệu hữu của HT HSNB.
-

Nhận diện các bên hữu quan: đây là những chủ sở hữu, những khách hàng

quan trọng hay những bộ phận trực thuộc, ... có ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động kinh doanh của khách hàng. Thông qua việc tìm hiểu này, KTV sẽ biết được về mục đích sử dụng báo cáo tài chính của khách hàng và các bên hữu quan.
-

Xem xét những thay đổi trong yêu cầu lập Báo cáo tài chính.

 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý: Việc thu thập những thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng sẽ cũng cấp cho KTV những hiểu biết về các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của khách hàng. Các thông tin cần thu thập bao gồm: Giấy phép đăng ký kinh doanh và điều lệ công ty. Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, các kết quả kiểm tra, thanh tra của Các hợp đồng và cam kết quan trọng. Biên bản họp Hội đồng quản trị, họp cổ đông, ban giám đốc.

năm hiện hành và năm trước.

Đánh giá HT KSNB và rủi ro kiểm soát: Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hiện hữu của HT KSNB trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu. Có nhiều phương pháp đánh giá HT KSNB như dùng lưu đồ, bảng câu hỏi. Đối với khoản mục doanh thu, tại PCA sử dụng bảng câu hỏi để tìm hiểu HT KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát, thể hiện ở Phụ lục 2.3. Sau khi có kết quả đánh giá HT KSNB, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành một cuộc họp nhóm kiểm toán để chia sẻ những thông tin về khách hàng và đưa ra đánh giá về rủi ro kiểm soát. Tại PCA rủi ro kiểm soát khoản mục doanh thu thường đánh giá theo định tính. Thứ tư: Thực hiện phân tích sơ bộ đối với khoản mục doanh thu, gồm: + So sánh thông tin về doanh thu kỳ này với kỳ khác, với mức trung bình của ngành và với các doanh nghiệp khác cùng ngành. + So sánh kết quả doanh thu thực tế với kế hoạch.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

44

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

+ Kiểm tra các sai sót không mong muốn từ các phân tích và so sánh. + Các giải thích nguyên nhân sai lệch, qua đó dự đoán về khu vực có độ rủi ro cao để tập trung các thủ tục kiểm toán. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, phân tích chủ yếu được thực hiện đối với BCTC. Ngoài việc giúp KTV bước đầu hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích còn giúp phát hiện những biến động bất thường, qua đó dự đoán về khu vực có độ rủi ro cao. Thứ năm: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán: Đánh giá tính trọng yếu: Khi kiểm toán BCTC, đặc biệt là khoản mục doanh thu, KTV có trách nhiệm đảm bảo hợp lý rằng BCTC không có các sai phạm trong yếu. Vì vậy, trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán cần xác lập các mức trọng yếu có thể chấp nhận đối với các sai lệch có thể phát hiện được. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính. Việc xác định mức trọng yếu là một vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của KTV. Mức độ trọng yếu thường được xem xét ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính và mức độ từng khoản mục.
-

Ở mức độ tổng thể của BCTC: Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

sẽ giúp KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp. Nếu KTV ước lượng mức trọng yếu càng thấp, nghĩa là độ chính xác của số liệu trên BCTC càng cao thì số lượng bằng chứng thu thập phải càng nhiều hay phải mở rộng phạm vi kiểm tra như tăng cỡ mẫu của các thử nghiệm cơ bản. Tại PCA, ước lượng mức trọng yếu tổng thể như sau: Bảng 2.2 Mức độ trọng yếu của khoản mục Đối tượng Mức trọng yếu Lợi nhuận trước thuế 4 – 8% Doanh thu 0,35 – 0,75% Nợ ngắn hạn 1,5 – 2% Tài sản ngắn hạn và đầu tư dài hạn 1,5 – 2,5% Tổng tài sản 0,8 – 1% - Đối với từng khoản mục: Có nhiều cách phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục. Trước đây, PCA xác định mức trọng yếu cho khoản mục bằng cách phân

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

45

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục. Cách này đã bộc lộ nhiều hạn chế vì cách này tuy tạo nên hành lang an toàn khá cao nhưng các sai lệch dự kiến không phải lúc nào cũng xảy ra đồng thời ở tất cả các khoản mục và thực tế, các sai lệch có thể bù trừ lẫn nhau khi tác động đến các chỉ tiêu như tổng tài sản, lợi nhuận… Sau khi trở thành đại diện duy nhất của tập đoàn quốc tế PKF, việc xác định mức trọng yếu cho từng khoản mục tại PCA có sự thay đổi về phương pháp. Công thức để phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục trên bảng Cân đối kế toán mà PCA đang áp dụng là: Mức trọng yếu = phân bổ Mức trọng yếu ước lượng ban đầu Tổng số dư của khoản mục X Hệ số phân bổ

Hệ số phân bổ cho mỗi khoản mục được xác định: Hàng tồn kho, chi phí trả trước: 3; Tài sản cố định, các khoản phải thu, phải trả: 2; Các khoản mục khác: 1. Đánh giá rủi ro kiểm toán: Thông qua việc đánh giá rủi ro đối với từng khoản mục, KTV sẽ ước lượng mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn. Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có quan hệ tỉ lệ nghịch, nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại. Đây là cơ sở chính mà KTV tại PCA áp dụng để đánh giá rủi ro kiểm toán trong mối liên hệ chặt chẽ với ước lượng mức trọng yếu tổng thể BCTC và khoản mục doanh thu. Thứ sáu: Thiết kế chương trình kiểm toán. Tuân theo đúng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quy định của PKF, PCA đã thiết kế chương trình kiểm toán riêng cho từng khoản mục. Đối với khoản mục doanh thu, PCA thiết kế chương trình kiểm toán, thể hiện qua Phụ lục 2.4. Chương trình kiểm toán được PCA lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, chính là việc thiết kế một chương trình cho các thử tục kiểm toán gồm: thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết. Các thủ tục này thiết kế cho mỗi phần hành kiểm toán cụ thể và tham chiếu mỗi bước tới cơ sở dẫn liệu liên quan trong chương trình kiểm toán. Thủ tục kiểm toán cần được thực hiện dựa trên những đánh giá rủi ro, mức độ cần thiết thu thập bằng chứng kiểm toán bổ sung. Ngoài ra

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

46

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

các thủ tục kiểm toán cần được thực hiện đối với các giao dịch quan trọng, số dư tài khoản và thuyết minh báo cáo tài chính. 2.2.1.2. Kiểm toán doanh thu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. Các thủ tục kiểm toán áp dụng với doanh thu rất đa dạng, bao gồm: thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết. Cả ba loại thủ tục kiểm toán này đều được PCA áp dụng trong suốt quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu.

Thử nghiệm kiểm soát: Bán hàng – thu tiền là quá trình chuyển giao hàng

– tiền giữa người bán và người mua, gắn liền với lợi ích và trách nhiệm của mỗi bên. Việc ghi nhận doanh thu cũng là một khâu rất dễ xảy ra gian lận. Các thử nghiệm kiểm soát thực hiện thông qua các trắc nghiệm đạt yêu cầu nhắm tới kiểm tra sự tồn tại, tính hữu hiệu của HT KSNB mà PCA đang thực hiện được thể hiện như sau: Bảng 2.3 Trắc nghiệm đạt yêu cầu đối với kiểm toán doanh thu Mục tiêu KSNB đối với khoản Trắc nghiệm đạt yêu cầu tương ứng với mục doanh thu các thủ tục kiểm soát kiểm soát Đảm bảo các chứng từ được đánh KTV chọn ra một dãy liên tục hóa đơn bán số thứ tự liên tiếp – Doanh thu ghi hàng, đối chiếu với sổ sách và xem xét các sổ là có thật. Doanh thu được ghi chứng từ đi kèm. sổ đầy đủ KTV chọn ra một dãy liên tục hóa đơn bán hàng và xem xét quá trình ghi chép nghiệp vụ đó vào sổ sách Đảm bảo sự đồng bộ trong sổ sách KTV sẽ tìm hiểu về quy trình trình tự ghi sổ kế toán sách, rồi đối chiếu với thực tế thực hiện tại đơn vị. Nghiệp vụ bán hàng đã được phê KTV kiểm tra các chứng từ bán hàng và thủ duyệt tục xét duyệt đi kèm. Đảm bảo sự phân công phân KTV xem xét việc phân công phân nhiệm nhiệm trong tổ chức bộ máy kế toán và quan sát thực tế thực hiện tại đơn vị.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

47

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Thủ tục phân tích: Đối với khoản mục doanh thu, các thủ tục phân tích

PCA đang áp dụng gồm: - Lập bảng tổng hợp doanh thu theo tháng và so sánh giữa các tháng để phát hiện các tháng có phát sinh doanh thu đột biến, từ đó tìm hiểu nguyên nhân biến động của doanh thu. Thực hiện so sánh số liệu của đơn vị khách hàng với số liệu trung bình

ngành: Các chỉ tiêu thường dùng để so sánh có thể là tỷ lệ lãi gộp/doanh thu, tỷ lệ giảm giá hàng bán/doanh thu… So sánh này sẽ giúp KTV có cái nhìn ban đầu về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng. Tuy nhiên, thủ tục phân tích này còn chưa được áp dụng nhiều ở PCA, chỉ áp dụng đối với những khách hành lớn hay đối với kiểm toán tập đoàn với nhiều công ty con.
-

So sánh số liệu của đơn vị khách hàng với các ước tính của KTV. KTV sẽ

xây dựng mô hình ước tính doanh thu dựa trên những nguồn tài liệu độc lập mà KTV thu được. Sau đó, KTV tiến hành so sánh với số liệu thực tế tại đơn vị. Nếu có chênh lệch và chênh lệch đó được đánh giá là trọng yếu thì KTV cần tìm hiểu rõ nguyên nhân. KTV thường tiến hành nhân số lượng sản phẩm bán ra với đơn giá bán sản phẩm bình quân ước tính, tập hợp theo tháng và đối chiếu với doanh thu thực tế. Mục tiêu chính của thủ tục phân tích trong giai đoạn này là so sánh và nghiên cứu các mối quan hệ để giúp KTV thu thập bằng chứng về tính hợp lý chung của số liệu, thông tin cần kiểm tra, đồng thời phát hiện khả năng tồn tại các chênh lệch trọng yếu.

Thủ tục kiểm tra chi tiết: Từ kết quả có được từ thủ tục kiểm soát và thủ

tục phân tích ở trên, KTV tiến hành các thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu. Kiểm tra chi tiết gồm các biện pháp kỹ thuật cụ thể của trắc nghiệm trực tiếp số dư và trắc nghiệm độ tin cậy đối với từng nghiệp vụ, từng khoản mục. Các kỹ thuật kiểm toán áp dụng là: quan sát, phỏng vấn, so sánh, kiểm tra, tính toán lại, xác nhận, kiểm kê. Thủ tục kiểm tra chi tiết thường tập trung vào các phần có khả năng sai phạm lớn hoặc có biến động bất thường mà thủ tục phân tích đã chỉ ra.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

48

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Các thủ tục kiểm tra chi tiết được KTV của PCA áp dụng theo đúng chương trình kiểm toán đã vạch ra trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. Tuy nhiên, KTV có thể tùy theo điều kiện hoàn cảnh cụ thể trong suốt cuộc kiểm toán mà thay đổi một cách linh hoạt các thủ tục kiểm toán cho phù hợp. Các thủ tục kiểm toán thực hiện được kiểm toán viên ghi chép đầy đủ trên giấy tờ làm việc, đánh tham chiếu tương ứng lên chương trình kiểm toán và xuống các phần chi tiết hơn đi kèm các bằng chứng kiểm toán mà KTV thu thập được. Các thủ tục kiểm tra chi tiết phải đảm bảo các mục tiêu kiểm toán. Thứ nhất: KTV tiến hành kiểm tra tăng doanh thu, bao gồm cả doanh thu nội bộ. Mục tiêu là đảm bảo các khoản doanh thu ghi sổ đều hợp lý, hợp lệ, chính xác và đã được phê chuẩn. KTV sẽ chọn mẫu một vài nghiệp vụ, tiến hành xem xét, đối chiếu với hợp đồng mua bán hàng hóa, đơn đặt hàng, biên bản giao hàng, kiểm tra sự phê duyệt các đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng, tờ khai thuế tương ứng. Đồng thời, KTV cũng kiểm tra quá trình vào sổ kế toán các nghiệp vụ được chọn. Thứ hai: Để đảm bảo mục tiêu đầy đủ trong ghi nhận doanh thu, KTV tiến hàng kiểm tra việc đánh số thứ tự các hóa đơn bán hàng; chọn một dãy hóa đơn để kiểm tra việc phản ánh vào sổ sách kế toán. Thứ ba: KTV tiến hành kiểm tra các khoản giảm trừ doanh thu. Mục tiêu là đảm bảo các khoản giảm trừ doanh thu được ghi nhận hợp lý, có sự phê chuẩn… KTV xác định tiến hành chọn mẫu những nghiệp vụ phát sinh lớn để kiểm tra và thực hiện đối chiếu với quy chế hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại của đơn vị; đối chiếu với biên bản nhận hàng có ghi số lượng, đơn giá và giá trị hàng nhận, đối chiếu văn bản của khách hàng về lượng và giá trị hàng trả lại hoặc giảm giá, kiểm tra chữ ký, phê duyệt của người có thẩm quyền. Cuối cùng KTV kiểm tra việc hạch toán và vào sổ sách các khoản giảm trừ doanh thu. Thứ tư: KTV tiến hành kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu. KTV sẽ thực hiện chọn mẫu một số nghiệp vụ phát sinh doanh thu trong khoảng thời gian 15 ngày trước và sau khi lập BCTC, tiến hành đối chiếu với hóa đơn bán hàng, biên bản giao

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

49

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

nhận hàng, hợp đồng,… để đảm bảo các khoản doanh thu được ghi nhận đúng kỳ kế toán. Thứ năm: Kiểm tra sự phù hợp giữa doanh thu và giá vốn. KTV đã chọn mẫu một vài nghiệp vụ với số lượng hàng lớn, xem xét việc ghi nhận giá vốn và ghi nhận doanh thu trên sổ sách có phù hợp hay không. Thứ sáu: KTV tiến hành kiểm tra việc phân loại và trình bày doanh thu. KTV xem xét bản chất của các loại doanh thu ghi nhận trên sổ sách kế toán để phát hiện những nhầm lẫn trong việc phân loại và trình bày doanh thu. Thứ bảy: KTV tiến hành kiểm tra tính chính xác số học đối với khoản mục doanh thu. KTV tiến hành kiểm tra và tính toán lại việc cộng dồn sổ sách kế toán và việc tính toán doanh thu ghi sổ từ đơn giá bán và số lượng bán. 2.2.1.3. Kiểm toán doanh thu trong giai đoạn kết thúc kiểm toán. KTV tổng hợp các kết quả đạt được và thực hiện các bước công việc sau:
• Thảo luận và thống nhất với khách hàng và đưa ra các bút toán điều chỉnh

dự thảo: KTV sẽ tiến hành tập hợp lại tất cả những phát hiện đi kèm các bằng chứng kiểm toán chứng minh, rà soát lại toàn bộ công việc mà mình đã thực hiện kiểm toán đối với khoản mục doanh thu. Nếu nhận thấy bằng chứng kiểm toán thu được không đủ để đưa ra bút toán điều chỉnh hoặc kết luận kiểm toán thì nên thực hiện kiểm toán bổ sung hoặc đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến từ chối. Việc này cần được thảo luận với trưởng nhóm kiểm toán hoặc chủ nhiệm kiểm toán chịu trách nhiệm cuộc kiểm toán đó. Sau khi đã thống nhất nhóm kiểm toán sẽ họp thảo luận để thống nhất với khách hàng về các bút toán điều chỉnh. Với những bút toán khách hàng không thống nhất điều chỉnh thì KTV cần đánh giá các sai sót chưa điều chỉnh đối với khoản mục doanh thu. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới bút toán không điều chỉnh của khách hàng. KTV và nhóm kiểm toán cần tìm hiểu kỹ và lắng nghe giải trình của người chịu trách nhiệm về sai sót đó tại đơn vị khách hàng để đưa ra phương hướng giải quyết phù hợp. Sau đó, KTV phụ trách chung sẽ đưa ra bản dự thảo báo cáo kiểm toán cho ban lãnh đạo đơn vị khách hàng.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

50

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

• Soát xét giấy tờ làm việc và kiểm tra công việc của kiểm toán viên. Doanh

thu là khoản mục chứa đựng nhiều sai sót trọng yếu nên việc kiểm tra hồ sơ kiểm toán hay giấy tờ làm việc và bằng chứng kiểm toán thu thập được được PCA đề cao. Việc soát xét này thực hiện trước hết bởi KTV phụ trách chung, sau đó tới chủ nhiệm kiểm toán, đối với những khách hàng lớn có thể còn cần tới soát xét của Ban Giám đốc. Đây là bước công việc cần thiết trong chính sách kiểm soát chất lượng kiểm toán của PCA, được quy định cụ thể trong sổ tay kiểm soát chất lượng.
• Đánh giá tổng thể những sai sót và sự kiện phát sinh sau niên độ ảnh

hưởng tới báo cáo tài chính và khoản mục doanh thu. KTV cần thực hiện bước công việc này để đảm bảo các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán không ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC và khoản mục doanh thu, và nếu có phát sinh thì đều được KTV đánh giá và làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán.
• Đưa ra kết luận và bút toán điều chỉnh cuối cùng trên Báo cáo kiểm toán:

Phát hành báo cáo kiểm toán là bước cuối hoàn thành một cuộc kiểm toán. Báo cáo kiểm toán phát hành phải có đầy đủ những thông tin cần thiết về kết quả kiểm toán và ý kiến kiểm toán. Khi báo cáo dự thảo với những điều chỉnh đã được khách hàng thông qua và gửi lại PCA, trưởng nhóm kiểm toán sẽ lập và ký báo cáo kiểm toán, rồi trình Phó giám đốc PCA hoặc chủ nhiệm kiểm toán duyệt, ký và đóng dấu, sau đó phát hành chính thức. Thông thường báo cáo kiểm toán sẽ được phát hành thành nhiều bản theo thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán, phát hành bản tiếng việt song song với bản tiếng anh. Đồng thời với báo cáo kiểm toán, PCA còn phát hành thư quản lý nếu khách hàng yêu cầu. 2.2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu tại Công ty TNHH A do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện. 2.2.2.1. Giới thiệu khách hàng A. Công ty TNHH A hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010102134 cấp ngày 12/06/2003 và các giấy Đăng ký kinh doanh sửa đổi của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp. Trong năm tài chính, hoạt động chính của Công ty là khai thác, sàng tuyển, chế biến kinh doanh các sản phẩm than, mua bán

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

51

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

các loại vật liệu xây dựng. PCA xác định đây là khách hàng cũ, chấp nhận tiếp tục kiểm toán năm nay. 2.2.2.2. Kiểm toán khoản mục doanh thu trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại khách hàng A. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại khách hàng A được PCA tiến hành như sau:

Tiếp tục hợp đồng kiểm toán.

PCA xác định khách hàng A là khách hàng lâu năm. PCA đã nghiên cứu và đưa ra quyết định tiếp tục hợp đồng kiểm toán, tuy nhiên giá phí kiểm toán năm nay điều chỉnh lại tăng so với năm trước. Khách hàng A đã thống nhất và hợp đồng kiểm toán đã được hai bên ký kết.
• Lập kế hoạch kiểm toán sơ bộ - phân công nhóm kiểm toán.

Kế hoạch kiểm toán sơ bộ đối với khách hàng A bao gồm: Phạm vi và điều khoản của cuộc kiểm toán. Chiến lược kiểm toán. Công việc hành chính – phân công nhóm kiểm toán.

PCA sẽ tiến hành kiểm toán BCTC năm 2008 của khách hàng A; thời gian tiến hành là 06 ngày tính từ 23/02/2009 đến hết ngày 28/02/2009. Phí kiểm toán được thanh toán ngay 50% giá trị hợp đồng; 50% còn lại khách hàng A thanh toán sau khi báo cáo kiểm toán được PCA phát hành. Đối với việc phân công nhóm kiểm toán tại khách hàng A, nhân sự kiểm toán tham gia gồm hai KTV và hai trợ lý kiểm toán, do KTV N.T.H phụ trách. Nhóm kiểm toán này đảm bảo không phải nhóm kiểm toán thực hiện kiểm toán cho khách hàng A những năm trước. Việc đổi nhóm kiểm toán cho những hợp đồng kiểm toán của khách hàng lâu năm là yêu cầu bắt buộc tại PCA để đảm bảo tính độc lập.

Thu thập những thay đổi của khách hàng trong năm tài chính và đánh giá

lại hệ thống kiểm soát nội bộ, môi trường kiểm soát, từ đó đánh giá rủi ro kiểm soát. Khách hàng A hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, khai thác than, cung ứng vật liệu xây dựng. Lĩnh vực kinh doanh tạo ra nhiều doanh thu nhất chính là khai thác, chế biến và tiêu thụ than. Công ty là một trong những công ty lớn trong lĩnh vực kinh

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

52

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

doanh than. Công ty không có sư biến động lớn trong năm tài chính về mặt cơ cấu tổ chức nhân sự, ngành nghề kinh doanh, nhưng có sự tăng nhanh doanh thu năm nay do mở rộng quy mô sản xuất là hai mỏ than mới đi vào hoạt động từ giữa năm sau một thời gian dài tìm kiếm, thăm dò khảo sát. Công ty có vị trí địa lý thuận lợi, thuận tiện cho hoạt động kinh doanh và thị trường khá ổn định.. Khách hàng A đang áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 1141/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và Quyết định số 15/2006/QĐ/CĐKT ngày 26/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán FAST. Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ). Việc đánh giá HT KSNB tại khách hàng A được KTV tiến hành thông qua bảng câu hỏi đánh giá HT KSNB ở Phụ lục 2.3. HT KSNB của khách hàng A được đánh giá là khá tốt, có hiệu quả. KTV cũng ước lượng rủi ro kiểm soát của nghiệp vụ ghi nhận doanh thu tại công ty A là trung bình.

Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ. KTV tiến hành thủ tục phân tích gồm:

xem xét biến động doanh thu năm này so với năm trước, tìm hiểu nguyên nhân biến động,… Các công việc thực hiện và kết quả được thể hiện như sau:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

53

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.1. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.7 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 23/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Phân tích doanh thu Mục tiêu: - Xem xét sự biến động của doanh thu năm nay so với năm trước. - Tìm hiểu nguyên nhân biến động nếu có. Nội dung: Khoản mục Tổng doanh thu Giảm trừ DT Doanh thu thuần LNST Tỷ suất LN/DT Kết luận: Năm 2007 25.938.024.235 760.467.323 25.177.556.912 1.008.983.743 3,8% Năm 2008 32.117.322.607 869.550.887 31.247.771.720 1.907.890.208 5,9% Chênh lệch % chênh lệch 6.179.298.372 109.083.564 6.070.214.808 898.906.465 2,1% 23.8% 14% 24% 89%

Doanh thu năm nay tăng 6.179.298.372VND so với năm 2007, tương ứng mức

tăng 23.8%. Đây là mức tăng nhanh và tăng chủ yếu là Doanh thu bán than. Tìm hiểu nguyên nhân tăng nhanh doanh thu là do: năm 2008, Công ty A đã đi vào hoạt động hai mỏ than khai thác và chế biến mới với chất lượng và sản lượng tăng cao. Do chất lượng than tốt nên than tiêu thụ nhanh, số lượng lớn và giá trị đơn hàng cao. Tuy nhiên, LNST không tăng đột biến, tỷ suất LN/DT năm 2008 giảm, nguyên nhân là do Công ty đã đầu tư khá nhiều chi phí vào việc tìm kiếm, thăm dò và thuê chuyên gia tại các mỏ than mới. Chú ý KTV nên tập trung vào kiểm tra các phát sinh tăng doanh thu tại hai mỏ than mới

• Đánh giá trọng yếu và rủi ro của khoản mục doanh thu.

Như ta đã biết, trong kiểm toán báo cáo tài chính, do chọn mẫu cũng như những hạn chế tiềm tàng khác của cuộc kiểm toán, nên KTV không thể phát hiện tất cả các sai lệch trong BCTC. Tuy nhiên, KTV phải đảm bảo hợp lý rằng sai lệch nếu còn tồn tại trên BCTC đã kiểm toán không là sai lệch trọng yếu. Vì thế, KTV phải ước lượng mức trọng yếu cho tổng thể BCTC và từng khoản mục ngay từ giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. PCA tiến hàng đánh giá mức trọng yếu cho tổng thể BCTC và

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

54

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

từng khoản mục chủ yếu theo xét đoán nghề nghiệp của KTV kết hợp với mức phân bổ trọng yếu mà PCA đang áp dụng. Đối với khách hàng A, KTV đánh giá mức trọng yếu là 0,5% đối với khoản mục doanh thu. Bảng 2.4. Bảng ước lượng trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại KH A Chỉ tiêu Doanh thu Số tiền 32.117.322.607 Tỷ lệ phần trăm 0,5% Mức trọng yếu 160.586.613

Thông qua việc đánh giá các loại rủi ro kiểm toán, HTV cũng xác định rủi ro kiểm toán tại khách hàng A là trung bình.
• Thiết kế chương trình kiểm toán cho khoản mục Doanh thu.

Bước cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là KTV quyết định chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại khách hàng A. PCA xác định đây là khách hàng lớn hàng năm nên các thủ tục kiểm toán trong chương trình kiểm toán chung cho khoản mục doanh thu mà PCA đã thiết kế cho khoản mục doanh thu cần được thực hiện đầy đủ, chỉ bỏ qua một vài bước nhỏ không quan trọng. Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại khách hàng A thể hiện ở Phụ lục 2.4. 2.2.2.3. Kiểm toán khoản mục doanh thu tại khách hàng A trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. Các thủ tục thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu tại khách hàng A sẽ được tiến hành lần lượt từng bước theo chương trình kiểm toán đã thiết kế. Các thủ tục thực hiện lần lượt được ghi lại trên giấy tờ làm việc của KTV phụ trách và đánh tham chiếu lên chương trình kiểm toán. Các bằng chứng phải được đi kèm nếu có bất cứ sai phạm nào được phát hiện và đối với những khoản doanh thu phát sinh lớn đã kiểm tra. Tham chiếu được đánh theo quy định trình bày và lưu trữ hồ sơ của tập đoàn quốc tế PKF. Với khoản mục doanh thu, tham chiếu được đánh số thứ tự trên giấy tờ làm việc theo số thứ tự từ E220.1 – Biểu chỉ đạo, E220.2 – Biểu tổng hợp sai sót,

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

55

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

E220.3 – Đánh giá hệ thống KSNB, E220.4- Chương trình kiểm toán doanh thu, và từ E220.5 là các giấy tờ làm việc của KTV. * Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thủ tục tổng hợp đối chiếu. Sau khi đã thực hiện tìm hiểu HT KSNB khách hàng A, KTV đánh giá ban đầu là hệ thống KSNB của khách hàng A khá tốt. KTV tiến hành thêm các thủ tục kiểm soát để đảm bảo đánh giá ban đầu là có cơ sở đáng tin cậy. Qua sử dụng các trắc nghiệm đạt yêu cầu tương ứng với các mục tiêu của thủ tục kiểm soát như: KTV chọn ra một dãy liên tục hóa đơn bán hàng, đối chiếu với sổ sách và xem xét các chứng từ đi kèm và xem xét quá trình ghi chép nghiệp vụ đó vào sổ sách; tìm hiểu về quy trình trình tự ghi sổ sách, rồi đối chiếu với thực tế thực hiện tại đơn vị; KTV kiểm tra các chứng từ bán hàng và thủ tục xét duyệt đi kèm. Đồng thời, KTV xem xét việc phân công phân nhiệm trong tổ chức bộ máy kế toán và quan sát thực tế thực hiện tại đơn vị… Kết quả thu được là:
-

Các hóa đơn bán hàng, các chứng từ khác được đánh số liên tục, được theo

dõi khá cẩn thận và khoa học. Sổ sách kế toán ghi nhận doanh thu và các khoản mục khác đồng bộ và

BCTC được lập đúng theo quy định.
-

Các nghiệp vụ bán hàng hầu hết được phê duyệt đầy đủ. Do công ty A

kinh doanh than với nhiều mỏ than khắp tỉnh Quảng Ninh nên việc tập hợp doanh thu, chứng từ lên công ty đôi khi còn nhiều hạn chế. Một số đơn hàng đã có xuất bán trước khi phê duyệt nhưng sau đó đã được xem xét và ký duyệt sau.
-

Sự phân công phân nhiệm chưa đảm bảo yêu cầu. Người chịu trách nhiệm

ghi sổ kế toán theo dõi các khoản công nợ phải thu còn có sự tham gia vào việc bán hàng, lập hóa đơn. Chưa có văn bản quy định nhiệm vụ, chức năng từng nhân viên theo dõi và hạch toán doanh thu cũng như các khoản mục khác. Đi kèm đó, KTV đã thu thập tất cả các văn bản hiện hành quy định về chế độ, chính sách ghi nhận doanh thu của khách hàng A.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

56

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Tiếp theo, KTV thực hiện các thủ tục tổng hợp đối chiếu. Trước hết, KTV sẽ thực hiện tổng hợp doanh thu theo từng loại, tương ứng với giá vốn, xem xét sự phù hợp giữa doanh thu và giá vốn; tiến hành đối chiếu kiểm tra đảm bảo chỉ tiêu tổng hợp là khớp đúng BCKQKD, sổ cái và sổ chi tiết doanh thu, giá vốn. Công việc trên thể hiện như sau: Biểu 2.2. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.5 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 23/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Tổng hợp doanh thu – Giá vốn Mục tiêu: - Tổng hợp doanh thu theo từng loại tương ứng với giá vốn. - Đối chiếu số tổng hợp với sổ cái, sổ chi tiết doanh thu và BCKQKD Nội dung: Loại hoạt động 1.Bán than 2. Cung ứng VLXD Tổng Kết luận: Doanh thu 24.100.167.809 8.017.154.798 32.117.322.607 T Doanh thu – Giá vốn có sự tương ứng T : Đảm bảo cộng dọc chính xác. ٧ : Đối chiếu khới đúng số liệu trên BCKQKD, trên sổ cái và sổ chi tiết. Giá vốn 19.004.158.954 6.044.932.589 26.053.958.184 T Chênh lệch 5.096.008.855 ٧ 1.972.222.209 7.068.231.064 T ٧

Có thể thấy, doanh thu của khách hàng A rất lớn, tập trung 90% là doanh thu bán than nên KTV cần tập trung hơn vào kiểm tra về doanh thu khu vực than. Sau đó, KTV tiến hành tập hợp doanh thu theo đối ứng tài khoản, kiểm tra việc hạch toán vào sổ sách và kết chuyển chi phí vào kết quả kinh doanh và các khoản giảm trừ doanh thu. Công việc của KTV được ghi lại như sau:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

57

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.3. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.6 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 23/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Tổng hợp đối ứng tài khoản Mục tiêu: - Tổng hợp doanh thu theo đối ứng tài khoản. - Tiến hành đối chiếu chéo với các tài khoản khác có liên quan. - Xem xét việc ghi giảm doanh thu trong kỳ, kết chuyển doanh thu vào TK 911. Nội dung: TKĐƯ 111 112 131 531 532 9111 269.205.687 600.345.200 32 117 322.607 32.986.873.494 T Kết luận: T : cộng dọc đảm bảo đúng. ٧ : đối chiếu khớp đúng cân đối phát sinh các TK ٧٧ : Đối chiếu khới đúng số liệu trên BCKQKD * Đã kết hợp kiểm tra việc trình bày khoản mục doanh thu trên BCTC => Việc trình bày đúng quy định. ٧٧ 32.986.873.494 ٧ T 2.160.245.467 11.846.383.427 18.980.244.600 Thu = tiền mặt Thu = TGNH KH chưa thanh toán Hàng bán bị trả lại Giảm giá hàng bán Kết chuyển xác định KQKD TK 511

Khách hàng A có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, nên KTV cần tiến hành các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các khoản giảm trừ này. * Thực hiện các thủ tục phân tích. Khi thực hiện thủ tục phân tích đối với khách hàng A, KTV tiến hành tập hợp số liệu về doanh thu theo tháng trên sổ sách và trên tờ khai thuế hàng tháng. Thủ tục này giúp KTV có cơ sở khẳng định về tính chính xác về số liệu trên sổ sách, đồng thời giúp KTV thấy được biến động doanh thu theo tháng, xác định được những

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

58

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

tháng có biến động doanh thu đột biến để từ đó có hướng tập trung thủ tục kiểm toán chi tiết. Công việc và kết quả thực hiện thủ tục này được thể hiện trên biểu 2.4. Sau đó, KTV sẽ xây dựng mô hình doanh thu ước tính: Từ kết quả của việc phân tích sơ bộ KTV nhận thấy doanh thu bán than chiếm 90% tổng doanh thu của khách hàng A nên KTV tiến hành xây dựng mô hình doanh thu ước tính cho doanh thu khu vực than theo công thức: Doanh thu ước tính = Sản lượng than bán x Đơn giá bán trung bình (do KTV ước tính chưa có GTGT). Qua phỏng vấn nhân viên đơn vị được biết khách hàng A bán than theo đơn giá quy định của Tập đoàn Than - khoáng sản Việt Nam cho loại than cục 6 TCCS tiêu thụ trong nước, giá bán chưa có thuế GTGT như sau: Cục 6aHG: 905.000 đồng/tấn; Cục 6aHG: 770.000 đồng/tấn; Cục 6aHG: 620.000 đồng/tấn. Từ kết quả tìm hiểu ở trên, KTV xác định đơn giá bán trung bình ước tính chưa thuế GTGT như sau: Đơn giá trung bình ước tính = 765.000 đồng/tấn. Đồng thời, từ thẻ kho KTV xác định được số lượng than xuất bán hàng tháng. KTV tiến hành tính toán doanh thu ước tính và so sánh với doanh thu ghi trên sổ sách kế toán. KTV đã nhận thấy doanh thu các tháng đều có sự chênh lệch giữa doanh thu ước tính và doanh thu thực tế nhưng số chênh lệch không trọng yếu; riêng tháng 8 và tháng 11 có chênh lệch doanh thu lớn, trọng yếu. KTV xác định hướng kiểm tra chi tiết tập trung nhiều vào các phát sinh tăng giảm doanh thu hai tháng trên. Công việc trên thể hiện trên biểu 2.5.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

59

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.4. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.8 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 24/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Đối chiếu Sliệu Ssách–tờ khai thuế Mục tiêu: - Tập hợp số liệu trên sổ sách kế toán và trên tờ khai thuế từng tháng. Đảm bảo khớp đúng số liệu. Xem xét xu hướng biến động doanh thu, xác định các tháng phát sinh doanh thu lớn.

Nội dung: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng ٧ ٧ ٧ DT trên sổ 1.752.655.485 1.203.599.725 1.896.642.350 1.836.995.233 992.404.245 1.835.345.800 3.487.908.580 4.168.769.100 3.709.487.687 3.548.978.067 DT trên tờ khai 78.152.655.485 1.203.599.725 1.896.642.350 1.836.995.233 992.404.245 1.835.345.800 3.487.908.580 4.168.769.100 3.709.487.687 3.548.978.067 4.009.468.980 3.675.067.355 32.117.322.607 T Chênh lệch -

٧ 4.009.468.980 ٧ 3.675.067.355 32.117.322.607 T

Kết luận: T: Đảm bảo cộng dồn chính xác. Doanh thu trên sổ sách khớp đúng tờ khai thuế. Các tháng phát sinh tăng doanh thu đột biến là từ tháng 08/2008, là tháng các mỏ khai thác than mới đi vào hoạt động => Tập trung kiểm tra chi tiết.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

60

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.5. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.9 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 24/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Mô hình doanh thu kv Than Mục tiêu: - Xây dựng mô hình doanh thu theo tháng: DT ước tính = SL than x Đơn giá Tbình ước tính (chưa có GTGT) - Đối chiếu số liệu doanh thu thực tế để xác định chênh lệch trọng yếu. Nội dung: Tháng Sản lượng bán (tấn) (1) 1.314,815 1.365,867 1.507,16 2.151,48 1.094,71 2.136,399 2.839,989 4.780,536 4.044,61 3.553,884 4.565,863 2.871,393 32.226,702
T

Đơn giá ước tính (2) 765.000 765.000 765.000 765.000 765.000 765.000 765.000 765.000 765.000 765.000 765.000 765.000 765.000

DT ước tính (3)= (1) x (2)

DT trên sổ sách (4)

Chênh lệch (5)= (3) –(4) 25.476.909 40.80.47 (56.783.456) 45.090.230 (23.456.798) 4.560.956 74.024.387 * 162.452.712 87.230.129 (89.980.273) * 183.095.682 100.568.200 553.259.025
T

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng

1.005.833.809 1.044.890.207 1.152.977.076 1.645.880.582 837.451.925 1.634.345.265 2.172.591.774 3.657.110.044 3.094.124.470 2.718.720.938 3.492.885.138 2.196.615.606 24.653.426.834
T

980.356.900 1.003.909.860 1.209.760.532 1.600.790.352 860.908.723 1.629.784.309 2.098.567.387 3.494.657.332 3.006.894.341 2.808.701.211 3.309.789.456 2.096.047.406 24.100.167.809
T

Kết luận: T: Đảm bảo cộng dồn chính xác. Tháng 8 và tháng 11 có sự chênh lệch doanh thu lớn hơn mức trọng yếu là 160.586.613 đ. => nên tập trung kiểm tra việc phát sinh doanh thu, đặc biệt đảm bảo mục tiêu trọn vẹn.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

61

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

* Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết Bước tiếp theo, KTV sẽ tiến hành các thủ tục kiểm tra chi tiết để đảm bảo các khoản mục doanh thu phát sinh trong kỳ không chứa đựng sai phạm trọng yếu. KTV sẽ tiến hành chọn mẫu để kiểm tra. Theo kết quả từ các thủ tục kiểm soát và thủ tục phân tích, KTV đã xác định được những khu vực cần tập trung kiểm tra chi tiết, đó là nên tập trung kiểm tra chi tiết hơn đối với doanh thu khu vực than ( doanh thu than chiếm tỷ trọng rất lớn) và tập trung những phát sinh doanh thu từ tháng 08 trở đi, đặc biệt là ở hai mỏ than mới đi vào hoạt động từ tháng 08 năm 2008. Mẫu chọn mang tính chất đại diện, thường là số phát sinh lớn hoặc chọn theo kinh nghiệm của KTV. Còn đối với những nghiệp vụ số phát sinh ít, KTV có thể tiến hành kiểm tra toàn bộ. Thứ nhất: KTV tiến hành kiểm tra tăng doanh thu. Mục tiêu là đảm bảo các khoản doanh thu ghi sổ đều hợp lý, hợp lệ, chính xác và đã được phê chuẩn. KTV sẽ chọn mẫu một vài nghiệp vụ, tiến hành xem xét, đối chiếu với hợp đồng mua bán hàng hóa, đơn đặt hàng, biên bản giao hàng, kiểm tra sự phê duyệt các đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng, tờ khai thuế tương ứng. Đồng thời, KTV cũng kiểm tra quá trình vào sổ kế toán các nghiệp vụ được chọn. (Biểu 2.6). Thứ hai: KTV tiến hàng kiểm tra việc đánh số thứ tự các hóa đơn bán hàng; chọn một dãy hóa đơn để kiểm tra việc phản ánh vào sổ sách kế toán như thế nào. Mục tiêu của thủ tục này là đảm bảo mọi nghiệp vụ doanh thu đều đã được ghi sổ kế toán. Trong quá trình kiểm tra, KTV đã phát hiện hai hóa đơn bán hàng đã phát sinh doanh thu nhưng chưa được vào sổ. KTV đã phản ánh vào giấy tờ làm việc (Biểu 2.7).

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

62

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.6. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.10 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 23-24/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Kiểm tra chi tiết Mục tiêu: - Đảm bảo Doanh thu ghi nhận trên sổ sách là hợp lý, chính xác số học. Nội dung: Số Ctừ … 10981 10/01 Bán than tại cảng 10997 20/02 Bán VLXD cho Cty S … … … 11800 12/08 Bán than tại cảng 11901 30/08 Bán than cho NĐ UBí 12001 15/09 Bán than tại cảng 12034 25/09 Bán than cho NĐ UBí 12212 12521 21/10 Bán VLXD cho cty Z 31/11 Bán than cho NĐ UBí 12245 30/10 Bán than cho Cty D 12678 27/12 Bán than cho Cty H 12682 31/12 Bán than cho Cty Z … … … 208.609.200 190.590.000 ….. 200.134.235 600.127.209 290.389.234 231.400.000 120.309.679 300.189.120 120.320.560 45.268.398 200.378.490 … ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ Ngày Nội dung Số tiền a b c d e

a : Đối chiếu với Hợp đồng và đơn đặt hàng b : Đối chiếu với biên bản giao hàng. c : Đối chiếu, kiểm tra thủ tục phê duyệt và nội dung hóa đơn bán hàng. d : Đối chiếu tờ khai thuế GTGT. e : Kiểm tra việc hạch toán và vào sổ sách. ٧ : Đảm bảo yêu cầu Kết luận: Các mẫu chọn kiểm tra không chứa đựng sai phạm trọng yếu.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

63

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.7. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.11 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 25/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Kiểm tra chi tiết Mục tiêu: - Đảm bảo Doanh thu phát sinh được ghi nhận đầy đủ. - Hóa đơn bán hàng đánh số thứ tự và ngày tháng đầy đủ. Nội dung: Chọn dãy liên tục các hóa đơn, kiểm tra việc vào sổ sách kế toán. Phát hiện một số hóa đơn chưa được vào sổ:

-

1. Hóa đơn số 11985 ngày 20/08 : Lô hàng than xuất bán. Giá vốn: 98.000.468 đã phản ánh. Tổng giá trị ghi trên hóa đơn là 123.816.440 (trong đó có 10% VAT) 2. Hóa đơn số 12311 ngày 06/11 : Lô than xuất bán. Giá vốn là 209.356.490 đã phản ánh. Tổng giá trị hóa đơn là 192.970.932 ( có VAT 10%) đã phản ánh 100.000.000.  Bút toán điều chỉnh :
Nợ TK 131B: 123.816.440 92.970.932 197.079.429 19.707.943

E220.2

Nợ TK 131E: Có TK 511.1: Có TK 3331 :

Thứ ba: KTV tiến hành kiểm tra các khoản giảm trừ doanh thu. Mục tiêu là đảm bảo các khoản giảm trừ doanh thu được ghi nhận hợp lý, có sự phê chuẩn… Do các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả tại tại A không lớn, trong khi đó HT KSNB được đánh giá khá tốt nên KTV xác định tiến hành chọn mẫu những nghiệp vụ phát sinh lớn để kiểm tra và thực hiện đối chiếu với quy chế hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán của đơn vị; đối chiếu với biên bản nhận hàng có ghi số lượng, đơn giá và giá trị hàng nhận, đối chiếu văn bản của khách hàng về lượng và giá trị hàng trả lại hoặc giảm giá, kiểm tra chữ ký, phê duyệt của người có thẩm quyền. Cuối cùng KTV kiểm tra việc hạch toán và vào sổ sách các khoản giảm trừ doanh thu. Công việc thực hiện và kết quả đạt được thể hiện ở biểu 2.8:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

64

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.8. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.12 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 26/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Kiểm tra chi tiết hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Mục tiêu: - Đảm bảo Doanh thu ghi nhận trên sổ sách là hợp lý, chính xác số học. Nội dung: Số Ctừ … PN26 PN46 11800 … 10/06 22/08 12/11 … Trả lại lô hàng than S17 Giảm giá hàng VLXD Trả lại lô hàng S40 … 8.299.600 ٧ 27.790.379 ٧ 60.234.100 ٧ … ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ Ngày Nội dung Số tiền a b c d e

a : Đối chiếu với Quy chế hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán b : Đối chiếu với biên bản nhận hàng có ghi số lượng, đơn giá và giá trị hàng nhận. c : Đối chiếu văn bản của khách hàng về lượng và giá trị hàng. d : Kiểm tra chữ ký, phê duyệt e : Kiểm tra việc hạch toán và vào sổ sách. ٧ : Đảm bảo yêu cầu Kết luận: Các khoản hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán đã được phản ánh trung thực, hợp lý.

Thứ tư: KTV tiến hành kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu. KTV sẽ thực hiện chọn mẫu một số nghiệp vụ phát sinh doanh thu trong khoảng thời gian 15 ngày trước và sau khi lập BCTC, tiến hành đối chiếu với hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng, hợp đồng,… để đảm bảo các khoản doanh thu được ghi nhận đúng kỳ kế toán (Biểu 2.9).

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

65

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.9. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.13 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 26/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Kiểm tra tính đúng kỳ của Dthu Mục tiêu: - Đảm bảo Doanh thu ghi nhận trên sổ sách là hợp lý, chính xác số học. Nội dung: Số Ctừ Ngày Nội dung Số tiền Doanh thu ghi nhận đúng kỳ … 45.268.398 200.378.490 980.239.600 1.234.478.909 69.124.500 …. X : ghi nhận sai kỳ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧

… 12668 12679 12683 10011 10015 …

27/12/08 Bán than cho Cty H 31/12/08 Bán than cho NĐ UBí 31/12/08 Bán than cho cty S 01/01/09 Bán than cho NĐ UBí 01/01/09 Bán than cho Cty H … … ٧ : ghi nhận đúng kỳ;

Kết luận:

Doanh thu được ghi nhận đúng kỳ

Đối với khách hàng A, do không có phát sinh doanh thu nội bộ, KTV bỏ qua thủ tục kiểm toán chi tiết đối với khoản mục doanh thu nội bộ 2.2.2.4. Kiểm toán doanh thu tại khách hàng A trong giai đoạn kết thúc kiểm toán.
a) Thảo luận và thống nhất với khách hàng A và đưa ra các bút toán điều

chỉnh dự thảo: Sau khi thực hiện tất cả các thủ tục kiểm toán cần thiết đối với khoản mục doanh thu, KTV sẽ tổng hợp các phát hiện kiểm toán lên giấy tờ làm việc cùng bằng chứng kiểm toán và nộp cho trưởng nhóm kiểm toán. Khoản mục doanh thu tại khách hàng A được đánh giá là ghi nhận khá hợp lý, KTV chỉ phát hiện sai phạm về việc bỏ sót doanh thu trong kỳ. Bảng tổng hợp sai sót như sau: Biểu 2.10. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

66

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.2 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 27/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Biểu tổng hợp sai sót Nội dung: 2. Hóa đơn số 11985 ngày 20/08 : Lô hàng than xuất bán. Giá vốn: 98.000.468 đã phản ánh. Tổng giá trị ghi trên hóa đơn là 123.816.440 (trong đó có 10% VAT) 3. Hóa đơn số 12311 ngày 06/11 : Lô than xuất bán. Giá vốn là 209.356.490 đã phản ánh. Tổng giá trị hóa đơn là 192.970.932 ( có VAT 10%) đã phản ánh 100.000.000.  Bút toán điều chỉnh :
Nợ TK 131S: Nợ TK 131E: Có TK 511.1: Có TK 3331 : 123.816.440 92.970.932 197.079.429 19.707.943

E220.1

KTV phụ trách phần doanh thu và trưởng nhóm kiểm toán đã thống nhất rằng: nghiệp vụ này trọng yếu về định lượng đồng thời trọng yếu về mặt định tính vì nó có ảnh hưởng tới công nợ phải thu khách hàng S và E. Sau khi đã thống nhất nhóm kiểm toán sẽ họp thảo luận để thống nhất với khách hàng A về các bút toán điều chỉnh. Kế toán doanh thu và kế toán trưởng giải trình là do sai sót khi luân chuyển chứng từ và chấp nhận điều chỉnh. Trưởng nhóm kiểm toán tập hợp các sai phạm trọng yếu nếu có từ các phần hành khác để lập dự thảo báo cáo kiểm toán gửi khách hàng A. Dự thảo báo cáo đã được khách hàng A thống nhất. b) Soát xét giấy tờ làm việc và kiểm tra công việc của kiểm toán viên. Để đảm bảo chất lượng kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ thực hiện soát xét giấy tờ làm việc cùng bằng chứng kiểm toán của KTV thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu. c) Đánh giá tổng thể những sai sót và sự kiện phát sinh sau niên độ ảnh hưởng tới báo cáo tài chính và khoản mục doanh thu. KTV đánh giá không có sự kiện phát sinh sau niên độ nào làm ảnh hưởng tới BCTC. d) Đưa ra kết luận và bút toán điều chỉnh cuối cùng trên Báo cáo kiểm toán: Trước khi ra báo cáo kiểm toán, KTV phụ trách doanh thu sẽ hoàn thành Biểu chỉ đạo

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

67

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

dựa trên dự thảo báo cáo kiểm toán đã được khách hàng chấp nhận và biểu tổng hợp sai sót khoản mục doanh thu. Biểu chỉ đạo là biểu tổng hợp các điều chỉnh, số liệu trước và sau kiểm toán; là cơ sở đưa số liệu lên BCTC sau kiểm toán. Biểu chỉ đạo được thực hiện như sau: Biểu 2.11. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.1 Người thực hiện: T.T.H Ngày: 28/02/09

Tên khách hàng: Công ty A Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: BIỂU CHỈ ĐẠO Số TK 1. 511 Nội dung Doanh thu Doanh thu bán E220.2 hàng và CC dịch vụ E220.5 Doanh thu nội bộ Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại Hàng bán bị trả lại E220.11 E220.6 Tham chiếu Số trước toán kiểm Điều chỉnh
197.079.429 197.079.429

Số sau kiểm toán 32.314.402.036 32.314.402.036

32.117.322.607 32.117.322.607

512 2. 521 531 532

869.550.887 269.205.687 600.345.200

-

869.550.887 269.205.687 600.345.200

Giảm giá hàng bán E220.11 E220.6

Báo cáo kiểm toán sẽ được phát hành thành nhiều bản theo thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán, phát hành 03 bản tiếng Việt song song với 03 bản tiếng Anh. 2.2.3. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu tại Công ty B do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện. 2.2.3.1. Giới thiệu khách hàng B Công ty CP B hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 10012466 cấp ngày 11/12/2001 và các giấy Đăng ký kinh doanh sửa đổi của sở kế

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

68

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

hoạch và đầu tư Hà Nội cấp. Hoạt động chính của Công ty là buôn bán hàng hoá nhập khẩu, và cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch trong và ngoài nước. PCA xác định đây là khách hàng mới, chấp nhận kiểm toán năm nay. 2.2.3.2. Kiểm toán doanh thu tại KH B trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại Công ty CP B được PCA tiến hành theo các bước sau: • Chấp nhận hợp đồng kiểm toán. Khách hàng B là khách hàng mới. Trước khi đi đến ký kết hợp đồng kiểm toán, PCA phải tìm hiểu kỹ những thông tin chung về khách hàng B như: lĩnh vực kinh doanh, đặc điểm bộ máy lãnh đạo,…. Đặc biệt cần tìm hiểu nguyên nhân khách hàng B thay đổi công ty kiểm toán; vì sao khách hàng B chọn PCA làm kiểm toán năm nay. Theo như tìm hiểu được biết, khách hàng B thay đổi công ty kiểm toán bởi vì công ty kiểm toán trước không đáp ứng được yêu cầu của công ty cũng như giá phí kiểm toán không hợp lý, khách hàng B nhận thấy PCA đủ khả năng và uy tín để mời kiểm toán cho BCTC năm nay. PCA đã đưa ra mức phí kiểm toán và những điều kiện hợp lý nên hai bên tiến hàng ký kết hợp đồng kiểm toán.
• Lập kế hoạch kiểm toán sơ bộ. Tương tự khách hàng A, kế hoạch kiểm toán

sơ bộ đối với khách hàng B bao gồm: Phạm vi và điều khoản của cuộc kiểm toán. Chiến lược kiểm toán. Công việc hành chính – phân công nhóm kiểm toán.

PCA sẽ tiến hành kiểm toán BCTC năm 2008 của khách hàng B; thời gian tiến hành là 06 ngày tính từ 04/03/2009 đến hết ngày 09/03/2009. Phí kiểm toán được thanh toán ngay 60% giá trị hợp đồng; 40% còn lại khách hàng B thanh toán sau khi báo cáo kiểm toán được PCA phát hành. Nhân sự tham gia kiểm toán tại khách hàng B gồm hai KTV và một trợ lý kiểm toán, KTV N.V.T phụ trách kiểm toán khoản mục doanh thu cũng chính là người phụ trách cuộc kiểm toán.
• Thu thập những thông tin của khách hàng và đánh giá hệ thống kiểm soát

nội bộ, môi trường kiểm soát, từ đó đánh giá rủi ro kiểm soát.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

69

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Khách hàng B hoạt động trong lĩnh vực buôn bán hàng hoá nhập khẩu, và cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch trong và ngoài nước. Công ty có vốn điều lê 10.465.000.000 đồng, với 104.650 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 100.000 đồng/ cổ phần, cổ đông chính là Tập đoàn X chiếm 53% cổ phần của công ty. Công ty B đang hoạt động khá hiệu quả trong lĩnh vực thương mại, du lịch, nhập khẩu hàng hóa bán trong nước. Vì khách hàng B là khách hàng mới nên KTV phải thu thập được tất cả các thông tin cơ sở và thông tin pháp lý về khách hàng như: Chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập, điều lệ công ty; Các báo cáo tài chính, báo cáoc kiểm toán, báo cáo thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành và năm trước; Biên bản họp cổ đông, Hội đồng quản trị; các hợp đồng và cam kết quan trọng. Những thông tin này được KTV đánh giá, xem xét và lưu trong hồ sơ năm về khách hàng B. Khách hàng B đang áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 1141/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và Quyết định số 15/2006/QĐ/CĐKT ngày 26/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ, sử dụng phần mềm kế toán FAST. Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ). Khi tìm hiểu môi trường kiểm soát và đánh giá HT KSNB của khách hàng B, KTV cũng dùng bảng câu hỏi cho từng phần hành, đặc biệt khoản mục doanh thu như ở Phụ lục 2.3. Đối với khoản mục doanh thu, việc HT KSNB được đánh giá ở mức trung bình. KTV cũng ước lượng rủi ro kiểm soát của nghiệp vụ ghi nhận doanh thu tại công ty B là trung bình.
• Thực hiện phân tích sơ bộ. Tại khách hàng B, KTV tiến hành các thủ tục

phân tích như khách hàng A gồm: xem xét biến động doanh thu năm này so với năm trước, tìm hiểu nguyên nhân biến động;… Các công việc thực hiện và kết quả được thể hiện như sau: Biểu 2.12. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

70

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.7 Người thực hiện:

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

N.V.T
Ngày: 04/03/09

Nội dung thực hiện: Phân tích doanh thu

Mục tiêu: - Xem xét sự biến động của doanh thu năm nay so với năm trước. - Tìm hiểu nguyên nhân biến động nếu có. Nội dung: Khoản mục Tổng doanh thu Giảm trừ DT Doanh thu thuần LNST Kết luận: hàng hóa. Năm 2007 22.378.945.234 901.209.485 21.477.735.749 800.898.343 Năm 2008 30.669.495.924 1.099.630.244 29.569.865.680 1.409200.278 Chênh lệch 8.290.550.690 198.420.759 8.092.129.931 608.301.935 % chênh lệch
37%

22% 37.67% 75.95%

Doanh thu năm nay tăng 8.290.550.690 VND so với năm 2007, tương ứng

mức tăng 37%. Cho thấy 2008 có sự tăng nhanh doanh thu và tăng chủ yếu là Doanh thu bán

Qua phân tích biến động doanh thu có thể thấy, năm 2008 doanh thu không có biến động lớn, đơn vị đang kinh doanh khá hiệu quả, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận đã đề ra. • Đánh giá trọng yếu và rủi ro của khoản mục doanh thu. Đối với khách hàng B là khách hàng mới, đồng thời phát sinh doanh thu trong năm tài chính rất lớn, KTV đánh giá mức trọng yếu là 0,45%, thể hiện như sau:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

71

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Bảng 2.5. Bảng ước lượng trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tại KH B Chỉ tiêu Doanh thu Số tiền 30.669.495.924 Tỷ lệ phần trăm 0,45% Mức trọng yếu 138.012.732

Thông qua việc đánh giá các loại rủi ro kiểm toán, HTV cũng xác định rủi ro kiểm toán tại khách hàng B là trung bình. • Lập và đưa ra chương trình kiểm toán cho khoản mục Doanh thu. PCA xác định khách hàng B là khách hàng tiềm năng nên các thủ tục kiểm toán trong chương trình kiểm toán chung cho khoản mục doanh thu mà PCA đã thiết kế cho khoản mục doanh thu cần được thực hiện đầy đủ, KTV có thể linh động mà bỏ qua những thủ tục không cần thiết nếu cần. Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại khách hàng B thể hiện ở Phụ lục 2.4. 2.2.3.3. Kiểm toán doanh thu tại KH B trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. Các thủ tục thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu tại KH B sẽ được tiến hành lần lượt từng bước theo chương trình kiểm toán. Việc ghi chép lại các thủ tục kiểm toán thực hiện và các bằng chứng đi kèm thực hiện như đối với khách hàng A. Việc đánh tham chiếu cũng theo quy định về trình bày giấy tờ làm việc của PCA. * Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thủ tục tổng hợp đối chiếu. Sau khi đã thực hiện tìm hiểu HT KSNB khách hàng B, KTV đánh giá ban đầu là hệ thống KSNB của khách hàng B trung bình. KTV tiến hành thêm các thử nghiệm kiểm soát để đảm bảo đánh giá ban đầu là có cơ sở đáng tin cậy. Qua sử dụng các trắc nghiệm đạt yêu cầu tương ứng với các mục tiêu của thủ tục kiểm soát như đối với khách hàng A. Kết quả thu được tại khách hàng B là:
-

Các hóa đơn bán hàng, các chứng từ khác cũng được đánh số liên tục, Sổ sách kế toán ghi nhận doanh thu và các khoản mục khác đồng bộ và

được theo dõi khá cẩn thận và khoa học. BCTC được lập đúng theo quy định.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

72

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

-

Các nghiệp vụ bán hàng được phê duyệt đầy đủ, có căn cứ. Công ty chỉ

thực hiện nhập khẩu hàng hóa rồi bán khi có đơn đặt hàng chắc chắn của khách hàng.
-

Sự phân công phân nhiệm chưa đảm bảo yêu cầu. Người chịu trách nhiệm

ghi sổ kế toán theo dõi các khoản công nợ phải thu còn có sự tham gia vào việc bán hàng, lập hóa đơn. Nhưng công ty đã văn bản quy định nhiệm vụ, chức năng từng nhân viên theo dõi và hạch toán doanh thu cũng như các khoản mục khác. Đi kèm đó, KTV cũng thu thập tất cả các văn bản hiện hành quy định về chế độ, chính sách ghi nhận doanh thu của khách hàng B. Tiếp theo, KTV thực hiện các thủ tục tổng hợp đối chiếu. Trước hết, KTV sẽ thực hiện tổng hợp doanh thu theo từng loại, tương ứng với giá vốn, xem xét sự phù hợp giữa doanh thu và giá vốn; tiến hành đối chiếu kiểm tra đảm bảo chỉ tiêu tổng hợp là khớp đúng BCKQKD, sổ cái và sổ chi tiết doanh thu, giá vốn. Công việc trên thể hiện trên giấy tờ làm việc (Phụ lục 2.5). Có thể thấy, doanh thu của khách hàng B khá lớn, tập trung 90% là doanh thu bán hành hóa nhập khẩu nên KTV cần tập trung hơn vào kiểm tra về doanh thu bán hàng hóa. Bên cạnh đó, hiện tại khách hàng B có bốn loại doanh thu được theo dõi riêng rẽ, KTV đã xác định sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết đối với từng loại. Sau đó, KTV tiến hành tập hợp doanh thu theo đối ứng tài khoản, kiểm tra việc hạch toán vào sổ sách và kết chuyển chi phí vào kết quả kinh doanh và các khoản giảm trừ doanh thu (Phụ lục 2.6). Khách hàng B có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm chiếu khấu thương mại và giảm giá hàng bán. KTV cần tiến hành các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các khoản giảm trừ này. * Thực hiện các thủ tục phân tích. Đầu tiên, KTV thực hiện tổng hợp doanh thu theo tháng có so sánh với tờ khai thuế để đảm bảo sự khớp đúng và xem xét các tháng có phát sinh lớn doanh thu, từ đó mà có hướng tập trung kiểm tra chi tiết (Phụ lục 2.7).

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

73

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Theo kết quả phân tích sơ bộ cho thấy tại khách hàng 90% doanh thu là doanh thu bán hàng hóa nhập khẩu. KTV quyết định xây dựng mô hình doanh thu ước tính theo tháng và so sánh với doanh thu thực tế ghi sổ. Doanh thu ước tính = Số lượng hàng bán x Đơn giá bán trung bình ( KTV ước tính, chưa có thuế GTGT). Tại khách hàng B đang bán hàng nhập khẩu là xăm lốp ô tô với nhiều chủng loại. KTV đã xem bảng chào giá bán các loại xăm lốp và ước tính đơn giá bán trung bình của 01 bộ xăm lốp là 23.800.000 đồng. Khi xây dựng mô hình doanh thu ước tính theo tháng và so sánh với sổ sách, từ kết quả phân tích thể hiện ở Biểu 2.13, KTV nhận định nên tiến hành kiểm tra chi tiết các phát sinh tháng 5 và tháng 12 do có chệnh lệch trọng yếu.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

74

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.13. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.8.1 Người thực hiện: N.V.T Ngày: 04/03/09

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Mô hình doanh thu bán hàng hóa Mục tiêu: - Xây dựng mô hình doanh thu theo tháng: DT ước tính = SL hàng hóa x Đơn giá Tbình ước tính (chưa có GTGT) - Đối chiếu số liệu doanh thu thực tế để xác định chênh lệch trọng yếu. Nội dung: Tháng SL bán Đơn giá (bộ) ước tính (1) (2) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng
T

DT ước tính (3)= (1) x (2)

DT trên sổ sách (4)

Chênh lệch (5) = (3) –(4) 34.094.672 (30.517.648) (20.946.799) 49.018.776 *(139.903.625) 82.751.879 (3.019.846) 94.290.287 89.028.940 (22.902.378) 19.027.368 *141.027.897 322.467.171
T

123 30 41 15 116 206 118 38 42 117 43 37 926

23.800.000 23.800.000 23.800.000 23.800.000 23.800.000 23.800.000 23.800.000 23.800.000 23.800.000 23.800.000 23.800.000 23.800.000 23.800.000
T

2.924.875.128 719.842.463 983.555.983 357.975.563 2.761.375.382 4.892.213.772 2.798.489.434 894.708.596 996.418.361 2.785.798.833 1.020.305.398 882.496.484 22.018.055.397

2.890.780.456 750.360.111 1.004.502.782 308.956.787 2.901.279.007 4.809.461.893 2.801.509.280 800.418.309 907.389.421 2.808.701.211 1.001.278.030 741.468.587 21.726.105.874
T

Kết luận: T: Đảm bảo cộng dồn chính xác. Tháng 5 và tháng 12 có sự chênh lệch doanh thu lớn hơn mức trọng yếu là 138.012.732đ. => tập trung kiểm tra việc phát sinh doanh thu, đặc biệt đảm bảo mục tiêu hiện hữu và đúng kỳ.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

75

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

* Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết KTV sẽ tiến hành chọn mẫu để kiểm tra chi tiết. Theo kết quả từ các thủ tục kiểm soát và thủ tục phân tích, KTV đã xác định nên tập trung kiểm tra chi tiết hơn đối với doanh thu bán hàng hóa nhập khẩu ( doanh thu than chiếm tỷ trọng rất lớn), đồng thời phải chú ý tới các loại doanh thu khác, doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản giảm trừ, đặc biệt những phát sinh doanh thu từ tháng 1, 5, 6, 7 và tháng 10 vì đây là những tháng phát sinh lớn. Cũng như những khách hàng khác, mẫu chọn phải mang tính chất đại diện, thường là số phát sinh lớn hoặc chọn theo kinh nghiệm của KTV. KTV có thể tiến hành kiểm tra toàn bộ đối với những nghiệp vụ số phát sinh nhỏ. Thứ nhất: KTV tiến hành kiểm tra tăng doanh thu. Mục tiêu là đảm bảo các khoản doanh thu ghi sổ đều hợp lý, hợp lệ, chính xác và đã được phê chuẩn. KTV sẽ chọn mẫu một vài nghiệp vụ, tiến hành xem xét, đối chiếu với chứng từ liên quan. KTV cũng kiểm tra quá trình vào sổ kế toán các nghiệp vụ được chọn. KTV phát hiện một khoản doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch cho Tập đoàn X là doanh thu nội bộ nhưng đang hạch toán nhầm trên TK 511.3 – Doanh thu du lịch. KTV đưa ra bút toán điều chỉnh: Nợ TK 511.3 : 780.900.00 Có TK 512: 780.900.000. (Biểu 2.14). Thứ hai: KTV tiến hàng kiểm tra việc đánh số thứ tự các hóa đơn bán hàng; chọn một dãy hóa đơn để kiểm tra việc phản ánh vào sổ sách kế toán như thế nào. Mục tiêu của thủ tục này là đảm bảo mọi nghiệp vụ doanh thu đều đã được ghi sổ kế toán. (Phụ lục 2.8).

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

76

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.14. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.9 Người thực hiện: N.V.T Ngày: 05/03/09

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Kiểm tra chi tiết Mục tiêu: - Đảm bảo Doanh thu ghi nhận trên sổ sách là hợp lý, chính xác số học. Nội dung: Số Ctừ Ngày … 10081 10107 … 10800 10901 11134 11612 11645 … 13/01 30/01 … 02/05 20/05 25/07 21/10 28/10 Bán hàng hóa cho CtyZ Cung cấp dvụ du lịch … Bán hàng hóa cho C Bán hàng hóa cho V Cung cấp Dv DLich Bán hàng hóa Z Cung cấp Dv DLich … a : Đối chiếu với Hợp đồng và đơn đặt hàng b : Đối chiếu với biên bản giao hàng. c : Đối chiếu, kiểm tra thủ tục phê duyệt và nội dung hóa đơn bán hàng. d : Đối chiếu tờ khai thuế GTGT. e : Kiểm tra việc hạch toán và vào sổ sách. ٧ : Đảm bảo yêu cầu * Hóa đơn số 11645 ngày 28/10 là hóa đơn cung cấp dịch vụ du lịch nhưng khách hàng là Tập đoàn X => đây là doanh thu nội bộ, Kế toán đang hạch toán nhần trên TK 511.3 Bút toán điều chỉnh: Nợ TK 511.3 : 780.900.000 1.670.589.121 900.000.000 ….. 905.232.275 3.100.109.009 798.090.000 2.120.990.899 * 780.900.000 … ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ x ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ Nội dung Số tiền a b c d e

E220.2

Có TK 512 : 780.900.000

Thứ ba: KTV tiến hành kiểm tra các khoản giảm trừ doanh thu. Mục tiêu là đảm bảo các khoản giảm trừ doanh thu được ghi nhận hợp lý, có sự phê chuẩn. Tại

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

77

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

khách hàng B, các chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán khá lớn, trong khi đó HT KSNB được đánh giá trung bình, KTV tiến hành chọn mẫu những nghiệp vụ phát sinh lớn để kiểm tra và thực hiện đối chiếu với quy chế hàng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của đơn vị, đối chiếu văn bản của khách hàng về lượng và giá trị chiết khấu hoặc giảm giá, kiểm tra chữ ký, phê duyệt của người có thẩm quyền… Sau đó, KTV kiểm tra việc hạch toán và vào sổ sách các khoản giảm trừ doanh thu. Công việc thực hiện và kết quả đạt được thể hiện ở Phụ lục 2.9. Thứ tư: Kiểm tra sự phù hợp giữa doanh thu và giá vốn. Khác với khách hàng A, KTV N.V.T xét thấy đối với khoản mục doanh thu bán hàng nhập khẩu cần tiến hành thêm thủ tục kiểm tra sự phù hợp giữa ghi nhận doanh thu và giá vốn. KTV đã chọn mẫu một vài nghiệp vụ với số lượng hàng lớn, xem xét việc ghi nhận giá vốn và ghi nhận doanh thu trên sổ sách có phù hợp hay không. Công việc thực hiện và kết quả thể hiện như sau:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Chuyên đề thực tập

78

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Biểu 2.15. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA

Khách hàng : Khoản mục : Niên độ Nội dung

Cty B Doanh thu
31/12/2008

Mã số :E220.12 Người thực hiện : Ngày: N.V.T 07/03/09

Kiểm tra Doanh thu – giá vốn

Mục tiêu: Đảm bảo doanh thu và giá vốn được ghi sổ hợp lý, chính xác Nội dung:
Ngày Nội dung Đơn giá xuất (Biên bản bàn giao) … 25/05 17/06 27/10 … … bán Lốp 2 cho cty S Bán Lốp1 cho cty Z Bán lốp2 cho cty H … … … 20,670,000 25,980,400 20,780,000 .. … 310,050,000 519,608,000 207,800,000 … Giá vốn đơn giá bán (Hợp đồng, Hóa đơn) … 23,500,000 28,490,000 23,500,000 … 352,500, 000 569,800, 000 235,000, 000 … ٧ ٧ Doanh thu Việc ghi nhận sổ sách

٧

٧ : Doanh thu và giá vốn đã được ghi sổ chính xác và hợp lý.

Kết luân:Không có sai phạm trọng yếu phát hiện.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

79

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Thứ năm: KTV tiến hành kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu. Giống như khách hàng A, KTV thực hiện kiểm tra để đảm bảo các khoản doanh thu được ghi nhận đúng kỳ kế toán như sau: Biểu 2.16. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.13 Người thực hiện: N.V.T Ngày: 07/03/09

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Kiểm tra tính đúng kỳ của Dthu Mục tiêu: - Đảm bảo Doanh thu ghi nhận trên sổ sách là hợp lý, chính xác số học. Nội dung: Số Ctừ Ngày Nội dung Số tiền Doanh thu ghi nhận đúng kỳ

… 11533 11560 11587 11590 10001 10015 …

… 300.980.900 98.090.099 209.200.000 80.239.600 209.900.900 *470.000.000 …. ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ x

17/12/08 Bán hàng cho cty S 27/12/08 Bán hàng cho Cty H 31/12/08 Bán hàng cho Cty Z 31/12/08 Bán hàng cho cty D 01/01/09 Bán hàng cho cty S 07/01/09 Bán than cho Cty H … … ٧ : ghi nhận đúng kỳ x : ghi nhận sai kỳ

Kết luận: * Hợp đồng số 643/HĐKT ngày 28/12/2008 bán 25 bộ lốp2 cho Cty H. Đơn giá mỗi bộ là 23.500.000 đ. Hợp đồng đã hoàn thành, hàng hóa đã chuyển giao và KH chấp nhận thanh toán. Đơn vị hạch toán doanh thu giá trị 05 bộ, 20 bộ phản ánh sai kỳ vào năm 2009, giá trị : 470.000.000 đ. KTV đề nghị hạch toán lại: Nợ TK 131H: 517.000.000 Có TK 511.1 : 470.000.000 Có TK 3331 : 47.000.000

E220.2

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

80

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

2.2.3.4. Kiểm toán doanh thu tại khách hàng B trong giai đoạn kết thúc kiểm toán.
2.3.3.1.

Thảo luận và thống nhất với khách hàng A và đưa ra các bút toán

điều chỉnh dự thảo: KTV sẽ tổng hợp các phát hiện kiểm toán lên giấy tờ làm việc cùng bằng chứng kiểm toán và nộp cho trưởng nhóm kiểm toán. KTV phát hiện một số sai phạm về việc hạch toán nhầm và sai kỳ kế toán. KTV viết vào Bảng tổng hợp sai sót như sau: Biểu 2.17. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.2 Người thực hiện: N.V.T Ngày: 08/03/09

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Biểu tổng hợp sai sót Nội dung: 1. Hóa đơn số 11645 ngày 28/10 là hóa đơn cung cấp dịch vụ du lịch nhưng khách hàng là Tập đoàn X => đây là doanh thu nội bộ, Kế toán đang hạch toán nhần trên TK 511.3 Bút toán điều chỉnh: Nợ TK 511.3 : 780.900.000 780.900.000

E220.1

Có TK 512 :

2. Hợp đồng số 643/HĐKT ngày 28/12/2008 bán 25 bộ lốp2 cho Cty H. Đơn giá mỗi bộ là 23.500.000 đ. Hợp đồng đã hoàn thành, hàng hóa đã chuyển giao và KH chấp nhận thanh toán. Đơn vị hạch toán doanh thu giá trị 05 bộ, 20 bộ phản ánh sai kỳ vào năm 2009, giá trị : 470.000.000 đ.

KTV đề nghị hạch toán lại:

Nợ TK 131H: 517.000.000

Có TK 511.1 : 470.000.000 Có TK 3331 : 47.000.000

E220.1

Sau khi KTV phụ trách phần doanh thu cũng là trưởng nhóm kiểm toán đã tiến hành cho nhóm kiểm toán sẽ họp thảo luận để thống nhất với khách hàng B về các bút toán điều chỉnh. Trưởng nhóm kiểm toán tập hợp các sai phạm trọng yếu nếu có từ các phần hành khác để lập dự thảo báo cáo kiểm toán gửi khách hàng B. Dự thảo báo cáo với các bút toán điều chỉnh trên đã được khách hàng B đồng ý.
2.3.3.2.

Soát xét giấy tờ làm việc và kiểm tra công việc của kiểm toán viên.

Trưởng nhóm kiểm toán sẽ thực hiện soát xét.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

81

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

2.3.3.3.

Đánh giá tổng thể những sai sót và sự kiện phát sinh sau niên độ

ảnh hưởng tới báo cáo tài chính và khoản mục doanh thu. KTV đánh giá không có sự kiện phát sinh sau niên độ nào làm ảnh hưởng tới BCTC.
2.3.3.4.

Đưa ra kết luận và bút toán điều chỉnh cuối cùng trên Báo cáo kiểm

toán: KTV sẽ hoàn thành Biểu chỉ đạo dựa trên dự thảo báo cáo kiểm toán đã được khách hàng chấp nhận và biểu tổng hợp sai sót khoản mục doanh thu. Biểu chỉ đạo được thực hiện như sau: Biểu 2.18. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.1 Người thực hiện: N.V.T Ngày: 08/03/09

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Biểu chỉ đạo Số TK 1. 511 Nội dung Doanh thu Doanh thu bán hàng và CC dịch vụ Doanh thu nội bộ Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại Hàng bán bị trả lại Giảm giá hàng E220.11 bán E220.6 E220.11 E220.6 E220.2 E220.5 E220.2 E220.5 Tham chiếu Số trước kiểm Điều chỉnh toán 30.669.495.924 30.633.461.160 470.000.000
(310.900.000)

Số sau kiểm toán 31.139.495.924 30.322.561.160

512 2. 521 531 532

36.034.764 1.099.630.244 298.309.461 801.320.783

780.900.000 -

816.934.764 1.099.630.244 298.309.461 801.320.783

Theo như hợp đồng kiểm toán đã ký kết, Báo cáo kiểm toán sau đó sẽ được phát hành gồm 03 bản tiếng Việt và 03 bản tiếng Anh.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

82

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

2.2.4. So sánh thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu tại hai khách hàng A và B. 2.2.4.1. Sự giống nhau trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại hai KH A và B. - Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: KTV cũng tiến hành thu thập được những thông tin cần thiết về cả hai khách hàng trước khi tiến hành đáng giá HT KSNB. Việc thực hiện đánh giá HT KSNB và ước lượng mức trọng yếu tại cả hai khách hàng đều được thực hiện nghiêm chỉnh và đảm bảo chất lượng. Việc đánh giá này chính là cơ sở ban đầu cho KTV có định hướng kiểm toán chi tiết đối với khoản mục doanh thu tại hai khách hàng. Việc đánh giá mức rủi ro kiểm toán tại cả hai khách hàng A và B đều dựa trên xét đoán nghề nghiệp của KTV. Khi thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, KTV đều tiến hành so sánh chênh lệch các chỉ tiêu doanh thu năm nay so với năm trước để thấy được xu hướng biến động, nguyên nhân biến động và từ đó đánh giá được những vấn đề trọng yếu cần tập trung thủ tục kiểm toán. Tuy hai khách hành hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau nhưng chu trình ghi nhận doanh thu khá giống nhau và đều tuân theo quy định về ghi nhận doanh thu trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam nên chương trình kiểm toán doanh thu được PCA thiết kế cho cả hai khách hàng khá tương đồng. - Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Cả hai khách hàng đều là khách hàng quan trọng của PCA, đều có tình hình kinh doanh khá tốt và phát sinh doanh thu trong năm khá lớn. Kiểm toán khoản mục doanh thu tại cả hai khách hàng vì thế mà được thực hiện rất thận trọng và chi tiết. Các KTV phụ trách phần hành doanh thu đều là những KTV có kinh nghiệm và khả năng chuyên môn cao. Đặc biệt với khách hàng B là khách hàng mới, còn chứa đựng nhiều rủi ro kiểm toán, PCA đã phân công trưởng nhóm kiểm toán trực tiếp thực hiện kiểm toán phần hành doanh thu. Công việc kiểm toán khoản mục doanh thu tại hai khách hàng A và B đều tuân theo quy trình chung thống nhất nhưng đồng thời tùy thuộc vào tính chất, quy mô của cuộc kiểm toán cũng như đặc điểm của khách hàng mà KTV xác định các bước thủ

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

83

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

tục kiểm toán thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo. Ở cả hai khách hàng KTV đều thực hiện hầu hết các thủ tục kiểm toán cần thiết, bám sát chương trình kiểm toán đã được thiết kế và đảm bảo phát hiện được các sai phạm trọng yếu. Thủ tục kiểm tra chi tiết đều thực hiện dựa trên phương pháp chọn mẫu, mẫu chọn mang tính chất đại diện và theo xét đoán nghề nghiệp của KTV. - Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: Kết thúc kiểm toán doanh thu tại hai khách hàng thực hiện tuần tự theo các bước là giống nhau. Các sai phạm đều đã được khách hàng thông qua và thống nhất điều chỉnh. Báo cáo kiểm toán đã được phát hành đúng thời hạn, số lượng và đảm bảo chất lượng kiểm toán cao nhất mà PCA đã cung cấp. 2.2.4.2. Sự khác nhau trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại hai KH A và B. - Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, điểm khác biệt đầu tiên giữa hai khách hàng A và B là ở chỗ A là khách hàng cũ, B là khách hàng mới. Khách hàng A là công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và tiêu thụ than; bán VLXD. Đây là đơn vị kinh doanh có quá trình sản xuất và chế biến hàng tiêu thu nên việc ghi nhận doanh thu – giá vốn cũng có sự khác biệt so với khách hàng B – một đơn vị kinh doanh thương mại đơn thuần (mua bán hàng hóa, du lịch, vận tải). Với khách hàng A, KTV chỉ tiến hành tìm hiểu về khách hàng thông qua hồ sơ kiểm toán năm trước; còn khách hàng B, KTV phải tiến hành tìm hiểu và thu thập toàn bộ thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý. Hơn nưa, do B là khách hàng năm đầu tiên nên việc tìm hiểu về khách hàng B được thực hiện khá kỹ càng, tìm hiểu cả về nguyên nhân thay đổi công ty kiểm toán. Đồng thời khi thực hiện đánh giá HT KSNB và rủi ro kiểm toán, KTV đánh giá HT KSNB của khách hàng A là khá tốt nên chương trình kiểm toán được thiết kế giảm bớt các thủ tục kiểm tra chi tiết. Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng kiểm toán, KTV vẫn không giảm bớt các thử nghiệm cơ bản đối với khách hàng A. Với khách hàng B, HT KSNB được đánh giá kém hiệu quả hơn, KTV cũng xác định khi thực hiện kiểm toán khách hàng B thì thủ tục kiểm toán cũng phải được tăng cường hơn, mẫu chọn kiểm tra cũng phải nhiều hơn và chi tiết hơn.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

84

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

- Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Nhìn chung, giai đoạn chuẩn bị kiểm toán – lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại hai khách hàng A và B là khá giống nhau. Sự khác nhau trong kiểm toán khoản mục doanh thu tại hai khách hàng thể hiện rõ nhất là ở giai đoạn thực hiện kiểm toán.  Khi thực hiện các thủ tục kiểm soát và thủ tục tổng hợp đối chiếu thì quy trình thực hiện giống nhau nhưng kết quả tại đánh giá về hai khách hàng lại khác nhau: Với khách hàng A, KTV xác định nên tập trung kiểm tra về doanh thu bán than do doanh thu bán than chiếm tỷ trọng lớn nhất, đồng thời phải chú ý kiểm tra các khoản giảm trừ doanh thu. Đối với khách hàng B, KTV cũng xác định phải tập trung kiểm tra doanh thu bán hàng hóa nhập khẩu, đồng thời do loại hình kinh doanh của B đa dạng hơn nên doanh thu cũng gồm bốn loại, KTV cũng tiến hành các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với từng loại doanh thu; đồng thời B cũng phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu cần kiểm tra chi tiết.
 Khi thực hiện các thủ tục phân tích: Doanh thu khách hàng A năm nay có sự

tăng đột biến so với năm trước, KTV xác định nguyên nhân và từ đó đưa ra định hướng tập trung kiểm tra là phát sinh doanh thu ở hai mỏ than mới, đồng thời kiểm tra nhiều hơn ở các tháng 8, 9, 10, 11, 12 do đây là các tháng phát sinh đột biến doanh thu. Doanh thu khách hàng B qua các thủ tục phân tích cho thấy trong năm tài chính không có sự tăng đột biến, tập trung kiểm tra vào tháng 1, 5, 6, 7 và tháng 10. Với việc xây dựng mô hình doanh thu ước tính, KTV cũng đã khoanh vùng được các tháng có chênh lệch doanh thu trọng yếu để tập trung các thủ tục kiểm tra chi tiết. Mô hình doanh thu ước tính được xây dựng với khoản mục doanh thu bán than ở khách hàng A và doanh thu bán hàng hóa ở khách hàng B. Kết quả phân tích cho thấy tháng 8 và tháng 11, doanh thu bán than của khách hàng A có chênh lệch trọng yếu, KTV cần tập trung kiểm tra vào mục tiêu trọn vẹn. Còn khách hàng B, chênh lệch trọng yếu phát sinh ở tháng 5 và tháng 12, KTV cần chú ý kiểm tra đảm bảo mục tiêu hiện hữu và đúng kỳ.  Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết: Từ kết quả của các thủ tục kiểm

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

85

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

soát, phân tích KTV tiến hàng kiểm tra chi tiết. Các thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu tại hai khách hàng đều dựa trên chọn mẫu. + Tiến hành kiểm tra phát sinh tăng doanh thu để đảm bảo doanh thu ghi nhận trên sổ sách là có thật, chứng từ hợp lý. Qua việc kiểm tra, đối chiếu cho thấy khách hàng A khoản mục doanh thu đảm bảo mục tiêu hiện hữu; còn khách hàng B phát hiện có khoản doanh thu bị hạch toán nhầm tài khoản từ 512 sang 511.3. KTV đã đưa ra bút toán điều chỉnh. + Tiến hành kiểm tra ngược từ chứng từ tới sổ sách để đảm bảo mục tiêu trọn vẹn trong ghi nhận doanh thu. Khách hàng B không phát hiện sai phạm trọng yếu. Nhưng khách hàng A có hai hóa đơn đã thực hiện nhưng chưa được ghi nhận doanh thu với giá trị khoản doanh thu bị bỏ sót là 197.079.429 đ. KTV đã thực hiện điều chỉnh và xác định rõ đây không phải là do kế toán cố tình bỏ sót mà do điều kiện khách quan bên ngoài tác động làm doanh thu bị ghi thiếu. + Kiểm tra các khoản giảm trừ doanh thu: KTV tiến hành kiểm tra chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu. Với khách hành A, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán; với khách hàng B thì giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán. Qua kiểm tra, KTV kết luận các khoản giảm trừ doanh thu tại hai khách hàng đều đảm bảo mục tiêu phê chuẩn, chính xác. + Đối với khách hàng B, KTV tiến hành thêm thủ tục kiểm tra sự phù hợp giữa doanh thu và giá vốn ghi nhận trong kỳ. Dựa vào xét đoán nghề nghiệp của mình và do HT KSNB của B được đánh giá thiếu hiệu quả nên với sự thận trọng nghề nghiệp đích đáng, KTV đã tiến hàng chọn mẫu kiểm tra các hóa đơn, hợp đồng về giá trị và số lượng hàng bán, tính toán lại doanh thu được ghi nhận; xem xét giá trị ghi nhận vào sổ sách. Đồng thời kiểm tra phiếu xuất kho hoặc biên bản giao nhận hàng hóa tương ứng của khoản doanh thu đó, kiểm tra về số lượng xuất, đơn giá xuất, tính toán lại giá vốn và xem xét giá trị ghi số giá vốn của lô hàng này. Số lượng xuất bán trên hóa đơn, hợp đồng và biên bản giao hàng, phiếu xuất kho phải trùng khớp. Qua kiểm tra, KTV đã kết luận không có sai phạm trọng yếu được phát hiện.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

86

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

+ Cuối cùng, KTV tiến hành kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu tại cả hai khách hàng. KTV tiến hành kiểm tra ngược trình tự kế toán, tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh 15 ngày trước và sau thời điểm khóa sổ. KTV phát hiện với khách hàng B, có khoản doanh thu ghi nhận sai kỳ: doanh thu năm 2008 bị ghi nhận sang năm 2009. KTV đã đưa ra bút toán điều chỉnh. Với khách hàng A không có sai phạm trọng yếu được phát hiện. Như vậy, tuy thủ tục kiểm toán khá khác nhau, nhưng kết quả kiểm toán tại hai khách hàng là khác nhau. Điều này hoàn toàn hợp lý do đặc điểm mỗi khách hàng, khách hàng A với HT KSNB tốt hơn có ít sai phạm hơn so với khách hàng B – HT KSNB được đánh giá kém hơn. - Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: các thủ tục kết thúc kiểm toán doanh thu tại hai KH A và B là giống nhau, chỉ khác nhau ở bút toán điều chỉnh sau kiểm toán.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

87

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Có thể khái quát quy trình kiểm toán tại PCA thông qua sơ đồ sau: Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình kiểm toán chung tại PCA

Lập kế hoạch kiểm toán

Hợp đồng Thỏa thuận chấp nhận khách hàng mới/ Tiếp tục khách hàng cũ

Kế hoạch kiểm toán sơ bộ Phạm vi và điều khoản Xác định chiến lược Công việc của cuộc kiểm toán kiểm toán hành chính

Hiểu biết về khách hàng Thu thập những thông tin cơ sở và Hiểu biết và đánh giá Hệ thông tin về nghĩa vụ pháp lý thống kiểm soát nội bộ Thực hiện phân tích sơ bộ Đánh giá trọng yếu và rủi ro Thực hiện kiểm toán: Chương trình kiểm toán Thực hiện các thủ tục kiểm toán Kế thúc kiểm toán:

Kết luận kiểm toán

Trao đổi với khách hàng/ Soát xét/ Sự kiện sau ngày khóa sổ/ phát hành Báo cáo kiểm toán

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

88

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA (PCA) THỰC HIỆN.
3.1. Sự cần thiết hoàn thiện kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện. “Phát triển nhanh, bền, vững” luôn là mục tiêu của toàn bộ nền kinh tế xã hội Việt Nam nói chung và của các ban, ngành, địa phương, đơn vị tổ chức xã hội, tổ chức kinh doanh, cá nhân,… nói riêng. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một rào cản và cũng là một động lực to lớn thúc đầy nền kinh tế phát triển. Các đơn vị tổ chức xã hội – kinh tế cạnh tranh với nhau bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau và hiện nay cạnh tranh bằng chất lượng phục vụ đang được coi trọng và ngày càng nâng cao. Sự cạnh tranh luôn luôn dẫn tới một sự đào thải, những cái phù hợp với thực tế sẽ tồn tại và những cái lỗi thời, kém hiệu quả sẽ bị xóa bỏ dần. Đó là quy luật tất yếu của sự phát triển. Nhận thấy rõ quy luật tất yếu đó, các doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam muốn đứng vững và phát triển trên thị trường cần có chiến lược kinh doanh và hoạt động hiệu quả, phù hợp. Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Để tồn tại và khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính, PCA đã không ngừng cố gắng hoàn thiện hoạt động của mình mà trước hết là nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, tạo niềm tin cho khách hàng và mở rộng thị trường kinh doanh. Đặc biệt hơn nữa khi PCA đã trở thành đại diện duy nhất của tập đoàn kiểm toán quốc tế PKF tại Việt Nam thì nhiệm vụ chiến lược này càng được PCA đưa lên hàng đầu.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

89

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Hoạt động kiểm toán độc lập mà chủ yếu là kiểm toán BCTC mới ra đời được 16 năm nhưng ngày càng khẳng định vai trò của nó trong việc làm lành mạnh nền tài chính quốc gia, cung cấp thông tin tài chính cần thiết và đánh tin cậy cho những người quan tâm tới tình hình tài chính của các doanh nghiệp. Vì vậy, kiểm toán độc lập phải giữ vững và phát huy vai trò quan trọng đó. Khi quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, điều các đối tượng quan tâm đầu tiên là doanh thu – lợi nhuận. Vì thế, chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận phải đảm bảo đáng tin cậy. Kiểm toán BCTC mà trước hết là kiểm toán khoản mục doanh thu ngày càng có yêu cầu cao hơn. Kiểm toán doanh thu không chỉ đơn thuần là phát hiện ra sai sót, gian lận của doanh nghiệp mà còn là cơ sở để nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm đưa ra quyết định của mình. Do đó, kiểm toán doanh thu chiếm vị trí rất quan trọng trong kiểm toán BCTC và hoàn thiện công tác kiểm toán BCTC nói chung và khoản mục doanh thu nói riêng là một yêu cầu tất yếu cho bất cứ công ty kiểm toán độc lập nào. PCA là một công ty kiểm toán hoạt động khá hiệu quả. Kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC do PCA thực hiện khá tốt và đảm bảo bao quát tương đối các sai phạm, gian lận của đơn vị. Tuy nhiên, kiểm toán doanh thu do PCA thực hiện cũng còn nhiều hạn chế, nhược điểm. Những hạn chế, nhược điểm đó là không thể tránh khỏi bởi công việc kiểm toán được thực hiện đôi khi bị hạn chế về mặt thời gian, phạm vi kiểm toán. Kiểm toán khoản mục doanh thu do PCA thực hiện cần được hoàn thiện để trở thành một chương trình kiểm toán với các bước công việc đầy đủ, chính xác và thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm giúp KTV đưa ra ý kiến xác nhận doanh thu được trình bày trên BCTC có phản ánh một cách trung thực, hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu, tuân thủ chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam. 3.2. Đánh giá chung về thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện. Với 07 năm hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, tài chính, kế toán và tư vấn thuế… Công ty đã có mạng lưới khách hàng rộng lớn, đáp ứng đầy đủ các điều kiện

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

90

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

tiêu chuẩn để tham gia cung cấp dịch vụ kiểm toán các dự án ODA, cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong đó bao gồm các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng,… Để đạt được điều đó, Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA đã không ngừng hoàn thiện quy trình kiểm toán và nâng cao dịch vụ khách hàng. Bên cạnh tiếp tục hợp đồng đối với các khách hàng truyền thống, PCA còn tăng cường tiếp cận khách hàng mới tiềm năng, mở rộng quy mô cũng như chất lượng dịch vụ cung cấp. Quy trình kiểm toán của PCA, đặc biệt là kiểm toán khoản mục doanh thu luôn tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và các quy định của Pháp luật. Kiểm toán khoản mục doanh thu do PCA thực hiện được xem là khá hiệu quả, đảm bảo mục tiêu kiểm toán tổng quát và mục tiêu kiểm toán đặc thù của khoản mục doanh thu. Tuy nhiên, quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục. Có thể khái quát các ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA thực hiện như sau: 3.2.1. Ưu điểm:
-

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Công ty luôn thực hiện nghiêm

chỉnh các nội dung trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán. Đặc biệt, PCA đặt quan tâm lớn vào đánh giá rủi ro kiểm toán, rủi ro tiềm tàng trước khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán. Phương pháp chủ yếu được áp dụng là tiến hành tìm hiểu về khách hàng (lĩnh vực kinh doanh, bộ máy tổ chức, phong cách điều hành của ban lãnh đạo khách hàng…). KTV đã tiến hành đánh giá mức trọng yếu đối với từng khoản mục và từ đó làm cơ sở để thiết kế chương trình kiểm toán cho từng khoản mục. Chương trình kiểm toán chung đối với doanh thu được thiết kế khá rõ ràng và chi tiết. Kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu được lập một cách khoa học, đảm bảo bao quát toàn diện BCTC và chi tiết tới từng khoản mục, số dư trên BCTC. Mặc dù đôi khi còn bị hạn chế về mặt thời gian nhưng KTV tại PCA đã vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo các thủ tục kiểm toán cần thiết, bám sát chương trình kiểm toán đã đề ra nhằm thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy, làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán. Công việc kiểm toán được

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

91

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

tiến hành theo từng khoản mục, mỗi khoản mục lại được phân công cho một KTV hoặc trợ lý kiểm toán có năng lực chuyên môn phù hợp đảm nhận.
-

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: PCA thực hiện phân công công việc

một cách rõ ràng, khoa học nên việc thực hiện kiểm toán khá hiệu quả. Các khoản mục có chương trình, thủ tục kiểm toán riêng và được thực hiện cẩn thận từng bước một. Sau khi KTV chịu trách nhiệm kiểm toán thực hiện tìm hiểu chung, các KTV mới thực hiện thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết. Các thủ tục kiểm tra chi tiết được tiến hành một cách đầy đủ, theo đúng chương trình kiểm toán đã thiết kế. Nếu có bất cứ sự thay đổi nào trong chương trình kiểm toán thì sẽ được toàn thể nhóm kiểm toán thảo luận và thống nhất. Các phát hiện của KTV đều phải báo cáo và xin ý kiến của trưởng nhóm kiểm toán, được ghi chép đầy đủ trên giấy tờ làm việc. Trưởng nhóm kiểm toán phải nắm bắt được tất cả các khoản mục, các phát hiện và điều chỉnh cho hợp lý.
-

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: Giai đoạn này cũng được PCA thực

hiện hết sức chặt chẽ. Trước khi phát hành báo cáo, công việc kiểm tra tài liệu là bắt buộc. Các sự kiện sau ngày lập BCTC cũng được xem xét cẩn thận để đảm bảo về sự ảnh hưởng của các sự kiện này đối với kết quả trên BCTC của khách hàng. BCKT phát hành đúng chuẩn mực, đảm bảo chất lượng tốt nhất và được lưu trữ trong một hồ sơ chính riêng biệt. 3.2.2. Nhược điểm: - Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Một là: PCA chưa thực hiện hoàn chỉnh việc thu thập thông tin về khách hàng. Việc tìm hiểu và thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý đã được PCA tiến hành nhưng chỉ ở mức độ sơ lược. Tìm hiểu chủ yếu thông qua phỏng vấn, quan sát và thu thập tài liệu từ nội bộ công ty. KTV chưa tiến hành thu thập thông tin từ nguồn bên ngoài độc lập. KTV cũng chưa quan tâm tới việc quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Điều này có vai trò quan trọng giúp KTV có thể phát hiện được những tồn tại của đơn vị nói chung và đối với việc ghi nhận doanh thu, như: đặc điểm của quy trình bán hàng - ghi nhận doanh thu, các

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

92

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

chính sách ghi nhận doanh thu, hay cơ sở vật chất lạc hậu, sự quản lý lỏng lẻo, yếu kém, sản phẩm tồn kho lâu gây ứ đọng, sản phẩm hỏng,… Hai là: Việc đánh giá HT KSNB đối với khoản mục doanh thu chú trọng vào phỏng vấn, sử dụng bảng câu hỏi. Việc này tiết kiệm được thời gian kiểm toán nhưng chất lượng không cao và đôi khi không phù hợp. Bảng tường thuật và lưu đồ ít được sử dụng, có thể do hạn chế về mặt thời gian kiểm toán. Ba là: Việc đánh giá rủi ro, trọng yếu đối với khoản mục doanh thu tuy được coi trong nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Hạn chế ở chỗ ý kiến đánh giá rủi ro, trọng yếu chủ yếu giao cho KTV phụ trách cuộc kiểm toán, vì vậy không tránh khỏi tính thiếu khách quan, chính xác. Khi phát hiện sai sót, KTV sẽ ước lượng dựa vào kinh nghiệm của mình để quyết định có điều chỉnh hay không. Bốn là: Thủ tục phân tích trong giai đoạn này mới chỉ dừng lại ở phân tích sự biến động doanh thu và các chỉ tiêu khác qua các năm mà chưa thực hiện phân tích doanh thu theo ngành, so sánh số thực tế và số kế hoạch, chưa thực hiện so sánh các tỷ suất tài chính về doanh thu nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị so với mức trung bình toàn ngành và mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra. Năm là: Chương trình kiểm toán tại PCA được thiết kế chung cho hầu hết các cuộc kiểm toán và cho khoản mục doanh thu, tuy trong quá trình thực hiện có sự thay đổi cho phù hợp, nhưng do loại hình hoạt động và các dịch vụ cung cấp của Công ty là khá đa dạng nên kiểm toán theo chương trình chung như vậy sẽ bộc lộ nhiều hạn chế trong việc phát hiện các sai phạm trọng yếu mang tính chất đặc thù của toàn bộ BCTC và của khoản mục doanh thu.
-

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán:

Sáu là: Việc tiến hành kiểm toán thực hiện chủ yếu là chọn mẫu kiểm toán. Việc chọn mẫu tiến hành trên cơ sở kinh nghiệm và đánh giá rủi ro, trọng yếu của KTV. Việc kiểm tra dựa trên chọn những nghiệp vụ phát sinh lớn hoặc nghiệp vụ bất thường chưa thể hiện được tính chất của toàn bộ tổng thể cần kiểm tra, không mang tính đại diện. Vì thế, cách chọn mẫu này đôi khi bỏ sót các sai phạm trọng yếu.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

93

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

-

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán:

Bảy là: Tuy Công ty thực hiện đầy đủ việc xem xét các sự kiện sau niên độ nhưng lại gặp phải nhiều khó khăn từ phía khách hàng: như chậm cung cấp tài liệu, thông tin liên quan… làm Công ty chậm trễ trong việc phát hành BCKT và BCKT phát hành đôi khi không phù hợp. 3.3. Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA (PCA) thực hiện. Hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC do PCA thực hiện là một yêu cầu tất yếu. Với quy trình tổ chức kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng tại PCA còn nhiều hạn chế cần khắc phục, em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp sau đây:
-

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:

Một là: Về việc tìm hiểu, thu thập thông tin về khách hàng.
Cơ sở lý luận: Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán tổng quát. Trong giai đoạn này, như đã xác định trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 về “Lập kế hoạch kiểm toán”, KTV thu thập hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ, xem xét lại hồ sơ kiểm toán năm trước, tiến hành tham quan nhà xưởng, nhận diện các bên hữu quan, cũng như thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng. Đây là bước công việc không thể thiếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nói chung và kế hoạch kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng. Thực trạng tại PCA: Việc tìm hiểu và thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý đã được PCA tiến hành nhưng chỉ ở mức độ sơ lược. Tìm hiểu chủ yếu thông qua phỏng vấn, quan sát và thu thập tài liệu từ nội bộ công ty. KTV chưa tiến hành thu thập thông tin từ nguồn bên ngoài độc lập và quan tâm tới việc quan sát trực tiếp hoạt

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

94

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Giải pháp hoàn thiện: Việc tìm hiểu và thu thập thông tin về khách hàng cần được tiến hành thông qua nhiều nguồn khác nhau. KTV không chỉ thu thập thông tin từ nội bộ doanh nghiệp mà cần thu thập từ các nguồn bên ngoài độc lập như: khách hàng, chủ đầu tư, internet và các kênh thông tin khác, … Đồng thời, KTV phải chú trọng vào việc quan sát thực trạng sản xuất kinh doanh, chính sách và thực trạng quy trình bán hàng – thu tiền và ghi nhận doanh thu, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, thực trạng hàng tồn kho, … tại đơn vị khách hàng. Tác dụng của giải pháp: Tìm hiểu thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng đóng vai trò quan trọng đảm bảo chất lượng kiểm toán và KTV sẽ có được những hiểu biết ban đầu về quy trình bán hàng – thu tiền, chính sách ghi nhận doanh thu, chính sách về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, tình trạng hàng hóa nhập – xuất - tồn, những yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng tới việc ghi nhận doanh thu… Qua đó, KTV có cơ sở đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu và việc thực hiện những phân tích ban đầu đối với khoản mục doanh thu để xác định thời gian cần thiết thực hiện kiểm toán. Điều kiện vận dụng: Công việc tìm hiểu thông tin về khách hàng là công việc yêu cầu về thời gian kiểm toán và chi phí kiểm toán. Những giải pháp trên được thực hiện tốt trong điều kiện KTV không bị giới hạn nhiều về thời gian kiểm toán, từ đó KTV có thể sắp xếp thời gian hợp lý cho việc tìm hiểu thông tin về khách hàng nhiều hơn. Đồng thời yêu cầu KTV phải có kiến thức tổng quát về ngành nghề, tính chất hoạt động của đơn vị và thiết lập được những mối quan hệ giao tiếp khách hàng tốt. Điều này sẽ giúp KTV dễ dàng thu thập được những thông tin cần thiết về khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Hai là: Đánh giá HT KSNB và rủi ro kiểm soát
Cơ sở lý luận:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

95

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: “Kiểm toán viên phải có đầy đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả”. Có thể thấy, đánh giá HT KSNB và rủi ro kiểm soát là công việc quan trọng của KTV, đồng thời thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực trong hoạt động kiểm toán. Thực trạng tại PCA: Tại PCA, việc đánh giá HT KSNB chú trọng sử dụng bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi tìm hiểu về HT KSNB đối với khoản mục doanh thu mà PCA đang áp dụng rất có hiệu quả. Nhưng bảng câu hỏi đôi khi không phù hợp, nhất là đối với các khách hàng kiểm toán khác nhau về bản chất hoạt động kinh doanh. Trong khi đó, bảng tường thuật và lưu đồ ít được sử dụng, có thể do hạn chế về mặt thời gian kiểm toán. Giải pháp hoàn thiện: KTV nên kết hợp sử dụng linh hoạt bảng câu hỏi, lưu đồ và bảng tường thuật về HT KSNB đối với từng khách hàng cụ thể. Bảng câu hỏi nên được hoàn thiện hơn và thiết kế riêng áp dụng cho từng lĩnh vực khách hàng. Bảng tường thuật là sự mô tả bằng văn bản về HT KSNB của khách hàng. Lưu đồ là những hình vẽ biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt động kiểm soát có liên quan bằng những ký hiệu đã được quy ước. Để có thể áp dụng hiệu quả phương pháp lưu đồ, theo em PCA nên xây dựng một mô hình lưu đồ chuẩn. Trong đó cần chuẩn hóa các ký hiệu trong quá trình vẽ lưu đồ để người đọc lưu đồ có thể dễ dàng hiểu và hình dung được HT KSNB của khách hàng. Mô hình lưu đồ chuẩn này có thể được áp dụng một cách linh hoạt tùy thuộc tính chất và đặc điểm từng khách hàng kiểm toán của PCA. Có thể tham khảo lưu đồ ở Phụ lục 3.1. Tác dụng của giải pháp: Sử dụng thích hợp bảng câu hỏi, bảng tường thuật và lưu đồ sẽ giúp KTV hiểu biết hơn về HT KSNB, cung cấp cho KTV bảng tóm tắt mô tả HT KSNB một cách toàn diện nhất. Đó sẽ là cơ sở xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán hiệu quả

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

96

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

hơn. Điều kiện vận dụng: Mỗi phương pháp tìm hiểu về HT KSNB có ưu và nhược điểm riêng, KTV nên dựa vào kinh nghiệm của mình và có thể linh động tùy thuộc từng khách hành kiểm toán mà áp dụng kết hợp cho phù hợp: + Trường hợp HT KSNB của khách hàng đơn giản, KTV có thể sử dụng bảng tường thuật. Khi sử dụng bảng tường thuật để mô tả HT KSNB, KTV phải trình bày rõ ràng, mạch lạc và dể hiểu. + Trường hợp HT KSNB của khách hàng là khá phức tạp , KTV nên sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn những người có liên quan trong đơn vị khách hàng. + Khi khách hàng là khách hàng lớn, HT KSNB rất phức tạp hoặc với khách hàng bình thường nhưng KTV không bị giới hạn về mặt thời gian và chi phí, KTV nên kết hợp sử dụng cả bảng câu hỏi và lưu đồ.

Ba là: Việc đánh giá rủi ro và trọng yếu.
Cơ sở lý luận: Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV thường tiến hành chọn mẫu nghiệp vụ để kiểm tra, vì vậy KTV không thể phát hiện mọi sai lệch trên BCTC. Mục đích của KTV phải đảm bảo rằng sai lệch nếu còn tồn tại trên BCTC không là sai phạm trọng yếu. Muốn đạt được mục đích này, KTV phải ước lượng mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán ngay từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Đánh giá trọng yếu và rủi ro là bước công việc bắt buộc và rất quan trọng được quy định tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 – Tính trọng yếu trong kiểm toán và số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ. Thực trạng tại PCA: Việc đánh giá rủi ro, trọng yếu tuy tại PCA vẫn còn nhiều hạn chế ở chỗ ý kiến đánh giá rủi ro, trọng yếu chủ yếu giao cho KTV phụ trách cuộc kiểm toán, mang tính chủ quan, thiếu chính xác. Khi phát hiện sai sót, KTV sẽ ước lượng dựa vào kinh nghiệm của mình để quyết định có điều chỉnh hay không. Giải pháp hoàn thiện:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

97

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Việc đánh giá này nên được thực hiện bởi nhiều người có chuyên môn và kinh nghiệm, bằng nhiều phương pháp tiếp cận khách hàng khác nhau, ngoài phỏng vấn, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ,… PCA có thể sử dụng mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán theo công thức sau: AR = IR*CR*DR. hoặc DR = AR / (CR*IR) Trong đó: AR: rủi ro kiểm toán, IR: rủi ro tiềm tàng, CR: rủi ro kiểm soát và DR: rủi ro phát hiện. Hoặc KTV có thể sử dụng ma trận nhằm xác định rủi ro phát hiện trong mối quan hệ với các loại rủi ro khác như sau: Bảng 3.1. Đánh giá rủi ro phát hiện Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát Cao Trung bình Thấp Tối thiểu Thấp Trung bình Thấp Trung bình Cao Trung bình Cao Tối đa

Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng

Cao Trung bình Thấp

Trong bảng trên, rủi ro phát hiện (in đậm) xác định căn cứ vào mức rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng tương ứng. Trong cả hai cách đánh giá rủi ro trên, rủi ro phát hiện luôn tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát. PCA cũng có thể sử dụng phần mềm máy tính để tính toán rủi ro kiểm toán. Tác dụng của giải pháp: Thực hiện các giải pháp trên PCA sẽ có một hệ thống phương pháp đánh giá rủi ro và trọng yếu hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của công việc kiểm toán, đặc biệt đối với kiểm toán khoản mục doanh thu. Đồng thời, KTV sử dụng hai cách đánh giá rủi ro kiểm toán để nhắc nhở về mối quan hệ của các loại rủi ro với nhau và mối quan hệ của chúng với số lượng bằng chứng cần thu thập. Điều kiện vận dụng: Xác định trọng yếu và rủi ro là thủ tục phức tạp đòi hỏi trình độ cũng như kinh nghiệm phán đoán của KTV. Trên thực tế chỉ có một số hãng kiểm toán tại Việt Nam

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

98

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

mới xây dựng được quy trình ước lượng trọng yếu và rủi ro, còn nhiều công ty trong nước vẫn chưa xây dựng được quy trình cụ thể. Ở các công ty kiểm toán Việt Nam, quá trình này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của KTV và sự hướng dẫn chỉ đạo của các chuẩn mực, nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế. Để áp dụng các phương pháp đánh giá trọng yếu rủi ro trên, PCA cần hệ thống hóa các phương pháp trên thành một thủ tục không thể thiếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát nói chung và cho khoản mục doanh thu nói riêng.

Bốn là: Thực hiện thủ tục phân tích.
Cơ sở lý luận: Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520 - Các thủ tục phân tích thì “Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến”. Đặc biệt, trong giai đoạn thực hiện, “nhằm giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính, KTV phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc kết hợp cả hai”. Các hướng phân tích có thể áp dung tùy vào từng đối tượng và yêu cầu kiểm toán, có ba loại phân tích chủ yếu là đánh giá tính hợp lý, phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất. Thực trạng tại PCA: Thủ tục phân tích tại PCA giai đoạn chuẩn bị kiểm toán mới chỉ dừng lại ở phân tích sự biến động doanh thu và các chỉ tiêu khác qua các năm mà chưa thực hiện phân tích doanh thu theo ngành, so sánh số thực tế và số kế hoạch nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị so với mức trung bình toàn ngành và mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra. Các thủ tục phân tích dọc hay phân tích các tỷ suất tài chính về doanh thu chưa được chú trọng thực hiện. Giải pháp hoàn thiện: Công ty nên tăng cường thực hiện thủ tục phân tích để hạn chế bớt thủ tục

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

99

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

kiểm tra chi tiết, tiết kiệm thời gian mà chất lượng kiểm toán vẫn đảm bảo. Trong quá trình kiểm toán, KTV nên thực hiện phân tích, so sánh cả chỉ tiêu của ngành, so sánh số kế hoạch và số thực tế để có thể có cơ sở chắc chắn hơn trong việc định hướng thực hiện các thủ tục chi tiết với khoản mục doanh thu. KTV cũng phải chú ý đến sự khác biệt về quy mô, chính sách tài chính và đặc điểm hoạt động của mỗi đơn vị để áp dụng các thủ tục phân tích cho phù hợp. PCA cũng nên áp dụng phân tích dọc theo các chỉ tiêu sau: Bảng 3.2. Phân tích về tỷ suất lợi nhuận Nội dung 1. Tỷ lệ lãi gộp 2. Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu 3. Tỷ suất lợi nhuận/ Tổng tài sản 4. Tỷ suất lợi nhuận/ Nguồn vốn chủ sở hữu Tác dụng của giải pháp: Thủ tục phân tích là thủ tục kiểm toán có chi phí thấp, tiết kiệm thời gian kiểm toán nhưng lại có hiệu quả kiểm toán khá cao, cung cấp cho KTV cái nhìn bao quát về BCTC, sự đồng bộ , hợp lý chung của các số liệu kế toán. Thực hiện thủ tục phân tích sẽ giúp KTV xác định những biến động bất thường, định hướng tập trung các thủ tục kiểm toán chi tiết cần thiết để thu thập tốt nhất những bằng chứng kiểm toán hiệu quả, chính xác. Điều kiện vận dụng: Áp dụng thủ tục phân tích, KTV phải lưu ý các vấn đề sau: Mục đích của thủ tục phân tích và mức độ tin cậy của kết quả phân tích; Đặc điểm của khách hàng, mức độ thông tin thu đuợc để phân tích, nhất là Năm nay Năm trước Chênh lệch

các thông tin tài chính và phi tài chính;

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

100

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

-

Độ tin cậy, tính thích đáng của các thông tin; Nguồn gốc thông tin; Những hiểu biết, thông tin có được khi xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước

về những phân tích đã thực hiện cũng như hiểu biết về tính hiệu quả của hệ thống kế toán và KT KSNB, các sai phạm trọng yếu đã điều chỉnh ở kỳ trước.

Năm là: Chương trình kiểm toán.
Cơ sở lý luận: “Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán. Chương trình kiểm toán chỉ rõ mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành” (Đoạn 6, VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán). Việc thiết kế một chương trình kiểm toán thích hợp sẽ giúp KTV thực hiện tốt công việc kiểm toán và nâng cao được chất lượng kiểm toán. Thực trạng tại PCA: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại PCA được thiết kế chung cho hầu hết các cuộc kiểm toán, tuy trong quá trình thực hiện có sự thay đổi cho phù hợp, nhưng do loại hình hoạt động và các dịch vụ cung cấp của Công ty là khá đa dạng nên kiểm toán theo chương trình chung như vậy sẽ bộc lộ nhiều hạn chế trong việc phát hiện các sai phạm trọng yếu mang tính chất đặc thù. Giải pháp hoàn thiện: Công ty nên lập các chương trình kiểm toán doanh thu riêng cho từng cuộc kiểm toán theo tính chất, đặc điểm kiểm toán như kiểm toán BCTC tại đơn vị kinh doanh sản xuất, đơn vi kinh doanh dịch vụ, đơn vị kinh doanh tín dụng, chứng khoán, ... Và Công ty cũng nên thực hiện thiết lập chương trình kiểm toán chung và cho từng khoản mục cụ thể theo một quy trình chung. Sau đây là trình tự lập chương trình kiểm toán có thể áp dụng:

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

101

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Sơ đồ 3.1. Trình tự lập chương trình kiểm toán Thu thập thông tin về các bộ phận và phác thảo về chương trình kiểm toán

Đối chiếu lại với kế hoạch kiểm toán xem có thích hợp hay không?

Không

Tham khảo ý kiến đơn vị và cấp trên

Lựa chọn phương hướng kiểm toán

Không Đánh giá xem lựa chọn có thích đáng hay không?

Lập chương trình kiểm toán Tác dụng của giải pháp: Thiết lập được một chương trình kiểm toán sẽ giúp cho KTV sắp xếp một cách khoa học và có kế hoạch các công việc cần thực hiện, qua đó KTV có thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp với chi phí và thời gian kiểm toán hợp lý. Chương trình kiểm toán đồng thời là phương tiện để kiểm tra giám sát các bước công việc mà KTV thực hiện trong cuộc kiểm toán. Điều kiện vận dụng: Quy trình chung về lập chương trình kiểm toán phải được thống nhất thực hiện ở toàn bộ các cuộc kiểm toán và cho từng khoản mục kiểm toán BCTC. Việc

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

102

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

tiến hành thiết kế và thực hiện chương trình kiểm toán riêng và cụ thể phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của từng khách hàng kiểm toán phải dựa trên những hiểu biết, thu thập thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kết hợp với những phân tích, phương pháp đánh giá trọng yếu và rủi ro đã kiến nghị ở trên. - Giai đoạn thực hiện kiểm toán:

Sáu là: Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu kiểm toán.
Cơ sở lý luận: Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 530: “Lấy mẫu kiểm toán là áp dụng các thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần từ của một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ, sao cho mọi phần tử đều có cơ hội để được chọn. Lấy mẫu sẽ giúp kiểm toán viên thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán về các đặc trưng của các phần tử được chọn, nhằm hình thành hay củng cố kết luận về tổng thể. Lấy mẫu có thể tiến hàng theo phương pháp thống kê hoặc phi thống kê”. Việc chọn mẫu kiểm toán là cần thiết do đó phải được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu khoa học và hiệu quả. Thực trạng tại PCA: Việc chọn mẫu tại PCA tiến hành trên cơ sở kinh nghiệm và đánh giá rủi ro, trọng yếu của KTV. Vì thế, cách chọn mẫu này đôi khi bỏ sót các sai phạm trọng yếu. Giải pháp hoàn thiện: KTV nên đa dạng hóa phương pháp chọn mẫu, có thể sử dụng những phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu theo hệ thống, phương pháp chọn mẫu dựa trên số ngẫu nhiên và chọn mẫu theo phần mềm máy tính.
 Phương pháp chọn mẫu theo hệ thống:

Đây là phương pháp chọn mẫu với các mẫu chọn có khoảng cách đều nhau trong một hệ thống. Phương pháp này áp dụng cụ thể như sau: Giả sử có tổng thể

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

103

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

mẫu kích thước M, với m là cỡ mẫu chọn và x là khoảng cách mẫu. Khi đó khoảng cách mẫu x =M/m. Chọn xuất phát điểm m1 là đơn vị mẫu chọn đầu tiên. Các mẫu tiếp theo được chọn sẽ là mi = m1 + ( i – 1)* x. (với i = 1,…, n) Phương pháp chọn mẫu theo hệ thống khá đơn giản, dễ thực hiện nhưng để tăng cường hiệu quả, KTV nên xắp sếp tổng thể một cách ngẫu nhiên và có thể chọn nhiều xuất phát điểm khác nhau.
 Phương pháp chọn mẫu theo bảng số ngẫu nhiên:

KTV sẽ tiến hành chọn mẫu dựa vào bảng số ngẫu nhiên 5 chữ số thập phân của Hiệp hội Thương mại Liên quốc gia Hoa kỳ. Trước hết, KTV phải định lượng đối tượng kiểm toán bằng hệ thống con số nhất định. Tức là sẽ gắn một con số duy nhất cho từng phần tử của hệ thống. KTV có thể đánh số thứ tự các nghiệp vụ phát sinh. Thứ hai, cần thiết lập mối quan hệ giữa bảng số ngẫu nhiên và đối tượng kiểm toán. Cụ thể: + Các đối tượng kiểm toán đã định lượng có 5 chữ số như bảng số ngẫu nhiên. Khi đó mối quan hệ giữa bảng số ngẫu nhiên và đối tượng kiểm toán đã được thiết lập. + Các đối tượng kiểm toán đã định lượng nhiều hơn 5 chữ số so với bảng số ngẫu nhiên. Khi đó KTV chọn một cột bất kỳ trên bảng số ngẫu nhiên làm cột chính và chọn thêm những hàng số ở cột phụ của bảng. + Các đối tượng kiểm toán đã định lượng ít hơn 5 chữ số so với bảng số ngẫu nhiên. Ví dụ là 3 số, KTV có thể chọn 3 chữ số đầu hoặc 3 chữ số cuối trên bảng số ngẫu nhiên để xác định mối quan hệ với đối tượng kiểm toán. Thứ ba là lập trình sử dụng bảng. KTV xác định hướng đi của việc chọn số ngẫu nhiên có thể đi theo cột dọc hoặc ngang, từ trên xuống hoặc dưới lên, nhưng yêu cầu là hướng đi được chọn phải thống nhất và ghi chép đầy đủ trên giấy tờ làm việc. Cuối cùng là chọn điểm xuất phát: Chọn số bất kỳ trên bảng số ngẫu nhiên

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

104

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

làm điểm xuất phát. Từ điểm xuất phát chọn dãy số ngẫu nhiên theo như lập trình hướng đi ở trên. Tương ứng với mỗi con số ngẫu nhiên được chọn sẽ là một nghiệp vụ được chọn để kiểm tra chi tiết. Đây cũng là phương pháp chọn mẫu khá dễ dàng và đơn giản khi áp dụng.

 Chọn mẫu theo phần mềm máy tính: Phương pháp này áp
dụng theo hai bước đầu của chọn mẫu ngẫu nhiên theo bảng số, nhưng số ngẫu nhiên lại do phần mềm máy tính chọn. Công ty kiểm toán có thể mua hoặc tự thiết kế các chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên qua máy vi tính. Tác dụng của giải pháp: Áp dụng những phương pháp chọn mẫu trên sẽ giúp KTV xác định được các mẫu chọn một cách nhanh chóng, khách quan, giảm chi phí kiểm toán nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả, chất lượng kiểm toán. Điều kiện vận dụng: Mỗi phương pháp chọn mẫu đại diện đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. Do đó, KTV phải căn cứ vào mục tiêu của thủ tục kiểm tra chi tiết mà lựa chọn phương pháp chọn mẫu thích hợp, xác định được mẫu chọn mang tính chất đại diện, khách quan nhất.

-

Giai đoạn kết thúc kiểm toán:

Bảy là: Yêu cầu cung cấp đủ tài liệu, thông tin phục vụ việc ra ý kiến kiểm toán.
Cơ sở lý luận: Cung cấp đúng, đầy đủ tài liệu và thông tin, đặc biệt là thông tin về những sự

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

105

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

kiện phát sinh sau niên độ kế toán là yêu cầu bắt buộc phục vụ cuộc kiểm toán và việc phát hành Báo cáo kiểm toán để đảm bảo chất lượng kiểm toán cũng như đảm bảo Báo cáo kiểm toán được phát hành đúng thời hạn hợp đồng. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 260 – Trao đổi các vấn đề quan trọng phát sinh khi kiểm toán với Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán quy định: “Kiểm toán viên phải xem xét những vấn đề quan trọng, trong đó có vấn đề về quản trị đơn vị phát sinh từ cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và trao đổi những vấn đề này với những người quan trọng trong Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán”. Thực trạng tại PCA: Tuy Công ty thực hiện đầy đủ việc xem xét các sự kiện sau niên độ nhưng lại gặp phải nhiều khó khăn từ phía khách hàng: như chậm cung cấp tài liệu, thông tin liên quan… làm Công ty chậm trễ trong việc phát hành BCKT và BCKT phát hành đôi khi không phù hợp. Giải pháp hoàn thiện: Để đảm bảo việc phát hành BCKT đúng thời hạn hợp đồng, Công ty cần nêu rõ mọi yêu cầu về cung cấp tài liệu, thông tin liên quan một cách đầy đủ và trước tiên trong hợp đồng kiểm toán, tránh tình trạng thiếu thông tin về khách hàng. Điều này rất quan trọng trong việc duy trì và tăng uy tín của Công ty. Tác dụng của giải pháp: Yêu cầu về cung cấp tài liệu được nêu rõ trong hợp đồng kiểm toán ngay từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sẽ là cơ sở pháp lý giúp việc thu thập thông tin, yêu cầu tài liệu từ khách hàng tốt hơn, phục vụ công việc kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán đúng thời hạn. Đồng thời, tài liệu cung cấp nhanh chóng, chính xác, đầy đủ sẽ giúp KTV tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán. Điều kiện vận dụng: Vận dụng giải pháp này đơn giản, PCA cần quan tâm tới điều khoản về yêu cầu tài liệu một các chi tiết trong hợp đồng kiểm toán. Đặc biệt, KTV là người trực

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

106

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

tiếp yêu cầu và sử dụng các tài liệu, thông tin của khách hàng, vì vậy cần có sự hiểu biết về cơ cấu tổ chức và Ban lãnh đạo đơn vị khách hàng, để từ đó đưa ra yêu cầu cung cấp tài liệu, thông tin từ đúng đối tượng có tài liệu, thông tin đó.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

107

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

KẾT LUẬN
Có thể thấy, hoạt động của PCA xây dựng trên đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, không ngừng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng. Đầu năm 2008, PCA đã trở thành đại diện duy nhất của tập đoàn kiểm toán quốc tế KPF tại Việt Nam. Tập đoàn kiểm toán quốc tế KPF là một trong 10 tập đoàn kiểm toán và tư vấn lớn nhất trên thế giới với số lượng hơn 14.500 thành viên và nhân viên chuyên nghiệp trên 400 văn phòng đặt tại 120 nước. Tổng doanh thu của tập đoàn trong năm 2007 lên tới 2 tỷ USĐ. Đây là điều kiện thuận lợi để PCA thực hiện mục tiêu trở thành một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam về chất lượng phục vụ. Vì vậy, được thực tập thực tế tại Công ty là cơ hội rất tốt để em bồi dưỡng và nâng cao kiến thức kiểm toán đã học ở nhà trường, đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế công tác kiểm toán, bao gồm quy trình kiểm toán của công ty, các phần hành kiểm toán với các bước tiến hành cụ thể và đặc biệt là quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu. Doanh thu là một phần hành kiểm toán quan trọng trong kiểm toán toàn bộ BCTC nên đi sâu vào tìm hiểu kiểm toán phần hành doanh thu đã cho em hiểu biết hơn rất nhiều về ý nghĩa và vai trò của kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán doanh thu nói riêng. Do sự hạn chế về hiểu biết và thời gian nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại Công ty nên khóa luận tốt nghiệp này còn nhiều vấn đề chưa đề cập đến hay mới chỉ lướt qua với những thiếu sót là không thể tránh khỏi. Do vậy, em rất mong đươc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cũng như toàn thể các anh chị nhân viên trong Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và cung cấp thông tin số liệu giúp em hoàn chỉnh khóa luận này một cách tốt nhất có thể.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

108

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ThS. Tạ Thu Trang, đã giúp em rất nhiều trong suốt quá trình thực tập ở Công ty TNHH Kiểm toán Phương đông ICA và tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày 01 tháng 06 năm 2009 Sinh viên Nguyễn Thị Trang

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình kiểm toán BCTC, GS-TS Nguyễn Quang Quynh, TS Ngô Trí Tuệ, NXB Đại học kinh tế quốc dân. 2. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, PGS-TS Đặng Thị Loan, NXB Đai học kinh tế quốc dân. 3. Lý thuyết kiểm toán, GS-TS Nguyễn Quang Quynh, NXB tài chính, Hà Nội tháng 1/2005. 4. Alvin A.arens, Jame K. Loebbecke: “Auditing: An Intergratted approach”, Hence Hall 1984. 5. Sổ tay kiểm toán, tạp chí kiểm toán. 6. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Quyển I: NXB Tài chính, Hà Nội 9 – 1999. Quyển II (6/2001). 7. Chuẩn mực kế toán Việt nam ban hành theo Quyết định số 100/2005/QĐBTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 8. Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính và các quy định kế toán hiện hành.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

PHỤ LỤC
Phụ lục 2.1: Nội dung lưu trữ trong hồ sơ thường trực của PCA
KH
A A.1 A.2 A.3 B B.1 B.2 B.3 B.4 B.5 B.6 C C.1 C.2 D D.1 D3 D3.1 D4 D4.1 D4.2 D4.3 D4.4 D5 D5.1 D5.2

Ngườiội dung

KH
A.4 A.5 A.6 B.7 B.8 B.9 B.10 B.11 C.3 C.4 D.2 D3.2 D4.5 D4.6 D4.7 D5.4 D5.5 D5.6

Nội dung
Phân tích tổng thể Bảng cộng ngang các BCTC Những sự kiện phát sinh sau niên độ Thư giải trình của Ban giám đốc Những điểm lưu ý cho kiểm toán năm sau Soát xét của chủ nhiệm kiểm toán Soát xét của Người quản lý Thư quản lý Các báo cáo khác Chiến lược kiểm toán Hợp đồng kiểm toán Đánh giá môi trường kiểm soát Tài liệu hệ thống Sử dụng tư liệu của chuyên gia Xem xét gian lận Hoạt động liên tục Các bên liên quan

Báo cáo tài chính Soát xét tổng thể BCTC đã kiểm toán Báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính Các ghi chú quan trọng Hoàn tất hợp đồng kiểm toán Bảng danh mục hoàn tất công việc kiểm toán Soát xét đảm bảo Ghi chép về ý kiến tư vấn của chuyên gia Những phát hiện quan trọng Tổng hợp những sai sót không điều chỉnh Những vấn đề cần chú ý Các báo các khác Những vấn đề cần lưu ý với khách hàng Trao đổi với Hội đồng quản trị Kế hoạch kiểm toán Kế hoạch kiểm toán Hợp đồng kiểm toán Chuẩn bị ký kết hợp đồng kiểm toán Hiểu biết về khách hàng Họp thảo luận nhóm kiểm toán Hiểu biết về khách hàng Thủ tục phân tích soát xét Hệ thống kiểm soát nội bộ Rủi ro Trọng yếu Rủi ro đối với các cơ sở dẫn liệu Rủi ro đối với tổng thể BCTC và các biện D5.3 pháp ngăn ngừa D6 Kế hoạch gửi khách hàng

D6.1 Kế hoạch nội bộ D6.2 Chi phí và ngấn sách cho kiểm toán D6.3 Kế hoạch gửi khách hàng

D6.4 D6.5

Cân nhắc trong việc lập kế hoạch kiểm toán tập đoàn Các xác nhận quan trọng

Phụ lục 2.2: Nội dung lưu trữ trong hồ sơ năm của PCA (mã E)
KH E100 E110 E120 Nội dung Tiền Phải thu Hàng tồn kho KH E210 E220 E270 Nội dung Giá vốn hàng bán Doanh thu Các cam kết sự kiện bất thường

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

E130 E140 E150 E160 E170 E180 E190 E200

TSLĐ và các khoản đầu tư Tài sản cố định Tiền vay Các khoản phải trả Thuế và các khoản phải nộp NN Tiền lương Nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí hoạt động

E310 E320 E330 E340 E350 E360 E370

Luật pháp và các quy định Các bên liên quan Hoạt động liên tục Hợp nhất Bảng cân đối số PS và sổ Cái Các biên bản và hồ sơ pháp lý SDĐN và đối chiếu so sánh

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Phụ lục 2.3 Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu Ngườiội dung Có Không Không thực hiện Ghi chú

Ghi nhận doanh thu: 1. Có chính sách bán hàng cụ thể không? 2. Có lập kế hoạch bán hàng định kỳ không? 3. Việc ghi nhận doanh thu có được căn cứ vào các hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ hợp lý khác không? 4. Có đầy đủ chữ ký của khách hàng trong các hóa đơn giao hàng không? 2. Hóa đơn bán hàng đang sử dụng có đúng mẫu quy định, có đánh số thứ tự và ngày tháng trên hóa đơn? 3. Hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ có được lưu trữ cẩn thận và theo dõi khoa học không? 4. Có sự tách biệt người giao hàng và người viết hóa đơn không? 5. Có sự phê chuẩn của người có thẩm quyền đối với các khoản chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại không?

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

6. Có sự theo dõi các lô hàng gửi bán cho tới khi nhận được thông báo chấp nhận của người mua không? 7. Có theo dõi riêng từng loại doanh thu không? 8. Doanh thu có được phản ánh đúng kỳ kế toán? Phân công phân nhiệm: 9. Có văn bản quy định chức năng từng nhân viên kế toán không? 10. Ngoài bộ phận kế toán, có bộ phận nào liên quan tới việc quản lý, theo dõi và lập báo cáo về bán hàng không? 11. Người chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán theo dõi các khoản công nợ phải thu có tham gia vào việc bán hàng, lập hóa đơn không?

Kết luận: Đánh giá Hệ thống KSNB đối với khoản mục doanh thu: Khá Trung bình Yếu

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Phụ lục 2.4. CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN Khách hàng Niên độ Nội dung
CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU

File ref. Ký

E200.4 Ngày

Mục tiêu: Mục tiêu của phần hành này là Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến nhận xét về tình trung thực và hợp lý của việc ghi nhận khoản mục doanh thu của đơn vị thông qua việc thu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu liên quan đến tính chính xác, hiện hữu, phát sinh, đầy đủ, đánh giá và trình bày. Đảm bảo các nghiệp vụ phát sinh trong năm được ghi chép đầy đủ. Đảm bảo việc xác định và ghi nhận doanh thu được chính xác, hợp lý. Đảm bảo việc ghi chép các khoản giảm trừ doanh thu chính xác, hàng bán bị

trả lại phù hợp với thực tế hàng nhập lại kho. Đảm bảo khoản mục doanh thu được phản ánh đúng kỳ. Đảm bảo khoản mục doanh thu được trình bày trên báo cáo tài chính là phù

hợp với chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng và nhất quán với năm tài chính trước. Trình tự thực hiện Thủ tục tổng hợp, đối chiếu 1 Lập bảng tổng hợp doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (chi tiết từng loại sản phẩm, hàng hóa, doanh thu tiêu thụ nội bộ,…) tương ứng với chỉ tiêu giá vốn hàng bán. 2 Thực hiện các thủ tục đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp trên với báo cáo kết quả kinh doanh, sổ cái và các sổ chi tiết. 3 - Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp đối ứng của các tài khoản doanh thu bán hàng. Cơ sở dẫn liệu Đã thực hiện Tham chiếu

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

- Tiến hành đối chiếu chéo với các tài khoản khác có liên quan. - Xem xét việc ghi giảm doanh thu trong kỳ và kết chuyển doanh thu vào TK 911. Thủ tục phân tích 4 So sánh với năm trước để tìm ra các biến động bất thường và nêu rõ nguyên nhân 5 Lập bảng tổng hợp doanh thu từng tháng và so sánh với doanh thu kê khai hàng tháng; và: Xem xét sự phù hợp của việc ghi nhận doanh thu bằng cách xem xét doanh thu theo từng tháng trong sự hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh của đơn vị (kinh doanh có mùa vụ hoặc không, vv…) 6 Lập mô hình doanh thu ước tính bằng cách nhân số lượng sản phẩm bán ra với đơn giá bán sản phẩm bình quân và đối chiếu với doanh thu thực tế. 7 Tính toán chỉ tiêu lãi gộp/ Doanh thu, so sánh, giải thích và xác minh các biến động lớn trong năm Thủ tục chi tiết 8 Từ sổ chi tiết doanh thu, chọn mẫu một số nghiệp vụ và kiểm tra đối chiếu với: Kiểm tra hợp đồng (contract) Kiểm tra đơn đặt hàng (purchase order) Kiểm tra phiếu giao hàng (số lượng hàng giao, chủng loại hàng, người nhận hàng…), đối với hàng xuất khẩu cần phải kiểm tra đến hồ sơ xuất khẩu (contract, perchase order, packing list, C/O, C/Q, vận đơn, bảo hiểm…) Kiểm tra hoá đơn bán hàng: giá cả, ngày tháng, số hoá đơn, nội dung hàng hoá ghi trên hoá đơn, việc tính toán trên hoá đơn, ký duyệt trên hoá đơn, đối chiếu hoá đơn với hợp đồng kinh tế, hoá đơn với phiếu xuất kho, hoá đơn với sổ bán hàng, đối chiếu từ sổ bán hàng vào sổ cái, đối chiếu từ sổ cái vào P/L

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Kiểm tra việc tính toán và ghi nhận doanh thu trong mối quan hệ giữa hàng thực xuất với đơn giá bán, so sánh đơn giá bán với chính sách giá cả đơn vị đang áp dụng và so sánh với giá bán trên thị trường, nếu có sự khác biệt phải tìm hiểu rõ nguyên nhân Trong quá trình kiểm tra cần lưu ý đến: - Khả năng đơn vị có giao dịch với các Bên liên quan làm thay đổi mức giá bán so với giá bán thông thường của đơn vị và so với giá bán của sản phẩm cùng loại trên thị trường Thông thường các nghiệp vụ được lựa chọn để kiểm tra là các nghiệp vụ xuất hiện mang tính chất đột biến, bất thường được ghi chép vào thời điểm cuối năm tài chính; 9 Kiểm tra tính chính xác của việc ghi nhận doanh thu trong trường hợp xuất khẩu và hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (mối quan hệ với thuế XNK và TTĐB nếu có). 10 Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu trong trường hợp bán hàng trả góp. 11 Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu trên sổ sách và báo cáo kế toán, so sánh với doanh thu được kê khai trên tờ khai VAT để phát hiện chênh lệch ngườiếu có và tìm hiểu rõ nguyên nhân 12 Liệt kê và kiểm tra các khoản hàng bán trả lại, giảm giá, chiết khấu: Kiểm tra việc ghi giảm doanh thu, đối chiếu tài khoản doanh thu với các chứng từ ghi nhận hàng bán bị trả lại, kiểm tra giá trên hoá đơn và việc ghi chép phản ánh nghiệp vụ này có đúng thời điểm phát sinh hay không Chọn một số nghiệp vụ hàng bán bị trả lại đối chiếu với chứng từ chi trả tiền khách hàng hoặc hạch toán phải trả hoặc giảm phải thu Đối chiếu chứng từ nhập lại hàng do khách hàng trả lại, kiểm tra xem đã được hạch toán nhập lại hay chưa? Kiểm tra tỷ lệ chiết khấu thương mại xem

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

có phù hợp với quy chế hay không? Kiểm tra các hoá đơn hàng khuyến mại, giảm giá, chiết khấu có được phê duyệt đầy đủ hay không? 13 Kiểm tra tính liên tục của hóa đơn. Lựa chọn bất kỳ các chứng từ là hoá đơn xuất bán để kiểm tra khẳng định nghiệp vụ thực sự phát sinh thông qua cách đối chiếu đến hợp đồng, đơn đặt hàng, phiếu giao hàng, kiểm tra việc ghi chép phản ánh nghiệp vụ đó trên sổ sách kế toán và đảm bảo tất cả phát sinh doanh thu đều được ghi sổ. 14 Kiểm tra tính nhất quán giữa việc ghi nhận doanh thu và giá vốn, đảm bảo tất cả các khoản doanh thu được ghi nhận đã được phản ánh giá vốn tương ứng. 15 Kiểm tra kết hợp với hợp đồng về chỉ tiêu thời hạn của hợp đồng để có nhận định rằng đến thời điểm kiểm toán thì hợp đồng đã kết thúc hoặc tỷ lệ hoàn thành lớn, so sánh với lượng tiền khách hàng đã chuyển (Dư có TK 131) và so sánh với chỉ tiêu doanh thu đã được ghi nhận như thế nào? 16 Kiểm tra việc ghi nhận tài khoản doanh thu ghi nhận trước (cơ sở ghi nhận, giá trị,…) 17 Chọn mẫu các nghiệp vụ trước và sau thời điểm khoá sổ để kiểm tra xem các nghiệp vụ có được ghi chép đúng kỳ hay không, kết hợp với việc kiểm tra các thanh toán tiền hàng sau niên độ. 18 Kiểm tra việc trình bày chỉ tiêu Doanh thu bán hàng trên báo cáo tài chính, lưu ý tới việc trình bày chỉ tiêu doanh thu nội bộ và giao dịch với các bên liên quan trên báo cáo kết quả kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính. Kết luận 19 Trên cơ sở kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ, xem xét trên khía cạnh trọng yếu, theo ý kiến của tôi các ghi chép kế toán và trình bày khoản mục doanh thu bán hàng của đơn vị đã

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

trung thực và hợp lý 20 Tôi khẳng định rằng tất cả các thủ tục kiểm toán cần thiết đã được thực hiện, được ghi chép trên WPs theo các thủ tục kiểm toán của hãng và cung cấp đầy đủ bằng chứng cho kết luận đưa ra. 21 Tôi khẳng định rằng các sai sót và yếu điểm cũng như các kiến nghị đã được nêu ra để đưa vào thư quản lý gửi cho khách hàng. 22 Căn cứ trên các công việc kiểm toán và các quy trình kiểm toán đã được thực hiện, tôi thấy rằng có đủ bằng chứng đảm bảo sự tin tưởng rằng khoản mục doanh thu bán hàng đã được trình bày trung thực và hợp lý cho kỳ hoạt động từ ngày ………… đến ngày…………, tuỳ thuộc vào: 23 Căn cứ trên các công việc kiểm toán và các quy trình kiểm toán đã được thực hiện, tôi thấy rằng không có đủ bằng chứng đảm bảo sự tin tưởng rằng khoản mục doanh thu bán hàng đã được trình bày trung thực và hợp lý cho kỳ hoạt động từ ngày ………… đến ngày…………

24

Căn cứ trên các công việc kiểm toán và các quy trình kiểm toán đã được thực hiện, tôi thấy rằng có đủ bằng chứng đảm bảo sự tin tưởng rằng khoản mục doanh thu bán hàng đã được trình bày trung thực và hợp lý cho kỳ hoạt động từ ngày ………… đến ngày………… 25 Tôi từ chối không đưa ra ý kiến nhận xét về khoản mục doanh thu bán hàng của đơn vị cho kỳ hoạt động từ ngày ………….. đến ngày …………

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Phụ lục 2.5. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.5 Người thực hiện: N.V.T Ngày: 04/03/09

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Tổng hợp doanh thu – Giá vốn Mục tiêu: - Tổng hợp doanh thu - giá vốn theo từng loại tương ứng với. - Đối chiếu số tổng hợp với với sổ cái, sổ chi tiết doanh thu và BCKQKD Nội dung: Loại hoạt động 1.Doanh thu bán HH 2.Doanh thu du lịch 3.Doanh thu vận tải 4.Doanh thu nội bộ Tổng Kết luận: Doanh thu 21.726.105.874 8.017.154.345 890.200.941 36.034.764 30.669.495.924 T Doanh thu – Giá vốn có sự tương ứng T : Đảm bảo cộng dọc chính xác. ٧ : Đối chiếu khới đúng số liệu trên BCKQKD, trên sổ cái và sổ chi tiết Giá vốn 17.900.290.100 7.356.652.980 760.980.340 36.034.764 26.053.958.184 T Chênh lệch 3.825.815.774 ٧ 660.501.365 ٧ 129.220.601 ٧ 4.615.537.740 T ٧

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Phụ lục 2.6. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.6 Người thực hiện: N.V.T Ngày: 04/03/09

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Tổng hợp đối ứng tài khoản Mục tiêu: - Tổng hợp doanh thu theo đối ứng tài khoản. - Tiến hành đối chiếu chéo với các tài khoản khác có liên quan. - Xem xét việc ghi giảm doanh thu trong kỳ, kết chuyển doanh thu vào TK 911. Nội dung: TKĐƯ 111 112 131 521 532 9111 298.309.461 801.320.783 30.669.495.924 ٧٧ 31.769.126.168 T Kết luận: T : cộng dọc đảm bảo đúng. ٧ : đối chiếu khớp đúng cân đối phát sinh các TK ٧٧ : Đối chiếu khới đúng số liệu trên BCKQKD * Đã kết hợp kiểm tra việc trình bày khoản mục doanh thu trên BCTC => Việc trình bày đúng quy định. 31.769.126.168 T 3.098.456.020 Thu = tiền mặt 14.490.324.790 14.180.345.358 Thu = TGNH KH chưa thanh toán Chiết khấu thương mại Giảm giá hàng bán Kết chuyển xác định KQKD ٧ TK 511

Phụ lục 2.7. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.8 Người thực hiện: N.V.T Ngày: 04/03/09

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Đối chiếu Sliệu Ssách–tờ khai thuế Mục tiêu: - Tập hợp số liệu trên sổ sách kế toán và trên tờ khai thuế từng tháng => Đảm bảo khớp đúng số liệu. Xem xét xu hướng biến động doanh thu, xác định các tháng phát sinh đột biến. Nội dung: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng ٧ ٧ ٧ ٧ DT trên sổ ٧ 3.267.365.200 990.800.303 1.834.090.120 789.763.210 4.989.101.298 6.101.209.988 3.243.679.205 1.678.309.178 1.119.086.862 3.469.292.354 1.286.630.912 1.900.167.294 30.669.495.924 T DT trên tờ khai 3.267.365.200 990.800.303 1.834.090.120 789.763.210 4.989.101.298 6.101.209.988 3.243.679.205 1.678.309.178 1.119.086.862 3.469.292.354 1.286.630.912 1.900.167.294 30.669.495.924 T Chênh lệch -

Kết luận: T: Đảm bảo cộng dồn chính xác. Doanh thu trên sổ sách khớp đúng tờ khai thuế. Các tháng phát sinh tăng doanh thu đột biến là tháng 1, 5, 6, 7, 10 =>Tập trung kiểm tra chi tiết.

Phụ lục 2.8. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.10 Người thực hiện:

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

N.V.T
Ngày: 05/03/09

Nội dung thực hiện: Kiểm tra chi tiết

Mục tiêu: - Đảm bảo Doanh thu phát sinh được ghi nhận đầy đủ. - Hóa đơn bán hàng đánh số thứ tự và ngày tháng đầy đủ. Nội dung: - Kiểm tra tính liên tục của hóa đơn Chọn dãy liên tục các hóa đơn, kiểm tra việc vào sổ sách kế toán.

Kết luận: Hóa đơn được đánh số thứ tự liên tục. Doanh thu được ghi nhận đầy đủ.

Phụ lục 2.9. Trích giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

CÔNG TY KIỂM TOÁN PHƯƠNG ĐÔNG ICA

Mã số: E 220.11 Người thực hiện: N.V.T Ngày: 06/03/09

Tên khách hàng: Công ty B Khoản mục: Niên độ: Doanh thu 31/12/2008

Nội dung thực hiện: Kiểm tra chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Mục tiêu: - Đảm bảo Doanh thu ghi nhận trên sổ sách là hợp lý, chính xác số học. Nội dung: Số Ctừ … 10356 11211 11800 … Ngày … 10/03 23/09 12/11 … Nội dung … Chiết khấu TM 6% GT HĐ Giảm giá hàng cho V Chiết khấu TM 6% GT HĐ … Số tiền … 40.090.000 ٧ 97.560.000 ٧ 67.090.345 ٧ … ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ ٧ a b c d e

a : Đối chiếu với Quy chế chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán b : Đối chiếu với Hóa đơn có ghi giá trị hàng bán, tỷ lệ chiết khấu thương mại c : Đối chiếu văn bản của khách hàng về lượng và giá trị hàng được giảm giá. d : Kiểm tra chữ ký, phê duyệt. e : Kiểm tra việc hạch toán và vào sổ sách. ٧ : Đảm bảo yêu cầu. Kết luận: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã được phản ánh trung thực, hợp lý.

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

Phụ lục 3.1. Lưu đồ về nghiệp vụ bán hàng – ghi nhận doanh thu

Hoá đơn

Hoá đơn

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

NHẬN XẾT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tạ Thu Trang

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Nguyễn Thị Trang

Kiểm toán 47B

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful