ÔN LUYỆN K19

Câu 1: Có một số chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia như sau:
Chỉ tiêu
Khấu hao tài sản cố định
Đầu tư ròng
Xuất khẩu

Giá trị
200
50
100

Chỉ tiêu
Tiêu dùng của hộ gia đình
Chi mua hàng hoá của chính phủ
Nhập khẩu

Giá trị
500
300
150

a- Hãy tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường?
b- Bạn đã sử dụng phương pháp nào để tính GDP? Theo phương pháp này, GDP có chứa thuế
gián thu hay không?
Câu 2:
Một nền kinh tế giả định có các số liệu sau:
C = 60 + 0,75YD

I = 80 + 0,15Y – 60r

G = 400

MD = 900 – 100r + 0,1Y

Tỷ lệ Dự trữ tiền mặt trong dânưc là 30%

T = 0,2Y

H = 200

Các NHTM Dự trữ đúng tỷ lệ bắt buộc là 10% Yp = 2000

Trong đó, C: tiêu dùng, I: đầu tư, G: chi mua hàng hoá của Chính phủ, T: Thuế, X: xuất khẩu, M:
nhập khẩu, Y: thu nhập hay sản lượng, YD: thu nhập khả dụng; Yp: Sản lượng tiềm năng. MD: Hàm
cầu tiền tệ, MS: Hàm cung tiền, r là lãi suất. Đơn vị của lãi suất là %, của các đại lượng tính được
khác là tỷ USD.
Yêu cầu:
a-

Viết phương trình hàm IS?

b-

Viết phương trình hàm LM?

c-

Tính sản lượng và lãi suất cân bằng của nền kinh tế theo mô hình IS-LM?

d-

Xác định tình trạng cán cân ngân sách và cán cân thương mại?

Câu 3:
Một nền kinh tế có các hàm sau đây:
C = 400 + 0,8 YD

I = 1200 – 200 r + 0,1Y

G = 800

MS = 600

X = 530

M = 50 + 0,14 Y

T = 100 + 0,2 Y

MD = 400 + 0,1Y – 50 r

Trong đó:
C: chi tiêu dùng; I: đầu tư tư nhân; G: chi mua hàng hoá của chính phủ; T: Hàm thuế ròng;
X: xuất khẩu; M: nhập khẩu; MS : cung nội tệ; MD: cầu nội tệ; r: lãi suất ; Y: thu nhập hay sản
lượng quốc gia.
Đơn vị của lãi suất tính bằng %; Các đại lượng khác tính bằng tỷ đồng.

1

Yêu cầu:
a- Viết các phương trình các đường IS, LM? Sử dụng mô hình IS-LM (giải hệ phương trình) để
xác định cân bằng của cả thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ?
b- Tính mức tiêu dùng, mức đầu tư, cán cân ngân sách ở mức sản lượng cân bằng?
c- Giả sử hàm vốn đầu tư nước ngoài ròng (cán cân vốn) là K = - 550 + 140i. Tại trạng thái
cân bằng tính được ở câu a, tình trạng cán cân thanh toán như thế nào?
(Gợi ý: để dự trữ ngoại tệ không đổi, cán cân vốn và cán cân vãng lai phải bù trừ được
cho nhau. Nghĩa là K + X = M. Đây cũng là phương trình của cán cân thanh toán BP)
d- Nếu Ngân hàng Trung ương sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng thì lãi suất và sản lượng của
nền kinh tế sẽ thay đổi như thế nào?

Bài làm
Câu 1:
a. Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường
GDP = C + I + G + NX = C + I + G + X – M
Vậy, ta có:
C = 500
I = 50
G = 300
X = 100
M = 150
GDP danh nghĩa theo giá thị trường = 500 + 50 + 300 + 100 – 150 = 800
b. Phương pháp sử dụng để tính GDP: Tính GDP theo sản phẩm
Theo phương pháp này, GDP không chứa thuế gián thu
Câu 2:
a. Viết phương trình hàm IS
Ta có: Phương trình hàm IS có dạng:
Y = C + I + G + X – M (*)
Có: C = 60 + 0,75 Yd
I = 80 + 0,15 Y – 60r
G = 400
Có : Yd = Y – T mà T = 0,2 Y
 Yd = Y – 0,2 Y = O,8 Y

2

Thay vào (*) ta có: Y = 60 + 0,75 * 0,8 Y + 80 + 0,15 Y – 60r + 400
Y = 540 + 0,75 Y – 60 r
0,25 Y = 540 - 60r
Y = 2160 – 240r (1)
b. Viết phương trình hàm LM
Ms = Md
Md = 900 – 100r + 0,1 Y (**)
Có Ms = M1 = H * Km
Km = (1 + Cp)/ (Cp + Cb + Cty)
Cp – dự trữ của dân chúng : 0,3
Cb – dự trữ bắt buộc của Ngân hang TM: 0,1
Cty – dự trữ tùy ý của Ngân hang : 0
Vậy: Km = (1 + 0,3)/ (0,3 + 0,1) = 3,25
 M = M1 = 200 * 3,25 = 650
Thay vào (**) ta có: 650 = 900 – 100r + 0,1 Y
Y = 1000 r – 2500 (2)
c. Tính sản lượng và lãi suất cân bằng của nền kinh tế theo mô hình IS - LM
(1) = (2)
2160 – 240r = 1000r – 2500
1240 r = 4660  r = 3,76 (%)
Thay vào (2) ta có : Y = 1260 (tỷ USD)
d. Xác định tình trạng cán cân Ngân sách và cán cân thương mại

Xác định cán cân Ngân sách

Tại mức sản lượng cân bằng:
Thuế: T = 0,2 Y = 0,2 * 1260 = 252
Chi chuyển nhương: Tr = 0
G = 400
Vậy T < G  Ngân sách thâm hụt

Xác định cán cân thương mại

Không xác định được do không có thông tin về X và M
Chú ý: Thông tin về Yd = 2000 chưa được sử dụng
Câu 3:

3

a. Viết phương trình hàm IS, LM và xác định Y và r cân bằng
* Phương trình hàm IS :
Y = C + I + G + X – M (*)
Có: C = 400 + 0,8 Yd
I = 1200 + 0,1 Y – 200r
G = 800
X = 530
M = 50 + 0,14Y
Có : Yd = Y – T mà T = 100 + 0,2 Y
 Yd = Y – 100 - 0,2 Y  Yd = O,8 Y – 100
Thay vào (*): Y = 400 + 0,8 (0,8Y – 100) + 1200 + 0,1Y – 200r + 800 + 530 – 50 – 0,14 Y
Y = 400 + 0,64 Y – 80 + 2480 + 0,1 Y – 200r – 0,14Y
(1 – 0,64 – 0,1+ 0,14) Y = 2800 – 200r
0,4 Y = 2800 – 200r
Y = 7000 – 500 r (1)
* Phương trình hàm LM :
Ms = Md
Vậy: 600 = 400 – 50r + 0,1 Y
0,1 Y = 200 + 50r .
Y = 2000 + 500r (2)
* Tính sản lượng và lãi suất cân bằng của nền kinh tế theo mô hình IS - LM
(1) = (2)
7000 - 500r = 2000 + 500r
1000 r = 5000  r = 5 (%)
Thay vào (2) ta có : Y = 4500 (tỷ đồng)
Thị trường hàng hóa và tiền tệ cân bằng ở mức sản lượng 4500 tỷ đồng và lãi suất là 5%
b. Xác định mức tiêu dùng, mức đầu tư và cán cân ngân sách ở mức sản lượng cân
bằng
Với Y = 4500
Có T = 100 + 0,2 Y  T = 1000 (tỷ đồng)
 Yd = 4500 – 1000 = 3500 (tỷ đồng)
C = 400 + 0,8 Yd  C = 400 + 0,8* 3500

4

 C = 3200. (tỷ đồng)
I = 1200 – 200r + 0,1 Y  I = 1200 – 200* 5 + 0,1 * 4500  I = 650 (tỷ đồng)
Cán cân Ngân sách: Có T = 1000; G = 800
 T – G = 200 > 0 nên cán cân Ngân sách thặng dư
c. Cho cán cân vốn: K = - 550 + 140i
Để dự trữ ngoại tệ không đổi, cán cân vốn và cán cân vãng lai phải bù trừ được cho nhau
Ta có:
 K+ X = - 550 + 140i + 530 . Do i = r = 5  K+ X = 680
 M = 50 + 0,14 Y. Có Y = 4500 nên: M = 680
Vậy : K + X = M = 680  cán cân thanh toán cân bằng
d. Nếu NH TW sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng  tăng mức cung tiền  lãi suất giảm
 đầu tư tăng  sản lượng của nền kinh tế tăng

5

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful