Năm học: 2009-2010

Trường : THCS Lê Qúi Đôn
Người soạn: Phạm Thị Thu Hằng

Chào mừng các thầy cô giáo về dự tiết học hôm nay Chuyên đề Một số phương pháp chứng minh chia hết .

| b| -1.c)=1  a * Nếu a b.Đặc biệt khi r = 0 thì a = b.. . Kí hiệu: a b b) Tính chất: *Nếu a b và b c  a c.c)=1  a c. ta nói a chia hết cho b hay b là ước của a. a c và (b.•Định lý về phép chia trong tập hợp Z. . •a)Định lí: Cho 2 số nguyên a . 2.q + r với| b|>r ≥0 a: Là số bị chia. bc .b. 1 . q: Là thương. với b khác 0. r: là số dư. •Khi a chia cho b thì dư có thể là 0 .q. khi đó có 2 số nguyên q và r duy nhất sao cho:a = b.. *Nếu tích ab c và ( b.

Dạng 1. 2. Sử dụng phương pháp qui nạp. Sử dụng đồng dư. n ≥1”. 5.B. Dạng 2. 6. 3. Dạng 5. Sử dụng định lí Fecma 8. Dạng 8.Một số dạng toán. Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ. Tìm chữ số tận cùng của một số. Sử dụng nguyên tắc Điriclê. . Dạng 6. 4. Sử dụng phép chía có dư. Dạng 3. Dạng 7. Sử sụng tính chất:”Trong n số nguyên liên tiếp có một và chỉ một số chia hết cho n. 1. 7. Dạng 4.

Dạng 1. mà (2. . . . Chứng minh rằng: -Hai số chẵn liên tiếp có dạng 2n và 2n+2 (với n Z) a) Tích hai số chẵn liên tiếp thì chia hết cho 8. b) Tích ba số nguyên liên tiếp chia hết cho 6.Trong A có một bội của 2. giải: a) Bài toán 1. số chia hết cho 2  n(n+1) 2  4.3)=1 nên: A 2.I.Vậy tích của ba số nguyên liên tiếp chia hết cho 6 (đpcm) •Từ bài toán 1b) ta có bài toán cùng nội dung sau: Chứng minh rằng: n3-n chia hết cho 6. nên tích của chúng là: 2n( 2n+2)= 4n(n+1). n.3 hay A 6. một bội của 3.n(n+1) 8 -Vậy tích của hai số chẵn liên tiếp chia hết cho 8. -Mà n và (n+1) hai số liên nguyên có một c) Tích năm sốlà nguyên tiếp liên chiatiếp hết nên cho 120.   (Đpcm) b) -Gọi ba số nguyên liên tiếp là: (n-1). Sử sụng tính chất: ”Trong n số nguyên liên tiếp có một và chỉ một số chia hết cho n. n ≥1”.(n+1) (với n Z) ta có tích của chúng là: A= (n-1)n(n+1).

(đpm) .Tích của 5 số nguyên liên tiếp có dạng: A= (n-2) (n-1)n(n+1)(n+2) ( với n là số nguyên).8. .8 hay A 120 -Vậy tích của 5 số nguyên liên tiếp chia hết cho 120. 5 và 8 đôi một nguyên tố cùng nhau nên : Từ <1>. Nên: trong A có ít nhất 2 thừa số chẵn liên tiếp  A 8 <3> ( theo bài toán 1a) .Lại có 3.5. <2> và <3 >suy ra: A 3. +) Nếu n là số lẻ thì (n+1) và (n-1) là 2 số chẵn liên tiếp.5. -Trong 5 số nguyên liên tiếp có: + Một bội của 3  A 3 <1> +Một bội của 5  A 5 <2> -Ta cần chứng minh A 8. -Thật vậy: +) Nếu n là số chẵn thì n và (n+2) là 2 số chẵn liên tiếp.Bài 1 c) -Ta có: 120 = 3. .

khi đó ta được bài toán quen (Bài 1c). n ≥1”.5n3+ 4n. (n-2)(n-1)n(n+1)(n+2) cho cùng 120. . -Ta đãlời: chứng minh được : Trả ( n-2)(n-1)n(n+1)(n+2)= n5. thức khác như thế nào? Bài toán: Chứng minh rằng : n5 .I.Dạng I.5n3 + 4n chia hết cho 120. nội dung -Vậy ta có bài toán khóchia hơn hết nhưng -Hãy thử tìm hiểu xem bài toán trên có thể ra đề dưới hình với bài 1c). Sử sụng tính chất”Trong n số nguyên liên tiếp có một và chỉ một số chia hết cho n. -Để giải bài toán này ta dùng các phương pháp phân tích đa tnức thành nhân tử .

+) (n-1)n (n+1) 6 ( Theo bài toán1 b)  5(n-1)n(n+1) 6.3. số hạng kia có một thừa số bằng 5 như số sau: n5-n = n(n4-1) = n(n2-1)(n2+1) = n(n2-1)( n2-4+5) = n(n2-1)(n2-2)+ 5n(n2-1) =(n-2)(n-1)n(n+1)(n+2)+ 5(n-1)n(n+1) ( với n là số nguyên) -Ta thấy: +) (n-2)(n-1)n(n+1)(n+2) là tích của 5 số nguyên liên tiếp nên chia hết cho: 2.5.I. Phân tích n có một số hạng Bài toán 2. của 5 số nguyên liên tiếp.Dạng 1. chiatrong hếtđó cho 30 với n là là tíchnguyên. Chứng minh rằng: n5-ntổng. 5-n thành một Giải: * Cách 1.5=30 ( theo bài toán 1c). Suy ra:(n-2)(n-1)n(n+1)(n+2)+ 5(n-1)n(n+1) 30 -Vậy : n5-n chia hết cho 30 ( n là số nguyên) (đpcm) . Sử sụng tính chất: ”Trong n số nguyên liên tiếp có một và chỉ một số chia hết cho n. n ≥1”.

5n =5( n-1)n(n+1) -Ta thấy (n-1)n(n+1) là tích của 3 số nguyên liên tiếp.n) –( n5. Giải:* Cách 2.( n-2)(n-1)n(n+1)(n+2) = (n5.Chứng minh rằng: n5-n chia hết cho 30 với n là số nguyên.6  (n5-n) –(n-2)(n-1)n(n+1)(n+2) 30 -Lại có : (n-2)(n-1)n(n+1)(n+2) 30 ( Theo bài 1c) Suy ra : n5 -n chia hết cho 30 (Đpcm) -Từ bài toán 2 em có nhận xét gì về chữ số tận cùng của hiệu ( n5 – n)? -Trả lời: Hiệu có tận cùng là 0.5n3+4n) = 5n3.nên: (n-1) n (n+1) 6  5 (n-1)n(n+1) 5. Xét hiệu giữa n5-n và tích của 5 số nguyên liên tiếp: (n5 –n ). -Từ đó hãy nhận xét về chữ số tận cùng của n5 và n ? Và ta lại có bài toán dưới hình thức khác như thế nào? Bài toán Chứng minh rằng: n và n5 có chữ số tận cùng giốngnhau ( với n là số nguyên) .Bài 2.

-Lại có (3. Giải: Ta có: p2 -1= (p-1)(p+1) -Do P là số nguyên tố lớn hơn 3 nên P là số lẻ và P không chia hết cho 3. chứng minh rằng: p2 -1 chia hết cho 24. Bài toán 3. n ≥1”.8 . Cho P là số nguyên tố lớn hơn 3. -Mặt khác : (p-1)p(p+1) 3 ( Theo bài toán 1b) mà P không chia hết cho 3  (p-1) 3 hoặc ( P+1) 3  (p-1)(p+1) 3 <2>.Dạng 1.8)=1. nên từ <1> và <2> suy ra (p-1)(p+1) 3.Vậy (p-1)(p+1) chia hết cho 24 (Đpcm) .I. Sử sụng tính chất: ”Trong n số nguyên liên tiếp có một và chỉ một số chia hết cho n. -Vì P là số lẻ nên (p-1) và (p+1) là hai số chẵn liên tiếp nên: (p-1)(p+1) chia hết cho 8 <1> ( Theo bài toán 1a).

n là hai số chính phương lẻ liên tiếp.12 .• Bài toán 4.k(k+1) 4 <2> ( Hai tích của 2 số nguyên liên tiếp) -Lại có (3. nên từ <1> và <2> suy ra: k2(k-1)(k+1) 16k2(k-1)(k+1) Vậy: mn-m-n+1 192 (Đpcm) 12 16. Chứng minh rằng mn-m –n +1 chia hết cho 192 Giải: -Hai số chính phương lẻ liên tiếp có dạng: m = (2k-1)2 và n=(2k+1)2 (với k -Do đó: mn-m-n+1 =(m-1)(n-1)  Z) = ((2k-1)2-1)((2k+1)2-1) =(4k2. Cho m.k(k+1) -Ta có:(k-1)k(k+1) 3 <1> ( Theo bài toán 1b) (k-1)k.4k)(4k 2 + 4k) =16(k-1)k.4)=1.

Chứng minh rằng: a2-b2 chia hết cho 24 Bài 3. . b là các số nguyên không chia hết cho 5. thì chia hết cho 504.Chứng minh rằng : a5-b5 chia hết cho 5 Bài 5. n>4) Bài 4 Cho a. ( Với n là số nguyên) b) n4-4n3-4n2+16n chia hết cho 384 (với n là số chẵn. blà hai số lẻ không chia hết cho 3. b) Tích của 6 số nguyên liên tiếp chia hết cho 720 c) Tích của ba số chẵn liên tiếp chia hết cho 48 Bài 2. Cho a. Chứng minh rằng : a) n4+6n3+11n2+6n chia hết cho 24. Chứng minh rằng: a) Tích của 4 số nguyên liên tiếp chia hết cho 24.• Bài tập vận dụng: Bài1. Chứng minh rằng tích của ba số nguyên liên tiếp trong đó số ở giữa là lập phương của một số tự nhiên.

. Các phần tiếp theo sẽ được gửi sau.• Phần này thực hiện trong 60 phút.

07.O-94E3O. 94E3 94E3 32373 3 3 3.33/:3  ..9 50 . . 29 8 . 9.  4/ .57 7 07. ..O 29 . 4 . . .. 5 6 05. 9 .3.6 5. . 3  3 3 3 %7 3 3 %7 3  3 3 3  3  3  3 3  3  ..9.- 94E36:03 .323 .02 05.93..9 %743 3 8 3:H3 H3 95 ..4 3 3 _ %.33../3. 3  $ 83 9J3 .  1. 4 . .57 539J.4  l -94E339. 5 .93339  O9. . . .9.-.4 3 3 '9. .. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful