CHƢƠNG III: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

NỘI DUNG

I.

Giới thiệu về lịch sử áp dụng thuế GTGT

II. Một số khái niệm về thuế GTGT III. Nội dung cơ bản của thuế GTGT IV. Phương pháp tính thuế V. Chế độ miễn giảm thuế và hoàn thuế VI. Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế VII. Khiếu nại và xử lý vi phạm VIII.Điều kiện cần thiết cho việc áp dụng thuế GTGT

Page  2

I.

Giới thiệu về lịch sử áp dụng thuế GTGT

1. Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển
   Bắt nguồn từ thuế doanh thu ở Pháp Năm 1920: đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất → Trùng lặp thuế, thuế đánh chồng lên thuế, càng nhiều khâu thì càng chịu nhiều thuế. Năm 1936: đánh vào khâu cuối cùng của quá trình sản xuất (khi sản phẩm được đưa vào lưu thông lần đầu) → tránh được đánh chồng thuế nhưng thu thuế chậm. 1948: đánh vào giá trị gia tăng qua các khâu của quá trình sản xuất, viết tắt là TVA, còn ở Mỹ gọi là VAT (Value Added Tax) 1954: áp dụng chính thức thuế GTGT tại Pháp đối với ngành sản xuất và thương nghiệp bán buôn. 1968: thuế GTGT được áp dụng và chính thức có hiệu lực trong cả lĩnh vực bán lẻ hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Đến nay: đã có hơn 120 quốc gia áp dụng thuế GTGT (trừ Thụy Sĩ và Hoa Kỳ)→ Tìm hiểu vì sao?


  

Page  3

I.

GIỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ ÁP DỤNG THUẾ GTGT

2. Quá trình áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam
 Năm 1971: áp dụng thuế doanh thu  Năm 1993: thí điểm áp dụng

 Năm 1997: thông qua luật thuế GTGT số 02/1997/QH9
 Năm 1999: luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 có hiệu lực  Năm 2003, 2005, 2008: 3 lần sửa đổi bổ sung và ban hành nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành.

Page  4

Hệ thống văn bản pháp lý quy định.  Luật sửa đổi. có hiêu lục thi hành 1/1/2004. có hiệu lực thi hành vào 1/1/2009  Nghị định 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004  Nghị định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005  Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003  Thông tư 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004  Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007  Thông tư 30/2008/TT-BTC ngày 10/5/2008 Page  5 . có hiệu lực ngày 1/1/2006.  Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008. bổ sung một số điều của luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 thông qua ngày 17/6/2003.  Luật sửa đổi. có hiệu lực ngày 1/1/1999. điều chỉnh về thuế GTGT ở Việt Nam  Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 được thông qua vào ngày 10/5/1997. bố sung một số điều của luật thuế GTGT số 57/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

kinh doanh dịch vụ. chế biến. GTGT có thể tính bằng:  Phương pháp cộng: Giá trị gia tăng = tiền công/lương + lợi nhuận  Phương pháp trừ: GTGT = Gía đầu ra – Giá đầu vào. làm cho giá trị của chúng tăng lên. Giá trị gia tăng  Là giá trị tăng thêm đối với một sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ do cơ sở sản xuất.   Là số chênh lệch giữa “giá đầu ra” và “giá đầu vào” do đơn vị kinh tế tạo ra trong quá trình sản xuất.II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM THUẾ GTGT 1. buôn bán tác động vào nguyên vật liệu thô hay hàng hóa mua vào. .

Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm là 10%.2. B. Thuế GTGT (VAT)  Thuế GTGT là thuế đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa. dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất. D. Hãy điền các giá trị vào bảng sau A  Giá bán hàng chưa có thuế GTGT  Thuế GTGT phát sinh  Giá bán đã có thuế GTGT  Thuế GTGT phải nộp  Tổng tiền thuế GTGT $100 ------B $120 --------C $150 ----------D Page  7 .  Ví dụ tổng quát về cơ chế vận hành thuế GTGT: Giả sử một sản phẩm hàng hóa từ khâu sản xuất đầu tiên đến khâu cuối cùng phải trải qua 4 nhà sản xuất kinh doanh A. C. lưu thông đến tiêu dùng.

Nếu trong trường hợp ở ví dụ trên. còn các tổ chức A. C xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì thuế GTGT ở khâu C là: $ 150 x 0% = $ 0 (Do thuế suất thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu là 0%). Kết luận: Thuế GTGT do người tiêu dùng chịu. A $100 $10 $110 $10 Page  8 . tức là doanh nghiệp C sẽ được hoàn lại $ 12 hoặc khấu trừ thuế trong cả kỳ kinh doanh). B. bản thân mỗi khâu chỉ phải nộp thuế GTGT chênh lệch dương vào NSNN.$ 12 (Số tiền này sẽ được hoàn lại. hoặc khấu trừ thuế GTGT. C đều cộng thuế GTGT vào giá bán.Ví dụ 1: cơ chế vận hành của thuế GTGT          B C D Giá bán hàng chưa có thuế GTGT $120 $150 Thuế GTGT phát sinh $12 $15 Giá bán đã có thuế GTGT $132 $165 $165 Thuế GTGT phải nộp $2 $3 $15 Tổng tiền thuế GTGT $15 Vậy: Nếu D là người tiêu dùng cuối cùng thì số thuế GTGT mà D phải chịu là: $15. Số thuế GTGT C phải nộp: $ 0 – $ 12 = .

Page  9 . Đặc điểm của thuế GTGT  Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp  Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao  Là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa.3.  Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế.  Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu  Gánh nặng thuế chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế  Thuế được cộng vào giá cả hàng hóa. dịch vụ  Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập  Không phân biệt người có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu số thuế như nhau  Người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ thuế phải nộp trên thu nhập lại thấp hơn và ngược lại. dịch vụ.

1 Ưu điểm  a) Khắc phục được hạn chế thuế đánh chồng lên thuế Ví dụ: Quá trình chế biến qua các khâu (đơn giá).000 x 5% = 650 2.400 Kết luận: Trong thuế DT.000) → Sợi (28.400 35. thuế suất đều là 5% Bông (20.000 x 5% = 1.000 x 5% = 1.000 x 5% = 1. thuế ở khâu sau đánh chồng lên khâu trước.000) → Áo (48. . Trong thuế GTGT: hạn chế này đã được khắc phục bởi thuế GTGT không đánh trên toàn bộ giá trị hàng hóa và chỉ đánh vào phần giá trị gia tăng qua Page  10 các khâu và chưa bị đánh thuế.000 x 5% = 2.000 x 5% = 350 Áo Tổng thuế   48.550 13.4.000 28.400 6.000) → Vải (35.000) Các khâu Bông Sợi Vải Thuế doanh thu (đ/sản phẩm) 20.000 x 5% = 1.000 x 5% = 400 7.000 8. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của thuế GTGT 4.7500 Thuế GTGT (đ/sản phẩm) 20.

1 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của thuế GTGT Ưu điểm b) Phạm vi áp dụng lớn  Giống với thuế doanh thu: đều áp dụng đối với tất cả các hàng hóa. Gánh nặng thuế được chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế Người chịu thuế không cảm nhận gánh nặng thuế một cách trực tiếp c) Điều chỉnh.4. dịch vụ Page  11 . 4. dịch vụ. quản lý và hành thu thuế dễ dàng   d) Góp phần khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu   Thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu Thu thuế GTGT khi nhập khẩu hàng hóa.

4. c) Trốn lậu thuế phát sinh d) Tính công bằng chưa cao Page  12 . chứng từ trong hàng hóa Theo dõi thuế đầu ra. đầu vào để khấu trừ thuế Trốn lậu thuế ở khâu nhập khẩu khi không kê khai đúng giá trị hải quan Làm giả bộ chứng từ để được hoàn thuế GTGT Việc đánh thuế không phụ thuộc vào thu nhập của người chịu thuế Người thu thấp cũng như người có thu nhập cao đều phải chịu thuế như nhau khi tiêu dùng sản phẩm.2 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của thuế GTGT Nhược điểm a) Chi phí hành thu lớn: do phạm vi áp dụng lớn b) Quản lý và yêu cầu về hạch toán phức tạp       Yêu cầu phải có hóa đơn. 4.

sản xuất.III. tổ chức xã hội – chính trị. Cụ thể: – Doanh nghiệp Nhà nuớc – Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài – Doanh nghiệp tư nhân. hộ gia đình. tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt nam – Các tổ chức kinh tế của tổ chức xã hội. Đối tƣợng nộp thuế  Luật thuế GTGT qui định: Tổ chức. công ty TNHH. dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT. các đơn vị sự nghiệp – Những người kinh doanh độc lập. các cá nhân hợp tác kinh doanh Page  13 . NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 1. công ty cổ phần – Công ty. cá nhân. kinh doanh hàng hóa.

Luật 1999: 26 nhóm mặt hàng Luật 2004: 28 nhóm mặt hàng Luật 2008: 25 nhóm mặt hàng Q: Đối tượng không thuộc diện chịu thuế thường là những nhóm hàng nào? 3. kinh doanh và tiêu dùng ở Việt nam là đối tượng chịu thuế GTGT. luật thuế GTGT số 13/2008/QH12. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 2. trừ các đối tượng quy định tại điều 5. Đối tƣợng chịu thuế  Hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất.III. Đối tƣợng không thuộc diện chịu thuế    Page  14 .

cày. 3. hạt giống. giống cây trồng.III. mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp. (Luật năm 1999: Hàng hóa. Sản phẩm trồng trọt. con giống. tiêu nước. phôi. chăn nuôi. dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. tinh dịch. vật liệu di truyền. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 1. cây giống. nạo vét kênh. nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của các tổ chức. dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB không phải nộp thuế GTGT ở khâu đã chịu thuế TTĐB  luật 2004 đã bỏ mục này) Page  15 . bao gồm trứng giống. Tưới. bừa đất. cá nhân tự sản xuất và bán ra và ở khâu nhập khẩu 2. Sản phẩm là giống vật nuôi.

Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 4. tàu thuỷ thuê của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất. máy móc. phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. muối tinh. kinh doanh Thiết bị. dàn khoan. phát triển dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được) .III. máy móc. (Luật năm 2004: Thiết bị. phụ tùng thay thế. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 3. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển. cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp – Luật mới bỏ . phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm Page  16 dò. muối i-ốt. muối mỏ tự nhiên.10% Máy bay.

6. hợp đồng kỳ hạn. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. Chuyển quyền sử dụng đất. quyền chọn mua. 8.III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 3. kinh doanh chứng khoán. hợp đồng tương lai. bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm. Bảo hiểm nhân thọ. bảo hiểm người học. chuyển nhượng vốn. Page  17 . bảo hiểm vật nuôi. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 5. 7. dịch vụ tài chính phái sinh. bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật. Dịch vụ cấp tín dụng. bao gồm hoán đổi lãi suất.

biểu diễn – Luật mới bỏ → 5%) 11. cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. 12. Dịch vụ bưu chính. dịch vụ tang lễ. dịch vụ thú y. công viên. 10. Duy tu. chiếu sáng công cộng. viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ. phòng bệnh cho người và vật nuôi.III. (Luật 2004: Hoạt động văn hóa. Nội dung cơ bản của thuế GTGT 3. công trình phục vụ công cộng. vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh. cây xanh đường phố. Page  18 . triển lãm và thể dục thể thao không nhằm mục đích kinh doanh. bao gồm dịch vụ khám bệnh. Dịch vụ y tế. duy trì vườn thú. nghệ thuật. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 9. thoát nước đường phố và khu dân cư. chữa bệnh. xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân. sửa chữa. vườn hoa.

bản tin chuyên ngành. in tiền. Phát sóng truyền thanh. công trình phục vụ công cộng. sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh. giáo trình. Dạy học. cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo 15. Xuất bản. sách khoa học . NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 3. kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng. 16. sách văn bản pháp luật. 14. sách giáo khoa. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 13.III. 15. ảnh.kỹ thuật. nhập khẩu. Duy tu. tạp chí. truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. áp phích tuyên truyền cổ động. ghi hình. nghệ thuật. xe điện. dạy nghề theo quy định của pháp luật. Page  19 . xây dựng các công trình văn hóa. phát hành báo. dữ liệu điện tử. sách chính trị. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt. sửa chữa.

tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp. Vũ khí. kinh doanh và để cho thuê. tàu bay. Page  20 . phát triển công nghệ. khí đốt. thăm dò.III. phát triển mỏ dầu. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 17. khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng. an ninh. phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm. thiết bị. Nội dung cơ bản của thuế GTGT 3. vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học. máy móc. thiết bị. thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất. dàn khoan. phụ tùng thay thế. Máy móc. 18.

viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.nghề nghiệp. quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ. hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. tái xuất khẩu.nghề nghiệp. tổ chức chính trị xã hội . tổ chức chính trị . viện trợ không hoàn lại. Page  21 . Hàng hoá. dịch vụ bán cho tổ chức. viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. đồ dùng của tổ chức. tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo.xã hội. quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. tổ chức chính trị. quà biếu. nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất.III. gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất.Hàng hoá bán cho tổ chức quốc tế. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 3. hàng tạm xuất khẩu. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo. quà tặng cho cơ quan nhà nước. cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao. tổ chức xã hội. người nước ngoài để viện trợ nhân đạo. dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. đơn vị vũ trang nhân dân. hàng hoá. cá nhân nước ngoài. 20. tổ chức xã hội . gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Hàng hoá chuyển khẩu. tái nhập khẩu. hàng tạm nhập khẩu.

24. doanh nghiệp trong nước. 25. 23. đồ trang sức hay sản phẩm khác. Page  22 . xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật. nạng. Hàng hóa. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên. miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ. Vàng nhập khẩu dạng thỏi. Nội dung cơ bản của thuế GTGT 3. dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 21.III. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ. khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ. chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Cơ sở kinh doanh hàng hóa. dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào. phần mềm máy tính. trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này. 22. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh.

Luật 2008 * Về đối tƣợng không chịu thuế GTGT  Thu hẹp đối tượng không chịu thuế từ 28 nhóm hàng hoá. lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà nước” sang thuế suất 10%. dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất tương ứng của từng hàng hoá.  Chuyển 3 nhóm sau từ không chịu thuế sang chịu thuế GTGT: . dịch vụ xuống còn 25 nhóm. biểu diễn nghệ thuật.Chuyển “Hoạt động văn hoá. máy móc. đo đạc.Chuyển hoạt động “Điều tra. Page  23 . phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp sang đối tượng chịu thuế GTGT.Chuyển nhóm hàng hoá là thiết bị. sản xuất phim. dịch vụ. thể thao. triển lãm và thể dục. .  Chuyển “Vận tải quốc tế” sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 0%. . phát hành và chiếu phim” sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 5%. thăm dò địa chất. hàng hoá. nhập khẩu.

Các phƣơng pháp tính thuế GTGT          1.IV. Các phƣơng pháp tính thuế Phương pháp 1: cộng trực tiếp Thuế GTGT = thuế suất x (tiền công + lợi nhuận) Phương pháp 2: cộng gián tiếp Thuế GTGT = (thuế suất x tiền công) + (thuế suất x lợi nhuận) Phương pháp 3: trừ trực tiếp/tính trực tiếp trên GTGT Thuế GTGT = thuế suất x (giá đầu ra – giá đầu vào) Phương pháp 4: trừ gián tiếp/khấu trừ thuế Thuế GTGT =Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào Page  24 .

Các phƣơng pháp tính thuế GTGT Phƣơng pháp khấu trừ Giá tính thuế của  Thuế GTGT đầu ra = hàng hoá. dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất. dịch vụ đó  Thuế GTGT đầu vào (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa. dich vụ x chịu thuế bán ra Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá. dịch vụ chịu thuế GTGT Page  25 . kinh doanh hàng hóa.1.

vận tải quốc tế + 5%: HHDV là đầu vào của sản xuất nông nghiệp. 5%. thi phải nộp thuế GTGT với thuế suất 5% . những mặt hàng thiết yếu (15 nhóm trong luật 2008) + 10%: Thuế suất phổ dụng  Ví dụ:  Một cơ sở A nuôi lợn... và bán ra thì phải nộp thuế GTGT với thuế suất 10%. bán lợn hơi cho một doanh nghiệp B giết mổ lợn: Cơ sở A không phải nộp thuế GTGT.  Nếu doanh nghiệp B giết mổ lợn và chế biến thành giò chả.. thịt lọc.  Doanh nghiệp B giết mổ lợn không chế biến thành các sản phẩm khác mà chỉ bán thịt xô. 20%  Năm 2004: Bỏ mức thuế suất 20%  Nay: 3 Mức thuế suất + 0%: Hàng xuất khẩu. Căn cứ tính thuế: Thuế suất và giá tính thuế 2.1 Thuế suất  Năm 1999: Luật thuế còn bao gồm 4 mức thuế suất: 0%. thịt hộp. Page  26 ... 10%.2.

000đ x 1. Thuế suất thuế nhập khẩu là 60%.000đ/chiếc. Đối với hàng hóa.000đ/c x 10 chiếc = 41.600.6 = 41.600.600.Đối với hàng hóa NK: là giá NK tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có).  Giá tính thuế GTGT của xe máy nhập khẩu này là: 26. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu (giá CIF) là 26.000.000đ  Trường hợp: được miễn giảm thuế nhập khẩu? Bị tổn thất trong quá trình vận chuyển? Page  27 . b.000.000đ  Thuế GTGT phải nộp là: 10%x 41. dịch vụ do cơ sở SX. dịch vụ chịu thuế TTĐB: là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.2 Giá tính thuế a.Đối với hàng hóa. cộng (+) thuế TTĐB (nếu có). KD bán ra hoặc cung ứng cho đối tƣợng khác: là giá bán chưa có thuế GTGT.2. Ví dụ: Tổng công ty tổng hợp H nhập khẩu 10 chiếc xe máy nguyên chiếc.

Hàng nhập khẩu Giá CIF Thuế NK Thuế GTGT Giá tính thuế GTGT Giá thành Giá CIF Thuế NK Thuế TTĐB Thuế GTGT Giá thành Giá tính thuế TTĐB Giá tính thuế GTGT Page  28 .

 Ví dụ: Công ty thương mại X thuê một công ty nước ngoài vào kiểm toán. Vậy giá tính thuế GTGT của công ty X về dịch vụ này là 500 triệu đồng và thuế GTGT phải nộp là 50 triệu đồng. tiêu dùng nội bộ. d.2 Giá tính thuế  C . biếu. hàng hóa.  Chú ý: Nếu hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất kinh doanh thì không phải tính và nộp thuế GTGT Page  29 .  Nếu trong hợp đồng lại không xác định cụ thể số thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT là dịch vụ mà phía Việt Nam phải trả cho phía nước ngoài.Nếu dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam thì giá chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng. dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.Sản phẩm. cho: giá tính thuế của hàng hóa. tặng.2. dịch vụ dùng để trao đổi. giá thanh toán theo hợp đồng phải trả cho công ty kiểm toán nước ngoài là 500 triệu đồng.

2 Giá tính thuế e.2.  TH1: trả hàng năm  giá tính thuế là 110 triệu  TH2: trả trướcc toàn bộ  giá tính thuế là 550 triệu  TH3: ? Page  30 . Hợp đồng ghi rõ:  Thời hạn thuê là 5 năm  Tiền thuê là 100 triệu đồng/năm  Bên cho thuê phải nâng cấp nhà cho thuê hàng năm với chi phí là 10 triệu đồng.  Giá tính thuế GTGT còn bao gồm cả các khoản chi trả dưới hình thức khác như cho thuê nhà có thu tiền hoàn thiện. Ví dụ: Công ty X cho thuê một ngôi nhà. sửa chữa nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên thuê.  Nếu cho thuê trong nhiều kỳ mà tiền thuê trả cho từng kỳ. chi phí này bên thuê sẽ trả toàn bộ cùng với số tiền thuê nhà.Đối với hoạt động cho thuê tài sản giá tính thuế là giá cho thuê chƣa có thuế. hoặc trả trước cho nhiều kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền đã trả (trả cho kỳ này hoặc trả trước cho kỳ sau).

2 Giá tính thuế đ .2.000đ x 23) = 27. mỗi tháng là 800.000đ + (800.000đ.000. Số còn lại trả đều trong 24 tháng.500.000đ. Ví dụ: Một cửa hàng bán xe máy trả góp:  Nếu trả ngay thì người mua phải trả với giá 24. không tính theo số tiền trả từng kỳ.400.  Nếu mua theo phương thức trả góp thì người mua phải trả ngay 9. Tổng số tiền mà người mua phải thanh toán là: 9. trả chậm là giá bán của hàng hóa tính theo giá bán trả một lần.500.000đ Giá tính thuế GTGT mà cửa hàng phải nộp chỉ là: 24.100. Page  31 .000đ.Đối với hàng bán theo phƣơng thức trả góp.000 đồng.

Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chƣa có thuế. động lực.2 Giá tính thuế f . bao gồm: tiền gia công. Page  32 . tiền nhiên liệu. vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công.2. Ví dụ: Cơ sở B nhận gia công lô hàng may mặc với tổng chi phí bao gồm:  Nhân công  Điện. nước  Xăng dầu : 150 triệu đồng : 15 triệu đồng : 25 triệu đồng  Vật liệu phụ  Tổng cộng : 5 triệu đồng : 195 triệu đồng  Vậy giá tính thuế trong trường hợp này là 195 triệu đồng.

 Nếu thanh toán theo từng hạng mục công trình. Page  33 .  Ví dụ: Công ty xây dựng A nhận thầu xây dựng một khu nhà với tổng dự toán công trình (chưa có thuế GTGT) là 800 tỷ đồng với phương thức chìa khoá trao tay. Vậy giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 800 tỷ đồng.2. lắp đặt chƣa có thuế GTGT (không phân biệt có bao thầu hay không có bao thầu vật tƣ. thiết bị).2 Giá tính thuế g -Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt thì giá tính thuế GTGT là giá xây dựng.  Sau khi hoàn thành. thì giá thanh toán từng hạng mục công trình là giá tính thuế GTGT. cụng ty A giao cụng trỡnh cho bờn A.

giá chưa có thuế GTGT là 3. i .000đ/chiếc 1. môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.000.000đ/chiếc.5%= 22. Ví dụ Cơ sở A làm đại lý bán Tivi với tỷ lệ hoa hồng là 1. Trong tháng cơ sở này đã bán được 50 chiếc. trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN.000.2.Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT.Đối với hoạt động đại lý.000đ Page  34 .500.2 Giá tính thuế h .  Vậy giá tính thuế của dịch vụ này là: 50 chiếc x 3.5% trên doanh số.

000 /(1+ 0. mỗi con tem giá 800đ x 100 = 80. Giá chưa có thuế 80.2.Đối với hàng hoá. gửi 100 bức thư.. thì giá chƣa có thuế GTGT đƣợc xác định nhƣ sau: Giá thanh toán Giá chưa có thuế = 1+ thuế suất Ví dụ: Khi chúng ta ra bưu điện. giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT.727đ Page  35 ...000đ. vé cƣớc vận tải. dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nhƣ tem bƣu chính.2 Giá tính thuế k . vé xổ số kiến thiết.1) = 72.

5USD/khách Page  36 .  Thuế GTGT : 50x10%/(1+10%) = 4.2 Giá tính thuế  Đối với dịch vụ du lịch theo theo giá trọn gói thì giá tính thuế GTGT là giá trọn gói trừ đi các không phải chịu thuế GTGT như vé máy bay từ VN ra nước ngoài và ngược lại. các chi phí ăn ở đi lại thăm quan ở nước ngoài. Như vậy doanh thu chịu thuế GTGT là 400-200-150=50USD.  Ví dụ Công ty du lịch HN thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ VN đi Trung quốc với giá trọn gói 400USD. tiền vé máy bay khứ hồi VN-TQ là 150 USD.2. Công ty phải chi trả cho công ty du lịch Trung quốc chi phí của khách du lịch tại Trung quốc là 200USD.

phí phát hành 25%.000đ. Nếu bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.524đ Thuế GTGT = 9.  Ở khâu xuất bản:     Page  37 Giá tính thuế: (10. Giá bìa là 10.524x5%=476.10.000/(1+5%) =9.2đ  Ở khâu phát hành .2đ Giá tính thuế: 10.000x25%)/(1+5%) =7.  Ví dụ Nhà xuất bản bán sách cho công ty phát hành sách.000 .143x5%=357.2 Giá tính thuế  Đối với sách báo tạp chí đƣợc bán theo giá phát hành (giá bìa) thì giá bán đó đƣợc tính là giá đã có thuế.2.143đ Thuế GTGT = 7.

2.000 đ và 0% đối với vận chuyển quốc tế: Page  38 .  Vậy Công ty A phải tính thuế GTGT 10% đối với vận chuyển nội địa = 120.000đ  Doanh thu vận tải quốc tế (doanh thu thu đƣợc từ hoạt động vận tải ở nƣớc ngoài và từ Việt Nam đi nƣớc ngoài) là đối tƣợng không chịu thuế GTGT. bốc xếp chƣa có thuế GTGT.2 Giá tính thuế l . Hàng được đóng vào con tại HN.200. giá tính thuế GTGT là giá cƣớc vận tải. bốc xếp.Đối với hoạt động vận tải.000 đ 2.  Chi phí với mỗi container như sau:  Từ HN xuống HP bằng ôtô:  Từ HP sang HK bằng tàu biển: 1.  Ví dụ: Công ty XNK A thuê công ty vận tải B chuyển container sang Hồng kông.250.

dịch vụ dùng cho sản xuất. thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) trên doanh số bán ra của hàng hoá.  Các trường hợp khấu trừ theo tỷ lệ: 3% trên giá mua theo hóa đơn đối với:  Hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT mua của các đơn vị kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp  Hàng hóa chịu thuế TTĐB cơ sở kinh doanh thương mại mua của cơ sở SX để bán ra có hóa đơn bán hàng. kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn.Phƣơng pháp khấu trừ thuế Các trƣờng hợp đƣợc khấu trừ Thuế đầu vào của hàng hóa. hiệu lực 1/1/2003)  Luật 2004. bãi bỏ toàn bộ việc khẩu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ. dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh trong tháng nào thì được khấu trừ toàn bộ khi xác định số thuế phải nộp trong tháng đó. kinh doanh hàng hoá. (Nghị định 108/2002/NĐ-CP ngày 25/12/2002. không phân biệt đã xuất bán hay chưa bán.  Trường hợp thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất. kinh doanh HHDV chịu và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. nhưng không hạch toán riêng được thuế đầu vào cho từng loại mặt hàng.  Trường hợp cơ sở kinh doanh 2 mặt hàng: một mặt hàng chịu thuế GTGT và một mặt hàng không chịu thuế GTGT. dịch vụ bán ra trong tháng của cả hai loại mặt hàng. Page  39 . dịch vụ dùng cho sản xuất. dịch vụ chiu thuế GTGT so với tổng hàng hoá.  Thuế đầu vào của hàng hoá.

phá sản. sát nhập. chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. giảm thuế GTGT 2.  Có dự án đầu tư mới. dịch vụ mua vào sử dụng cho đâu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên. tách. dịch vụ XK nếu có số thuê GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng. Hoàn thuế  Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu:  Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.  Khi chuyển đổi sở hữu. Miễn. GIẢM VÀ HOÀN THUẾ 1. Page  40 .  Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa. CHẾ ĐỘ MIỄN. giải thể. chia. hợp nhất. chuyển đổi doanh nghiệp. đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa.V.

. bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.  Xem hướng dẫn kê khai thuế GTGT:  Thông tư số 60/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.. QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT  Mẫu Tờ khai số 01/GTGT – Kê khai thuế GTGT trong kỳ kinh doanh  Mẫu Tờ khai số 01B/GTGT – Kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư  Mẫu số 02 C/GTGT – Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong năm  Mẫu số 03/GTGT – Bảng kê hóa đơn.  Thông tư số 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003.VI. Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi. KÊ KHAI. chứng từ HHDV mua . Page  41 ..

Số liệu ghi vào mã số này phản ánh tổng số thuế GTGT được khấu trừ. Tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ≥ 0 .Đã ghi trên mã số [43] của Tờ khai kỳ trước. sẽ = 0 nếu [39] =0 .

000 USD/chiếc. Số xe ôtô này được công ty bán cho công ty thương mại B với giá 300 triệu VND/chiếc (giá chưa có thuế). Tỷ giá hối đoái 1 USD = 16500 VND.6 triệu VND/tấn (giá chưa có thuế). XK. NK Công ty phải nộp trong kỳ. Nhận uỷ thác xuất khẩu cho công ty D một lô hàng hàng thủy sản sang Mỹ.  Trên cơ sở đó.  Biết: Thuế suất thuế xuất khẩu gạo là 1%. thuế suất GTGT đối với tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ là 10%. c. thuế suất thuế nhập khẩu ô tô là 83%.Bài tập: Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp A có các số liệu sau đây làm căn cứ tính thuế: a. thuế suất thuế TTĐB đối với ôtô là 50%. thủy sản là 0%. Số gạo cònn lại công ty đó bán lại cho công ty D với giá 3. hoa hồng uỷ thác là 2% tính trên giá FOB. trị giá FOB quy đổi là 500 triệu VND.3 triệu VND/tấn (giá đó có thuế). Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty lương thực C với giá 3. Công ty xuất khẩu được 50 tấn với giá FOB 360USD/tấn. Page  43 .  Tính số thuế GTGT. Nhập khẩu 10 chiếc xe ô tô. TTĐB. hãy điền các thông tin phù hợp vào tờ khai thuế GTGT mẫu 01. trị giá nhập khẩu CIF 5. b.

Quan điểm của bạn? 3. Phân biệt phương pháp tính thuế trực tiếp và phương pháp khấu trừ? Page  44 . khoáng sản khai thác chưa qua chế biến…” vào diện chịu thuế với mức thuế suất tối đa.THẢO LUẬN 1. Có ý kiến cho rằng “nên đưa hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên. Tìm hiểu các điểm mới của luật thuế GTGT số 13/2008? Có điểm gì ưu việt hơn so với các quy định cũ? 5. 4. Tại sao lại đánh thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu nhưng lại áp dụng thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu. Phân biệt đối tượng không chịu thuế GTGT và đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%? Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thuế GTGT số 13/2008 đưa một số mặt hàng từ đối tượng không chịu thuế vào đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%? Điểm ưu việt hơn? 2.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful